Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Du thao Hoc phi mo hinh truong cong lap CLC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.54 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Số:. /2012/TT-BGDĐT. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày. DỰ THẢO. tháng. năm 2012. THÔNG TƯ Ban hành Quy định về học phí chất lượng giáo dục cao trong các trường mầm non, phổ thông công lập. Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về học phí chất lượng giáo dục cao trong các trường mầm non, phổ thông công lập. Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2012. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG - Văn phòng Quốc hội (để báo cáo); THỨ TRƯỞNG - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo); - Uỷ ban VHGD TNTNNĐ của QH (để báo cáo); - Ban Tuyên giáo Trung ương (để báo cáo); - Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp); - Kiểm toán Nhà nước; - Các UBND tỉnh, TP trực thuộc TW (để thực hiện) - Như Điều 3; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ GD&ĐT; - Lưu VT, Vụ PC, Vụ KHTC.. Nguyễn Vinh Hiển.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> QUY ĐỊNH Về học phí chất lượng giáo dục cao trong các trường mầm non, phổ thông công lập (Ban hành kèm theo Thông tư số: /2012/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này áp dụng với các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học công lập (sau đây gọi chung là trường mầm non, phổ thông công lập) trong hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Văn bản này quy định nguyên tắc xác định mức học phí thực hiện chất lượng giáo dục cao trong các trường mầm non, phổ thông công lập gồm: Điều kiện thực hiện chất lượng giáo dục cao; học phí chất lượng giáo dục cao; tổ chức thực hiện. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong văn bản này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất lượng giáo dục là sự đáp ứng của nhà trường đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật Giáo dục và các quy định về tiêu chuẩn đánh giá nhà trường do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Chất lượng giáo dục thể hiện qua các hoạt động dạy học - giáo dục và các dịch vụ giáo dục. 2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục là các yêu cầu đối với nhà trường để đảm bảo chất lượng giáo dục. 3. Chất lượng giáo dục cao là kết quả cam kết đạt được ở mức độ cao hơn so với mức độ đạt được tại thời điểm cam kết cùng với các yêu cầu về điều kiện thực hiện được cải tiến. 4. Học phí chất lượng giáo dục cao là khoản tiền mà người học phải nộp để trang trải chi phí đào tạo chất lượng giáo dục cao mà người học tham gia. Điều 3. Mục đích ban hành quy định về học phí chất lượng giáo dục cao trong các trường mầm non, phổ thông công lập Quy định về học phí chất lượng giáo dục cao là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc xác định mức học phí người học phải chi trả, việc thanh tra thực hiện theo cam kết chất lượng giáo dục cao của nhà trường đối với người học và trách nhiệm thu, sử dụng học phí đúng quy định. Điều 4. Đánh giá chất lượng giáo dục.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1. Cơ quan quản lý có thẩm quyền tổ chức đánh giá định kỳ hoặc đột xuất (theo yêu cầu của công tác quản lý) kết quả thực hiện cam kết chất lượng giáo dục cao của nhà trường. 2. Việc đánh giá được thực hiện thông qua việc xem xét kết quả đạt được các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của nhà trường theo phương châm quản lý chất lượng tổng thể từ xem xét hoàn cảnh đầu vào, quá trình giáo dục và kết quả giáo dục với các cải tiến để nâng cao chất lượng. Trường hợp không đảm bảo chất lượng giáo dục cao theo cam kết, cơ quan quản lý có thẩm quyền yêu cầu nhà trường thực hiện đúng như đã cam kết hoặc chấm dứt cam kết đồng thời có các chế tài xử lý vi phạm. Chương II ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CAO Điều 5. Nhà trường Trường mầm non, phổ thông công lập được phép thực hiện chất lượng giáo dục cao khi được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, công nhận đã đạt yêu cầu theo quy định về Tiêu chuẩn đánh giá nhà trường của Bộ Giáo dục và Đào tạo; đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương; có đủ các điều kiện nêu tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Quy định này. Điều 6. Giáo viên Giáo viên, kể cả giáo viên thỉnh giảng, tham gia các nội dung thuộc hoạt động dạy học chất lượng giáo dục cao, ngoài việc đạt các tiêu chuẩn, chức danh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ còn cần có các điều kiện sau: 1. Đạt chuẩn hoặc trên chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định; đạt xếp loại cao theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; 2. Có kiến thức, hiểu biết sâu về nội dung dạy học - giáo dục; 3. Có hiểu biết và năng lực vận dụng các phương pháp giảng dạy, giáo dục phù hợp đối tượng, sáng tạo, hiệu quả, tiên tiến; đặc biệt là các hoạt động giáo dục đạo đức, dạy học phát huy khả năng tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo của học sinh. Điều 7. Nội dung dạy học - giáo dục Chương trình giáo dục, nội dung dạy học và các hoạt động giáo dục, kế hoạch hoạt động của nhà trường được phát triển hơn và phù hợp với chương trình giáo dục theo quy định đối với từng độ tuổi của trẻ trong giáo dục mầm non và học sinh từng cấp học, lớp học trong giáo dục phổ thông. Điều 8. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học- giáo dục Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học - giáo dục, sĩ số học sinh/lớp đạt theo Tiêu chuẩn đánh giá nhà trường đồng thời cần có thêm các điều kiện sau:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 1. Có đủ hệ thống thiết bị đáp ứng yêu cầu hỗ trợ giáo viên, học sinh đổi mới phương pháp dạy học nâng cao hiệu quả giáo dục; 2. Có đủ đồ dùng dạy học, đồ chơi đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động dạy học, thực hiện chất lượng giáo dục toàn diện; 3. Sách, tài liệu tham khảo phong phú cho giáo viên và học sinh; Chương III HỌC PHÍ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CAO Điều 9. Nguyên tắc thu 1. Mức thu học phí để bù đắp chi phí đào tạo, không vì mục đích lợi nhuận, phù hợp với khả năng đóng góp của người học, trên cơ sở thỏa thuận và tự nguyện của cha mẹ học sinh. 2. Học phí chất lượng giáo dục cao được tính riêng cho từng hoạt động dạy học - giáo dục chất lượng cao và dịch vụ chất lượng giáo dục cao. Người học tham gia hoạt động chất lượng giáo dục cao nào, hưởng dịch vụ giáo dục cao nào thì đóng góp theo mức thu áp dụng cho chất lượng, dịch vụ đó. 3. Việc thực hiện điều chỉnh mức thu (nếu có) phải dựa trên kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và trách nhiệm thực hiện cam kết của nhà trường, của học sinh và cha mẹ học sinh. Điều 10. Xác định mức thu, phương thức thu 1. Mức thu đảm bảo nguyên tắc quy định tại khoản 1,2 Điều 9 của Quy định này và được xây dựng trên cơ sở các khoản chi thực tế cho các hoạt động dạy học giáo dục của giáo viên, đầu tư trang thiết bị, tài liệu dạy học, công tác quản lý và các dịch vụ đi kèm để thực hiện chất lượng giáo dục cao trừ đi kinh phí được phép chi theo qui định bao gồm ngân sách nhà nước và học phí do Hôi đồng nhân dân cấp tỉnh qui định đối với học phí đại trà 2. Tùy theo điều kiện thực tế, người học có thể nộp học phí theo từng giai đoạn của quá trình giáo dục. Việc thu học phí thực hiện theo đúng quy định về quản lý tài chính hiện hành. Điều 11. Phương thức chi 1. Học phí chất lượng giáo dục cao được sử dụng để bù đắp các khoản chi sau: a) Chi thù lao giáo viên hoặc chuyên gia tham gia giảng dạy, tổ chức các hoạt động giáo dục chất lượng cao; b) Chi đầu tư bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học - giáo dục; c) Chi mua sách, tài liệu tham khảo; d) Chi thù lao công tác quản lý;.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> e) Chi cho các hoạt động dịch vụ giáo dục. 2. Các nội dung chi thực hiện theo định mức quy định, đảm bảo các định mức, nguyên tắc tài chính hiện hành và theo qui chế chi tiêu nội bộ. Điều 12. Quy trình thực hiện Việc thực hiện chất lượng giáo dục cao được thực hiện theo quy trình sau: 1. Nhà trường tự đánh giá chất lượng giáo dục hiện tại dựa theo các tiêu chuẩn đánh giá nhà trường quy định tại Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐ ngày 17/02/2011 ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường mầm non; Thông tư số 67/2011/TT-BGDĐ ngày 30/12/2011 ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học và Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐ ngày 06/4/2012 về tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; thống nhất chủ trương, kế hoạch triển khai thực hiện chất lượng giáo dục cao trong ban giám hiệu, hội đồng nhà trường, ban đại diện cha mẹ học sinh; 2. Lập kế hoạch thực hiện chất lượng giáo dục cao. Trong kế hoạch phải nêu rõ dự trù kinh phí gồm: mục đích, hình thức huy động các nguồn đóng góp; mức thu, nội dung và định mức chi học phí chất lượng cao; Các điều kiện thực hiện, cách thức tổ chức thực hiện những đổi mới được áp dụng, dự kiến kết quả chất lượng giáo dục cao. Họp phổ biến đến toàn thể cha mẹ học sinh. Niêm yết công khai ít nhất một tuần làm việc để tiếp thu các ý kiến đóng góp, hoàn chỉnh kế hoạch. 3. Báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng của nhà trường với cơ quan quản lý trực tiếp để xin chủ trương. Hồ sơ báo cáo xin chủ trương gồm: Tờ trình và kế hoạch thực hiện chất lượng giáo dục cao. 4. Cơ quan quản lý trực tiếp thẩm định hồ sơ, chỉ đạo việc điều chỉnh kế hoạch (nếu thấy cần thiết), báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo trình tự và thủ tục tại Điều 13 Quy định này. 5. Nhà trường chỉ được tiến hành thực hiện giáo dục chất lượng cao khi có văn bản cho phép thực hiện của cơ quan có thẩm quyền; 6. Định kỳ sau mỗi năm học, nhà trường phải báo cáo quyết toán kinh phí đã huy động và kết quả thực hiện chất lượng giáo dục cao, những giải pháp điều chỉnh kế hoạch (nếu thấy cần thiết) với cha mẹ học sinh; tiếp thu các ý kiến góp ý để hoàn thiện báo cáo gửi cơ quan quản lý trực tiếp. 7. Cơ quan quản lý trực tiếp thẩm định báo cáo, xem xét đồng ý bằng văn bản cho phép tiếp tục thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai phạm, đình chỉ thực hiện (nếu cần). Điều 13. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cho phép thu học phí 1. Hồ sơ gồm:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> a) Tờ trình của nhà trường về thực hiện chất lượng giáo dục cao; b) Báo cáo kết quả tự đánh giá chất lượng của nhà trường ở thời điểm xin phép; c) Kế hoạch thực hiện chất lượng giáo dục cao của nhà trường theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quy định này được hoàn thiện sau tiếp thu ý kiến chỉ đạo của cơ quan quản lý trực tiếp. d) Báo cáo của cơ quan quản lý trực tiếp về kết quả thẩm định về hồ sơ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện giáo dục chất lượng cao. e) Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); 2. Trình tự, thủ tục cho phép thực hiện: a) Trường mầm non, phổ thông công lập đề nghị được thực hiện chất lượng giáo dục cao có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại các điểm a,b,c,d khoản 1 của Điều này. b) Phòng giáo dục và đào tạo (đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS), sở giáo dục và đào tạo (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT) tiếp nhận, thẩm định hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có đề nghị bằng văn bản và gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT); c) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh tiếp nhận, xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép thực hiện đối với trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định cho phép thực hiện đối với trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT. Trường hợp chưa quyết định cho phép thực hiện, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho cơ quan đã đề nghị biết rõ lý do và hướng giải quyết. Điều 14. Quản lý việc thu, chi học phí 1. Việc quản lý và sử dụng các khoản thu phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định tại Thông tư số 19/2005/TT- BTC ngày 11/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ từ nguồn ngân sách nhà nước và quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với đơn vị sự.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> nghiệp công lập và Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Việc thanh, quyết toán các khoản thu, chi thực hiện theo đúng quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh mức học phí giáo dục chất lượng đại trà của địa phương hàng năm phù hợp với điều kiện thực tế của các vùng ở địa phương mình. Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chất lượng giáo dục cao trong các trường mầm non, phổ thông công lập thuộc địa bàn. 2. Quản lý, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các sai phạm việc thực hiện giáo dục chất lượng cao ở địa phương. 3. Quyết định cho phép trường THPT thực hiện giáo dục chất lượng cao theo quy định tại khoản 4, Điều 12 và khoản 2, Điều 13 Quy định này. Điều 16. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo 1. Tham mưu với ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chất lượng giáo dục cao tại các trường mầm non, phổ thông công lập trong địa bàn tỉnh, thành phố. 2. Căn cứ mục tiêu, chương trình giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các trường THPT, thực hiện việc thẩm định hồ sơ xin phép của các trường THPT, trường phổ thông nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THPT theo quy định tại khoản 4, Điều 12 và khoản 2, Điều 13 Quy định này. 3. Quản lý, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, xử lý các sai phạm trong việc thực hiện giáo dục chất lượng cao tại các trường của địa phương theo phân cấp quản lý giáo dục. Điều 17. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giáo dục chất lượng cao của các trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS, trường phổ thông nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS trong địa bàn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 2. Cho phép thực hiện giáo dục chất lượng cao của các trường theo quy định tại khoản 4, Điều 12 và khoản 2, Điều 13 của Quy định này. Điều 18. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo 1. Căn cứ mục tiêu, chương trình giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS thực hiện việc thẩm định hồ.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> sơ xin phép của các trường theo quy định tại khoản 4, Điều 12 và khoản 2, Điều 13 của Quy định này. 2. Quản lý, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, xử lý các sai phạm trong việc thực hiện giáo dục chất lượng cao tại các trường mầm non, trường tiểu học, trường THCS và trường phổ thông nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS trong địa bàn theo quy định về phân cấp quản lý giáo dục. Điều 19. Trách nhiệm của các trường mầm non, phổ thông công lập 1. Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện chất lượng giáo dục cao tại nhà trường và đảm bảo nâng cao chất lượng theo cam kết. 2. Phân công cán bộ, giáo viên triển khai thực hiện kế hoạch đề ra. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG. Nguyễn Vinh Hiển.

<span class='text_page_counter'>(9)</span>

×