ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––
PERNG LORKAMANN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LUANG PRABANG,
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
PERNG LORKAMANN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LUANG PRABANG,
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60.31.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được cơng bố trong bất
kì cơng trình nào khác. Các thơng tin, số liệu trích dẫn trong q trình nghiên cứu đều
được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 06/06/2016
Tác giả
PERNG LORKAMANN
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tơi xin chân thành tỏ lịng biết ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo
(bộ phận Sau đại học) Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và các giảng
viên đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện cho tơi trong suốt q trình học tập, nghiên
cứu và thực hiện luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường, người
hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này.
Xin cảm ơn Bộ Thơng tin - Văn hóa, Tổng cục du lịch Lào, Chính quyền địa
phương, Sở Thơng tin - Văn hóa và Du lịch tỉnh Luang Prabang, Cơ quan Di sản Văn
hóa thế giới và Ban quản lý di sản Luang Prabang, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ,
cung cấp tài liệu và những thông tin quan trọng cho tôi trong quá trình nghiên cứu
điền dã.
Dù đã có nhiều cố gắng trong q trình thực hiện đề tài, nhưng do cịn hạn chế
về trình độ chun mơn và tiếng Việt nên tơi đã gặp khơng ít khó khăn và khơng thể
tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý
báu của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 06/06/2016
Tác giả
PERNG LORKAMANN
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục các chữ viết tắt............................................................................................. iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình, biểu đồ ......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu............................................................................ 2
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài.......................................................................................................... 2
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu........................................................................... 6
5. Những đóng góp chính của luận văn ..................................................................................... 11
6. Cấu trúc của luận văn ............................................................................................................. 11
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ.......................................................................... 12
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................................ 12
1.1.1. Về phát triển du lịch.......................................................................................................... 12
1.1.2. Về tài nguyên du lịch........................................................................................................ 22
1.1.3. Xây dựng tiêu chí đánh giá điểm du lịch vận dụng cho tỉnh Luang Prabang............... 26
1.1.4. Phát triển du lịch trong xu thế hội nhập quốc tế ............................................................. 31
1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................................... 32
1.2.1. Tình hình phát triển du lịch Việt Nam và Lào ................................................................ 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 40
Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TỈNH LUANG PRABANG ................................................................................. 41
2.1. Khái quát về tỉnh Luang Prabang ....................................................................................... 41
2.1.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ ........................................................................................... 41
2.1.2. Điều kiện tự nhiên............................................................................................................. 41
iii
2.1.3. Lịch sử hình thành Luang Prabang.................................................................................. 43
2.1.4. Đặc điểm dân cư, dân tộc và tôn giáo ............................................................................. 44
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang ................................. 46
2.2.1. Các nhân tố cung du lịch .................................................................................................. 46
2.2.2. Các nhân tố cầu du lịch .................................................................................................... 53
2.3. Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang giai đoạn 2010 - 2015 ....................... 56
2.3.1. Phát triển du lịch theo ngành............................................................................................ 56
2.3.2. Phát triển du lịch theo lãnh thổ ........................................................................................ 66
2.3.3. Đánh giá chung ................................................................................................................. 76
2.3.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch tỉnh
Luang Prabang ......................................................................................................................... 78
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ............................................................................................................ 81
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH
LUANG PRABANG TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ ................................ 82
3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang ................... 82
3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch Luang Prabang ................................................................. 82
3.1.2. Định hướng phát triển du lịch Luang Prabang ............................................................... 83
3.2. Các giải pháp chủ yếu phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang .......................................... 87
3.2.1. Giải pháp liên kết, hỗ trợ phát triển ................................................................................. 87
3.2.2. Giải pháp Marketing xây dựng hình ảnh du lịch tỉnh..................................................... 88
3.2.3. Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch.............................................................................. 89
3.2.4. Giải pháp đầu tư mạng lưới đường giao thông và hạ tầng du lịch ................................ 90
3.2.5. Giải pháp bảo tồn và khai thác tài nguyên du lịch.......................................................... 92
KẾT LUẬN................................................................................................................................ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 99
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHDCND Lào
: Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CSVCKT
: Cơ sở vật chất kĩ thuật
DL
: Du lịch
DLCĐ
: Du lịch cộng đồng
GTVT
: Giao thông vận tải
KT - XH
: Kinh tế - Xã hội
LS - VH
: Lịch sử - Văn hóa
TNDL
: Tài nguyên du lịch
UBND
: Ủy ban nhân dân
VH - TT - DL
: Văn hóa - Thể thao - Du lịch
TNDL
: Tài nguyên du lịch
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng đánh giá tổng hợp điểm du lịch....................................................................... 30
Bảng 1.2. Bảng điểm đánh giá mức độ thuận lợi của các điểm du lịch ......................30
Bảng 2.1. Dân số và mật độ dân số tỉnh Luang Prabang năm 2015 ............................ 46
Bảng 2.2. Số lượng điểm tài nguyên du lịch Luang Prabang ......................................48
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế các nhóm ngành chủ yếu từ giai đoạn 2010-2015 ..............54
Bảng 2.4. Lượng khách du lịch đến du lịch Luang Prabang giai đoạn 2010 - 2015 ...58
Bảng 2.5. Phân chia thị phần của khách du lịch quốc tế theo châu lục .......................61
Bảng 2.6. Doanh thu du lịch Luang Prabang giai đoạn năm 2010-2015 .....................62
Bảng 2.7. Cơ cấu lưu trú phục vụ du lịch tỉnh Luang Prabang ...................................63
Bảng 2.8. Đánh giá điểm du lịch của tỉnh Luang Prabang .........................................68
v
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Bản đồ nước Cộng hịa dân chủ nhân dân Lào ........................................................ 35
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Luang Prabang, CHDCND Lào ....................................... 42
Hình 2.2. Bản đồ điểm tài nguyên du lịch tỉnh Luang Prabang.............................................. 49
Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang ....................................... 57
Biểu đồ 2.1. Sự gia tăng khách du lịch nội địa năm 2005 - 2015 ........................................... 58
Biểu đồ 2.2. Sự gia tăng khách du lịch quốc tế năm 2005 - 2015 .......................................... 59
Biểu đồ 2.3. Sự gia tăng số nhà hàng năm 2005 - 2015 ......................................................... 64
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện đại, tác động mạnh mẽ
đến quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia. Ngày nay, hội nhập quốc tế là lựa
chọn chính sách của hầu hết các quốc gia để phát triển. Sự phát triển của du lịch với
tư cách là một ngành kinh tế khơng nằm ngồi quy luật khách quan trên. Hơn thế nữa,
với đặc điểm là ngành kinh tế “liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao”, sự phát triển
du lịch khơng thể bó hẹp trong một lãnh thổ “khép kín” mà ln vươn ra khỏi phạm vi
hành chính một địa phương, một quốc gia, một khu vực. Như vậy “Hội nhập” không
chỉ được xem là xu thế mà đó cịn chính là bản chất của phát triển điểm đến du lịch.
Thành phố Luang Prabang (tỉnh lị tỉnh Luang Prabang) nằm cách thủ đô
Vientiane 425 km về phía Bắc thuộc vùng núi Thượng Lào, tại nơi gặp nhau của hai
dịng sơng Mê Kơng, sơng Khan trên độ cao 300 m so với mực nước biển và lọt giữa
thung lũng của hai dãy núi Thạo và núi Nang bạt ngàn các thảm rừng nguyên sinh.
Luang Prabang là cố đô của Vương quốc Lan Xang (Lạn Xạng) - Triệu voi được
thành lập bởi vua Fa Ngum năm 1353 và kéo dài đến thế kỷ XVII. Tỉnh Luang
Prabang có diện tích 16.875 km2 (là tỉnh có diện tích lớn thứ hai của Lào), dân số:
463.485 người (đứng thứ năm dân số Lào) năm 2012. Tỉnh Luang Prabang tiếp giáp
với tỉnh Sơn La (Việt Nam) ở phía bắc và 6 tỉnh của Lào, cụ thể: tiếp giáp tỉnh
Phongsaly ở phía Bắc, phía tây giáp tỉnh Oudomxai, tỉnh Xayaboury; phía nam giáp
thủ đơ Vientiane; phía đơng giáp tỉnh Xiengkhouang và Houaphan.
Xét về tài nguyên du lịch, trên địa bàn tỉnh Luang Prabang ngày nay có đến
129 điểm du lịch được ghi nhận. Ngồi các cơng trình kiến trúc được bố trí khá hài
hịa giữa một khơng gian sơn thủy hữu tình, Luang Prabang cịn sở hữu vẻ đẹp thiên
nhiên hoang dã, với rừng cây, cảnh quan, đặc biệt thác Kuang Si được đánh giá như
“viên ngọc xanh giữa rừng nhiệt đới”, hang Pak Ou lưu giữ vô số bức tượng Phật
chạm trổ công phu được tiếp nối qua bao thời đại…
Xuất phát từ nhận thức và mong muốn nghiên cứu hướng phát triển mới cho
du lịch Luang Prabang, đề xuất một giải pháp mang tính bền vững lâu dài khi sử dụng
tài nguyên du lịch để góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch, chúng tơi lựa chọn đề
tài: “Phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang, cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
trong xu thế hội nhập quốc tế”.
1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu
Vận dụng có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch, phát triển du
lịch trong xu thế hội nhập quốc tế, đề tài phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển du
lịch tỉnh Luang Prabang. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể
có tính khuyến nghị nhằm phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang trong tương lai.
2.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau đây:
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận về phát triển du lịch trong xu thế hội
nhập ở Việt Nam và Lào để vận dụng vào nghiên cứu địa bàn tỉnh Luang Prabang.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch tỉnh Luang Prabang, từ đó, làm sáng
tỏ những thế mạnh và hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng du lịch tỉnh Luang Prabang.
- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá điểm du lịch (vận dụng cho địa bàn tỉnh
Luang Prabang) và điểm tài nguyên du lịch.
- Phân tích thực trạng phát triển du lịch Luang Prabang.
- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch Luang Prabang với khai
thác tài nguyên du lịch trong tương lai.
2.3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Du lịch tỉnh Luang Prabang.
- Về phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu trên phạm vi tỉnh
Luang Prabang
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu phát triển du lịch Luang
Prabang giai đoạn 2010-2015, định hướng phát triển đến năm 2020.
- Về nội dung: Đề tài tập trung tìm hiểu về hình thức du lịch, đánh giá tiềm
năng và thực trạng du lịch Luang Prabang, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển du
lịch Luang Prabang.
3. Lịch sử nghiên cứu đề tài
3.1. Trên thế giới
Quá trình hình thành địa lí du lịch với tư cách là một ngành khoa học được bắt
đầu từ những năm 30 của thế kỷ XX. Đối tượng nghiên cứu của địa lí du lịch ngày
2
càng được mở rộng từ việc nghiên cứu tài nguyên du lịch và phân vùng du lịch, đến
tổ chức tuyến và điểm du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch, liên kết địa phương, vùng
trong phát triển du lịch. Những nghiên cứu về sự phát triển du lịch (DL) và nguồn tài
nguyên du lịch (TNDL) được nhiều nước nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau,
trong đó có 2 hướng chính:
- Hướng nghiên cứu về phát triển DL: Các nhân tố như TNDL, dân cư, lao
động, mạng lưới đường GTVT… được luận bàn trong mối liên hệ tác động đến sự
phát triển và phân vùng DL. Các nhà khoa học L.I.Mukhina, N.X.Kandaxkia,
B.N.Likhanov… đưa ra vấn đề sức chứa cho vùng DL; các nhà địa lý học Liên Xô
tập trung xác định vùng thích hợp cho mục đích nghỉ dưỡng, đánh giá tài nguyên theo
lãnh thổ phục vụ DL nghỉ ngơi, giải trí. Trong đó, đáng kể là, đóng góp của
L.I.Mukhina (1973) về đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí;
N.X.Kandaxkia (1973) nghiên cứu về sức chứa và sự ổn định của các điểm DL.
Theo trường phái Địa lý phương Tây, vấn đề phát triển DL được nghiên cứu
hẹp hơn như việc tính tốn hiệu quả sử dụng đất của hoạt động DL, nghiên cứu lợi
thế các khu đất dành cho DL. Các cơng trình địa lý DL đi sâu vào nghiên cứu khía
cạnh xã hội của địa lý nghỉ ngơi, có thể kể đến là các cơng trình của I.V Dorin, I.A
Veđenin, Janaki (thuộc trường Đại học Florida, Mỹ) và Wiktor L.A Adamovic (ĐH
Alberta, Cananda) (2000); Machado A. (2003); E.Aloj Totaro, A Simeone (2001)…
Hướng nghiên cứu phát triển DL theo không gian, phân vùng DL tiêu biểu có
N.X.Kandaxkia (1973), B.N.Likhanov... Trong nghiên cứu về sự liên kết của TNDL,
các nhà khoa học xác định vùng thích hợp cho mục đích nghỉ dưỡng, đánh giá tài
nguyên theo lãnh thổ phục vụ DL nghỉ ngơi, giải trí: đưa ra đánh giá và tiêu chí xác
định sức chứa và sự ổn định của các điểm DL, nghiên cứu các tài nguyên giải trí theo
lãnh thổ các vùng DL. Nhà địa lý DL Bungari M.Buchovazov (1975) đã đưa ra sơ đồ
hệ thống lãnh thổ DL với 4 phân hệ có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau (phân
hệ khách DL, phân hệ TNDL, phân hệ CSVCKTDL và phân hệ đội ngũ cán bộ DL).
Khái niệm “tổ chức lãnh thổ DL” và vùng DL lại được I.I Pirojnik (1985) đề cập tới,
đã giải quyết nhiều nội dung trong mối quan hệ giữa phát triển DL với việc phân bố
không gian, trong đó có đề cập đến mối tương quan với TNDL.
- Hướng nghiên cứu tài nguyên DL: Đây là nội dung thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà khoa học. Điều này được lý giải bởi tính định hướng về TNDL của ngành
3
DL. Dựa vào nguồn TNDL sẽ xác định được loại hình, sản phẩm và quy mơ hoạt
động DL. Các nhà khoa học có nhiều đóng góp như N.X.Kandaxkia (1973),
B.N.Likhanov (1973), L.I.Mukhina (1973) của Liên Xô (cũ); Janaki (thuộc trường
Đại học Florida, Mỹ) và Wiktor L.A Adamovic (2000) (ĐH Alberta, Cananda) …
Những nội dung được đề cập đến là khảo sát các địa phương cho mục đích tham
quan, tìm hiểu; khai thác TNDL, kiểm kê, đánh giá TNDL, xác định các loại phong
cảnh phục vụ sự phát triển DL. Các nhà địa lý phương Tây lại nghiên cứu sự tác động
hai chiều giữa phát triển DL với TNDL: ảnh hưởng của sự phát triển DL đến sự đa
dạng nguồn TNDL, hay sự phát triển DL đến việc khai thác nguồn TNDL tự nhiên, từ
đó gắn với vấn đề bảo tồn.
3.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam từ những năm 90 của thế kỷ XX, những vấn đề từ cơ sở lý luận
đến thực tiễn trong nghiên cứu tài nguyên, lãnh thổ DL đã được làm sáng tỏ từ quy
mô cấp quốc gia, vùng đến cấp tỉnh. Các nghiên cứu tập trung vào những hướng sau:
- Hướng nghiên cứu về phát triển DL: Cơ sở lý luận chung cho DL là nội dung
được nhiều nhà Địa lý nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học cho những nghiên cứu
khoa học về Địa lý DL Việt Nam. Các tác giả đã có nhiều cơng trình nghiên cứu cơ
sở lý luận về DL ở Việt Nam như Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Trung Lương,
Nguyễn Minh Tuệ, Đặng Duy Lợi… Các cơng trình nghiên cứu tập trung vào những
vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DL ở Việt Nam ; cơ sở khoa học cho việc
nghiên cứu cách thức để phát triển DL một cách bền vững; xây dựng hệ thống
phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về quy hoạch vùng DL; đánh giá sự
tiếp cận của DL ở khía cạnh con người, trong mối quan hệ với môi trường nhân văn.
Những nghiên cứu này bổ sung cho hệ thống cơ sở lý luận về DL còn thiếu của Việt
Nam, giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về những vấn đề có liên quan đến sự phát
triển DL dưới góc độ địa lý.
Tổ chức lãnh thổ DL là nội dung quan trọng được nhiều nhà khoa học quan
tâm, trong đó phải kể đến nghiên cứu của Lê Thông (1999). Tác giả đã đúc kết những
đóng góp của các nhà địa lý Xô Viết về tổ chức lãnh thổ DL, đồng thời đánh giá một
cách tổng quát các nhân tố ảnh hưởng tới việc hình thành tổ chức lãnh thổ DL và một
số hình thức tổ chức lãnh thổ DL phổ biến hiện nay trên thế giới.
4
- Hướng nghiên cứu TNDL: Cũng như xu thế chung của thế giới, các nhà khoa
học Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Trung Lương… đều hướng
nội dung nghiên cứu đến TNDL. Các nội dung được nhắc đến nhiều là đặc điểm
TNDL Việt Nam; vấn đề TNDL ảnh hưởng đến tổ chức khơng gian DL, việc định
hình các tổ chức khơng gian DL đều phụ thuộc vào tính chất, quy mơ của TNDL. Từ
đó, đưa ra cách đánh giá, thẩm định tài nguyên phục vụ cho mục đích phát triển DL
đồng thời xây dựng các tiêu chí để đánh giá TNDL. Trong đề tài nghiên cứu cấp nhà
nước “Cơ sở khoa học cho việc xây dựng hệ thống lãnh thổ du lịch biển Việt Nam”
(1993 - 1995) do PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh là chủ nhiệm đề tài có một đề tài nhánh về
đánh giá TNDL Việt Nam của các tác giả Lê Thông và Nguyễn Trần Cầu. Trong
công trình “Tài ngun và mơi trường du lịch Việt Nam” (2000), Phạm Trung Lương
đã phân tích khái niệm TNDL, phân loại và liên hệ TNDL Việt Nam. Tác giả Đặng
Duy Lợi (1992) nghiên cứu việc sử dụng các cảnh quan văn hóa vào hoạt động DL.
Nguyễn Minh Tuệ (1992) xây dựng cách thức sử dụng các di tích LS -VH vào DL,
đưa ra tiêu chí xác định mức độ tập trung các di tích LS -VH theo lãnh thổ. Giáo trình
“Địa lý du lịch Việt Nam” do Nguyễn Minh Tuệ (2012) biên soạn, đã phân tích các
yếu tố chi phối đến sự phát triển DL, phân tích vai trị và tác động của TNDL đến
việc hình thành các điểm, cụm, tuyến DL Việt Nam - các yếu tố thể hiện sự phát triển
DL theo lãnh thổ.
- Hướng nghiên cứu ứng dụng: Các đối tượng DL được xem xét trên một số
địa bàn cụ thể. Nghiên cứu cơ sở lý luận về khai thác TNDL tại các địa phương: tác
giả Đặng Duy Lợi (1992) đã đánh giá khả năng khai thác các điều kiện tự nhiên, cảnh
quan thiên nhiên để phục vụ mục đích DL của huyện Ba Vì (Hà Tây cũ), tác giả
Nguyễn Thế Chinh đưa ra tiêu chí khi đánh giá tài nguyên DL để xây dựng các điểm,
tuyến DL tỉnh Nghệ An. Tác giả Đỗ Quốc Thông chọn hướng nghiên cứu mối quan
hệ không gian trong phát triển DL TP Hồ Chí Minh. Dựa trên việc phân tích nguồn
TNDL VPC TP Hồ Chí Minh, tác giả đưa ra hướng phát triển DL TP dựa trên việc
xác định các điểm, cụm, tuyến DL VPC có thể bổ sung cho TP. Những cơng trình
này, dựa vào hệ thống cơ sở lý luận và áp dụng vào địa bàn nghiên cứu nhất định, để
đánh giá tình hình thực tiễn của DL, từ đó đưa ra định hướng cụ thể cho sự phát triển
DL của từng địa phương.
5
3.3. Ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và tỉnh Luang Prabang
Nhiều nhà nghiên cứu Lào đã viết sách về du lịch Lào nói chung, nói riêng là
du lịch tỉnh Luang Prabang, phần lớn là những cuốn sách viết về nơi du lịch nổi tiếng,
thực trạng phát triển du lịch, phong tục tập quán, các lễ hội lớn, nghệ thuật kiến trúc
và điêu khắc chùa tháp... Tiêu biểu là một số cuốn sách sau: Tác giả Khăm Tăn XỔM
VÔNG đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu về tài nguyên du lịch, đặc biệt là trung tâm
du lịch cố đô Luang Prabang qua sách ‘‘Địa lý du lịch Lào’’ vào năm 1997. Năm
2008, tác giả Hum Phăn HƯA PA SÍT xuất bản cơng trình “Phát triển du lịch trên địa
bàn tỉnh Luang Prabang trong giai đoạn hiện nay’’ giới thiệu về thực trạng phát triển
du lịch, phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển du lịch ở tỉnh Laung Prabang.
Năm 2011, tác giả Phadone INSAVEANG đã viết cuốn sách “Di sản văn hóa
cố đơ Luang Prabang với việc phát triển du lịch’’ nghiên cứu về tổng quan về cố đơ
Luang Prabang và di sản văn hóa, giá trị di sản văn hóa cơ dơ Luang Prabang với tư
cách là sản phẩm du lịch, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa cố đơ Luang
Prabang phục vụ du lịch.
Các cơ quan và các nhà nghiên cứu đã quan tâm đến cũng du lịch Lào cũng
như du lịch Luang Prabang. Một số cuốn sách viết về phát triển du lịch, phát triển
kinh tế-xã hội đặc biệt là cuốn sách như: “ Phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam và Lào
giai đoạn 2011-2020’’ của Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế (2011), trơng đó đã có
một số bài viết như: “ Những giải pháp cơ bản nhằm phát triển bền vững ngành du
lịch của CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay’’ của Trần Mai Ước (2011)’’, “Đề
phát triển bền vững tại nước CHDCND Lao, của Nguyễn Văn Mạnh và Đỗ Thị Hồng
Cẩm (2011) ’’, “Phát triển du lịch gắn với cộng đồng ở Lào theo hướng phát triển bền
vững’’ của Bounchanh SINHTHAVONG (2011)’’.
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm chủ yếu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Về phương diện cấu trúc, hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống bao gồm
nhiều phân hệ, trong đó phân hệ tài nguyên du lịch là phân hệ quan trọng nhất bao
gồm các yếu tố tự nhiên, nhân văn và các mối quan hệ qua lại mật thiết giữa chúng
cùng chịu sự chi phối của nhiều qui luật cơ bản. Vì vậy, quan điểm hệ thống được
xem là quan điểm chủ đạo trong nghiên cứu của luận văn.
6
4.1.2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Nếu coi các đối tượng nghiên cứu của du lịch là một thể thống nhất có sự phân
bố trên một khơng gian lãnh thổ nhất định, trong đó các đối tượng này có tác động
qua lại với nhau và với các thành phần KT - XH khác một cách chặt chẽ trên cùng
một phạm vi lãnh thổ. Vì vậy, quan điểm này được vận dụng vào luận văn thơng qua
việc phân tích các tiềm năng cho phát triển DLCĐ của Luang Prabang trong mối liên
hệ tổng hợp các yếu tố. Đồng thời quan điểm này được áp dụng khi đánh giá các hoạt
động du lịch, các vấn đề liên quan trong phát triển du lịch và vấn đề bảo vệ môi trường
tự nhiên, văn hóa…
4.1.3. Quan điểm phát triển bền vững
Việc phát triển du lịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ
mơi trường, đó là hai mặt khơng thể tách rời trong việc phát triển toàn vẹn. Bên cạnh
đó mục đích cơ bản của DL là đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương, đồng thời
đảm bảo cho sự phát triển bền vững về mọi mặt. Bởi vậy, các lợi ích kinh tế đạt được
từ du lịch cùng với việc quay trở lại phục vụ bảo tồn phải là nguồn hỗ trợ kinh tế cho
địa phương.
Từ việc vận dụng quan điểm này nên tính tồn vẹn của nguồn tài nguyên phải
được coi trọng, trong đó tác động của du lịch đến khả năng chịu đựng của môi trường
cần phải được tính đến nhằm đảm bảo sự phát triển của DLtrên cơ sở đem lại hiệu
quả kinh tế và bảo tồn TNTN một cách bền vững.
4.1.4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Sử dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh trong nghiên cứu sự phát triển của một
đối tượng hết sức cần thiết. Nó cho phép tìm hiểu q trình diễn biến theo thời gian
và khơng gian trên từng địa bàn cụ thể trong lịch sử; đồng thời dựa vào những tình
hình thực tế, xác định, dự báo hướng phát triển phù hợp, đặt xu hướng phát triển DL
Luang Prabang gắn với xu thế chung của DL Lào và DL thế giới.
Trong phạm vi lãnh thổ nghiên cứu, có các điểm DL, điểm tài nguyên và tuyến
DL đã được khai thác từ trước; hoặc mới hình thành; hoặc chưa được khai thác. Do
đó, vận dụng quan điểm này trong việc nghiên cứu và khai thác TNDL là hết sức cần
thiết. Quan điểm này sẽ giúp luận án xác định quy luật, hướng phát triển và khai thác
tài nguyên.
7
4.1.5. Quan điểm thị trường
Trong nội dung nghiên cứu của đề tài, việc sử dụng quan điểm thị trường là
cần thiết. Thơng qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về các đặc điểm,
nhu cầu, sở thích cũng như khả năng chi tiêu của các thị trường DL trọng điểm tỉnh
Luang Prabang trong những năm qua, cho thấy rõ những ưu điểm, những lợi thế và ảnh
hưởng của thị trường trong tổng thể ngành du lịch nói chung và trong việc khai thác hiệu
quả nguồn TNDL nói riêng.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Từ các nguồn khác nhau, tài liệu được thu thập và thao tác xử lí trong phịng.
Là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu những đối tượng có mối quan hệ đa
chiều, biến động trong khơng gian và thời gian, do đó rất thích hợp với việc nghiên
cứu du lịch. Phương pháp này cho phép tác giả tổng quan các tài liệu, kế thừa những
nghiên cứu trước đó và có cơ sở để đưa ra những nhận định và kết quả của cơng trình.
Đây là thao tác quan trọng bởi nếu không được thực hiện một cách thận trọng và
nghiêm túc thì có khả năng sai lệch làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, đến tính
chính xác và tính khoa học của cơng trình. Trong quá trình thực hiện luận văn này, tài
liệu được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau của cơ quan du lịch Lào.
4.2.2. Phương pháp phân tích số liệu thống kê
Đây là phương pháp thích hợp được sử dụng để thống kê các chỉ tiêu có tính
định lượng như: số lượng khách, doanh thu, vốn đầu tư… Từ những số liệu có tính
định lượng như trên, tác giả tiến hành phân tích, so sánh và rút ra kết luận mang tính
định tính. Mục đích cuối cùng của những phân tích định lượng là rút ra các kết quả
định tính.
4.2.3. Phương pháp khảo sát thực tế
Đây cũng là một phương pháp đặc trưng, truyền thống của khoa học Địa lý.
Kết hợp với việc nghiên cứu qua bản đồ và các tài liệu liên quan, phương pháp thực
địa được đánh giá là phương pháp quan trọng đối với việc nghiên cứu DL. Phương
pháp này luôn được kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học, do vậy các thông
tin thực tế qua quan sát, nghe và trao đổi thu thập được càng trở nên phong phú hơn.
8
4.2.4. Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Bản đồ- biểu đồ là phương pháp thể hiện trực quan, sinh động nhất các đối
tượng nghiên cứu của Địa lý nói chung và Địa lý du lịch nói riêng. Bằng ngơn ngữ kí
hiệu, bản đồ mơ phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung thực nhất các đối tượng
nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về bề mặt không gian lãnh thổ cũng như
một số mặt về định lượng và định tính của đối tượng. Kết hợp với bản đồ là biểu đồ
chỉ ra xu hướng phát triển của hiện tượng hoặc các dạng biểu đồ so sánh với khơng
gian nhất định. Trong q trình nghiên cứu luận văn, một số bản đồ chức năng đã
được xây dựng: Bản đồ hành chính tỉnh Luang Prabang, Bản đồ hiện trạng tài nguyên
du lịch tỉnh Luang Prabang, Bản đồ các tuyến điểm du lịch tỉnh Luang Prabang …
4.2.5. Phương pháp thang điểm tổng hợp đánh giá tiềm năng phát triển du lịch
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp.
Khi nghiên cứu phải lựa chọn các tiêu chí phù hợp để đánh giá. Mỗi hình thức tổ
chức lãnh thổ du lịch ở tỉnh đều có tiêu chí đánh giá cụ thể. Mỗi tiêu chí có các thang
điểm đánh giá khác nhau. Việc xây dựng thang điểm đánh giá bao gồm chọn yếu tố
đánh giá, xác định các bậc của từng yếu tố, xác định chỉ tiêu của mỗi bậc, cho điểm
mỗi bậc, xác định hệ số tính điểm cho các yếu tố.
- Xác định điểm của mỗi bậc và chọn hệ số của các tiêu chí đánh giá: Để đánh
giá bằng cách tính điểm thì việc xác định điểm số cho mỗi bậc là rất quan trọng.
Trong thang đánh giá, số điểm mỗi bậc của các yếu tố đều bằng nhau. Điểm mỗi bậc
được tính từ cao xuống thấp. Kế thừa các cơng trình của nhiều tác giả, mỗi bậc của
mỗi tiêu chí được lựa chọn điểm số theo thang bậc 4,3,2,1.
- Lựa chọn các tiêu chí đánh giá: Trong mỗi hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch
có các tiêu chí đánh giá khác nhau. Dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn phải lựa
chọn tiêu chí đánh giá như thế nào để đảm bảo tính phân loại của các hình thức tổ
chức lãnh thổ du lịch.
- Xác định bậc của từng tiêu chí đánh giá: Mỗi tiêu chí đánh giá theo từng bậc,
thường gồm từ 3 đến 5 bậc từ cao xuống thấp, nhiều đến ít, tốt đến xấu… ứng với các
mức độ thuận lợi khác nhau. Đề tài sử dụng 4 bậc từ cao xuống thấp để chỉ mức độ
thuận lợi (rất thuận lợi, khá thuận lợi, thuận lợi trung bình và không thuận lợi).
- Xác định hệ số cho mỗi bậc tiêu chí: Việc xác định các tiêu chí cụ thể ứng với
mỗi bậc là rất quan trọng. Khi xây dựng có sự định lượng cụ thể để phân loại các tiêu
9
chí. Trong thực tế, các tiêu chí được lựa chọn để đánh giá có tính chất, mức độ và giá
trị khơng đồng đều. Vì thế, cần phải được xác định hệ số cho các tiêu chí quan trọng
hơn. Các hệ số được lựa chọn là 3, 2, 1.
Khi lựa chọn được các tiêu chí đánh giá, xác định thang điểm và hệ số thì tiến
hành đánh giá. Điểm đánh giá bao gồm điểm đánh giá riêng của từng yếu tố và điểm
tổng hợp. Điểm đánh giá riêng là điểm của các bậc nhân hệ số của yếu tố đó. Như
vậy, tiêu chí đánh giá riêng cao nhất có bậc 4 và hệ số cao nhất là 3. Điểm đánh giá sẽ
là 4 x 3 = 12. Điểm đánh giá riêng thấp nhất và có hệ số thấp nhất là 1 x 1= 1. Điểm
đánh giá tổng hợp là tổng số điểm đánh giá của các yếu tố đó. Căn cứ vào số điểm tối
đa mà thang điểm đã xác định và kết quả đánh giá cụ thể của mỗi đối tượng để đánh
giá và xếp loại đối tượng đó.
Dựa vào phương pháp này, việc đánh giá điểm cho mỗi hình thức tổ chức lãnh thổ
du lịch đảm bảo tương đối khách quan dễ thực hiện, có thể nhìn một cách nhanh chóng
và tồn diện những tiềm năng của các điểm, cụm, tuyến du lịch.
4.2.6. Phương pháp chuyên gia
Ngoài các phương pháp trên thì phương pháp chun gia cũng đóng vai trị
quan trọng, trong q trình nghiên cứu đề tài, du lịch thuộc hai lĩnh vực KT - XH đan
xen, có liên hệ với nhau và có tác động ảnh hưởng qua lại. Vì vậy, người nghiên cứu
muốn đảm bảo cho các đánh giá khách quan, thực tế cần phải có sự tham gia đóng góp
ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên gia thuộc các ngành khác nhau và kinh nghiệm
của chuyên gia đã đúc kết. Tác giả đã tham khảo ý kiến các chuyên gia quản lý, doanh
nghiệp du lịch tỉnh Luang Prabang.
4.2.7. Phương pháp SWOT
SWOT là công cụ/phương pháp phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội
và thách thức (trong tiếng Anh
được viết tắt từ: Strengths, Weaknesses,
Opportunities và Threats). Đây là một khung lập kế hoạch mà thơng qua đó các cộng
đồng có thể nêu lên những ưu tiên, xác định mối quan tâm về du lịch như là một trong
những hoạt động triển vọng cho việc tạo thu nhập, sự sẵn sàng của cộng đồng cho
việc phát triển và họ có thể thể hiện những lo lắng về việc phát triển du lịch. Đây là
một bước hữu ích nhất trước khi bước vào đánh giá chi tiết.
10
5. Những đóng góp chính của luận văn
- Tổng quan có chọn lọc, góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về phát
triển du lịch trong xu thế hội nhập và vận dụng chúng vào tỉnh Luang Prabang.
- Đánh giá những tiềm năng chủ yếu cho phát triển du lịch, những thế mạnh và
hạn chế trong phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang;
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch theo hướng bền vững trên
địa bàn Luang Prabang giai đoạn 2010-2015.
- Đề xuất những định hướng và giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch tỉnh
Luang Prabang trong tương lai.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, ảnh minh
họa, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch trong xu thế hội nhập
quốc tế.
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Luang
Prabang.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang
trong thời kỳ hội nhập quốc tế.
11
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Về phát triển du lịch
1.1.1.1. Một số khái niệm
a. Du lịch
Khái niệm về du lịch có nhiểu cách hiểu do được tiếp cận bằng nhiều cách
khác nhau, sau đây là một số quan niệm về du lịch theo các cách tiếp cận phổ biến.
- Du lịch là một hiện tượng: Trước thế kỷ thứ XIX đến tận đầu thế kỷ XX du
lịch hầu như văn được coi là đặc quyền của tầng lớp giàu có, q tộc và người ta chỉ
coi đây như một hiện tượng cá biệt trong đời sống kinh tế - xã hội. Trong thời kỳ này,
người ta coi du lịch như một hiện tượng xã hội góp phần làm phong phú thêm cuộc
sống và nhận thức của con người. Đó là hiện tượng con người rời khỏi nơi cư trú
thường xuyên để đến một nơi xa lạ vì nhiều mục đích khác nhau ngoại trừ mục đích
tìm kiếm việc làm và ở đó họ phải tiêu tiền mà họ đã kiếm được ở nơi khác.
- Du lịch là một hoạt động: Theo Mill và Morrison du lịch là hoạt động xảy ra
khi con người vượt qua biên giới một nước, hay ranh giới một vùng, một khu vực để
nhằm mục đích giải trí hoặc cơng vụ và lưu trú tại đó ít nhất 24 giờ nhưng khơng q
một năm. Như vậy, có thể xem xét du lịch thông qua hoạt động đặc trưng mà con
người mong muốn trong các chuyến đi. Du lịch có thể được hiểu " là hoạt động của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham
quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định.” Với các cách tiếp cận nói trên
du lịch mới chỉ được giải thích dưới góc độ là một hiện tượng, một hoạt động thuộc nhu
cầu của khách du lịch.
- Xem xét du lịch một cách toàn diện hơn thì cần phải cân nhắc tất cả các chủ
thể tham gia vào hoạt động du lịch mới có thể khái niệm và hiểu được bản chất của
du lịch một cách đầy đủ. Các chủ thể đó bao gồm: Khách du lịch, các doanh nghiệp
cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương sở tại, cộng đồng dân
cư địa phương. Theo cách tiếp cận này “Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các
mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh,
12
chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong q trình thu hút và tiếp đón
khách du lịch”.
Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã
đưa ra khái niệm du lịch như sau: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác
với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi,
vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngồi các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với
thời gian liên tục ít hơn một năm”. [26]
Trong Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005), tại điều 4, chương I, định nghĩa:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú
thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ
dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.[17]
Tóm lại, du lịch là hoạt động mang tính khơng thường xun của con người ở
ngồi nơi cơng tác và nơi cư trú, diễn ra vào thời gian rảnh rỗi, nhằm mục đích tham
quan, vui chơi giải trí, phục hồi sức khỏe đồng thời nâng cao nhận thức về thế giới
xung quanh. Tác động của du lịch đến địa bàn hoạt động du lịch là trên mọi khía cạnh
và tùy thuộc từng loại hình du lịch cụ thể. Ngược lại thì địa bàn lại quy định sự có
mặt của các loại hình du lịch.
b. Khách du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005) thì “Khách du lịch là người đi du
lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để
nhận thu nhập ở nơi đến”. Tại điều 34, chương V quy định: “Khách du lịch gồm
khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế. Khách du lịch nội địa là cơng dân
Việt Nam, người nước ngồi thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh
thổ Việt Nam. Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư
ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; cơng dân Việt Nam, người nước ngồi thường
trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.[17]
Việc xác định ai là du khách (khách du lịch) có nhiều quan điểm khác nhau ở
đây cần phân biệt giữa khách du lịch, khách thăm quan và lữ khách dựa vào 3 tiêu
thức: Mục đích, thời gian, khơng gian chuyến đi.
Theo nhà kinh tế học người Anh, ông Ogilvie: Khách du lịch là “ tất cả những
người thỏa mãn 2 điều kiện: rời khỏi nơi ở thường xuyên trong khoảng thời gian dưới
một năm và chi tiêu tiền bạc tại nơi họ đến thăm mà khơng kiếm tiền ở đó ”. Khái
13
niệm này chưa hồn chỉnh vì nó chưa làm rõ được mục đích của người đi du lịch và
qua đó để phân biệt được với những người cung rời khỏi nơi cư trú của mình nhưng
lại khơng phải là khách du lịch.
Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch tại Roma (1963) thống nhất quan niệm về
khách du lịch quốc tế và nội địa, sau này được tổ chức du lịch thế giới WTO (World
Tourism Organization) chính thức thừa nhận: Khách du lịch quốc tế (International
Tourist) là những người lưu trú ít nhất là một đêm nhưng khơng q một năm tại một
quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngồi hoạt động
để được trả lương ở nơi đến. Khách du lịch nội địa (Domestic Tourist) là một người
đang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác khơng
phải nơi cư trú thường xun trong quốc gia đó trong khoảng thời gian ít nhất 24 giờ
và khơng q một năm với các mục đích khác nhau ngồi hoạt động để được trả lương ở
nơi đến.
c. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi cung
ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất
kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng, một địa phương nào đó.
Như vậy sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hóa) và
những yếu tố vơ hình (dịch vụ) để cung cấp cho du khách hay nó bao gồm các hàng
hóa, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ khách du lịch.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ
cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” [17]. Như
vậy, hiểu một cách chung nhất, sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và
phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch đáp ứng nhu cầu của
khách du lịch. Sản phẩm du lịch = Dịch vụ du lịch + Tài nguyên du lịch [17].
Dịch vụ du lịch gồm có: dịch vụ lữ hành; dịch vụ vận chuyển; dịch vụ lưu trữ,
ăn uống; dịch vụ vui chơi, giải trí; dịch vụ mua sắm; dịch vụ thông tin, hướng dẫn;
dịch vụ trung gian và dịch vụ bổ sung.
d. Tài nguyên du lịch
Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt. Tài
nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ du lịch, hiệu quả hoạt động
14
của ngành du lịch. Tài nguyên du lịch được phân loại thành hai hình thức cơ bản là tài
nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn.
1.1.1.2. Các loại hình du lịch
Các hoạt động du lịch rất phong phú và đa dạng. Tùy theo yêu cầu và mục
đích khác nhau mà hoạt động đó được phân loại thành các loại hình khác nhau.
a. Phân loại tổng quát
- Du lịch sinh thái, cịn có nhiều tên gọi khác nhau: Du lịch thiên nhiên, du lịch
dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch xanh, du lịch thám hiểm, du lịch bản địa,
du lịch có trách nhiệm, du lịch nhạy cảm, du lịch bền vững.
- Du lịch văn hóa.
b. Phân loại cụ thể các loại hình du lịch
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: du lịch quốc tế, nội địa.
- Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách: du lịch chữa bệnh, nghỉ ngơi,
giải trí, thể thao, cơng vụ, tơn giáo, khám phá, thăm hỏi, quá cảnh...
- Căn cứ vào phương tiện giao thông: bằng xe đạp, tàu biển, tàu hỏa, hàng
không, ô tô...
- Căn cứ theo phương tiện lưu trú: du lịch ở khách sạn, du lịch ở Motel, du lịch
nhà trọ, du lịch camping...
- Căn cứ vào thời gian đi du lịch: du lịch dài ngày từ 2 tuần đến 5 tuần, ngắn
ngày, cuối tuần...
- Căn cứ vào đặc điểm địa lý của địa điểm du lịch: du lịch miền biển, vùng núi,
đơ thị, đồng q...
- Căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch: du lịch theo đoàn, du lịch cá nhân...
- Căn cứ vào thành phần của du khách: du khách thượng lưu, bình dân...
- Căn cứ vào phương thức kí kết hợp đồng đi du lịch: du lịch trọn gói, mua
từng phần của tour du lịch...
c. Phân loại theo mục đích chuyến đi
- Du lịch thuần túy: Bản chất của du lịch là du ngoạn để cảm nhận những giá
trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao. Chuyến du ngoạn đó có thể có mục đích
thuần túy là thăm quan, nghỉ ngơi, giải trí, nâng cao nhận thức về thế giới xung
quanh. Du lịch thuần túy có thể bao gồm các loại hình sau:
15
+ Du lịch thăm quan là một hoạt động của con người để nâng cao nhận thức về
mọi mặt.
+ Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, nghỉ ngơi, giải trí
để phục hồi sức khỏe (thể chất và tinh thần) sau những thời gian làm việc căng thẳng.
+ Du lịch thể thao khơng chun là loại hình nhằm đáp ứng lịng ham mê thể
thao của mọi người. Khách du lịch có thể tự mình chơi một mơn thể thao nào đó để
giải trí. Các hoạt động thể thao du lịch được ưa chuộng là săn bắt, câu cá, chơi golf.
bơi thuyền, lướt ván, trượt tuyết...
+ Du lịch khám phá là loại hình du lịch nhằm mục đích nâng cao những hiểu
biết mới lạ về thế giới xung quanh. Tùy thuộc vào mức độ và yêu cầu, có thể chia ra
thành hai loại là du lịch tìm hiểu và du lịch mạo hiểm.
+ Du lịch nghỉ dưỡng là hoạt động du lịch nhằm khỏi phục sức khóe của con
người sau những ngày lao động vất vả. Địa điểm ưa thích đối với các du khách tham
gia hoạt động nghỉ dưỡng thường là những nơi có khí hậu mát mẻ, trong lành, phong
cảnh đẹp như các bãi biển, các vùng núi, vùng quê...
- Du lịch kết hợp
Ngồi mục đích du lịch thuần túy cũng có nhiều cuộc hành trình tham quan vì
các lý do khác nhau như học tập, công tác, hội nghị, tôn giáo... Trong cuộc hành trình
này khơng ít người đã sử dụng dịch vụ du lịch như lưu trú, ăn uống tại khách sạn và
tranh thủ thời gian để tham quan, ngắm cảnh, về cơ bản có các loại hình du lịch két
hợp sau đây:
+ Du lịch tôn giáo là một hình thức du lịch tâm linh. Khách đến hành hương,
cúng bái. chiêm ngưỡng trong sự tơn kính nghiêm trang, gìn giữ bản sắc tự nhiên
cùng tín ngưỡng người dân bản xứ như chùa, đền, thánh địa...
+ Du lịch học tập, nghiên cứu là loại hình du lịch ngày càng phổ biến do nhu
cầu kết hợp lý luận với thực tiễn, học đi đối với hành. Địa điểm đến là những nơi có
các đối tượng phù hợp với nội dung học tập như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh
quyên, các di tích lịch sử, văn hóa...
+ Du lịch thể thao kết hợp khác với du lịch thể thao thuần túy ở chỗ chuyến
đi của các vận động viên có mục đích chính là luyện tập, tham dự các hoạt động thể
thao. Ngồi thời gian luyện tập thi đấu, họ có thể tìm hiểu các giá trị tự nhiên - xã hội
ở nơi đến. Vì vậy, có thể coi chuyến đi của họ là chuyến du lịch thể thao kết hợp.
16