Tải bản đầy đủ (.docx) (86 trang)

GIAO AN PHU DAO NGU VAN 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (402.58 KB, 86 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 Học kì II- Năm học 2010-2011 Tiết 27,28: Ôn tập tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. Tiết 29,30: Ôn tập câu đặc biệt và câu rút gọn Tiết 31,32: Ôn tập văn nghị luận Tiết 33,34: Các văn bản nghị luận. Tiết 35,36: Ôn tập về trạng ngữ Tiết 37,38: Ôn tập văn chứng minh Tiết 39,40: Ôn tập các phép biến đổi câu Tiết 41,42: Ôn tập các phép biến đổi câu (tiếp) Tiết 43,44: Phép lập luận giải thích Tiết 45,46: Lập luận giải thích qua 2 văn bản “Sống chết mặc bay” và “Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu” Tiết 47,48: Phép liệt kê và các dấu câu (dấu gạch ngang, dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy) Tiết 49,50: Cảm thụ văn bản “Ca Huế trên sông Hương” và “Quan Âm Thị Kính” Tiết 51,52: Ôn tập học kì II. Ngày soạn : /01/2011.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Ngày dạy: TIẾT 27, 28 : Ôn. / 01/2011. tập về tục ngữ thiên nhiên và lao động sản xuất.. A-Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu. -Thế nào là tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. -Vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sông hàng ngày. B-Tổ chức các hoạt động dạy học: GV tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau: Bài 1 : So sánh tục ngữ với thành ngữ? Cho ví dụ? *Hướng giải: + Giống nhau : Đều là những đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ và lời nói,đều dùng hình ảnh để diễn đạt,dùng cái đơn nhất để nói cái chung và đều được sử dụng ở nhiều hoàn cảnh khác nhau trong đời sống. + Khác nhau : -Thành ngữ thường là đơn vị tương đương như từ, mang hình thức là cụm từ cố định. Ví dụ : Đúng mũi chịu sào,cao như sếu... -Còn tục ngữ thường là câu nói hoàn chỉnh. Ví dụ : Tấc đất,tấc vàng. -Thành ngữ có chức năng định danh-gọi tên sự vật,gọi tên tính chất,trạng thái hay hành động của sự vật,hiện tượng. Ví dụ : Con Rồng cháu Tiên. -Tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một phán đoán hay kết luận,một lời khuyên. *Kết luận : -Thành ngữ chưa được coi là một văn bản. Tục ngữ được coi như một văn bản đặc biệt,một tổng thể thi ca nhỏ nhất. Bài 2: Phân biệt tục ngữ và ca dao? *Hướng giải: -Tục ngữ là câu nói, ca dao là lời thơ và thường là lời thơ của những bài dân ca. -Tục ngữ thiên về duy lí, ca dao thiên về trữ tình. -Tục ngữ diễn đạt kinh nghiệm, ca dao biểu hiện thế giới nội tâm của con người. Bài 3 : Câu tục ngữ : "Tôm đi chạng vạng,cá đi rạng đông" A-Nói về thời gian đi kiếm mồi của tôm và cá. B-Nói về thời gian thích hợp để đánh bắt tôm cá C- Có thể hiểu theo cả hai ý A và B. *Hướng giải: Khoanh vào ý C.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Bài 4 : Xác định vế câu tục ngữ và cách gieo vần ở câu tục ngữ bài 3? *Hướng giải: -Vế câu tục ngữ : Đối xứng nhau cả về nội dung và hình thức. +Vế 1 : Tôm đi chạng vạng + Vế 2 : Cá đi rạng đông. -Gieo vần lưng : Vang- dạng. Bài 5 : Giải thích và bình luận câu tục ngữ :" Tấc đất,tấc vàng" *Hướng giải: I-Mở bài : Dân tộc ta vốn có nghề trồng lúa nước lâu đời>Nghề nông là căn bản của hàng triệu con người Việt Nam.Đồng ruộng,đất đai...gắn liền với cuộc sống của mỗi người, mỗi nhà>đã có biết bao câu ca,bài hát nói về giá trị của đất đai,ruộng vườn...nhưng ngắn gọn và sâu sắc nhất là câu tục ngữ "Tấc đất,tấc vàng" II- Thân bài : -Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ,ý nghĩa. -Bình luận III- Kết bài. -Câu tục ngữ đã khẳng định giá trị của đất : đát quý như vàng,đất quý hơn vàng. Nhắc nhở mọi người phải biết quý trọng,giũ gìn bảo vệ đất đai,không ai được phá hoại đất đai,lãng phí đất đai.Nhà nông phải chăm bón,vun xới cho vườn tược,ruộng rẫy được màu mỡ,tươi tốt.đất nuôi sống con người-đất là Tổ quốc thiêng liêng mà ta yêu quý : "Tấc đất,tấc vàng" Bài 2 : Từ dàn ý chi tiết trên,em hãy viết hoàn chỉnh thành bài văn. -HS viết trong khoảng thời gian là một tiết -> Gv yêu cầu học sinh trình bày ->HS nhận xét ->GV tóm lược các ý chính C-Hướng dẫn học sinh học bài: -Ôn tập lại các kiến thức về câu tục ngữ. -Sưu tầm thêm các câu tục ngữ ở địa phương.. Ngày soạn : /01/2011 Ngày dạy: / 01/2011 TIẾT 29,30:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ôn tập câu đặc biệt và câu rút gọn A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh. -Củng cố lại các kiến thức về câu đặc biệt và câu rút gọn. - Vận dụng lí thuyết để thực hành làm các bài tập cụ thể. B- Tổ chức các hoạt động dạy học : GV : Tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo hệ thống sau : Bài 1 : Chỉ ra sự khác biệt giữa câu rút gọn và câu đặc biệt? Cho ví dụ ? * Hướng giải: - Câu rút gọn : Có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn,làm cho câu có cấu tạo CN-VN bình thường. - câu đặc biệt : Không thể có CN hoặc VN. Ví dụ : + Câu đặc biệt : " Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả,cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi. + Câu rút gọn : A- Chị gặp anh ấy bao giờ ? B- Một đêm mùa xuân. Bài 2 : Chỉ ra sự khác biệt giữa câu rút gọn và câu bình thường. Cho ví dụ? * Hướng giải . + câu rút gọn : Được lược bớt một hay một số thành phần và có thể dựa vào tình huống để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn. Ví dụ : A- Hôm nào bạn đi thi? B- Ngày mai. + Câu bình thường : Có cấu tạo đủ CN và VN. Ví dụ : Trời mưa. CN VN Bài 3 : Chỉ ra sự khác biệt giữa câu đặc biệt và câu bình thường ? Cho ví dụ? *Hướng giải. - câu đặc biệt : Không có cấu tạo mô hình CN - VN Ví dụ : Hà Nội năm 2010. Đây là thời gian tổ chức lễ kỉ niệm 1000 năm Thăng Long. - Câu bình thường : cấu tạo theo mô hình CN- VN. Ví dụ : Sáng sớm ,tôi đi học. CN VN.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Bài 4 : xác định câu đặc biệt,câu rút gọn trong các ví dụ sau : a- Đoàn trưởng Thăng cố bậm môi trườn người lên dốc. và hướng lên dốc núi tiếp theo. b- Cả đoàn người nhốn nháo hẳn lên. Tiếng reo,tiếng vỗ tay. c- Xuân Bái,ngày 19 tháng 2 năm 2009 Tôi đi học,Ngữ văn ở trường. d- Tôi đi đén trường học trong niềm vui của tuổi thơ. Đến lớp,lại càng vui hơn nữa. Hướng giải: a- Câu rút gọn : Và hướng mắt lên dốc núi tiếp theo. b- câu đặc biệt : Tiếng reo, tiếng vỗ tay. c- Câu đặc biệt : Lam Sơn, ngày 19/2/2009. d- Câu rút gọn : Đến lớp,lại càng vui hơn nữa. Bài 5 : các câu đặc biệt sau đây có tác dụng cụ thể gì ? a- Ghê thật ! Nó dám nói với tôi theo cái giọng của người lớn như thế đấy. b- Gió .Mưa.Não nùng. c- Đà Nẵng.Mùa xuân năm 1968 .Các cánh quân đã sẵn sàng cho trận tấn công lịch sử. Hướng giải. a- Bộc lộ cảm xúc b- Liệt kê. c- Xác định nơi chốn,thời gian. Bài 6: Câu văn sau đây,dựa vào các hoàn cảnh nói cụ thể,hãy chỉ rõ nó có thể được rút gọn những thành phần khác nhau như thế nào? " Tôi mua cuốn sách này ở Huế " A- Ai mua cuốn sách này ở Huế? - Tôi. B- Bạn mua gì ở Huế? - Cuốn sách này. C- Bạn làm gì ở Huế ? -Mua cuốn sách này. D- Bạn mua cuốn sách này ở đâu? - ở Huế. Hướng giải. A- Rút gọn thành phần vị ngữ (và cụm DT ),trạng ngữ. B- Rút gọn thành phần : CN- Vn và Trạng ngữ. C- Rút gọn : Chủ ngữ, Trạng ngữ. D- Rút gọn : CN -VN ,( Cụm DT ) C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà . -Ôn tập lí thuyết về câu đặc biệt và câu rút gọn..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Hoàn chỉnh lại các bài tập . Ngày soạn : /02/2011 Ngày dạy: / 02/2011 TIẾT 31,32:. ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN A.Kiến thức chung.Giúp HS nắm được 1-Nhu cầu nghị luận Trong cuộc sống con người thường gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng những phương thức biểu đạt khác nhau. Có lúc trong giao tiếp con người phải bộc lộ, phát biểu thành những lời nhận định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đó trong cuộc sống. Tình huống này nhất định phải dùng phương thức nghị luận. Phương thức nghị luận có vai trò rèn luyện tư duy và năng lực biểu đạt cho con người, giúp con người hình thành những tư tưởng sâu sắc trong đời sống. 2-Thế nào là văn nghị luận Là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Một số bài văn nghị luận thường đựơc sử dụng trong đời sống: chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận. 3-Đặc điểm của văn nghị luận Văn nghị luận bao giờ cũng hướng tới giải quyết một vấn đề cụ thể mà thực tế đời sống đặt ra, đồng thời cũng xác lập cho người nghe, người đọc một tư tưởng, tình cảm, quan điểm nào đó a-Luận đề Là vấn đề cần nghị luận. Đó là ý kiến được nêu ra trong đề bài, yêu cầu chúng ta cần giải quyết. b-Luận điểm Là ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của bài nghị luận. Đó là những ý kiến hàm chứa trong luận đề. Luận đề có thể có chứa một hoặc nhiều luận điểm. Trong một luận điểm lại có thể phân thành nhiều luận điểm nhỏ. các luận điểm nhỏ ấy tương đối độc lập với nhau nhưng cùng quy về luận điểm để làm sáng rõ cho luận điểm. Về hình thức: Luận điểm thường được nêu khái quát dưới dạng một câu văn – một câu khẳng định hay phủ định., có cấu trúc chặt chẽ, ngắn gọn. Luận điểm có thể đặt ở đầu hoặc cuối đoạn..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Về ý nghĩa: Luận điểm là linh hồn của bài văn, đóng vai trò liên kết, thống nhất các đoạn văn thành 1 khối. Trong thực tế, một luận điểm có thể triển khai trong một đoạn hay nhiều đoạn. c-Luận cứ Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm. Một lận điểm có thể có một hoặc nhiều luận cứ. Luận cứ làm căn cứ bao gồm lí lẽ và dẫn chứng được nêu ra để làm rõ nội dung cho luận điểm. + Lí lẽ phải đầy đủ, chặt chẽ, có lí, có tình. + Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, chính xác hoặc lấy từ thực tế ( nếu nghị luận thuộc lĩnh vực chính trị, xã hội ) hoặc lấy từ các tác phẩm văn học ( nếu vấn đề nghị luận thuộc lĩnh vực văn học ). d-Lập luận Là cách lựa chọn sắp xếp, trình bày luận cứ sao cho trở thành những căn cứ chắc chắn để làm rõ luận điểm, hướng người đọc, người nghe đến kết luận. Lập luận càng chặt chẽ, hợp lí thhì sức thuyết phục càng cao 4-Mô hình tổng quát của một bài văn nghị luận a-Mở bài Dẫn dắt vấn đề rộng hơn rồi thu hẹp, dẫn đến việc giới thiệu vấn đề. b-Thân bài Bao gồm nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn có 1 luận điểm, các luận điểm đều tập trung làm nổi bật luận đề ở phàn mở bài. c-Kết luận Tổng hợp lại các luận điểm đã trình bày, đánh giá, gợi mở, nâng cao... 5-Kĩ năng xây dựng và liên kết đoạn a-Xây dựng đoạn văn *Về hình thức Đoạn văn được quan niệm là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi vào đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng ( không kể những chỗ xuống dòng, lùi vào đầu dòng do phải trích dẫn tư liệu chứng minh ). *Về nội dung Đoạn văn thường thể hiện một luận điểm, chứa 1 ý diễn đạt tương đối hoàn chỉnh ( có thể 1 luận điểm triển khai bằng 2 -> 3 đoạn văn ). *Về cấu trúc Đoạn văn thường là 1 tập hợp câu nối tiếp nhau và đựơc liên kết với nhau bằng các phép liên kết cả về nội dung lẫn hình thức. b-Phân loại *Về cách thức: có các đoạn văn chứng minh, giải thích, bình luận, bình giảng....

<span class='text_page_counter'>(8)</span> *Về chức năng: có đoạn viết đặt vấn đề, đoạn triển khai vấn đề, đoạn kết thúc vấn đề, đoạn chuyển tiếp. *Về cách trình bày: có đoạn diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành. c-Liên kết đoạn văn Bài văn là 1 thể thống nhất hoàn chỉnh được tạo nên bởi các phần, các đoạn, các câu. Do đó giữa các phần, các đoạn, các câu phải có sự kết dính với nhau, sự kết dính đó gọi là sự liên kết. Nhờ sự liên kết mà chuỗi câu thành đoạn, chuỗi đoạn thành bài. *Các vị trí cần liên kết Trong 1 đoạn văn, các vị trí cần liên kết phải được thực hiện ở các vị trí sau: + Giữa các phần bố cục chính của bài, tức là giữa các phần mở bài với thân bài, giữa thân bài với kết bài. + Giữa các đoạn trong từng phần nhất là các đoạn trong phần thân bài tức là giữa các đoạn ý với đoạn ý. *Các cách liên kết đoạn văn a-Dùng từ ngữ để liên kết + Nối các đoạn có quan hệ thứ tự ta có các từ ngữ sau: Trước tiên, tiếp theo, sau đó, cuối cùng, một là, hai là... + Nối các đoạn có quan hệ song song ta dùng các từ sau: Một mặt, mặt khác, ngoài ra, bên cạnh đó... + Nối các đoạn văn có quan hệ tăng tiến: Hơn nữa, vả lại, thậm chí... + Nối đoạn văn có quan hệ tương đồng: tương tự, cũng thế, cũng vậy, cũng giống như trên... + Nối đoạn văn có quan hệ nhân quả: Bởi vạy, do đó, vì thế, cho nên. + Nối các đoạn văn có quan hệ tương phản: Nhưng, song, tuy nhiên, tuy thế, tuy vậy, thế nhưng, ngược lại, trái lại... + Nối đoạn văn có ý nghĩa tổng kết các đoạn trước: Tóm lại, nói tóm lại, tổng kết lại... b-Dùng câu để liên kết: Đó là những câu nối thường đứng ở đầu câu hoặc có khi đứng ở cuối đoạn văn nhằm liên kết các đoạn có chứa nó. D-Dẫn chứng, cách sử dụng dẫn chứng, vai trò của dẫn chứng trong văn nghị luận a-Dẫn chứng: là những số liệu ( sự vật, sự việc, dạm ngôn, câu văn, câu thơ, hình tượng nghệ thuật...) lấy từ thực tế cuộc sống hoặc thực tế văn học mà người viết đưa vào bài làm nhằm thuyết minh cho một luận điểm, một vấn đề cần chứng minh. b-Cách sử dụng dẫn chứng *Chọn dẫn chứng.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> + Về lượng: Phải đầy đủ, toàn diện và vừa phải, tức là mỗi ý kiến, nhạn định đưa ra phải có dẫn chứng, tuy nhiên không phải đưa vào tràn lan mà phải cân nhắc vừa phải Ví dụ: Để chứng minh lòng yêu nước của nhân dân ta, Bác đã đưa dẫn chứng bao quát các mặt: -Thời gian: từ xưa đến nay -Không gian: từ miền xuôi -> miền núi, từ Bắc -> Nam -Thành phần xã hội: từ nông dân -> trí thức. -Lứa tuổi: em bé -> cụ già. -Lĩnh vực: chiến đấu -> sản xuất. + Về chất: Dẫn chứng phải chính xác, tiêu biểu -Chính xác: là phải đúng, y nguyên văn. -Tiêu biểu: nghĩa là phải phù hợp ở mức cao nhất với luận điểm, với điều mình nói. *Sắp xếp dẫn chứng Căn cứ vào mục đích, yêu cầu nghị luận, dẫn chứng thường được sử dụng một trong những cách sau: + Trình tự thời gian hoặc không gian. + Theo thành phần xã hội, nghề nghiệp, lứa tuổi hoặc giới tính. + Theo từng khía cạnh của luận điểm, luận đề. + Theo tâm lí tiếp nhận của người đọc. *Cách đưa dẫn chứng Có 3 phần a-Giới thiệu dẫn chứng : Dẫn chứng được đưa vào bài văn bao giờ cũng có lời người giới thiệu. Đây là phần việc nhằm gây sự chú ý của người đọc đến dẫn chứng sắp được đưa ra, nó có nhiệm vụ dẫn dắt vào dẫn chứng 1 cách tự nhiên. b-Nêu dẫn chứng: Có 2 cách + Cách 1: Nêu nguyên văn cả câu, cả đoạn hay cả 1 văn bản ngắn. + Cách thứ 2: Nêu 1 số từ ngữ tiêu biểu. c-Phân tích dẫn chứng: Dẫn chứng nhiều khi đưa ra chưa đủ nói lên rõ ràng khía cạnh cần chứng minh, nhất là nghị luận văn học. Do đó người viết cần phải phân tích, giảng giải, làm rõ ý nghĩa để người đọc thấy được chiều sâu, chiều rộng, cái hay, cái đẹo của dẫn chứng, cũng như thấy được ý nghiã khía cạnh vấn đề cần chúng minh nhằm làm tăng sức thuyết phục trong việc thuyết minh luận đề, luận điểm. Bài tập 1: Viết đoạn văn chứng minh tình yêu thiên nhiên của Bác có sử dụng câu liên kết Thiên nhiên trong thơ Bác thật đẹp. Trong thời gian Bác cùng với cơ quan TƯ chuyển lên cánh rừng Việt Bắc, Bác bận việc là vậy nhưng vẫn.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> có những vần thơ viết về thiên nhiên thật là hay. Đó là một đêm trăng sáng trong khu rừng VB có âm thanh trong trẻo của tiếng suối theo gió ngàn đưa lại như “ tiếng hát xa”, có hình ảnh bóng trăng lồng vào bóng cây cổ thụ chui qua kẽ lá làm nên những bông hoa trắng rung rinh trên mặt đất Bác đã tạo ra 1 cảnh vật đan quyện thật khéo léo. Bức tranh vừa có nhạc, vừa có hoạ tạo cho người đọc một ấn tượng khó quên: Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa Còn biết bao nhiêu cảnh sắc thiên nhiên đẹp đẽ đều được Bác ghi lại.Tất cả các cảnh đẹp đó đều được ghi lại bằng những vần thơ tuyệt bút: Rằm xuân lồng lộng trăng soi. Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân Đó là cảnh trăng rằm tháng giêng tràn đầy sức sống của mùa xuân: trăng xuân, sông xuân, trời xuân. Một màu xanh bao la, bát ngát, lung linh dười vầng trăng nguyên tiêu. ở đây Bác thưởng thức ánh trăng trên khói sóng mù mịt, bí mật giữ khu rừng Việt Bắc bao la, con thuyền nhẹ trôi trên sóng gió mênh mông chở đầy ánh trăng là 1 hình ảnh đẹp và rất trữ tình. Bài tập 2. Trong những câu sau ,chỉ rõ và giải thích ngắn ngọn : Câu nào là luận đề,câu nào là luận điểm,câu nào là luận cứ? 1.Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. 2.Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. 3.Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. 4. Tiếng việt của chúng ta rất giàu. 5.Tiếng việt của chúng ta rất đẹp. 6. Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng ,bà Triệu ,Lê Lợi ,Quang Trung... 7.Chúng ta phải ghi ngớ công lao của các vị anh hùng dân tộc,v́ các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng. 8. ý nghĩa văn chương 9.Đẹp vô cùng tổ quốc ta ơi! Bài tập 3: Chi đề bài: Học để biết sống, học để biết làm việc hiệu quả,học để sáng tạo. Viết một đoạn văn nghị luận giải thích luận để trên,có sử dụng các mô hình câu: từ ....đến ;càng .....bao nhiêu;càng...... bấy nhiêu;không những .....mà còn;không chỉ .....mà còn.. Ngày soạn : /02/2011.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày dạy:. / 03/2011. TIẾT 33,34:. Ôn tập các văn bản nghị luận. A- Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu : - Hệ thống lại các kiên sthức đã học về các văn bản đọc- hiểu thuộc văn bản nghị luận. - Rèn luyện kĩ năng thực hành hiểu về cách lập luận trong các văn bản nghị luận này. B- Tổ chức các hoạt động dạy học: Bài 1: Điền vào chỗ trống các yêu cầu sau cho phù hợp. STT Tên văn bản Vấn đề nghị luận 1 2 3 Hướng giải : Điền vào theo các thứ tự sau : STT Tên văn bản Vấn đề nghị luận 1. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta Sự giàu đẹp của Tiếng Việt. Truyền thống yêu nước của nhân dân ta từ xưa đến nay 2 Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay 3 Đức tính giản dị của Bác Hồ Đức tính giản dị của Bác Hồ Bài 2 : Phép luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Tinh thần yêu nước của nhân dân ta " là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài? Hướng giải: a- Phép lập luận chủ yếu sử dụng trong bài : Chứng minh. b- Biểu hiện cụ thể : + Lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân ta từ xưa : - Bà Trưng - Trần Hưng Đạo - Quang Trung -Bà Triệu - Lê lợi + Lòng yêu nước của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến hiện nay: - Từ các cụ già toc sbạc đến các cháu nhi đồng -Từ kiều bào nước ngoài đến đồng bào vùng tạm chiếm. - Từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi. -Từ chiến sĩ ngoài mặt trận đến công chức ở hậu phương. - Từ những phụ nữ khuyên chồng con tòng quân đến các bà mẹ chiến sĩ..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Từ nam nữ công nhân,nông dân đến đồng bào điền chủ. Bài 3 : Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Sự giàu đẹp của Tiếng Việt là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài? Hướng giải: a- phép lập luận chứng minh. b- Biểu hiện : + Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp: - Hài hoà về âm hưởng, thanh điệu. - Tế nhị,uyển chuyển trong cách đặt câu. -Có đủ khả năng diễn đạt tư tưởng,tình cảm của người Việt Nam - Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng giàu chất nhạc. - Tiếng Việt gồm hệ thống nguyên âm,phụ âm phong phú,giàu thanh điệu. + Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng hay. - Có khả năng dồi dào về phần cấu tạo từ ngữ cũng như hình thức diễn đạt. - Có khả năng thoả mãn yêu cầu của đời sống văn hoá ngày một phức tạp về mọi mặt kinh tế,chính trị,khoa học-kí thuật,văn nghệ. Bài 4 : Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong bài " Đức tính giản dị của Bác Hồ" là gì ? Biểu hiện cụ thể của phép lập luận này như thế nào trong bài? Hướng giải. a- Phép lập luận chứng minh. b- Biểu hiện : + Giản dị trong bữa cơm : - Chỉ có vài ba món đơn giản. -Lúc ăn,không để rơi vãi một hạt. - ăn xong,cái bát đều sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất. + Giản dị nơi ở và làm việc : -Cái nhà sàn chỉ có vài ba phòng. - Nơi ở luôn hoà hợp với thiên nhiên. + Giản dị trong việc làm : -Từ việc nhỏ đến việc lớn,việc gì làm được Bác đều tự làm. - ít cần đến người phục vụ. + Giản dị trong lời nói và bài viết : Đề cập đến những vấn đề lớn lao nhưng Bác nói ai cũng hiểu được. Bài 5 : Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của Tiếng Việt . Hướng giải. + Hình thức : Một đoạn văn..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> + Sơ qua nét chính về vẻ đẹp của Tiếng Việt. + Bản thân cần phải giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt để làm cho Tiếng Việt ngày càng giàu đẹp. Bài 6 : Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về đức tính giản dị của Bác Hồ. Hướng dẫn. - Hình thức : Một đoạn văn. - Điểm qua những nét chính về đức tính giản dị của Bác Hồ. -Đây là vẻ đẹp của con người mới trong thời đại mới mà Bác Hồ là người nêu gương sáng. - Bản thân cần học tập đức tính giản dị của Bác Hồ. C- Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: - Xem lại các dạng bài tập đã làm. - Hoàn thành các bài tập trên lớp. Ngày soạn : /03/2011 Ngày dạy: / 03/2011 TIẾT 35,36:. Ôn tập về trạng ngữ. A- Mục tiêu cần đạt : - Ôn tập lại các kiến thức đã học về trạng ngữ -Rèn luyện các kĩ năng thực hành qua các bài tập. B- Tổ chức các hoạt động dạy học: Bài 1 : Xác định trạng ngữ trong các ví dụ sau: a- Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông. b- Một làn gió thổi tới,cánh đồng xanh rỡn sóng . Sóng lúa nhấp nhô .Sóng lúa cuồn cuộn. c- Trên đồng cạn,dưới đồng sâu. Chồng cày,vợ cấy, con trâu đi bừa. d- sau chiến thắng Điện Biên,miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng. Hướng giải. a- Dưới trăng;đầu tường. b- Một làn gió thổi tới. c- Trên đồng cạn,dưới đồng sâu. d- Sau chiến thắng Điện Biên. Bài 2 : a- Kể tên các loại trạng ngữ thường gặp trong câu..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> b- xác định trạng ngữ và chỉ rõ từng trường hợp,chúng thuộc loại trạng ngữ gì ? 1- Trên trời mây trắng như bông. Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây. 2-Từ bốn mươi năm nay,thầy vẫn ngồi chỗ ấy,với khoảnh sân trước mặt và lớp học y nguyên không thay đổi. 3-Nhanh như cắt,rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước. Hướng giải. a- Các loại trạng ngữ : -Trạng ngữ chỉ nơi chốn. -Trạng ngữ chỉ thời gian. -Trạng ngữ chỉ nguyên nhân. -Trạng ngữ chỉ mục đích. -Trạng ngữ chỉ phương tiện. -Trạng ngữ chỉ cách thức. b-Trạng ngữ ở các câu : 1-Trên trời ; ở dưới cánh đồng -> Trạng ngữ chỉ nơi chốn. 2-Từ bốn mươi năm nay -> Trạng ngữ chỉ thời gian. 3- Nhanh như cắt -> Trạng ngữ chỉ cách thức. Bài 3 : Chép theo trí nhớ khổ thơ cuối bài thơ " Tiếng gà trưa" của Xuân Quỳnh và cho biết trạng ngữ trong khổ thơ đó thuộc loại trạng ngữ gì ? Hướng giải. Cháu chiến đấu hôm nay - > TRN chỉ thời gian. Vì lòng yêu Tổ Quốc Vì xóm làng thân thuộc Bà ơi,cũng vì bà. Vì,tiếng gà cục tác ổ trứng hồng tuổi thơ. => TRN chỉ nguyên nhân. Bài 4: Trạng ngữ trong đoạn văn sau đây thuộc loại trạng ngữ gì ? " Khi tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được sai lầm? Nếu bạn sợ sai lầm thì bạn chẳng dám làm gì.Người khác bảo bạn sai chưa chắc bạn đã sai,vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau.Lúc đó bạn chớ ngừng tay,mà cứ tiếp tục làm,dù cho có gặp trắc trở." Hướng giải -Khi tiến bước vào tương lai : TRN thời gian. - Vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau : TRN nguyên nhân. -Lúc đó -> TRN thời gian Bài 5: Viết một đoạn văn nghị luận tự chọn đề tài, trong đó có sử dụng các loại trạng ngữ đã học.( ít nhất 2 loại ).

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Hướng giải. -Hình thức: Một đoạn văn nghị luận,có câu mang luận điểm,có câu liên kết. -Nội dung: Có sử dụng trạng ngữ. -Xác định loại trạng ngữ sử dụng trong đoạn văn. Bài 6: Trạng ngữ tách thành câu riêng trong các trường hợp sau có tác dụng gì? a- Gần một giờ đêm .Trời mưa tầm tã.Nước sông Nhị Hà lên to quá ;khúc đề làng X thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm,hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi,không khéo thì vỡ mất. b- Đêm đã về khuya. Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo,ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng. Hướng giải. a- Nhấn mạnh thời gian để sự việc khúc đê sông Nhị Hà sắp vỡ. b- Nhấn mạnh thời gian để hình ảnh các ca Nhi Huế hát khúc điệu Nam buồn,bi ai,vương vấn. C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà. -Ôn tập lại lí thuyết các trạng ngữ đã học. - Tác dụng của tách trạng ngữ thành câu riêng. -Hoàn thành các bài tập ở trên lớp.. Ngày soạn : /03/2011 Ngày dạy: / 03/2011 TIẾT 37,38:. Ôn tập văn chứng minh. A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh. - Hệ thống,củng cố lại các kiến thức về văn chứng minh. - Rèn luyện kĩ năng thực hành xây dựng bài văn chứng minh. B- Tổ chức các hoạt động dạy học . GV Tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo yêu cầu sau. Bài 1. trong bài văn nghị luận,phải có những yếu tố cơ bản nào ? Yếu tố nào là quan trọng nhất táóưc thuyết phục cho bài văn nghị luận? Vì sao?.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hướng giải. - Bài văn nghị luận có các yếu tố cơ bản : Luận điểm,luận cứ và lập luận. -Yếu tố cơ bản nhất : Lập luận - Vì : lập luận là cách lựa chọn sắp xếp luận cứ để dẫn đến luận điểm. Bài 2 : Luận điểm là gì ? trong các câu văn sau,những câu nào nêu luận điểm? a- Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn. b- Đẹp thay Tổ Quốc Việt Nam! c- Chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong chiến đấu và trong sản xuất. d- Tiếng cười là vũ khí của kẻ mạnh. Hướng giải. - Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng,quan điểm của bài văn nghị luận.Nó nằm dưới hình thức là câu khẳng định ( Phủ định ) - Các câu trên,những câu nêu luận điểm : a,d. Bài 3 : Có bạn học sinh cho rằng : làm văn chứng minh cũng dễ thôi,chỉ cần nêu luận đỉêm và dẫn chứng là xong : Ví dụ sau khi nêu luận điểm " Tiếng Việt ta giàu đẹp",chỉ cần dẫn ra câu ca dao : Trong đầm gì đẹp bằng sen..." là được. ý kiến của em như thế nào? Hướng giải. - Cách hiểu của các bạn học sinh trên là sai,bởi vì bài văn chứng minh chỉ có luận điểm và dẫn chứng là chưa đủ .Bài văn phải có yếu tố lập luận. Bài 4 : Tìm hiểu đề,tìm ý và lập dàn bài cho đề văn : Chứng minh rằng Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi. Hướng giải. 1- Tìm hiểu đề : - Xác định yêu cầu đề bài : Chứng minh Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi - Vấn đề cần chứng minh : Bác Hồ luôn thương yêu thiếu nhi. - xác định cách lập luận : Dùng dẫn chứng và phân tích dẫn chứng. 2- Tìm ý . + Bác Hồ thương yêu thiếu nhi trong nước. - Những ngày còn ở Pác Bó ( Cao Bằng ) Bác thường thăm và chăm sóc các cháu thiếu nhi ở đây ( Cho ăn,tắm rửa,chữa bệnh...) - Ngay sau khi đất nước độc lập,Bác đã gửi thư cho các cháu thiếu niên,nhi đồng nhândịp khai trường đầu tiên (T9/1945) - Trong cuộc kháng chiến chống Pháp,chống Mĩ của dân tộc ta,Bác luôn gửi thư khen ngợi,gặp mặt,động viên các cháu thiếu nhi. - Trước khi qua đời,trong di chúc của Bác vẫn giành một phần cho các cháu thiếu nhi. + Bác Hồ thương yêu thiếu nhi nước ngoài..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Khi còn sống ở Pháp. - Khi Bác bị giam ở nhà tù Tưởng Giới Thạch,Bác vẫn giành tình cảm cho một cháu bé phải theo mẹ ở tù do cha trốn lính ( Cháu bé trong nhà lao Tân Dương ) - Khi đi thăm nước Pháp,Bác vẫn giành tình cảm cho các cháu thiếu nhi,dù chỉ là một quả táo. + Vì vậy,Bác Hồ đã được các cháu thiếu nhi trong và ngoài nước kính yêu cả khi Bác còn sống và cả khi Bác qua đời. 3- Lập dàn ý . A- Mở bài : Nêu luận điểm : Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi. B- Thân bài : ý nghĩa,tình cảm của Bác Hồ giành cho thiếu nhi : Thể hiện nét văn hoá văn minh mà Bác Hồ là tấm gương sáng. Bài 5 : Em hãy chọn viết một đoạn văn hoàn chỉnh trong phần dàn ý đề bài trên. Hướng giải. - HS chọn viết một đoạn văn hoàn chỉnh. -GV gọi một số em trình bày. - Đoạn văn : Có liên kết,có câu nêu luận điểm,luận cứ sắp xếp phù hợp. C- Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà. - Tiếp tục ôn tập các kiến thức văn nghị luận chứng minh. - Hoàn chỉnh bài tập 5 ở lớp.. Ngày soạn: 04 /03/2012 Tuần 27-. Ôn tập các phép biến đổi câu A- Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh. -Hệ thống lại các kiến thức về các phép biến đổi câu Tiếng Việt. - Luyện tập thực hành củng cố kiến thức qua các bài tập. -Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập. B- Tổ chức các hoạt động dạy học. I- Kiến thức cơ bản : Các phép biến đổi câu Tiếng Việt. 1- Rút gọn câu. 2- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 3- Mở rộng thành phần câu. -Thêm trạng ngữ cho câu. -Dùng cụm C-V để mở rộng câu. 1. Thế nào là dùng cụm chủ vị để làm thành phần trong câu. --Các thành phần trong câu có thể là từ,có thể là cụm từ hoặc cụm chủ vị Cụm chủ vị có đặc điểm là khi đứng một mình nó là câu đơn độc lập. Ví dụ ;Tiếng việt của chúng ta rất giàu.( Phạm văn Đồng). Tuy nhiên cụm chủ- vị cũng có thể làm thành phần trong cấu tạo của câu.Lúc đó ,lúc đó ta có cụm C-V làm thành phần câu. Ví dụ : Mọi người đều biết rằng: Tiếng việt của chúng ta rất giàu. 2. Các trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu. - Trong câu có những thành phần có thể được mở rộng thành phần cụm C-V. Thành phần của câu hoặc của cụm từ trong câu có thể được mở rộng thành cụm C-V nhằm diễn đạt một sự việc đã xảy ra hoặc xảy ra trong tưởng tượng. Ví dụ : Hoa được điểm 10 khiến cả lớp ngạc nhiên. Mẹ nghĩ rằng con sẽ tiến bộ. - Cụm C-V có thể làm các thành phần sau đây: A, Cụm C-V làm thành phần câu. - Cụm C-V làm chủ ngữ : Kiểu câu này thường có ý nghĩa nhận xét về một sự việc đã xảy ra. Ví dụ : Con cái phải nghe lời cha mẹ là đúng. - Nam được điểm 10 làm vui lòng cha mẹ. - -Cụm C-V làm vị ngữ. + Trong câu trần thuật đơn không có từ là,vị ngữ có tác dụng miêu tả đặc điểm của bộ phận hoặc vật sở hữu của sự vật nêu ở chủ ngữ . Ví dụ : Nhà này : Mái đã hỏng. - Ông ấy tiền nong mất hết cả. +Trong câu trần thuật đơn không có từ là ,vị ngữ thường có tác dụng xác định nội dung khái niệm nêu ở chủ ngữ. Ví dụ : Điều cần chú ý là chúng ta cần phải sáng tạo trong học tập. B,Cụm C-V làm thành phụ của từ. - -Cụm C-V làm phụ ngữ của danh từ. - Phụ ngữ của danh từ cũng có thể mở rộng thành cum C-V. Ví dụ : Văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa có...( Hoài Thanh) Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài việc riêng của mình>.Lí lan. - Cụm C-V làm phụ ngữ của động từ ,tính từ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Các phụ ngữ của động từ cảm nmghĩ nói năng(biết ,biết rằng,tin ,tin rằng,nghĩ...)động từ gây khiến( khiến ,khiến cho,làm cho...),động tư ý chí,khả năng(muốn ,toan tính,định...)động từ bị động(bị ,được,chịu ,mắc phải...)thường được mở rộng thành cụm CV. Ví dụ : Mẹ tin là con sẽ không bỡ ngỡ trong ngày đầu năm học.(Lí lan). - Hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn con như bị khổ hình.(ét môn đô đơ Ami xi) - Con được bố tha thứ . - Ma ri a thân mến ,mình sẽ nói tạm biệt bạn ngay bây giờ,nhưng mình rất muốn bạn có thể tưởng tượng ra đất nước Ka rắc xtan của mình. - Các động từ chỉ mệnh lệnh( bảo ,ra lệnh ,yêu cầu...),động từ di chuyển(đẩy ,xô...)động từ nhận xét đánh giá(gọi ,tôn,coi,bầu ,lấy...)thường đòi hỏi hai phụ ngữ giống cụm C-V chứ thực chất không phải cum C-V. - Ví dụ : Các bạn bầu tôi làm lớp trưởng. II- Luỵên tập . Bài 1 : xác định câu bị động trong đoạn văn sau : " Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý.Có khi được trưng bày trong tủ kính,trong bình pha lê,rõ ràng dễ thấy.Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương trong hòm". Hướng giải. Câu bị động : Câu (2),câu (3). Bài 2 : Xác định các cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu. a- Những hạt mưa xuân thì thầm rơi trong đêm gợi lên bao nỗi buồn man mác. b- Những con ong vàng cần mẫn bay đi bay lại hút nhuỵ hoa. c- Cả lớp đã làm xong bài tập thầy giáo vừa ra. d-Người mẹ ấy tay không luc snào ngơi. Hướng giải. a- Những hạt mưa xuân / thì thầm rơi trong đêm. b- Những con ong vàng / cần mẫn bay đi bay lại. c- Thầy giáo /vừa ra. d-...tay / không lúc nào ngơi. Bài 3- Cụm C-V trong các câu sau đây mở rộng thành phần gì? a- cây cam này quả rất ngọt..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> b- Cây cam này cho quả rất ngọt. c-Cháu đã nghe câu chuyện cổ tích này do bà ngoại kể ba năm về trước. d- Bác Hồ mong các cháu ngoan ngoãn và học giỏi. Hướng giải. a- ... quả rất ngọt- > Làm vị ngữ. b- ....( cho ) quả rất ngọt -> Phụ ngữ trong cụm động từ. c-...( câu chuyện cổ tích này )do bà ngoại/ kể ba năm về trước. CN VN d- ...( mong )các cháu ngoan ngoãn và học giỏi. -> Làm phụ ngữ trong cụm động từ CN VN Bài 4 : Chuyển đổi các câu chủ động sau đây thành các câu bị động tương ứng. a- Phù sa và nước ngọt sông Chu bồi đắp cho cánh đồng làng. b- Thầy giáo phê bình trước lớp những bạn đi học muộn. c-Những cây bàng cổ thụ toả bóng mát sân trường em. d- Anh hùng phi công Phạm Tuân bắn hạ pháo đài bay giặc Mĩ. Hướng giải. a- Cánh đồng làng được phù sa và nước ngọt sông Chu bồi đắp. b- Những bạn đi học muộn bị thầy giáo phê bình trước lớp. c- sân trường em được cây bàng cổ thụ toả bóng mát. d- Pháo đài bay giặc Mĩ bị anh hùng phi công Phạm Tuân bắn hạ. Bài 5 : Cụm C- V trong các câu sau đây mở rộng thành phần gì? a- Chiếc cầu vắt ngang dòng sông đẹp như một giấc mơ. b- LQuyển hoạ báo ấy trang ảnh rất đẹp. c- lên lớp 6,tôi và Lan trở thành đôi bạn thân được ngồi chung một bàn. Hướng giải. a- Chiếc cầu vắt ngang dòng sông -> Làm CN. b-tranh ảnh rất đẹp - > Làm vị ngữ. c- đôi bạn thân được ngồi chung một bàn -> Làm phụ ngữ trong cụm động từ. Bài 6 : Các ví dụ sau đây đã thêm trạng ngữ gì cho câu ? aBỗng cuối mùa chiêm quân giặc tới. Ngõ Chùa cháy đỏ những thân cau. bChốn Hàm Dương,chàng còn ngoảnh lại Bến Tiêu Tương,thiếp hãy còn trông. cThuyền ai đậu bến Cô Tô Nửa đêm nghe tiếng chuông chùa Hàn Sơn. dSột soạt gió trên tà áo biếc. Trên giàn thiên lí.Bóng xuân sang..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Hướng giải. a- Thời gian b- Nơi chốn. c- Thời gian d- cách thức. Bài 7:Tìm cụm C-V làm thành phần câu trong các câu sau đây và cho biết đó là phần gì trong mỗi câu. A. Những hình ảnh ấy và thảm trạng ấy khiến cho mọi người xót thương và tìm cách giúp đỡ ( Lâm Ngữ Đường). B, Những nơi khuất ,nơi công cộng,lâu ngày rác cứ dồn lên,khiến nhiều khu dân cưphải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề. ( Băng sơn). C, Công việc này mong anh chị em thanh niên sốt sắng hết sức. (Hồ Chí Minh). D, Vừa tới nhà ,tôi đã nhìn thầy một chiếc xe tải đỗ trước cổng. ( Khánh Hoài). E, Con hãy nghĩ tới những cậu bé câm và mù mà vẫn phải đi học. ( Mẹ tôi) G, Nhiều người ngoại quốc sang thamư nước ta và có dịp nghe tiếng nói của quần chúng nhân dân ta,đã có thể nhận xét rằng: Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc . ( Đặng Thai Mai) H, Ông ấy chân đi chữ bát,tay vạt tứ tung. I, Chế độ người bóc lột người dần dần bị xoá bỏ. K, Một làn khói trắng ngoằn nghèobốc lên như một vệt phấn ai vừa vạch trên nền trời. ( Giang nam) Bài 8. Chuyển đổi các câu có cụm C-V làm thành phần sau đây thành câu đơn không mở rộng cụm C-V. A,Ông ấy tiền bạc mất hết cả. B,Ông em chân tay đều yếu lắm rồi. C,Sự tiến bộ của em làm cho cha mẹ vui lòng. D, Em thay đổi nhận thức là một điều rất tốt. E, Bài thơ mà em yêu thích đẫ được đọc và ngâm nhiều lần trên đài phát thanh. Bài 9: Hãy ghép các câu đơn sau đây thành câu có cụm C-V làm thành phần( Có thể thêm bớt những từ cần thiết). A,Lan học giỏi. E,Hoa đã gặp bạn ấy. B,Anh quen biết cậu ấy. G,Bố mẹ luôn luôn vui lòng. C,Chúng em biết. H,Bàn đã hỏng..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> d.bạn ấy đẹp. I,Bạn ấy đã về nhà hôm qua. Bài 10.Viết đoạn văn chứng minh từ ngữ Việt nam phong phú từ ngữ ( có sử dụng cum C-V làm thành phần). Gợi ý Bài 7. Các câu a,c,d,e,g có cụm C-V làm phụ ngữ của động từ. - Các câu i,k có cụm C-V làm phụ ngữ của danh từ. - Câu h có cụm C-V làm vị ngữ. - -cau b vừa có cụm C-V làm chủ ngữ vừa có cụm C-V làm phụ ngữ của động từ. Công việc còn lại của các em là tìm các cụm C-V cụ thể làm thành phần câu. Bài 8.Chuyển tiền bạc làm chủ ngữ. - B,Chuyển chân tay làm chủ ngữ. - c, Biến cụm C-V ( Cha mẹ vui lòng) thành cụm từ. - D,Câu này có cụm C-V làm chủ ngữ do vậy nhiệm vụ của em là biến nó thành cụm từ chính để câu trở thành câu đơn. - E,Câu này có cụm C-V em yêu thích làm phụ ngữ cho danh từ .Em hãy thay bằng một cụm từ thích hop để câu đó trở thành câu dơn. - Mẫu: Câu d có thể chuyển thành:Sự thay đổi nhận thức của em là một điều tốt. Bài 9. Em có thể kết hợp các câu sau đây lại với nhau để thành câu có cụm C-V làm thành phần : - Câu a với g,câu c với câu a; câu c với câu e;câu c với câu h;câu c với câu i ;câu c với câu d. Bài 10; Em có thể vận dung cách ghép các nòng cốt như ở bài tập 3 để làm bài tập này. Mẫu; Mọi người đều biết từ ngữ Việt nam rất phong phú .Lúc chúng ta gặp một từ đồng nghĩa là thú vị nhất.Vì lúc này sắc thaid biểu cảm trong các từ ghép cho ta tha hồ lựa chọn đúng để kết hợp tốt.Ngoài đồng nghĩa,hiện tượng trái nghĩa trong từ ngữ tiếng việt cũng rất thú vị... Theo đó các em có thể viết tiếp đoạn văn trên hoặc có thể tự mình viết đoạn văn khác về tù nhiều nghĩa ,từ đồng âm,từ láy...mục đích vừa luyện nội dung vừa luyện hình thức. C- Hướng dẫn học sinh học bài : -Ôn tập lại lí thuyết về phép biến đổi câu. - Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Ngày soạn: 04/03/2012 Tuần 28. . I.Nội dung cần đạt. PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH. 1-Khái niệm Giải thích một vấn đề là dùng lí lẽ để giảng giải, cát nghĩa giúp người đọc, người nghe hiểu rõ, hiểu đúng bản chất của vấn đề là gì, tại sao lại như thế. Trong bài giải thích, lí lẽ là phương tiện chủ yếu để sử dụng. Tuy nhiên để lí lẽ có cơ sở vững chắc, có sức thuyết phục nhiều, phải có những dẫn chứng cụ thẻ, tiêu biểu. 2-Nội dung chủ yếu Bài văn giải thích gồm 3 nội dung chủ yếu: a-Cắt nghĩa vấn đề: Là cắt nghĩa những khái niệm chủ yếu, các từ ngữ, hình ảnh quan trọng để dẫn tới hiểu rõ ý nghĩa của toàn bộ vấn đề. b-Giảng giải vấn đề bằng 1 hệ thống lí lẽ: Đây là nội dung cơ bản của bài làm. Cần tìm ra những lí lẽ đã được công nhận, những ý kiến lập luận, ý kiến trình bày và dãn chứng tiêu biểu. c-Nêu phương hướng, biện pháp thực hiện: Mục đích cuối cùng của việc giải thích là phải giải đáp đúng về sự vận dụng vấn đề đó trong cuộc sống. 3-Dàn bài lí thuyết *Mở bài -Dẫn dắt vấn đề. -Giới thiệu vấn đề cần giải thích và giới hạn của nó. *Thân bài -Cắt nghĩa vấn đề + Cắt nghĩa các khái niệm ( từ ngữ, hình ảnh chủ yếu ) + Toàn bộ vấn đề ( giải đáp câu hỏi chính: Là gì? Thế nào là? ) -Trình bày lí lẽ để giải thích : Vì sao? Nguyên nhân nào ? để xuất hiện hình ảnh ấy ( giải đáp câu hỏi chính : Tại sao? ) + Lí lẽ thứ 1 -Nêu lí lẽ. -Phân tích lí lẽ và minh hoạ bằng các dẫn chứng. -Tóm tắt chuyển. + Lí lẽ 2 -Phương hướng, biện pháp vận dụng ( trả lời cho câu hỏi : Như thế nào, làm gì?) *Kết bài -Tóm tắt ý chính, khẳng định lại vấn đề hoặc tầm quan trọng của vấn đề. -Nêu suy nghĩ, rút ra bài học cho bản thân..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Bài tập Trong các tình huống sau đây,tình huống nào cần đến sự giải. Bài 1: thích? 1.Một bạn HS trình bày trước cô giáo và cả lớp lí do đi học muộn. 2.Một bạn HS nêu những thứ mẹ cần phải mua sắmđể chuẩn bị năm học mới. 3.Một cô bé viết thư bày tỏ nỗi xúc động khi nhận được món quà sinh nhật mà người bố ở nơi xa gửi tặng. 4. Một cậu bé muốn trình bày cho mẹ hiểu vì sao cậu xin mẹ một khoản tiền nhỏ. Bài 2, Em hỏi anh :Anh ơi ,em không hiểu câu: “Tiên học lễ ,hậu học văn”.Anh có thể giải thích giúp em được không.? Người anh sẽ giải thích bằng những cách nào? Hãy liệt kê những câu hỏi mà người anh phải lần lượt làm rõ để người em hiểu nội dung của câu “ Tiên học lễ ,hậu học văn”. Bài 3: Để giải thích lí do vì sao mình không thuộc bài cũ với mục đích để các bạn trong lớp thông cảm ,một HS đã trình bày như sau : Tối qua mẹ mình bị ốm.Bố đi công tác xa.Mình là con lớn trong nhà nên phải thay mẹ làm tất cả mọi việc từ nấu cơm ,dỗ cho cu Miu ăn đến mua thuốc,kiếm lá về nấu nước xông cho mẹ.Cu Miu thì quấy ,cứ khóc mãi,dỗ thế nào cũng không chịu nín,còn lăn quay ra ăn vạ.Mình ru cho em ngủ được thì đã khuya.Suốt đêm mình lại thức canh chừng cho mẹ ,sợ mẹ sốt cao quá.Theo em cách trình bày ấy đã đạt yêu cầu chưa? Vì sao? Có thể sửa lại như thế nào? Bài 4: Tìm những cách thường dùng đối với các câu tục ngữ/ Gợi ý. Bài 1: HS xác định ý 1,4 là tình huống cần giải thích. Bài 2: Vận dụng những kiến thức đã học ,đặc biệt là sự hiểu biết ,vận dụng vào sự giải thích câu hỏi “ Tiên học lễ .hậu học văn” -Trước hết là học lễ nghĩa ,học cách làm người....sau mới học chữ nghĩa,học kiến thức ,học tri thức...... Bài 3: Cách trình bày ấy chưa đạt vì sa vào kể lể,không sử dụng đúng cách lập luận trong văn giải thích ,cũng không làm rõ lí do. Muốn sửa lại đoạn văn cho đạt yêu cầu,em cần dùng thêm những câu hỏi ,những từ ngữ có ý nghĩa giải thích.Đặc biệt là phải xác định được đối tượng nghe lời giải thích( các bạn),tình huống giao tiếp( trình bày trước lớp) và mục đích giao tiếp( mong các bạn thông cảm) để chọn cách diễn đạt cho phù hợp..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Ví dụ : Các bạn ạ!mình không học bài cũ là một lỗi lớn.Các bạn phê bình mình hoàn toàn chấp nhận.Nhưng mình muốn các bạn hiểu rõ nguyên nhân của việc mình không học thuộc bài.Chả là tối qua,mẹ mình bị ốm.Bốthì đi công tác xa.Mình là con lớn trong nhà thế là tự nhiên phả trở thành người “ trụ cột” .Mình phải thay mẹ làm tất cả mọi việc trong nhà : từ nấu cơm ,dỗ cho cu Miu ăn .Rồi đi mua thuốc,kiếm lá về nấu nước xông cho mẹ. đã vậy ,Cu Miu còn quấy khóc ,mình dỗ mãi nó mơí nín.Ru cho nó ngủ được thì đã quá khuya rồi.Suốt đêm mình lại thức canh chừng cho mẹ ,sợ mẹ sốt cao quá.Vì vậy ,mình không có thời gian để ngồi vào bàn học nữa.Đấy chính là lí do vì sao hôm nay mình không học thuộc bài. Bài 4. Muốn tìm các cách giải thích thường dùng đối với các câu tục ngữ,em phải dựa vào đặc điểm của tục ngữ. - Tục ngữ thường là nhưngx câu nói ngắn gọn,súc tích,dùng để đúc rút kinh nghiệm,vốn hiểu biết của con người về các hiện tượng tự nhiên,xã hội. - -Tục ngữ thường có cách nói bóng bẩy,dùng hính ảnh cụ thể để hàm ẩn ý nghĩa sâu xa( Tức là có nghĩa đen và nghĩa bóng)-Tục ngữ thường nêu ra những hiện tượng đã trở thành quy luật. Dựa vào những đặc điểm ấy HS hãy chọn những cách giải thích phù hợp đối với các câu tục ngữ. Ngày soạn: 11 /03/2012. Lập luận giải thích qua 2 văn bản “Sống chết mặc bay” và “Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu” Tuần 29-. I.Nội dung cần đat về phương pháp lập luận Qua tiết ôn tập này giúp HS nắm được. 1.Quy trình. - Tìm hiểu đề để xác định vấn đề cần giải thích.Cần làm rõ vấn đề được giải thích ở đây nghĩa là nghĩa của từ ,ngữ,câu hay là nội dung một khái niệm ,một tư tưởng ,một quan điểm.... --Sau bước tìm hiểu đề ,các bước còn lại được tiến hành tương tự như đối với văn nghị luận chúng minh( xác định luận điểm,luận cứ,lập dàn bài và hoàn chỉnh bài văn0 Tuy nhiên,luận điểm trong văn giải thích thường.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> chính là những câu hỏi nêu ra đòi hỏi phải được giải đáp rõ( Nư thế nào ,Tại sao?để làm gì?Làm như thế nào?). 2.Về nội dung và cách lập luận. - Các phần mở bài,thân bài .kết bài trong văn giải thích có những nhiệm vụ cụ thể,độc lập.Phần mở bài( dù theo cách trực tiếp hay gián tiếp)cũng phải nêu được luận điểm chính và định hướng giải thích.Có thể định hướng bằng một lời khẳng định hoặc một câu hỏi nhưng phải có vai trò chuyển ý cho thân bài lần lượt triển khai các luận điểm bằng cách trả lời các câu hỏi( Nư thế nào ?Tại sao?Để làm gì?Làm như thế nào? ).Phần kết bài ngoài ý nghĩa khẳng định vấn đề nêu ý nghĩa thực tiễn của vấn đề cần giải thích. -Trong văn giải thích thường sử dụng kết hợp một số thao tác đó mà phân tích,phán đoán về sự vật. -Cách lập luận phải thực sự chặt chẽ,sắc sảo,có đủ lí lẽ,chứng cứ.Người làm văn giải thích phải thấy rõ trách nhiệm của mình là không chỉ làm cho người đọc hiểu được vấn đề ,nhận thức được bản chất của sự vật mà còn làm cho họ có tình cảm suy ngẫm và hành động đúng đắn.Như vậy cũng có nghĩa là khi giải thích cần đi từ nội dung của điều cần giải thích đến ý nghĩa và cách vận dụng điều đó vào thực tế cuộc sống. 3.Về văn bản:Sống chết mặc bay”. A,Tìm giá trị nhân đạo và gía trị hiện thực của văn bản ““Sống chết mặc bay” -Tìm hiểu đề:ý nghĩa của nhan đề“Sống chết mặc bay”:là một hành vi vô trách nhiệm trước quyền lợi cuộc sống ,tính mạng của nhân dân. + Nội dung: -Giá trị hiện thực: Hiện thực về cuộc sống khốn cùng và bất hạnh của dân đen;hiện thực về cuộc sống xa hoa cũng như những bản chất tàn nhẫn vô trách nhiệm ,vô nhân đạo của bọn quan lại –mà trực tiếp ở đây là tên quan “phụ mẫu”. -Giá trị nhân đạo: Niềm thương cảm trước cuộc sống khốn cùng của nhân dân và sự phẫn nộ trước thái độ vô nhân đạo,mất hết nhân tính của bọn quan lại.Thông qua truyện ngắn này,nhà văn Phạm Duy Tốn đã đưa ra một lí giải:Cuộc sống lầm than cơ cực của nhân dân không phải chỉ do thiên tai gây nên mà trước hết và trực tiếp hơn cả là do bọn quan lại đương thời.Đây chính là cơ sở để tác phẩm được xếp vào vị trí tiên phong ,mở đâu cho khuynh hướng hiện thực ,tạo nền móng cho văn học hiện thực phê phán Việt nam hình thành và phát triển ở giai đoạn sau( 19301945). B, Hãy giải thích : Vì sao tác giả Pham Duy Tốn lại lấy nhan đề của mình là “Sống chết mặc bay”.( Em hãy viết đoạn văn)..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Gợi ý. “Sống chết mặc bay,tiền thầy bỏ túi” là một thành ngữ quen thuộc mà dân gian gọi bọn người vô trách nhiệm trước quyền lợi cuộc sống ,tính mạng của nhân dân.Theo đạo đức phong kiến xưa: quan là cha mẹ của dân,quan phải lo cho cuốc sống của muôn dân.Trong tác phẩm của mình,Phạm Duy Tốn đã đưa một tình huống căng thẳng về khúc đê ở làng X thuộc phủ Y có nguy cơ sắp vỡ.Những người dân tay không dưới trời mưa tầm tã,vật lộn với nước,với bùn suốt từ 1 giờ chiều đến lúc bấy giờ .Nguy cơ đê vỡ là trông thấy.Vởy mà,quan phụ mẫu lại bỏ mặc dânvới khúc đê xung yếu sắp vỡ,với trời mưa,với nước sông nhị Hà đang lên.Quân cứ ngồi trên đình cao ráo,đè đuốc sáng rực,kẻ hầu người hạ:Đứa bóp chân,đứa quạt,đứa châm điếu,lại còn bốn thầy ngồi hầu bài quan nữa...xung quanh nơi ngài ngồi toàn những thứ sang trọng:Trầu vàng ,cau bạc,ống vôi chạm ,ngoái tai,tăm bông...lại còn bát yến hấp đường phèn khói nghi ngút...Quan không hề quan tâm,nhòm ngó đến đê vỡ hay không ,lụt lội sông nước thế nào.Có người vào cấp báo tình hình đê vỡ,quan lại khó chịu qoát gắt ,doạ bỏ từ: Quan ù ván bài to trong khi đê vỡ,nước ngập mênh mông,dân tình khổ sở.Thái độ của tên quan phụ mẫu này thật vô trách nhiệm đến vô nhân đạo.Đúng là thái độ “ Sống chết mặc bay” mà Phạm Duy Tốn đã đặt cho nhan đề tác phẩm của mình.Tác phẩm cío giá trị tố cáo cao. 4.Văn bản “Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu” -Nghệ thuật kể chuyện: Bằng trí tưởng tượng phong phú và sự hư cấu táo bạo,tác giả Nguyễn ái Quốc đã đựng lên hành trình đi từ Pa ri sang Hà Nội của Va ren,cũng như cuộc gặp gỡ giữa tên Toàn quyền đê tiện và bỉ ổi này với nhà yêu nước vĩ đại Phan Bội Châu.Bằng cách kể tỉ mỉ,cụ thể ,dùng hình thức liệt kê theo trình tự diễn biến của sự việc,vừa kể vừa xen kẽ miêu tả ,đối chứng bằng điệp ngữ và câu văn kéo dài ,tác giả đã chia chuyến đi từ Pa ri sang Hà Nội của Va ren làm 4 chặng. -Qua cách kể của tác giả,người đọc có thể hình dung được một chuyến đi dềnh dàng ,kéo dài và những trò lố của tên Toàn quyền Va ren . -Nghệ thuật xây dựng nhân vật. Tác giả chủ yếu dùng nghệ thuật đối chiếu để tạo ra những tưong phản đối lập cực độ giữa Va ren và Phan Bội Châu .Sự đối chiếu ấy thể hiện rõ nhất ở cuộc gặo gỡ giữa tên toàn quyền Đông Dương-Ngài “Va ren đáng kính” -và Phan Bội Châu-một người tù “đặc biệt” của chính quyền thực dân.Va ren càng hùng hồn tới mức trơ trẽn đề cao quan điểm sống của những kẻ “phản bội lí tưỏng”. ” Ruồng bỏ giai cấp” bao nhiêu thì Phan Bội Châu càng tỏ ra lạnh lùng,’dửng dưng” bấy nhiêu.Qua đó càng nổi bật thái độ bịp bợm ,dối.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> trá,bản chất bỉ ổi,đê tiện của tên toàn quyền Va ren cũng như bản lính vững vàng của cụ Phan Bội Châu.Đây cũng là sự đối chọi giữa bóng tối và ánh sáng ,giữa lí tưỏng của một kẻ phản bội với lí tưỏng của một người anh hùng yêu nước. -Giọng kể của tác giả: Nội dung câu chuyện chỉ mới là giả thiết,do tác giả tự hình dung và tưỏng tượng ra .Nhưng tất cả đã hiện lên thật sống động,thật cụ thể.Vừa kể ,tác giả vừa xen vào những lời hóm hỉnh mà hết sức sâu cay .Qua đó thể hiện thái độ mỉa mai.giễu cơt và khinh bỉ đối với tên toàn quyền Va ren.Bề ngoài thì có vẻ rất khách quan( kể sự việc đó như nó đang và sẽ diễn ra),nhưng kì thực dấu ấn chủ quan lại thể hiện rõ qua cách lựa chọn chi tiết,cách nêu lời bình phẩm...Đặc biệt ,với Va ren ngòi bút Nguyễn ái Quốc mang tính chiến đấu mạnh mẽ quyết liệt,còn với Phan Bội Châu,ngòi bút ấy lại mềm mại,giàu âm điệu trữ tình. Có thể khẳng định rằng,đằng sau hai hình tượng va ren và Phan Bội Châu ,qua tác phẩm này,ta hiểu rõ tấm lòng Nguyễn Ái Quốc,vừa căm thù quân xâm lược ,vừa yêu nước thiết tha. Bài tập. 1.Tìm 1 câu tục ngữ trái ngược với câu “ Sống chết mặc bay” và giải thích ,chứng minh câu tục ngữ ấy. 2.Hãy tìm dẫn chứng chứng minh cho ý kiến sau: A,Va ren thực chất chỉ là một kẻ bịp bợm,một tên phản bội lí tưỏng,quen chơi những trò lố. B,Phan Bội Châu là một vị anh hùng yêu nước có bản lĩnh kiên cường và khí phách hiên ngang. 3.Tại sao khi giới thiệu cuộc gạp gỡ giữa Va ren và Phan Bội Châu trong xà lim ở Hà Nội,tác giả lại thốt lên: “Ôi thật là một tấn kịch”? Tấn kịch ấy có gì đặc sắc? ý nghĩa? 4.Lập bảng so sánh đối chiếu giữa Va ren và Phan Bội Châu để làm nổi bật chân dung của hai nhân vật. Gợi ý. 1.HS tìm câu tục ngữ : “Thương người như thể thương thân” Chứng minh: -Lòng thương người ,tính nhân ái là truyền thống sáng ngời của dân tộc Việt Nam. +Câu tục ngữ là một lời khuyên chân thành ,nhắc nhở mọi người phải biết giúp đỡ yêu thương người khác như yêu chính bản thân mình. +Những biểu hiện cụ thể của lòng yêu thương con người : Trong cuộc sống sinh hoạt ;trong văn chương.....

<span class='text_page_counter'>(29)</span> 2. HS chỉ liệt kê dẫn chứng ,không phải triển khai viết thành văn.Riêng câu bnói về Phan Bội Châu tập trung lấy dẫn chứng ở phần kết và phần thân bài của tác phẩm. 3.Tác giả gọi cảnh Va ren gạp gỡ Phan Bội Châu trong xà lim ở Hà Nội, “Ôi thật là một tấn kịch”? .HS dựa vào một số câu hỏi: va ren đã đóng kịch như thế nào?Diễn biến của cuộc gặp gỡ vừa hài vừa bi ra sao?Thái độ của các nhân vật và kết quả của cuộc gặp gỡ? 4. Bảng mẫu: Tiêu chí so sánh Nhân Va ren Phan Bội Châu vật Thân phận Thái độ trong cuộc gặp gỡ Nhân cách. Ngày soạn:18/03/2012.. Tuần 30 Tập làm văn - LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH Bài tập . Bài 1,Chỉ rõ những dấu hiệu của lập luận giải thích trong các đoạn văn sau: A, Ở đời mình giao thiệp với nhiều người,bạn bè tưởng vô số,nhưng hồ dễ đã được mấy người thực gọi là tri kỉ.Thế nào là tri kỉ?Tri kỉ là người biết mình,nghĩa là đồng thanh,đồng khí,đồng tâm với mình,chơi với mình rất thân thiết,bao bọc che chở cho mình,lúc sống cùng hưởng,hoạ cùng đau,lúc chết,tưởng có thể chết được với nhau cũng không hối .( Theo Cổ học tinh hoa) B,Bây giờ muốn mang lại lợi ích cho đồng bào các dân tộc,thì phải nâng cao đời sống của đồng bào.Muốn nâng cao đời sống của đồng bào,không phải cứ nói là ra cơm gạo.Cơm gạo khôn có từ trên trời rơi xuống.Muốn có cơm gạo thì mỗi người phải làm cái gì/ Phải làm thế nào? Phải tăng gia sản xuất. ( Hồ Chí Minh ).

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Bài 2. Cho đề văn sau: Giải thích câu tuc ngữ: “Tay làm hàm nhai ,tai quai miệng trễ”. a.Đặt ra những câu hỏi chính cần giải đáp để làm rõ tính chất cần giải thích. c.Tìm các căn cứ lí luận và thực tiễn để lí giải. d.Lập bố cục cho văn bản. Gợi ý: Bài 1. Biểu hiện của lập luận giải thích trong hai đoạn văn là cách nêu và giải quyết vấn đề;các câu trong đoạn liên kết móc nối với nhau theo hình thức móc xích ,câu sau làm rõ ý câu trước.Ngoài ra còn dùng cách lập luận nêu câu hỏi. Bài 2. a,Các câu hỏi chính trong văn giải thích : Như thế nào ? tại sao?để làm gì?Vận dụng vào đề trên để nêu câu hỏi cụ thể. b.Chú ý khai thái các hình ảnh cụ thể ( Giải thích nghĩa đen)để tìm tầng hàm ẩn(nghĩa bóng).đây là bước giải thích khái niệm( Như thế nào?) c.Hai lọai căn cứ cần tìm: - Căn cứ lí luận : Mọi thứ của cải vật chất ở trên đời này có tự nhiên hình thành không?Mối quan hệ giữa quá trình lao động của con người với của cải vật chất? -Căn cứ thực tiễn: Lấy một dẫn chứng cụ thể để chỉ rõ nếu không lao động ,con người sẽ không có được của cải vật chất để phục vụ cho chính cuộc sống của mình ( Từ cơm ăn ,áo mặc tới các nhu cầu thiết yếu khác...) d.Bố cục phải đầy đủ ba phần.Cần vận dung các câu trả lời ở muc a,b,c.. Luyện tập Đề bài 1: Nhân dân ta thường khuyên nhau: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng” Em hãy giải thích câu ca dao trên? Dàn bài: 1- Mở bài: Yêu thương đoàn kết là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta Trích đề 2- Thân bài:.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> a- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu ca dao: Nhiễu điều là tấm vải đỏ Giá gương: là giá đỡ tấm gương Nghĩa đen: Tấm vải đỏ che phủ, giữ cho sạch và làm đẹp cho giá gương cùng cả tấm gương. Nghĩa bóng: Sự yêu thương, đùm bọc che chở. Lấy nghĩa bóng đó, dân gian muốn nhắn nhủ mọi người trong cùng một cộng đồng phải biết yêu thương đùm bọc che chở cho nhau. b- Lý giải tư tưởng đúng đắn của câu ca dao? - Mọi người trong một cộng đồng, cùng làng, cùng nước... có quan hệ đời sống vật chất tinh thần luôn gắn bó với nhau, rất cần đến sự quan tâm giúp đỡ, chăm sóc lẫn nhau, nhất là lúc ai đó gặp khó khăn hoạn nạn. - Thương yêu đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau là trách nhiệm và cũng là lẽ sống của mỗi người. - Là truyền thống đạo lý tốt đẹp của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam.. Bài tập 2: Đề bài: Giải thích câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Chứng minh câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” Mục đích của hai đề này có gì khác nhau Gợi ý: Giống nhau: Đều là văn nghị luận, phải xây dựng được hệ thống luận điểm Khác nhau Văn chứng minh: Lấy dẫn chứng để làm sáng rõ lòng biết ơn là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta Văn giải thích; dùng những lí lẽ giải thích sự đúng đắn của câu tục ngữ Bài tập 3 Đề bài: Kho tàng tục ngữ là “Túi khôn” của nhân dân ta. Em hãy chứng minh nhận định trên.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> 1.Tìm hiểu đề ? Hãy xác định yêu cầu đề bài? Kiểu bài: Nghị luận chứng minh Nội dung: Kho tàng tục ngữ là túi khôn của nhân dân ta ? Tìm ý và lập dàn ý cho đề văn trên?? Xác định vấn đề nghị luận? Giải thích cụm từ- túi khôn Rút ra vấn đề nghị luận: Kho tàng tục ngữ chính là kho tàng tri thức thể hiện những kinh nghiệm, hiểu biết của nhân dân ta về mọi mặt. ? Em lấy những dẫn chứng ở đâu để làm sáng tỏ nhận định trên - Các câu tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất Các câu tục ngữ về con người xã hội. 2.Lập dàn ý: *Mở bài: Nêu luận điểm: Tục ngữ là kho tàng tri thức đúc kết những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về mọi mặt Trích đề *Thân bài: a/ Giải thích nghiã của cụm từ: Túi khôn Rút ra nội dung ý nghĩa của câu nói b/ Chứng minh: Luận điểm 1: Thật vậy, Trước đây khoa học chưa phát triển hiện đại như bây giờ nhưng qua việc quan sát các hiện tượng tự nhiên hàng ngày nhân dân ta đã biết dự đoán các hiện tượng tự nhiên như hiện tượng ngày dài đêm ngắn, bão, lũ lụt, Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối - Ráng mỡ gà có nhà thì giữ - Thàng 7 kiến bò chỉ lo lại lụt.. - Qua việc dự báo thời tiết bằng kinh nghiệm quan sát một cách tương đối quy luật mà nhân dân ta đã đièu chỉnh công việc mùa màng của mình hiệu quả, cho đến ngày nay những kinh nghiệm đó vẫn còn rất quý báu Luận điểm 2:.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Trải qua hàng nghìn năm lao động và sản xuất nhân dân ta đã đúc kết ra những bài học kinh nghiệm quý báu Nhất thì nhì thục Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền Tấc đất tấc vàng Nhân dân ta không chỉ cần cù chịu khó làm ăn mà mà con có những cách nhìn nhận đánh giá rất tinh tế về hình thức và phẩm chất c u ả con người - Cái răng cái tóc là góc con người: qua câu tục ngữ chúng ta đề rút ra cho mình một bài học: Hãy tự biết hoàn thiện mình từ những điều nhỏ nhất Và có thể xem xét tư cách cuả con người từ những biểu hiện nhỏ nhất của chính người đó Chim khôn nghe tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe - Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân Luận điểm nhỏ: Hình thức quan trọng nhưng vẻ đẹp bên trong của con người quan trọng hơn, nhân dân ta luôn đề cao giá trị con người Cái nết đánh chết cái đẹp Một mặt người bằng mười mặt của Đói cho sạch, rách cho thơm Luận điểm 3: Nhân dân ta con đúc kết ra những kinh nghiệm và bài học về việc họct ậtp tu dưỡng - Học ăn học noi, học gói học mở Ăn trông nồi, ngồi trông hướng Không thầy đố mày làm nên Học thầy không tày học bạn Luận điểm 4: Kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử - Thương người như thế thương thân Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Một cây làm chẳng nên non *.Kết luận:.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Những câu tục ngữ thể hiện kinh nghiệm sống đồng thời cũng là lới khuyên của nhân dân về phẩm chất, học tập và tu dưỡng và quan hệ ứng xử của con người Kết luận: Những câu tục ngữ là những kinh nghiệm được nhân dân ta đúc kết và vận dụng vào đời sống. Qua những câu tục ngữ giúp chúng ta hiểu được phần nào về cuộc sống sinh hoạt lao động của nhân dân ta ngày xưa mà cho đến ngaỳ nay vẫn còn nguyên giá trị. 4.Củng cố dặn dò: Viết thành bài văn hoàn chỉnh.. Ngày soạn:25/03/2012. Tuần 31-ÔN TẬP VỀ VĂN GIẢI THÍCH A.Mục tiêu cần đạt Giúp hs củng cố kiến thức về văn giải thích, Có kĩ năng làm một bài văn giải thích B.Chuẩn bị của thầy và trò Thầy: ra đề, lập dàn ý Trò nắm vững nội dung C.Tiến trình tổ chức các họat động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ 2. Bài mới.. I.Làm bài tập trắc nghiệm Câu 1:Tác phẩm sống chết mặc bay được viết theo thể loại nào? A.Bút kí B.Tùy bút C.Tiểu thuyết D.Truyện ngắn.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Câu 2: Nhận xét nào sau đây đúng về truyện ngắn A.là truyện ngắn hiện đại đầu tiê ở Vn B.Về tư tưởng truyện được xem là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn trung đại VN C.Về tư tưởng nghệ thuật được xem là bông hoa đầu mùa của truyện nắng hiện đại VN những trong đó vẫn còn mang dấu ấn của nghệ thuật văn học trung đại D. là truyện ngắn trung đại xuất sắc của VN Câu 3: Theo em một tuyện ngắn VN được coi là hiện đại trước hết phải đáp ứng yêu cầu gì? A.Có cốt truyện phức tạp B.Viết về người thật, việc thật ởt thời hiện tại C.Tác giả là người hiện đại D.Viết bằng văn xuôi Tiếng Việt hiện đại Câu 4: Trọng tâm miêu tả của tác gỉa nằm ở đoạn nào A.Đoạn 1 B.Đoạn 2 C.Đoạn 3 D. Đoạn 4 Câu 5:Truyện ngắn đã vận dụng biện pháp nghệ thuật nào: A.Liệt kê và tăng cấp B.Tương phản và phóng đại C.Tương phản và tăng cấp D.Soisánh và đối lập. II.Tự luận: Đề bài số 1: Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. có bạn lại hco rằng: Gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã rạng. Em hãy viết một baì văn chứng minh để thuyết phục mọi người theo ý kiến của mình Dàn bài: Mở bài:Vấn đề chứng minh: Môi trường sống có vai trò rất quan trọng ảnh hưởng tới nhân cách ccủa con người Thân bài a.Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ, rút ra ý nghĩa nhân cách b.Chứng minh.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Luận điểm1: Thực tế cuộc sống cho ta thấy câu tục ngữ trên là đúng DC:+ Trong gia đình +Ngoài xã hội Luận điểm 2: Môi trường sống là yếu tố quan trọng những bản lĩnh con người mới là yếu tố quyết định. Nếu làm chủ được bản thân, có ý chí lập trường, quan điểm vững vàng thì khó có thể bị tha hóa bởi cái xâu DC: Tấm gương nhà báo Vũ Ngọc Nhạ Bá Hồ trong nhà tù Tưởng Gương sáng các bạn nhà nghèo học giỏi Luận điểm 3: Ys kiến của bạn đưa ra bổ ssung cho câu tục ngữ thêm hoàn thiện hơn Kết bài: Câu tục ngữ là một lời khuyên bổ ích Rút ra bài học cho bản thân Đề bài số 2: Nhân dân ta thường khuyên nhau: “Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nướcc phải thương nhau cùng” Em hãy giải thích câu ca dao trên? Dàn bài: 1- Mở bài:Yêu thương đoàn kết là một truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta( trích đề). 2- Thân bài: a- Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng câu ca dao: Nhiễu điều là tấm vải đỏ Giá gương: là giá đỡ tấm gương Nghĩa đen: Tấm vải đỏ che phủ, giữ cho sạch và làm đẹp cho giá gương cùng cả tấm gương..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Nghĩa bóng: Sự yêu thương, đùm bọc che chở. Lấy nghĩa bóng đó, dân gian muốn nhắn nhủ mọi người trong cùng một cộng đồng phải biết yêu thương đùm bọc che chở cho nhau. b- Lý giải tư tưởng đúng đắn của câu ca dao? - Mọi người trong một cộng đồng, cùng làng, cùng nước... có quan hệ đời sống vật chất tinh thần luôn gắn bó với nhau, rất cần đến sự quan tâm giúp đỡ, chăm sóc lẫn nhau, nhất là lúc ai đó gặp khó khăn hoạn nạn. - Thương yêu đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau là trách nhiệm và cũng là lẽ sống của mỗi người. - Là truyền thống đạo lý tốt đẹp của con người Việt Nam, dân tộc Việt Nam.. 3. Củng cố, hướng dẫn về nhà Viết bài hoàn chỉnh Hoàn thành vở đề cương ôn tập. Ngày soạn: 01/04/2012. Tuần 32. LIỆT KÊ. I.Nội dung cần nắm. 1.Thế nào là phép liệt kê Khi nói và viết ,gặp nững sự vật ,sự việc ,hoạt động ,tính chất.... cùng loại người ta thường dùng phép liệt kê. -Có khi là sự liệt kê bình thường.Ví dụ : Nó ra sân ,gặp thầy giáo ,nhờ thầy giảng bài môn toán. -Khi người nói ,ngừơi viết có ý thức sử dụng liệt kê để gây một ấn tượng sâu sắc cho người đọc ,người nghe thì liệt kê trỏ thành phép tu từ. Ví dụ : Bởi thế, nó gầy hơn,nó còm hơn,nó đét lại.( Nam Cao) Vậy : Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng lạot từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả lại đầy đủ hơn ,sâu sắc hơn nhữn khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng tình cảm. Liệt kê là phép tu từ .Vì vậy sử dụng liệt kê đúng lúc ,đúng chỗ sẽ kích thích được trí tưởng tượng và gây được ấn tượng sâu sắc cho người nghe ,người đọc..

<span class='text_page_counter'>(38)</span> Ví dụ ; Điện giật ,dùi đâm ,dao cắt ,lửa nung . Không giết được em, người con gái anh hùng. ( Tố hữu) 2.Các kiểu liệt kê. Người ta có thể phân loại các kiểu liệt kê theo các căn cứ khác nhau. A, Căn cứ vào cấu tạo có thể phân thành liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp. -Liệt kê theo từng cặp. Ví dụ : Nhân dân ta đã cho ta ý chí và nghị lực ,niềm tin và sức mạnh,tình yêu và trí tuệ. - Liệt kê không theo từng cặp. Ví dụ : Hắn đọc ,ngẫm nghĩ,tìm tòi,nhận xét và suy tưởng không biết chán. ( Nam Cam). B,Căn cứ vào ý nghĩa ,có thể phân liệt kê tăng tiến với liệt kê không tăng tiến. - Liệt kê tăng tiến. Ví dụ: Chao ơi! Dì Hảo khóc.Dì khóc nức nở,khóc nức lên,khóc như người ta thổ.Dì thổ ra nước mắt. - Liệt kê không tăng tiến. - Ví dụ : Chập chùng ,thác Lửa ,thác Chông. Thác Dài ,thác Khó ,thác Ông ,thác Bà ( Tố Hữu) II.Bài tập Bài 1: Hãy chỉ ra các trường hợp tác giả sử dụng liệt kê trong bài đọc thêmTiếng Việt giàu vàđẹp của Phạm Văn Đồng. Bài 2. Hãy tìm các phép liệt kê trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ của Phạm Van Đồngvà phân loại các kiểu liệt kê mà tác giả đã sử dụng. Bài 3. Xác định và chỉ ra các kiểu liệt kê trong các câu sau đây. A, ,Bác ngồi đó lớn mênh mông Trời xanh biển rộng ,rộng đồng nước non. B, Ai có súng dùng súng .Ai có gươm dung gươm,không có gươm thì dùng cuốc,thuổng ,gậy gộc.Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cuứu nước.( Hồ Chí Minh) C, Tình yêu của Tố Hữu dịu dàng đầm ấm,chan chứa kính yêu và đậm cả xót thương,có khi bùi ngùi.( Nguyễn Đinh Thi) D, Trời ơi! Mửa,mửa tháo,mửa ồng ộc,mửa đến cả ruột ( Nam Cao)..

<span class='text_page_counter'>(39)</span> E, Người ta khinh y ,vợ y khinh y,chính y khinh y. ( Nam Cao) Bài 4 : Cho câu sau đây: Điều tra,nghiên cứu sưu tầm,học tập ,cảm thông với quần chúng đông đảo ,dấn mình cho phong trào ,trái tim đập một nhịp với trái tim dân tộc,san sẻ vui buồn ,sướng khổ với nhân dân,cùng nhân dân lao động và chiến đấu ,tin tưởng và căm thù. ( Trường Chinh). A,Xác định các kiểu liệt kê. B, Phân tích tác dụng các kiểu liệt kê đó. Gợi ý Bài 1. Trong bài đọc thêmTiếng Việt giàu và đẹp của Phạm Văn Đồng có 5 lần tác giả sử dụng phép liệt kê. Bài 2.Trong bài Đức tính giản dị của Bác Hồ tác giả đã sử dụng rất nhiều phép liệt kê ( 10lần) (Kiểu liệt kê theo từng cặp và kiểu liệt không theo từng cặp) Bài 3 Câu a,d,e liệt kê tăng tiến.Câu b kiệt kê về hai chiều: Vũ khí tiệm thoái( Nhỏ dần),tinh thần tăng tiến;Câu c liệt kê không tăng tiến. Bài 4, a,Liệt kê theo từng cặp: lao động và chiến đấu ,tin tưởng và căm thù.Phần còn lại liệt kê tăng tiến và không theo từng cặp. b, Liệt kê các hợp các từ đồng nghĩa ,gần nghĩa làm cho các khía cạnh của nội dung được bổ sung đầy đủ đồng thời biểu thị được tinh thần hăng hái,quyết tâm đi sâu ,đi sát quần chúng của người cán bộ.. VĂN BẢN HÀNH CHÍNH. I.Nội dung và kiến thức cần nắm. 1.Văn bản hành chính là gì? Văn bản hành chính là lọai văn bản được dùng trong giao dịch văn bản hành chính ,đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp xã hội.Xã hội càng phát triển thì các hình tức giao tiếp hành chính càng phổ biến.Người ta có thể dùng loại văn bản này để truyền đạt những nội dung ,bày tỏ những yêu cầu hoặc ghi lại nhưngviệc có tính chất hành chính-công vụđể nhằm giải quyết các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân ,giữa tập thể với tập thể,giữa các quốc gia với nhau. -Các laọi văn bản hành chính thường gặp là:đơn từ ,báo cáo,đề nghị ,biên bản,công văn,thông báo,chỉ thị ,nghị quyết,hoá đơn ,thư tín ,sơ yếu lí lịch .... 2.Đặc điểm của văn bản hành chính. -Thường có tính khuôn mẫu,được quy định chạt chẽ cho từng lọai văn bản..

<span class='text_page_counter'>(40)</span> -Sắp xếp bố cục theo một số mục nhất định: quốc hiệu tiêu ngữ,địa điểm ghi văn bản,tên văn bản,người gửi ,nơi nhận... Hình thức : Ngắn gọn,xúc tích,trang trọng... 3.Bài tập vận dụng. a. Đầu năm học mới ,cô giáo chủ nhiệm yêu cầu tất cả HS trong lớp cho cô biết một số thông tin về bản thân ( tên,ngày sinh,quê quán,trú quán,họ tên nghề nghiệp của bố mẹ,số điện thoại của gia đình... -Theo em các bạn phải viết loại văn bản hành chính nào để gửi cô giáo ? -Em hãy viết một văn bản cụ thể đê cung cấp thông tin về mình cho cô giáo biết. b.Hãy lập bảng sau đây vào vở và điền tên văn bản hành chính tương ứng với từng tình huống cụ thể. TT Tình huống Loại văn bản 1 Thông báo về kết quả học tập của mình và Thư từ hỏi thăm tình hình công việc,cuộc sống của người giao tiếp. 2 Em muốn tham gia một lớp học năng khiếu Đơn từ ở nhà văn hoá thiếu nhi của Thành phố( quận ,huyện). 3 Ghi lại diễn biến Đại hội chi đội( hoặc liên Biên bản đội) 4 Muốn mọi người biết một chủ trương ,một Thông báo kế hoạch mới. 5 Một học sinh muốn hưởng chế độ miễn Đơn từ giảm tiền học phí. 6 Văn bản thầy hiệu trưởng trình bày trong lễ Diễn văn (Bản khai giảng năm học mới phương hướng hoạt động năm học).

<span class='text_page_counter'>(41)</span> Văn bản “Quan âm Thị Kính”. 1. Trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng” Trích đoạn “ Nỗi oan hại chồng”là phần cốt lõi nhất trong vở chèo.Phần này có 5 nhân vật.Thiện Sĩ và Sùng ông là những con người nhu nhược,không có chính kiến,đóng vai phụ làm nổi bật tính cách Suìng bà.Sùng bà là nhân vật chính,thuộc loại nhân vật mụ ác,đại diện cho những thói hư tật xấu của chế độ phong kiến là hợm,khoe dòng giống,cả vú lấp miệng em,luôn lấy mình làm chuẩn để xem xét người khác theo nhận thức hồ đồ của mình.Mãng ông là người thật thà,chân thành mộc mạc,rất mực thương yêu con.Mãng ông đóng vai phụ là nổi bật hình ảnh Thị Kính.Thị Kính là nhân vật chính trong đoạn trích,thuộc vai nữ chính.Thị Kính thuộc lớp người phụ nữ nghèo trong xã hội,rất mực nết na,thuỳ mị,nhẫn nhục ,một lòng yêu chồng và mọi người ,nhưng bị Sùng bà nah ác đỏ oan.Xung đột giữa Thị Kính với Sùng bà và gia đình nhà chồng để lại cho Thị Kính nỗi oan chồng chất: oan ức,hạnh phúc tan vỡ,bị đuổi khỏi nhà chồng và nỗi đau nhất là người cha thân yêu bị làm nhục vô cớ.Đó là cái nút đầu tiên trong vở chèo bộc lộ thân phận ,địa vị người phụ nữ nghèo trong quan hệ gia đình và hôn nhân phong kiến. Vở chèo và đoạn trích đã thể hiện được những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm ,bế tắc của người phụ nữ và nhữn đối lập giai cấp thông qua xung đột gia đình ,hôn nhân trong xã hôi phong kiến..

<span class='text_page_counter'>(42)</span> 2.Bài tập . A,Bi kịch nỗi oan hại chồng được xuất phát từ đâu? Điểm xuất đó nói lên điều gì? B,Bi kịch nỗi oan hại chồng được phát triển như thế nào qua đoạn trích? C,Qua đoạn trích nỗi oan hại chồng em thấy Thị Kính là có những phẩm chất tốt đẹp nào? D,Số phận của những người lao động nghèo khổ được thể hiện như thế nào trong đoạn trích? E,Tìm các từ Hán Việt có yếu tố sau:hư( trống rỗng),nguyệt ( Trăng).long(rồng) Gợi ý. A,Điểm xuất phát của bi kịch là ở phần đầu đoạn trích .Điểm xuất phát của nỗi oan cho ta thấy: Trong xã hội cũ chỉ cần một sự hiểu nhầm là lòng tốt của người thấp cổ ,bé họngcũng trở thành cái hoạ cho bản thân họ. B,Bi kịch ấy được phát triển qua mấy bước:Bị vu oan,hạnh phúc tan vỡ,cha bị làm nhục,bản thận bị đuổi ra khỏi nhà. C,Phẩm chất của Thị Kính: + Đối với chồng + Khi bị oan. Hành động của Thị Kính có thể hiện của đức hạnh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến không D,Muốn liệt kê được nhiều tình huống ,em hãy tìm trong các lĩnh vực sau:ở nhà trường,ở khối xóm,ở các khu vực công cộng....

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Luyện tập chung. Bài 1: Tìm những giá trị lớn về tư tưởng ,tình cảm thể hiện trong các bài thơ,đoạn thơ trữ tình của Việt nam và Trung Quốc. -Lòng yêu nước và tự hào dân tộc. -Ý chí kiên quyết ,bất khuất đánh bại mọi quân xâm lược. -Thương dân ,yêu dân,mong dân được khỏi khổ,no ấm nhớ quê hươg,mong về quê,ngỡ ngàng khi trở về,nhớ mẹ,nhớ thương bà... -Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên: Đêm trăng xuân,cảnh khuya,thác hùng vĩ đèo vắng... -Ca ngợi tình bạn chân thành,tình vợ chồng thuỷ chung chờ đợi,vời vợi nhớ thương... Bài 2. Chứng minh: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta chưa có,luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có”. -Ta chưa già để hiểu được cảm xúc bẽ bàng và buồn tê tái của ông khi lu trẻ chơi ở làng quê coi ông như khách lạ,cũng chưa có dịp xa nhà,xa quê lâu để cùng Lí Bạch cúi đầu ,ngẩng đầu mà tư cố hương,ta cũng không phải sống trong cảnh nghèo túng,quẫn bách như Đỗ Phủ để mơ một ngôi nhà rộng muôn nghìn gian trong tiếng thở dài vặt trong đêm mưa dầm giá thốc.Thế nhưng ta vẫn có thể đồng cảm ,cùng xúc động sẻ chia những tâm trạng ,những nỗi niềm ,có khi nghiến răng trợn tròn mắt ,có khi ấm ức khôn nguôi,lại vó vui mừng hoan hỉ,mơ màng tưởng tượng,giá mà...đấy chính là giá trị đích thực cao quý và đẹp đẽ vô bờ mà tác phẩm văn học chân chính đem lại cho ta. -Đọc văn chương ta mới thấm thía hết câu: Ngoài trời còn có trời( Thiên ngoại hữu thiên,không có gì đẹp bằng con người....) Bài 3. Giá trị chủ yếu về tư tưởng – nghệ thuật của các tác phẩm văn xuôi đã học( Trù văn bản nghị luận ) Mẫu: TT Nhan đề văn Giá trị tư tuởng Giá trị nghệ thuật bản Cổng trường -Lòng mẹ thương con vô -Tâm trạng của người mở ra( Lí Lan) bờ,ước mong con học mẹ thể hiện chân 1 giỏi bnên ngưởitong đêm thực ,nhẹ nhàng mà trước ngày khai giảng cảm động,chân lần đầu tiên trong đời của thành,lắng sâu. con..

<span class='text_page_counter'>(44)</span> 2. Mẹ tôi (ét môn đô đơ .A mi xi). 3. Cuộc chia tay của những con búp bê ( Khánh Hoài). 4. Sống chết mặc bay ( Phạm Duy Tốn). 5.. Những trò lố hay là Va ren và Phan Bội Châu (Nguyễn ái Quốc). 6. Một thứ quà của luá non : Cốm. (Thạch Lam). Tình yêu thương ,kính trong cha mẹ là tình cảm thiêng liêng.Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó.. -Thư của bố guỉ cho con ;những loìư phê bình nghiêm khắc nhưng thấm thíavà đích đáng đã khiến cho con hoan toàn tâm phục khẩu phục,ăn năn,hối hận vì những lỗi lầm của mình với mẹ...... --Tình cảm gia đình là vô Qua cuộc chia tay của cùng quý giá và quan những con búp bê-cuộc trong. chia tay của những đúa -Người lớn ,các bậc cha trẻ ngây thơ tội nghiệp mẹ hãy vì con cái mà cố mà đặt vần đề giữ gìn gắng có thể tránh những gia đình một cách cuộc chia li đáng tiếc. nghiêm túc và sâu sắc. -Lên án tên quan phủ vô -Nghệ thuật tương phản trách nhiệmgây nên tội tăng cấp ác khi làm nhiệm vụ hộ -Bước khởi đầu cho thể đê;cảm thông với những loại truyện ngắn hiện thống khổ của nân dân vì đại đê vỡ Đả kích tên toàn quyền -Truyện ngắn hiện đại Va ren đầy âm mưu thủ viết bằng tiếng Pháp. đoạn ,thất bại ,đáng cười -Kể chuyện theo hành trước Phan Bội Châu;ca trình chuyến đi của Va ngợi người anh hùng ren. trước kẻ thừ xảo trá -Cuộc gặp gỡ đầy kịch tính trong tù giữa Va ren và Phan Bội Châu Ca ngợi và miêu tả vẻ -Bút kí kể ,tả,gới thiệu đẹp và giá trị của một và biểu cảmkết hợp há thứ quà quê đặc sản mà khoé loé,nhịp nhàng. que thuộc Việt nam. -Lời văn giản dị,dùng đúng mức các từ ngữ địa phương. Ngày soan 2/5/2010 Ngày dạy /5/2010.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> ......................................................................

<span class='text_page_counter'>(46)</span> Bài ôn số 1: VĂN BẢN NHẬT DỤNG A. Ôn tập. I.Kiến thức chung a.Văn bản nhật dụng có hai đặc điểm nổi bật: - Nội dung gần gũi với đời sốn,thường đề cập đến những vấn đề cấp thiết,liên quan đến cuộc sống con người trong xã hội hiện đại. -Cách viết khá tự do ,có thể sử dụng hiều kiểu văn bản,nhiều thể loại khác nhau miến là nêu đượcnhững vấn đề cấp thiết khiến mọi người chú ý quan tâm. B,Trẻ em ,gia đình và nhà trường là những chủ đề quan trọng của chương trình ngữ văn phổ thông.Nhân vật chính trong các tác phẩm thuộc chủ đề này bao giờ cũng là trẻ em;các vấn đề đặt ra trong tác phẩm cũng là những vấn đề cơ bản nhất trong cuộc sống hàng ngày của trẻ xung quanh các mối quan hệ với gia đình ,nhà trường ,xã hội.Các tác phẩm thường được viết giản dị ,dẽ hiểu và nhất là phù hợp với tâm.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> lí trẻ thơ,ví dụ những lá tư ,những lời tâm sự ,những câu chuyện xúc động về tình người ... II.Các bài cụ thể 1.Cổng trường mở ra( Lí Lan). -Qua dòng tâm tư với những bồn chồn thao thức,những hồi ức bâng khuâng,những nhắn nhủ trìu mến...trong đêm trước ngày khai trường lớp 1 của con trai ,người mẹ đã thể hiện không chỉ tình yêu,niềm tự hào với con mà còn bộc lộư cảm kích với cuộc đời.Đó là nhà trường ,xã hội nơi có những con người cùng cha mẹ yêu thương,dạy dỗ ,dìu dắt con từ bước đi đầu tiên,dành cho con những điều tốt đẹp nhất,giúp con trở thành người côn dân hữu ích cho tương lai. -Cảm nhận được sức mạnh thể laọi-tuỳ bút với phương thức biểu cảm –giúp người mẹ trực tiếp bày tỏ được tâm tư ,tình cảm của maình một cách chân thức và xúc động. 2.Mẹ tôi ( Trích Những tấm lòng cao cả-Ét môn đô đơ A mi xi) -Từ những bức thư với loìư nhắc nhở thiết tha mà nghiêm khắc của người cha,từ sự tiếp nhận trhấm thía ân hận của con,văn bản mẹ tôi đã ca ngợi những tình cảm lớn lao ,sâu nặng của người mẹ dành cho con khẳng định : ...”Tình yêu thương,lòng kíng trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả.Thật đáng xấu hổ và nhục nhãcho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó.” -Lồng trong câu chuyện kể của người con ,nội dung chính của văn bản mẹ tôi là bức thư của người chagửi cho con trai khi chững kiến sự thiếu lễ độ của con với mẹ.Cũng như văn bản cổng trường mở ra,phương thức biểu cảm của bức thư khiến người cha có thể bày tỏ tình cảm ,say nghĩ ,có thể khuyên nhủ ,tâm tình với con trai một cách thấu tình đạt lí khiến con xúc động sâu xa,ân hận ,chân thành ,thấm thía. 3.Cuộc chia tay của những con búp bê. -Cuộc chia tay của những con búp bê thực chất là cuộc chia tay đau đớn của hai anh em Thành Thuỷ khi gia đình tan vỡ.Từ bi kịch gia đình và sự chia lìa của hai anh em,truyện ngắn đã gửi đến người đọc một thông điệp:Hãy biết trân trọng tổ ấm gia đình,đừng bao giừo để con cái phải đau khổ vì những lỗi lầm hoặc sự ích kỉ của cha mẹ! -Nghệ thuật kể chuyện giản dị ,chân thật,là cách tạo lập tình huống truyện với những mâu thuẫn hông thể giải quyết.Để một đứa trẻ phải đối mặt với tình huống” Chia rẽ con vệ sĩvới con em nhỏ”phải day dứt ,giằng xé và chon một cách giải quyết miễn cưỡng,truyện ngẵn đem đến cho người đọc cảm giác nhức nhối ,đau đớn trước sự bi bế tắc của những tấn kịch gia đình. B.Luyện tập..

<span class='text_page_counter'>(48)</span> 1.Dựa vào văn bản “ Cổng trường mở ra”,hãy kể lại những ấn tuợng sâu sắc nhất trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1 của em. 2.Kể lại một kỉ niệm trong gia đình khiến em xúc động nhất. 3.Hãy thuật lại câu chuyên cuộc chia tay của những con búp bê theo ngôi kể và tâm trạng của bé Thuỷ. Bài ôn số 2. Thơ ca trung đại việt nam A. Ôn tập. I.Kiến thức chung. -Khác với thơ ca dân gian ,thơ trung đại là những sáng tác của cá nhân .Phần lớn các nhà thơ trung đại là những trí thức phong kiến có học. -Thơ trung đai mạng tính quy phạm cao.Về nội dung:Thơ trung đại đề cao mục đích giáo huấn ,nói chí ,tỏ lòng.Về nghệ thuật: Thơ trung đại tuân thủ những quy định nghiêm ngặt về niêm ,luậ;ngôn ngữ thơ giàu tính ước lệ ,hay dùng điển tích ,điển coó. - Phân loại thơ ca trung đại căn cứ vào những tiêu chí sau: _ Căn cứ vào ngôn ngữ sáng tác có:Thơ chữ hán và thơ chữ Nôm. + Căn cứ vào thể laọi có: Thơ thất ngôn tứ tuyệt ,thơ thất ngôn bát cú,ngũ ngôn tứ tuyệt,lục bát ,song thất lục bát. + Căn cứ vào cảm hứng sáng tác có : Thơ yêu nước ,thơ tự tình,thơ vịnh cảnh... I. Các bài cụ thể II. 1.Sông núi nước Nam III. – Bằng thể thất ngôn tứ tuyệt hàm súc ,giọng điệu dõng dạc,đanh thép ,bài thơ khẳng định một chân lí hùng hồn về chủ quyền lãnh thổ thiêng liêng của đât nước ,nêu cao.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Ngày soạn 5/7/2010 Ngày dạy 9/7/2010 Buổi 3. Phần 2 .. ÔN TIẾNG VIỆT Từ ghép và từ láy 1. Kiến thức chung: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học trong chương trình lớp 7 về từ ghép ,từ láy,đại từ ,quan hệ từ ,thành ngữ . 2.Ôn tập. A. TỪ GHÉP. -Từ ghép là từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. Ví dụ: -Nhà cửa,quần áo,bàn ghế,bát đĩa ,ăn uống ,tốt đẹp ,yếu đuối... -Nhà ga,bến tàu,chim sẻ,cá mập,nhủ gật ,ngồi xổm,vàng rực,tím ngắt... - Có hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. + Từ ghép chính phụ là loại từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chính thường đứng trước ,tiếng phụ thường đứng sau. Ví dụ : Hai hố mắt ông ta sâu hoắm,và từ trong đáy hố mắt sâu hoắm đó ,một cặp tròng mắt trắng dã ,long qua long lại sắc như dao. ( Đoàn Giỏi) _ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa ,tức là nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.Trong từ ghép chính phu , tiếng chính biểu thị khái niệm chung ,chỉ laọi lớn;tiếng phụ biểu thị tính chất,đặc điểm riêng có tác dụng phân biệt,cụ thể hoá sự vật ,đối tượng do tiếng chính nêu ra.Ví dụ : +Máy nổ ,mấy gặt,máy tiện ,máy cày ,máy kéo ,máy may....so với MÁY =ăn cắp ,ăn chặn ,ăn cơm ăn cưới ,ăn giỗ...so với ĂN +Trắng bạch ,trắng dã ,trắng hếu ,trắng muốt,trắng nõn,...so sánh với TRẮNG - Từ ghép đắng lập : là laọi từ ghép có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính ,tiếng phụ).Ví dụ : Lần nào trở về với bà,Thanh cũng cảm thấy bình yên và thong thả như thế.Căn nhà với thửo vườn này đối với chàng trai như một nơi mới mẻvà.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> hiền lành,ở đấy lúc nào bà chàng cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu chàng. - Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa ,tức là nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó. Ví dụ : - Nghĩa cuả từ ghép sông ngòi rộng hơn nghĩa của sông hoặc ngòi. Bài tập. Câu 1:Tìm những từ ghép có trong các ví dụ sau: a. Anh em như thể chân tay - Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần. b. Những ngày nghỉ học, tôi hay tới Đón chuyến tàu đi ,đến những ga Tôi đứng bơ vơ, xem tiến biệt. Lòng buồn đau xót ,nỗi chia xa ( Tế hanh). Câu 2:Sắp xếp các từ ghép sau đây vào dãy từ ghép chính phụ hay dãy từ ghép đẳng lập: Vợ chồng,tàu xe,đỏ rực,áo giáp ,may rủi,súng trường ,cứng rắn,ghế đẩu ,trắng nõn,quốc kì ,sức lực,ăn mặc.... a.Từ ghép chính phụ b.Từ ghép đẳng lập Đánh dấu x vào đặc điểm của từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập. Đặc điểm Từ ghép Từ ghép đẳng lập chính phụ a.Mỗi tiếng trong từ hầu hết đều có nghĩa b.Tiếng thứ hai khó có thể trở thành từ độc lập c.Quan hệ ngữ pháp bình đẳng giữa các tiếng d.Trật tự giữa các tiếng khó thay đổi e.Nghĩa của cả từ khái quát hơn nghĩa của các tiếng Câu 4: Tìm từ ghép chính phụ có tiếng thú nhất là: a.Xe: b.Nhà. c.Làm d.đánh. e.Xanh. Câu 6.a.Tìm 5 từ ghép chính phụ có tiéng chính là danh từ b.Tìm 5 từ ghép chính phụ có tiéng chính là động từ c.Tìm 5 từ ghép chính phụ có tiéng chính là tính từ. Câu 7.a.-Tìm 5 từ ghép đẳng lập là danh từ -Tìm 5 từ ghép đẳng lập là động từ -Tìm 5 từ ghép đẳng lập là tính từ. b.-Tìm 5 từ ghép đẳng lập giữa hai tiếng có quan hệ đồng nghĩa -Tìm 5 từ ghép đẳng lập giữa hai tiếng có quan hệ gần nghĩa . -Tìm 5 từ ghép đẳng lập giữa hai tiếng có quan hệ trái nghĩa . B,TỪ LÁY.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Đặc điểm của từ láy : VD: Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng, thấy mênh mông bát ngát Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, cũng bát ngát mênh mông Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng buổi mai -Từ láy là do 2 tiếng trở lên tạo thành. - Các tiếng trong từ láy có quan hệ về âm thanh ( có đặc điểm giống nhau về âm thanh và có sự hoà phối các đặc điểm âm thanh giữa các tiếng ). VD :- Mênh mông, bát ngát , đòng đòng, phất phơ . 2 – Các loại từ láy : Từ láy toàn bộ. - Các tiếng lặp nhau hoàn toàn. - Các tiếng có sự biến đổi (thanh điệu hoặc phụ âm cuối ) để tạo nên sự hài hoà âm thanh.. Từ láy bộ phận. - Các tiếng có sự giống nhau ở phụ âm đầu hay vần.. - Có sắc thái biểu cảm. - Có sắc thái tăng hay giảm nghĩa so với tiếng gốc (nếu có) do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng trong từ. - Có nghĩa miêu tả, có sắc thái biểu cảm do sự hoà phối âm thanh giữa các tiếng.. 3 – Phân biệt từ láy và từ ghép : - Giống nhau : Đều là từ phức ( do 2 tiếng trở lên tạo thành ) - Khác nhau : Từ láy do quan hệ về âm thanh tạo thành. Từ ghép do các tiếng có quan hệ về nghĩa tạo thành. Luyện tập. Câu 1.Gạch dưới những từ láy có trong đoạn thơ sau và cho biết đó là loại từ gì? a. Thơ tôi : đê thắm bướm vàng Con sông be bé,cái làng xa xa. b. Lơ thơ cồn cỏ gió đìu hiu Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều. Nắng xuồng, trời lên sâu chót vót; Sông dài ,troìư rộng ,bến cô liêu c. Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi; Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng. Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời. Câu 2:Tìm nhanh những từ láy trong các ví dụ sau ( ngoài những từ in đậm)..

<span class='text_page_counter'>(52)</span> a.Tà tà bóng ngã về Tây. Chị em thơ thẫn dang tay ra về. Bước lần theo ngọn tiểu khê Nhìn xem phong cảnh có bề thanh thanh. Nao nao dòng nước uốn quanh. Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang. Sè sè nắm đất bên đường Rỗu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh. b.Anh Hoàng đi ra.Anh vẫn bước khệnh khạng,thong thảvì người khí to béo quá,vừa bước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên,những khối thịt ở hai bên nách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá. ( Nam Cao) ĐẠI TỪ a .Đại từ là những từ dùng để trỏ người,sự vật ,hoạt động,tính chất...được nói đến trong một ngữ cảnh hoặc dùng để hỏi.Ví dụ : Ai về ,ai ở ,mặc ai. Ta như dầu đượm thắp hoài năm canh b.Đại từ có thể làm chủ ngữ ,vị ngữ;làm phụ ngữ của danh từ,động từ,tính từ...Ví dụ : -Làm chủ ngữ: Những nagỳ nghỉ học ,tôi hay tới Đón chuyến tàu đi ,đến những ga. -Làm vị ngữ: Bạn Hoàng thích xem phim tôi cũng thế. -Làm phụ ngữ của danh từ: Ôi! cái thuở làng ta yêu tổ quốc. Hạnh phúc nào không hạnh phúc đầu tiên? -Làm phụ ngữ của động từ ,tính từ: Khen ai khéo vẽ trò vui thế . Vui thế bao nhiêu nhục bấy nhiêu -Có hai loại đại từ : Dùng để trỏ và dùng để hỏi Luyện tập. Câu 1:Tìm đại từ trong các ví dụ sau và cho biết chúng thuộc laọi đại từ nào a. Mình về ta chẳng cho về. Ta nắm vạt áo ,ta đề câu thơ.-> Đại từ xưng hô b. Hỡi cô tát nước bên đàng-> Đại từ xưng hô Đại từ để hỏi về HĐ,TC,SV - Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> c.. d. HĐ,TC,SV e. lượng. Cháu đi liên lạc -> Đại từ xưng hô Vui lắm Chú à? Ở đồn Mang Cá , Thích hơn ở nhà. Có gì đệp trên đời hơn thế-Đại từ để trỏ về Người yêu người ,sống để yêu nhau? Vẫy vùng trong bấy nhiêu niên--Đại từ trỏ số. Làm cho động địa kinh thiên đùng đùng. g. Vân Tiên anh hỡi có hay-> Đại từ xưng hô Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng. h. Em nghe họ nói phong thanh Hình như họ biết chúng mình ...với nhau. Câu 2: VIết đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng từ ghép ,từ láy ,đại từ đã học. QUAN HỆ TỪ -GV cho nhắc lại khái niệm -Các loại quan hệ từ GV lưu ý cho học sinh: + Quan hệ từ biểu thị mối quan hệ ý nghĩa ngữ pháp chính phụ: nối 1 từ làm vai trò chính với từ làm vai trò phụ trong cụm từ. + Quan hệ từ biểu thị mối quan hệ ý nghĩa ngữ pháp đẳng lập : nối các từ, các vế câu, các đoạn văn có cấu tạo ngữ pháp ngang hàng nhau. ( nhấn mạnh về quan hệ ngữ pháp chứ không phải quan hệ ý nghĩa ) Chú ý: QHT không có ý nghĩa từ vựng và không có cả dấu hiệu ý nghĩa như các hư từ khác, chúng chỉ là các phương tiện diễn đạt mối quan hệ giữa thực từ với thực từ, giữa câu với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn trong văn bản. Trong TV, các quan hệ từ chiếm số lượng không nhiều Bài tập 1-Xác định quan hệ từ trong các ví dụ sau -Quê của tôi ở Thanh Hoá. -Tôi có nhiều của. -Trời đã tối mà đường lại khó đi, nhưng nó vẫn đi kịp thời gian. -Em đừng khóc nữa mà đau lòng tôi lắm. -Nó học giỏi thế mà thi lại không đậu. 2-Đặt 5 câu có dùng quan hệ từ, chỉ rõ 3-Viết đoạn văn ngắn có dùng 2 từ loại đã học.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> Ví dụ : Năm nay, tôi đã học lên lớp 8. Có bao nhiêu niềm vui và nỗi lo mà chúng tôi sẽ có đựoc trong 1 năm học. Năm học này, tôi có ước mơ sẽ trở thành 1 học sinh xuất sắc toàn diện và được dự thi các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp. Tuy vậy, tôi vẫn thấy lo vì không biết mình có thực hiện được điều ấy không? =>GV cho học sinh đọc và nhận xét Giao bài tập về nhà Viết 1 đoạn văn chủ đề tự chọn , xác định các từ loại đã học từ lớp 6->7. THÀNH NGỮ I. Nội dung kiến thức cần đạt *Khái niệm: Thành ngữ là những cụm từ cố định, có kết cấu bền vững, có chức năng định danh và có ý nghĩa tương đương với 1 từ. * Đặc điểm - Có tính cố định về mặt kết cấu. Số lượng các yếu tố trong thành ngữ là bất di, bất dịch. Nếu thêm các yếu tố vào nó sẽ bị phá vỡ kết cấu của nó; Kết cấu sẵn có trong ngôn ngữ của dân tộc một cách khách quan, được mọi người hiểu như nhau, sử dụng giống nhau. Tuy nhiên mặt cố định của thành ngữ chỉ là tương đối. - Mỗi thành ngữ có ý nghĩa tương đương với 1 từ. Song nó khác với nghĩa 1 từ là nghĩa của thành ngữ mang tính bóng bẩy, hình tượng. Nghĩa là nghĩa tổng hoà các yếu tố chứ không phải nghĩa của các yếu tố cộng lại. Quá trình nhận thức nghĩa của thành ngữ là đi từ nhận thức nghĩa của từng yếu tố đến tổng thể các yếu tố; từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lí tính, từ nghĩa đen đến nghĩa bóng. - Thành ngữ được sử dụng tương đương với 1 từ . Do vậy thành ngữ có chức năng như 1 từ, tức là có thể làm chức vụ CN, VN, BN, ĐN... Ví dụ + Rán sành ra mỡ là tính cách của anh ta. + Cô ấy đẹp nh tiên sa, cá lặn. +Học sinh lớp 8C chen vai, sát cánh để xây dựng phong trào. 2- Cần phân biệt thành ngữ với từ và với tục ngữ a- Phân biệt với từ * Giống nhau: -Giống nhau về nghĩa: đều là nghĩa định danh, tức là nghĩa gọi tên sự vật, hoạt động, tính chất. -Có chức năng giống như từ: làm CN, VN, ĐN, BN...trong câu. *Khác nhau: +Khác về kết cấu: từ được cấu tạo bằng những tiếng; thành ngữ được cấu tạo bằng 2 từ trở lên.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> + Khác về nghĩa: nghĩa của từ được dùng với nghĩa đen của nó; thành ngữ chỉ dùng với nghĩa bóng. b- Phân biệt với tục ngữ * Giống nhau: + Đều là những đơn vị ngôn ngữ sẵn có trong vốn ngôn ngữ của dân tộc và khi dùng thì người ta dùng nguyên khối. + Có cấu tạo ít nhất 2 từ trở lên. + Một số câu tục ngữ được dùng với nghĩa bóng * Khác nhau: + Khác về chức năng: tục ngữ có chức năng thông báo vì chúng là những câu nói hoàn chỉnh. Còn thành ngữ mặc dù có những thành ngữ kết cấu như 1 câu cũng chỉ có chức năng định danh ( tức chỉ tương đương với 1 từ ). + Nghĩa của tục ngữ là nghĩa các yếu tố cộng lại, còn nghĩa của thành ngữ là nghĩa tổng hoà các yếu tố. + Xét về độ lớn, tuy rằng đều được cấu tạo bởi ít nhất từ 2 từ trở lên nhưng nhìn chung tục ngữ lớn hơn thành ngữ. Có thể thấy những thành ngữ nằm trong tục ngữ nhưng không thể thấy tục ngữ nằm trong thành ngữ. Ví dụ: Chồng yêu xỏ chân lỗ mũi. 3. Một số thành ngữ chuyên dùng + Nứt đố, đổ vách: rất giàu ,của cải quá nhiều, thừa thãi. + Đám lang bò sang đám bí: lắm chuyện + Mặt trơ,trán bóng: lì lợm, trơ trẽn , không biết hổ thẹn. + Gỡ được vạ má sưng:1- chờ đến khi có ngời can thiệp thì mình đã bị thiệt rồi.2- quá chậm chạp, không thể đợi vào sự giúp đỡ của người khác. + Chuột chạy cùng sào: chỉ bước đường cùng + Ăn cơm nhà thổi tù và hàng tổng: làm việc cho tập thể mà không đựoc hưởng quyền lợi. + Cả vú lấp miệng em: lấy quyền lực để chấn áp người khác + Vắt cổ chày ra nước: keo kiệt + Chung lưng đấu cật: đoàn kết với nhau để làm việc + Nuôi cò cò mổ mắt: làm thân với kẻ xấu nó sẽ hại lại mình, làm ơn,có công nuôi dưỡng lại bị chuốc oán, bị làm hại. + Lờn với chó, chó liếm mặt: chỉ những người không biết giới hạn. + Nước mắt cá sấu: Giả nhân giả nghĩa, bề ngoài tỏ ra xót thương ,đau khổ, cảm thông, nhưng bên trong thì dửng dưng ,thậm chí muốn hại người..

<span class='text_page_counter'>(56)</span> + Múa tay trong bị: Mừng thầm, vui sướng,phấn khởi ngầm, thầm kín ở trong lòng. + Treo đầu dê, bán thịt chó: lừa lọc , gian lận một cách đểu cáng để kiếm lợi lộc . + Mạnh mồm xó bếp: Chỉ mạnh bạo ở nơi quen thuộc , chứ đi nơi khác thì nhút nhát, sợ hãi. + Thả hổ về rừng:1- Tạo cơ hội cho kẻ xấu .2- Hành động tạo điều kiện cho những người đang sống ở những nơi xa lạ,gò bó trở về môi trường quen thuộc, tự do.3- Hành động táo bạo, nguy hiểm. + Chở củi về rừng : làm 1 việc vô bổ , đem những thứ ở nơi có nhiều về chính nơi đó. + Đâm bì thóc, chọc bì gạo: chỉ những kẻ chuyên xúi giục người này, người khác gây bất hoà với nhau. + Đi guốc trong bụng: hiểu biết nội tâm của người khác. + Đồng bạc đâm toạc tờ giấy: đồng tiền rất được coi trọng, có thế lực mạnh khiến mất cả luật lệ + Đồng chua, nước mặn: những miền đất nghèo khổ + Một nắng, hai sương: vất vả + Được voi đòi tiên: chỉ những kẻ tham lam, được ngời khác tạo điều kiện vẫn cứ đòi hỏi cái tốt hơn. + Được người khen ho hen chẳng còn: Thấy được khen ,được phỉnh nịnh thì gắng sức làm việc, phụng sự cho người ta. + Khẩu phật tâm xà: miệng thì từ bi nhưng lòng dạ nham hiểm + Không có lửa làm sao có khói: 1 hiện tượng xảy ra tất có nguyên nhân. + Khua môi múa mép: chỉ những kẻ nói ba hoa. + Ba voi không đựơc bát nước xáo : 1 - Nói khoác, không đúng sự thật. 2- Huênh hoang, hứa nhiều nhưng không làm được. + Lanh chanh như hành không muối: chê những người làm việc hấp tấp nên hỏng việc. + Lắm thầy thối ma, lắm cha con khó lấy chồng: nhiều ý kiến sẽ khó thực hiện được vấn đề. + Bách nhân bách khẩu : Nhiều người thì lắm ý kiến khác nhau. + Chân hán chân hài : Sang trọng, sống trong giàu sang phú quý. + Van thay lạy mướn : Chạy chọt , xin xỏ cho người khác. + Thổ công vườn hoang : Chẳng có quyền thế , chẳng cai quản được ai. + Mua thừng thắt cổ : Tự mình làm hại mình , tự huỷ hoại mình. + Chê chồng trước đánh đau , gặp chồng sau mau đánh : Chê người này xấu, rồi lại gặp người khác còn xấu hơn, tồi tệ hơn.. HƯỚNG DẪN LÀM CÁC CÂU HỎI.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Các câu hỏi đã được gạch chân ngay trong bài tập. ....................................................................................................................... ................. Buổi 4.. Ngày soạn 10/7/2010 Ngày dạy 12/7/2010 TIẾNG VIỆT ( tiếp). I.Kiến thức chung: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học trong chương trình lớp 7 về các biện pháp tu từ,câu và thành phần trạng ngữ của câu,chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động,dùng cụm chủ vị để mở rộng câu. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ 1-Chơi chữ a-Khái niệm: Là biện pháp tu từ dựa trên sự vận dụng linh hoạt ngữ âm, ngữ nghĩa để tạo nên những cách hiểu bất ngờ, lí thú. -HS lấy ví dụ b-Các kiểu chơi chữ *Sử dụng hiện tượng đồng âm, gần âm Ví dụ -Chữ tài liền với chữ tai một vần. -Tứ Mỡ ơi, chèo thì chèo cho vững nhé.. *Dùng điệp phụ âm đầu *Dùng từ cùng nghĩa Ví dụ: -Đi tu phật bắt ăn chay Thịt chó ăn được thịt cày thì không. -Trăng bao nhiêu tuổi thì già Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non. *Dùng từ đa nghĩa Ví dụ -Còn trời còn nước, còn non Còn cô bán rượu, anh còn say sưa. -Mày có mần trâu thì mằn. *Dùng các từ cùng trường từ vựng Ví dụ -Chàng Cóc ơi... -Bà đòn giang đi chợ cầu tre, qua khóm trúc thở dài hí hóp. -Vì cam cho quýt đèo bòng.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> Vì em nhan sắc cho lòng anh say. *Sử dụng cách nói lái Ví dụ -Con cá đối nằm trên cối đá Con mèo cái nằm trên mái kèo. Trách cha mẹ anh nghèo Anh nỡ phụ duyên em. 2-Điệp từ a-Khái niệm: là 1 từ, 1 ngữ được nhắc đi nhắc lại nhiều lần nhằm mục đích nhấn mạnh ý , mở rộng ý, gây ấn tượng mạnh hoặc gợi ra những cảm xúc trong lòng người đọc, người nghe. Điệp ngữ là lặp có nghệ thuật. b-Các loại điệp ngữ Có 3 loại *Điệp nối tiếp: là những từ được lặp lại trực tiếp đứng bên nhau nhằm tạo nên ấn tượng mới mẻ có tính chất tăng tiến. Ví dụ Mai sau Mai sau Mai sau... Đất xanh tre vẫn xanh màu tre xanh *Điệp cách quãng: Những từ được lặp lại đứng cách xa nhau nhằm gây ấn tượng nổi bật và có tác dụng âm nhạc rất cao. Ví dụ Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.. *Điệp vòng tròn Là dạng điệp ngữ chữ cuối câu trước được láy lại thành chữ đầu câu sau và cứ thế làm cho câu văn, câu thơ liền nhau như những đợt sóng. Ví dụ: Thả mìn Mĩ đã thua to Thua to mĩ lại không cho vớt mìn Vớt mìn lại bảo không quen Không quen nên Mĩ càng thêm cù nhầy Cù nhầy định giở bài bây Bài bây không sợ mặt mày Uy da Uy da quen giết người ta Người ta quen đến giải hoà thật tâm Thật tâm đi chớ lần khân Lần khân lại bị xa gần chửi thêm..

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Bài tập 1-Phân tích nghệ thuật chơi chữ trong các ví dụ sau + Bao giờ rau diếp làm đình Gỗ lim ăn ghém thì mình lấy ta Bao giờ trạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. + Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc Thương nhà mỏi miệng cái gia gia . 2-Chỉ ra và phân tích nghệ thuật điệp ngữ trong các ví dụ sau Ngày ngày em đứng em trông Trông non non ngất trông sông sông dài Trông mây, mây kéo ngang trời Trông trăng, trăng khuyết, trông người người xa + Mai về miền Nam thương trào nước mắt Mai về miền Nam nhớ Bác không nguôi Muốn làm... 3-Tập làm 1 đoạn thơ lục bát có sử dụng một trong 2 phép nghệ thuật trên. CÂU VÀ THÀNH PHẦN TRẠNG NGỮ CỦA CÂU 1-Các loại câu GV cho HS nắm lại các kiểu câu *Câu đặc biệt *Câu rút gọn *Câu mở rộng =>Nắm lại đặc điểm và cách sử dụng của từng kiểu câu. 2-Thành phần trạng ngữ của câu -Nắm khái niệm -Vị trí -Cấu tạo -Tác dụng GV cho học sinh làm các bài tập Bài tập 1-Xác định kiểu câu trong các trường hợp sau : Lan vừa trông thấy mẹ đã nũng nịu : a-Mẹ ơi ! b-Ôi con ! ( mẹ về đây con. ) c-Đói bụng lắm mẹ ạ. Làm thế nào bây giờ hả mẹ ? d-Mẹ sẽ nấu cơm ngay. 2-Lấy mỗi loại câu trên 3 ví dụ. 3-Xác định trạng ngữ trong các ví dụ sau. Gọi tên các trạng ngữ đã tìm được.

<span class='text_page_counter'>(60)</span> a-Hàng năm, cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại mơn man nghĩ đến ngày tựu trường. b-Con chó nhà tôi chết bới ngộ độc thức ăn.. c-Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ đựơc. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ, giấc ngủ đến với con dễ như uống 1 li sữa, ăn 1 cái kẹo...Cứ mỗi lần, vào đêm trước ngày sắp đi chơi xa, con lại háo hức đến nỗi lên giường mà không sao nằm yên được. 4-Nhận xét gì về vị trí của trạng ngữ trong 2 trường hợp sau : a-Ngạc nhiên, tôi nhìn bạn. b-Tôi nhìn bạn, ngạc nhiên. CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG -Câu chủ động là câu có chủ ngữ là chủ thể của hoạt động nêu ở vị ngữ.Ví dụ : Nam đá quả bóng bay lên trời Chủ thể HĐ Kết quả HĐ. HĐ. Đối tượng HĐ. CN VN - Câu bị động : Câu có chủ ngữ là đối tượng của HĐ nêu ở vị ngữ.Ví dụ : - Quả bóng được Nam đá bay lên trời ĐT hoạt động Kết quả HĐ. Từ chỏ trạng. Chủ thể HĐ. HĐ. thái bị động. CN VN - Việc chuyển đổi câu câu chủ độngt hành câu bị động ( và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm liên kết các câu trong đoạn văn thành một mạch văn thống nhất. - -Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: + Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng của HĐ lên đầu câu và thêm các từ bị hoặc được vào sau cụm từ ấy. Ví dụ : Con cá mập hung dữ đã cắn đứt cánh tay của người thuỷ thủ Chủ thể HĐ. Đối tượng HĐ. -> Một cánh tay của người thuỷ thủ đã hung dữ cắn đứt. bị. con cá mập.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Đối tưọng HĐ. Từ chỉ trạng thái HĐ. Chủ thể HĐ. + Chuyển từ ( cụm từ) chỉ đối tượng của HĐ lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ) chỉ chủ thể HĐ thành bộ phận không bắt buộc.Ví dụ : Con cá mập hung dữ đã cắn đứt Chủ thể HĐ. Đối tượng HĐ. ->Một cánh tay của người thuỷ thủ cắn đứt. đã. ĐT HĐ. bị. Từ chỉ trạng thái HĐ. HĐ. ->Một cánh tay của người thuỷ thủ mập hung dữ Đối tưọng HĐ buộc trong câu. đã. bị cắn đứt bởi con cá. Từ chỉ trạng thái HĐ Bộ phận không bắt. - Không phải câu nào có từ bị hoặc được cũng là câu bị động. Luyện tập Câu 1: Xác định chủ thể HĐ và đối tượng HĐ của các câu sau: a. Gần đến đất liền, thuỷ thủ kéo căng lên những cánh buồm. b. Những HS trốn học đã bị cô giáo phê bình. c. Tổ quốc luôn ghi nhớ công ơn của các anh hùng liệt sĩ. d. Đàn voi hung dữ đã bị những người gác rừng xua đuổi Câu 2: Các câu sau đây là câu bị động? Đúng hay sai? a.Ngày mùa ,nông dân gặt lúa trên đồng đông như ngày hội. A. Đúng B. Sai b.HS nào đạt kết quả tốt kì thi này sẽ được tuyển vào đội tuyển HS giỏi thành phố. A. Đúng B. Sai c. Bộ phim đó bị Bộ văn hoá ,thể thao và du lịch cấm lưu hành. A. Đúng B. Sai Câu 3.Chuyển đổi câu chủe độngt hành câu bị động tương ứng. a. Mọi người khâm phục cậu bé dũng cảm b. .Nhiều HS đã giải xong bài tập. c. Giám thị đã lập biên bản xử lí kỉ luật hai HS vi phạm quy chế thi. d. Cơn sóng thần đã cuốn trôi hàng trăm căn nhà của người dân vùng ven biển. Câu 4.Chuyển đổi câu bị động thành câu chủ động tương ứng. a. Tấm rèm cửa bị gió thổi bay phần phật. b. Bức tranh này được Hoàng vẽ trong dịp về thăm quê. c. Măng chua thường được người Việt nam nấu với cá tươi. d. Các thành viên của chính pphủ đang bị một số đại biểu chất vấn..

<span class='text_page_counter'>(62)</span> DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU. - Khi nói hoặc viết ,có thể dùng cụm chủ vị làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu. +Câu bình thường ( Các thành phần trong câu chỉ do từ hoặc cụm từ đảm nhiệm. Ví dụ : Quyển sách bài tập này rất hay. CN. VN. +Câu mở rộng bằng cụm chủ vị. Ví dụ : Quyển sách bài tập mà tôi mới mua này rất hay CN. VN. CN VN - Thường gặp 5 trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng câu. +Mở rộng chủ ngữ bằng cụm C-V .Ví dụ : Băng tan sớm làm cho dòng chảy của suối càng dữ dội CN. VN. CN. VN. +Mở rộng vị ngữ bằng cụm C-V .Ví dụ : Người mẹ ấy tay không lúc nào ngơi CN. VN. CN. VN. +Mở rộng phụ ngữ của cụm danh từ bằng cụm chủ vị.Ví dụ : Lan đã nghe xong đĩa nhạc Hoàng gửi tặng Cn CN. vn. VN. +Mở rộng phụ ngữ của cụm động từ bằng cụm chủ vị.Ví dụ : Hằng biết thầy Thi đã chuyển đi trường khác CN CN. VN VN. +Mở rộng phụ ngữ của cụm tính từ bằng cụm chủ vị.Ví dụ : Màu lá của bụi cây cảnh lấm tấm như ai vừa vẩy phẩm màu lên CN CN. VN. VN.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> Ngày soạn 12/7/2010 Ngày dạy 16/7/2010 Buổi 5 . Phần 3.. TẬP LÀM VĂN Văn bản và tạo lâp văn bản.. A.Ôn tập. 1. Kiến thức chung.Giúp HS ôn tập lại kién thức về văn bản và cách tạo lập văn bản trong chương trình văn lớp 7 - Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ,ta thường dùng chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất,mạch lạc,vận dung phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.Chuỗi lòi nói hay bài viết như vậy gọi là văn bản.Một bài nói chuyện,một chuyện cổ tích,một bài thơ ,một bức thư,đơn xin học...đều là văn bản. - Do mục đích giao tiếp khác nhau mà có kiểu văn bản khác nhau.Mỗi kiểu văn bản đều có phương thức biểu đạt tương ứng.Ví dụ: + Để trình bày diễn biến sự việc,ta dùng kiểu văn bản –Phương thức biểu đạt tự sự. + Để tái hiện trạng thái sự vật,con người,ta dùng kiểu văn bản–Phương thức biểu đạt miêu tả. + Để bày tỏ tình cảm ,cảm xúc,ta thường dùng kiểu văn bản –Phương thức biểu đạt biểu cảm. + Để nêu ý kiến đánh giá,bàn luận về vấn đề nào đó, ta thường dùng kiểu văn bản –Phương thức biểu đạt nghị luận. + Để giới thiệu đặc điểm,tính chất ,phương pháp ,ta thường dùng kiểu văn bản –Phương thức biểu đạt thuyết minh. + Để trình bày ý muốn ,quyết định nào đó ,thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa người với người,ta thường dùng kiểu văn bản –Phương thức biểu đạt hành chính ,công vụ. II. Các bài cụ thể. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN * Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu. * Để văn bản có tính liên kết (người viết, người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau ; đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp. B. Nội dung ôn tập. Giúp HS nắm được :.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> * Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu. * Để văn bản có tính liên kết (người viết, người nói) phải làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau ; đồng thời phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) thích hợp. II. Luyện tập. Bài tập 1 : Có một tập hợp câu như sau : (1) Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh (2), “Không được ! Tôi phải đuổi theo nó, vì tôi là tài xế chiếc xe mà !”. (3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc. (4) Thấy vậy, một bà thò đầu ra cửa, kêu lớn : (5) Một người đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễ nhại đang gắng hết sức chạy theo chiếc xe. (6) “Ông ơi ! Không kịp được đâu ! Đừng đuổi theo vô ích !” (7) Người đàn ông vội gào lên. a, Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có được một văn bản mang tính liên kết chặt chẽ. b, Theo em có thể đặt đầu đề cho văn bản ở trên được không ? c, Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì ? A – Tự sự C – Miêu tả B – Biểu cảm D – Nghị luận. d, Viết một đoạn văn từ 6 đến 8 câu để nêu cảm nghĩ của em về văn bản trên. Gợi ý : a ; (3) ; (5) ; (1) ; (4) ; (6) ; (7) ; (2) . b ; - Không kịp đâu. - Một tài xế mất xe. c;A d ; (HS tự viết, đọc. Các bạn nhận xét . GV góp ý, tổng kết) Bài tập 2. Cho đoạn văn : “ En-ri-cô này ! Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó”. ( Trích Mẹ tôi - những tấm lòng cao cả của Ét-môn-đô đơ A-mi-xi, Ngữ văn 7, Tập một ). a, Đoạn văn có ba câu. Theo em, có thể đổi chỗ giữa câu 2 và câu 3 được không ? Vì sao ? c, Nội dung đoạn văn trên nói về vấn đề gì ? (Trả lời gọn trong một câu). Em biết có những bài ca dao nào có cùng nội dung đó. Hãy viết ra ít nhất hai bài. Gợi ý :.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> a, Không thể đổi. Vì nội dung sẽ rời rạc, từ “đó” là dấu hiệu liên kết giữa câu 3 với câu 2. Yêu thương, kính trọng, cha mẹ, tình cảm, thiêng liêng, xấu hổ, nhục nhã, chà đạp, thương yêu. - Từ ghép : thể hiện tình cảm với cha mẹ ở hai tình huống : con ngoan và con chưa ngoan. c, - bài 1 : “Công cha…………. cưu mang”. - bài 2 : “ Công cha………… đạo con”. bố cục trong văn bản. Bài tập 1 : La Phông-ten – nhà thơ ngụ ngôn nổi tiếng người Pháp - đã viết câu chuyện như sau : Một anh chàng có con gà quý Mỗi ngày đẻ một trứng vàng Chàng ta muốn chóng giàu sang Đem gà mổ thịt moi vàng cho nhanh Nào ngờ đâu khi phanh bụng nó Chỉ thấy toàn loại trứng thường ăn Thói đời muốn bốc thật nhanh Thì hay dẫn tới tay không sớm chiều Xưa nay tham quá thành liều Cho nên chì mất kéo theo cả chài a, Em hãy đặt tên cho bài thơ, chọn tên hay nhất. b, Bài thơ trên – một văn bản – có được xây dựng theo bố cục ba phần không ? Nếu có, hãy chỉ rõ từng phần và nêu tiêu đề. Giải thích vì sao em phân chia như thế ? c, Hãy chuyển bài thơ thành văn xuôi. Bài thơ giáo dục con người điều gì ? Gợi ý. a : - Mất cả chì lẫn chài. - Tham quá hoá liều. - Con gà đẻ trứng “vàng”. b, Bố cục ba phần của bài thơ. - Phần 1 : Hai câu đầu : Giới thiệu anh chàng có con gà đẻ trứng bằng vàng. - Phần 2 : Sáu câu tiếp : Muốn nhanh chóng giàu sang, anh ta mổ gà để lấy trứng và kết cục thảm hại. - Phần 3 : Hai câu cuối : Lời bình và giáo dục. c, - HS tự chuyển bài thơ thành văn xuôi, các bạn nhận xét, GV góp ý và tổng kết..

<span class='text_page_counter'>(66)</span> - Bài thơ giáo dục không nên tham quá trở thành con người liều lĩnh, có ngày mất hết gia sản và mang hoạ vào thân. Muốn có kết quả vật chất trong cuộc sống phải có lao động, tích luỹ dần, hợp lí và chính đáng không thể nóng vội. Bài tập 2 : Có một văn bản tự sự như sau : “ Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ. Em được Phật trao cho một bông cúc. Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm : “Hoa cúc có bao nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm”. Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ. Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh…. Ngày nay, cúc vẫn được dùng chữa bệnh. Tên y học của cúc là Liêu Chi”. a, Phân tích bố cục, sự liên kết của văn bản tự sự trên. b, Có thể đặt tên cho câu chuyện trên như thế nào ? c, Cảm nghĩ của em sau khi đọc truyện. Gợi ý : a : * Văn bản có bố cục chặt chẽ : - Phần 1 : câu 1 : giới thiệu hoàn cảnh của câu chuyện và nhân vật chính của truyện. - Phần 2 : từ câu 2 đến câu 6 : diễn biến của truyện. - Phần 3 : hai câu còn lại : khẳng định vai trò, giá trị của hoa cúc đến tận ngày nay. * Sự liên kết của văn bản khá chặt chẽ. - Mở đầu là vấn đề tìm thuốc cho mẹ. - Được Phật cho bông cúc, hướng dẫn cách làm thuốc cho mẹ và còn nói cách để mẹ sống lâu hơn. - Hành động hiếu thảo của cô bé : qua xử lí hoa cúc – thuốc cho mẹ. - Cuối cùng là vai trò của cúc trong y học : thuốc để chữa bệnh cho con người. * Văn bản mạch lạc : ý xuyên suốt toàn văn bản là thuốc chữa bệnh cho mẹ. Nó càng rõ nét hơn khi kết hợp với sự xuất hiện của hoa cúc. b, Đặt tên cho câu chuyện. - Vì sao hoa cúc lại có nhiều cánh. - Tình con với mẹ. - Cúc là thuốc chữa bệnh. - Lònh hiếu thảo. c, HS tự viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu có bố cục chặt chẽ, mạch lạc. Mạch lạc trong văn bản II. Luyện tập. Bài tập 1 : Có một văn bản miêu tả như sau :.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> “Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng - những màu vàng rất khác nhau. Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hon thường khi. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, những tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng…. Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng, như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt màu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới…. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng. Không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào đông”. ( Tô Hoài). a) Màu sắc, dáng vẻ của cảnh vật bừng lên tràn đầy sức sống nhờ một số từ ghép và từ láy. Hãy chỉ ra các từ gợi tả đó. b) Văn bản trên được hình thành từ bố cục có ba phần không ? Có sự liên lết của văn bản không ? Hãy tìm hiểu sự mạch lạc của văn bản. Gợi ý : a)- Từ láy : lắc lư, lơ lửng, đu đủ, lạ lùng, hanh hao… - Từ ghép : mùa đông, làng quê, bóng tối, quả xoan, tràng hạt, bồ đề, lá sắn, vạt áo nắng, đuôi áo nắng, bụi mía, con gà, con chó, mái nhà, trù phú, đầm ấm, cảm giác, héo tàn, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi, vàng xọng, vàng mượt, vàng mới…. b) Văn bản trên có 15 câu. * Có bố cục ba phần. - Phần 1 : Câu 1 : Giới thiệu màu vàng khác nhau của làng quê giữa ngày mùa. - Phần 2 : Câu 2 đến hết câu 13 : Miêu tả cụ thể từng sắc vàng, tràn đầy sức sống của làng quê. - Phần 3 : Hai câu cuối (14 – 15 ) : Khái quát về màu vàng của làng quê và cảm xúc của người viết. * Có sự liên kết chặt chẽ : nội dung nhất quán từ đầu đến cuối văn bản : màu vàng của no ấm. * Đặc biệt mạch lạc trong văn bản là rõ nét : (Mạch lạc : có nghĩa là những mạch máu chạy thông liên với nhau trong thân thể. Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối theo một trình tự hợp lí giữa các ý, các phần trong nội dung và diễn đạt )..

<span class='text_page_counter'>(68)</span> a) Mạch lạc là một vấn đề khoa học còn chưa quen thuộc với đông đảo người dùng (mặc dù mạch lạc là từ vẫn dùng trong đời sống). Không nên lẫn lộn khái niệm mạch lạc với khái niệm có liên quan như liên kết hay bố cục. Một văn bản mạch lạc, bao giờ cũng có tính liên kết. Song không phải sự liên kết nào cũng làm nên mạch lạc. Đã có những văn bản : bố cục, liên kết chặt chẽ, nhưng mạch lạc lại không rõ. Nói đến mạch lạc là nói đến sự tiếp nối, nhưng là sự tiếp nối của một nội dung chủ đạ xuyên suốt qua toàn bộ các phần. Mặt khác, trong mộtvăn bản mạch lạc, các phần, các doạn nhất thiết phải được sắp xếp tuần tự, trong một trình tự hợp lí. b) Quay lại với văn bản của Tô Hoài (Bài tập 1): ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn văn bản là : sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông, giữa ngày mùa. ý tứ ấy đã được dẫn dắt theo một “dòng chảy” hợp lí, phù hợp với nhận thức của người đọc : Mở đầu là giới thiệu màu vàng, phần giữa văn bản là các màu vàng và phần kết là cảm xúc về cái màu vàng ấy. Quá trình tạo lập văn bản. Bài tập : Cho đề văn sau : Những ngày nghỉ hè luôn là dịp để em nhận ra vẻ đẹp của quê hương đất nước. Em hãy miêu tả một phong cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè vừa qua. Em hãy thực hiện các bước để tạo lập văn bản mà đề văn yêu cầu. Gợi ý : a) Bước 1 : Định hướng : Đọc kĩ và tìm hiểu. - Văn bản viết về cái gì ? - Cảnh đẹp quê hương. - Viết để làm gì ? - Mọi người nhận ra vẻ đẹp của quê hương -> yêu quê hương. b) Bước 2 : Xây dựng bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện định hướng. Ví dụ : Dàn ý về phong cảnh bãi biển Sầm Sơn. I. Mở bài. - Dẫn dắt từ thơ và nhạc. - Giới thiệu cảnh : bãi biển Sầm Sơn. - ấn tượng không quên. II. Thân bài. 1. Lên đường : phương tiện ( ô tô, xe máy…..) từ 7 giờ 30 sáng. 2. Cảnh biển Sầm Sơn một buổi trưa đầy nắng. 3. Cảnh biển Sầm Sơn vào thời điểm buổi chiều. 4. Cuộc sống – con người Sầm Sơn…. III. Kết bài : ắn tượng sâu đậm và cảm xúc về phong cảnh Sầm Sơn..

<span class='text_page_counter'>(69)</span> c) Bước 3 : Viết bài theo dàn ý đã lập. d) Bước 4 : Kiểm tra, sửa chữa. III. Bài tập về nhà. Em hãy thay mặt En-ri-cô viết một bức thư cho bố nói lên nỗi ân hận vì đã trót nói lời thiếu lễ độ với mẹ kính yêu. Để viết bức thư đó, em phải thực hiện những việc gì ?. Ngày soạn:25/7/2010 Ngày dạy: 30/7/2010 Buổi 9. TẬP LÀM VĂN. LUYỆN TỔNG HỢP VĂN NGHỊ LUẬN A- Mục tiêu bài học: - Củng cố những kiến thức, kĩ năng về văn nghị luận. - Rèn HS kĩ năng dựng đoạn, liên kết và tạo lập văn bản.Cách viết MB, TB, KB. B. Ôn tập Hướng dẫn HS làmtập giao về nhà buổi 8 Câu 2 Câu Là Lí do 1,8 Luận đề Nhan đề bài nghị luận,nêu vấn đề bàn luận 3,4,5 Luận điểm Nêu ý kiến ,tư tưởng,nhận định bằng câu khẳng định cần làm sáng tỏ hay chứng tỏ sự đúng đắn,rõ ràng 2 Luận điểm ,câu Vừa nêu ý kiến khái quát cần làm rõ ,vừa làm nối nhiệm vụ kết nối 2 luận điểm với nhau.Tinh thần yêu nước từ xua –nay. 6,7 Luận cứ,dẫn Cùng lúc đóng nhiều vai trò;là luận cứ đồng chúng,Luận cứ.lí thời thể hiện cách lập luận,luận chứng;khi liệt lẽ,dẫn chứng kê dẫn chứng để chứng minh ,khi dùng lí lẽ để khái quát thành kết luận cho luận điểm. 9 Câu cảm thán Sử dụng trong thể loại thơ trữ tình Câu 3. Tham khảo đoạn văn nghị luận: Ngày nay từ sinh viên đại học,cao đẳng đến HS PTTH ,từ học viên TH chuyên nghiệp đến HS THCS ,đều xác.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> định cho mình mục đích học tập thật rõ ràng,thiết thực: Đó là bài học không chỉ để biết sống mà còn để làm việc hiệu quả và không những thế ,còn để sáng tạo.Càng thấm nhuần mục đích học tập bao nhiêu ,càng quyết tâm thực hiện bấy nhiêu,nhất là trong thời đại kinh tế thị trường,sự cạnh tranh về công ăn việc làm đối với thanh niên càng đặt ra gay gắt KIỂU BÀI LẬP LUẬN GIẢI THÍCH 1-Khái niệm Giải thích một vấn đề là dùng lí lẽ để giảng giải, cát nghĩa giúp người đọc, người nghe hiểu rõ, hiểu đúng bản chất của vấn đề là gì, tại sao lại như thế. Trong bài giải thích, lí lẽ là phương tiện chủ yếu để sử dụng. Tuy nhiên để lí lẽ có cơ sở vững chắc, có sức thuyết phục nhiều, phải có những dẫn chứng cụ thẻ, tiêu biểu. 2-Nội dung chủ yếu Bài văn giải thích gồm 3 nội dung chủ yếu: a-Cắt nghĩa vấn đề: Là cắt nghĩa những khái niệm chủ yếu, các từ ngữ, hình ảnh quan trọng để dẫn tới hiểu rõ ý nghĩa của toàn bộ vấn đề. b-Giảng giải vấn đề bằng 1 hệ thống lí lẽ: Đây là nội dung cơ bản của bài làm. Cần tìm ra những lí lẽ đã được công nhận, những ý kiến lập luận, ý kiến trình bày và dãn chứng tiêu biểu. c-Nêu phương hướng, biện pháp thực hiện: Mục đích cuối cùng của việc giải thích là phải giải đáp đúng về sự vận dụng vấn đề đó trong cuộc sống. 3-Dàn bài lí thuyết *Mở bài -Dẫn dắt vấn đề. -Giới thiệu vấn đề cần giải thích và giới hạn của nó. *Thân bài -Cắt nghĩa vấn đề + Cắt nghĩa các khái niệm ( từ ngữ, hình ảnh chủ yếu ) + Toàn bộ vấn đề ( giải đáp câu hỏi chính: Là gì? Thế nào là? ) -Trình bày lí lẽ để giải thích : Vì sao? Nguyên nhân nào ? để xuất hiện hình ảnh ấy ( giải đáp câu hỏi chính : Tại sao? ) + Lí lẽ thứ 1 -Nêu lí lẽ. -Phân tích lí lẽ và minh hoạ bằng các dẫn chứng. -Tóm tắt chuyển. + Lí lẽ 2 -Phương hướng, biện pháp vận dụng ( trả lời cho câu hỏi : Như thế nào, làm gì?).

<span class='text_page_counter'>(71)</span> *Kết bài -Tóm tắt ý chính, khẳng định lại vấn đề hoặc tầm quan trọng của vấn đề. -Nêu suy nghĩ, rút ra bài học cho bản thân. Bài tập 1. Lập dàn ý cho đề bài sau: Giải thích câu tục ngữ: Đường đi hay tối;nói dối hay cùng”. Bài tập 2.Lập dàn ý cho đề bài sau: Bằng thực tế lịch sử xã hội,chứng tỏ rằng: “Phụ nữ Việt nam anh hùng ,bất khuất ,trung hậu ,đảm đang” Hướng dẫn HS lập dàn ý: Câu 1 Dàn ý chi tiết: a. Mở bài: -Câu tục ngữ có ý nghĩa sâu xa và không dễ nhận ra ,dẫn câu tục ngữ. -Hoặc bàn về tác hại cử sự dối trá,dân gian có câu ;dẫn câu tục ngữ. b.Thân bài: - Giải thích nghĩa đen: + Đường đi hay tối: Đường đi xa dễ gặp trời tối mà chưa đến đích.Dẫn chứng. + Nói dối hay cùng: bị dồn nén đến đường cùng.Dẫn chứng. -Giải thích câu tục ngữ: +Đường đi( cuộc đời) hay gặp khó khăn trắc trở khi thực hiện mục đích.Mục đích cao quý càng khó khăn thực hiện.Dẫn chứng. + Càng lừa dối càng dễ bị phát giác.lật tẩy.Dẫn chứng. -Vì sao ? Giải thích nguyên nhân. -Dụng ý lời khuyên qua câu tục ngữ: Nên sống,nói năng,cư xử,hành động một cách chân thực,chân thành với người khác và với chính bản thân mình nếu muốn được người khác tôn trong va tin tưởng. -Đề cao tính chân thực như một đức tính cao quý của con người. c.Kết bài : Liên hệ ,suy nghĩ về sự thành thật trong lối sống và nói năng của bản thânvới gia đình ,thầy cô,bạn bè ,lương tâm... Câu 2. a.Mở bài :Dẫn vào nhận xét: -Từ thực tế xã hội ,lịch sử Việt nam. -Từ tục ngữ ,ca dao ,truyện cổ. b.Thân bài. -Phân tích ,dẫn chứng chúng tỏ phụ nữ Việt nam anh hùng ,ất khuất ,trung hậu ,đảm đang trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc. + Hai Bà trưng và các nữ tướng anh hùng đầu công nguyên..

<span class='text_page_counter'>(72)</span> +Bà Triệu Thị Trinh cưỡi cơn gió mạnh,đạp luồng sóng dữ,chém cá kình ngoài biển đông,cưỡi voi đánh còng ,công phá quân Ngô. + Đô đốc Bùi Thị Xuân kiệt tướng thời Tây Sơn. + Các nữ anh hùng thời chống Pháp,chống Mĩ: Nguyễn Thị Minh Khai.mẹ Suốt,Nguyễn Thị út,-Người mẹ cầm súng-còn cái lai quần cũng đánh... -Phân tích dẫn chứng chúng tỏ phụ nữ Việt nam trung hậu đảm đang;thương yêu ,hết lòng vì chồng con ,gia đình , hy sinh thầm lặng( qua ca dao ,dân ca ,tục ngữ,thơ Nguyễn Khuyến ,Tế Xương...) c. Kết bài. Khẳng định và đề cao vai trò của người phụ nữ Việt nam ngày nay trong gia đình và xã hội..

<span class='text_page_counter'>(73)</span> Ngày soạn:30/7/2010 Ngày dạy:02/8/2010 Buổi 10. TẬP LÀM VĂN. RẩN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CHỨNG MINH A.Mục tiờu cần đạt. Giỳp Hs: -Củng cố, khắc sõu kiến thức về văn nghị luận chứng minh. -Vận dụng kiến thức đó học vào cỏc bài văn nghị luận chứng minh cụ thể. B.Ôn tập I. Lớ thuyết. - Chứng minh là phộp lập luận dựng những lớ lẽ, bằng chứng chõn thực, đó được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đỏng tin cậy. - Cỏc lớ lẽ, bằng chứng dựng trong phộp lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phõn tớch thỡ mới cú sức thuyết phục. ? Thế nào là phộp lập luận chứng minh? II. Bài tập. 1.Bài tập 1.Cho đoạn văn nghị luận sau: “Những hiện tượng tàn khốc mà chỳng tụi sắp kể ra đõy, nếu khụng phải là đó được chứng minh bằng những tài liệu khụng thể chối cói được, nếu khụng phải là do chớnh những người chõu Âu kể lại, thỡ người ta khú mà tin được. Một nhà buụn Phỏp ở Ma-đa-gỏt-ca, thấy trong kột bạc của hắn cú bị mất trộm, đó dựng điện tra tấn nhiều người bản xứ làm việc cho hắn, mà hắn ngờ là đó lấy trộm. Sau đú ớt lõu, người ta phỏt hiện ra rằng chớnh con hắn lấy trộm... Một tờn thực dõn nọ nổi giận vỡ khụng thể bắt hai người bản xứ làm khụng cụng cho hắn, đó đem trúi hai người đú vào cọc, dội dầu hoả lờn và thiờu sống... Một tờn viờn chức kia khoe là mỡnh hắn đó giết 150 ngừơi bản xứ, chặt 60 bàn tay, đúng trờn cõy thập tự rất nhiều đàn bà và trẻ em, và treo rất nhiều xỏc ngừơi đó bị băm lờn tường cỏc làng mà hắn được cai trị. Một cụng ti khai khẩn đồn điền đó làm chết 4.500 người lao động bản xứ tại đồn điền của hắn. dó man của một vài cỏ nhõn ngừơi nào cả, nhưng là những tội ỏc mà toàn bộ chế độ thực dõn phải chịu trỏch nhiệm trước lịch sử” ? Em hóy chỉ ra luận điểm, luận cứ mà tỏc giả thể hiện trong đoạn văn trờn? ? Luận cứ ở cuối bài cú ý nghĩa như thế nào? . - Luận điểm: Sự dó man của chế độ thực dõn..

<span class='text_page_counter'>(74)</span> - Luận cứ: + Lớ lẽ về những hiện tượng tàn khốc đến dó man của thực dõn. + Dẫn chứng: Một nhà buụn phỏp ở Mađagatca. Một tờn thực dõn muốn cướp cụng của hai người đầy tớ. Một cụng ti khai khẩn đồn điền đó giết người vụ tội vạ. + Lớ lẽ khẳng định cỏc tội ỏc này là của cả chế độ thực dõn gõy ra. b. Luận cứ ở cuối bài đó khẳng định chế độ thực dõn đó dung tỳng cho bọn người gian ỏc gõy ra tội ỏc. 2. Bài tập 2. Cho nhận định sau: “Đến với tục ngữ, ta cú thể tỡm thấy lời khuyờn quý bỏu về phẩm chất, về lối sống mà con người cần phải cú.” Em hóy chọn những dẫn chứng phự hợp để chứng minh cho đề bài trờn. Gợi ý:- Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. - Chị ngó em nõng. - Lỏ lành đựm lỏ rỏch. - Chị ngó em nõng. - Một miếng khi đúi bằng một gúi khi no. - Buụn tàu, bỏn bố khụng bằng ăn dố, hà tiện. Trường hợp ngoại lệ ư? Khụng phải. Đú là tục lệ” của họ. Nhưng chỳng ta cú thể kể một vài tội ỏc giết người hàng loạt mà khụng thể đổ tại bản tớnh 3. Bài tập 3. Cho đề bài : Ít lõu nay, một số bạn trong lớp cú phần lơ là học tập. Em hóy viết một bài văn để thuyết phục bạn: Nếu cũn trẻ ta khụng chịu khú học tập thỡ lớn lờn sẽ chẳng làm được việc gỡ cú ớch Y/C:Thực hiện cỏc bước tỡm hiểu đề, tỡm ý và lập dàn ý cho đề bài trờn. 1. Tỡm hiểu đề và tỡm ý. a. Tỡm hiểu đề. - Luận điểm: Nếu cũn trẻ ta khụng chịu khú học tập thỡ lớn lờn sẽ chẳng làm được việc gỡ cú ớch. - Phạm vi: Học sinh, sinh viờn. - Khuynh hướng: Khẳng định. - Yờu cầu: Chứng minh. b. Tỡm ý. - Tương lai của mỗi con người được quyết định bởi việc rốn luyện của bản thõn họ lỳc trẻ..

<span class='text_page_counter'>(75)</span> - Nhỡn hiện tại của một người trẻ tuổi cú thể đoỏn trước được tương lai của họ. - Làm bất cứ việc gỡ cũng cần đến sự học tập khi cũn trẻ. - Nếu lỳc trẻ khụng chịu khú học tập, rốn luyện thỡ lớn lờn khú mà làm được việc gỡ cú ớch. - Dẫn chứng: + Những người chưa thành đạt vỡ khụng cú sự nỗ lực học tập khi cũn trẻ. + Những người đạt được thành cụng đều nhờ vào việc chăm chỉ học tập thời tuổi trẻ: Những tấm gương thành cụng nhờ chăm chỉ học tập. 2. Lập dàn ý 4. Bài tập 4 Cho đề bài : Hóy chứng minh rằng đời sống của chỳng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người khụng cú ý thức bảo vệ mụi trường. 1. Tỡm hiểu đề và tỡm ý. a. Tỡm hiểu đề. - Luận điểm: Đời sống của chỳng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người khụng cú ý thức bảo vệ mụi trường. - Phạm vi: Xó hội - Khuynh hướng: Khẳng định - Yờu cầu: Chứng minh b. Tỡm ý. - Mụi trường là cỏi nụi của cuộc sống. - Con người sẽ được sống khoẻ mạnh, an toàn nếu cú một mụi trường sống trong lành, an toàn. - Nếu sống trong một mụi trường khụng an toàn con người sẽ gặp nhiều điều bất lợi. - Mụi trường gúp phần quyết định khụng nhỏ đối với cụục sống của chỳng ta. Vỡ thế đời sống của chỳng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người khụng cú ý thức bảo vệ mụi trường. - Mụi trường tự nhiờn khụng tự nhiờn bền vững mói mói mà đũi hỏi phải cú sự bảo vệ tớch cực của cỏc nhõn tố trong nú và con người giữ vai trũ quyết định. * Dẫn chứng: - Hành động chặt phỏ rừng bừa bói – gõy mất cõn bằng sinh thỏi. - Hành động vứt rỏc bừa bói - ảnh hưởng nghiờm trọng tới mụi trường sống. - Việc xả nước thải bừa bói mà khụng qua xử lớ. - Việc lạm dụng thuốc hoỏ học trong phỏt triển nụng nghiệp. 5. Bài tập 5.

<span class='text_page_counter'>(76)</span> Cho đề bài: Bằng cỏc bài ca dao đó học và đọc thờm em hóy chứng minh: Ca dao Việt Nam đó thể hiện sõu sắc tỡnh cảm gia đỡnh a. Tỡm hiểu đề - Luận điểm: Ca dao Việt Nam đó thể hiện sõu sắc tỡnh cảm gia đỡnh. - Phạm vi nghị luận : Nghị luận văn học - Khuynh hướng : Khẳng định - Tớnh chất : Ca ngợi, giải thớch - Yờu cầu : Chứng minh b. Dẫn chứng - Tỡnh cảm của con chỏu đối với ụng bà: + Ngú lờn nuộc lạt mỏi nhà Bao nhiờu nuộc lạt nhớ ụng bà bấy nhiờu. + Con người cú cố, cú ụng, Như cõy cú cội, như sụng cú nguồn. - Tỡnh cảm của con cỏi đối với cha mẹ: + Cụng cha như nỳi ngất trời, Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đụng. Nỳi cao biển rộng mờnh mụng, Cự lao chớn chữ ghi lũng con ơi ! + Ơn cha nặng lắm ai ơi, Nghĩa mẹ bằng trời, chớn thỏng cưu mang. - Tỡnh cảm vợ chồng: + Rõu tụm nấu với ruột bầu, Chồng chan vợ hỳp, gật đầu khen ngon. + Chồng em ỏo rỏch em thương, Chồng người ỏo gấm xụng hương mặc người. - Tỡnh cảm anh em: + Anh em như thể chõn tay, Rỏch lành đựm bọc, dở hay đỡ đần. + Anh em nào phải người xa Cựng chung bỏc mẹ, một nhà cựng thõn. Yờu nhau như thể tay chõn, Anh em đựm bọc, hai thõn vui vầy. c. Lập dàn ý A. Mở bài: Khẳng định ca dao Việt Nam đó thể hiện sõu sắc tỡnh cảm gia đỡnh. B. Thõn bài: Trỡnh bày cỏc luận cứ theo trỡnh tự dẫn chứng (từ già đến trẻ) C. Kết bài: Khẳng định lại vấn đề và giỏ trị của ca dao, dõn ca Việt Nam. d. Viết bài..

<span class='text_page_counter'>(77)</span> Học sinh tập viết đoạn trờn lớp rồi về nhà hoàn thành bài văn.4. Củng cố, hướng dẫn ? Em hóy nờu cỏc bước làm bài văn nghị luận chứng minh ? ? Khi nào thỡ bài văn nghị luận được coi là cú giỏ trị ?. GV: MB là phần đầu tiên của -> Gây hứng thú cho ng đọc-> Nếu ngắn gọn, hấp dẫn... I- Cấu tạo của MB: A- Về ND: Gồm những bộ phận nhỏ sau: *1- Gợi mở vào đề ( Kiểu mở bài gián tiếp - lung khởi) - Nêu xuất xứ của đề, của một nhận định... - Nêu lí do đưa đến bài viết. - Đưa ra 1 mẩu chuyện, 1 so sánh, 1 liên tưởng, 1 danh ngôn, 1 câu TN, CD hoặc trích dẫn văn thơ. *2- Giới thiệu vấn đề: Đây là trọng tâm-> Tạo tình huống có vấn đề mà ta sẽ giải quyết trong phần TB( Nếu chỉ có 2 bộ phận sau -> MB trực tiếp) - Giới thiệu ND vấn đề. - Xác định phương hướng, phương pháp, phạm vi mức độ giới hạn của VĐ( Nếu có) * 3 - Viết lại câu văn, câu thơ, trích dẫn của đề. B- Về hình thức: - Dung lượng và độ dài của MB phải cân xứng với khuôn khổ của bài viết. Đặc biệt nó phải thể hiện mối quan hệ chặt chẽ và sự tương ứng cả về dung lượng lẫn phong cách diễn đạt với KB. - Nên viết ngắn gọn, khéo léo, có sức thu hút, gợi hứng thú. - Tránh nói vòng vèo mà không vào được vấn đề. - Tránh viết lan man, không ăn khớp vơí phần sau. - Tránh viết bay bướm, cầu kì, dài dòng làm phân tán sự chú ý của người đọc. HS có thể đổi vị trí của 1+ 2+ 3( SGK phương pháp làm văn bình luận lớp 9( 67) III- Một số kiểu MB: 1- MB trực tiếp: - Giới thiệu thẳng VĐ cần trình bày. - Nhanh, gọn, ngắn gọn, tự nhiên dễ tiếp nhận. Và thích hợp với những bài viết ngắn..

<span class='text_page_counter'>(78)</span> VD: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây-> VĐ nghị luận: Lòng nhớ ơn. * MB Trực tiếp: GTVĐ: Nhớ ơn- Hoàn cảnh( Từ xưa đến nay)- Tục ngữ. - Viết lại câu TN Đoạn văn:(1+2+3): Nhớ ơn là 1 nét đẹp truyền thống, một phẩm chất tốt đẹp của ND ta. Phẩm chất cao quý này đã thấm nhuần trong cuộc sống của mọi người từ xưa đến nay và nó đã được đúc kết lại 1 cách sinh động, cụ thể qua câu tục ngữ ngắn gọn: ăn quả nhớ kẻ trồng cây. 2- MB gián tiếp: - Không đi thẳng vào VĐ mà gợi mở bằng biện pháp so sánh, tương phản, nghi vấn, giả định... bằng cách đưa ra: + Một hình ảnh tương phản, đối lập. +Một hình ảnh so sánh. + Một danh ngôn, 1 tính dẫn văn thơ, 1 câu TN, CD. + Một mẩu chuyện ngắn gọn. VD: Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm 1 hạt dắng cay muôn phần. Bưng bát cơm lên mà còn nghĩ đến công sức, khổ cực của người LĐ để tạo ra của cải cho chúng ta hưởng thụ.... * Luyện tập: -MB trực tiếp: GTVĐ: Dù trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ nguyên phẩm chất cao đẹp của mình... - Hoàn cảnh: Từ xưa đến nay: Đó là nét đẹp của DT ta. - TN: Ghi lại câu TN. VD: SGK phương pháp làm văn bình luận lớp 9( 70 ) III- Cách viết TB: 1- Cấu tạo: - Gồm nhiều đoạn văn được trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp... - Trình bày dẫn chứng: Phải sắp xếp theo một trình tự nhất định: + Theo trình tự hệ thống LĐ. + Theo trình tự hệ thống sự việc. + Theo trình tự hệ thống thời gian. + Theo trình tự hệ thống không gian. - Chép dẫn chứng: Chép đúng và chính xác. phải đặt trong dấu “...”. Đặt trang trọng cân xứng... - Đoạn văn giải thích: Mỗi đoạn cần trả lời một VĐ: Nghĩa là gì. - Với câu hỏi: Vì sao? Tại sao cần có nhiều đoạn văn ... - Vẻ đẹp của đoạn văn GT thể hiện ở sự kết hợp hài hoà giữa lý và tình..

<span class='text_page_counter'>(79)</span> 2- Bài tập: Hãy GT lời dạy sau đây của Bác:Học tập tốt, lao động tốt. - Học tập “Tốt” -LĐ tốt: Nói lên chất lượng: Giỏi....( SGK Tập làm văn THCS- 172) -? Viết MB theo 2 cách TT và GT cho đề bài sau: Đói cho sạch, rách cho thơm. -? VĐ cần bàn luận? + Giữ gìn phẩm chất cao đẹp của mình dù trong bất cứ hoàn cảnh nào... HS làm bài. VD: Tinh thần yêu nước của ND ta: +Trình tự dẫn chứng: Xưa- Nay. Nay: Miền xuôi- miền ngược...-> Không gian. VD: Trích đoạn: SGKTập làm văn THCS _? Thế nào là học tập tốt? ? Thế nào là lao động tốt? Tại sao phải học tập tốt, LĐ tốt?.. -? Muốn học tập tốt, LĐ tốt phải làm gì? Ngày soạn: /03/2011 Ngày dạy: / 03/2011 TIẾT 39,40:. Luyện tập văn nghị luận. A -Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu. -Thực hành củng cố các kiến thức về văn nghị luận đã học. -Rèn kĩ năng xây dựng dàn ý và viết bài văn nghị luận. B- Tổ chức các hoạt động dạy học. GV tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo hệ thống sau. Bài 1 : Cho hai đề tập làm văn sau : + Đề A - Giải thích câu tục ngữ : " Ăn quả nhớ kẻ trồng cây " + Đề B - Chứng minh rằng : "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây " là một suy nghĩ đúng đắn. Hãy cho biết cách làm hai đề này có gì giống và khác nhau. Từ đó suy ra nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau như thế nào? Hướng giải. * Giống nhau : Cùng nghị luận về một vấn đề. * Khác nhau : Kiểu bài văn. - Đề A : Giải thích - > làm rõ vấn đề,giúp người đọc hiểu rõ,hiểu đúng,hiểu sâu về vấn đề, chủ yếu là dùng lí lẽ. - Đề B : Chứng minh - > Thể hiện vấn đề đó là đúng,giúp người đọc tin và làm theo ;chủ yếu là dùng dẫn chứng. Bài 2 : Lựa chọn câu đúng trong các ý kiến sau :.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> a- Trong bài văn nghị luận : - Không thể có yếu tố miêu tả,trữ tình. - Có yếu tố miêu tả,kể chuyện hay trữ tình nhưng các yếu tố ấy không giữ vai trò quan trọng. b-Bài văn nghị luận nào cũng phải có : - Luận điểm cơ bản và hệ thống các luận điểm chi tiết. -Hệ thống các luận điểm chi tiết nhưng không nhất thiết phải có luận điểm cơ bản. - Luận điểm cơ bản nhưng không nhất thiết phải có hệ thống luận điểm chi tiết. Hướng giải : Đánh dấu ( X ) vào ô trống thứ nhất. Bài 3 : Lập dàn ý cho đề văn sau đây : Do không được nghe giảng về câu tục ngữ " Nhất canh trì,nhì canh viên,tam canh điền ",nhiều người không hiểu những từ Hán Việt ấy nghĩa là gì ,người xưa muốn nói điều gì qua câu tục ngữ ấy và nói như thế có lí hay không ? Em sẽ giải thích thế nào cho những người đó hiểu? Hướng giải: A -Mở bài : Giới thiệu vấn đề giải thích : Câu tục ngữ " Nhất canh trì,nhì canh viên,tam canh điền " B- Thân bài : Giải thích các nội dung : 1-Nghĩa của câu tục ngữ : - Nghĩa các từ Hán Việt : + Các từ chỉ số thứ tự : Nhất ( đứng đầu) ,nhị (thứ hai ), Tam (thứ ba). + Các từ chỉ nghề : Trì ( ao -> nuôi cá ), Viên ( vườn - > trồng cây, làm vườn ), điền ( ruộng - > làm ruộng,trồng lúa,hoa màu ) + Nghĩa của cả câu : Trong các ngành nghề làm cho kinh tế nông thôn phát triển thì đứng đầu là đào ao,thả cá,thứ hai là nghề làm vườn,thứ ba là nghề làm ruộng . 2- Người xưa muốn gửi gắm : - Con người cần biết khai thác tốt điều kiện,hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải,vật chất bên cạnh nghề làm ruộng. 3-Cơ sở chân lí của câu tục ngữ : - Từ giá trị kinh tế thực tế của các nghề nhưng ở vùng nào có thể làm tốt cả ba nghề thì trật tự đó là đúng. 4- Liên hệ ngày nay : ứng dụng và phát huy kinh nghiệm ở nhiều vùng nông thôn ,nhiều trang trại ra đời,nhiều triệu phú ở nông thôn xuất hiện.... C- Kết bài : ý nghĩa của câu tục ngữ đối với đời sống ngày nay..

<span class='text_page_counter'>(81)</span> Bài 4 : Dựa vào dàn ý đã lập ở Bài tập 3 ,em hãy xây dựng thành bài văn giải thích hoàn chỉnh. -HS : Làm bài ,GV gọi học sinh đọc theo từng đoạn. - GV bổ sung,sửa chữa cho học sinh. Bài 5 : Tìm hiểu và lập dàn ý cho đề bài : " Sách là người bạn lớn của con ngừơi " Hướng giải : A - Mở bài : Đọc sách là một nhu cầu của con người. Sách có một giá trị về đời sống,một kho báu về trí tuệ và một thế giới tâm hồn,sách giúp con người hiểu biết về thế giới xung quanh ( Quá khứ,hiện tại ,tương lai) về thiên nhiên,đất nước,con người... B- Thân bài : *Đưa ra lí lẽ dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm: + Sách khám phá hiện thực cuộc sống. - Thiên nhiên. - Lịch sử xã hội với những vấn đề về kinh tế,chính trị,xã hội,đất nước,con người... + Sách đưa ta vào thế giơi tâm hồn của con người để cảm thông,chia sẻ,hình thành nhân cách. + Sách cung cấp những tri thức khoa học,vẻ đẹp của ngôn ngữ,hình tượng tác phẩm,cảm thụ được cái hay,cái đẹp của văn chương. C- Kết bài : Lợi ích của việc đọc sách. Chọn tủ sách khi đọc. Bài 6 : Dựa vào dàn ý đã lập ở Bài tập 5 ,em hãy xây dựng thành bài văn giải thích hoàn chỉnh. -HS : Làm bài ,GV gọi học sinh đọc theo từng đoạn. - GV bổ sung,sửa chữa cho học sinh.. Ngày soạn:. Ôn tập văn nghị luận (tiếp). BUỔI 26 : A -Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu. - Thực hành củng cố các kiến thức về văn nghị luận đã học. - Rèn kĩ năng xây dựng dàn ý và viết bài văn nghị luận. B- Tổ chức các hoạt động dạy học. GV tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo hệ thống sau. Bài 1 : Em hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau : Câu 1: Để làm tốt bài văn nghị luận giải thích,cần nắm vững nhất điều gì? A- Cách vận dụng các dẫn chứng B- Cách giải thích.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> C- Điều cần giải thích. D- Cách sắp xếp các luận điểm Câu 2: Làm thế nào để sự giải thích của em có sức thuyết phục cho người đọc? A- Cần xác định rõ điều cần giải thích B- Cần xác định rõ lí lẽ đưa ra để giải thích C- Cần xác định rõ dẫn chứng giúp cho lí lẽ trở nên dễ hiểu D- Kết hợp cả 3 cách làm trên. Câu 3: Theo em, thông thường việc giải thích trong bài văn viết theo phép lập luận giải thích nên đi theo trình tự nào? A- Đi từ ý nghĩa của điều cần giải thích đến nội dung và cách vận dụng điều đó vào thực tế cuộc sống. B- Đi từ nội dung của điều cần giải thích đến ý nghĩa và cách vận dụng điều đó vào thực tế cuộc sống. *Hướng giải: Khoanh tròn vào đáp án đúng: Câu 1: ý ( C) Câu 2: ý ( D ) Câu 3: ý ( B ) Bài 2 : So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận? * Hướng giải + Giống nhau: Đều lập luận về một vấn đề. + Khác nhau: * Lập luận trong đời sống: Chỉ là kết luận của bản thân,không mang tính khái quát cao. Ví dụ: Trời nóng đi ăn kem đi. * Lập luận trong văn nghị luận: Phải là những kết luận có tính khái quát cao,có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội. Ví dụ: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. . Bài 3: Em hãy lập dàn ý cho đề bài sau: Hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê- nin: Học! Học nữa! Học mãi! Em có ý kiến gì trước lời khuyên đó? * Hướng giải: A- Mở bài: -Kho tàng kiến thức của nhân loại vô cùng phong phú. - Cuộc sống không ngừng phát triển, cho nên con người phải nỗ lực học tập suốt đời. - Lê- nin khuyên thanh niên: Học! Học nữa! Học mãi. B- Thân bài:.

<span class='text_page_counter'>(83)</span> 1- ý nghĩa của lời khuyên: Học tập là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người. Phải thường xuyên học tập để nâng cao kiến thức. 2- Tại sao ta cần phải học tập? + Có học tập thì mới tiếp thu được tri thức: - Học tập để nâng cao tầm hiểu biết, để làm việc có hiệu quả hơn. -Nếu không học tập thì sẽ bị lạc hậu trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển mạnh như hiện nay. + Việc học tập không hạn chế tuổi tác,hoàn cảnh mà tuỳ theo ý thức của mỗi người. Có chịu khó học tập thì mới gặt hái được thành công: - Ông giám đốc học tập để làm tốt công tác quản lí... - Công nhân học tập để nâng cao tay nghề. - Nông dân học tập để nắm vững khoa học kĩ thuật trồng trọt, chăn nuôi, đẩy mạnh sản xuất. - Nhà khoa học cũng phải nghiên cứu, học tập trong một quá trình lâu dài... 3- Mở rộng vấn đề: - Hiện nay một số người vẫn giữ cách suy nghĩ thiển cận là không cần học, cho nên không quan tâm động viên nhắc nhở việc học tập của con cái. Trình độ dân trí thấp là một trong những nguyên nhân làm cho đất nước kém phát triển. -Học! Học nữa! Học mãi! là mục tiêu phấn đấu của thanh niên. Chúng ta phải nỗ lực học tập để có trình độ hiểu biết,có một nghề nuôi sống bản thân. Học để nâng cao kĩ năng lao động, để có đủ hành trang bước vào đời vững vàng hơn. - Học kiến thức trong sách vở và học kinh nghiệm trong thực tế cuộc sống. Học tập là nhiệm vụ quan trọng suốt cả cuộc đời. C- Kết bài: - Ngày nay, tuổi trẻ cần phải cố gắng học tập để hoàn thiện bản thân, trở thành người có đủ tài đức xây dựng đất nước, quê hương ngày càng giàu đẹp. Bài 5 : Dựa vào dàn ý đã lập ở Bài tập 4 ,em hãy xây dựng thành bài văn giải thích hoàn chỉnh. -HS : Làm bài ,GV gọi học sinh đọc theo từng đoạn. - GV bổ sung,sửa chữa cho học sinh. C- Hướng dẫn học sinh học bài : -Ôn tập lại lí thuyết về phép lập luận giải thích. - Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp..

<span class='text_page_counter'>(84)</span> Ngày soạn: 14 /4/ 2009. Ôn tập học kì 2. TUẦN 31 : A -Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh hiểu. - Thực hành củng cố các kiến thức về phép liệt kê đã học; - Nắm được nội dung cũng như về nghệ thuật của vở chèo "Quan Âm Thị Kính" B- Tổ chức các hoạt động dạy học. GV tổ chức hướng dẫn học sinh làm các bài tập theo hệ thống sau. Bài 1 : Em hãy khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau : Câu 1: Câu văn sau dùng phép liệt kê gì? Chao ôi ! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở,khóc nấc lên,khóc như người ta thổ. ( Nam Cao ) A- Theo từng cặp B- Không theo từng cặp. C- Tăng tiến D- Không tăng tiến. Câu 2: Phép liệt kê trong câu sau có tác dụng gì? A- Nói lên tính chất khẩn trương của hành động. B- Nói lên tính chất bề bộn của sự vật, hiện tượng. C- Nói lên tính chất quyết liệt của hành động D- Nói lên sự phong phú của các sự vật, hiện tượng. * Hướng giải: Câu 1: ý C Câu 2: ý B Bài 2: Em hãy kiệt kê và nêu nhận xét của em về hành động và ngôn ngữ của Sùng bà đối với Thị Kính trong trích đoạn " Quan Âm Thị Kính"? * Hướng giải. - Hành động và ngôn ngữ của Sùng bà đối với Thị Kính:.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> + Hành động của Sùng bà tàn nhẫn, thô bạo, đanh đá: Dúi đầu Thị Kính xuống,bắt Thị Kính ngửa mặt lên,không cho Thị Kính phân bua, dúi tay đẩy Thị Kính ngã... + Ngôn ngữ của Sùng bà: Ngôn ngữ đay nghiến, mắng niếc,xỉ vả. Mỗi lần mụ cất lời là Thị Kính thêm một tội. Mụ không cần biết phải trái, duổi Thị Kính đi vì cho rằng Thị Kính giết con trai của mình. + Lời lẽ của mụ: Khi nói về nhà mình Khi nói về gia đình Thị Kính - Giống nhà bà đây giống phượng - Chúng bay là mèo mả gà đồng. giống công. - Nhà bà đây cao môn lệch tộc -Mày là con nhà cua ốc - Trứng rồng lại nở ra rồng - Liu điu lại nở ra giòng liu điu - Đồng nát lại về Cầu Nôm... - Lời lẽ của mụ có sự phân biệt đối xử giữa thấp và cao, giũa sang và hèn. Đây không phải là quan hệ mẹ chồng- nàng dâu mà là quan hệ giai cấp giữa phong kiến và người nông dân. Bài 3 : Trong trích đoạn, mấy lần Thị Kính kêu oan? Kêu oan với ai? Khi nào lời kêu oan của Thị Kính mới nhận được sự cảm thông? Em có nhận xét gì về sự cảm thông đó? * Hướng giải Trong truyện 5 lần Thị Kính kêu oan, bốn lần tiếng kêu ấy hướng về mẹ chồng và chồng: - Lần thứ nhất kêu oan với mẹ chồng: "Giời ơi! Mẹ ơi oan cho con lắm mẹ ơi !" - Lần thứ hai vẫn với mẹ chồng: "Oan cho con lắm mẹ ơi" - Lần thứ ba kêu oan với chồng: "Oan thiếp lắm chàng ơi" - Lần thứ tư vẫn kêu oan với mẹ chồng: "Mẹ xét tình cho con, oan con lắm mẹ ơi !" Cả 4 lần kêu oan với chồng và mẹ chồng nhưng đều vô ích. Thiện Sĩ là kẻ đớn hèn, nhu nhược,hắn hoàn toàn bỏ mặc người vợ đã từng kề vai áp má yêu thương gắn bó với hắn,hắn để cho mẹ mình hành hạ vợ,hắn là một con người vô trách nhiệm. Còn đối với Sùng bà, lời kêu oan của Thị Kính càng làm cho mụ ta có những lời lẽ và hành động tàn nhẫn, thiếu tình người đối với Thị Kính. - Lần thứ 5 Thị Kính kêu oan với cha (Mãng Ông) thì mới nhậ được sự cảm thông. Nhưng đó là sự cảm thông bất lực,đau khổ. Kết cục Thị Kính bị đuổi ra khỏi nhà chồng,mối tình vợ chồng tan vỡ. Bài 4 : Việc Thị Kính quyết tâm "trá hình nam tử bước đi tu hành" có ý nghĩa gì? Đó có phải là con đường giúp nhân vật thoát khỏi đau khổ trong xã hội cũ không?.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> * Hướng giải: Việc Thị Kính " trá hình nam tử bước đi tu hành" có ý nghĩa giải thoát. Con đường giải thoát có hai mặt: - Ước muốn được sống ở đời để tỏ rõ con người đoan chính( Mặt tích cực) - Mặt tiêu cực : Mình khổ là do số kiếp, do thân phận hẩm hiu,tìm vào cửa phật để tu tâm. Trong xã hội phong kiến,con đường mà Thị Kính chọn là con đường để giải thocát cho số phận, bởi người phụ nữ này chưa đủ sức ,đủ bản lĩnh để vượt lên hoàn cảnh. Cam chịu hoàn cảnh bằng con đường nhẫn nhục. Hành động đấu tranh của Thị Kính mới chỉ dừng lại ở những lời than thân trách phận mà thôi. C- Hướng dẫn học sinh học bài : -Ôn tập các dạng bài tập đã làm. - Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp..

<span class='text_page_counter'>(87)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×