Tải bản đầy đủ (.docx) (36 trang)

GA tuần 26 2B

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (379.55 KB, 36 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 26 Ngày soạn: 06/3/2021 Ngày giảng: Thứ 2/8/ 3/2021 TẬP ĐỌC TIẾT 73, 74: SƠN TINH, THUỶ TINH I. MỤC TIÊU: MỤC TIÊU CHUNG 1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài. - Biết đọc phân biệt giọng người kể với lời nhân vật (Hùng Vương). - Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to rõ ràng. 2. Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu nghĩa các từ khó được chú giải cuối bài học: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp,... - Hiểu nội dung câu chuyện muốn nói: Truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt. 3. Thái độ - Hs hăng hái phát biểu và có ý thức chống lũ. * GAQPAN: GDHS có ý thức bảo vệ môi trường, cải thiện khí hậu, giảm thiểu thiên tai. MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG: GV: - Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết các câu hỏi nhỏ (chia nhỏ câu hỏi 3) HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Tiết 1. Hoạt động của gv 1. Khởi động( 3p) - 2 HS học bài cũ - Con voi đã giúp họ như thế nào ? - Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà?. - HS nhận xét – GV nhận xét 2. Khám phá 2.1. Giới thiệu chủ điểm và bài đọc: ( 1p) 2.2. Luyện đọc: ( 30p) a. Đọc mẫu: - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài văn.. Hoạt động của hs - Voi nhà - Voi quập chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy - Vì voi nhà thông minh, trước khi kéo xe, con voi biết lúc lắc vòi ra hiệu. Sau khi kéo chiếc xe ra khỏi vũng lầy, nó biết huơ vòi về phía lùm cây có người nấp để báo tin. - Nhận xét.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Khái quát chung cách đọc. Lời vua Hùng: dõng dạc. Đoạn miêu tả cuộc chiến đấu: hào hùng. b. Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ * Đọc từng câu: - HS nối tiếp nhau đọc từng câu - Luyện đọc từ khó * Đọc từng đoạn trước lớp: - Phân đoạn. - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - HS đọc chú giải SGK. - Giáo viên giải nghĩa thêm. - Đặt câu với một trong các từ chú giải * Đọc từng đoạn trong nhóm: - Từng HS trong nhóm đọc - Các HS khác nghe, góp ý. * Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện các nhóm thi đọc từng đoạn - Lớp nhận xét * Đọc đồng thanh: - Lớp đọc đồng thanh đoạn 1 3. Vận dụng, mở rộng (2’) - gv giới thiệu sang tiết 2 TIẾT 2 1. Khởi động( 3p) - HS học lại toàn bài - HS nhận xét – GV nhận xét 2. Khám phá (30’) 2.1. Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 20p) Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.. - Lắng nghe. - Đọc nt từng câu làn 1 và luyện từ khó đọc - từ khó:tuyệt trần, cuồn cuộn,đuối sức,... - Đoạn 1: Hùng Vương ….nước thẳm. - Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai….được đón dâu về. - Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau…cũng chịu thua. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 Một người là Sơn Tinh, / chúa miền non cao,/ còn người kia là Thuỷ Tinh,/ vua vùng nước thẳm. Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.// Kén: lựa chọn kỹ. - Cá nhân hs - Hs đọc trong nhóm. - bình chọn nhóm đọc tốt. - 2Hs đọc. 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Những ai đến cầu hôn Mị Nương? - Họ là những vị thần đến từ đâu? - Đọc đoạn 2 - Cho biết Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách nào? - Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những gì? - Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh? - Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào? - Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như thế nào? - Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu này? - Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai vị thần. - Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu này? - Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời câu hỏi 4. - Câu chuyện này nói lên điều gì có thật? => Giáo viên kết luận: Đây là một câu chuyện truyền thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng tượng phong phú chứ không có thật. Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết một sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt rất kiên cường. 2.4. Luyện đọc lại: ( 10p) - 3 HS thi đọc lại toàn truyện - Lớp nxét và bình chọn bạn đọc hay. 3. Vận dụng, mở rộng: ( 2p) H: Em thích nvật nào trong truyện?. + Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương là Sơn Tinh và Thủy Tinh. + Sơn Tinh đến từ vùng non cao, còn Thủy Tinh đến từ vùng nước thẳm. + Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vật cầu hôn đến trước thì được đón Mị Nương về làm vợ. + Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao. + Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh không lấy được Mị Nương. + Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nước cuồn cuộn. + Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ. + Sơn Tinh là người chiến thắng. - Một số học sinh kể lại. + Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu. - Hai học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận với nhau, sau đó một số học sinh phát biểu ý kiến. - Nhân dân ta chống lũ rất kiên cường. - Học sinh nghe.. - 3 hs thi đọc lại toàn bộ câu chuyện - Hs nêu theo ý thích cá nhân.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> VS? - Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Bé nhìn biển. TOÁN TIẾT 121: MỘT PHẦN NĂM I. MỤC TIÊU: Giúp hs: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức. 1. - Nhận biết “ Một phần năm ”, biết viết và đọc 5 2. Kĩ năng 1. - Rèn kĩ năng nhận biết,viết và đọc 5 3. Thái độ - Hs hứng thú, tích cực học tập - Giảm tải: bài 2,3 MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG: GV: Bảng phụ HS: BĐTH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của gv 1. Khởi động( 3p) - 2 HS lên bảng tính 15 : 5 = 25 : 5 = 10 : 5 = 40 : 5 = - Dưới lớp đọc bảng chia 5 - GV nhận xét 2. Khám phá 2.1. Giới thiệu bài( 1p) 2.2. Giới thiệu “ một phần năm ” (15’) - GV cùng HS thao tác : Chia hình vuông thành năm phần bằng nhau - GV yêu cầu HS cắt lấy một phần - GV yêu cầu HS giơ phần vừa cắt lên GV: Chia hình vuông thành năm phần bằng nhau , cắt lấy một phần, như vậy phần đó là một phần năm của hình vuông. - GV nêu cách viết và cách đọc. Hoạt động của hs 15 : 5 = 3 10 : 5 = 2. 25 : 5 =5 40 : 5 =8. - HS nhận xét. - Một phần năm. - Đọc : một phần năm.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Viết: - Nhiều HS đọc lại - GV kết luận: Chia hình vuồng thành 5 phần bằng nhau, lấy một. 1 5. - Lắng nghe. 1. phần (tô màu)ta được 5 hình vuông 2.3. Hướng dẫn làm bài tập( 18p) Bài 1. Đã tô màu một phần năm hình nào 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở - HS nối tiếp nêu ý kiến - Chữa bài : + Nhận xét - Lấy 1 số ví dụ để hs phân biệt. Hình nào đã tô màu tròn?. 1 5. - Đã tô màu một phần năm hình nào Hình A và Hình D - hs làm ví dụ - Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết 1. số chấm quả với giáo viên: Hình 1 đã tô màu 5 số chấm tròn? - một phần năm. Bài 2, 3 giảm tải 3. Vận dụng, mở rộng( 3p) - Hôm nay học bài gì? Hãy tô màu vào 1/5 số ô vuông của hình sau. - GV NX giờ học - Yêu cầu học sinh về nhà tự vẽ một số hình tròn, hình tam giác, hình vuông, bông hoa,… rồi tô màu vào 1/5 số hình tròn (hình tam giác,....) đã vẽ. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. -Xem trước bài: Luyện tập. ĐẠO ĐỨC.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tiết 25: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II I. MỤC TIÊU: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Giúp HS ôn tập, củng cố và thực hành các hành vi đạo đức đã học từ bài 9 -12. 2. Kĩ năng - HS có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày. 3. Thái độ - HS có thái độ đồng tình với các hành vi đạo đứng đúng và thái độ không đồng tình với các hành vi đạo đức sai. MỤC TIÊU RIÊNG II. CHUẨN BỊ : 1.Giáo viên : Bảng phụ 2.Học sinh : Sách, vở BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Khởi động (5’) - Giáo viên cho HS nêu lại tên các bài đạo đức đã học từ đầu HK2 - Nhận xét chung. Tuyên dương những học sinh ghi nhớ tốt tên các bài học - Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng. 2. Khám phá (28’) Hướng dẫn hs thực hành: Hướng dẫn hs thực hành với nội dung bài đã học từ bài 9 -12. - GV cho học sinh chuẩn bị nội dung các bài đã học. - Học sinh suy nghĩ trả lời các câu hỏi.. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Học sinh nối tiếp nhau nêu - Lớp lắng nghe, bổ sung - Quan sát và lắng nghe.. - Học sinh thực hành.. Câu hỏi 1. Người biết trả lại của rơi là người như thế nào ? Câu hỏi 2. Em phải làm gì khi nhặt đượccủa rơi? Câu hỏi 3. Biết nói lời yêu cầu đề nghị thể hiện điều gì ? Câu hỏi 4. Kể các việc em cần phải làm khi nghe chuông điện thoại? Câu hỏi 5. Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì ? Câu hỏi 6. Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại tức là em phải làm gì ? Câu hỏi 7.Em phải nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự với những ai ? - HS nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> – GV nhận xét và trả lời 3. Vận dụng, mở rộng(2’) - TBHT điều hành trò chơi: Gọi điện - Học sinh tham gia chơi: 1 em đóng - Học sinh tham gia chơi: vai người gọi điện, 1 em đóng vai người nhận điện thoại. - Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học - Học sinh lắng nghe, nhận xét. Bình sinh về cách giao tiếp khi nhận gọi điện chọn cặp có cách đối đáp tốt nhất. cho người khác hoặc khi nhận điện thoại.... - Cùng người thân thực hiện nghe, nhận điện thoại một cách lịch sự,... - GV nhận xét chung - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về làm vở bài tập. Chuẩn bị bài: Lịch sự khi đến nhà người khác. Ngày giảng: 06/03/2021 Ngày giảng: Thứ 3/09/03/2021 TẬP ĐỌC TIẾT 75: BÉ NHÌN BIỂN I. MỤC TIÊU: MỤC TIÊU CHUNG 1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc trơn cả bài. - Biết đọc bài thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên. - Rèn kĩ năng đọc đúng, to, rõ ràng mạch lạc. 2. Rèn kĩ năng đọc hiểu: - Hiểu các từ ngữ khó: bễ, còng, sóng lừng. - Hiểu nội dung bài: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con. 3. Thái độ - Hs nghiêm túc, tích cực học tập. *GDMTBĐ: HS hiểu thêm về phong cảnh biển. MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK. - Tranh ảnh về biển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Khởi động(5p) - 2 HS đọc đọc bài cũ. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như + Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dời thế nào? từng dãy núi chặn dòng nước lũ..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> H: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS nhận xét. GV nhận xét 2. Khám phá (29’) 2.1. Giới thiệu bài (1’) 2.2. Luyện đọc(15p) a. Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài - GV nêu cách đọc khái quát b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ * Đọc dòng thơ: - Từng HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ. - Luyện đọc từ khó * Đọc từng khổ thơ trước lớp: - HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ. - HS luyện đọc khổ thơ 3. - HS đọc chú giải SGK - GV giải nghĩa thêm. * Đọc từng đoạn trong nhóm: - Từng HS trong nhóm đọc - Các HS khác nghe, góp ý. * Thi đọc giữa các nhóm: - Đại diện các nhóm thi đọc từng khổ thơ. - Lớp nhận xét.- GV nhận xét 2.3. Tìm hiểu bài: (10p) - HS đọc thầm cả bài. Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng? Biển được bạn nhỏ so sánh với hình ảnh gì H: Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con? GV giải nghĩa:. - Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. Bé nhìn biển - HS lắng nghe - Giọng vui tươi, hồn nhiên, đọc đúng nhịp. - Hs đọc nt lần 1 Từ khó: sóng lừng, lon ton, khoẻ. Luyện đoạn Phì phò như bễ// Biển mệt thở rung// Còng giơ gọng vó// Định khiêng sóng lừng.// - Còng, sóng lừng, bễ - Phì phò: tiếng thở to của người và vật. - hs đọc trong nhóm - Hs thi trước lớp. - Mà to bằng trời - Như con sông lớn Chỉ có 1 bờ. - Bãi giằng với sóng Chơi trò kéo co Nghìn con sóng khoẻ Lon ton lon ton - Giằng: dùng 2 tay kéo về phía mình bằng 1 lực rất mạnh. - Lon ta lon ton: dáng đi của trẻ em.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> nhanh nhẹn và vui vẻ. H: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao? 2.4. Học thuộc lòng khổ thơ(8p) - GV tổ chức cho HS luyện học thuộc lòng bài thơ dựa vào các từ điểm tựa là các tiếng đầu từng dòng thơ. - HS xung phong học thuộc lòng cả bài. – GV nhận xét 3. vận dụng, mở rộng (5p) - 1 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ. H: Em có thích biển trong bài thơ này không? Vì sao? H: Để giữ cho biển luôn sạch đẹp, đáng yêu em và mọi người phải làm gì? GV nhận xét giờ học. * TH: Quyền được vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí. - Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe. - Tìm các văn bản có chủ đề về biển ....để luyện đọc thêm. - Nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Tôm Càng và Cá Con.. Nghỉ ..... Bé........ Tưởng....... Mà............ - Lớp nhận xét. - Em rất yêu biển vì qua bài tập đọc này em hiểu thêm về phong cảnh biển. - Luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ biển, không vứt rác xuống biển khi đi tham quan.... TIẾNG ANH GV CHUYÊN DẠY ------------------------------TOÁN TIẾT 122: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Giúp hs: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Học thuộc Bảng chia 5 1 5. Phì phò....... Biển ....... Còng ........ Định........ - Nhận biết 2. Kĩ năng - Rèn luyện kĩ năng vận dụng các bảng chia đã học 3. Thái độ - Hs yêu thích môn học, tích cực học tập. MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Bảng phụ.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> HS: SGK, BDDTH III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:. Hoạt động của gv 1. Khởi động(3p) - 1 HS lên bảng. - Dưới lớp đọc Bảng chia 5 - GV nhận xét 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài (1’) 2.2. Hướng dẫn làm bài tập(29p) Bài 1. Tính nhẩm 1 HS nêu yêu cầu - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5. - HS làm bài vào vở - HS nối tiếp nêu kết quả- GV ghi nhanh - Chữa bài : + Nhận xét bài trên bảng + Dưới lớp đọc bài làm Bài 2. Tính nhẩm 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở - 2 HS làm bài trên bảng - Chữa bài : + Nhận xét bài trên bảng + Dưới lớp đổi chéo vở - Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và 10 : 5 mà không cần tính”. Theo em bạn đó nói đúng hay sai? Vì sao? Bài 3. - HS đọc đề bài - Bài cho biết gì ? - Bài hỏi gì ? - Có tất cả bao nhiêu quyển vở? - Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia như thế nào? Tóm tắt: 5 bạn: 35 quyển vở 1 bạn:…..quyển vở? - Hs làm bài vào vở- 1HS làm trên. Hoạt động của hs 1. - Tô màu 5 số bông hoa * * * * * * * * * * - HS nhận xét Luyện tập - Tính nhẩm - 2 học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5 trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét. 10 : 5 = 2 30 : 5 = 6 25 : 5 = 5. 15 : 5 = 3 45 : 5 = 9 50 : 5 = 10. - Tính nhẩm 5 x 2 = 10 10 : 2 = 5 10 : 5 =2. 5 x 3 = 15 15 : 3 = 5 15 : 5 =3. 20 : 5 = 4 35 : 5 =7. 5 x 4 = 20 20 : 4 =5 15 : 5 = 4. - Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia 10 : 2 = 5 và 10 : 5 là các phép chia được lập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10. Khi lập các phép chia từ 1 phép tính nhân nào đó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được kết quả là thừa số kia. - 2 HS đọc đề bài - Có 35 quyển vở chia đều 5 bạn - Một bạn có mấy quyển? - Có tất cả 35 quyển vở - Nghĩa là chia thành 5 phần bằng nhau, mỗi bạn nhận được một phần. Bài giải Mỗi bạn có số quyển vở là :.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> bảng - Chữa bài : Bài 4. - HS đọc đề bài - Bài cho biết gì ? - Bài hỏi gì? Tóm tắt 5 quả: 1 đĩa 25 quả:…đĩa? - HS làm bài vào vở. 35 : 5 = 7 ( quyển vở ) Đáp số : 7 quyển vở - 2 HS đọc đề bài - có 25 quả cam, mối đĩa 5 quả - Xếp được bao nhiêu đĩa?. Bài giải Xếp được số đĩa cam là: 25 : 5 = 5 ( đĩa cam) Đáp số : 5 đĩa cam. - 1 HS chữa bài trên bảng 1 - Chữa bài : - Hình nào khoanh vào 5 số con voi Bài 5: Hình nào khoanh vào số con voi Hình a - 1 HS nêu yêu cầu - Thảo luận cả lớp đưa ra kết quả đúng - Giải thích cách làm bài - GV nhận xét chốt lời giải đúng 3. Vận dụng, mở rộng(2p) - GV NX giờ học - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên - lắng nghe lớp. Sửa lại bài làm sai. Học thuộc bảng nhân từ 2 đến 5, bảng chia 2,3. - Xem trước bài: Luyện tập chung. CHÍNH TA TIẾT 49: SƠN TINH, THUỶ TINH I. MỤC TIÊU: Giúp hs: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức: - Chép chính xác, trình bày đúng một đoạn trích trong truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu; thanh dễ lẫn: ch/tr; ?/~. 2. Kĩ năng - Rèn cho HS kĩ năng viết đúng, đẹp. 3. Thái độ - Hs có ý thức viết cẩn thận, sạch sẽ. MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập chép. - Hs: Vở bài tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của gv 1. Khởi động(5p) - GV đọc – 2 HS viết trên bảng. - Dưới lớp viết vào nháp 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài: (1’) 2.2. Hướng dẫn tập chép(25p) a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc bài chính tả - Đọc lại bài viết + Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?. + Yêu cầu học sinh quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn? - Trong bài có những chữ nào phải viết hoa? - Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã. - GV yêu cầu HS tìm và viết vào bảng con các tên riêng - HS viết bảng con từ khó b. GV đọc học sinh chép bài vào vở. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu lệnh của giáo viên). - GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút. c. Chấm, chữa bài: - HS chữa lỗi Đổi chéo bài để soát lại lỗi - GV chấm bài khoảng 5 em, nhận xét rút. Hoạt động của hs sản xuất, chim sẻ, xẻ gỗ - Nhận xét Sơn Tinh, Thuỷ Tinh - Lắng nghe - 2 HS đọc lại. + Giới thiệu về vua Hùng Vương thứ mười tám. Oâng có một người con gái xinh đẹp tuyệt vời. Khi nhà vua kén chồng cho con gái thì đã có hai chàng trai đến cầu hôn. + Khi trình bày một đoạn văn, chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùi vào một ô vuông. - Các chữ đứng đầu câu văn và các chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh. - tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,… - giỏi, thẳm,… - Hùng Vương, Mị Nương. - tuyệt trần, chàng trai, kén.. - Hs viết vào vở chính tả. - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> kinh nghiệm. 2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (8p) Bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân – 2 HS chữa bài trên bảng. - Dưới lớp nhận xét. - GV nhận xét - 2 HS đọc lại toàn bài Bài 2 - 1 HS nêu yêu cầu. - GV tổ chức cho HS thi tiếp sức : 2 đội , mỗi đội 5 HS, chơi trong vòng 3 phút. - Dưới lớp nhận xét - GV nhận xét các đội chơi 3. Vận dụng, mở rộng(2p) - Cho học sinh nêu lại tên bài học. - Đọc lại các quy tắc chính tả tr/ch. - Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp tham khảo - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc chính tả: tr/ch - Viết tên một số đồ vật có phụ âm đầu là tr/ch. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng. Xem trước bài chính tả sau: Bé nhìn biển.. Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực.. - Điền vào chỗ trống ch hay tr: trú mưa – chú ý truyền tin – chuyền cành chở hàng – trở về.. - Thi tìm từ ngữ a. Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr: - cha mẹ, chả nem, cháo thịt , chính thống - tra kiếm, trả bài, tráo nỏ , trồng trọt. - Chính tả nghe viết Sơn Tinh- Thủy Tinh - 2 hs đọc. - tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,… - giỏi, thẳm,… - hs nêu cá nhân - lắng nghe. THỦ CÔNG TIẾT 25: LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ ( tiết 1) I. MỤC TIÊU: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức: - Biết cách làm dây xúc xích trang trí..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Cắt, dán được dây xúc xích trang trí. Đường cắt tương đối thẳng. Có thể chỉ cắt, dán được ít nhất ba vòng tròn. Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng cắt dán xúc xích khéo léo. Cắt, dán được dây xúc xích trang trí. Kích thước các vòng dây xúc xích đều nhau. Màu sắc đẹp. 3. Thái độ: Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình. MỤC TIÊU RIÊNG II. CHUẨN BỊ: - GV - Dây xúc xích mẫu bằng giấy thủ công. - Quy trình làm dây xúc xích trang trí có hình vẽ minh hoạ. - Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng. Kéo, hồ dán. - HS - Giấy thủ công, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:. Hoạt động của thầy 1. Khởi động (4') - Kiểm tra đồ dùng học tập 2. Khám phá (27’) a)Giới thiệu bài. Cắt, dán dây xúc xích. Hoạt động của trò - Giao tổ trưởng KT và báo cáo - Làm dây xúc xích trang trí. trang trí b)Hướng dẫn các hoạt động Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét.. - Các nan giấy màu.. - Các vòng của dây xúc xích làm bằng. - Màu sắc nhiều đan xen nhau.. gì? + Có hình dáng màu sắc, kích thước. - Ta phải cắt nhiều nan giấy màu dài. như thế nào ?. bằng nhau, sau đó dán lồng các nan giấy. + Để có được dây xúc xích ta phải làm. thành những vòng tròn nối tiếp nhau.. thế nào ?. - Học sinh theo dõi.. - Hướng dẫn mẫu trên qui trình. - Hướng dẫn học sinh các bước. Bước 1 : Cắt thành các nan giấy. - Lấy 3, 4 tờ giấy thủ công khác màu cắt thành các nan giấy rộng 1 ô, dài 12 Hình 1a. Hình 1b.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> ô (H1a).Mỗi tờ giấy cắt lấy 4-6 nan. Bước 2 : Dán nan giấy thành dây xúc xích.. Hình 2. Hình 3. - Bôi hồ vào một đầu nan và dán nan thứ nhất thành vòng tròn.(H2) Chú ý: Dán chồng khít hai đầu nan vào khoảng 1 ô, mặt màu quay ra ngoài (H2). Hình 5 - Luồn nan thứ hai khác màu vào vòng - Thực hành cắt dán nan thứ nhất (H3). Sau đó bôi hồ vào) một đầu nan và dán tiếp thành vòng tròn thứ hai. - Luồn tiếp nan thứ ba khác màu vào vòng nan thứ hai, bụi hồ vào đầu nan và dán thành vòng tròn thứ ba.(H4) - Làm giống như vậy đối với các nan - Hs đánh giá sp thứ tư, thứ năm,… cho đến khi được dây xúc xích dài theo ý muốn.(H5 Hoạt động 2 : Thực hành. - Tổ chức cho HS thực hành theo nhóm - Nhận xét đánh giá sản phẩm của học 3. Vận dụng, mở rộng(3’) - Cho học sinh đánh giá sản phẩm - Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm và cá nhân làm tốt - Về nhà thực hành gấp, cắt, dán được dây xúc xích. - Trang trí sang tạo, đẹp mắt, hấp dẫn. - Nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập của HS. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn dò học sinh giờ sau mang giấy thủ công, giấy vở học sinh, giấy trắng, bút màu, thước kẻ, kéo để học bài Làm dây xúc xích trang trí( Tiết 2).. Hình 4.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ngày soạn: 06/03/2021 Ngày giảng: Thứ 4/10/ 03/ 2021 TOÁN TIẾT 123: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: Giúp hs:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Củng cố về tìm một thừa số chưa biết 1 ; 1 ; 1 ; 1 - Củng cố về 2 3 4 5 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tìm một thừa số chưa biết 3. Thái độ - Hs yêu thích môn học, tích cực học tập. MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG: - GV: Bảng phụ - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:. Hoạt động của gv 1. Khởi động5p) - 2 HS lên bảng - HS nhận xét - GV nhận xét 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài (1’) 2.2. Hướng dẫn làm bài tập(28p) Bài 1. Tính ( theo mẫu ) 1 HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn mẫu: Yêu cầu HS nêu các phép tính có trong dãy tính + Yêu cầu HS thựchiện tính từ trái sang phải - HS làm bài vào vở - 3 HS chữa bài trên bảng. Hoạt động của hs - Đọc bảng chia 5 , 4, 3, 2. - Luyện tập chung. - Tính ( theo mẫu ) M: 3 x 4 : 2 = 12 : 2 =6 a. 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10 b. 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10 c. 2 x 2 x 2 = 6 x 2 = 12 =6 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có). bảng. - Đánh giá bài làm từng em. Bài 2. Tìm x - Tìm x 1 HS nêu yêu cầu x +2=6 3 + x = 15 - HS làm bài vào vở x=6- 2 x = 15 - 3 - 2 HS làm bài trên bảng x= 4 x= 12 x x2=6 3 x x = 15 x =6:3 x = 15 : 3 x= 2 x=5 =6 - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên - Học sinh nhận xét, sửa sai (nếu có)..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> bảng. - Giáo viên đánh giá chung, tuyên dương. Bài 3. Hình nào đã tô màu 1 HS đọc yêu cầu - HS thảo luận theo nhóm đôi - Đại diện các nhóm báo cáo - Thảo luận cả lớp để tìm kết quả đúng - Các nhóm giải thích cách làm bài - GV nhận xét - đưa ra đáp án đúng Bài 4. - HS đọc đề bài - GV tóm tắt - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? Tóm tắt 1 chuồng: 5 con thỏ 4 chuồng:...con thỏ? - HS làm bài vào vở - 1 HS chữa bài trên bảng. - Hình nào đã tô màu. - 2HS đọc đề bài - Mỗi chuồng có 5 con thỏ. - 4 chuồng như thế có bao nhiêu con thỏ? Bài giải 4 chuồng có số con thỏ là: 5 x 4 = 20 ( con thỏ ) Đáp số: 20 con thỏ. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - Giáo viên nhận xét chung. Bài 5. Xếp 4 hình tam giác thành hình chữ nhật - Xếp 4 hình tam giác thành hình chữ - 1 HS đọc yêu cầu nhật - GV tổ chức trò chơi: Theo hiệu lệnh của GV cả lớp cùng xếp . Tổ nào có nhiều HS xếp đúng và nhanh nhất là thắng cuộc - GV nhận xét - đưa ra cách xếp đúng - GV nhận xét phần chơi của các tổ 3. Vận dụng, mở rộng(3p) - 4 HS đọc thuộc các bảng chia - GV NX giờ học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm sai. Học thuộc bảng nhân từ 2 đến 5, bảng chia 2,3. Xem trước bài: Giờ, phút. ÂM NHẠC GV CHUYÊN DẠY.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> ----------------------KỂ CHUYỆN TIẾT 25: SƠN TINH, THUỶ TINH I. MỤC TIÊU: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự câu truyện. Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với giọng điệu, cử chỉ, điệu bộ thích hợp. - Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp theo lời bạn. 2. Kĩ năng - Rèn cho HS kỹ năng nghe, nói, kể câu chuyện đúng, diễn cảm. 3. Thái độ - Hs hứng thú,tích cực học tập. MỤC TIÊU RIÊNG II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong sách giáo khoa (phóng to, nếu có thể). - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. khởi động( 3p) - 3 HS phân vai kể lại bài cũ. Quả tim khỉ - lớp nhận xét, GV nhận xét - đánh giá 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài: (1’) Sơn Tinh, Thuỷ Tinh 2.2. Hướng dẫn HS kể chuyện( 28p) Bài 1 - 1 HS nêu yêu cầu. - Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo đúng nội dung câu chuyện Sơn Tinh, - Treo tranh và cho học sinh quan sát Thủy Tinh. tranh. - Quan sát tranh. - Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì? - Bức tranh 1 minh hoạ trận đánh của hai vị thần. Thủy Tinh đang hô mưa, gọi gió, dâng nước, Sơn Tinh bốc từng quả đồi chặn đứng dòng nước lũ. - Đây là nội dung thứ mấy của câu - Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện? chuyện. - Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì? - Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước và đón được Mị Nương. - Đây là nội dung thứ mấy của câu - Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện. chuyện. - Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ - Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 3. - Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng nội dung truyện. - Cả lớp nhận xét – GV nhận xét Bài 2 - 1 HS nêu yêu cầu.. -1 học sinh lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bức tranh: 3, 2, 1. - Dựa vào kết quả bài tập 1 hãy kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh:. - Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 3 học sinh và giao nhiệm vụ cho các em tập kể lại truyện trong nhóm: Các nhóm kể - Học sinh tập kể chuyện trong nhóm. chuyện theo hình thức nối tiếp. Mỗi học sinh kể một đoạn truyện tương ứng với nội dung của mỗi bức tranh. - Tổ chức cho các nhóm thi kể. - Các nhóm thi kể theo hai hình thức kể trên. - Nhận xét và tuyên dương các nhóm - Lắng nghe kể tốt. - Câu chuyện kể về việc gì? + Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt - Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện trên? 3. Vận dụng, mở rộng( 3p) - Hỏi lại tên câu chuyện. - học sinh về kể lại câu chuyện. - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1 HS nhắc lại nội dung câu chuyện.. - Nhân dân ta chiến đấu chống lũ rất kiên cường từ nhiều năm nay. - Sơn Tinh – Thủy Tinh - 1 học sinh về kể lại câu chuyện. + Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe - Tìm những câu chuyện có chủ đề về chống lũ lụt, thiên tai. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về chuẩn bị bài sau. H: Câu chuyện nói lên điều gì có thật? - Nhân dân ta chiến đấu chống lũ rất kiên cường từ nhiều năm nay. - GV nhận xét giờ học CHÍNH TA TIẾT 50: BÉ NHÌN BIỂN.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> I. MỤC TIÊU: Giúp hs: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Nghe viết chính xác, trình bày đúng 3 khổ thơ của bài thơ “Bé nhìn biển”. - Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu tr/ch; ?/~. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả, đúng 3 khổ thơ,trình bày đẹp. 3. Thái độ - Hs có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch. *BĐ: HS hiểu thêm về phong cảnh biển. MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG: - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh vẽ minh hoạ bài thơ (nếu có). Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả. - Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở bài tập, đồ dùng học tập đầy đủ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Khởi động(5p) - Cọp chịu để bác nông dân trói vào GV đọc gốc cây rồi lấy rơm trùm lên mình nó. - 2 HS viết bảng lớp. - Nhận xét - Lớp viết nháp - Nhận xét 2. Khám phá (30’) Bé nhìn biển 2.1. Giới thiệu bài: (1’) 2.2. Hướng dẫn nghe viết: (25p) a. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc 3 khổ thơ đầu – 3 HS đọc lại. - Biển rất to lớn, biển có những hành H: Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ động giống như một con người. thấy biển như thế nào? - Mỗi dòng thơ có 4 tiếng. H: Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? - Từ ô thứ ba tình từ lề vở. H: Nên bắt đầuviết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở b. GV đọc – HS viết bài. - GV đọc – HS viết bài vào vở - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi - hs viết vở vào 1 ô, chú ý lắng nghe cô giáo phát âm, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - Giáo viên đọc cho học sinh viết bài. - GV theo dõi quan sát c. Chấm, chữa bài: - Học sinh xem lại bài của mình, dùng - HS tự chữa lỗi bằng bút chì.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - GV chấm bài 5 em. Nhận xét, rút kinh bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại nghiệm. xuống cuối vở bằng bút mực. - Lắng nghe. 2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (8p) Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu Bài 2: Tìm tên các loài cá: - GV treo tranh một số loài cá a) Bắt đầu bằng ch: cá chim, cá chép, - HS trao đổi nhóm để tìm tên các loài cá chuối, cá chày, cá chuồn, cá chạch, cá cá chọi,.... - HS nối tiếp nêu kết quả b) Bắt đầu bằng tr: cá trắm, cá trôi, cá trê, cá trích, cá trâu,... Cả lớp nhận xét - GV nhận xét Bài 3: Bài 3: -1 HS nêu yêu cầu a. Tìm các tiếng bắt đầu bằng ch hoặc - Theo hiệu lệnh của GV - Lớp làm bài tr: vào bảng con. - Em trai của bố: chú. - Nơi em đến học hàng ngày: trường. - Bộ phận cơ thể dùng để đi: chân.. - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Vận dung, mở rộng (2’) - Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần sau. Học thuộc các quy tắc - hs nêu chính tả: tr/ch - Viết tên một số tên sự vật có phụ âm: - viết bảng con tr/ch - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng. - Xem trước bài chính tả sau: Vì sao cá không biết nói? TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 25: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN I. MỤC TIÊU : MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức: Nhận dạng và nói tên được một số cây sống trên cạn. 2. Kỹ năng: Nêu được lợi ích của những loài cây đó. Hình thành và rèn luyện kĩ năng quan sát, mô tả. 3. Thái độ: Ham thích môn học. MỤC TIÊU RIÊNG II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC: - Kĩ năng quan sát:Tìm kiếm và xử lý thông tin về các loài cây sống trên cạn - Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quanh cùng bảo vệ cây cối. II. CHUẨN BỊ : - GV: ảnh minh họa.. Một số tranh, ảnh (HS sưu tầm). - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động (4’) + Cây có thể sống ở đâu? - có thể cạn, dưới nước.... + Kể tên 1 số loài cây sống trên cạn? - bàng, đa, si... - Giáo viên nhận xét. - nhận xét. 2. Khám phá 28’ 2.1. Giới thiệu bài: 1’ 2.2. Các hoạt động: 26’  Hoạt động 1: Các loài cây sống trên cạn. - Học sinh thảo luận nhóm với hình MT: Nêu được các cây sống trên cạn thức: Lần lượt từng thành viên ghi PP: Trực quan, thực hành, động não - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, kể tên một loài cây mà mình biết vào giấy. số loài cây sống trên cạn mà các em biết và mô tả sơ qua về chúng theo các nội dung sau: - Các nhóm trình bày. Nhóm khác 1.Tên cây. lắng nghe và nhận xét bổ sung. 2.Thân, cành, lá, hoa của cây. 3.Rễ của cây có gì đặc biệt và có vai trò gì? - Yêu cầu 1, 2 nhóm HS nhanh nhất trình bày.  Hoạt động 2: Làm việc với SGK. - HS thảo luận nhóm, ghi kết quả vào MT: Nhận biết các cây qua kênh hình phiếu. PP: Thực hành, trực quan, động não - Yêu cầu: Thảo luận nhóm, nêu tên và lợi ích của các loại cây đó. - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trong tất cả các cây ,cây nào thuộc: + Cây mít, đu đủ, thanh long. - Loại cây ăn quả? + Cây ngô, lạc. - Loại cây lương thực, thực phẩm. + Cây mít, bàng, xà cừ. - Loại cây cho bóng mát. - Bổ sung: Ngoài 3 lợi ích trên, các cây trên cạn còn có nhiều lợi ích khác nữa. Tìm cho cô các cây trên cạn thuộc: - Cây pơmu, bạch đàn, thông,…. - Loại cây lấy gỗ? - Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng… - Loại cây làm thuốc? - GV chốt kiến thức: Có rất nhiều loài cây.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> trên cạn thuộc các loài cây khác nhau, tùy thuộc vào lợi ích của chúng. Các loài cây đó được dùng để cung cấp thực phẩm cho con người, động vật, làm thuốc…  Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đúng loại cây MT: Phân biệt được các cây PP: Trực quan, động não, thực hành - GV phổ biến luật chơi: GV sẽ phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy vẽ sẵn 1 cây. Trong nhụy cây sẽ ghi tên chung của tất cả các loại cây cần tìm. Nhiệm vụ của mỗi nhóm: Tìm các loại cây thuộc đúng nhóm để gắn vào. - Yêu cầu các nhóm HS trình bày kết quả.. - HS nghe, ghi nhớ.. - Các nhóm HS thảo luận. Dùng bút để ghi tên cây hoặc dùng hồ dính tranh, ảnh cây phù hợp mà các em mang theo.. - Đại diện các nhóm HS lên trình bày. - Các nhóm khác nhận xét.. - GV nhận xét 3. Vận dụng, mở rộng(3’) - Cho các nhóm thi kể tên các loại cây - Hs thi theo nhóm sống trên cạn. Nhóm nào kể được nhiều tên nhóm đó thắng. - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Một số loài cây sống dưới nước. - Chuẩn bị: Một số loài cây sống dưới nước. Ngày soạn: 06/03/2021 Ngày giảng: Thứ 5/11/3/2021 TOÁN TIẾT 124: GIỜ PHÚT. I. MỤC TIÊU: Giúp hs: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Nhận biết được một giờ có 60 phút, cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6 - Bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian : giờ , phút - Củng cố biểu tượng về thời gian và việc sử dụng thời gian trong thực tế cuộc sống hàng ngày. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nhận biết được một giờ có 60 phút, xem đồng hồ khi kim phút chỉ số 3 hoặc số 6 , kĩ năng nhận biết đơn vị đo thời gian: giờ , phút. 3. Thái độ.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - Hs có thái độ học tập nghiêm túc. MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, mô hình đồng hồ (bằng nhựa hoặc bằng bìa). Đồng hồ để bàn và đồng hồ điện tử (nếu có). - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của gv 1. Khởi động (5p) - 2 HS lên bảng - GV nhận xét 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài (1’) 2.2. Giới thiệu cách xem giờ(15p) - GV giới thiệu: đã học đơn vị đo thời gian là giờ, nay sẽ được học đơn vị đo thời gian là phút - Gv viết - GV sử dụng mô hình đồng hồ xoay kim đồng hồ chỉ 8 giờ H: Đồng hồ đang chỉ mấy giờ? Vị trí kim giờ , kim phút như thế nào ? - Gv quay kim phút chỉ số 3 - GV viết - HS nêu vị trí các kim khi đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút - GV tiếp tục quay kim phút đồng hồ chỉ số 6 - GV ghi - HS thực hiện quay kim đồng hồ theo yêu cầu của GV 2.3. Thực hành(18p) Bài 1. Đồng hồ chỉ mấy giờ - 1 HS nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi - Các nhóm lên bảng : 1 HS quay kim đồng hồ , 1 HS nói số giờ - GV nhận xét - đưa ra đáp án đúng H: Khi đồng hồ chỉ 7 giờ 15 phút thì. Hoạt động của hs - Quay kim trên mô hình đồng hồ : 7 giờ và 9 giờ - HS nhận xét. Giờ , phút. Một giờ có 60 phút 1 giờ = 60 phút - Đồng hồ đang chỉ 8 giờ, kim giờ chỉ số 8, kim phút chỉ số 12 - Đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút 8 giờ 15 phút - Kim giờ chỉ số 8 , kim phút chỉ số 3 - Đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút hay còn gọi là 8 giờ rưỡi 8 giờ 30 phút 8 giờ rưỡi - Đồng hồ chỉ mấy giờ 7 giờ 15 phút 11 giờ 30 phút - Cả lớp nhận xét. 2 giờ 30 phút 3 giờ.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> kim phút chỉ ở vị trí nào ? H: Khi đồng hồ chỉ 11 giờ 30 phút thì kim phút chỉ ở trí nào? Bài 2. Mỗi tranh vẽ ứng với đồng hồ nào? - 1 HS nêu yêu cầu - HS làm bài vào vở - 1 HS chữa bài trên bảng. - Mỗi tranh vẽ ứng với đồng hồ nào? Mai ngủ dậylúc 6 giờ - đồng hồ C Mai ăn sáng lúc 6 giờ 15 phút - đồng hồ D Mai đến trường lúc7 giờ 15 phút- đồng hồ B - Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm Mai tan họcvề lúc11giờ30 phút - đồng của bạn. hồ A - Giáo viên nhận xét chung. Bài 3: Tính (theo mẫu) - 1 HS nêu yêu cầu - Tính (theo mẫu) - Giáo viên lưu ý học sinh: yêu cầu của 5giờ + 2giờ = 7giờ đề bài là thực hiện các phép tính cộng, 4giờ + 6giờ = 10giờ trừ trên số đo thời gian với đơn vị là 8giờ + 7giờ =15giờ giờ. Học sinh không được viết thiếu tên 9giờ – 3giờ = 6giờ đơn vị “giờ” ở kết quả tính. 12 giờ - 8 giờ = 4 giờ - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết 16 giờ - 10 giờ = 6 giờ quả, mỗi em làm 2 ý. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn trên bảng. - Nhận xét bài làm từng em. 3. Vận dụng, mở rộng(2p) - GV tổ chức trò chơi: Thi quay nhanh đồng hồ + GV nêu số giờ - hs thực hiện quay - HS thi quay nhanh - Giáo viên nhận xét tiết học. - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa lại bài làm sai. Học thuộc bảng nhân từ 2 đến 5, bảng chia 2,3. Xem trước bài: Thực hành xem đồng hồ. MĨ THUẬT GV CHUYÊN DẠY ------------------------THỂ DỤC GV CHUYÊN DẠY ----------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN. ĐẶT VÀ TRA LỜI CÂU HỎI: VÌ SAO? I. MỤC TIÊU: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Mở rộng vốn từ về sông biển. - Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi với: vì sao? 2.Kĩ năng - Rèn kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi với: vì sao? 3. Thái độ - Có thái độ dùng câu đúng khi nói và viết MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3. Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu. - Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:. Hoạt động của gv 1. Khởi động(5p) - 2 HS nêu những cụm từ so sánh. - GV nhận xét 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài: (1’) 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: (28p) Bài 1: Tìm các từ ngữ có tiếng biển. 1 HS đọc yêu cầu và mẫu. H: Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng? H: Trong mỗi từ tiếng biển đứng trước hay đứng sau? - GV viết sơ đồ cấu tạo từ. - GV tổ chức trò chơi: 4 HS / 1 đội; 2 đội thi tiếp sức trong thời gian 3 phút - HS tham gia trò chơi - Dưới lớp nhận xét, chữa và bổ sung. - HS giải nghĩa một số từ vừa tìm được. - GV yêu cầu HS dưới lớp tìm thêm các từ khác Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa sau: - 1 HS nêu yêu cầu. - HS làm bài cá nhân - HS nêu kết quả. - HS nhắc lại khái niệm sông, suối, hồ.. Hoạt động của hs Nhanh như thỏ To như gấu - Lớp nhận xét Từ ngữ về Sông biển:Đặt& TLCH: VS? - Tìm các từ ngữ có tiếng biển. M: tàu biển, biển cả. Có 2 tiếng: tàu + biển , biển + cả - Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau. - Trong từ biển cả, tiếng biển đứng trước.. Biển + .... biển cả,biển rộng, biển khơi,biển xa biển xanh, biển lớn. .... + Biển tàu biển,đồ biển sóng biển,miền biển , nước biển, cá biển, bãi biển , bờ biển, tôm biển, rong biển. - Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa sau: Dòng nước chảy tương đối lớn trên có thuyền bè đi lại được lại (sông) Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi (suối).

<span class='text_page_counter'>(28)</span> - GV yêu cầu HS kể tên một số con sông suối, hồ ( sông Hồng, sông Đà, hồ Y-a-ly, suối Lê Nin...) Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần gạch chân trong câu sau: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV phân tích câu mẫu + Yêu cầu HS đọc mẫu H: Dùng câu hỏi nào để hỏi cho bộ phận được gạch chân? H: Câu hỏi Vì sao được viết ở vị trí nào trong câu ? - HS làm bài cá nhân. - Lớp nêu kết quả - GV ghi bảng =>GV kết luận: Trong câu văn “Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì phần được in đậm là lí do cho việc “Không được bơi ở đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu hỏi. Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này? Bài 4: Dựa theo cách giải thích trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, trả lời các câu hỏi sau: 1 HS nêu yêu cầu.. Nơi đất trũng có chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền (hồ) - Cả lớp và GV nhận xét. ( sông Hồng, sông Đà, hồ Y-a-ly, suối Lê Nin...). - Đặt câu hỏi cho phần gạch chân trong câu sau: M: Không được bơi ở dòng sông này vì có nước xoáy. Vì sao không được bơi ở đoạn sông này?. - Dựa theo cách giải thích trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, trả lời các câu hỏi sau: a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương? - HS thảo luận nhóm đôi. - Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì - Đại điện một số nhóm báo cáo kết quả chàng là người mang lễ vật đến trước. ( hỏi đáp trước lớp). b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh - Lớp nhận xét. Sơn Tinh? - Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chàng không lấy được Mị Nương. c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt? - Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh. H: Câu hỏi vì sao dùng để hỏi về điều.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> gì? 3. Vận dụng, mở rộng: (2p) - Hỏi lại tựa bài.. - Từ ngữ về Sông biển:Đặt& TLCH: VS?. - Giáo viên chốt lại những phần chính - lắng nghe trong tiết học. - Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt. - GV nhận xét giờ học . - Dặn HS về nhà tìm thêm từ ngữ về sông biển. - Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau:Từ ngữ về sông biển. Dấu phẩy TẬP VIẾT TIẾT 25: CHỮ HOA V I. MỤC TIÊU: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Biết viết chữ cái hoa V cỡ vừa và nhỏ - Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: “ Vượt suối băng rừng ” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng viết chữ V hoa theo cỡ vừa và nhỏ. 3.Thái độ - Có thái độ tích cực và hứng thú trong rèn viết chữ đẹp và giữ vở sạch MỤC TIÊU RIÊNG II. ĐỒ DÙNG: - Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng kẻ (cỡ vừa và nhỏ) - Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Khởi động(5p) - 2 HS viết bảng lớp. Ư Lớp viết bảng con Ươm - GV nhận xét 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài (1’) Chữ hoa : V 2.2. Hướng dẫn viết chữ hoa(8p) a. Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét - Giáo viên treo chữ V hoa (đặt trong khung):.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> H: Chữ V hoa cỡ nhỡ cao mấy ô? rộng mấy đơn vị chữ? H: Chữ V hoa gồm mấy nét, là những nét nào? GV hướng dẫn cách viết. - Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa V gồm 3 nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải. - Nêu cách viết chữ: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang, giống như nét 1 của các chữ H, I, K; dừng bút trên đường kẽ 6. + Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới, dừng bút ở đường kẽ 1. + Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẽ 5. - Giáo viên viết mẫu chữ V cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. b. Luyện viết bảng con. - HS luyện viết chữ V hoa 2 lượt - GV nhận xét, uốn nắn 2.3. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng(5p) a. Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc cụm từ ứng dụng. - HS nêu cách hiểu cụm từ. b. Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: H: Cụm từ có mấy tiếng? tiếng nào được viết hoa? H: Nêu độ cao của các chữ cái?. - Cao 5 ô . Rộng 5 li - Chữ V hoa gồm 3 nét : Nét 1 là nét kết hợp giữa nét cong trái và nét lượn ngang. Nét 2 là nét lượn dọc. Nét 3 là nét móc xuôi phải - Lắng nghe. - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ.. - Quan sát và thực hành.. - Lắng nghe.. - Hs thực hành viết bảng - Vượt suối băng rừng - Vượt qua nhiều đoạn đường, không quản ngại khó khăn, gian khổ. - Cụm từ có 4 tiếng. - Tiếng Vượt được viết hoa. - V, b, g: 2,5 li t: 1,5 li s,r: 1,25 li Các chữ còn lại:1 li.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> H: Vị trí các dấu thanh? H: Khoảng cách giữa các chữ cái được viết bằng chừng nào? - GV viết mẫu chữ Vượt trên dòng kẻ li c. Hướng dẫn viết bảng con: - HS viết bảng con chữ Vượt 2 lượt - GV nhận xét uốn nắn thêm về cách viết. 2.4. Viết vở tập viết: (15p) - GV nêu yêu cầu viết. - HS viết bài theo yêu cầu. - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. 2.5. Chấm bài: - GV thu và chấm bài 5 em. - Giáo viên đánh giá một số bài. - HS nhắc lại quy trình viết chữ V - Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt. - Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo. - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ V 3. Vận dụng, mở rộng: (3p) - Viết chữ hoa “V”, và câu “ Vượt suối băng rừng.” kiểu chữ sáng tạo.. - Dấu nặng đặt dưới ơ, dấu sắc đặt trên chữ ô, dấu huyền đặt trên chữ u. - Bằng khoảng cách viết 1 chữ cái o - Hs viết bảng con 1 Dòng chữ V hoa cỡ vừa. 2 dòng chữ V hoa cỡ nhỏ. 1 dòng chữ Vượt cỡ vừa. 1 dòng Vượt cỡ nhỏ. 3 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên.. - hs luyện viết chữ hoa “V”, và câu “ Vượt suối băng rừng.” kiểu chữ sáng tạo.. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết thêm cho đẹp. Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa: X Ngày soạn: 06/03/2021 Ngày giảng: Thứ 6/12/ 3/2021 TIẾNG ANH GV CHUYÊN DẠY -------------------TẬP LÀM VĂN.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý. QUAN SÁT TRANH VÀ TRA LỜI CÂU HỎI I. MỤC TIÊU MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Biết đáp lại lời đồng ý trong giao tiếp thông thường. - Quan sát tranh một cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cảnh trong tranh. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng đáp lại lời đồng ý trong giao tiếp thông thường. 3. Thái độ - Hs có ý thức nghiêm túc khi đáp lại lời đồng ý trong giao tiếp. * TH : Quyền được tham gia (đáp lời đồng ý) MỤC TIÊU RIÊNG II. CÁC KNS CƠ BAN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI. Giúp hs có kĩ năng giao tiếp(ứng xử có văn hóa), biết lắng nghe tích cực. III. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Sách giáo khoa, câu hỏi gợi ý bài tập 3 trên bảng phụ. Tranh minh hoạ bài tập 3 (phóng to, nếu có thể) - Học sinh: Sách giáo khoa. IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của gv 1. Khởi động (4’) - 2 HS lên bảng. Hoạt động của hs - 1 HS nói câu phủ định, 1 HS đáp lời phủ định. - Dưới lớp nhận xét.. - GV nhận xét 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài: (1’) 2.2.Hướng dẫn hs làm bài. (28’) Bài 1: Hs nêu yêu cầu và đọc đoạn đối thoại. - Đọc đoạn đối thoại sau. Nhắc lại lời của Hà khi được bố Dũng đồng ý cho gặp Dũng: Hà tới nhà Dũng, gặp bố Dũng, Hà - Cháu chào bác ạ. Cháu xin phép bác nói gì? cho... Bố Dũng đáp lại như thế nào? - Cháu vào nhà đi, Dũng đang học bài đấy. Khi được bố Dũng đồng ý cho gặp - Cháu cảm ơn bác. Cháu xin phép bác. Dũng, Hà nói gì? Qua cuộc nói chuyện em thấy Hà có - Hà có thái độ lễ phép. thái độ như thế nào? Bố Dũng nói với thái độ như thế nào? - Bố Dũng niềm nở. - 3 nhóm HS thực hành đóng vai. - Lớp nhận xét chọn cặp đối thoại hay nhất. - 3 HS nhắc lại lời của Hà khi được bố Dũng cho gặp Dũng..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> H: Lời nói của Hà thể hiện thái độ ntnào? H: Chúng ta học tập ở bạn Hà điều gì? Bài 2: Nói lời đáp trong các đoạn đối thoại sau: - 1 HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi. - 3 cặp HS thực hành đóng vai tình huống a. - Dưới lớp nhận xét. H: Lời bạn Hương cần nói với thái độ như thế nào? - 3 cặp HS thực hành đóng vai tình huống b.. H: Lời của người anh cần nói với thái độ như thế nào? GV: Dù là anh cũng phải bày tỏ sự biết ơn em Bài 3: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: - 1 HS nêu yêu cầu. - GV treo tranh – 2 HS đọc câu hỏi. * TH : Quyền được tham gia (đáp lời đồng ý) - GV nêu từng câu hỏi – Nhiều HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Tranh vẽ cảnh gì ? Sóng biển như thế nào ? Trên mặt biển có những gì ? Trên bầu trời có những gì ?. - HS nhìn tranh trả lời cả 4 câu hỏi. - Cả lớp nhận xét. - HS viết bài vào vở. - HS đọc lại bài làm 3. Vận dụng, mở rộng (3’) - Giáo viên nhận xét tiết học. - Giáo viên giáo dục học sinh: Khi. - Cần phải có thái độ lịch sự, lễ phép khi đáp lại lời đồng ý.. - Nói lời đáp trong các đoạn đối thoại sau:. Hương cho tớ mượn cái tẩy nhé? -ừ - Cảm ơn bạn. - Biểu lộ sự biết ơn vì được Hương giúp đỡ. b. Em cho anh chạy thử cái tàu thuỷ của em nhé: - Vâng - Em ngoan quá. - Thái độ vui vẻ biết ơn vì được em cho mượn để chơi.. - Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:. - Tranh vẽ cảnh biển buổi sáng. - Sóng nhấp nhô trên mặt biển xanh. - Trên mặt biển những cánh buồm đang lướt sóng ra khơi. Trên bầu trời những chú hải âu đang chao lượn , ông mặt trời đang lên cao, những đám mây màu tím nhạt đang bồng bềnh trôi.. - 2 HS đọc lại bài làm.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> được người khác cho phép hoặc đồng ý, chúng ta thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân thành. - GV nhận xét giờ học - Về nhà chuẩn bị bài sau: Đáp lời đồng ý. Tả ngắn về biển. Lắng nghe. THỂ DỤC GV CHUÊN DẠY --------------------TOÁN TIẾT 125: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ I. MỤC TIÊU: MỤC TIÊU CHUNG 1. Kiến thức - Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian: giờ, phút, phát triển biểu tượng về các khoảng thời gian 15 phút và 30 phút. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng xem đồng hồ. 3. Thái độ - Hs hăng hái phát biểu. MỤC TIÊU RIÊNG II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa. Mô hình đồng hồ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của hs Hoạt động của gv 1. Khởi động(5p) - 2 HS lên bảng - Quay kim trên mô hình đồng hồ : 7 giờ 15 phút và 9 giờ 30 phút - GV nhận xét - HS nhận xét 2. Khám phá (30’) 2.1. Giới thiệu bài (1’) - Thực hành xem đồng hồ 2.2. Thực hành (28p) Bài 1. Đồng hồ chỉ mấy giờ - 1 HS nêu yêu cầu - Đồng hồ chỉ mấy giờ - HS quan sát đồng hồ đọc giờ ở trên đồng hồ 3 giờ 15 phút - Yêu cầu hS nêu vị trí các kim khi đồng 1 giờ 30 phút hồ chỉ các giờ đó 9 giờ 15 phút - Yêu cầu hS nêu cách gọi khác của 1 giờ 8 giờ 30 phút 30 phút và 8 giờ 30 phút => GV kết luận: Khi xem giờ trên đồng hồ, nếu thấy kim phút chỉ vào số 3, em đọc là 15 phút; nếu kim phút chỉ vào số 6, em.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> đọc là 30 phút Bài 2. Mỗi câu dưới đây tương ứng với đồng hồ nào ? - Mỗi câu dưới đây tương ứng với - 1 HS nêu yêu cầu đồng hồ nào ? - HS thảo luận nhóm đôi a) A b) D - Lưu ý: Với các thời điểm “7 giờ tối”, và c) B d) E “16 giờ 30 phút” cần chuyển đổi thành 19 e) C g) G giờ và 4 giờ 30 chiều” - Đại diên các nhóm báo cáo- GV ghi lên bảng Bài 3. Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ 1 HS nêu yêu cầu - Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ - GV tổ chức trò chơi 2 giờ + Theo hiệu lệnh của GV – các tổ thi quay 1 giờ 30phút đồng hồ 6 giờ 15 phút + Tổ nào quay nhanh đúng là thắng cuộc 5 giờ rưỡi 3. Vận dụng, mở rộng(3p) - Dặn dò HS về nhà áp dụng xem đồng hồ - GV NX giờ học - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục thực hành xem đồng hồ. Xem trước bàì: Luyện tập SINH HOẠT TUẦN 25 I. MỤC TIÊU : - HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân, của bạn, của lớp. - Nhận xét học sinh việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS trong tuần, ý thức học của HS II. LÊN LỚP - Ổn định tổ chức: Hát 1. Nhận xét tình hình chung của lớp: - Nề nếp : + Thực hiện tốt nề nếp đi học đúng giờ, đảm bảo độ chuyên cần. + Đầu giờ trật tự truy bài - Học tập : Nề nếp học tập tương đối tốt. Trong lớp trật tự chú ý lắng nghe giảng sôi nổi trong học tập. Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khi đến lớp. - Lao động vệ sinh: Đầu giờ các em đến lớp sớm để lao động, vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ. - Thể dục: Các em ra xếp hàng tương đối nhanh nhẹn, tập đúng động tác - Đạo đức: Các em ngoan, lễ phép hoà nhã, đoàn kết với bạn bè. - Tuyên dương những bạn có thành tích học tập cao. 2. Phương hướng :.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Chú ý phòng, chống dịch covid. - Phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm. - Phối kết hợp với phụ huynh HS rèn đọc, viết làm toán cho HS yếu. - GV liên tục kiểm tra và hướng dẫn các em học bài ở nhà cũng như trên lớp. - Nhắc HS mua sắm đủ đồ dùng học tập, sách, vở đầy đủ khi đến lớp. - Duy trì phong trào “Đôi bạn cùng tiến”; “Vở sạch chữ đẹp”. - Giáo dục HS thực hiện tốt “ Vệ sinh an toàn thực phẩm”. - Đi học đều, đúng giờ. - Chuẩn bị đầy đủ sách vở trước khi đi học. - Có ý thức giữ vệ sinh chung - Học bài và làm bài đầy đủ ở nhà. - Không nô đùa, chạy nhảy trên sân trường trong giờ ra chơi - Giáo dục thực hiện tốt ATGT 3. Vui văn nghệ. II. CỦNG CỐ DĂN DÒ : - Giáo viên nhận xét đánh giá chung, dặn dò HS thi đua học tập lập thành tích cho lớp. - Cần chú ý đội mũ bảo hiểm khi đi học bằng xe máy..

<span class='text_page_counter'>(37)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×