Tải bản đầy đủ (.docx) (23 trang)

GA LOP 3 TUAN 22 Hoai Ai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (173.86 KB, 23 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 22 (Từ ngày 6/2 đến 10/2/2012) Thứ Thứ hai 6/2. Buổi. Môn. Chào cờ Sáng Tập đọc Kể chuyện Toán Chiều LTVC T.Viết. Thứ ba 7/2. Thứ tư 8/2. Sáng. Sáng. Thứ năm Sáng 9/2. Thứ sáu 10/2. Bài dạy Nhà bác học và cụ già Nhà bác học và cụ già Luyện tập Từ ngữ về sang tạo.Dấu phẩy,dấu chấm,… Ôn chữ hoa P. Toán Chính tả Đạo đức Atgt Ngll. Hình tròn,tâm,đường kính,bán kính Nv : Ê-đi-xơn Tôn trọng khách nước ngoài Cách qua đường an toàn Tổ chức lễ kỉ niệm chào mừng 8/3,26/3. Tập đọc Toán TNXH. Cái cầu. Chính tả Toán L. TV L.MT. Nv : Một nhà thông thái Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ... LĐV: Nhà bác học và cụ già Vẽ màu vào dòng chữ nét đều. Rễ cây (tt). Chiều L.ÂM LToán TLV. Luyện giới thiệu một số hình nốt nhạc Ôn : Hình tròn,tâm,đường kính,bán kính Nói, viết về người lao động trí óc. Toán Chiều L.TV HĐTT. Luyện tập Ôn từ ngữ về sáng tạo, dấu chấm Sinh hoạt lớp.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tuần 22:. Thứ hai ngày 06/02/2012. TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I.MỤC TIÊU: TẬP ĐỌC: -Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. -Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người. (trả lời các câu hỏi 1,2 ,3,4 ) KỂ CHUYỆN: Bước đàu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối phân vai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh, ảnh minh họa câu chuyện SGK. - Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn học sinh luyện đọc. - 1 cái mũ phớt, 1 khăn để đóng vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TIẾT 1 H Đ của GV H Đ của HS A. Bài cũ: Người trí thức yêu nước. - Gọi 2 em lên bảng đọc bài. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: - 2 học sinh đọc bài. 2. Luyện đọc: a. Giáo viên đọc mẫu cả bài lần 1. b. Hướng dẫn HS luyện đọc , giải nghĩa từ. - Học sinh nối tiếp đọc từng câu. - HS nối tiếp mỗi em đọc 1 câu (2 lần) - Luyện đọc tiếng khó : Ê-đi-xơn, lóe lên, - Học sinh luyện đọc. may mắn, nảy ra, miệt mài, móm mém. Bài này có mấy đoạn ? - Bài có 4 đoạn - Học sinh đọc nối tiếp đoạn. - Học sinh đọc nối tiếp đoạn (2 lần). - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. - Học sinh đọc chú giải. - Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi. - HS luyện đọc nhóm đôi. –Hai nhóm 3. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài đọc. Lớp đọc thầm đoạn 1. - 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn 2, 3, 4. - Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn? * GV: Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng người Mỹ. Sinh năm 1847 mất năm 1931. Ông đã cống hiến cho loài người hơn một ngàn sáng chế. Tuổi thơ của ông rất vất vả, phải bán báo tự kiếm sống, tự mày mò học tập. Nhờ tài năng và lao động không mệt mỏi. Ông đã trở thành nhà bác học vĩ đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế giới. - Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn - Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy điện, mọi người khắp nơi ùn ùn kéo đến ra vào lúc nào ? xem. Bà cụ là một trong số những người đó..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> H Đ của GV. H Đ của HS + Học sinh đọc thầm đoạn 2, 3. - Bà cụ mong muốn điều gì ? - Mong muốn ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm. - Vì sao bà cụ mong muốn có chiếc xe - Vì xe ngựa rất xóc. Đi xe ấy cụ sẽ bị không cần ngựa kéo ? ốm. - Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn ý - Chế tạo ra một chiếc xe chạy bằng nghĩ gì ? dòng điện. + Học sinh đọc thầm đoạn 4 - Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực - Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm hiện ? đến con người và lao động miệt mài Theo em, khoa học mang lại lợi ích của nhà bác học để thực hiện bằng gì cho con người ? được lời hứa. * Giáo viên chốt: Khoa học cải tạo thế giới, cải thiện cuộc sống của con người, làm cho con người có cuộc sống tốt hơn, sung sướng hơn. 4. Luyện đọc lại : Giáo viên đọc mẫu đoạn 3 - Hướng dẫn học sinh luyện đọc đúng lời - Học sinh lắng nghe. nhân vật. - Học sinh luyện đọc đoạn. - Luyện đọc toàn bài. - 3 học sinh thi đọc đoạn 3. * KỂ - 3 học sinh lên đọc toàn chuyện theo 3 CHUYỆN vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà 1. Giáo viên nêu nhiệm vụ: cụ). Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện. Sau đó dựa vào các tranh minh họa đã sắp xếp đúng, kể lại toàn bộ câu chuyện. 2. Hướng dẫn HS dựng câu chuyện theo vai. - Học sinh hoạt động nhóm 3. 3. Củng cố - dặn dò : - Hai nhóm thi kể chuyện theo vai. - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? - Lớp nhận xét, chọn nhóm kể chuyện - Giáo viên chốt: Ê-đi-xơn là một nhà bác hấp dẫn. học vĩ đại. Sáng kiến của ông cũng như cũng nhiều nhà khoa học khác góp phần cải tạo thế giới. Đem lại những điều tốt cho con người. - Học sinh trả lời. - Về tập kể lại toàn bộ câu chuyện. - Bài sau: Cái cầu TOÁN:. LUYỆN TẬP.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> I.MỤC TIÊU: -Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng. -Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm...). II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tờ lịch năm 2010 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: H Đ của GV H Đ của HS A.Bài cũ: Làm bài 1,2/108 -2 HS lên bảng trả lời B.Bài mới: *Giới thiệu bài: HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập: *Bài 1/109: Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài -HS nêu yêu cầu bài -Thảo luận nhóm đôi rồi trả lời câu hỏi. *Bài 2/109: Gọi HS nêu yêu cầu bài -HS nêu yêu cầu bài -HS trả lời cá nhân *Bài 3/109: -HS nêu yêu cầu bài - 1 HS lên bảng, lớp làm vở. *Trong một năm: a) Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4, 6, 9, 11. b) Những tháng có 31 ngày là: Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12. *Bài 4/109: - 1HS nêu yêu cầu. -Thảo luận nhóm đôi *Ngày 2/9 cùng năm đó là: Thứ tư C.Củng cố, dặn dò: *Nhận xét tiết học. *Bài sau: Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính.. TOÁN: I.MỤC TIÊU:. Thứ ba ngày 07/02/2012 HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> -Có biểu tượng về hình tròn. Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn. -Bước đầu biết dùng com pa để vẻ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị com pa ; Mặt đồng hồ nhựa. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC H Đ của GV H Đ của HS A.Bài cũ: Làm bài 2,4/109 -2 HS lên bảng làm bài B.Bài mới: *Giới thiệu bài: HĐ 1: Giới thiệu hình tròn: -GV đưa ra một số vật thật có dạng hình tròn (mặt đồng hồ, ...), giới thiệu mặt -HS quan sát, nhận biết mặt đồng có dạng đồng có dạng hình tròn. hình tròn. -GV giới thiệu 1 hình tròn vẽ trên bảng, giới thiệu tâm O, bán kính OM, đường -HS nhắc lại kính AB. *Nêu nhận xét như SGK -Vài HS nhắc lại HĐ 2: Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình tròn: H/ Com pa dùng để làm gì ? -...để vẽ hình tròn. -GV giới thiệu cách vẽ hình tròn. -HS quan sát SGK HĐ 3: Thực hành: *Bài 1/111: -Yêu cầu HS đọc đề bài. Quan sát hình vẽ -HS nêu yêu cầu bài SGK -HS quan sát hình vẽ rồi nêu tên bán kính, đường kính của hình tròn. *Bài 2/111: -HS nêu yêu cầu bài -HS vẽ vào vở. -1 HS lên bảng vẽ. *Bài 3/111: a) HS vẽ được bán kính OM, đường kính CD. b) Thảo luận nhóm đôi để nhận biết Đ, S. C.Củng cố, dặn dò: *Nhận xét tiết học *Bài sau: Vẽ trang trí hình tròn.. CHÍNH TẢ: Ê-ĐI- XƠN I.MỤC TIÊU: -Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. -Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Viết bài tập 2, 3 lên giấy bìa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : H Đ của GV A. Bài cũ: 3 em lên bảng viết: Chuông chùa, trò chuyện Truyền thuyết, chuyển dịch. Suy nghĩ, nghĩ ngợi Nghỉ hè, nghỉ phép * Giáo viên nhận xét, chấm điểm B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh nghe viết a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - Giáo viên đọc mẫu bài văn - Những chữ nào trong bài được viết hoa ? - Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào ? - Luyện viết từ khó vào bảng con. b. Hướng dẫn cách trình bày. - Giáo viên đọc mẫu lần 2. c. Viết chính tả d. Soát lỗi e. Chấm, chữa bài - Giáo viên chấm 5 vở. 3. Hướng dẫn học sinh làm bài tập * Bài tập 2 : Chọn ch/tr điền vào chỗ trống giải câu đố. - Giáo viên gọi 2 em lên bảng làm bài tập 2 - Giáo viên chốt ý lời giải đúng a. + Tròn, trên, chui + Là mặt trời b. + Chẳng, đổi, dẻo, đĩa + Là cánh đồng. H Đ của HS - 3 em lên bảng viết - Lớp viết bảng con. - 2 học sinh đọc lại bài viết, lớp đọc thầm. - Những chữ đầu câu, đầu đoạn và danh từ riêng Ê-đi-xơn. - Viết hoa chữ đầu tiên Ê có gạch giữa nối giữa các tiếng. - Học sinh viết từ khó : Sáng tạo, kỳ diệu, loài người, trên trái đất, giàu. - Học sinh theo dõi - Học sinh viết chính tả. - Học sinh đổi vở chấm chéo. - 5 em nộp bài giáo viên chấm - Gọi 1 học sinh đọc đề bài - Lớp đọc thầm - Quan sát tranh SGK - Học sinh làm bài cá nhân - Hai học sinh lên bảng làm - Lớp nhận xét, bổ sung - Học sinh sửa bài vào vở. 4. Củng cố - dặn dò - Học thuộc các câu đố trong bài - Bài sau: Một nhà thông thái Thứ tư ngày 08/02/2012 TẬP ĐỌC: CÁI CẦU I.MỤC TIÊU: -Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất. (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa trong bài SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : H Đ của GV H Đ của HS A. Bài cũ: Gọi 2 HS kể "Ê-đi-xơn và bà - 2 học sinh lên kể. cụ". B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Luyện đọc - Học sinh theo dõi a. Giáo viên đọc mẫu cả bài thơ b. Hướng dẫn học sinh kết hợp giải nghĩa - Học sinh đọc nối tiếp câu, mỗi em 2 dòng từ. thơ (2 lần). - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu. - Luyện tiếng khó: xe lửa, bắc cầu, đãi - 4 khổ thơ đỗ, Hàm Rồng. - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ (2 lần). - Bài thơ có mấy khổ thơ ? - 1 học sinh đọc chú giải - Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. - Học sinh đặt câu. - Gọi học sinh đọc chú giải SGK - HS đọc nối tiếp trong nhóm đôi. - Đặt câu với từ: chum, ngòi, đãi đỗ. - 4 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ . - Cho học sinh đọc từng khổ trong nhóm - Học sinh đọc thầm. - Học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp - Cha làm nghề xây dựng cầu. Có thể là 3. Hướng dẫn tìm hiểu bài một kĩ sư hoặc một công nhân. - Cho cả lớp đọc thầm bài và trả lời câu - Cầu Hàm Rồng bắc qua sông Mã hỏi - Học sinh quan sát tranh cầu Hàm Rồng. + Người cha trong bài làm nghề gì ? - 1 học sinh đọc khổ thơ 2, 3, 4. Lớp đọc thầm - Nghĩ đến sợi tơ nhỏ như chiếc cầu giúp + Cha giữ cho bạn nhỏ chiếc ảnh về cái nhện qua chum nước. Bạn nghĩ đến ngọn cầu nào ? Được bắc qua dòng sông gió như chiếc cầu giúp sáo sang sông. nào? Bạn nghĩ đến lá tre, như chiếc cầu giúp - Giáo viên cho học sinh quan sát và giới kiến qua ngòi. Nghĩ đến chiếc cầu tre thiệu về cầu Hàm Rồng. sang nhà bà ngoại êm như võng trên sông - Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3, 4 và trả ru người qua lại. Nghĩ đến chiếc cầu ao lời câu hỏi mẹ thường đãi đỗ. + Từ chiếc cầu cha làm bạn nhỏ nghĩ đến - Chiếc cầu trong tấm ảnh - cầu Hàm gì ? Rồng. Vì chiếc cầu do cha bạn và các đồng nghiệp làm nên. - Lớp đọc thầm trả lời câu hỏi + Bạn nhỏ yêu nhất chiếc cầu nào ? Vì - Học sinh phát biểu ý kiến sao ? - Tìm câu thơ em thích nhất ? Giải thích.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> H Đ của GV vì sao em thích nhất câu thơ đó ? - Bài thơ cho em thấy tình cảm của bạn nhỏ với cha như thế nào ? 4. Luyện đọc lại: - Giáo viên đọc cả bài lần 2. - Nhắc học sinh đọc đúng nhịp khổ thơ 5. Luyện học thuộc lòng bài thơ Giáo viên treo tờ lịch viết 2 khổ thơ - Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bằng hình thức xóa dần bảng.. H Đ của HS - Bạn nhỏ yêu cha, tự hào về cha. Vì vậy, bạn yêu nhất cái cầu do cha mình làm ra.. - 4 học sinh thi đọc lại bài thơ. Mỗi tổ nối tiếp đồng thanh. - Học sinh đồng thanh - Học sinh học thuộc lòng. - 4 HS học thuộc lòng từng khổ. - 2 học sinh thi đọc cả bài thơ. - Lớp bình chọn bạn đọc thuộc và hay.. C. Củng cố - dặn dò: - Về học thuộc lòng bài thơ.. LUYỆN TỪ VÀ CÂU:. TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO. DẤU PHẨY, DẤU CHẤM CHẤM HỎI. I.MỤC TIÊU: -Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã học (BT1). -Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT 2 a/b/c hoặc a/b/d)..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> -Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - 1 tờ giấy to kẻ bảng ghi lời giải bài tập 1. - 8 tờ A4 hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : H Đ của GV H Đ của HS A. Bài cũ: - Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 2, 3 tiết - 2 học sinh lên bảng. trước. - Giáo viên nhận xét, ghi điểm. B. Bài mới 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập * Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu, tìm từ ngữ chỉ trí thức - hoạt động của trí thức. - 1 HS đọc đề bài, lớp đọc thầm - Hoạt động theo nhóm - GV phát phiếu học tập cho các nhóm. - Hoạt động nhóm 4. - Giáo viên gọi các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm nhận phiếu. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - Lớp nhận xét. - Giáo viên treo bảng và chốt lời giải đúng - Học sinh làm bài vào vở. Chỉ trí thức - Nhà bác học, nhà thông thái, nhà nghiên cứu, tiến sĩ. - Nhà phát minh, kỹ sư - Bác sĩ, dược sĩ - Nhà văn, nhà thơ - Thầy giáo, cô giáo. H Đ của GV * Bài tập 2 : - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu và 4 câu văn còn thiếu dấu phẩy. - Giáo viên treo 2 băng giấy viết câu văn lên bảng. - Gọi 2 em lên bảng - Gọi học sinh khác bổ sung * Giáo viên chốt ý: a. Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim b. Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng.. Chỉ hoạt động - Nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu khoa học, phát minh chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, cầu cống. - Chữa bệnh, chế thuốc chữa bệnh. - Sáng tác - Dạy học. H Đ của HS - 1 học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm - Làm bài tập cá nhân. - 2 em lên bảng - Lớp nhận xét bổ sung.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> H Đ của GV H Đ của HS c. Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt. d. Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về ríu rít. - Học sinh sửa bài vào vở * Bài tập 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài và - 1 học sinh đọc yêu cầu - lớp đọc thầm truyện vui "Điện". - Giải nghĩa từ "phát minh" - Gọi HS giải thích yêu cầu của bài. - Trong bài truyện vui: “Điện“ Hoa điền toàn dấu chấm vào ô trống trong truyện. Chúng ta phải kiểm tra xem bài dùng dấu chấm nào đúng, dấu chấm nào sai giúp bạn sửa lại những chỗ sai. - Học sinh làm bài cá nhân. - Giáo viên dán 2 băng giấy. - 2 học sinh lên thi, sửa bài viết của bạn Hoa. - Lớp nhận xét - Giáo viên chốt ý đúng. - 3 học sinh đọc lại truyện vui sau khi đã chữa. - Truyện này gây cười ở chỗ nào ? - Học sinh trả lời. - Cả lớp làm bài tập vào vở. 3. Củng cố - dặn dò: - Về nhà xem lại các bài tập - Bài sau: Nhân hóa - Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào ?. Thứ năm ngày 09/02/2012 TOÁN: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU : -Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (có nhớ một lần). -Giải được bài toán gắn với phép nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng con, phấn..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : H Đ của GV H Đ của HS A. Bài cũ: Gọi 2 học sinh lên vẽ hình tròn có tâm O, bán kính bằng 2 cạnh ô vuông. - 2 học sinh lên bảng thực hành. * Giáo viên nhận xét, ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh trường hợp nhân không nhớ. - Giáo viên giới thiệu phép nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số. -HS đọc phép nhân - Viết lên bảng : 1034 x 2 = ? - 1034 x 2 = ? - Gọi học sinh nêu cách thực hiện phép nhân 1034 vừa mới vừa viết. x2 2068 - Thực hiện từ phải sang trái - 2 nhân 4 bằng 8, viết 8 - 2 nhân 3 bằng 6, viết 6 - 2 nhân 0 bằng 0, viết 0 - Sau khi đặt tính xong cho học sinh viết - 2 nhân 1 bằng 2, viết 2 phép nhân và kết quả theo hàng ngang. 3. Hướng dẫn trường hợp nhân có nhớ 1 lần - Giáo viên nêu phép tính, viết lên bảng - 1 học sinh tự đặt tính rồi tính: sau : 2125 x 3 = ? 2125 x 3 = ? Đặt tính: 2125 x3 6375 - 3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1 - 3 nhân 2 = 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 - 3 nhân 1 bằng 3, viết 3 - 3 nhân 2 bằng 6, viết 6 - Cho học sinh viết phép nhân và kết quả - Học sinh viết phép nhân và kết quả theo hàng ngang. theo hàng ngang. * Lưu ý: Lượt nhân nào có kết quả lớn hơn 2125 x 3 = 6375 hoặc bằng 10 thì “phần nhớ“ được cộng sang kết quả của phép nhân hàng tiếp theo. Khi nhân ta nhân rồi mới cộng thêm “phần nhớ“ ở hàng liền trước. 4. Thực hành: * Bài 1: Gọi học sinh đọc đề - 1 học sinh đọc đề bài - Gọi 4 học sinh lên bảng làm - 4 em lên bảng làm mỗi em làm 1 cột. - Giáo viên lưu ý sửa khi đặt tính và tính có - Lưu ý làm bảng con. nhớ. - 1 học sinh đọc đề bài * Bài 2: ( cột a) Gọi học sinh đọc đề - Yêu cầu đặt tính và tính - Bài này yêu cầu gì ? - Gọi 2 HS lên bảng mỗi em 1 bài.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> H Đ của GV * Giáo viên nhận xét, chấm điểm * Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài - Bài toán yêu cầu gì ? - Bài toán này hỏi gì ? - Trong bài toán có cái gì đã biết ? - Cái gì chưa biết ? - Muốn tìm số gạch 4 bức tường ta làm gì ? - Gọi học sinh lên bảng tóm tắt và giải. * Bài 4: ( cột a) Gọi học sinh đọc đề - Bài toán yêu cầu điều gì ? - 2000 x 2 = ? 2 nghìn x 2 = 4 nghìn Vậy: 2000 x 2 = 4000 * Giáo viên nhận xét . Củng cố - dặn dò: - Nội dung bài toán hôm nay là gì ?. H Đ của HS - Lớp làm vào vở - Học sinh sửa bài vào vở - 1 học sinh đọc đề bài - Thực hiện giải toán có lời văn - Xây 4 bức tường hết bao nhiêu viên gạch ? - Số gạch xây 1 bức tường đã biết. - Số gạch xây 4 bức tường chưa biết. - Nhân lên (lấy 1015 x 4) - Học sinh lên bảng tóm tắt và giải Tóm tắt 1 bức tường: 1015 viên gạch 4 bức tường: ? viên gạch Giải Số viên gạch xây 4 bức tường : 1015 x 4 = 4060 (viên ) ĐS: 4060 viên gạch - 1 học sinh đọc đề bài - Yêu cầu tính nhẩm theo mẫu - Học sinh tự làm bài và tính kết quả. - 2 em lên bảng mỗi em làm 1 cột, lớp làm vào vở. - Lớp nhận xét - Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số có nhớ một lần.. - Giáo viên nhận xét tiết học. * Bài sau: Luyện tập. TẬP VIẾT: ÔN CHỮ HOA P I.MỤC TIÊU: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng), Ph, B ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và viết câu ứng dụng: Phá Tam Giang...vào Nam (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Mẫu các chữ viết hoa P, Ph. - Các chữ Phan Bội Châu và câu ca dao trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Kiểm tra bài cũ : - 2 HS viết từ : Lãn Ông, Ổi Quảng Bá, Hồ Tây..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Học sinh dưới lớp viết bảng con. B. Dạy bài mới : 1. Giơi thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con : H Đ của GV H Đ của HS a. Luyện viết chữ hoa : P, Ph, B, C, Ch, T, - Tìm các chữ hoa có trong bài ? G, Gi, Đ, H, V, N. - Yêu cầu học sinh nhắc lại quy trình viết. - 2 học sinh nhắc lại quy trình viết. - 2 học sinh viết bảng lớp. - Giáo viên viết mẫu, nhắc lại cách viết - Lớp viết bảng con. từng chữ : - HS viết chữ mẫu Ph, T, V trên bảng con. - 1 HS đọc : Phan Bội Châu - Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng. - GV tóm tắt tiểu sử Phan Bội Châu . - Học sinh viết trên bảng con : - Giáo viên viết từ ứng dụng : Phá Tam Giang, Bắc - Hai học sinh viết ở bảng lớn. b. Luyện viết câu ứng dụng : - Gọi 1 học sinh đọc câu ca dao. - Học sinh đọc câu ca dao. Phá Tam Giang nối đường ra Bắc - GV giải thích địa danh trong câu ca dao : Phá Tam Giang ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam Đèo Hải Vân ở gần bờ biển nối Huế - Đà Nẵng. - Trong câu ca dao có chiều cao như thế - Học sinh nhận xét. nào ? - Học sinh viết bảng con, 2 học sinh viết ở bảng lớp : Phá, Bắc 3. Hướng dẫn viết vào vở Tập viết - Học sinh viết vào vở : - Giáo viên nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ c 4. Chấm chữa bài : 5. Củng cố dặn dò :. CHÍNH TẢ:. MỘT NHÀ THÔNG THÁI. I.MỤC TIÊU: -Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. -Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> H Đ của GV A. Bài cũ : - Gọi 4 học sinh lên bảng viết. - Yêu cầu lớp viết bảng con. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn HS nghe viết: a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - Giáo viên đọc mẫu bài văn: “Một nhà thông thái“ - Đoạn văn trên gồm mấy câu ? - Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa ? - Lưu ý các chữ số trong bài : 26 ngôn ngữ, 100 bộ sách, 18 nhà bác học. b. Luyện viết từ khó - Luyện viết tiếng khó trong bài : thông thái, sử dụng. c. Viết chính tả d. Soát lỗi e. Chấm, chữa bài : - Giáo viên chấm 7 em. 3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả * Bài tập 2a/b : - Yêu cầu 1 học sinh đọc đề. - Giáo viên chốt lời giải đúng : thước kẻ, thi trượt, dược sĩ. 4. Củng cố - dặn dò: *Nhận xét tiết học. H Đ của HS - 4 học sinh lên bảng, lớp bảng con Trôi chảy, trảy quả Chèo thuyền, chèo bẻo Suy nghĩ, kỷ luật Kỉ niệm, nghỉ hè - HS quan sát ảnh ông Trương Vĩnh Ký. - 1 học sinh đọc chú giải từ mới: Thông thái, liệt. - 2 học sinh đọc đoạn văn, lớp đọc thầm. - 4 câu - Chữ đầu câu, tên riêng Trương Vĩnh Ký. - Học sinh viết bảng con - Học sinh viết chính tả. - Đổi vở chấm chéo. -1 học sinh đọc đề. - Học sinh làm bài cá nhân - Học sinh trình bày bài làm - Học sinh bổ sung, nhận xét -. Thứ sáu ngày 10/02/2012 LUYỆN TẬP. TOÁN: I.MỤC TIÊU : Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ 1 lần). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : H Đ của GV H Đ của HS A. Bài cũ: - 2 học sinh lên bảng làm bài tập 1, 4. -Gọi 2 học sinh lên bảng - sửa bài tập. - Lớp nhận xét bổ sung B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> H Đ của GV 2. Thực hành * Bài tập 1/114: - Gọi học sinh đọc đề bài. * Bài 2( cột 1,2,3) - Bài này yêu cầu làm gì ?. * Bài 3: - Bài này yêu cầu gì ? - Gọi học sinh lên bảng. *Bài 4: (cột 1,2) 3. Củng cố - dặn dò :. H Đ của HS - 1 học sinh đọc đề bài - Học sinh tự làm bài, gọi 3 em lên bảng, lớp làm vở a. 4129 + 4129 = 4129 x 2 = 8258 b. 1052 + 1052 + 1052 = 1052 x 3 = 3156 c. 2007+2007+2007+2007 = 2007 x 4 = 8028 - 1 học sinh đọc đề bài - Yêu cầu ôn cách tìm thương và số bị chia chưa biết. - HS nhắc lại cách tìm số bị chia. - 1 học sinh lên bảng làm - Lớp làm vào vở - Học sinh đọc đề bài - Làm bài giải - 1 em lên bảng tóm tắt và giải Tóm tắt 1 thùng: 1025 lít 2 thùng: ? lít Còn: ? lít - 1 em giải ở bảng, lớp làm vở Số lít dầu trong 2 thùng 1025 x 2 = 2050 (l ) Số dầu còn lại là: 2050 - 1350 = 700 (l ) ĐS: 700 l dầu. - HS làm bảng con, 2 HS lên bảng - Luyện tập về nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (nhớ 1 lần) - Rèn kĩ năng giải toán có 2 phép tính.. TẬP LÀM VĂN: NÓI, VIẾT VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÍ ÓC I.MỤC TIÊU: -Kể được một vài điều về người lao động trí óc theo gợi ý trong SGK (BT1). -Viết những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh họa về một số trí thức. - Bảng lớp: Viết gợi ý kể về một người lao động trí óc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> H Đ của GV A. Bài cũ: Gọi 2 học sinh kể lại chuyện: “Nâng niu từng hạt giống“ - Giáo viên nhận xét ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập * Bài tập 1 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1. - Em hãy nói về một người lao động trí óc mà em thích. Người đó tên gì ? Làm nghề gì ? Ở đâu ? Quan hệ với em như thế nào ? - Công việc hằng ngày người ấy làm gì? - Người ấy làm việc như thế nào ? - Công việc ấy quan trọng cần thiết gì với mọi người ? - Em có thích công việc như người ấy không ? Giáo viên nhận xét, ghi điểm. * Bài tập 2 : - Gọi học sinh đọc yêu cầu của đề. - Viết vào vở rõ ràng từ 7 đến 10 câu - Giáo viên theo dõi giúp các em yếu kém viết bài. - Giáo viên gọi 5 học sinh đọc bài viết của mình trước lớp. - Giáo viên nhận xét - Giáo viên thu bài về chấm 3. Củng cố - dặn dò. HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ :. H Đ của HS - 2 học sinh lên bảng kể lại chuyện: “Nâng niu từng hạt giống“. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài và gợi ý - 2 học sinh kể tên số nghề lao động trí óc: Giáo viên, bác sĩ, kỹ sư, kiến trúc sư, nhà nghiên cứu,.... - Từng cặp HS kể theo gợi ý bên. - 2 cặp lên thi kể. - Lớp nhận xét. - 1 học sinh đọc yêu cầu : Viết lại lời kể trên thành đoạn văn từ 7 đến 10 câu. - Học sinh viết bài vào vở - 5 học sinh đọc bài mình viết trước lớp - Lớp nhận xét. SINH HOẠT LỚP. I/Mục tiêu: -Đánh giá tình hình học tập, các hoạt động của Sao trong tuần. -Nêu kế hoạch của tuần đến II/Nội dung: 1-Ổn định tổ chức: HS lớp hát tập thể 2-Lớp trưởng giới thành phần nêu lí do sinh hoạt.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 3-Lớp trưởng mời từng tổ đánh giá hoạt động và các bộ phận văn thể mỹ, lớp phó học tập 5-Lớp trưởng đánh giá các hoạt động và triển khai hoạt động tuần đến . 6-Đánh giá của giáo viên chủ nhiệm A/- Đánh giá hoạt động tuần 21: * Ưu điểm: - Duy trì sĩ số đảm bảo 100 %. - Chất lượng học tập tốt. - Vệ sinh cá nhân tốt. - Trực vệ sinh đảm bảo theo khu vực phân công. * Tồn tại: Một số em lười học -Ý thức học tập chưa tốt B/- Kế hoạch tuần 22: - Nâng cao chất lượng học tập. - Tăng cường rèn chữ viết. - Đánh giá rút kinh nghiệm bài khảo sát chất lượng bài kiểm tra chương . - Củng cố các nề nếp lớp. - HS nghỉ Tết phải lo học bài và làm bài đầy đủ. Sau khi Tết các em đều đi học đày đủ đảm bảo sĩ số 100%. Ăn mặc sạch sẽ gọn gàng, tác phong gọn gàng.. An toàn giao thông Ngày soạn Tiết CÁCH QUA ĐƯỜNG AN TOÀN Ngày giảng I/ Mục tiêu : HS biết cách đi ,chọn nơi và thời điểm để qua đường an toàn .HS nắm được những điểm và những nơii cần tránh khi qua đường . II/ Chuẩn bị : Nội dung câu hỏi cho các nhóm thảo luận . III/ Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV 1/ Bài cũ : * H: Em hãy nêu trình tự các động tác khi qua đường ? 2/ Bài mới :. Hoạt động của HS - 2HS trả lời ..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Hoạt động1: Những tình huống qua đường không an toàn . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm lớn . - Thực hành mẫu .. + Hoạt động 2: Qua đường ở nơi không có đèn tín hiệu giao thông . * H : Nếu phải qua đường ở nơi không có tín hiệu đèn giao thông em sẽ đi như thế nào ? * H: Em sẽ quan sát như thế nào ? * H :Em nghe, nhìn thấy gì ? * H: Theo em khi nào thì qua đường thì an toàn ? * Em nên qua đường như thế nào ? * Kết luận : Sách hướng dẫn GV. - Để qua đường an toànthực hiện các bước sau ; - Tìm nơi an toàn . * Củng cố : * H:Khi qua đường em nên thực hiện như thế nào ? 3. Dặn dò:. - Các nhóm thảo luận các nội dung sau: + N1 : tranh 1&2. + N2 : tranh 3. + N3 : tranh 4. + N4 : tranh 5. - Đại diện các nhóm trình bày . - Em sẽ đi… - Nhìn bên trái trước … - Có nhiều xe đi tới … - Khi không có xe đến gần … - Đi theo đường thẳng vì …. Luyện mĩ thuật: Luyện vẽ màu vào dòng chữ nét đều I/Mục tiêu: _Rèn cho học sinh kĩ năng vẽ màu vào dòng chữ nét đều _Học sinh biết cách vẽ và tô màu phù hợp II/Các hoạt động dạy học: _ Giáo viên cho hoc sinh nêu lại cách vẽ _Gíao viên nhắc lại cách vẽ _Học sinh vẽ vào vở _Gíao viên nhận xét bài vẽ.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> L.Tiếng Việt:. ÔN TỪ NGỮ VỀ SÁNG TẠO.DẤU PHẨY, DẤU CHẤM CHẤM HỎI. I/ Mục tiêu: Tiếp tục cho HS ôn từ ngữ về sáng tạo. Dấu phẩy, dấu chấm qua các bài tập thực hành. II/ Các hoạt động dạy học: - GV cho HS thực hành các bài tập 1,2,3 trong sgk - GV kiểm tra, chấm bài và củng cố lại kiến thức đã học. - GV nhận xét tiết học.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> III/ Củng cố- dặn dò: GV nhận xét tiết học. Luyện Tiếng Việt: LUYỆN ĐỌC VIẾT: NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I/ Mục tiêu: - HS tiếp tục rẽn kĩ năng đọc, viết 1 đoạn bài tập đọc: Nhà bác học và bà cụ - Rèn kĩ năng, đọc, viết cho HS II/Các hoạt động dạy học - GV nêu yêu cầu của tiết học - GV cho HS đọc bài tập đọc - GV cho Hs viết 1 đoạn của bài - GV nhận xét phần HS viết bài III/ Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Luyện Toán: ÔN HÌNH TRÒN,TÂM, ĐƯỜNG KÍNH,BÁN KÍNH I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn luyện cách nhận biết hình tròn,tâm,đường kính,bán kính II/ Các hoạt động dạy học: GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập1,2, 3VBT GV gọi HS thực hành trên bảng, nhận xét III/ Củng cố- Dặn dò: GV nhận xét tiết học.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tuần 22: NGOÀI GIỜ LÊN LỚP : TỔ CHỨC LỂ KỈ NIỆM NGÀY 8/3; 26/3 I/Yêu cầu: -Tổ chức lễ chào mừng ngày 8/3; 26/3 -HS nắm được nội dung ý nghĩa của ngày 8/3 ;26/3. -Giáo dục ý thức tham gia các hoạt động chào mừng các ngày lễ. II/Các hoạt động trên lớp: Hoạt đông 1: Nêu nội dung của tiết sinh hoạt -Sinh hoạt chào mừng ngày 8/3 ;26/3 -HS nhắc lại ý nghĩa các ngày lễ -Tổng kết điểm thi đua học tập Hoạt động 2: Tổ chức sinh hoạt chào mừng -Sinh hoạt múa hát theo sao -Hát múa các bài hát ca ngợi về mẹ và cô, về Đoàn thanh niên. -Các sao thi múa hát trình diễn các tiết mục -GV cùng HS nhận xét cách trình bày các tiết mục,tuyên dương -Nêu công việc của tuần đến -Thi đua học tập tốt.

<span class='text_page_counter'>(23)</span>

<span class='text_page_counter'>(24)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×