Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

HD tai chinh cong doan

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (285.83 KB, 22 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>I. KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN 1. Mục đích, yêu cầu: Tài chính công đoàn là một bộ phận của hệ thống tài chính nhà nước, nhưng tài chính công đoàn có tính độc lập tương đối trong thu- chi, trên cơ sở căn cứ Luật công đoàn, Điều lệ công đoàn Việt nam quy định. - Căn cứ Chương III Điều 14,15,16,17 Luật công đoàn. Quy định những bảo đảm hoạt động công đoàn. - Căn cứ Nghị định số: 302-HĐBT ngày 19/8/2002 của Hội đồng Bộ trưởng về quyền và trách nhiệm của CĐCS trong các doanh nghiệp, cơ quan. Bảo đảm điều kiện cho CĐCS hoạt động tại Điều 18,19,20. Tổ chức thực hiện việc thu –chi, lập báo cáo dự toán, quyết toán quý, năm đầy đủ, đúng thời gian quy định; Được mở tài khoản tại ngân hàng để hoạt động; Chủ tịch công đoàn là chủ tài khoản, Phó chủ tịch công đoàn ( được ủy quyền); CĐCS sử dụng kế toán, thủ quỹ ( kiêm nhiệm) của chuyên môn. 2. Hệ thống tài chính công đoàn: (gồm 4 cấp) - Tổng liên đoàn lao động việt nam; - Liên đoàn lao động tỉnh, TP trực thuộc TW; Công đoàn ngành TW; - LĐLĐ huyện -Tp, CĐ ngành, CĐVC, CĐ cấp trên cơ sở; - Công đoàn cơ sở(bao gồm CĐCS thành viên), nghiệp đoàn II. NỘI DUNG THU CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ: (Gồm có 3 nguồn thu chính sau) 1. Thu 2% kinh phí công đoàn: (Mã số 22) Căn cứ Thông tư liên tịch số: 119/2004/TTLT/BTC-TLĐ ngày 8/12/2004 của Bộ tài chính - Tổng Liên đoàn về hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn. a. Đối tượng trích nộp kinh phí công đoàn: - Cơ quan hành chính Nhà nước (bao gồm cả ủy ban nhân dân xã, Phường, Thị trấn); đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập; Tổ chức chính trị, chính trị- xã hội, xã hội, xã hội nghề nghiệp; lực lượng vũ trang nơi có tổ chức công đoàn hoạt động theo Luật công đoàn và Điều lệ công đoàn Việt Nam. b. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn:.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Cơ quan hành chính sự nghiệp thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% qũy tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp lương (nếu có) - Các khoản phụ cấp lương làm căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp chức vụ bầu cử, phụ cấp trách nhiệm, thâm niên, khu vực (nếu có) c. Phương thức trích nộp, hạch toán và quyết toán kinh phí công đoàn: * Phương thức trích, nộp kinh phí công đoàn: Căn cứ công văn liên ngành số 251/LN/ LĐLĐ tỉnh - Sở Tài chính - Cục thuế tỉnh – Kho bạc Nhà nước tỉnh Đắk Lắk, ngày 18/5/2005 Hướng dẫn về việc trích nộp kinh phí công đoàn. + Hàng tháng, khi đơn vị rút kinh phí trả lương, đồng thời lập giấy rút kinh phí công đoàn nộp cho cơ quan công đoàn qua kho bạc Nhà nước. + Cuối tháng, kho bạc Nhà nước các cấp thực hiện tất toán tài khoản, chuyển khoản thu kinh phí công đoàn vào tài khoản tiền gửi của cơ quan công đoàn. * Hạch toán và quyết toán kinh phí công đoàn: Khoản trích nộp kinh phí công đoàn được hạch toán và quyết toán vào tiểu mục 03, mục 106 nhóm mục chi cho con người theo chương, loại, khoản tương ứng. Lưu ý: Cơ quan HCSN, tổng quỹ tiền lương tính theo ngạch, bậc và các phụ cấp lương được tính để trích nộp gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thu hút, phụ cấp đặc biệt, nguy hiểm, lưu động quốc phòng, an ninh, thâm niên. Phân bổ kinh phí công đoàn: Trích nộp cấp trên 1% 2% KPCĐ: Công đoàn cơ sở 1% 2. Thu 1% đoàn phí công đoàn: (Mã số 23) Căn cứ Hướng dẫn số: 826/HD-TLĐ ngày 01/6/2009 về việc hướng dẫn đóng đoàn phí công đoàn. Đoàn phí công đoàn do mỗi đoàn viên đóng hàng tháng. a. Đối tượng đóng đoàn phí công đoàn: Đoàn viên công đoàn hưởng tiền lương, tiền công, sinh hoạt phí đang sinh hoạt tại các CĐCS thuộc cơ quan, đơn vị dưới đây: - Cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp. - Đoàn viên công đoàn hưởng tiền lương, tiền công, học bổng đang công tác, học tập, lao động ở nước ngoài. b. Mức đóng và phương thức thu đoàn phí công đoàn: - Mức đóng đoàn phí công đoàn:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> + Đoàn viên công đoàn ở các CĐCS cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp: Mức đóng đoàn phí công đoàn bằng 1% lương ngạch bậc và phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm. + Đoàn viên công đoàn ở các CĐCS đơn vị sự nghiệp: Mức đóng đoàn phí công đoàn bằng 1% lương ngạch bậc, chức vụ (bao gồm cả tiền lương theo hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu theo quy định chung của Nhà nước) và phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm; + Đoàn viên công đoàn đang đi học hưởng lương hoặc sinh hoạt phí: Mức đóng đoàn phí công đoàn bằng 1% lương ngạch bậc, chức vụ và phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm hoặc 1% sinh hoạt phí. Mức đóng đoàn phí của mỗi đoàn viên căn cứ hướng dẫn trên, nhưng tối đa không được quá 10% tiền lương tối thiểu theo quy định chung đối với cơ quan hành chính Nhà nước. - Phương thức thu đoàn phí công đoàn: Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn tự nguyện đóng cho CĐCS hàng tháng; Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng sau khi có ý kiến thoả thuận của đoàn viên. Phân bổ đoàn phí công đoàn: Trích nộp cấp trên 0,3% 1% ĐPCĐ: Công đoàn cơ sở 0,7% Để giản thủ tục cho CĐCS ( đối với cơ quan HCSN),Công đoàn cấp trên khấu trừ phần đoàn phí 0,3% CĐCS phải nộp lên, tức chỉ cấp 0,7% của 1% kinh phí công đoàn cấp trên cấp lại cho CĐCS hoạt động trong nguồn kinh phí đơn vị trích nộp cho Công đoàn cấp trên. 3. Thu khác: (Mã số 24) - Hoạt động SXKD, dịch vụ, VHTT, hỗ trợ, thanh lý do công đoàn tổ chức quản lý... - Các quỹ tương trợ công đoàn; quỹ mái ấm công đoàn; quỹ nữ công nhân nghèo; từ các nguồn đóng góp... - Kinh phí do nhà nước cấp hỗ trợ ( cơ quan; doanh nghiệp; các đơn vị tài trợ ....) III. VỀ PHÂN PHỐI: 1. Đối với Công đoàn cấp trên:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Công đoàn cơ sở trích nộp công đoàn cấp trên 50% số thực thu kinh phí công đoàn và 30% số thực thu đoàn phí công đoàn. Kinh phí công đoàn 1% CĐ cấp trên 1,3%: (KP-ĐP) Đoàn phí công đoàn 0,3%. 2. Đối với các Công đoàn cơ sở: - Công đoàn cơ sở được sử dụng bình quân 50% số thực thu kinh phí công đoàn và 70% số thực thu đoàn phí công đoàn. Kinh phí công đoàn 1% CĐCS 1,7%: (KP-ĐP) Đoàn phí công đoàn 0,7% - Đối với các CĐCS có CĐCS thành viên như Công đoàn Giáo dục huyện (CĐCS Trường học): Thực hiện theo Công văn số 83/LĐLĐ ngày 21/4/2006 của LĐLĐ tỉnh: 70% CĐCS Trường học. Tổng gồm 1,7%: (1% KPCĐ, 0,7% ĐPCĐ). 25% CĐ Giáo dục huyện, TP. 5% LĐLĐ huyện, TP.. - Đối với các CĐCS xã, phường, thị xã và thị trấn: Thực hiện theo Quyết định số 983/QĐ-LĐLĐ ngày 16/9/2008 của LĐLĐ tỉnh: + Kinh phí được giữ nguyên 2% đến hết năm 2010; + Đoàn phí Công đoàn phải nộp về Công đoàn cấp trên 0,3%,. Như vậy Công đoàn cơ sở xã, phường, thị xã và thị trấn được chi như sau: 2 % Kinh phí Công đoàn Tổng chi tại CĐCS = 2,7%: 0,7% Đoàn phí Công đoàn. IV. NỘI DUNG CHI CỦA CĐCS: Ngân sách công đoàn cơ sở gồm các khoản chi sau:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Căn cứ Quy định về nội dung và phạm vi thu chi ngân sách công đoàn cơ sở ( ban hành kèm theo Quyết định số 1375/QĐ-TLĐ ngày 16/10/2007 của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam) Phần chi: - 30% Lương, phụ cấp, các khoản phải nộp theo lương của cán bộ chuyên trách công đoàn; phụ cấp CBCĐ không chuyên trách. - 10% chi quản lý hành chính - 40% + Chi hoạt động phong trào, + chi khác. - 20% Chi thăm hỏi, cán bộ đoàn viên. 1. Lương, phụ cấp và các khoản đóng góp:(Mã số 27) Lương, phụ cấp, các khoản đóng góp … của cán bộ chuyên trách Công đoàn cơ sở theo quy định của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ Đảng, đoàn thể và hướng dẫn của Tổng LĐLĐ Việt Nam. 2. Phụ cấp cán bộ công đoàn không chuyên trách: (Mã số 28) Phụ cấp kiêm nhiệm của chủ tịch, phó chủ tịch CĐCS hoạt động không chuyên trách; Phụ cấp trách nhiệm của: Uỷ viên Ban chấp hành CĐCS, chủ tịch Công đoàn bộ phận, tổ trưởng Công đoàn; kế toán, thủ quỹ CĐCS thực hiện theo hướng dẫn của Tổng LĐLĐ Việt Nam. 3.Chi quản lý hành chính: (Mã số 29) - Chi họp Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận. - Chi Đại hội công đoàn cơ sở, công đoàn bộ phận. (Bao gồm trang trí, in tài liệu, nước uống,..) - Chi mua văn phòng phẩm, TSCĐ, công cụ, dụng cụ làm việc của văn phòng công đoàn, chi sửa chữa nhỏ văn phòng làm việc của công đoàn, tiền bưu phí, công tác phí, nước uống, tiếp khách. 4.Chi hoạt động phong trào: (Mã số 31) 4.1. Chi hoạt động bảo vệ cán bộ, đoàn viên công đoàn, CNVC-LĐ: - Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp chuẩn bị tài liệu, nội dung... cho CĐCS nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của CNVC-LĐ, của cán bộ, đoàn viên. Công đoàn. - Chi trợ cấp, thăm hỏi cán bộ công đoàn cơ sở và chi hỗ trợ thuê luật sư bảo vệ cán bộ công đoàn cơ sở khi thực hiện quyền đại điện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, của tổ chức công đoàn mà bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm việc khác thu nhập giảm sút. - Chi bồi dưỡng tư vấn, luật sư, hội thảo lấy ý kiến giúp CĐCS tham gia xây dựng nội quy, quy chế của cơ quan, tham gia các dự thảo về chế độ chính sách có liên quan đến quyền lợi hợp pháp của CNVC-LĐ..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Chi bồi dưỡng tư vấn, luật sư, hội thảo lấy ý kiến giúp CĐCS tham gia xây dựng nội quy, quy chế của cơ quan, tham gia các dự thảo về chế độ chính sách có liên quan đến quyền lợi hợp pháp của CNVC-LĐ. 4.3. Chi tuyên truyền, giáo dục : - Chi hỗ trợ tổ chức học bổ túc văn hoá cho CNVC-LĐ: chi khen thưởng động viên đoàn viên học giỏi, giáo viên dạy tốt. - Chi mua sách báo, tạp chí, ấn phẩm( Báo Lao động, Tạp chí Lao động công đoàn, Tạp chí BHLĐ,.) của công đoàn cơ sở, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn và thư viện hoặc tủ sách công đoàn. - Chi truyên truyền, vận động phát triển đoàn viên; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho CNVC - LĐ. - Chi thù lao báo cáo viên, nước uống thông thường cho người dự trong các buổi nói chuyện thời sự, chính sách, pháp luật,...do công đoàn cơ sở tổ chức. - Chi tọa đàm, gặp mặt động viên đôí với đoàn viên tích cực, cộng tác viên nhằm thực hiện tốt chủ trương chính sách, các cuộc vận động lớn của Đảng, Nhà nước và của tổ chức Công đoàn. - Chi về tiền giấy, bút, thù lao bài viết có chất lượng; khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích trong các hoạt động tuyên truyền trên bản tin, phát thanh, báo tường trong đơn vị. 4.4. Chi về hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao: - Chi xây dựng gia đình văn hoá, khu văn hoá, phòng chống tệ nạn xã hội trong CNVC-LĐ. Chi tổ chức cho CNVC- LĐ thưởng thức các hoạt động văn hoá, nghệ thuật. - Chi hỗ trợ mua sắm phương tiện hoạt động văn nghệ, thể thao. - Chi tiền thưởng cho tập thể, cá nhân xuất sắc trong các phong trào hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao của công đoàn cơ sở. - Các khoản chi mua sắm phương tiện hoạt động văn nghệ, thể thao; bồi dưỡng luyện tập, thi đấu, ăn ở, đi lại của vận động viên, diễn viên trong các giải thi đấu công đoàn cơ sở đề nghị cơ quan chi từ quỹ phúc lợi và các quỹ khác của cơ quan, đơn vị. Chi hoạt động thể thao thường xuyên do người tham gia hoạt động văn nghệ, thể thao đóng góp. 4.5. Chi về hoạt động thi đua. - Chi hỗ trợ hoạt động thi đua: (Phát động thi đua, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua ) do công đoàn cơ sở phối hợp với cơ quan tổ chức; Tổ chức các hội thi ( thi về lao động giỏi, bàn tay vàng, thi tìm hiểu pháp luật và an toàn vệ sinh lao động, thi cán bộ công đoàn giỏi, . . .), khen thưởng các chuyên đề hoạt động công đoàn; Tổ chức các buổi gặp mặt, toạ đàm với chiến sĩ thi đua, lao động giỏi, những người có thành tích xuất sắc về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác, có nhiều sáng kiến, tiết kiệm. 4.6. Chi khen thưởng cán bộ, đoàn viên: Chi tiền thưởng kèm các hình thức khen thưởng cho các tập thể và cá nhân trong đơn vị theo Quy chế khen thưởng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 4.7. Chi các hoạt động phong trào khác. Chi hỗ trợ khen thưởng, động viên con CNVC-LĐ của công đoàn cơ sở học giỏi, đạt giải trong các kỳ thi trong nước và quốc tế, học sinh nghèo vượt khó học giỏi; hỗ trợ tổ chức ngày Quốc tế thiếu nhi, Trung thu, trại hè cho con CNVC-LĐ của công đoàn cơ sở. 5. Chi thăm hỏi cán bộ, đoàn viên: (Mã số 33) - Chi thăm hỏi cán bộ, đoàn viên công đoàn ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (bố, mẹ bên vợ, bên chồng; bản thân vợ, chồng, con),việc hỉ của cán bộ, đoàn viên công đoàn. - Chi thăm hỏi, giúp đỡ gia đình cán bộ, đoàn viên gặp khó khăn, hoạn nạn do tai nạn lao động, tai nạn rủi do, thiên tai, bệnh tật, hoả hoạn gây tổn thất về sức khoẻ, tài sản. 6. Chi khác: (Mã số 35) - Chi hoạt động xã hội, từ thiện của công đoàn cơ sở: Giúp CNVC-LĐ và đoàn viên công đoàn bị thiên tai bão lụt, chất độc màu da cam, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Chi hỗ trợ kinh phí cho hoạt động tham quan, du lịch cho CNVC-LĐ và đoàn viên trong đoàn đã công đoàn cơ sở tổ chức. - Chi cộng tác viên có nhiều đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động của công đoàn cơ sở, chi thưởng thu ngân sách công đoàn, chi thù lao màng lưới hoạt động của công đoàn cơ sở. - Chi lỗ chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu của công đoàn cơ sở theo quyết định của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở. Phần thứ hai CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN Căn cứ Quyết định số 1262/QĐ-TLĐ, ngày 19/9/2007 Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc thực hiện phụ cấp kiêm nhiệm và phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công đoàn; Công văn số 374/TLĐ ngày 05/3/2008 của Tổng Liên đoàn quy định bổ sung và hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán bộ công đoàn. I. PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Chủ tịch và Phó Chủ tịch Công đoàn các cấp không hưởng lương từ ngân sách Công đoàn, hoạt động không chuyên trách. 2. Nguyên tắc và điều kiện hưởng phụ cấp: - Người kiêm nhiệm một hoặc nhiều chức vụ lãnh đạo trong tổ chức Công đoàn chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất trong suốt thời gian giữ chức vụ đó. - Khi thôi giữ chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Công đoàn kiêm nhiệm thì thôi hưởng phụ cấp kiêm nhiệm từ tháng sau liền kề..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Phụ cấp kiêm nhiệm không tính để đóng và hưởng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 3. Mức phụ cấp và cách tính: - Phụ cấp kiêm nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch công đoàn các cấp, hoạt động không chuyên trách, hàng tháng được tính bằng hệ số 0,10 đến hệ số 0,50 so với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định, cụ thể gồm 5 mức như sau: (Bảng 1). BẢNG TÍNH PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM Mức. Số lượng đoàn viên của một đơn vị (ĐVT: đoàn viên). Hệ số phụ cấp cao nhất Phó Chủ tịch. Chủ tịch 1. Dưới 100. 0,1. 0. 2. Từ 100 đến dưới 500. 0,2. 0,14. 3. Từ 500 đến dưới 2.000. 0,3. 0,20. 4. Từ 2.000 đến dưới 5.000. 0,4. 0,27. 5. Từ 5.000 trở lên. 0,5. 0,33. II. PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: - Uỷ viên Ban chấp hành, Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Công đoàn cơ sở. - Chủ tịch Công đoàn Bộ phận. - Tổ trưởng công đoàn. - Kế toán, thủ quỹ kiêm nhiệm của CĐCS. 2. Nguyên tắc và điều kiện hưởng phụ cấp: - Cán bộ công đoàn giữ nhiều chức danh ở một công đoàn cơ sở, chỉ được hưởng 1 mức phụ cấp kiêm nhiệm hoặc phụ cấp trách nhiệm của chức danh cao nhất. - Ban Chấp hành Công đoàn các cấp căn cứ vào nguồn thu kinh phí Công đoàn của cấp mình (theo sự phân cấp tài chính của công đoàn cấp trên), để trả phụ cấp cao hoặc thấp cho cán bộ công đoàn nhưng không được vượt quá mức quy định của Tổng Liên đoàn. ( Bảng số 2).

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Khi thôi giữ chức vụ thì thôi hưởng phụ cấp trách nhiệm từ tháng sau liền kề. - Phụ cấp trách nhiệm không tính để đóng và hưởng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Khuyến khích việc trả phụ cấp trách nhiệm đối với cán bộ công đoàn từ nguồn kinh phí do chuyên môn hỗ trợ cao hơn mức quy định của Tổng Liên đoàn. 3. Mức phụ cấp và cách tính: - Phụ cấp trách nhiệm của cán bộ Công đoàn cơ sở ( kể cả cơ sở thành viên) thuộc các đối tượng nêu trên, căn cứ vào nguồn kinh phí (Chuyên môn hỗ trợ và kinh phí Công đoàn) hàng tháng được tính bằng hệ số 0,10 đến dưới hệ số 0,20 so với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định, cụ thể gồm 10 mức như sau: (Bảng 2) BẢNG TÍNH PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM Đối với cán bộ công đoàn cơ sở ( kể cả cơ sở thành viên) Mức. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10. Số lượng đoàn viên của một đơn. Dưới 150 Từ 150 đến dưới 500 Từ 500 đến dưới 1.000 Từ 1.000 đến dưới 2.000 Từ 2.000 đến dưới 3.000 Từ 3.000 đến dưới 4.000 Từ 4.000 đến dưới 5.000 Từ 5.000 đến dưới 6.000 Từ 6.000 đến dưới 7.000 Từ 7.000 trở lên. Hệ số phụ cấp cao nhất UV BCH, Kế toán , thủ quỹ 0,11 0,11 0,12 0,13 0,14 0,15 0,15 0,17 0,18 0,19. UV UBKT 0,1 0,1 0,11 0,11 0,12 0,12 0,13 0,13 0,14 0,14. CTCĐ bộ phận, tổ trưởng tổ CĐ 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1 0,1. 4. Nguồn kinh phí chi trả: - Kinh phí để chi lương, phụ cấp, các khoản phải nộp theo lương của cán bộ chuyên trách công đoàn và phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm của cán bộ công đoàn cơ sở không được vượt quá 30% tổng nguồn thu kinh phí, đoàn phí công đoàn cơ sở được sử dụng. - Trong trường hợp nguồn kinh phí của CĐCS được phân bổ cho phụ cấp cán bộ Công đoàn sử dụng không hết. Ban chấp hành CĐCS căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để quyết định đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp; mức phụ cấp kiêm nhiêm, phụ cấp trách nhiệm; thời gian tính phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm (tháng, quý, năm) cho phù hợp. Nhưng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng tối đa không quá hệ.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung, phụ cấp trách nhiệm tối đa không quá hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định. - Công đoàn cơ sở được sử dụng nguồn thu khác để chi phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn cơ sở. Đối tượng, mức chi phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ công đoàn cơ sở sử dụng từ nguồn thu khác, do Ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. - Khoản chi phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm của cán bộ công đoàn được hạch toán vào mục 2 (Mã số 28) và quyết toán với công đoàn cấp trên theo quy định hiện hành của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Phần thứ ba BIỂU MẪU QUYẾT TOÁN TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN Mẫu số: B07-TLĐ Công đoàn cấp trên:..... Công đoàn:.................. Loại hình đơn vị:......... BÁO CÁO QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ Quý........Năm........... A. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN: - Số lao động:........người. - Số CB chuyên trách CĐ.....người. - Số đoàn viên:......người. - Tổng quỹ tiền lương.............đồng. B. CÁC CHỈ TIÊU THU, CHI NSCĐ ĐVT: đồng. TT I 1 2 3. Nội dung. PHẦN THU Thu kinh phí công đoàn Thu đoàn phí công đoàn Thu khác Cộng thu NSCĐ 4 Kinh phí cấp trên cấp 5 Số dư kỳ trước chuyển sang TỔNG CỘNG (I) II CHI NGÂN SÁCH VÀ. Mã số. 22 23 24 25 26. Dự toán Quyết toán năm kỳ này. Luỹ kế từ đầu năm. Cấp trên duyệt.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 1 2 3 4 5 6 7 8 III IV. NỘP CẤP TRÊN Lương, P/c lương CBCT P/c CB không CTrách Quản lý hành chính Hoạt động phong trào Thăm hỏi CB,ĐV Các khoản chi khác Cộng chi Nộp kinh phí cấp trên Nộp đoàn phí cấp trên Tổng cộng mục II Số dư cuối kỳ ( I – II) Kinh phí nộp cấp quản lý trực tiếp trong kỳ. 27 28 29 31 33 35 36 37 40 42. C.THUYẾT MINH VÀ KIẾN NGHỊ CỦA CĐCS ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... KẾ TOÁN CĐCS (Ký, họ tên). TM. BAN CHẤP HÀNH (Ký, họ tên, đóng dấu). D. NHẬN XÉT CỦA CÔNG ĐOÀN CẤP TRÊN: ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Ngày........tháng.........năm..... CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỞNG BAN TÀI CHÍNH TM. BAN THƯỜNG VỤ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu. Phần thứ nhất NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I.TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA UỶ BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN 1. Mục đích, yêu cầu:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hoạt động kiểm tra là một trong những biện pháp có hiệu qủa nhằm đánh gía đúng thực trạng việc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước đã đề ra. Đồng thời ngăn ngừa và khắc phục kịp thời những biểu hiện sai trái, nâng cao chất lượng hiệu qủa trong hoạt động kiểm tra. 2. Hệ thống tài chính công đoàn: (gồm 4 cấp) - Tổng liên đoàn lao động việt nam; - Liên đoàn lao động tỉnh, TP trực thuộc TW; Công đoàn ngành TW; - LĐLĐ huyện -Tp, CĐ ngành, CĐVC, CĐ cấp trên cơ sở; - Công đoàn cơ sở(bao gồm CĐCS thành viên), nghiệp đoàn 3. Công tác kiểm tra giám sát của công đoàn: a. Quy định của Điều lệ công đoàn Việt Nam. Điều lệ công đoàn Việt Nam khóa X. Điều 35 nêu:” Công tác kiểm tra của Công đoàn là nhiệm vụ của BCH CĐ mỗi cấp nhằm lãnh đạo việc thực hiện Điều lệ Công đoàn, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của tổ chức công đoàn. Mỗi cấp công đoàn phải tổ chức, tiến hành kiểm tra ở cấp đó và chịu sự kiểm tra của công đoàn cấp trên”. b. Công tác kiểm tra của Công đoàn: - Theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công đoàn (Điều 10 hiến pháp năm 1992). Khi thực hiện quyền tham gia kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của Nhà nước và các tổ chức kinh tế thì công đoàn phải lấy tư cách pháp nhân là thay mặt BCH, BTV công đoàn để tiến hành kiểm tra, kết luận và kiến nghị. - Ngoài việc tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của Nhà nước và tổ chức kinh tế, công đoàn các cấp có nhiệm vụ kiểm tra cấp mình và cấp dưới. Đây là nhiệm vụ của BCH, BTV CĐ mỗi cấp nhằm thực hiện chức năng Lãnh đạo của mình. 4. Hoạt động của Uỷ ban kiểm tra công đoàn: a. Bầu cử: Thực hiện theo nguyên tắc bầu bằng phiếu kín, người trúng cử phải trúng qúa 1/2 số phiếu bầu. - Các Ủy viên và chủ nhiệm UBKT do BCH CĐ cùng cấp bầu.; - Phó chủ nhiệm do UBKT bầu vào phiên họp thứ nhất của UBKT; - Nếu UBKT lâm thời BCH CĐ cấp trên trực tiếp chỉ định UBKT CĐ lâm thời. b. Cơ cấu và tiêu chuẩn làm công tác kiểm tra. - Cơ cấu số lượng UV UBKT do BCH CĐ quyết định, nhưng UV BCH tham gia UBKT không qúa 1/3 số lượng BCH CĐ cùng cấp. - Nếu UBKT lâm thời BCH CĐ cấp trên trực tiếp chỉ định UBKT CĐ lâm thời..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Cấp. LĐLĐ tỉnh, CĐN. Số lượng. 09 ủy viên. LĐLĐ huyện, TP. CĐCS. 07 ủy viên. - Từ 03-05 UV - Dưới 30 đoàn viên cử 01 UV BCH làm nhiệm vụ kiểm tra. Nhiệm kỳ. 5 năm. 5 năm. Họp. 3 tháng/lần. 3 tháng/lần. Nhiệm kỳ của UBKT theo nhiệm kỳ của BCH CĐ cùng cấp (5 năm/2 lần) 3 tháng /lần. Đặc biệt không cơ cấu Chủ tài khoản, những cán bộ có chức danh Trưởng, Phó phòng, ban thuộc Ban tài chính, kế toán trưởng cơ quan công đoàn cùng cấp tham gia UV UBKT của đơn vị mình... - Tiêu chuẩn UBKT là phải trung thực, khách quan, bản lĩnh, gương mẫu, có nghiệp vụ công tác kiểm tra. c. Nguyên tắc làm việc của UBKT CĐ: - Theo nguyên tắc tập trung dân chủ: Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số. Những vấn đề thuộc quyền quyết định của tập thể phải được thảo luận dân chủ Công việc cá nhân phụ trách phải được phân công, giao trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng. - Việc bầu bổ sung Ủy viên UBKT: Khi UBKT bị khuyết các chức danh Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm hoặc ủy viên do chuyển công tác, nghỉ hưu, đi học từ ½ nhiệm kỳ trở lên hoặc không đủ điều kiện họat động xin rút khỏi UBKT thì BCH và UBKT bầu bổ sung đủ số lượng theo quy định. d. Cơ quan công nhận, bãi miễn: BCH CĐ cấp trên trực tiếp ra quyết định và bãi miễn. UBKT CĐ và các chức danh UBKT CĐ cấp dưới sau khi bầu (hoặc chỉ định) phải được BCH CĐ cấp trên trực tiếp quyết định bằng văn bản mới có hiệu lực hoạt động. e. Chịu sự chỉ đạo: BCH CĐ cùng cấp và UBKT CĐ cấp trên trực tiếp chỉ đạo. f. Mỗi quan hệ: - UBKT CĐ với BCH CĐ: UBKT CĐ chịu sự lãnh đạo của BCH CĐ cùng cấp. - UBKT CĐ cấp trên với Công đoàn cấp dưới:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + UBKT CĐ cấp trên tham gia với BCH CĐ cấp dưới về kiện tòan tổ chức, chuẩn bị nhân sự UBKT, việc khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ kiểm tra. + Công đoàn cấp dưới chịu sự kiểm tra của UBKT CĐ cấp trên theo những nội dung quy định trong Điều lệ công đoàn. - UBKT CĐ cấp trên với UBKT CĐ cấp dưới: + UBKT CĐ cấp dưới chịu sự kiểm tra của UBKT CĐ cấp trên và thực hiện chế độ thông tin báo cáo với UBKT CĐ cấp trên. + UBKT CĐ quan hệ với cơ quan Nhà nước cùng cấp và cấp dưới theo sự ủy quyền của BCH, BTV CĐ cấp đó. Lưu ý: Trong cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (có tổ chức công đoàn) đều có UBKT CĐ hoặc cán bộ phụ trách công tác kiểm tra công đoàn và Ban Thanh tra Nhân dân. Cần phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa UBKT CĐ và Ban Thanh tra Nhân dân. 5. Sự giống nhau và khác nhau giữa UBKT CĐ và Ban Thanh tra Nhân dân. a. Giống nhau: - Tất cả các thành viên đều phải bầu được bầu cử; - Do công đoàn ra quyết định và chỉ đạo họat động; b. Khác nhau: KHÁC NHAU Bầu cử. UBKT CĐ Do BCH CĐ cùng cấp bầu. BAN TTND Do Đại hội CNVC, Hội nghị CBCC bầu. Quyết định. BCH CĐ cấp trên ra QĐ. BCH CĐ cùng cấp ra QĐ. Thời gian Họat động. Theo nhiệm kỳ BCH CĐ Theo Điều lệ CĐ VN. 2 năm Theo Luật Thanh tra Nhà nước. Đối tượngBCH CĐ cùng cấp, cấp dưới vàThủ trưởng, Nghị quyết ĐHCNVC (HN giám sát,ĐVCĐ CBCC), nội quy, quy chế cơ quan kiểm tra. Nhiệm vụ. Giúp BCH, BTV CĐ kiểm traGiám sát Thủ trưởng, giám sát CNVC LĐ chấp hành Điều lệ, tài chính, giảithực hiện chế độ, chính sách & nghị quyết đơn thư KNTC quyết ĐH CNVC, HN CBCC, nội quy, quy chế của cơ quan, DN. 6. Nhiệm vụ của Ủy ban kiểm tra: (5 nhiệm vụ) a. Giúp BCH, BTV CĐ thực hiện kiểm tra chấp hành Điều lệ công đoàn:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Việc kiểm tra chấp hành Điều lệ công đoàn là nhiệm vụ của BCH, BTV CĐ mỗi cấp. Song UBKT CĐ mỗi cấp có trách nhiệm giúp BCH, BTV CĐ cấp mình gồm các nội dung sau: + Giúp BCH, BTV CĐ xây dựng kế hoạch kiểm tra chấp hành Điều lệ công đoàn. + Phối hợp cùng các ban, bộ phận có liên quan để tổ chức kiểm tra chấp hành Điều lệ công đoàn dưới sự chỉ đạo của BCH CĐ cùng cấp. + Đánh gía tổng kết việc chấp hành Điều lệ công đoàn theo quy định. b. Kiểm tra công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thi và các quy định của Công đoàn: Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm được thực hiện ở cấp mình và cấp dưới, có dấu hiệu vi phạm ở nội dung nào thì đi sâu kiểm tra nội dung đó. c. Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và họat động kinh tế công đoàn cấp mình và cấp dưới: + Thu chi kinh phí, đoàn phí công đoàn và các khoản thu chi khác. + Tài sản công đoàn sở hữu, hoặc được cơ quan Nhà nước giao quyền sử dụng. Việc kiểm tra tài chính công đoàn, UBKT hoàn toàn chủ động trong các khâu của qúa trình kiểm tra ở cấp mình cũng như cấp dưới về đối tượng, nội dung, phương pháp, kết luận kiểm tra. d. Giúp BCH, BTV CĐ giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn, tham gia với các cơ quan chức năng Nhà nước giải quyết khiếu nại tố cáo của CNVC LĐ: + Tổ chức tiếp nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo của CNVC LĐ thuộc thẩm quyền giải quyết. + Giúp BCH, BTV CĐ giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn; tham gia với các cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo của CNVC LĐ và kiểm tra thực hiện giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công đoàn cấp dưới. e. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn làm công tác kiểm tra: - Tập huấn đi sâu vào từng chuyên đề như kiểm tra chấp hành Điều lệ, tài chính, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. - Hệ thống và cung cấp những chế độ, chính sách mới của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, Công đoàn có liên quan đến kiểm tra và hoạt động của Ủy ban kiểm tra. 7. Quyền hạn của UBKT: (Điều 34 Điều lệ công đoàn) a. Quyền thực hiện các cuộc kiểm tra theo quy định của Điều lệ công đoàn. Kiểm tra khi tổ chức hoặc đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của Công đoàn cấp mình và cấp dưới. b. Quyền thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp BCH, BTV CĐ cùng cấp..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giúp BCH, BTV CĐ xây dựng kế hoạch cũng như trực tiếp kiểm tra chấp hành Điều lệ công đoàn ở cấp mình và cấp dưới. c. Quyền báo cáo với BCH, BTV CĐ cùng cấp về hoạt động kiểm tra công đoàn trong các kỳ họp Thường kỳ của BCH, BTV CĐ. Giúp BCH, BTV CĐ giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn, tham gia với các cơ quan chức năng giải quyết khiếu nại, tố cáo của CNVC LĐ. d. Ủy viên UBKT CĐ được tham dự các Hội nghị của BCH CĐ và được mời dự Đại hội hoặc Hội nghị đại biểu công đoàn cùng cấp e.UBKT có quyền đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với những tập thể, cá nhân trong Hệ thống UBKT CĐ cấp đó và cấp dưới; UBKT CĐ được sử dụng con dấu của Ban chấp hành Công đoàn cùng cấp. Phần thứ hai PHƯƠNG PHÁP VÀ TRÌNH TỰ KIỂM TRA CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN, KIỂM TRA KHI CÓ DẤU HIỆU VI PHẠM VÀ KIỂM TRA TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN Kiểm tra công đoàn là nhiệm vụ quan trọng đối với các cấp công đoàn đã được Điều lệ công đoàn quy định và thực hiện theo hướng dẫn số 794/HD-UBKT ngày 17/5/2007của Ủy ban kiểm tra Tổng liên đoàn về phương pháp và trình tự kiểm tra chấp hành Điều lệ Công đoàn. Do đó khi tiến hành 1 cuộc kiểm tra phải đảm bảo thủ tục chặt chẽ, đúng tình tự. Buớc 1. Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Căn cứ Điều lệ Công đoàn Việt Nam, phương hướng hoạt động của UBKT CĐ cấp trên, Nghị quyết Đại hội Công đoàn cùng cấp để tham mưu cho BCH, BTV xây dựng kế hoạch kiểm tra toàn khóa. Hằng năm căn cứ vào kế hoạch kiểm tra toàn khóa và Chương trình kiểm tra trong năm đã được BCH, BTV thông qua. UBKT xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm báo cáo BCH, BTV Công đoàn và triển khai thực hiện. Bước 2. Ra thông báo kiểm tra: Trên cơ sở kế hoạch đã đề ra, tiến hành ra thông báo kiểm tra. Nội dung thông báo kiểm tra cần nêu rõ: Đối tượng kiểm tra; nội dung kiểm tra; thời gian kiểm tra và những yêu cầu cho cuộc kiểm tra. Thông báo kiểm tra do Chủ tịch, phó chủ tịch hoặc đồng chí UV BTV là Chủ nhiệm UBKT (được BCH, BTV phân công phụ trách công việc này) ký. Thông báo kiểm tra phải được gửi trước 15 ngày để tổ chức công đoàn, đoàn viên được kiểm tra chuẩn bị. Riêng các cuộc kiểm tra đột xuất thì ra thông báo cùng quyết định thành lập Đoàn kiểm tra đồng thời kiểm tra ngay. Bước 3. Ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Căn cứ vào yêu cầu, nội dung của cuộc kiểm tra để thành lập Đoàn kiểm tra và xác định số lượng người cần thiết tham gia vào cuộc kiểm tra; Thành phần đoàn kiểm tra gồm 1 số đồng chí UV UBKT, cán bộ phụ trách công tác kiểm tra và có thể đề nghị BCH, BTV trưng tập 1 số bộ phận có liên quan tham gia. Quyết định kiểm tra do đồng chí Chủ tịch, Phó chủ tịch hoặc Chủ nhiệm UBKT là UV BCH, BTV phân công phụ trách nội dung kiểm tra chấp hành Điều lệ Công đoàn ký. Bước 4. Tiến hành kiểm tra: Đoàn kiểm tra làm việc BCH, BTV CĐ nơi được kiểm tra công bố Quyết định kiểm tra và lãnh đạo công đoàn nơi được kiểm tra trình bày báo cáo trước tập thể Đoàn kiểm tra về những nội dung liên quan đến cuộc kiểm tra. Giải trình những yêu cầi do Đoàn kiểm tra nêu ra. Tiếp nhận Hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra để xem xét; Trong qúa trình thực hiện cuộc kiểm tra. Đoàn kiểm tra có thể tiến hành 1 số cuộc làm việc cấp dưới của đơn vị được kiểm tra để có cơ sở đánh giá việc chỉ đạo của BTV CĐ cấp trên. Bước 5. Kêt luận kiểm tra: Tất cả các cuộc kiểm tra đều phải được kết luận chính thức, kịp thời và bằng văn bản; Nội dung kết luận kiểm tra phải được đảm bảo tính khách quan, trung thực, thể hiện rõ ưu điểm, khuyết điểm ở từng nội dung được kiểm tra. Những kiến nghị của Đoàn kiểm tra với đơn vị được kiểm tra và kiến nghị của đơn vị được kiểm tra của Đoàn kiểm tra với Công đoàn cấp trên về khắc phục khuyết điểm và mức độ xử lý kỷ luật (nếu có); Kết luận kiểm tra được công bố công khai với BCH, BTV công đoàn nơi được kiểm tra. Trường hợp có những nội dung kết luận của Đoàn kiểm tra mà bên được kiểm tra chưa nhất trí, thì bên được kiểm tra làm bản tường trình kèm theo văn bản kết luận của Đoàn kiểm tra, để tập thể Đoàn kiểm tra hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Văn bản kết luận của đoàn kiểm tra do Trưởng Đoàn kiểm tra ký và đóng dấu theo quy định của Điều lệ công đoàn. Được gửi cho BCH, BTV CĐ cùng cấp và UBKT của Công đoàn đơn vị được kiểm tra. Đoàn kiểm tra và Ủy ban kiểm tra nơi được tổ chức cuộc kiểm tra có trách nhiệm tiếp tục theo dõi đôn đốc bên được kiểm tra thực hiện nghiêm chỉnh kết luận và kiến nghị của cuộc kiểm tra. Bước 6. Lập và lưu trữ Hồ sơ về cuộc kiểm tra: Sau khi kết thúc cuộc kiểm tra Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập và lưu trữ Hồ sơ về cuộc kiểm tra theo quy định của tổ chức Công đoàn..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Phần thứ ba BIỂU MẪU ỦY BAN KIỂM TRA CÔNG ĐOÀN Mẫu Thông báo kiểm tra TÊN CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN UỶ BAN KIỂM TRA Số:....../TB-UBKT. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ..............., ngày ... tháng ... năm ....... THÔNG BÁO Về việc kiểm tra .................................... Kính gửi: Ban Thường vụ (hoặc BCH) Công đoàn..................... Thực hiện Kế hoạch số ......../KH-...........ngày ... / ... / ...... về việc kiểm tra ......, ........................................ Uỷ ban Kiểm tra .................... tiến hành kiểm tra về............................................................................. tại................................................................................................................................. I- NỘI DUNG KIỂM TRA (Ghi đầy đủ nội dung cần kiểm tra)..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... II- THỜI GIAN KIỂM TRA. Vào ....giờ....phút, ngày ...... tháng ..... năm ........ III- THÀNH PHẦN KIỂM TRA. - Đoàn kiểm tra (Nếu chưa có Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thì chỉ ghi sẽ có Quyết định sau) :................................................................................................................... - Đơn vị được kiểm tra: .............................................................................................. IV- YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA. (ghi đầy đủ các yêu cầu cần thiết để thực hiện tốt cho cuộc kiểm tra) ............................................................................................................................................... Nơi nhận: .................... ..................... TM.UỶ BAN KIỂM TRA CHỦ NHIỆM Ký và đóng dấu Họ và tên người ký. Mẫu Quyết định kiểm tra TÊN CƠ QUAN CÔNG ĐOÀN UBKT (hoặc CÔNG ĐOÀN) Số:....../QĐ-LĐLĐ (CĐ). CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ............., ngày ... tháng ... năm ......... QUYẾT ĐỊNH Về việc kiểm tra ...................................................................... tại ............................................................................................................................ - Căn cứ vào Điều 31 và Điều 33 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. - Căn cứ vào Chương trình công tác số ......../CT - UBKT ngày ...../...../........của Uỷ ban kiểm tra.............................................về việc.............................................. BAN THƯỜNG VỤ (HOẶC BAN CHẤP HÀNH) ................................................... QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Thành lập Đoàn kiểm tra gồm các Đ/c có tên sau (ghi rõ họ tên, chức vụ):.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Điều 2: Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra. ....................................................................... Thời gian kiểm tra: .......(số) ngày, vào ngày......./......./............. Điều 3: Trách nhiệm của nơi được kiểm tra. ............................................................. Điều 4: (Ghi rõ các tập thể và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành). Nơi nhận: .................... .................... ..................... TM. BAN THƯỜNG VỤ (BCH) CHỦ TỊCH (Ký và đóng dấu) (Họ và tên người ký). (Lưu ý: Nếu là Quyết định Kiểm tra Tài chính Công đoàn và kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ CĐ thì Ủy Ban kiểm tra Công đoàn ra Quyết định).. Mẫu biên bản kiểm tra .................................... CĐCS:................. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN KIỂM TRA. Thực hiện Chương trình công tác UBKT ....................... số: .../CT-UBKT, ngày .... tháng .....năm 200... của Uỷ ban Kiểm tra ........................................................................................................ Hôm nay, vào lúc........giờ.......phút, Ngày ........ tháng.....năm....... Tại: ................................................................................................ Thành phần gồm có: Đại diện đoàn kiểm tra: 1 - Đ/C ............................................................................................................... 2 - Đ/C ............................................................................................................... 3 - Đ/C ............................................................................................................... Đại diện đơn vị được kiểm tra: 1 - Đ/C ..............................................................................................

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 2 - Đ/C ............................................................................................. 3 - Đ/C ............................................................................................. Sau khi nghe đại diện Công đoàn báo cáo về tình hình hoạt động công đoàn của đơn vị . Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra hồ sơ, sổ sách, chứng từ, trên cơ sở đó đã thống nhất nội dung cơ bản sau: I- KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ CÔNG ĐOÀN: 1- Công tác tuyên truyền đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tổ chức học tập tìm hiểu Điều lệ, Nhghị quyết của, phong trào TDT, VHVN... ..................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... -Triển khai kiểm tra chấp hành Điều lệ Công đoàn....cuộc; khi có dấu hiệu vi phm....cuc; kiểm tra tài chính công đoàn...cuộc. - Xây dựng chương trình kiểm tra và báo cáo hoạt động Ủy ban kiểm tra; Nữ công. - Kểm tra việc lưu trữ công văn đi - đến. 2- Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách cho CNVCLĐ:......................................................................................................................................... 3- Thực hiện quy chế dân chủ, quy chế phối hợp: ..................................................... 4- Tổ chức vận động CNVC-LĐ tham gia các hoạt động xã hội:............................... 5) Công tác phát triển đoàn viên:................................................................................ - Kêt nạp:.............................. Đoàn viên công đoàn: - Tỷ lệ đoàn viên đạt:...............................% so với lao động: II. KIỂM TRA VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH, TÀI SẢN VÀ HOẠT ĐỘNG KINH TÊ CÔNG ĐOÀN: Căn cứ số liệu dự toán, quyết toán ngân sách công đoàn năm 200...đến năm 200... đã được Liên đoàn lao động tỉnh phê duyệt. 1. Phần thu: Thu kinh phí Công đoàn:........................................................................................... - Thu đoàn phí Công đoàn:........................................................................................ Thu khác :.................................................................................................................. - Chuyển kết dư:.......................................................................................................... Tổng thu trong năm:.................................................................................................. 2- Phần chi: - Chi hoạt động công đoàn:......................................................................................... - Chi khác: .................................................................................................................. Trích nộp cấp trên:.................................................................................................... - Cấp kinh phí cấp dưới:............................................................................................. Tổng cộng chi trong năm:......................................................................................... 3- Cân đối thu – chi còn tồn mang sang năm:................................................ Nhận xét: Qua kiểm tra việc quản lý các nguồn thu - chi kinh phí Công đoàn trong năm 200... tại đơn vị, cho thấy:.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> a) Ưu điểm: ................................................................................................................. b) Nhược điểm: ........................................................................................................... III- GIẢI QUYẾT VÀ THAM GIA GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KN,TC: 1- Tổng số đơn thư:........................................................................ Trong đó:đơn thư tập thể.................... Đơn thư cá nhân:............... 2- Nội dung đơn thư:....................................................................... 3- Tình hình giải quyết và tham gia giải quyết đơn thư KN,TC:................................ IV- KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 1- Những nội dung đơn vị thực hiện tốt:..................................................................... 2- Những nội dung đơn vị thực hiện chưa tốt: ........................................................... 3- Kiến nghị của đơn vị:.............................................................................................. 4- Kiến nghị của Đoàn kiểm tra:................................................................................. Cuộc kiểm tra kết thúc vào lúc ...... giờ....... cùng ngày, biên bản được lập thành 02 bản có nội dung như nhau và được thông qua. Hai bên đều nhất trí 100% với nội dung trên. TM. BCH CĐCS TM. ĐOÀN KIỂM TRA Chủ tịch Thư ký Trưởng đoàn.

<span class='text_page_counter'>(23)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×