Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc đồng ở huyện kiến xương tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.45 MB, 116 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN MẠNH HÙNG

PHÁT TRIỂN NGHỀ TRUYỀN THỐNG
CHẠM MỸ NGHỆ BẠC, ĐỒNG
Ở HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan trước Hội đồng đánh giá luận văn của Học viện Nông
nghiệp Việt Nam, đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
lấy bất kỳ học vị nào.
Tác giả cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm
ơn và các thơng tin trích dẫn trong nội dung luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2017


Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Hùng

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Quyền Đình Hà (A), đã tận tình hướng dẫn định hướng cho
nội dung nghiên cứu của tác giả, trong suốt q trình thực hiện và hồn thành luận văn
tốt nghiệp.
Đồng thời tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban giám đốc, Ban
quản lý đào tạo, Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện và hoàn thành
luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Huyện ủy, HĐND - UBND huyện Kiến
Xương, Phịng Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn, Phịng Kinh tế & Hạ tầng, Chi cục
Thống kê huyện, UBND các xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các hộ được điều tra,
đã tận tâm giúp đỡ trong suốt q trình thực hiện luận văn này.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Mạnh Hùng

ii



MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục các chữ viết tắt.............................................................................................. viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract………………………………………………………………………………………… xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết ...................................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................... 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. .2

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu …………………………………………………………….2


1.4.

Đối tượng, giới hạn, phạm vi nghiên cứu ........................................................... 2

1.4.1.

Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 2

1.4.2.

Giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu........................................................... 2

1.4.3.

Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu .............................................................. 3

1.4.4.

Giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu .............................................................. 3

1.5.

Đóng góp của luận văn ....................................................................................... 3

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nghề truyền thống chạm mỹ
nghệ bạc, đồng................................................................................................... 4
2.1.

Cơ sở lý luận của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng

ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình ................................................................. 4

2.1.1.

Những định nghĩa, khái niệm có liên quan phát triển nghề truyền thống
chạm mỹ nghệ bạc, đồng .................................................................................... 4

2.1.2.

Vai trò của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng. .................. 6

2.1.3.

Đặc điểm của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ............... 9

2.1.4.

Nội dung nghiên cứu phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ...... 11

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ
bạc, đồng ........................................................................................................... 12

iii


2.2.

Cơ sở thực tiễn của phát triển nghể truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,

đồng ................................................................................................................. 17

2.2.1.

Những kinh nghiệm phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,
đồng ở nước ngoài ............................................................................................ 17

2.2.2.

Những kinh nghiệm phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,
đồng ở trong nước ............................................................................................. 19

2.2.3.

Những nghiên cứu có liên quan ........................................................................ 31

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 34
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 34

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 34

3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................. 36

3.2.


Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 41

3.2.1.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, chọn điểm điều tra, đối tượng điều
tra, mẫu điều tra mang tính đại diện của vấn đề nghiên cứu ............................ 41

3.2.2.

Phương pháp điều tra thông tin ........................................................................ 43

3.2.3.

Phương pháp phân tích thơng tin ...................................................................... 43

3.2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 44

Phần 4. Kết quả nghiên cứu......................................................................................... 45
4.1.

Thực trạng phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện
Kiến Xương, tỉnh Thái Bình ............................................................................. 45

4.1.1.

Kết quả phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện
Kiến Xương ...................................................................................................... 45


4.1.2.

Tóm lược những tồn tại và nguyên nhân tồn tại ............................................... 72

4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ
bạc đồng ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình................................................ 73

4.2.1.

Chính sách phát triển nghề truyền thống của Nhà nước ................................... 73

4.2.2.

Ảnh hưởng của Hội nhập Kinh tế quốc tế ........................................................ 74

4.2.3.

Phát triển của kinh tế xã hội đất nước tác động đến thị trường tiêu thụ ........... 74

4.2.4.

Trình độ kỹ thuật và kỹ năng của người lao động ............................................ 75

4.2.5.

Khả năng vốn đầu tư của các cơ sở và hộ SX ................................................... 77


4.2.6.

Nguồn nguyên liệu đầu vào .............................................................................. 81

4.2.7.

Năng lực sản xuất của các chủ cơ sở và hộ ...................................................... 82

4.2.8.

Các mối liên kết trong sản xuất nghề truyền thống .......................................... 84

iv


4.3.

Các giải pháp phát triển nghề truyền thống ở huyện Kiến Xương, tỉnh
Thái Bình .......................................................................................................... 85

4.3.1.

Định hướng phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở
huyện Kiến Xương............................................................................................ 85

4.3.2.

Giải pháp về đất đai .......................................................................................... 89

4.3.3.


Giải pháp về lao động và đào tạo nghề, truyền nghề cho nguồn nhân lực
nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng .................................................... 90

4.3.4.

Giải pháp phát triển lực lượng nghệ nhân nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng ...... 92

4.3.5.

Giải pháp về vốn ............................................................................................... 93

4.3.6.

Giải pháp về thị trường ..................................................................................... 94

4.3.7.

Giải pháp về nguồn nguyên liệu đầu vào và điện phục vụ sản xuất ................. 95

4.3.8.

Giải pháp về khoa học, kỹ thuật và vệ sinh mơi trường trong các làng có
nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng. ................................................... 95

4.3.9.

Một số giải pháp chung khác ............................................................................ 98

Phần 5. Kết luận và đề xuất ý kiến ............................................................................ 100

5.1.

Kết luận ............................................................................................................. 99

5.2.

Đề xuất ý kiến ................................................................................................. 100

5.2.1.

Trung ương ..................................................................................................... 100

5.2.2.

Bổ sung thêm mục lục….……………………..……………….…………………… . .99

Tài liệu tham khảo....................................................................................................... 102

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng hợp các yếu tố khí hậu của huyện Kiến Xương.................................. 36
Bảng 3.2. Đất đai và sử dụng đất đai huyện Kiến Xương năm 2013 - 2015 ................ 37
Bảng 3.3. Dân số và Lao động của huyện năm 2013 - 2015 ........................................ 38
Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu cơ sở hạ tầng của huyện Kiến Xương ................................. 39
Bảng 3.5. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội của huyện 2013-2015 .......................... 40
Bảng 4.1. Các chủ trương, chính sách Nhà nước ........................................................ 46
Bảng 4.2. Tổng sản phẩm chạm mỹ nghệ bạc, đồng của huyện Kiến Xương
năm 2014 -2016 ........................................................................................... 47

Bảng 4.3. Thống kê giá trị SP, thu nhập nghề chạm mỹ nghệ bạc đồng ở huyện
Kiến Xương năm 2016 ................................................................................. 48
Bảng 4.4. Tài sản trong sản xuất chạm mỹ nghệ bạc, đồng các cơ sở, hộ
điều tra năm 2016......................................................................................... 51
Bảng 4.5. Sử dụng đất đai trong các cơ sở, hộ sản xuất - kinh doanh nghề chạm
mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương năm 2016 ................................... 53
Bảng 4.6. Nguyên liệu sản xuất nghề CMNBĐ năm 2016 .......................................... 54
Bảng 4.7. Chi phí cho sản xuất bình qn cho một cơ sở, hộ nghề đại diện ở các
đơn vị xã ở địa bàn huyện KX ..................................................................... 56
Bảng 4.8. Tình hình lao động sản xuất CMN bạc, đồng điều tra 2016 ........................ 59
Bảng 4.9. Kết quả đào tạo lao động nghề CMNBĐ ở Kiến Xương 3 năm 2014 2015 – 2016.................................................................................................. 60
Bảng 4.10. Hình thức sản xuất nghề chạm mỹ nghệ 2016 ............................................. 61
Bảng4.11. Chi phí sản xuất 1 bức tranh cảnh khung gỗ chò chỉ
cỡ 2,0 x 1,1 m............................................................................................... 65
Bảng 4.12. Doanh thu bình quân một cơ sở sản xuất nghề truyền thống chạm mỹ
nghệ Bạc, đồng............................................................................................. 66
Bảng 4.13. Lợi nhuận sản xuất của đại diện cơ sở, hộ sản xuất trong các xã có
nghề chạm mỹ nghệ bạc đồng ở huyện Kiến Xương năm 2016 .................. 68
Bảng 4.14. Tình hình lao động của cơ sở sản xuất trong các làng có nghề truyền
thống chạm mỹ nghệ bạc đồng .................................................................... 76

vi


Bảng 4.15. Tình hình sử dụng vốn và vay vốn của các cơ sở sản xuất ở địa bàn
điều tra năm 2016......................................................................................... 79
Bảng 4.16. Tình hình huy động vốn của các cơ sở sản xuất ở địa bàn điều tra
năm 2016 ..................................................................................................... 80
Bảng 4.17. Một số chỉ tiêu kế hoạch phát triển chính của nghề truyền thống chạm
mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương đến năm 2020............................. 88

Bảng 4.18. Nhu cầu thuê thêm đất sản xuất TTCN của các cơ sở sản xuất đến
năm 2020 ...................................................................................................... 90

vii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BQ

Bình quân

CC

Cơ cấu

CN - TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

DN

Doanh nghiệp

DT

Doanh thu


ĐT

Đề tài

ĐVT

Đơn vị tính

HĐH

Hiện đại hóa

HĐND - UBND

Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân

HGĐ

Hộ gia đình

HTX

Hợp tác xã



Lao động

NHTT


Nhãn hiệu tập thể

NK

Nhân khẩu

NN&PTNT

Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

PP

Phương pháp

QG

Quốc gia

SL

Số lượng

SX

Sản xuất

SX TTCN

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp


SXKD

Sản xuất Kinh doanh

TCSX

Tổ chức sản xuất

TN

Thu nhập

TW

Trung ương

VK

Văn kiện

XD

Xây dựng

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng

Tên luận văn: Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình.
Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nơng Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Phát triển nghề nói chung và nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng nói
riêng, để tạo việc làm, nâng cao đời sống thu nhập cho người dân lao động ở nông thơn,
góp phần quan trọng vào tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, phát triển nghề và
làng nghề bền vững là việc làm cấp thiết của huyện.
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu thực trạng nghề truyền thống
chạm mỹ nghệ bạc, đồng phân tích các yếu tố ảnh hưởng, có định hướng và các giải
pháp đẩy mạnh phát triển giai đoạn 2017 -2020, định hướng đến 2030.
Phương pháp nghiên cứu
Từ thực tế tiềm năng và nguồn lực kinh tế - xã hội của huyện Kiến Xương tỉnh
Thái Bình. Chọn điểm nghiên cứu, điều tra đại diện 83 cơ sở, doanh nghiệp, hộ SX, 30
cán bộ chính quyền, các đồn thể, chi hội nghề. Tổng số phiếu điều tra là 113 phiếu.
Thu thập thông tin, nhóm các chỉ tiêu đánh giá: Quy mơ, mức độ phát triển, chất lượng,
kết quả và hiệu quả. Sử dụng các phương pháp phân tích thơng tin, so sánh, thống kê
mô tả, trên cơ sở chỉ tiêu nghiên cứu phản ánh phát triển gồm: Giá trị sản xuất, lao
động, vốn đầu tư, lợi nhuận, thu nhập của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng.
Tìm ra những hạn chế để có hướng giải pháp khắc phục, phát huy các lợi thế và tiềm
năng đã phân tích để đẩy mạnh phát triển.
Kết quả chính và kết luận
Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương có lịch sử tồn
tại (trên 600 năm) năm 1428 có 149 thợ với 7 phường cai quản. Đến nay có 1962 hộ,
10 doanh nghiệp, 01 HTX trên 3696 thợ; có 6 nghệ nhân quốc gia. Tổng sản phẩm năm
2014 đạt 55.783 SP, năm 2016 đạt 72.485 SP.

Kết quả sản xuất cơ bản từ nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,đồng
Giá trị sản xuất tổng sản phẩm từ nghề truyền thống (CMNBĐ) năm 2015 đạt
147.445 triệu đồng năm 2016 đạt 178.828 triệu đồng tăng 121,28% so với cùng kỳ năm

ix


2015. Tổng giá trị thu nhập từ nghề CMNBĐ năm 2015 đạt 88.468 triệu đồng năm 2016
đạt 108.136 triệu đồng tăng 122,23% so với cùng kỳ năm 2015.
Kết quả thể hiện
tổng giá trị sản xuất năm sau tăng cao hơn năm trước, tổng giá trị thu nhập tăng, thu
nhập bình quân theo tháng, theo năm của người lao động đều tăng, mức TNBQ của
người lao động đạt: 2,22 - 2,66 tr. đồng/tháng.
* Hiệu quả về xã hội: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập xố đói, giảm nghèo góp
phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội thúc đẩy sự phát triển của thị
trường, giữ gìn bản sắc văn hố dân tộc.
* Về Mơi trường: Khu dân cư làng nghề chú ý tới các vấn đề rác thải, bụi, tiếng
ồn, chất thải nguy hại cần sớm được xử lý khắc phục đảm bảo an toàn.
* Các yếu tố ảnh hưởng: khách quan Chính sách của Nhà nước, hội nhập Kinh tế
quốc tế, phát triển của kinh tế xã hội đất nước, thị trường.
Chủ quan Trình độ kỹ thuật, dạy và truyền nghề, kỹ năng nghề, vốn đầu tư,
nguyên liệu, Năng lực sản xuất, liên kết trong sản xuất.
Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng là một nhiệm vụ có tính
chiến lược, đúng chủ trương, đường lối của đảng, pháp luật của nhà nước giúp tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động
trong địa bàn huyện, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, sản phẩm đáp ứng nhu cầu của
người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích thành lập doanh nghiệp làng
nghề có đủ tư cách pháp nhân, phát triển quy mơ lớn, thuận lợi trong vay vốn, ổn định
trong đầu tư SXKD nghề.
Tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế, tạo điều kiện về vốn để tổ chức mở các gian

hàng hội chợ quốc tế, ngoài nước để thu hút khách quốc tế, mở rộng thị trường xuất
khẩu hàng hóa, nhằm tăng quy mô, tăng giá trị SX, tăng trưởng KT.
Đẩy nhanh việc quy hoạch các cụm công nghiệp của huyện sớm đưa vào hoạt
động. Hằng năm có kiểm tra đánh giá việc dự báo quy hoạch chỉnh sửa, bổ sung kịp
thời, đánh giá hiệu quả các dự án phát triển nghề, làng nghề.
Tham mưu các cơ chế chính sách khuyến khích hỗ trợ ưu đãi các nghệ nhân, đào
tạo truyền nghề, dạy nghề nâng cao tay nghề cho đội ngũ thợ nghề và thế hệ trẻ để
không ngừng phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng./.

x


THESIS ABSTRACT
Author: Nguyen Manh Hung
Thesis title: Development of silver and bronze encrusting traditional craft in Kien
Xuong district, Thai Binh province.
Field of Study: Economic management

Code: 60.34.04.10

Training institution: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Objectives
Developing silver and bronze encrusting traditional craft to create the work
opportunity, increase income for rural people, contribute for the growth and
development of economy. Sustainable development of handicraft and handicraft
village is an important employment of government at district level.
To systemize theory and practical basis, to study the situation of silver and bronze
encrusting traditional craft; to analyze influenced factors, to suggest solutions to promote
the development in the period 2017-2020, orientation to 2030.
Methodology

Based on the situation and potential of socio-economic resources of Kien
Xuong district, Thai Binh province, the study has chosen 83 households and
company, 30 officers, social organizations and professional association for primary
data collection. Total respondents are 113. Analyzed indicators: Scale, level of
development, quality, results and efficiency. Use information analysis methods,
comparison, descriptive statistics based on development indicators included: Gross
output, labor, investment capital, profit, income of silver and bronze encrusting traditional
craft. Identifying constraints to address the solutions and promote the advantages and
potential analyzing to accelerate development.
Main findings and conclusions
Silver and bronze encrusting traditional craft in Kien Xuong district had
developed more than 600 years ago, in 1428, it had 149 workers with 7 wards. Up to
now, there are 1962 households, 10 enterprises, 01 cooperative, 3696 workers; 6
artisans at national level. Total product reached 55,783 products in 2014 and reached
products in 2016.
Production results of silver and bronze encrusting traditional craft:
Gross output of silver and bronze encrusting traditional craft production reached
147.445 million VNĐ in 2016, reached 178.828 million dong, up 121.28% over the
same period in 2015. Total income of silver and bronze encrusting traditional craft

xi


production reached 88.468 million dong in 2015, and reached to 108.136 million dong
in 2016, up 122.23% over the same period in 2015. The results showed that the total
gross output of the following year is higher than that of the previous year. The income
increases, the average monthly income of employees increased, the average level of
labor productivity was 2.22 - 2. , 66 million dong / month.
* Social efficiency: Creating jobs, raising income for hunger elimination and
poverty alleviation, contributing to maintaining political security, safety society,

promoting the development of the market and preserving cultural identities of country.
* Environment: The residential areas of the village should pay attention to issues
of environment. Garbage, dust, noise, hazardous waste should soon be dealt with
overcomes to ensure safety.
* Influenced factors: State policy, international economic integration,
development of the country's socio-economic, market.
Subjective factors: Technical, teaching and communication skills, investment
capital, raw materials, production capacity, and production links.
Developing silver and bronze encrusting traditional craft is a strategic task, in line
with the Party's policy and the laws of the State, to help the economy grow and transform,
create jobs and increase income for workers in study area, changing the face of the
countryside, products meet the needs of domestic consumers and export. Encouraging the
establishment of craft enterprises; promoting large-scale development, favorable
conditions for capital borrowing, and stable investment in production and business.
Enhancing international cooperation and create favorable conditions for capital
to open international fair booths to attract international consumers and expand export
markets in order to increase the scale and raise gross output, and economic growth.
Accelerating the planning of industrial clusters in the district soon put into
operation. Annually, there is an examination and evaluation of the forecast of the
planning, correcting and supplementing in time, evaluating the effectiveness of the
projects on development of craft villages.
Advising on mechanisms and policies to encourage artisans' incentives,
vocational training and vocational training for skill workers and the young generation
in order to continuously develop the traditional craftsmanship of and bronze
encrusting traditional handicraft./.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT
Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng không chỉ mang ý nghĩa phát
triển kinh tế xã hội nó cịn lưu truyền nét tinh hoa văn hoá, nghệ thuật ở kỹ, mỹ
thuật tinh xảo, độc đáo góp phần nâng cao giá trị cuộc sống. Giá trị kinh tế gắn
liền với giá trị văn hoá của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng làm tơ
đậm thêm tính truyền thống và bản sắc văn hố dân tộc Việt Nam.
Phát triển nghề nói chung và nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
nói riêng, đã tạo thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân lao động ở
nông thôn, hạn chế di dân (ly nơng bất ly hương), góp phần quan trọng trong
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng GDP, tạo việc làm cho nhiều lao động có sẵn
tay nghề truyền thống, giảm chi phí đào tạo nghề. Đứng trước thực trạng các
nghề truyền thống hiện đang mai một, suy giảm trên cả nước. Nghề truyền thống
chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở Kiến Xương đang gặp phải những khó khăn nhất
định như: thiếu vốn đầu tư cho sản xuất; thị trường hạn hẹp, không ổn định; tổ
chức sản xuất phân tán, quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ; các cơng trình hạ
tầng nơng thôn chưa đáp ứng với nhu cầu SX lớn, hạn chế về công nghệ, thiết bị
SX thô sơ, lạc hậu; có rất ít nghệ nhân, thợ giỏi, các chủ cơ sở hạn chế về quản lý
kinh tế, điều hành SX, tình trạng ơ nhiễm mơi trường trong sản xuất nghề truyền
thống vẫn chưa được giải quyết triệt để. Tiềm năng phát triển của nghề truyền
thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở Việt Nam còn nhiều cơ hội phát triển, lực
lượng lao động ở nông thôn dồi dào. Nguồn nguyên liệu cho sản xuất nghề
truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng một phần tái sử dụng từ thu mua phế liệu,
thị trường nguyên liệu thuận lợi, phần lớn nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,
đồng đã thích nghi nhanh với cơ chế thị trường phát triển không ngừng.
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kiến Xương, gắn với phát
triển sản xuất nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng là một trong những
nghề quan trọng, góp phần thúc đẩy tiến trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố
nơng nghiệp, nông thôn. Nghiên cứu thực trạng nghề truyền thống chạm mỹ nghệ
bạc, đồng trước nguy cơ suy giảm, tác giả đã chọn đề tài: “Phát triển nghề
truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình”

nghiên cứu các biện pháp phát triển nghề truyền thống trước mắt và lâu dài, để
giải quyết những bất cập nhằm tăng cường phát triển nghề tốt hơn.

1


1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề xuất định hướng và những giải pháp
đẩy mạnh phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến
Xương, tỉnh Thái Bình.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nghề truyền thống
chạm mỹ nghệ bạc, đồng.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề
truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các biện pháp phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,
đồng trong thời gian tới ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ
bạc, đồng ?
Thực trạng và giải pháp phát triển của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ
bạc, đồng hiện nay ra sao? kết quả, tồn tại và nguyên nhân của tồn tại là gì?
Những giải pháp mới để tăng cường phát triển nghề truyền thống chạm mỹ
nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương trong thời gian tới là gì?
1.4. ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các thông tin và chỉ số kết quả phát triển kinh tế của nghề truyền thống
chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
- Các yếu tố kinh tế, xã hội, mơi trường tác động đến sự phát triển nghề

truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương.
- Các tác nhân cơ sở sản xuất, hộ sản xuất đại diện điển hình, đối tượng tiêu
dùng, cơ quan quản lý nhà nước về nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng.
- Tổ chức chi hội nghề, các nghệ nhân, phương pháp truyền dạy nghề chạm
mỹ nghệ bạc, đồng.
1.4.2. Giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện

2


Kiến Xương lựa chọn các xã (Lê Lợi, Hồng Thái, Trà Giang), tại đây có: (làng
nghề Đồng Xâm).
1.4.3. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu
Một số vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nghề truyền thống
chạm mỹ nghệ bạc, đồng.
Nghiên cứu thực trạng phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,
đồng ở huyện Kiến Xương.
Phân tích những yếu tố ảnh hưởng (thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách
thức), liên quan đến phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở
huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình.
Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển nghề truyền
thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở huyện Kiến Xương, định hướng đến năm 2030.
1.4.4. Giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu
Số liệu về thực trạng phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
ở huyện Kiến Xương 3 năm (2014 - 2016); Số liệu mới (sơ cấp) điều tra năm
2016. Dự báo về tình hình phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 10 năm 2017
1.5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

Đánh giá thực trạng của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng phân
tích đưa ra các mục tiêu, giải pháp đẩy mạnh sự phát triển nghề truyền thống
chạm mỹ nghệ bạc, đồng từ đó có những định hướng duy trì và phát triển các
nghề truyền thống và nghề hiện có của huyện Kiến Xương. Nhằm góp phần thúc
đẩy sự tăng trưởng phát triển bền vững nền kinh tế của huyện Kiến Xương nói
riêng, của tỉnh Thái Bình và cả nước nói chung. Nâng cao mức thu nhập của nhà
sản xuất, người lao động làm nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng, chất lượng sản
phẩm đáp ứng với nhu cầu của người tiêu dùng. Đồng thời góp phần giữ gìn nét
bản sắc văn hóa, nghệ thuật truyền thống độc đáo của dân tộc Việt Nam.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN
NGHỀ TRUYỀN THỐNG CHẠM MỸ NGHỆ BẠC, ĐỒNG
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN NGHỀ TRUYỀN THỐNG CHẠM
MỸ NGHỆ BẠC, ĐỒNG Ở HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
2.1.1. Những định nghĩa, khái niệm có liên quan phát triển nghề truyền
thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
2.1.1.1. Khái niệm về nghề, nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
a. Khái niệm về nghề
Nghề là một thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong
xã hội.
Theo Luật dạy nghề số 76/2006/QH11“Điều 79. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề
quốc gia.
1. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia được xây dựng theo bậc trình độ kỹ
năng nghề cho mỗi nghề. Số lượng bậc trình độ kỹ năng nghề đối với từng nghề
phụ thuộc vào mức độ phức tạp của nghề đó.
2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia là cơ sở để người lao động phấn đấu
nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất, kinh doanh và để

người sử dụng lao động bố trí cơng việc, trả lương hợp lý cho người lao động;
góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và hội nhập quốc tế
trong lĩnh vực nghề nghiệp; là căn cứ để xây dựng chương trình dạy nghề phù
hợp với yêu cầu của sản xuất, kinh doanh.”
Nguyễn Hùng (2008) nêu rõ: “Những chun mơn có đặc điểm chung, gần
giống nhau được xếp thành một nhóm chun mơn và được gọi là nghề. Nghề là
tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau. Chuyên môn là một
dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh
tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những
đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người”.
Từ các khái niệm nêu trên ta hiểu nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động
mà trong đó con người được đào tạo và có được những tri thức, những kỹ năng
để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những
nhu cầu của xã hội.

4


b. Khái niệm về nghề thủ công
Tác giả Vũ Trung (2014) nêu rõ: “Nghề thủ công gắn liền với lao động mang
tính kỹ năng, kỹ sảo, bí quyết nghề nghiệp, phụ thuộc rất nhiều vào thời vụ...”
c. Khái niệm nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
Nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng là nghề thủ công truyền thống theo tác giả
Vũ Trung (2014) ‘‘ Chạm bạc có cơng đoạn chính như sau: tạo mẫu, tạo dáng,
tạo hoa văn, hàn nối, đánh bóng SP. Chạm bạc có 3 kỹ thuật cơ bản chạm ám,
chạm thúc và chạm thủy ’’.
Đối với những nghề được xếp vào nghề thủ công nhất thiết phải có các yếu
tố sau:
Đã hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời ở nước ta.(tối thiểu 50 năm)
Sản xuất tập trung, tạo thành các làng nghề.

Có nhiều thế hệ nghệ nhân tài hoa và đội ngũ thợ lành nghề đông đảo.
Kỹ thuật và công nghệ khá ổn định của dân tộc Việt Nam.
Sử dụng nguyên liệu tại chỗ, trong nước là chủ yếu.
Sản phẩm tiêu biểu và độc đáo của Việt Nam, có giá trị và chất lượng cao,
vừa là hàng hóa, vừa là sản phẩm dân tộc, mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam,
với những giá trị văn hóa phi vật thể được Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn
hóa Liên hợp quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural
Organization - UNESCO) đánh giá cao.
Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng đã tạo việc làm có thu nhập
chính cho một bộ phận dân cư trong cộng đồng, có đóng góp đáng kể vào ngân
sách Nhà nước.
Từ những quan niệm trên nhận xét: Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,
đồng là một lĩnh vực hoạt động nghề lao động biết làm nghề ở mọi lứa tuổi, được
đào tạo, truyền dạy kinh nghiệm, con người có được những tri thức, kỹ năng thao
tác thủ cơng là chính cơng nghệ cổ truyền, bí truyền, để làm ra các loại sản phẩm,
vật chất từ nguồn nguyên liệu bạc, đồng nhằm đáp ứng được nhu cầu của con
người và xã hội.
2.1.1.2. Khái niệm về phát triển
Ngân hàng thế giới đưa ra khái niệm có ý nghĩa rộng hơn bao gồm những
thuộc tính quan trọng liên quan đến hệ thống giá trị của con người, đó là: “Sự

5


bình đẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do cơng dân để
củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người trong các mối quan hệ với Nhà
nước, với cộng đồng...” (Nguyễn Điền, 1997).
Tuy có nhiều quan niệm về sự phát triển, nhưng tập trung lại các ý kiến đều
cho rằng: Phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần,
phạm trù về hệ thống giá trị của con người. Mục tiêu chung của phát triển là nâng

cao các quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hố xã hội và quyền tự do cơng dân
của mọi người dân (Smith, 1904).
Phát triển bền vững lồng ghép các quá trình hoạt động kinh tế, hoạt động
xã hội với việc bảo vệ tài nguyên và làm giầu môi trường sinh thái. Nó đáp
ứng nhu cầu phát triển hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng bất lợi cho tương
lai (Lê Nin, 1976).
2.1.2. Vai trò của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng.
2.1.2.1. Vai trò của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
a. Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng đã tạo ra một khối lượng hàng
hóa đa dạng phong phú phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu
Bùi Thế Dân và cs.(2010a) “Chuyện về chiếc búa sắt của Triệu Đà được thờ
ở đền Đồng Xâm lại kể: Triệu Vũ Đế được vua nhà Hán giao cho một chiếc búa
sắt thiết Việt, giao cho cai quản địa phận Giao Châu, lỵ sở đóng ở Quảng Đơng,
sau đó đi tuần hành, xem xét cơng việc của bộ thuộc các nơi, đến xã Đường
Thâm để lấy con gái nhà họ Trình làm vợ. Khi đế chết dân lập đền thờ, chiếc búa
sắt cũng được thờ ở đấy”. Ngày nay sản xuất của nghề truyền thống chạm mỹ
nghệ bạc, đồng phát triển theo hướng chun mơn hóa, đa dạng hóa sản phẩm đã
làm cho nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng năng động hơn. Trong khi
chưa có điều kiện để phát triển kinh tế hợp tác thì phát triển nghề truyền thống
chạm mỹ nghệ bạc, đồng đẩy mạnh sản xuất những mặt hàng chiến lược: chén,
ấm pha sâm bằng bạc, tranh đồng, mâm đồng, chữ đồng,... phục vụ tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu là rất quan trọng. Điều quan trọng hơn cả là thời gian
qua các nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng đã có hàng nghìn hộ nơng
dân chuyển sang phát triển nghề này hoặc vừa sản xuất nông nghiệp vừa sản xuất
làm ngành nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng. Vì thế đã tăng cường cơ
sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất cho kinh tế nông thôn. Việc sản xuất
trong các nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng đang hướng vào những sản

6



phẩm kỹ, mỹ thuật cao, thị trường tiêu thụ rộng khắp, chứng tỏ rằng sản xuất và
lưu thơng hàng hóa của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng phát triển
mang tính hàng hóa tập trung khá rõ nét.
b. Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng là biện pháp hữu hiệu
để giải quyết việc làm cho người lao động ở nông thôn
Cuộc phỏng vấn với Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng ngày 20/3/2014 “Nói đến trách
nhiệm, thì theo tôi, trước hết các nghệ nhân của các làng nghề phải chú trọng trong
việc gìn giữ và bảo tồn tinh hoa của giá trị văn hóa trong các làng nghề. Đòi hỏi
trách nhiệm cao, tâm huyết, đam mê, nhận thức chứ không phải chỉ cái tài hoa của
các nghệ nhân. Bên cạnh đó Đảng và nhà nước phải có những chính sách phù hợp,
khơng những cơng nhận mà phải hỗ trợ, khuyến khích cho các nghệ nhân, để họ có
một môi trường làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo về phương diện kinh tế thì họ
mới có cơ hội để trao truyền toàn bộ kinh nghiệm, những tâm huyết đam mê của
mình vào nghề, vào sản phẩm.”

Phát triển của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng không chỉ thu
hút lao động ở gia đình, làng xã có nghề và thu hút được nhiều lao động từ các
địa phương khác đến làm thuê. Đồng thời nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc,
đồng phát triển tạo đà cho dịch vụ phát triển, tạo ra nhiều công ăn việc làm cho
nhiều lao động.
c. Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng góp phần thúc đẩy gia
tăng thu nhập, cải thiện đời sống dân cư ở nơng thơn và tăng tích lũy tài chính
Qua thực tế ở một số nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng cho thấy,
thu nhập bình quân của một lao động làm nghề bao giờ cũng hơn lao động thuần
nông. Theo kết quả điều tra của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm
2013 thu nhập bình quân lao động/tháng làm việc thường xuyên ở các hộ chuyên
sản xuất ngành nghề là 1.200.000đ - 1.500.000đ/ tháng. Cá biệt ở một số nghề
chạm mỹ nghệ bạc, đồng phát triển như ở (Thái Bình) thu nhập của 1 lao
động/tháng là 1.800.000đ và 2.500.000đ.

d. Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng là bước đệm cho nền
SX công nghiệp và tạo cơ sở vệ tinh cho các doanh nghiệp hiện đại
Huyện ủy Kiến Xương (2015) “Khai thác tốt tiềm năng thế mạnh của làng
nghề; triển khai xây dựng dự án bảo vệ làng nghề truyền thống của huyện”
Q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa nơng nghiệp nông thôn đã tác động

7


rất lớn đến sự phát triển của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng. Đó
chính là nhân tố thúc đẩy việc huy động nguồn nhân lực, vật lực, tài chính trong
nhân dân, để đưa vào phát triển sản xuất kinh doanh. Thúc đẩy nền kinh tế ở
nông thôn tăng trưởng mạnh mẽ. Tạo tiền đề để phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng
kỹ thuật phục vụ đời sống dân cư nông thôn.
Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng phát triển mạnh mẽ, sẽ thúc
đẩy đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thôn. Hơn nữa, khi cơ sở vật chất kỹ
thuật được tăng cường và hiện đại, chính là tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ
lao động, thích ứng với tác phong mơi trường lao động công nghiệp, tạo tiền đề
cho việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực sản xuất. Ngày
nay phát triển nghề thủ công không có nghĩa là dùng hồn tồn kỹ thuật thơ sơ,
phải dùng kỹ thuật theo hướng hiện đại hoá. Hàng hoá trên thị trường ngày càng
đa dạng hố, phong phú thì nhất định nghề thủ công tất yếu phải thay đổi cho phù
hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Có nghĩa là, người lao động phải ln ln
thích nghi với điều kiện và kỹ thuật mới để tồn tại và phát triển. Đây cũng chính
là bước tạo tiền đề về cơ sở SX, lực lượng lao động có kiến thức và trình độ kỹ
thuật để phát triển nền đại cơng nghiệp.
e. Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng góp phần gìn giữ bản
sắc văn hố dân tộc
Bùi Thế Dân và cs.(2010b) “ Sau khi tổ nghề Nguyễn Kim Lâu mất dân
làng Đồng Xâm lập đền thờ dựng bia đá khắc ghi công lao của ông lưu truyền

mãi mãi về sau. Văn bia có câu:
Thiên cơng kỳ đại dư danh lưu thương quốc,
Thần đức vị thương kỳ lợi cập đồng nhân.
Dịch nghĩa:
Công lớn tựa trời tên tuổi truyền đến Trung Hoa,
Đức lớn như thần dạy kỹ nghệ sinh lợi khắp xã thôn”.
Nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng được hình thành và sản xuất
tại các cụm dân cư sinh sống, tạo thành làng quê hay phường hội. Đó chính là
cộng đồng nhỏ về văn hố. Những phong tục, tập quán, đền thờ, miếu mạo.v.v...
Của mỗi làng xã vừa có nét chung của văn hố, dân tộc, vừa có nét riêng của mỗi
làng quê. Các sản phẩm của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng làm ra
là sự kết tinh, giao lưu và phát triển các giá trị văn hoá, văn minh lâu đời của dân

8


tộc. Những sản phẩm đó làm cho nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
vừa mang nét đặc sắc riêng biệt, vừa mang những nét tương đồng với các dân tộc
khác trên thế giới. Vì vậy khơng có ý thức bảo vệ và phát triển nghề truyền thống
thì những nét văn hố độc đáo đó sẽ bị mai một. Thiết nghĩ, việc duy trì nghề,
bảo tồn bản sắc văn hố dân tộc là rất cần thiết vì: Các sản phẩm thủ cơng có giá
trị trường tồn đặc biệt, nó bao hàm bản sắc văn hoá dân tộc mà các dân tộc khác
khơng có được. Mặt khác các sản phẩm thủ công, là những bức thông điệp bền
vững của một dân tộc, được lưu truyền lại cho những thế hệ mai sau.
f. Phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở nông thôn gắn với sự
hợp tác và phân công lao động xã hội
Lênin chỉ ra rằng: “Công nghiệp gia đình là cái phụ thuộc tất nhiên của kinh
tế tự nhiên mà những tàn dư hầu như luôn luôn vẫn rớt lại ở những nơi nào đó có
tiểu nơng” Nguyễn Điền. (1997) “đứng về mặt là một nghề nghiệp thì cơng
nghiệp vẫn chưa tồn tại dưới các hình thức đó, ở đây nghề thủ cơng với nơng

nghiệp chỉ là một mà thơi”.
Như vậy trong q trình phát triển tiểu thủ cơng nghiệp ở nơng thơn là q
trình phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng. về thực chất nghề
truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng là sản xuất tiểu thủ công nghiệp kết hợp
với sản xuất nông nghiệp và trên cơ sở nông nghiệp. Sự phát triển đó gắn liến với
sự hợp tác và phân cơng lao động xã hội.
2.1.3. Đặc điểm của phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
+ Về nguyên liệu
Nguyễn Văn Lịch (2012a) nêu rõ:“Kiểm tra đột xuất, định kỳ quy trình quy
trình sản xuất, từ khâu chuẩn bị nguyên vật liệu tới khâu tiêu thụ sản phẩm; kiểm
tra việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường vùng sản xuất”.
Nguyên vật liệu cho nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng một phần
được khai thác từ nguồn nguyên liệu sẵn có ở tại địa phương và nguồn nguyên
liệu được nhập khẩu về từ Trung Quốc. Các loại nguyên liệu chính thường sử
dụng gồm: đồng thau và đồng đỏ, axit (H2SO4), Suya, cloramich, xi, dầu nhớt,
nhựa thông, bột đá, việc sơ chế các nguyên liệu chủ yếu do các hộ, các cơ sở sản
xuất tự làm với kỹ thuật thủ cơng hoặc các máy móc thiết bị tự chế, trong q
trình sản xuất có tẩy, mạ đánh bóng kim loại bạc, đồng phải dùng hóa chất,
cianua, cloramich và các A xít (H2SO4) độc hại dễ gây ơ nhiễm mơi trường.

9


+ Quá trình sản xuất và hình thức tổ chức sản xuất việc phân bổ sử dụng
lao động trong sản xuất.
Nguyễn Văn Lịch (2012b) nêu rõ:“Ngành nghề truyền thống nói chung và
nghề sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm từ bạc truyền thống nói riêng
đang thu hút một lượng lớn lao động dư thừa trong khu vực nơng thơn, ngồi ý
nghĩa nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, việc bảo tồn các
giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể cho các làng nghề, các địa phương, từng khu

vực nông thôn là rất quan trọng, và đặc biệt quan tâm trong cơ chế của nền kinh
tế thị trường”.
Quá trình sản xuất trong nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở các
làng nghề có sự khác nhau rất rõ nét về tính chất gia truyền và cơng đoạn sản
xuất. Mặt bằng sản xuất hạn chế, máy móc phục vụ sản xuất thô sơ, giản đơn,
chủ yếu các công đoạn sản xuất bằng thủ cơng, số lượng sản phẩm ít, vốn đầu tư
cho sản xuất nhỏ. Tiếp thu khoa học và công nghệ từ năm 2013 đến nay các làng
nghề đã biết sử dụng một số máy ép bằng thủy lực để thay thế các công đoạn
thúc thủ công, máy SX thay thế một phần sức lao động thủ công tạo ra năng suất
cao hơn, sản phẩm nhiều hơn.
+ Hình thức tổ chức sản xuất nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng
Nguyễn Văn Lịch (2012c) nêu rõ: “Người sản xuất sẽ được hướng dẫn và
giám sát thực hiện các quy trình từ sản xuất đến khi đưa sản phẩm ra thị trường
đảm bảo chất lượng sản phẩm”chủ yếu là các cơ sở SX, hộ gia đình , 2 doanh
nghiệp và 1 hợp tác xã, quy mơ sản xuất nhỏ, rất khó phát triển vì mặt bằng sản
xuất chật hẹp, xen kẽ với khu vực nơi ăn ở, sinh hoạt, hình thức tổ chức sản xuất
của nghề truyền thống chạm mỹ nghệ bạc, đồng mang tính quy mơ lớn như cơng
ty TNHH, DN tư nhân còn hạn chế. Nếu phân chia theo hướng cơ sở sản xuất thì
có cơ sở chun sản xuất, cơ sở gia công và cơ sở kiêm sản xuất nơng nghiệp. có
cơ sở mang tính chất gia truyền và có cơ sở mới vào nghề. Quan hệ sản xuất
mang đặc thù của quan hệ gia đình, dịng tộc, làng xã với tính bảo thủ cao, việc
áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế. Việc hướng dẫn
tổ chức SX là rất cần thiết để có hiệu quả cao hơn.
+ Q trình sử dụng lao động của cơ sở sản xuất
chủ yếu là lao động thủ công và sử dụng ở các cơ sở sản xuất khác nhau,
tuỳ thuộc vào tính chất cơng việc của từng cơ sở sản xuất, ứng với sự phân công
công việc cụ thể cho từng lao động, thời gian làm việc phụ thuộc vào mùa, vụ,

10



hợp đồng tiêu thụ sản phẩm...Nguồn lao động gồm có lao động của cả gia đình
và lao động đi thuê. Trình độ lao động khơng được đào tạo kỹ thuật cơ bản qua
trường lớp, hình thức đào tạo chủ yếu là "truyền nghề" cha truyền con nối và
những lao động đi làm thuê học nghề ở các cơ sở sản xuất, hoặc đi học nghề ở
nơi khác đến làm thuê. Tuỳ thuộc vào trình độ tay nghề của lao động làm thuê,
chủ cơ sở đánh giá, nhận xét, phân công thực hiện làm ở những công đoạn sản
xuất khác nhau cho phù hợp với khả năng.
2.1.4. Nội dung nghiên cứu phát triển nghề truyền thống chạm mỹ nghệ
bạc, đồng
UBND tỉnh Thái Bình Quyết định số 3946(2016) "Danh mục quy hoạch các
khu, cụm cơng nghiệp tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
Căn cứ vào phê duyệt của tỉnh Quy hoạch phát triển nghề chạm mỹ nghệ bạc,
đồng gồm các quy hoạch về không gian phát triển nghề, quy hoạch về quy mô phát
triển giai đoạn trước mắt và lâu dài, quy hoạch về vị trí, diện tích đất dành cho phát
triển nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng phù hợp với phê duyệt của tỉnh.
- Phát triển cơ sở vật chất sản xuất nghề chạm mỹ nghệ gồm đất phục vụ
sản xuất, cơ sở vật chất tài sản cố định máy, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
- Cung ứng nguyên liệu đầu vào ổn định có tính đến hợp đồng dài hạn.
- Đào tạo nghề cho người lao động nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng số lượng
lao động hiện có, trình độ, các hình thức đào tạo hiện nay của các cơ sở sản xuất,
hộ sản xuất, việc quan tâm đào tạo nghề của cơ quan quản lý nhà nước các cấp,
cơ chế chính sách ưu đãi đào tạo nghề hiện nay, vấn đề quy hoạch đào tạo phát
triển nghề trước mắt và lâu dài và cấp chứng chỉ cho lao động có nghề.
- Các hình thức tổ chức sản xuất nghề chạm mỹ nghệ bạc đồng nghiên cứu
các mơ hình sản xuất hiện đang tồn tại tìm ra mơ hình tổ chức sản xuất có hiệu
quả cao hơn và khuyến khích phát triển.
- Nghiên cứu các ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất nhằm nâng
cao năng suất sản phẩm, giá trị sản xuất và hiệu quả về kinh tế.
- Kết quả phát triển sản xuất nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng từ các thông tin

thu thập và điều tra, tổng hợp phân tích các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
các năm 2014 - 2016 lấy căn cứ xây dựng các chỉ tiêu phát triển nghề.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng. Các

11


yếu tố góp phần tích cực vào tỷ lệ tăng trưởng về kinh tế của huyện, gắn với gia
tăng thu nhập của người lao động làm nghề, tăng hộ giầu, giảm hộ nghèo.
- Nghiên cứu phát triển các cơng trình hạ tầng tạo thuận lợi cho phát triển
nghề. Phát triển thị trường tiêu thụ và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu tác động của cơ chế chính sách của nhà nước đến phát triển
sản xuất và bảo vệ môi trường trong SXKD nghề.
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề truyền thống chạm mỹ
nghệ bạc, đồng
* Các yếu tố khách quan:
2.1.5.1. Chính sách phát triển nghề truyền thống của Nhà nước
Theo Nghị định số 123/2014/NĐ-CP, ngày 25/12/2014 của Chính Phủ quy
định về xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” lĩnh vực
nghề thủ công mỹ nghệ, lập hồ sơ xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”,
“Nghệ nhân ưu tú”, đã mang lại hiệu quả nhất định góp phần duy trì bảo tồn và
phát triển các nghề truyền thống, có tính hỗ trợ, động viên, khích lệ tạo tiền đề
cho sự phát triển nghề, nghề chạm mỹ nghệ bạc, đồng ở Kiến Xương đã tồn tại
trên 600 năm cần được bảo tồn và phát triển có tính kế thừa.
2.1.5.2. Hội nhập kinh tế quốc tế
Cuộc phỏng vấn với Tiến sĩ Nguyễn Thị Hồng ngày 20/3/2014 “Khi Việt
Nam gia nhập WTO, thì văn hóa Việt Nam càng tiến sâu hơn trên con đường
Hiện đại hóa, quốc tế hóa, tạo cơ hội cho sự phát triển. Vì thế theo tơi nên lợi
dụng nó để đầu tư và phát triển ngày càng cao về chất lượng sản phẩm và dịch vụ
làng nghề.

Cần có những kế hoạch cụ thể trong việc nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của thị
trường quốc tế - nơi mà sản phẩm của mình có cơ hội thâm nhập.
Tăng khả năng tiếp thị và quảng bá sản phẩm, cũng như người ta thường nói
“ Cau già, dao sắc vẫn ngon. Mẹ già ngọt miệng thì con đắt chồng”. Chất lượng sản
phẩm của mình khơng tốt lắm thì khả năng tiếp thị phải tốt lên.

Với các chính sách nhà nước mang tính kích cầu sự phát triển bằng các
quan hệ hợp tác phát triển và Hội nhập Nhà nước đã chủ động tham gia các thỏa
thuận Hiệp định TTP, WTO để tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế tạo điều kiện
mở rộng thị trường tự do thương mại, hạn chế các rào cản thương mại, tạo điều

12


×