Tải bản đầy đủ (.docx) (18 trang)

Giao an 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (149.29 KB, 18 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TIẾT 38: BÀI 22 : SÓNG ĐIỆN TỪ : Soạn 26-12-2009 Giảng ở các lớp : Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú 12C1 12C2 12C3 I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1)Về kiến thức: -Kiến thức chung : +HS nêu được đlnhj nghĩa sóng điện từ +Nêu được các đăc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển. -Kiến thức trọng tâm : -Định nghĩa sóng điện từ và các đặc điểm 2)Về kĩ năng :HS biết áp dụng kiến thức bài trước 3)Về tư tưởng :Hs có ý thức tự học hỏi II_PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: H vẽ :22.1 sgk IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Bước1: Ổn định tổ chức Bước2: Kiểm tra miệng 1) Nêu Đinh nghãi điện từ trường và thuyết Mắc- xoen? . Bước3:Nội dung bài mới: GV: Đ vđ mở bài -sgk Tg H Đ GV+ HS Gv: Đ vđ sgk 5 C1: Sóng điện từchính là điện từ trường lan truyền trong không gian .. NỘI DUNG BÀI DẠY I-SÓNG ĐIỆN TỪ: 1)Sóng điện từ là gì? -Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian .. 2)Những đặc điểm của sóng điện từ ? a)Song điện từ lan truyền trong chân không. -Tốc độ rất lớn (vận tốc ):kí hiêuc là : C và C=3.108 (m/s) .=tốc độ ánh sáng trong chân không . -Sóng điện từ lan truyền được trong các điện môi vì tốc độ nhỏ hơn trong chân không ..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tg H Đ GV+ HS. . 20. NỘI DUNG BÀI DẠY. v v  f f (trong. C2:Tacó: chân không ) .Với v=c=3.108 (m/s).. ? Sóng điện từ là loại sóng như thế nào ?. *HV:. *Ví dụ ; Sóng cực ngắn :  =1 m f= 1000 M Hz ?Vậy song điện từ gồm những nhược điểm nào ? -HS:6 nhược điểm. b)Sóng điện từ là sóng ngang .: *HV: 22.1 sgk: _Biểudiễn 3 véc tơ   +Trong đó: E E và B luôn vuông góc và vuông góc với phương truyền sóng .   - Ba véc tơ : E , B , v tạo một điểm toạ với nhau thành một tam diện thuận .. c)TRong sòng điện từ .........tại một điểm luôn luôn đòng pha với nhau . d) Khi ....... e) Sóng điện từ mang năng lượng ... f)Những sóng điện từ có  sóng từ vài mét đến vài km...song vô tuyến . * Thang sóng vô tuyến : (h.22.2sgk ) . -Chia các song vô tuyến thành : Song cực ngằn ,sóng ngắn ,song trung,sóng dài.. II-SỰ TRUYỀN SÓNGN VÔ TUYẾN TRONG KHÍ QUYỂN. 1)Các vùng sóng ngắn ít bị hấp thụ : -Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rất mạnh các sóng dài ,sóng trung ,sóng cực ngắn .nên các sóng này không thể truyền đi xa . -Không khí nói chung cũng hấp thụ mạnh sóng điện từ ở vùng bước sóng ngắn . -Các sóng có bước sóng ngắn hầu như không bị không khí hấp thụ.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tg H Đ GV+ HS *GV: Đ vđ –sgk. NỘI DUNG BÀI DẠY 2)Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li: -Tầng điện li ........ Sgk -113 *Gợi ý bài tập 6: c c f=   Với c=3.108 -Úng với  =25 m thì f=1,2.107 Hz =12 M. Hz .. ?Tầng điện li là gì ? 15. Bước4: Củng cố: 3phút -Hs nắm được định nghĩa sóng điẹn từ -Những đặc điểm sóng điện từ -Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển Bước 5:Hướng dẫn 2phút -Câu hỏi :Sgk V)RÚT KINH NGHIỆM : -Hs nắm được định nghĩa só -Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyển * Thời gian cân đối..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> TIẾT39:. BÀI 23: NGUYÊN TẮC THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN soạn:27-12-2009 Giảng ở các lớp : Lớp Ngày dạy 12C1 12C2 12C3. Học sinh vắng mặt. Ghi chú. I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1)Về kiến thức: -Ki ến th ức chung: +Y êu c ầu h ọc sinh nêu được những nguyên tắc cơ bản của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến . +Vẽ được sơ đố khối của của 1 máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản .và nêu rõ chứa năng của mỗi khối trong sơ đồ . -Kiến thức trọng tâm: +HS nêu được những nguyên tắc cơ bản+ vẽ sơ đố khối và nêu rõ chức năng của mỗi khối . 2)Về kĩ năng :HS biết áp dụng kiến thức bài trước 3)Về tư tưởng :Hs có ý thức tự học hỏi rèn kĩ năng bản thân. II_PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại III- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: IV-TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Bước1: Ổn định tổ chức Bước2: Kiểm tra miệng p 10 1)Song điện từ là gì ?Nêu những đặc điểm của sóng điện từ ? . Bước3:Nội dung bài mới: GV: Đ vđ mở bài -sgk tg. HOẠT ĐGV+HS GV: Để đơn giản hơn ta chỉ xét chủ yếu sự truyền thanh vô tuyến. 10. *C1:Phải dùng sóng điện từ cao tần tronh thông tin liên lạc vô tuyến là vì: Một mặt ,sóng này ít bị không khí hấp thụ -Mặt khác:Sóng ngắn. NỘI DUNG BÀI MỚI I-NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA VIỆC THÔNG LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN. 1)Phải dùng các sóng điện từ cao tần +Những sóng vô tuyến dùng để tải các thông tin gọi là sóng mang . *C1:.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> phản xạ tốt trên mặt đát và trên tầng điện li ,nên có thể truyền đi xa ? trong vô tuyến truyến thanh người ta dùng các nào? -HS:thường dùng các sóng mang ?Tại sao? -HS :tại vì Các song mang có bước sóng từ vài met đến vài trăm mét ....... *C2:-Tên  Sóng dài :Bước sóng 103 m ; tần số 3.105 Hz  Sóng trung:Bước sóng 102 m;tần số 3.106 Hz (3 MHz )  Sóng ngắn : Bước sóng 10 m;tần số 3.107 Hz ( 30 MHz ).  Sóng cực ngắn :bước sóng vài mét ;tần số 3.108 Hz (300 MHz ). 2)Phải biến điệu các sóng mang : +Âm nghe được có f=16 đến 20 kHz . +Sóng mang có tấn số 500 kHz đến 900 MHz. 5. gv: Đ vd tiếp theo Để giải quyết những việc náy người ta làm những việc sau. -Dùng 1 bộ phận gọi là Mỉcô.... -Dùng 1 bộ phận khác để trôn sóng ..gọi lạ sóng mang .=> việc làm này gọi là biến điệu sóng điện từ. Bộ phận trộn sóng gọi là mạch biến điệu . *Ví du: Hv-23.3-sgk -upload.123doc.net 3) Ở nơi thu phải tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa . -Bộ phận làm việc này gọi là mạh tách sóng. ?Loa sẽ như thế nào ? GV:Ta không đề cập đén cấu tạo ... 4) Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ .ta phải khuyếch đại chung bằng các mạch khuếch đại.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> II-SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘTMÁY PHÁT THANH VÔ TUYẾN ĐƠN GIẢN. *Sơ đồ : Sgk-upload.123doc.net . 23.2 Vẽ sơ đồ :H23.2 sgk 10 *Gồm 5 bộ phận cơ bản :  mi crô (1)  Mạch phat sóng điện từ cao tần (2)  Mạch biến điệu (3)  Mạch khuếch đại (4)  Ang ten (5) *C3:C3:Mi crô (1) tạo ra dao động điện từ có tần số âm,Mạch phát dao động điện từ cao tần (2) phát ra dao động điện từ có tần số cao (cỡ MHz),Mạch biến điệu (3) trộn dao động điện từ cao tần với dao động điện từ âm tần ;mạch khuếch đại (4) khuếch đại dao động điện từ cao tần biến điệu ; ăn ten(5) tạo ra điện từ trường cao tần lan truyền trong không gian . III-SƠ ĐỒ KHỐI CỦA MỘT MÁY THU THANH ĐƠN GIẢN. *Sơ đồ :(23.3) sgk;. 10. *Gồm 5 bộ phận : -ăn ten thu (1) -Mạch khuếh đại dao động điện từ cao tần (2).

<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Mạch tách sóng (3) - Mạch khuếh đại dao động điện từ âm tần (4) -Loa (5). *C4: *C4:-An ten thu (1)thu s óng đi ện t ừ cao t ần bi ến đi ệu ;Mạch khuếh đại dao động điện từ cao tần (2) khuếh đại dao động điện từ cao tần t ừ An ten g ửi t ới -;M ạch tách s óng (3)t ách dao động điện từ âm -M ạch khuech đ ại (4) khuếh đại dao động điện tần ra kh ỏi dao động từ âm tần t ừ m ạch t ách s óng g ửi đ ến điện từ cao tần . -Loa (5) Bi ến đi ệu dao đ ộng th ành dao đ ộng âm. Bước4: Củng cố: 3phút -Hs nắm được định nghĩa sóng mang -Những sơ đồ máy phát ,máy thu vô tuyến. -4 nguyên tác cơ bản . Bước 5:Hướng dẫn 2phút -Câu hỏi :Sgk V)RÚT KINH NGHIỆM : -Hs nắm được định nghĩa sóng mang -Những sơ đồ * Thời gian cân đối..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> TIÊT40: soạn:29-12-2009 Giảng ở các lớp :. BÀI TẬP.. Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú 12C1 12C2 12C3 I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1)Về kiến thức: -Ki ến th ức chung :+Những kiến thức cơ bản ở trong chương ,mạch dao động gồm tụ điện và 1 cuộn cảm mắc nối tiếp. +Biểu thức chu kì dao động riêng T0 = 2 LC . với f0 =1/T0 +Định nghĩa điện từ trường và các bộ phận của máy phát ,máy thu . -Kiến thức trọng tâm : Như trên. 2)Về kĩ năng : HS biết vân dụng nhưng nội dung đã học để giải bài tập. 3)Về tư tưởng : Hs cấn phải ý thức học tập ,rèn kĩ năng bản thân. II-PHƯƠNG PHÁP : Gợi ý III- ĐỒ DÙNG HỌC TÂP ; thước IV -TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Bước1: Ổn định tổ chức Bước2: Kiểm tra miệng p 10 1)Vẽ sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản ?giả thích tác dụng của từng bô phận trong sơ đồ ? Bước3:Nội dung bài mới: GV: Đ vđ mở bài tg HĐ GV+HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY. gv:Ta làm bài tập sgk *Bài 6->8(107): *Bài6: Theo lí thuyết ta chọn ýC:   -i sớm pha 2 so với q 2. 10. gv:cho hs tóm tắt : *Bài8: cho biết: Tính T=? C=120 pF =120.10-12 F L=3 mH= 3.10-3 H.. *Bài7: Ý A: kích của dây .. Tăng .vì L phụ thuộc vào. Bài giải -Chu kì:T=? ADCT: T 2 LC T 2 LC thay số 3  12 Ta được : T=2.3,14 3.10 .120.10 = =3,77.10-6 (s).. 1 1 6 -Tần số :f= T thay số f= 3, 77.10 =0,265 Hz. Hay 0,265MHz.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> *Bài tập : Điện từ trường 4=>6 (111) Ta dựa vào lí thuyết ta có. Bài 4: ý D Bài5: Bài 6:. ÝD ÝA. *Bài tập :Sóng điện từ . bài 3=>6 (115) Bài3: Chọn ÝD Bài4: Chọn ý C Bài 5: Chọn ý C. 10. Bài6: Tính f=? Các bước sóng ngắn tương ứng là - 1 =25m - 2 =31m - 3 =41m *Với C=3.108 m/s .. Trả lời : -Với 1 =25m thì =0,12=1,2.107Hz=12MHz. -Với 2 =31m thì. c f= 1. c f= 2 =9,68.106 Hz=9,69MHz . -với 3 =41m thì c f= 3 =7,32.106Hz =7,32 MHz.. *Bài tập 5=>7 (119). gv: Gợi ý cho học sinh dựa vào lí thyết ta có. *Bài tập chép ;. 8. Bài2:Xung quanh vật nào dưới đây có điện từ trường ?. Bài5:chọn ýC Bài 6:Chọn ý C Bài 7:Chọ ý B Bài1: Tần số dao động riêng của1 mạch dao động phụ vào độ tự cảm L cảu cuộn cảm trong mạch như thế nào ? A.Tỉ lệ thuận với L B.Tỉ lệ nghịch với L C.Tỉ lệ thuận với L D.Tỉ lệ nghịch với L . +Ta chọn đáp án D Bài2: A.Một đèn ống lúc bắt đầu bật B.Một bong đèn dây tóc đang sáng C.Một nam châm thẳng D.Một dây dẫn có dòng điện một chiều chạy.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> qua. Chọn đáp án A 5 *Bài3:Chỉ ra câu có nội du ng sai?. *Bài3: A.Điện trường tĩnh tồn tại xung quah các điện tích. B.Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện. C. Điện t ừ trường tĩnh tồn tại xung quanh đi ện tr ư ờng bi ền thi ên. D. Điện t ừ trường ch ỉ tồn tại trong tr ạng th ái đang lan truy ền. Ch ọn đ áp án C. Bước4: Củng cố: -Hs nắm được n ội dung b ài hoc.. Bước 5:Hướng dẫn -Câu hỏi :Sgk - Đoc tr ư ớc ch ư ơng V s óng ánh sang. V)RÚT KINH NGHIỆM : -Hs nắm được cach gi ải b ài t ập . * Thời gian cân đối.. 2phút.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> CHƯƠNGV: TIẾT41. SÓNG ÁNH SÁNG BÀI24 : TÁN SẮC ÁNH SÁNG.. soạn:5-1-2010 Giảng ở các lớp : Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú 12C1 12C2 12C3 I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1)Về kiến thức: -Ki ến th ức chung :+Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-Tơn,Và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí nghiệm +Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lang kính bằng hai giir thuyết của Niu-Tơn. -Kiến thức trọng tâm : Như trên. 2)Về kĩ năng : HS biết vân dụng nhưng nội dung đã học ở lớp 11(Tính chất lăng kính) 3)Về tư tưởng : Hs cấn phải ý thức học tập ,rèn kĩ năng bản thân. II-PHƯƠNG PHÁP : Gợi ý III- ĐỒ DÙNG HỌC TÂP ; thước+Thí ng1 và 2 Niu-Tơn(SGK) IV -TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Bước1: Ổn định tổ chức Bước2: Kiểm tra miệng Bước3:Nội dung bài mới: GV: Đ vđ mở bài -ĐI vào 1 khu vườn hoa chung ta thấy rất nhiều màu sắc... Tg HOẠT Đ GV+HỌC SINH NỘI DUNG BÀI DẠY I-THÍ NGHIỆM VỀ SỰ TÁN SẮC ÁNH *Vẽ hình:24.1-sgk: SÁNG CỦA NIU- TƠN.(1672 ). 1)Thí nghiệm:(H24.1 sgk-123). 10. GV:?Trong thí nghiệm này em hãy nêu dụng cụ gồm những dụng cụ nào nhiều?. +Dụng cụ: Gồm:1 gương phẳng, 1khe hẹp F,một lăng kính và một màn chắn M..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> GV: Nhờ các hạt bụi nhỏ ta nhìn thấy vết của chùm sáng song song hẹp ,qua F . Đạt 1 màn M song song với F và cách F chừng 1->2 m để hưng shumf sáng .trên màn suất hiện 1 vệt sáng F, màu trắng, 5. Cho hs quan sát ta thấy vệt sáng F trên màn bị dịch xuống phía đáy lăng kính ...... ?Tứ thí nghiệm trên các em thấy xuất hiện mấy màu? -7 màu. +Tiến hành: -Nhờ gương phẳng để phản chiếu ánh sáng mặt trời qua một khe hẹp F. -. -Đặt 1 lăng kính thủy tinh P giữa F và F, các cạnh khúc xạ cảu P song song với F.. ?Ranh giới gưia cacs màu có rõ không? hs: không ,chỉ là màu nọ +Trong thí nghiệm :ta thấy 7 màu lần lượt chuyển sang màu kia một cách từ trên xuông dưới là :Đỏ ,da cam ,vàng ,lục liên tục . lam ,chàm ,tím. => Đó cũng là 7 màu của cầu vồng. *Qua đó các em => ra kết luận gì ?. 5. *Kết luận: Dải màu sáng này gọi là quang phổ của ánh sáng Mặt trời ,hay quang phổ *C1:Lớp11: của Mặt trời.Ánh sáng Mặt trới là ánh sáng -Khi một tia sáng truyền qua trắng. Hiện tương trên gọi là sự tán sắc ánh một lăng kính thi tia ló bao giờ sáng(gây ra bới lăng kính P). cũng bị lệch về phía đáy lăng kính so với tia tớI C1:.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> II_THÍ NGHIỆM VỚI ÁNH SÁNG ĐƠN SẮC CỦA NIU-TƠN. GV:Để kiểm nghiệm xem có phải thủy tinh đã làm thay đổi màu của ánh sáng hay không ,Niu-tơn đã làm thí nghiệm sau đây.. 1)Thí nghiệm :hình 24.2-sgk Vẽ:. 10. Sau màn M chỉ có màu vàng .. *GV :Qua đó:. 5. +Dụng cụ :như thí nghiệm trên,xê dịch màn M để đặt F, vào đúng chỗ một màu,màu vàng (V ) chẳng hạn. +Tiến hành:-Cho chùm S, màu vàng đó khúc xạ qua 1 lăng kính P, ,giống P. -Ta thấy trên màn M dịch chuyển nhưng vẫn dữ nguyên 1 màu đó là maù vàng.. *Vậy: Chùm sáng màu vàng, tách ra từ quang phổ của mặt trời ,sau khi qua lăng kính P, ,chỉ bị lệch mà không bị đổi màu.Niu-Tơn gọi chùm sáng này là chùm GV:Lần lượt ta rút ra kết luận... sáng đơn sắc. *Kết luận:(sgk-124) Đ vd..ta giải thích như sau. III -GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC: Giải thích: *Ví dụ 1:Ánh sáng trắng (ánh sáng mặt trời,đèn điện dây tóc .....)không phải là ánh sáng đơn sắc . Vậy :Ánh sáng trắng là hỗn hợp cảu nhiều á sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> gv:Đvd ..?Sự tán sắc ánh sáng 10 là gì?. đỏ đến tím. *Ví dụ2:Chiết suất của thủy tinh.... Vậy :Chiết suất của các chất tróng suốt biến thiên theo màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím. Vậy :Sự tán sắc là..... (sgk-124). Gv: cho hs đọc sgk. IV-ỨNG DỤNG: (Đọc sgk) 3. Bước4: Củng cố: -Hs nắm được 2 thí nghiệm của Niu-Tơn Bước 5:Hướng dẫn 2phút -Câu hỏi :Sgk - Đoc tr ư ớc bài 25. V)RÚT KINH NGHIỆM : -. Hs nắm được 2 thí nghiệm của Niu-Tơn. * Thời gian cân đối..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> TIẾT:42. Bài25:. GIAO THOA ÁNH SÁNG.. soạn:6-1-2010 Giảng ở các lớp : Lớp Ngày dạy Học sinh vắng mặt Ghi chú 12C1 12C2 12C3 I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1)Về kiến thức: -Kiến thức chung:+Mô tả được thí ng vè nhiễu sự á sáng và thí ng Y-Âng về giao thoa á sáng +Viết được các công thức cho vị trí của các vân sáng,vân tối và cho khoảng vầ i. +Giai trị... +Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa a sáng +Giải thích được các bài toán về giao thoa với a sáng đơn sắc. -Kiến thức trọng tâm: Các ý ỏ trên. 2)Về kĩ năng : HS biết vân dụng nhưng nội dung bài giao thoa sóng. 3)Về tư tưởng : Hs cấn phải ý thức học tập ,rèn kĩ năng bản thân. II-PHƯƠNG PHÁP : Giang III- ĐỒ DÙNG HỌC TÂP ; thước+Thí ngh (SGK) IV -TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Bước1: Ổn định tổ chức Bước2: Kiểm tra miệng Bước3:Nội dung bài mới: GV: Mở bài sgk tg HOAT ĐỘNG GV+H S NỘI DUNG BÀI DẠY I-HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG ?Thế nào là hiện tượng *Thí nghiệm :Được bố trí H.25.1-sgk. nhiễu xạ ánh sáng ? *Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng: Là hiện Vh:25.2-sgk: tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi a sá gặp vật cản gọi là hiện tượng sự nhiễu xạ a sá.. GV:Chỉ trên hình vẽ :và đv đề sgk *Giải thích:Hiện tượng này giống như hiện tượng nhiễu xạ của sóng trên mặt nước khi gặp.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> *HV:25.2. vật cản .mỗi chùm sáng đơn sắc coi n hư một sóng có bước sóng xác định . II -HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG. 1)Thí nghiệm Y-Âng về giao thoa ánh sáng. *Bố trí thí nghiệm : như h25.2. *Dụng cụ: Gồm 1 bóng đèn D.. GV:Đvd sgk. ?Thế nào là những vạch tối ,vạch sáng ?. *Thí nghiệm cho thấy: -Hiện tượng trong vùng 2 chùm sáng gặp nhau lại có những vạch tối đã buộc phải thừa nhận a s có tính chất sóng -NHững vạch tối.....Triệt tiêu lẫn nhau -Nhưng vạch sáng....Tăng cường lẫn nhau. *Thí ng Y-Âng được giải thích như sau :SGKC1:_Không những được bỏ 129) mà còn nên bỏ đẻ a s từ F1,F2 rọi qua kính lúp vào C1:. mắt,vân quan sát được sẽ sáng hơn .Nếu dùng nguồn La -ze thì (Xem mục II.1 trên).trái lại phải đặt màn M để tráng không cho a s từ 2 lỗ F1,F2 rọi thẳng vào mắt. *Vẽ:25.3: 2)Vị trí các vân sáng: *thí ng: H25.3 sgk:Là sơ đồ rýt gọn của t nYâng: +ta đặt: -a =F1.F2 -I :trung điểm của F1F2 -A : Là 1 điểm trên màn M +Có :d1 =A.F1 d1=A.F2 -O: Là giao điểm của đường trung trực của F1.F2 với màn M -x=0A -D=0I là khoảng cách từ 2 nguồn đó đến M. -  :Gọi là bước song a s.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> GV:Tính hiệu đường đi + d2 -d1 :Gọi là hiệu đường đi ( Cho HS xem phần bên trái đã chứng minh) =>Ta có:. 2ax Ta có: d2 - d1 = d 2  d1 . (* ). *trong đó :- a và x :thường không quá 1,2 mm -D: thường là vài trục , hai trămcm. Do đó:Thường lấy gần :d2 +d1 = 2D. thay vào ( *) ta có: d2 - d1 =2ax/2D= a.x / D D (d 2  d1 ) => (d2 - d1).D =a.x =>x= a .. +Để tại A có 1 vân sáng thì 2 sóng gặp nhau tại A phải tăng cường lẫn nhau ,tức là ta phải có : d2 - d1 =k.  ; (với K=0; +1,-1 ) và khoảng cách từ o đến vân sáng thứ k là :. gv:chú ý:Đối với các vân tối không có khái niệm bậc giao thoa .. *GV:Phân tích:i=. xk =k.  .D/a (25.1) Vơi k =0; k=1;k=+1...... * Trong đó k: Gọi là bậc giao thoa : - Xen chính giữa 2 vân sáng là 1 vân tối nên ta có: 1 D (k ,  ). trongdók 0, 1... 2 a X = (25.1, ). , k. 3)Khoảng vân: Được kí hiệu là i: a) Định nghĩa: (sgk-130). b) Công thức tính khoảng vân :. Ta có:. D   k  1  k  i=xk+1 -xk = a .. D Ta có :i= a. (25.2) c) Tại điểm 0;ta có x=0 .k=0 và d2-d1=0.không phụ thuộc bước sóng..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> C2:Với ánh sáng đơn sắc ,các vân giao thoa gần giống nhau ,ta có khó thể biết được vân nào là vân chính giữa ( Để tìm vân số 0, phải dùng á trắng ).. Vậy:Ỏ 0 có vân sáng bậc 0 của vân sáng đơn sắc. ta gọi là vân chính giữa,(vân sáng trung tâm ). GV:đ vd -sgk. 4) Ứng dụng: Đo bước sóng của ánh sáng:. C2. . ia D ( 25.3). Từ (25.1=> III- BƯỚC SÓNG ÁNH VÀ MÀU SẮC: 1) Mỗi ánh sáng.... * Ví dụ :-Ánh sáng vàng của đèn nát ri có bước sóng gấn bằng 589 n m -A Sáng lục của đèn thủy ngân có bước sóng bằng 546 n m *Và 1 n m =10-9 m : ví dụ : 2 n m =2.10-9 m. 2) các ánh sáng... 3)Ánh sáng trắng....(sgk) 4)Bảng 25.1-sgk 5) Điều kiện : Có 2 điều kiện : -Hai nguồn .... -Hiệu số pha.... . Bước4: Củng cố: -Hs nắm được hiện tượng giao thoa ánh sáng và bài toán ví dụ Bước 5:Hướng dẫn 2phút -Câu hỏi :Sgk - tiết sau bài tập Trang 132-133 V)RÚT KINH NGHIỆM : -. Hs nắm được hiện tượng giao thoa ánh sáng và bài toán ví dụ -Và biểu thức khoảng vân i,bước sóng. + Thời gian cần nhanh chưa hợp lí .. TỔ TRƯỞNG DUYÊT Ngày tháng năm 2010.

<span class='text_page_counter'>(19)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×