Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.97 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II (Đề kiểm tra học kỳ II theo chương trình Vật lí 11 Chuẩn, dạng trắc nghiệm 50% và tự luận 50%. Trắc nghiệm 5 điểm gồm 15 câu, Tự luận 5 điểm gồm 6 câu) 1. Xác định mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề) Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của các chương IV, V, VI, VII môn Vật lí lớp 11 trong Chương trình giáo dục phổ thông. (Xem tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lí lớp 11. NXBGDVN). Nội dung cụ thể như sau: Chủ đề I: Chương IV. Từ Trường Kiến thức Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì. Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châm chữ U, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua. Phát biểu được định nghĩa và nêu được phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của từ trường. Nêu được đơn vị đo cảm ứng từ. Viết được công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua. Viết được công thức tính lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều. Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này. Kĩ năng Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều. Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua. Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường đều. Xác định được cường độ, phương, chiều của lực Lo-renxơ tác dụng lên một điện tích q r chuyển động với vận tốc v trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức của từ trường đều. Chủ đề II: Chương V. Cảm Ứng Điện Từ Kiến thức - Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. - Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu được đơn vị đo từ thông. Nêu được các cách làm biến đổi từ thông. - Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ, định luật Len-xơ về chiều dòng điện ec . cảm ứng và viết được hệ thức : - Nêu được dòng điện Fu-cô là gì. - Nêu được hiện tượng tự cảm là gì.. t ..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Nêu được độ tự cảm là gì và đơn vị đo độ tự cảm. - Nêu được từ trường trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trường đều mang năng lượng. Kĩ năng - Làm được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ. - Tính được suất điện động cảm ứng trong trường hợp từ thông qua một mạch kín biến đổi đều theo thời gian. - Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Len-xơ. - Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo thời gian. Chủ đề III: Chương VI. Khúc xạ ánh sáng Kiến thức - Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này. - Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì. - Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng. - Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này. - Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứng dụng của cáp quang. Kĩ năng - Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng. - Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần. Chú ý: Chấp nhận hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi i igh. Chủ đề IV: Chương VII. Mắt. Các dụng cụ quang học Kiến thức - Nêu được tính chất của lăng kính làm lệch tia sáng truyền qua nó. - Nêu được tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu diện, tiêu cự của thấu kính là gì. - Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính và nêu được đơn vị đo độ tụ. - Nêu được số phóng đại của ảnh tạo bởi thấu kính là gì. - Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và ở điểm cực viễn. - Nêu được góc trông và năng suất phân li là gì. - Trình bày các đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu tác dụng của kính cần đeo để khắc phục các tật này. - Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này. - Nêu được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp. - Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính lúp. Kĩ năng - Vẽ được tia ló khỏi thấu kính hội tụ, phân kì và hệ hai thấu kính đồng trục. - Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính. - Vận dụng các công thức về thấu kính để giải được các bài tập đơn giản. - Vẽ được ảnh của vật thật tạo bởi kính lúp..
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Xác định được tiêu cự của thấu kính phân kì bằng thí nghiệm. Chỳ ý: Không yêu cầu học sinh sử dụng các công thức lăng kính để tính toán. Không yêu cầu học sinh tính toán với công thức: 1 1 R R 2 D = (n 1) 1. Chỉ đề cập tới kính thiên văn khúc xạ. Không yêu cầu học sinh giải bài tập về vật ảo. 2. Xác định hình thức kiểm tra: Thi học kỳ II, dạng trắc nghiệm và tự luận, Trắc nghiệm 4 điểm gồm 12 câu, Tự luận 6 điểm gồm 5 câu. a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình. Nội dung. Số tiết thực Tổng Lí số tiết thuyết LT VD. Trọng số LT. VD. Chương IV. Từ Trường. 8. 5. 3.5. 4.5. 12.5 12 16.1 16. Chương V. Cảm ứng điện từ. 8. 4. 2.8. 5.2. 10 10 18.6 19. Chương VI. Khúc xạ ánh sáng Chương VII. Mắt. Các dụng cụ quang học TỔNG. 4. 2. 1.4. 2.6. 5. 8. 5. 3.5. 4.5. 28. 16. 11.2. 16.8. 5 9.3 9. 12.5 13 16.1 16 60. 40. b) - Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ đề kiểm tra: - Phần trắc nghiệm (15 câu). Cấp độ. Cấp độ 1,2. Nội dung (chủ đề). Trọng số. Số lượng câu (chuẩn Điểm số cần kiểm tra). Chương IV. Từ Trường. 12. 1.8. . 2. 0.67. Chương V. Cảm ứng điện từ. 10. 1.5. . 2. 0.67. Chương VI. Khúc xạ ánh sáng. 5. 0.75. . 1. 0.33. Chương VII. Mắt. Các dụng cụ quang học. 13. 1.95. . 2. 0.67. 16. 2.4. . 2. 0.67. 19. 2.85. . 3. 1.00. Cấp độ 3, Chương IV. Từ Trường 4 Chương V. Cảm ứng điện từ.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Chương VI. Khúc xạ ánh sáng. 9. 1.35. . 1. 0.33. Chương VII. Mắt. Các dụng cụ quang học. 16. 2.4. . 2. 0.67. Tổng. 100. 15. 5.00. - Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ đề kiểm tra – Phần tự luận (6 câu). Cấp độ. Cấp độ 1,2. Nội dung (chủ đề). Trọng số. Số lượng câu (chuẩn Điểm số cần kiểm tra). Chương IV. Từ Trường. 12. 0.72. . 1. 0.75. Chương V. Cảm ứng điện từ. 10. 0.6. . 1. 0.50. Chương VI. Khúc xạ ánh sáng. 5. 0.3. . 0. 0.00. Chương VII. Mắt. Các dụng cụ quang học. 13. 0.78. . 1. 0.75. Chương IV. Từ Trường. 16. 0.96. . 1. 1.00. 19. 1.14. . 1. 1.00. 9. 0.54. . 0. 0.00. 16. 0.96. . 1. 1.00. Cấp độ 3, Chương V. Cảm ứng điện từ 4 Chương VI. Khúc xạ ánh sáng Chương VII. Mắt. Các dụng cụ quang học Tổng. 100. 6. 5.00.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 3. Thiết lập khung ma trận KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra) Môn: Vật lí lớp 11 THPT (Thời gian: 45 phút, 15 câu trắc nghiệm, 6 câu tự luận) Phạm vi kiểm tra: Chương 4, 5, 6, 7. Tên Chủ đề. Nhận biết (Cấp độ 1). Thông hiểu (Cấp độ 2). Vận dụng Cấp độ thấp (Cấp độ 3). Cấp độ cao (Cấp độ 4). Chủ đề 1: Từ trường (8 tiết) 1. Từ trường - Nêu được từ - Vẽ được các đường sức (1,5 tiết) =5,35% trường tồn tại ở từ biểu diễn và nêu các. đâu và có tính đặc điểm của đường sức chất gì. từ của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều. [1 câu TN] 2. Lực từ. Cảm - Phát biểu được - Viết được công thức ứng từ định nghĩa và tính lực từ tác dụng lên (1,5 tiết) =5,35%. nêu được đoạn dây dẫn có dòng phương, chiều điện chạy qua đặt trong của cảm ứng từ từ trường đều. tại một điểm của từ trường. - Nêu được đơn vị đo cảm ứng từ. [1 câu TN] 3. Từ trường của - Viết được công. - Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường đều.. [1 câu TN] - Xác định được độ lớn, - Xác định được. Cộng.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt (3 tiết) =10,71%. 4. Lực lo-ren-xơ (2 tiết) =7,14%. thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện có hình dạng đạc biệt. phương, chiều của vectơ độ lớn, phương, cảm ứng từ tại một điểm chiều của vectơ do một dòng điện gây ra cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra. [1 câu TL] - Xác định được cường độ, phương, chiều của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động với vận tốc r v trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức của từ trường đều.. - Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này.. [1 câu TL]. Số câu (điểm) Tỉ lệ % Chủ đề 2: Cảm ứng điện từ (8 tiết) 1. Từ thông. Cảm - Viết được công ứng từ thức tính từ (4 tiết) =14,28%. [1 câu TN]. 3 (1,42 đ) 14,2 %. - Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng thông qua một theo định luật Len-xơ. diện tích và nêu - Nêu được dòng điện. 3(1,67 đ) 16,7 % - Vận dụng công thức từ thông để giải bài tập - Vận dụng định luật len_xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng.. 6 (3,09 đ) 30,9 %.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> được đơn vị đo Fu-cô là gì. từ thông. Nêu được các cách làm biến đổi từ thông. [2 câuTN] 2. Suất điện động - Phát biểu được định cảm ứng luật Fa-ra-đây về cảm (2tiết) =7,14% ứng điện từ.. 3. Tự cảm (2 tiết) =7,14%. - Nêu được độ tự cảm là gì và đơn vị đo độ tự cảm. - Nêu được hiện tượng tự cảm là gì.. - Nêu được từ trường trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trường đều mang năng lượng.. [1 câu TL] Số câu(số điểm) Tỉ lệ ( %). xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này.. - Xác định được năng lượng từ trường của ống dây tự cảm. [1 câuTN] 3 (1,17 đ) 11,7 %. Chủ đề 3: Khúc xạ ánh sáng (4 tiết) 1. Khúc xạ ánh - Phát biểu được sáng định luật khúc (2 tiết) =7,14%. [2 câuTN] - Tính được suất điện động cảm ứng trong trường hợp từ thông qua một mạch biến đổi đều theo thời gian. [1 câu TL] - Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo thời gian.. 4 (2 đ) 20 %. - Nêu được chiết suất - Vận dụng được hệ thức tuyệt đối, chiết suất tỉ đối của định luật khúc xạ là gì. ánh sáng để giải bài tập. - Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này. 7 (3,17 đ) 31,7 %.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> ở định luật khúc xạ ánh sáng. 2. Phản xạ toàn - Phát biểu được phần hiện tượng phản xạ (2 tiết) =7,14%. - Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứng dụng của cáp quang.. toàn phần là gì và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này. - Viết được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần và giải thích các đại lượng trong công thức. [1 câuTN]. Số câu(số điểm) Tỉ lệ ( %). 1 (0,33 đ) 3,3%. Chủ đề 4: Mắt. Các dụng cụ quang học (8 tiết) 1. Lăng kính - Nêu được tính (2 tiết) =7,14% chất của lăng. kính là làm lệch tia sáng truyền qua nó.. [1 câu TN] - Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần để giải bài tập.. 1 (0,33 đ) 3,3%. 2 (0,67 đ) 6,7 %.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> [1 câuTN] 2. Thấu kính - Nêu được tiêu mỏng - Hệ thấu điểm chính, tiêu kính điểm phụ, tiêu (3 tiết)=10,71% diện, tiêu cự của thấu kính là gì.. 3. Mắt (2 tiết)=7,14%. 4. Kính lúp (1 tiết)=3,5%. Số câu(số điểm) Tỉ lệ ( %) TS số câu (điểm). - Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính và nêu được đơn vị đo độ tụ. - Nêu được số phóng đại của ảnh tạo bởi thấu kính là gì.. [1 câuTN] - Nêu được sự - Trình bày các đặc điểm điều tiết của mắt của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang khi nhìn vật ở học và nêu tác dụng của điểm cực cận và kính cần đeo để khắc ở điểm cực viễn. phục các tật này. - Nêu được góc - Nêu được sự lưu ảnh trông và năng trên màng lưới là gì và suất phân li là gì. nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này. [1 câu TL] - Nêu được - Trình bày được số bội giác của ảnh tạo bởi kính nguyên tắc cấu tạo và công dụng lúp. của kính lúp. 3 (1,42 đ) 14,2% 10 (4,33 đ). - Vận dụng các công - Dựng được ảnh thức về thấu kính để giải của một vật thật được các bài tập đơn tạo bởi thấu kính. giản. - Giải được bài - Vẽ được tia ló khỏi toán về hệ thấu thấu kính hội tụ, phân kì kính. và hệ hai thấu kính đồng trục. [1 câu TL] - Vận dụng đặc điểm của mắt tật, cách sửa tật của mắt để làm bài tập. [1 câu TN] - Vẽ được ảnh của vật thật tạo bởi kính lúp và giải thích tác dụng tăng góc trông ảnh của kính. [1 câu TN] 3(1,67 đ) 16,7% 11 (5,67 đ). 6 (3,09 đ) 30,9 % 21 (10đ).
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tỉ lệ %. 43,3 %. 56,7 %. 100 %.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> 4. Sử dụng thư viện câu hỏi và biên soạn câu hỏi theo ma trận 4.1. Thư viện câu hỏi và biên soạn câu hỏi. GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được mô tả trong ma trận đề kiểm tra để biên soạn câu hỏi và bài tập theo các cấp độ của tư duy từ dễ đến khó. Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội. Dưới đây ta tìm hiểu kỹ hơn về những cấp độ này trong môn Vật lí. - Cấp độ 1: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận. Nội dung thể hiện ở việc quan sát và nhớ lại thông tin, nhận biết được thời gian, địa điểm và sự kiện, nhận biết được các ý chính, nắm được chủ đề nội dung. Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 1 có thể quy về nhóm động từ: nhận biết được, nêu được, phát biểu được, viết được, liệt kê được, thuật lại được, nhận dạng được, chỉ ra được, ... - Cấp độ 2: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt được ở mức độ làm được chính xác một việc đã học, có thái độ đúng mực. Nội dung thể hiện ở việc thông hiểu thông tin, nắm bắt được ý nghĩa, chuyển tải kiến thức từ dạng này sang dạng khác, diễn giải các dữ liệu, so sánh, đối chiếu tương phản, sắp xếp thứ tự, sắp xếp theo nhóm, suy diễn các nguyên nhân, dự đoán các hệ quả. Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 2 có thể quy về nhóm động từ: hiểu được, trình bày được, mô tả được, diễn giải được,... - Cấp độ 3: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cấp độ thấp, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp, có thái độ tin tưởng. Nội dung thể hiện ở việc sử dụng thông tin, vận dụng các phương pháp, khái niệm và lý thuyết đã học trong những tình huống khác, giải quyết vấn đề bằng những kỹ năng hoặc kiến thức đã học. Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 3 có thể quy về nhóm động từ: vận dụng được, giải thích được, giải được bài tập, làm được... - Cấp độ 4: Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng cấp độ cao, những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS đòi hỏi đến sự tư duy lôgic, phê phán, phân tích, tổng hợp và có dấu hiệu của sự sáng tạo, có thái độ tin tưởng. Nội dung thể hiện ở việc phân tích nhận ra các xu hướng, cấu trúc, những ẩn ý, các bộ phận cấu thành, thể hiện ở việc sử dụng những gì đã học để tạo ra nhữg cái mới, khái quát hóa từ các dữ kiện đã biết, liên hệ những điều đã học từ nhiều lĩnh vực khác nhau, dự đoán, rút ra các kết luận, thể hiện ở việc so sánh và phân biệt các kiến thức đã học, đánh giá giá trị của các học thuyết, các luận điểm, đưa ra quan điểm lựa chọn trên cơ sở lập luận hợp lý, xác minh giá trị của chứng cứ, nhận ra tính chủ quan, có dấu hiệu của sự sáng tạo..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Động từ mô tả yêu cầu cần đạt ở cấp độ 4 có thể quy về nhóm động từ: phân tích được, so sánh được, giải thích được, giải được bài tập, suy luận được, thiết kế được... Sự phân loại các cấp độ là tương đối, phụ thuộc vào đặc trưng của từng môn học và đối tượng HS. Đó là các mức độ yêu cầu về kiến thưc, kỹ năng cần đạt của chương trình GDPT. Chú ý: Những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về lý thuyết thường ở cấp độ 1, cấp độ 2. Những câu hỏi liên quan đến bài tập, thực hành thường ở cấp độ 3, cấp độ 4. Những câu hỏi, bài tập ở cấp độ 4 thường liên quan đến sự vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng tổng hợp trong phạm vi kiểm tra chẳng hạn như những câu hỏi cần vận dụng các mức cao của tư duy để xử lí tình huống, giải quyết vấn đề, những câu hỏi vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn như các kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thực hành, kỹ năng giải thích các sự vật hiện tượng cũng như ứng dụng trong thế giới tự nhiên, những câu hỏi liên quan đến các vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó với sự biến đổi khí hậu và giảm thiểu thiên tai … (tùy theo môn học). Số lượng câu hỏi và bài tập cho các chuẩn kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra biên soạn được càng nhiều, càng chất lượng thì càng tốt. Dưới đây là hệ thống các câu hỏi và bài tập (Thư viện câu hỏi và bài tập) của chương 4,5,6 và 7 môn Vật lí lớp 11 theo chương trình chuẩn. Hàng năm, GV có thể biên soạn mới bổ sung. Để dễ biên soạn và theo dõi, ta bố trí sắp xếp theo Chủ đề. (Xem Phụ lục I. Thư viện câu hỏi và bài tập phần Chủ đề I, II, III, IV) 4.2. Biên soạn đề kiểm tra - Căn cứ vào ma trận đề kiểm tra và số lượng các dạng câu hỏi ở các cấp độ khác nhau trong mỗi chủ đề, người ra đề (hoặc cho máy tính bốc ngẫu nhiên) tuyển lựa câu hỏi trong Thư viện câu hỏi để có nội dung cụ thể của một đề kiểm tra. - Ứng với mỗi phương án và mỗi cách tuyển lựa ta có một đề kiểm tra. Nếu Thư viện càng nhiều câu hỏi thì ta thu được nhiều bài kiểm tra có chất lượng tương đương. Khi ra đề cần tránh kiểm tra quá nhiều nội dung trong một thời lượng quá ít. - Biên soạn và hoàn thiện đề kiểm tra về thể thức cũng như nội dung. Dưới đây là đề kiểm tra học kỳ II lớp 11 môn Vật lí theo chương trình chuẩn sau khi học hết chương IV, V, VI và VII. Dưới đây là nội dung đề kiểm tra:.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN VẬT LÍ LỚP 11CB (Thời gian làm bài: 45 phút, 15câu TNKQ, 6 câu tự luận) I – PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 đ) 1. Cấp độ 1, 2 của Chủ đề I (2 câu) Câu 1: Từ trường là dạng vật chất tồn tại A. Xung quanh hạt mang điện chuyển động B. Xung quanh hạt mang điện C. Xung quanh dây dẫn điện D. Xung quanh chất như Fe, Mn, Co… Câu 2: Nhận xét nào sau đây không đúng về cảm ứng từ? A. Đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực từ; B. Phụ thuộc vào chiều dài đoạn dây dẫn mang dòng điện; C. Trùng với hướng của từ trường; D. Có đơn vị là Tesla. 2. Cấp độ 1, 2 của Chủ đề II (2 câu) Câu 3: Nhận định nào sau đây về từ thông là không đúng A. Từ thông qua diện tích S tỷ lệ thuận với diện tích ấy B. Từ thông bằng không khi diện tích S đang xét vuông góc với đường sức từ C. Đơn vị từ thông là Wb D. Từ thông có thể nhận giá trị âm hoặc dương hoặc bằng 0 Câu 4: Định luật len_xơ là hệ quả của định luật bảo toàn: A. dòng điện B. điện tích C. động lượng D. năng lượng 3. Cấp độ 1, 2 của Chủ đề III (1 câu) Câu 5: Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng A. ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. B. ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn. C. ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa 2 môi trường trong suốt. D. cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt. 4. Cấp độ 1, 2 của Chủ đề IV (2 câu) Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai? A. Một lăng kính được đặc trưng bởi góc chiết quang A và chiết suất n. B. Lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng trắng. C. Lăng kính làm lệch phương truyền của tia sáng đi qua nó. D. Lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng đơn sắc. Câu 7: Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi A. hai mặt cầu lồi. B. hai mặt phẳng. C. hai mặt cầu lõm. D. hai mặt cầu hoặc một mặt cầu, một mặt phẳng. 5. Cấp độ 3, 4 của Chủ đề I (2 câu).
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Câu 8: Một ống dây có dòng điện 10 A chạy qua thì cảm ứng từ trong lòng ống là 0,2 T. Nếu dòng điện trong ống là 20 A thì độ lớn cảm ứng từ trong lòng ống là A. 0,4 T. B. 0,8 T. C. 1,2 T. D. 0,1 T. Câu 9: Trong một từ trường có chiều từ trong ra ngoài, một điện tích âm chuyển đồng theo phương ngang chiều từ trái sang phải. Nó chịu lực Lo – ren – xơ có chiều A. từ dưới lên trên. B. từ trên xuống dưới. C. từ trong ra ngoài. D. từ trái sang phải. 6. Cấp độ 3, 4 của Chủ đề II (3 câu) Câu 10: Một khung dây dẫn điện trở 2 Ω hình vuông cạch 20 cm nằm trong từ trường đều các cạnh vuông góc với đường sức. Khi cảm ứng từ giảm đều từ 1 T về 0 trong thời gian 0,1 s thì cường độ dòng điện trong dây dẫn là A. 0,2 A. B. 2 A. C. 2 mA. D. 20 mA.. Câu 11: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Khi đưa nam châm lại gần vòng dây kín, trong vòng dây có dòng điện cảm ứng. B. Khi đưa nam châm lại gần vòng dây kín, từ trường cảm ứng cùng chiều với từ trường của nam châm. C. Khi đưa nam châm ra xa vòng dây kín, từ trường cảm ứng cùng chiều với từ trường của nam châm. D. Khi đưa vòng dây kín lại gần nam châm, trong vòng dây có dòng điện cảm ứng. Câu 12: Một khung dây dẫn hình vuông cạnh 20 cm nằm trong từ trường đều độ lớn B = 1,2 T sao cho các đường sức vuông góc với mặt khung dây. Từ thông qua khung dây đó là A. 0,048 Wb. B. 24 Wb. C. 480 Wb. D. 0 Wb. 7. Cấp độ 3, 4 của Chủ đề III (1 câu) Câu 13: Có 3 môi trường trong suốt. Với cùng góc tới i: nếu tia sáng truyền từ môi trường 1 vào môi trường 2 thì góc khúc xạ là 300 - nếu tia sáng truyền từ môi trường 1 vào môi trường 3 thì góc khúc xạ là 450 Góc giới hạn phản xạ toàn phần ở mặt phân cách giữa hai môi trường 2 và 3 có giá trị bằng A. 300 B. 420 C. không xác định được D. 450 8. Cấp độ 3, 4 của Chủ đề IV (2 câu) Câu 14: Một người có khoảng nhìn rõ ngắn nhất cách mắt 100 cm. Để nhìn được vật gần nhất cách mắt 25 cm thì người này phải đeo sát mắt một kính A. phân kì có tiêu cự 100 cm. B. hội tụ có tiêu cự 100 cm. C. phân kì có tiêu cự 100/3 cm. D. hội tụ có tiêu cự 100/3 cm. Câu 15: Một người mắt tốt (điểm cực cận cách mắt 25cm) quan sát trong trạng thái không điều tiết qua kính lúp thì có số bội giác bằng 4. Tiêu cự của kính là A. 16cm B. 6,25 cm C. 25cm D. 8cm II – PHẦN TỰ LUẬN (5,0 đ).
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 1. Cấp độ 1, 2 của Chủ đề I (1 câu – 0,75 đ) Câu 1: Cảm ứng từ là gì? 2. Cấp độ 1, 2 của Chủ đề II (1 câu – 0,5 đ) Câu 2: Viết biểu thức tính độ tự cảm của ống dây, suất điện động tự cảm? 3. Cấp độ 1, 2 của Chủ đề IV (1 câu – 0,75 đ) Câu 3: Hãy nêu các đặc điểm của mắt lão và cách khắc phục? 4. Cấp độ 3, 4 của Chủ đề I (1 câu – 1,0 đ) Câu 4: Một khung dây tròn, phẳng gồm 15 vòng đặt trong chân không có bán kính 12cm mang dòng điện 48A. Tìm độ lớn cảm ứng từ tại tâm khung dây. 5. Cấp độ 3, 4 của Chủ đề II (1 câu – 1,0 đ) Câu 5: Dòng điện qua một ống dây giảm đều theo thời gian từ 1,2 (A) đến 0,4 (A) trong thời gian 0,2 (s). Biết ống dây có hệ số tự cảm L = 0,4 (H). Tìm suất điện động tự cảm trong ống dây? 6. Cấp độ 3, 4 của Chủ đề IV (1 câu – 1,0 đ) Câu 6: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có tiêu cự f= -20cm và cách thấu kính 30cm. a, Tìm độ tụ của thấu kính? b, Xác định vị trí, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh. 5. Hướng dẫn chấm và Đáp án (Đề nghị giáo viên giải trên lớp cho học sinh).
<span class='text_page_counter'>(16)</span>