Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (263 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>UBND TỈNH THANH HOÁ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số : 670 /SGD&ĐT-QLT&ĐG v/v tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2012 - 2013. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thanh Hoá, ngày 26 tháng 4 năm 2012. Kính gửi: - Các trường trung học phổ thông; - Các phòng Giáo dục & Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố. Về việc tuyển sinh vào lớp 10 THPT, lớp 10 DTNT THPT tỉnh năm học 20122013, Sở GD&ĐT hướng dẫn cụ thể như sau: 1. Phương thức tuyển: Thi tuyển. 2. Thời gian thi, môn thi, đề thi. a. Thời gian thi: Ngày 29/6 và 30/6 năm 2012. b. Môn thi: Học sinh thi ba môn: Ngữ văn, Toán (tính điểm hệ số 2) và môn thứ 3 (tính điểm hệ số 1). Môn thi thứ 3 do Giám đốc Sở chọn và công bố sớm nhất 15 ngày trước ngày kết thúc năm học. c. Đề thi: Đề thi ra trong chương trình THCS hiện hành, chủ yếu là chương trình lớp 9 THCS. Đề thi in tới thí sinh. Trong một phòng thi, mỗi môn thi có bốn đề thi (A, B, C, D) mức độ tương đương. Thí sinh chỉ làm một trong bốn đề do giám thị phòng thi phát. 3. Lịch thi, địa điểm đăng ký dự thi. a. Lịch thi: Ngày 29/6 30/6. Buổi Sáng Chiều Sáng. Giờ phát đề 7h 45 14h 00 7h 45. Môn thi Toán Môn thứ 3 Ngữ Văn. Thời gian làm bài 120 phút 60 phút 120 phút. b. Địa điểm đăng ký dự thi: - Dự thi vào trường THPT Công lập: Học sinh được đăng ký dự thi tại một trường THPT công lập trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nơi học sinh có hộ khẩu thường trú (lưu ý thí sinh chọn trường phù hợp với khu vực địa lý theo hướng dẫn phân vùng tuyển sinh của các huyện, thị xã, thành phố và phù hợp với lực học của bản thân) trước khi đăng ký dự thi cần tìm hiểu chỉ tiêu được tuyển và số thí sinh đăng ký dự thi của trường. - Dự thi vào trường DTNT THPT tỉnh: Học sinh là người dân tộc thiểu số nếu có nguyện vọng học tại trường DTNT THPT tỉnh, thì trong đơn dự thi được đăng kí 2 nguyện vọng: nguyện vọng 1 vào trường DTNT THPT tỉnh, nguyện vọng 2 vào trường THPT theo địa bàn cư trú, thí sinh dự thi tại trường đăng kí nguyện vọng 2. Trong đơn dự thi thí sinh phải ghi rõ trường THPT công lập mà thí sinh dự thi. Lưu ý: Phòng GD&ĐT các huyện, thị hướng dẫn các trường THCS chuẩn bị cho học sinh lớp 9 đầy đủ các loại hồ sơ ĐKDT, kiến thức theo chương trình của Bộ, rèn luyện kỹ năng thi; tổ chức cho giáo viên, học sinh học quy chế thi, nội quy thi; định hướng cho học sinh chọn trường ĐKDT phù hợp với năng lực. 4. Đối tượng dự thi..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> a. Thi vào lớp 10 THPT. - Là người đã tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, trong độ tuổi từ 15 đến 17 tuổi (tính từ năm sinh đến năm 2012); - Các đối tượng được phép cao hơn so với độ tuổi quy định : + Được cao hơn 1 tuổi với người học là nữ, người Việt Nam ở nước ngoài về nước; + Được cao hơn 2 tuổi với người học là người dân tộc thiểu số, người học ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người học bị tàn tật, khuyết tật, kém phát triển về thể lực và trí tuệ, bị nhiễm chất độc hoá học, người học mồ côi không nơi nương tựa, người học trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước. - Trường hợp học trước tuổi: Người học được cấp có thẩm quyền cho phép học trước tuổi, học vượt lớp theo quy định của Bộ GD&ĐT thì tuổi dự tuyển được giảm theo số năm đã được cho phép. b. Thi vào lớp 10 DTNT THPT tỉnh: Là học sinh dân tộc thiểu số và có các điều kiện sau: - Có lý lịch rõ ràng do UBND xã xác nhận đảm bảo cho đi học. - Tuổi từ 15 đến 19 (tính từ năm sinh đến năm 2012). - Đã tốt nghiệp THCS ; - Có sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm và không bị dị tật. - Có hộ khẩu thường trú của bản thân và gia đình ở khu vực tuyển từ 5 năm trở lên. 5. Hồ sơ dự thi. a. Hồ sơ thí sinh dự thi vào lớp 10 THPT: - Đơn xin dự thi vào lớp 10 (có dán ảnh 4 x 6, theo mẫu thống nhất do Sở GD&ĐT quy định). Những người tốt nghiệp THCS từ những năm học trước, phải có xác nhận không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, doanh nghiệp đang trực tiếp quản lý vào Đơn xin dự thi. - Học bạ THCS (bản chính). - Bản sao Giấy khai sinh. - Bản sao Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS; hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trong năm dự thi do cơ sở giáo dục cấp (khi được vào học chính thức phải hoàn chỉnh hồ sơ). - Giấy xác nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Thẻ dự thi (có dán ảnh, đóng dấu giáp lai, do trường THCS xác nhận). - Hai phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (địa chỉ của thí sinh hoặc gia đình thí sinh). b. Hồ sơ thí sinh dự thi vào trường DTNT THPT tỉnh: - Đơn xin dự thi vào trường DTNT THPT (có dán ảnh 4 x 6, theo mẫu do Sở GD&ĐT quy định). - Bản sao kết quả học tập rèn luyện năm lớp 9. Khi được vào học chính thức phải nộp Học bạ (bản chính). - Bản sao giấy khai sinh. - Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với học sinh tốt nghiệp năm học 2011-2012), khi được gọi vào học phải nộp bản chính; - Giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số (ghi rõ nơi cư trú: xã, huyện)..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Giấy xác nhận hộ khẩu thường trú (do UBND Xã cấp). - Giấy chứng nhận là con liệt sỹ, thương binh và các giấy tờ ưu tiên, khuyến khích do UBND huyện cấp (nếu có). - Hai phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (địa chỉ của thí sinh hoặc gia đình thí sinh). Nộp hồ sơ: - Thí sinh thi vào lớp 10 THPT: Nộp toàn bộ hồ sơ tại trường THPT công lập nơi thí sinh đăng ký dự thi. - Thí sinh thi vào lớp 10 trường DTNT THPT tỉnh nộp: Đơn dự thi, bản sao kết quả học tập rèn luyện năm lớp 9, hai phong bì có dán tem và ghi sẵn địa chỉ người nhận (địa chỉ của thí sinh hoặc gia đình thí sinh) nộp qua phòng GD&ĐT các huyện hoặc trực tiếp tại trường DTNT THPT tỉnh. Các hồ sơ khác sau khi có thông báo kết quả xét tuyển của trường DTNT THPT tỉnh, thí sinh đến nộp trực tiếp cho trường DTNT THPT tỉnh. Lưu ý: Các đơn vị thu nhận hồ sơ dự thi phải kiểm tra đối chiếu các giấy tờ của thí sinh (Giấy khai sinh, học bạ, bằng TNTHCS, hồ sơ ưu tiên khuyến khích...) đảm bảo thống nhất ngày tháng năm sinh, họ, tên, tên đệm, tên lót, nơi sinh. Sở Giáo dục và Đào tạo không chịu trách nhiệm sửa chữa những sai sót các thông tin nói trên khi duyệt kết quả thi và cấp các loại giấy tờ có liên quan trong kì thi tuyển sinh cho thí sinh 6. Thời gian đăng kí dự thi. - Các trường bắt đầu cho học sinh ĐKDT từ ngày 06/6/2012 (thời gian ĐKDT và chỉ tiêu được tuyển của trường phải được thông báo rõ từ trước 06/6/2012). - Ngày 10/6/2012 Hiệu trưởng các trường phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin của địa phương tổng số đăng kí dự thi, chỉ tiêu được tuyển để học sinh muốn thay đổi nguyện vọng sẽ rút hồ sơ để ĐKDT tại trường khác. - Các trường chốt danh sách đăng kí dự thi lúc 11 h ngày 14/6/2012. - Tại Sở GD&ĐT thời hạn chốt danh sách đăng kí dự thi là ngày 15/6/2012 7. Đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích. a. Đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên: - Con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh, con những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh. - Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ Việt Nam anh hùng. - Người dân tộc thiểu số, người đang sinh sống, học tập tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đang trong giai đoạn được đầu tư theo nghị định của chính phủ . b. Đối tượng được hưởng chế độ khuyến khích: - Người học đạt giải chính thức trong các kỳ thi do Bộ GD&ĐT tổ chức, thi giữa các nước trong khu vực và thi quốc tế. - Người học đạt giải chính thức trong các kỳ thi học sinh giỏi lớp 9, thi văn nghệ, thể thao do sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các ngành cấp tỉnh tổ chức hoặc có chứng chỉ nghề phổ thông do Sở GD&ĐT cấp. Số điểm được cộng thêm cho các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích thực hiện theo quy chế thi tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. 8. Tổ chức thi. a. Thành lập Hội đồng coi thi: - Tại mỗi trường công lập thành lập một số Hội đồng coi thi. Mỗi Hội đồng coi thi không quá 25 phòng thi, mỗi phòng thi không quá 24 học sinh..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Thành phần Hội đồng gồm: + Chủ tịch là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng trường THPT; + Phó chủ tịch và Thư ký là Phó hiệu trưởng, Thư ký Hội đồng hoặc Tổ trưởng chuyên môn trường THPT; + Giám thị: Trong 1 phòng thi có 2 giám thị, từ 3 đến 4 phòng thi bố trí 1giám thị ngoài phòng thi (tùy địa hình và an ninh cụ thể của mỗi điểm thi). Giám thị là giáo viên trường THPT, hoặc giáo viên trường THCS trong phạm vi huyện, thị, thành phố (không có học sinh thi vào trường THPT tại điểm coi thi). Cán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ thi là những người không có con, em ruột; con, em ruột của vợ hoặc chồng, người được giám hộ hoặc được đỡ đầu người dự thi và không trong thời gian bị kỷ luật về thi. b. Mã của Hội đồng coi thi và cách ghép số báo danh: - Sở quy định mã các Hội đồng coi thi của các trường THPT tại phụ lục kèm theo công văn này. Trong trường hợp: + Số Hội đồng coi thi ít hơn 1,2... số mã do Sở quy định thì bỏ đi 1.2... mã cuối cùng trong bảng mã của Sở (Mã số của trường, của Hội đồng được quy định tại Bảng quy định mã trường, mã Hội đồng thi vào lớp 10 năm 2012- 2013 đính kèm công văn này). + Số Hội đồng coi thi của trường THPT nhiều hơn số mã do Sở quy định trường làm văn bản báo cáo Sở sẽ bổ sung. - Ghép số báo danh cho thí sinh thực hiện theo quy định sau: + Trước khi tiến hành ghép số báo danh: đối chiếu với danh sách trúng tuyển vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn (Sở sẽ phát cho Chủ tịch HĐ coi thi vào ngày 28/6), đưa những thí sinh đã trúng tuyển chuyên Lam Sơn ra khỏi danh sách dự thi tại trường THPT; + Những Hội đồng thi có thí sinh đăng kí dự thi vào trường THPT DTNT tỉnh thì xếp riêng số thí sinh này vào các phòng thi cuối cùng theo thứ tự A,B,C + Số báo danh của thí sinh là một số gồm 06 chữ số, trong đó ba chữ số đầu là mã hội đồng coi thi, ba chữ số sau là thứ tự của thí sinh từ số 001đến thí sinh cuối cùng của mỗi hội đồng. Ví dụ: Trường THPT Đào Duy Từ: Mã số của trường là 01, Hội đồng Đào Duy Từ A có mã số là 011 và có 340 thí sinh thì các số báo danh của hội đồng đó là: 011001, 011002, 011003,......011340. c. Tổ chức coi thi: Sở quy định một số nội dung cụ thể sau: - Trước khi thi Chủ tịch Hội đồng thi phải hướng dẫn cho cán bộ, giáo viên nghiệp vụ làm thi, học quy chế thi tuyển sinh, tích cực phòng ngừa và ngăn chặn tiêu cực trong thi cử. Niêm yết nội quy phòng thi tại Bảng tin chung và từng phòng thi. - Phân công và tổ chức bốc thăm giám thị các phòng thi: + Trước giờ phát đề thi 30 phút: Chủ tịch Hội đồng phân thành 3 nhóm: Giám thị số 1, Giám thị số 2 và Giám thị ngoài phòng thi. + Chủ tịch Hội đồng đếm công khai số thăm của từng nhóm Giám thị, đảo nhiều lần số thăm đó trước toàn thể hội đồng. Tổ chức cho giám thị số 2 và Giám thị ngoài phòng thi bốc thăm ngẫu nhiên để nhận phòng thi. Giám thị số 2 và giám thị ngoài phòng thi lên phòng thi, đánh số báo danh, đối chiếu với thẻ dự thi để kiểm tra gọi thí sinh vào phòng thi, hướng dẫn thí sinh học nội quy, quy chế và hướng dẫn thí sinh ký vào 3 Bảng ghi tên, ghi điểm (lưu ý nhắc thí sinh kiểm tra thông tin ghi trong bảng ghi tên, ghi điểm. Nếu có sai sót gì về ngày tháng năm sinh, nơi sinh…thì yêu cầu trường sửa chữa trực tiếp vào bảng ghi tên ghi điểm; sau đó trường làm văn bản thống kê báo cáo xin sửa chữa về Sở;.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> + Trước giờ phát đề thi 20 phút: Chủ tịch Hội đồng tổ chức cho Giám thị số 1 bốc thăm ngẫu nhiên để nhận phòng thi (tương tự như trên). Chủ tịch làm thủ tục mở bì đựng đề thi của buổi thi theo quy định, sau đó giao bì đề phòng thi cho Giám thị số 1 tại phòng Hội đồng. Giám thị số 1 nhận bì đề thi, ký nhận vào biên bản của chủ tịch Hội đồng và lên phòng thi cùng giám thị số 2 tiếp tục hoàn tất các thủ tục nghiệp vụ coi thi trên phòng thi. Lưu ý: Nếu việc bốc thăm các buổi thi tiếp theo xảy ra trường hợp giám thị gặp lại phòng thi đã coi thì Chủ tịch cho giám thị đó bốc lại thăm khác. - Đánh số báo danh: Việc đánh số báo danh bố trí chỗ ngồi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng coi thi công bố trước khi các giám thị lên phòng thi, theo nguyên tắc: + Các buổi thi khác nhau bố trí cách ngồi khác nhau. + Hai thí sinh có số báo danh liền nhau không ngồi cạnh nhau; - Phát giấy làm bài thi: Xem bảng quy định phát đề thi dưới đây, Giám thị phát giấy thi cho thí sinh tương ứng với đề thi sẽ được phát. Ví dụ: Thí sinh làm đề A phải được phát tờ giấy thi có ghi “Tờ giấy thi dùng cho thí sinh làm đề A, nếu làm đề khác, bài thi sẽ không được chấm”; Thí sinh làm đề B được phát tờ giấy thi có ghi “Tờ giấy thi dùng cho thí sinh làm đề B… Bảng quy định phát đề thi: Bàn GV A B C D A B. Cửa ra vào C D A B C D. A B C D A B. C D A B C D. Nếu có thí sinh vắng thi, giám thị giữ đề đó lại, nạp cho lãnh đạo Hội đồng, các thí sinh khác vẫn phát đề theo đúng sơ đồ. Ghi rõ chữ vắng trong ô chữ ký dự thi của thí sinh. - Thu bài thi: + Hết giờ làm bài, giám thị yêu cầu thí sinh dừng bút chấm dứt việc làm bài thi và giữ trật tự. Một giám thị bao quát phòng thi, một giám thị lần lượt gọi thí sinh lên nộp bài, kiểm tra số báo danh của thí sinh, kiểm tra 2 chữ kí của giám thị trên tờ giấy thi, đếm và ghi đúng số tờ giấy thi thí sinh đã nộp, cho thí sinh ký vào phiếu thu bài thi (2 bản). Tuyệt đối không cho thí sinh ký trước vào phiếu thu bài thi. Kiểm tra đủ chữ kí của thí sinh (trong 3 Bảng ghi tên, ghi điểm và 2 phiếu thu bài). Chỉ khi đủ số bài, số tờ thực tế và khớp với số bài, số tờ ghi trong phiếu thu bài mới cho thí sinh ra khỏi phòng thi. + Trong mỗi phòng thi, bài thi được thu thành 4 tập cho 4 đề bài khác nhau (A, B, C, D). Trong mỗi tập bài xếp lần lượt theo thứ tự số báo danh nhỏ xếp ngoài, số báo danh lớn xếp vào trong. Trong một bài thi, tờ 1 xếp ngoài tờ 2 (nếu có) xếp trong. + Phiếu thu bài thi: 1 bản bỏ vào túi niêm phong cùng bài thi của phòng thi để nộp về Hội đồng làm phách, 1 bản nộp cùng bảng ghi tên, ghi điểm và hồ sơ thi khác. + Bài thi của những thí sinh vi phạm quy chế bị kỷ luật ở mức hủy kết quả bài thi phải được thu lại, niêm phong riêng và đính kèm biên bản xử lý kỷ luật của Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch HĐ lưu tại trường các tang vật vi phạm có ghi rõ họ tên và số báo danh của thí sinh. Nếu tang vật là máy tính, điện thoại di động thì lập biên bản trả lại.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> sau giờ thi (có biên bản trả lại, xác nhận của công an bảo vệ thi, của thí sinh, lưu biên bản tại trường). d. Niêm phong bài thi và hồ sơ thi: - Chủ tịch Hội đồng coi thi (hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền thu bài) trực tiếp kiểm tra, kí vào phiếu thu bài thi và niêm phong túi bài thi cùng hai Giám thị mỗi phòng thi. - Ngay khi xong việc thu bài từng phòng thi, các túi bài phải được xếp theo thứ tự phòng thi (nhỏ dưới, lớn trên), buộc chặt, đóng gói và niêm phong (theo mẫu) trước toàn thể Hội đồng, có chữ ký niêm phong của Chủ tịch, Thư ký HĐ và 2 đại diện Giám thị. - Niêm phong gói bài thi môn thứ 3 xong, Chủ tịch Hội đồng buộc chặt 3 gói bài thi của 3 môn, kèm theo 1 bộ Bảng ghi tên ghi điểm, đóng thành gói số 1 và niêm phong (trên tờ niêm phong chỉ ghi mã HĐ); - Kiểm tra toàn bộ hồ sơ thi: đủ chữ ký của Chủ tịch HĐ, dấu trong các danh sách, biên bản (dấu của hội đồng thi là dấu của trường nơi đặt điểm thi); đóng gói và niêm phong gói số 2, số 3 (như quy định tại mục e). e. Nộp bài thi và hồ sơ: Từ 14h ngày 30/6/2012, các hội đồng nạp về phòng QLT& ĐGCLGD, Sở GD&ĐT: - Gói số 1 gồm: gói bài thi của 3 môn; 1 bộ Bảng ghi tên, ghi điểm; - Gói số 2 gồm: 1 bộ Bảng ghi tên ghi điểm, Biên bản tổng hợp của HĐ, các biên bản bất thường, biên bản vi phạm quy chế thi và các bài vi phạm quy chế bị hủy kết quả bài thi, bảng thống kê sai sót xin sửa chữa (nếu có), mỗi loại bỏ riêng vào một bì bên ngoài ghi rõ tên chủng loại - Gói số 3: Đề thừa, hoặc đề hư hỏng. Lưu ý: + Tất cả các gói đều niêm phong theo mẫu quy định (mua tại xưởng in, Sở GD&ĐT). + Mỗi HĐ thi giao cho Hiệu trưởng lưu tại trường các hồ sơ sau (để theo dõi): 1 bộ Bảng ghi tên ghi điểm; 1 bộ Phiếu thu bài thi, Danh sách thí sinh vắng thi, thí sinh vi phạm quy chế và tang vật vi phạm (nếu có), tập biên bản ghi chép trình tự công việc thi. + Các vấn đề không nêu tại văn bản này, thực hiện như quy chế thi tuyển sinh và quy chế thi tốt nghiệp của Bộ GD&ĐT. 9. Làm phách bài thi. Thành lập tại mỗi huyện thị 1 đến 2 Hội đồng làm phách bài thi (có danh sách các HĐ làm phách kèm theo) + Chủ tịch: Là Hiệu trưởng trường THPT; nơi đặt Hội đồng làm phách; + 2 Phó chủ tịch: Là phó Hiệu trưởng trường THPT; + 3 Thư ký: Là phó Hiệu trưởng hoặc Thư ký Hội đồng trường THPT; + Các thành viên: Thư ký Hội đồng, một số Tổ trưởng bộ môn, hoặc giáo viên có nghiệp vụ tốt. Số lượng của Hội đồng đảm bảo để việc làm phách hoàn thành ngày 1/7. (Lưu ý người dạy môn có thi không tham gia làm phách). - Việc làm phách bài thi: Sở sẽ có hướng dẫn riêng. 10. Chấm thi. - Thành lập tại các huyện thị một số Hội đồng chấm thi (có danh sách các HĐ chấm thi kèm theo) + Chủ tịch là Hiệu trưởng trường THPT nơi đặt Hội đồng chấm; + 3 Phó chủ tịch: Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng trường THPT;.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> + 3 Thư ký: Phó hiệu trưởng hoặc Thư ký Hội đồng trường THPT; + 3 Tổ trưởng: là Tổ trưởng hoặc giáo viên giỏi các môn thi của trường THPT; + Giám khảo: Là giáo viên các môn thi của trường THPT. - Việc chấm thi: Sở sẽ có hướng dẫn riêng. - Các trường miền núi như THPT Mường Lát, Quan Sơn, Quan Sơn 2, Quan Hoá, Bá Thước 3, Như xuân .. .nếu xét thấy khó khăn trong việc làm phách, chấm thi thì báo cáo Sở xem xét giải quyết. - Lưu ý: Hiệu trưởng trường THPT nơi đặt Hội đồng làm phách và Hội đồng chấm thi, có trách nhiệm liên hệ với các trường trong hội đồng làm phách và chấm thi yêu cầu các trường cử các phó Chủ tịch , Thư kí, Tổ trưởng, cán bộ làm phách và giáo viên làm nhiệm vụ chấm thi. Các trường không đặt Hội đồng chấm thi và Hội đồng làm phách bài thi, Sở yêu cầu Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lập danh sách cử cán bộ làm phách và cán bộ giáo viên làm nhiệm vụ chấm thi gửi danh sách cho Hiệu trường trường đặt địa điểm làm phách chấm thi theo yêu cầu để kịp lập danh sách toàn bộ hội đồng gửi về Sở theo lịch công tác thi. 11. Xét trúng tuyển. a. Hội đồng tuyển sinh. - Thành lập tại mỗi trường THPT một hội đồng tuyển sinh, Hiệu trưởng lập danh sách HĐTS gửi về Sở để Giám đốc Sở xem xét ra Quyết định. - Thành phần Hội đồng tuyển sinh gồm: + Chủ tịch: Hiệu trưởng; + Phó chủ tịch: Các phó Hiệu trưởng; + Thư ký: Thư ký Hội đồng nhà trường; + Uỷ viên: Một số Tổ trưởng bộ môn, đại diện các đoàn thể trong nhà trường. - Hội đồng tuyển sinh các trường THPT có nhiệm vụ tổ chức việc xét tuyển dân chủ, công khai, đúng quy chế, theo kế hoạch được giao. b. Xét tuyển: - Đối tượng xét tuyển: là những thí sinh có đủ 4 điều kiện sau: có nguyện vọng dự thi vào trường, dự thi đủ 3 môn, không vi phạm quy chế thi, không có bài thi bị điểm 0. - Điểm xét tuyển: là điểm các bài thi (đã nhân hệ số) + điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có). - Nguyên tắc xét tuyển: lấy theo thứ tự điểm xét tuyển từ cao xuống thấp trong số đối tượng xét tuyển đến khi đủ chỉ tiêu. - Không đưa vào danh sách xét tuyển những thí sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên Lam Sơn, DTNT THPT tỉnh (Những thí sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên Lam Sơn, trường DTNT THPT tỉnh nếu có nguyện vọng chuyển trường, sẽ được xem xét giải quyết sau khi ổn định công tác tuyển sinh). c. Tổ chức xét trúng tuyển. - Đối với các trường THPT công lập : + Sau khi có kết quả chấm thi, Hiệu trưởng các trường THPT phô tô bảng điểm để thông báo công khai cho thí sinh, đồng thời cấp cho thí sinh phiếu báo kết quả thi (theo mẫu kèm theo công văn); + Căn cứ kết quả thi, quy chế tuyển sinh và kế hoạch được giao, Hội đồng tuyển sinh của trường xác định điểm chuẩn tuyển sinh. Điểm chuẩn phải được báo cáo Sở, được công bố công khai bằng văn bản tại bảng tin nhà trường và trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương (huyện, thị xã, thành phố), chậm nhất là 17/7/2012..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> + Lập danh sách thí sinh trúng tuyển, duyệt tuyển sinh tại Sở theo lịch. - Đối với trường DTNT THPT tỉnh: Nhà trường căn cứ vào kết quả thi của những thí sinh có nguyện vọng dự thi vào trường DTNT THPT từ các trường THPT nơi thí sinh đăng kí thi, căn cứ quy chế và kế hoạch UBND tỉnh giao để tuyển: + Tuyển 50% số thí sinh có đủ điều kiện và có điểm cao từ trên xuống; + Tuyển 50% số học sinh có đủ điều kiện, đã đăng kí dự thi, ưu tiên theo vùng, miền, dân tộc. Nhà trường thông báo cho những thí sinh được xét tuyển nộp toàn bộ hồ sơ để trường xét trúng tuyển chính thức và duyệt tại sở theo lịch. - Đối với các trường THPT ngoài công lập: Căn cứ vào kết quả thi, kế hoạch tuyển sinh được giao và nguyện vọng của thí sinh trên địa bàn toàn tỉnh, Hội đồng tuyển sinh của trường xác định điểm chuẩn, xét tuyển theo quy chế và duyệt danh sách trúng tuyển tại Sở theo lịch. 12. Kinh phí thi: theo quy định của UBND tỉnh. 13. Lịch công tác thi và tuyển sinh: Thay cho giấy triệu tập. Ngày Từ 6/6 đến 14/6 /2012. Nội dung công việc - Trường DTNT THPT tỉnh nhận hồ sơ dự thi của học sinh. - Các trường THPT công lập nhận hồ sơ đăng ký dự thi tuyển của học sinh. - Ngày 10/6: Các trường THPT thông báo công khai số thí sinh đã đăng kí dự thi tính đến hiện thời/ chỉ tiêu được tuyển (trên các phương tiện thông tin của cấp huyện và bảng tin của trường). Những học sinh cần thay đổi nguyện vọng thi rút hồ sơ và ĐKDT tại trường khác. - 11h ngày 14/6/2012: chấm dứt việc thu hồ sơ. - Hoàn tất việc lập danh sách ĐKDT tại trường.. * Các trường THPT công lập nộp về Sở ( Đ/C Mai Quang Kiêm nhận ): - Đăng kí số học sinh dự thi (mẫu1: 3 bản, đủ chữ kí, đóng dấu). - Danh sách lãnh đạo, giáo viên làm nhiệm vụ coi thi. (Mẫu 2: 3 bản/ HĐ) (Danh sách coi thi của mỗi hội đồng bao gồm cả GV THCS, nếu có). - Đĩa CD dữ liệu ĐKDT vào lớp 10 THPT (Đ/C Âu Anh Tuấn nhận). 15/6/2012 - Danh sách Hội đồng tuyển sinh (mẫu 5: 2 bản). *Lưu ý: Hiệu trưởng trường THPT nơi đặt Hội đồng làm phách và Hội đồng chấm thi có trách nhiệm liên hệ trực tiếp với Hiệu trưởng các trường trong HĐ làm phách và HĐ chấm thi để lập các danh sách gửi về Sở: - Danh sách lãnh đạo, giáo viên của toàn bộ hội đồng làm phách bài thi (Mẫu 3: 3 bản). - Danh sách lãnh đạo, giáo viên của toàn bộ hội đồng chấm thi (Mẫu 4: 3 bản). Lưu ý: Sở không nhận những hồ sơ làm không đúng mẫu quy định. + 7h30: : Họp Chủ tịch các HĐ coi thi; phát đề thi, quyết định thành lập 27/6/2012 Hội đồng coi thi, hội đồng làm phách bài thi, HĐ chấm thi, danh sách HS trúng tuyển vào THPT chuyên Lam Sơn …(đi nhận đề thi bằng phương tiện ôtô, có công an bảo vệ). Địa điểm họp tại Trường THPT Lam Sơn + 15h: Họp lãnh đạo Hội đồng coi thi. + 7h30: Họp toàn thể Hội đồng coi thi, học qui chế thi, hướng dẫn làm thi: 28/6/2012 Kiểm tra: hồ sơ thi, cơ sở vật chất, điều kiện làm thi của Hội đồng thi..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 29/6/2012 30/6/2012. 01/7/2012 2/7/2012. 3 - 5/7 6/7/2012 7/7/20129/7/2012 11/7 11-16/7 /2012 17/7/2012 20/7/2012 21/7/2012 22- 28/7 1-16/8 /2012. + 14h: Thí sinh có mặt tại địa điểm thi học quy chế, nhận phòng thi. Thi theo lịch của Sở . + Sáng: Thi theo lịch của Sở. + Chiều: 14 giờ các trường THPT nộp toàn bộ bài thi, hồ sơ thi về Sở. Các trường trong cùng một cụm chấm nên tổ chức đi nạp bài cùng xe để tiết kiệm người và tiền xe. Đến 16 giờ các trưởng cụm nhận bài thi để làm phách. Từ 9 h30 ngày 1/7: Họp toàn thể Hội đồng làm phách, tiến hành làm phách bài thi vào lớp 10 THPT. + 7h30: Chủ tịch Hội đồng làm phách bài thi nộp về Sở toàn bộ bài thi đã rọc phách, đầu phách, các hồ sơ của HĐ coi thi, BB bất thường khi làm phách (bằng phương tiện ô tô). + 10h: Chủ tịch Hội đồng chấm thi nhận bài thi, đầu mã phách, hồ sơ coi thi và hồ sơ làm phách + 13h 30 Họp hội đồng chấm thi, thống nhất đáp án biểu chấm Chấm thi vào lớp 10 THPT. Hồi phách lên điểm. Chủ tịch Hội đồng chấm nộp về Sở: - Bảng ghi tên ghi điểm: - Toàn bộ hồ sơ thi. - Các trường THPT nhận kết quả thi (tại Sở) và thông báo theo quy định. - Các trường THPT nhận Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh. - Các trường THPT công lập công bố điểm chuẩn trúng tuyển. - Xét trúng tuyển. - Nộp biên bản xác định điểm chuẩn của HĐTS về Sở (Yêu cầu thực hiên đúng lịch để báo cáo UBND tỉnh). - Nhận đơn xin phúc khảo, khiếu nại bài thi. Các trường THPT nộp về Sở đơn phúc khảo, khiếu nại điểm bài thi và danh sách thí sinh đề nghị phúc khảo, khiếu nại điểm bài thi (theo mẫu 1.2.) Các trường THPT nơi đặt Hội đồng chấm thi nhận quyết định rút bài thi và danh sách học sinh phúc khảo, khiếu nại bài thi. Các trường THPT nơi đặt Hội đồng chấm thi nộp về sở: bài thi, phách rút theo đơn phúc khảo, khiếu nại bài thi. Chấm phúc khảo. Thông báo kết quả phúc khảo. - Các trường THPT công lập duyệt danh sách trúng tuyển vào lớp 10 năm học 2012- 2013 theo lịch sau: + Ngày 2- 3/8/2012 các trường thuộc huyện: Quảng Xương, Thọ Xuân, Đông Sơn, Triệu Sơn, Hà Trung, TP Thanh Hóa. + Ngày 4- 5/8/2012 các trường thuộc huyện: Nông Cống, Hậu Lộc, Bỉm Sơn, Thiệu Hóa, Hoằng Hóa, Vĩnh Lộc, Nga Sơn. + Ngày 6 và 8/8/2012 các trường thuộc huyện Thạch Thành, Như Thanh, Ngọc Lặc, Thường Xuân, Sầm Sơn, Yên Định. + Ngày 9- 10/8/2012 các trường thuộc huyện Quan Hóa, Tĩnh Gia, Mường Lát, Cẩm Thủy, Lang Chánh, Bá Thước, Như Xuân, Quan Sơn. - 12 đến 15/8/2012 Sở duyệt chính thức học sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT cho các trường ngoài công lập. Hồ sơ duyệt gồm: + Quyết định T/L Hội đồng TS,.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 10-14/8 /2012. +Biên bản hội đồng TS; +3 bản Danh sách học sinh trúng tuyển vào lớp 10 THPT (xếp thứ tự điểm thấp dần, theo mẫu). Yêu cầu các trường chuẩn bị đủ hồ sơ trên và thực hiện đúng lịch. - 10/8: Các trường THPT dân lập, tư thục công bố điểm chuẩn trúng tuyển. Nộp văn bản xác định điểm chuẩn của HĐTS về Sở (trước 14/8/ 2012 để báo cáo UBND tỉnh). - Xét trúng tuyển.. Nơi nhận: - Như kính gửi (để thực hiện); - UBND tỉnh, ban tuyên giáo Tỉnh ủy (để báo cáo); - Ban giám đốc Sở (để chỉ đạo); - Trực CĐ ngành (để phối hợp); - Các phòng ban cơ quan sở (để phối hợp); - UBND huyện, thị, thành phố (để phối hợp); - Lưu VT, QLT&ĐGCL.. GIÁM ĐỐC (Đã ký) Lê Văn Hoa.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> QUY ĐỊNH MÃ TRƯỜNG VÀ MÃ HỘI ĐỒNG THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013 TT. Trường THPT. 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46. Đào Duy Từ Hàm Rồng Nguyễn Trãi Tô Hiến Thành Bỉm Sơn Lê Hồng Phong Ba Đình Mai Anh Tuấn Trần Phú Nga Sơn Hà Trung Hoàng Lệ Kha Hà Trung 2 Hậu Lộc 1 Hậu Lộc 2 Hậu Lộc 3 Hậu Lộc 4 Đinh Chương Dương Lương Đắc Bằng Hoằng Hoá 2 Hoằng Hoá 3 Hoằng Hoá 4 Lê Viết Tạo Lưu Đình Chất Sầm Sơn Nguyễn Thị Lợi Quảng Xương 1 Quảng Xương 2 Quảng Xương 3 Quảng Xương 4 Đặng Thai Mai Nguyễn Xuân Nguyên Tỉnh Gia 1 Tỉnh Gia 2 Tỉnh Gia 3 Tĩnh Gia 4 Tĩnh Gia 5 Nông Cống 1 Nông Cống 2 Nông Cống 3 Nông Cống 4 Nông Cống 5 Đông Sơn 1 Đông Sơn 2 Nguyễn Mộng Tuân Thiệu Hoá. Mã Trường 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46. Mã HĐ - A 011. . . 021 031 041 051 061 071 081 091 101 111 121 131 141 151 161 171 181 191 201 211 221 231 241 251 261 271 281 291 301 311 321 331 341 351 361 371 381 391 401 411 421 431 441 451 461. Mã HĐ-B 012 . . . 022 032 042 052 062 072 082 092 102 112 122 132 142 152 162 172 182 192 202 212 222 232 242 252 262 272 282 292 302 312 322 332 342 352 362 372 382 392 402 412 422 432 442 452 462. Mã HĐ- C 013. . . 023 033 043 053 063 073 083 093 103 113 123 133 143 153 163 173 183 193 203 213 223 233 243 253 263 273 283 293 303 313 323 333 343 353 363 373 383 393 403 413 423 433 443 453 463. Mã HĐ-D 014. . . 024 034 044 054 064 074 084 094 104 114 124 134 144 154 164 174 184 194 204 214 224 234 244 254 264 274 284 294 304 314 324 334 344 354 364 374 384 394 404 414 424 434 444 454 464. Mã HĐ-E 015 . . 025 035 045 055 065 075 085 095 105 115 125 135 145 155 165 175 185 195 205 215 225 235 245 255 265 275 285 295 305 315 325 335 345 355 365 375 385 395 405 415 425 435 445 455 465.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94. Lê Văn Huu Nguyễn Q Nho Dương Đình Nghệ Triệu Sơn 1 Triệu Sơn 2 Triệu Sơn 3 Triệu Sơn 4 Triệu Sơn 5 Triệu Sơn 6 Yên Định 1 Yên Định 2 Yên Định 3 Thốngnhất Trần Ân Chiêm Hà Tông Huân Vĩnh Lộc Tống Duy Tân Trần Khát Chân Lê Lợi Lê Hoàn Lam Kinh Thọ Xuân 4 Thọ Xuân 5 Lê Văn Linh Ngọc Lạc Lê Lai Bắc Sơn Cầm BáThước Thường Xuân 2 Thạch Thành 1 Thạch Thành 2 Th Thành 3 Thạch Thành 4 Cẩm Thuỷ 1 Cẩm Thuỷ 2 Cẩm Thuỷ 3 Lang Chánh Bá Thước Hà Văn Mao Bá Thớc 3 Quan Hoá Quan Sơn Quan Sơn 2 Mường Lát Như Thanh Như Thanh 2 Như Xuân Như Xuân 2. 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94. 471 481 491 501 511 521 531 541 551 561 571 581 591 601 611 621 631 641 651 661 671 681 691 701 711 721 731 741 751 761 771 781 791 801 811 821 831 841 481 861 871 881 891 901 911 921 931 941. 472 482 492 502 512 522 532 542 552 562 572 582 592 602 612 622 632 642 652 662 672 682 692 702 712 722 732 742 752 762 772 782 792 802 812 822 832 842 852 862 872 882 892 902 912 922 932 942. 473 483 493 503 513 523 533 543 553 563 573 583 593 603 613 623 633 643 653 663 673 683 693 703 713 723 733 743 753 763 773 783 793 803 813 823 833 843 853 863 873 883 893 903 913 923 933 943. DANH SÁCH THÀNH LẬP CÁC HỘI ĐỒNG LÀM PHÁCH,. 474 484 494 504 514 524 534 544 554 564 574 584 594 604 614 624 634 644 654 664 674 684 694 704 714 724 734 744 754 764 774 784 794 804 814 824 834 844 854 864 874 884 894 904 914 924 934 944. 475 485 495 505 515 525 535 545 555 565 5755 585 595 605 615 625 635 645 655 665 675 685 695 705 715 725 735 745 755 765 775 785 795 805 815 825 835 845 855 865 875 885 895 905 915 925 935 945.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> H Đ CHẤM THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012-2013 TT 1.. HĐ LÀM PHÁCH VÀ HĐCHẤM THI TẠI TRƯỜNG THPT. Bỉm Sơn. GỒM CÁC TRƯỜNG THPT. Bỉm Sơn, Lê Hồng Phong. 2. Hà Trung. Hà Trung, Nguyễn Hoàng, Hoàng Lệ Kha. 3. Ba Đình. Ba Đình, Nga Sơn. 4. Trần Phú. Trần Phú, Mai Anh Tuấn. 5. Hậu Lộc 1. Hậu Lộc 1, Hậu Lộc 4. 6. Hậu Lộc 2. Hậu Lộc 2, Hậu Lộc 3, Đinh Ch Dương. 7. Lương Đắc Bằng. Lương Đ Bằng, Lê Viết Tạo, Hoằng Hóa 3. 8. Hoằng Hóa 2. Hoằng Hóa 2, Lưu Đình Chất, Hoằng Hóa 4. 9. Đào Duy Từ. Đào Duy Từ, Tô Hiến Thành, DT nội trú. 10. Hàm Rồng. Hàm Rồng, Nguyễn Trãi, THPT Lam Sơn. 11. Quảng Xương 1. Quảng Xương 1, 2 , Đặng Thai Mai,. 12. Quảng Xương 3. Quảng Xương 3, 4, Nguyễn Xuân Nguyên. 13. Sầm Sơn. Sầm Sơn, Nguyễn Thị Lợi. 14. Nông Cống1. Nông Cống 1, Triệu Thị Trinh. 15. Nông Cống 4. Nông Cống 2, Nông Cống 3, Nông Cống 4. 16. Tĩnh Gia 1. Tĩnh Gia 1, Tĩnh Gia 3, Tĩnh Gia 5. 17. Tĩnh Gia 2. Tĩnh Gia 2, Tĩnh Gia 4. 18. Triệu Sơn 1. Triệu Sơn 1, Triệu Sơn 4, Triệu Sơn 6. 19. Triệu Sơn 2. Triệu Sơn 2, Triệu Sơn 3, Triệu Sơn 5. 20. Đông Sơn 1. Đông Sơn 1, Đông Sơn 2, Nguyễn M Tuân. 21. Lê Lợi. Lê Lợi, Lê Văn Linh, Lê Hoàn,. 22. Lam Kinh. Lam Kinh, Thọ Xuân 4, Thọ Xuân 5. 23. Thiệu Hóa. Thiệu Hóa, Nguyễn Quán Nho. 24. Lê Văn Hưu. Lê Văn Hưu, Dương Đình Nghệ. 25. Yên Định 1. Yên Định 1, Trần Ân Chiêm, Hà Tông Huân. 26 Yên Định 3. Yên Định 3, Thống Nhất,Yên Định 2,. GHI GhÚ.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38. Vĩnh Lôc Thạch Thành 1 Cẩm Thủy 1 Ngọc Lặc Bá Thước Cầm Bá Thước Lang Chánh Quan Sơn Quan Hóa Mường Lát Như Thanh Như Xuân. Vĩnh Lộc, Tống Duy Tân, Trần Khát Chân Thạch Thành 1, 2,3, 4 Cẩm Thủy 1, Cẩm Thủy 2, Cẩm Thủy 3 Ngọc Lặc, Lê Lai, Bắc Sơn Bá Thước, Hà Văn Mao, Bá Thước 3 Cầm Bá Thước, Thường Xuân 2 Lang Chánh Quan Sơn 1 , Quan Sơn 2 Quan Hóa Mường Lát Như Thanh, Như Thanh 2 Như Xuân, Như Xuân 2. (Mẫu 1) SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO THANH HOÁ Trường THPT:....................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. ĐĂNG KÝ THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2012 – 2013 (Theo công văn số /SGD&ĐT-QLT&KĐCLGD ngày / /2012) Trường THPT:…………………… MÃ Trường :…………. TT. Hội đồng coi thi. 1 Ba đình A 2 Ba đình B 3 Ba đình C Tổng. Địa điểm đặt HĐ (điểm thi) THPT Ba Đình THPT Ba Đình THCS Thị trấn. Số thí sinh 480 480 480. Số phòng thi 20 20 20. Ghi chú. Ngày tháng 6 năm 2012 Hiệu trưởng (Họ tên, chữ ký, đóng dấu) Ghi chú: + Tất cả các DS lập trong kỳ thi phải đúng mẫu quy định; ghi đúng mã trường, mã HĐ thi theo quy định của Sở tại công văn HD thi. Tên của Hội đồng coi thi là tên của trường THPT ghép với các chữ in hoa A, B, C… (nếu có nhiều Hội đồng).VD: Hội đồng THPT Ba Đình A, THPT Ba Đình B…. + Chính xác các thông tin; + Mẫu này làm thành 3 bản đủ chữ kí thủ trưởng & dấu của đơn vị. (Mẫu 2). UBNDTỈNH THANH HOÁ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc MÃ Trường:………….. DANH SÁCH CÁN BỘ GIÁO VIÊN LÀM NHIỆM VỤ COI THI Kì thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013 Kèm theo QĐ số............/QĐ SGD&ĐT ngày / 6/2012 HỘI ĐỒNG COI THI.: THPT Ba đình C Nơi đặt Hội đồng (hoặcđiểm thi): Trường THCS Chu Văn An.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> TT. Họ tên. (Danh sách này có. Trường. người). Chức vụ tại ĐV. Chức vụ tại HĐ. Ghi chú. Thủ trưởng đơn vị Kí, ghi rõ họ tên. Ghi chú: - Nếu thiếu người làm nhiệm vụ, HT chủ động đề xuất với phòng GD&ĐT sở tại để được đáp ứng. DS này phải đủ thông tin về lãnh đạo, giáo viên làm nhiệm vụ coi thi của mỗi hội đồng (kể cả GV THCS). - DS này làm thành 3 bản (1 bản không kí tên đóng dấu của thủ trưởng đơn vị, 02 bản kí tên đóng dấu). (Mẫu 3) UBNDTỈNH THANH HOÁ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. DANH SÁCH CÁN BỘ GIÁO VIÊN LÀM PHÁCH BÀI THI Kì thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013 Kèm theo QĐ số............/QĐ SGD&ĐT ngày / 6/2012 Hội đồng làm phách bài thi: THPT Ba đình TT. Họ tên. (Danh sách này có. Trường. người). Chức vụ tại ĐV Chức vụ tại HĐ. Ghi chú. Thủ trưởng đơn vị Kí, ghi rõ họ tên. Ghi chú: Không điều động cán bộ, giáo viên môn có thi làm phách bài thi. (Mẫu 4) UBNDTỈNH THANH HOÁ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. DANH SÁCH CÁN BỘ GIÁO VIÊN LÀM NHIỆM VỤ CHẤM THI Kì thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013 Kèm theo QĐ số............/QĐ SGD&ĐT ngày / 6/2012 HỘI ĐỒNG CHẤM THI: THPT Ba đình.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> TT. Họ tên. (Danh sách này có. Trường. Chức vụ tại đơn vị (gv môn). người). CV HĐ (GK môn). Ghi chú. Thủ trưởng đơn vị Kí, ghi rõ họ tên. Ghi chú Mỗi danh sách theo mẫu 3 và 4 làm thành 2 bản: 1 bản không kí tên đóng dấu của thủ trưởng đơn vị , 01 bản kí tên đóng dấu. (Mẫu 5) UBNDTỈNH THANH HOÁ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Mã trường :………….. DANH SÁCH HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT Kì thi Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2012-2013 Kèm theo QĐ số............/QĐ SGD&ĐT ngày / /2012 HỘI ĐỒNG TUYỂN SINH TRƯỜNG: THPT ............ TT Họ tên 1 2 3 4 5 6 7 8 10 11 12 (Danh sách này có. Chức vụ đơn vị Hiệu trưởng P.Hiệu trưởng P.Hiệu trưởng Thư kí HĐ Chủ tịch CĐ Bí thư Đ trường Tổ trưởng.... Tổ trưởng.... Tổ trưởng.... người). CV HĐ tuyển sinh Chủ tịch Pchủ tịch Pchủ tịch Thư kí Thành viên HĐ Thành viên HĐ Thành viên HĐ Thành viên HĐ Thành viên HĐ. Ghi chú. Thủ trưởng đơn vị Kí, ghi rõ họ tên. (Làm thành 2 bản: 1 bản không kí tên đóng dấu của thủ trưởng đơn vị , 01 bản kí tên đóng dấu )..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> (Mẫu ) SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO THANH HOÁ Trường THPT:....................... CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. PHIẾU BÁO KẾT QUẢ THI VÀO LỚP 10 THPT Khoá thi ngày. tháng 6 năm 2012.. Họ và tên thí sinh : ..................................................Nam (nữ):.……… Ngày sinh :............................................................................................ Nơi sinh:............................................................................................... Dự thi vào lớp 10 THPT tại Hội đồng thi:....................................................... Số báo danh :...................................................Phòng thi số: …………. KẾT QUẢ THI : Môn Toán : ...............điểm (bằng chữ ………..………………............điểm); Môn Ngữ văn : .........điểm (bằng chữ …………..…………………....điểm); Môn thứ ba: ………..điểm (bằng chữ ………..…………………….điểm); Điểm ưu tiên:............................điểm Điểm khuyến khích :.................điểm TỔNG CỘNG: Bằng số……....... điểm, (Bằng chữ …………………......................điểm) Đã nhân hệ số Nếu phiếu báo điểm không khớp với điểm thi trong bảng ghi điểm, thí sinh có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng trường THPT nơi dự thi để xử lý. Thanh Hoá, ngày ….tháng 7 năm 2012 Hiệu trưởng (Họ, tên, ký và đóng dấu).
<span class='text_page_counter'>(18)</span> (Mẫu ) PHÒNG GD&ĐT………………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS………….………. Độc lập - Tự do -Hạnh phúc THẺ DỰ THI. KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT Ảnh 4 x 6 cm (Đóng dấu giáp lai của trường THCS). Năm học 2012 - 2013 Họ tên học sinh…………………………Nam (nữ)………..….. Ngày sinh:……………………………………………………… Nơi sinh: …………………………………………………….….. Học sinh trường THCS ……………………….………………. …………………………………………………………………. Ngày……tháng 6 năm 2012 Hiệu trưởng (kí tên đóng dấu). Thẻ có giá trị sử dụng trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn & lớp 10 THPT năm 2012.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> (Mẫu ) SỞ GIÁO DỤC&ĐÀO TẠO THANH HOÁ Trường THPT:Chuyên Lam Sơn. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. PHIẾU BÁO KẾT QUẢ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN LAM SƠN Khoá thi ngày. tháng 6 năm 2012.. Họ và tên thí sinh : ...............................................Nam (nữ):……… Ngày sinh :......................................................................................... Nơi sinh:............................................................................................ Dự thi vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn : Tại Hội đồng thi :........................................... Số báo danh :........................................................Phòng thi số ………. KẾT QUẢ THI Điểm thi môn chuyên Bằng số … điểm, Bằng chữ …..…………………….điểm Điểm thi môn Ngữ văn Bằng số…… .điểm, Bằng chữ … …………………….điểm Điểm thi môn Toán Bằng số……… điểm, Bằng chữ … …………………….điểm Điểm thi môn Tiếng Anh Bằng số……… điểm, Bằng chữ … …………………….điểm Tổng điểm Bằng số……… điểm, Bằng chữ … ………………………..điểm (đã nhân hệ số ) Nếu phiếu báo điểm không khớp với điểm thi trong bảng ghi điểm, thí sinh có trách nhiệm báo cáo với Hiệu trưởng trường THPT chuyên Lam Sơn để xử lý. Thanh Hoá, ngày tháng 6 năm 2012 Hiệu trưởng.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> (Họ tên, ký và đóng dấu).
<span class='text_page_counter'>(21)</span>