Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (64.93 KB, 4 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Huỳnh Việt Thanh. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT. GV : Hồ Ngọc Đan Thanh. MÔN SINH 9 - Tuần 12 tiết 23. Tên chủ đề chương (nd) Chương I:. Nhận biết Nguyên phân là gì?. Mức độ nhận thức Thông hiểu Vận dụng thấp Ý nghĩa thụ tinh. Nhiễm sắc thể. tạo nguồn. (5 tiết). nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.. (23% = 46đ) Chương II: Các. (50% = 23đ) Biến dị tổ hợp là. (50% = 23đ) Ý nghĩa của quy. Viết sơ đồ lai. thí nghiệm của. gì?. luật phân li độc. phân tích. Menđen. Nó được xuất hiện. lập ?. (9 tiết). với hình thức sinh sản nào?. (41% = 82đ) Chương III:. (25% = 20đ) ADN tự nhân đôi. (50% = 41đ). (25% = 21đ) Bài tập 3, SGK. ADN và gen. theo những nguyên. trang 53. (8 tiết). tắc nào ?. (25% = 18đ). (25% = 18đ). Bài tập 4, SGK. Bản chất hóa học. trang 53. gen (36% = 72đ) TC:. (25% = 18đ) 4 câu. 2 câu. (25% = 18đ) 3 câu. 100% = 200đ. 40% = 79đ (4đ). 30% = 64đ (3đ). 30% = 42đ (3đ). Trường THCS Huỳnh Việt Thanh. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT. GV : Hồ Ngọc Đan Thanh. MÔN SINH 9 - Tuần 12 tiết 23. Vận dụng cao.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Câu 1: Nhận biết (4đ) a) Nguyên phân là gì ? (1đ) b) Biến dị tổ hợp là gì ? nó được xuất hiện với hình thức sinh sản nào ? (1đ) c) ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào ? (1đ) d) Bản chất hóa học gen ? Câu 2: Thông hiểu (3đ) a) Ý nghĩa thụ tinh tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. (1đ) b) Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập ? (2đ) Câu 3: Vận dụng (3đ) a) Viết sơ đồ lai phân tích (1đ) b) Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau: Mạch 1: - A - T - G - X - T - X - G Mạch 2: - T - A - X - G - A - G - X Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2 (1đ) c) Một đoạn mạch ARN có trình tự các nuclêôtit như sau: -A-U- G-X-U-U-G-A-XXác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp từ mạch ARN trên (1đ). ĐÁP ÁN : MÔN SINH 9 - Tuần 12 tiết 23 Câu 1: Nhận biết (4đ).
<span class='text_page_counter'>(3)</span> a) Nguyên phân là phương thức sinh sản của tế bào và lớn lên của cơ thể (0,5đ) đồng thời duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của loài qua các thế hệ tế bào (0,5đ) b) Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ (0,5đ). Biến dị tổ hợp được xuất hiện trong các hình thức sinh sản hữu tính (0,5đ) c) ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (0,5đ) và nguyên tắc giữ lại một nửa (0,5đ) d) Bản chất hóa học của gen là ADN (0,5đ) mỗi gen cấu trúc là một đoạn mạch của phân tử ADN, lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của mỗi loại prôtêin (0,5đ) Câu 2: Thông hiểu (3đ) a) Duy trì ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ cơ thể (0,5đ) Tạo nguồn nguyên liệu biến dị tổ hợp cho chọn giống và tiến hóa (0,5đ) b) Quy luật phân li độc lập giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen (1đ) Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa (1đ) Câu 3: Vận dụng (3đ) a). P: Aa (hoa đỏ) x aa (hoa trắng). (0,25 đ). G: A a. a. (0,25 đ). F1: KG: 1Aa : 1aa. (0,25 đ). KH: 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng. (0,25 đ). b) - A - U - G - X - U - X - G -. (1đ). c) Mạch khuôn: - A - U - G - X - U - U - G - A - X -. (1đ). Mạch bổ sung: - T - A - X - G - A - A - X - T - G -. (1đ).
<span class='text_page_counter'>(4)</span>
<span class='text_page_counter'>(5)</span>