Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

Giao an CN9 giam tai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.68 KB, 37 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Bài 1: GIỚI THIỆU NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG. I.Mục tiêu: 1. Về kiến thức: Biết được vị trí, vai trò của nghề điện dân dụng đối với sản xuất và đời sống; biết được một số thông tin cơ bản về nghề điện dân dụng. Biết được một số biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng. 2. Về kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phát triển khả năng tư duy cho HS. 3. Về thái độ: Định hướng được nghề nghiệp của mình trong tương lai, có ý thức tìm hiểu nghề điện dân dụng. II. Chuẩn bị: Tranh vẽ về nghề điện dân dụng. Bản mô tả nghề điện dân dụng. HS có thể chuẩn bị một số bài hát, bài thơ về nghề điện dân dụng. III. Các hoạt động trên lớp: 1.Ổn định tổ chức: 2.Giới thiệu sơ lược về nội dung chương trình: (5 phút). Sau khi học xong chương trình này, HS cần đạt được: 1.1.Về kiến thức: - Biết được vị trí, một số đặc điểm, yêu cầu cơ bản của nghề điện. - Biết các quy tắc an toàn lao động khi lắp đặt mạng điện. - Biết công dụng, cách sử dụng một số dụng cụ thường dụng trong lắp đặt mạng điện trong nhà. - Biết được một số kí hiệu quy ước thông thường trong sơ đồ điện; khái niệm sơ đồ nguyên lí; sơ đồ lắp đặt của mạng điện cơ bản trong nhà. - Hiểu quy trình và những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của công việc lắp đặt mạng điện trong nhà. 1.2.Về kĩ năng: - Sử dụng được một số dụng cụ lắp đặt điện đúng kĩ thuật. - Nối được dây dẫn điện đúng quy trình và đảm bảo yêu cầu kĩ thuật. - Vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ đi dây và lắp đặt được một số mạch điện đơn giản trong nhà. 1.3.Về thái độ: - Làm việc đúng quy trình, khoa học, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Yêu thích, hứng thú với công việc. 3. Các hoạt động trên lớp: Hoạt động 1: Giới thiệu bài học: (5 phút). Nêu ra một số công việc về nghề điện dân dụng như: lắp đặt được mạch điện trong nhà, mạch điện đèn cầu thang, thiết kế ra một vài loại trò.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> chơi điện tử, sửa chữa một số mạch điện đơn giản… Bên cạnh đó, chúng ta còn biết được các biện pháp an toàn về điện. Nêu lên vai trò, vị trí, triển vọng của nghề Điện dân dụng trong sản xuất và đời sống. Hoạt động 2: Tìm hiểu về nghề điện dân dụng: TG Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung 25’ Làm việc theo nhóm giải Yêu cầu HS chia nhóm I. Vai trò, quyết các nội dung theo yêu và thảo luận về các công vị trí của cầu của GV. việc sau:( thời gian thảo nghề Điện luận theo nhóm 10 phút). dân dụng: 1. Nội dung lao động của 1. Tìm hiểu nội dung của II. Đặc nghề: nghề Điện dân dụng. điểm và - Lắp đặt mạng điện yêu cầu của trong nhà, mạng điện sản nghề: xuất. 1. Nội dung - Lắp đặt các thiết bị lao động phục vụ sản xuất và sinh của nghề: hoạt như: động cơ điện, máy điều hòa không khí, quạt gió, máy bơm nước… - Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện và của các thiết bị điện, đồ dùng điện. 2.Điều kiện 2. Điều kiện lao động của 2. Điều kiện lao động của lao động nghề: nghề. của nghề: Những công việc của nghề điện dân dụng thường được thực hiện trong nhà, ngoài trời trong điều kiện môi trường bình thường. Nhưng cũng có những công việc như lắp đặt đường dây điện ngoài trời, lắp đặt mạng điện, quạt trần… cần trèo cao, đi lưu động, làm việc gần khu vực có điện dễ gây nguy hiểm đến tính mạng. 3. Các yêu cầu của nghề: 3.Yêu cầu 3. Các yêu cầu của nghề - Tri thức: có trình độ của nghề đối với người lao động. văn hóa hết cấp THCS nắm đối với.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> vững các kiến thức cơ bản về kĩ thuật điện, an toàn điện và các quy trình kĩ thuật. - Kĩ năng: nắm vững kĩ năng về đo lường, sử dụng, bảo quản, sửa chữa, lắp đặt các thiết bị và mạng điện. - Sức khỏe: trên trung bình, không mắc các bệnh về huyết áp, tim, phổi, thấp khớp nặng, loạn thị, điếc. 4. Những nơi đào tạo nghề: - Ngành điện của trường Kĩ thuật và Dạy nghề. - Trung tâm kĩ thuật tổng hợp - hướng nghiệp. - Các trung tâm dạy nghề cấp huyện và tư nhân. Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến. 4. Củng cố_dặn dò: 10’ Hoạt động 3: Tổng kết bài học:. 5. Rút kinh nghiệm:. người lao lao động:. 4. Tìm hiểu những nơi đào 4. Những nơi đào tạo tạo nghề,đặc biệt là nghề nghề: điện dân dụng. - Trung tâm giáo dục thường xuyên TP, Huyện. - Trường Yêu cầu 1 nhóm trình bày các nội dung vừa thảo Dạy nghề luận. Còn các nhóm khác Sa Đéc. - Trung bổ sung. GV nhận xét, bổ sung và tâm xúc tiến việc nêu các ý chính của bản làm TPCL. mô tả nghề. - Trường GV tổng kết, khen Trung cấp thưởng các nhóm và cá Nghề nhân tích cực. GTVT Dặn HS học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài trang8 Đồng Tháp và xem trước bài mới..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Bài 2 VẬT LIỆU DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ I. Mục tiêu: 1.Kiến thức: Biết được cấu tạo của day cáp điện, cách sử dụng cáp điện. Biết thế nào là vật liệu cách điện. 2.Kĩ năng: Biết phân loại và nhận dạng cáp điện và vật liệu cách điện. Rèn khả năng quan sát. 3.Thái độ: Trung thực, tích cực, hợp tác trong hoạt động học. II. Chuẩn bị: Tranh vẽ to cáp điện; vật mẫu day cáp và moat số thiết bị cách điện. III. Các hoạt động trên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép vào các hoạt động. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập (2’). Cho HS quan sát các loại dây dẫn điện và đặt câu hỏi: GV: Em hãy cho biết có những loại dây dẫn điện nào? Những đường dây điện ngoài trời đi vào nhà thường được làm bằng vật liệu gì và cấu tạo ra sao? Tại sao ta phải dùng những loại dây như thế? HS: Dây dẫn điện, dây cáp điện và vật liệu cách điện. Được làm bằng nhôm, đồng, nhựa... Để hiểu rõ về các vật liệu điện dùng trong lắp đặt mạng điện trong nhà,chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay. TG. Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 17’ Hoạt động2: Tìm hiểu dây dẫn điện. 1.Hãy kể tên các loại dây dẫn 1.Dây trần, dây có vỏ bọc, mà em biết? dây dẫn lõi một sợi, dây lõi nhiều sợi. 2.Hãy thảo luận từng cặp 2.Thảo luận và hoàn thành bảng hoặc từng bàn trong 3 phút để 2-1. Bọc Lõi Lõi thực hiện bảng 2-1: Phân loại Dây trần cách nhiều một dây dẫn điện. d. điện a, b, c. sợi sợi b, c, d a. Nội dung Dây dẫn và dây cáp điện dùng để truyền tải và phân phối điện năng đến nơi tiêu thụ điện (các đồ dùng điện). I. Dây dẫn điện: 1. Phân loại: Dây dẫn trần,.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 3.Hãy hoàn thành các câu điền khuyết để củng cố khái niệm dây dẫn.. 4.Yêu cầu HS xem H2-2 Dây dẫn bọc cách điện có cấu tạo như thế nào? Chúng được làm bằng vật liệu gì? Ngoài lớp cách điện, một số loại dây dẫn còn có thêm lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ học, độ ẩm, nước và các chất hóa học. 5. Tại sao lớp vỏ cách điện của dây đẫn điện thường có màu sắc khác nhau? 6. Khi sử dụng dây dẫn ta cần lưu ý những vấn đề gì? Lưu ý HS các kí hiệu: M ( nxF ) - M là lõi đồng - n là số lõi dây - F là tiết diện của lõi dây dẫn (mm2). 13’ Hoạt động : Tìm hiểu về dây cáp điện Cho xem hình 2-3 1. Nêu cấu tạo của cáp điện. dây dẫn bọc cách điện, dây dẫn lõi nhiều sợi, dây dẫn lõi một sợi. 2.Khái niệm: Dây dẫn điện có nhiều loại: dây trần và dây có vỏ bọc cách điện.Dây dẫn điện dùng để truyền tải điện năng. Mạng điện trong nhà dùng dây dẫn có vỏ bọc cách điện để đảm bảo an toàn. 3. Cấu tạo của dây dẫn điện 4. Xem hình vẽ. được bọc cách Dây dẫn bọc cách điện có điện. 2 phần chính: phần lõi và lớp 1_ lõi dây. vỏ cách điện. 2_ vỏ cách Lõi: đồng hoặc nhôm. điện. Vỏ: thường làm bằng cao 3_ vỏ bảo vệ. su hoặc PVC. 3. - Có nhiều loại dây dẫn điện. Dựa vào lớp vỏ cách điện,dây dẫn điện được chia thành dây dẫn trần và dây dẫn có vỏ bọc cách điện. - Dựa vào số lõi và số sợi của lõi có dây một lõi, dây nhiều lõi, dây lõi một sợi và dây lõi nhiều sợi.. 5. Để phân biệt được dây nóng (pha) với dây nguội (trung tính). 6. Đọc thông tin phần 3.Sử dụng dây dẫn điện.. Làm việc theo nhóm Xem tranh 1. Nêu cấu tạo: 1) Lõi cáp.. 4. Sử dụng:. II.Dây cáp điện: 1.Cấu tạo: 1) Lõi cáp: đồng, nhôm. 2) Vỏ cách điện: cao su… 3)Vỏ bảo vệ..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 7’. 5’. 2) Vỏ cách điện 3) Vỏ bảo vệ 2.- Lõi cáp làm bằng đồng 2. Vật liệu của chúng là gì? hoặc nhôm. - Vỏ cách điện thường làm bằng cao su tự nhiên, cao su tổng hợp, PVC. - Vỏ bảo vệ phù hợp với môi trường lắp đặt cáp khác 2. Sử dụng cáp nhau như vỏ chịu nhiệt, chịu điện: mặn, chịu ăm mòn,… Cáp của mạng điện trong nhà thường có lớp vỏ mềm chịu được nắng, mưa. Xem bảng và nhận dạng Giới thiệu 1 số loại cáp điện các loại cáp điện. ở bảng 2.2 3. Dẫn điện từ lưới điện 3. Cáp điện với mạng điện phân phối (hạ áp) gần nhất trong nhà được sử dụng như đến mạng điện trong nhà. thế nào? HS xem hình 2-4. Khi mua cáp hoặc thiết kế, ta III. Vật liệu cần chỉ rõ chất cách điện, cấp cách điện: điện áp và chất liệu làm lõi. Vật liệu cách Hoạt động : Tìm hiểu về vật điện là vật liệu liệu cách điện. không cho dòng Cho HS xem 1 số vật liệu Xem mẫu và nhận dạng các điện đi qua. (vật mẫu) cách điện. loại vật liệu cách điện. VD: nhựa, cao 4. Y/c HS kể tên 1 số vật liệu 4. Nhựa, cao su, mica, sứ, su, sứ, sành, cách điện. sành, gỗ,… mica, gỗ,… 5. Vật liệu cách điện nào 5. Nhựa. thường dùng nhất? 6. Hãy thảo luận và gạch 6. Đánh chéo đúng: chéo vào ô trống để chỉ rõ Puli sứ, ống luồn day dẫn, những vật cách điện của mạng vỏ cầu chì, vỏ đui neon, mica. điện trong nhà. Sự khác nhau giữa dây cáp và 4. Hoạt động : Tổng kết dây dẫn điện. Gợi ý HS trả lời câu hỏi cuối - Dây cáp: lõi to hơn, chịu bài. được nắng mưa tốt hơn, đắt * Dặn dò: Học bài và xem tiền hơn, có vỏ bảo vệ, sử trước bài 3. dụng ngoài trời. - Dây dẫn điện: lõi nhỏ, chịu nắng mưa kém, rẻ tiền, không có vỏ bảo vệ..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 5.Rút kinh nghiệm:. DỤNG CỤ DÙNG TRONG LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: -Biết công dụng, phân loại của 1 só đồng hồ đo điện. -Biết công dụng của 1 số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện. 2.Kĩ năng: Quan sát, tư duy và phân tích vấn đề rút ra kết luận. 3.Thái độ: Nghiêm túc và tích cực trong hoạt động học tập. II.Chu?n b?: -Tranh vẽ 1 số đồng hồ đo điện. -Tranh vẽ dụng cụ cơ khí thường dùng trong lắp đặt điện. -Một số đồng hồ đo điện: vôn kế, ampe kế, công tơ, đồng hồ vạn năng. -Một số dụng cụ cơ khí: thước cuộn, thước cắp, kìm điện các loại, khoan, … III.Các hoạt động trên lớp: 1.Ổn định tổ chức: (1’) 2.Kiểm tra bài cũ: (7’). CH1: hãy mô tả cấu tạo và cách sử dụng cáp điện trong mạng điện trong nhà. CH2: Hãy so sánh sự khác nhau của day cáp điện và day dẫn điện. Cho ví dụ vài đồ dùng điện làm bằng chất cách điện. 3.Bài mới: TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu công dụng của đồng hồ đo điện: 1.Hãy kể tên 1 số đồng hồ đo 1.Vốn kế, ampe kế, đồng điện mà em biết. hồ đa năng,… Y/c HS đánh chéo vào bảng Làm bảng 3-1 ch?n: 3-1 những đại lượng đo của -Cường độ dòng điện. đồng hồ đo điện. -Điện trở mạch điện. Cho HS xem tranh và 1 số đồ -Công suất tiêu thụ của m? dùng đồng hồ đo điện. ch di?n. -Điện năng tiêu thụ. I. Đồng hồ đo điện: 1.Công dụng: đồng hồ đo điện dùng để xác định trị số định mức của các đại lượng điện trong mạng điện..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> 2.Dựa vào các đồng hồ đo điện ta biết được điều gì?. 3.Tại sao người ta phải lắp vôn kế và ampe kế trên vỏ máy biến áp? 4.Vậy, nói chung công dụng của các đồng hồ đo điện là gì?. -Điện áp. Đây là các đại lượng điện. 2.ta có thể biết được tình trạng làm việc của các thiết bị điện, phán đoán được nguyên nhân nhãng hư hỏng, sự cố kỹ thuật, tình trạng làm việc không bình thường của mạch điện và đồ dùng. 3.Để biết được số chỉ của hiệu điện thế và cường độ dòng điện của máy biến áp trong tình trạng hiện thời. 4. đồng hồ đo điện dùng để xác đinhgj trị số định mức của các đại lượng điện trong mạng điện.. Hoạt động 2: Phân loại đồng hồ điện. 5. 5.Em hãy điền những đại Ampe kế: cường độ dòng lượng đo tương ứng với đồng điện. hồ đo điện vào bảng 3-2. Oát kế: công suất điện. Vôn kế: hiệu điện thế. Ôm kế: di?n tr? m?ch di?n. Đồng hồ vạn năng: R,U,I. Ampe kế: A Y/c HS xem bảng và ghi ký Oát kế: W hiệu các loại đồng hồ đo điện Vôn kế: V vào bảng. Công tơ:kWh : đặt theo phương nằm Ôm kế: ngang. : đặt vuông góc. HS kiểm tra chéo kết quả Hoàn thiện và kết luận. phiếu học tập. 6. Cấp chính xác là sai số 6. Cấp chính xác là gì? của phép đo. Y/c HS xem ví dụ SGK. 7. Đó là giới hạn đo của 7.Vôn kế có thang đo vôn kế. “300V” có ý nghĩa gì? 8. Sai s? l?n nh?t là: 8. Vơn k? 300V, cấp chính (300Vx1,5)/100 = 4,5V xác 1,5 thì sai số lớn nhất là bao nhiêu?. 2.Phân loại đồng hồ đo điện: Bảng 3-2.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Như vậy vôn kế này không thể dùng cho các thí nhiệm trên lớp vì sai số quá lớn. Làm việc theo nhóm. Y/c HS làm việc theo nhóm Đọc và ghi phần giải thích đọc và giải thích các ký hiệu các ký hiệu trên mặt đồng hồ. ghi trên mặt đồng hồ. Đại diện nhóm trình bày. Hoàn thiện câu trả lời. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.. Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện. Y/c 1 HS đọc to phần mở. Đọc phần “tình huống học Vậy hôm nay chúng ta cùng tập” tìm hiểu 1 số loại dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt mạng điện. Hãy điền công dụng và tên Làm việc theo cặp: dụng cụ vào những ô trống +Thước: Đo chiều dài. trong bảng 3-4! +Thước cặp: Đo đường kính… +Panme: Đo đường kính II.Dụng cụ cơ chính xác (1/1000mm). khí: +Tua vít: vặn ốc. +Búa: đóng đinh, tán. +Cưa: cưa, cắt ống nhựa và kim loại. +Kìm cắt, kìm tuốc, kìm giữ. +Khoan máy, khoan tay. Y/c vài cặp HS trình bày có Đại diện từng cặp trả lời từng bổ sung ý kiến. ý, có bổ sung. Thống nhất với cả lớp câu trả lời chính xác. 4.Củng cố: Đề nghị 2 HS đọc ghi nhớ. -Đọc ghi nhớ. Tổng kế toàn bài. -Vài HS trả lời các câu hỏi *Dặn dò: chép ghi nhớ. tổng kết..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Chuẩn bị bài thực hành 4. 5.Rút kinh nghiệm.. -Làm Bt trang 17.. *Ghi nhớ: (SGK).. Bài 4:Thực hành: SỬ DỤNG ĐỒNG HỒ ĐO ĐIỆN I.Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Biết chức năng của một số đồng hồ đo điện. - Biết sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng. - Đo được điện trở bằng đồng hồ vain năng. 2. Kỹ năng: Làm việc cản thận, an toàn, khoa học. 3. Thái độ: Có hứng thú học tập , nghiêm túc. II. Chuẩn bị: Dụng cụ: kìm điện, tua vít, bút thử điện. Đồng hồ đo điện: ampe, vôn kế (300V), công tơ điện, đồng hồ vạn năng. Vật liệu: bảng thực hành lắp sẵn mạch điện gồm 4 bóng neon 220v-100W hoặc bảng thực hành đo điện trở, day dẫn điện. III. Các hoạt động trên lớp: 1. Ổn dịnh tổ chức: (2’) 2. Kiểm tra bài cũ: (8’) Câu hỏi: Hãy kể tên và cong dụng của các loại dụng cụ cơ khí mà em đã được học. GBT trang 17, SGK. 3. Bài thực hành: Tiết 4: Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu yêu cầu bài thực hành: TG Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung 10’ - HS phân theo nhóm - Chọn nhóm trưởng. - Nắm bắt thông tin.. - Chi nhóm thực hành. - Chỉ định và giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng. - Nêu mục tiêu bài thực hành: + Đảm bảo an toàn về điện. + Thực hiện theo hướng dẫn của GV. + Đảm bảo vệ sinh môi trường. + NGhiêm túc làm thực hành.. I. Chuẩn bị: (SGK)..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tiếp thu và ghi nhớ.. 20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu đồng hồ đo điện. - Nhận dụng cụ, thiết bị thực hành. - HS làm việc theo nhóm thực hiện các nội dung thực hành trong khoảng 15 phút.. - Nêu tiêu chí đánh giá: + Kết quả thực hành đo điện trở. + Thực hiện đúng quy trình thực hành, thao tác chính xác. + Thái độ thực hành, đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường. Hãy quan sát và mô tả cấu tạo ngoài của các đông hồ đo điện. - Giao cho các nhóm:ampe kế, vôn kế, đồng hồ vain năng. - Yêu cầu HS giải thích ý nghĩa của ký hiệu ghi trên mặt các đồng hồ đo điên. + Thời gian 15 phút. + Đọc và giải thích các ký hiệu. + Chức năng của đồng hồ: đo đại lượng gì? + Tìm hiểu chức năng các núm điều khiển của đồng hồ đo điện. + Đo điện áp của nguồn điện thực hành. Thu báo cáo của các nhóm về chấm.. Kết thúc hoạt động Hoạt động 3: Nhận xét-đánh giá-dặn dò: (5’). Nhận xét, đánh giá thái độ, tinh thần làm việc cảu các nhóm. Dặn dò: Tiết sau TH đo điện trở bằng đồng hồ vain năng xem trước phần 2b0 Phương án 2. Ghi sẵn mẫu báo cáo TH đo điện trở bằng đồng hồ vain năng. 5.Rút kinh nghiệm: 450rev/kwh: 1kwh thì đĩa phải quay 450 vòng. Cv 140mm. Tiết 5: TG Hoạt động của HS Hướng dẫn của GV 10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn nội dung thực hành. HS quan sát các dụng cụ thực hành. HS nhận dụng cụ thực hành theo nhóm. 1.Mắc vôn kế song song với 2 đầu của đồ dùng điện.. GV giới thiệu với HS: bảng lắp điện, vôn kế, am pe kế phát vôn kế cho các nhóm Hướng dẫn cách thực hiện. 1. Muốn đo hiệu điện thế (điện áp) ta mắc vôn kế theo kiểu nào?. II. Nợi dung và trình tự thực hành: 1. Tìm hiểu đồng hồ đo điện:. Nội dung 2.Đo hiệu điện thế của đồ dùng điện bằng vôn kế: Mắc song song..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> HS vẽ sơ đồ mạch điện theo yêu cầu. 10’ HS xung phong vẽ sơ đồ mạch điện phòng học.. Giới thiệu một số sơ đồ mạch điện với HS. 3. Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế: Mắc nối tiếp.. 20’ Hoạt động 2: Sử dụng đồng hồ đo điện: Đo điện năng tiêu thụ của mạch điện bằng công tơ điện. Hãy giải thích những ký hiệu trên mặt công tơ điện. - Nghiên cứu sơ đồ mạch điện. + Mạch điện có bao nhiêu phần tử? Kể tên những phần tử đó? + Công tơ, công tắc, ampe kế, phụ tải (bóng đèn 220v), nguồn 220v. + Mắc nối tiếp. + Nguồn điện được nối với đầu 1,3 của công tơ. + Phụ tải được nối vào đầu 2,4 của công tơ. Tiết 6 TG. Hoạt động của HS. 10’ Hoạt động 1: Mắc mach điện công tơ điện. - HS nắm thông tin. - Mắc mạch điện theo sơ đồ ở hình 4-2 (SGK). Hoạt động 2: Tiến hành đo ĐN. - HS tiến hành đo điện năng.. + Các phần tử được nối với nhau như thế nào? Chú ý: + Nguồn điện được nối với đầu nào của công tơ điện? + Phụ tải được nối vào đầu nào của công tơ điện? Hướng dẫn của GV. - Hướng dẫn mẫu cho HS cách mắc mạch điện công tơ theo sơ đồ mạch điện trong SGK. - Làm mẫu cách đo điện năng tiêu thụ của mạch điện theo các bước sau: + Đọc và ghi số chỉ của công tơ. Nội dung.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 5’. trước khi tiến hành đo. + Quan sát tình trạng làm việc của công tơ. + Tính kết quả tiêu thụ điện năng sau 30 phút. - GV đi tới các nhóm để hướng - Viết báo cáo thực hành. dẫn chi tiết, giải đáp thắc mắc. - Yêu cầu các nhóm viết báo cáo - Nộp báo cáo. thực hành. Hoạt động 3: Tổng kết dặn dò: - Thu báo cáo của các nhóm. - Nhận xét tiết thực hành. - Dặn HS về chuan bị bài 5: Mỗi HS mua dây điện (1m dây 1 lõi) chu?n b? Ngày:. Tiết CT: 7,8,9 Bài 5: THỰC HÀNH: NỐI DÂY DẪN ĐIỆN. I.Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Biết được các y/c của mối nối day dẫn điện. - Hiểu được 1 số phương pháp nối day dẫn điện. 2. Kỹ năng: Nối được 1 số mối nối dây dẫn điện, cách điện tốt. 3. Thái độ: Ham thích môn học, nghiêm túc học tập, tích cực hoạt động, cẩn thận. II. Chuẩn bị: 1. Học sinh: 1m dây dẫn lõi 1 sợi/1HS. 2. Giáo viên: hộp nối dây, đay ốc nối dây, dây mềm lõi nhiều sợi, giấy nhám, băng dính cách điện; các dụng cụ: kìm, tua vít, mỏ hàn,… III. Các hoạt động trên lớp: 1. Ổn định tổ chức: (2’). 2. Kiểm tra phần chuẩn bị của HS: (5’). 3. Bài thực hành: Tiết 7: TG Hướng dẫn của GV Hoạt động của HS Nội dung 10’. Hoạt động 1: nêu mục tiêu, y/c bài thực hành: * Chia nhóm HS. HS ngồi theo nhóm dưới sự * Nêu nội quy thực hành: bố trí của GV. - Không mất trật tự. HS dùng chung các dụng - Giữ vệ sinh chung. cụ còn sản phẩm thực hành - An toàn lao động. của riêng từng HS.. I.Chuẩn bị:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Làm việc theo trình tự. * Mục tiêu bài thực hành. * Đánh giá kết quả TH dựa trên 3 tiêu chí. + Các mối nối đạt y/c kỹ thuật. + Nối dây dẫn theo đúng quy trình và thao tác đúng kỹ thuật. + Làm việc nghiêm túc, đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Hoạt động 2: Tìm hiểu mối 10’ nối dây dẫn điện. Y/c HS đọc thông tin bổ trợ 1. Các loại mối nối thường dùng là loại nào? 2. Mối nối phải đảm bảo những y/c gì?. Hoạt động 3: Tìm hiểu quy 15’ trình nối dây dẫn điện: Khi thực hiện nối dây dẫn điện thì bắt buộc phải làm theo đúng quy trình sau: Trình tự này không thể đảo loan được. Việc thực hiện theo quy trình là 1 trong các tiêu chí đánh giá kết quả TH. Bóc vỏ cách điện. Làm. HS tiếp nhận thông tin.. II.Nội dung và trình tự thực Đọc thông tin bổ trợ SGK. hành: 1. Các loại mối nối: 1.Các mối nối - Mối nối thửng. dây dẫn điện: - Mối nối phân nhánh. 1.Các mối nối - Mối nối dùng phụ kiện. dây dẫn điện: 2.Yêu cầu: a/Các loại mối - Dẫn điện tốt: R nhỏ. nối: - Có độ bean cơ học cao. - Mối nối thẳng - An toàn điện: cách điện (nối tiếp). tốt. - Mối nối phân - Đảm bảo về mặt mỹ nhánh (nối rẽ). thuật: gọn, đẹp. - Mối nối dùng phụ kiện (hộp nối dây, bulông, … b/Y/c: (SGK tr24). 2.Quy trình chung nối dây dẫn điện:. Nối dây. sạch lõi. Thực hành mẫu cho HS xem. Dặn dò: chuẩn bị dây dẫn điện 1m/1HS.. Kiểm tra mối nối. Cách điện mối nối.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tiết 8 10’. 5’ 20’. 10’. Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS Nội dung - Kiểm tra sự chuan bị dây HS bày phần chuan bị lên điện của mỗi HS. bàn cho GV kiểm tra dây III. Thực hành: - Chia nhóm thực hành. dẫn điện. 1. Nối dây dẫn - Phát dụng cụ và vật liệu cho theo hướng dẫn: từng nhóm. - Nhắc lại nội quy thực hành. HS xem lại nội quy và quy - Thực hiện mẫu cho HS xẹm trình thực hiện nối dây dẫn. quy trình nối dây theo đường HS quan sát GV làm mẫu. thẳng. Hoạt động 2: Thực hành nối Cá nhân HS tự nối dây theo dây theo đường thẳng (nối kiểu nối tiếp. tiếp). - Tuốc vỏ dây. GV theo dõi, hướng dẫn cụ - Làm sạch lõi dây; thể nếu HS gặp khó khăn. - Nối dây. - Kiểm tra mối nối; Hoạt động 3: Tổng kết- thu - Cách điện mối nối. bài về chấm: Tự nhận xét bài thực hành. - Nhận xét, đánh giá chung. HS ghi nhận. - Thu bài TH về chấm. Nộp bài TH.. Tiết 9 Ngày: Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: I.Mục tiêu: Nghiên cứu song bài học này HS đạt được: - Biết yêu cầu của mối nối dây dẫn điện - Hiểu được các phương pháp nối và cách điện dây dẫn - Thực hành nối và cách điện dây dẫn - Làm việc kiên trì, cẩn thận, khoa học và an toàn - áp dụng được kiến thức bài thực hành vào thực tế đới sống. II. Chuẩn bị: - Thầy: nghiên cứu nội dung bài học, SGK, SGV, tài liệu tham khảo. Thiết bị, dụng cụ thực hành gồm: o Tranh vẽ quy trình nối rẽ dây dẫn nhiều sợi, nối dùng phụ kiện o Một số mẫu các loại mối nối dây đãn điện o Dụng dụ: Kìm cắt, kìm tuốt dây, kìm mỏ nhọn, tua vít, mỏ hàn.. o Vật liệu: Dây dẫn lõi 1 sợi, nhiều sợi, giấy ráp, băng cách điện, hộp nối đây, mỏ hàn, thiếc... - Trò: Mỗi nhóm gồm 1 kìm, tua vít, dây dẫn lõi 1 sợi, nhiều sơị, giấy ráp, băng cách điện, hộp nối dây, mỏ hàn, thiếc....

<span class='text_page_counter'>(16)</span> III. Tiến trình lên lớp: 1.ổn định: 2.Kiểm tra: ?Kể tên các loại mối nối? ? Quy trình chung nối dây dẫn điện? HS lên bảng trả lời - GV nhận xét, cho điểm ? Nêu quy định giờ thực hành? HS trả lời GV nhấn mạnh nội quy Hoạt động của thầy Tổ chức: - Gv chia HS theo nhóm để tiến hành thực hành - Giao cho HS mỗi nhóm các thiết bị cần thiết - Yêu cầu thực hiện làm việc theo trình tự, nghiêm túc - Dùng tranh vẽ treo lên ?Quan sát và mô tả mối nối? - GV giới thiệu ? Yêu cầu của mối nối phải đảm bảo về kĩ thuật như thế nào? - GV chốt lại:  Dẫn điện tốt  Có độ bền cơ học cao  An toàn điện  Đảm bảo về mặt mĩ thuật ? Tại sao khi nối xong ta cần phải hàn mối nối? - GV chốt lại giới thiệu: Để đảm bảo mối nối chặt và tiếp xúc tốt.. Hoạt động của trò. Nội dung. -Thực hiện theo hướng dẫn của GV. -Thảo luận, cử đại diện nhóm trả lời. 1. Yêu cầu của mối nối:  Dẫn điện tốt  Có độ bền cơ học cao  An toàn điện  Đảm bảo về mặt mĩ thuật. - Thảo luận, trả lời - Dẫn điện kém, sinh nhiệt, cháy… - Thảo luận, trả lời. - Để đảm bảo mối nối chặt và tiếp xúc tốt. - Theo dõi. 2, Quy trình thực hành:  Bóc vỏ cách điện  Làm sạch lõi  Nối dây  Hàn mối nối (nếu có mỏ hàn)  Cách điện mối nối.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GV thực hành mẫu nối dây -Quan sát, theo dõi. dẫn loại 1 lõi nhiều sợi và thực hành nối rẽ và nối dây dùng phụ kiện -các nhóm thực hiện thực hành. 3. Thực hành nối rẽ dây dẫn theo 1 lõi nhiều sợi và thực hành nối dây dùng phụ kiện, hàn mối nối. - GV tổ chức cho các nhóm thực hành, theo dõi, quan sát và hướng dẫn thêm cho các nhóm. IV. Đánh giá, tổng kết bài thực hành: - GV hướng dẫn HS tự đánh giá chéo kết quả thực hành của các nhóm - Nhận xét thái độ, ý thức thực hành - Tổng kết nhận xét giờ thực hành - Thu báo cáo, các sản phẩm thực hành thực hành về chấm Cho HS dọn dẹp phòng học V. Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập lại toàn bộ kiến thức chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết VI. Rút kinh nghiệm:. Bài 7: THỰC HÀNH: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Hiểu nguyên lí làm việc của mạch điện đèn ống huỳnh quang. - Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang. 2/ Kĩ năng: Lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang đúng quy trình và yêu cầu kĩ thuật. 3/ Thái độ: Đảm bảo an toàn điện, cẩn thận, trung thực, hợp tác. II. Chuẩn bị: Dụng cụ, vật liệu và thiết bị. - Dụng cụ: kìm điện, kìm tuốc day, dao nhỏ, tua vít, khoan điện (hoặc khoan tay), bút thử điện, thước kẻ, bút chì..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Vật liệu và thiết bị: bóng đèn ống huỳnh quang, tắc te, chấn lưu, máng đèn, công tắc 2 cực, cầu chì, bảng điện, dây dẫn, băng cách điện, giấy ráp. III. Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (5’) 3/ Bài mới: Tiết 15: Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu muc tiêu bài hoc: TG Hoạt động của HS Hướng dẫn của GV Noäi dung 5’. - Chia nhóm theo hướng dẫn -Chia lớp thành 6 nhóm. I.Dụng cụ, của GV. vật liệu và - Nhóm trưởng kiểm tra việc -Y/c nhóm trưởng kiểm tra sự thiết bị: chuẩn bị của các thành viên. chuẩn bị của từng thành viên. - Thảo luận về mục tiêu cần đạt -Y/c vài nhóm phát biểu mục của bài thực hành. tiêu bài TH và bổ sung.. 15’. Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt Treo bảng vẽ H7.1 mạch điện. Đề nghị các nhóm tìm hiểu sơ -Xem hình 7.1: tìm hiểu sơ đồ đồ nguyên lí mạch điện đèn ống nguyên lí mạch điện đèn ống huỳnh quang. huỳnh quang. Y/c nêu cách đấu giữa các phần -Từ dây pha nối cầu chì vào, 1 tử. đầu kia của cầu chì nối với 1 đầu chấn lưu, đầu còn lại của chấn lưu nối với 1 điện cực, 2 đầu của tắc te nối vào 2 đầu của 2 điện cực (// với đèn) -Vẽ sơ đồ lắp đặt:. 8’. 5’. II.Nội dung và trình tự TH: 1/Vẽ sơ đô lắp đặt: a)Tìm hiểu sơ đô nguyên lí:. Y/c các nhóm vẽ sơ đồ lắp đặt b)Vẽ sơ đô mạch điện đèn ống huỳnh quang. lắp đặt mạch Nhận xét bản vẽ của các nhóm. điện:. Hoạt động 3: Lập bảng dự trù Y/c HS từ sơ đồ lắp đặt, dự trù 2/Lập bảng dụng cụ, vật liệu và thiết bị: dụng cụ, vật liệu và thiết bị vào dự trù dụng Thực hiện theo yêu cầu. bảng. cụ, vật liệu và (dụng cụ, vật liệu, thiết bị như thiết bị: phần II, chuẩn bị – ở phía trên). Hoạt động 4: Quy trình lắp đặt Y/c HS nêu quy trình lắp mạch 3/ Lắp đặt.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 5’. mạch điện đèn ống huỳnh quang. điện đèn ống huỳnh quang và vẽ mạch điện Nêu quy trình cụ thể: vào vở. đèn ống Vạch dấu  Khoan lỗ  Lắp Giải thích thêm. huỳnh quang TBĐ của BĐ  Nối dây bộ đèn  Nối dây mạch điện  Kiểm tra. 4.Củng cố: Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò: -Chuẩn bị 3m dây điện/nhóm 5. Rút kinh nghiệm: và 1 chui cắm điện/nhóm.. Tuần: 16, 17. Tiết: 16,17. Ngày dạy: 09/12/2008, 16/12/2008.. Bài 7: THỰC HÀNH: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG(tt). I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Thực hành lắp mạch điện đèn ống huỳnh quang. 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành. 3/ Thái độ: Đảm bảo an toàn điện, cẩn thận, trung thực, tích cực. II. Chuẩn bị: 6 máng đèn, 6 bóng đèn, 6 tắc te, 6 chấn lưu, dây dẫn, 6 cầu chì, 6 công tắc, 6 chi cắm, 6 bảng điện, 6 kìm cắt, 6 kìm tuốc. III. Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Phát thiết bị, dụng cụ cho từng nhóm, chia nhóm: 3/ Bài thực hành: TG Hoạt động của HS Hướng dẫn của GV Noäi dung 8’. Hoạt động 1: - Chia nhóm HS. - Chia nhóm TH, phát dụng cụ, - Nêu mục tiêu của tiết TH nhắc nhở nội quy. - Yêu cầu HS nhắc lại nội quy - Nêu lại quy trình lắp đặt TH. mạch điện đèn ống huỳnh quang. Phát dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho từng nhóm. 60’ Hoạt động 2: Thực hành: Bước 1: Nối dây bộ đèn. Đo và cắt dây nối. Hướng dẫn HS. Tuốc dây 2 đầu, chà giấy ráp Y/c các nhóm xem lại sơ đồ (nếu cần). nguyên lí và sơ đồ lắp đặt. Nối dây bộ đèn..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Lắp bảng điện gồm 1 cầu chì, 1 công tắc. Bước 2: Nối dây mạch điện. - Y/c các nhóm lắp TBĐ mạch điện vào bảng điện và nối vào bộ đèn. - Theo dõi các nhóm TH. - Nhắc nhở an toàn lao động. - Kiểm tra mạch điện của các nhóm. - Yêu cầu HS đánh giá chéo 15’ Hoạt động 3: Tổng kết - Đánh giá bài TH. nhau giữa các nhóm. HS tự đánh giá chéo nhau và - Nhận xét và đánh giá cụ thể ghi nhận ý kiến đánh giá của GV. theo các tiêu chí. + Làm việc đúng quy trình. + Mạch điện vận hành tốt. + An toàn lao động. + Vệ sinh tốt. + Không mất trật tự. - Nhận xét chung cả lớp. 4. Củng cố – dặn dò: Chuẩn bị trước bài 8.Thực 5’ hành: Lắp mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn 5. Rút kinh nghiệm:. Tuần: 18. Tiết: 18.. Ngày dạy: 23/12/2008.. ÔN TẬP I.Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Củng cố , khắc sâu kiến thức đã học về nghề điện dân dụng từ bài 1 đến bài 7. 2/ Kĩ năng: Rèn khả năng tư duy, ghi nhớ; kĩ năng vẽ sơ đồ mạch điện và lắp mạch điện theo sơ đồ lắp đặt. 3/ Thái độ: Tích cực, tập trung khi ôn thi. II.Chuẩn bị: GV: Chuẩn bị câu hỏi ôn thi. HS: Học lại các bài đã học. III.Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (2’).

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: (3’) 3/ Bài mới: Hoạt động 1: Hệ thống câu hỏi ôn thi. TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 35’ 1.Cho biết đối tượng lao dộng 1.- Thiết bị bảo vệ, đóng cắt và lấy của nghề điện dân dụng. điện. - Nguôn điện một chiều, xoay chiều điện áp thấp dưới 380V. - Thiết bị đo lường điện. - Vật liệu và dụng cụ làm việc của nghề điện. 2.Nội dung lao động của nghề - Các loại đồ dùng điện. điện dân dụng gồm những gì? 2;3. Ba nội dung: 3.Nêu rõ những công việc -Lắp đặt mạng điện sản xuất và trong từng nội dung của nghề sinh hoạt: Lắp đặt mạng điện điện dân dụng. chiếu sáng trong nhà; lắp đặt đường dây hạ áp. -Lắp đặt thiết bị và đồ dùng điện: Lắp đặt điều hòa không khí; lắp đặt máy bơm nước. 4.Cần phải phấn đấu và rèn -Vận hành, bảo dưỡng và sửa luyện như thế nào để trở chữa mạng điện, thiết bị và đồ thành người thợ điện? dùng điện. 4.- Về kiến thức: tối thiểu phải có trình độ văn hóa tốt nghiệp cấp THCS. Hiểu biết những kiến thức cơ bản của lĩnh vực kĩ thuật điện như an toàn điện, nguyên lí làm việc và cấu tạo của máy điện, thiết bị điện và những đặc tính vận hành của chúng. Hiểu được một số quy trình kĩ thuật trong nghề điện dân dụng.(0.5 đ) - Về kĩ năng: có kĩ năng đo lường, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt những thiết bị điện và mạng điện.(0.5 đ) - Về thái độ: yêu thích những công việc của nghề điện dân dụng, có ý thức bảo vệ môi trường và an toàn lao động, làm việc khoa học, 5.Nêu cấu tạo và phạm vi sử kiên trì thận trọng và chính xác.(0.5 dụng của dây cáp điện. đ) 6.Thế nào là vật liệu cách - Về sức khỏe: có đủ điều kiện về điện? Cho 4 ví dụ. Mức điện sức khỏe, không mắc các bệnh về áp thử cách điện là bao tim mạch, huyết áp, thấp khớp.(0.5. ND.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> nhiêu?. 5’. đ) 5. SGK tr11. 6. Vật liệu cách điện là vật liệu không cho dòng điện chạy qua (0.5 đ) Mức điện áp thử cách điện là 2kV (hay 2000V) 7.Nêu tên và công dụng của 4 (0.5 đ) loại dụng cụ cơ khí. Ví dụ: Bốn loại vật liệu cách điện: - Nhựa: nắp cầu chì, vỏ máy 8.Hãy cho biết công dụng quạt chung của các đồng hồ đo - Mica: mạch điện tử điện. - Sứ: puli sứ, thân cầu dao - Cao su: thảm cách điện, găng tay 9.Vẽ sơ đồ lắp đặt của mạch 7. Kìm: cắt, tuốc, giữ dây dẫn. điện bảng điện. Búa: đóng và tán đinh, đập, gõ… Cưa: cắt kim loại, nhựa. Tua-vít: Vặn ốc vít. 8. Đồng hồ đo điện giúp phát hiện được những hư hỏng, sự cố kĩ thuật, 10. Vẽ sơ đồ lắp đặt của mạch hiện tượng làm việc không bình điện đèn ống huỳnh quang. thường của mạch điện và đồ dùng Hoạt động 2: Bài thi 1, 2, 3 điện. và 2 sơ đồ lắp đặt bài 6, 9.Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện bảng 7.Nhắc nhở HS học bài và nội điện. quy thi.. 10.Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện đèn ống huỳnh quang.. Tuần 20 Tiết 20. Ngày dạy: 17/01/2009..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Bài 8: THỰC HÀNH: LẮP. MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC HAI CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN. I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Vẽ được sơ đồ lắp đặt mạch điện hai công tắc hai cực điều khiển hai đèn. - Lắp đặt được mạch điện đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kĩ thuật. 2/ Kĩ năng: Làm việc đúng quy trình, có khoa học, biết đảm bảo an toàn điện. Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ mạch điện và lắp đặt mạch điện. 3/ Thái độ: Cẩn thận, biết hợp tác và phân công công việc hợp lí. II. Chuẩn bị: - Dụng cụ: kìm điện, kìm tuốc dây, khoan, tua vts, bút thử điện, dao nhỏ, thước kẻ, bút chì. - Vật liệu và thiết bị (mỗi nhóm): bảng điện 2 công tắc hai cực, cầu chì, bóng đèn, đui đèn, dây dẫn, băng cách điện, giấy nhám. III. Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Kiểm tra phần chuẩn bị của các nhóm: (5’) 3/ Bài thực hành: TG 10’. Hoạt động của HS. Hướng dẫn của GV. Noäi dung. I.Chuẩn bị: Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu mục tiêu bài học. - Chia lớp thành 6 nhóm HS. - Chia nhóm. - Yêu cầu nhóm trưởng kiểm - Kiểm tra sự chuẩn bị của các tra sự chuẩn bị của các thành viên thành viên trong nhóm. trong nhóm. Hãy nêu mục tiêu của bài và Thảo luận nhóm về mục tiêu cần đạt và tiêu chí đánh giá kết tiêu chí đánh giá kết quả bài thực hành. Hướng dẫn HS thực hiện. quả của bài thực hành. II.Nội dung Đại diện nhóm phát biểu về và trình tự mục tiêu và tiêu chí đánh giá. thực hành: 10’ Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ lắp đặt 1.Vẽ sơ đô mạch điện. lắp đặt: Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí. 1)Hai bóng đèn mắc với nhau 1)Mắc song song. như thế nào? 2)Cầu chì, công tắc mắc vào 2) Mắc vào dây pha. dây pha hay dây trung tính? 3)Phương án lắp đặt các thiết bị 3) Cầu chì, công tắc lắp trên bảng điện. Đi dây từ dây pha  cầu chì  đóng cắt, bảo vệ và phương án đi.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> công tắc  bóng đèn. Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện:. 8’. dây.. Hoạt động 3: Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu và thiết bị:. TT 1 10’ 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13. Tên gọi Bóng đènHoạt động 4: Công tắc Tìm2 cực hiểu quy Bảng điện trình lắp đặt Dây dẫn mạch điện: Chui cắmVạch điện dấu Cầu chìkhoan lỗLắp Kìm cắt TBĐ  Nối dây Kìm tuốc mạch điện  Kiểm Tua víttra. Băng dính 4. Củng cố: Giấy nhám Hoạt động 5: Bút thửCủng điện cố – dặn Đui đèn dò: 5. Rút kinh nghiệm tiết dạy:. Tuần: 21,22. Tiết: 21,22.. 2. Lập bảng dự trù dụng cụ, vật liệu và thiết bị:. Số lượng Yêu cầu kĩ thuật 2 220V 3.Lắp đặt 2 250V mạch điện: Y/c1 HS xem Quy trình. 4m Lõi nhiều sợi quy trình lắp đặt 250V mạch 1điện và đọc 220V thông2 tin mục 1 đặt mạch II.3 Lắp điện. 1 1 mẫu cho Làm HS 1xem công đoạn 1lắp dây vào 1 đui đèn. 1 nhở HS Nhắc chuẩn bị cho tiết tiếp theo. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị. Nhận xét, đánh giá tiết học.. Ngày dạy: 07/02/2009. 14/02/2009.. Bài 8: THỰC HÀNH: LẮP. MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC HAI CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI BÓNG ĐÈN (tt).

<span class='text_page_counter'>(25)</span> I. Mục tiêu: - Biết được quy trình mắc mạch điện 2 công tắc 2 cực điều khiển 2 đèn. - Biết mắc mạch điện đúng quy trình. - Rèn kĩ năng thực hành lắp mạch điện. - Cẩn thận, nghiêm túc, làm việc một cách khoa học. II. Chuẩn bị: 2 bảng điện, 2 tua vít, 2 công tắc hai cực, 2 cầu chì, 2 bóng đèn, 2 đui đèn, 2m dây dẫn, 2 kìm, băng cách điện, giấy nhám. III. Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Hoạt động 1:Kiểm tra phần chuẩn bị của các nhóm: (5’) 3/ Bài thực hành: Hoạt động 2: Chia nhom - giao dung cu TG Hoạt động của HS Hướng dẫn của GV Noäi dung 8’. Ngồi đúng vị trí của nhóm. Đại diện 1 Hs nhắc lại quy trình TH. Nhóm trưởng lên nhận đồ dùng TH.. 55’. 15’. Chỉ định vị trí TH của từng I.Chuẩn bị: nhóm. Y/c đại diện nhóm nhắc lại quy trình lắp mạch điện. Giao dụng cụ, thiết bị, vật liệu cho các nhóm. Nhắc lại nội quy TH và nêu tiêu chí đánh giá, xếp loại. Lưu ý HS: mắc mạch điện theo đúng sơ đồ (Xem sơ đồ). Nhắc nhở các nhóm về an toàn II.Thực lao động. hành: Hướng dẫn (theo dõi) các nhóm nếu gặp khó khăn.. Hoạt động 3: TH lắp mạch điện 2 công tắc, 2 cực điều khiển 2 đèn. HS tiến hành mắc mạch điện theo sơ đồ nguyên lí mạch điện. Phân công, chia việc. Thực hiện theo quy trình. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giáY/c các nhóm tự nhận xét. dặn dò-Tự nhận xét: Nhận xét, đánh giá, cho điểm Nắm thông tin, ghi nhận ý cụ thể từng nhóm. kiến nhận xét, nhắc nhở của GV. 4. Củng cố-dặn dò: Ghi nhận ý kiến nhận xét của Nhận xét chung tiết thực hành. GV. Rút kinh nghiệm cho bài Dặn HS về nhà chuẩn bị trước sau tốt hơn nữa. bài 9.Chuẩn bị 1 công tắc 3 cực và 3m dây/1 nhóm. 5.Rút kinh nghiệm:. III.Đánh giá:.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Tuần: 23 Tiết: 23. Ngày dạy: 21/02/2009. Bài 9: THỰC HÀNH:LẮP MẠCH ĐIỆN. HAI CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN MỘT ĐÈN I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Hiểu được nguyên lí làm việc của mạch điện dùng hai công tắc ba cực điều khiển một đèn (mạch điện đèn cầu thang). - Vẽ được sơ đồ mạch điện đèn cầu thang. - Lắp được mạch điện đèn cầu thang. 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ sơ đồ mạch điện và lắp mạch điện theo sơ đồ. 3/ Thái độ: Tích cực, phân công công việc hợp lí, đảm bảo an toàn điện. II. Chuẩn bị: Dụng cụ: kìm cắt, kìm tuốc, tua vít, khoan. Vật liệu và thiết bị: dây điện, bóng đèn, đui đèn, công tắc ba cực, cầu chì, bảng điện, băng cách điện, giấy nhám. III. Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS: (5’) 3/ Bài mới: Giơi thiệu bài (2’). TG Hoạt động của HS Trợ giúp cuûa GV 7’. Hoạt động 1: Chuẩn bị: Từng nhóm bày lên bàn các vật liệu, thiết bị.. Hoạt động 2: Tìm hiểu công tắc 3 cực Thảo luận nhóm: -Quan sát, mô tả: So sánh bên ngoài: giống nhau. So sánh bên trong: 3 chỗ nối dây (công tắc 3 cực), 2 chỗ nối dây (công tắc 2 cực). Hoạt động 3: Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện: Đọc thông tin và tìm hiểu sơ đồ nguyên lí mạch điện 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 đèn.. Noäi dung I.Chuẩn bị. Y/c HS bày sự chuẩn bị trước ở nhà lên bàn. Nêu mục tiêu bài học. Y/c HS làm việc theo nhóm trả lời các nội dung sau: Quan sát, mô tả, so sánh cấu tạo bên ngoài của công tắc 2 cực và 3 cực. Tháo, quan sát, so sánh cấu tạo bên trong của 2 loại công tắc. Y/c HS đọc thông tin phần 1a) để tìm hiểu sơ đồ nguyên lí mạch điện. Từ sơ đồ nguyên lí, yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ lắp đặt. 1) Hai công tắc được mắc thế. II.Nội dung và trình tự thực hành: 1)Tìm hiểu công tắc 3 cực: 2)Vẽ sơ đô lắp đặt:.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> nào? 1) Mắc // 2 cực với nhau. 2)Hai công tắc mắc với nguồn 2)Đèn đượ mắc nối tiếp với 2 như thế nào? công tắc. 3)Mối liên hệ điện của đền với Thực hiện vẽ sơ đồ lắp đặt theo 2 công tắc. nhóm. Y/c các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ lắp đặt.. Tuần: 24 Tiết: 24. Ngày dạy: 28/02/2009. Bài 9: THỰC HÀNH: LẮP MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN MỘT ĐÈN (tt). 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Giới thiệu nội dung tiết học: (3’) 3/ Thực hành tiêp theo:. 5’ 30’. 5’. Hoạt động 1: Bảng điện, 2 công Kiểm tra phần chuẩn bị của các tắc 3 cực, dây dẫn, chui cắm. nhóm. Nhận dụng cụ. Phát dụng cụ cho các nhóm. Hoạt động 2: Thực hành theo Phân nhóm HS và yêu cầu các nhóm: nhóm TH theo đúng quy trình và an toàn lao động. 1 HS nhắc lại quy trình lắp mạch Quy trình làm việc như thế điện 2 công tắc 3 cực điều khiển 1 nào? đèn. Bước 1: Vạch dấu. Bước 2: Khoan lỗ bảng điện. Bước 3: Lắp TBĐ của BĐ. Bước 4: Nối dây mạch điện. Bước 5: Kiểm tra. Yêu cầu HS nhắc lại nội quy 1 HS nhắc lại nội quy TH. thực hành. Tiến hành TH theo nhóm. Hướng dẫn, theo dõi các nhóm TH. Y/c HS làm đúng quy trình kĩ thuật. Lưu ý thời gian và tiến độ chung giữa các nhóm. Y/c các nhóm thu dọn vệ sinh Dọn vệ sinh và nộp sản phẩm. Nộp sản phẩm Nhận xét chung buổi thực hành Hoạt động 3: Tổng kết tiết TH. của lớp. Dặn HS tiết sau TH tiếp tục để 4. Củng cố – dặn dò:. I.Chuẩn bị. II.Thực hành lắp mạch điện đèn cầu thang:.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> hoàn thiện sản phẩm và chấm điểm. 5. Rút kinh nghiệm:. Tuần: 25 Tiết: 25. Ngày dạy: 07/03/2009.. Bài 9: THỰC HÀNH: LẮP MẠCH ĐIỆN HAI CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN MỘT ĐÈN (tt) 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Giới thiệu nội dung tiết học: (3’) 3/ Thực hành tiếp theo: TG. Hoạt động của HS. Hoạt động 1: Chuẩn bị: Nhận sản phẩm và dụng cụ về vị trí. 15’ Hoạt động 2: Hoàn thành sản phẩm. HS kiểm tra đường đi dây cũng như cách mắc xem có đúng yêu cầu của sơ đồ mạch điện hay không. Kiểm tra cách điện các mối nối. Tự nhận xét. 15’ Hoạt động 3: Kiểm tra sản phẩm từng nhóm, đánh giá cụ thể. Lắng nghe theo dõi GV nhận xét, đánh giá từng sản phẩm. Rút kinh nghiệm cho bản thân. 5’. Sửa chữa lại.. 5’. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá 4. Củng cố – dặn dò:. Trợ giúp cuûa GV. Noäi dung. Phát dụng cụ cho nhóm HS. I.Chuẩn bị Phát lại sản phẩm cho từng nhóm. Hướng dẫn HS tự kiểm tra II.Nội dung mạch điện. và trình tự thực hành: 1)Tìm hiểu công tắc 3 cực: 2)Vẽ sơ đô - Nhận xét sản phẩm thực hành lắp đặt: của các nhóm theo các tiêu chuẩn sau: + Mạch điện lắp đặt đúng theo sơ đồ lắp đặt. + Các mối nối chặt, chắc, gọn và đẹp. + Bố trí các thiết bị hợp lí, đẹp, dễ cho việc vận hành. - Nối nguồn, vận hành thử mạch điện xem có làm việc đúng yêu cầu cần tìm nguyên nhân và sửa chữa lại. - Chấm điểm sản phẩm..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Dặn HS chuẩn bị cho bài sau. 5. Rút kinh nghiệm tiết dạy:. Tuần: 26 Tiết: 26. Ngày dạy: 14/03/2009.. Bài 10: THỰC HÀNH: LẮP MẠCH ĐIỆN MỘT CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN (3 tiết) I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: - Hiểu được nguyên lí làm việc của mạch điện một công tắc ba cực điều khiển hai đèn. - Xây dựng được sơ đồ lắp đặt của mạch điện. - Lắp được mạch điện một công tắc ba cực điều khiển 2 đèn. 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hành lắp đặt mạch điện làm việc theo quy trình. 3/ Thái độ: Yêu thích công việc, làm việc chính xác, khoa học, an toàn. II. Chuẩn bị: Dụng cụ: kìm cắt, kìm tuốc, tua vít, khoan tay. Vật liệu và thiết bị: dây dẫn, 2 bóng đèn, 2 đui đèn, 1 công tắc 2 cực, 1 công tắc 3 cực, 1 cầu chì, 1 bảng điện, giấy nhám, 1 chui cắm. III. Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS: (5’) 3/ Bài thực hành: Hoạt động 1: Chuẩn bị và nêu muc tiêu bài hoc. TG Hoạt động của Trợ giúp cuûa Noäi dung HS GV Chia nhóm: I.Chuẩn bị 7’ Chia nhóm chia lớp thành (SGK) theo hướng dẫn các nhóm nhỏ, của GV. Nhóm trưởng mỗi nhóm 6 HS. Y/c các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị của từng trưởng kiểm tra việc chuẩn bị. thành viên. Đề nghị 1 HS 1 HS đọc mục đọc mục tiêu bài tiêu của bài. học. Giải thích từng Mỗi nhóm mục tiêu cụ thể. 15’ Giao trách II.Nội dung và chuẩn bị: 1 công.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> 9’. 7’. tắc 3 cực, 1 công nhiệm chuẩn bị trình tự thực tắc 2 cực, 2m dây vật liệu, thiết bị hành: đôi, 1 chui cắm, 1 cho từng nhóm. 1) Vẽ sơ đô bảng điện, 2 đui lắp đặt: đèn, băng keo. a)Tìm hiểu sơ đô nguyên lí Hoạt động 2: Vẽ Y/c HS làm việc mạch điện: sơ đồ lắp đặt theo nhóm tìm (H10.1) mạch điện: hiểu sơ đồ Thảo luận nhóm. nguyên lí mạch + Hai đèn mắc điện, xác định b)Vẽ sơ đô lắp song song. những yếu tố sau: đặt mạch điện: + 2 đèn được + Công tắc bật nối với nhau như lên thì đền Đ 1 thế nào? sáng; công tắc + Mối liên hệ bật xuống thì đền điện của đền với Đ2 sáng, Đ1 tắt. công tắc 3 cực là + Tùy theo như thế nào? nhóm. 2. Lập bảng + Hãy nêu + Làm việc theo phương án lắp dự trù dụng cụ, nhóm vẽ sơ đồ đặt các thiết bị vật liệu và thiết lắp đặt mạch đóng cắt, bảo vệ bị: điện: và cách đi dây. GV kết luận. Y/c HS làm việc theo nhóm để vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện. Kiểm tra sơ đồ lắp đặt của các nhóm để cho chuyển tiếp sang Hoạt động 3: hoạt động sau. Lập bảng dự trù dụng cụ, thiết bị, vật liệu: 3.Quy trình Thảo luận nhóm lắp đặt mạch lập bảng dự trù điện: vật liệu, dụng cụ và thiết bị cần cho bài thực hành Đê ngh ị cac nhom của nhóm. lập bảng dự tru TT Tên gọi 1 Bảng điện 2 Công tắc.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> 3. Hoạt động 4: Tìm hiểu quy trình lắp đặt mạch điện Xem quy trình lắp đặt mạch điện: Vạch dấu à Khoan lỗ bảng điện à Lắp TBĐ của BĐ à Nối dây mạch điện à Kiểm tra. Hoạt động 5: 4. Củng cố Hướng dẫn về nhà 5. Rút nghiệm:. Tuần: 27 Tiết: 27. 4 5 6 7 8 9 10 11 12. 3cực Công tắc 2cực Cầu chì Bóng đèn Dây dẫn Băng keo Kìm cắt Kìm tuốc Tua vít Bút thử điện Phích cắm. Yêu cầu HS nêu quy trình lắp đặt mạch điện Chuẩn bị các thiết bị, vật liệu đầy đủ cho buổi thực hành sau. Nhận xét lớp.. kinh. Ngày dạy: 21/03/2009. Bài 10: THỰC HÀNH: LẮP MẠCH ĐIỆN MỘT CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN (tt). 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Giới thiệu nội dung tiết học: (3’) 3/ Thực hành tiếp theo: Hoạt động 1: Lắp đặt mạch điện một công tắc ba cực điều khiển 2 đèn. TG. Hoạt động của HS. Trợ giúp cuûa GV. Noäi dung.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> 40’. Mỗi nhóm HS nghiên cứu quy - Y/c HS xem lại quy trình lắp 3.Quy trình trình lắp đặt mạch điện trong mạch điện. lắp đặt mạch SGK để tiến hành công việc - Y/c HS lập bảng trình bày các điện: công đoạn của quy trình lắp đặt. Khoan lỗ bảng điện. Vạch dấu Các bước 1 2 3 4. Lắp TBĐ của BĐ. Nối dây mạch điện. Kiểm tra. Nội dung công Dụng cụ Yêu cầu kĩ thuật việc Vạch dấu và Khoan, bút chì, Khoan lỗ đúng khoan lỗ. thước. theo dấu đã vạch Lắp TBĐ của Tua vít, kìm Chắc chắn, đẹp, BĐ cắt, kìm tuốc. lắp đúng vị trí. Nối dây mạch Tua vít, kìm. Đảm bảo an điện. toàn, chắc, bền. Kiểm tra Bút thử điện. Tất cả, lắp đặt đúng mạch điện. Vận hành tốt. HS trình bày sự hiểu biết của Kiểm tra sự hiểu biết của HS mình về yêu cầu kĩ thuật. về y/c kĩ thuật của từng công Nhận dụng cụ về nhóm & tiến đoạn. hành thực hành. Hướng dẫn các thao tác khó. Phát dụng cụ cho các nhóm. Phân tích những sai hỏng thường mắc phải. Hoạt động 2: Thu sản phẩm của các nhóm. 4. Củng cố -Hướng dẫn về nhà: Dặn HS tiết sau TH tiếp tục. Nhận xét tiết học. 5. Rút kinh nghiệm: Tuần: 28 Tiết: 28. Ngày dạy: 28/03/2009. Bài 10: THỰC HÀNH: LẮP MẠCH ĐIỆN MỘT CÔNG TẮC BA CỰC ĐIỀU KHIỂN HAI ĐÈN (tt). 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Kiểm tra bài cũ (5’): Phát dụng cụ cho HS và kiểm tra phần chuẩn bị còn lại của các nhóm. 3/ Thực hành tiếp theo: Hoạt động 1: Tổ chức các nhóm còn lại TH tiếp tục..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> TG. Hoạt động của HS. 20’. Các nhóm chưa hoàn thành sản phẩm làm TH tiếp tục. Đại diện nhóm lên bảng vẽ sơ đồ. Hoạt động 2: Kiểm tra sản phẩm: HS đánh giá.. 10’. Nộp bài báo cáo theo nhóm. 8’. Hoạt động 3: Tổng kết. 4.Củng cố–H/dẫn về nhà:. 5. Rút kinh nghiệm tiết dạy:. Trợ giúp cuûa GV. Noäi dung. Nhắc nhở các nhóm nội quy TH. 3.Quy trình Cho HS các nhóm còn lại 20 phút lắp đặt mạch TH tiếp. điện: Y/c đại diện các nhóm còn lại lên bảng vẽ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạch điện. Y/c HS tự đánh giá và đánh giá chéo nhau theo các tiêu chí sau: - Chất lượng sản phẩm; - Thực hiện theo quy trình; - Ý thức học tập; - Đảm bảo an toàn lao động; - Vệ sinh nơi làm việc; - Trật tự chung của lớp. Thu báo cáo TH. Nhận xét từng nhóm, đánh giá cho điểm cụ thể. Nhận xét đánh giá chung bài TH của lớp. Y/c HS về xem lại các sơ đồ. Xem trước bài 11 Chia nhỏ nhóm hơn thì hiệu quả cao hơn..

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Tuần: 30 Tiết: 30. Ngày dạy: Bài dạy: 11. LẮP ĐẶT DÂY DẪN CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ (2 tiết) I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Dạy xong bài này, GV cần làm cho HS đạt được. Biết được một số phương pháp lắp đặt dây dẫn điện của mạng điện trong nhà. 2/ Kĩ năng: Rèn khả năng quan sát, phân biệt, nhận biết, đưa ra kết luận. 3/ Thái độ: Tích cực học tập. II. Chuẩn bị: - Một số tranh vẽ hoặc ảnh chụp các kiểu lắp đặt dây dẫn trong nhà. - Một số mẫu dây dẫn điện. - Một số mẫu phụ kiện lắp đặt dây dẫn điện: ống luồn dây PVC loại tròn và vuông có nắp đậy, puli, sứ kẹp, ống nối thẳng, ống nối T, ống nối L. III. Các hoạt động trên lớp: 1/ Ổn định tổ chức: (2’) 2/ Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra vì tiết trước TH. 3/ Bài mới: Hoạt động 1: Giơi thiệu bài hoc. TG Hoạt động của HS Trợ giúp cuûa GV Noäi dung 5’. - HS quan sát tranh và bước đầu - Cho HS quan sát các kiểu lắp nhận định: có 2 kiểu lắp đặt dây đặt dây dẫn điện trong nhà trên dẫn điện trong nhà là lắp đặt nổi một số tranh. và lắp đặt nguồn. - Nổi. - Mạng điện trong lớp học em được lắp đặt nổ hay ngầm? Nội dung bài nghiên cứu về 2 phương pháp lắp đặt dây dẫn điện: lắp đặt nổi và ngầm. 30’ Hoạt động 2: Tìm hiểu mạng điện lắp đặt kiểu nổi: - Nêu khái niệm: mạng điện lắp - HS nắm và hiểu khái niệm. đặt kiểu nổi là dây dẫn được lắp đặt nổi trên các vật cách điện như puli sứ, khuôn gỗ hoặc lồng trong đường ống bằng chất cách điện đặt dọc theo trần nhà, cột, dầm xà,… - Việc lựa chọn các phương - Phụ thuộc vào các yếu tố: pháp lắp đặt dây dẫn kiểu nổi tùy + Điều kiện môi trường lắp đặt thuộc vào những yếu tố gì? dây dẫn. + Y/c kĩ thuật của đường dây dẫn điện. + Y/c của người sử dụng. - Các vật liệu phụ kiện cần thiết. Lắp đặt mạng điện trong nhà có 2 kiểu: - Lắp đặt nổi. - Lắp đặt ngầm. 1. Mạng điện lắp đặt kiểu nổi:. a) Các vật cách điện: + Ống luồn dây PVC; + Ống bọc tôn, kẽm, bên trong lót cách.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> 8’. - Gồm có: + Ống cách điện PVC; + Sứ cách điện; + Ống bọc tton, kẽm, bên trong lót cách điện; có đk khoảng 1650mm, chiều dài 2-3m. - Ống PVC tiết diện tròn và chữ nhật có nắp đậy được sử dụng phổ biến, gồm: + Ống luồn dây; + Ống nối T; + Ống nối L; + Ống nối nối tiếp; + Kẹp đỡ ống. + Đường dây phải song song với các vật kiến trúc, cao hơn mặt đất 2,5m trở lên và cách vật kiến trúc không nhỏ hơn 10mm; + Tổng tiết diện của dây dẫn trong ống không vượt quá 40% tiết diện ống; + Bảng điện phải cách mặt đất tối từ 1,3-1,5m; + Khi dây dẫn đổi hướng hoặc phân nhánh phải tăng thêm kẹp ống; + Không luồn các đường dây khác cấp điện áp vào chung 1 ống; + Đường dây dẫn đi xuyên qua tường hoặc trần nhà phải luồn dây qu ống sưa, mỗi ống chỉ được luồn 1 dây, hai ống sưa phải nhô ra khỏi tường 10mm. Hoạt động 3: 4. Củng cố - Hướng dẫn về nhà: 2 HS trả lời.. 5. Rút kinh nghiệm: Tuần: 31. cho công việc lắp đặt dây dẫn điện; điện trong ống PVC là gì? + Ống nối T; + Ống nối L; + Ống nối nối tiếp; - Hiện nay loại ống nào được + Kẹp đỡ sử dụng phổ biến? ống. + Sứ cách điện.. - Mạng điện lắp đặt dây dẫn kiểu nổi đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật gì? Giải thích, dẫn chứng thực tế cho HS hiểu rõ. Chỉ cho HS xem trên tranh và mạch điện phòng học.. 1/Thế nào là mạng điện lắp đặt kiểu nổi? 2/Ưu & nhược điểm của mạng điện lắp đặt kiểu nổi. Nhận xét, đánh giá tiết học. Học phần 1. Xem trước phần 2. Ngày dạy:. b) Một số y/c kĩ thuật của mạng điện lắp đặt dây dẫn kiểu nổi (tr49/SGK).

<span class='text_page_counter'>(36)</span> Tiết: 31 Bài 11. LẮP ĐẶT DÂY DẪN CỦA MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ(tt) 1/Ổn định tổ chức: (2’) 2/Kiểm tra bài cũ: (8’) CH1: Nêu khái niệm của mạng điện lắp đặt kiểu nổi. CH2: Cho biết ưu, nhược điểm của mạng điện lắp đặt kiểu nổi. Hoạt động 1: Giới thiệu cho HS hiểu về 20’ Tìm hiểu phương pháp lắp đặt dây dẫn ngầm: phương pháp lắp đặt dây dẫn ngầm qua tranh ảnh và liên hệ thực tế. HS quan sát H11.7 và xem Y/c HS xem tranh và H11.7 tranh của GV (cho xem) tìm hiểu kiểu lắp đặt ngầm. MĐ lắp đặt kiểu ngầm là đây Hãy nêu khái niệm của mạng dẫn được âm vào trong tường, khi điện lắp đặt dây đẫn kiểu ngầm! lắp đặt đây dẫn phải tiến hành trước khi xây tường. Nghe GV giới thiệu Giải thích: Lắp đặt dây dẫn kiểu ngầm là âm vào trong tường và dây cũng được luồn vào ống cách điện. Ống cách điện thường sử dụng là ống bọc tôn, kẽm, bên trong có lót cách điện. Hãy nêu ưu, nhược điểm của Nêu ưu, nhược điểm của MĐ lắp đặt kiểu ngầm: Ưu điểm là tạo MĐ lắp đặt kiểu ngầm! được vẽ thẩm mỹ nhưng nhược điểm là khó kiểm tra, sửa chữa,… 15’ Hoạt động 2: 4. Củng cố-H/dẫn về nhà: Y/c 2 HS đọc ghi nhớ của bài. 2 HS đọc ghi nhớ: 1/ Hãy đọc câu hỏi 1 và trả lời. BT1/59-SGK: 1. Nổi 2. Ngầm 3. Ngầm 4. Nổi 2/ Hãy so sánh ưu, nhược điểm BT2/50-SGK: của các phương pháp lắp đặt dây dẫn điện của mạng điện trong nhà.. 2. Lắp đặt mạng điện kiểu ngầm: Âm vào trong tường. Lắp đặt dây dẫn thường phải tiến hành trước khi xây tường.. * Ghi nhớ: (tr50/SGK).

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Nổi Ngầm Ưu: - Tránh được tác động xấu - Đảm bảo y/c thẩm mỹ, trnhs của môi trường đến dây dẫn điện, được tác động xấu của môi dễ sửa chữa. trường đến dây dẫn. - Ít tốn vật liệu, phụ kiện. Nhược: - Thiếu tính thẫm mỹ. - Tốn nhiều vật liệu và phụ kiện.. - Khó sửa chữa. - Chọn cách đặt dây phải phù hợp với môi trường, y/c sử dụng.. 5. Rút kinh nghiệm tiết dạy:. Tuần: 33 Tiết: 33. Ngày dạy: Bài dạy: 12. KIỂM TRA AN TOÀN MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ. I. Mục tiêu: 1/ Kiến thức: Hiểu sự cần thiết phải kiểm tra an toàn của MĐTN. Hiểu được cách kiểm tra an toàn MĐTN. 2/ Kĩ năng: Kiểm tra được một số y/c về an toàn MĐTN. 3/ Thái độ: Tích cực trong các hoạt động, ham tìm tòi. II. Chuẩn bị: - GV nghiên cứu SGK, SGV và tài liệu tham khảo theo các nội dung liên quan đến bài học. - Lập kế hoạch dạy học. - Một số mẫu vật: dây dẫn còn mới, đã cũ. - Một số TB như: cầu dao, cầu chì, ổ cắm điện, phích cắm điện,… - Một số đồ dùng điện không đảm bảo an toàn; bút thử điện..

<span class='text_page_counter'>(38)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×