Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.44 KB, 27 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>BÁO GIẢNG TUẦN 6 Thứ, ngày. TT. Môn học. Thứ hai 24 / 09. 3 4. TĐ T. 11 26. Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai Luyện tập. Thứ ba 25 / 09. 1 2 3 4. LT-C T KC CT. 11 27 6 6. MRVT: Hợp tác – Hữu nghị Hét-ta KC được chứng kiến hoặc tham gia Nhớ - viết: Ê-mi-li, con. 1 2 3. TĐ TLV T. 12 11 28. Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Luyện tập làm đơn Luyện tập. Thứ năm 27 / 09. 2 4. LT-C T. 12 29. Dùng từ đồng âm để chơi chữ Luyện tập chung. Thứ sáu 28/09. 2 3 5. TLV T GDNG,SH. 12 30 6. Luyện tập tả cảnh Luyện tập chung Tuần 6. Thứ tư 26 / 09. PPGT. Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012 TẬP ĐỌC. Tên bài.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I. Mục tiêu: 1. KT: Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê - ND: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đồi bình đẳng của những người da màu. 2. KN: Đọc nhấn giọng ở những số liệu để thấy rỏ sự bất công đối với người da màu. 3. TĐ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, yêu các dân tộc anh II. Chuẩn bị: - Bảng phụ - SGK III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài Ê-mi-li, con và trả lời câu hỏi theo - 2 em trả bài nội dung - Nhận xét ghi điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. Luyện đọc - Gọi HS đọc cả bài - Theo dõi sgk 1 3 - Chia đoạn: 3 đoạn mỗi lần xuống dòng là1 đ - Các em có biết các số hiệu và - Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc 5 4 - Đọc đúng từ khó, câu khó. - 3 em đọc - Đọc theo nhóm đôi - 2 em đọc nhau nghe - Gọi mhóm đọc lại - 2 em nối tiếp nhau đọc c. Tìm hiểu bài ? Dưới chế độ ấy, người da đen và da màu bị - Người da đen và da màu phải làm việc đối xử ra sao? nặng nhọc, bẩn thỉu, ...... dân chủ nào. ? Trước sự bất công đó, người da đen, da màu - Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đã làm gì để xóa bỏchế độ phân biệt chủng đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình tộc? đẳng. ? Vì sau cuộc chiến tranh của..... hộ? - Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận sự phân biệt chủng tộc. ? Hãy giới thiệu tổng thống.... mới? - Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi... ? Qua bài này tác giả muốn nói lên điều gì? * Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đồi bình đẳng của những người da màu. - Gọi HS nhắc lại - 3 em nhắc lại ND d. Đọc diễn cảm - Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc - Lớp đọc thầm sgk - Chọn đoạn 3 cho các em đọc diễn cảm - HD cách đọc - Theo dõi - Đọc theo nhóm - 2 em đọc cho nhau nghe - Đọc trước lớp - 2 – 4 em đọc - Khen những em đọc tốt 4. Củng cố dặn dò - Nhắc lại ND - 2 em nhắc - Về đọc lại bài nhiều lần - Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát - Lắng nghe về thực hiện xít” - Nhận xét tiết học.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> .................................................................................................................................................................. TOÁN. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. KT: Biết gọi tên và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánhcác số đo diện tích và giải bài toán có liên quan. 2. KN: Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan đến diện tích. 3. TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức. II. Đồ dùng - Phiếu bài tập - Vở bài tập, SGK, bảng con III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định : - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh nêu miệng kết quả bài 3 - 1 em lên bảng sửa bài - Nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài b. HD làm bài tập * Bài 1: sgk - Yêu cầu học sinh đọc đề. - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài đo diện tích liên quan nhau. (a) hai số đo đầu. - Học sinh làm bài. 35 35 a)6m235dm2 = 6m2 + 100 dm2 = 6 100 m2 27 27 8m227dm2 = 8m2 + 100 dm2 = 8 100 m2 65 65 2 2 2 2 b)4dm 65cm = 4dm + 100 dm = 4 100 dm2 95 95cm2 = 100 dm2 - Nhận xét *. Bài 2: sgk - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài - KQ: B 305mm2 - Nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa giải thích cách đổi * Bài 3: sgk - Giáo viên gợi ý hướng dẫn HS phải đổi đơn + 2dm27cm2 = 207m2 vị rồi so sánh + 300mm2 > 2cm289mm2 - Theo dõi cách làm để kịp thời sửa chữa. * Bài 4: sgk - Gọi HS đọc đề - Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm cách giải và tự giải. - Nhận xét và chốt lại. - Học sinh làm bài và sửa bài - 2 học sinh đọc đề - Học sinh phân tích đề - Tóm tắt - Nêu công thức tìm diện tích hình vuông. Giải.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Diện tích một viên gạch là: 40 x 40 = 1 600 (cm2) Diện tích căn phòng là: 1600 x 150 = 240 000 (cm2) Đổi: 240 000cm2 = 24(m2) Đáp số: 24 m2 4. Củng cố dặn dò - Nhắc lại bảng đơn vị đo diện tích - Làm bài nhà 4 - Chuẩn bị: “Héc-ta” - Nhận xét tiết học. - 2 em nhắc. ...................................................................................................................................... Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012. LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC I. Mục tiêu: 1. KT: Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu , tiếng hợp và biét xếp vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, 2 biết đặt vâu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu của BT 3, 4. 2. KN: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu. 3. TĐ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ áp dụng vào làm bài tập. II. Đồ dùng - Bảng phụ - VBT, sgk III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từ đồng âm. - 2 em nêu - Nhận xét chung 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài - Học sinh nghe b. Giới thiệu + BT 1: Tổ chức cho hs tập theo nhóm 4. - Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp - GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và giải - Đáp án: hữu nghị ; hữu hảo nghĩa bị sắp xếp lại. chiến hữu, thân hữu, bạn hữu, bằng hữu - Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng mắn sẽ có 1 em lên bảng - Nhận xét, đánh giá thi đua - Đáp án: + BT 2: HD các em làm như bài tập 1 * Nhóm 2: hợp tình, hợp pháp, phù hợp, hợp - Gọi HS trình bày thời, hợp lệ, hợp lí, thích hợp - Nhận xét * Nhóm 1: hợp tác, hợp nhất, hợp lực + BT 3: sgk Làm cá nhân - Gọi HS nêu - 2 em nêu - HD các làm + Bác ấy là chiến hữu của cha em. - Gọi HS đặt câu + Loại thuốc này rất hứ hiệu. - Nhận xét + Lớp em hợp tác với nhau trong mọi công việc. + Công việc này rất phù hợp với em. + BT 4:(giảm) Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử dụng 3 thành + Giải thích ngữ - Bốn biển một nhà: Cùng sống trên thế giới - Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ này.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3 thành - Kề vai sát cánh . Chung lưng đấu sức( tt) ngữ + Đặt câu: Chúng tôi luôn kề vai sát cánh... - Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau... - Nhận xét 4. Củng cố - dặn dò - Lắng nghe về thực hiện - Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4 - Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ” - Nhận xét tiết học. .............................................................................................................................................................................. TOÁN. HÉC – TA I. Mục tiêu: 1. KT: Nắm được tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc-ta. - Biết quan hệ giữa héc-ta và mét vuông … - Biết chuyển đổi đúng các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. 2. KN: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan về diện tích nhanh, chính xác. 3. TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích học toán, thích làm các bài tập liên quan đến diện tích. II. Đồ dùng - Bảng phụ - Vở bài tập - SGK - bảng con - vở nháp III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh sửa bài 2 - 2 học sinh - Nhận xét và cho điểm. - Lớp nhận xét 3. Bài mới a. Giới thiệu bài: b. Giảng bài + Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc-ta - Hoạt động cá nhân - Héc-ta là đơn vị đo ruộng đất. Viết tắt là ha - Học sinh nêu mối quan hệ đọc là hécta. * Héc-ta: hm2 + Bài 1: sgk - Hoạt động cá nhân - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại mối 1ha = 1hm2 quan hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau 1ha = 100a - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 1ha = 10000m2 - Giáo viên yêu cầu học sinh giải - HS nêu - Nhận xét - Học sinh đọc đề và xác định dạng - Học sinh làm bài 1 2 2 ha = 500m2 a) + 4 ha = 40 000m 1 100 ha = 1m2 + 20ha = 200 000m2 2 b) 60 000m = 6 ha 1800ha = 18km2 800 000m2 = 80ha 27 000ha = 270 km2 + Bài2: sgk - Gọi hs nêu - Học sinh làm bài - HD cách đổi + 22200 ha = 222 km2.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - HS làm, nhận xét * BT 3, 4 Giành cho HS khá giỏi 4. Củng cố dặn dò - Nhắc lại nội dung vừa học - Về làm VBT - Chuẩn bị: Luyện tập - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe về thực hiện. ............................................................................................................................................................................... KỂ CHUYỆN. ÔN TẬP I. Mục tiêu: 1. KT: Kể được một câu chuyện về hữu nghị goữa nhân đan ta với nhân dân các nướchoặc nọi về một nước được biết qua truyền hình, phim ảnh. 2. KN: Biết chọn một câu chuyện các em đã tận mắt chứng kiến, Kể lại câu chuyện bằng lời nói của mình. 3. TĐ: Giáo dục học sinh biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghị giữa nhân dân. II. Đồ dùng - Một số cốt truyện cần kể. III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về chủ - 2 học sinh kể điểm hòa bình. - nhận xét - ghi điểm - Nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. HD kể chuyện * Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài - Hoạt động lớp - Ghi đề lên bảng - 1 học sinh đọc đề Gạch dưới những từ quan trọng trong đề - Học sinh phân tích đề chứng kiến , tình hữu nghị + Nói về một nước mà em được biết qua truyền hình, phim ảnh ,… - Đọc gợi ý đề 1 và đề 2 / SGK 57 - Tìm câu chuyện của mình. nói tên câu chuyện sẽ kể. - Lập dàn ý ra nháp trình bày dàn ý (2 HS) * Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trong - Hoạt động nhóm (nhóm 4) nhóm - Học sinh nhìn vào dàn ý đã lập kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Giáo viên giúp đỡ, uốn nắn * Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện trước - Hoạt động lớp lớp - Khuyến khích học sinh kể chuyện kèm - 1 học sinh khá, giỏi kể câu chuyện của mình tranh (nếu có) trước lớp. - Các nhóm cử đại diện kể (bắt thăm chọn nhóm) Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Lớp nhận xét - Giáo dục thông qua ý nghĩa - Nêu ý nghĩa * Hoạt động 4: Củng cố ? Em thích câu chuyện nào? Vì sao? - Tự các em thích mà nêu.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Nhận xét, tuyên dương - Tập kể câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị: Cây cỏ nước Nam - Nhận xét tiết học ................................................................................................................................................... CHÍNH TẢ( Nhớ-viết ) Ê-mi-li, Con… I. Mục tiêu: 1. KT: Nhớ và viết đúng khổ thơ 3 và 4 của bài “Ê-mi-li con...”. Nhận biết được các tiếng chúa ưa, ươ và cách nghi dấu thanh, tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ. 2. KN: Trình bày đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt tiếng có âm đôi ươ/ ưa. Nắm vững qui tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa. 3. TĐ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. Đồ dùng - Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3 - Vở, SGK III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Cho học sinh viết: sông suối, ruộng đồng, - Học sinh nghe buổi hoàng hôn, tuổi thơ. - 2 học sinh viết bảng - Lớp viết bảng con - Học sinh nhận xét cách đánh dấu thanh của - Nhận xét bạn. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài b. HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân - Giáo viên đọc một lần bài viết. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1 - Học sinh nghe - 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài - Gọi HS nêu từ ưa viết sai - 3 em nêu - Viết bảng con các từ: Giôn-xơn, Na-pan, - 2 em viết bảng lớp, lớp viết bảng con Ê-mi-li. + Đây là thơ tự do nên hết lùi vào 1 ô + Gọi HS đọc thuộc lòng 2 khổ viết - 4 em đọc thuộc lòng + Thời gian viết bài 15 phút - Viết bài vào vở + Giáo viên chấm, sửa bài - Học sinh sửa bài * Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên - Lưa, thưa, mưa, giữa, tưởng, nước, tươi, âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách ngược. đánh dấu thanh. - Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh + Trong các tiếng lưa, thưa,mưa, giữa (không có âm cuối) dấu thanh ưa - chữ ư. + Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanh không. + Trong các tiếng tưởng, nước, tươi, ngược Giáo viên nhận xét và chốt (có âm cuối) dấu thanh âm ươ - chữ ơ..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> * Bài 3: sgk - Gọi HS nêu yêu cầu - Cho các em điền - Nhận xét và đọc lại thành ngữ trên 4. Củng cố dặn dò - Nhắc lại qui tắc đánh dấu thanh ưa, ươ - Về xem lại và sữa bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. - 1 học sinh đọc yêu cầu - Các từ cần điền: ước, nười, nước, lửa - 1 học sinh đọc lại các thành ngữ, tục ngữ trên. - 2 em nhắc - Về vận dụng làm VBT. .................................................................................................................................................................................... Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012. TẬP ĐỌC TÁC PHẨM CỦA SIN-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I. Mục tiêu: 1. KT: Đọc đúng các tên nước ngoài trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được bài văn ND: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc. 2. KN: Giọng đọc thể hiện được phát xít hống hách bị một cụ già cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt. 3. TĐ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn, Không kêu căng. II. Đồ dùng - Bảng phụ - SGK III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ A- - 2 em trả bài pác-thai” - Nhận xét - Học sinh lắng nghe 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. Luyện đọc - Hoạt động cá nhân, lớp - Mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài - Chia đoạn, gọi HS đọc nối tiếp 2-3 lược - Đọc đúng từ: Sin-le, Pa-ri, Hít-le, Vin-hem- - Học sinh đọc đồng thanh cả lớp ten, Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng - Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện cách ngắt - Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ tay nghỉ hơi. cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đáp bằng tiếng Pháp:/ Chào ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉ câu trên bảng. - Đọc theo nhóm - Gọi nhóm đọc - Đọc lại toàn bài * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ? Bạn nào cho thầy biết câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp những người trên tàu? ? Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? ? Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá như thế nào? ? Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào?. - 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc. - Học sinh lắng nghe - Hoạt động nhóm, lớp - Truyện xảy ra trên 1 chuyến ....Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm” - Tên sĩ quan bực tức với ông cụ người Pháp vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng..... - Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế. - Ông cụ thông thạo tiếng Đức, ngưỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghét những.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> ? Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì? ? Câu truyện muốn nói điều gì? c. HD đọc diễn cảm - Gọi 3 em đọc - Chọn đoạn 3 cho hs đọc diễ cảm - Đọc theo nhóm - Đọc trước lớp - Khen những em đọc tốt 4. Củng cố dặn dò - Gọi HS đọc lại ND - Xem lại bài - Chuẩn bị: “Những người bạn tốt” - Nhận xét tiết học. tên phát xít Đức xâm lược. - Si-le xem các người là kẻ cướp,/ Các người không xứng đáng với Si-le. * Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc.. - 2 em đọc cho nhau nghe - 3 em đọc. - 3 em nhắc. ............................................................................................................................................................................... TẬP LÀM VĂN. LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I. Mục tiêu: 1. KT: Biết viết một lá đơn đúng quy định về thể thức, đủ nội dung cần thiết, trình bày lí do nguyện vọng rõ rành. 2. KN: Biết cách viết một lá đơn, biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện vọng trong đơn. 3. TĐ: Giáo dục học sinh biết cách bày tỏ nguyện vọng bằng lời lẽ mang tính thuyết phục. II. Đồ dùng - Bảng phụ - VBT, sgk III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Chấm vở 3 học sinh về nhà làm - Viết lại bảng thống kê kết quả của tổ. - Nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. HD viết đơn - Hoạt động lớp + Bài 1: sgk - Gọi HS nêu và đọc yêu cầu - Học sinh nêu ? Chất độc màu da cam gây ...... người? - Cùng với bom đạn......Hiện cả nước ta đã có khoảng.... da cam... ? Chúng ta có thể làm gì để giảm....da cam? - Chúng ta cần thăm hỏi, động viên, giúp đỡ các gia đình có người nhiễm.... + Bài 2: Hướng dẫn học sinh tập viết đơn - Hoạt động cá nhân - Học sinh đọc lại yêu cầu BT2 - HS viết đơn và đọc nối tiếp - HD các em làm bài: Phần lí do viết đơn là - Theo dõi phần trọng tâm, cũng là phần khó nêu rõ - Phát mẫu đơn - Học sinh làm bài - Gọi HS đọc - Học sinh nối tiếp nhau đọc - Gợi ý học sinh nhận xét - Lớp nhận xét theo giáo viên gợi ý + Ghi điểm các làm bài tốt, rõ ràng.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 4. Củng cố dặn dò - Nhắc lại khi trình bày 1 lá đơn? - Về viết lại lá đơn cho hoàn chỉnh. - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học. - 2 em nêu - Vận dụng vào làm bài tập. ................................................................................................................................................................................... TOÁN. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: 1. KT: Tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học. Vân dụng để chuyển đổi, so sánh số đo diện tích. Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. 2. KN: Làm đúng các bài toán có liên quan đến diện tích và rèn luyện KN tính toán. 3. TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức. II. Đồ dùng - Bảng phụ - Vở bài tập, SGK, bảng con III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Học sinh lên bảng sửa bài 4 - 1 HS lên bảng sửa bài - Nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. HD làm bài tập - Hoạt động cá nhân Bài 1: sgk - Yêu cầu học sinh đọc đề. - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài - Nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị DT - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài. -Học sinh làm bài. a) 5ha = 50 000m2 2km2 = 2 000 000m2 b) 400dm2 = 4m2 1500dm2 = 15m2 70 000cm2 = 7m2 - Chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài + Bài 2: sgk - Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài - Học sinh nêu cách làm - Đọc thầm, xác định dạng bài (so sánh). - Học sinh làm bài. 2m29dm2 > 29dm2 ; 790ha < 79km2 8dm25cm2 < 810cm2 5 2 2 4cm 5mm = 4 100 cm2 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài + Bài 3: sgk - HD các em tìm cách giải - 2 học sinh đọc đề - Phân tích đề - Theo dõi cách làm để kịp thời sửa chữa. Giải Diện tích căn phong là: 6 x4 = 24 (m2) Số tiền mua gỗ để lát căn phòng là: 24 x 280 000 = 6 720 000 (đồng) Đáp số: 6 720 000 đồng - Nhận xét - Học sinh sửa bài 4. Củng cố dặn dò.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Củng cố lại cách đổi đơn vị - Làm bài nhà - Chuẩn bị: “Luyện tập chung” - Nhận xét tiết học. - 2 em nhắc - Lắng nghe về thực hiện. ................................................................................................................................................................................. Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012. LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP I. Mục tiêu: 1.KN: Bước đầu biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ. Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể ; đặt câu với một cặp từ đồng am theo yêu cầu. 2. KN: Nhận biết được từ đồng âm - hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ. 3. TĐ: Cảm nhận được giá trị của việc dùng từ đồng âm để chơi chữ, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe. II. Đồ dùng - Bảng phụ. Phiếu ghi yêu cầu cho các nhóm - SGK, VBT III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: + Tìm những từ có tiếng “hữu” " hợp" . Đặt câu với 2 từ đó - 2 em trả lời - Nhận xét ghi điiểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. Giảng bài * Nhận xét - Treo bảng phụ đã viết sẵn 2 cách hiểu câu văn: - Đọc nhận xét - Hổ mang bò lên núi. - Thảo luận để trả lời hai câu hỏi. + (Rắn) hổ mang (đang) bò lên núi. +(Con) hổ (đang) mang (con) bò lên núi. ? Vì sao có thể hiểu theo nhiều cách như - Vì người viết dùng từ đồng âm (mang) để vậy? chơi chữ. “mang” có lúc là động từ, có lúc là danh từ. Do vậy, đọc theo những... khác nhau. ? Vậy, thế nào là dùng từ đồng âm để chơi - Dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những chữ? câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ - Rút ra ghi nhớ thú vị cho người đọc, người nghe. - Gọi hs nhắc lại - 3 em nhắc lại * Luyện tập về sử dụng từ ĐÂ để chơi chữ. - Hoạt động nhóm, lớp * Bài 1 - Yêu cầu: Các câu sau đã sử dụng từ - Nhận câu hỏi và thảo luận . đồng âm nào để chơi chữ: - Lớp bổ sung * Nhóm 1: Bác bác trứng, tôi tôi vôi - Bác 1: chú bác (từ xừng hô) - Bác 2: làm chín thức ăn bằng cách đun nhỏ lửa và quấy trứng cho chín sền sệt - Tôi 1: mình (từ xừng hô) - Tôi 2: đổ nước vào làm cho đá vôi thành vôi * Nhóm 2: Ruồi đậu mâm xôi đậu. - Đậu 1: đứng trên, dừng ở chỗ nhất định. - Đậu 2: đỗ để ăn. * Nhóm 3: Kiến bò đĩa thịt bò. - Bò 1: đi trên (là một hoạt động)..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Bò 2: thịt (bò) * Nhóm 4: Một nghề cho chín còn hơn chín - chín 1: biết rõ, thành thạo (tinh thông) nghề. - chín 2: số lượng (số 9) * Nhóm 5: Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa. - Đá 1: dùng chân tác động vào một vật làm nó bắn ra xa hoặc bị tổn thương. - Đá 2: là chất rắn tạo nên vỏ trái đất(đá sỏi) - Nhận xét kết quả thảo luận của học sinh. * Bài 2: (Hs khá, giỏi) Đặt 2 câu - Gọi HS nêu - 2 em nêu - HD các em làm theo mẫu - Theodõi - Gọi hs đặt câu + Mẹ em đậu xe lại, mua cho em một gói xôi - Nhận xét đậu + Bé thì bò, còn con bò thì đi. + Chúng tôi ngồi chơi trên hòn đá. Em bé đá chân rất mạnh. 4. Củng cố dặn dò - Hoạt động lớp - Nhắc lại ghi nhớ - 3 Học sinh đọc - Về vận dụng vào làm VBT - Vận dụng vào làm BT, giao tiếp - Chuẩn bị: “Từ nhiều nghĩa” - Nhận xét tiết học ................................................................................................................................................................................. TOÁN. LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. KT: Biết tính diện tích các hình đã học. Giải các bài toán liên quan đến đơn vị đo diện tích. 2. KN: Rèn học sinh tính diện tích các hình đã học, giải các bài toán liên quan đến diện tích. 3. TĐ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi kiến thức về tính diện tích. II. Đồ dùng - Bảng phụ - Hình vẽ - SGK, VBT III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Khi viết số đo diện tích mỗi hàng đơn vị - 1 học sinh đo ứng mấy chữ số: vận dụng đổi + 3m2 8dm2 = 308 dm2 2 2 2 3m 8dm = ...................dm - Nhận xét - ghi điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. HD làm bài tập * Bài 1: sgk . - HD các em cách tìm hiểu đề 1) Đọc đề? 2) Phân tích đề? 3) Tìm phương pháp giải? - Giáo viên cho học sinh làm bài. - Gv gợi ý – HS nêu cách giải. - Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài. - 2 HS đọc bài. - Số gạch men để lát nền = S nền : S 1 viên gạch - Học sinh làm bài Giải Diện tích căn phòng HCN là: 6 x 9 = 54(m2) = 540 000(m2) Diện tích viên gạch là: 30 x 30 = 900 (cm2).
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Số viên gạch để lót kin căn phòng là: 540 000 : 900 = 600(viên) Đáp số: 600 viên. - Nhặn xét * Bài 2: sgk - Giáo viên gợi mở cho học sinh - Đề bài hỏi gì? - Giáo viên nhận xét - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. - Học sinh trả lời - Học sinh làm bài. - Nhận xét * Bài 3-4 HD cho các em làm ở nhà 4. Củng cố dặn dò - Về xem lại các BT đã làm, làm VBT - Về nhà ôn lại kiến thức vừa học - Chuẩn bị : Luyện tập chung - Nhận xét tiết học. - Theo dõi, lắng nghe về thực hiện. Giải Chiều rộng mảnh đất là: 80 : 2 x 1 = 40 (m) a)Diện tích mảnh đất là: 80 x 40 = 3 200 (m2) b) 3 200 m2 gấp 100 m2 số lần là: 3 200 : 100 = 32 (lần) Thửa ruộng đó thu hoach được là: 32 x 50 = 1600 (kg) = 16 (tạ) Đáp số: 16 tạ. .............................................................................................................................................................................. Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2012. TẬP LÀM VĂN. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: 1. KT: Nhận biết được cách quan sát khi tả cảnh trong hai đoạn văn trích. Biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn miêu tả một cảnh sông nước 2. KN: Biết ghi lại kết quả quan sát 1 cảnh sông nước cụ thể. Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cảnh sông nước. 3. TĐ: Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật thiên nhiên và say mê sáng tạo. II. Đồ dùng - Tranh ảnh: biển, sông, suối, hồ, đầm - SGK, VBT III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: + Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: - 2 nêu kết quả mình quan sát ở nhà + Kết quả quan sát - Nhận xét 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. HD các em làm bài tập - Hoạt động lớp, nhóm đôi * Bài 1: sgk - Yêu cầu lớp quan sát tranh minh họa. - 2, 3 học sinh trình bày kết quả quan sát. - Lớp nhận xét ưu điểm / hạn chế.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Đọc thầm 3 đoạn văn - 1 học sinh đọc đoạn a - Sự thay đổi màu sắc của mặt biển theo sắc màu của mây trời. ? Câu nào nói rõ đặc điểm đó? - Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời câu mở đoạn. ? Để tả đặc điểm đó, tác giả đã quan sát - Tg quan sát bầu trời và mặt biển vào những những gì và vào những thời điểm nào? thời điểm khác nhau: + Khi bầu trời xanh thẳm, rải mây trắng nhạt, âm u mây mưa, ầm ầm giông gió ? Khi quan sát biển, tg đã có những liên - TG liên tưởng đến sự thay đổi tâm trạng tưởng thú vị như thế nào? của con người: biển như con người;..... lúc . sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Đoạn b: ? Con kênh được quan sát vào những thời - Mọi thời điểm: suốt ngày, buổi sáng, giữa điểm nào trong ngày ? trưa, lúc trời chiều. ? Tác giả nhận ra đặc điểm của con kênh chủ - Thị giác và xúc giác: thấy nắng nơi đây đổ yếu bằng giác quan nào ? lửa xuống mặt đất 4 bề trống huếch trống hoác, thấy màu sắc của con kênh biến đổi trong ngày: + Sáng, trưa, chiều .... ? Nêu tác dụng của những liên tưởng khi - Giúp người đọc hình dung được cái nắng quan sát và miêu tả con kênh? nóng dữ dội ở nơi có con kênh Mặt trời..... * Bài 2: HD HS lập dàn ý. - Hoạt động lớp, cá nhân - Yêu cầu học sinh đối chiếu phần ghi chép - 1 học sinh đọc yêu cầu của mình khi thực hành quan sát cảnh sông nước với các đoạn văn mẫu để xem xét. - Học sinh làm việc cá nhân trên nháp. + Trình tự quan sát - Nhiều học sinh trình bày dàn ý + Những giác quan đã sử dụng khi quan sát. - Cho các em làm bài 10 phút - Giáo viên chấm điểm - Lớp nhận xét 4. Củng cố dặn dò - Hoạt động lớp - Nhận xét chung về làm việc của lớp. - Thi đua trưng bày tranh ảnh sưu tầm. - Hoàn chỉnh dàn ý, viết vào vở - Dựa vào tranh, kết hợp dàn ý gt về 1 cảnh - Chuẩn bị: “Luyện tập tả cảnh: Sông nước” sông nước. - Nhận xét tiết học Đoạn a: ? Đoạn văn tả đặc điểm gì của biển?. TOÁN. LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: 1. KT: So sánh phân số, tính giá trị của biểu thức với phân số. Giải toán tìm hai số biết hiệu và tỉ của hai số đó . 2. KN: Rèn học sinh tính toán các phép tính về phân số nhanh, chính xác. Nhận dạng toán nhanh, giải nhanh. 3. TĐ: Giúp học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi các dạng toán đã học. II. Đồ dùng - Bảng phụ - VBT, SGK, Vở nháp III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định - Hát 2. Kiểm tra bài cũ.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ? Nêu quy tắc và công thức tính S hình chữ nhật? Tìm DTHCN biết CD: 8cm ; CR: 6cm - Nhận xét - ghi điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. HD làm bài tập * Ôn so sánh 2 phân số + Bài 1: sgk - Gọi HS nêu - HD cách làm - Gọi HS làm, nhận xét. - 1 học sinh - Lớp nhận xét - HS theo dõi. - Hoạt động cá nhân - So sánh 2 phân số dựa vào phân số trung gian - Học sinh làm bài 18 28 31 32 1 2 3 5 ; ; ; ; ; ; a) 35 35 35 35 ; b) 12 3 4 6 - Học sinh sửa bài - Hoạt động cá nhân. - Nhận xét kết quả làm bài của học sinh * Ôn tập cộng, trừ, nhân, chia hai phân số + Bài 2: sgk - Muốn cộng (hoặc trừ )2 phân số khác mẫu - Học sinh trả lời số ta làm như thế nào? - Muốn nhân (hoặc chia) 2 phân số ta làm - HS làm bài. sao? 3 2 5 9 8 5 22 11 - Gọi HS lên làm, nhận xét 12 12 6 a) 4 3 12 15 3 3 15 x 8 x 3 15 : x 16 8 4 16 x 3 x 4 8 d) * Giải toán + Bài 4: sgk. - Học sinh mở SGK đọc bài. - Học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm - Học sinh thảo luận - Học sinh trình bày Bài 4: Tóm tắt - Giáo viên lắng nghe, chốt ý để học sinh Tuổi bố: 9 t u o åi hiểu rõ hơn. - Giáo viên cho học sinh làm bài. - Giáo viên cho học sinh sửa bài 3 0 t u o åi - Bài này thuộc dạng gì ? ? - Học sinh sửa bài bằng cách đổi vở cho Tuổi con: nhau. Giải Hiệu số phần bằng nhau là: 4 – 1 = 3 (phần) Tuổi con là: 30 : 3 = 10 (tuổi) Tuổi bố là: 10 x 4 = 40 (tuổi) Đáp số: con 10 tuổi ; bố 40 tuổi - Nhận xét ghi điểm * BT 3 Giành cho hs khá giỏi 4. Củng cố - dặn dò - Về xem lại các BT đã làm - Vận dụng làm VBT - Chuẩn bị “Luyện tập chung “ - Nhận xét tiết học. ...................................................................................................................................................................................... GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ TÌM HIỂU 5 NHIỆM VỤ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC. A.Mục tiêu 1. HS nắm được 5 nhiệm vụ của HS Tiểu học.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 2. Luôn có thói quen thực hiện các nhiệm vụ của HS tiểu học 3. HS liên hệ thực hiện tốt các nhiệm vụ của HS tiể học hằng ngày. B. Chuẩn bị - 5 nhiệm vụ của HS Tiểu học C. Hoạt động Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Giới thiệu, ghi tên bài - 2 em nhắc lại tên bài 2. Tìm hiểu 5 nhiệm vụ của HS Tiểu học - Đọc cho HS nghe 5 nhiệm vụ của HS Tiểu - Nghe 5 nhiệm vụ học - Nhiệm vụ 1: - Thực hiện đầy đủ và có kết quả học tập; chấp hành nội quy nhà trường;......... - Nhiệm vụ 2: - Kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người lớn tuổi; đoàn kết,..... - Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân. -Tham gia các hoạt động tập thể trong và - Nhiệm vụ 3: ngoài giờ lên lớp...... - Nhiệm vụ 4: - Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường. - Cá nhân trả lời, cả lớp theo dõi, nhận xét - Nhiệm vụ 5: 3. Thảo luận để HS nắm rõ về các nhiệm vụ - Hỏi HS về nội dung của từng nhiệm vụ - Nhận xét, nhắc nhở. SINH HOẠT TUẦN 6 1.Nhận xét hoạt động tuần qua: a. Vệ sinh trường lớp: + Một số em đã có ý thức trong việc giữ vệ sinh trường lớp +Bên cạnh đĩ còn một số em vẫn xả rác bừa bãi, không bỏ rác đúng nơi qui định b.Chuyên cần: + Lớp đi học khá đầy đủ, đúng giờ, rất đáng khen + Nghæ hoïc khoâng xin pheùp c. Hoïc taäp:. + Một số em có cố gắng trong học tập, học và làm bài đầy đủ khi đến lớp + Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài + Moät soá baïn veà nhaø khoâng laøm baøi taäp.- Chuẩn bị : + Một số em chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập đầy đủ, rất đáng khen + Sách vở và đồ dùng học tập còn một số em chưa đầy đủ, hay quên - Nhắc nhở: Cần chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập đầy đủ trước khi đến lớp để học tập được tốt hơn. d. Nề nếp + Một số em có ý thức trong giờ học, chú ý nghe giảng bài, giữ trật tự trong giờ học cũng như khi ra vào lớp + Bên cạnh còn một số em nói chuyện riêng trong giờ học.Không chú ý nghe giảng bài 2.Nhiệm vụ tuần tới - Cần giữ vệ sinh trường lớp, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân; phòng chống các lọai bệnh dịch - Chăm chỉ học tập, chú ý nghe giảng, học và làm bài đầy đủ khi đến lớp; giữ trật tự khi ra, vào lớp. - Đi học đều và đúng giờ , nghỉ học phải xin phép.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Kính trọng thầy cô và người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ bạn bè lúc gặp khó khăn - Thực hiện tốt 5 nhiệm vụ của HS Tiểu học Xác nhận của KT. Xác nhận của BGH. Đạo Đức CÓ CHÍ THÌ NÊN (T 2) I. Mục tiêu: 1. KT: Biết được một số biểu hiện cơ bản của người có ý chí. - Người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống. - Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội. 2. KN: Học sinh biết xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân . 3. TĐ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để trở thành những người có ích cho gia đình và xã hội. II. Đồ dùng - Hình ảnh của một số người thật, việc thật là những tầm gương vượt khó. - SGK III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu những khó khăn của - 2 em trả lời TBĐ? - Nhận xét ghi điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. Thực hành * Hoạt động 1: Làm bài tập 3 - Hãy kể lại cho các bạn trong - Học sinh làm việc cá nhân , kể cho nhau nghe về các tấm nhóm cùng nghe về một tấm gương mà mình đã biết gương “Có chí thì nên” mà em.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> biết - HD các em tìm. + Bản thân : sức khỏe yếu, bị khuyết tật … + Gia đình : nhà nghèo, sống thiếu cảm … + Khó khăn khác như : đường đi học xa, thiên tai , bão lụt … - GV gợi ý để HS phát hiện - Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được những bạn có khó khăn ở các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn. ngay trong lớp mình, trường mình và có kế hoạch để giúp đỡ bạn vượt khó . * Hoạt động 2: Tự liên hệ - Làm việc cá nhân (bài tập 4, SGK) - Nêu yêu cầu - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản thân (theo bảng sau) STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục 1 Hoàn cảnh gia đình ..................................................... 2 Bản thân ..................................................... 3 Kinh tế gia đình ............................................... 4 Điều kiện đến trường và học tập ................................................. - Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm. * Đó là hạnh phúc, các em - Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với phải biết quí trọng nó. Nếu lớp. có ý chí vươn lên, cô tin chắc các em sẽ chiến thắng được những khó khăn đó. - Kết luận 4. Củng cố dặn dò - Tìm câu ca dao, tục ngữ có - 4 em tìm ý nghĩa giống như “Có chí thì nên” - Về học lại bài - Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên - Nhận xét tiết học.
<span class='text_page_counter'>(19)</span>
<span class='text_page_counter'>(20)</span> LỊCH SỬ. QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I. Mục tiêu: 1. KT: Biết ngày 5-6-1911tại bến Nhà Rồng (Thành phố Hồ Chí Minh), với lòng yêu nước thương dân sâu sắc, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu. 2. KN: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử. 3. TĐ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ. II. Đồ dùng - Bản đồ hành chính Việt Nam - SGK III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: + Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội - 3 học sinh trả lời. Châu? Hãy thuật lại phong trào Đông Du? Vì sao phong trào thất bại? - Nhận xét + đánh giá điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. Giảng bài 1.Hoạt động 1: Nguyễn Tất Thành ra đi tìm - Hoạt động lớp, nhóm đường cứu nước. - Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên lập - Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4... Các em có thành 4 (hoặc 6) nhóm. số giống nhau họp thành 1 nhóm Tiến hành họp thành 4 nhóm. - Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận: - Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận ? Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu + Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyễn của Nguyễn Tất Thành. Sinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen, huyện Nam Đàn, .....xâm chiếm..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> ? Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?. + Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi... thành cách làm của các cụ. ? Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan con đường cứu nước của các nhà yêu nước Bội Châu dựa vào Nhật chống Pháp là điều tiền bối? rất nguy hiểm, chẳng khác gì... d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để quyết định làm gì? có thể cứu nước, cứu dâ - Kết luận 2.Hoạt động 2: Quá trình tìm đường cứu - Hoạt động lớp, cá nhân nước của Nguyễn Tất Thành - Mời các em lên thực hiện phần chuẩn bị - 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫn chuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê). ? Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì? - Để xem nước Pháp và các nước khác tìm đường đánh Pháp. ? Anh lường trước những khó khăn nào khi ở - Sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm, nhất là khi ốm đau. nước ngoài? ? Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để có - Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằng thể sống và đi các nước khi ở nước ngoài? chính đôi bàn tay của mình. ? Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu - Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày nước tại đâu? Lúc nào? 5/6/1911. Giáo viên chốt ghi nhớ - 1 học sinh đọc lại - Gọi HS đọc lại 4. Củng cố dặn dò - Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi - 2 em nêu tìm đường cứu nước? - Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay Hà Nội? - Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam” - Nhận xét tiết học. ĐỊA LÍ. ĐẤT VÀ RỪNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết các loại đất chính ở nước ta: đất phù sa và đất phe-ra-lít. - Biết vai trò và đặc điểm của đất, rừng đối với đời sống của con người. - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn. Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa. Đất phe-ra-lít, của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản đồ (lược đồ) 2. Kĩ năng: - Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố những loại đất chính ở nước ta - Trình bày đặc điểm của những loại đất chính và biện pháp bảo vệ, cải tạo đất. 3. Thái độ: - Ý thức được sự cần thiết phải sử dụng đất trồng hợp lí. II. Đồ dùng - Bản đồ phân bố các loại đất chính ở Việt Nam - Phiếu học tập..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - SGK, VBT III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Biển nước ta thuộc vùng biển nào? ? Nêu đặc điểm vùng biển nước ta? ? Biển có vai trò như thế nào đối với nước ta? + Nhận xét. Đánh giá 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. Giảng bài 1. Các loại đất chính ở nước ta * Hoạt động 1: (làm việc theo cặp) - Mỗi nhóm chỉ trình bày một loại đất. - Gọi học sinh trình bày - Giáo viên sửa chữa. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - Học sinh chỉ bản đồ - Học sinh trả lời - Lớp nhận xét - Học sinh nghe - Hoạt động nhóm đôi, lớp * Đất phe-ra-lít: Phân bố ở miền núi - Có màu đỏ hoặc vàng thường nghèo mùn. * Đất phù sa: Phân bố ở đồng bằng - Được hình thành do phù sa ở sông và biển hội tụ. Đất phù sa nhìn chung tơi xốp, ít chua, giàu mùn. - Thích hợp với nhiều cây lương thực, hoa màu, rau quả.. - Kết luận Hoạt động 2 Thảo luận nhóm - HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết của mình + Đọc thầm sgk để trả lời: 1) Vì sao phải sử dụng đất trồng hợp lí? - Vì đất là nguồn tài nguyên quí giá của đất nước nhưng nó chỉ có hạn. 2) Nêu một số biện pháp để bảo vệ và cải tạo * 1. Cày sâu bừa kĩ, bón phân hữu cơ. đất? 2. Trồng luân canh, trồng các loại cây họ đậu - Giáo viên sửa chữa giúp học sinh hoàn thiện làm phân xanh. câu hỏi 3. Làm ruộng bậc thang để chống xói mòn đối với những vùng đất có độ dốc. 4. Thau chua, rửa mặn cho đất với những * Kết luận vùng đất chua mặn. 2. Rừng ở nước ta * Hoạt động 3: - Dựa vào vốn hiểu biết, SGK, quan sát tranh + Bước 1: ảnh thảo luận trả lời. +Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới và - Hoạt động nhóm, lớp rừng ngập mặn trên lược đồ - HS quan sát H 1, 2 , 3 à đọc SGK +Hoàn thành BT Rừng Vùng phân bố Đặc điểm Rừng rậm nhiệt đới Rừng ngập mặn + Bước 2: - Đại diện nhóm trình bày kết quả - GV sửa chữa – và rút ra kết luận 3. Vai trò của rừng * Hoạt động 4: (làm việc cả lớp) - Hoạt động cá nhân, lớp - GV nêu câu hỏi : ? Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dân + Trồng rừng, khai thác và bảo vệ rừng. phải làm gì ? ? Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng ? + Cho các em tự trả lời * Kết luận và rút ra ghi nhớ - Học sinh lắng nghe - Gọi hs nhắc lại - 4 Học sinh đọc lại 4. Củng cố dặn dò ? Em hãy kể tên một số loại đất-rừng mà em vừa được học?.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét tiết học. - 2 em kể lại.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Tiết 11. KHOA HỌC. DÙNG THUỐC AN TOÀN I. Mục tiêu: 1. KT: Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn: + Xác định khi nào nên dùng thuốc. + Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc. 2. KN: Vận dụng kĩ năng dùng thuốc an toàn áp dụng vào cuộc sống. 3. TĐ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu về cách dùng thuốc khi bị bệnh II. Đồ dùng - PLBT Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 24 , 25 - SGK, VBT III. Hoạt động: HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Ổn định : - Hát 2. Kiểm tra bài cũ ? Nêu tác hại của thuốc lá, rượu bia, ma tuý? - Nhận xét - cho điểm 3. Bài mới a. Giới thiệu b. Giảng bài * Hoạt động 1: ? Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào ? + Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết? - Giảng : Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc.... chết người * Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập - Bước 1 : Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm BT Tr 24 SGK - Bước 2 : Chữa bài - GV chỉ định HS nêu kết quả - Gv có thể cho HS xem một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc * Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - 3 em trả lời. + Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào? + Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên chọn cách nào? - Kết luận. - Chọn thức ăn chứa vi-ta-min. 4. Củng cố dặn dò ? Dùng thuốc như thế nào là an toàn? - Nhắc lại ghi nhớ. - Có, khi bị bệnh - B12, B6, A, B, D... - Lắng nghe. - HS nêu kết quả 1–d ; 2 - c ; - Theo dõi. 3 - a ; 4 - b. - Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại + BT 1: Lần lược c,a,b. + BT 2: .. c,b,a. - 3 em nêu.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Giáo dục - Chuẩn bị: Phòng bệnh sốt rét - Nhận xét tiết học Tiết 6. - 2 em nhắc. KỸ THUẬT CHUẨN BỊ NẤU ĂN. I- MỤC TIÊU 1. KT: Nêu đợc những công việc chuẩn bị nấu ăn. - BiÕt c¸ch thùc hiÖn mét sè c«ng viÖc chu©n bÞ nÊu ¨n. Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản, thông thường phù hợp với gia đình. Liên hệ với việc nấu ăn ở gia đình. 2. KN: Trình bày được mét sè c«ng viÖc chu©n bÞ nÊu ¨n 3. TĐ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình. II – ĐỒ DÙNG - Rau xanh, cñ, qu¶, thÞt, trøng, c¸,… III- HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC 1. Kiểm tra 2. Bài mới a. Giới thiệu b. Giảng bài Hoạt động 1. Xác định một số công việc - Nh rau, củ, quả, thịt, trứng, tôm, cá,… đợc chuÈn bÞ nÊu ¨n. ? Em hóy nờu Tất cả các nguyên liệu đợc sử gọi chung là thực phẩm. Trớc khi tiến hành nÊu ¨n cÇn tiÕn hµnh c¸c c«ng viÖc chuÈn bÞ dông trong nÊu ¨n? . nh chän thùc phÈm, s¬ chÕ thùc phÈm,… Hoạt động 2. a) T×m hiÓu c¸ch chän thùc phÈm - GV hớng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và - Nh rau muèng, rau c¶i, b¾p c¶i, su hµo, t«m, quan sát hình 1(SGK) để trả lời các câu hỏi cá, thịt,…. chuẩn bị đợc một số loại ra xanh, ? Nờu cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ củ, quả tơi lợng, đủ chất dinh dỡng trong bữa ăn? - Nh luéc rau muèng, nÊu canh ra ngãt, rang t«m, kho thÞt,… b) T×m hiÓu c¸ch s¬ chÕ thùc phÈm ? HS nêu những công việc thờng làm trớc khi - Muốn có đợc bữa ăn ngon, đủ lợng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh, ngon và sơ chế thực nÊu mét mãn ¨n ? Nếu chuẩn bị đợc một số thực phẩm ăn phẩm..... ngon ở gia đình: nh rau muèng, rau ngãt, rau - Nh rau muèng, rau c¶i, b¾p c¶i, su hµo, t«m, c¸, thÞt,…. mång t¬i, rau c¶i, t«m ta làm thế nào? HĐ 3: Đánh giá kết quả ? Nêu c¸ch chän thùc phÈm nh»m ... b÷a ¨n? - 3 em nêu ? Nªu nh÷ng c«ng viÖc thêng ... mãn ¨n? 3. Củng cố dặn dò ? Em hãy nêu các bước chuẩn bị nấu ăn? - Về xem lai bài, áp dụng nấu ăn ở gđ - Chuẩn bị tiết sau - Nhận xét Tiết 12. KHOA HỌC. PHÒNG BỆNH SỐT RÉT I. Mục tiêu: 1. KT: Học sinh biết được nguyên nhân, cách phòng tránh bệnh sốt rét. 2. KN: Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi, biết tự bảo vệ mình và những người trong gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối. 3. TĐ: Giáo dục học sinh có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt. II. Đồ dùng - Hình vẽ trong SGK - SGK, VBT III. Hoạt động:.
<span class='text_page_counter'>(26)</span> HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ ? Thuốc kháng sinh là gì? ? Để đề phòng bệnh còi xương ta cần phải làm gì ? - Nhận xét và cho điểm 3. Bài mới: a. Giới thiệu b. Giảng bài * Hoạt động 1: - Giáo viên tổ chức cho hs thực hành trong các hình 1, 2 trang 26. - Qua trò chơi, các em cho biết: a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét? d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào? * Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát - 2 em trả bài. - Hoạt động lớp, cá nhân - Học sinh tiến hành chơi trò chơi “Em làm bác sĩ”. - Học sinh trả lời (dự kiến) a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường kèm..... b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có chết người. c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra. d) Đường lây truyền: do muỗi A-nô-phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong máu người..... - Hoạt động nhóm, cá nhân.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> - Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn sự phát triển sinh sôi của muỗi, các em cùng tìm hiểu nội dung tiếp sau đây: - Cho HS quan sát 4, 5, 6 hình SGK. Học sinh thảo luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?” - Giáo viên gọi một vài nhóm trả lời các nhóm khác bổ sung. - Nhận xét và rút ra ghi nhớ - Gọi HS nhắc lại 4. Củng cố dặn dò ? Bệnh sốt rét lây qua đường nào? - Nhắc lại ghi nhớ - Giáo dục: phải biết giữ gìn, quét dọn nhà ở sạch sẽ, ngủ trong màn. - Chuẩn bị: “Phòng bệnh sốt xuất huyết” - Nhận xét tiết học. - Học sinh quan sát - Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội dung thể hiện trên hình vẽ. - Học sinh đính câu trả lời ứng với hình vẽ. + H4: Phun thuốc trừ muỗi + H5: Vệ sinh xung quanh nhà,.... + H6: Tẩm màn .... - 3 em nhắc lại - 2 em trả lời - 3 em nhắc - Áp dụng bài học vào thực tế.
<span class='text_page_counter'>(28)</span>