Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Cac bai toan hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (101.26 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>CÁC BÀI TOÁN KHÓ HỌC SINH YÊU CẦU. Quy Nhơn, ngày 25 tháng 04 năm 2012.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Bài 1. Cho a, b là hai nghiệm của phương trình x2 – x – 1 = 0 (1). Tính A = (a2011 – a2012 + a2008 + a2009 + a6 – 5 + b)(b2011 – b2012 + b2008 + b2009 + b6 – 5 + a). Giải: Vì a, b là các nghiệm của phương trình (1) nên: a2 – a – 1 = 0, b2 – b – 1 = 0 Hay: a(a – 1) = 1, b(b – 1) = 1. Khi đó ta có: a2011 – a2012 + a2008 + a2009 = 0 = b2011 – b2012 + b2008 + b2009 Thật vậy, thực hiện các phép biến đổi và sử dụng điều kiện của giả thiết: a2011 – a2012 + a2008 + a2009 = -a(a – 1).a2010 + a2008 + a2009 = - a2010 + a2009 + a2008 = - a(a – 1).a2008 + a2008 = - a2008 + a2008 = 0. Chứng minh tương tự ta cũng có: b2011 – b2012 + b2008 + b2009 = 0. Từ đó biểu thức đã cho được thu gọn: A = (a6 – 5 + b)(b6 – 5 + a) = (a7 + b7) – 5(a6 + b6) – 5(a + b) + a6b6 + 25 Theo hệ thức Vi-ét ta có: S = a + b = 1; P = a.b = - 1 Biến đổi: a6 + b6 = (a2 + b2)(a4 – a2b2 + b4) = (a2 + b2)[(a2 + b2)2 – 3a2b2] = [(a + b)2 – 2ab]{[(a + b)2 – 2ab]2 – 3a2b2} = (S2 – 2P)[(S2 – 2P)2 – 3P2] = (S2 – 2P)(S4 – 4PS2 + P2) Thay S = 1, P = - 1 vào biểu thức trên ta có: a6 + b6 = (S2 – 2P)(S4 – 4PS2 + P2) = (1 + 2)(1 + 4 + 1) = 18 Biến đổi: a7 + b7 = (a3 + b3)(a4 + b4) – a3b4 – a4b3 = (a + b)(a2 – ab + b2)[(a2 + b2)2 – 2a2b2]– a3b3(a + b) = (a + b)[(a + b)2 - 3ab]{[(a + b)2 – 2ab]2 – 2a2b2} – a3b3(a + b) = S(S2 – 3P)[(S2 – 2P)2 – 2P2] – SP3 = S(S2 – 3P)(S4 – 4PS2 + 2P2) - SP3 Thay S = 1, P = - 1 vào biểu thức, ta được: a7 + b7 = S(S2 – 3P)(S4 – 4PS2 + 2P2) - SP3 = 1.(1 + 3)(1 + 4 + 2) + 1 = 29 Vậy: A = 29 – 5.18 – 5.1 + 1 + 25 = - 40. Bài 2. Tìm x, y nguyên thỏa mãn: 5x2 + y2 – 2xy + 2x – 6y + 1 < 0 (1) Giải : Đặt f(y) = y2 – 2y(x + 3) + 5x2 + 2x + 1, ta có f(y) < 0 (2) Xem (2) là một tam thức bậc hai theo y có hệ số a = 1 > 0 Ta có :  ’ = (x + 3)2 – 4(5x2 + 2x + 1) = x2 + 6x + 9 – 20x2 – 8x – 4 = - 19x2 – 2x + 5 = - [(x + 1)2 + 18x2] + 6 Nhận xét, nếu x 0 (x  Z), thì  ’ < 0. Khi đó f(y) > 0,  y , mâu thuẫn với (2). Do đó x = 0. Thay x = 0 vào (1): y2 – 6y + 1 < 0  (y – 3)2 < 8, Vì y  Z, suy ra y  3  {0 ; 1 ; 2}  (y – 3)  {0 ; 1 ; 2}  y  {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5} Vậy các giá trị nguyên của x, y thỏa mãn (1) là: x = 0 ; y  {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5}. Bài 3. Cho a, b, c > 0 thỏa ab + bc + ca = 1. Tìm giá trị nhỏ nhất của A = 2a + 2b + 2c..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giải: A Ta có: A = 2a + 2b + 2c = 2(a + b + c)  2 = a + b + c (A > 0). Biến đổi: 2. A    2  = (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2(ab + bc + ca)  ab + bc + ca + 2(ab +bc + ca) 2.  A A  3  A 2 3     2   3(ab + bc + ca) = 3  2 (A > 0). 3 Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a = b = c = 3 . 3 Vậy Amin = 2 3 khi và chỉ khi a = b = c = 3 .. Bài 4. Cho tam giác ABC có hai đường phân giác BD, CE. M là điểm tùy ý trên đoạn DE. Gọi H, K, L lần lượt là hình chiếu của M trên BC, CA, AB. Chứng minh MH = MK + ML. Giải: Kẻ DD1  AB, DD2  BC, EE1  AC, EE2  BC. Theo tính chất đường phân giác, ta có: DD1 = DD2, EE1 = EE2. Goi N là giao điểm của MH với ED2. E Theo định lý Ta-lét, ta có: MN EM  MN // DD2  DD2 ED (1), ML EM  ML // DD  DD1 ED (2) 1. D. A 1. E. 1. L. K D. M. N B. E. 2. H. D. C 2. MN ML  DD DD1 . Vì DD = DD nên MN = ML. 2 Từ (1), (2) suy ra: 2 1. Chứng minh tương tự, ta có: NH D 2 N  NH // EE2  EE 2 D 2 E (3), MK DM  EE DE (4),  1 MK // EE 1. D 2 N DM NH MK   D E DE EE EE1 .  2 2 MN // DD2 (5). Từ (3), (4), (5) suy ra:. Vì EE2 = EE1 nên NH = MK. Do đó: MN + NH = ML + MK Vậy MH = MK + ML.. Quy Nhơn, 25 – 04 - 2012 Bùi Văn Chi.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×