Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (132.49 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>GIÁO ÁN TIN HỌC 8 Ngày soạn: /10/2012 Tiết 19.. Phần 1: LẬP TRÌNH ĐƠN GIẢN. Bài 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm bài toán. Học sinh biết cách xác định bài toán. 2. Kỹ năng: Hiểu được bài toán. Xác định được bài toán. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học, có tinh thần học hỏi, sáng tạo. Tích cực tham gia xây dựng bài. Hình thành kĩ năng cho học sinh. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án. Tài liệu minh họa: các ví dụ về bài toán. Phương pháp:Thực hiện mẫu, thuyết trình diễn giải và thảo luận. 2. Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu trước nội dung kiến thức bài học trong sách giáo khoa và thực tế. Sách giáo khoa, vở, viết. III. Hoạt động dạy học: 1. Ổn định tình hình lớp: (1’) Kiểm tra sĩ số, nề nếp lớp học: Lớp 8A3: 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) Hoạt động của thầy: Hoạt động của học sinh: ?1: Em hãy nêu khái niệm về TL1: Biến là đại lượng được đặt tên dùng để lưu trữ dữ biến? liệu. Giá trị của biến có thể được thay đổi trong chương trình. ?2: Biến được khai báo gồm - Biến được khai báo gồm 2 thành phần: mấy thành phần? Cho ví dụ? +Tên biến. +Kiểu dữ liệu. Ví dụ: var m,n : integer; Trong đó: +Var là từ khóa của ngôn ngữ lập trình. +m, n là các biến có kiểu nguyên. Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Học sinh chú ý lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 3. Giảng bài mới: Giới thiệu bài: (3’) Trong các môn học như: Toán, Lý , Hóa, Sinh,… các em có thường gặp khái niệm bài toán. Ví dụ như: Tìm ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất của 2 số 10 và 6; hay giải phương trình sau để tìm nghiệm: 10x2 + 3x +3 = 0 là những ví dụ về bài toán. Đó là những ví dụ đơn giản nhưng trong thực tế của chúng ta thì nó phức tạp hơn nhiều và việc giải quyết những công việc đó đa dạng hơn nhiều. Chẳng hạn như: lập bảng lương cho giáo viên của trường THCS Ngô Mây, lập bảng điểm cho lớp em,…cũng là những ví dụ về bài toán. Tiến trình bài dạy: Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian 15’ Hoạt động 1: Bài toán và xác định bài toán(15’). - Nói sơ lược về bài toán: +Em nào hiểu được bài toán - Học sinh phát biểu. là gì? - Chú ý lắng nghe và ghi Giáo viên nhận xét. +Chúng ta có thể hiểu bài nhớ nội dung. toán là một công việc hay nhiệm vụ cần phải giải quyết. - Chú ý quan sát, lắng - Xét ví dụ bài toán: +Tính điểm trung bình 3 nghe. môn: Tin: 7.9, Toán: 7.0, Lý: 8.0? +Tính diện tích hình tam giác?. Kiến thức. 1.Bài toán và xác định bài toán.. - Khái niệm bài toán: Bài toán là một công việc hay nhiệm vụ cầ phải giải quyết. - Xác định bài toán: *Xét bài toán: Tính diện tích hình tam giác?. A c. A. b. Điều h kiện cho trước: 1 cạnh và đường caoC B a tương ứng cạnh đó. Kết quả thu được: diện tích hình tam giác. Diện tích tam giác là: - Suy nghĩ, phát biểu: cần S = (a*h)/2 xác định phần giả thuyết *Để xác định 1 bài toán cần xác định rõ: (điều kiện cho trước) và kết luận (kết quả đạt được +Điều kiện cho trước (giả thiết hay thông tin từ bài toán). vào – Input). - Lắng nghe. +Kết quả thu được (kết luận hay thông tin ra – Output).. +Lập bảng điểm c b của các bạn trong lớp? h C cụ B - Để giảiaquyết 1 bài toán thể, ta cần xác định rõ điều gì? Cần xác định rõ: Điều kiện cho trước (input). Kết quả cần thu được (output). Đó là cách xác định một bài toán trong tin học, nó làm cơ sở cho chúng ta viết chương trình bài toán trên máy tính. Hoạt động 2: Các lệnh điều khiển quan sát (15’). 15’ - Để máy tính có thể “giải” quyết một bài toán thì con - Lắng nghe. người phải chỉ dẫn cho máy. 2.Quá trình giải bài toán trên máy tính. - Giải bài toán trên.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> tính thực hiện thông qua các câu lệnh cụ thể, chi tiết. - ? Máy tính có thể tự giải bài - Thảo luận, trả lời. toán không? Nhận xét: Máy tính không tự - Chú ý lắng nghe, ghi nhớ nội dung. mình giải bài toán. Một bài giải cụ thể là do tư duy con người sáng tạo ra, máy tính chỉ thực hiện thao tác theo chỉ đạo của con người. Tuy nhiên, máy tính chỉ hiểu trực tiếp bằng ngôn ngữ máy. Ngoài ra, máy tính còn hiểu được chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình. - Quan sát hình sau: Bài toán. con ngư. máy tính nghĩa là đưa cho máy tính dãy hữu hạn các thao tác đơn giản ( gọi là thuật toán) mà có thể thực hiện cho ra kết quả. - Quá trình giải bài toán trên gồm 3 bước: +Xác định bài toán. +Mô tả thuật toán. +Viết chương trình.. Thuật toán. C.trình. - ? Quá trình giải bài toán - Suy nghĩ trả lời. gồm mấy bước? Gồm 3 bước. 5’. Hoạt động 3: Củng cố (5’). - Hệ thống lại kiến thức đã học. - Hướng dẫn học sinh làm bài 1 SGK/45. - ? Tìm giá trị lớn nhất của 2 số a,b? Xác định output và input của bài toán này?. Bài tập: - Học sinh lắng nghe và Xác định output, input của bài toán: ghi thực hiện. - Output: giá trị lớn nhất trong 2 số a,b. - Dựa vào lí thuyết, suy - Input: 2 số a,b. nghĩ trả lời.. 4. Dặn dò học sinh: (2’) - Về học bài này. - Tìm thêm một số bài tập và xác định bài toán của những bài toán đó. - Chuẩn nội dung phần 3: Thuật toán và mô tả thuật toán. IV. Bổ sung, rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ...................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(4)</span>