Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Nghiên cứu cơ sở khoa học sản xuất chế phẩm sinh học tăng độ ẩm vật liệu cháy dưới tán rừng thông nhằm hạn chế khả năng cháy rừng ở việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 79 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC ANH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC SẢN XUẤT
CHẾ PHẨM SINH HỌC TĂNG ĐỘ ẨM CỦA
VẬT LIỆU CHÁY DƯỚI TÁN RỪNG THÔNG NHẰM
HẠN CHẾ KHẢ NĂNG CHÁY RỪNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên, 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ĐỨC ANH

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC SẢN XUẤT
CHẾ PHẨM SINH HỌC TĂNG ĐỘ ẨM CỦA
VẬT LIỆU CHÁY DƯỚI TÁN RỪNG THÔNG NHẰM
HẠN CHẾ KHẢ NĂNG CHÁY RỪNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số ngành : 8.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:1. PGS.TS Trần Quốc Hưng
2. TS. Vũ Văn Định


Thái Nguyên, 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của bản thân và
Trong quá trình nghiên cứu tơi có sử dụng một phần số liệu của đề tài: “Nghiên cứu
sản xuất chế phẩm sinh học phân hủy nhanh vật liệu cháy dưới tán rừng thông nhằm
hạn chế khả năng cháy rừng ở Việt Nam” được thực hiện từ năm 2016- 2020. Nếu
có gì sai sót tơi xin chịu hồn tồn trách nhiệm.
Học viên


ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên mơn dưới sự giảng dạy
và chỉ bảo tận tình của tồn thể thầy cơ giáo. Để củng cố lại những khiến thức đã
học cũng như làm quen với công việc nghiên cứu nên quá trình thực hiện luận văn
tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng, tạo điều kiện cho học viên cọ sát với thực
tế nhằm củng cố lại kiến thức đã tích lũy được trong nhà trường đồng thời nâng cao
tư duy hệ thống lý luận để nghiên cứu ứng dụng một cách có hiệu quả những tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất. Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân,
được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa sau Đại học, khoa Lâm nghiệp
và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Trần Quốc Hưng và TS. Vũ Văn
Định, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở Khoa học
sản xuất chế phẩm sinh học tăng độ ẩm của vật liệu cháy dưới tán rừng thông nhằm
hạn chế khả năng cháy rừng ở Việt nam” Trong thời gian nghiên cứu đề tài, được
sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các Thầy cơ giáo trong khoa sau Đại học và khoa
Lâm nghiệp cùng với sự phối hợp giúp đỡ của ban lãnh đạo Trung tâm Nghiên cứu

Bảo vệ rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và đặc biệt là nhóm nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học phân hủy nhanh vật liệu cháy
dưới tán rừng thông nhằm hạn chế khả năng cháy rừng ở Việt Nam”. Qua đây tơi
xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp,
đặc biệt là các thầy giáo PGS.TS. Trần Quốc Hưng và TS. Vũ Văn Định người đã
trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Tơi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu Bảo vệ rừng,
Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và các anh, chị, em của Trung tâm Nhiên cứu
Bảo vệ rừng đã cộng tác và hỗ trợ tôi thực hiện công việc. Trong q trình thực hiện
luận văn khơng tránh khỏi những thiếu sót. Tơi kính mong nhận được sự giúp đỡ
của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này hosau 5 tháng xử lý độ ẩm tăng từ 11 – 12,77% so
với Đối chứng với trường hợp hoạt hóa vật liệu cháy bằng vơi bột trước các
công thức xử lý chế phẩm đối với vật liệu cháy có độ ẩm tốt hơn so với đối
chứng từ 10,76 – 12,83%.
- Sử dụng chế phẩm sinh học tại chỗ bằng phương pháp gom vật liệu
thành đống ủ để xử lý chế phẩm ảnh hưởng đến khả năng tăng độ ẩm của vật


62

liệu cháy ở từ 10,76 - 12,83% ở tháng thứ 5 so với đối chứng không sử dụng
chế phẩm.
2. Tồn tại
Do thời gian nghiên cứu ngắn nên một số thí nghiệm mới đánh giá
bước đầu và chưa đánh giá được hiệu quả kinh tế so với các phương pháp
phòng chống cháy rừng khác.
3. Kiến nghị
- Cần có những nghiên cứu bổ sung tiếp theo để đưa ra được quy trình
hướng dẫn sử dụng chế phẩm sinh màng nhầy đối với rừng thông ở Việt Nam.
- Ứng dụng chế phẩm trong cơng tác phịng chống cháy rừng thơng ở

Việt Nam.


63

TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
1. Lý Kim Bảng (2001), Xử lý tàn dư thực vật bằng chế phẩm vi sinh vật tự
tạo, Báo cáo tổng kết nghiên cứu, Nxb Hà Nội.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định số 4110 QĐ/BNN-KHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2007 về việc quy phạm phòng cháy, chữa cháy
rừng thông.
3. Bế Minh Châu, Phùng Văn Khoa (2002), Lửa rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
4. Bế Minh Châu (2001), “Xác định những nhân tố khí tượng chủ yếu ảnh
hưởng tới độ ẩm vật liệu cháy dưới rừng Thông nhựa bằng phương
pháp hệ số đường ảnh hưởng tại Nam Đàn - Nghệ An”, Tạp chí Nơng
nghiệp và phát triển nơng thơn, (2), tr 26-27.
5. Bế Minh Châu (1999), “Một số vấn đề về công tác dự báo cháy rừng ở Việt
Nam”, Tạp chí Lâm nghiệp, (2), tr.22-23.
6. Bế Minh Châu (1999), “Phân cấp mức độ dễ cháy rừng Thông theo độ ẩm
vật liệu”, Tạp chí Lâm nghiệp, (10), tr.49-50.
7. Bế Minh Châu (2000), “Ảnh hưởng của một số yếu tố khí tượng đến độ ẩm
vật liệu cháy dưới rừng Thông nhựa tại Lâm trường Hà Trung - Thanh
Hóa”, Thơng tin chun đề Khoa học, Công nghệ & Kinh tế NN &
PTNT, Trung tâm thông tin - Bộ NN & PTNT, (10), tr.19-21.
8. Bế Minh Châu (1999), “Mối quan hệ giữa các yếu tố khí tượng với độ ẩm
vật liệu dưới tán rừng Thơng đi ngựa tại Hồnh Bồ - Quảng Ninh”,
Tạp chí Lâm nghiệp, (6), tr. 30-32.
9. Phó Đức Đỉnh (1996), Nghiên cứu biện pháp phịng chống cháy rừng
thơng non Lâm Đồng, Luận văn PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện

Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
10. Phạm Ngọc Hưng (1988), Xây dựng phương pháp dự báo cháy rừng thông
nhựa (Pinus merkusii J), Quảng Ninh, Luận văn PTS Khoa học Nông


64

nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
11. Vũ Thị Liên (2004), “Một số đặc điểm vi sinh vật và hoạt tính sinh học
của đất trong một số kiểm thảm thực vật tại Sơn La”. Tạp chí Nơng
nghiệp & PTNT số 5/2004.
12. Phan Thanh Ngọ (1996), Nghiên cứu một số biện pháp phịng cháy rừng thơng ba
lá, rừng tràm ở Việt Nam, Luận văn PTS Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội.
13. Đào Ngọc Quang (2015), Nghiên cứu cơ sở khoa học để tuyển chọn thông
nhựa Pinus merkusii jungh. Et de Vriese kháng sâu róm thơng
Dendrolimus punctstus Walker và có sản lượng nhựa cao, Luận văn
Tiến sĩ khoa học Lâm nghiệp, Hà Nội.
14. Nguyễn Kiều Băng Tâm (2009), Chế phẩm nấm men Lipomyces sinh
màng nhầy nhằm giữ ẩm và cải thiện một số tính chất đất dốc tại huyện
Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Tiến sỹ trường Đại học Khoa học
Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội
15. Vũ Nguyên Thành, Hoàng Thị Minh Nhất (2005), Đánh giá sự đa dạng
của nấm men Lypomyces, Báo cáo khoa học hội thảo toàn quốc về Đa
dạng sinh học Việt Nam, tr. 168-172.
16. Tống Kim Thuần, Đặng Thị Mai Anh, Đỗ Thị Thu Phương (2005), Nghiên
cứu sản xuất chế phẩm giữ ẩm vi sinh vật giữ ẩm Lipomycin starkeyi
PT7.1 trên cơ chất bột sắn, Những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu sinh
học sự sống, Báo cáo khoa học tại Hội nghị Toàn quốc lần thứ 5, Đại
học Y Hà Nội 3/11/2005
17. Trần Thanh Trăng (2008), “Sử dụng phương pháp sinh học phân tử để xác

định và phát hiện nấm gây bệnh mục gỗ bạch đàn Eucalyptus obliqua”,
Tạp chí khoa học Lâm nghiệp số 2008.


65

II. Tài liệu tiếng Anh
18. ANGIS (2005) BioManager by ANGIS: Australian National Genome
Information Services, 2005, .
19. Brown A.A, (1979), Forest Fire control and use, New york-Toronto.
20. Bashir Ahmad, Sahar Nigar, S. Sadaf Ali Shah, Shumaila Bashir, Javid
Ali, Saeeda Yousaf and Javid Abbas Bangash (2013), “Isolation and
Identification of Xenlulo Degrading Bacteria from Municipal Waste
and Their Screening for Potential Antimicrobial Activity”, World
applied sciences Journal 27 (11): 1420-1426, 2013.
21. Bhardwaj K.R., Gaur A.C. (1985), Recycling of Organic Waster, ICAR,
New Delhi, India.
22. Chandler C., Cheney P., Thomas P.,Trabaud L., Williams D. (1983), Fire
in Forestry, New york, pp. 110 - 450.
23. Djarwanto and Tachibana (2010) Decomposition of lignin and
Holocellulose on acacia mangium leaves and Twigs by six fungal
isolates from Natural. Pakistan Jounal of biological Science 604-610,
2010.
24. Felsenstein, J. (1989) PHYLIP - Phylogeny Inference Package (Version
3.2). Cladistics 5: 164-166.
25. FernandezAbalos, JM, Sanchez, P, Coll, PM, Villanueva, JR, Perez, P, Sa
ntamaria, RI (1992),”Cloning and nucleotide sequence of celA1 and
endo-β-1, 4-glucanase-encoding gene from Streptomyces halstedii
JM8”, J. Bacteriol.174: 6368- 6376.
26. Gromovist R., Juvelius M., Heikkila T., (1993), “Handbook on forest fire

control”, Helsinki.
27. Hesham M.Abdulla (2007), “Enhancement of Rice Straw Composting by
Lignocellulolytic Actimomycete Strains”, International Journal of
Agriculture & Biology. 9 (1), pp. 106-109.


66

28. Hungate R.E. (1946), “Studies on xenlulo fermentation, II. An anaerobic
xenlulo- decomposing Actimycetes, Micromonospora propionici n.sp.”
Journal of Bacteriolgy.51, pp. 51-56.
29. Hsi-Jien Chen, Han-Ja Chang, Chahhao Fan, Wen-Hsin Chen, Meng
(2011). “Screening, isolation and characterization of xenlulo
biotransformation

bacteria

from

specific

soils”,

International

Conference on Environment and Industrial Innovation IPCBEE vol.12
(2011) IACSIT Press, Singapore.
30. Jeris J.S., Regan R.W. (1973), “Controlling environmental parameter for
optimum composting. I. Experimental procedures and temperature”,
Compost Science. 14, pp. 10-15.

31. Klemm D, Schmauder H P & Heinze T, in Biopolymers, vol VI, edited by
E Vandamme, S De Beats & A. Steinb_chel (Wiley-VCH, Weinheim)
2002, 209- 292.
32. K.M.D. Gunathilake1, R.R. Ratnayake, S.A. Kulasooriya1 and D.N.
Karunaratne (2013), “Evaluation of xenlulo degrading efficiency of
some fungi and bacteria and their biofilms”. J.Natn.Sci.Foundation Sri
Lanka 2013 41(2):155-163.
33. Lu WJ., Wang HT., Nie YF., Wang ZC., Huang HY., Qiu XY., Chen JC.
(2005), “Effect of inoculating flower stalks and vegetable waste, Awith
ligno- cellulolytic microorganisms on the composting process”, Journal
of Environmental Science and Health B.39 (5-6), pp.871-875.
34. Lee, S., Jang, Y., Lee, Y.M., Lee, J., Lee, H., Kim, G.H. and Kim, J.J.
2011, “Rice straw-decomposing fungi and their cellulolytic and
xylanolytic enzymes”, J. Microbiol. Biotechnol. 21(12): 1322-1329.
35. Laslo Pancel (Ed) (1993), “Tropical forestry handbook - Volum 2”,
Springer-Verlag Berlin Heidelberg, pp. 1244-1736.
36. Mc Arthur A.G., Luke R.H., (1986), “Bush fie in Australia”, Canberra,


67

pp.142-359
37. Maheshwari DK, Gohade S and Jahan H (1990), “Production of Cellulase
by a new isolate of Trichoderma pseudokoningii”, J. Indian Bot. Soc.,
69:63-66.
38. Pearson, W. R. and Lipman, D. J. (1998) Improved Tools for Biological
Sequence Analysis. Proceedings of the National Academy of Science,
USA 85: 2444-2448.
39. Pratima Gupta, Kalpana Samant, and Avinash Sahu (2012), “Isolation of
Xenlulo-Degrading Bacteria and Determination of Their Cellulolytic

Potential”, Hindawi Publishing Corporation International Journal of
Microbiology Volume 2012, Article ID 578925, 5 pages Yugal
Kishore.
40. Raeder, U. and Broda, P. (1985) Rapid preparation of ADN from
filamentous fungi. Letters in Applied Microbiology 1: 17-20.
41. Richmond R.R (1976), “The use of fire in the forest enviroment”,
Forestry commission of N.S.W, pp. 1 - 28.
42. Reddy.BR, Narasimha G and Babu GVAK (1998)” Cellulolytic activity of
fungal cultures”, Indian Journal of science and Research,.5: 617-620.
43. Schrempf, H, Walter, S (1995), “The cellulolytic system of Streptomyces
reticuli Int”, J. Biol. Macromol.17: 353 - 355.
44. Sin R.G.H. (1951), “Microbial decomposition of xenlulo”, Reinhold, New York.
45. Sivakumaran Sivaramanan (2014), “Isolation of Cellulolytic Fungi and
their Degradation on".
46. Stutzenberger F.J., Kaufman A.J. and Lossin R.D. (1970), “Cellulolytic
activity in municipal solid waste composting”, Applied Environmental
Microbiogy. 50 (4), pp.899-905.
47. Thompson, J. D., Higgins, D. G and Gibson, T. J. (1994) CLUSTALW:
improving the sensitivity of progressive multiple sequence alignment


68

through sequence weighting, position-specific gap penalties and weight
matrix choice. Nuc. Acids Res. 22: 4673-4680.
48. Timo V. Heikkla, Roy Gronqovist, Mike Jurvelius (2007), “Wildland Fire
management”, Handbook for trainer, Helsinki, pp. 76 - 248.
49. Timo V. Heikkla, Roy Gronqovist, Mike Jurvelius (2007), “Wildland Fire
management”, Handbook for trainer, Helsinki, pp. 76 - 248.
50. V.Makeshkumar,


P.U.

Mahalingam

(2011),

“Isolation

and

Characterization of Rapid Xenlulo Degrading Fungal Pathogens from
Compost of Agro Wastes”, International Journal of Pharmaceutical &
Biological Archives 2011; 2(6): 1695-1698.
51. Wittmann, S, Shareck, F, Kluepfel, D, Morosol, R (1994). “Purification and
characterization of the CelB endoglucanase from Streptomyces lividans 66
and ADN sequence of the encoding geneAppl”, Environ. Microbiol.60:
1701 - 1703.
52. Yan-Ling Liang, Zheng Zhang, Min Wu, Yuan Wu, and Jia-Xun Feng
(2014), “Isolation, Screening, and Identification of Cellulolytic
Bacteria from Natural Reserves in the Subtropical Region of China and
Optimization of Cellulase Production by Paenibacillus terrae ME271”, Hindawi Publishing Corporation BioMed Research International
Volume 2014, Article ID 512497, 13 pages.
53. Yugal Kishore Mohanta, “Isolation of Xenlulo-Degrading Actinomycetes
and Evaluation of their Cellulolytic Potential”, Bioengineering and
Bioscience 2(1): 1-5, 2014.




×