Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của huyện đông hưng tỉnh thái bình luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.54 MB, 116 trang )

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PHẠM QUẢNG ĐÔNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA HUYỆN ĐÔNG HƯNG,
TỈNH THÁI BÌNH

Ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Trần Đình Thao

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm 2017
Tác giả luận văn



Phạm Quảng Đông

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc PGS.TS Trần Đình Thao đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời
gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Kế hoạch và đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài và hồn thành
luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức các Phòng ban, Chi
Cục - Ủy ban nhân dân huyện Đơng Hưng, tỉnh Thái Bình nơi tơi thực hiện đề tài và
Tổng cơng ty Cơ khí xây dựng nơi tơi công tác đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành
luận văn./.
Hà Nội, ngày…. tháng…. năm 2017
Tác giả luận văn

Phạm Quảng Đông

ii



MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Danh mục sơ đồ, hình đồ thị .......................................................................................viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................ 2

1.2.2.

Mục tiêu cụ thể ................................................................................................ 3

1.3.


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3

1.3.1.

Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3

1.4.

Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3

1.5.

Đóng góp mới của luận văn ............................................................................. 4

Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn ............................................................................... 5
2.1.

Cơ sở lý luận của đề tài ................................................................................... 5

2.1.1.

Một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực, lao động và chất lượng lao
động ................................................................................................................ 5

2.1.2.


Khái niệm về xuất khẩu lao động và các hình thức, hoạt động xuất khẩu
lao động ......................................................................................................... 12

2.1.3.

Khái niệm chất lượng lao động và lao động đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
lao động ......................................................................................................... 18

2.1.4.

Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu ........ 25

2.1.5.

Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động xuất khẩu ............................ 27

2.2.

Cơ sở thực tiễn của đề tài ............................................................................... 28

2.2.1.

Hoạt động XKLĐ của một số nước trên thế giới ............................................ 28

iii


2.2.2.

Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của huyện Vũ Thư,

tỉnh Thái Bình. ............................................................................................... 31

2.2.3.

Tổng quan các cơng trình nghiên cứu có liên quan ......................................... 32

2.2.4.

Những bài học rút ra cho huyện Đông Hưng trong nâng cao chất lượng
lao động xuất khẩu. ........................................................................................ 33

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 37
3.1.

Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu................................................................... 37

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 37

3.1.2.

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................................. 41

3.1.3.

Nhận xét chung .............................................................................................. 46

3.2.


Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 47

3.2.1.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 47

3.2.2.

Phương pháp thu thập số liệu ......................................................................... 49

3.2.3.

Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 50

3.2.4.

Phương pháp phân tích số liệu ....................................................................... 50

3.2.5.

Hệ thống chỉ tiêu phân tích ............................................................................ 51

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 52
4.1.

Thực trạng nguồn lao động của huyện Đơng Hưng ........................................ 52

4.1.1.

Tình hình nguồn lao động của huyện Đông Hưng .......................................... 52


4.1.2.

Hiện trạng sử dụng nguồn lao động trên địa bàn huyện Đông Hưng ............... 53

4.2.

Thực trạng lao động xuất khẩu của huyện Đông Hưng ....................................... 55

4.2.1.

Thực trạng về số lượng lao động xuất khẩu của huyện Đông Hưng ................ 56

4.2.2.

Thực trạng về độ tuổi giới tính của lao động xuất khẩu .................................. 57

4.2.3.

Thực trạng về nơi cư trú của lao động xuất khẩu ở huyện Đông Hưng ........... 58

4.2.4.

Thực trạng về ngành nghề lao động xuất khẩu ở huyện Đông Hưng ............... 59

4.3.

Thực trạng chất lượng lao động xuất khẩu của huyện Đông Hưng.................. 60

4.3.1.


Yếu tố sức khỏe, trình độ chun mơn và thái độ của người lao động
xuất khẩu. ...................................................................................................... 61

4.3.2.

Thực trạng của nhóm lao động xuất khẩu được điều tra.................................. 69

4.3.3.

Khó khăn đối với người lao động khi tham gia xuất khẩu lao động ................ 75

4.3.4.

Khó khăn đối với người lao động sau về nước ............................................... 78

4.4.

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lao động xuất khẩu của
huyện Đông Hưng ......................................................................................... 80

iv


4.4.1.

Nhân tố tuyển dụng lao động ảnh hưởng đến chất lượng lao động xuất
khẩu............................................................................................................... 80

4.4.2.


Nhân tố trình độ giáo dục đào tạo tại địa phương ảnh hưởng đến chất
lượng lao động xuất khẩu............................................................................... 81

4.4.3.

Nhân tố thể chế chính sách ảnh hưởng đến chất lượng lao động xuất khẩu ........... 81

4.4.4.

Nhân tố y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ảnh hưởng đến chất lượng
lao động xuất khẩu......................................................................................... 82

4.4.5.

Nhân tố nhận thức về nghề ảnh hưởng đến chất lượng lao động xuất khẩu ........... 84

4.4.6.

Nhân tố vị trí địa lý và mức độ phát triển kinh tế tại địa phương ảnh
hưởng đến chất lượng lao động xuất khẩu ...................................................... 84

4.5.

Giải pháp nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của huyện Đông
Hưng. ............................................................................................................ 85

4.5.1.

Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển chọn và đào tạo lao động xuất khẩu ............ 85


4.5.2.

Giải pháp về cơ chế chính sách ...................................................................... 89

4.5.3.

Giải pháp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu lao động ..................................... 92

4.5.4.

Giải pháp về tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hoạt động
xuất khẩu lao động......................................................................................... 94

4.5.5.

Giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng y tế,
chăm sóc sức khoẻ cộng đồng ........................................................................ 96

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 98
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 98

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 98

5.2.1.


Đối với các Bộ, Ngành cơ quan trung ương ................................................... 98

5.2.2.

Đối với Sở, ban ngành tỉnh Thái Bình ............................................................ 99

5.2.3.

Đối với người lao động .................................................................................. 99

Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 100
Phụ lục .................................................................................................................... 102

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

CN-TTCN&XD

Cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp và xây dựng

CTDN


Chương trình dạy nghề

DN

Doanh nghiệp

ĐVT

Đơn vị tính

GDTX

Giáo dục thường xuyên

KT

Kinh tế

KCN, CCN

Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp



Lao động

LĐTB&XH

Lao động thương binh và xã hội


LĐXK

Lao động xuất khẩu

XKLĐ

Xuất khẩu lao động

LĐNT

Lao động nông thôn

LLLĐ

Lực lượng lao động

NN

Nông nghiệp

NLĐ

Nguồn nhân lực

NSLĐ

Năng suất lao động

THCS


Trung học sơ sở

THPT

Trung học phổ thong

TTLĐ

Thị trường lao động

UBND

Ủy ban nhân dân

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

XH

Xã hội

vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.

So sánh một số yêu cầu về chất lượng lao động xuất khẩu và lao

động trong nước ...................................................................................... 19

Bảng 3.1.

Giá trị sản xuất của huyện Đông Hưng năm 2015, 2016 .......................... 41

Bảng 3.2.

Cơ cấu mẫu điều tra ................................................................................ 48

Bảng 4.1.

Tình hình dân số, lao động của huyện Đông Hưng giai đoạn 2014 - 2016....... 52

Bảng 4.2.

Ngành nghề và việc làm của lao động huyện Đông Hưng giai đoạn
2014 - 2016............................................................................................. 54

Bảng 4.3.

Lao động xuất khẩu ở huyện Đông Hưng giai đoạn 2012 - 2016 ............. 57

Bảng 4.4.

Cơ cấu lao động xuất khẩu theo độ tuổi và giới tính của huyện Đơng
Hưng giai đoạn 2014 - 2016 .................................................................... 58

Bảng 4.5.


Nước đến làm việc của lao động xuất khẩu ở huyện Đông Hưng giai
đoạn 2014 - 2016 .................................................................................... 59

Bảng 4.6.

Ngành nghề của lao động xuất khẩu huyện Đông Hưng giai đoạn
2014 - 2016............................................................................................. 60

Bảng 4.7.

Chiều cao và cân nặng trung bình của lao động điều tra .......................... 61

Bảng 4.8.

Độ tuổi của lao động xuất khẩu được điều tra.......................................... 62

Bảng 4.9.

Trình độ học vấn, ngoại ngữ về lao động xuất khẩu được điều tra ........... 64

Bảng 4.10. Ngành nghề và tính chất cơng việc của người lao động trước khi
tham gia xuất khẩu lao động ................................................................... 66
Bảng 4.11. Lĩnh vực làm việc của người lao động trước và trong khi tham gia
xuất khẩu ................................................................................................ 69
Bảng 4.12. Nước đến làm việc của lao động xuất khẩu được điều tra ........................ 70
Bảng 4.13.

Hình thức xuất khẩu lao động và thu nhập của người lao động điều tra .........71

Bảng 4.14. Ý kiến của lao động điều tra để nâng cao chất lượng lao động................. 74

Bảng 4.15. Khó khăn đối với người lao động xuất khẩu được điều tra....................... 75
Bảng 4.16. Nguyên nhân và nguồn kinh phí của người lao động điều tra tham
gia đi xuất khẩu lao động ........................................................................ 76
Bảng 4.17. Cơ cấu nguồn vay vốn đi xuất khẩu lao động của lao động điều tra ......... 77
Bảng 4.18. Các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2025 của huyện Đông Hưng ................. 83

vii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng lao động xuất khẩu........... 28
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Đông Hưng ................................................................... 37

viii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tác giả: Phạm Quảng Đơng
Luận văn: “Giải pháp nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của huyện Đơng Hưng,
tỉnh Thái Bình”.
Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60 34 04 10

Dân số đông, nguồn tài nguyên ngày một cạn kiệt, việc làm tại chỗ của người
lao động Việt Nam hạn chế dẫn đến thất nghiệp. Giải quyết việc làm cho người lao
động trong quá trình phát triển của nền kinh tế là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu
quả nguồn lao động. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm, Đảng
ta đã đề ra chủ trương và đường lối thiết thực, hiệu quả nhằm phát huy tối đa nội lực.
Một trong những giải pháp giải quyết việc làm hiệu quả là đưa người lao động đi làm

việc ở nước ngoài hay còn gọi là xuất khẩu lao động. Nhưng xuất khẩu lao động bền
vững như một số nước đã thực hiện (Philippin, Thái Lan, Ấn Độ...) thì địi hỏi người lao
động Việt Nam phải thay đổi trong đó vấn đề cốt lõi cần thay đổi là chất lượng lao động
đáp ứng yêu cầu của lao động quốc tế hay nói cách khác là đáp ứng yêu cầu của từng
nước tiếp nhận lao động Việt Nam.
Chất lượng lao động tốt của Việt Nam nói chung và của huyện Đơng Hưng nói
riêng sẽ góp phần thu hút đầu tư từ nước ngồi, từ các doanh nghiệp trong nước và góp
phần nâng cao sức cạnh tranh giữa lao động trong nước cũng như sức cạnh tranh của
người lao động Việt Nam tại nước ngoài.
Cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về chất lượng lao động xuất khẩu đó là: yếu tố về
thể lực, trí lực, trình độ văn hóa, trình độ nghề chuyên môn, yếu tố giáo dục - đào tạo,
yếu tố ý thức xã hội. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu từ phương pháp chọn
điểm, chọn mẫu điều tra đến sử dụng các phương pháp phân tích, thơng kê mô tả, so
sánh... và kết hợp với kinh nghiệm và thực tiễn tác giả đã phân tích một số chỉ tiêu đánh
giá thực trạng lao động, chất lượng lao động xuất khẩu nhằm trả lời rõ và đầy đủ 03 câu
hỏi tại mục 1.4 của luận văn.
Kết hợp lý luận và phân tích thực trạng lao động - lao động xuất khẩu, các nhân tố
ảnh hưởng đến chất lượng lao động xuất khẩu, đồng thời xem xét xu hướng di cư lao
động quốc tế ngày một đòi hỏi người lao động phải có chất lượng cao, định hướng và
mục tiêu hoạt động XKLĐ của huyện Đơng Hưng tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tác giả
bổ sung và đưa ra 5 giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng tuyển chọn và đào tạo lao động;
(2) Thể chế, cơ chế chính sách của Nhà nước; (3) Phát triển thị trường xuất khẩu lao
động; (4) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về kỹ năng nghề cho lao động xuất khẩu;
(5) Phát triển kinh tế xã hội và nâng cao chất lượng y tế, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.

ix


Thực trạng chung về chất lượng lao động của huyện Đông Hưng và những tác
động hai chiều của hoạt động XKLĐ đến đời sống kinh tế xã của người dân. Qua đó

khẳng định tính hiệu quả của chất lượng lao động và xuất khẩu lao động. Chất lượng lao
động tốt có nghĩa người lao động đáp ứng tốt yêu cầu nơi làm việc và mang lại hiệu quả
chung cho toàn xã hội. Người đi XKLĐ sẽ đạt hiệu quả tốt cho bản thân và gia đình từ
đó đẩy mạnh được hoạt động XKLĐ của từng địa phương. Mặt khác người đi XKLĐ đã
giải phóng được một phần lao động thất nghiệp trong nước và mang lại cho đất nước
nguồn ngoại tệ, nhận thức về: nghề, tác phong lao động, kỹ năng sống, ngoại ngữ... và
vun đắp mối quan hệ giữa Việt Nam và các quốc gia tiếp nhận lao động Việt Nam.
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu chất lượng lao động xuất khẩu của huyện Đông
Hưng nhưng bản chất con người lao động huyện Đông Hưng cũng giống như đa số các
vùng nông thôn khác trong cả nước. Người lao động nói chung là LĐ nghèo, trình độ
học vấn thấp, ngoại ngữ yếu, kỹ năng nghề chưa cao, ý thức kỷ luật của một số lao động
kém và chưa tuân thủ tuyệt đối pháp luật.v.v. Vì vậy muốn mở rộng việc làm ở nước
ngoài cho người lao động Việt Nam nói chung và người lao động huyện Đơng Hưng nói
riêng thì giải pháp hữu hiệu là tiến hành thực hiện nâng cao chất lượng lao động.

x


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Pham Quang Dong
Thesis title: Solutions to improve the quality of export labor of Dong Hung district,
Thai Binh province
Major: Economic management

Code: 60 34 04 10

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives
To evaluate the actual situation status and quality of export labor of Dong Hung
district, Thai Binh province.

To give of the solution to improve quality of export labor.
Contribute to improve the competitiveness of domestic workers and Vietnamese
workers abroad.
Materials and Methods
Method of site selection, method of selecting identification sample, analytical
methods, descriptive statistics method, ..., combine reasoning, realize experience.
Main findings and conclusions
Combination of reasoning and analyzing the situation of labor - export labor,
factors affecting the quality of export labor, at the same time consider the trend
migration of international labor which request the labor must be higher quality,
orientation and objectives of labor export activities of Dong Hung district, Thai Binh
province by 2025, the author has proposed five solutions: (1) Improving the quality of
recruitment and training of labor; (2) Institutions, mechanisms and policies of the State;
(3) Develop labor export market; (4) Advocate, improve comprehension about skills for
export workers; (5) Develop socioeconomic and improve the quality of medical, take
care of public health.
The general situation of labor quality in Dong Hung district and the twodimensional effects of labor export activities to the commune's economic life.
Thereby, confirm effectiveness of quality labor and labor export. Good labor quality
means workers respond well requirements at workplace and bring general effects for
the whole society. Labor exporters will work well for yourself and your family, thus
boosting the labor export activities of each locality. On the other hand, labor export
have freed some of the unemployed workers in the country and bring for the country

xi


source of foreign currency, aware about: Occupation, working style, life skills,
foreign language,. .. And strengthen the relationship between Vietnam and the
countries receiving labor of Vietnam.
The thesis has researched quality labor export of Dong Hung district, like most

other rural areas in the country, general worker are poor, literacy is low, foreign
language is weak, professional skills are not high, discipline of some workers is poor.
Therefore, we want to extension of employment for Vietnamese workers in general and
workers in Dong Hung district in particular, the effective solution is to improve the
quality of labor.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giải quyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng của mỗi quốc
gia, đặc biệt là các nước đang phát triển có nguồn lao động lớn như Việt Nam.
Giải quyết việc làm cho người lao động trong quá trình phát triển của nền kinh tế
là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động. Nhận thức rõ tầm
quan trọng của vấn đề giải quyết việc làm, Đảng ta đã đề ra chủ trương và đường
lối thiết thực, hiệu quả nhằm phát huy tối đa nội lực. Nâng cao chất lượng lao
động, chuyển đổi cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu của quá trình CNH-HĐH và
hội nhập quốc tế. Một trong những giải pháp giải quyết việc làm hiệu quả là đưa
người lao động đi làm việc ở nước ngồi hay cịn gọi là xuất khẩu lao động.
Theo Tổng cục thống kê công bố năm 2015, dân số Việt Nam đạt gần 90,5
triệu người. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên có khoảng 51,4 triệu lao động,
chiếm hơn 58,5% dân số, trong đó 70,3% đang làm việc tại nơng thơn và có
khoảng 80,6% lao động ở khu vực kinh tế ngoài nhà nước (Tổng Cục thông kê,
Điều tra dân số và nhà ở giữa kỹ thời điểm 1/4/2014: Các kết quả chủ yếu. Tr 29
- 31). Trung bình hàng năm nước ta có thêm hơn 1 triệu người đến tuổi lao động,
trong khi tỉ lệ người lao động thất nghiệp cao đặt ra những vấn cần phải giải
quyết việc làm cho người lao động. Hiện nay Việt Nam có khoảng hơn 500.000
người đang làm việc ở hơn 46 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong những năm gần
đây mỗi năm cả nước có khoảng 100 nghìn người đi lao động ở nước ngồi, đặc

biệt năm 2016 theo báo cáo tại hội nghị “Nâng cao chất lượng lao động xuất
khẩu” ngày 08/3/2017 của Bộ Lao động thương binh và xã hội thì Việt Nam đưa
đi được 126 nghìn người, số tiền ngoại tệ gửi về nước khoảng gần 3 tỉ USD/năm.
Hoạt động xuất khẩu lao động ngoài việc giải quyết việc làm, phát triển kinh tế xã hội cịn góp phần nâng cao thu nhập, nhận thức nghề nghiệp, tác phong lao
động, trình độ ngoại ngữ... cho người lao động và tăng cường quan hệ hợp tác
giữa nước ta và các nước trên thế giới.
Thực tế, hiệu quả kinh tế - xã hội của XKLĐ của nước ta còn chưa thực sự
tương xứng với yêu cầu và tiềm năng hiện có, một trong những nguyên nhân
chính ảnh hưởng trực tiếp là do chất lượng lao động đi xuất khẩu chưa cao,
người lao động chủ yếu là người nơng dân có trình độ học vấn còn thấp,

1


chun mơn tay nghề chưa có hoặc thấp, tác phong lao động kém trong khi
vốn ngoại ngữ lại hạn chế.
Huyện Đơng Hưng tỉnh Thái Bình hiện có khoảng 235 nghìn người trong
đó có trên 139 nghìn người ở độ tuổi lao động, chiếm khoảng 59,2% dân số.
Hàng năm toàn huyện có thêm khoảng 10 nghìn người bổ xung vào lực lượng lao
động bao gồm học sinh tốt nghiệp các trường trung học phổ thông, lao động nông
nhàn, dôi dư, người đi xuất khẩu về nước… (Chi Cục thông kê huyện Đông
Hưng, 2016). Vấn đề việc làm, nâng cao chất lượng nguồn lao động luôn là
nhiệm vụ trọng tâm, là trách nhiệm của các cấp, các ngành, các đoàn thể xã hội
và của chính bản thân người lao động. Nhằm phát huy các nguồn lực trong phát
triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân, từ nhiều năm qua, huyện đã thực hiện
các giải pháp như giải quyết việc làm tại chỗ thông qua việc mở rộng và phát
triển các ngành nghề truyền thống của địa phương, phát triển khu công nghiệp...
song song với việc giải quyết việc làm trong nước thì XKLĐ của huyện đã từng
bước tạo cơng ăn việc làm và nâng cao thu nhập của người dân trong huyện.
Hiện tại tồn huyện có khoảng hơn 2000 người lao động đang làm việc tại các

nước và mỗi năm huyện có khoảng 430 lao động xuất khẩu. Số tiền kiều hối mỗi
năm ước gửi về nước của huyện Đông Hưng khoảng 15 triệu đô la Mỹ tương
đương 335 tỉ đồng.
Hiệu quả hoạt động XKLĐ của huyện Đơng Hưng cịn thấp so với khả năng
của huyện đến từ nhiều nguyên nhân như chất lượng nguồn nhân lực thấp, công
tác tuyên truyền chưa chú trọng, chưa có cơ chế chính sách đột phá, năng lực cán
bộ chuyên trách hạn chế. Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi chọn đề tài
“Giải pháp nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của huyện Đơng Hưng,
tỉnh Thái Bình” làm luận văn tốt nghiệp của mình nhằm góp phần thiết thực vào
việc khai thác nguồn lao động một cách có hiệu quả, đưa ra các giải pháp tổng
thể nhằm nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất lượng lao động xuất khẩu và phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng LĐXK của huyện Đơng Hưng, từ đó đề
xuất các giải pháp nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của huyện Đơng
Hưng, tỉnh Thái Bình trong thời gian tới.

2


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực, lao động và
chất lượng lao động xuất khẩu;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
lao động xuất khẩu của huyện Đông Hưng;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng lao động xuất khẩu của
huyện Đơng Hưng, tỉnh Thái Bình.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao
chất lượng lao động xuất khẩu. Lao động xuất khẩu trong nghiên cứu này được
hiểu là lực lượng người lao động trong độ tuổi lao động đi làm việc ở nước ngoài
và các nhân tố liên quan như thân nhân của người đi XKLĐ, cán bộ phụ trách về
lao động, các cấp chính quyền và các tổ chức, cơ quan quản lý, doanh nghiệp
xuất khẩu lao động.
Đối tượng khảo sát: Lao động xuất khẩu, cán bộ quản lý, doanh nghiệp xuất
khẩu lao động, người sử dụng lao động xuất khẩu.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Những vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, lao động, lao động xuất khẩu và
chất lượng lao động xuất khẩu. Thực trạng lao động xuất khẩu và chất lượng lao
động xuất khẩu của huyện Đông Hưng. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng LĐXK, từ đó đề xuất một số giải pháp tập trung nhằm nâng cao chất lượng
LĐXK và hiệu quả xuất khẩu lao động của huyện Đông Hưng.
- Phạm vị về không gian: đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Đơng
Hưng, tỉnh Thái Bình
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu trong 03
năm từ năm 2014 đến năm 2016 và số liệu điều tra năm 2016.
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 5/2016 đến tháng 5/2017.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Thực trạng chất lượng lao động của huyện Đông Hưng, lao động xuất
khẩu và chất lượng lao động xuất khẩu như thế nào?. Đánh giá cơ bản những tồn

3


tại trước, trong và sau khi đi xuất khẩu của người lao động.
(2) Chất lượng lao động xuất khẩu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?.
(3) Cần phải làm gì để nâng cao chất lượng lao động nói chung và lao động

xuất khẩu nói riêng của huyện Đơng Hưng để tương xứng với tiềm năng và đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của các nước nhập khẩu lao động?.
1.5. ĐÓNG GĨP MỚI CỦA LUẬN VĂN
Thơng qua nghiên cứu của đề tài giúp người lao động nói chung và người
LĐXK nói riêng xác định được mức độ quan trọng của thể lực và trí lực cho sự
phát triển chung của nhân loại. Chất lượng lao động góp phần nâng cao hiệu quả,
năng suất lao động và năng lực làm việc của người lao động. Hơn nữa giúp người
lao động Việt Nam hịa nhập quốc tế ở mọi lĩnh vực trong đó có lao động quốc tế.
Khẳng định chất lượng lao động tốt có nghĩa người lao động đáp ứng tốt
yêu cầu nơi làm việc và mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội. Người đi
XKLĐ sẽ đạt hiệu quả tốt cho bản thân và gia đình từ đó đẩy mạnh được hoạt
động XKLĐ của từng địa phương. Mặt khác người đi XKLĐ đã giải phóng được
một phần lao động thất nghiệp trong nước và mang lại cho đất nước nguồn ngoại
tệ, nhận thức về: nghề, tác phong lao động, kỹ năng sống, ngoại ngữ... và vun
đắp mối quan hệ giữa Việt Nam và các quốc gia tiếp nhận lao động Việt Nam.
Chất lượng lao động tốt của Việt Nam nói chung và của huyện Đơng
Hưng nói riêng sẽ góp phần thu hút đầu tư từ nước ngoài, từ các doanh nghiệp
trong nước và góp phần nâng cao sức cạnh tranh giữa lao động trong nước cũng
như sức cạnh tranh của người lao động Việt Nam tại nước ngoài.
Luận văn chỉ ra những điểm tích cực, hạn chế và các nhân tố ảnh đến chất
lượng lao động huyện Đông Hưng và bổ sung, đóng góp những giải pháp nhằm
cải thiện, nâng cao chất lượng lao động nói chung và lao động dành cho xuất
khẩu nói riêng trong thời gian tới.

4


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về nguồn nhân lực, lao động và chất lượng

lao động
2.1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực, lao động và chất lượng nguồn nhân lực
Theo ông Nguyễn Văn Tứ (2016) cho rằng:
Nguồn nhân lực: Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả
năng tham gia lao động.
Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa:
Theo nghĩa rộng: Nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản
xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển.
Theo nghĩa hẹp: Nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là
nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
Nguồn nhân lực được xem xét, đánh giá ở hai phương diện: số lượng và
chất lượng nguồn nhân lực.
Số lượng nguồn nhân lực là chỉ quy mơ, cơ cấu tuổi, giới tính…
Chất lượng nguồn nhân lực là khả năng tổng hợp về thể lực, trí lực, kỹ
năng, phong cách, đặc điểm lối sống, tinh thần và đặc biệt là khả năng nghiên
cứu, sáng tạo, tiếp thu tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội.
Điểm khác nhau giữa các nước trong quan niệm về nguồn nhân lực là ở độ
tuổi quy định. Có nước quy định tuổi bước vào hoặc bước ra sớm hơn, có nước
lại muộn hơn. Tuy nhiên, ngày nay hầu hết các nước đều quy định cận dưới của
độ tuổi lao động là 15, cịn tuổi bước ra thì tùy thuộc vào tình hình cụ thể của
mỗi quốc gia.
Lao động (Nguồn lao động) là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động và những người ngồi độ tuổi lao động (trên độ tuổi lao
động) đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Lao động luôn được xem xét trên hai mặt biểu hiện đó là số lượng và
chất lượng.

5



Lao động xét về mặt số lượng bao gồm: dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc
làm và dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất
nghiệp, đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, khơng có nhu
cầu làm việc và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người
nghỉ hưu trước tuổi quy định).
Lao động xét về mặt chất lượng: được đánh giá ở trình độ chun mơn,
tay nghề (trí lực) và sức khỏe (thể lực) của người lao động.
Lực lượng lao động: là bộ phận dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm và
những người thất nghiệp.
Ở Việt Nam hiện nay thường sử dụng khái niệm này trong thống kê, được
coi như cung thực tế về lao động.
Như vậy, Lực lượng lao động bao gồm những người có việc làm (trong
tuổi lao động và trên tuổi lao động) và những người chưa có việc làm nhưng
đang tìm việc làm (thất nghiệp).
Lực lượng lao động không bao gồm những người trong tuổi lao động
nhưng nằm trong các tình trạng: làm nội trợ chính trong gia đình, học sinh, sinh
viên, những người khơng có nhu cầu làm việc…
Như vậy, Nguồn lực lao động luôn rộng hơn Lực lượng lao động, hay
Nguồn lực lao động là cung tiềm năng về lao động còn Lực lượng lao động là
cung thực tế về lao động.
Theo định nghĩa của Liên hợp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề,
là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc
tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội của một cộng đồng.
Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp và để có thể lượng hóa được trong cơng tác
kế hoạch hóa, ở nước ta được quy định là một bộ phận của dân số, bao gồm những
người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của Bộ luật lao
động Việt Nam (nam đủ 15 tuổi đến hết 60 tuổi, nữ đủ 15 đến hết 55 tuổi).
Theo Phạm Minh Hạc (1996): “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng
lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị

(ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức
là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường
đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH, HĐH”;

6


Nguồn lực con người là sự kết hợp thể lực và trí lực, cho thấy khả năng
sáng tạo, chất lượng - hiệu quả hoạt động và triển vọng phát triển của con
người, tức là kết cấu bên trong của NLĐ bao gồm sức mạnh thể lực, trí tuệ và
sự kết hợp hai yếu tố đó tạo thành năng lực sáng tạo của con người trong quá
trình cải tạo tự nhiên.
Nguồn nhân lực của một quốc gia hay một địa phương nó phản ánh các đặc
điểm quan trọng sau đây:
- Nguồn nhân lực là nguồn lực con người;
- Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số, nó gắn liền với cung lao động;
- Nguồn nhân lực phản ánh khả năng lao động của một xã hội, và nó cũng
phản ánh chính xác trình độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương hay quốc
gia đó.
Khi xét về nguồn nhân lực xã hội phải dựa vào hai nội dung cơ bản, đó là
số lượng và chất lượng nguồn nhân lực.
Về số lượng nguồn nhân lực phải gắn với quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu
và tỷ lệ phát triển dân số.
Về chất lượng phải thể hiện các chỉ tiêu về thể lực, trí lực, tinh thần, thái độ
và ý thức lao động.
Mỗi quốc gia khi phát triển nguồn nhân lực bao giờ cũng có những tiêu chí
cụ thể để phấn đấu đạt được chất lượng của nguồn lực, như chiều cao cân nặng là
tiêu chí cơ bản, là nền tảng về thể lực của con người trong từng giai đoạn gắn với
các chỉ số phát triển trí tuệ con người. Trí tuệ là yếu tố quyết định đến chất lượng

nguồn nhân lực.
2.1.1.2. Đánh giá bản chất chất lượng nguồn nhân lực, lao động
Theo GS.TS Bùi Văn Nhơn (2006) khẳng định chất lượng nguồn nhân lực
là trạng thái nhất định của nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố
cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực. Đó là các yếu tố về tinh
thần, thể lực, trí lực.
Chất lượng nguồn nhân lực là một trạng thái nhất định của nguồn nhân lực,
là bản chất là tốt chất bên trong, nó ln có sự vận động và phản ánh trình độ
phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh những thành tựu đạt được khơng
ngừng của khoa học cơng nghệ và tồn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ có tác động
thúc đẩy phát triển nhanh quá trình kinh tế - xã hội thì chất lượng nguồn nhân lực

7


ln có sự vận động, phát triển đi lên theo hướng tích cực và cũng q trình phát
triển đó cũng đặt ra nhiều thách thức đối đối với nguồn nhân lực. Sự vận động
tích cực của nguồn nhân lực ở trình độ ngày càng cao, là cơ sở để cải biến xã hội
và không ngừng nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho người lao động.
Chất lượng lao động được thể hiện ở các mặt sau:
- Sức khỏe;
- Trình độ văn hóa;
- Trình độ chun mơn kỹ thuật (cấp trình độ được đào tạo);
- Năng lực thực tế về tri thức, kỹ năng nghề nghiệp (khả năng sáng tạo,
thích ứng, linh hoạt, nhanh nhạy với cơng việc và xã hội: mức độ sẵn sàng tham
gia lao động….)
- Phẩm chất đạo đức, tác phong thái độ với công việc và môi trường làm
việc…
- Hiệu quả hoạt động lao động của nguồn nhân lực;
- Thu nhập mức sống và mức độ thỏa mãn nhu cầu cá nhân (về cả vật chất

lẫn tinh thần) của người lao động.
Cụ thể:
+ Thể lực của người lao động: Sức khỏe vừa là mục đích của phát triển,
đồng thời nó cũng là điều kiện của sự phát triển. Sức khỏe là sự phát triển hài hòa
của con người cả về vật chất và tinh thần. Đó là sức khỏe cơ thể và sức khỏe tinh
thần. Sức khỏe cơ thể là được thể hiện bằng chiều cao, cân nặng, thể trạng, là sự
cường tráng, là khả năng lao động chân tay. Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của
hoạt động thần kinh, là khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hoạt
động thực tiễn. Sức khỏe của con người chịu tác động của nhiều yếu tố như: tư
nhiên, kinh tế, xã hội và được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản về
sức khỏe, các chỉ tiêu về bệnh tật và các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điều
kiện bảo vệ chăm sóc sức khỏe.
+ Trí lực của người lao động: Nhân tố trí lực thường được xem xét đánh
giá trên hai giác độ: trình độ văn hóa, chun mơn kỹ thuật và kỹ năng lao động
thực hành của người lao động. Việc đánh giá hai yếu tố này thường được dựa
trên một số tiêu chí cơ bản sau:
Về trình độ văn hóa: đó là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu
những kiến thức cơ bản, thực hiện những việc đơn giản để duy trì cuộc sống.

8


Trình độ văn hóa được cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, khơng chính
quy, qua q trình học tập suốt đời của mỗi các nhân và được đánh giá qua hệ
thống chỉ tiêu như tỷ lệ dân số biết chữ, mù chữ; cấp phổ cập giáo dục và trình
độ chun mơn kỹ thuật...
Về phẩm chất: Ngồi yếu tố thể lực và trí tuệ, q trình lao động địi hỏi
người lao động phải có hàng loạt những phẩm chất như tính kỷ luật, tự giác, tác
phong cơng nghiệp, tinh thần trách nhiệm.... Những tinh thần này gắn liền với
truyền thống văn hóa dân tộc và địa phương, vùng miền... Người lao động Việt

Nam cần cù, lao động sáng tạo, nhưng về tính kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác,
tác phong cơng nghiệp, tn thủ pháp luật....cịn nhiều bất cập. Gây ảnh hưởng
rất lớn đến công tác xuất khẩu lao động của nước ta.
Để đánh giá được yếu tố này là rất khó, các phương pháp định lượng
thường khơng thể áp dụng được. Vì vậy, phương pháp đánh giá ở đây thường
thông qua các cuộc điều tra tâm lý xã hội và các phương pháp điều tra định tính.
Tuy nhiên, trong từ khía cạnh của phẩm chất này, người ta có thể đánh giá bằng
phương pháp thống kê và xác định bằng các chỉ tiêu định hướng người lao động
như tỷ lệ người lao động vi phạm kỷ luật lao động, hay tỷ lệ người lao động phá
bỏ hợp đồng (Dương Tuyết Nhung, 2008).
2.1.1.3. Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là hệ thống
các biện pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp con người
tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng
cao khả năng thực hiện cơng việc của cá nhân. Đó là tổng thể các hoạt động có tổ
chức được thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sự thay đổi cho
người lao động đối với công việc của họ theo chiều hướng tốt hơn.
Theo chiều hướng này, phát triển được phản ánh qua 3 hoạt động: Đào tạo,
giáo dục và phát triển:
Đào tạo: Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao
động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đối với
các doanh nghiệp thì nhu cầu đào tạo khơng thể thiếu được bởi vì khơng phải lúc
nào các doanh nghiệp cũng tuyển được những người mới có đủ trình độ, kỹ năng
phù hợp với những cơng việc đặt ra.
Giáo dục: Được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người
bước vào một nghề nghiệp mới, thích hợp hơn trong tương lai.

9



Phát triển: Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước
mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ sở
những định hướng tương lai của tổ chức.
Đào tạo, giáo dục và phát triển đều có điểm tương đồng dùng để chỉ một
quá trình tương tự như nhau. Đó là q trình cho phép con người tiếp thu các
kiến thức, các kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả
năng thực hiện công việc của cá nhân. Đào tạo, giáo dục và phát triển đều sử
dụng các phương pháp tương tự nhau nhằm tác động lên quá trình học tập để
nâng cao các kiến thức kỹ năng thực hành. Tuy nhiên, đào tạo và phát triển được
phân biệt căn cứ vào mục đích của các hoạt động đó.
Hiện nay, khi nền kinh tế thế giới đang chuyển dần sang kinh tế tri thức và
xu thế tồn cầu hóa diễn ra một cách mạnh mẽ và không thể cưỡng lại được. Nền
kinh tế thế giới chuyển dần từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo
chiều sâu do tài nguyên thiên nhiên ngày một cạn kiệt thì vai trị quyết định của
nguồn nhân lực ngày càng trở lên quan trọng hơn bao giờ hết. Các lý thuyết tăng
trưởng kinh tế gần đây đã chỉ ra rằng, một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh
và bền vững phải dựa trên ba yếu tố quan trọng hàng đầu là: công nghệ, cơ sở hạ
tầng và nguồn nhân lực. Trong đó yếu tố hàng đầu vẫn là nguồn nhân lực. Bởi vì
nguồn nhân lực là yếu tố sẽ quyết định các nguồn lực khác và thực tế cho thấy
các quốc gia có ưu thế cạnh tranh ln ln thuộc về quốc gia có nguồn nhân lực
có chất lượng cao. Bởi vậy, hiện nay trong chiến lược phát triển của mình, nhiều
quốc gia đã xác định phát triển nguồn nhân lực là yếu tố hàng đầu và là yếu tố
quyết định.
Như vậy, phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm tạo ra nguồn lực
với số lượng và chất lượng đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước, đồng thời bảo đảm sự phát triển của mỗi cá nhân. Phát triển nguồn
nhân lực là một bộ phận hợp thành trọng yếu trong chiến lược phát triển con
người. Trong công cuộc phát triển con người, cần coi trọng quá trình làm biến
đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực.
Phát triển nguồn nhân lực là quá trình biến đổi về số lượng, chất lượng và

cơ cấu nguồn lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội.
Q trình đó bao gồm phát triển thể lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu
kiến thức tay nghề, kỹ năng lao động, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của
con người nhằm phục vụ phát triển - xã hội của đất nước.

10


2.1.1.4. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực
Theo Bùi Sỹ Tuấn (2012), hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
có vai trị rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung cũng như đối với các
doanh nghiệp, tổ chức và người lao động nói riêng:
- Đối với doanh nghiệp:
Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến
lược của tổ chức. Chất lượng nguồn nhân lực là tài sản của doanh nghiệp và NLĐ
trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp. Nó giúp
doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ cán bộ
quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự
thay đổi của xã hội. Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thành công sẽ
mang lại những lợi ích sau:
+ Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
+ Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang
bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám
sát được.
+ Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động.
+ Đạt được u cầu trong cơng tác kế hoạch hố nguồn nhân lực.
+ Giảm bớt được tai nạn lao động.
+ Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do
có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế.

- Đối với người lao động:
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khơng chỉ đem lại nhiều lợi
ích cho tổ chức mà nó cịn giúp cho người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ
năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về cơng nghệ, kỹ thuật. Nhờ có đào
tạo và phát triển mà người lao động tránh được sự đào tạo trong quá trình phát
triển của tổ chức, xã hội. Và nó cịn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển
cho người lao động.
- Đối với nền kinh tế xã hội:
Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng
vơ cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia. Đào tạo là cơ sở

11


thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới
như Nhật Bản, Singapore…Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp
cũng chính là yếu tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
2.1.2. Khái niệm về xuất khẩu lao động và các hình thức, hoạt động xuất
khẩu lao động
2.1.2.1. Khái niệm về xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động là một hiện tượng KT-XH, chính thức xuất hiện từ cuối
thế kỷ XIX. Trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài. Xuất khẩu
lao động trở nên rất phổ biến và trở thành xu thế chung của thế giới. Có rất nhiều
cách hiểu khác nhau về định nghĩa XKLĐ. Nếu như trước đây với thuật ngữ "
hợp tác quốc tế lao động", XKLĐ được hiểu là sự trao đổi lao động giữa các
quốc gia thông qua các hiệp định được thoả thuận và ký kết giữa các quốc gia đó
hay là sự di chuyển lao động có thời hạn giữa các quốc gia một cách hợp pháp và
có tổ chức. Trong hành vi trao đổi này, nước đưa lao động đi được coi là nước
XKLĐ, còn nước tiếp nhận sử dụng lao động thì được coi là nước nhập khẩu lao
động (Phạm Đức Chính, 2011).

Trong chỉ thị số 41-CT/TW ngày 29/9/1998 của Bộ Chính trị cũng khắng
định với chúng ta rằng: “XKLĐ và chuyên gia là một hoạt động KT- XH góp
phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao
trình độ tay nghề cho người lao động, tăng thu ngoại tệ cho đất nước và tăng
cường quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước”.
Thực tế, những nước cần nhập khẩu lao động có hai loại: Một là những
nước dân số ít mà giàu tài nguyên (như các nước thuộc Trung Đông), hai là
những nước đã phát triển, kể cả những nước công nghiệp phát triển như Đài
Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc... trong nhóm này cơ cấu kinh tế chuyển dịch sang
những ngành dùng nhiều tư bản, công nghệ và lao động trí thức và chuyển sang
nước ngồi (đầu tư trực tiếp, FDI) những ngành có sử dụng lao động giản đơn số
lượng lớn, đồng thời tại những nước công nghiệp này, những ngành có nhu cầu
sử dụng lao động giản đơn quy mô khá lớn nên không thể chuyển ra nước ngồi
hết được, nhiều cơng đoạn phải dùng đến lao động giản đơn nên có xu hướng
nhập khẩu lao động loại này, họ thuê mướn lao động nước ngoài để giảm chi phí
so với phải thuê lao động bản xứ (trong các nước phát triển vẫn còn một bộ phận
lao động có trình độ thấp). Những lao động giản đơn hay lao động chân tay được

12


×