Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (262.69 KB, 6 trang )
Polyme
Polyme (tiếng Anh: "polymer") là khái niệm được dùng cho các hợp chất có khối lượng
phân tử lớn và trong cấu trúc của chúng có sự lặp đi lặp lại nhiều lần những mắt xích cơ
bản. Các phân tử tương tự nhưng có khối lượng thấp hơn được gọi là các oligome.
Tên gọi polyme xuất phát từ tiếng Hy Lạp, πoλv, polu, 'nhiều' và μερος, meros, 'phần'.
Những ví dụ điển hình về Polyme là chất dẻo, DNA, và protein. Polyme được sử dụng
phổ biến trong thực tế với tên gọi là Nhựa, nhưng polyme bao gồm 2 lớp chính là polyme
thiên nhiên và polyme nhân tạo. Các polyme hữu cơ như protein (ví dụ như tóc, da, và
một phần của xương) và axít nucleic đóng vai trò chủ yếu trong quá trình tổng hợp
polyme hữu cơ. Có rất nhiều dạng polyme thiên nhiên tồn tại chẳng hạn xenlulo (thành
phần chính của gỗ và giấy).
Hình dạng phân tử Polyme
Hình 1:Một số hình ảnh khác về phân tử Polyme
Hình 2:Một số hình ảnh khác về phân tử Polyme
Các khái niệm cơ bản
•
Khối lượng phân tử polyme:
M = n.m
trong đó
M: khối lượng phân tử polyme
m: khối lượng của một đơn vị monome
n: hệ số trùng hợp hoặc hệ số trùng ngưng
Trong khoa học nghiên cứu polyme, người ta thường sử dụng 02 khái niệm khác của khối
lượng phân tử:
+ Khối lượng phân tử trung bình số (the number average molecular mass):
+ Khối lượng phân tử trung bình khối (the weight average molecular mass):
Với
•
Độ trùng hợp là số mắt xích cơ bản trong phân tử polyme.