Tải bản đầy đủ (.docx) (154 trang)

Giao an Van 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (526.94 KB, 154 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 01: Tiết: 01. BÀI 01: VĂN BẢN:. CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (Lý Lan). A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn bản , phân tích tâm trạng của người mẹ - Thái độ: Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường, cha mẹ đối với cuộc đời mỗi con người  ta càng thêm yêu quý cha mẹ B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK C-Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở, SGK của HS, vở bài soạn D-Bài mới: * Vào bài: Người mẹ nào cũng thương yêu, lo lắng cho con, nhất là trong ngày đ ầu tiên b ước vào l ớp m ột c ủa con em mình. Để hiểu rõ tâm trạng của các bậc cha mẹ trong đêm hôm tr ước ngày khai tr ường ấy, chúng ta tìm hi ểu v ăn b ản “C ổng tr ường mở ra” HOẠT ĐỘNG THẦY. - Cho biết văn bản này thuộc loại gì? Cho biết thế nào là văn bản nhật dụng? Kể tên các văn bản nhật dụng ở lớp 6 * Hoạt động 1: - GV hướng dẫn HS cách đọc: giọng chân thành, xúc động, nhẹ nhàng - GV đọc mẫu 1 đoạn. Gọi 3 em đọc tiép --> nhận xét - GV gọi HS đọc chú thích * Hoạt động 2: - Từ văn bản đã đọc hãy nêu tóm tắt đại ý bài văn? (Gợi ý: Bài văn viết về ai? viết về việc gì?) - Trong đêm trước ngày khai trường tâm trạng của mẹ và đứa. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. - HS tư duy trả I. Đọc, tìm hiểu chú thích: lời 1) Đọc: 2) Tác giả, tác phẩm : SGK T7, 8 - HS đọc văn bản - Đọc chú thích II/ Đọc, tìm hiểu văn bản: 1) Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày - HS tư duy trả khai trường đầu tiên của con..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> con có gì khác nhau? Điều đó thể hiện ở những chi tiết nào trong bài? - Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì khi diễn tả điều đó? - Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được? (Vì lo lắng cho con? Vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường đầu tiên của mình hay vì lí do gì khác?) - Chi tiết nào cho thấy ngày khai trường đầu tiên đã để lại dấu ấn thật sâu đậm trong lòng người mẹ? - Qua đó ta hiểu điều mà người mẹ mong muốn ở con là gì? (Những kỉ niệm đẹp của ngày khai trường sẽ làm hành trang theo con suốt cuộc đời) - Từ những sự trăn trở, suy nghĩ đến mong muốn của mẹ trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con, em thấy người mẹ ở đây là người như thế nào? (ghi) - Trong bài văn có phải mẹ đang trực tiếp nói với con không? Theo em mẹ đang trực tiếp nói với ai? Cách viết này có tác dụng gì? - Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? - Kết thúc bài văn người mẹ nói:”Bước ….kì diệu sẽ mở ra” * Em đã học qua thời tiểu học, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì? - Qua tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được trước ngày khai trường đầu tiên của con, em hiểu vấn đề mà tác giả mong muốn ở đây là gì? - Bài văn giúp em hiểu thêm được gì về bản thân mình? + Gọi HS đọc ghi nhớ * Hoạt động 3: + Gọi HS đọc bài tập 1 + Đọc bài tập 2 Gợi ý cho HS về nhà làm (Nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của em và kể lại 1 kỉ niệm làm em nhớ nhất). lời - HS tư duy trả lời (NT tương phản) - HS thảo luận nhóm  cử đại diện trình bày - HS tư duy trả lời Gọi 2 em trả lời. 2) Tâm trạng của mẹ - Trong đêm trước ngày khai trường đầu tiên của con, mẹ trằn trọc suy nghĩ triền miên. Thể hiện tấm lòng yêu thương con, tình cảm đẹp đẽ, sâu nặng đối với con, đồng thời bộc lộ tâm trạng nôn nao nghĩ đến ngày khai trường năm xưa của chính mình. 3) Suy nghĩ của mẹ: “Bước qua cổng trường ….kì diệu sẽ mở ra” -->Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.. III. Tổng kết: - Học ghi nhớ SGK T9. IV/ Luyện tập: 1) Trả lời tại lớp: gọi vài em 2) Về nhà làm - HS thảo luận --> trả lời.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm nội dung bài học - Thuộc ghi nhớ SGK T9 - Làm bài tập 2 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: “Mẹ tôi” - Tìm hiểu tác giả , chú thích - Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào? - Điều gì đã khiến En - ri - cô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố. G- Bổ sung:. Tiết: 02. VĂN BẢN:. MẸ TÔI.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> (Ét-môn-đô đơ A-mi-xi) A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu ngặng của cha mẹ đối với con cái. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tóm tắt truyện - Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở soạn. C-Kiểm tra bài cũ: - Tóm tắt ngắn gọn văn bản “Cổng trường mở ra” - Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con D-Bài mới: * Vào bài: Trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có m ột vị trí hết s ức quan tr ọng – M ẹ là t ất c ả nh ững gì thiêng liêng và cao cả nhất. Nhưng không phải ai cũng ý th ức đ ược đi ều đó, ch ỉ đ ến khi m ắc nh ững l ỗi l ầm ta m ới nh ận ra đi ều đó. Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho ta bài học như thế. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích */SGK? GV nhắc lại bổ sung - GV hướng dẫn cách đọc văn bản : Thể hiện được những tâm tư và tình cảm buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con trai và sự trân trọng đối với người vợ - GV đọc mẫu 1 đoạn --> Gọi 3 em đọc tiếp, GV nhận xét + Gọi HS đọc chú giải từ khó SGK T11 * Hoạt động 2: - Bài văn kể lại câu chuyện gì? - Tại sao nội dung văn bản là bức thư người bố gửi cho con mà nhan đề lại lấy tên là “Mẹ tôi”? - Nguyên nhân nào dẫn đến việc bố viết thư cho En - ri - cô ? - Hãy tóm tắt văn bản “Mẹ tôi” - Qua bài văn em thấy thái độ của bố đối với En - ri - cô như thế nào? Lí do nào? Dựa vào đâu em biết được điều đó? Tìm hiểu những hình. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc. - HS đọc văn bản - HS đọc - HS tư duy trả lời (Kể lại chuyện En - ri -oô ….cha tức giận) - HS trả lời buồn bã, tức giận. NỘI DUNG. I. Đọc, tìm hiểu chú thích: 1) Đọc 2) Tác giả , tác phẩm : SGK T11 I/ Tìm hiểu văn bản : 1) Thái độ của người bố đối với En ri - cô : - Qua những lời lẽ trong thư “Sự hỗn láo của con ….tim bố vậy”. “bố không thể nén được cơn tức giận đối với con” … ta thấy người bố hết sức buồn bã và tức giận trước lỗi lầm của En - ri -oô đối với mẹ. Từ đó giúp em biết được công lao, sự hi sinh vô bờ bến của.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> ảnh, lời lẽ trong thư thể hiện điều đó? - HS trình bày ý người mẹ. - Trong truyện những chi tiết, hình ảnh nào nói về người mẹ của En - ri kiến cá nhân. - cô ? Qua đó em hiểu mẹ của En - ri - cô là người như thế nào? - Căn cứ vào đâu em có được nhận xét như thế? - Từ đó em có suy nghĩ gì về tấm lòng của người mẹ đối với con? - Thảo luận 2) Lời khuyên của bố: - Theo em điều gì khiến En - ri - cô xúc động vô cùng khi đọc thư của nhóm --> cử đại - Từ nay không bao giờ con thốt ra bố? diện trình bày lời nói nặng với mẹ - Hãy tìm (h/ảnh) hiểu và chọn lí do đúng? - Con phải xin lỗi mẹ - Gọi HS đọc các lí do SGK T12 – Thảo luận, trả lời. - Hãy cầu xin mẹ hôn con - Trước tấm lòng thương yêu và sự hi sinh vô bờ của mẹ dành cho En - - Thảo luận Đây là lời khuyên nhủ chân tình và ri - cô người bố đã khuyên con điều gì? nhóm -cử đại sâu sắc của bố. - Theo em tại sao người bố không trực tiếp nói với En - ri - cô mà lại diện trả lời-HS III. Tổng kết: viết thư? nhận xét Ghi nhớ: SGK T12 + GV tổng hợp ý, nhận xét IV/ Luyện tập: - Qua bức thư của người bố gửi cho En - ri – cô, em rút ra được bài - Đọc ghi nhớ 1) HS trình bày học gì? 2) Về nhà làm * Hoạt động 3: - HS đọc + Đọc bài tập  Gọi 2 HS đọc đoạn văn trong thư + HS đọc bài tập  GV hướng dẫn HS về nhà tự làm. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Tóm tắt văn bản , nắm nội dung bài vừa học, làm bài tập 2/12/SGK 2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ ghép - Các loại từ ghép - Nghĩa của từ ghép G- Bổ sung:. Tiết: 03. TỪ GHÉP.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. + Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt. - Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệ thống từ ghép. - Thái độ: Có ý thức sử dụng đúng từ ghép khi nói và viết. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: Trong truyện “Mẹ tôi” có các từ: Khôn lớn, trưởng thành. Theo em đó là từ đơn hay từ phức? Nếu là từ phức thì nó thuộc kiểu từ phức nào? D-Bài mới: * Vào bài: Các từ: Khôn lớn, trưởng thành ta mới vừa tìm hiểu thuộc ki ểu t ừ ghép. V ậy t ừ ghép có m ấy lo ại? Ngh ĩa c ủa chúng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu điều đó. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc 2 đoạn văn bài tập 1/13 (bảng phụ) - Các từ ghép: bà ngoại, thơm phức có tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa tiếng chính? - Kiểu từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ như vậy gọi là từ ghép gì? - Em có nhận xét gì về trật tự các tiếng trong những từ ghép ấy? - Từ đó em hiểu thế nào là từ ghép chính phụ ? - Tìm các từ ghép chính phụ khác mà em biết? + Cho HS đọc 2 đoạn trích bài tập 2 SGK T14 - Hai từ ghép : quần áo, trầm bổng trích trong văn bản “Cổng trường mở ra” có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không? - Về mặt ngữ pháp các tiếng trong 2 từ này như thế nào với nhau?. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I/ Các loại từ ghép : - HS đọc * Bài tập : - Trình bày ý Từ: bà ngoại, thơm phức-->Từ ghép chính phụ kiến cá nhân VD: hoa hồng, hoa lan, xe đạp … Từ: quần áo, trầm bổng-->Từ ghép đẳng lập VD: nhà cửa, giày dép, xinh đẹp, to lớn … - Trao đổi nhóm --> trả lời - HS đọc - HS tư duy trả lời * Ghi nhớ 1: Học SGK T14.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> + Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK T14 - Các từ đó ta gọi là từ ghép đẳng lập . Vậy theo em thế nào là từ ghép đẳng lập ? -Tìm thêm 1 số từ ghép thuộc kiểu này. * Hoạt động 2: - So sánh nghĩa của từ: bà ngoại, thơm phức với nghĩa của các tiếng bà, thơm em thấy có gì khác? - Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép chính phụ với nghĩa của tiếng chính tạo nên nó? - Vì sao lại có sự khác nhau đó? (định hướng: Vì từ ghép chính phụ có tính phân nghĩa, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính về loại thể) - Tương tự so sánh nghĩa của từ: quần áo, trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng tạo nên nó, em thấy có gì khác nhau? (định hướng: nghĩa của từ khái quát hơn, chung hơn) - Vậy em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập so với các tiếng tạo nên nó? + Gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK T14 * Hoạt động 3: + Gọi HS đọc bài tập 1/15 + Gọi HS lên bảng phân loại từ ghép --> GV nhận xét sửa sai. + Gọi HS đọc bài tập 2/15 - HS điền từ và trình bày --> GV chấm vở 3 em  nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 3/15 - HS ghép từ và trình bày trước lớp (gọi 2 em) --> GV nhận xét, sửa sai.. - HS đọc - HS tư duy trả lời (xung phong) II/ Nghĩa của từ ghép : *Bài tập : - Từ: bà ngoại, thơm phức-->Nghĩa hẹp hơn, cụ - HS trình bày ý thể hơn nghĩa của các tiếng “bà, thơm” (Tiếng kiến cá nhân. chính) - Từ: quần áo, trầm bổng --> Nghĩa khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên từ.. * Ghi nhớ 2: SGK T14 - Đọc ghi nhớ - HS lên bảng trình bàyHS nhận xét, sửa sai - HS đọc bài tập 2 - Làm bài tập vào vở - HS đọc bài tập. III/ Luyện tập: 1) Phân loại từ ghép: - Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ. - Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi. 2) Tạo từ ghép chính phụ : - bút bi - ăn bám - thước kẻ - trắng tinh - mưa phùn - vui tai - làm quen - nhát gan 3) Tạo từ ghép đẳng lập : - núi sông - mặt mũi non mày.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> + Gọi HS đọc bài tập 4/15 - Dành 2 phút cho HS trao đổi trình bày ý kiến theo tổ --> GV tổng hợp ý – rút ra ý chung. 3 - Trình bày bài làm cá nhân - Nhận xét - Thảo luận tổ --> Cử đại diện trình bày. + Gọi HS đọc bài tập 5/ --> GV nhận xét – ghi điểm - HS tư duy trả lời ý kiến cá nhân. - học. hành - xinh tươi hỏi đẹp 4) Giải thích : - Có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở vì sách vở là danh từ tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm được - Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp, chỉ chung cả loại nên không thể nói 1 cuốn sách vở. 5) Giải thích : a- Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng, hoa hồng là tên của 1 loài hoa. b- Nói như vậy là đúng, vì áo dài là tên 1 kiểu áo chứ không phải là may đã dài mà lại nói là ngắn. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm vững cấu tạo và nghĩa các loại từ ghép - Làm bài tập : 5 (c, d) ; 6, 7 /16 2) Bài sắp học: Soạn bài: “ Liên kết trong văn bản “ - Đọc kĩ 2 đoạn văn SGK T17, 18 - Trả lời các câu hỏi SGK T17, 18 - Nắm nội dung cần ghi nhớ G- Bổ sung:. Tiết: 04. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết, sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết. - Thái độ: Có ý thức sử dụng liên kết vào các câu, các đoạn trong văn bản bằng những ngôn ngữ thích hợp. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vở và sự chuẩn bị bài mới của HS. D-Bài mới: * Vào bài: Ở lớp 6 các em đã học: Văn bản và phương thức bi ểu đ ạt – G ọi HS nh ắc l ại 2 ki ến th ức này. Để v ăn b ản có thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cần phải có tính liên k ết và m ạch l ạc. V ậy liên k ết trong v ăn b ản là nh ư th ế nào? Bài h ọc hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ hơn. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc bài tập (a) -SGK T17 - Theo em đọc mấy dòng ấy En - ri - cô đã thật sự hiểu điều bố muốn nói chưa? Vì sao như vậy? + Gọi HS đọc câu b/17 - Nếu En - ri - cô chưa hiểu thì đó là lí do nào trong các lí do đã nêu?(câu b) --> GV chốt ý: Muốn đoạn văn hiểu được thì phải có tính liên kết --> Vậy liên kết trong văn bản là gì? + Gọi HS đọc ghi nhớ 1: SGK T18 * Hoạt động 2: + Gọi HS đọc kĩ lại đoạn văn (bài tập 1/17) - Đoạn văn thiếu ý gì mà trở lên khó hiểu? Hãy sửa lại cho đúng để En - ri - cô hiểu được ý của bố. (Thiếu ý: Bố rất tức giận) + Đọc đoạn văn b - Sự thiếu liên kết trong đoạn văn là gì? - Qua 2 bài tập trên ta thấy: Một văn bản có tính liên kết phải có những điều kiện nào? + Gọi HS đọc ghi nhớ 2: SGK T18 * Hoạt động 3: + Gọi HS đọc bài tập 1 - Sắp xếp các câu trong đoạn theo thứ tự hợp lí.. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I/ Liên kết và phương tiện liên kết trong văn - HS đọc câu a bản : - Trình bày ý kiến 1) Tính liên kết của văn bản : cá nhân a- Đoạn văn chưa có tính liên kết - HS đọc b- Chọn ý 3 - Thảo luận nhóm * Ghi nhớ 1: SGK T18 --> T/B ý kiến - HS đọc - HS đọc BT1/17 2) Phương tiện liên kết trong văn bản : - Thảo luận-->cử - Liên kết nội dung (ý nghĩa) đại diện trả lời - Liên kết hình thức (bằng phương tiện -->thiếu LKvề ngôn ngữ) ND * Ghi nhớ 2: SGK T18 - Tư duy trả lời - Đọc ghi nhớ 2 - Đọc bài tập 1. II/ Luyện tập: 1/18: Sắp xếp câu: (1) --> (4) --> (2) --> (5) --> (3).

<span class='text_page_counter'>(10)</span> HS trả lời – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 2 HS trả lời – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 3 HS điền từ vào chỗ trống – GV nhận xét + Gọi HS đọc bài tập 4 HS trao đổi trình bày – GV tổng hợp ý kiến chung. 2/19: Về hình thức đoạn văn có vẻ như có tính liên kết nhưng về nội dung thì các câu - Đọc bài tập 2 văn không có sự thống nhất - Ý kiến cá nhân 3/19: Điền từ: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu,thế là - HS điền từ 4/19: Giải đáp: - Thảo luận nhóm -Hai câu nếu tách rời văn bản có vẻ rời rạc nhỏ --> Cử đại nhưng đứng liền với các câu văn khác thì có - Một HS xung phong kể tóm tắt câu chuyện : Cây tre trăm diện trình bày sự liên kết chặt chẽ với nhau. đốt - 1 HS kể 5/19: HS giỏi: --> Từ câu chuyện ấy em hiểu gì về vai trò của liên kết trong - HS khá giỏi trả Liên kết là sự kết nối các câu văn, đoạn văn bản ? --> GV ghi điểm lời văn lại với nhau tạo thành 1 văn bản --> một trăm đốt tre dính liền để tạo thành cây tre trăm đốt. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm vững nội dung bài (ghi nhớ ) . - Làm bài tập 5/19 vào vở bài tập . 2) Bài sắp học: Soạn bài: Cuộc chia tay của những con búp bê. - Đọc tóm tắt văn bản . - Trả lời các câu hỏi: 2, 3, 4 SGK T27. G- Bổ sung:. TUẦN 2: Tiết: 05+06. BÀI 2: VĂN BẢN:. - Ý kiến cá nhân. CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (Khánh Hoài). A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện. + Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc tóm tắt cốt truyện một cách mạch lạc, xúc động..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Thái độ:. + Giáo dục HS biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh gia đình bất hạnh. + Học tập đức tính vị tha, nhân hậu, tình cảm trong sáng và cao đẹp của anh em Thành, Thủy. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập . C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc văn bản “Mẹ tôi “Ét - môn - đô đê A - mi - xi em thấy người bố có thái độ như thế nào đối với En - ri - cô ? Vì sao? - Qua bức thư em hiểu mẹ của En - ri - cô là người như thế nào? Bố đã khuyên En - ri - cô điều gì? - Qua văn bản “Mẹ tôi” tác giả muốn nhắc nhở chúng ta điều gì? D-Bài mới: * Vào bài: Trong cuộc sống bên cạnh những trẻ em được sống trong gia đình h ạnh phúc, có cha m ẹ yêu th ương, ch ăm sóc, được học hành thì cũng có những em có hoàn cảnh bất hạnh phải chia lìa ng ười thân khi ến các em đau đ ớn, xót xa. Đó chính là hoàn cảnh của 2 em Thành, Thủy trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”. HOẠT ĐỘNG THẦY. *Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích 1/26 --> Tìm hiểu xuất xứ truyện --> GV bổ sung thêm về quyền trẻ em - Chọn một số đoạn tiêu biểu gọi HS đọc-->GV đọc mẫu 1 đoạn - Gọi HS tóm tắt truyện (2 em) - Cho HS tìm hiểu chú thích từ (2) --> (6) *Hoạt động 2: - Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật chính? Thảo luận: a- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc chọn ngôi kể này có tác dụng gì? b- Tên truyện có liên quan đến ý nghĩa của truyện không? (Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? chúng đã mắc lỗi gì? Chúng có chia tay thật không?) - Vì sao chúng phải chia tay? Vậy tên truyện có liên quan gì đến nội dung chủ đề của truyện --> GV tổng hợp ý kiến của các nhóm. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. - Đọc chú thích 1. I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm : SGK T26. - HS đọc văn bản. II. Đọc, tìm hiểu chú thích:. -Xung lời. phongtrả. III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Tình cảm của 2 anh em Thành, - Trình bày ý kiến Thủy: cá nhân - Thủy đem kim chỉ ra sân vận động - Thảo luận nhóm vá áo cho anh --> trình bày - Chiều nào Thành cũng đi đón em - “Anh cho em tất ” - Em để lại hết cho anh … …. lấy ai gác đêm cho anh - Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Tìm những chi tiết trong truyện để thấy hai anh em Thành, Thủy rất mực gần gũi, yêu thương, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau? - Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em Thành, Thủy - Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia 2 con búp bê: Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra có gì mâu thuẫn? - Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn đó không? - Kết thúc truyện Thủy đã lựa chọn cách giải quyết nào? Chi tiết này gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm gì? ==>GV tổng hợp ý --> ghi bảng - Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy ở lớp học làm cô giáo bàng hoàng? - Chi tiết nào làm em cảm động nhất? Vì sao? - Hãy giải thích vì sao khi dắt em ra khỏi trường tâm trạng của Thành lại “Kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”? --> GV tổng hợp ý *Hoạt động 3: - Em có nhận xét gì về cách kể chuyện của tác giả? Cách kể chuyện ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của truyện? - Qua câu chuyện theo em tác giả muốn nhắn gửi với mọi người điều gì? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Tóm tắt truyện. - Nắm nội dung bài học. - Đọc bài học thêm . 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Bố cục (và mục lục) trong văn bản . + Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục . G- Bổ sung:. ==>Tình cảm trong sáng, cao đẹp, tấm - Nêu ý kiến cá lòng nhân hậu, vị tha của hai anh em nhân - Thảo luận nhóm -->Cử đại diện trả lời 2) Cuộc chia tay của Thủy ở lớp học - Cô giáo tặng Thủy quyển vở và cây bút - Việc Thủy phải theo mẹ về quê - HS thảo luận tổ ngoại và không được đi học nữa khiến -->Cử đại diện mọi người bàng hoàng. trình bày IV/ Tổng kết: - Trao đổi với nhau -->Trả lời. Học ghi nhớ : SGK T28.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tiết: 7. BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + HS thấy tầm quan trọng của bố cục trong văn bản , trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản + Hiểu được thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lý để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng biết cách bố trí sắp xếp các phần các đoạn theo một trình tự hợp lý. - Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của bố cục và có ý thức xây dựng bố cục trước khi tạo lập văn bản . B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu thế nào là liên kết trong văn bản ? - Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào? D-Bài mới: * Vào bài: Trong việc tạo lập văn bản nếu ta chỉ biết liên kết các câu trong văn bản thôi thì chưa đủ. Văn bản còn cần có sự mạch lạc, rõ ràng. Muốn vậy phải sắp xếp các câu, các đoạn theo một trình tự hợp lí, đó chính là bố cục trong văn bản . Bài học hôm nay sẽ giúp ta biết cách làm đó. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: - Muốn viết 1 lá đơn gia nhập đội TNTPHCM em sẽ ghi những nội dung gì? - Những nội dung trong đơn có cần được sắp xếp theo 1 trật tự không? - Có thể tùy thích muốn ghi nội dung nào trước có được không? - Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo một trình tự được gọi là bố cục . Em hãy cho biết: Vì sao khi xây dựng văn bản cần quan tâm tới bố cục ? + Gọi 2 HS đọc 2 câu chuyện SGK T29 - Cho biết 2 đoạn truyện được trích từ văn bản nào? - Hai câu chuyện trên đã có bố cục chưa? - Cách kể chuyện như trên bất hợp lý ở chỗ nào? - Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thế nào? - Qua bài tập trên ta hiểu các đièu kiện để bố cục được rành mạch hợp lí là gì? + HS đọc ghi nhớ SGK T30 - Văn bản tự sự, miêu tả thường có bố cục mấy phần? đó là những phần nào? - Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần: MB, TB, KB trong văn bản tự sự và miêu tả?. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Ý kiến cá nhân. NỘI DUNG. I/ Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản : 1) Bố cục của văn bản : * Bài tập:. - Ý kiến cá nhân - Đọc ghi nhớ - HS đọc - Thảo luận nhóm -->Cử đại diện trình bày - HS tư duy, tổng hợp ý -->Trả lời - Đọc ghi nhớ. - Thảo luận tổ. * Ghi nhớ 1 : SGK T30. 2) Những yêu cầu về bố cục trong văn bản : * Bài tập :. * Ghi nhớ 2: SGK T30 3) Các phần của bố cục : * Bài tập :.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần không? Tại sao? - Có bạn cho rằng phần MB là sự tóm tắt, rút gọn của phần TB, còn phần KB chẳng qua là sự lặp lại lần nữa của phần TB. Nói như vậy có đúng không? Vì sao? - Thảo luận bàn - Một bạn khác cho rằng nội dung chính của việc miêu tả, tự sự đều dồn cả vào TB nên MB và KB là những phần không cần thiết lắm, em có đồng ý với ý kiến đó không? ==>Vậy một văn bản thường có bố cục gồm mấy phần? * Hoạt động 2: - Đọc + HS đọc bài tập 1 - Ý kiến cá nhân - Tìm VD minh họa cho sự rành mạch, hợp lí của văn bản là quan trọng? - Ghi lại bố cục chuyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê” - Theo em bố cục ấy đã rành mạch, hợp lí chưa? --> Gọi HS nhận xét. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ . - Làm bài tập 3 . 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Mạch lạc trong văn bản” - Trả lời các câu hỏi SGK T 31, 32. G- Bổ sung:. * Ghi nhớ 3: SGK T30. II/ Luyện tập: 1) HS trả lời. 2) Bố cục truyện: “Cuộc chia tay của những con búp bê”. a- MB: “Mẹ tôi … khóc nhiều” Giới thiệu hoàn cảnh bất hạnh của Thủy và Thành. b- TB: “Đêm qua … đi thôi con” --> Cảnh chia đồ chơi và chia tay lớp học. c- KB: Cuộc chia tay đầy xúc động của hai anh em. ==>Bố cục truyện đã rành mạch hợp lí..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tiết: 8. MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS thấy được tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần: MB, TB, KB, nhiệm vụ của mỗi phần, chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết câu, đoạn văn mạch lạc, rõ ràng. - Thái độ: Hiểu được tầm quan trọng của mạch lạc trong văn bản . B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Thế nào là bố cục trong văn bản ? - Các điều kiện để bố cục được rành mạch, hợp lí là gì? D-Bài mới: * Vào bài: Để văn bản dễ hiểu, có ý nghĩa và rành mạch, hợp lí không chỉ có tính chất liên kết mà còn phải có sự sắp xếp , trình bày các câu, đoạn theo một thứ tự hợp lí. Tất cả những cái đó người ta gọi là mạch lạc trong văn bản . HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Cho HS đọc câu (a/31) --> GV giải thích rõ hơn nghĩa của từ “Mạch lạc” trong Đông y và trong văn bản - Hãy xác định mạch lạc trong văn bản có những tính chất gì trong - Ý kiến cá nhân các tính chất nêu ở bài tập a/31. NỘI DUNG. I/ Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản : 1) Mạch lạc trong văn bản : * Bài tập : a- Cả 3 tính chất đều là mạch lạc - Có người nói rằng: Trong văn bản mạch lạc là sự tiếp nối của các - Thảo luận nhóm trong văn bản . câu, các ý theo một trình tự hợp lí. Em có tán thành ý kiến đó -->Cử đại diện b- Ý kiến đó đúng. không? Vì sao? trình bày * Ghi nhớ: SGK T 32 ==> Vậy văn bản cần phải như thế nào? + Đọc câu a/31 2) Các điều kiện để một văn bản có tính - Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê kể về nhiều sự việc mạch lạc: khác nhau. Nhưng toàn tộ các sự việc đó đều xoay quanh sự việc * Bài tập : chính nào? - Hai anh em Thành, Thủy đóng vai trò gì trong truyện? - Trao đổi --> - Các từ ngữ: Chia tay, chia đồ chơi, chia ra, chia đi, chia rõ, xa trình bày ý kiến nhau khóc … cứ lặp đi lặp lại trong bài. Một loạt từ ngữ và các chi tiết khác biểu thị ý không muốn chia tay cũng lặp đi lặp lại. Theo em, đó có phải là chủ đề liên kết các sự việc thành một thể thống nhất không? Có thể xem đó là mạch lạc của văn bản không? - Trong văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê có đoạn kể - Thảo luận nhóm việc hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ, có đoạn kể việc ở nhà, ở --> Cử đại diện trường, có đoạn kể chuyện hôm qua, sáng nay … Hãy cho biết các trình bày đoạn đó được nối với nhau theo mối liên hệ nào? Những mối liên hệ ấy có tự nhiên, hợp lí không? - Qua các bài tập trên em hãy cho biết những điều kiện để văn bản - Ý kiến cá nhân.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> có tính mạch lạc là gì? + Gọi HS đọc ghi nhớ: /32. - Đọc. - Chủ đề:Tìm tính mạch lạc của văn bản : Mẹ tôi (Ét-môn-đô-đê-Ami-xi) - Chủ đề chung xuyên suốt các phần, các đoạn và các câu của mỗi văn bản là gì? - Trình tự tiếp nối của các phần, các đoạn, các câu trong văn bản có giúp cho sự thể hiện chủ đề được liên tục, thông suốt và hấp dẫn không?. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 1b, 2, SGK T33, 34 2) Bài sắp học: Soạn bài: Những câu hát về tình cảm gia đình. - Đọc kĩ văn bản . - Trả lời các câu hỏi SGK T36. G- Bổ sung:. * Ghi nhớ: SGK T32 II/ Luyện tập: 1) Tính mạch lạc: a- Văn bản Mẹ tôi: - Ý tứ chủ đạo suốt văn bản là: Ca ngợi tấm lòng sự hi sinh cao cả của người mẹ b/2: Chủ đề chung xuyên suốt toàn văn bản là: Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữa ngày mùa. - Trình tự sắp xếp các câu, các đoạn hợp lí ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> TUẦN 3: Tiết: 09. CA DAO DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH VĂN BẢN:. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Hiểu được khái niệm ca dao dân ca. + Nắm được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu có chủ đề tình cảm gia đình. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình . - Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu kính ông, bà, cha mẹ, anh em. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, tư liệu về những bài ca dao tình cảm gia đình. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Em hãy phân tích tình cảm của hai anh em Thành và Thủy ở bài “Cuộc chia tay của những con búp bê” - Qua bài văn: “Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì?.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> D-Bài mới: * Vào bài: Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của ông bà, anh chị … Mái ấm gia đình là nơi ta tìm về niềm an ủi, đông viên, nghe những lời bảo ban, chân tình. Tình cảm ấy được thể hiện qua các bài ca dao mà hôm nay các em sẽ được tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG THẦY. + Gọi HS đọc chú thích * SGK T35 --> GV chốt lại những ý chính - Gọi 2 HS đọc toàn bài ca dao  GV nhận xét cách đọc + Đọc bài ca dao 1 - Bài ca dao là lời của ai nói với ai? Tại sao em khẳng định như vậy? - Bài ca dao 1 (là lời của ai nói với ai?) muốn diễn tả là tình cảm gì? - Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh, âm điệu của bài ca dao này? - Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghĩa mẹ tương tự như bài 1. + Đọc bài ca dao 2: - Bài ca dao là lời của ai nói với ai? - Tâm trạng của người con gái lấy chồng xa quê được diễn tả như thế nào? - Trong hoàn cảnh không gian và thời gian ra sao? - Em có suy nghĩ gì về thân phận của người con gái xưa? + Đọc bài ca dao 3: - Bài 3 diễn tả tình cảm gì? Của ai đối với ai? - Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào? - Cái hay của cách diễn tả + Đọc bài 4: - Bài ca dao diễn tả tình cảm của ai? Tình cảm anh em thân thương được diễn tả như thế nào? Qua biện pháp nghệ thuật gì?. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Đọc. NỘI DUNG. I/ Khái niệm về ca dao, dân ca: Học chú thích */35. - Đọc. II. Đọc, tìm hiểu chú thích: III/ Tìm hiểu văn bản : -Ý kiến cá nhân * Bài 1: Bằng phép so sánh, bài ca dao nói lên công lao trời biển của cha mẹ đối - Thảo luận nhóm với con cái và nhắc nhở bổn phận làm con --> trình bày phải ghi nhớ công lao to lớn ấy. - Đọc - Ý kiến cá nhân. * Bài 2: Bộc lộ tâm trạng, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa nhớ mẹ nơi quê nhà.. - Đọc - Ý kiến cá nhân. * Bài 3: Bằng nghệ thuật so sánh bài ca dao diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu vô hạn của con cháu đối với ông bà.. - Đọc - Ý kiến cá nhân. * Bài 4: Bằng nghệ thuật so sánh để biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em ruột thịt. IV/ Tổng kết:.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> - Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì? - Đọc ghi nhớ ==>Bốn bài ca dao đã học có sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì?. Học ghi nhớ : SGK T36. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc 4 bài ca dao, nội dung, nghệ thuật từng bài. - Tìm những bài ca dao khác có chủ đề về tình cảm gia đình. 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước. - Đọc kĩ 4 bài ca dao - Trả lời câu hỏi SGK T39 G- Bổ sung:. Tiết: 10. VĂN BẢN: NHỮNG. CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được tình cảm quê hương đất nước, niềm tự hào với những cảnh đẹp qua những lời đối đáp của đôi trai gái. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích ca dao, nhận biết những nét chung và những nét riêng trong nghệ thuật biểu hiện. - Thái độ: Giáo dục ý thức trân trọng, say mê tìm hiểu cảnh đẹp của quê hương, đất nước, con người. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Nêu khái niệm về ca dao, dân ca – Đọc bài ca dao 1 – Phân tích nội dung và nghệ thuật. - Đọc 3 bài ca dao: 2, 3, 4 Phân tích nội dung, nghệ thuật từng bài. D-Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> * Vào bài: Ngoài việc biết trân trọng, yêu quý những người thân trong gia đình; m ỗi ng ười chúng ta c ần ph ải có tình yêu quê hương, đất nước. Bởi đó là những tình cảm cao đẹp thể hi ện lòng yêu n ước. Tình c ảm ấy đ ược bi ểu hi ện r ất rõ trong nh ững câu ca dao hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. - GV hướng dẫn cách đọc – đọc mẫu 1 bài --> Gọi HS đọc --> GV nhận xét + HS đọc chú thích + Đọc bài ca dao 1: Nhận xét về bài 1 – em đồng ý với ý kiến nào? (gọi HS đọc câu hỏi 1 SGK T39) - Vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm của từng địa danh để hỏi – đáp? - Cách hỏi – đáp của chàng trai và cô gái đã thể hiện tình cảm gì? + Đọc bài ca dao 2: - Cụm từ “Rủ nhau” trong bài ca dao có ý nghĩa gì? - Em có nhận xét già về cách tả cảnh trong bài ca dao 2? - Địa danh và cảnh trí trong bài gợi nên điều gì? - Em có suy nghĩ gì về câu hỏi ở cuối bài ca dao? + Đọc bài ca dao 3: - Hãy nêu nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế? - Cách tả cảnh trong bài ca dao có gì đặc sắc? - Đại từ “Ai” trong bài ca dao có ý nghĩa gì? - Những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gửi đó là gì? + Đọc bài 4: - Hai dòng đầu bài ca dao có gì đặc biệt về từ ngữ? (12 tiếng) - Hai câu này có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? (đảo từ, đối xứng) - Nét đặc biệt về từ ngữ và biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng, ý nghĩa gì? - Hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối bài được miêu tả như thế nào?. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Đọc. NỘI DUNG. I. Đọc, tìm hiểu chú thích: Đọc chú thích SGK T39. - Đọc II/ Tìm hiểu văn bản : - Thảo luận nhóm * Bài 1: Bằng thể thơ lục bát biến thể qua lời --> trình bày hát đối đáp của chàng trai, cô gái về những địa danh và đặc điểm của địa danh là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau; qua đó thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất - Đọc nước. - Ý kiến cá nhân * Bài 2: Bài ca gợi lên một Hồ Gươm, một Thăng Long đẹp, giàu truyền thống lịch sử văn hóa. Câu hỏi cuối bài là lời khẳng định về công lao dựng nước của cha ông, nhắc nhở con cháu - Đọc phải biết giữ gìn và xây dựng non nước đẹp - Ý kiến cá nhân hơn. * Bài 3: Bài ca phác họa cảnh đường vào xứ Huế thật đẹp. - Lời mời, lời nhắn gửi cuối bài thể hiện - Đọc tình yêu, niềm tự hào, niềm vui muốn chia sẻ - Ý kiến cá nhân và ý tình kết bạn với mọi người. * Bài 4: Bằng nghệ thuật điệp ngữ, đảo ngữ, đối xứng và so sánh; Bài ca dao là lời chàng trai chàng trai ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái, đó cũng là cách để bày tỏ tình cảm của mình..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Bài ca dao là lời của ai? Người ấy muốn biểu hiện tình cảm gì? - Bài ca dao còn có cách hiểu nào khác? Em đồng ý với cách nào? Vì sao? - Đọc ghi nhớ ==>Tóm lại: Tình cảm chung thể hiện trong 4 bài ca dao là gì? Tình cảm ấy được thể hiện bằng những hình thức nào? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc 4 bài ca dao, Phân tích ý nghĩa từng bài . 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ láy. - Tìm hiểu các loại từ láy, nghĩa từ láy. G- Bổ sung:. Tiết: 11. IV/ Tổng kết: Học ghi nhớ : SGK T40. TỪ LÁY. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận. + Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng biết vận dụng từ láy về cấu tạo và cách tạo nghĩa. - Thái độ: Vận dụng tốt từ láy vào việc viết văn. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Cho biết cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – Cho VD từng loại. - Trình bày nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập – VD. D-Bài mới: * Vào bài: Ở lớp 6 các em đã được học khái niệm của từ láy. Em nào nhắc lại từ láy là gì? Tiết học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu cấu tạo và nghĩa của từng loại từ láy..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> HOẠT ĐỘNG THẦY. + Gọi HS nhắc lại khái niệm của từ láy + GV treo bảng phụ ghi bài tập 1/41 - Những từ láy gạch chân (trích từ văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê) có đặc điểm âm thanh gì giống và nhau? - Từ VD trên em hãy cho biết có mấy loại từ láy? Kể tên? - Thế nào là từ láy toàn bộ? - Thế nào là từ láy bộ phận? + Đọc bài tập 3/41 - Theo em từ láy bần bật, thăm thẳm thuộc kiểu từ láy nào? - Vì sao không thể viết bật bật, thẳm thẳm? - Vậy từ láy toàn bộ ngoài việc lặp lại hoàn toàn nó còn có những trường hợp nào khác? + Gọi HS đọc ghi nhớ - Nghĩa của các từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu, được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh? + Đọc bài tập 2 - Các từ láy trong mỗi nhóm có điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa? + Nhóm a: Về âm thanh có gì giống nhau, nghĩa chung là gì? + Nhóm b: Có vần nào giống nhau, nghĩa chung là gì? ==>Em hiểu nghĩa của từ láy được tạo thành là do đâu? + Đọc bài tập 3 - Nghĩa các từ láy: mềm mại, đo đỏ, như thế nào so với nghĩa của tiếng gốc? --> Vậy trường hợp từ láy có những sắc thái như thế nào? + Gọi HS đọc ghi nhớ + Đọc bài tập 1: - Gọi HS lên bảng điền (tiếng láy --> Tạo thành từ láy) từ láy toàn bộ từ láy bộ phận. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Cá nhân trả lời - Đọc - Tư duy trả lời. - Đọc. - Đọc ghi nhớ - Ý kiến cá nhân. NỘI DUNG. I/ Các loại từ láy: * Bài tập : 1) – đăm đăm --> láy tiếng --> láy toàn bộ - mếu máo --> láy âm đầu - liêu xiêu --> láy vần => láy bộ phận 3) bần bật, thăm thẳm --> láy toàn bộ (biến đổi thanh điệu). * Ghi nhớ 1: SGK T42 II/ Nghĩa của từ láy:. * Bài tập : 1) Từ láy: ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu --> mô pHáng âm thanh - Thảo luận nhóm 2) a- lí nhí, li ti, ti hí --> láy vần i (nghĩa: --> Cử đại diện nhỏ) trình bày b- nhấp nhô, phập phồng, bập bênh --> Tiếng đầu có vần âp --> chuyển động lên - Đọc. - Đọc ghi nhớ * Ghi nhớ 2: SGK T 42 - Đọc III/ Luyên tập: - HS trình bày 1) Từ láy trong đoạn văn: trên bảng - Láy toàn bộ: bần bật, thăm thẳm, chiền chiện, chiêm chiếp. - Láy bộ phận: nức nở, tức tưởi, rón rén,.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> ==>HS nhận xét --> GV nhận xét + Đọc bài tập 2: - Điền tiếng láy --> tạo thành từ láy - GV gọi HS đặt câu --> GV nhận xét --> ghi điểm. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc 2 ghi nhớ. - Làm bài tập 3, 5, 6 SGK T43. 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Quá trình tạo lập văn bản . - Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản . - Chuẩn bị bài viết số 1 (ở nhà). G- Bổ sung:. lặng lẽ, ríu ran 2) Điền thêm tiếng để tạo từ láy: - HS lên bảng - Lấp ló, nho nhỏ, khang khác, thâm điền từ thấp, chênh chếch, anh ách, nhức nhối 3) Đặt câu: - HS đặt câu.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Tiết: 12. QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản , để có thể làm tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn. + Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập văn bản . - Thái độ: Xác định đúng từng bước của quá trình tạo lập văn bản . B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập . C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là mạch lạc trong văn bản ? Văn bản có tính mạch lạc phải có những điều kiện gì? - Văn bản : Cuộc chia tay của những con búp bê đã có tính mạch lạc chưa? Vì sao? D-Bài mới: * Vào bài: Các em đã được học xong các tính chất quan trọng của văn bản là: Liên kết, bố cục và mạch lạc, những tính chất ấy sẽ giúp các em tạo lập văn bản được tốt hơn. Nhưng quá trình tạo lập văn bản như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> HOẠT ĐỘNG THẦY. - Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản ? VD như việc viết thư chẳng hạn  điều gì đã thôi thúc người ta viết thư? - Khi viết thư người ta phải xác định rõ những vấn đề nào? - Có thể bỏ qua vấn đề nào trong 4 vấn đề đó không? Vì sao? (không tạo lập được văn bản ) - Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đó, cần phải làm những việc gì tiếp theo để viết được văn bản ? - Chỉ có ý và dàn bài thì đã tạo thành một văn bản chưa? - Cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt những yêu cầu gì dưới đây? + HS đọc bài tập 4/45 - Sau khi viết thành văn có cần kiểm tra lại bài viết không? Nếu có thì ta cần kiểm tra những gì? ==>Tóm lại: Quá trình tạo lập văn bản cần thực hiện những bước nào? + Gọi HS đọc ghi nhớ/46 + Đọc bài tập 1/46 - GV nêu lại câu hỏi --> HS trả lời từng câu hỏi. +Đọc bài tập 2/46 - Theo em bài báo cáo của bạn là có phù hợp không? nên điều chỉnh lại như thế nào?. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I/ Các bước tạo lập văn bản : - Xác định rõ 4 vấn đề: Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào? - Tìm ý , sắp xếp ý. - Lập dàn bài. - Viết thành văn. - Kiểm tra lại bài, sửa sai.. - Thảo luận nhóm. - Đọc. * Ghi nhớ 1: SGK T46 II/ Luyện tập: - Thảo luận --> cử 1) HS trả lời ý kiến cá nhân. đại diện trình bày 2) a- Bài báo cáo kinh nghiệm học tốt mà chỉ nêu thành tích học tập là chưa phù hợp. b- Bạn xác định chưa đúng đối tượng để báo cáo. - Thảo luận bàn + Đọc bài tập 3 3) a- Dàn ý viết ngắn gọn. - Dàn bài có cần viết những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp không? --> trả lời b- Các ý lớn, nhỏ phải phân biệt bằng - Phân biệt các mục lớn, nhỏ như thế nào? sắp xếp như thế nào kí hiệu. cho hợp lý? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 4 SGK 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát than thân..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Trả lời các câu hỏi SGK T49 - Đọc kĩ các bài ca dao, chú thích. G- Bổ sung:. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Làm ở nhà) A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS tạo lập được một văn bản hoàn chỉnh về văn miêu tả và tự sự. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết, sắp xếp, trình bày một văn bản rõ ràng, mạch lạc. - Thái độ: Có ý thức hứng thú, say mê viết bài. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Đề bài. - Trò: Giấy làm bài C-Kiểm tra bài cũ: Không. D-Bài mới: * Đề bài: Em cùng các bạn trong lớp đã giúp đỡ một bạn nghèo vượt khó để vươn lên trong học tập. Em hãy kể lại câu chuyện đo. * Yêu cầu: - Kể về hoàn cảnh khó khăn của bạn, và câu chuyện cùng nhau giúp bạn khắc phục khó khăn để vươn lên trong học tập. - Xây dựng các nhân vật trong câu chuyện, chọn những tình tiết tiêu biểu, cảm động..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> TUẦN 4: Tiết: 13. BÀI 4: VĂN BẢN:. NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được nội dung , ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu (hình ảnh, ngôn ngữ) của những bài ca dao về chủ đề than thân của người lao động nghèo khó. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài ca dao cùng chủ đề. - Thái độ: GD HS lòng cảm thông về những nỗi khổ đau, bất hạnh của người lao động ngày xưa, biết yêu thương họ B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài ca dao số 1 và 2 nói về tình yêu quê hương, đất nước, con người – Phân tích nội dung , nghệ thuật ? - Đọc bài ca dao 3 và 4, phân tích nội dung và nghệ thuật 2 bài ca dao đó. D-Bài mới: * Vào bài: Ca dao , dân ca là tấm gương sáng, phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không chỉ là tiếng hát tình cảm, yêu thương đối với gia đình, với quê hương đất nước mà còn là tiếng hát than thân cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay – Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. HOẠT ĐỘNG THẦY. + GV hướng dẫn cách đọc: Thể hiện âm điệu tâm tình, ngọt ngào, thể hiện sự đồng cảm sâu sắc.. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I. Đọc, tìm hiểu chú thích: * Bài 1:.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> + Gọi HS đọc văn bản  nhận xét cách đọc. + Cho HS tìm hiểu chú thích . + Gọi HS đọc lại bài ca dao 1. - Trong bài ca dao có mấy lần nhắc đến hình ảnh con cò. - Những hình ảnh, từ ngữ miêu tả đó gợi cho em liên tưởng đến điều gì? - Thân phận con cò được diễn đạt nhơ thế nào trong bài ca dao này? - Bài ca dao có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Có tác dụng nhơ thế nào ? - Vì sao người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời, thân phận của mình? - Ngoài ý nghĩa than thân bài ca dao còn có ý nghĩa gì? + Đọc bài ca dao 2: - Bài ca dao có từ nào được lặp lại nhiều lần? Em hiểu cụm từ “Thương thay” là nhơ thế nào ? - Bài ca dao là lời của ai? Thương cho đói tượng nào? - Những hình ảnh được nói đến trong bài ca dao gợi cho em liên tưởng đến ai? - Cách nói hình ảnh ấy ta gọi là nghệ thuật gì? - Hãy phân tích những nỗi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ? ==>GV tóm lại những hình ảnh ẩn dụ là biểu hiện nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong xã hội cũ. + Đọc bài ca dao 3: - Bài ca dao này nói về thân phận của ai? - Bài ca dao sử dụng hình ảnh nghệ thuật gì? Hình ảnh so sánh ấy có gì đặc biệt? - Qua đấy em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến nhơ thế nào ? - Hãy sưu tầm một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thân em” - Bài ca dao có những điểm chung gì về nội dung và nghệ thuật ?. - HS đọc - Đọc - Trình bày ý kiến cá nhân. - Thảo luận - Đọc - Ý kiến cá nhân -. - Bài ca dao mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời lận đận, vất vả, đắng cay của người nông dân. Đồng thời lên án, tố cáo xã hội phong kiến. (Bằng hình ảnh đối lập: non nước >< một mình lên >< xuống đầy >< cạn). * Bài 2: - Bằng những hình ảnh ẩn dụ bài ca dao biểu hiện cho nỗi khổ nhiều bề của người lao động, bị áp bức bóc lột, chịu nhiều oan trái trong xã hội cũ.. Thảo luận --> cử đại diện trình bày. - Đọc - Ý kiến cá nhân. * Bài 3: - Bằng hình ảnh so sánh, bài ca dao đã diễn tả chân thực cuộc đời, thân phận đắng cay, lênh đênh, vô định của người phụ nữ - Cá nhân trình xưa. bày - Thảo luận bàn II/ Tổng kết:.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Đọc + Gọi HS đọc ghi nhớ E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc lòng 3 bài ca dao. - Nắm vững nội dung , nghệ thuật từng bài. 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Những câu hát châm biếm. - Đọc kĩ văn bản . - Tìm hiểu nội dung , nghệ thuật từng bài. G- Bổ sung:. * Học ghi nhớ: SGK T49.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Tiết: 14. VĂN BẢN:. NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về chủ đề châm biếm. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích , so sánh, nội dung các bài cùng chủ đề. - Thái độ: GD HS thấy được những thói hư, tật xấu cần nên tránh, tích cực bài trừ nạn mê tín dị đoan. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, giáo án - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài ca dao 1, 3 về chủ đề than thân, phân tích nội dung bài ca dao đó. - Đọc bài 2 bài ca dao những câu hát than thân - phân tích nội dung . - Nêu những đặc điểm chung về nội dung và nghệ thuật của ba bài ca dao về chủ đề than thân. D-Bài mới: * Vào bài: Ca dao , dân ca có nội dung cảm xúc rất đa dạng. Ngoài những câu hát tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước, những câu hát than thân, ca dao còn có rất nhiều câu hát châm biếm. Nội dung các bài ca dao này châm biếm điều gì, châm biếm như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. + GV hướng dẫn cách đọc: To, rõ thể hiện sự châm biếm - Bài 1: Âm điệu hơi nhanh để gây sự chú ý - Bài 2: Âm điệu chậm rãi, tạo sự hồi hộp - Bài 3, 4: Âm điệu chế giễu, châm biếm + Gọi HS đọc nhận xét, sửa sai. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I. Đọc, tìm hiểu chú thích:. - Đọc bài ca dao. II/ Tìm hiểu văn bản:.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> + Gọi HS đọc bài 1 - Bài ca dao "giới thiệu" về "chú tôi" như thế nào? - Chữ "hay" được lặp lại trong bài có ý nghĩa gì? - Bài này châm biếm hạng người nào trong xã hội? + Đọc bài 2 - Bài ca dao nhắc lại lời của ai nói với ai? - Thầy bói đã phán những gì? Theo em, cách nói ấy như thế nào ? - Bài ca dao phê phán điều gì? - Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự? + Đọc bài 3: - Mỗi con vật trong bài tượng trưng cho những hạng người nào trong xã hội xưa? - Việc chọn các con vật "đóng vai" như thế lí thú ở những điểm nào? - Cảnh tượng trong bài ca dao có phù hợp với đám tang không? - Bài ca dao này phê phán, châm biếm cái gì? + Đọc bài 4: - Trong bài ca dao chân dung cậu cai được miêu tả như thế nào? - Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của bài ca dao này? Cả 4 bài ca dao đều có sử dụng nghệ thuật gì? nhằm thể hiện những nội dung gì? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc lòng 4bài ca dao. - Tìm thêm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề. 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Đại từ. - Tìm hiểu: + Khái niệm, vai trò, ngữ pháp. + Các loại đại từ. G- Bổ sung:. - Đọc bài 1 - Ý kiến cá nhân. - Ý kiến cá nhân. - Đọc - Thảo luận nhóm. - Đọc - Thảo luận - Ý kiến cá nhân. * Bài 1: Bằng cách dùng lặp từ, liệt kê bài ca dao giới thiệu bức chân dung của "chú tôi" là con người lắm tật xấu. Từ đó chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười lao động chỉ muốn hưởng thụ. * Bài 2: - Phê phán châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền. * Bài 3: - Bằng hình ảnh tượng trưng bài ca dao đã phê phán, châm biếm hủ tục ma chay trong xã hội.. * Bài 4: Bằng nghệ thuật châm biếm, phóng đại bài ca dao thể hiện thái độ mỉa mai pha chút thương hại của người dân đối với cậu cai. III. Tổng kết:  Học ghi nhớ: SGK T53.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> ĐẠI TỪ. Tiết: 15. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là đại từ , các loại đại từ Tiếng Việt . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phát hiện đúng đại từ và đặt câu đúng. - Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ thích hợp với tình huống giao tiếp. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Bảng phụ, SGK, giáo án - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc 2 bài ca dao 1, 2 về chủ đề châm biếm - phân tích nội dung, nghệ thuật . - Đọc thuộc 2 bài ca dao 3, 4 về chủ đề châm biếm - phân tích nội dung, nghệ thuật . D-Bài mới: * Vào bài: Trong quá trình giao tiếp ta thường dùng các đại từ để xưng hô hoặc chỉ trỏ với nhau. Ta thường gọi là đại từ -vậy đại từ là gì? Đại từ có những chức năng gì? Gồm bao nhiêu loại, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. + GV dùng bảng phụ ghi các VD SGK T54 - Gọi HS đọc các VD? - Đọc - Cho biết các VD trên được trích từ các văn bản nào?(Tích hợp) - Từ "nó" ở đoạn văn (a) trỏ ai? - Từ "nó" ở đoạn văn (b) trỏ con vật gì? - Nhờ đâu em biết được nghĩa của hai từ "nó" trong 2 đoạn văn đó - Từ "thế" ở đoạn văn (c) trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em hiểu được nghĩa của từ "thế" trong đoạn văn?. NỘI DUNG. I/ Thế nào là đại từ : * Bài tập: a) Nó --> em tôi (Thủy) --> chỉ người b) Nó --> con gà --> chỉ vật c) Thế --> dùng thay thế sự vật d) Ai --> dùng để hỏi.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Từ "ai" trong bài ca dao dùng để làm gì? - Các từ vừa xét trên ta gọi là đại từ --> Em hiểu thế nào là đại - Đọc ghi nhớ từ ==> GV chốt ý cơ bản. + Gọi HS đọc ghi nhớ 1/55 - Các từ: nó, thế, ai, trong các đoạn văn trên giữ vai trò ngữ - Đọc ghi nhơ pháp gì trong câu? + Đọc ghi nhơ: 2/55 - GV đưa thêm VD – HS phân tích để nhận biết đại tứ giữ những chức năng ngữ pháp gì trong câu?. * Ghi nhớ: 1 SGK T55. * Các chức năng của đại từ : - Làm CN: VD: No / lại khéo tay nữa - Làm VN: VD: Người học giỏi văn nhất / là nó - Làm BN: Mọi người đều yêu mến nó ĐT BN - Tiếng no dõng dạc nhất xóm DT BN Thảo luận nhóm II/ Các loại đại từ: - Qua các VD trên ta thấy đại từ gồm mấy loại lớn? Đó là cử đại diện trình 1) Đại từ để trỏ: những loại đại từ nào? bày (mỗi nhóm 1 a- Đại từ : tao, tớ, họ …  Trỏ người, sự - Các từ: Tôi, tao, tớ, nó, hắn  dùng để trỏ gì? câu) vật - Các từ: bấy, bấy nhiêu  dùng để trỏ gì? b- bấy, bấy nhiêu …  Trỏ số lượng - Các từ: Vậy, thế  dùng để trỏ gì? c- Vậy, thế …  Trỏ hoạt động, tính chất - Các từ: đâu, bao giờ  dùng để trỏ gì? d- đâu, bao giờ …  Trỏ không gian, thời ==> Vậy các đại từ dùng để hỏi gồm mấy loại nhỏ? gian + Gọi HS đọc ghi nhớ. * Ghi nhớ: SGK T56 -Ý kiến cá nhân 2) Đại từ dùng để hỏi: - Các đại từ: ai, gì hỏi về gì? *Bài tập: - Các đại từ: bao nhiêu, mấy hỏi về gì? a- Đại từ : ai, gì  hỏi về người, sự vật Đọc - Các đại từ: sao, thế nào hỏi về gì? b- Đại từ : bao nhiêu, mấy  hỏi về số lượng ==> Vậy các đại từ dùng để hỏi gồm mấy loại nhỏ? c- Đại từ : sao, thế nào  hỏi hoạt động, tính + HS đọc ghi nhớ / 56 chất - Đọc III/ Luyện tập: Ý kiến cá nhân - Đọc bài tập 1) a- Xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng - Xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng?.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Số Số ít Ngôi 1 tôi, tao, tớ. + GV nhận xét – ghi điểm. 2 3. - 2 HS trả lời + Đọc bài tập: - Nghĩa của đại từ mình trong 2 câu thơ có gì khác nhau?  GV nhận xét.. - 2 HS trả lời. mày, cậu, anh hắn, nó. Số nhiều chúng tôi, chúng tao chúng mày họ, chúng nó. b- Đại từ : mình (1)  Ngôi thứ nhất mình (2)  Ngôi thứ hai. - Đặt câu có các danh từ chỉ người được dùng như đại từ xưng - HS lên bảng đặt 2) Đặt câu: hô? câu - Mời bác vào nhà chơi. - Đặt câu có các từ để hỏi hoặc dùng để trỏ? 3) Đặt câu: - Ai cũng phải đi học. + GV nhận xét. - Bao nhiêu người này cũng tốt. - Thế nào em cũng đạt điểm cao. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm vững khái niệm, chức năng ngữ pháp của đại từ - Phân loại đại từ . - Làm bài tập 5, 6/57 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Luyện tập tạo lập văn bản - Chuẩn bị bài viết theo 4 bước tạo lập văn bản theo đề bài: “Thư cho một người bạn” để bạn hiểu về đất nước (quê hương) mình. G- Bổ sung:. Tiết: 16. LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng tạo lập 1 văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em. - Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự giác rèn luyện kỹ năng này khi làm bài. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Nêu các bước tạo lập văn bản . D-Bài mới: * Vào bài: Các em đã làm quen trong tiết “Tạo lập văn bản” nên có thể tạo lập được 1 văn bản đơn giản, gần gũi với các em. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em rèn thêm kĩ năng tạo lập văn bản . HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS trả lời + HS nhắc lại các bước tạo lập văn bản - Đọc + GV ghi đề lên bảng - Đề bài trên thuộc kiểu văn bản nào? Do đâu mà em biết (từ: Viết thư) - Với đề bài ấy em định viết về nội dung gì? (đất nước VN) - Em sẽ tập trung viết về những mặt nào của đất nước VN (con người, truyền thống yêu nước, danh lam thắng cảnh…). NỘI DUNG. * ĐỀ BÀI: Em hãy viết thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình. I/ Phần đầu thư: - Địa điểm, … ngày ….tháng … năm viết thư - Lời xưng hô với người nhận thư. - Lý do viết thư. II/ Nội dung chính của bức thư - Em định viết cho ai? Viết để làm gì? (gây cảm tình của người - Hỏi thăm sức khoẻ của bạn cùng gia bạn với đất nước mình, xây dựng tình hữu nghị) - HS thảo luận quyến - Bố cục cụ thể của thư như thế nào? trình bày - Ca ngợi tổ quốc bạn - Em sẽ bắt đầu bức thư như thế nào cho tự nhiên? - Giới thiệu về đất nước mình: - Nếu định giới thiệu cảnh đẹp của đất nước VN thì nên chọn +Con người Việt Nam những cảnh nào tiêu biểu? +Truyền thống lịch sử.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Em định kết thúc bức thư như thế nào ? (Chỉ gửi lời chào, lời - HS thảo luận trả +Danh lam thắng cảnh chúc bạn hay còn tìm cách gợi ra một lí do nào khác để bạn nhớ lời +Đặc sắc về văn hoá và phong tục VN đến đất nước mình?) III/ Cuối thư: ==> GV rút ra ý chung, tổng kết. - Lời chào, lời chúc sức khoẻ. - Gọi HS đọc bài tham khảo. - Lời mời mọc bạn đến thăm đất nước mình. - Đọc - Mong tình bạn hai nước ngày càng gắn bó khăng khít. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm vững các bước tạo lập văn bản . - Viết đoạn giới thiệu về đất nước mình. 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Sông núi nước Nam, phò giá về kinh. - Đọc kĩ văn bản : phiên âm, dịch nghĩa chú thích. - Trả lời các câu hỏi SGK . G- Bổ sung:. TUẦN 5: Tiết: 17. BÀI 5: VĂN BẢN:. SÔNG NÚI NƯỚC NAM, PHÒ GIÁ VỀ KINH.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> (Nam quốc sơn hà). (Tụng giá hoàn kinh sự). A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Giúp HS cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc. + Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích một bài thơ theo thể thơ Đường luật. - Thái độ: GD HS lòng tự hào dân tộc  Tinh thần đấu tranh vì độc lập dân tộc  Yêu Tổ quốc Việt Nam. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Tài liệu về hai chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử, SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập . C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài ca dao số 1 và 2 trong bài những câu hát châm biếm – Phân tích nội dung , nghệ thuật ? - Điểm chung về nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao về chủ đề: Châm biếm là gì? D-Bài mới: * Vào bài: Từ ngàn xưa, dân tộc VN ta đã đướng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt. Tự hào thay! Ông cha ta đã đưa đất nước sang một trang lịch sử mới. Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, kỷ nguyên mới đã mở ra. Vì thế bài thơ “ Sông núi nước Nam” ra đời được coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên, khẳng định một quốc gia độc lập chủ quyền – Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn về nội dung bản tuyên ngôn này. HOẠT ĐỘNG THẦY. - GV hướng dẫn cách đọc: Dõng dạc, tạo không khí trang nghiêm. + Gọi 2 HS đọc bài thơ (bản phiên âm) + Gọi 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Gọi 4 HS đọc dịch nghĩa từng câu + Gọi 2 HS đọc lại bản dịch nghĩa và dịch thơ - Trình bày sự hiểu biết của em về tác giả và sự xuất hiện của bài thơ  GV nói thêm về bài thơ được gọi là “ thơ thần”. - Dựa vào chú thích * GV giảng thêm về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt - Bài : Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ. Vậy thế nào là một tuyên. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc. NỘI DUNG. A: SÔNG NÚI NƯỚC NAM: I. Đọc, tìm hiểu chú thích: SGK T63, 64. - Trình bày ý kiến II/ Tìm hiểu văn bản : cá nhân - Cá nhân trả lời. - Đây là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm..

<span class='text_page_counter'>(40)</span> ngôn Độc lập ? - Thảo luận nhóm - Nội dung tuyên ngôn Độc lập này là gì? - Bài thơ thiên về sự biểu ý. Vậy nội dung biểu ý đó được thể hiện theo một bố cục như thế nào ? (gồm mấy ý cơ bản?) - Ngoài biểu ý, bài thơ có biểu cảm không? (biểu cảm ẩn trong ý tưởng bảo vệ độc lập , kiên quyết chống ngoại xâm) - Em có nhận xét gì về giọng điệu của bài thơ? (giọng hào hùng) - Đọc - Hãy nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ? + HS đọc ghi nhớ. - Đọc - Cho HS đọc bài thơ phần phiên âm. - HS đọc phần giải từ  Đọc từng câu phiên âm, dịch nghĩa. - Dựa vào chú thích * hãy cho biết vài nét về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ? - Căn cứ vào lời giới thiệu về thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt, em hãy nhận dạng về số câu, số tiếng, cách gieo vần trong bài thơ? - Bài thơ có những ý cơ bản gì? (2 ý) - Nội dung được thể hiện trong 2 câu đầu và 2 câu sau của bài thơ khác nhau ở chỗ nào? - Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ý tưởng trong bài thơ? (chắc nịch, sáng rõ, không văn hoa) - Tính chất biểu cảm trong bài thơ đã tồn tại ở trạng thái nào? (nén kín trong ý tưởng) - Cách biểu ý và biểu cảm trong bài thơ “ Phò giá về kinh” và bài “ Sông núi nước Nam” có gì giống nhau?. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học:. * Ghi nhớ: SGK T 65 B: PHÒ GIÁ VỀ KINH (Trần Quang Khải) I/ Đọc - tìm hiểu chú thích: SGK T. - Ý kiến cá nhân. II/ Tìm hiểu văn bản : Bài thơ thể hiện sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Thảo luận nhóm, quân Mông – Nguyên xâm lược. Đồng thời đại diện trình bày là lời động viên xây dựng đất nước, trong hòa bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước. - Đọc ghi nhớ *Ghi nhớ: SGK T 68 - Thảo luận bàn. C: TỔNG KẾT: - Cả hai bài thơ đều thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc ta. - Cả hai đều diễn đạt ý tưởng giống nhau có cách nói chắc nịch, cô đúc, cảm xúc trữ tình được nén kín ở trong ý tưởng..

<span class='text_page_counter'>(41)</span> - Học thuộc lòng 2 bài thơ (bản phiên âm và dịch nghĩa) và phần ghi nhớ. - Nắm vững hoàn cảnh ra đời của từng bài. 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ Hán Việt. - Đọc kĩ phần bài học + Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. + Các loại từ ghép Hán Việt. G- Bổ sung:. Tiết: 18. TỪ HÁN VIỆT. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt , nắm được cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân 2 loại chính của từ Hán Việt và cấu tạo đặc biệt của từ ghép chính-phụ ..

<span class='text_page_counter'>(42)</span> - Thái độ: Giáo dục HS sử dụng đúng từ Hán Việt để giữ gìn sự trong sáng và sự phong phú của từ Tiếng Việt. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Bảng phụ, SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập . C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là đại từ ? Đại từ giữ những chức vụ ngữ pháp gì trong câu? Cho VD minh họa. - Nêu các loại đại từ thường gặp? Cho VD? D-Bài mới: * Vào bài: Ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt ? Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu thêm về các yếu tố tạo từ Hán Việt . HOẠT ĐỘNG THẦY. - Thế nào là từ Hán Việt ? (Tích hợp tiếng Việt lớp 6) - GV gọi HS đọc bài thơ “ Nam quốc sơn hà” - Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng độc lập ? Tiếng nào không? (Tiếng Nam dùng độc lập, các tiếng: quốc, sơn, hà dùng làm yếu tố cấu tạo từ ghép)  GV so sánh để HS thấy được từ dùng độc lập và không độc lập - Tiếng “thiên” trong “thiên thư” có nghĩa là gì? Các tiếng “thiên” khác có nghĩa là gì?  Vậy tiếng dùng để cấu tạo từ Hán Việt ta gọi là gì? - Các yếu tố Hán Việt có được dùng độc lập không? Nó dùng để làm gì? - Các yếu tố “thiên” trong các từ ghép Hán Việt trên nghĩa có giống nhau không? (yếu tố đồng âm) +Đọc ghi nhớ: SGK T 69 - Các từ: sơn hà, xâm phạm (bài Nam quốc sơn hà), giang sơn (Tụng giá hoàn kinh sư) có các yếu tố Hán Việt như thế nào với nhau? Ta gọi là từ ghép gì? - Các từ: ái quốc, thủ môn thuộc loại từ ghép gì? Trật tự các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Cá nhân trả lời. NỘI DUNG. I/ Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt : * Bài tập: - Thiên (thiên thư): trời. - Thiên niên kỷ, thiên lí mã: nghìn. - Thiên độ: dời.. - Đọc * Ghi nhớ: SGK T 69 - Thảo luận nhóm II/ Từ ghép Hán Việt : đại diện trình bày * Bài tập : 1) Các loại từ ghép Hán Việt. TGĐL TGCP a- Từ ghép đẳng lập: sơn hà, xâm phạm,.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Việt cùng loại không? - Các từ: thiên thư, thạch mã, quốc kỳ thuộc loại từ ghép gì? Trật tự các tiếng trong từ ghép Hán Việt này như thế nào ?. + HS đọc ghi nhớ. - Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt đồng âm. hoa phi. tham gia - Xếp các từ ghép Hán Việt vào nhóm thích hợp. + Nhóm có yếu tố chính đứng trước. + Nhóm có yếu tố chính đứng sau - Tìm từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố: + quốc + sơn  GV gọi nhiều em trình bày -> nhận xét. giang san. b- Từ ghép CP: Tiếng chính đứng trước Tiếng chính đứng sau + Tiếng chính đứng trước: ai quốc, thủ môn, hữu ích, phòng hoả, + Tiếng chính đứng sau: thiên thư, - Đọc thanh mã, quốc kỳ, quốc ca, thi nhân. * Ghi nhớ: SGK T 70 III/ Luyện tập: - Đọc bài tập 1  2 1) Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt HS trình bày đồng âm - hoa1: bông hoa, cơ quan sinh sản của thực vật - hoa2: đẹp, tốt - phi 1: bay - phi 2: trái với không - phi 3: vợ lẽ của vua hay các bậc vương công thời phong kiến - tham 1: ham muốn nhiều - tham 2 dự vào - gia 1: nhà - Ý kiến cá nhân - gia 2: thêm 2) Sắp xếp các từ ghép Hán Việt : a- hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hoả - Ý kiến cá nhân b- thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đại 3) Từ ghép Hán Việt có chứa các yếu tố: a- quốc: - quốc gia, quốc kỳ, tổ quốc, cường quốc b- Sơn: - Sơn lâm, sơn cước, giang sơn,.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc lòng 2 ghi nhớ. - Làm bài tập 4/71 - Đạt câu với các từ Hán Việt tìm được. 2) Bài sắp học: - Trả bài viết số 1. - Ôn lại kiến thức văn tự sự. - Lập dàn ý cho đề bài. - Phát trả bài cho HS. G- Bổ sung:. Tiết: 19. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Củng cố kiến thức và kỹ năng đã học về văn tự sự . - Kĩ năng: Đánh giá được bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài , nhờ đó có được kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau. - Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự phê, tự nhận xét khả năng của bản thân mình. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Bài viết HS đã chấm điểm, ghi những sai sót củ HS..

<span class='text_page_counter'>(45)</span> C-Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra D-Bài mới: * Vào bài: HOẠT ĐỘNG THẦY. + GV ghi lại đề bài lên bảng. + Gọi HS nhắc lại các bước của quá trình tạo lập văn bản ? + HS đọc đề bài  xác định thể loại của đề bài. - Định hướng cho bài viết như thế nào ? - Cho HS trình bày dàn ý của mình khi làm bài. - GV nhận xét bài làm của HS. *Ưu: +Viết đúng thể loại, đúng yêu cầu, hiểu đề. +Bố cục rõ ràng, mạch lạc, trình bày bài tốt. *Hạn chế: +Một số em viết chữ xấu, cẩu thả, viết dài dòng, lủng củng, viết tắt, viết số. +Có em không viết thành câu chuyện, sai chính tả, dùng từ không chính xác, ý khô khan, kể chưa cảm xúc. - Gọi HS đọc các bài làm tốt. - GV nhắc nhở một số em lần sau làm bài tốt hơn. - Ghi điểm vào sổ.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học:. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. *Đề bài: - Cá nhân trả lời - Thể loại tự sự. - Đọc - Định hướng. + Chuyện kể cho ai nghe? Kể về - Cá nhân trình chuyện gì? Kể để làm gì? Kể như thế bày nào? - Dàn bài: a- MB: (1.5đ) - Giới thiệu câu chuyện việc phát hiện ra hoàn cảnh khó khăn của bạn. (1.5đ) b- TB: (6đ) - Kể về bạn và hoàn cảnh gia đình bạn. +Hoàn cảnh gia đình khó khăn như - Đọc bài văn hay thế nào? +Những cố gắng của bạn nhưng khó có thể vượt qua nếu không có sự giúp đỡ của bạn bè. - Kế hoạch giúp đỡ bạn. +Những ai tham gia? +Việc làm cụ thể như thế nào ? c- KB: (1.5đ) - Kết quả cuối cùng bạn đạt được. - Nêu cảm nghĩ chung về câu chuyện..

<span class='text_page_counter'>(46)</span> - Nắm lại các bước tạo lập văn bản . 2) Bài sắp học: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm. - Tìm hiểu văn biểu cảm có nhu cầu như thế nào đối với đời sống con người. - Trả lời câu hỏi: a, b, c /48, 49 SGK. G- Bổ sung:. Tiết: 20. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người. - Kĩ năng: Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản . - Thái độ: Giáo dục HS có những tình cảm đẹp, nhân ái, vị tha, cao thượng. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Bảng phụ, SGK, SGV, một số bài thơ, thư có nội dung biểu cảm . - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Không.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> D-Bài mới: * Vào bài: Trong đời sống ai cũng có tình cảm. Tình cảm ấy nhiều khi không được bi ểu đ ạt thành l ời mà ng ười ta dùng thơ, văn để diễn đạt. Loại văn thơ đó gọi là văn thơ bi ểu c ảm. V ậy v ăn bi ểu c ảm là lo ại v ăn nh ư th ế nào ? Chúng ta s ẽ tìm hi ểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. +GV cho HS đọc bài ca dao  Nhận xét cách đọc. - Đọc - Mỗi câu ca dao bộc lộ tình cảm, cảm xúc gì? - Cá nhân trả lời - Theo em khi nào người ta thấy cần làm văn biểu cảm ? - Trong thư từ gửi cho người thân hay bạn bè, em có thường biểu lộ tình cảm không? - Cách biểu lộ tình cảm này là để làm gì?  là văn biểu cảm .  Vậy thế nào là văn biểu cảm ? Văn biểu cảm bao gồm các thể loại văn học nào? +Đọc ghi nhớ: SGK T 73 (1, 2) + Gọi HS đọc 2 đoạn văn. - Hai đoạn văn trên biểu đạt những nội dung gì? +Đoạn 1 biểu hiện điều gì? +Đoạn 2 biểu hiện điều gì? - Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả? (Không gợi tả, kể mà gợi cảm xúc) - Có ý kiến cho rằng tình cảm, cảm xúc trong văn biểu cảm là tình cảm cảm xúc, thấm nhuần tư tưởng nhân văn. Qua 2 đoạn văn trên, em có tán thành với ý kiến đó không? - Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc - Đọc ghi nhớ. ở 2 đoạn văn trên? (biểu cảm trực tiếp và gián tiếp) - Đọc 2 đoạn văn trong bài tập 1. - Chỉ ra đoạn văn nào là biểu cảm ? Vì sao? - Chỉ ra nội dung biểu cảm của đoạn văn đó?. NỘI DUNG. I/ Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm : 1) Nhu cầu biểu cảm của con người.. * Ghi nhớ: SGK T 73 (.1, 2) 2) Đặc điểm chung của văn biểu cảm . * Bài tập : - Đoạn 1: Biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại kỷ niệm (nói thẳng tình cảm của mình) - Đoạn 2: Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước. (gián tiếp thể hiện tình cảm). * Ghi nhớ: SGK T 73 (.3, 4) II/ Luyện tập: 1) So sánh 2 đoạn văn: - Trình bày ý kiến - Đoạn văn b: Có biểu cảm. cá nhân. - Cách biểu cảm: Bằng lối kể chuyện, miêu tả, so sánh và sự liên tưởng Nêu sự suy nghĩ Nêu cảm xúc cảm nhận được vẻ đẹp rực rỡ của cây Hải đường làm xao.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> xuyến lòng người. - Hãy chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài: Sông núi nước Nam và - Thảo luận nhóm 2) Hai bài: “Nam quốc sơn hà” và “Tụng bài : Phò giá về kinh? Cử đại diện trình giá hoàn kinh sư” đều có cách biểu cảm - Kể tên một số bài văn biểu cảm mà em biết. trực tiếp, vì cả hai đều trực tiếp nêu tư bày. tưởng, tình cảm không qua phương tiện nào? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc lòng 2 ghi nhớ. - Làm bài tập: 3, 4/74 2) Bài sắp học: Soạn bài: Bài ca Côn Sơn và bài Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra. - Đọc kỹ 2 bài thơ, phần chú thích . - Trả lời các câu hỏi SGK T 86, 87 G- Bổ sung:. TUẦN 6: Tiết: 21. BÀI 6: VĂN BẢN:. BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA (Thiên Trường vãn vọng). BÀI CA CÔN SƠN (Côn Sơn Ca –Trích) A-Mục tiêu: - Kiến thức: Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “Thiên Trường vãn vọng” và sự hòa nhập nên thơ, sự thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong bài “Côn Sơn ca” - Kĩ năng: Phân tích thơ lục bát, thơ thất ngôn tứ tuyệt. - Thái độ: GD HS lòng yêu quê hương, đất nước. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, sách GV.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài thơ “Sông núi nước Nam” phần phiên âm và dịch nghĩa - Cho biết nội dung ý nghĩa bài thơ này? - Đọc bài thơ “Phò giá về Kinh” phần phiên âm và dịch nghĩa - Cho biết thể thơ và nội dung bài thơ? D-Bài mới: * Vào bài: Tiết học này chúng ta sẽ học hai tác phẩm thơ. Một bài là c ủa v ị vua yêu n ước, có công l ớn trong công cu ộc chống ngoại xâm, đồng thời cũng là nhà văn hóa, nhà thơ tiêu biểu của đời Trần, còn một bài là của danh nhân lịch sử của dân tộc, đã được UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới. Hai tác ph ẩm này là hao s ản ph ẩm tinh th ần cao đ ẹp c ủa hai cu ộc đ ời l ớn, hai tâm hồn jớn, hẳn sẽ đưa lại cho chúng ta những điều lí thú, bổ ích. HOẠT ĐỘNG THẦY. - GV đọc mẫu bài thơ  Gọi HS đọc lại bản phiên âm, dịch nghĩa. - Bài thơ này được viết theo thể gì? Nêu lại đặc điểm thể thơ? - Dựa vào phần chú thích nêu vài nét về tác giả Trần Nhân Tông? - Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? (dịp về thăm quê) + HS đọc 2 câu đầu. - Theo em cảnh vật được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày? - Cảnh vật được miêu tả gồm những gì? - Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả trong bài thơ? - Qua những chi tiết được miêu tả trong bài thơ vào buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra như thế nào ? (làng quê trầm lặng mà không quạnh hưu) - Em hiểu gì về tâm trạng của tác giả lúc đó? - Nêu những hiểu biết của em về nội dung và nghệ thuật bài thơ? + Gọi 2 HS đọc bài thơ  Nhận xét cách đọc. - Dựa vào phần chú thích* nêu vài nét về tác giả , tác phẩm ? - Bài thơ được ra đời trong hoàn cảnh nào? Em biết gì về thể thơ. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc - Cá nhân trả lời. NỘI DUNG. A- BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA: (Trần Nhân Tông) I. Đọc, tìm hiểu chú thích: SGK T77. - Đọc - Ý kiến cá nhân. II/ Tìm hiểu văn bản : - Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh thôn xóm lúc về chiều thật đẹp, thật êm ả, thanh bình. - Hai câu cuối: Khắc họa hình ảnh cụ thể, tiêu biểu, gợi tả của cảnh đồng quê lúc về chiều. III. Tổng kết: Học ghi nhớ: SGK T 77. - HS đọc ghi nhớ.. B- BÀI CA CÔN SƠN (Nguyễn Trãi) I/ Đọc - tìm hiểu chú thích: SGK T 79. - Đọc. II/ Tìm hiểu văn bản : 1) Cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi ở.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> lục bát? - Trong đoạn trích từ nào được lặp lại nhiều lần? (ta) - Nhân vật “ta” ở đây là ai? Và nhân vật “ta” đang làm gì ở Côn Sơn? )Thi sĩ Nguyễn Trãi-ngắm cảnh ngâm thơ) - Qua đó em thấy tâm hồn của nhân vật “ta” hiện lên trong đoạn thơ như thế nào ? (thanh thản, an nhàn, …) thả hồn vào cảnh vật. - Em có cảm nhận chung gì về giọng điệu của đoạn thơ? - Trong đoạn thư có những từ nào được lặp lại? Hiện tượng điệp từ đó góp phần tạo nên giọng điệu của đoạn thơ như thế nào? ==> Tóm lại: bài thơ có những nét đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật ? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc lòng 2 bài thơ , nội dung và nghệ thuật . - Làm bài tập SGK T81 2) Bài sắp học: - Soạn bài: Từ Hán Việt (tiếp theo) - Cách sử dụng từ Hán Việt . - Trả lời các bài tập . G- Bổ sung:. Côn Sơn: - Thảo luận nhóm, - Qua những hành động (nghe, ngồi, lên, đại diện trình bày nằm, ngâm thơ), và cách điệp từ “ta” đã hiện lên một Nguyễn Trãi đang sống trong những giây phút thảnh thơi, đang thả hồn vào cảnh trí Côn Sơn. 2) Cảnh trí Côn Sơn trong tâm hồn thơ Nguyễn Trãi thật khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ. (suối chảy, bàn đá, rừng trúc) - Bằng cách điệp từ “ta” “Côn Sơn” góp phần tạo nên giọng điệu nhẹ nhàng, thảnh thơi, êm tai. - Đọc ghi nhớ III. Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK T 81.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Tiết: 22. TỪ HÁN VIỆT (TT). A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được sắc thái ý nghĩa của từ Hán Việt . - Kĩ năng: Phân biệt được các sắc thái của từ Hán Việt . - Thái độ: GD HS có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, sách GV, bảng phụ, từ điển Hán Việt . - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đơn vị để cấu tạo từ Hán Việt là gì? Các yếu tố Hán Việt có những đặc điểm gì? - Có mấy loại từ ghép Hán Việt – Nêu rõ từng loại-cho ví dụ? D-Bài mới: * Vào bài: GV đưa ra một số từ Hán Việt : phụ nữ, phu nhân, tử thi, từ trần-HS tìm những từ thuần Việt có nghĩa tương đương. Tại sao có lúc ta không dùng từ thuần Việt mà lại dùng những từ Hán Việt đó. Vậy giữa chúng có sự khác nhau về sắc thái, ý nghĩa như thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - GV treo bảng phụ ghi các VD SGK T81, 82 (1a). - Đọc VD - Tại sao các câu văn dùng từ Hán Việt (in đậm) mà không dùng - Thảo luận nhóm các từ thuần Việt có nghĩa tương tự? đại diện trả lời.. NỘI DUNG. I/ Sử dụng từ Hán Việt : * Bài tập : - Từ Hán Việt : phụ nữ, từ trần, mai táng  Tạo sắc thái trang trọng. + Đọc VD 1b. - Từ: tử thi  Tạo sắc thái tao nhã, lịch sự - Các từ Hán Việt (in đậm) tạo sắc thái gì cho đoạn trích? phong, tiểu tiệnTránh gây cảm giác  Qua các VD trên em hãy cho biết trong nhiều trường hợp người - Cá nhân trả lời thô tục, ghê sợ. ta dùng từ Hán Việt để làm gì? - Từ: Kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ  Tạo sắc thái cổ - Đọc * Ghi nhớ: SGK T 82 + Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK T 82 - Đọc. II/ Không nên lạm dụng từ Hán Việt + Đọc các bài tập SGK T82. * Bài tập: - Theo em, trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có cách diễn - Cá nhân trình bày. - Chọn a2, b2. đạt hay hơn? - Đọc * Ghi nhớ: SGK T 83 - Khi nói và viết ta phải như thế nào ? Đọc ghi nhớ. III/ Luyện tập: - Đọc bài tập . 1) Điền vào chỗ trống. - Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu. - Trình bày cá a- 1: mẹ c- 1: sắp chết - GV cho HS xung phong lên bảng trình bày. nhân. 2: thân mẫu. 2: lâm chung.  HS nhận xét  GV nhận xét, ghi điểm b- 1: phu nhân d- 1: dạy bảo 2: vợ. 2: giáo huấn. 2) Người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt - Vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên - Ý kiến cá nhân. để đặt tên người, tên địa lí vì nó tạo nên sắc người, tên địa lí? thái trang trọng. 3) Những từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa: + Đọc đoạn văn. - Ý kiến cá nhân. Giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc - Tìm những từ ngữ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa? tuyệt trần.  GV chỉ định HS trình bày. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc 2 ghi nhớ..

<span class='text_page_counter'>(53)</span> - Làm bài tập 4/84 2) Bài sắp học: Đặc điểm của văn bản biểu cảm. - Đọc các đoạn văn  Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm . G- Bổ sung:. ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM. Tiết: 23. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm . + Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng biểu cảm thông qua miêu tả. - Thái độ: GD HS biết yêu cái đẹp, giàu tính nhân vật. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, sách GV, một vài bài văn biểu cảm . - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là văn biểu cảm ? Nêu một vài tác phẩm biểu cảm mà em đã học? - Nêu những cách biểu hiện của văn biểu cảm ? Chỉ ra nội dung biểu cảm trong bài “Bài ca Côn Sơn”? D-Bài mới: * Vào bài: Tiết trước ta đã tìm hiểu thế nào là văn biểu c ảm , nh ững cách bi ểu hi ện c ủa v ăn bi ểu c ảm . Ti ết h ọc hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm và cách làm bài băn biểu cảm , bố cục có mấy phần? HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> - GV cho HS đọc bài văn “Tấm gương” GV nhận xét - sửa sai - Bài văn biểu đạt tình cảm gì? - Để biểu đạt tình cảm đó, tác giả đã mượn hình ảnh gì để thổ lộ? - Mượn hình ảnh tấm gương để ca ngợi đức tính trung thực của con người. Đó là biện pháp nghệ thuật gì? Cách biểu lộ tình cảm như vậy là trực tiếp hay gián tiếp? (gián tiếp) - Bố cục bài văn gồm mấy phần? Phần MB và KB có quan hệ với nhau như thế nào ? - Phần TB nêu lên những ý gì? Những ý đó có liên quan tới chủ đề bài văn như thế nào ? - Tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài có rõ ràng chân thực không?  điều đó có ý nghĩa như thế nào đối với giá trị của bài văn ?  Vậy theo em mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt mấy tình cảm ? + GV gọi HS đọc đoạn văn 2 SGK T86. - Đoạn văn biểu đạt tình cảm gì? Tình cảm ở đây được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp? - Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình? (tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm) =>Tóm lại: Có mấy cách biểu đạt tình cảm ? Bố cục bài văn gồm có mấy phần? Tình cảm trong bài văn phải như thế nào ?. - Đọc. I/ Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm : - Thảo luận nhóm * Bài tập : văn bản “Tấm gương” đại diện trình bày - Bài văn ca ngợi đức tính trung thực của con người, ghét thói xu nịnh, dối trá. ý kiến. - Bố cục: 3 phần. + MB: Nêu phẩm chất của gương. + TB: Ích lợi của tấm gương. + KB: Khẳng định lại chủ đề. ==> Bố cục được biểu hiện theo mạch tình cảm. - Cá nhân trả lời - Đọc - Ý kiến cá nhân.. * Bài tập 2: - Thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm. - Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp.. - Đọc ghi nhớ.. * Ghi nhớ: SGK T 86 II/ Luyện tập: - Đọc + Đọc bài văn : 1) Bài văn : Hoa học trò: Bài văn “Hoa học trò” thể hiện tình cảm gì? Để biểu đạt a- Bài văn biểu hiện nỗi buồn khi xa bạn - Thảo luận nhóm tình cảm ấy tác giả mượn hình ảnh nào? Đại diện trình vào lúc nghỉ hè. - Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò? - Hoa phượng: là người bạn để tác giả bày. - Bài văn gồm mấy đoạn? Nêu ý chính từng đoạn? thể hiện tình cảm . - Bài văn được viết theo trình tự nào? - Hoa phượng-Hoa học trò  Phượng là Tình cảm trong bài văn được bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp? loài hoa gần gũi với học trò, với mùa hè. b- Đoạn văn được viết theo mạch tình.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> cảm của tác giả . c- Tình cảm trong bài văn bộc lộ gián tiếp. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 3,4/87 2) Bài sắp học: Chuẩn bị: Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm . - Trả lời các câu hỏi SGK T87, 88 G- Bổ sung:. Tiết: 24. ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Nắm được kiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết đề văn. - Thái độ: GD HS biểu hiện tình cảm yêu quê hương, yêu con người. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, sách GV, bảng phu. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Hãy nêu những đặc điểm của văn biểu cảm . D-Bài mới: * Vào bài: Vừa qua chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm . Vậy cách làm bài v ăn bi ểu c ảm và cách đánh giá ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. + GV gọi HS đọc các đề bài (bảng phụ) - Đọc I/ Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu - Đề văn biểu cảm thường chỉ ra đối tượng biểu cảm và tình cảm : cảm biểu hiện. 1) Đề văn biểu cảm : - Em hãy chỉ ra nội dung trong các đề bài trên là gì? a- Cảm nghĩ về dòng sông (hoặc cánh - Gạch dưới các từ quan trọng. - HS gạch chân đồng, vườn cây…).

<span class='text_page_counter'>(56)</span> những từ quan trọng. - Hãy trình bày lại các bước của quá trình tạo lập văn bản?(ghi điểm) + Gọi HS đọc đề bài 2. - Đối tượng để nêu cảm nghĩ mà đề văn nêu ra đó là gì? - Em thử hình dung và hiểu thế nào về đối tượng ấy? ==> Gợi ý: + Từ thuở ấu thơ có ai không nhìn thấy nụ cười của mẹ không ? + Có phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười không ? Đó là những khi nào? + Những khi mẹ nở nụ cười em thấy như thế nào ? + Làm thế nào để em luôn thấy nụ cười của mẹ? ==> Cho HS sắp xếp các ý tìm được thành dàn ý?  GV nhận xét, thống nhất dàn ý  ghi bảng. - GV phân công nhóm viết các phần: MB, TB, KB. - Viết xong HS đọc lại, sửa sai.. ngữ. - HS trả lời cá nhân - Đọc - Cá nhân trình bày.. - Thảo luận nhóm đại diện trình bày. - Đọc + Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK T 88 - Đọc - Ý kiến cá nhân.. + Đọc bài văn : - Bài văn biểu đạt tình cảm gì? Với đối tượng nào? - Em hãy đặt nhan đề và đề bài cho bài văn trên? - Thảo luận nhóm - Hãy lập dàn ý cho bài văn trên. Đại diện trình - Bài văn có cách biểu đạt như thế nào ? Tìm những câu văn thể bày. hiện rõ tình cảm của tác giả ?. b- Cảm nghĩ về đêm trăng trung thu. c- Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ. d- Vui buồn tuổi thơ. e- Loài cây em yêu. 2) Các bước làm bài văn biểu cảm : * Đề bài: Cảm nghĩ về nụ cười của mẹ a- Tìm hiểu đề, tìm ý: - Yêu cầu đề bài: Phát biểu cảm xúc và suy nghĩ về nụ cười của mẹ. - Đối tượng: Nụ cười của mẹ. b- Lập dàn ý: - MB: Nêu cảm xúc của em đối với nụ cười của mẹ. - TB: Nêu các biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ. + Nụ cười vui, thương yêu. + Nụ cười khuyến khích. + Nụ cười an ủi. + Những khi vắng nụ cười của mẹ. - KB: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ. c- Viết bài: d- Đọc, sửa sai: * Ghi nhớ: SGK T 88 II/ Luyện tập: 1) Đọc bài văn của Mai Văn Tạo: a- Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết đối với quê hương An Giang. b- Dàn bài: - MB: Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang. - TB: Biểu hiện tình yêu mến quê hương. +Tình yêu quê từ tuổi thơ..

<span class='text_page_counter'>(57)</span> +Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước. - KB: Tình yêu quê hương với nhận thức của người từng trải, trưởng thành. c- Tình cảm trong bài được biểu đạt trực tiếp (qua câu văn) E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Cần nắm vững các bước làm bài văn, học thuộc ghi nhớ. - Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài 2. 2) Bài sắp học: Soạn bài: Sau phút chia ly, Bánh trôi nước. - Đọc kĩ từng bài thơ (phần tác giả , chú thích ) - Trả lời các câu hỏi SGK. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> TUẦN: 7 Tiết: 25, 26. SAU PHÚT CHIA LY, BÁNH TRÔI NƯỚC (Trích: Chinh phụ ngâm khúc). A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Cảm nhận được nỗi sầu chia ly sau phút chia tay, giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị ngôn từ trong đoạn thơ trích “Chinh phụ ngâm khúc”. + Thấy được vẻ xinh đẹp, bản lĩnh sắt son thân phận chìm nổi của người phụ nữ ở bài “Bánh trôi nước”. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích thơ Song thất lục bát. - Thái độ: GD HS sự căm ghét chiến tranh, yêu hòa bình, thông cảm đối với thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, sách GV, tác phẩm: Chinh phụ ngâm. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài thơ “Côn Sơn ca” nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ. - Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Trãi và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? D-Bài mới: * Vào bài: Ngoài những bài ca, điệu hát mượt mà, gợi cảm do ng ười Vi ệt Nam ta sáng t ạo ra, còn có th ể lo ại ngâm khúc rất đặc sắc có khả năng diễn tả tâm trạng sầu bi dằng dặc, triền miên c ủa con ng ười. Đó là th ể lo ại “Chinh ph ụ ngâm khúc” mà chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> + GV hướng dẫn cách đọc, giọng nhẹ nhàng- HS đọc-GVnhận xét. + Gọi HS đọc chú thích * - Em hiểu gì về tác giả , tác phẩm ? (Bản nguyên tác do ai viết? Bản dịch là của ai?) - Em hiểu thế nào là “Chinh phụ ngâm khúc”? Về thể loại ngâm khúc? - Hãy giải thích các từ: chàng, thiếp, Hàm sướng, tiêu tương, trùng. - Căn cứ vào phần chú thích hãy (giải thích) giới thiệu về thể thơ song thất lục bát (số câu, số chữ, cách gieo vần…) - Cách ngắt nhịp trong bài có tác dụng gì trong việc diễn tả tình cảm? (giàu nhạc tính …). - HS đọc. - Ý kiến cá nhân. - Ý kiến cá nhân.. A- SAU PHÚT CHIA TAY: Trích “Chinh phụ ngâm khúc” (Đặng Trần Côn) I. Đọc, tìm hiểu chú thích: - Nguyên văn chữ Hán: Đặng Trần Côn. - Bản dịch Nôm: Đoàn Thị Điểm. - Thể thơ: song thất lục bát.. II. Tìm hiểu bài văn: - Đọc - Khổ thơ 1: - Thảo luận nhóm Bằng cách dùng phép đối: “Chàng thì đi + Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu (khổ 1). Đại diện trình bày – thiếp thì về” đã thể hiện nỗi sầu chia ly, - Qua 4 câu thơ đầu nỗi chia li của người vợ đã được gợi tả như dằng dặc, miên man. thế nào ? - Qua cách dùng phép đối “Chàng thì đi-thiếp thì về” và hình - Đọc ảnh “tuôn màu mây biếc, núi xanh” có tác dụng gì trong việc - Thảo luận nhóm - Khổ thơ 2: diễn tả nỗi sầu chia li đó? (gợi lên cái độ mênh mông, bao la của Đại diện trình bày Cách sử dụng phép đối, điệp ngữ, đảo nỗi sầu) ngữ diễn tả nỗi sầu tăng tiến, nỗi sầu vì sự + Gọi HS đọc 4 câu thơ tiếp theo (khổ 2). ngăn cách vời vợi, nghìn trùng. - Ở 4 câu thơ này nỗi sầu chia li được gợi tả thêm bàng cách nói như thế nào ? - Đọc - Cách dùng phép đối “ngoảnh lại – trông sang”, cách đảo vị trí, điệp từ ở 2 câu sau có ý nghĩa gì trong việc diễn tả nỗi sầu chia - Thảo luận nhóm - Khổ thơ 3: li? Cách dùng phép đối, điệp ngữ, điệp khúc Đại diện trình bày - Cũng nói đến sự ngăn cách nhưng sự ngăn cách ở khổ 2 có gì liên hoàn càng làm tăng nỗi sầu chất ngất, khác với khổ 1? (cách nhau trùng 2, điệp 2, xa vời vợi.) sự xa cách thăm thẳm, mịt mù. + Gọi HS đọc khổ thơ 3. - Ở 4 câu thơ này nỗi sầu còn được tiếp tục gợi tả và nâng lên như thế nào ? (nỗi sầu oái oăm nghịch chướng tăng).

<span class='text_page_counter'>(60)</span> - Các điệp từ “cùng, thấy” và cách hỏi về ngàn dâu, sự xanh ngắt của ngàn dâu có tác dụng gì trong việc gợi tả nỗi sầu chia li? (nỗi sầu tăng cực độ, người ra đi đã mất hút vào ngàn dâu, vào - Đọc ghi nhớ. chốn xa thăm thẳm) - Hãy chỉ ra các kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ và nêu lên tác dụng biểu cảm của các điệp ngữ đó. - Đọc (điệp ngữ liên hoàn, vừa điệp vừa đảo tạo nên âm điệu, tiết tấu nhịp nhàng, phù hợp tâm trạng nhân vật) ==>Qua phân tích em hãy cho biết Khúc ngâm này có ý nghĩa gì?. + Gọi HS đọc bài thơ  GV nhận xét. - Căn cứ vào phần chú thích * em hãy cho biết vài nét về Hồ Xuân Hương và bài thơ “Bánh trôi nước” ? - Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Vì sao? - Đọc - Bài thơ này có mấy nghĩa? (2 nghĩa) a) Với nghĩa thứ 1: Bánh trôi nước đã được miêu tả như thế nào ? b) Với nghĩa thứ 2: Vẻ đẹp, phẩm chất cao quý và thân phận chìm nổi của người phụ nữ được gợi lên như thế nào ? - Trong 2 nghĩa thì nghĩa nào là quyết định giá trị bài thơ? Tại sao?. + Đọc ghi nhớ. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc 2 bài thơ.. III. Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK T 93 B- BÁNH TRÔI NƯỚC: (Hồ Xuân Hương) I/ Đọc, tìm hiểu chú thích : Xem SGK T95 II/ Tìm hiểu văn bản : 1) Vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận của người phụ nữ xưa: - Hình thức: xinh đẹp. - Phẩm chất: trong trắng, dù gặp cảnh ngộ gì vẫn giữ được sự son sắt, thủy chung, tình nghĩa. - Thân phận: Chìm nổi bấp bênh giữa cuộc đời. * Ghi nhớ: SGK T 95.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> - Nắm vững tác giả, thể thơ. - Nắm vững nội dung , nghệ thuật . 2) Bài sắp học: Quan hệ từ. - Tìm hiểu khái niệm, cách sử dụng quan hệ từ. - Trả lời các câu hỏi SGK T96, 97 G- Bổ sung:. QUAN HỆ TỪ. Tiết: 27. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS nắm được thế nào là quan hệ từ và cách sử dụng quan hệ từ . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu. - Thái độ: HS có ý thức sử dụng đúng quan hệ từ khi nói và viết. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, SGV, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Trong những trường hợp nào thì ta sử dụng từ Hán Việt – Cho ví dụ minh họa. - Lạm dụng từ Hán Việt có tác hại như thế nào ? Nói như thế nhưng tại sao người Việt Nam lại thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người? D-Bài mới: * Vào bài: GV gọi 1 HS đọc bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương và tìm các quan hệ từ được dùng trong bài thơ (HS trả lời-GV nhận xét, ghi điểm). Ở bậc tiểu học các em đã có dịp làm quen với từ loại này, nhưng cách sử dụng như thế nào cho phù hợp khi nói và viết. Bài học “Quan hệ từ “ hôm nay sẽ giúp ta hiểu điều đó. HOẠT ĐỘNG THẦY. + GV treo bảng phụ ghi bài tập . - Xác định các quan hệ từ ở các VD: a, b, c. - HS phát hiện các quan hệ từ – GV gạch chân. - Các quan hệ từ trên liên kết với những từ ngữ nào trong câu? a) Nối từ: đồ chơi – chúng tôi. b) Nối từ: đẹp – hoa.. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. - HS chú ý theo I/ Thế nào là quan hệ từ ? dõi, đọc các VD. * Bài tập : - Ý kiến cá nhân. Quan hệ từ a) Của: Liên kết từ với từ quan hệ sở hữu b) Như: Liên kết từ với từ quan hệ so sánh c) Bởi…nên…: Liên kết 2 vế trong câu.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> c) Nối vế 1 với vế 2. - Các quan hệ từ đó biểu thị ý nghĩa quan hệ gì? - Qua phân tích các VD, em hiểu thế nào là quan hệ từ ? - HS trả lời – GV chốt ý và vào mục I của bài học + 1 HS đọc phần ghi nhớ. - GV cho HS xung phong lên bảng đặt câu có dùng quan hệ từ . + 1 HS đọc đoạn văn 1 và xác định quan hệ từ ? + 1 HS đọc đoạn văn 2 và xác định quan hệ từ ? - HS ở lớp nhận xét – GV nhận xét – ghi điểm khuyến khích.. ghép chính phụ  quan hệ nhân quả. - Ý kiến cá nhân. - Đọc ghi nhớ. - HS xung phong.. * Ghi nhớ: SGK T 97. * Bài tập 1/98: - Xác định quan hệ từ : + của, còn, với, như, của, và, như. + mà nhưng, của nhưng, như, cho. Đọc bài tập 1. + Gọi HS đọc bài tập . II/ Cách sử dụng quan hệ từ : - Trường hợp nào bắt buộc dùng quan hệ từ ? (b, c) * Bài tập : - Hãy giải thích vì sao em chọn trường hợp b, c là bắt buộc dùng a- Khuôn mặt của cô gái. quan hệ từ ? (để rõ nghĩa và không đổi nghĩa). b- Đây là con gà của mẹ. - GV chốt ý: ghi bảng. c- Làm việc ơ nhà. d- Quyển sách đặt ơ trên bàn. 1) Có những trường hợp bắt buộc dùng Thảo luận nhóm - Vậy theo em vì sao hai trường hợp a, được còn lại là không bắt quan hệ từ để câu văn không đổi nghĩa và Đại diện trình bày buộc dùng quan hệ từ ? (câu văn đã rõ nghĩa) rõ nghĩa - GV chốt ý: ghi bảng. VD: Đây là con gà của mẹ. 2) Có những trường hợp không bắt buộc - GV đưa VD: Nếu bạn đến chơi nhà thì tôi rất vui. dùng quan hệ từ vì câu văn đã rõ nghĩa. - Xác định quan hệ từ trong câu? (Nếu … thì …) VD: a, d. - Em hãy so sánh cách dùng quan hệ từ ở những trường hợp trên với câu này có gì khác nhau? (dùng 1 quan hệ từ –dùng 1 cặp * Có một số quan hệ từ được dùng thành quan hệ từ ). cặp - GV chốt ý: Ngoài việc dùng quan hệ từ riêng lẻ, ta còn có thể Tuy … nhưng … dùng thành cặp. Vì … nên … - Tìm QH từ có thể dùng thành cặp với QH từ : Vì …, Nếu - HS lên bảng. Hễ … thì … …,Tuy … - Đọc bài tập 3 - HS lên bảng đặt câu có dùng những cặp quan hệ từ vừa tìm? - Thảo luận nhóm HS ở lớp nhận xét – GV nhận xét – ghi điểm. VD: HS đặt câu..

<span class='text_page_counter'>(63)</span> +HS đọc bài tập 3.. - Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? (Nhóm 2 trình bày, nhóm 4 nhận xét)  GV nhận xét. + Bài tập 5/99. - GV nhắc nhở HS lưu ý khi nói và viết  liên hệ vào cuộc sống.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm vững khái niệm , cách sử dụng quan hệ từ . - Làm bài tập 2, 4/98, 99 2) Bài sắp học: Luyện tập cách làm văn văn biểu cảm - Đề bài: Loài cây em yêu. + Tìm hiểu đề và tìm ý. + Lập dàn ý. + Viết đoạn văn (viết đoạn MB và KB) G- Bổ sung: - Quan hệ từ còn gọi là “từ nối”, “kết từ”.. Đại diện trình bày - Ý kiến cá nhân.. III/ Luyện tập: * Bài tập 3/98: Các câu đúng: (b; d; g.) * Bài tập 5/99: Sắc thái văn biểu cảm khác nhau. - Tỏ ý khen. - Tỏ ý chê..

<span class='text_page_counter'>(64)</span> Tiết: 28. LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Luyện tập các thao tác làm văn văn biểu cảm : Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước khi làm bài. - Thái độ: GDHS lòng yêu thiên nhiên, thể hiện tình cảm trong sáng, chân thật. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Trình bày các bước làm bài văn biểu cảm? D-Bài mới: * Vào bài: Ở tiết trước các em đã biết các bước khi làm bài văn biểu cảm . Tiết học này ta sẽ thực hành luyện tập cách làm bài văn biểu cảm . HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. + GV ghi đề bài lên bảng. - Đọc đề bài. - Cho biết đề yêu cầu viết về điều gì? - Nêu đối tượng và tình cảm của em qua đề văn biểu cảm này? - Ý kiến cá nhân. - Em yêu loài cây nào? Vì sao em yêu loài cây này hơn các loài cây khác? - Cây đem lại cho em những gì trong cuộc sống vật chất và tinh thần?  GV gợi ý, HS lập dàn ý. - HS lập dàn ý. - MB: +Loài cây em yêu là loài cây gì? - Ý kiến cá nhân. +Vì sao em yêu loài cây đó? - TB: +Cây tre có những phẩm chất gì? Nêu vài đặc điểm của MB. cây tre (đẹp, gần gũi, bao bọc làng quê, ngay thảng, dẻo dai, …) TB. KB. NỘI DUNG. * Đề bài: Loài cây em yêu. 1) Tìm hiểu đề và tìm ý: - Đối tượng biểu cảm: Loài cây. - Tình cảm biểu đạt: Em yêu  Em yêu cây gì? (cây tre) - Vì dao em yêu loài cây này? (gắn bó với đời sống tình cảm , với tuổi thơ, gần gũi với đời sống của người dân Việt Nam). 2) Lập dàn ý: a- MB: Nêu tên loài cây em yêu )cây tre) Lí do em thích cây tre. b- TB: - Các đặc điểm gợi cảm của cây: thân. lá, cành, măng tre..

<span class='text_page_counter'>(65)</span> +Cây tre trong đời sống con người có vai trò như thế nào ? +Cây tre trong cuộc sống của em? Những kỉ niệm của em về cây tre?. - Cây tre trong cuộc sống của con người. +Gắn bó trong lao động: đồ dùng gia đình, dụng cụ lao động. +Gắn bó trong chiến đấu: gậy tre, trông tre. +Gắn bó với tuổi thơ của em: chơi đánh chuyền, … - Ý kiến cá nhân. c- KB: Tình cảm của em đối với cây tre. - KB: Em có tình cảm như thế nào về loài cây em yêu? - HS đọc lại dàn +Rất yêu quý cây tre. Yêu quý. bài – HS góp ý, +Xao xuyến, bâng khuâng khi xa quê, Xao xuyến bâng khuâng. nhận xét xa lũy tre làng thân thuộc.  GV hướng dẫn dàn bài chung  ghi bảng. 3) Viết đoạn văn: - HS đọc bài viết Phần mở bài, kết bài. - HS trình bày bài viết – HS nhận xét – GV nhận xét, sửa chữa phần: MB, KB. những sai sót.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Viết hoàn chỉnh đề bài trên. - Nắm kĩ lại cách làm bài văn biểu cảm . 2) Bài sắp học: Soạn bài: Qua Đèo Ngang. - Đọc kĩ bài thơ, phần chú thích. - Trả lời các câu hỏi SGK T103. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> TUẦN: 8 Tiết: 29. BÀI 8: VĂN BẢN:. QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan). A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Hình dung được cảnh Đèo Ngang và tâm trạng của bà Huyện Thanh Quan lúc qua Đèo Ngang. + Bước đầu hiểu thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích thơ thất ngôn bát cú Đường luật. - Thái độ: GD HS biết yêu thiên nhiên, yêu đất nước. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, tranh Đèo Ngang. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc khổ thơ 1, 2 trong bài “Sau phút chia ly” phân tích nội dung khổ thơ 1? - Đọc thuộc bài thơ “Bánh trôi nước” – Nêu ý nghĩa bài thơ? D-Bài mới: * Vào bài: Đèo Ngang thuộc dãy Hoành Sơn, phân cách địa giới hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình là một địa danh nổi tiếng trên đất nước ta. Đã có nhiều thi nhân vịnh Đèo Ngang như Cao Bá Quát, Nguyễn Chương Hiền. Nhưng có lẽ bài “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan là được nhiều người thích nhất. HOẠT ĐỘNG THẦY. + Gọi HS đọc chú thích */102 - Em hãy nêu vài nét về tác giả , xuất xứ bài thơ. (GV nói thêm bà Huyện Thanh Quan có 1 thời gian giữ chức “Cung trung giáo tập” tức là dạy cho công chúa và các cung nữ từ Thăng Long vào Phú Xuân theo chỉ dụ của Triều đình nên có dịp đi qua Đèo Ngang…) - GV hướng dẫn cách đọc: giọng nhẹ nhàng, trầm buồn Tâm trạng tác giả . + HS đọc bài thơ  GV nhận xét cách đọc. - Cho biết bài thơ được viết theo thể thơ gì? Cho biết số câu, số. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc - Ý kiến cá nhân.. - Đọc - Ý kiến cá nhân.. NỘI DUNG. I. Đọc, tìm hiểu chú thích: - Học chú thích */102. - Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật..

<span class='text_page_counter'>(67)</span> chữ trong mỗi dòng, cách hiệp vần, cách ngắt nhịp. - GV bổ sung thêm bố cục thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật . + Gọi HS đọc 4 câu thơ đầu . - Cảnh Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày? - Cảnh tượng ở đây như thế nào ? Câu thơ thứ 2 có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? - Qua điệp từ “chen” tạo cho ta ấn tượng cảnh thiên nhiên ở đây như thế nào ? (vẻ hoang dã, vô trật tự, cây lá chen chúc nhau). - Hai câu 3, 4 có dùng kiểu từ gì? Các từ láy ấy có tác dụng gì trong cách diễn tả? (gợi hình, gợi cảm). Qua cách miêu tả của bà Huyện Thanh Quan cảnh Đèo Ngang hiện lên như thế nào ? + Gọi HS đọc 4 câu thơ cuối. - Em hiểu gì về loài chim: quốc, quốc, gia , gia? Ở đây tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì? (chơi chữ quốc nước, gia nhà) (phép đối câu 5 <-> 6) - Tiếng chim quốc, chim gia gia gợi lên cảm giác gì? (buồn hiu hắt, vắng lặng). - Bà Huyện Thanh Quan có tâm trạng như thế nào khi qua Đèo Ngang? (buồn, cô đơn, hoài cổ). Vì sao như vậy? (xa nhà, 1 mình giữa cảnh trời nước mênh mông, nhớ quá khứ đất nước) - Bài thơ có phương thức biểu đạt tình cảm như thế nào ? (trực tiếp) - Cụm từ “ta với ta” ở câu thơ cuối có nghĩa gì? ==> Nêu nội dung và nghệ thuật bài thơ. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc bài thơ, ghi nhớ. - Nắm vững tác giả, tác phẩm , thể thơ, nội dung . 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Bạn đến chơi nhà”. - Đọc - Ý kiến cá nhân.. II. Tìm hiểu bài văn: 1) Cảnh tượng Đèo Ngang: - Bằng cách sử dụng điệp từ “chen” cách đảo ngữ và các từ láy gợi hình, bài thơ đã gợi lên cảnh hoang vu, buồn vắng lúc chiều tà, tuy thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ.. - Đọc 2) Tâm trạng của tác giả : - Thảo luận tổ - Buồn, cô đơn, hoài cổ, cụm từ “ta với ta” Đại diện trình bày cho thấy sự tương quan đối lập với cảnh trời non nước bao la thì tình cảm riêng càng khép kín, nỗi cô đơn gần như tuyệt đối.. - Đọc ghi nhớ.. III. Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK T 104.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> - Đọc kĩ chú thích, bài thơ. - Trả lời các câu hỏi SGK T105. G- Bổ sung:. Tiết: 30. VĂN BẢN:. BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ (Nguyễn Khuyến).

<span class='text_page_counter'>(69)</span> A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Cảm nhận được tình bạn đậm đà, hồn nhiên, dân dã của Nguyễn Khuyến. + Bước đầu hiểu được thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích thơ Đường luật. - Thái độ: GD HS biết yêu quý, tôn trọng tình bạn. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng ghi luật B, T. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang” cho biết vài nét về tác giả . - Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả như thế nào ? Tâm trạng của bà Huyện Thanh Quan ra sao? D-Bài mới: * Vào bài: Sống ở đời ai mà không có bạn, nhất là khi có người bạn lại là ý hợp tâm đầu, thì cuộc s ống s ẽ có ý ngh ĩa và t ốt đẹp biết bao. Điều đó ta sẽ thấy qua bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích */105 - Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Khuyến? * Hoạt động 2: + HS đọc bài thơ. giọng đọc vui hóm hỉnh. - Bài thơ này được viết theo thể thơ gì? Vì sao em biết? - Bài thơ “Bạn đến chơi nhà” nội dung viết về chuyện gì? - Bài thơ này được xây dựng theo một bố cục như thế nào ? (3 phần) (Câu 1: MB, câu 2 7: TB, câu 8: KB) + Đọc câu thơ 1. - Em có nhận xét gì về lời nói của nhà thơ ở câu đầu? (lời chào hỏi, lời nói tự nhiên: Lâu quá mới thấy bác đến chơi). - Qua lời chào đó em thấy quan hệ giữa Nguyễn Khuyến và người bạn như thế nào ? (ít gặp nhau nhưng rất thân …) - Theo em, với tình bạn như vậy lẽ ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn như thế nào ? (chu đáo). HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc - Ý kiến cá nhân.. NỘI DUNG. I. Đọc, tìm hiểu chú thích: - Nguyễn Khuyến có biệt danh: Tạm Nguyên Yên Đổ. - Bài thơ được làm trong thời kì cáo quan về quê sống thanh bạch nơi vườn cũ.. - Ý kiến cá nhân. - Đọc - Ý kiến cá nhân.. II. Tìm hiểu bài văn:. 1) Hoàn cảnh bạn đến chơi nhà:.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> + Đọc câu 2  câu 7. - Ý kiến cá nhân. - Thế nhưng ở đây ta thấy Nguyễn Khuyến đã tiếp đãi bạn ra sao? Hoàn cảnh Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà như thế nào ? (không có gì để tiếp bạn) - Vì sao sau lời chào Nguyễn Khuyến lại nhắc ngay đến chợ xa? Điều đó cho ta hiểu gì thêm về tình bạn của ông đối với bạn? (muốn tiếp bạn đàng hoàng nhưng do hoàn cảnh  sự chân tình đối với bạn). - Nguyễn Khuyến đã dùng cách nói như thế nào trong bài thơ? Cách nói ấy có tác dụng gì? (nói quá, nói hóm hỉnh) - Thảo luận. + Đọc câu cuối. - Cụm từ “ta với ta” ở đây là chỉ ai với ai? (tác giả và gười bạn). - Câu thơ thứ 8 và riêng cụm từ “ta với ta” nói lên điều gì? - Câu thơ này có vai trò khẳng định điều gì về tình bạn của nhà thơ? - Em có nhận xét gì về tình bạn của Nguyễn Khuyến trong bài này? - Hãy so sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” và - Đọc ghi nhớ. bài “Qua Đèo Ngang” bà Huyện Thanh Quan? (ta: bạn và chủ  hòa thành 1 thể thống nhất, sự chan hòa, gắn bó giữa 2 người). * Hoạt động 3: - Em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật của bài thơ. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc bài thơ, ghi nhớ. - Nội dung và nghệ thuật bài thơ. - Làm bài tập 1(luyện tập). 2) Bài sắp học: - Làm bài viết số 2 – văn biểu cảm . - Ôn lại kiến thức về cách làm bài văn biểu cảm .. - Bằng ngôn ngữ giản dị và cách nói quá tác giả đã cố tình dựng lên một chút tình huống đặc biệt; Không có gì để tiếp đãi bạn khi bạn đến nhà chơi.. 2) Tình bạn của tác giả : - Cụm từ “ta với ta” thể hiện sự đồng cảm trọn vẹn giữa chủ nhà và khách. Đó chính là tình bạn thắm thiết, đậm đà, hồn nhiên và dân dã.. III. Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK T 105.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> G- Bổ sung:. Tiết: 31, 32. BÀI VIẾT SỐ 2-VĂN BIỂU CẢM. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Viết được bài văn biểu cảm về thiên nhiên , thực vật. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng cảm thụ những điều tốt đẹp trong thiên nhiên, câu văn mạch lạc, bố cục rõ ràng..

<span class='text_page_counter'>(72)</span> - Thái độ: Bày tỏ tình cảm tốt đẹp, chân thực của mình, thể hiện tình yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Đề bài. - Trò: Giấy làm bài. C-Kiểm tra bài cũ: - Không. D-Bài mới: * Vào bài: Tiết trước chúng ta đã luyện tập về cách làm văn biểu cảm , tiết này ta sẽ viết bài văn biểu cảm . - GV ghi đề lên bảng. * Đề bài: Nêu cảm nghĩ về một loài cây mà em yêu quý nhất. GV gợi ý: + Chọn loài cây em thực sự yêu thích và có sự hiểu biết về loài cây đó. + Nêu lí do em thích. + Tả những nét gợi cảm của cây. + Nêu những tình cảm chân thành của mình đối với cây. + Chú ý sắp xếp bố cục cho rõ ràng, hợp lí. * Đáp án và biểu điểm: a) MB: (1.5đ) - Nêu loài cây và lí do yêu thích. b) TB: (6đ) - Tả chi tiết hình ảnh của cây để khêu gợi cảm xúc. - Vai trò của cây trong đời sống con người. - Hình ảnh của cây trong đời sống tình cảm của em. c) KB: (1.5đ) - TÌnh cảm của em đối với cây. (Trình bày bài sạch, đẹp (1đ)) * Yêu cầu: Bài viết phải có bố cục rõ ràng, mạch lạc, có sự liên kết giữa các đoạn, các ý. + Viết đúng chính tả, dùng từ chính xác. + Tình cảm phải chân thật, bộc lộ qua cách tả, kể. E-Hướng dẫn tự học:.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> 1) Bài vừa học: - Thu bài. - Ôn lại kiến thức về văn bản biểu cảm . 2) Bài sắp học: Chữa lỗi vè quan hệ từ . - Các lỗi thường gặp về quan hệ từ : + Thiếu quan hệ. + Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa. + Thừa quan hệ từ . + Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết. - Trả lời các câu hỏi SGK T106, 107. G- Bổ sung:. TUẦN: 9 Tiết: 33. CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ . - Kĩ năng: Thông qua luyện tập nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ . - Thái độ: GD HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng quan hệ từ ..

<span class='text_page_counter'>(74)</span> B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là quan hệ từ ? Cho VD một câu có dùng quan hệ từ . - Nêu cách sử dụng quan hệ từ ? VD minh họa? D-Bài mới: * Vào bài: Tiết trước các em đã tìm hiểu khái niệm và cách sử dụng quan hệ t ừ . Nh ưng đôi khi chúng ta v ẫn còn sai sót trong việc sử dụng . Bài học hôm nay sẽ giúp các em có ý thức thận trọng hơn khi sử dụng từ loại này. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc bài tập 1/106 (bảng phụ) - HS đọc - Hai câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ nào? Hãy chữa lại cho - Ý kiến cá nhân. đúng?. NỘI DUNG. I/ Các lỗi thường gặp về quan hệ từ : 1) Thiếu quan hệ từ : a- Thêm: mà (để) bở (XH xưa), còn (đối với XH nay) + Đọc bài tập 2/106. - Đọc 2) Dùng quan hệ từ không thích hợp về - Hai quan hệ từ : và, để, trong 2 VD trên có dùng đúng quan hệ - Ý kiến cá nhân. nghĩa: ý nghĩa không ? Để câu diễn đạt đúng ý nghĩa ta nên thay? Thay từ: a- Tuy … nhưng …hoặc nhưng. - Đọc bvì. + Đọc bài tập 3/106. - Ý kiến cá nhân. 3) Thừa quan hệ từ : - Vì sao các câu sau thiếu chủ ngữ? Hãy chữa lại cho câu văn a- Qua. được hoàn chỉnh? - Thảo luận nhóm b- Về. + Đọc bài tập 4/107.  Đại diện trình 4) Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng - Các câu in đậm sai ở đâu? Hãy chữa lại cho đúng. liên kết: bày ==>Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào? * Ghi nhớ: SGK T 107 + Gọi HS đọc ghi nhớ. * Hoạt động 2: II/ Luyện tập: + Đọc bài tập 1/108. 1) Thêm quan hệ từ : - 1 HS trả lời. - Thêm quan hệ từ để hoàn chỉnh câu sau? a- Nó chăm chú nghe kể chuyện tư đầu đến cuối. b- Con xin báo một tin vui để cha mẹ + Đọc bài tập 2/108. mừng - 1 HS trả lời..

<span class='text_page_counter'>(75)</span> - Thay quan hệ từ dùng sai trong các câu sau bằng những quan hệ từ thích hợp? + Đọc bài tập 3/108. - Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh?. - 3 HS trả lời.. + Đọc bài tập 4/108. - Cho biết quan hệ từ in đậm được dùng đúng hay sai?. - 2 HS trả lời.. 2) Thay quan hệ từ dùng sai: a- Với = như. b- Tuy = dù. c- Bằng = về 3) Chữa lại các câu sau cho hoàn chỉnh: a- Bỏ quan hệ từ : đối với. b- Bỏ quan hệ từ : với. c- Bỏ quan hệ từ : qua. 4) Xác định câu đúng sai: a- Đúng; b- Đúng; c- Sai; dĐúng; e- Sai; g- Sai; h- Đúng; i- Sai.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ. - Làm bài tập 5/108. 2) Bài sắp học: Soạn bài: Xa ngắm thác núi Lư - Đọc kĩ văn bản , phiên âm, dịch nghĩa. - Nắm nghĩa từ, chú thích. - Trả lời các câu hỏi SGK T111 G- Bổ sung:. Tiết: 34. BÀI: 9 VĂN BẢN: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ (Vọng Lư Sơn bộc bố) (Lý Bạch). A-Mục tiêu: - Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học về văn miêu tả và văn biểu cảm để phân tích được vẻ đẹp của thác núi Lư và qua đó thấy được một số nét trong tâm hồn và tình cảm của Lý Bạch. - Kĩ năng: Rèn luyện ki năng dịch nghĩa từng chữ vào việc phân tích , biết tích lũy vốn từ Hán Việt ..

<span class='text_page_counter'>(76)</span> - Thái độ: GD HS có ý thức cảm nhận và phát hiện cái đẹp trong thiên nhiên. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, tranh thác nước. - Trò: SGK, vở bài tập C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài thơ “Bạn đến chơi nhà” cho biết vài nét về tác giả Nguyễn Khuyến. - Hãy so sánh cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn đến chơi nhà” và cụm từ “ta với ta” ở bài “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan để thấy rõ tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi nhà? D-Bài mới: * Vào bài: Thơ Đường là một thành tựu huy hoàng của thơ cổ Trung Hoa do hơn 2000 nhà thơ sống ở triều đại nhà Đường viết nên. “Xa ngắm thác núi Lư” là một trong những bài thơ nổi tiếng của Lý Bạch – Nhà thơ đường nổi tiếng hàng đầu. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích */111. - Qua phần chú thích em hiểu gì về Lý Bạch và thơ của ông?  GV tổng hợp ý bổ xung thêm. - Nêu cách đọc bài thơ: giọng nhẹ nhàng, diễn cảm. - GV đọc mẫu  Gọi 2 em đọc lại bản phiên âm. + Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ  dịch nghĩa từng câu. + Gọi HS đọc bản dịch nghĩa và dịch thơ. - HS nhận xét  GV nhận xét cách đọc của HS. * Hoạt động 2: - Bài thơ được viết theo thể thơ gì? - Trình bày hiểu biết của em về thể thơ này? - Giải thích nghĩa từ “vọng” và chữ “dao” ở câu thơ 2 . - Em hãy xác định vị trí đứng ngắm thác nước của tác giả ? (nhìn từ xa) - Vị trí đó lợi như thế nào trong việc phát hiện những đặc điểm của thác nước? (phát hiện được nét đẹp toàn cảnh) + Đọc câu thơ 1: - Câu thơ tả cái gì và tả như thế nào ?. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc - Ý kiến cá nhân.. NỘI DUNG. I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm : * Chú thích: */111. - Đọc - Ý kiến cá nhân. II/ Đọc – Tìm hiểu văn bản :. - Ý kiến cá nhân.. - Ý kiến cá nhân.. 1) Cảnh đẹp của thác núi Lư: Hình ảnh ngọn núi Hương Lô hiện lên thật rực rỡ, sống động làm nền cho thác nước từ trên cao đổ xuống, nhìn từ xa dòng thác như dải lục trắng treo lên giữa vách núi và dòng sông tạo nên một vẻ đẹp tráng.

<span class='text_page_counter'>(77)</span> - Hình ảnh được miêu tả trong câu này tạo nền cho việc miêu tả 3 câu sau như thế nào ? + Đọc câu thơ 2: - Ở câu 2 vẻ đẹp của thác nước được miêu tả như thế nào ? - GV cho HS phân tích chữ “quải”  Sự thành công của tác giả trong việc dùng từ “quải” – Bản dịch thơ đã không dịch được chữ nào của nguyên tác? (quải)  Chỉ ra chỗ hạn chế của bản dịch thơ. (cho xem tranh) + Đọc câu thơ 3: Nếu câu 2 từ “quải” biến động  tĩnh thì ở câu 3 cảnh vật như thế nào ? - Giải nghĩa 2 động từ “phi, lưu” và 2 tính từ “trực, há”? - Dùng các động từ và tính từ này có tác dụng gì trong việc miêu tả cảnh động của dòng thác? - Từ đó giúp em hình dung được thế núi và sườn núi ở đây như thế nào ? (thế núi cao, sườn núi dốc đứng) ==>Tất cả những chi tiết trên tạo nên một vẻ đẹp như thế nào cho thác nước? *Chuyển ý: Ngoài vẻ đẹp tráng lệ, kì vĩ thì thác nước này còn có vẻ đẹp nào khác? + Đọc câu thơ cuối: - Em hiểu như thế nào về dải Ngân Hà? - Ở câu 4 cảnh thác nước được miêu tả bằng cách nói như thế nào ? (so sánh, phóng đại – tưởng dòng thác như dải Ngân Hà). - Phân tích sự thành công của tác giả trong việc dùng từ “nghi” “lại” và hình ảnh Ngân Hà? (Biết sự thật không phải là như vậy mà cứ tin là sự thật vì vẻ đẹp huyền ảo của thác nước). (làm sao vừa thấy cả mặt trời, cả dòng Ngân Hà) (Mượn cái trừu tượng để so sánh cái cụ thể  cái cụ thể trừu tượng hơn  ngọn thác trở nên huyền ảo và mang vẻ đẹp diệu kì) - Qua đặc điểm , cảnh vật được miêu tả, ta có thể thấy những gì trong tâm hồn và tính cách nhà thơ?. lệ; hùng vĩ và thật huyền ảo. - Đọc. - Đọc - Ý kiến cá nhân.. - Đọc. - 1 HS trả lời. - Thảo luận nhóm  Đại diện trình bày. 2) Tình cảm của nhà thơ: Tình yêu thiên nhiên đằm thắm, tha thiết, tính cách mạnh mẽ, hào phóng của một tiên thơ lãng mạn bậc nhất trong các nhà thơ Đường.. - Ý kiến cá nhân.. III. Tổng kết:. - Đọc ghi nhớ.. * Ghi nhớ: SGK T 112.

<span class='text_page_counter'>(78)</span> E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc bài thơ (phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ) - Thuộc nội dung bài. - Đọc bài đọc thêm. 2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ đồng nghĩa. - Tìm hiểu: + Thế nào là từ đồng nghĩa. + Các loại từ đồng nghĩa. + Cách sử dụng từ đồng nghĩa. G- Bổ sung:. Tiết: 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa , phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn. - Kĩ năng: Nâng cao kĩ năng sử dụng từ đồng nghĩa . - Thái độ: GD HS có ý thức sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ:.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> - Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh mắc phải những lỗi gì? Nêu cách sửa chữa các lỗi đó? - Làm bài tập 4/108. D-Bài mới: * Vào bài: Trong khi nói và viết ta thường bắt gặp những từ khi đọc âm khác nhau nhưng nghĩa lại giống nhau hoặc gần giống nhau. Ta gọi đó là từ đồng nghĩa . Vậy thế nào là từ đồng nghĩa , chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + GV treo bảng phụ . - Em hãy đọc lại bản dịch thơ “Xa ngắm thác núi Lư” Tương Như, dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học hãy tìm các từ đồng nghĩa với từ “rọi, trông”. - Từ “trông” trong bản dịch có nghĩa là “nhìn để nhận biết”. Ngoài nghĩa đó ra từ “trông” còn có nghĩa sau: a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn. b) Mong. Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ “trông”? ==>các từ có nghĩa giống nhau ở trên ta gọi là từ đồng nghĩa – Vậy em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ? Ví dụ. + Gọi Hs đọc ghi nhớ: SGK T 114. * Hoạt động 2: + Gọi HS đọc VD 1/114. - So sánh nghĩa của từ “quả” và “trái” trong 2 VD? + Đọc bài tập 2/114. - Nghĩa của 2 từ “bỏ mạng” và “hy sinh” trong 2 câu có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau? ==> Từ 2 bài tập trên em hãy cho biết từ đồng nghĩa có mấy loại? Đó là những loại nào? + Gọi HS đọc ghi nhớ 2: SGK T114. * Hoạt động 3: - Thử thay các từ đồng nghĩa : trái – quả; bỏ mạng - hy sinh, trong các VD ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc - Ý kiến cá nhân.. NỘI DUNG. I/ Thế nào là từ đồng nghĩa ? *Bài tập : 1) Rọi: chiếu. Trông: nhìn. 2) Trông. a- Trông coi, trông nom, chăm sóc, coi sóc. b- Mong, trông mong, hi vọng.. * Ghi nhớ 1: SGK T 114 - HS nêu các từ VD: Con biếu mẹ chiếc áo len mặc mùa đồng nghĩa khác. đông. - Đọc Tôi tặng bạn bức tranh này. II/ Các loại từ đồng nghĩa : 1) Trái- quả ==> Từ đồng nghĩa hoàn toàn. - Ý kiến cá nhân.. - Đọc.. 2) Bỏ mạng  Chết nhưng sắc thái biểu Hy sinh. cảm khác nhau. ==> Từ đồng nghĩa không hoàn toàn .. * Ghi nhơ 2: SGK T 114. III/ Sử dụng từ đồng nghĩa : - Thảo luận nhóm * Bài tập : trình bày ý kiến 1) “Trái” thay bằng “quả”..

<span class='text_page_counter'>(80)</span> - Ở bài 7 tại sao đoạn trích trong “Chinh phụ ngâm khúc” lấy tiêu đề là “Sau phút chia ly” mà không phải là “Sau phút chia tay”? - Từ bài tập trên em rút ra kết luận như thế nào trong cách sử dụng từ đồng nghĩa ? + Đọc ghi nhớ: 3/115. * Hoạt động 4: + HS đọc bài tập 1/115. - Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ (ghi ở bảng phụ )  Gọi HS lên bảng làm. - Tìm từ đồng nghĩa có gốc Ấn – Âu?  HS lên bảng trình bày .. - Thay từ in đậm bằng từ đồng nghĩa ?. theo nhóm.. “Bỏ mạng” không thay thế được cho từ “hy sinh” 2) Chia li: Chia xa vĩnh viễn. Chia tay: tạm xa rồi gặp lại. - Đọc. * Ghi nhớ: SGK T 115 IV/ Luyện tập: 1) Từ Hán Việt đồng nghĩa: - HS lên bảng Gan dạ – dũng cảm. làm. Chó biển - hải cẩu. Đòi hỏi - yêu cầu. Nhà thơ - thi sĩ. 2) Từ đồng nghĩa có gốc Ấn - Âu: - HS lên bảng Máy thu thanh – Radio. trình bày. Sinh tố – Vi ta min. Xe hơi – Ôtô. Dương cầm - pi- a- nô. 3) Thay thế từ in đậm bằng từ đồng nghĩa. a- đưa = trao. - Ý kiến cá nhân. b- đưa = tiễn. c- kêu = than.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc 3 ghi nhớ . - Làm bài tập : 3,5 9/115, 116. 2) Bài sắp học: Soạn bài: Cách lập ý của bài văn biểu cảm . - Tìm hiểu những cách lập ý. - Đọc kĩ các đoạn văn, trả lời câu hỏi SGK T G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(81)</span> Tiết: 36. CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM. A-Mục tiêu: - Kiến thức: +Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi, kĩ năng làm văn. + Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm , nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập ý cho bài văn biểu cảm . - Thái độ: GD HS tình yêu quê hương , đất nước , người thân. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra. D-Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> * Vào bài: Muốn làm bài văn biểu cảm hay, các em phải có nhiều cách lập ý. Để giúp các em có thể mở rộng phạm vi lập ý và kĩ năng viết văn biểu cảm ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Cho HS đọc đoạn văn “Cây tre Việt Nam” Nhận xét. - Cây tre đã gắn bó với đời sống của người Việt Nam bởi những công dụng của nó như thế nào ? - Để thể hiện sự gắn bó “Còn mãi” của cây tre đoạn văn đã nhắc đến những gì ở tương lai? - Người viết đã liên tưởng, tưởng tượng cây tre trong tương lai như thế nào ?  Qua đoạn văn cho ta thấy khi gợi nhắc quan hệ với sự vật, liên hệ với tương lai là 1 cách bày tỏ tình cảm đói với sự vật. + Đọc đoạn văn 2. - Đoạn văn cho ta thấy tác giả say mê con gà đất như thế nào ? - Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên cảm xúc gì cho tác giả ? + Đọc đoạn văn nói về cô giáo. - Đoạn văn đã gợi lên những kỉ niệm gì về cô giáo? - Trí tưởng tượng đã giúp người viết bày tỏ tình cảm lòng yêu mến cô giáo như thế nào ? ==> Vậy: gợi lại kỉ niệm, tưởng tượng tình huống là một cách bày tỏ tình cảm và đánh giá đối với 1 con người. + Đọc đoạn văn nói về người mẹ “U tôi”. - Đoạn văn đã nhắc đến những hình ảnh gì về “U tôi”? Hình bóng và nét mặt của “U tôi” được miêu tả như thế nào ? - Để thể hiện tình thương yêu đối với mẹ, đoạn văn đã miêu tả những gì? ==> Đoạn văn đã khắc họa hình ảnh con người và nêu nhận xét. Đó là cách bày tỏ tình cảm của mình đối với người đó. - Qua các bài tập trên em hãy cho biết có mấy cách lập ý cho bài văn biểu cảm ?. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I/ Những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm : - HS đọc - Ý kiến cá nhân.. 1- Liên hệ hiện tại với tương lai. 2- Hồi tưởng quá khứ và suy ngẫm về hiện tại . 3- Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước. 4- Quan sát , suy ngẫm.. - HS đọc.. - Ý kiến cá nhân.. - Đọc. - Ý kiến cá nhân.. - HS trả lời. * Ghi nhớ : SGK T 121.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> + Gọi HS đọc ghi nhớ: /121 * Hoạt động 2: - Cho HS lập ý cho đề bài: Cảm xúc về vườn nhà. - Hướng dẫn: + Tìm hiểu đề ==>Theo gợi ý SGK + Tìm ý cho bài văn. GV hướng dẫn, + Lập dàn bài. HS lập ý. - Đọc.. II/ Luyện tập: Lập ý cho đề văn: cảm xúc về vườn nhà. - Thảo luận nhóm * Dàn bài: Trình bày từng a) MB: Giới thiệu vườn và tình cảm đối nhóm với vườn nhà. - HS lập dàn bài. b) TB: Miêu tả vườn, lai lịch vườn. - GV gọi HS trình bày  HS nhận xét  GV nhận xét  rút ra dàn bài - Vườn và cuộc sống vui, buồn của gia chung. đình. - Vườn và lao động của cha mẹ. - Vườn qua bốn mùa. c) KB: Cảm xúc về vườn nhà. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm vững cách lập ý một bài văn biểu cảm . - Lập ý cho đề văn: Cảm xúc về người thân. - Viết hoàn chỉnh bài văn đề a (vườn nhà) 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” - Đọc kỹ bài thơ: phiên âm, dịch nghĩa, nghĩa từng từ. - Trả lời các câu hỏi: 1, 2/124 G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> TUẦN: 10 Tiết: 37. BÀI: 10 VĂN BẢN:. CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH (Tĩnh dạ tứ). (Lý Bạch). A-Mục tiêu: - Kiến thức: +Thấy được tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ, một số đặc điểm , nghệ thuật của bài thơ. + Bước đầu nhận biết bố cục thường gặp (2/2) trong một bài thơ tuyệt cú, thủ pháp đối và tác dụng đó. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ thơ cổ thể. - Thái độ: GD HS tình yêu quê hương. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc phiên âm bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư”, dịch nghĩa bài thơ- cho biết vài nét về tác giả ? - Nêu vẻ đẹp của cảnh thác núi Lư được miêu tả trong bài thơ; Qua đó em hiểu gì về tâm hồn và tính cách nhà thơ? D-Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> * Vào bài: “Vọng nguyệt hoài hương” (Trông trăng nhớ quê) là m ột chủ đ ề ph ổ bi ến trong th ơ c ổ Trung Qu ốc; Hình ảnh vầng trăng cô đơn trong bầu trời cao thăm thẳm trong đêm khuya thanh t ĩnh đã g ợi lên n ỗi s ầu xa x ứ. Tình c ảm ấy c ủa nhà th ư Lý Bạch đã được thể hiện trong bài thơ “Tĩnh dạ tứ”. HOẠT ĐỘNG THẦY. + Gọi HS đọc chú thích * - Cho biết vài nét về tác giả ? - Theo em bài thơ này được sáng tác trong hoàn cảnh nào? - GV hướng dẫn cách đọc: diễn cảm, thể hiện nỗi buồn … - So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ em thấy cả hai được viết theo thể thơ nào? - Đọc 2 câu – giải nghĩa từng từ  dịch nghĩa cả câu. - Dựa vào nội dung bài thơ – bố cục bài thơ chia làm mấy phần? + Cho HS đọc 2 câu đầu. - Có người cho rằng: Hai câu thơ đầu là thuần túy tả cảnh đúng hay sai? - Chữ “Sàng” gợi cho em biết nhà thơ ngắm trăng với cách thức như thế nào ? - Nếu thay chữ “án” thì ý nghĩa câu thơ như thế nào ? (ngồi đọc sách ≠ nằm trên giường)  Nằm trên giường không ngủ được nhìn thấy ánh trăng xuyên qua cửa. + Đọc câu thơ 2: Từ “nghi” có ý nghĩa gì trong việc tả cảnh ở câu thứ 2? (Trăng sáng, màu trắng của sương khiến tác giả ngỡ là sương bao phủ khắp nơi trên mặt đất) * Chuyển ý: Ở 2 câu đầu, ánh trăng nặng trĩu nỗi niềm suy tư của tác giả , còn ở 2 câu cuối thì sao? + Đọc 2 câu thơ cuối. - Hai câu thơ cuối có phải thuần túy tả cảnh không ? - Tìm cụm từ tả tình trực tiếp? (tư cố hương) - Những từ còn lại tả gì? (tả cảnh, tả người) - Hãy phân tích phép đối được sử dụng trong 2 câu thơ? Chỉ ra từ ngữ, hình ảnh đối nhau? - Nêu tác dụng của phép đối trong việc biểu hiện tình cảm quê hương ? (tình yêu quê hương đậm đà như máu thịt, hơi thở của TG). HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc. NỘI DUNG. I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm : Học chú thích:* II/ Đọc – tìm hiểu chú thích : - Thể thơ: Ngũ ngôn cổ thể.. - 2 HS đọc. - Ý kiến cá nhân. - Ý kiến cá nhân.. - Đọc.. III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Hai câu thơ đầu: Ánh trăng sáng vằng vặc là đối tượng cảm nghĩ của chủ thể trữ tình trong một đêm trằn trọc, không ngủ được của tác giả .. 2) Hai câu thơ cuối: - Cử đầu >< đê đầu. - Thảo luận nhóm. - Vọng minh nguyệt >< tư cố hương. - HS lên bảng chỉ Bằng phép đối và bố cục chặt ra phép đối chẽ, hai câu thơ đã khắc họa hình ảnh nhân vật trữ tình và nỗi nhớ quê da diết. IV/ Tổng kết:.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> - Nhận xét bố cục bài thơ? Từ bố cục đã biểu hiện cảm xúc gì của tác giả ? Mạch thơ: Nhớ quê Không ngủ thao thức nhìn trăngnhìn trănglại càng nhớ quê. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc lòng bài thơ. - Phân tích cái hay trong bài. 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Hồi hương ngẫu thư” - Đọc kỹ: phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.. - Tìm hiểu tác giả , chú thích . - Trả lời các câu hỏi: SGK G- Bổ sung:. Tiết: 38. VĂN BẢN:. * Ghi nhớ: SGK T 124. NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ (Hồi hương ngẫu thư). (Hạ Tri Chương). A-Mục tiêu: - Kiến thức: +Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ. + Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng với tác dụng của nó. - Kĩ năng: Rèn đọc và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. - Thái độ: GD HS tình yêu quê hương của mình. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: - Đọc phiên âm và dịch bài thơ “Tĩnh dạ tứ” – Bài thơ thể hiện tình cảm gì? - Cho biết phép đối ở 2 câu thơ như thế nào ? 3) Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(87)</span> Vào bài : Xa quê nhớ quê là lẽ tất nhiên, nhưng về quê mà vẫn còn ngậm ngùi mới là điều lạ. đó chính là tình cảm của nhà thơ Hạ Tri Chương trong bài thơ “Hồi hương ngẫu thư” … HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích * /127. - Dựa vào chú thích em hãy cho biết vài nét về nhà thơ Hạ Tri Chương và hoàn cảnh ra đời của bài thơ? - GV nhận xét – bổ sung. * Hoạt động 2: - GV hướng dẫn cách đọc: giọng trầm – nhẹ  Tình cảm. - Câu cuối nhịp 2/5. - GV đọc mẫu (phiên âm)  Gọi 2 em đọc lại  Nhận xét. - HS giải nghĩa các yếu tố Hán Việt trong từng câu. - HS đọc bản dịch nghĩa, dịch thơ  Nhận xét cách dịch nghĩa, dịch thơ của tác giả ? * Hoạt động 3: + Gọi HS đọc lại bản phiên âm. - Em có nhận xét gì về thể thơ ở bản phiên âm và bản dịch nghĩa thơ? (TNTT) - Ở phần dịch thơ có câu nào dich không sát nghĩa so với bản phiên âm? (Trẻ con … không chào) + Đọc lại bản phiên âm – Em hiểu gì về tựa đề của bài thơ? - Dựa vào nội dung, bố cục bài thơ được chia làm mấy phần? Ghi bảng. - Hai câu thơ đầu kể lại những sự việc gì? - Theo em 3 yếu tố (vóc dáng, mái tóc và tuổi tác) phụ thuộc vào điều gì? (thời gian) - Giọng quê không đổi phụ thuộc vào yếu tố gì? (yếu tố con người) - Giọng nói quê hương không đổi thể hiện tình cảm gì của tác giả ? - Hai câu thơ này tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? - Chỉ ra phép đối trong hai câu thơ? (Câu 1 đã chỉnh lời lẫn ý, nhưng câu 2 đã chỉnh lời và ý chưa? (chỉnh ý nhưng chưa chỉnh lời). HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Đọc - Ý kiến cá nhân.. NỘI DUNG. I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm : Học chú thích */127 II/ Đọc – tìm hiểu chú thích :. - HS đọc - Ý kiến cá nhân. - Đọc - Ý kiến cá nhân. - Đọc. - Ý kiến cá nhân.. - Ý kiến cá nhân.. III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Hai câu thơ đầu: Sử dụng phép đối: - Thiếu tiểu li gia / lão đại hồi. - Hương âm vô cải / mấn mao tồi. Và bằng lời kể, câu tả hai câu thơ đã cho ta thấy tác giả xa quê lâu, khi trở về tuổi tác, vóc dáng, mái tóc của nhà thơ đã thay đổi, nhưng giọng nói quê hương thì vẫn không thay đổi; đã làm nổi bật tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương ..

<span class='text_page_counter'>(88)</span> - Trong câu thơ thứ nhất, tác giả đã sử dụng những cặp từ có nghĩa như thế - Ý kiến cá nhân. nào với nhau để thực hiện phép đối? (Từ có nghĩa trái ngược nhau) - Nêu tác dụng của phép đối? (Dùng 1 yếu tố thay đổi để làm nổi bật 1 yếu tố không thay đổi) - Để biểu đạt tình cảm đó tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt gì? (kể và tả)  Nhằm mục đích gì?  gián tiếp thể hiện tình cảm đối với quê hương . - Tình cảm sâu nặng với quê hương – theo em trước khi về quê nhà thơ sẽ có tâm trạng như thế nào?(bồi hồi, xốn xang vì mong gặp lại người thân, - Đọc. - Thảo luận nhóm bạn bè)  Liệu rằng mong ước ấy của nhà thơ có trở thành hiện thực? Đại diện trình bày + Đọc 2 câu thơ cuối của bản phiên âm và 2 bản dịch. - Có tình huống bất ngờ nào đã xảy ra khi nhà thơ vừa về đến quê nhà? Tại - Ý kiến cá nhân. sao lại có chuyện xảy ra như vậy? có lý hay vô lý? - Ý kiến cá nhân. - Tâm trạng của nhà thơ trong tình huống đó?  GV nhận xét  bình giảng. - Cho biết giọng điệu của hai câu trên và hai câu dưới có gì khác nhau? Sự khác nhau ấy nói lên điều gì? - Vì sao đầu đề bài thơ cho biết tác giả tình cờ viết, không định làm thơ - Đọc. nhưng sao bài thơ lại viết và bài thơ lại trở nên hay và độc đáo đến vậy? - Tình cảm quê hương trong bài thơ “Tĩnh dạ tứ” và “Hồi hương ngẫu thư” có gì giống và khác nhau? - Em hãy cho biết bài thơ có những nét đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật ? + HS đọc ghi nhớ. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc lòng bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ. - Phân tích nét độc đáo của bài thơ. - Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về tình yêu quê hương. 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Từ trái nghĩa” - Tìm hiểu: + Khái niệm và cách sử dụng từ trái nghĩa. G- Bổ sung:. 2) Hai câu thơ cuối: Trở về quê, tác giả gặp tình huống bất ngờ: bị coi là “khách” trên chính quê hương của mình. Điều đó khiến ông ngậm ngùi, xót xa.. IV/ Tổng kết: * Ghi nhớ: SGK T 128.

<span class='text_page_counter'>(89)</span> TỪ TRÁI NGHĨA. Tiết: 39. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa . + Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ trái nghĩa trong cách diễn đạt, cách nhận biết từ trái nghĩa . - Thái độ: GD HS ý thức sử dụng từ trái nghĩa . B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là từ đồng nghĩa? Tìm từ đồng nghĩa với từ: ăn, tặng, to. - Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cho VD và nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa? 3) Bài mới * Vào bài: Vừa rồi ta tìm từ đồng nghĩa với từ: to, lớn. Vậy ngược nghĩa với từ “to” là gì? – Nhỏ là từ trái nghĩa với từ to. Vậy thế nào là từ trái nghĩa ? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1:. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I/ Thế nào là từ trái nghĩa ?.

<span class='text_page_counter'>(90)</span> + Gọi HS đọc bản dịch thơ: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của Trương Như và bản dịch thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” của Trần Trọng San. - Dựa vào kiến thức đã gọc ở bậc tiểu học tìm các cặp từ trái nghĩa trong hai bản dịch thơ đó? - Từ trái nghĩa với từ già trong trường hợp: rau già, cau già là gì? ==>Các từ ngược nghĩa trong 2 bản dịch thơ và từ “già” trong các từ nhiều nghĩa gọi là từ trái nghĩa. Vậy thế nào là từ trái nghĩa ? + Đọc ghi nhớ: /128 - Cho HS làm bài tập nhanh (ghi bảng phụ) - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bài ca dao. Nước non lận đận một mình. Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn cho gầy có con. * Hoạt động 2: - Trong 2 văn bản thơ trên việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? (Các cặp từ trái nghĩa tạo nên các cặp tiểu đối Thể hiện tình cảm sâu nặng đối với quê hương của 2 nhà thơ). - Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng ? ==>Từ các bài tập trên em hãy cho biết: từ trái nghĩa được sử dụng như thế nào ? + Đọc ghi nhớ: * Hoạt động 3: -Tìm ra các từ trái nghĩa ?  GV nhận xét. - Tìm từ trái nghĩa với những từ in đậm.  HS lên bảng ghi – HS ở lớp nhận xét – GV nhận xét ghi điểm. - 2 em đọc. * Bài tập : - Ngẩng – cúi. - Trẻ – già. - Già (rau già, cau già) – non.. - Ý kiến cá nhân. - Đọc. * Ghi nhớ: SGK T 128.. - Ý kiến cá nhân. - Đọc - Ý kiến cá nhân.. II/ Sử dụng từ trái nghĩa :. - Thảo luận nhóm  Đại diện trình bày - Đọc - Ý kiến cá nhân.. * Ghi nhớ 2: SGK T 128 III/ Luyện tập: 1) Xác định từ trái nghĩa : - Lành – rách; đêm – ngày. - Giàu – nghèo; sáng – tối. - Ngắn – dài. 2) Từ trái nghĩa : Tươi cá tươi - ươn hoa tươi – héo Yếu ăn yếu – khỏe.

<span class='text_page_counter'>(91)</span> - Điền từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ:  HS điền vào bảng phụ E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc lòng các ghi nhớ. - Làm bài tập 4/129. 2) Bài sắp học: Chuẩn bị: luyện nói văn biểu cảm về sự vật, con người. Đề 1: Tổ 1, tổ 2 Đề 2: Tổ 3, tổ 4. G- Bổ sung:. học lực yếu – giỏi. - HS lên bảng 3) Điền từ trái nghĩa : trình bày nhận xét … mềm ; xa … … lại ; chấn ….

<span class='text_page_counter'>(92)</span> Tiết: 40. LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn biểu cảm . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng - Nói theo chủ đề. - Bình tĩnh, tự tin khi nói trước tập thể. - Thái độ: GD HS lòng kính trọng những người thân, bạn bè, thầy cô, có những tình cảm chân thật, tốt đẹp. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Một vài đoạn văn hay. - Trò: Bài viết về các đề đã chuẩn bị – SGK C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. 3) Bài mới: * Vào bài: Vừa qua chúng ta đã tìm hiểu về văn biểu cảm , cách làm bài văn biểu cảm . Nhưng để rèn luyện kĩ năng diễn đạt trước đông người – mạch lạc, rõ ràng và mạnh dạn hơn. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em điều đó. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. * Hoạt động 1: + GV ghi 2 đề bài lên bảng – Gọi HS đọc 2 đề bài. - Đọc. - Em hãy nêu các bước làm bài văn biểu cảm ? - Ý kiến cá nhân. + Đọc lại đề 1 Đề thuộc thể loại gì? Nội dung biểu. NỘI DUNG. Đề 1: Cảm nghĩ về thầy, cô giáo, những “người lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai. Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn. * Yêu cầu: cách trình bày của HS:.

<span class='text_page_counter'>(93)</span> cảm của đề bài là gì? - Ở đề 1 có các cụm từ được đặt trong dấu ngoặc kép “Người lái đò” dùng để chỉ ai? “cập bến” ngụ ý chỉ điều gì? Người viết dùng nghệ thuật gì ở đề bài? - Em hãy đọc và nêu yêu cầu của đề 2. (Thể loại: biểu cảm , nội dung : cảm nghĩ về tình bạn) * Hoạt động 2: Lập dàn ý. - HS thảo luận, thống nhất dàn bài theo tổ, trình bày Các tổ nhận xét. GV nhận xét thống nhất dàn ý chung. * Hoạt động 3: - Tổ trưởng nhóm 1: Báo cáo về quá trình thảo luận nhóm mình. Nêu cụ thể: +Tuyên dương những bạn nào? ở phần nào? + Hạn chế: phần nào? việc gì? - Tương tự tổ trưởng nhóm 2, 3, 4 lần lượt báo cáo về quá trình thảo luận ở nhóm mình: Cách trình bày , giọng nói, vẻ mặt .  GV đưa dàn bài chung. - GV gọi 1 đại diện ở nhóm lên bảng trình bày bài nói. HS ở lớp nhận xét – GV nhận xét. * ĐỀ 2: Cũng lần lượt mời 1 đại diện nhóm 3 lên trình bày phần MB  Nhận xét – bổ sung. Nhóm 4 trình bày phần KB Nhận xét. ==>GV tổng hợp – đánh giá giờ học: những mặt ưu, những mặt còn hạn chế cần khắc phục.. - Thảo luận tổ từng em trình bày quan điểm, suy nghĩ của mình.. - HS lên bảng trình bày - Ý kiến cá nhân. - Ý kiến cá nhân. - HS trình bày .. - Nói chậm rãi, to, rõ, bình tĩnh, tự tin. - Trước khi trình bày nội dung phải chào (kính thưa thầy (cô) và các bạn!) - Hết bài phải nói lời cảm ơn. - Dưới lớp phải chú ý lắng nghe, ghi chép ưu, khuyết điểm của bạn để nhận xét. *Lập dàn ý: ĐỀ 1: 1) MB: - Giới thiệu thầy (cô) giáo mà em yêu quý? - Aythayf (cô) nào? Dạy lớp? Trường? 2) TB: - Tả sơ lược về hình dáng, tính cách của thầy (cô) giáo. - Vì sao em yêu, quý và nhớ mãi? (giọng nói, cử chỉ, sự chăm sóc, lo lắng, vui mừng …) - Kể một vài kỷ niệm về thầy (cô) đối với em, với lớp. 3) KB: Khẳng định lại tình cảm của em đối với thầy cô (nói chung), riêng… ĐỀ 2: 1) MB: - Giới thiệu người nạn mà em yêu quý (bạn thân) (bạn tên gì? học lớp nào?) 2) TB: - Tả sơ lược hình dáng, tính tình của bạn. - Ở bạn có những nét gì đáng yêu làm em nhớ mãi? - Tình bạn giữa em và bạn như thế nào ? (chơi thân với nhau, hết lòng vì nhau). - Kể những kỷ niệm đáng nhớ giữa em và bạn. 3) KB:.

<span class='text_page_counter'>(94)</span> Cảm nghĩ của em về tình bạn E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Tiếp tục luyện nói đề 3, 4. - Ghi lại những bài nói hay của các bạn làm tư liệu. 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Mao ốc vị thu phong ở phá ca” - Đọc kỹ bài thơ, chú thích . - Trả lời các câu hỏi SGK T 133, 134. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(95)</span> TUẦN:11 Tiết: 41. BÀI: 11. VĂN BẢN: BÀI CA NHÀ TRANH (MAO ỐC VỊ THU PHONG SỞ PHÁ CA). BỊ GIÓ THU PHÁ (Đỗ Phủ). A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ. + Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình. + Bước đầu thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thư miêu tả và tự sự. - Kĩ năng: Phân tích được các yếu tốmiêu tả, tự sự trong thơ trữ tình. - Thái độ: Yêu mến nhà thơ Đỗ Phủ, thương yêu và thông cảm với những người ngèo khổ. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, chân dung nhà thơ Đỗ Phủ. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc bài thơ (phiên âm và dịch nghĩa)? Cho biết vài nét về tác giả , tác phẩm ? - Phân tích nội dung bài thơ – Nghệ thuật bài thơ cá gí đặc biệt? 3) Bài mới: * Vào bài: Nếu như Lý Bạch được mệnh danh là “tiên thơ” thì Đỗ Ph ủ chính là m ột nhà th ơ hi ện th ực l ớn nh ất trong lịch sử thơ ca Trung Quốc, ông được mệnh danh là “thánh th ơ” – Bài th ơ “Bài ca nhà tranh b ị gió thu phá” s ẽ giúp các em hi ểu k ỹ h ơn về tâm hồn và tính cách của nhà thơ. HOẠT ĐỘNG THẦY. - GV giải thích đề bài ghi bằng chữ Hán. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích * SGK T 132... HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Đọc. NỘI DUNG. I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm : - Đỗ Phủ mệnh danh là “thánh thơ”,.

<span class='text_page_counter'>(96)</span> - GV bổ sung thêm những ý cơ bản về tác giả Đỗ Phủ. - Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? * Hoạt động 2: + GV hướng dẫn cách đọc – đọc mẫu. - 3 khổ thơ đầu: giọng vườa kể + tả + bộc lộ cảm xúc buồn, bất lực, cay đắng của nhà thơ, khổ 3 giọng ai oán, bi thương. - Khổ thơ cuối: 3 câu đầu giọng hân hoan, phấn khởi, nhanh. 2 câu cuối giọng xúc động và thanh thản. + HS đọc – GV nhận xét – sửa sai. + Đọc chú thích . - Bài thơ này được viết theo thể thơ nào? - Dựa vào nội dung bài thơ, em hãy cho biết bố cục chia làm mấy phần? Nội dung từng phần như thế nào ?. * Hoạt động 3: + Đọc khổ thơ 1: Trong khổ thơ này điều buồn khổ đến với nhà thơ là gì? (Vừa kể+tả trận gió thu mạng  cảnh tranh bay tung tóe…) + Đọc khổ thơ 2: Đã khổ vì nhà tốc mái, nhà thơ còn khổ thêm vì điều gì nữa? (lũ trẻ con cướp tranh). - Ta có nên trách lũ trẻ thôn Nam không ? Vì sao? - Đằng sau sự mất mát về của cải tác giả còn có nỗi đau gì? (Nỗi đau về nhân tình thế thái cuộc sống làm thay đổi tính cách tre thơ) + Đọc khổ thơ 3: Tác giả sử dụng những phương thức biểu đạt nào? - Khổ thơ giúp em hiểu thêm được điều gì về tình cảm và tâm trạng của nhà thơ? (thời gian? thời tiết? nỗi khổ?) - Em có suy nghĩ gì về những nỗi khổ mà nhà thơ đã trải qua? + Đọc đoạn thơ cuối: - Nhà thơ đã ước mơ điều gì? Cụm từ “riêng lều ta nát” thể hiện tinh thần gì? Cho biết phương thức biểu đạt ở khổ thơ cuối?. là nhà tiên tri. - Ý kiến cá nhân. II/ Đọc – tìm hiểu chú thích : 1- Đọc: Thể thơ cổ thể (thơ cổ Trung Quốc) - HS đọc - HS đọc. - Ý kiến cá nhân.. - Đọc khổ thơ 1. - Ý kiến cá nhân.. - Đọc. - Ý kiến cá nhân.. 2) Bố cục: 2 phần. a- Phần 1: Ba khổ thơ đầu: Nỗi khổ nghèo và lời than thở vì mái nhà tranh bị gió thu phá. b- Phần 2: Khổ cuối: Biểu hiện ước mơ cao cả của nhà thơ. III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Nỗi khổ của nhà thơ: - Với những yếu tố miêu tả, tự sự, kết hợp biểu cảm, nhà thơ đã làm người đọc thấm thía nỗi đau về tình người, về thời thế bên cạnh nỗi đau mất mát của cải của riêng mình. - Qua đó tác giả muốn phơi bày thực trạng bộ mặt xấu xa của xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ.. - Đọc. - Thảo luận nhóm 2) Ước mơ của nhà thơ: - Với phương thức biểu cảm trực Đại diện trình bày.

<span class='text_page_counter'>(97)</span> - So với 3 khổ thơ đầu thì số chữ ở khổ thơ cuối có gì khác? Sự thay tiếp, nhà thơ có ước mơ “Có nhà rộng đổi đó có tác dụng gì? muôn ngàn gian”. Thể hiện tinh thần - Nếu không có đoạn thơ này, giá trị biểu cảm của bài thơ sẽ như thế nhân đạo và lòng vị tha, nào ? - Ý kiến cá nhân. - Quả là tấm lòng của một bậc - Qua ước mơ của nhà thơ ta cảm nhận được điều gì về tâm hồn của thánh nhân. ông? - Cụm từ “riêng lều ta nát” ở cuối bài thơ còn liên quan đến chủ đề bài thơ như thế nào ? IV/ Tổng kết: * Hoạt động 4: * Ghi nhớ: SGK T 134 - Bài thơ đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào? Thể hiện được nội dung gì? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc lòng bài thơ. - Nắm nội dung và nghệ thuật bài thơ. - Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em trước tình cảnh của người dân trong cảnh thiên tai, lũ lụt. 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Từ đồng âm” - Tìm hiểu: + Khái niệm và cách sử dụng từ đồng âm. - Kiểm tra văn 1 tiết. - Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn từ tuần 1 tuần 11. + Nêu tác giả , tác phẩm . + Nội dung , nghệ thuật , thể loại. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(98)</span> KIỂM TRA VĂN. Tiết: 42. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học về phần văn bản nhật dụng, ca dao, dân ca và thơ trữ tình Trung đại. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy. - Thái độ: GDHS tính trung thực, thật thà trong bài làm. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Đề kiểm tra. - Trò: Giấy kiểm tra. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: * Vào bài: Để đánh giá kết quả học tập qua 10 tuần- Tiết học này chúng ta sẽ làm bài kiểm tra văn. HOẠT ĐỘNG THẦY. - GV phát đề bài. - Nhắc nhở HS trật tự làm bài. - Cuối giờ thu bài. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Ôn lại tất cả các kiến thức đã học về văn. 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Từ đồng âm” - Tìm hiểu: + Khái niệm và cách sử dụng từ đồng âm. G- Bổ sung:. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS làm nghiêm túc.. bài. NỘI DUNG. * Đề bài:.

<span class='text_page_counter'>(99)</span> TỪ ĐỒNG ÂM. Tiết: 43.. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ đồng âm , biết sử dụng từ đồng âm . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định nghĩa của từ đồng âm khi nói và viết. - Thái độ: GDHS có ý thức thận trọng tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ . - Trò: SGK, vở bài tập. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là từ trái nghĩa ? Sử dụng từ trái nghĩa phù hợp có tác dụng gì? - Tìm từ trái nghĩa với từ “lành” trong các trường hợp : “bát lành, áo lành, tình lành”. 3) Bài mới * Vào bài: Trong thực tế chúng ta cũng thường gặp những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa của chúng lại khác xa nhau đó là loại từ gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều đó. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc 2 VD: SGK T 135 (bảng phụ ) - Nghĩa của 2 từ “lồng” trong 2 VD trên có giống nhau không ? - Hãy giải nghĩa các từ “lồng” đó? Nghĩa của chúng có mối liên quan với nhau không? Các từ đó là từ đồng âm =>Vậy thế nào là từ đồng âm? + Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK T 135. - Tìm các VD đồng âm khác? Than: Than củi, than thở; Phản: Cái phản, phản. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Đọc - Ý kiến cá nhân. - HS đọc - HS cho VD.. NỘI DUNG. I/ Thế nào là từ đồng âm ? * Bài tập : a) Lồng: Nhảy dựng lên. b) Lồng: Đồ dùng làm bằng tre, lứa, sắt để nhốt gà, chim … * Ghi nhớ: SGK T /135 VD: Đặt câu với từ sau: Đường: đường ăn. đường đi. II/ Sử dụng từ đồng âm :.

<span class='text_page_counter'>(100)</span> bội. * Hoạt động 2: - Nếu từ “lồng” đứng riêng một mình nó, ta có thể phân biệt được nghĩa của nó không ? - Dựa vào đâu ta phân biệt được nghĩa của từ “lồng” trong 2 cách trên? - Câu “Đem cá về kho” nếu tách ra khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa? - Để câu văn trên được hiểu theo đơn nghĩa em hãy thêm vào đó một vài từ thích hợp? - Vậy để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần chú ý điều gì khi giao tiếp? + Gọi HS đọc ghi nhớ: /136. * Hoạt động 3: - Cho HS thi tìm từ nhanh trên bảng  HS ở dưới lớp theo dõi, nhận xét.. - Thảo luận nhóm * Bài tập : Đại diện trình bày - Câu: “Đem cá về kho” được hiểu theo 2 nghĩa: Chế biến thức ăn. . Kho: Nơi chứa cá. - Thêm vào: +Đem cá về mà kho. + Đem cá về nhập kho. * Ghi nhớ: SGK T 136. - Ý kiến cá nhân. - Đọc. III/ Luyện tập: - Đại diện nhóm 1) Tìm từ đồng âm : a- Cao: -cao thấp e- Sức: -sức khỏe trình bày. -cao hổ cốt. -trang sức b- Ba: -số ba f- Môi: -môi trường -ba má. -môi miệng. c- Tranh: -bức tranh g- Nhè: -Nhè nhẹ -cỏ tranh -Khóc nhè. -tranh giành. d- Nam: -nam giới -miền nam. 2) a- Từ khác nhau của danh từ “cổ” Cổ áo, cổ người (con vật), cổ giày, cổ bình, cổ - Ý kiến cá nhân. chai.  Phần eo của động vật và đồ vật. + Đọc bài tập :2/136. - Tìm các nghĩa khác nhau DT “cổ” và giải thích mối b- Từ đồng âm với danh từ “cổ” liên quan giữa các nghĩa đó? (từ nhiều nghĩa) - Cổ: xưa; (cổ hủ) Từ đồng âm. - Cổ: Cô ấy; 3) Đặt câu: - Ý kiến cá nhân. a- bàn (DT): Cái bàn này làm bằng gỗ. - Đọc bài tập 3/136. bàn (ĐT): Chúng tôi bàn kế hoạch đi cắm trại. - Đặt câu với các cặp từ đồng âm. b- sâu (DT): - Em tôi rất sợ con sâu..

<span class='text_page_counter'>(101)</span> - Cái hố này sâu quá E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc lòng 2 ghi nhớ: - Làm bài tập 4/136. 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm . - Tìm yếu tố tự sự , miêu tả trong văn biểu cảm . - Vì sao trong văn bản biểu cảm cần có tếu tố tự sự , miêu tả . G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(102)</span> Tiết: 44.. CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu vai trò của các yêú tố tự sự , miêu tả trong văn bản biểu cảm . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng các yếu tố tự sự , miêu tả trong văn biểu cảm . - Thái độ: GDHS có ý thức vận dụng các yếu tố trong bài tập làm văn. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ . - Trò: SGK, vở bài tập. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: 3) * Vào bài: Trong các tiết trước, các em đã luyện tập cách làm văn biểu cảm , các dạng lập ý, luyện nói về văn biểu cảm . Nhưng để làm tốt văn biểu cảm , chúng ta cần phải lưu ý điều gì? Đó chính là vai trò của các yếu tố tự sự , miêu tả trong văn biểu cảm . Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ điều này. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc lại bài “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”. + Trình bày bố cục bài thơ. ==>GV nhận xét ghi điểm - Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong bài thơ? - Các yếu tố miêu tả , tự sự ấy có ý nghĩa như thế nào đối với bài thơ? (Qua cách kể, tả gợi lên nỗi cơ hàn làm nền cho cảm xúc uất ức, cam phận, tình cảnh đau xót trước thực tế, kể lại ước mơ cao thượng của tác giả ) + Đọc đoạn văn của Duy Khán. - Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự , miêu tả trong đoạn văn và cảm nghĩ của tác giả ? - Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả thì yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được không ? - Đoạn văn trên có cách lập ý như thế nào ? (hồi tưởng quá khứ). HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS trả lời bài cũ. NỘI DUNG. I/ Tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm : * Bài tập : 1) “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”. - Ý kiến cá nhân.. - HS đọc - Ý kiến cá nhân.. 2) Đoạn văn (Duy Khán) Việc miêu tả bàn chân bố và kể chuyện bố ngâm chân nước muối, bố đi sớm về khuya làm nền tảng cho cảm xúc thương bố ở cuối bài..

<span class='text_page_counter'>(103)</span> - Hãy cho biết tình cảm đã chi phối tự sự và miêu tả như thế nào ? (miêu tả , tự sự trong hồi tưởngKhêu gợi cảm xúc cho người đọc) ==>Vậy trong văn biểu cảm muốn nêu suy nghĩ và cảm xúc đối với các đối tượng xung quanhngười viết cần sử dụng các phương thức biểu đạt nào? để làm gì? - Tự sự và miêu tả ở đây có phải nhằm mục đích kể chuyện hoặc miêu tả đầy đủ sự việc phong cảnh không ? - Đọc. + Gọi HS đọc ghi nhớ: /138 * Ghi nhớ: SGK T /138 * Hoạt động 2: - Đại diện trình II/ Luyện tập: - HS trình bày bài tập 1Ghi điểm. bày – HS nhận xét - HS trình bày bài tập 2Ghi điểm E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc lòng ghi nhớ. - Làm bài tập 3/138. 2) Bài sắp học: Soạn bài: “Cnhr khuya- Rằm tháng riêng”. - Đọc kỹ văn bản – chú thích . - Phân tích nội dung bài theo câu hỏi SGK T 142. G- Bổ sung:. TUẦN: 12 Tiết: 45.. BÀI 12: VĂN BẢN:. CẢNH KHUYA – RẰM THÁNG GIÊNG.

<span class='text_page_counter'>(104)</span> A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Cảm nhận và phân tích được tình yêu thiên nhiên, gắn liền với lòng yêu nước, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh. + Biết được thể thơ và chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật của hai bài thơ. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích thể thơ tứ tuyệt. - Thái độ: GDHS tính yêu thiên nhiên, gắn liền với lòng yêu nước, kính yêu vị lãnh tụ. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ ghi 2 bài thơ. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu những hiểu biết của em về tác giả Đỗ Phủ và hoàn cảnh ra đời của bài thơ “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”. - Đọc thuộc lòng khổ thơ cuối bài thơ? Phân tích nội dung ? 3) Bài mới * Vào bài: Bác Hồ - Vị lãnh tụ kính yêu của chúng ta, không chỉ là nhà lãnh đạo kiệt xuất, Bác còn là nhà thơ lớn của nước ta, được tổ chức UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới. Thơ Bác thể hiện tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu sắc. Tình cảm đó được hiện rõ ở 2 bài thơ … HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích */141. - Nêu những hiểu biết của em về tác giả và hoàn cảnh ra đời bài thơ? GV tổng hợp ý – bổ sung. * Hoạt động 2: +GV hướng dẫn cách đọc 2 bài thơ: Chậm rãi, thanh thản, sâu lắng. + GV đọc mẫu  gọi 2 HS đọc lại. + Gọi HS giải nghĩa từ bài 2  Dịch nghĩa cả bài. - Hai bài thơ được viết theo thơ nào? Vận dụng những hiểu biết qua các bài thơ Đường đã học Trình bày quy tắc thể thơ thất ngôn tứ tuyệt? * Hoạt động 3:. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc. - Ý kiến cá nhân.. NỘI DUNG. I/ Giới thiệu tác giả và tác phẩm : * Chú thích */141 II/ Đọc – tìm hiểu chú thích :. - HS đọc - Ý kiến cá nhân. - Đọc.. III/ Tìm hiểu văn bản : A- CẢNH KHUYA:.

<span class='text_page_counter'>(105)</span> + Đọc 2 câu thơ đầu bài: Cảnh khuya. - Ý kiến cá nhân. - Ở câu thơ 1: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? - Cách so sánh tiếng suối như tiếng hát có tác dụng gì? - Có câu thơ nào đã tả tiếng suối bằng biện pháp so sánh? - Câu thơ thứ 2 có điệp từ “lồng” có tác dụng gì? Vẽ lên bức tranh đẹp như thế nào ? (vẻ lung linh huyền ảo, có bóng cây cổ thụ lấp loáng ánh trăng, có bóng lá, bóng hoa …) - Đọc. + Đọc 2 câu thơ cuối. - Thảo luận nhóm - Câu thơ thứ 3 có gì đặc biệt  Nó đóng vai trò gì trong bài thơ?  Đại diện trình - Điệp ngữ “chưa ngủ” của Bác, ta có thể hiểu thêm điều gì về tâm bày hồn và tính cách của Người? (Điệp ngữ “chưa ngủ” ở cuối câu 3 đầu câu 4 như bản lề mở ra 2 phía của tâm trạng trong 1 con người …) + Đọc 2 câu thơ đầu. - Thảo luận nhóm - Hai câu thơ gợi cho em hình dung cảnh đẹp gì? (khung cảnh không  Đại diện trình gian bát ngát, cao rộng…) bày + đọc 2 câu thơ sau. - Cảnh trăng tiếp tục được tả như thế nào ở 2 hai câu thơ cuối . (không khí huyền ảo của trăng rừng, không khí thời đại, hội họp) ==>Bài “Cảnh khuya” và “Rằm tháng riêng” được viết trong những -Ý kiến cá nhân. năm rất khó khăn của cuộc kháng chiến chống Pháp. Hai bài thơ đó biểu hiện tâm hồn và phong thái của bác Hồ như thế nào trong hoàn cảnh ấy? Hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ? - Đọc. + HS đọc ghi nhớ: E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc 2 bài thơ. - Làm bài tập 2/143.. 1) Vẻ đẹp của cảnh trăng rừng Việt Bắc (2 câu thơ đầu). Bằng biện pháp so sánh và cách sử dụng điệp từ “lồng” tác giả đã vẽ lên một bức tranh rừng khuya đầy ánh trang lung linh,huyền ảo với âm thanh đầy sức sống, gần gũi với con người. 2) Tâm trạng của tác giả: (2 câu thơ cuối) Là niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước trong tâm hồn của tác giả . B- RẰM THÁNG RIÊNG: - Hai câu thơ đầu: Khung cảnh không gian cao rộng, bát ngát tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng riêng. - Hai câu thơ cuối: Con thuyền đưa Bác đi “bàn bạc việc quân” về trở đầy ánh trăng. IV/ Tổng kết: Hai bài thơ miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc, thể hiện phong thái ung dung tinh thần lạc quan của vị lãnh tụ vĩ đại..

<span class='text_page_counter'>(106)</span> 2) Bài sắp học: Ôn toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt (từ tuần 1  tuần 11) G- Bổ sung:. Tiết: 46.. KIỂM TRA TIẾNG VIỆT. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức đã học ở phần tiếng Việt, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu, tìm từ, điền từ thích hợp, các loại từ đã học. - Thái độ: GDHS tính thật thà, trung thực khi làm bài..

<span class='text_page_counter'>(107)</span> B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Đề bài. - Trò: Giấy làm bài. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: 3) Bài mới: - GV phát đề. - Nhắc nhở HS trật tự làm bài. - Cuối giờ thu bài. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Ôn lại các kiến thức tiếng Việt đã học. 2) Bài sắp học: - Trả bài viết số 2 văn biểu cảm . - Ôn lại kiến thức về văn biểu cảm . - Lập dàn bài. - Cách làm bài văn biểu cảm .. Tiết: 47.. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2. A-Mục tiêu: - Kiến thức: HS tự đánh giá được năng lực viết văn biểu cảm của mình, sửa lỗi. - Kĩ năng: Củng cố kiến thức về văn biểu cảm , kĩ năng liên kết văn bản . - Thái độ: Có ý thức, làm bài tốt hơn. B-Chuẩn bị của thầy và trò:.

<span class='text_page_counter'>(108)</span> - Thầy: Bài sai của HS có sửa chữa. - Trò: Bài làm của mình. C-Tổ chức dạy và học: 1) Ổn định: 2) Kiểm tra bài cũ: - Nêu các bước làm bài văn biểu cảm ? 3) -Bài mới: HOẠT ĐỘNG THẦY. + GV ghi đề bài, gọi HS đọc đề bài. - Đề văn này thuộc thể loại gì? - Nội dung của đề bài?. - GV nhận xét bài làm của HS. - GV gọi HS lên bảng sửa lỗi. + Diễn đạt. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. * Đề bài: - HS đọc. Nêu cảm nghĩ về một loài cây mà em thích nhất. - Ý kiến cá nhân. I/ Định hướng: 1) Thể loại: Văn biểu cảm . 2) Nội dung : Về loài cây em yêu thích nhất. II/ Dàn bài: 1) MB: Giới thiệu loài cây và lý do mà em yêu thích. 2) TB: - Miêu tả những nét nổi bật của cây, nêu cảm xúc của em. - Nêu những đặc điểm , phẩm chất, tính chất của cây. - Ích lợi của cây trong cuộc sống con người, trong cuộc sống của em. - Kể lại những kỷ niệm của em với cây. - Những suy nghĩ, cảm xúc, mong muốn của em trong từng ý. 3) KB: Tình yêu của em với loài cây đó. III/ Nhận xét: 1) Ưu điểm: - HS lên bảng sửa - Viết đúng thể loại văn biểu cảm . lỗi. - Diễn đạt trôi chảy, lưu loát, có hình ảnh và cảm xúc..

<span class='text_page_counter'>(109)</span> + Dùng từ + Chính tả.. - Ý phong phú, dồi dào, ít trùng lặp. - Một số bài có ý sáng tạo đặc biệt, biết liên hệ nhiều với thực tế. 2) Hạn chế: - Còn một số em viết bài còn thiên về miêu tả và tự sự , chưa nêu nên cảm xúc , chưa nhắc đến kỷ niệm hay lợi ích của cây. - Sai lỗi chính tả, diễn đạt còn lủng củng, ý rời rạc .. - GV đọc 1 số bài HS viết hay để các em học tập – Phát huy lần sau làm tốt hơn.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Viết lại bài văn sau khi đã sửa. - Ôn lại cách làm bài văn biểu cảm . 2) Bài sắp học: Thành ngữ. - Tìm hiểu: + Khái niệm, cách sử dụng thành ngữ. + Sưu tầm những thành ngữ mà em biết. G- Bổ sung:. Tiết: 48.. THÀNH NGỮ. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được đặc điểm về cấu tạo và ý nghĩa của thành ngữ, giúp tăng thêm vốn thành ngữ. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng thành ngữ vào sự diễn đạt. - Thái độ: GDHS vận dụng thành ngữ vào giao tiếp. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập..

<span class='text_page_counter'>(110)</span> C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là từ đồng âm ? Sử dụng từ đồng âm như thế nào ? - Phân biệt sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ nhiều nghĩa? Đặt 1 câu có từ đồng âm ? D-Bài mới: * Vào bài: Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày thường sử dụng thành ngữ để lời nói của mình sinh động hơn, gây ấn tượng mạnh đối với người nghe. Vậy thành ngữ là gì? Nó có đặc điểm như thế nào ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc câu ca dao. - Nhận xét về cấu tạo của cụm từ “lên thác xuống ghềnh”. - Ta có thể thay 1 vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác được không? - Có thể chen thêm một vài từ vào cụm từ được không? - Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm được không ? ==>Từ những nhận xét trên, em rút ra được kết luận gì về đặc điểm , cấu tạo của cụm từ “lên thác xuống ghềnh”? - Giải nghĩa cụm từ “lên thác xuống ghềnh”? Tại sao lại nói lên thác xuống ghềnh? - Nhanh như chớp nghĩa là gì? ==>Cho biết thế nào là thành ngữ ? * Hoạt động 2: Gọi HS đọc 2 câu thơ SGK T 144. - Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ . Bảy nổi ba chìm. Tắt lửa tối đèn. - Nếu ta thay 2 thành ngữ trên bằng cụm từ đồng nghĩa : Long đong, phiêu dạt – Khó khăn hoạn nạn Thì cách diễn đạt nào sẽ hay hơn, có tính hình tượng và biểu cảm hơn? - Hãy so sánh 2 cách diễn đạt trên và phân tích cái hay của việc dùng thành ngữ . + HS đọc ghi nhớ: * Hoạt động 3:. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I/ Thế nào là thành ngữ ? - HS đọc. * Bài tập : - Thảo luận nhóm - Cụm từ “lên thác xuống ghềnh” cuộc đời  Đại diện trình lận đận, vất vả, hoàn cảnh khó khăn, ngang bày trái - Nhanh như chớp: rất nhanh.. - Ý kiến cá nhân. - HS đọc ghi nhớ. - HS đọc. * Ghi nhớ: SGK T 144. II/ Sử dụng thành ngữ : * Bài tập : - “bảy nổi ba chìm”: VN - Thảo luận nhóm - Khi “tắt lửa tối đèn” làm phụ ngữ của DT  Đại diện trình “khi”. bày - Đọc. * Ghi nhớ: SGK T 144..

<span class='text_page_counter'>(111)</span> + Đọc bài tập 1. - Xác định thành ngữ . - Giải thích nghĩa. + Đọc bài tập : điền thêm từ để tạo thành ngữ .. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc 2 ghi nhớ: - Làm bài tập 2, 4/145. 2) Bài sắp học: - Trả bài kiểm tra văn, tiếng Việt . G- Bổ sung:. III/ Luyện tập: - HS thảo luận Cử 1) Xác định và giải thích nghĩa của thành ngữ : đại diện trả lời. a- Sơn hào hải vị: Món ăn ngon lạ, quý - Ý kiến cá nhân. hiếm lấy ở rừng và biển. - Nem công chả phượng: Món ăn ngon, quý hiếm. b- Khỏe như voi: Rất khỏe. - Tứ cố vô thân: Không có ai thân thuộc. c- Đặc điểm mồi tóc sương: Già, tuổi cao. 2) Điền thêm: - Lời ăn tiếng nói. - Một nắng hai sương. - Ngày lành tháng tốt..

<span class='text_page_counter'>(112)</span> TUẦN: 13 Tiết: 49.. TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Củng cố và ôn lại kiến thức đã học về văn và tiếng Việt . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết qua phần trắc nghiệm và kĩ năng tư duy qua phần tự luận. - Thái độ: GDHS ý thức tự sửa và nhận ra lỗi trong bài làm, rèn tính cẩn thận. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Bài làm của HS có sửa chữa. - Trò: Bài làm của mình. C-Kiểm tra bài cũ: - Không ..

<span class='text_page_counter'>(113)</span> D-Bài mới: HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. * Hoạt động 1: + GV trả bài – HS đọc lại từng câu đề bài - Phần TN: HS ghi những phương án đúng – GV nhận xét- HS ghi vở. - Phần tự luận: GV nhận xét về bài làm của HS – ưu, khuyết. HS đọc bài thơ – nội dung . - HS đọc. Thể thơ thất ngôn bát cú, so sánh. - Ý kiến cá nhân. * Hoạt động 2: +Gọi HS đọc lại đề bài, trả lời từng câu trong bài kiểm tra tiếng Việt , phần tiếng Việt : Khoanh tròn, - Ý kiến cá nhân. điền từ. HS chọn phương án đúng. + Gọi HS đọc phần bài tập : - Cho HS trình bày đáp án đúng của từng câu. - Riêng câu viết đoạn văn ngắn – GV nêu ra 1 số bài làm chưa đúng khi xác định đại từ và quan hệ từ . * Hoạt động 3: - GV nhận xét chung ưu điểm và hạn chế trong 2 bài làm. - Nêu kết quả.. NỘI DUNG. 1/ Bài kiểm tra văn: * Ưu: - Phần TN: Hầu hết HS xác định đúng yêu cầu, trả lời đúng đáp án. - Phần tự luận: HS trình bày bài rõ ràng, thuộc bài. * Khuyết: - Phần tự luận: vẫn còn 1 số em không thuộc bài thơ, chưa nắm quy tắc thể thơ, lẫn lộn thể thơ, viết sai chính tả, tẩy xóa nhiều. 2/ Bài kiểm tra tiếng Việt : * Ưu: - Phần TN: Làm đúng, điền từ chính xác, xác định đúng yêu cầu đề bài. - Phần tự luận: đặt câu chính xác, viết đoạn văn có dùng đại từ và quan hệ từ đúng, mạch lạc. * Khuyết: - Phần TN: Còn một số em xác định sai, điền từ không chính xác. - Phần bài tập : đặt câu thiếu CN, viết đoạn văn chưa mạch lạc, ý còn lủng củng. Kết quả: 80% trên TB.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Ôn lại kiến thức về văn, tiếng Việt . 2) Bài sắp học: Soạn bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. - Đọc kỹ bài văn của Nguyên Hồng..

<span class='text_page_counter'>(114)</span> - Trả lời các câu hỏi SGK T 147. G- Bổ sung:. Tiết: 50. CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Biết trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học . + Tập trình bày cảm nghĩ về một tác phẩm đã học trong chương trình. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm một bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học . - Thái độ: GDHS biết cảm nhận cái đẹp từ những tác phẩm văn học . B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Không . D-Bài mới: * Vào bài: Những tiết tập làm văn trước chúng ta đã tìm hiểu và biết viết bài văn biểu cảm v ề s ự v ật, con ng ười. Ở tiết này ta sẽ tiếp tục tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học ..

<span class='text_page_counter'>(115)</span> HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc bài văn . - Bài văn viết về bài ca dao nào? Em hãy đọc liền mạch bài ca dao đó? - Bài văn viết nhằm mục đích gì? (bộc lộ cảm xúc của mình khi đọc bài ca dao) - Nhà văn khi đọc bài ca dao đã liên tưởng, tưởng tượng, hồi tưởng và suy ngẫm điều gì? Chỉ ra các yếu tố đó trong bài? - Bài văn gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn bày tỏ cảm nghĩ gì của mình? ==>Thế nào là cảm nghĩ về 1 tác phẩm văn học ? Bố cục của bài văn như thế nào ? + Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK T * Hoạt động 2: + Nêu cảm nghĩ về bài “Cảnh khuya”. Gợi ý: Cảm xúc của em bắt nguồn từ điều gì? Hình ảnh nào? Tâm hồn của Bác ra sao?. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I/ Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác - HS đọc. phẩm văn học : - Ý kiến cá nhân. * Bài văn: Cảm nghĩ về một bài ca dao. (Nguyên Hồng) - Yếu tố tưởng tượng: (Có bóng 1 người đội khăn … ở bờ ao tối mờ mờ) - Thảo luận nhóm. - Yếu tố liên tưởng: Một người quen thật của tôi … hướng về cố hương. - Yếu tố hồi tưởng: Tôi chỉ lơ mơ … vô cùng. - Yếu tố suy ngẫm: Thì ra … vô cùng. - Ý kiến cá nhân. - Đọc.. * Ghi nhớ: SGK T 147. II/ Luyện tập: : 1) Cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ - Thảo luận – nêu Chí Minh : ý kiến chung. Cảm xúc được bộc lộ từ các hình ảnh: - Sự so sánh mới mẻ, hấp dẫn. - Hình ảnh đan xen: trăng, cây, cổ thụ, hoa rừng. - Sự hòa hợp giữa người và cảnh. - Tâm hồn của Bác. 2) Lập dàn ý đề văn: Cảm nghĩ về bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân - MB: Giới thiệu bài thơ và ấn tượng ban đầu khi đọc bài thơ - HS thảo luận buổi mới về quê” – Hạ Tri Chương. này như thế nào ? trình bày ý kiến a- MB: Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác bài thơ. - TB: Nêu cảm xúc về điều gì? chung. b- TB : Nêu cảm xúc. + Tác giả kể – thời gian xa quê của mình với giọng văn biểu Tâm trạng ngạc nhiên, buồn, nỗi xót xa vì cảm như thế nào ? Yếu tố nào thay đổi – không thay đổi. sự việc xảy ra quá bất ngờ sau bao năm xa quê + Nỗi buồn khi trở về quê vì lí do gì? nay mới trở về thăm quê bị coi là “khách” + Tình cảm của nhà thơ đối với quê hương như thế nào ?  c- KB: Đánh giá tình cảm quê hương sâu.

<span class='text_page_counter'>(116)</span> Liên hệ bản thân? ==>HS viết mở bài – đọc. HS ở lớp nhận xét – GV nhận xét. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ, nắm kỹ dàn bài. - Viết hoàn chỉnh bài văn cho 2 đề bài trên. 2) Bài sắp học: Viết bài tập làm văn số 3. - Xem lại kĩ năng làm bài văn biểu cảm . G- Bổ sung:. Tiết: 51+52.. nặng của nhà thơ . Liên hệ tình yêu quê hương của bản thân.. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 – Văn biểu cảm. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS viết được bài văn biểu cảm , thể hiện được tình cảm chân thật đối với con người. - Kĩ năng: Biết sử dụng yếu tố trong tự sự , miêu tả vào bài viết, sử dụng lời cảm thán để trực tiếp bộc lộ cảm xúc . - Thái độ: GDHS trân trọng, giữ gìn tình cảm trong sáng, chân thật với người thân. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Đề kiểm tra. - Trò: Giấy kiểm tra. C-Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra. D-Bài mới: * Đề bài: Cảm nghĩ về người thân (ông , bà, cha, mẹ, anh, chị, em). * Yêu cầu: - Tiết 1: Làm nháp, lập dàn bài viết bài. - Tiết 2: Viết vào giấy..

<span class='text_page_counter'>(117)</span> - Bài làm phải kẻ khung, lời phê, bố cục bài văn phải rõ ràng, chữ viết cẩn thận, không sai lỗi chính tả, tình cảm phải chân thật. - Làm xong phải kiểm tra lại, sửa sai. * Đáp án: 1) MB: (2đ) - Giới thiệu đối tượng biểu cảm ? (là ai?) - Tình cảm của em đối với người đó như thế nào ? 2) TB: (6đ) - Hồi tưởng và tả lại vài nét tiêu biểu về hình dáng, tính tình mà người đó đã gây ấn tượng đối với em. - Kể lại những kỷ niệm vui buồn của em và người đó. - Tình cảm giữa em và người đó như thế nào ? 3) KB: (2đ) - Khẳng định lại tình cảm , sự gắn bó thân thiết giữa em và người đó. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Ôn lại các kĩ năng làm bài văn biểu cảm . 2) Bài sắp học: Soạn bài: Tiếng gà trưa. - Đọc kỹ văn bản , phần chú thích . - Trả lời các câu hỏi SGK T151. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(118)</span> TUẦN: 14 Tiết: 53+54. BÀI: 13 VĂN BẢN: TIẾNG. GÀ TRƯA. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Giúp HS cảm nhận vẻ đẹp, trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm tuổi thơ và tình cảm bà cháu. + Thấy và chỉ ra được nghệ thuật thể hiện tình cảm , cảm xúc qua những chi tiết tự nhiên, bình dị của tác giả . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc và phân tích thơ 5 chữ. - Thái độ: GDHS tình cảm gia đình đầm ấm, yêu thương, đùm bọc và chở che lẫn nhau: đặc biệt là tình bà cháu. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, chân dung nhà thơ, hình ảnh minh họa. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc bài thơ “Cảnh khuya” – phân tích 2 câu thơ đầu? - đọc bài thơ “Rằm tháng riêng” - vẻ đẹp của đêm trăng mùa xuân được miêu tả như thế nào ? D-Bài mới:.

<span class='text_page_counter'>(119)</span> * Vào bài: “Tiếng gà trưa” âm thanh mộc mạc, giản dị và quen thuộc của làng quê Việt Nam đã khơi gợi nguồn cảm hứng cho bao nhà thơ. Với Xuân Quỳnh “Tiếng gà trưa” đã gợi lại những kỷ niệm tuổi thơ êm đềm, tình bà cháu thắm thiết, tình cảm ấy được thể hiện như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài thơ. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích */154. - Em hãy cho biết vài nét về tác giả Xuân Quỳnh và hoàn cảnh ra đời của bài thơ? GV nêu thêm: Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ lúc ấu thơ, người cha thường vắng nhà đi làm xa, hai chị em sống với bà suốt những năm tuổi thơ ở làng La Khê (Hà Tây) * Hoạt động 2: + Đọc, tìm hiểu chung về bài thơ. - GV hướng dẫn cách đọc: giọng nhẹ nhàng, nhấn mạnh những từ ngữ được lặp lại. + Gọi HS đọc bài thơ – nhận xét. - Bài thơ được viết theo thể thơ nào giống với bài thơ đã học ở lớp 6? - Cảm hứng của tác giả trong bài thơ được khơi gợi từ sự việc gì? - Mạch cảm xúc trong bài thơ diễn biến như thế nào ? TIẾT: 54 * Hoạt động 3: + Gọi HS đọc lại 6 khổ thơ đầu. - Tiếng gà trưa đã gợi lại trong tâm trí của người chiến sĩ những hình ảnh và kỷ niệm nào của tuổi thơ? - Trong các khổ thơ từ nào được nhắc lại nhiều lần? Việc nhắc lại các từ này có tác dụng gì? - Qua những chi tiết trên đã biểu hiện tình cảm gì của tác giả ? - Trong những kỷ niệm tuổi thơ thì hình ảnh người bà hiện. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc. - Ý kiến cá nhân.. - HS đọc.. NỘI DUNG. I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm : * Chú thích : * SGK T 154.. II/ đọc – tìm hiểu chú thích : Thể thơ: 5 tiếng (ngũ ngôn). III/ Tìm hiểu văn bản : - Thảo luận nhóm 1) Những kỷ niệm tuổi thơ:  Đại diện trình - Hình ảnh những con gà mái tơ, mái vàng, ổ trứng. bày - Xem trộm gà đẻ bị bà mắng. - Bà săm soi đàn gà lo cho cháu. - Cháu có quần áo mới từ tiền bán gà. - Đọc. Qua những kỷ niệm được gợi lại, đã biểu lộ tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, sự trân trọng yêu quý của cháu đối với bà. - Ý kiến cá 2) Hình ảnh người bà: nhân. - Bà đã dành trọn tình yêu thương cho cháu, tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo, bảo ban nhắc nhở cháu. ==>Những kỷ niệm về bà đã biểu hiện tình bà cháu thật sâu nặng, thắm thiết, hình ảnh người.

<span class='text_page_counter'>(120)</span> lên trong ký ức của tác giả có những nét gì nổi bật? Tình cảm bà cháu được thể hiện như thế nào ? * Hoạt động 4: + đọc 2 khổ thơ cuối. - Thảo luận. - Em hiểu như thế nào về hình ảnh “giấc ngủ …” và “ổ trứng … tuổi thơ”? - Từ nào trong 2 khổ thơ được nhắc lại nhiều lần? Việc nhắc lại ấy có tác dụng gì? - Từ tình yêu đối với bà dẫn đến 1 tình cảm cao hơn là gì? * Hoạt động 5: - Ý kiến cá nhân. - Bài thơ có những nét đặc sắc gì về nội dung và nghệ thuật ? + đọc ghi nhớ: E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc lòng bài thơ, ghi nhớ. - Làm bài tập 2/151. 2) Bài sắp học: Soạn bài: Điệp ngữ. - Nêu khái niệm và tác dụng của điệp ngữ. - Các dạng điệp ngữ. - Phân biệt điệp ngữ với lỗi lặp từ, ngữ. G- Bổ sung:. bà luôn in đậm trong tâm hồn người cháu, với lòng kính trọng và biết ơn bà. 3) Tình cảm lúc trưởng thành: - Lòng kính yêu đối với bà đã nâng lên tình cảm cao cả hơn đó là tình yêu xóm làng, yêu quê hương , đất nước.. IV/ Tổng kết : * Ghi nhớ: SGK T 151..

<span class='text_page_counter'>(121)</span> ĐIỆP NGỮ. Tiết: 55. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị điệp ngữ . - Kĩ năng: Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết, phân tích giá trị của điệp ngữ trong các văn cảnh cụ thể. - Thái độ: Có ý thức sử dụng điệp ngữ khi cần thiết. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là thành ngữ? Hãy giải thích thành ngữ: lên thác xuống ghềnh? - Sử dụng thành ngữ có tác dụng như thế nào ? D-Bài mới: * Vào bài: Trong bài thơ “Tiếng gà trưa” nhà thơ Xuân Quỳnh đã dùng nhiều từ lặp lại để gây sự chú ý cho người đọc. Cách dùng lặp lại từ ngữ ấy ta gọi là điệp ngữ. Vậy điệp ngữ là gì? Tác dụng của nghệ thuật này như thế nào bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1:. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. I/ Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ :.

<span class='text_page_counter'>(122)</span> + GV treo bảng phụ ghi 2 khổ thơ. + Gọi HS đọc bài tập 1. - Ở khổ thơ đầu và khổ thơ cuối của bài “Tiếng gà trưa” có những từ ngữ nào được lặp đi lặp lại? Cách lặp lại ấy có tác dụng gì? ==>Cách lặp từ như vậy ta gọi là điệp ngữ Vậy em hãy cho biết thế nào là điệp ngữ ? Sử dụng điệp ngữ có tác dụng gì? + HS đọc ghi nhớ: SGK T 152. * Hoạt động 2: - Hãy so sánh điệp ngữ ở khổ thơ đầu của bài “Tiếng gà trưa” và điệp ngữ ở 2 đoạn thơ sau, tìm đặc điểm của mỗi dạng? + Gọi 3 em đọc 3 đoạn thơ. - Trong 3 đoạn thơ cách dùng điệp ngữ có gì khác nhau? + Gọi HS đọc bài tập 1. - Xác định điệp ngữ . - Nêu tác dụng của điệp ngữ .. - HS đọc. - Ý kiến cá nhân.. - Thảo luận Cử đại diện trình bày .. - Đọc. - Ý kiến nhân.. cá. - Tìm điệp ngữ trong đoạn văn, cho biết đó là dạng điệp ngữ gì? - Đọc - Thảo luận nhóm.. * Bài tập : - Từ “nghe” lặp lại  nhấn mạnh cảm giác của người chiến sĩ khi nghe tiếng gà trưa nhảy ổ, chợt nhớ lại những kỷ niệm tuổi thơ. - Từ “vì”  nhấn mạnh mục đích chiến đấu của người chiến sĩ. ==>điệp ngữ. * Ghi nhớ: SGK T 152. II/ Các dạng điệp ngữ : * Bài tập : a) Điệp ngữ nối tiếp. b) Điệp ngữ chuyển tiếp. c) Khổ đầu bài thơ: Tiếng gà trưa Điệp ngữ cách quãng. * Ghi nhớ: SGK T 152. III/ Luyện tập: 1) Xác định nêu tác dụng của điệp ngữ : a- Điệp ngữ : - Một dân tộc đã gan góc (2 lần) - Dân tộc đó phải được (2 lần) ==>Nhấn mạnh dân tộc Việt Nam anh dũng đã gan góc đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược. Khẳng định đất nước Việt Nam phải được độc lập, chủ quyền. b- Điệp ngữ : - đi cấy, trông: sự lo lắng, trông mong của người nông dân mong cho thời tiết được thuận lợi để việc cày, cấy đỡ vất vả. 2) Dạng điệp ngữ : - Một giấc mơ: Điệp ngữ chuyển tiếp. 3) a- Đoạn văn viết bị lỗi lặp từ, không có tác dụng ..

<span class='text_page_counter'>(123)</span> b- HS sửa sai Nhận xét. 4) Viết đoạn văn có sử dụng điệp ngữ . HS trình bày .. - Viết đoạn văn – HS trình bày – GV Nhận xét  ghi điểm. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học:. 2) Bài sắp học: Luyện nói biểu cảm về tác phẩm văn. học . - Nắm vững đặc điểm , tác dụng và các dạng điệp ngữ. - Phân biệt điệp ngữ với lỗi lặp từ, làm bài tập 4/ 151.. - Tổ 1, 2 : Nêu cảm nghĩ “Cảnh khuya” Hồ Chí Minh. - Tổ 3, 4: Nêu cảm nghĩ “Hồi hương ngẫu thư”. HTC G- Bổ sung:. Tiết: 56. LUYỆN NÓI: PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Củng cố kiến thức về cách làm bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học . - Kĩ năng: Luyện tập phát biểu miệng trước tập thể, bày tỏ cảm xúc , suy nghĩ về tác phẩm văn học . - Thái độ: Mạnh dạn, tự tin bày tỏ ý kiến của mình trước tập thể. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Đề bài. - Trò: Bài làm ở nhà. C-Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS. D-Bài mới: * Vào bài: “Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người, ngoài việc rèn luyện viết đúng, viết hay còn phải rèn luyện nói, vì đó là phương tiện giao tiếp hữu hiệu nhất. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói theo chủ đề biểu cảm tác phẩm văn học . HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc lại 2 đề bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề, tìm ý cho đề bài.. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc.. NỘI DUNG. * Đề 1: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh..

<span class='text_page_counter'>(124)</span> - HS nhắc lại về tác giả , hoàn cảnh ra đời, nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ. * Hoạt động 2: - Chia tổ cho HS lập dàn bài – Luyện nói trước tổ – Tổ trưởng theo dõi, chủ trì tổ viên thảo luận. - Đại diện tổ trình bày dàn bài  GV nhận xét. * Hoạt động 3: - GV nêu yêu cầu giờ luyện nói. - Lần lượt cho HS nói trước lớp. + Tổ 1: Một em nói phần MB, KB. Đề 1. + Tổ 2: Một em nói phần TB.  Cho 1 em nói cả bài. + Tổ 3: Một em nói phần TB: đề 2 + Tổ 4: nói cả bài đề 2. - HS trình bày Lớp theo dõi – Nhận xét. - GV nhận xét – đánh giá – ghi điểm. ==>GV lưu ý: Sửa chữa các câu cụt, sai ngữ pháp, khắc phục các biểu hiện nói ngọng, nói lắp, … khi nói. GV tổng kết.. - Ý kiến cá nhân. - Thảo luận tổ.. * Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Hồi hương ngẫu thư” của Hạ Tri Chương.. * YÊU CẦU: - Khi nói cần thưa, gửi. - Cử đại diện trình - Không nhất thiết dùng câu dài, nhiều thành bày . phần. - Có thể dùng hình thức tự nêu câu hỏi rồi tự trả lời, hoặc dùng: Kể chuyện, đàm thoại. - Sử dụng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói để biểu - HS trình bày . hiện cảm xúc, tình cảm và lôi cuốn người nghe.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm vững phương pháp và kiểu bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học . - Viết hoàn chỉnh bài văn cho đề 2. 2) Bài sắp học: Soạn bài: Một thứ quà của lúa non: Cốm. - Tìm hiểu tác giả , tác phẩm , chú thích . - Trả lời các câu hỏi SGK T 162 ,163. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(125)</span> TUẦN: 15 Tiết: 57. BÀI: 14 VĂN BẢN: MỘT. THỨ QUÀ CỦA LÚA NON: CỐM. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hóa trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc. + Thấy và chỉ ra được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tùy bút của Thạch Lam. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm nhận và tìm hiểu phân tích chất trữ tình, chất thơ trong văn bản tùy bút. - Thái độ: GDHS tự hào, trân trọng những đặc sản của quê hương . Từ đó  yêu quê hương , đất nước. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, chân dung Thạch Lam. - Trò: SGK, vở bài tập . C-Kiểm tra bài cũ: - Đọc 6 khổ thơ đầu bài thơ “Tiếng gà trưa” phân tích hình ảnh người bà trong kỷ niệm của cháu. - Đọc 2 khổ thơ cuối: phân tích nội dung ở 2 khổ thơ đó. D-Bài mới: * Vào bài: “Cốm” một thứ quà đặc biệt của đất nước, một món ăn bình dị, không cao sang mà đậm đà hương vị thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam , đã được nhà văn Thạch Lam thể hiện trong văn bản “Một thứ quà của lúa non: Cốm” được tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + Gọi HS đọc chú thích */161.. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc.. NỘI DUNG. I/ Giới thiệu tác giả , tác phẩm : - Chú thích * SGK T161..

<span class='text_page_counter'>(126)</span> - Em hãy cho biết vài nét về tác giả , tác phẩm ? - Em hiểu gì về thể loại tùy bút? * Hoạt động 2: - GV hướng dẫn đọc, giọng nhẹ nhàng, truyền cảm. - Cho HS giải thích một số từ khó SGK T 161. - GV đọc mẫu – gọi HS đọc lại – Nhận xét. - Bài tùy bút nói về điều gì? để nói về đối tượng ấy, tác giả đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào? Phương thức nào là chủ yếu? (biểu cảm ) - Bài văn có mấy đoạn? Nội dung chính của tường đoạn là gì? * Hoạt động 3: + HS đọc lại đoạn 1. - Tác giả đã mở đầu bài viết về cốm bằng những hình ảnh, chi tiết nào? - Những cảm giác, ấn tượng nào của tác giả đã tạo nên tính biểu cảm của đoạn văn? - Em có nhận xét gì về cách dùng từ, ngữ trong đoạn văn này? + Đọc đoạn văn 2. - Câu đầu tiên của đoạn văn 2 có tác dụng gì? - Tác giả đã có nhận xét , bình luận như thế nào về tục lệ dùng hồng, cốm làm đồ sêu tết của nhân dân ta? - Sự hòa hợp tương xứng của hai thứ ấy đã được phân tích trên những phương diện nào? (màu sắc, hương vị) - Em có nhận xét như thế nào về lời bình luận của tác giả “Cốm là … An Nam”. + Đọc đoạn văn cuối. - Nội dung của đoạn này nói gì? - Tác giả bàn về cách ăn cốm như thế nào ? Theo cách nói trang nhã của tác giả là gì? - Nhà văn đã có những đề nghị gì? Em có tán thành với lời đề nghị đó không ? Vì sao? - đọc bài văn em có suy nghĩ gì về nét văn hóa ẩm thực của. - Ý kiến cá nhân.. - HS đọc.. - Đọc đoạn 1. - Ý kiến cá nhân.. - Đoạc đoạn 2. - Ý kiến cá nhân.. - Đọc đoạn 3. - Thảo luận.. II/ Đọc – tìm hiểu bố cục: 1) Từ “Cơn gió … thuyền rồng”: Sự hình thành hạt cốm từ những tinh túy của tự nhiên và sự khéo léo của con người. 2) Từ “Cốm … nhũn nhặn”: Giá trị đặc sắc của cốm. 3) Phần còn lại: Bàn về sự thưởng thức cốm. III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Sự hình thành của hạt cốm: - Bằng cách viết dạt dào cảm xúc và từ ngữ chọn lọc tinh tế, tác giả đã gợi nhắc đến hương vị của cốm – thứ quà đặc biệt của lúa non và cần đến công sức, sự khéo léo của con người. 2) Giá trị đặc sắc của cốm: - Cốm là thứ quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng quê, dùng làm quà sêu tết. - Cốm một sản phẩm bình dị, khiêm nhường chứa đựng giá trị văn hóa gắn liền với phong tục dân tộc. 3) Bàn về sự thưởng thức cốm: “ăn cốm phải ăn từng chút, thong thả, ngẫm nghĩ … cỏ dại”. ==>Thể hiện cái nhìn văn hóa và ẩm thực..

<span class='text_page_counter'>(127)</span> dân tộc? ==>Vấn đề mà tác giả muốn trình bày với chúng ta qua bài tùy bút này là gì? Bài có những nét đặc sắc gì về nghệ thuật ? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm thể loại tùy bút, nội dung , nghệ thuật . - Sưu tầm các tác phẩm khác nói về cốm. 2) Bài sắp học: Soạn bài: Chơi chữ. - Khái niệm, các dạng chơi chữ. G- Bổ sung:. IV/ Tổng kết : Ghi nhớ: SGK T 165..

<span class='text_page_counter'>(128)</span> CHƠI CHỮ. Tiết: 58. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Hiểu được thế nào là chơi chữ, một số lối chơi chữ thông thường. + Bước đầu cảm thụ được cái hay của phép chơi chữ. - Kĩ năng: Phân tích , cảm nhận và vận dụng phép chơi chữ đơn giản khi nói và viết. - Thái độ: GDHS yêu thích sự diễn đạt phong phú của tiếng Việt . B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ . - Trò: SGK, vở bài tập . C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là điệp ngữ ? Đọc khổ thơ đầu bài thơ “Tiếng gà trưa”, tìm nghệ thuật điệp ngữ dùng ở khổ thơ này? Nêu tác dụng của điệp ngữ ? - Có mấy dạng điệp ngữ ? Cho ví dụ từng loại? D-Bài mới: * Vào bài: Trong cuộc sống, đôi lúc để làm tăng sắc thái dí dỏm, hài hước để cuộc sống thêm vui vẻ, người ta dùng lối chơi chữ. Vậy chơi chữ là gì? Vận dụng chơi chữ như thế nào? Ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. * Hoạt động 1: + GV treo bảng phụ ghi VD: SGK T 163. + HS đọc bài ca dao. - HS đọc. - Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ “lợi” trong bài ca - Ý kiến cá nhân. dao? - Việc sử dụng từ “lợi” ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện. NỘI DUNG. I/ Thế nào là chơi chữ: * Bài tập : - Lợi 1: lợi ích. Lợi 2, lợi chữ..  ừ đồng âm chơi T 3: nướu răng..

<span class='text_page_counter'>(129)</span> tượng gì của từ, ngữ? - Cách dùng như vậy có tác dụng gì? Đó là cách chơi chữ? Em hiểu thế nào là chơi chữ ? + Đọc ghi nhớ: SGK T 164. * Hoạt động 2: + Đọc các VD/SGK. - Em hãy cho biết các dạng chơi chữ trong các VD ? ==>Tóm lại: Có mấy lối chơi chữ ? Đó là các cách chơi chữ nào?. - HS đọc.. * Ghi nhớ: SGK T 164. - Đọc. II/ Các lối chơi chữ : - Thảo luận tổ * Bài tập : mỗi tổ 1 VD. 1) Lối nói trại âm. 2) Cách điệp âm. 3) Nói lái. 4) Dùng từ trái nghĩa. - Đọc. * Ghi nhớ: SGK T 165. III/ Luyện tập: + Gọi HS đọc ghi nhớ. - Đọc. 1) Bài thơ chơi chữ theo lối dùng các từ có * Hoạt động 3: - Ý kiến cá nhân. nghĩa gần gũi với nhau (chỉ các loài rắn): liu + Đọc bài tập 1. điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ - Tìm các từ ngữ chơi chữ trong bài thơ? Bài thơ tác giả đã mang. dùng phép chơi chữ bằng lối nào? - Đọc. - Ý kiến cá nhân. 2) Các tiếng chỉ sự vật gần gũi nhau: - Thịt, mỡ, nem, chả, giò + Đọc bài tập 2. - Nứa, tre, trúc … lối chơi chữ. - Tìm các tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau? Đó có phải là cách chơi chữ không ? - HS trình bày . 4) Chơi chữ : + Đọc bài tập 4. - Gói cam – cam lai Từ đồng âm . - Trong bài thơ Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào ? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc 2 ghi nhớ. - Tìm thêm 1 số cách chơi chữ khác. 2) Bài sắp học: Chuẩn bị bài: Làm thơ lục bát. - Nắm luật thơ. - Tập làm thơ lục bát. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(130)</span> LÀM THƠ LỤC BÁT. Tiết: 59+60. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hiểu được luật thơ lục bát. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm thơ lục bát , phân tích thơ lục bát . - Thái độ: GDHS thấy vẻ đẹp của thể thơ truyền thống Việt Nam , với mẫu mực như ca dao, truyện Kiều. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ , một số bài thơ lục bát . - Trò: SGK, vở bài tập, thơ lục bát đã làm sẵn. C-Kiểm tra bài cũ: - Trong phần văn thơ trung đại ta đã học bài thơ nào được viết theo thể lục bát ? Tác giả bài thơ là ai? D-Bài mới: * Vào bài: Qua bài thơ “Bài ca côn sơn” của Nguyễn Trãi ta đã bi ết v ề th ể th ơ l ục bát . Nh ưng lu ật th ơ nh ư th ế nào , cách làm thơ ra sao, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + HS đọc bài ca dao. - Bài ca dao trên có mấy dòng, mỗi dòng có mấy tiếng? Vì sao gọi là lục bát ? - Vẽ sơ đồ các tiếng trong cặp câu thơ lục bát lên bảng? - Ghi ký hiệu luật bằng (B), trắc (T), vần (v) vào ô. - Nhận xét sự tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ sáu và tiếng thứ tám trong câu tám? Hãy nêu nhận xét về luật thơ lục bát (số tiếng, ngắt nhịp, vần, luật bằng, trắc, thanh điệu). ==>GV nêu thêm các dạng biến thể. + HS đọc ghi nhớ: SGK T 156.. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - HS đọc. - HS trình bày .. NỘI DUNG. I/ Luật thơ lục bát : * Bài tập : Anh đi anh nhớ quê nha B B B T B Bv Nhớ canh rau muống nhớ ca dầm tương. T. B. B. T. T. Bv. B. Bv. - Ý kiến cá nhân.. Nhớ ai dãi nắng dầm sương.. - Trao đổi ý kiến.. Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.. T. B. T B T. T T. T B. B Bv. Bv B. B.

<span class='text_page_counter'>(131)</span> * Ghi nhớ: SGK T 156. * Hoạt động 2: TIẾT 60. + Đọc bài tập 1. II/ Luyện tập: - Điền nối tiếp cho thành bài và đúng luật? Vì sao em điền - HS trình bày . 1) Điền vào cho thành câu: các từ đó? Em ơi đi học đường xa - Gọi 3 em trình bày 3 bài. - Ý kiến cá nhân. Cố học cho giỏi kẻo ma mẹ mong. ở nhà - Tiến lên hàng đầu / làm nền mai sau / mới nên thân người. - Anh ơi phấn đấu cho bền Mỗi năm mỗi lớp tiến lên hàng đầu. hay: Trong nhà thánh thót tiếng em học bài. - Ngoài vườn ríu rít tiếng chim Hoa thơm đua sắc, bướm tìm ngụy hoa. 2) Cả hai câu thơ lục bát đều sai: gieo vần. - Đọc. * Sửa lại cho đúng. - Sửa sai. - Vườn em cây quý đủ loài - Ý kiến cá nhân. Có cam, có quýt, có xoài, có na. - Thiếu nhi là tuổi học hành - Lớp tổ chức thành 2 đội thi làm thơ lục bát . - Trình bày nhanh Chúng em phấn đấu tiến nhanh hàng đầu. Mỗi đội mỗi câu. 3) Tổ chức thành 2 đội đưa câu đối đáp. theo đội. Có thể đội nam / đội nữ. Tổ 1 / tổ 2. Tổ 3 / tổ 4 Làm nối tiếp từng câu thành bài thơ. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm vững luật làm thơ lục bát . - Tập làm thơ lục bát (bài 1). 2) Bài sắp học: Soạn bài: Chuẩn mực sử dụng từ. - Tìm hiểu các cách sử dụng từ. - Trả lời các câu hỏi SGK T 166, 167. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(132)</span> TUẦN: 16 Tiết: 61. CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ. + Hiểu được các chuẩn mực về ngữ âm ngữ nghĩa, phong cách khi dùng từ. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ chuẩn mực khi nói và viết. - Thái độ: HS tự nhận thấy hạn chế của mình trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ chuẩn mực hơn. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ . - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là chơi chữ ? Có mấy lối chơi chữ ? Cho VD minh họa. D-Bài mới: * Vào bài: Trong khi nói và viết do cách phát âm không chính xác, sử dụng từ chưa đúng nghĩa, chưa đúng sắc thái biểu cảm , về ngữ pháp hoặc lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt làm cho câu văn khó hiểu, không rõ nghĩa. Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết dùng từ chuẩn mực. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: + HS đọc các VD ở bảng phụ (mục I) - Những từ in đậm trong các câu có từ nào dùng chưa đúng, hãy chữa lại cho đúng? - Chỉ rõ nguyên nhân mắc lỗi? (phát âm sai, sai chính tả…) * Hoạt động 2: + Gọi HS đọc các VD. - Trong các VD trên các từ in đậm dùng sai, hãy thay từ dùng đúng? - Nêu nguyên nhân dùng từ sai? (không hiểu đúng nghĩa của. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. - HS đọc. - Ý kiến cá nhân.. I/ Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả: a) dùi đầu  vùi đầu. b) tập tẹ  bập bẹ. c) khoảng khắc  khoảnh khắc.. - HS đọc. - Ý kiến cá nhân.. II/ Sử dụng từ đúng nghĩa: a) sáng sủa  tươi đẹp. b) cao cả  sâu sắc. c) biết  có..

<span class='text_page_counter'>(133)</span> từ) * Hoạt động 3: + Gọi HS đọc các VD. - Các từ in đậm thuộc loại từ gì? - Các từ đó sai như thế nào ? Hãy sửa lại cho đúng?. - Thảo luận nhóm III/ Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ: --> Đại diện trình a) hào quang  hào nhoáng, bóng bẩy. bày DT (TT:có khả năng làm VN) b) ăn mặc  cách ăn mặc. ĐT (DT:làm CN) * Hoạt động 4: IV/ Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm , hợp - Các từ in đậm trên sai như thế nào ? phong cách. - Hãy tìm các từ thích hợp để thay thế. a) lãnh đạo  cầm đầu. b) chú hổ  con hổ, nó. * Hoạt động 5: - Thảo luận nhóm V/ Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt - Trong trường hợp nào ta không nên sử dụng từ địa phương, --> Đại diện trình : từ Hán Việt ? Vì sao ta không nên lạm dụng từ địa phương, từ bày Hán Việt ? * Ghi nhớ: SGK T 167. ==>Vậy khi sử dụng từ phải chú ý điều già? + Gọi HS đọc ghi nhớ:. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ. - Biết cách sử dụng từ đúng. 2) Bài sắp học: Ôn tập văn biểu cảm . - Xem lại các bài văn biểu cảm đã học. - Trả lời các câu hỏi SGK T 168. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(134)</span> ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM. Tiết: 62. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn biểu cảm . + Phân biệt văn tự sự , miêu tả với yếu tố tự sự miêu tả , trong văn biểu cảm . + Cách lập ý và lập dàn bài cho một số đề văn biểu cảm . + Cách diễn trong bài văn biểu cảm . - Kĩ năng: Rèn kĩ năng tư duy. - Thái độ: GDHS biết nêu những cảm xúc đẹp, giàu tính nhân văn trong bài viết của mình. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. D-Bài mới: * Vào bài: Các bài tập làm văn vừa qua ta đã làm văn biểu cảm , tự sự , miêu tả , các em đã nắm được phương pháp làm bài . Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống lại những kiến thức đã học về văn tự sự , miêu tả , đặc biệt là văn biểu cảm . HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: - Nhắc lại: thế nào là văn biểu cảm ? tự sự ? miêu tả ? - Muốn bày tỏ thái độ, cách đánh giá của nình với đối tượng xung quanh cần phải có các yếu tố gì? (tự sự , miêu tả thể hiện cảm xúc ) * Hoạt động 2: + Gọi HS đọc bài “Hoa hải đường” SGK T 73 - Qua 2 đoạn văn em thấy miêu tả và văn biểu cảm khác nhau như thế nào ? + Đọc bài “kẹo mầm” (bài 11) cho biết văn biểu cảm khác văn tự sự ở điểm nào? - Tự sự trong văn biểu cảm đóng vai trò gì? Nêu VD (TS:nhớ. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Ý kiến cá nhân.. - HS đọc. - Ý kiến cá nhân. - Đọc – nêu y kiến cá nhân.. NỘI DUNG. I/ Phân biệt văn biểu cảm với văn tự sự và miêu tả : - Tự sự : Kể lại một chuỗi các sự việc, sự việc này sự việc kia kết thúc. - Miêu tả : Tái hiện lại sự vật, con người. - Biểu cảm : Mượn tự sự và miêu tả để bộc lộ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của người viết..

<span class='text_page_counter'>(135)</span> lại những sự việc trong quá khứ có ấn tượng sâu đậm biểu cảm ) II/ Đề văn: - Đọc. Cảm nghĩ mùa xuân. * Hoạt động 3: - Thảo luận nhóm 1) Tìm hiểu đề: + Gọi HS đọc đề bài. --> Đại diện trình - Kiểu văn bản : biểu cảm . - Em sẽ thực hiện đề bài qua những bước nào? - Nội dung : mùa xuân. - Nêu hiểu biết của em về đề bài? (thể loại, nội dung , yêu bày - Yêu cầu : bày tỏ thái độ, tình cảm và tự cầu) đánh giá đối với mùa xuân. 2) Tìm ý: a- Mùa xuân của thiên nhiên. - Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp tương lai - Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim từ nào? muông. - Người ta nói ngôn ngữ biểu cảm gần với thơ, em có đồng ý b- Mùa xuân của con người. không ? Vì sao? - Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ. c- Phát biểu cảm nghĩ. - Yêu thích mùa xuân, vì sao? - Mong đợi mùa xuân? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Phân biệt sự khác nhau giữa tự sự , miêu tả , biểu cảm . - Nắm vững các bước làm 1 bài văn biểu cảm . 2) Bài sắp học: Soạn bài: Sài Gòn tôi yêu. - Đọc kỹ văn bản , chú thích . - Trả lời các câu hỏi SGK T 172, 173. G- Bổ sung:.

<span class='text_page_counter'>(136)</span> VĂN BẢN : SÀI GÒN (Minh Hương). Tiết: 63. TÔI YÊU. A-Mục tiêu: - Kiến thức: + Cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách con người Sài Gòn. + Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm , cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn - Kĩ năng: Đọc và phân tích bố cục một bài tùy bút. - Thái độ: GDHS lòng tự hào, yêu quý thành phố Sài Gòn . B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, tranh minh họa. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Cho biết vài nét về tác giả Thạch Lam, thể tùy bút và phân tích giá trị đặc sắc của Cốm qua bài “Một thứ quà của lúa non:Cốm”? D-Bài mới: * Vào bài: Sài Gòn “Hòn ngọc Viễn Đông” nay đx trở thành thành phố mang tên Bác nhưng cái tên Sài Gòn vẫn in đậm trong trái tim những người dân thành phố . Nhà văn Minh Hương đã viết về thành phố thân yêu của mình với 1 tình cảm yêu thương, trân trọng tự hào qua bài tùy bút “Sài Gòn tôi yêu”. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. * Hoạt động 1: I/ Đọc - tìm hiểu chú thích: - GV giới thiệu vài nét về tác giả Minh Hương. - Tác giả  SGK T 171 - GV hướng dẫn cách đọc: giọng hồ hởi, vui tươi, sôi động. - Từ khó + GV đọc mẫu 1 đoạn. - Đọc. + HS đọc tiếp  GV nhận xét. - HS đọc chú - Cho HS tìm hiểu từ khó. thích * Hoạt động 2: II/ Đại ý và bố cục bài văn : - Tác giả đã cảm nhận Sài Gòn về những phương diện nào? 1) Đại ý: Dựa vào mạch cảm xúc và suy nghĩ của tác giả – Bài tùy bút - Tình cảm yêu mến tha thiết và những ấn thể hiện tình cảm gì của tác giả ? tượng chung của tác giả về thành phố Sài Gòn - Qua 2 đoạn văn em thấy miêu tả và văn biểu cảm khác nhau trên các phương diện chính: thiên nhiên, khí.

<span class='text_page_counter'>(137)</span> như thế nào ? - Dựa vào mạch cảm xúc của tác giả – em hãy tìm hiểu bố cục bài văn ?  Nêu nội dung chính từng đoạn? * Hoạt động 3: - (Tác giả đã cảm nhận về Sài Gòn những phương diện nào? Bài văn tùy bút thể hiện tình cảm gì của tác giả ?) HS đọc đoạn đầu. - Dựa vào mạch cảm xúc của tác giả – em hãy cho biết ý chính của đoạn văn này là gì? - Trong đoạn văn này, tác giả đã bày tỏ những tình cảm gì với Sài Gòn ? Tác giả đã có những cảm nhận như thế nào về thiên nhiên, khí hậu, về cuộc sống ở nơi ấy. - Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để biểu hiện tình cảm ? * Hoạt động 4: + Tóm tắt ý chính trong đoạn văn 2. - Qua sự trình bày của tác giả em hiểu người Sài Gòn có phong cách như thế nào ? - Thái độ và tình cảm của tác giả đối với người Sài Gòn được biểu hiện như thế nào ? * Hoạt động 5: - Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài văn ?. hậu, thời tiết, cuộc sống, sinh hoạt của thành phố và phong cách con người Sài Gòn . 2) Bố cục: - Chia làm 3 đoạn. - HS trình bày . - HS nhận xét .. III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Sự cảm nhận thiên nhiên, khí hậu và tình - HS đọc từ đầu cảm của tác giả đối với thành phố Sài Gòn . … người khác. Bằng biện pháp điệp từ ở đầu câu, điệp cấu trúc câu, tác giả đã bộc lộ tình yêu nồng nhiệt thiết tha với thành phố Sài Gòn của mình; - Thảo luận nhóm bằng những cảm nhận nhiều vẻ đẹp và nét  Đại diện trình riêng của thành phố . Sự phong phú của thiên nhiên, khí hậu Sài Gòn . bày. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Thuộc ghi nhớ. - Viết đoạn văn ngắn nói về tình cảm của mình đối với quê hương . 2) Bài sắp học: Soạn bài: Mùa xuân của tôi. - Đọc kỹ văn bản , chú thích . - Trả lời các câu hỏi SGK T 177.. 2) Phong cách con người Sài Gòn : Chân thành, bộc trực, cởi mở, tự nhiên, mạnh bạo mà vẫn ý nhị.. IV/ Tổng kết : * Ghi nhớ: SGK T 173..

<span class='text_page_counter'>(138)</span> G- Bổ sung:. Tiết: 64. VĂN BẢN : MÙA. XUÂN CỦA TÔI (Vũ Bằng). A-Mục tiêu:.

<span class='text_page_counter'>(139)</span> - Kiến thức: + Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc được tái hiện trong tùy bút. + Thấy được tình yêu quê hương , đất nước tha thiết, sâu đậm của tác giả được thể hiện qua tùy bút. - Kĩ năng: Đọc, tìm hiểu và phân tích thể loại tùy bút, hồi ký. - Thái độ: GDHS yêu mến mùa xuân, vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời ở miền Bắc nước ta. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, tranh minh họa. - Trò: SGK, vở bài tập. C-Kiểm tra bài cũ: - Qua bài văn “Sài Gòn tôi yêu” em hãy trình bày những cảm nhận của mình về con người và thành phố Sài Gòn ? D-Bài mới: * Vào bài: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về thành phố Sài Gòn và phong cách của con người đó. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu thêm về thủ đô Hà Nội thân yêu qua bài tùy bút “Mùa xuân của tôi” của Vũ Bằng. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. * Hoạt động 1: - GV hướng dẫn cách đọc: giọng sâu lắng, chậm rãi, mềm mại. + Gọi HS đọc từng đoạn  nhận xét. - Đọc. - Ý kiến cá nhân. - Cho biết vài nét về tác giả Vũ Bằng? - Bài văn được viết theo thể loại nào? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài văn ? * Hoạt động 2: - Bài văn viết về cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đâu? Hoàn - HS thảo luận để tìm ý chung cảnh và tâm trạng của tác giả khi viết bài này? (nêu đại ý ) cho cả bài.. - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nêu ý chính của mỗi đoạn và - Ý kiến cá nhân. sự liên kết giữa các đoạn? * Hoạt động 3:. NỘI DUNG. I/ Đọc - tìm hiểu chú thích: - Tác giả, tác phẩm  SGK T 175, 176 - Từ khó. II/ Đại ý và bố cục bài văn : 1) Đại ý: Bài tùy bút đã tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và khí hậu mùa xuân trong tháng giêng ở Hà Nội và miền Bắc qua nỗi nhớ thương đặc điểm diết của một người xa quê. 2) Bố cục: Chia làm 3 phần. III/ Tìm hiểu văn bản : 1) Cảnh sắc và không khí mùa xuân đất.

<span class='text_page_counter'>(140)</span> + HS đọc đoạn đầu. - Trong đoạn văn này tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Hiệu quả của biện pháp như thế nào ? (điệp từ, điệp ngữ, điệp kiểu câu giọng văn duyên dáng mà không kém phần mạnh mẽ). + Đọc đoạn “tiếp … liên hoan”. - Cảnh sắc mùa xuân Hà Nội và miền Bắc đã gợi tả như thế nào? Qua những chi tiết nào? - Mùa xuân đã khơi dậy sức sống trong thiên nhiên và con người như thế nào ? - Tình cảm gì trỗi dậy mạnh mẽ trong lòng tác giả khi mùa xuân đến? - Em có nhận xét gì về giọng điệu và ngôn ngữ của đoạn văn này? + Đọc đoạn cuối. - Không khí và cảnh sắc thiên nhiên từ sau ngày rằm tháng giêng được tác giả miêu tả như thế nào ? - Biện pháp so sánh đã sử dụng có hiệu quả như thế nào trong đoạn văn ? - Theo em những chi tiết, hình ảnh nào là đặc sắc nhất trong đoạn văn này? * Hoạt động 4: - Nêu cảm nhận của em về cảnh sắc mùa xuân miền Bắc qua ngòi bút tài hoa, tinh tế của tác giả ? E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Học thuộc nội dung bài học. - Viết đoạn văn diễn tả cảm xúc của em về mùa xuân. 2) Bài sắp học: Luyện tập sử dụng từ. - Trả lời các câu hỏi SGK T 179. G- Bổ sung:. - HS đọc. - Ý kiến cá nhân.. Bắc, mùa xuân Hà Nội: - Qua những hình ảnh “mùa xuân mưa riêu riêu, gió lành lạnh, tiếng nhạn kêu …” tác giả đã gợi tả được thời tiết, khí hậu đặc - Đọc. biệt của mùa xuân. - HS thảo luận - Bằng những hình ảnh gợi cảm và cách bàn trả lời. so sánh cụ thể “nhựa sống … đứng cạnh” sức sống thiên nhiên và con người tràn đầy. - Đọc - Ý kiến cá nhân.. 2) Cảnh sắc và hương vị mùa xuân Hà Nội – Bắc Việt sau ngày rằm tháng giêng: Bằng sự quan sát và cảm nhận tinh tế, tác giả đã phát hiện và miêu tả sự chuyển biến của màu sắc và không khí bầu trời, mặt đất, cây cỏ của mùa xuân trong thời gian ngắn ngủi. IV/ Tổng kết : * Ghi nhớ: SGK T 178..

<span class='text_page_counter'>(141)</span> TUẦN: 17 Tiết: 65. BÀI 16.. LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS hiểu rõ được các yêu cầu trong việc sử dụng từ để thấy những khuyết điểm của bản thân, tránh thái độ cẩu thả khi nói và viết. - Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng về dùng từ...

<span class='text_page_counter'>(142)</span> - Thái độ: Nhận thức đúng đắn trong việc sử dụng từ. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ . - Trò: SGK, vở bài tập, những bài tập làm văn đã làm. C-Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu chuẩn mực sử dụng từ trong tiếng Việt ? D-Bài mới: * Vào bài: Ở tiết trước chúng ta đã xác định được chuẩn mực sử dụng từ khi nói và viết. Tiết học hôm nay ta sẽ vận dụng kiến thức đã học để đánh giá, tự rút ra kinh nghiệm qua các bài làm văn của chính mình để có thể sử dụng thật chính xác ngôn từ của tiếng Việt . HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: - Gọi các em đọc các câu văn dùng từ sai trong các bài tập làm văn mà các em đã làm – lên ghi bảng. - Gọi HS khác lên bảng sửa lại cho đúng GV nhận xét. * Hoạt động 2: - Gọi HS đọc bài tập làm văn của 1 bạn, nhận xét về các trường hợp dùng từ không đúng nghĩa-không đúng tính chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu cảm và không hợp với tình huống giao tiếp trong bài làm của bạn. GV nhận xét .. HOẠT ĐỘNG TRÒ. NỘI DUNG. Câu văn dùng sai từ a) Cây phượng là - HS đọcb nhận cây hoa học trò, nó gắn bó thân xét thiết với chúng em. Em rất thương cây hoa phượng. - HS đọc nhận xét b) Nhà em có nuôi một người . ông đã già, năm nay ông đã 70 tuổi. c) Cây tre gắn bó ruột thịt với người dân Việt Nam . d) Thầy giáo là người lái đò đưa thế hệ trẻ sang. Lỗi sai. Từ đúng. thương. yêu thích. nuôi. ông của em năm nay …. ruột thịt. thân thiết. bên kia thế giới. sang sông.

<span class='text_page_counter'>(143)</span> bên kia thế giới. e) Năm ngoái em cùng gia đình về tham quan quê tham quan nội.. thăm. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Đọc ại các bài làm và sửa từ sai cho đúng. - Nắm lại chuẩn mực sử dụng từ. 2) Bài sắp học: Trả bài viết số 3. - Xem lại cách làm bài văn biểu cảm . G- Bổ sung:. Tiết: 66. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Giúp HS thấy được năng lực làm văn biểu cảm về một con người, tình cảm thể hiện qua những ưu điểm, nhược điểm của bài viết. - Kĩ năng: Đánh giá, sửa sai. - Thái độ: GDHS biết cái hay, cái đẹp, những tình cảm tốt đẹp. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: Bài làm HS, câu văn sai..

<span class='text_page_counter'>(144)</span> - Trò: Bài làm. C-Kiểm tra bài cũ: - Không kiểm tra. D-Bài mới: * Vào bài: Bài viết số 3 về văn biểu cảm , các em làm còn nhiều sai sót. Tiết học này cô sẽ trả và sửa sai. HOẠT ĐỘNG THẦY. * Hoạt động 1: - Cho HS đọc lại đề bài. - Nêu yêu cầu của đề bài (thể loại, nội dung , diễn đạt) * Hoạt động 2: - GV và HS tìm hiểu dàn ý bài văn .. HOẠT ĐỘNG TRÒ. - Đọc. - Ý kiến cá nhân. - Ý kiến cá nhân.. * Hoạt động 3: - Nhận xét ưu, khuyết trong bài làm. * Hoạt động 4: - HS nêu lỗi sai - GV hướng dẫn HS tự sửa sai trong bài làm của mình (sử dụng từ, HS khác sửa lại. lỗi chính tả, viết câu) E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Đọc lại bài làm của mình, sửa sai. 2) Bài sắp học: Ôn tập tác phẩm trữ tình. - Xem lại nội dung , nghệ thuật , tác giả , tác phẩm . - Trả lời từng câu hỏi SGK T 180, 181. G- Bổ sung:. NỘI DUNG. 1) Đề bài: Cảm nghĩ về người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh , chị, em …) - Thể loại: Văn biểu cảm . - Nội dung : Người thân. 2) Nhận xét: - Ưu: Xác định đúng phương pháp , bài viết có cảm xúc , có kết hợp biểu cảm với miêu tả và tự sự . - Khuyết: Nhiều em chưa có cảm xúc , còn sa vào kể chuyện, ý khô khan, còn dùng từ sai, dùng từ không đúng sắc thái biểu cảm . 3) Sửa sai: - Một số lỗi dùng từ, chính tả. - Viết câu ý vụng về, lủng củng..

<span class='text_page_counter'>(145)</span> Tiết: 67, 68. ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đặc điểm phổ biến về nghệ thuật tác phẩm trữ tình. - Kĩ năng: Rèn kĩ năng so sánh , hệ thống hóa phương pháp tiếp cận và phân tích tác phẩm trữ tình. - Thái độ: GDHS thấy được cái hay, cái đẹp của 1 tác phẩm trữ tình – qua đó thể hiện niềm say mê văn học . B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn. - Trò: SGK, vở bài tập . C-Kiểm tra bài cũ: - Cho biết vài nét về tác giả Vũ Bằng và tác phẩm “Mùa xuân của tôi”..

<span class='text_page_counter'>(146)</span> - Phân tích cảnh sắc và không khí mùa xuân đất Bắc, mùa xuân Hà Nội. D-Bài mới: * Vào bài: Chúng ta đã được học các tác phẩm văn chương trong nước, ngoài nước, thời trung đại và hiện đại. Hôm nay chúng ta sẽ hệ thống hóa lại toàn bộ những kiến thức đã học về phần tác phẩm trữ tình này. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. * Hoạt động 1: - Hãy nêu tên tác giả của các tác phẩm . - Đọc bài tập . - Gọi HS nêu vài nét về tác giả và hoàn cảnh sáng - Ý kiến cá nhân. tác của bài thơ?. + Đọc bài tập 2/180. - Đọc. - Em hãy sắp xếp để tên tác phẩm khớp với nội - HS trình bày . dung, tư tưởng, tình cảm được biểu hiện (SGK) kẻ bảng phụ. - GV gọi HS trình bày ý kiến của mình nhận xét - HS trình bày . ghi điểm.. NỘI DUNG. 1) Kể tên tác giả , tác phẩm : - Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Lý Bạch). - Phò giá về kinh (Trần Quang Khải). - Tiếng gà trưa (Xuân Quỳnh). - Cảnh khuya (Hồ Chí Minh). - Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hạ Tri Chương). - Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến). - Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (Trần Nhân Tông). 2) Nội dung, tư tưởng, tình cảm của một số tác phẩm : - Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả. - Qua đèo Ngang: Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ. - Ngẫu nhiên viết về buổi mới về quê: Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê. - Sông núi nước Nam: Ý thức độc lập, tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch. - Tiếng gà trưa: Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ. - Bài ca côn sơn: Nhân cách thanh cao và sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên. - Tĩnh dạ tứ: Tình yêu quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng..

<span class='text_page_counter'>(147)</span> + Đọc bài tập 3. - Ghi tên tác phẩm khớp với các thể thơ đã học. + Bài tập 4 – không chính xác (a, e, i, k). * Hoạt động 2: - Ghi nhớ. * Hoạt động 3: Luyện tập. + Gọi HS đọc bài tập 1/192. - Cho biết hình thức và nội dung ở những câu thơ của Nguyễn Trãi. - Hãy so sánh tình yêu quê hương trong hai bài thơ: “Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” và “Rằm tháng giêng” về 2 vấn đề: Cảnh vật được miêu tả và tình cảm được thể hiện? Giống nhau? Khác nhau? (Về màu sắc, về con người). - Đọc. - HS trình bày. - Cảnh khuya: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong cách ung dung, lạc quan. 3) Thể thơ: - HS thảo luận - Sau phút chia ly: Song thất lục bát. trình bày . - Qua Đèo Ngang: Bát cú Đường luật. - Bài ca côn sơn: Lục bát. - HS đọc ghi nhớ. - Tiếng gà trưa: Thơ 5 tiếng (ngũ ngôn). * Ghi nhớ: SGK T 182. 4) Luyện tập: a- Nội dung: thấm đượm một nỗi lo âu, sâu lắng thể - Ý kiến cá nhân. hiện tính chất thường trực của nỗi niềm lo nghĩ. - Hình thức: +2 câu thơ đầu biểu cảm trực tiếp+kể và - Ý kiến cá nhân. tả. +2 câu thơ cuối biểu cảm gián tiếp dùng lối ẩn dụ Tô đậm thêm cho tình cảm ở 2 câu trước. b- So sánh bài “Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều” và “Rằm tháng giêng”. - Giống nhau: Cảnh vật(đêm khuya, trăng, thuyền, dòng sông) - Khác: + Màu sắc (một bên yên tĩnh và chìm trong u tối, một bên sống động có nét huyền ảo và trong sáng). + Con người (một bên là lữ khách thao thức không ngủ vì nỗi buồn xa xứ, một bên là người chiến sĩ cách mạng và hoàn toàn thành công việc trọng đại của cách mạng với tinh thần lạc quan, phong thái ung dung). 4/193  đáp án đúng: b, c, e.. E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Nắm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm trữ tình . - Học thuộc các tác phẩm trữ tình . 2) Bài sắp học: Ôn tập phần tiếng Việt . - Trả lời các câu hỏi SGK T 183, 193..

<span class='text_page_counter'>(148)</span> G- Bổ sung:. TUẦN: 18 Tiết: 69. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT. A-Mục tiêu: - Kiến thức: Hệ thống hóa những kiến thức đã học ở HK I về từ ghép, từ láy, đại từ , quan hệ từ , từ Hán Việt , từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm , thành ngữ, điệp ngữ , chơi chữ ..

<span class='text_page_counter'>(149)</span> - Kĩ năng: Luyện tập: các kĩ năng tổng hợp về giải nghĩa từ, sử dụng từ Hán Việt . - Thái độ: Xác định thái độ đúng đắn khi sử dụng từ. B-Chuẩn bị của thầy và trò: - Thầy: SGK, bài soạn, bảng phụ . - Trò: SGK, vở bài tập . C-Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra khi ôn. D-Bài mới: * Vào bài: Trong phần tiếng Việt của HK I ta đã học rất nhiều loại từ. Hôm nay ta sẽ ôn lại toàn bộ kiến thức đã học. HOẠT ĐỘNG THẦY. HOẠT ĐỘNG TRÒ. * Hoạt động 1: ôn - Từ phức có cấu tạo như thế nào ? có mấy - HS trả lời. loại từ phức? - Từ ghép là gì? Có mấy loại từ ghép? Cho - Ý kiến cá nhân. VD? - Từ láy là gì? Có mấy loại từ láy? Láy bộ phận gồm những bộ phận nào? Cho VD? GV gọi HS trả lời kiểm tra bài cũ nhận xét ghi điểm. * Hoạt động 2: - Đại từ là gì? Cho biết vai trò ngữ pháp của đại từ? - HS trình bày . - Đại từ chia làm mấy loại? - Nêu rõ ý nghĩa của từng loại? - Cho ví dụ.  Gọi 1 em kiểm tra Ghi điểm. * Hoạt động 3: - HS trình bày . - Thế nào là quan hệ từ ? Cách sử dụng quan hệ từ ? Cho VD.. NỘI DUNG. I/ Nội dung : 1) Từ phức: a- Từ ghép: b- Từ láy:. Từ ghép CP. (xe đạp, hoa hồng). Từ ghép ĐL (bàn ghế, sách vở). TL toàn bộ (xa xa, thăm thẳm). TL bộ phận: láy vần (lom khom). láy âm (lấp ló, rì rào).. 2) Đại từ: 2 loại. a- Đại từ để trỏ:. Trỏ người, sự vật (ta, tôi, nó). Trỏ số lượng (bấy, bấy nhiêu). Trỏ hoạt động, tính chất (vậy, thế). Hỏi người, sự vật (ai, gì). b- Đại từ để hỏi: Hỏi số lượng (bao nhiêu, mấy) Hỏi hoạt động,tính chất(sao,thế nào) 3) So sánh quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ. a- Quan hệ từ - Ý nghĩa: Biểu thị ý nghĩa quan hệ.. b- Danh từ, động từ, tính từ - Ý nghĩa: Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tính chất..

<span class='text_page_counter'>(150)</span> - Hãy so sánh sự khác nhau giữa quan hệ từ với danh từ, động từ, tính từ về ý nghĩa, chức năng?. * Hoạt động 4: - Thế nào là từ đồng nghĩa ? Từ đồng nghĩa có mấy loại? Tại sao có hiện tượng từ đồng nghĩa? - Thế nào là từ trái nghĩa ? - Tìm một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với từ: bé, thắng, chăm chỉ? - Thế nào là từ đồng âm ? Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa? - Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với mỗi thành ngữ Hán Việt sau: + Gọi HS đọc các thành ngữ (SGK T193). - HS trình bày GV 4) Từ đồng âm , từ đồng nghĩa , từ trái nghĩa , thành ngữ, điệp ngữ , chơi chữ . ghi điểm. (Kiểm tra bài cũ HS) - HS trả lời bài cũ. II/ Luyện tập: * Bài tập 3/193. a) bé – nhỏ >< to, lớn. b) thắng – được >< thua. c) chăm chỉ – siêng năng >< lười biếng. * Bài tập 6/193. Từ thuần Việt đồng nghĩa. - HS giải thích - Bách chiến bách thắng – Trăm trận trăm thắng. nghĩa. - Bán tín bán nghi – Nửa tin nửa ngờ. - Kim chi ngọc diệp – Cành vàng lá ngọc. - Khẩu phật tâm xà – Miệng nam mô bụng bồ dao găm. - HS đọc. - Ý kiến cá nhân. * Bài tập 7/194. Thay thế thành ngữ. - Đồng không mông quạnh - Còn nước còn tát. - Con dại cái mang. - Giàu nứt đố đổ vách.. + Gọi HS đọc bài tập 7/194. - Thay thế các từ in đậm bằng những thành ngữ có ý nghĩa tương đương? (Gọi mỗi em trình bày 1 câu) E-Hướng dẫn tự học: 1) Bài vừa học: - Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học về tiếng Việt . - Làm tất cả các bài tập SGK. 2) Bài sắp học: Soạn bài: Ca dao, dân ca Phú Yên. - Đọc kỹ 4 bài ca dao. - Trình bày nội dung , nghệ thuật từng bài..

<span class='text_page_counter'>(151)</span> G- Bổ sung:. Tiết: 70. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT. A.Mục tiêu cần đạt: - Hệ thống hoá những kiến thức tiếng Việt có học ở HKI về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ. -Luyện tập các kỹ năng tổng hợp về giải nghĩa từ, sử dụng từ để nói viết. B Chuẩn bị. - Thầy soạn bài, đưa ra một số tình huống cụ thể.

<span class='text_page_counter'>(152)</span> - Trò soạn bài và trả lời câu hỏi theo yêu cầu SGK C.Các hoạt động dạy và học: 1. Ổn định 2. Kiểm tra Sự chuẩn bị ở nhà của học sinh. 3. Bài mới: Hoạt động 1: BT1 - Sơ đồ 1 Trước lúc HS làm bài, GV cho HS theo trật tự sơ đồ ôn lại các định nghĩa và phân loại. Sau đó H vẽ sơ đồ vào vở rồi tìm VD điền vào chỗ trống. Hoạt động 2: Bảng biểu 2. H - Lập bảng so sánh quan hệ từ với D, Đ, T và ý nghĩa về chức năng. Từ loại ý nghĩa chức năng Ý nghĩa Chức năng. Danh từ, tớnh từ, động từ. Quan hệ từ. Biểu thị người, Sự vật, hoạt động, tính chất Có khả năng làm thành phần của cụm từ, của câu. Biểu thị ý nghĩa quan hệ Liên kết các thành phần của cụm từ, câu. Hoạt động 3: Ôn tập từ Hán Việt. H - Giải nghĩa những yếu tố HV SGK. Nguồn gốc của từ HV? - Do hoàn cảnh lịch và quá trình giao lưu văn hoá lâu dài giữa 2 dân tộc Việt, Hán. Làm thế nào để phân biệt các yếu tố Thuần Việt với các yếu tố HV? - Dựa vào ngữ cảnh - Dựa vào cách dịch nghĩa. - Dựa vào từ điển HV..

<span class='text_page_counter'>(153)</span> Chuyển tiết 2: HS có sự chuẩn bị trước ở nhà. HD1: Ôn tập từ Ôn tập bằng hình thức hỏi - đáp H? Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? H? Thế nào là từ đồng âm? Phân bịêt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa? G - chốt: Biết sử dụng 3 loại từ trên thành thạo có tác dụng: - Diễn đạt chính xác, sinh động tư tưởng tình cảm của mình. - Một cách mở rộng vốn từ có hiệu quả. - Thấy rõ sự giàu đẹp và khả năng diễn đạt tinh tế của TV. Hoạt động 2: Ôn tập thành ngữ H? Thế nào là thành ngữ, thành ngữ có thể giữ chức vụ gì trong câu? Phân biệt thành ngữ, quán ngữ? - Quán ngữ: Không diễn đạt 1 ý nghĩa hoàn chỉnh, chỉ cú thể làm tác dụng chuyển tiếp trong cõu. - Thành ngữ: Diễn đạt ý nghĩa hoàn chỉnh, cú thể làm chủ, vị, hay phụ ngữ cụm D, cụm Đ…. Hoạt động 3: BT3 Thay những thành ngữ có nghĩa tương đương. - Đồng không mông quạnh - Còn nước còn tát - Con dại cái mang - Giàu nứt đố đổ vách. Hoạt động 4: Ôn tập điệp ngữ, chơi chữ. G: Viết sẵn định nghĩa và tên thủ pháp nghệ thuật ra những những tờ giấy riêng để H lên ghép vào. Hoạt động 4: Chương trỡnh địa phương TV. 1. Viết những đoạn, bài chứa các âm, dấu thanh dễ mắc lỗi.

<span class='text_page_counter'>(154)</span> H - nhớ và viết lại đoạn trích "Sau phút chia ly" 2. Làm các BT chính tả. H - điền vào chỗ trống: + Điền x hoặc s vào chỗ trống: xử lý, sử dụng, giả sử, xột xử. + Chọn từ thích hợp điền vào ô trống: Chung sức, trung thành, thuỷ chung, trung địa. - Điền các tiếng" mónh, mảnh", vào chỗ thớch hợp: mỏng mảnh, dũng mónh, mónh liệt, mảnh trăng. 4. Đặt câu các từ: giành, dành. - Đặt câu với mỗi từ phân biệt: tắt, tắc. 3. Lập sổ tay chính D- Bổ sung:. Tiết: 71, 72. KIỂM TRA HỌC KỲ I (Đề thi của trường).

<span class='text_page_counter'>(155)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×