Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Giao an tin hiocj lop 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.55 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 1( 8/8 – 13/8/2011) Tiết PPCT: 01. Chương 1:Khái niệm về cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu §1. Một số khái niệm cơ bản( MỤC 1, 2). I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: HS hiểu được bài tóan minh họa, hệ thống hóa các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một hoạt động nào đó. 2. Về kỹ năng: Lập được các bảng chứa thông tin theo yêu cầu, cho được ví dụ trong thưc tế. 3. Về thái độ: Tích cực , nghiêm túc trong học tập. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Thầy: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn . Trò: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh IV. Nội dung bài mới: 1. Ổn định lớp: (1’)- Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ(5’) Kiểm tra SGK, nội qui học tập bộ môn. 3. Bài mới: (4’) Giới thiệu bộ môn tin học lớp 12 – chương 1 Giới Đoàn Tóan Lý Hóa Văn Tin tính viên 1 Nguyễn An 12/08/89 1 C 7,8 5,0 6,5 6,0 8,5 2 Trần Văn Giang 23/07/88 1 R 6,5 6,5 7,0 5,5 7,5 3 Lê Thị Minh Châu 03/05/87 0 R 7,5 6,5 7,5 7,0 6,5 4 Dõan Thu Cúc 12/05/89 0 R 6,5 6,4 7,1 8,2 7,3 5 Hồ Minh Hải 30/07/89 1 C 7,5 6,7 8,3 8,1 7,5 Hình 1. Ví dụ hồ sơ học sinh (1:Nam, 0: Nữ - C: chưa vào Đoàn, R: đã vào Đoàn) Hoạt động học Hoạt động giáo viên Ghi bảng TG sinh Muốn quản lý thông tin về §1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu 15’ điểm học sinh của lớp ta 1. Bài tóan quản lý nên lập danh sách chứa Để quản lý học sinh trong nhà trường, các cột nào? người ta thường lập các biểu bảng gồm Gợi ý:Để đơn giản vấn đề HS: cột Họ tên, các cột, hàng để chứa các thông tin cần cột điểm nên tượng trưng giới tính,ngày quản lý. một vài môn. sinh,địa chỉ, Một trong những biểu bảng được thiết Stt, hoten, ngaysinh, giới tổ,điểm tóan, điểm lập để lưu trữ thông tin về điểm của hs tính, đoàn viên, toán, lý, văn, điểm tin... như sau hóa, văn, tin. 15’ stt. Họ tên. Ngày sinh.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động giáo viên. Hoạt động học sinh. GV: Em hãy nêu lên các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một đối tượng nào đó ? Đây chính là biểu bảng được lập ra với mục đích quản lý các thông tin đặt trưng của đối tượng cần quản lý, đặt điểm tất cả mọi thông tin đều chứa cùng một bảng dẫn đến hệ quả:một bảng thông tin đồ sộ chứa quá nhiều dữ liệu trên một bảng, chủ yếu được viết và lưu lên giấy?. Ghi bảng. TG. 2. Các công việc thường gặp khi quản lý thông tin của một đối tượng nào đó o Tạo lập hồ sơ về các đối tượng cần quản lí; o Cập nhật hồ sơ (thêm, xóa, sửa hồ sơ); o Tìm kiếm; o Sắp xếp; o Thống kê; o Tổng hợp, phân nhóm hồ sơ; o Tổ chức in ấn…. 4. Câu hỏi củng cố (4’) Câu 1: Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó? Câu 2: Lập bảng thứ 1 trên giấy gồm hai cột, cột 1 đặt tên là Tên môn học để liệt kê tất cả các môn học mà em đang học, cột 2 đặt tên Mã môn học, dùng ký hiệu 1,2,3.... để đặt tên cho từng môn học. Đặt tên cho bảng Môn học. Câu 3: Lập bảng thứ 2, gồm các cột sau:Mã học sinh, họ tên, ngày sinh,giới tính, địa chỉ, tổ. Chỉ ghi tượng trưng 5 học sinh. Trong đó mỗi học sinh có một mã học sinh duy nhất, có thể đặt A1, A2... Đặt tên bảng DSHS. Câu 4: Lập bảng thứ 3, gồm các cột sau:Mã học sinh, mã môn học, ngày kiểm tra, điểm. Mỗi học sinh có thể kiểm tra nhiều môn. Đặt tên là Bảng điểm. 5. Hướng dẫn về nhà: (1’)Xem lại các câu hỏi, coi phần 3. IV. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ KÍ DUYỆT TUẦN 1. Tuần 2( 15/8 – 20/8/2011) Tiết PPCT: 02. §1. Một số khái niệm cơ bản( mục 3 a,b).

<span class='text_page_counter'>(3)</span> I. Mục tiêu 1 Về kiến thức: HS nắm được khái niệm CSDL là gì? Biết vai trò của CSDL trong học tập và đời sống? 2 Về kỹ năng: Nắm khái niệm hệ QTCSDL, hệ CSDL, sự tương tác giữa các thành phần trong hệ CSDL. 3 Về thái độ: Tích cực , nghiêm túc trong học tập. II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Thầy: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn . Trò: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh IV. Nội dung bài mới: 1.Ổn định lớp(1’)- Kiểm tra sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ(5) ? Cho ví dụ trong thực tế về quản lí bằng thông tin. ?Các công việc thường gặp khi quản lí thông tin của một đối tượng nào đó? 3. Bài mới: Hôm nay ta xét khái niệm về hệ CSDL và Hệ QTCSDL? Hoạt động giáo viên. Phần mềm g ứnH ng dụcs ệ Q dl T C S D L. Hình 2(cáchkhác) GV: Muốn vẽ sơ đồ theo hệ CSDL, chỉ cần vẽ thêm một số ký hiệu hình nhân nằm ngoài và các mũi tên. Hoạt động học sinh GV: CSDL lưu trên giấy khác CSDL lưu trên máy tính ở điểm nào? GV: Phần mềm giúp người sử dụng có thể tạo CSDL trên máy tính gọi là gì? (hệ qtcsdl) GV: Hiện nay có bao nhiêu hệ quản trị CSDL? Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, v.v. Phần lớn các hệ quản trị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhau như Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điều hành Windows. GV: dùng phần mềm ứng dụng quản lý học sinh với hệ QTCSDL : MS Access để minh họa cho sự tương tác của hệ CSDL, lưu ý đến vai trò của phần mềm ứng dụng và hệ QTCSDL (phần mềm ứng dụng giúp người dùng. Ghi bảng TG 3.H ệ cơ sở d ữ liệu 14’ a. Khái niệm CSDL và hệ QTCSDL Cơ sở dữ liệu (CSDL-Database) là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của một đối tượng nào đó (như trường học, bệnh viện, ngân hàng, nhà máy...), được lưu trữ trên bộ nhớ máy tính để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Thông tin ngày càng nhiều và phức tạp, việc quản lý và khai thác csdl trên giấy có nhiều bất tiện, vì thế việc tạo csdl trên máy tính giúp người dùng tạo lập , khai thác thông tin của CSDL một cách có hiệu quả .Trong đó đó cần phải kể đến vai trò không thể nào thiếu được của phần mềm máy tính dựa trên công cụ máy tính điện tử. * Hệ QTCSDL Là phần mềm cung cấp mô trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin của CSDL, được gọi là 10’ hệ quản trị CSDL (hệ QTCSDL-.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động giáo viên hai chiều là được.. Phần mềm g ứnH ng dụcs ệ Q dl T C S D L. Hoạt động học sinh có thể giao tiếp một cách dễ dàng với csdl thông qua các thao tác đơn giản). GV: Hệ thống CSDL là gì? GV: yêu cầu HS căn cứ trên sơ đồ trên để đưa thêm tác nhân : Con người, là thành phần rất quan trọng trong hệ thống CSDL, một thành phần mà sự tồn tại và phát triển của cả hệ thống CSDL đều phải phụ thuộc vào nó. GV: cho HS phát triển thêm sơ đồ. Gọi HS lên bảng để vẽ. Hình 3. Hs về nhà vẽ bằng bút chì xem như một bài tập. (hai cách, cách1:sơ đồ hình tròn đồng tâm, cách2: sơ đồ nhân quả ). Ghi bảng DataBase Manegement System)Như vậy, để tạo lập và khai thác. TG. một csdl cần phải có: -Hệ QTCSDL -Các thiết bị vật lý (máy tính, đĩa cứng, mạng máy tính...) -Ngoài ra, các phần mềm ứng dụng được xây dựng trên hệ QTCSDL giúp thuận lợi cho người sử dụng khi muốn tạo lập và khai thác CSDL b. Các mức thể hiện của CSDL - Mức vật lý - Mức khái niệm - Mức khung nhìn 10’. 4. Câu hỏi củng cố(4’) Câu 1: Hãy nêu một số hoạt động có sử dụng CSDL mà em biết? Câu 2: Giả sử phải xây dựng một CSDL để quản lý mượn, trả sách ở thư viện, theo em cần phải lưu trữ những thông tin gì? Hãy cho biết những việc phải làm để đáp ứng nhu cầu quản lí của người thủ thư. Câu 3: Phân biệt CSDL với hệ QTCSDL (Tìm điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa chúng). 5 . Hướng dẫn về nhà(1’) Xem lại các câu hỏi, coi phần 3.c,d. IV. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ KÍ DUYỆT TUẦN 2. Tuần 3( 22/8 – 26/8/2011) Tiết PPCT: 03. §1. Một số khái niệm cơ bản( mục 3 c, d) I. Mục tiêu 1 Về kiến thức: Biết vai trò của CSDL trong học tập và đời sống. 2. Về kỹ năng: Nắm khái niệm hệ QTCSDL, hệ CSDL, sự tương tác giữa các thành phần trong hệ CSDL. Cho được ví dụ có sử dụng CSDL. 3.Về thái độ: Tích cực , nghiêm túc trong học tập..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Thầy: Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (quản lý học sinh:gv biên soạn), tranh ảnh chụp sẳn . Trò: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình, hỏi đáp, đặt vấn đề, so sánh IV. Nội dung bài mới: 1.Ổn định lớp(1’)- Kiểm tra sĩ số. 2.Kiểm tra bài cũ(5’) ? Vẽ sơ đồ tương tác giữa CSDL và hệ QTCSDL nêu vai trò Con người và phần mềm ứng dụng trong mối quan hệ đó. 3. Bài mới: Hôm nay ta xét các yêu cầu có bản về hệ CSDL ? Hoạt động Hoạt động học sinh giáo viên Thế nào là Cho VD cấu trúc của cấu trúc của một CSDL? một CSDL? Tính toàn vẹn? Tính toàn Ví dụ vẹn là gì? Để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trên cột điểm, sao cho điểm nhập vào theo thang điểm 10 , các điểm của môn học phải đặt ràng buộc giá trị nhập vào: >=0 và <=10. ( Gọi là ràng buộc vùng) Tính không dư thừa? Ví dụ : Một CSDL đã Tính không có cột ngày sinh, thì dư thừa? không cần có cột tuổi. Vì năm sau thì tuổi sẽ khác đi, trong khi giá trị của tuổi lại không được cập nhật tự động vì thế nếu không sửa chữa số tuổi cho phù hợp thì dẫn đến tuổi và năm sinh thiếu tính nhất quán. Ví dụ khác: Đã có cột soluong và dongia, thì không cần phải có cột thành tiền. (=soluong*dongia). Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và. Ghi bảng. TG. c. Các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL: 14’ Tính cấu trúc:Thông tin trong CSDL được lưu trữ theo một cấu trúc xác định. Tính cấu trúc được thể hiện ở các điểm sau:  Dữ liệu ghi vào CSDL được lưu giữ dưới dạng các bản ghi .  Hệ QTCSDL cần có các công cụ khai báo cấu trúc của CSDL(là các yếu tố để tổ chức dữ liệu: cột, hàng, kiểu của dữ liệu nhập vào cột, hàng...) xem, cập nhật, thay đổi cấu trúc . . Tính toàn vẹn: Các giá trị được lưu trữ trong CSDL phải thỏa mãn một số ràng buộc, tùy theo nhu cầu lưu trữ thông tin. Tính không dư thừa: -Một CSDL tốt thường không lưu trữ những dữ liệu trùng nhau, hoặc những thông tin có 10’ thể dễ dàng tính toán từ các dữ liệu có sẵn. Chính vì sự dư thừa nên khi sửa đổi dữ liệu thường hay sai sót, và dẫn đến sự thiếu tính nhất quán trong csdl. Tính an toàn và bảo mật thông tin: CSDL dùng chung phải được bảo vệ an toàn, thông tin phải được bảo mật nếu không dữ liệu trong CSDL sẽ bị thay đổi một cách tùy tiện và thông tin sẽ bị “xem trộm”. Tính độc lập: Một CSDL có thể sử dụng cho nhiều chương trình ứng dụng, đồng thời csdl không phụ thuộc vào phương tiện lưu trữ và hệ máy tính nào cũng sử dụng được nó. d. Một số hoạt động có sử dụng CSDL: - Hoạt động quản lý trường học -Hoạt động quản lý cơ sở kinh doanh 9’.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động Hoạt động học sinh Ghi bảng giáo viên dẫn đến sự thiếu tính -Hoạt động ngân hàng nhất quán trong csdl. .... Tính an toàn Tính an toàn và bảo và bảo mật mật thông tin?: thông tin?: Ví dụ về tính an toàn thông tin: ( sgk) Ví dụ về tính bảo mật: (sgk). TG. 4. Củng cố bài học(5’) Câu 1 Nêu các yêu cầu cơ bản của hệ CSDL, ví dụ minh họa đối với tính: a) Không dư thừa, tính bảo mật. c) Toàn vẹn, an toàn và bảo mật thông tin b) Cấu trúc, chia sẻ thông tin d) Không dư thừa, độc lập Học sinh chỉ chọn lấy một trong các tính chất đã liệt kê theo các mục a,b,c,d ở trên để cho ví dụ minh họa (không sử dụng các ví dụ đã có trong bài). Câu 2: Nếu vi phạm đến tính không dư thừa thì sẽ dẫn đến sự thiếu ............................. 5.Hướng dẫn - Dặn dò(1’)Xem lại toàn bộ bài học – trả lời các câu hỏi SGK – Tìm các ví dụ thực tế - Tiết sau câu hỏi và bài tập. IV. Rút kinh nghiệm: ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ KÍ DUYỆT TUẦN 3.

<span class='text_page_counter'>(7)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×