Tải bản đầy đủ (.docx) (9 trang)

DE ON TAP CUOI KI 2 MON TOAN LOP 55

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.07 KB, 9 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CÂU HỎI KIỂM TRA TOÁN CUỐI HỌC KÌ II. LỚP 55 Năm học: 2011 - 2012 211: Biết cách tính diện tích, chu vi của hình tròn. I . TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án em cho là đúng nhất Câu 1: Hình tròn có đường kính 1,4 cm thì chu vi của hình tròn đó là: a. 7,536 cm. b. 4,396 cm. c. 7,563 cm. d. 4,536 cm. Câu 2: Hình tròn có bán kính 1,2 m thì chu vi của hình tròn đó là: a. 7,536 m. b. 3,768 m. c. 7,563 m. d. 3,786 m. Câu 3: Diện tích hình tròn có bán kính 2 cm là: a. 125,6 cm2. b. 1256 cm2. c. 12,56 cm2. d. 6,28 cm2. Câu 4: Diện tích hình tròn có đường kính 3 dm là: a. 8,065 dm2. b. 70,65 dm2. c. 705,6 dm2. d. 7,065 dm2. ĐÁP ÁN: Câu 1: b ; Câu 2: a ; Câu 3: c ; Câu 4: d I. TỰ LUẬN : Câu 5: Một hình tròn có chu vi là 15,7 m. Tính diện tích của hình tròn đó. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 6 : Một hình tròn có đường kính 7 dm. Hỏi hình tròn đó có diện tích là bao nhiêu? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 7 : Hồng đi vòng quanh một bồn hoa hết 78 bước rưỡi, mỗi bước của Hồng dài 4 m. Hỏi bán kính của bồn hoa là bao nhiêu mét ? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 8 : Một bánh xe có đường kính 2dm. Hỏi bánh xe đó phải lăn bao nhiêu vòng để được quãng đường dài 6280 m. ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(2)</span> ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ĐÁP ÁN: Câu 5:. Giải Bán kính hình tròn là: 15,7 : 3,14 : 2 = 2,5 ( m ) Diện tích hình tròn là: 2,5 x 2,5 x 3,14 = 19,625 ( m2 ) Đáp số: 19,625 m2. Câu 6:. Giải Bán kính của hình tròn là: 7 : 2 = 3,5 ( dm ) Diện tích của hình tròn là: 3,5 x 3,5 x 3,14 = 38,465 ( dm2 ) Đáp số: 38,465 dm2. Câu 7:. Giải Chu vi của bồn hoa là: 4 x 78,5 = 314 ( m ) Bán kính của bồn hoa là: 314 : 3,14 : 2 = 50 ( m ) Đáp số: 50 m. Câu 8:. Giải Chu vi của bánh xe là: 2 x 3,14 = 6,28 ( dm ) Đổi: 6,28 dm = 0,628 m Số vòng lăn của bánh xe là: 6280 : 0,628 = 10 000 ( vòng ) Đáp số: 10 000 vòng.. 311: Vận dụng được để giải toán trong một số trường hợp phức tạp. I. TỰ LUẬN: Câu 1: Một đám đất hình thang có chiều cao 7 m, đáy bé 12 m, đáy lớn 14 m. Giữa đám đất ấy người ta đào một cái giếng hình tròn có bán kính 1,5 m. Tính diện tích phần còn lại của đám đất. ......................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(3)</span> ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 2: Bên trong hình vuông có cạnh 14 cm, người ta vẽ một hình tròn có đường kính 1,2 dm. Tính diện tích phần hình vuông nằm bên ngoài hình tròn. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 3: Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,5 m, bao quanh miệng giếng có xây thành giếng rộng 0,2 m. Tính diện tích của thành giếng đó. ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Câu 4: Cho hình bên. Tính diện tích hình vuông ABCD,. A. B. biết diện tích hình tròn là 28,26 cm2 . ..................................................................................... O. ............................................................................................. .............................................................................................. C. D. .............................................................................................. Câu 5 : Một hình tròn có diện tích là 50,24 cm2. Hỏi hình tròn đó có chu vi là bao nhiêu? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ĐÁP ÁN: Câu 1:. Câu 2:. Giải Diện tích hình thang là: ( 14 + 12 ) x 7 : 2 = 91 ( m2 ) Diện tích cái giếng là: 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065 ( m2 ) Diện tích phần còn lại là: 91 – 7,065 = 83,935 ( m2 ) Đáp số: 83,935 m2 Giải Đổi 1,2 dm = 12 cm.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Diện tích hình vuông là: 14 x 14 = 196 ( cm2 ) Bán kính hình tròn là: 12 : 2 = 6 ( cm ) Diện tích hình tròn là: 6 x 6 x 3,14 = 113,04 ( cm2 ) Diện tích hình vuông nằm ngoài là: 196 – 113,04 = 82,96 ( cm2 ) Đáp số: 82,96 cm2 Giải Diện tích miệng giếng là: 0,5 x 0,5 x 3,14 = 0,785 ( m2 ) Diện tích miệng giếng và thành giếng là: ( 0,5 + 0,2 ) x ( 0,5 + 0,2 ) x 3,14 = 1,5386 ( m2 ) Diện tích thành giếng là: 1,5386 – 0,785 = 0,7536 ( m2 ) Đáp số: 0,7536 m2 Giải Gọi bán kính của hình tròn là r Theo đề bài ta có: r x r x 3,14 = 28,26 r x r = 28,26 : 3,14 rxr=9 rxr=3x3 Vậy r = 3 cm Mà AB = 2 x r Do vậy: AB = 6 cm Diện tích của hình vuông ABCD là: 6 x 6 = 36 ( cm2 ) Đáp số: 36 cm2 Giải. Câu 3:. Câu 4:. Câu 5:. Gọi r là bán kính của hình tròn. Theo đề bài : r x r x 3,14 = 50,24 rxr. =. 16. rxr. =4x4. vậy r = 4 Chu vi của hình tròn là: 4 x 2 x 3,14 = 25,12 ( cm ) Đáp số: 25,12 cm 212 : Biết giải và trình bày giải các bài toán về chuyển động đều: I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án em cho là đúng nhất Câu 1: Nếu ô tô đi được 102,5 km trong 2 giờ 30 phút thì vận tốc trung bình của ô tô đó là:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> a. 40 km / giờ. b. 41 km / giờ. c. 44,5 km / giờ. d. 45 km / giờ. Câu 2: Một người chạy được 80 m trong 12,5 giây. Vận tốc trung bình của người đó là: a. 6,2 m /giây. b. 6,4 m/giây. c. 6,6 m/giây. d. 6,8. m/giây. Câu 3: Một ô tô chạy với vận tốc 50 km / giờ. Quãng đường xe đó đi được sau 1 giờ 30 phút là: a. 75 km. b. 85 km. c. 90 km. d. 95 km. Câu 4: Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ với vận tốc 38 km / giờ. Quãng đường AB dài: a. 226 km. b. 227 km. c. 228 km. d. 229 km.. Câu 5: Một ô tô đi quãng đường 150 km với vận tốc 60 km / giờ. Thời gian ô tô đi quãng đường đó là: a. 2,5 giờ. b. 2 giờ 50 phút. c. 2 giờ 20 phút. d. 2 giờ 30 phút. Câu 6: Vận tốc bò của con ốc sên là 10 cm / phút. Con ốc sên đó bò quãng đường 1,2 m trong thời gian: a. 12 phút. b. 1,2 phút. c. 14 phút. d. 15 phút. ĐÁP ÁN: Câu 1: b ; Câu 2: b ; Câu 3: a ; Câu 4: c ;. Câu 5: d. ; Câu 6: a. II. TỰ LUẬN: Câu 7: Một xe máy bắt đầu chạy ở A lúc 1 giờ, đến B cách A 120 km lúc 3 giờ. Tính vận tốc của xe máy đó. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 8: Một người đi xe máy từ 7 giờ, đến nơi lúc 10 giờ, có vận tốc là 40 km / giờ và nghỉ ở giữa đường 30 phút. Tính quãng đường người đó đi được. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ......................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Câu 9 : Một máy bay, bay với vận tốc 850 km / giờ, đường bay dài 1700 km./ máy bay đến nơi lúc 9 giờ 15 phút. Hỏi máy bay phải khởi hành lúc mấy giờ? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 10 : Quãng đường AB dài 520 km. Cùng một lúc một người đi xe máy từ A với vận tốc 48 km / giờ về B và một người đi xe máy từ B về A với vận tốc 56 km / giờ. Hỏi: a. Sau mấy giờ hai người gặp nhau ? b. Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km ? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 11 : Một xe máy đi từ B đến C với vận tốc 30 km / giờ. Cùng lúc đó một ô tô đi từ A đến C với vận tốc 40 km / giờ. Hỏi: a. Hỏi sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy, biết rằng A cách B là 12 km. b. Khi đuổi kịp xe máy thì ô tô cách A bao nhiêu km ? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ĐÁP ÁN: Câu 7:. Câu 8:. Câu 9:. Giải Thời gian xe máy đã đi: 3 giờ - 1 giờ = 2 giờ Vận tốc của xe máy là: 120 : 2 = 60 ( km / giờ ) Đáp số: 60 km / giờ Giải Thời gian xe máy thực đi là: 10 giờ - 7 giờ - 30 phút = 2 giờ 30 phút Đổi 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là: 40 x 2,5 = 100 ( km ) Đáp số: 100 km Giải.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Câu 10:. Câu 11:. Thời gian máy bay đã đi là: 1700 : 850 = 2 ( giờ ) Máy bay phải khởi hành lúc: 9 giờ 15 phút – 2 giờ = 7 giờ 15 phút Đáp số: 7 giờ 15 phút Giải a. Thời gian hai người gặp nhau là: 520 : ( 48 + 56 ) = 5 ( giờ ) b. Chỗ gặp nhau cách A: 48 x 5 = 240 ( km ) Đáp số: a: 5 giờ ; b. 240 km Giải a. Thời gian ô tô đi để đuổi kịp xe máy là: 12 : ( 40 - 30 ) = 1,2 giờ Đổi 1,2 giờ = 1 giờ 12 phút b. Nơi gặp nhau cách A là: 40 x 1,2 = 48 ( km ) Đáp số: a: 1 giờ 12 phút ; b: 48 km. 312 : Vận dụng được để giải toán trong 1 số trường hợp phúc tạp. I. TỰ LUẬN: Câu 1: Một ô tô đi từ A lúc 20 giờ 45 phút để đến B cách A là 42 km. Đến B người lái xe nghỉ 35 phút rồi xe trờ về và đến A lúc 23 giờ 5 phút. Tính vận tốc của ô tô, biết rằng vận tốc của xe không đổi cả lúc đi và lúc về. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 2: Bạn Hoa đi từ A lúc 7 giờ 45 phút với vận tốc 36 km / giờ đến 9 giờ 45 phút bạn Ánh đi từ A với vận tốc 48 km / giờ đuổi theo bạn Hoa. Hỏi: a. Bạn Ánh đuổi kịp bạn Hoa lúc mấy giờ ? b. Chỗ gặp nhau cách A bao nhiêu km ? .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 3: Lúc 6 giờ rưỡi một ô tô đi từ A để đến B cách nhau 102 km với vận tốc 45 km / giờ. Hỏi ô tô đến B vào lúc nào, biết rằng giữa đường xe đó nghỉ 14 phút ? ...................................................................................................................................

<span class='text_page_counter'>(8)</span> .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Câu 4: Một tàu hoả chui qua hầm với vận tốc 54 km / giờ. Từ lúc đầu tàu bắt đầu vào hầm đến lúc toa cuối cùng ra khỏi hầm mất hết 1 phút 15 giây. Hỏi đường hầm dài bao nhiêu mét ? Biết tàu hoả dài 85 m. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Câu 5: Lúc 7 giờ 30 phút, một xe ô tô khởi hành từ A về B với vận tốc 45 km / giờ. Đến 9 giờ, một ô tô khác xuất phát từ B về A với vận tốc 50 km / giờ. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ ? Biết rằng A cách B là 447,5 km. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ................................................................................................................................... ĐÁP ÁN: Câu 1:. Câu 2:. Câu 3:. Giải Thời gian ô tô đi và về trên quãng đường AB là: 23 giờ 5 phút – 20 giờ 45 phút – 35 phút = 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ Vận tốc của ô tô là: ( 42 x 2 ) : 1,75 = 48 ( km / giờ ) Đáp số: 48 km / giờ. Giải a. Thời gian bạn Hoa đi trước bạn Ánh là: 9 giờ 45 phút – 7 giờ 45 phút = 2 giờ 2 giờ bạn Hoa đi được quãng đường. 2 x 36 = 72 ( km ) Thời gian 2 bạn gặp nhau là: 72 : ( 48 – 36 ) = 6 giờ Thời điểm 2 bạn gặp nhau là: 6 giờ + 9 giờ 45 phút = 15 giờ 45 phút b. Chỗi gặp nhau cách A: 36 x 6 = 216 ( km ) Đáp số: a. 15 giờ 45 phút b. 216 km Giải Đổi 6,5 giờ = 6 giờ 30 phút Thời gian ô tô chạy trên đường từ A đến B là: 102 : 45 =. 34 15. ( giờ ).

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Đổi. 34 15. giờ = 2 giờ 16 phút. Thời điểm ô tô đến B là: 6 giờ 30 phút + 14 phút + 2 giờ 16 phút = 9 giờ. Đáp số: 9 giờ Câu 4: Giải Đổi 1 phút 15 giây = 1,25 phút 54 km / giờ = 900 m / phút Quãng đường tàu hoả đi trong 1,25 phút là: 900 x 1,25 = 1125 ( m ) Khi toa cuối ra khỏi hầm thi đầu toa đã cách hầm 85 m . Vậy đường hầm dài: 1125 – 85 = 1040 ( m ) Đáp số: 1040 m Câu 5: Giải Thời gian từ 7 giờ 30 phút đến 9 giờ dài là: 9 giờ - 7 giờ 30 phút = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ Quảng đường ô tô khởi hành từ A đi trong 1,5 giờ là: 45 x 1,5 = 67,5 ( km ) Quảng đường còn lại là: 447,5 – 67,5 = 380 ( km ) Để gặp nhau, hai xe phải đi hết khoảng thời gian là: 380 : ( 45 + 50 ) = 4 giờ Thời điểm hai xe gặp nhau là: 9 giờ + 4 giờ = 13 giờ Đáp số: 13 giờ. Người ra đề Nguyễn Thị Thuỳ Dương.

<span class='text_page_counter'>(10)</span>

×