Tải bản đầy đủ (.pdf) (123 trang)

Nâng cao chất lượng cán bộ công chức quản lý nhà nước huyện lâm thao tỉnh phú thọ luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1001.94 KB, 123 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THU HÀ

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG GIẢI QUYẾT KHIẾU
NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN TẠI THANH TRA
TỈNH PHÚ THỌ

Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

8340410

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức
chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học
của PGS. TS. Quyề n Đı̀nh Hà.
Các số liệu, bảng biểu và những kết quả trong khóa luận là trung thực, xuất phát
tự thực tiễn và kinh nghiệm hiện có, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều ghi


rõ nguồn gốc.
Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

i


LỜI CẢM ƠN
Luâ ̣n văn tốt nghiệp này tôi đã được thực hiện tại Thanh tra tỉnh Phú Thọ. Để
hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗi lực của bản thân, tôi đã nhận được sự dạy bảo,
hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý rất nhiệt tình của q thầy cô, bạn bè và các cô, chú, anh,
chị đồng nghiệp. Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự
giúp đỡ quý báu đó.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS. TS. Quyề n Đı̀nh Hà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,
thời gian và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới quý thầy cô khoa Kinh tế và Phát triển
Nông thôn, trường Ho ̣c viê ̣n Nông nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức
quý báu trong quá trı̀nh học tâ ̣p ta ̣i trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, lãnh đạo Thanh tra tỉnh Phú Thọ đã
giúp đỡ và tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi

điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hoàn thành
luận văn.
Trân trọng cám ơn./.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mu ̣c lu ̣c ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mu ̣c bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ , biểu đồ .............................................................................................. ix
Danh mục hơ ̣p .............................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................xii
Phần 1. Mở đầ u ........................................................................................................... 1
1.1.

Tı́nh cấ p thiế t ................................................................................................... 1


1.2.

Mu ̣c tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.2.1.

Mu ̣c tiêu chung ................................................................................................ 2

1.2.2.

Mu ̣c tiêu cu ̣ thể ................................................................................................ 2

1.3.

Đố i tươ ̣ng nghiên cứu ...................................................................................... 3

1.4.

Giới ha ̣n pha ̣m vi nghiên cứu ........................................................................... 3

1.5.

Đóng góp mới của luâ ̣n văn ............................................................................. 3

Phần 2. Cơ sở lý luâ ̣n và cơ sở thư ̣c tiễn ..................................................................... 4
2.1.

Cơ sở lý luâ ̣n về khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ............................................... 4


2.1.1.

Những đinh
̣ nghıã , khái niê ̣m có liên quan đế n khiế u na ̣i, tố cáo của
công dân .......................................................................................................... 4

2.1.2.

Vai trò của giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ..................................... 11

2.1.3.

Đă ̣c điể m giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ....................................... 12

2.1.4.

Nguyên tắ c giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân..................................... 14

2.1.5.

Các nô ̣i dung nghiên cứu về giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ........... 17

2.1.6.

Các yế u tố ảnh hưởng đế n giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân .............. 19

2.2.

Cơ sở thực tiễn của giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo.............................................. 21


2.2.1.

Những kinh nghiê ̣m ngoài nước về giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của
công dân ........................................................................................................ 21

2.2.2.

Những kinh nghiê ̣m ở mô ̣t số điạ phương trong nước về giải quyế t khiế u
na ̣i, tố cáo ...................................................................................................... 24

iii


2.2.3.

Tổ ng quan những nghiên cứu trong nước có liên quan đế n giải quyế t
khiế u na ̣i, tố cáo............................................................................................. 28

2.2.4.

Những bài ho ̣c kinh nghiê ̣m rút ra cho Thanh tra tın̉ h Phú Tho ̣ ...................... 29

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 31
3.1.

Đă ̣c điể m điạ bàn nghiên cứu ......................................................................... 31

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý ...................................................................... 31


3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ .......................................................... 33

3.1.3.

Giới thiê ̣u khái quát cơ quan Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ ..................................... 37

3.2.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 39

3.2.1.

Phương pháp cho ̣n điạ điể m nghiên cứu ......................................................... 39

3.2.2.

Phương pháp điề u tra thông tin ...................................................................... 39

3.2.3.

Phương pháp xử lý thông tin .......................................................................... 41

3.2.4.

Phương pháp phân tıć h thông tin .................................................................... 41

3.2.5.


Hê ̣ thố ng chı̉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 42

Phần 4. Kế t quả nghiên cứu và thảo luâ ̣n ................................................................. 44
4.1.

Thư ̣c tra ̣ng giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân của thanh tra tı̉nh
Phú Tho .........................................................................................................
44
̣

4.1.1.

Công tác tổ chức tiế p công dân, nhâ ̣n và phân loa ̣i đơn khiế u na ̣i, tố cáo
ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ ............................................................................. 44

4.1.2.

Công tác thu ̣ lý đơn khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ........................................ 52

4.1.3.

Xác minh nô ̣i dung đơn khiế u na ̣i, tố cáo của công dân .................................. 54

4.1.4.

Xử lý khiế u na ̣i, tố cáo của người có thẩ m quyề n ........................................... 59

4.1.5.


Kế t quả giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh
Phú Tho .........................................................................................................
61
̣

4.2.

Các yế u tố ảnh hưởng đế n giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ta ̣i
thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ ................................................................................... 70

4.2.1.

Chı́nh sách, pháp luâ ̣t của nhà nước ............................................................... 70

4.2.2.

Công tác tuyên truyề n luâ ̣t pháp cho công dân về khiế u na ̣i, tố cáo ................ 72

4.2.3.

Nhâ ̣n thức của công dân về khiế u na ̣i, tố cáo .................................................. 74

4.2.4.

Năng lực, trı̀nh đô ̣ của cán bô ̣ làm công tác giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo ......... 76

4.2.5.

Sự phố i hơ ̣p giữa các cơ quan với Thanh tra tı̉nh ........................................... 79


4.3.

Đánh giá chung về công tác giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ta ̣i
thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ ................................................................................... 82

iv


4.3.1.

Kế t quả đa ̣t đươ ̣c............................................................................................ 82

4.3.2.

Ha ̣n chế và tồ n ta ̣i .......................................................................................... 84

4.4.

Giải pháp tăng cường giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân của thanh
tra Phú Tho ....................................................................................................
86
̣

4.4.1.

Nâng cao năng lực của cán bô ̣ trư ̣c tiế p làm công tác giải quyế t khiế u na ̣i,
tố cáo của công dân........................................................................................ 86

4.4.2.


Nâng cao chấ t lươ ̣ng công tác tiế p công dân, cải thiê ̣n cơ sở vâ ̣t chấ t ............. 88

4.4.3.

Tâ ̣p trung giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài .............. 89

4.4.4.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biế n, giáo du ̣c pháp luâ ̣t về khiế u
na ̣i, tố cáo ...................................................................................................... 90

4.4.5.

Tăng cường phố i hơ ̣p giữa cơ quan thanh tra và các cơ quan liên quan .......... 93

4.4.6.

Tăng cường công tác thanh tra trách nhiêm
̣ của thủ trưởng cơ quan, đơn
vi ̣trong công tác thư ̣c hiêṇ pháp luâ ̣t trên điạ bàn tın̉ h.................................... 95

4.4.7.

Nâng cao trách nhiê ̣m của người đứng đầ u cơ quan trong công tác giải
quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân .............................................................. 96

Phần 5. Kế t luâ ̣n và kiế n nghi ...................................................................................
98
̣
5.1.


Kế t luâ ̣n ......................................................................................................... 98

5.2.

Kiế n nghi .......................................................................................................
99
̣

5.2.1.

Kiế n nghi ̣đố i với Chı́nh phủ .......................................................................... 99

5.2.2.

Kiế n nghi ̣đố i với Thanh tra Chı́nh phủ ........................................................ 100

Tài liê ̣u tham khảo ..................................................................................................... 101
Phụ lục .................................................................................................................... 104

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BVHTTDL


Bộ văn hóa thơng tin du lịch

CBCC

Cán bơ ̣ cơng chức

ĐBQH

Đa ̣i biể u Q́ c hơ ̣i

DSVHPVT

Di sản văn hóa phi vật thể

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

HCSN

Hành chính sự nghiệp

HĐND

Hơ ̣i đồ ng Nhân dân

HSG

Học sinh giỏi


KĐT

Khu đô thị

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KNTC

Khiế u na ̣i, tố cáo

MTTQ

Mă ̣t trâ ̣n Tổ quố c

NTTS

Nuôi trồ ng thuỷ sản

PBGDPL

Phổ biế n giáo du ̣c pháp luâ ̣t

TT

Thi ̣Trấ n

TTCP


Thanh tra Chı́nh phủ

TTg

Thủ Tướng

TTTL

Thông tin tư liê ̣u

TTLT

Thông tư liên tịch

TTTM

Trung tâm thương mại

UBND

Ủy ban nhân dân

VAC

Vườn - Ao - Chuồng

XDCB

Xây dư ̣ng cơ bản


vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Số lươ ̣ng các mẫu điề u tra .........................................................................40
Bảng 4.1. Số lượng công dân khiếu nại, tố cáo tại Thanh tra tı̉nh năm 20162018 ..........................................................................................................45
Bảng 4.2. Đánh giá sự hài lòng của công dân đố i với cán bô ̣ tiế p công dân ta ̣i
Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ năm 2018 .............................................................47
Bảng 4.3. Tı̀nh hı̀nh đơn khiế u na ̣i, tố cáo và kiế n nghi,̣ phản ánh của công dân
liên quan đế n khiế u na ̣i, tố cáo ta ̣i Thanh tra tı̉nh năm 2016 - 2018 ............48
Bảng 4.4. Số lượng đơn thư phân theo lĩnh vực năm 2016 – 2018 .............................51
Bảng 4.5. Tı̀nh hı̀nh thu ̣ lý đơn khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ..................................53
Bảng 4.6. Kế t quả xác minh nô ̣i dung khiế u na ̣i, tố cáo của công dân qua các
năm 2016 - 2018 .......................................................................................55
Bảng 4.7. Đánh giá của công dân trong công tác xác minh ........................................58
Bảng 4.8. Số đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị ở Thanh tra tı̉nh được xử
lý theo lĩnh vực năm 2016-2018 ................................................................60
Bảng 4.9. Tổng hợp số đơn khiếu nại, tố cáo được Thanh tra tı̉nh xử lý năm
2016-2018 .................................................................................................61
Bảng 4.10. Tı̀nh hı̀nh đơn thư sau khi xử lý giải quyế t ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho .......
62
̣
Bảng 4.11. Đánh giá sự hài lòng của công dân về kế t quả giải quyế t đơn khiế u na ̣i,
tố cáo của Thanh tra tı̉nh ..........................................................................64
Bảng 4.12. Đánh giá của công dân về thời gian giải quyế t đơn khiế u na ̣i, tố cáo
của Thanh tra tı̉nh .....................................................................................65
Bảng 4.13. Tı̀nh hı̀nh tái tố , tái khiế u của công dân .....................................................66
Bảng 4.14. Kết quả thực hiện kiế n nghi ̣ thu hồi diện tích đất theo quy định của
pháp luật về đất đai năm 2016-2018 ..........................................................67
Bảng 4.15. Kết quả thực hiện kiế n nghi ̣ thu hồi tiền đối với các khoản thu, chi tài

chính trái pháp luật các cơng trình XDCB năm 2016-2018 .......................68
Bảng 4.16. Đánh giá sư ̣ hài lòng của công dân trong công tác thu hồ i đấ t và thu
hồ i tiề n theo từng lıñ h vực ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣...............................69
Bảng 4.17. Đánh giá của cán bô ̣ về chı́nh sách pháp luâ ̣t .............................................72
Bảng 4.18. Tı̀nh hı̀nh công tác tuyên truyề n luâ ̣t pháp cho công dân về khiế u na ̣i,
tố cáo năm 2016 – 2018 ............................................................................73

vii


Bảng 4.19. Đánh giá của công dân về công tác tuyên truyề n luâ ̣t pháp về khiế u na ̣i,
tố cáo ........................................................................................................74
Bảng 4.20. Tổ ng hơ ̣p về trı̀nh đô ̣ của công dân đế n khiế u na ̣i, tố cáo ta ̣i Thanh tra
tı̉nh Phú Tho ̣, 2018 ....................................................................................75
Bảng 4.21. Trı̀nh đô ̣ chuyên môn của cán bô ̣ giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo ....................76
Bảng 4.22. Trı̀nh đô ̣ lý luâ ̣n chı́nh tri cu
̣ ̉ a cán bô ̣ giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo ...............78
Bảng 4.23. Trı̀nh đô ̣ nga ̣ch thanh tra của cán bô ̣ giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo ...............78
Bảng 4.24. Đánh giá của cán bộ cơ quan thanh tra về sư ̣ phối hợp giữa cơ quan
Thanh tra với các cơ quan liên quan đế n giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo .........80
Bảng 4.25. Đánh giá của công dân về sự phố i hơ ̣p giữa các cơ quan với Thanh tra
tı̉nh............................................................................................................81

viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1.

Sơ đồ bộ máy cơ quan Thanh tra tỉnh Phú Thọ. .......................................37


Biể u đờ 4.1. Trình độ chun mơn của cán bộ giải quyế t KNTC .................................77
Biể u đồ 4.2. Trı̀nh đô ̣ nga ̣ch thanh tra của cán bô ̣ giải quyế t KNTC ............................79

DANH MỤC HỢP
Hơ ̣p 4.1. Thu hờ i đấ t của doanh nghiê ̣p gây bức xúc cho công dân .............................46
Hô ̣p 4.2. Nguyên nhân nô ̣p đơn vươ ̣t cấ p do cơ quan và do người dân .......................54
Hô ̣p 4.3. Tổ chức đố i thoa ̣i để công dân hiể u rõ hơn ..................................................63

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thu Hà
Tên luận văn: Giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ta ̣i
Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣.
Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8340410

Tên Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công
dân ta ̣i Thanh tra tỉnh Phú Tho ̣, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý về
công tác này trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành điều tra 100 cơng dân có liên quan đến khiếu nại, tố cáo
ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ và 45 cán bộ làm viêc̣ tại Thanh tra tı̉nh Phú Thọ để tiến
hành thu thập thông tin phục vụ đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
của công dân. Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm thống kê mô tả,
phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng quản lý về công tác tiếp dân, giải quyết

khiếu nại, tố cáo của công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣.
Kết quả chính và kết luận
Cơng tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣
đã có chuyển biến tích cực, nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức Đảng, chính quyền,
đồn thể, cán bộ, đảng viên, công chức và công dân ngày càng được nâng lên. Các cơ
quan, tổ chức đã quan tâm đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc
thẩm quyền; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được tăng cường; đã
giải quyết dứt điểm nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài, góp phần giữ vững ổn định chính
trị, trật tự an tồn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội tại địa
phương. Tuy nhiên, bên cạnh đó cơng tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân cũng
đang bộc lộ những hạn chế, thiếu sót như: cơng tác tiếp cơng dân cịn nhiều bất cập, tình
hình khiếu nại, tố cáo nói chung cịn diễn biến phức tạp. Số vụ việc khiếu nại, tố cáo
đông người, kéo dài, vượt cấp có xu hướng gia tăng, nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo về
đất đai, tranh chấp tài sản chưa được giải quyết dứt điểm, để kéo dài, gây bức xúc trong
nhân dân.
Nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ gồm: chính
sách pháp luật cịn bất cập, chưa phù hợp với tình hình thực tế; Cơng tác tun truyền,
phổ biến để nâng cao nhận thức và trách nhiệm thực hiện pháp luật cho cán bộ, công

x


chức và cơng dân cịn hạn chế, chưa có nhiề u cuô ̣c tâ ̣p huấ n có nô ̣i dung dễ hiể u, bám
sát tı̀nh hı̀nh; Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân và giải quyết
khiếu nại, tố cáo còn hạn chế; Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức chưa chặt
chẽ; cơng tác quản lý nhà nước của chính quyền cấp cơ sở còn bộc lộ yếu kém, sai
phạm, nhất là trong những lĩnh vực: đất đai, tài chính ngân sách, đầu tư xây dựng, chính
sách xã hội,…
Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại,

tố cáo của công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ thời gian tới là: Nâng cao năng lực của
cán bộ trực tiếp làm công tác giải quyế t khiế u nại, tố cáo của công dân; Nâng cao chấ t
lươ ̣ng công tác tiếp công dân, cải thiện cơ sở vâ ̣t chấ t; Tâ ̣p trung giải quyế t các vu ̣ viêc̣
khiếu nại, tố cáo tồ n đo ̣ng, kéo dài; Đẩ y ma ̣nh công tác tuyên truyề n, phổ biế n, giáo du ̣c
pháp luâ ̣t về khiế u nại, tố cáo; Tăng cường phố i hơ ̣p giữa cơ quan thanh tra và các cơ
quan liên quan; Tăng cường công tác thanh tra trách nhiêm
̣ của thủ trưởng cơ quan, đơn
vị trong công tác thực hiện pháp luật trên điạ bàn tı̉nh; Nâng cao trách nhiê ̣m của người
đứng đầu cơ quan trong công tác giải quyế t khiếu na ̣i, tố cáo của công dân.

xi


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thu Ha
Thesis title: Solutions for enhancing settlement of complaints and denunciation of
citizens in the Inspectorate of Phu Tho province.
Major:Economic Management Application

Code: 8340410

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
Basing on assessing current situation of settlement of complaints and
denunciation of citizens in the Inspectorate of Phu Tho province, solutions for enhancing
management of settlement of citizens' complaints and denunciation are suggested in the
coming time.
Materials and Methods
The study interviews 100 citizens related to complaints and denunciation in
the Inspectorate of Phu Tho province and 45 cadres working for Inspectorate of Phu

Tho province to collect primary data in order to assess settlement of complaints and
denunciation of citizens. The study employs research methodology such as
descriptive statistics, comparative statistics to assess management situation on
citizen reception, settlement of complaints and denunciation of citizens at the
Inspectorate of Phu Tho province.
Main findings and conclusions
The settlement of complaints and denunciations of citizens at the Inspectorate
of Phu Tho province has made positive changes; awareness and responsibility of Party
organizations, authorities, other organizations, cadres, party members and citizens are
increasingly raised. Agencies and organizations attent to the citizen reception,
settlement of complaints and denunciations within their competence; citizen reception,
settlement of complaints and denunciations are strengthened; various complicated and
prolonged cases are resolved, therefore contributing to maintaining political stability,
social safety, and creating a favorable environment for local socio-economic
development. However, the settlement of complaints and denunciations of citizens still
reveals limitations and shortcomings such as: the reception of citizens are still limited,
the situation of complaints and denunciations in general are still complicated. The
number of complaints and letter of denunciations that are related to many people,
prolonged time and over-level tends to increase; many complaints and denunciations of
land and property disputes have not been resolved completely and caused unsatisfactory
among citizens.

xii


The study shows that factors affecting management on reception of citizens,
settlement of complaints and denunciation of citizens at the Inspectorate of Phu Tho
province include: Legal policies are incomplete and unsuitable for the actual situation;
Propagation and dissemination for raising awareness and responsibility in the
implementation of law for cadres and citizens is still limited, and trainings with easy-tounderstand and close - to-reality contents still lack; The capacity of cadres related to

citizen reception and settlement of complaints and denunciations is still limited; The coordination between agencies and organizations is not yet tight; State management of
local authorities also reveals weaknesses and violations, especially, in the areas of land,
budget finance, construction investment and social policies,…
Some solutions for enhancing the management on reception of citizens, settlement
of complaints and denunciations of citizens at the Inspectorate of Phu Tho province in
the coming time include: Improving the quality of citizen reception, improving
facilities; Concentrating on settlement of long-standing and prolonged complaints and
denunciations; Strengthening to propagate, disseminate and educate laws of complaints
and denunciations; Focusing on developing economic sectors, creating jobs for citizens
whose land is revoked; Strengthening coordination between inspection agencies and
relevant agencies; Improving the capacity of cadres who directly resolve complaints and
denunciations of citizens.

xiii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍ NH CẤP THIẾT
Khiếu nại, tố cáo là những quyền cơ bản của công dân được ghi nhận trong
Hiến pháp. Việc Hiến pháp ghi nhận quyền khiếu nại, tố cáo của cơng dân cho
thấy vị trí, vai trị vơ cùng quan trọng của quyền năng pháp lý này. Xét trên
phương diện lý thuyết thì thực hiện khiếu nại, tố cáo chính là phương thức quan
trọng để cơng dân, cơ quan, tổ chức bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể và
các quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Thơng qua việc sử dụng quyền khiếu nại,
quyền tố cáo mà các quyền cơ bản khác như: quyền được học hành, quyền tự do
tín ngưỡng, quyền bầu cử... sẽ được bảo đảm và thực hiện. Nhận thực rõ vai trò,
tầm quan trọng của việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết hiệu quả các khiếu nại, tố
cáo nên Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới công tác này. Những năm qua,
nhiều chỉ thị, nghị quyết của Đảng đã đề cập đến việc khiếu nại, tố cáo và giải
quyết khiếu nại, tố cáo. Trên cơ sở đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp

luật quan trọng quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, như: Pháp lệnh xét, giải
quyết khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1981, Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo năm
1991...và Luật khiếu nại, tố cáo năm 2011. Căn cứ vào các văn bản này, Chính
phủ, các bộ, ngành đã ban hành nhiều quy định hướng dẫn thi hành nhằm tạo cơ
sở pháp lý đầy đủ cho việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết có hiệu quả các khiếu
nại, tố cáo của công dân.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đúng quy đinh
̣ của pháp luâ ̣t thể
hiện bản chấ t tố t đẹp của nhà nước Viê ̣t Nam. Những quyế t định hành vi trái
pháp luâ ̣t của cơ quan, cán bô ̣, công chức nhà nước hoă ̣c công dân bi ̣ xử lý
nghiêm minh thì quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước đươ ̣c củng cố
ngày mô ̣t vững chắ c, dân chủ đươ ̣c phát huy, tı́nh tı́ch cực, sáng ta ̣o của nhân dân
đươ ̣c nâng cao.
Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ là mô ̣t cơ quan hành chı́nh nhà nước, trực thuô ̣c
UBND tı̉nh, có chức năng tham mưu cho UBND tı̉nh, giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo
của công dân. Trong những năm qua, công tác giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của
công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣ đã phát huy đươ ̣c tı́nh dân chủ trong đời
số ng xã hô ̣i, phát hiê ̣n ra nhiề u tiêu cực, những bấ t câ ̣p trong cơ chế , chı́nh sách
của Nhà nước. Các hoa ̣t đô ̣ng này đã góp phầ n khôi phu ̣c la ̣i quyề n và lơ ̣i ı́ch hơ ̣p

1


pháp của công dân, thu hồ i tiề n, tài sản bi ̣thấ t thoát về cho Nhà nước, tâ ̣p thể và
công dân bi ̣chiế m đoa ̣t trái phép, kiế n nghi ̣các giải pháp, bổ sung sửa đổ i cơ chế
chı́nh sách cho Nhà nước, điạ phương, củng cố lòng tin của công dân.
Tuy nhiên, bên ca ̣nh những kết quả đa ̣t được trong công tác giải quyế t khiế u
nại, tố cáo của công dân thı̀ trong công tác này ta ̣i Thanh tra tỉnh Phú Tho ̣ vẫn
còn có những tờ n ta ̣i, hạn chế . Trong những năm gầ n đây; tı̀nh hı̀nh khiế u na ̣i, tớ
cáo của cơng dân cịn diễn biế n phức ta ̣p, nhấ t là tı̀nh tra ̣ng khiế u na ̣i, tố cáo đông

người, vươ ̣t cấ p. Hiê ̣u quả giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân của chưa
cao; mô ̣t số đơn thư của công dân khi xác minh vẫn còn thiế u sót; nhiều vu ̣ khiế u
kiện đông người, phức tạp chưa đươ ̣c giải quyế t dứt điể m; viê ̣c xử lý sau giải
quyết khiếu na ̣i, tố cáo của công dân chưa nghiêm, không kip̣ thời gây bức xúc
cho công dân tiế p tu ̣c khiế u nại, tố cáo kéo dài, vươ ̣t cấ p. Qua kiể m tra, rà soát có
nhiều vụ viê ̣c khiế u kiện đã đươ ̣c cơ quan thanh tra giải quyế t đúng pháp luâ ̣t,
đảm bảo hơ ̣p lý nhưng công dân không chấp hành, vẫn tiế p tu ̣c khiế u kiê ̣n kéo
dài; mô ̣t số công dân không hài lòng đố i với công tác giải quyế t của cán bô ̣ thuô ̣c
cơ quan Thanh tra tı̉nh dẫn đế n viê ̣c kiế n nghị nhiề u lầ n.
Trước thực tiễn đó, nhận thức được tầm quan trọng của cơng tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo của cơng dân góp phần vào ổn định an ninh, chính trị và phát
triển kinh tế - xã hội ở tı̉nh Phú Tho ̣, em chọn đề tài “Giải pháp tăng cường giải
quyế t khiế u naị , tố cáo của công dân tại Thanh tra tı̉nh Phú Thọ”.
1.2. MU ̣C TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mu ̣c tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực tra ̣ng và phân tı́ch các yế u tố ảnh hưởng để đề
xuất các giải pháp nhằ m tăng cường giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân của
Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣.
1.2.2. Mu ̣c tiêu cu ̣ thể
+ Hê ̣ thố ng hoá cơ sở lý luâ ̣n và cơ sở thực tiễn về giải pháp tăng cường
giải quyế t khiế u nại, tố cáo của công dân.
+ Đánh giá thực tra ̣ng và phân tı́ch các yế u tố ảnh hưởng đế n giải pháp tăng
cường giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣.
+ Đề xuất các giải pháp nhằ m tăng cường giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của
công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh trên Phú Thọ trong thời gian tới.

2


1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Luâ ̣n văn nghiên cứu mô ̣t số vấ n đề lý luâ ̣n và thực tiễn về giải quyế t
khiế u nại, tố cáo của cơng dân;
- Các tác nhân có liên quan đến giải quyết khiế u na ̣i, tố cáo của công dân;
- Nghiên cứu thực tra ̣ng công tác giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân
ta ̣i Thanh tra tỉnh Phú Tho ̣.
1.4. GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Giới hạn phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu giải quyế t
khiế u na ̣i, tố cáo công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣.
- Giới hạn phạm vi nô ̣i dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực tra ̣ng quá
trình giải quyết khiếu na ̣i, tố cáo của công dân ta ̣i Thanh tra tı̉nh Phú Tho ̣.
- Giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu giải quyế t khiế u
na ̣i, tố cáo của công dân trong khoảng thời gian từ năm 2016 - 2018.
1.5. ĐÓNG GÓP MỚI CỦ A LUẬN VĂN
Luận văn đã góp phần tập hợp, hệ thống những vấn đề lý luận về giải
quyết khiếu nại, tố cáo và làm rõ thêm một số khía cạnh: đặc điểm của giải quyết
khiếu nại, tố cáo; các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết khiếu nại, tố cáo của công
dân tại Thanh tra tỉnh Phú Thọ.
Luận văn đã trình bày với nhiều minh chứng về thực tiễn giải quyết khiếu
nại, tố cáo của công dân và những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo cho Thanh tra tỉnh Phú Thọ. Từ những nội dung đó, luận
văn đã đánh giá đươ ̣c thực tra ̣ng và phân tı́ch các yế u tố ảnh hưởng đế n công tác
tiế p công dân, giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ta ̣i cơ quan Thanh tra
tı̉nh Phú Tho ̣, các kết quả đạt được là tài liệu tham khảo. Từ đó đề x́ t mơ ̣t số
giải pháp nhằ m tăng cường giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân ta ̣i Thanh
tra tı̉nh Phú Tho ̣ phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦ A CÔNG DÂN
2.1.1. Những đinh
̣ nghıa,
̣ có liên quan đế n khiế u na ̣i, tố cáo của
̃ khái niêm
công dân
Khiếu nại, tố cáo đề u là quyề n và nghıã vu ̣ cơ bản của công dân, đươ ̣c ghi
nhâ ̣n trong văn bản pháp luâ ̣t có giá tri ̣ pháp lý cao như Hiế n pháp, Luâ ̣t Khiế u
nại, tố cáo là một trong những phương thức thực hiê ̣n quyề n tự do, dân chủ, góp
phần giải quyế t các vấn đề xã hô ̣i, giảm bức xúc trong nhân dân. Đây là phương
thức để nhân dân thực hiện quyề n kiể m tra, giám sát của mı̀nh và thực hiê ̣n
quyền làm chủ của nhân dân. Khiếu na ̣i, tố cáo đề u hướng tới bảo vê ̣ quyề n, lơ ̣i
ı́ch hợp pháp của tổ chức, cá nhân và bảo đảm pháp luâ ̣t đươ ̣c thực hiê ̣n nghiêm
minh, bảo đảm pháp chế xã hô ̣i chủ nghıã nhằ m xây dựng nhà nước pháp quyề n.
Bên cạnh đó, trách nhiê ̣m giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân từ phı́a các cá
nhân, cơ quan có thẩ m quyề n nói chung và cơ quan thanh tra tı̉nh nói riêng phải
luôn đúng pháp luật, công bằng, khách quan, đáp ứng nguyê ̣n vo ̣ng của nhân dân
(Trường Cán bô ̣ Thanh tra, 2017).
Tuy nhiên, khiếu nại và tố cáo là hai khái niê ̣m hoàn toàn khác nhau nhưng
thường được nhắ c đến cùng nhau, trên thực tế đã có không ı́t trường hợp chưa
phân biệt rõ ràng, chính xác thế nào là khiế u na ̣i, thế nào là tố cáo, do đó có đơn
thư chứa đựng nô ̣i dung cả việc khiế u na ̣i và viê ̣c tớ cáo đã gây khó khăn trong
quá trı̀nh giải quyết của cơ quan có thẩ m quyề n. Viê ̣c phân biệt giữa khiế u na ̣i
với tố cáo có ý nghıã quan tro ̣ng trong viê ̣c giúp công dân thực hiê ̣n quyề n khiế u
na ̣i, quyề n tố cáo của mı̀nh đúng thủ tu ̣c và đúng cơ quan có thẩ m quyề n giải
quyến khiếu nại, tố cáo; đồ ng thời giúp cho cơ quan nhà nước giải quyế t khiế u
nại, tố cáo nhanh chóng, kip̣ thời, chı́nh xác, tránh đươ ̣c nhầ m lẫn, sai sót trong
khi giải quyết khiế u nại, tố cáo.
2.1.1.1. Khái niê ̣m về khiế u na ̣i
Nhà nước là cơ quan pháp lý, Nhà nước thực hiê ̣n quyề n quản lý nhà nước,

quản lý xã hô ̣i bằ ng pháp luâ ̣t. Trong quá trı̀nh tiế n hành các hoa ̣t đô ̣ng quản lý,
các cơ quan nhà nước ban hành các văn bản, các quyế t đinh
̣ theo thẩ m quyề n để
thực hiê ̣n quyề n lực nhà nước, buô ̣c mo ̣i người phải tuân theo. Các văn bản quyế t
đinh
̣ đó tác đô ̣ng đế n mô ̣t người hoă ̣c mô ̣t nhóm người nhấ t đinh.
̣ Văn bản hay

4


quyế t đinh
̣ có sai sót hoă ̣c do cán bô ̣, công chức thi hành công vu ̣ đó có hành vi
vi pha ̣m pháp luâ ̣t, xâm pha ̣m đế n quyề n, lơ ̣i ı́ch hơ ̣p pháp của công dân, cơ quan,
tổ chức nên khiế u na ̣i phát sinh.
Khiếu nại là hoạt đô ̣ng nhằ m bảo vê ̣ hoă ̣c khôi phu ̣c các quyề n hoă ̣c lơ ̣i ích
của chính chủ thể khiế u na ̣i khi bi ̣vi phạm, do đó nế u các quyề n này bi ̣ xâm ha ̣i
hoặc bị đe doa ̣ xâm ha ̣i sẽ dẫn đế n khiế u na ̣i. Chı́nh vı̀ khiế u na ̣i và tố cáo không
giố ng nhau cho nên Pháp lê ̣nh giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo, Luật khiế u na ̣i, tố cáo
trước đây và Luật Khiếu na ̣i, Luâ ̣t Tố cáo hiê ̣n hành đã quy đinh
̣ thẩ m quyề n,
trình tự, thủ tục giải quyế t khiế u na ̣i khác với thẩ m quyề n, trı̀nh tự, thủ tu ̣c giải
quyế t tố cáo (Thanh tra Chı́nh phủ, 2014).
Tại khoản 1 Điề u 2 Luâ ̣t Khiếu na ̣i số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm
2011 quy đinh:
̣ “Khiếu nại là viê ̣c công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công
chức theo thủ tục do Luật này quy đi ̣nh đề nghi ̣ cơ quan, tổ chức, cá nhân có
thẩm quyền xem xét lại quyế t định hành chı́nh, hành vi hành chı́nh của cơ quan
nhà nước, của người có thẩm quyề n trong cơ quan hành chı́nh nhà nước hoặc
quyế t đi ̣nh kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằ ng quyết đi ̣nh hoặc

hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyề n, lợi ı́ch hợp pháp của mı̀nh”.
Trong đó:
- Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức
thực hiện quyền khiếu nại.
- Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi
hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định
kỷ luật cán bộ, cơng chức bị khiếu nại.
- Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định
về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng
một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.
- Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của
người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không

5


thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
- Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan,
tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, cơng chức thuộc
quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
2.1.1.2. Khái niê ̣m về tố cáo
Tố cáo là mô ̣t quyền cơ bản của công dân đươ ̣c quy đinh
̣ trong Hiế n pháp,
đươ ̣c quy định trong Luâ ̣t tố cáo và nhiề u văn bản pháp luâ ̣t khác. Ta ̣i khoản 1
Điề u 2 Luâ ̣t tố cáo năm 2011 quy đinh:

̣ “Tố cáo là viê ̣c công dân theo thủ tục do
Luật này quy đi ̣nh báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyề n biế t về hành
vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiê ̣t hại hoặc
đe doạ gây thiê ̣t hại lợi ích của Nhà nước, quyề n, lợi ı́ch hợp pháp của công dân,
cơ quan, tổ chức”.
Trong đó:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức,
viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh
vực là việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về
hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc
chấp hành quy định pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.
- Người tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo.
- Người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi bị tố cáo.
2.1.1.3. Phân biê ̣t khiế u na ̣i và tố cáo
Khiếu nại và tố cáo là phương thức quan trọng và hữu hiệu để công dân thực
hiện được quyền dân chủ trực tiếp của mình cũng như đấu tranh bảo vệ pháp luật,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng chính hành vi chủ động của cá
nhân. Hai quyền trên là hồn tồn khác biệt. Tuy nhiên khơng phải ai cũng có thể
nắm rõ sự khác nhau giữa hai quyền này; bởi vậy vẫn có nhiều trường hợp muốn
kiến nghị về hành vi trái pháp luật thì cơng dân lại không biết phải tố cáo hay kiến
nghị mới đúng. Việc nhận biết rõ thế nào là “khiếu nại”, thế nào là “tố cáo” và
phân biệt được giữa hai loại quyền trên sẽ giúp công dân biết và thực hiện đúng
quyền của mình. Bên cạnh đó, giúp cán bộ làm công tác tiếp dân, phân loại xử lý

6



đơn hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định của pháp luật về khiếu nại,
tố cáo đảm báo chính xác, đúng thẩm quyền, trình tự, tránh nhầm lẫn, sai sót.
- Về chủ thể thực hiện khiếu nại, tố cáo:
Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức khi có căn
cứ cho rằng quyền lợi bị xâm hại bởi một quyết định hành chính, hành vi hành
chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan
hành chính nhà nước. Cán bộ, cơng chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật
đối với họ. Vậy, chủ thể thực hiện khiếu nại có thể là cá nhân, cơ quan hay tổ
chức và cá nhân, cơ quan hay tổ chức phải bị tác động trực tiếp bởi quyết định
hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thơi việc.
Chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ có thể là cá nhân, một người cụ thể. Cá
nhân có quyền tố cáo mọi hành vi vi phạm mà mình biết được, hành vi vi phạm
đó có thể tác động trực tiếp hoặc không tác động đến người tố cáo.
- Về đối tượng của khiếu nại, tố cáo:
Đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc
quyết định kỷ luật cán bộ, công chức. Những quyết định và hành vi này phải tác
động trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
Đối tượng của tố cáo rộng hơn rất nhiều, cơng dân có quyền tố cáo hành vi
vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe
dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan,
tổ chức, của mình và của người khác. Như vậy, hành vi vi phạm pháp luật của
người bị tố cáo có thể tác động trực tiếp hoặc khơng ảnh hưởng gì đến quyền lợi
của người tố cáo, nhưng người tố cáo vẫn có quyền tố cáo.
Có thể thấy những quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết
định kỷ luật cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có
biểu hiện trái pháp luật và xâm hại đến quyền và lợi ích của một hoặc một số
người nhưng không ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền lợi của người
biết về quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì cũng khơng trở thành
đối tượng của khiếu nại mà trong trường hợp này người phát hiện quyết định
hành chính, hành vi hành chính đó là trái pháp luật thì có quyền tố cáo.

- Về mục đích của khiếu nại, tố cáo:
Mục đích của khiếu nại là nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp
pháp của người khiếu nại.

7


Mục đích của tố cáo khơng chỉ để bảo vệ quyền và lợi ích của người tố cáo mà
cịn để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội và của tập thể, của cá nhân khác và nhằm
trừng trị kịp thời, áp dụng các biện pháp nghiêm khắc để loại trừ những hành vi trái
pháp luật xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, của cá nhân.
- Về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người tố cáo:
Người khiếu nại có thể tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác khiếu nại tại
cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Người tố cáo phải tự mình (khơng
được uỷ quyền cho người khác) tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến bất kỳ tổ
chức, cơ quan quản lý nhà nước nào.
Người khiếu nại được quyền rút khiếu nại. Người tố cáo không được rút tố
cáo và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình, nếu cố
ý tố cáo sai sự thật thì phải bồi thường thiệt hại.
Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần thứ hai hoặc khởi kiện vụ án hành
chính ra Tồ án khi khơng đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại (mà không
cần phải có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại khơng đúng pháp luật). Cịn
người tố cáo chỉ được tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khơng đúng pháp luật hoặc q thời hạn
quy định mà tố cáo không được giải quyết chứ khơng được khởi kiện ra tồ án.
- Về thẩm quyền giải quyết:
Cơ quan hoặc người có trách nhiệm nhận và giải quyết khiếu nại lần đầu là
cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính hoặc người đã ra quyết định hành
chính. Trường hợp người khiếu nại khơng đồng ý với quyết định giải quyết khiếu
nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có

quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tồ án
theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo là cơ quan quản lý nhà nước thực
hiện chức năng nào thì có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc chức năng của cơ
quan đó. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đã tiếp nhận tố cáo nhưng
xét thấy trách nhiệm giải quyết tố cáo không thuộc chức năng của cơ quan mình
thì phải chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền và thơng báo cho người tố cáo
biết. Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do cơ quan tiến hành tố tụng giải
quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. Người đứng đầu cơ quan có

8


thẩm quyền giải quyết tố cáo mà bị tố cáo thì họ khơng có thẩm quyền giải quyết
đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của chính bản thân mình. Người đứng đầu
cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo chỉ có quyền giải quyết những đơn tố
cáo hành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan, tổ
chức mà mình quản lý trực tiếp.
- Về thời hạn giải quyết:
Thời hạn giải quyết khiếu nại: căn cứ vào số lần khiếu nại của người khiếu
nại. Đối với khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý và 45 ngày
đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (vụ việc phức tạp thì thời hạn giải
quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý và không
quá 60 ngày, đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn). Thời hạn giải quyết
khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 60 ngày đối
với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải
quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý
và không quá 70 ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn).
Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc

phức tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý. Trường hợp cần
thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần
nhưng khơng q 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì khơng quá 60 ngày.
- Về bản chất của khiếu nại, tố cáo
Bản chất của khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Bản chất của tố cáo là việc người tố cáo báo cho người có thẩm quyền giải
quyết tố cáo biết về hành vi vi phạm pháp luật.
Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu
nại xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại. Trong khi đó, giải
quyết tố cáo là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết
luận về nội dung tố cáo (thực tế có hành vi vi phạm pháp luật theo như đơn tố
cáo khơng), để từ đó áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với tính chất, mức độ sai
phạm của hành vi vi phạm và thông báo cho người tố cáo biết về kết quả giải
quyết tố cáo, chứ không ra quyết định giải quyết tố cáo.
2.1.1.4. Khái niê ̣m về giải quyế t khiế u naị của công dân
Khoản 11 Điề u 3 Luâ ̣t khiế u na ̣i 2011 quy đinh:
̣ “Giải quyế t khiế u na ̣i là

9


viê ̣c thu ̣ lý, xác minh, kế t luâ ̣t và ra quyế t đinh
̣ giải quyế t khiế u na ̣i”.
Hoạt động giải quyết khiế u nại là bước tiế p theo khi có yêu cầ u giải quyế t,
gồ m có các giai đoa ̣n:
- Thu ̣ lý vu ̣ viê ̣c;
- Xác minh tı̀nh tiế t, nô ̣i dung vu ̣ viê ̣c;
- Kế t luận về tı́nh đúng sai, cơ sở pháp lý của nô ̣i dung khiế u na ̣i, của quyế t
đinh

u na ̣i;
̣ hành chı́nh, hành vi hành chính bi khiế
̣
- Ra quyết đinh
̣ giải quyế t khiế u na ̣i.
Giải quyế t khiế u nại của các cơ quan hành chính nhà nước là các cơ quan
này tiến hành hoa ̣t đô ̣ng thuô ̣c thẩ m quyề n của mı̀nh để có biê ̣n pháp theo quy
định của pháp luâ ̣t, nhằm bảo vê ̣ quyề n, lơ ̣i ıć h hơ ̣p pháp của công dân, cơ quan,
tổ chức và lơ ̣i ích chung của nhà nước và xã hô ̣i.
2.1.1.5. Khái niê ̣m về giải quyế t tố cáo của công dân
Theo quy đinh
̣ ta ̣i khoản 7 Điề u 2 Luật tố cáo 2011: “Giải quyế t tố cáo là
viê ̣c tiế p nhâ ̣n, xác minh, kế t luận về nô ̣i dung tố cáo và viê ̣c xử lý tố cáo của
người giải quyế t tố cáo”.
Theo đó, hoa ̣t đô ̣ng giải quyết tố cáo bao gồ m các giai đoa ̣n:
- Tiế p nhận vu ̣ viê ̣c;
- Xác minh tı̀nh tiế t, nô ̣i dung vu ̣ viê ̣c;
- Kết luâ ̣n về tính đúng sai, cơ sở pháp lý của nơ ̣i dung tố cáo;
- Việc xử lý tố cáo của người giải quyế t tố cáo.
Hoạt động giải quyế t tố cáo phức ta ̣p hơn hoa ̣t đô ̣ng giả i quyế t khiế u na ̣i,
vı̀ giải quyế t tố cáo có liên quan đến quyề n lơ ị củ a nhiều chủ thể bi ̣ xâm phạm
bởi hành vi trái phá p luâ ̣t: lơ ị ı́ch củ a nhà nước, quyề n, lơ ̣i ı́ch của công dân...
điều này đò i hỏi khi giải quyế t tố cá o, cá c cơ quan có thẩ m quyề n phải xem
xé t thâ ̣t kỹ.
2.1.1.6. Tăng cường giải quyế t khiế u naị , tố cáo của công dân
Tăng cường giải quyết khiếu na ̣i, tố cáo của công dân là viê ̣c đẩ y ma ̣nh các
hoạt động về trong viê ̣c giải quyế t khiế u nại, tố cáo của công dân để đảm bảo giải
quyế t kip̣ thời, đúng pháp luâ ̣t, làm cho công dân đến khiếu na ̣i, tố cáo thấ y hài
lòng, ha ̣n chế viê ̣c tái khiế u, tái tố , khiế u kiê ̣n vươ ̣t cấ p.


10


2.1.2. Vai trò của giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân
Hoa ̣t đô ̣ng giải quyế t khiếu na ̣i, tố cáo công dân là mơ ̣t hoạt đơ ̣ng của các
cơ quan hành chính nhà nước, có vai trò quan tro ̣ng trong quá trı̀nh thực hiê ̣n
nhiệm vụ của cơ quan này, viê ̣c giải quyế t tố t vấ n đề khiế u na ̣i, tố cáo của công
dân có vai trò thúc đẩy sự hoàn thiê ̣n về cơ thế chı́nh sách, giữ vững an ninh trâ ̣t
tự xã hô ̣i. Giải quyết khiế u nại, tố cáo của công dân có vai trò như sau:
- Thông qua hoạt đô ̣ng giải quyế t khiế u na ̣i, tố cáo của công dân, cơ quan
nhà chı́nh nhà nước cấp trên kiể m tra, giám sát, đánh giá hoa ̣t đô ̣ng của cấ p dưới,
từ đó có biê ̣n pháp chấ n chı̉nh, khắ c phu ̣c những tồn ta ̣i, yế u kém và xử lý hành
vi vi phạm pháp luâ ̣t để xây dựng mô ̣t nề n hành chı́nh vững ma ̣nh, trong sạch,
chuyên nghiê ̣p, hoa ̣t đơ ̣ng có hiê ̣u lực, hiê ̣u quả.
- Hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân là một hoạt động bảo
đảm pháp chế trong quản lí nhà nước, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của
cơng dân bảo vệ lợi ích của nhà Nước, xã hội, bảo vệ trật tự kỷ cương, trật tự
pháp luật, xử lí những hành vi vi phạm pháp luật.
- Thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân vừa bảo
đảm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và
sức mạnh, trí tuệ của nhân dân trong việc tham gia quản lí nhà nước, vừa bảo
đảm kỷ cương, kỷ luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành
chính nhà nước.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơng dân cịn có vai trị bảo đảm phát huy
quyền làm chủ của công dân, nâng cao hoạt động quản lý hành chính nhà nước
và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.
- Giải quyết tốt khiếu nại, tố cáo của cơng dân đóng vai trị quan trọng trong
cuộc đấu tranh phịng, chống tham nhũng, lãng phí. Thông qua công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo của cơng dân, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền không
những phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi tham nhũng, lãng phí

mà cịn phát hiện và khắc phục được những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính
sách đã làm cho tệ tham nhũng có cơ hội phát sinh, phát triển. Làm tốt công tác
giải quyết khiếu nại, tố cáo là một biện pháp thiết thực, có hiệu quả nhằm phát
huy sức mạnh của nhân dân - một nhân tố quan trọng đảm bảo cho thắng lợi của
cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí hiện nay.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thực chất là giải quyết mối quan

11


×