Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

giao an lop 5 tang buoi tuan 4567891011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.87 KB, 19 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 6. Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2012. Toán::. LUYỆN TẬP. I– Mục tiêu :Giúp HS. - Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích . - Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích , so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan . - Giáo dục HS tính cẩn thận ,ham thích học IIĐồ dùng dạy học : : SGK.phiếu bài tập .VBT IIICác hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : KT dụng cụ học sinh - HS nêu . 2– Kiểm tra bài cũ : - Nêu tên các đơn vị đo diện tích theo thứ tự từ - Gọi hs TLCH- chữa bài lớn đến bé và ngược lại - Nhận xét,sửa chữa . - Gọi 1 HS lên bảng bài tập 3 cột 2 3 – Bài mới : - HS làm bài . a– Giới thiệu bài : Luyện tập - HS nghe . b– Hướng dẫn luyện tập : Bài 1:- HS theo dõi . - Bài 1: a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo - HS làm bài : 27 2 27 2 có đơn vị là m2 (theo mẫu ) . a.)8m 2 27dm 2 8m 2  m 8 m 100 100 - GV hướng dẫn bài mẫu : 6m 2 35dm 2 6m 2 . 35 2 35 2 m 6 m 100 100. .- Cho cả lớp làm vào VBT ,gọi 3 HS lên bảng trình bày . - Nhận xét,sửa chữa . b) Viết các số đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là dm2 . - Yêu cầu HS làm vào VBT rồi đổi vở chữa bài . - Bài 2 : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng - Cho HS thảo luận theo cặp rồi nêu miệng Kquả . Bài 3 : Phát phiếu bài tập cho HS làm bài vào phiếu . - GV chấm 1 số bài . - Nhận xét ,sửa chữa . Bài 4 : Gọi 1 HS(KG) lên bảng giải ,cả lớp làm vàoVBT . - Nhận xét ,sửa chữa. 4– Củng cố,dặn dò : - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích .? (TB) - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau :Héc – ta .. 16m 2 9dm 2 16m 2 . 9 2 9 2 m 16 m 100 100. 26 2 26dm 2  m 100. b) HS làm tương tự câu a. - HS chữa bài . Bài 2 : - Từng cặp thảo luận . - Kquả câu B đúng . - HS làm bài vào phiếu . Bài 3. HS làm bài vào phiếu . Gọi 1 HS chữa bài Bài 4 1 HS lên bảng giải - HS làm bài vàoVBT .. + Diện tích của 1 viên gạch lát nền là : 40 x 40 = 1600 (cm2 ). + Diện tích căn phòng là : 1600 x 150 = 240000 (cm2 ) . 240000 cm2 = 24 m2 ĐS: 24 m2 - HS nêu . - HS nghe ..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tập đọc SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI I.- Mục tiêu: 1)Đọc trôi chảy toàn bài .Đọc diễn cảm đúng ngữ điệu của bài. 2)Hiểu được nội dung chính của bài : Vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt chủng tộc . Ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của những người dân da đen, da màu ở Nam Phi. 3)GDHS:Có tinh thần đoàn kết giữa các nước trên thế giới . II.- Đồ dùng dạy học: Tranh ảnh về nạn phân biệt chủng tộc .Bảng phụ viết sẵn đoạn văn khó đọc . III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định :KT dụng cụ học tập HS 2)Kiểm tra bài cũ : - Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh -Vì hành động của đế quốc Mĩ là hành động phi của Đế quốc Mĩ? nghĩa.Chúng bắn phá , huỷ diệt đất nước và con người VN - Vì sao chú Mo-ri-xơn nói với con rằng : -Vì chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn , “Cha đi vui” ? (HSKG) bởi chú đã ra đi thanh thản tự nguyện . Chú hi -GV nhận xét và cho điểm. sinh vì lẽ phải , vì hạnh phúc của con người . 3) Bài mới: a) Giới thiệu bài: -HS lắng nghe . b) Luyện đọc: -HS nối tiếp nhau đọc đoạn -Cho HS đọc theo quy trình nối tiếp. - HS đọc các từ khó .Luyện đọc từ ngữ khó : - GV đọc toàn bài một lượt. A-pác-thai , Nen-xơn Man-đê-la. c) Tìm hiểu bài: -HS lắng nghe . Hs đọc- thảo luận. báo cáo. Hỏi: Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị -Người da đen bị đối xử một cách bất công . đối xử như thế nào?( -Họ đã đứng lên đòi bình đẳng . Cuộc đấu tranh * Ý 1: anh dũng và bền bỉ của họ cuối cùng đã giành Hỏi: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ được thắng lợi . chế độ phân biệt chủng tộc? *Ý 2: - Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của -Ông là một luật sư tên là Nen-xơn Man-đê-la. nước Nam Phi mới ? Ông là người tiêu biểu cho tất cả những người da -GV cho HS quan sát ảnh vị Tổng thống. đen , da màu ở Nam Phi . d) Đọc diễn cảm: -HS luyện đọc đoạn văn. -GV hướng dẫn cách đọc . -HS đọc cả bài. -G V đưa bảng phụ lên hướng dẫn cách đọc. 4) Củng cố,dăn dò : - Bài văn ca ngợi cuộc đấu tranh chống chế độ Hỏi: Bài văn đã ca ngợi điều gì? (KG) a-pác-thai của những người dân da đen , da -GVnhận xét tiết học. màu ở Nam Phi. -Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn. -Đọc trước bài “ Tác phẩm của Si- le và tên phát xít “.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012 Toán. HÉC–TA. I– Mục tiêu : Giúp HS. - Biết tên gọi,ký hiệu ,độ lớn của đơn vị diện tích héc - ta; quan hệ giữa héc - ta và m 2 . - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và vận dụng để giải các bài toán có liên quan . IIĐồ dùng dạy học : -: Phiếu bài tập ,SGK .VBT IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : KT đồ dùng HS 2– Kiểm tra bài cũ : - HS lên bảng . - Nhận xét,sửa chữa . - Nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích kề 3 – Bài mới : nhau a– Giới thiệu bài : - lên bảng giải bài 3 b-Hướng dẫn : - HS nghe . * Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc - ta . - HS theo dõi . - GV giới thiệu : + “ 1 héc – ta bằng 1 héc- tô - mét – vuông” - 1 ha = 10000 m2 . và héc – ta viết tắt là ha . - GV ghi bảng : 1ha = 1 hm2 Vậy 1 ha bằng bao nhiêu m2 ? (TB) - Dạng bài đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé . *Thực hành : - Dạng bài đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn . Bài 1 : Viết số thích hợp vào chổ trống . - HS làm bài : 1 - Câu a là dạng bài đổi từ dạng nào ra dạng 2 2 ha = 500m2 . nào ? - Câu b là dạng bài đổi từ dạng nào ra Bài 1 :a) 4 ha = 40 000m ; 1 dạng nào ? 20 ha = 200 000m2 ; 100 ha = 100m2 Gv phát phiếu học tập cho HS làm cá nhân . 1 - Hướng dẫn HS chữa bài 2 Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề . 10 km2 = 10ha b 1km = 100ha ; - Bài toán hỏi gì ? . 3 - Gọi 1 HS(TB) lên bảng ,cả lớp làm vào vở Bài 2 15 km2 = 1500ha; 4 km2 = 75 ha. - Nhận xét ,sửa chữa . b) 60 000m2 = 6ha ;1800ha = 18km2 Bài 3 : - Nêu yêu cầu bài tập . 800000m2 = 80ha ;27000ha = 270km2 - Cho HS thảo luận theo cặp . Bài 3 :a) 85 km2 < 850ha S . - Gọi 1 số cặp nêu miệng Kquả (Yêu cầu Hs 2 Ta có : 85km = 8500ha, 8500ha > 850ha ,nên nêu cách làm ). 85km2 > 850ha .Vậy ta viết S vào ô trống . b) 51ha > 60 000m2 42dm2 7cm2 = 4. Bài 4 : Yêu cầu HS tự đọc bài toán . - Gọi 1 HS(KG) lên bảng giải ,cả lớp làm vào vở ,Gv chấm 1 số bài . - Nhận xét ,sửa chữa. 4– Củng cố : - 1 ha bằng bao nhiêu m2 ? (TB) - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau :Luyện tập. 7 dm2 10. S. … Bài 4 * HS giải : 12ha = 120 000m2 Diện tích mảnh đất dùng để xây toà nhà chính của trường là : 120000 : 40 = 3000 (m2 ) ĐS: 3000m2 . - 1ha = 10 000m2 . - Hs nghe ..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Chính tả (Nhớ - viết) Ê – MI – LI , CON… I / Mục tiêu : -Nhớ và viết đúng chính tả, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 trong bài Ê – mi – li , con ... -Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa / ươ . -Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ưa / ươ . II / Đồ dùng dạy học - : Bảng phụ,SGK, vở chính tả III / Hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS I) Ổn định : Hát II / Kiểm tra bài cũ: -2 HS HS lên bảng viết suối , ruộng , tuổi , Gọi 2 HS lên bảng viết 1 số từ và nêu quy tắc mùa ,lúa , lụa và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở đánh dấu thanh ở các tiếng đó. các tiếng trên . III)/ Bài mới : 1 / Giới thiệu bài : Hôm nay , một lần nữa các -HS lắng nghe. em được gặp lại người công dân Mỹ đã tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam qua bài viết Ê – mi – li , con …mà các em đã được học. 2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết : -GV cho 2 HS đọc thuộc lòng khổ thơ 3 và 4. -HS lắng nghe, theo dõi ,ghi nhớ và bổ sung. - Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo- - Em rất cảm phục và xúc động trước hành động ri-xơn? (K) cao cả đó. --GV hướng dẫn HS viết các từ dễ viết sai : -GV đọc 1 lần khổ thơ 3 và 4. - Oa-sinh –tơn , Ê – mi – li, sáng loà , hoàng hôn -Cho HS gấp SGK , tự nhớ lại , viết bài. -HS viết từ khó trên giấy nháp. -GV cho HS soát lỗi . HS lắng nghe. -Chấm chữa bài : -HS theo dõi SGK. +GV chọn chấm 10 bài của HS. -HS viết bài chính tả. +Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm - HS soát lỗi . -GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi chính tả cho cả lớp . 3 / Hướng dẫn HS làm bài tập : -2 HS ngồi gần nhau đổi vở chéo nhau để chấm. * Bài tập 2 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập . -HS lắng nghe. -Cho HS làm bài tập cá nhân . Bài 2:-1 HS nêu yêu cầu của bài tập, theo dõi -Cho HS trình bày kết quả và nêu cách đánh -HS làm bài tập trong vở. dấu thanh trong tiếng có nguyên âm đôi ưa / - Các tiếng: lưa, thưa, mưa, giữa, tưởng, nước, ươ. tươi, ngược… -GV nhận xét và chốt lại kết quả . -HS lắng nghe. * Bài tập 3 : -Cho HS hoạt động nhóm . -HS hoạt động nhóm . -Cho HS thi giữa các nhóm . -4 HS đại diện nhóm trình bày kết quả. IV / Củng cố dặn dò : -Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt . -HS lắng nghe. -HS về nhà học thuộc lòng các thành ngữ ở bài tập 3. -Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho đúng..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Lịch sử QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC A – Mục tiêu : Học xong bài này HS biết : -Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu. -Nguyễn Tất Thành đi ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước. -GDHS kính trọng và biết ơn Bác Hồ B– Đồ dùng dạy học : : -Ảnh về Quê hương Bác Hồ, bến cảng nhà Rồng đầu thế kỷ XX, tàu Đô đốc La-tu-sơ Tờ-re-vin. -Bản đồ hành chính Việt Nam (để chì địa danh Thành phố Hồ Chí Minh). C – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I – Ổn định lớp : - Hát II – Kiểm tra bài cũ : “Phan Bội Châu & phong trào Đông du”. -Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông - HS trả lời,cả lớp nhận xét du nhằm mục đích gì?(TB) - Ý nghĩa của phong trào Đông du?(KG) III – Bài mới : 1 – Giới thiệu bài : - HS nghe . 2 – Hoạt động : a) Hoạt động1: Làm việc cả lớp -HS lắng nghe -GV nêu nhiệm vụ bài học b) Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm . _ N.1 : Tìm hiểu về gia, quê hương của -N.1: Nguyyễn Tất Thành sinh ngày 19-5-1980 tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Cha là Nguyyễn Tất Thành. _ N.2 : Mục đích đi ra nước ngoài của Nguyễn Sinh Sắc. Mẹ là Hoàng Thị Loan, một phụ nữ đảm đang chăm lo cho chồng con hết mực. Nguyễn Tất Thành là gì? - N.2 : Nguyễn Tất Thành là người yêu nước thương _ N.3 : Quyết tâm của Nguyễn Tát Thành dân, nên anh mới đi tìm đường cứu dân, cứu nước. muốn ra nước ngoài để tìm đường cứu - N.3: Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối. nước được biểu hiện ra sao? - Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành _ Nguyễn Tất Thành quyết định phải đi tìm con đường mới để có thể cứu dân cứu nước. quyết định diều gì? -Anh dự định sang Pháp để xem bên ấy người ta làm c) Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm. - Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm thế nào mà có được” Tự do, bình đẳng, bác ái” rồi sau đó trở về giúp đông bào ta đánh đuổi giặc Pháp gì? - Theo Nguyễn Tất Thành là thế nào để có và xây dựng đất nước. - Đây, tiền đây-Anh Thành giơ hai bàn tay ra rồi nói: thể kiếm sống và đi ra nước ngoài? Chúng ta sẽ làm việc, chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì d)Hoạt động 4 : Làm việc cả lớp . _ GV nhấn mạnh những kiến thức cần để sống và sẽ đi. -Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nắm được: + Vì sao bến nhà Rồng được công nhận - Vì bến nhà Rồng là nơi Bác Hồ tìm đường cứu nước. là di tích lịch sử?(KG) -2 HS đọc . IV – Củng cố,dăn dò - Bác Hồ là người tìm ra con đường cứu nước đúng Gọi HS đọc nội dung chính của bài . đắn để giải phóng đân tộc. -Em có suy nghĩ gì về Bác Hồ kính yêu? - HS lắng nghe . - Nhận xét tiết học . Chuẩn bị bài sau:“Đảng Cộng sản Việt - Xem bài trước . Nam ra đời”..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Địa lý:. ĐẤT VÀ RỪNG. A- Mục tiêu : Học xong bài này,HS: -Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn. -Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít & đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới & rừng ngập mặn. -Biết vai trò của đất, rừng đối với đời sống của con người . -Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ & khai thác đất, rừng một cách hợp lí . B- Đồ dùng dạy học : : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam .- Bản đồ phân bố rừng Việt Nam C- Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I- Ổn định lớp : KT đồ dùng HS -HS trả lời II- Kiểm tra bài cũ : “Vùng biển nước ta” - Nêu vị trí & đặc điểm của vùng biển nước ta . Hs trả lời câu hỏi Biển có vai trò thế nào đối với sản xuất & đời - Nhận xét. sống? III- Bài mới : 1 - Giới thiệu bài : “ Đất & rừng “ -HS nghe. 2- Hoạt động : a). Đất ở nước ta. - HS nghe . Hoạt động 1 - GV yêu cầu HS đọc SGK -Đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc & hoàn thành bài tập sau: trước lớp. Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ Địa + Kể tên & chỉ vùng phân bố 2 loại đất lí Tự nhiên Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở nước ta trên Bản đồ Địa lí Tự nhiên chính ở nước ta. Việt Nam vùng phân bố hai loại đất chính ở - HS theo dõi . nước ta. -Các biện pháp bảo vệ đất: bón phân hữu cơ, làm - HS hoàn thiện phần trình bày . ruộng bậc thang, thau chua, rửa mặn,… -: Đất là nguồn tài nguyên quý giá nhưng * Nước ta có nhiều loại đất, nhưng diện tích lớn chỉ có hạn. Vì vậy, việc sử dụng đất cần đi hơn cả là đất phe-ra-lít màu đỏ hoặc vàng ở vùng đôi với bảo vệ & cải tạo. đồi núi & đất phù sa ở vùng đồng bằng + GV yêu cầu HS nêu một số biện pháp -HS quan sát các hình 1,2,3 & hoàn thành bài tập . bảo vệ & cải tạo đất ở địa phương - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc * Kết luận : * Kết luận: Nước ta có nhiều rừng, đáng chú ý b). Rừng ở nước ta . là rừng rậm nhiệt đới & rừng ngập mặn. Rừng *Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi & - yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 ; đọc rừng ngập mặn thường thấy ở ven biển SGK & hoàn thành bài tập sau : - Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ. Rừng có + Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới tác dụng điều hoà khí hậu. Rừng giữ cho đất không & rừng ngập mặn trên bản đồ . bị xói mòn ,… GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện - Nhà nước ban hành luật bảo vệ rừng, có chính phần trình bày. sách phát triển kinh tế cho nhân dân vùng núi, * Hoạt động 3: (làm việc cả lớp) tuyên truyền & hỗ trợ nhân dân chống rừng,.. Nhân + Vai trò của rừng đối với đời sống của dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏ các biện pháp canh rừng đối với đời sống của con người . tác lạc hậu như phá rừng làm nương, rẫy… + Để bảo vệ rừng, Nhà nước & người dân -HS nêu theo các thông tin thu thập được ở địa phải làm gì ? phương. + Địa phương em đã làm gì để bảo vệ rừng? -HS trả lời. IV - Củng cố,dặn dò : - Nhận xét tiết học . HS trả lời -Bài sau:” Ôn tập “ -HS nghe . -HS xem bài trước..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012 Toán :. LUYỆN TẬP. I– Mục tiêu : - Giúp HS củng cố về : + Các đơn vị đo diện tích đã học . + Giải các bài toán có liên quan đến diện tích . - Rèn HS tính đúng ,nhanh,thành thạo . IIĐồ dùng dạy học : : Phiếu bài tập ,SGK.VBT IIICác hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : KT đồ dùng của HS - HS lên bảng . 2– Kiểm tra bài cũ : - Nêu mối liên hệ giữa 2 đơn vị đo diện tích kề nhau - Nhận xét,sửa chữa . Gọi 1 HS giải bài 3 3 – Bài mới : - HS nghe . a– Giới thiệu bài : Bài 1 :- Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị b-Hướng dẫn : là m2 Bài 1 : Nêu yêu cầu bài tập . a) 5ha = 50 000m2 ; 2km2 = 2000000m2 . - Gọi 3 HS lên bảng làm ,cả lớp làm vào b) 400dm2 = 4m2 ;1500dm2 =15m2 ; 70 000cm2 17 5 VBT. 2 2 2 2 2 2 - Cho HS làm vào VBT. =7m .c) 26m 17dm = 26 100 m ; 90m 5dm = 90 100 - Nhận xét,sửa chữa. 35 Bài 2 : Nêu yêu cầu bài tập . m2 ; 35dm2 = 100 m2 - GV phát phiếu bài tập ,cho HS làm bài Bài 2 cá nhân vào phiếu bài tập . - Điền dấu thích hợp vào chổ chấm . - Lưu ý : Trước hết phải đổi đơn vị để 2 -HS làm bài . vế có cùng đơn vị ,sau đó mới so sánh 2 số đo diện tích . - Hs đổi phiếu kiểm tra . - Cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau . Bài 3 Bài 3 : Đọc đề toán . - Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào vở - HS làm bài . - Nhận xét ,sửa chữa . Diện tích căn phòng là : 6 x 4 = 24 (m2). Số tiền mua gỗ để lát sàn cả căn phòng đó là Bài 4 : Cho Hs tự đọc và giải bài toán . 280 000 x 24 = 6720000(đ). -1HS KG lên bảng ĐS: 6720000 đồng . GV chấm 1 số bài . Bài 4- HS làm bài .1HS KG lên bảng Chiều rộng của khu đất là : 200 x 3/4 = 150 (m) Diện tích khu đất đó là : 200 x 150 = 30 000( m2 ). - Nhận xét ,sửa chữa . 30 000 m2 = 3ha . 4– Củng cố : - Nêu mối quan hệ giữa ha và m2 .?(K) ĐS: 30 000m2 - Nhận xét tiết học . - Chuẩn bị bài sau :Luện tập chung . - HS nêu . - HS nghe ..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Luyện từ và câu:. MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ-HỢP TÁC. I.- Mục tiêu: 1 Mở rộng, hệ thống văn hoá vốn từ, nắm rõ các từ nói lên tình hữu nghị, sự hợp tác giữa người với người; gữa các quốc gia dân tộc. Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác. 2 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu. II.- Đồ dùng dạy học: Từ điển học sinh..Tranh, ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác.Bảng phụ hoặc phiếu khổ to.VBT III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : KT đồ dùng HS -2 HS lần lượt lên bảng. 2)Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS. Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm đọc nhưng - Em hãy cho biết: Thế nào là từ đồng âm? khác nhau về nghĩa. Đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng HS đặt câu. âm. -GV nhận xét + cho điểm. 3) Bài mới: a)Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS làm BT: -1HS đọc to, lớp lắng nghe. Bài tập 1 -HS làm bài theo cặp (vào giấy nháp)- tra từ điển. -Cho HS đọc yêu cầu của BT1. -2 HS lên bảng làm bài. -GV giao việc: Bài tập cho một số từ có Hữu có nghĩa là bạn bè ¨Hữu có nghĩa là có tiếng hữu. Nhiệm vụ của các em là xếp ·hữu nghị (tình cảm thân ·hữu ích (có ích) các từ đó vào 2 nhóm a, b sao cho đúng. thiện giữa các nước) -Cho HS làm bài (tra từ điển). ·chiến hữu(bạn chiến đấu) · hữu hiệu (có hiệu quả) -Cho HS trình bày kết quả. GV treo bảng ·thân hữu(bạn bè thân thiết) hữu tình(có tình cảm) phụ hoặc khổ giấy lớn có kẻ sẵn như sau. ·hữu hảo(như hữu nghị) hữu dụng(dùng được việc) GV chốt lại kết quả đúng và ghi vào bảng. ·bằng hữu (bạn bè) Bài 2 ·bạn hữu (bạn bè thân thiết) (cách tiến hành như BT1) ¨Hợpcó nghĩa là gộp lại, hợp thành cái lớn Bài 2: hơn - hợp tác, hợp nhất,hợp lực, - ¨Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi - hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí hỏi… nào đó Bài 3Cho HS đọc yêu cầu của BT. -GV giao việc: Mỗi em đặt 2 câu. ·Một câu với 1 từ ở BT1. ·Một câu với 1 từ ở BT2. -1HS đọc to, lớp lắng nghe. -Cho HS làm bài + trình bày kết quả. -HS làm bài cá nhân. GV nhận xét, tuyên dương 4) Củng cố : -Cho HS nhắc lại nội dung bài. -Một số HS trình bày kết quả. -GV nhận xét tiết học. -Lớp nhận xét. -GV tuyên dương những HS, nhóm HS làm việc tốt. - Vài HS nhắc lại -Yêu cầu HS vè nhà HTL 3 câu thành ngữ. -Chuẩn bị tiết sau” Dùng từ đồng âm để chơi chữ”.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC ( không dạy) Kó thuaät CHUAÅN BÒ NAÁU AÊN I.- Muïc tieâu: HS caàn phaûi: -Nêu được những công việc chuẩn bị nấu ăn. -Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. -Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình. II.- Đồ dùng dạy học: - :Tranh, ảnh một số loại thực phẩm thông thường, bao gồm một số loại rau xanh, củ, quả, thịt, trứng, cá,…Một số loại rau xanh, củ, quả còn tươi.Dao thái, dao gọt. III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : KT dụng cụ HS -Nghe baïn neâu vaø nhaän xeùt Kieåm tra baøi cuõ : kieåm tra 2 HS. - -GV nhận xét, đánh giá 2) Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Giaûng baøi: Hoạt động1: Xác định một số công việc chuẩn -Các chất dinh dưỡng như: rau, củ, quả, thịt, bò naáu aên. trứng, tôm, cá… -Cho HS đọc nội dung 1 ở sách giáo khoa. + Em hãy nêu tên các chất dinh dưỡng cần cho - Trước khi tiến hành nấu ăn cần tiến hành các công việc chuẩn bị như chọn thực phẩm, sơ chế con người + Các em hãy nêu tên các công việc cần thực thực phẩm, … nhằm có được những thực phẩm tươi , ngon, sạch dùng để chế biến các món ăn hieän khi chuaån bò naáu aên. đã dự định GV toùm taéc noäi dung HÑ1 Hoạt động2: Tìm hiểu cách thực hiện một số HS dựa vào mục 1 trả lời câu hỏi. coâng vieäc chuaån bò naáu aên.: -Gọi HS đọc nội dung mục 1 và quan sát hình Như: luộc rau muống, nấu canh rau ngót, rang toâm, kho thòt… 1 để trả lời câu hỏi về: +Mục đích, yêu cầu của việc chọn thực phẩm -Khi chuẩn bị nấu ăn cần chọn thực phẩm và sơ chế thực phẩm nhằm đảm bảo cho bữa ăn dùng cho bữa ăn. +Cách chọn thực phẩm nhằm đảm bảo đủ đủ lượng, đủ chất, hợp vệ sinh và phù hợp với ñieàu kieän kinh teá gia ñình lượng, đủ chất dinh dưỡng trong bữa ăn. + Em hãy nêu những công việc thường làm - Cần chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu -HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án trước khi nấu một món ăn. để tự đánh giá kết quả học tập của mình . GV tiểu kết: -HS báo cáo kết quả tự đánh giá. Hoạt động3:Đánh giá kết quả học tập Gọi HS trả lời câu hỏi cuối bài. Khi chuẩn bị nấu ăn cần chọn thực phẩm và -GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập sơ chế thực phẩm nhằm để làm gì. 3) Cuûng coá ,daën doø: -Khi chuẩn bị nấu ăn cần chọn thực phẩm và sơ chế thực phẩm nhằm để làm gì. (KG) -GV nhận xét và khen ngợi những cá nhân, nhoùm coù keát quaû hoïc toát. -Về nhà chuẩn bị bài cách nấu cơm ở gia đình..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Thứ năm ngày 27 tháng 9 năm 2012 Toán:. LUYỆN TẬP CHUNG. I– Mục tiêu : Giúp HS tiếp tục củng cố về: -Các đơn vị đo diện tích đã học ; cách tính diện tích các hình đã học . +Giải các bài toán có liên quan đến diện tích . -Giáo dục HS tính cẩn thận,ham thích học toán. IIĐồ dùng dạy học : : Bảng phụ kẽ sẵn hình bài 4.: VBT. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : KT đồ dùng HS 2– Kiểm tra bài cũ : Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học. -Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật. - Nhận xét,sửa chữa . 3 – Bài mới : - HS nghe . a– Giới thiệu bài : b– Hướng dẫn : Bài 1: Dtích nền căn phòng là : Bài 1:Gọi 1HS đọc đề. 9 x 6 = 54 (m2 ) -Gọi 1 (HSKG) lên bảng ,cả lớp làm vào vở. = 540 000 cm2 . -Nhận xét ,dặn dò. Dtích 1 viên gạch là : Bài 2:Gọi 2 (HSTB) lên bảng làm trên bảng 30 x 30 = 900 ( cm2). phụ ,cả lớp làm vào VBT. Số viên gạch dùng để lát kín nền căn phòng đó -Nhận xét ,sửa chữa . là : Bài 3: Cho HS đọc đề toán . 540000 : 900 = 600 (viên ) - GV hướng dẫn HS giải bài toán theo các ĐS: 600 viên . bước sau . Bài 3: + Tìm chiều dài ,chiều rộng thật của mảnh đất Chiều dài của mảnh đất đó là : (có thể đổi ngay ra mét ). 5 x 1000 = 5000 (cm) . + Tính diện tích mảnh đất đó . 5000 cm = 50 m . - Gọi 1 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào vở Chiều rộng của mảnh đất đó là: - nhận xét ,sửa chữa . 3 x 1000 = 3000 (cm) Bài 4 : Chia lớp làm 4 nhóm ,hướng dẫn HS 3000 cm = 30 m . thảo luận nhóm đại diện nhóm trình bày Kquả Dtích của mảnh đất đó là : (giải thich cách làm ) . 50 x 30 = 1500 (m 2). - GV có thể hướng dẫn HS làm nhiều cách ĐS: 1500 m2 . khác nhau . -Nhận xét ,dặn dò . - HS thảo luận nhóm ,trình bày Kquả . 4– Củng cố,dặn dò : - Kquả :Khoanh vào C . - Nêu cách tình Dtích hình CN, hình vuông - Nhận xét tiết học . - Hs theo dõi . - Chuẩn bị bài sau : Luyện tập chung . - HS nêu . - HS nghe ..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tập đọc: TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT I.- Mục tiêu: 1)Đọc trôi chảy toàn bài , đọc đúng các tiếng phiên âm tên nước ngoài .-Biết đọc diễn cảm bài văn 2)Hiểu các từ ngữ trong truyện : Tên sĩ quan bị cụ già cho một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẻ mặt . 3)GDHS học tập thái độ điềm đạm , thông minh của cụ già . II.- Đồ dùng dạy học: -Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Ổn định : KT sự chuẩn bị của HS 2)Kiểm tra bài cũ : - Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như -Người da đen bị đối xử một cách bất thế nào? ( công . -Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được -Những người có lương tri , yêu chuộng đông đảo mọi người trên thế giới ủng hộ? hoà bình không thể chấp nhận sự phân -GV nhận xét + ghi điểm. biệt chủng tộc dã man. 2) Bài mới: a) Giới thiệu bài: HS lắng nghe . b) Luyện đọc: - hs luyện đọc: Si-le ,Pa-ri, Hít-le ,Vin- Cho Hs đọc bài theo quy trình hem Ten, Oóc –lê-ăng. GV đọc cả bài . c) Tìm hiểu bài: HS dùng bút chì chia đoạn . -Đoạn1: Cho HS đọc thầm . Hỏi : Câu chuyện xảy ra ở đâu ?Tên phát xít nói gì khi -HS nối tiếp nhau đọc đoạn (2 lần ) gặp người trên tàu Nhiều HS luyện đọc từ khó . Đoạn 2: Cho HS đọc thầm . 2HS đọc chú giải và giải nghĩa từ Hỏi: Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông HS lắng nghe . cụ người Đức ? -Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá thế nào ? Đoạn 3:Cho 1HS đọc Hỏi: Em hiểu thái độ của cụ già đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào ? -Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì ? d) Đọc diễn cảm: -GV hướng dẫn cách đọc như ở trên . -GV luyện đọc trên bảng phụ . -GV đọc mẫu đoạn văn lần một 4 ) Củng cố : - -GV nhận xét tiết học -Các em về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn . Bài văn nói lên điều gì ? (KG). Câu chuyện xảy ra trên một chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp .Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu , giơ thẳng tay hô to “Hit-le muôn năm !” -Vì cụ đã đáp lời hắn một cách lạnh lùng bằng tiếng Pháp mặc dù cụ biết tiếng Đức . -Cụ đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế -Các người là bọn kẻ cướp . -Lời đáp của cụ già ngụ ý : Si-le xem các người là kẻ cướp Nhiều HS đọc diễn cảm . Bài văn cho ta thấy tên sĩ quan bị cụ già cho một bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt .. -Về đọc trước bài “Những người bạn tốt “.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tập làm văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN I / Mục tiêu 1 / Nhớ được cách trình bày một lá đơn . 2 / Biết cách viết 1 lá đơn đúng quy định và trình bày đầy đủ nguyện vọng trong đơn . 3) GD kĩ năng sống: - Ra quyết định (làm đơn trình bày nguyện vọng). - Thể hiện sự cảm thông với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam. II / Đồ dùng dạy học : - Một số lá đơn đã học ở lớp 3. - Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn . III / Hoạt động dạy và học :. Hoạt động của GV I) Ổn định :KT đồ dùng HS II) / Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra vở của HS đã viết lại đoạn văn tả cảnh ở nhà . III / Bài mới : 1 / Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách 1 lá đơn , biết trình bày ngắn gọn , rõ , đầy đủ nguyện vọng của mình trong đơn . 2 / Hướng dẫn luyện tập: * Bài tập 1 :Cho HS đọc nội dung bài văn Thần chết mang tên bảy sắc cầu vòng và lần lượt trả lời các câu hỏi SGK. -GV nêu từng câu hỏi. -GV nhận xét , chốt ý đúng . * Bài tập 2 :-GV cho HS nêu yêu cầu bài tập 2 ; đọc chú ý SGK. -GV đưa bảng phụ đã kẻ sẵn mẫu đơn và hướng dẫn HS quan sát . +Hỏi : Phần Quốc hiệu , tiêu ngữ ta viết ở vị trí nào trên trang giấy ? Ta cần viết hoa những chữ nào ? -GV lưu ý HS: Tên lá đơn viết giữa trang giấy, chữ to gấg rưỡi hoặc gấp 2 lần các chữ trong nội dung lá đơn . -Cho HS viết đơn . -Cho HS nối tiếp nhau đọc đơn . -GV nhận xét bổ sung . -GV chấm điểm 1 số lá đơn , nhận xét về kỷ năng viết đơn của HS. * GD kĩ năng sống : Quyết định làm đơn trình bày nguyện vọng để thể hiện sự cảm thông với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam. IV / Củng cố dặn dò : -GV nhận xét tiết học . -Về nhà hoàn thiện lá đơn viết lại vào vở . -Quan sát cảnh sông nước và ghi lại những gì đã quan sát được để chuẩn bị học tiết sau .. Hoạt động của HS. -HS lắng nghe.. -1HS đọc và cả lớp theo dõi SGK. -HS phát biểu ý kiến -Cả lớp nhận xét . -1 HS nêu yêu cầu bài tập 2 , cả lớp theo dõi . -HS quan sát mẫu đơn bảng phụ . -Viết giữa trang giấy . -Viết hoa các chữ :Cộng , Xã ,Chủ , Việt Nam , Độc , Tự , Hạnh.. -HS làm bài vào vở. -HS lần lượt đọc đơn , lớp nhận xét -1số học sinh nộp bài chấm . -HS lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Luyện từ và câu ÔN TẬP : TỪ ĐỒNG ÂM I.- Mục tiêu:- Củng cố về từ đồng âm. - Rèn kĩ năng nhận biết một số từ đồng âm trong lời ăn tiếng nói hàng ngày. Biết phân biệt nghĩa của các từ đồng âm. -Giáo dục HS sử dụng đúng vốn từ, thích tìm hiểu Tiếng Việt. II.- Đồ dùng dạy học:-GV :SGK.Các mẫu chuyện, câu đố vui, ca dao, tục ngữ có từ đồng âm. Một số tranh ảnh nói về các sự vật, hiện tượng, hoạt động có tên gọi giống nhau. -HS: SGK,vở ghi III.- Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I-Kiểm tra bài cũ :-Gọi 2 HS(Y,TB) : -GV nhận xét. Thế nào là từ đồng âm? Cho VD? II-Bài mới: 1-Giới thiệu bài: Các em đã được học về - HS trả lời. từ đồng âm ở tiết trước. Bài học hôm nay các em ôn tập để củng cố kiến thức và rèn kỉ năng về nhận biết và - HS lắng nghe. sử dụng từ đồng âm 3-Luyện tập: Bài 1: Đọc các cụm từ và câu sau đây, -1HS nhìn bảng phụ đọc to, cả lớp đọc thầm. chú ý từ được gạch chân: a) Đặt sách lên bàn. - Trao đổi ý kiến. b) Trong hiệp 2, Rô-nan-đi-nhô ghi được một - Đồ dùng có mặt phẳng, có chân, dùng để làm việc. bàn. -GV nhắc lại yêu cầu bài tập c) Cứ như thế mà làm , không cần bàn nữa. - Cho HS làm bài Nghĩa của từ bàn được nói tới dưới đây phù -Cho HS trình bày kết quả bài làm. hợp với nghĩa của từ bàn trong cụm từ nào, -GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: câu nào ở trên? Nghĩa của từ bàn (đồng âm) trong các cụm từ: - Lần tính được thua ( trong môn đá bóng) a) Đồ dùng có mặt phẳng, có chân, dùng để làm việc. -HS làm bài cá nhân. b) Lần tính được thua ( trong môn đá bóng) -Một số HS trình bày kết quả bài làm c) Trao đổi ý kiến. -Lớp nhận xét. Bài 2 : Ở từng chỗ trống dưới đây, có thể điền chữ a) Nam sinh ……trong một ……..đình có (tiếng) gì bắt đầu bằng d,gi hoặc r ? truyền thống hiếu học. Bài 3:-GV giao việc: BT cho 2 từ chiếu, kén. Nhiệm vụ b) Bố mẹ ………mãi, Nam mới chịu dậy tập của các em là tìm nhiều từ “chiếu” có nghĩa khác nhau, thể …… nhiều từ “kén” có nghĩa khác nhau và đặt câu với các từ c) Ông ấy nuôi chó …..để …….nhà. chiếu, các từ kén để phân biệt nghĩa giữa chúng. d) Tớ vừa ……. Tờ báo ra, đang đọc thì -Cho HS làm bài mẫu sau đó cả lớp cùng làm. có khách. GV lưu ý HS: ít nhất mỗi em đặt 2 câu có từ chiếu, 2 e) Đôi …..này đế rất ……. câu có từ kén. g) Khi làm bài, không được …..sách ra xem, -Cho HS trình bày. làm thế ….. lắm. -GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. - Cho HS đọc lại yêu cầu bài tập. +2 câu có từ chiếu với nghĩa từ bàn khác nhau. - Cho HS làm . Mặt trời chiếu sáng. -GV nhận xét rồi chốt lại kết quả đúng : Bà tôi trải chiếu ra sân.. a) ra, gia b) giục, dục c) dữ, giữ d) giở, dở +2 câu có từ kén: e) giày, dày g) giở, dở Con tằm đang làm kén. - 1 HS nhìn bảng phụ đọc to. Cấy lúa phải kén mạ, nuôi cá phải kén giống. - HS lên bảng lầm lần lượt từng câu. III- Củng cố,dặn dò: - HS nhận xét - Từ đồng âm là gì?(TB) -HS làm bài. -1HS khá giỏi làm mẫu. -Nhận xét tiết học. -Cả lớp đặt câu. -HS trình bày kết quả. - Chuẩn bị tiết sau “ Từ nhiều nghĩa” -Lớp nhận xét. -Từ đồng là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Khoa hoc: Tiết 11: DÙNG THUỐC AN TOÀN A – Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng : -Xác định khi nào nên dùng thuốc . - Nêu những điểm chú ý khi phải dùng thuốc & khi mua thuốc . - Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc , không đúng cách & không đúng liều lượng . * Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thông dụng. - Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều an toàn.GDHS dùng thuốc an thần theo chỉ dẫn của bác sĩ ,không nên quá liều sẽ rất nguy hiểm B – Đồ dùng dạy học 1 – GV : Hình trang 24 , 25 SGK . Có thể sưu tầm một số vỏ đựng & bản hướng dẫn sử dụng thuốc . 2 – HS : SGK C – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I – Ổn định lớp :KT sự chuẩn bị của HS ” Thực hành : Nói “ Không!” đối với các chất II – Kiểm tra bài cũ gây nghiện . - Nhận xét, KTBC Nêu tác hại của các chất gây độc hại ? III – Bài mới : 1 – Giới thiệu bài : “ Dùng thuốc an -HS(TB) trả lơì toàn “ 2 –Hoạt động : a) Hoạt động 1 : - Làm việc - HS nghe .- HS quan sát . theo cặp . - HS theo dõi . Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về tên -Thảo luận cặp. một số thuốc & trường hợp cần sử dụng thuốc đó . Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa Cách tiến hành: trị.Tuy nhiên,nếu sử dụng thuốc không đúng Bước 1: : - Làm việc theo cặp . có thể làm bệnh nặng hơn,thậm chí có thể gây GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi và trả lời chết người câu hỏi: -HS trả lời: Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng + Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng trong thuốc để chữa trị trường hợp nào? HS lắng nghe. Bước 2:GV gọi một số cặp lên bản để hỏi và trả Xác định được khi nào nên dùng thuốc . lời.GV kết luận: b) Hoạt động2 :.Thực hành làm Nêu được những điểm cần chú ý khi phải bài tập trong SGK. dùng thuốc & khi mua thuốc . Bước 1:Làm việc cá nhân. Nêu được tác hại của việc dùng không đúng GVyêu cầu học sinh làm bài tập trang 24 SGK. thuốc , không đúng cách & không đúng liều Bước 2:Chữa bài. lượng GVchỉ định một số HS nêu kết quả làm bài tập cá HS làm bài tập trang 24 SGK. nhân. HS nêu kết quả làm bài tập cá nhân: Kết luận:Như mục bạn cần biết trang 25 SGK. 1_d ; 2_c ; 3_a ; 4_b . c) Hoạt động 3 : Trò chơi “ Ai nhanh , Ai đúng ? HS lắng nghe. -HS theo dõi. “ Bước 1:GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn. -Các nhóm thảo luận nhanh và viết thứ tự lựa GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn chọn của nhóm mình vào thẻ rồi giơ lên. -4 ra và hướng dẫn cách chơi. HS trả lời. Bước 2:Tiến hành chơi. -HS nóivới bố, mẹ những gì đã học trong GV quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng. bài. IV – Củng cố,dặn dò: HS không chỉ biết sử dụng thuốc an toàn Yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu trang 24 SGK. mà còn biết cách tận dụng giá trị dinh dưỡng * Giáo dục kĩ năng sống: của thức ăn để phòng tránh bệnh tật . - Đối chiếu cách dùng,liều lượng, hạn sử dụng để -Xem bài trước. dùng thuốc đúng cách, đúng liều an toàn. - Nhận xét tiết học : Bài sau:”Phòng bệnh sốt rét”.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Thứ sáu ngày 28 tháng 9 năm 2012 Toán : LUYỆN TẬP CHUNG I– Mục tiêu : - Giúp HS củng cố về : +So sánh phân số ,tính giá trị của biểu thức với phân số . +Giải bài toán có liên quan đến tìm 1 phân số của 1 số ,tìm 2 số biết hiệu và tỉ của 2 số đó . -GD HS tính cẩn thận ham thích học toán IIĐồ dùng dạy học : 1 – GV : Bảng phụ. 2 – HS : VBT. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1– Ổn định lớp : - Hát . 2– Kiểm tra bài cũ : Gọi HS làm bài 2 HS làm bài 2 - Nhận xét,sửa chữa . - HS nghe . 3 – Bài mới : a– Giới thiệu bài : Luyện tập chung - Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến b– Hướng dẫn : lớn . Bài 1 : Nêu yêu cầu bài tập . - HS làm bài . 18 28 31 32 - Gọi 2 HS lên bảng ,cả lớp làm vào VBT . - Nhận xét,sửa chữa ( Cho HS nhắc cách so a) 35 ; 35 ; 35 ; 35 . sánh 2 phân số có cùng mẫu số ). 1 2 3 5 Bài 2 : Tính : b) 12 ; 3 ; 4 ; 6 . - Cho HS tự làm bài vào VBT rồi đổi chéo - HS làm bài . kiểm tra. - HS đọc đề . - Nhận xét,sửa chữa . - HS làm bài . Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài toán . 5 ha = 50 000m2 . - Gọi 1 HS lê n bảng ,cả lớp làm vào VBT . Diện tích hồ nước là : - Bài toán thuộc dạng nào ? (HSTB) 3 - Muốn tìm phân số của 1 số ta làm thế nào 50 000 x 10 = 15 000 (m2 ) - Nhận xét ,sửa chữa . ĐS : 15 000 m2 . Bài 4 : Gọi 1 HS đọc bài toán rồi tóm tắt . - Bài toán thuộc dạng tìm phân số của 1 số - Gọi 2 HS lên bảng làm trên bảng phụ ,cả .Ta lấy số đó nhân với phân số. lớp làm vào vở . - HS đọc đề ,tóm tắt . - GV chấm 1 số bài . -HS làm bài . - Bài toán thuộc dạng nào ?(TB) Giải : - Nêu cách giải dạng toán tìm 2 số biết hiệu Theo sơ đồ ,hiệu số phần bằng nhau là : 4-1=3(phần) và tỉ của 2 số đó .(KG) Tuổi con là : 30:3=10 (tuổi ) - Nhận xét,sửa chữa . Tuổi bố là : 10 x 4 =40 (tuổi ) 4– Củng cố,dặn dò : ĐS: Bố :40 tuổi ,Con :10 tuổi . -Muốn tìm 1 phân số của 1 số ta làm thế -HS nộp bài . nào ?(Y,TB) -Bài toán dạng tìm 2 số biết hiệu và tỉ của 2 -Nêu cách giải dạng toán tìm 2 số khi biết số đó . hiệu và tỉ số của 2 số đó.(KG) -HS nêu cách giải . - Nhận xét tiết học . -HS nêu . - Chuẩn bị bài sau :Luyện tập chung . HS nêu . - HS nghe ..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I / Mục tiêu 1 / Thông qua những đoạn văn hay , học được cách quan sát khi tả cảng sông nước . 2 / Biết ghi lại kết quả quan sát và lập dàn ý cho bài văn tả cảnh sông nước cụ thể . 3) GDHS tính sáng tạo II / Đồ dùng dạy học : -GV : Tranh minh hoạ cảnh sông nước : biển , sông , suối , hồ , đầm . -HS :SGK,VBT III / Hoạt động dạy và học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS A / Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết học này: Luyện tập tả cảnh . B / Bài mới : 1 / Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay , dựa trên kết quả -HS lắng nghe. quan sát được các em sẽ lập dàn ý miêu tả cảnh sông nước . 2 / Hướng dẫn làm bài tập: *Bài tập 1 :-Cho HS đọc nội dung bài tập 1 . - HS đọc nội dung bài tập ,lớp theo dõi -GV cho HS : +Đọc 2 đoạn văn a ,b. SGK. +Dựa vào nội dung từng đoạn , hãy trả lời các câu hỏi về những đoạn văn . -GV treo tranh ảnh cho HS quan sát . -HS quan sát . -Cho HS làm việc theo cặp . -HS làm việc theo cặp . -GV cho HS trình bày kết quả . -HS phát biểu . -GV nhận xét , -Lớp nhận xét , bổ sung . * Bài tập 2 :-GV cho HS đọc bài tập 2 . 1 HS đọc bài tập 2, cả lớp đọc thầm . -GV : Dựa vào những ghi chép được sau khi quan sát về 1 cảnh sông nước , các em hãy lập 1 dàn ý . -Cho HS lập dàn ý . -HS lập dàn ý . -Cho HS trình bày kết quả . -1số HS trình bày dàn ý của mình . -GV nhận xét và khen nhữnh HS làm dàn ý -Lớp nhận xét . đúng , bài có nhiều hình ảnh , chi tiết tiêu biểu cho cảng sông nước . 3 / Củng cố dặn dò : -GV nhận xét tiết học . -HS lắng nghe. -Về nhà hoàn chỉnhlại dàn ý bài văn tả cảnh sông nước , chép lại vào vở . -Tiết sau luyện tập tả cảnh ..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Khoa học : PHÒNG BỆNH SỐT RÉT A – Mục tiêu : Sau bài học , HS có khả năng : - Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét . -Nêu tác nhân , đường lây truyền bệnh sốt rét . -Làm cho nhà ở & nơi ngủ không có muỗi. -Tự bảo vệ mình & những người trong gia đình bằng cách ngủ màn ( đặc biệt màn đã được tẩm chất diệt muỗi),mặc quần áo dài không cho muỗi đốt khi trời tối . * GD kĩ năng sống : - Kĩ năng sử lí và tổng hợp thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân và con đường lây nhiễm bệnh sốt rét. - Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòng tránh bệnh sốt rét B – Đồ dùng dạy học : 1 – GV :.Thông tin & hình trang 26, 27 SGK . 2 – HS : SGK. C – Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh I – Ổn định lớp : - Hát II – Kiểm tra bài cũ : “ Dùng thuốc an toàn “ -HS trả lời. -Hỏi:Các em dùng thuốc trong trường hợp nào? - HS nghe - Nhận xét, KTBC - HS nghe III – Bài mới : 1.Giới thiệu bài : 2 – Hoạt động : -Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong a) Hoạt động 1 : - Làm việc với SGK. các hình 1,2 Tr. 26 SGK. @Mục tiêu:_HS nhận biết được một số dấu - HS nghe . hiệu chính của bệnh sốt rét . -Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm HS nêu được tác nhân đường lây truyền của bệnh việc theo hướng dẫn trên sốt rét . -Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc @Cách tiến hành:Bước 1:Tổ chức và hướng dẫn. của nhóm mình GV chia nhóm &giao nhiệm vụ cho các nhóm . -Đại diện của mỗi nhóm trả lời một câu HS khác -Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong nhận xét. các hình 1,2 Tr. 26 SGK. -Cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất là giữ vệ sinh Trả lời các câu hỏi:-Nêu một số dấu hiệu chính nhà ở và môi trường xung quanh,diệt muỗi,bọ cuả bệnh sốt rét ? gậy và tránh để muỗi đốt. -Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? Bước 1:Thảo luận nhóm. -Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào? Bước 2:Thảo luận cả lớp. Bước 2:Làm việc theo nhóm. GVyêu cầu đại diện của mỗi nhómtrả lời một Bước 3:Làm việc cả lớp. câu. +Nêu cách phòng bệnh sốt rét. @ Kết luận: Sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do Kết luận:. Cách phòng bệnh sốt rét tốt nhất là ký sinh trùng gây ra.Bệnh sốt rét đã có thuốc chữa giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh,diệt và thuốc phòng. muỗi,bọ gậy và tránh để muỗi đốt. b) Hoạt động 2 :.Quan sát và thảo luận. bài trước.Biết làm cho nhà ở & nơi ngủ không * GD kĩ năng sống: Kĩ năng tự bảo vệ và đảm có muỗi . nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và _ Biết tự bảo vệ mình & những người trong phòng tránh bệnh sốt rét gia đình bằng cách ngủ màn ( đặc biệt màn đã @Cách tiến hành: được phòng chất diệt muỗi ) , mặc quần áo dài IV – Củng cố,dặn dò : để không cho muỗi đốt khi trời tối . Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết Tr.27 SGK. _ Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho - Nhận xét tiết học . muỗi sinh sản & đốt người . -Bài sau:”Phòng bệnh sốt xuất huyết”..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Đạo đức CÓ CHÍ THÌ NÊN ( Tiết 2 ) I- Mục tiêu : -Kiến thức : HS biết trong cuộc sống ,con người thường phải đối mặt với những khó khăn , thử thách Nhưng nếu có ý chí, có quyết tâm và biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy , thì sẽ có thể vượt qua khó khăn để vươn lên trong cuộc sống . -Kỷ năng :Xác định được những thuận lợi,khó khăn của mình,biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân . GD kỹ năng sống : - Kỹ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống). - Kỹ năng đạt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập. - Trình bày suy nghĩ, ý tưởng. -Thái độ : Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có ích cho gia đình ,cho xã hội . B/ Tài liệu , phương tiện : -GV: Thẻ màu dùng cho HĐ 3, tiết 1 -HS : Một vài mẫu chuyện về những tấm gương vượt khó . C/ Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1)Ổn định : Hát 2) Kiểm tra:Gọi HS lên bảng -Trước những khó khăn chúng ta nên làm gì ? (KG) 3) Bài mới : Giới thiệu bài :Có chí thì nên HS trả lời Hoạt động 1:Làm bài tập 3 SGK . - HS thảo luận nhóm. * Mục tiêu :Mỗi nhóm nêu được 1 tấm gương tiêu biểu - Đại diện trình bày kết quả để kể cho cả lớp cùng nghe. -HS phát hiện một số HS có hoàn cảnh *Cách tiến hành : GV chia HS thành các nhóm. khó khăn và thảo luận nhóm có kế hoạch -GV cho HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã sưu giúp đỡ bạn . tầm được . -HS làm việc cá nhân . -GV cho đại diện trình bày kết quả làm việc .GV ghi tóm - HS trao đổi với nhóm . tắt lên bảng -Đại diện mỗi nhóm trình bày Hoàn cảnh - Cả lớp thảo luận. Những tấm gương -HS lắng nghe. Khó khăn của bản thân Khó khăn về gia đình HS biết cách liên hệ bản thân , nêu được Khó khăn khác những khó khăn trong cuộc sống , trong -GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ở học tập và đề ra được cách vượt qua khó ngay trong lớp mình , trường mình và có kế hoạch để khăn . giúp bạn vượt khó . 2 HS nhắc lại Họat động2:Tự liên hệ ( bài tập 4 SGK). -HS trả lời * GD kỹ năng sống : Lớp ta có một vài bạn còn khó khăn .Bản - Kỹ năng đạt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong thân các bạn đó cần nỗ lực phấn đấu để cuộc sống và trong học tập. tự mình vượt khó .Nhưng sự cảm thông * Cách tiến hành : chia sẻ , động viên, giúp đỡ của bạn bè , -GV cho HS tự phân tích những khó khăn và những biện tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp các pháp khắc phục của bản thân . bạn vượt qua khó khăn vươn lên. -GV cho HS trao đổi những khó khăn của mình với HS nhắc lại kết luận nhóm . Trước những khó khăn chúng ta nên làm -GV cho đại diện mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó gì ?(KG) khăn hơn trình bày trước lớp . :Sưu tầm các tranh , ảnh , bài báo nói về -GV cho cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ các bạn đó. ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ; các câu ca *GV kết luận . dao , tục ngữ …nói về lòng biết ơn Tổ Hoạt động nối tiếp Củng cố tiên ..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> SINH HOẠT CUỐI TUẦN 6 A/ Mục tiêu: - Giúp HS biết được ưu khuyết điểm của mình trong tuần; phát huy ưu điểm và khắc phục khuyết điểm. - Rèn kĩ năng phê bình và tự phê bình, có ý thức xây dựng tập thể. - Biết được công tác của tuần đến. - Giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy nhà trường, tính tự giác, lòng tự trọng B/ Hoạt động trên lớp: NỘI DUNG SINH HOẠT I/ Khởi động : Hát tập thể một bài hát II/ Kiểm điểm công tác tuần 6: 1. Các tổ họp kiểm điểm các hoạt động trong tuần. 2. Lớp trưởng nhận xét chung và điều khiển các tổ báo cáo kết quả xét thi đua ở tổ. Lớp trưởng tổng hợp những trường hợp vi phạm hoặc những việc tốt cụ thể. 3.GV rút ra ưu, khuyết điểm chính: + Ưu điểm : -Sinh hoạt 15’ đầu buổi tương đối tốt -Các em cần ổn định nề nếp học tập , và nề nếp ra vào lớp - Nhiều em cố gắng học tập,học thuộc bài ,làm bài tập đầy đủ -Nhiều em phát biểu sôi nổi ,chuẩn bị tốt đồ dùng học tập - Tác phong đội viên thực hiện tốt. + Tồn tại : - Một số em còn nói chuyện ,làm việc riêng trong giờ học ,chưa nghiêm túc trong giờ học . (Tùng, Vũ, Hải) - Một số em chưa thuộc bài ,còn thiếu dụng cụ - Một số em khi ra về không xếp thẳng hàng. III/ Kế hoạch công tác tuần 7: -Thực hiện chương trình tuần 7 - Tiếp tục ổn định nề nếp học tập. - Thực hiện tốt truy bài 15’ đầu buổi - Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp ,thường xuyên rèn chữ giữ vở - Chuẩn bị tốt đồ dùng học tập như SGK , đồ dùng học tập … - Vận động HS tham gia mua bảo hiểm y tế và bảo hiểm thân thể . IV/ Sinh hoạt văn nghệ tập thể : Giáo viên yêu câu các em tập nghi thức chào mừng ngày 20- 11 V/ Nhận xét - Dặn chuẩn bị nội dung tuần sau Mỗi tổ sưu tầm một trò chơi dân gian hoặc một bài đồng dao, hò,vè,... phù hợp với lứa tuổi các em để phổ biến trước lớp và hướng dẫn các bạn cùng chơi. -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.

<span class='text_page_counter'>(20)</span>

×