Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (822.17 KB, 165 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 2/9/23012 Ngày giảng: 6/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 2. Sáng thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2012 Môn: TẬP LÀM VĂN. Tiết 3: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I. Mục tiêu: - Phát hiện được những hình ảnh đẹp trong bài văn rừng trưa và chiều tối - Hiểu được cách quan sát dùng từ khi miêu tả cảnh của nhà văn - Viết được đoạn văn miêu tả một buổi tối trong ngày dựa vào dàn ý đã lập. Yêu cầu tả cảnh vật chân thật, tự nhiên, sinh động. II. đồ dùng dạy học: - HS chuẩn bị dàn ý bài văn tả một buổi trong ngày III. Các hoạt động dạy- học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. kiểm tra bài cũ: 3 – 5p’ - 2 HS đọc dàn ý bài văn tả một buổi chiều - 2 HS đứng tại chỗ đọc. trong ngày. - GV nhận xét cho điểm. 2. Dạy bài mới:25 – 27p’ 2.1. Giới thiệu bài: Tiết trước các em đã lập dàn ý cho bài văn tả cảnh một buổi trong ngày. chúng ta cùng đọc 2 bài văn Rừng trưa và Chiều tối để thấy được nghệ thuật quan sát cách dùng từ để miêu tả cảnh vật của nhà văn, từ đó học tập để viết được một đoạn văn tả cảnh của mình 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập: * Bài 1. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS đọc. tập - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp. - 2 HS trao đổi, thảo luận làm bài theo + Đọc kĩ bài văn. hướng dẫn. + Gạch chân dưới những hình ảnh em thích. - Gọi HS trình bày. - GV nhận xét. - HS trình bày. * Bài 2. - HS nhận xét bài của bạn. - YC HS đọc yêu cầu. - YC HS giới thiệu cảnh mình định tả. - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS giới thiệu. + Em tả cảnh buổi sáng ở bản em + Em tả cảnh buổi chiều ở quê em + Em tả cảnh buổi trưa .. - Gọi HS trình bày. - HS làm vào vở BT. - GV nhận xét , cho điểm. - 3 HS trình bày trước lớp, cả lớp theo.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> 3. Củng cố dặn dò:2 – 3p’ dõi và nhận xét. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn, quan sát một cơn mưa và ghi lại.. Trường TH & THCS Trường Giang. Sáng thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2012.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Môn: Toán. Ngày soạn: 2/9/23012 Ngày giảng: 6/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 2. Tiết 9: HỖN SỐ I.Mục tiêu: Giúp HS : - Biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số. - Bài 1, bài 2a. II. Đồ dùng dạy – học: - Các hình vẽ trong SGK. III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ:3 – 5p’ - GV gọi 1 HS lên bảng yêu cầu HS làm - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm dõi và nhận xét. của tiết học trước. - GV nhận xét và cho điểm HS. 2. Dạy – học bài mới: 25 – 27p’ 2.1.Giới thiệu bài: - Giờ học toán này thầy sẽ giới thiệu với - HS nghe. các em về hỗn số. Hỗn số là gì ? Cách đọc và viết hỗn số như nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua tiết học hôm nay. 2.2.Giới thiệu bước đầu về hỗn số - GV treo tranh như phần bài học cho - Quan sát tranh. HS quan sát và nêu vấn đề : Thầy cho 3. bạn An 2 cái bánh và 4 cái bánh. Hãy tìm cách viết số bánh mà thầy đã cho bạn An. Các em có thể dùng số, dùng phép tính.. - HS trao đổi với nhau, sau đó một số em trình bày cách viết của mình trước lớp. Ví dụ : Thầy đã cho bạn An : 3. * 2 cái bánh và 4 cái bánh 3. * 2 cái bánh + 4 cái bánh 3 * ( 2+ 4 ) cái bánh 3. 3. - GV viết hỗn số 2 4 lên bảng, yêu cầu hs chỉ rõ phần nguyên, phần phân số, sau đó yêu cầu HS đọc hỗn số. 3. - GV yêu cầu HS viết hỗn số 2 4 .. * 2 4 cái bánh… - Một số HS nối tiếp nhau đọc và nêu rõ 3. từng phần của hỗn số 2 4 . - HS viết vào giấy nháp và rút ra cách viết : Bao giờ cũng viết phần nguyên trước, viết phần phân số sau..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> - GV hỏi : Em có nhận xét gì về phân số 3 4. và 1 ?. 3. - HS : 4 < 1.. - GV nêu : Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị. 2.3.Luyện tập. * Bài 1. 1. - GV treo tranh 1 hình tròn và 2 hình tròn được tô màu và nêu yêu cầu : Em hãy viết hỗn số chỉ phần hình tròn được tô màu. - GV hỏi : Vì sao em viết đã tô màu 1 1 2. hình tròn ?. Ngày soạn: 2/9/23012 Ngày giảng: 6/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân. 1. 1 2 một và một phần hai. - Vì đã tô màu 1 hình tròn, tô thêm. 1 2. 1. - GV treo các hình còn lại của bài, yêu cầu HS tự viết và đọc các hỗn số được biểu diễn ở mỗi hình. - GV cho HS tiếp nối nhau đọc các hỗn số trên trước lớp. * Bài 2. - GV vẽ hai tia số như trong SGK lên bảng, yêu cầu HS cả lớp làm bài, sau đó đi giúp đỡ các HS kém. - GV nhận xét bài của HS trên bảng lớp, sau đó cho HS đọc các phân số và các hỗn số trên từng tia số. Bài 16(VBT) HS làm trực tiếp vào vở - GV chấm và chữa bài. 3. củng cố – dặn dò: 2- 7p’ - GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.. Trường TH & THCS Trường Giang. - 1 HS lên bảng viết và đọc hỗn số :. hình nữa, như vậy đã tô màu 1 2 hình tròn. - HS viết và đọc các hỗn số : 1 a) 2 4 đọc là hai một phần tư. 4 b) 2 5. đọc là hai và bốn phần năm. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.. - HS nhận nhiệm vụ về nhà.. Sáng thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2012 Môn: Luyện từ và câu.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Lớp 5A – Tuần 2. Tiết 4: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. Mục tiêu: Giúp HS: - Tìm được từ đồng nghĩa phân loại các từ đồng nghĩa thành nhóm thích hợp. - Sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn văn miêu tả. II. Đồ dùng dạy học - Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ. - Giấy khổ to, bút dạ. III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: 3 – 5p’ - Yêu cầu 3 HS đặt 1 câu trong đó có sử - 3 HS lên bảng đặt câu. dụng từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc. - YC nhận xét câu của bạn. - HS nhận xét ý kiến. - GV nhận xét cho điểm. 2. Bài mới: 25- 27p’ 2.1.. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em cùng luyện tập về - Lắng nghe từ đồng nghĩa, viết 1 đoạn văn có sử dụng các từ đồng nghĩa. 2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập * Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài cá nhân. - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào vở BT. - Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của - Nhận xét bài của bạn. bạn. - Nhận xét kết luận bài đúng: các từ đồng nghĩa; mẹ, má, u, bầm, bủ, mạ. *Bài 2: - HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Phát giấy khổ to, bút dạ cho nhóm và hoạt - HS làm việc theo nhóm 3. động nhóm theo yêu cầu sau: + đọc các từ cho sẵn. + Tìm hiểu nghĩa của các từ. Các nhóm từ đồng nghĩa + Xếp các từ đồng nghĩa với nhau vào 1 cột 1 2 3 trong bảng. bao la lung linh vắng vẻ - Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên mênh long lanh hiu quạnh bảng, đọc phiếu, mông bát ngát lóng lánh vắng teo thênh lấp loáng vắng ngắt thang - GV nhận xét KL lời giải đúng. - GV hỏi: Các từ ở từng nhóm có nghĩa - N1: đều chỉ một không gian rộng lớn, chung là gì? rộng đến mức vô cùng vô tận - N2: đều gợi tả vẻ lay động rung rinh.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> của vật có ánh sáng phản chiếu vào - N3: đều gợi tả sự vắng vẻ không có người không có biểu hiện hoạt động của con người. * Bài 3: - HS đọc yêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài.. - Cho điểm những HS viết đạt yêu cầu 3. Củng cố dặn dò 1 – 2p’ - Giao nhiệm vụ về nhà. - Nhận xét tiết học.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 2/9/23012 Ngày giảng: 6/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 2. - HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở BT. - 2 HS đọc bài của mình. - Lớp nhận xét. VD: Cánh đồng lúa quê em rộng mênh mông bát ngát. Đứng ở đầu làng nhìn xa tắp, ngút tầm mắt.Những làn gió nhẹ thổi qua làn sóng lúa dập dờn. Đàn trâu thung thăng gặm cỏ ven bờ sông. ánh nắng chiều vàng chiếu xuống mặt sông lấp lánh.. Sáng thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2012 Môn: Kĩ thuật.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tiết 2: ĐÍNH KHUY HAI LỖ I. Mục tiêu: HS cần phải: - Biết cách đính khuy 2 lỗ - Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình, đúng kĩ thuật. - Rèn luyện tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy- học: Vật liệu và dụng cụ cần thiết để thực hành. + Một số khuy 2 lỗ. + 3 chiếc khuy 2 lỗ có kích thước lớn + Một mảnh vải có kích thước 20 x 30 cm + Chỉ khâu và kim khâu thường + Kim khâu len và kim khâu thường + Phấn vạch, thước III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò . Giới thiệu bài 2. Hướng dẫn các hoạt động. 5p’ * Hoạt động 1: Ôn lại. - Yêu cầu HS nhắc lại hai cách đính khuy bốn lỗ? - 1 HS nhắc lại. - GV nhận xét và hệ thống lại cách đính khuy bốn lỗ. - HS nghe. * Hoạt động 3: Thực hành. 25 -27p’ - GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1 và sự chuẩn bị thực hành tiết 2. - HS thực hành đính khuy 4 lỗ - Gv nhắc lại yêu cầu và thời gian hoàn thành sản theo cá nhân. phẩm. - GV theo dõi và uốn nắn những HS còn lúng túng. *Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm. - Cá nhân HS lên bảng trình bày sản phẩm .. - HS thực hành.. - HS trình bày sản phẩm. - GV nhận xét kết quả thực hành của HS. - HS nhắc lại các yêu cầu đánh 3. Nhận xét dặn dò: 2-3p’ giá SP. - GV nhận xét đánh giá sự chuẩn bị của HS, tinh - 2 HS lên đánh giả SP của bạn. thần học tập và kết quả thực hành. - Dặn HS chuẩn bị bài của tiết sau.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 2/9/23012 Ngày giảng: 6/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 2. Sáng thứ năm ngày 6 tháng 9 năm 2012 Môn: Địa lí.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tiết 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN I. Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể: - Dựa vào bản đồ (lược đồ) nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta. - Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ (lược đồ). - Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a pa - tít, dầu mỏ. II. Đồ dùng dạy - học: - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Lược đồ địa hình Việt Nam; Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam. - Các hình minh hoạ trong SGK. III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ: - GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó sau: nhận xét và cho điểm HS. + Chỉ vị trí địa lí của nước ta trên lược đồ Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và trên quả địa cầu. + Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào? Diện tích lãnh thổ phần đất liền là bao nhiêu ki - lô - mét vuông? + Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nước ta. 2. Giới thiệu bài mới: 3. HD các hoạt động: * Hoạt động 1: Địa hình Việt Nam: - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát lược đồ địa hình Việt Nam và thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chỉ vùng núi và vùng đồng bằng của nước ta. + So sánh diện tích của vùng đồi núi với vùng đồng bằng của nước ta. + Nêu tên và chỉ trên lược đồ các dãy núi của nước ta. Trong các dãy núi đó, những dãy núi nào có hướng tây bắc - đông nam, những dãy núi nào có hình cánh cung?. - HS nhận nhiệm vụ và cúng nhau thực hiện. Kết quả làm việc tốt là:. + Dùng que chỉ khoanh vào từng vùng trên lược đồ. + Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần (gấp khoảng 3 lần). + Nêu tên đến dãy núi nào thì chỉ vào vị trí của dãy núi đó trên lược đồ: Các dãy núi hình cánh cung là: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều (ngoài ra còn dãy Trường Sơn Nam). Các dãy núi có hướng tây bắc - đông nam là: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc. + Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng + Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ, duyên bằng và cao nguyên ở nước ta..
<span class='text_page_counter'>(9)</span> hải miền Trung. + Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu, - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận Kon Tum, Plây - ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, trước lớp. Lâm Viên, Di Linh. - GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu trả lời. - GV hỏi thêm cả lớp: Núi nước ta có mấy hướng chính, đó là những hướng nào? - Mời hs nêu những hiểu biết của mình về địa hình VN. - GV kết luận: Trên phần đất liền của. + Núi nước ta có hai hướng chính đó là hướng tây bắc - đông nam và hình vòng cung.. - 3 HS xung phong lên bảng thi thuyết trình (vừa thuyết trình vừa chỉ trên bản đồ), HS 3 nước ta, 4 diện tích là đồi núi nhưng cả lớp theo dõi nhận xét và bình chọn bạn chủ yếu là đồi núi thấp. Các dãy núi thuyết trình hay, đúng nhất. của nước ta chạy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và hướng vòng cung.. 1 4. diện tích nước ta là đồng. bằng, các đồng bằng này chủ yếu do phù sa của sông ngòi bồi đắp nên. *Hoạt động2: Khoáng sản Việt Nam - GV treo lược đồ một số khoáng sản Việt Nam và yêu cầu HS trả lời các câu - HS quan sát lược đồ, xung phong trả lời câu hỏi. Mối HS chỉ trả lời 1 câu hỏi, các hỏi sau: học sinh khác theo dõi và bổ xung cho bạn + Hãy đọc tên lược đồ và cho biết lược để có câu trả lời đúng nhất: + Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam đồ này dùng để làm gì? giúp ta nhận xét về khoáng sản Việt Nam (có các loại khoáng sản nào? Nơi có loại + Dựa vào lược đồ và kiến thức của khoáng sản đó?). em,hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở + Nước ta có nhiều loại khoáng sản như nước ta. Loại khoáng sản nào có nhiều dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc, đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, ... Than đá là loại nhất? + Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a - pa - khoáng sản có nhiều nhất. tít, bô - xít, dầu mỏ. + HS lên bảng chỉ trên lược đồ, chỉ đến vị trí nào thì nêu trên vị trí đó. Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở Quảng Ninh. Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, Thạch Khe (Hà Tĩnh). Mỏ a - pa - tít: Cam Đường (Lào Cai) Mỏ bô - xít có nhiều ở Tây Nguyên. Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ Hồng.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Chúng ta phải khai thác và sử dụng khoáng sản như thế nào? Vì sao? - GV nhận xét các câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu HS vừa chỉ lược đồ trong SGK vừa nêu khái quát về khoáng sản ở nước ta - GV nhận xét, hoàn thiện phần trình bày của HS. - GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều loại khoáng sản như: than, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt, thiếc, đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít, ... trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. 5.Củng cố, dặn dò: - GV tổng kết bài: Trên phần đất liền của nước ta,. 3 4. diện tích là đồi núi,. Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng trên Biển Đông ... + Chúng ta phải khai thác và sử dụng khoáng sản hợp lí và tiết kiệm, vì nguồn khoáng sản là có hạn. - HS làm việc theo cặp, lần lượt từng HS trình bày theo các câu hỏi trên, HS kia theo dõi và nhận xét, sửa chữa, bổ sung phần trình bày cho bạn. - 1 số HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến.. 1 4. diện tích là đồng bằng. Nước ta có nhiều khoáng sản như than ở Quảng Ninh, a pa - tít ở Lào Cai, sắt ở Hà Tĩnh, bô - xít ở Tây Nguyên, dầu mỏ và khí tự nhiên ở biển Đông, ... - GV nhận xét tiết học, giao BTVN. - 1 em đọc tóm tắt cuối bài.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 11/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 3. Sáng thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012 Môn: Toán. Tiết 17: LUYỆN TẬP CHUNG.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> I. MỤC TIÊU:. Biết chuyển: - Phân số thành số thập phân. - Hỗn số thành phân số. - Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Kiểm tra bài cũ: (5’). HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. + 3 HS viết phân số thích hợp vào chỗ trống:. - Nhận xét cho điểm 14 2 2. Bài luyện tập: (30’) - HS tự làm: Chẳng hạn: 70 = 10 ; Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài. -Yêu cầu HS nêu cách làm hợp lí nhất 11 =44 ; 75 =25 ; 23 =46 25 100 300 100 500 1000 để đỡ tốn thời gian làm bài. - HS làm bài vào vở ( Hai hỗn số đầu) 2 42. 3 23. ; 5 4= 4 Bài 2: Yêu cầu HS nêu cách chuyển 8 5 = 5 hỗn số thành phân số. Sau đó HS tự giải 1 8 b.1g = kg ; 8g = kg ; rồi chữa bài. (2 hỗn số cuối HSKG) 1000 1000 Bài 3: GV hướng dẫn HS giải bài tập 25 g = 25 kg 1000 như trong SGK. Chẳng hạn: 1 6 1 3 c.1phút = 60 giờ; 6 phút = 60 a.1 dm = 10 m ; 3 dm = 10 m; 9. 9 dm = 10 m. 1. giờ = 10. giờ 12. 12 phút = 60. giờ =. a. 2m 3dm = 2m +. 1 5. giờ. 3 3 m = 2 10 m 10. Bài 5 (VBT): GV hướng dẫn học sinh 37 37 b. 4m 37cm = 4m + 100 m = 4 100 m tự làm .HS đọc kq. 3.Củng cố - Dặn dò: (3’) - HS về hoàn chỉnh các BT đã làm - HS nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 11/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 3. Sáng thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012 Môn: Địa lí. Tiết 3: KHÍ HẬU I.MỤC TIÊU:.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam. + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhau giữa 2 miền: Miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; Miền Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ rệt. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, … - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam (dãy Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ). - Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:. - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu câu hỏi. 2.Bài mới: *HĐ1:Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa (8’) +Hoạt động nhóm. - Yêu cầu đọc mục 1 và quan sát hình 1 sgk. - Yêu cầu trả lời câu hỏi sgk. - Nhận xét. - Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. + Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta? - Lưu ý: Tháng 1: đại diện cho mùa gió đông bắc. Tháng 7: đại diện cho mùa gió Tây nam hoặc Đông nam. - Yêu cầu HS lên chỉ hướng gió tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên bản đồ khí hậu việt nam, hoặc trên hình 1. Kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao và gió và mưa thay đổi theo mùa. *HĐ 2: Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau (8’) + Làm việc theo cặp đôi. - Yêu cầu HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Giới thiệu: Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền bắc và miền nam. - Nêu câu hỏi sgk? - Nhận xét bổ sung. Kết luận: Nước ta có khí hậu khác nhau giữa miền bắc và miền nam.Miền nam nóng quanh. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - Trả lời.. - Quan sát hình 1 sgk. - Trả lời câu hỏi. - Nhận xét bổ sung. - Chỉ quả địa cầu. Bản đồ. - Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.. -HS chỉ bản đồ. - Thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi sgk. - Trình bày trước lớp. - HS khác nhận xét bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu (8’) + Hoạt động cả lớp. - Yêu cầu HS quan sát tranh hình 1, hình 3 sgk, đọc sgk. - Nêu những ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất của nhân dân ta? - Cho HS liên hệ với địa phương. + Kết luận: Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta. 3. Củng cố: (3’) - Nêu câu hỏi rút ra kết luận 4. Dặn dò: (2’) - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. - Nhận xét tiết học.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 11/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 3. - Qs tranh, đọc sgk. - Nêu thuận lợi và khó khăn. - Liên hệ với địa phương em.. - Đọc bài học sgk. - Nhận xét tiết học.. Sáng thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012 Môn: Lịch sử. Tiết 3: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I.MỤC TIÊU:.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức. + Trong nội bộ triều đình Huế có 2 phái: Chủ chiến và chủ hòa (Đại diện là Tôn Thất Thuyết) + Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5/5/1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi Quảng Trị. + Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi ND đứng lên chống Pháp. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Bài cũ: (5’) + Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: (3’) Trình bày một số nét chính về tình hình .... ( phần chữ nhỏ trong SGK ) b. Khai thác nội dung: * HĐ1: Tôn Thất Thuyết chuẩn bị chống Pháp (7’) + Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của PCC và PCH? (HS KG) + Tôn Thất Thuyết làm gì để chuẩn bị chống Pháp ? - Biết tin Tôn Thất Thuyết chuẩn bị đánh Pháp, tên tướng Pháp đã làm gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - HS trả lời. - HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - Lắng nghe.. - Phái chủ hòa: chủ trương hòa với Pháp. Phái chủ chiến: chủ trương chống Pháp. - Lập căn cứ .... - Lập các đội nghĩa binh .... - Kéo quân từ….có mặt. * HĐ2 : Tường thuật cuộc phản công ở kinh thành Huế (8’) - Giới thiệu một số cuộc khởi nghĩa cho - HS đọc: Trước sự uy hiếp .... kháng HS biết thêm chiến. + Đêm mồng 4 ...Hoạt động của Pháp .... Tinh thần quyết tâm .... * HĐ3 : Nêu ý nghĩa cuộc phản công kinh thành Huế (7’) + Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ? - Phong trào chống Pháp mạnh mẽ .... + Kể tên 1 số phong trào Cần Vương - HS nêu tên 1 số người lãnh đạo các tiêu biểu. cuộc khởi nghĩa … 3. Củng cố - dặn dò: (5’) - Tôn Thất Thuyết là người ntn? - Kêu gọi ND cả nước đứng lên cứu vua giúp nước. + Chuẩn bị : Xã hội VN cuối thế kỉ XIX + Đọc phần nội dung tóm tắt trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 11/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 3. Chiều thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012 Môn: Tiếng Việt. GĐ - BD Tiếng Việt: I. MỤC TIÊU:. - Đọc trôi chảy và rành mạch bài “Ao làng”. - Hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài, tìm được từ láy, từ đồng nghĩa..
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh đoạn văn tả cảnh rừng mùa xuân. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 1. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học. 2. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - 1 HS đọc cả bài. Chia đoạn. (5 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn.) - Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn. - Nhận xét. Bài 2: - Cho HS đọc thầm lại bài, làm bài tập. - Gọi HS nêu câu trả lời. - Nhận xét, chốt câu trả lời đúng. Đáp án: a, ý 2 b, ý 1 c, ý 3 d, ý 1 e, ý 3 g, ý 2 h, ý 3 i, ý 1 Bài 3: - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - Chữa bài. 3. Củng cố - Nhận xét tiết học. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 11/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 3. - Lắng nghe. - Đọc thầm và tìm cách chia đoạn. - HS đọc nối tiếp, 3 lượt. - Cả lớp suy nghĩ làm vào vở. - Lần lượt trả lời từng câu.. ĐA: hờ hững, đậm nhạt, bụ bẫm, xanh rờn, li ti, đậm đặc. Chiều thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012 Môn: Đạo đức. Tiết 3: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (Tiết 1) I.MỤC TIÊU:. - Thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. - Khi làm điều gì sai biết nhận và sửa lỗi. - Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa). - Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân. - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác). II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 1. Kiểm tra: (5’) +Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã - 1 HS trả lời. xứng đáng là HS lớp 5? 2.Bài mới: 2.1.Giới thiệu bài (2’) 2.2.Tìm hiểu bài: *HĐ1: Cho HS đọc truyện “Chuyện của bạn Đức”(10’) - Một HS đọc to-lớp đọc thầm theo. - Lớp đọc thầm, tìm hiểu và trả lời các câu hỏi trong SGK : +Đức đã gây ra chuyện gì? + Đức sút bóng trúng bà Doan đang gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng… +Sau khi gây chuyện, Đức cảm thấy + Đức cảm thấy cần phải chịu trách như thế nào? nhiệm việc mình đã làm… +Theo em, Đức nên giải quyết việc này + Đến gặp bà Doan, xin lỗi… như thế nào cho tốt? Vì sao? +Mỗi người phải có suy nghĩ và hành + Có trách nhiệm về việc mình đã động như thế nào về việc mình đã làm? làm… - Đọc mục “Ghi nhớ” trong SGK *HĐ2: Làm bài tập 1 (7’) * Đọc yêu cầu bài. Thảo luận nhóm đôi, trả lời: ý a, b, d, g là những biểu hiện của người sống có trách nhiệm… *HĐ3: Làm bài tập 2 (8’) - Ý nào HS tán thành thì giơ tay.(tán - Nêu yêu cầu bài. Nêu từng ý. thành ý a, đ) - Hỏi HS vì sao tán thành? Vì sao không tán thành? 3.Củng cố - Dặn dò: (3’ - Vài HS trả lời. Trường TH & THCS Trường Giang Sáng thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012 Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 12/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 3. Môn: Toán. Tiết 13: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU:. - Cộng, trừ phân số, hỗn số. - Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. - Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó. - Làm được các BT : B1 (a,b) ; B2 (a,b) ; B4 (3 số đo 1,3,4) ; B5. II. CHUẨN BỊ:.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Bảng phụ, … III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 7 1. Kiểm tra bài cũ: (5’) a. 10 m =...dm - Gọi 2 HS lên bảng giải các bài tập sau, 3 dưới lớp giải vào giấy nháp b. 10 dm =..cm. 2. Bài luyện tập (30’) 7 9 Bài1: (1c HSKG) GV cho HS đọc yêu cầu 1. a. 9 + 10 mỗi khi làm bài tập, sau đó GV hướng dẫn 82 nếu thấy cần thiết. HS tự làm bài vào vở rồi b. 48 chữa bài. Bài 2 : (2c HSKG) HS tự làm bài vào vở 9 rồi chữa bài. 2.a . 40 1. 3. 11. 70+81. = 90. 3. 22− 15. b. 1 10 − 4 =10 − 4 =20 3. Khoanh c. 151. = 90. =. 7 20. Bài 3 : HS trả lời miệng Bài 4 : (cột 2 HSKG) Cho HS làm bài rồi 3 3 4. 7m 3dm = 7m + 10 m = 7 10 chữa bài theo mẫu: m 9. Bài 10( VBT). Cho HS nêu bài toán rồi tự giải và chữa bài. - Chấm 1 số bài. 3. Củng cố - Dặn dò: (3’) - HS làm chưa xong về hoàn chỉnh BT - Nhận xét.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 12/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 3. 8dm 9cm = 8dm + 10 dm = 8 9 dm 10. .. Sáng thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012 Môn: Kể chuyện. Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.MỤC TIÊU:. - Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :. - Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 1. Bài cũ: (5’) - Một HS kể câu chuyện về các anh hùng. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: (2’) *Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài (7’) - Gạch chân từ quan trọng. Nhắc: chuyện đã đọc, chứng kiến hay là câu chuyện của chính bản thân em. * Gợi ý kể chuyện. + Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc. + Giới thiệu người có việc làm tốt: Người ấy là ai ? Người ấy có lời nói, hành động gì đẹp ? Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của người ấy ? * HS thực hành kể chuyện (18’) - GV đến từng nhóm nghe HS kể hướng dẫn uốn nắn. - Thi kể trước lớp. 3. Củng cố - dặn dò: - Kể lại câu chuyện cho người thân - Chuẩn bị : Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 12/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 3. - 1 HS lên bảng kể. - 1 em đọc đề bài - phân tích đề.. - 3 HS tiếp nối đọc gợi ý. - Vài HS giới thiệu đề tài câu chuyện mình chọn kể.. - Viết nháp dàn ý. - Từng cặp kể theo dàn ý nói suy nghĩ của mình về nhân vật trong truyện. - Kể nối tiếp nhau. Nói về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Bình chọn câu chuyện hay, phù hợp.. Sáng thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012 Môn: Lịch sử. Tiết 3: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I.MỤC TIÊU:. - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức. + Trong nội bộ triều đình Huế có 2 phái: Chủ chiến và chủ hòa (Đại diện là Tôn Thất Thuyết) + Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5/5/1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi Quảng Trị. + Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi ND đứng lên chống Pháp. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Bài cũ: (5’) + Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: (3’) Trình bày một số nét chính về tình hình .... ( phần chữ nhỏ trong SGK ) b. Khai thác nội dung: * HĐ1: Tôn Thất Thuyết chuẩn bị chống Pháp (7’) + Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của PCC và PCH? (HS KG) + Tôn Thất Thuyết làm gì để chuẩn bị chống Pháp ? - Biết tin Tôn Thất Thuyết chuẩn bị đánh Pháp, tên tướng Pháp đã làm gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - HS trả lời. - HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - Lắng nghe.. - Phái chủ hòa: chủ trương hòa với Pháp. Phái chủ chiến: chủ trương chống Pháp. - Lập căn cứ .... - Lập các đội nghĩa binh .... - Kéo quân từ….có mặt. * HĐ2 : Tường thuật cuộc phản công ở kinh thành Huế (8’) - Giới thiệu một số cuộc khởi nghĩa cho - HS đọc: Trước sự uy hiếp .... kháng HS biết thêm chiến. + Đêm mồng 4 ...Hoạt động của Pháp .... Tinh thần quyết tâm .... * HĐ3 : Nêu ý nghĩa cuộc phản công kinh thành Huế (7’) + Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ? - Phong trào chống Pháp mạnh mẽ .... + Kể tên 1 số phong trào Cần Vương - HS nêu tên 1 số người lãnh đạo các tiêu biểu. cuộc khởi nghĩa … 3. Củng cố - dặn dò: (5’) - Tôn Thất Thuyết là người ntn? - Kêu gọi ND cả nước đứng lên cứu vua giúp nước. + Chuẩn bị : Xã hội VN cuối thế kỉ XIX + Đọc phần nội dung tóm tắt trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 9/9/23012 Ngày giảng: 12/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 3. Sáng thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012 Môn: Tập đọc. LÒNG DÂN (Tiếp) I. Mục đích- yêu cầu: 1.Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch . - Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai, thể hiện được tính cách của nhân vật 2. Hiểu nội dung ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng của người dân Nam Bộ đối với cách mạng..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk. - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: A - Kiểm tra bài cũ: - Học sinh đóng phân vai phần đầu vở kịch: Lòng dân. B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài. a) Luyện đọc: - Giáo viên lưu ý học sinh đọc đúng - Một học sinh khá, giỏi đọc phần tiếp theo vở các từ địa phương (tía, mầy, hổng, kịch. chỉ, nè …) - Học sinh quan sát tranh minh hoạ. - Giáo viên có thể chia đoạn để luyện - Ba, bốn tốp nối tiếp nhau đọc từng đoạn phần đọc. tiếp theo vở kịch. + Đoạn 1: Từ đầu " lời chú cán bộ. + Đoạn 2: Tiếp " lời dì Năm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ 2 phần. b) Tìm hiểu bài. - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? 1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng … cháu như thế nào? kêu bằng ba, chú hổng phải tía. 2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán ứng xử rất thông minh? bộ biết má nói theo. - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng “Lòng dân” . sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng. "Nội dung chính. c) Giáo viên hướng dẫn học sinh Luyện đọc theo top 6 HS luyện đọc diễn cảm. - Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh - Học sinh đọc phân vai. đọc diễn cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. - Giáo viên tổ chức cho từng tốp học.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> sinh đọc phân vai. - Giáo viên và cả lớp nhận xét. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung vở kịch. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị giờ sau. c đích- yêu cầu: 1.Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch . - Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai, thể hiện được tính cách của nhân vật 2. Hiểu nội dung ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng của người dân Nam Bộ đối với cách mạng. II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk. - Bảng phụ. III. Các hoạt động dạy học: A - Kiểm tra bài cũ: - Học sinh đóng phân vai phần đầu vở kịch: Lòng dân. B - Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài. a) Luyện đọc: - Giáo viên lưu ý học sinh đọc đúng - Một học sinh khá, giỏi đọc phần tiếp theo vở các từ địa phương (tía, mầy, hổng, kịch. chỉ, nè …) - Học sinh quan sát tranh minh hoạ. - Giáo viên có thể chia đoạn để luyện - Ba, bốn tốp nối tiếp nhau đọc từng đoạn phần đọc. tiếp theo vở kịch. + Đoạn 1: Từ đầu " lời chú cán bộ. + Đoạn 2: Tiếp " lời dì Năm. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bộ 2 phần. b) Tìm hiểu bài. - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía mầy không? 1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt An trả lời hổng phía tía làm cai hí hửng … cháu như thế nào? kêu bằng ba, chú hổng phải tía..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> 2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ nào, rồi ứng xử rất thông minh? nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết má nói theo. 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của người dân “Lòng dân” . với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của cách "Nội dung chính. mạng. c) Giáo viên hướng dẫn học sinh Luyện đọc theo top 6 HS luyện đọc diễn cảm. - Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh - Học sinh đọc phân vai. đọc diễn cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. - Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc phân vai. - Giáo viên và cả lớp nhận xét. 3. Củng cố- dặn dò: - Nhắc lại nội dung vở kịch. - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị giờ sau.. Trường TH & THCS Trường Giang. Chiều thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2012 Môn: Địa lí. Ngày soạn: 11/9/23012 Ngày giảng: 14/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 3. Tiết 3: KHÍ HẬU I.MỤC TIÊU:. - Nêu được một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam. + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. + Có sự khác nhau giữa 2 miền: Miền Bắc có mùa đông lạnh, mưa phùn; Miền Nam nóng quanh năm với 2 mùa mưa, khô rõ rệt. - Nhận biết ảnh hưởng của khí hậu tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng tích cực: cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng; ảnh hưởng tiêu cực: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, … - Chỉ ranh giới khí hậu Bắc – Nam (dãy Bạch Mã) trên bản đồ (lược đồ). - Nhận xét được bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản. II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:. - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1.Kiểm tra bài cũ: (5’) - Nêu câu hỏi. 2.Bài mới: *HĐ1:Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa (8’) +Hoạt động nhóm. - Yêu cầu đọc mục 1 và quan sát hình 1 sgk. - Yêu cầu trả lời câu hỏi sgk. - Nhận xét. - Yêu cầu HS lên chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. + Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta? - Lưu ý: Tháng 1: đại diện cho mùa gió đông bắc. Tháng 7: đại diện cho mùa gió Tây nam hoặc Đông nam. - Yêu cầu HS lên chỉ hướng gió tháng 1 và hướng gió tháng 7 trên bản đồ khí hậu việt nam, hoặc trên hình 1. Kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ cao và gió và mưa thay đổi theo mùa. *HĐ 2: Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau (8’) + Làm việc theo cặp đôi. - Yêu cầu HS lên bảng chỉ dãy núi Bạch Mã trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. - Giới thiệu: Dãy núi Bạch Mã là ranh giới khí hậu giữa miền bắc và miền nam. - Nêu câu hỏi sgk? - Nhận xét bổ sung. Kết luận: Nước ta có khí hậu khác nhau giữa miền bắc và miền nam.Miền nam nóng quanh năm với mùa mưa và mùa khô rõ rệt. HĐ 3: Ảnh hưởng của khí hậu (8’) + Hoạt động cả lớp. - Yêu cầu HS quan sát tranh hình 1, hình 3 sgk, đọc sgk. - Nêu những ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất của nhân dân ta? - Cho HS liên hệ với địa phương. + Kết luận: Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống và sản xuất của nhân dân ta. 3. Củng cố: (3’) - Nêu câu hỏi rút ra kết luận. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - Trả lời.. - Quan sát hình 1 sgk. - Trả lời câu hỏi. - Nhận xét bổ sung. - Chỉ quả địa cầu. Bản đồ. - Nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.. -HS chỉ bản đồ. - Thảo luận theo cặp đôi trả lời câu hỏi sgk. - Trình bày trước lớp. - HS khác nhận xét bổ sung.. - Qs tranh, đọc sgk. - Nêu thuận lợi và khó khăn. - Liên hệ với địa phương em.. - Đọc bài học sgk..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> 4. Dặn dò: (2’) - Học bài cũ, chuẩn bị bài mới. - Nhận xét tiết học.. Trường TH & THCS Trường Giang. - Nhận xét tiết học.. Chiều thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2012 Môn: Kĩ thuật. Ngày soạn: 11/9/23012 Ngày giảng: 14/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 3. Tiết 3: THÊU DẤU NHÂN. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 11/9/23012 Ngày giảng: 14/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 3. Chiều thứ sáu ngày 14 tháng 9 năm 2012. Môn: Kể chuyện. Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I.MỤC TIÊU:. - Kể được một câu chuyện (đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước. - Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể..
<span class='text_page_counter'>(27)</span> II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :. - Bảng phụ viết vắn tắt gợi ý 3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Bài cũ: (5’) - Một HS kể câu chuyện về các anh hùng. 2. Bài mới: * Giới thiệu bài: (2’) *Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài (7’) - Gạch chân từ quan trọng. Nhắc: chuyện đã đọc, chứng kiến hay là câu chuyện của chính bản thân em. * Gợi ý kể chuyện. + Kể câu chuyện có mở đầu, diễn biến, kết thúc. + Giới thiệu người có việc làm tốt: Người ấy là ai ? Người ấy có lời nói, hành động gì đẹp ? Em nghĩ gì về lời nói hoặc hành động của người ấy ? * HS thực hành kể chuyện (18’) - GV đến từng nhóm nghe HS kể hướng dẫn uốn nắn. - Thi kể trước lớp. 3. Củng cố - dặn dò: - Kể lại câu chuyện cho người thân - Chuẩn bị : Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - 1 HS lên bảng kể. - 1 em đọc đề bài - phân tích đề.. - 3 HS tiếp nối đọc gợi ý. - Vài HS giới thiệu đề tài câu chuyện mình chọn kể.. - Viết nháp dàn ý. - Từng cặp kể theo dàn ý nói suy nghĩ của mình về nhân vật trong truyện. - Kể nối tiếp nhau. Nói về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Bình chọn câu chuyện hay, phù hợp..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Sáng thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012. Ngày soạn: 15/ 9/23012 Ngày giảng: 18/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 4. Môn: Kể chuyện. LUYỆN TẬP. I. Mục tiêu: + Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng mộ trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc timg tỉ số. + Thực hành giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ một cách thành thạo. Vận dụng làm đúng các bài tập. + Hs ý tích cực, tự giác, tính cẩn thận, chính xác trong học toán. II. Chuẩn bị: III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV A.KTBC:5´ + Y.c hs chữa bảng bài luyện tập thêm tiết. Hoạt động của HS. - 2 hs làm bảng, hs khác nhận.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> trước. Nhận xét, chữa bài. B. Dạy bài mới. 1. Giới thiệu bài: 2´ - Trực tiếp, ghi tên bài lên bảng. 2. Luyện tập: 30´ Bµi 1: + Y.c hs đọc bài toán, nêu cách tóm tắt và cách gi¶i. + Cho hs tù lµm bµi vµ ch÷a. + Gäi hs nhËn xÐt bµi lµm cña b¹n trªn b¶ng. Tãm t¾t: 12 q: 24.000 đồng 30 q: ... đồng ? Bµi gi¶i Gi¸ tiÒn mét quyÓn vë lµ: 24.000 : 12 = 2000 ( đồng ). Sè tiÒn mua 30 quyÓn vë lµ: 2000 x 30 = 60.000 ( đồng ). Đáp số: 60.000 đồng. Bài 3: + Gọi hs đọc y.c. + Y.c hs tù lµm bµi c¸ nh©n, nhËn xÐt, ch÷a bµi. Bµi gi¶i: Một ô tô trở đợc số hs là: 120 : 3 = 40 ( häc sinh ). §Ó trë 160 hs cÇn dïng sè « t« lµ: 160 : 40 = 4 ( « t« ). §¸p sè: 4 « t«. Bài 4: + Gọi hs đọc đề bài toán. + Y.c hs tù lµm bµi råi ch÷a. Đáp số: 180.000 đồng. Bµi 2:() + TiÕn hµnh t¬ng tù bµi 1. Đáp số: 10.000 đồng.. xét. - L¾ng nghe.. - 1 hs đọc bài toán.. -1hs thùc hiÖn b¶ng, líp lµm bµi vµo vë. - NhËn xÐt bµi lµm cña b¹n.. - 1 hs lµm b¶ng, líp lµm bµi vµo vë.. - 1hs lµm b¶ng, líp lµm bµi vµo vë. - NhËn xÐt, ch÷a bµi. - 1 hs đọc, lớp đọc thầm. - 1 hs lµm b¶ng, nhËn xÐt, ch÷a bµi.. C. Củng cố - Dặn dò.3´ + Nhắc lại nội dung bài. - Lắng nghe, ghi nhớ. + Liên hệ g.dục; Nhận xét giờ học. HD ôn bài, chuẩn bị bài sau. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 15/ 9/23012 Ngày giảng: 18/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 4. Sáng thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012 Môn: Địa lí. Tiết 4: SÔNG NGÒI I. Mục tiêu: Nêu được một số đặc điểm chính và vai trò của sông ngòi VN: Mạng lưới sông ngòi dày đặc; sông ngòi có lượng nước thay đổi theo mùa (mùa mưa thường có lũ lớn) và có nhiều phù sa. Sông ngòi có vai trò quan trọng trong sản xuất và đời sống : bbooif.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> đắp phù sa, cung cấp nước, tôm cá, nguồn thủy điện,...Xá lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu và sông ngòi: nước lên xuống theo mùa. chỉ được vị trí một số con sông: Hồng, Thái Bình, Tiênd, Hậu, Đồng Nai, Mã. Cả trên bản đồ ( lược đồ ). Chỉ được trên bản đồ ( lược đồ) một số sông chính của Việt Nam. Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam. Ham học hỏi, tìm hiểu để biết về sông ngòi Việt Nam. II. Chuẩn bị: Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam, một số tranh ảnh về sông mùa lũ và sông mùa cạn. III. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC. 5’ -HS nêu , lớp n.x. 2 -Gọi hs nêu đ ❑ của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta. GV n.x , cho điểm. 2. Bài mới. 27’ -Nghe. . Giới thiệu bài. a..Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc. -HS thực hiện yêu cầu của Hoạt động 1( làm việc theo cặp). GV theo cặp. -Trực tiếp, ghi đầu bài lên bảng. Bước 1. -YC hs dựa vào hình 1 trong sgkđể trả lời các câu hỏi sau. +Nước ta có nhiều sông hay ít sông so với các nước mà em biết? +Kể tên và chỉ trên hình1 vị trí một số sông ngòi ở Việt Nam. -HS trả lời. +ở miền Bắc và miền Nam có những sông lớn nào? -HS lên bảng chỉ +Nhận xét về sông ngòi ở miền Trung. -Lớp n.x, bổ sung. Bước 2. -Gọi một số hs trả lời câu hỏi trước lớp -Nghe. -Gọi một số hs lên bảng chỉ trên bản đồ. -GV sửa chữa giúp hs hoàn thiện phần trình bày. -Nghe và thực hiện theo cầu Kết luận. Mạng lưới sông nước ta dày đặc và phân bố của GV. rộng khắp trên cả nước. b.Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa. Sông có nhiều phù sa. Hoạt động 2( làm việc theo nhóm). -YC nhóm đôi đọc trong sgk , quan sát H1, H3 hoặc tranh ảnh( nếu có) rồi hoàn thành bảng sau: Thời gian. Đặcđiểm. ả.hưởng tới đ.s & sx. -HS trình bày. -HS khác bổ sung. Mùa mưa ................... .................. ................... .................. Mùa khô .................... .................. -Liên hệ. Phát biểu. ..................... .................. Bước 2.Gọi đại diện nhóm trình bày. -GV sửa chữa giúp hs hoàn thiện câu trả lời. - Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> +Liên hệ thực tế ở địa phương. GV:Các sông ngòi VN vào mùa lũ thường có nhiềuphù sa là do các nguyên nhân sau: ắ diện tích phần đất liền nước ta là miền đồi núi, độ dốc lớn. Nước ta lại có mưa nhiều và mưa lớn tập trung theo mùa, đã làm cho nhiều lớp đất trên mặt bị bào mòn rồi đưa xuống dòng song. Điều đó đã làm cho sông có nhiều phù sa, nhưng cũng làm cho đất đai miền núi ngày càng xấu đi. Nếu rừng bị mất thì đất càng bị bào mòn mạnh. c.Vai trò của sông ngòi. Hoạt động 3 ( làm việc cả lớp). -YC hs đọc mục 3-trang 76 sgk và kể về vai trò của sông ngòi. VD: Bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cung cấp nước cho ruộng,... -Gọi một số hs lên bảng chỉ trên bản đồ Địa lý tự nhiệ VN +Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con sông bồi đắp nên chúng. +Vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Y-a –ly và Trị An. Kết luận. Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng. Ngoài ra, sông còn là đường giao thông quan trọng , là nguồn thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất và đời sống, đồng thời cho ta nhiều thuỷ sản. -Gv cho hs đọc bài trong sgk. 3.Củng cố- dặn dò.3’ -Hệ thống lại toàn bài. -Nhận xét giờ học , khen ngợi hs. -HD hs ôn bài, chuản bị bài sau.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 15/ 9/23012 Ngày giảng: 18/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 4. -HS đọc và kể- lớp n.x , bổ sung. -HS lên bảng chỉ và nêu. - Lắng nghe.. -HS đọc -Lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.. Sáng thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012 Môn: Lịch sử. Tiết 4: XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX. I. Mục tiêu: Biết vài điểm mới về tình hình kinh tế-xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX: + Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, nhà buôn, công nhân. Biết được nguyên nhâncuar sự biến đổi kinh tế-xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai thác của thực dân Pháp. Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những nghành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Rèn kĩ năng đọc thông tin tìm nội dung bài học. Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội ( kinh tế thay đổi kéo theo sự thay đổi của xã hội ). HS tự hào về truyền thống lịch sử VN. Có ý thức ham học hỏi và tìm hiểu về lịch sử nước nhà. II. chuẩn bị: - Hình vẽ ( sgk ); Tranh, ảnh tư liệu ( nếu có ). - Phiếu học tập. III. Các hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV A. Kiểm tra bài cũ: 5´ ? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm 5. 7. 1885 ? ? Thuật lại diễn biến của cuộc phản công này ? Nhận xét, ghi điểm. B. Dạy bài mới: 1. Giới thiệu bài2´ + Nêu mục tiêu bài học, ghi tên bài. 2. Nội dung bài: HĐ1: Những thay đổi của nền kinh tế VN cuối TK XIX - đầu TK XX.10´ + Y.c hs làm việc với sgk và trả lời các câu hỏi. ? Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền KT VN có những ngành nào chủ yếu? ( nông nghiệp là chủ yếu; tiểu thủ công cũng phát triển một số ngành: dệt, gốm, đúc đồng... ). ? Thực dân Pháp đã thi hành những biện pháp nào .....? ( khai thác khoáng sản; xây dựng các nhà máy; cướp đất để XD đồn điền... ). HĐ2: Những thay đổi trong XHVN cuối TK XIX - đầu TK XX và đời sống của nhân dân.13´ + TiÕp tôc cho hs th¶o luËn, tr¶ lêi c¸c c©u hái. ? Tríc ®©y thùc d©n Ph¸p vµo x©m lîc, XHVN cã nh÷ng tµng líp nµo? ? Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở VN, XH có gì thay đổi, có thêm những tầng líp nµo? ? §êi sèng cña c«ng nh©n, n«ng d©n VN cuèi TK XIX - ®Çu TK XX ? - K.luận: Trớc đây XHVN chủ yếu chỉ có địa chñ phong kiÕn vµ n«ng d©n, nay xuÊt hiÖn nh÷ng giai cÊp: c«ng nh©n, chñ xëng, nhµ buôn, viên chức, tri thức...đời sống công nhân, n«ng d©n ngµy cµng kiÖt quÖ, khæ së.. Hoạt động của HS. - 2 hs thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe, nhận xét.. - Nghe. - 1 hs đọc bài, lớp đọc thầm. - Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi. - §¹i diÖn mét sè cÆp tr¶ lêi, c¸c cÆp kh¸c nhËn xÐt, bæ xung.. - Hoạt độngnhóm 5. - §äc sgk, th¶o luËn, tr¶ lêi c©u hái. - NhËn xÐt, bæ xung.. - L¾ng nghe..
<span class='text_page_counter'>(33)</span> 3. Củng cố - Dặn dò:5´ - 2 hs đọc, lớp đọc thầm. + Củng cố nội dung, rút bài học. - Nghe, ghi nhớ. + Liên hệ g.dục; Nhận xét giờ học.HD ôn bài, chuẩn bị bài sau.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 15/ 9/23012 Ngày giảng: 19/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 4. Sáng thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012 Môn: Toán. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP). I. Mục tiêu: + Biết một dạng quan hệ tỉ lệ ( đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng giảm đi bấy nhiêu lần ). Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng một trong hai cách “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. + Thực hành về giải toán một cách thành thạo. Vận dụng làm đúng các bài tập. + Hs tính cẩn thận, chính xác trong làm toán. II. Chuẩn bị: III. Hoạt động dạy - học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A.Kiểm tra:3´ + Kiểm tra sự hoàn thành bài tập vào vở của - Tổ trưởng báo cáo. hs. B. Dạy bài mới. 1. Giới thiệu bài:2´ - L¾ng nghe. +Trực tiếp ghi đầu bài lên bảng. 2. Tìm hiểu ví dụ.15´ - Nªu nhËn xÐt. a, Ví dụ: + Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung của VD. + Đàm thoại, HD hs lập bảng như sgk. ? Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên một số lần.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> thì số bao gạo có được thay đổi như thế nào? Nhận xét: ( SGK - 20 ). b, Bài toán: + Ghi bảng bài toán, gọi hs đọc; tóm tắt bài toán. + Y.c hs trao đổi và nêu cách giải. + HD hs giải bài toán theo 2 cách: “ Rút về đơn vị” và “ Tìm tỉ số” như trình bày trong ( sgk - 20, 21 ). 3. Luyện tập:17´ Bµi 1: Gọi hs đọc đề bài toán. + HD tãm t¾t vµ gi¶i; Y.c hs lµm bµi vµ ch÷a bµi. Tãm t¾t: 7ngµy: 10 ngêi. 5 ngµy: ... ngêi ? Bµi gi¶i §Ó lµm xong c«ng viÖc trong mét ngµy th× cÇn sè ngêi lµ: 10 x 7 = 70 ( ngêi ). §Ó lµm xong c«ng viÖc trong 5 ngµy th× cÇn sè ngêi lµ: 70 : 5 = 14 ( ngêi ). §¸p sè: 14 ngêi. Bµi 2:+ TiÕn hµnh t¬ng tù bµi 1. + Y.c hs tù lµm bµi. NhËn xÐt, ch÷a bµi. §¸p sè: 16 ngµy. Bài 12 ( VBT) Học sinh làm vào vở C. Củng cố - Dặn dò.3´ + Nhắc lại nội dung bài. + Liên hệ, giáo dục hs. + Nhận xét giờ học.HD ôn bài cũ, chuẩn bị bài sau.. - §äc bµi, tãm t¾t bµi. - Mét vµi hs nªu c¸ch gi¶i. - Tham gi gi¶i to¸n cïng GV.. - 1 hs đọc trớc lớp.. - 1 hs lµm b¶ng, líp lµm bµi vµo vë. - NhËn xÐt, ch÷a bµi. - 2 hs lµm b¶ng, líp lµm vë, nhËn xÐt bµi b¹n.. - Lắng nghe, ghi nhớ..
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 15/ 9/23012 Ngày giảng: 19/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 4. Sáng thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012 Môn: Kể chuyện. Tiết 4: TIẾNG VĨ CẦM Ở MĨ LAI I. Mục tiêu: + Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. + Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh hoạ trong SGK và lời thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại được câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai; kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt , cử chỉ một cách tự nhiên. Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện. + HS Yêu hoà bình , yêu quê hương đất nước và con người Việt Nam. II. Chuẩn bị: -GV: Các hình minh hoạ phim trong SGK. -Bảng lớp viết sẵn ngày, tháng, năm xảy ra vụ thảm sát Sơn Mĩ ( 16-3-1968 ). III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. A. KTBC: 5’ - Gọi hs kể lại câu chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia. -Gv n.x cho điểm B. Dạy bài mới. 32’ 1. Giới thiệu bài. - Trực tiếp, ghi đầu bài lên bảng. -GV HD HS QS các tấm ảnh -Gv kể lần 1: kết hợp chỉ lên các dòng chữ ghi ngày tháng, tên riêng kèm chức vụ, công việc của những lĩnh Mĩ. 2.GV kể chuyện.(2-3 lần) -Gv kể lần 2: kết hợp giới thiệu từng hình ảnh minh hoạ phim trong SGK. ( Cụ thể ). Hoạt động của HS. - 1 > 2 em kể , lớp n.x. -HS QS , lắng nghe. - 1 hs lời ghi dưới ảnh. - QS, lắng nghe.. -HS nghe và nhìn các hình ảnh..
<span class='text_page_counter'>(36)</span> +Đoạn 1:Giọng chậm rãi, trầm lắng kết hợp giới thiệu ảnh 1. +Đoạn 2:Giọng nhanh hơn, nhấn giọng những từ ngữ tả tội ác của lĩnh Mĩ-kết hợp giới thiệu ảnh 2. +Đoạn 3: Giọng hồi hộp, giới thiệu ảnh 3. +Đoạn 4: Gới thiệu các ảnh 4 &5. +Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6 &7 -GV kể lần 3. -HDHSKC theo nhóm: kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm. Mỗi nhóm kể theo 2>3tấm ảnh, sau đó kể toàn chuyện. YC cả nhóm trao đổi cùg các bạn về nội dung , ý nghĩa câu chuyện. 3.HDHSKC, Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Tổ chức cho hs thi kể chuyện trước lớp. GV gợi ý:Chuyện giúp bạn hiểu điều gì? Bạn suy nghĩ gì về chiến tranh ? Hành động của những người lĩnh Mĩ có lương tam giúp bạn hiểu điều gì?. -Gv n.x, khen ngợi, cho điểm. 4. Củng cố-dặn dò. 3’ -Gọi hs nêu ý nghĩa câu chuyện. -Liên hệ – giáo dục. -Nhận xét giờ học- khen ngợi hs. -HD ôn bài , chuẩn bị bài sau.. Lắng nghe. -HS thực hiện theo y.c của GV. -HS thi kể chuyện, trao đổi về nghĩa câu chuyện.. HS nêu. Liên hệ Lắng nghe và thực hiện..
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Sáng thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012. Ngày soạn: 16/9/23012 Ngày giảng: 19/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 4. Môn: Lịch sử. Tiết 3: CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ I.MỤC TIÊU:. - Kể lại một số sự kiện về cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức. + Trong nội bộ triều đình Huế có 2 phái: Chủ chiến và chủ hòa (Đại diện là Tôn Thất Thuyết) + Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5/5/1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế. + Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi Quảng Trị. + Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương kêu gọi ND đứng lên chống Pháp. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Bài cũ: (5’) + Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ ? 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: (3’) Trình bày một số nét chính về tình hình .... ( phần chữ nhỏ trong SGK ) b. Khai thác nội dung: * HĐ1: Tôn Thất Thuyết chuẩn bị chống Pháp (7’) + Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của PCC và PCH? (HS KG) + Tôn Thất Thuyết làm gì để chuẩn bị chống Pháp ? - Biết tin Tôn Thất Thuyết chuẩn bị đánh Pháp, tên tướng Pháp đã làm gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - HS trả lời. - HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. - Lắng nghe.. - Phái chủ hòa: chủ trương hòa với Pháp. Phái chủ chiến: chủ trương chống Pháp. - Lập căn cứ .... - Lập các đội nghĩa binh .... - Kéo quân từ….có mặt. * HĐ2 : Tường thuật cuộc phản công ở kinh thành Huế (8’) - Giới thiệu một số cuộc khởi nghĩa cho - HS đọc: Trước sự uy hiếp .... kháng HS biết thêm chiến. + Đêm mồng 4 ...Hoạt động của Pháp .....
<span class='text_page_counter'>(38)</span> Tinh thần quyết tâm .... * HĐ3 : Nêu ý nghĩa cuộc phản công kinh thành Huế (7’) + Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ? + Kể tên 1 số phong trào Cần Vương tiêu biểu. 3. Củng cố - dặn dò: (5’) - Tôn Thất Thuyết là người ntn? + Chuẩn bị : Xã hội VN cuối thế kỉ XIX. - Phong trào chống Pháp mạnh mẽ .... - HS nêu tên 1 số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa … - Kêu gọi ND cả nước đứng lên cứu vua giúp nước. + Đọc phần nội dung tóm tắt trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(39)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 15/ 9/23012 Ngày giảng: 19/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A – Tuần 4. Sáng thứ tư ngày 19 tháng 9 năm 2012 Môn: Kể chuyện. BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT. I. Mục tiêu: + Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui , tự hào. - Đọc đúng: năm châu, là nụ, nấm, sóng biển, đẫm hương thơm. - Hiểu các từ ngữ: hải âu, năm châu, khói hình nấm, bom H, bom A, hành tinh - Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Mọi người hãy sống vì hòa bình, chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. ( Trả lời được các câu hỏi trong sgk; học thuộc 1,2 khổ thơ ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ. + Rèn kĩ năng đọc trôi chảy toàn bài. - Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, giữa các khổ thơ. - Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tha thiết. + Hs luôn đoàn kết giữa các dân tộc, thêm yêu quê hương đất nước. II. Chuẩn bị: - GV: Tranh mimh hoạ ( sgk ); Bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV A. Kiểm tra.3´- Y.c hs đọc bài Những con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi về ND bài. Nhận xét, ghi điểm. B. Dạy bài mới + Y.c hs quan sát tranh minh hoạ: ? Bức tranh gợi cho em nghĩ tới điều gì? 1. Giới thiệu bài.2´ + Ghi đầu bài lên bảng. 2. HD luyện đọc & THB. a, Luyện đọc:10´ + Gọi 1 hs đọc bài. + Yêu cầu hs chia đoạn. ( 3 khổ thơ ) + Gọi hs đọc nối tiếp khổ thơ lần 1.(sửa lỗi) + Gọi 1 số hs đọc từ khó. *Sóng biển, đẫm hương thơm. + Gọi hs đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết hợp giải nghĩa từ. +Gọi hs đọc toàn bài.. Hoạt động của HS - 4 hs đọc, lớp nhận xét. - Quan s¸t, tr¶ lêi. - Nghe.. - 1 hs đọc trớc lớp. -chia ®o¹n. - 3 hs đọc. - Từ 3 đến 5 hs đọc. *§äc vµ tr¶ lêi. - 3 hs đọc, 1 số hs giải nghÜa tõ, nhËn xÐt. - hs đọc - Theo dâi, l¾ng nghe. - §äc thÇm bµi..
<span class='text_page_counter'>(40)</span> + Đọc mẫu bài. b, Tìm hiểu bài:12´ + Yêu cầu hs đọc thầm toàn bài và trả lời các câu hỏi trong sgk. - C1( sgk - 42): Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa trời xanh, có tiếng chim bồ câu, cánh chim hải âu. - C2 ( sgk - 42: Mỗi loài hoa đều có vẻ đẹp riêng nhưng đều thơm và đáng quý, như mọi người trên thế giới dù là da vàng, da trắng, da đen đều có quyền bình đẳng, tự do như nhau. - C3 ( sgk - 42 ): cùng nhau chống chiến tranh, chống bom H, bom A, xây dựng một thế giới hoà bình. Chỉ có hoà bình, tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất. C, Đọc diễn cảm và học thuộc lòng. 10´ + Gọi hs đọc nối tiếp bài thơ, HD đọc diễn cảm ở tõng khæ. + Treo bảng khổ thơ 2; HD đọc diễn cảm. + Yêu cầu hs đọc diễn cảm đoạn văn trên theo cặp đôi + Tổ chức thi đọc diễn cảm và thuộc lòng. NhËn xÐt, ghi ®iÓm. 3. Củng cố -Dặn dò:3´ + Nhắc lại bài, y.c hs rút ra nội dung chính của bài.Gv ghi bảng. + Liên hệ giáo dục hs; Nhận xét giờ học.HD ôn bài, chuẩn bị bài sau.. Trường TH & THCS Trường Giang. - Tr¶ lêi, nhËn xÐt, bæ xung.. - 3 hs đọc. - Từ 1 đến 2 hs đọc. - §äc diÔn c¶m trong cặp đôi - 1 số hs thi đọc, hs nhËn xÐt.. - Rút ND chính, 2 hs đọc. - Lắng nghe, ghi nhớ.. Sáng thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2012.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> Ngày soạn: 21/ 9/23012 Ngày giảng: 24/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 5. Môn: Toán. Tiết 22: ÔN TẬP : BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I.Mục tiêu: -Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo khối lượng thông dụng. - Biết chuyển đổi các số đo độ đà và giái các bài toán với các số đo khối lượng. -HS có ý thức trình bày bài sạch đẹp khoa học. II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1, phiếu bài tập bài 1a. III. Hoạt động dạy và học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3 -5p’ Gọi một HS lên bảng - HS lên bảng làm bài, lớp làm vào làm bài, lớp làm vào giấy nháp giấy nháp Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm: a) 12m = … cm b) 7cm = … m 34dam = … m 9m = … dam 600m = … hm 93m = … hm -GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới: 25 -27p’ -Giới thiệu bài. HĐ1: Ôn tập hệ thống bảng đơn vị đo khối lương. -Yêu cầu HS tìm hiểu đề và làm bài tập 1 SGK - -HS theo nhóm 2 em hoàn thành bài HS làm vào phiếu học tập (GV hướng dẫn tương tập 1 ở phiếu bài tập, 2 em lên bảng tự như bài: bảng đơn vị đo độ dài.) điền vào bảng phụ. HĐ 2: Thực hành làm bài tập2 và 3: -HS nhận xét bài trên bảng sửa sai. -Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và làm -HS đọc đề bài, xác định yêu cầu và bài. làm bài. -GV theo dõi HS làm và giúp đỡ Hs còn yếu. - GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm: Bài 2: Viết các số thích hợp vào chổ chấm: -Bài 2, thứ tự 4 em lên bảng làm, nhận a. 18 yến = 180 kg b. 430 kg = 43 yến xét bài bạn sửa sai. 200 tạ = 20 000kg 2500kg = 25 tạ 35 tấn = 35 000kg 16 000kg = 16 tấn c. 2kg 326 g = 2326g d. 4008g = 4kg 8g 6kg 3g = 6003g 9050kg = 9tấn 50kg HĐ 3:Làm bài tập 7 ( VBT) -Tổ chức cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng . - HS đọc đề bà - GV nhận xét bài HS làm và chốt lại cách làm: -GV chấm bài. 4. Củng cố- Dặn dò: 1-2p’ Yêu HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng, nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền nhau. Về làm các BT còn lại , chuẩn bị bài tiếp theo..
<span class='text_page_counter'>(42)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 21/ 9/23012 Ngày giảng: 24/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 5. Sáng thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2012 Môn: Địa lí. Bài 5: vùng biển nước ta I. mục tiêu Sau bài họ, HS có thể: Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta. Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ (lược đồ). Nêu tên và chỉ trên bản đồ (lược đồ) một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng. Nêu được vau trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất. Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí. ii. đồ dùng dạy - học Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam; Bản đồ hành chính Việt Nam..
<span class='text_page_counter'>(43)</span> . Lược đồ khu vực biển Đông. Các hình minh hoạ trong SGK. Phiếu học tập của HS. HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng. GV chuẩn bị một số miếng bìa nhỏ cắt hình chiếc ô (kí hiệu của điểm du lịch biển); các thẻ từ ghi tên một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng như:. Trà Cổ. Cửa Lò. ;. ;. Vịnh Hạ Long. ;. Cát Bà. ;. Đồ Sơn. ;. Lăng Cô. ;. Quy Nhơn. ;. Mũi Né. ;. Sầm Sơn. Vũng Tàu. ;..... iii. các hoạt động dạy - học chủ yếu Hoạt động dạy. Hoạt động học. kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới - GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau: hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và + Nêu tên và chỉ trên bản đồ một số sông của cho điểm HS. nước ta. + Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì? + Nêu vai trò của sông ngòi. - GV giới thiệu bài: Trong bài học đầu tiên của chương trình, các em đã biết nước ta giáp biển Đông và có đường bờ biển dài. Vậy vùng biển nước ta có đặc điểm gì? Vùng biển có vai trò như thế nào đối với khí hậu, đời sống và sản xuất của nước ta? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. Hoạt động 1. vùng biển nước ta - GV treo lược đồ khu vực biển Đông và yêu - HS nêu: Lược đồ khu vực biển Đông giúp ta cầu HS nêu tên, nêu công dụng của lược đồ. nhận xét các đặc điểm của vùng biển này như: Giới hạn của biển Đông, các nước có chung biển Đông,... - GV chỉ vùng biển của Việt Nam trên biển Đông và nêu: Nước ta có vùng biển rộng, biển của nước ta là một bộ phận của biển Đông. - GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và hỏi HS: - HS nêu: Biển Đông bao bọc phía đông, phía Biển Đông bao bọc ở những phía nào của nam và tây nam phần đất liền của nước ta. phần đất liền Việt Nam? - 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào lược đồ trong - GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của Việt Nam SGK cho nhau xem, khi HS này chỉ HS kia trên bản đồ (lược dồ) phải nhận xét được bạn chỉ đúng hay sai, nếu sai thì sửa lại cho bạn. Sau đó GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng chỉ trên bản đồ, cả lớp cùng theo dõi. - GV kết luận: Vùng biển nước ta là một bộ.
<span class='text_page_counter'>(44)</span> phận của biển Đông. Hoạt dộng 2. đặc điểm của vùng biển nước ta - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc - HS làm việc theo cặp, đọc SGK, trao đổi, sau mục 2 trong SGK để: đó ghi ra giấy các đặc diểm của vùng biển + Tìm những đặc điểm của biển Việt Nam. Việt Nam. + Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta? - GV gọi HS nêu các đặc điểm của vùng biển Việt Nam. - 1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất: Các đặc điểm của biển Việt Nam: Nước không bao giờ đóng băng. Miền Bắc và miền Trung hay có bão. - GV yêu cầu HS trình bày tác động của mỗi Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có đặc điểm trên đến đời sống và sản xuất của lúc hạ xuống. nhân dân. - 3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến. Mỗi HS nêu 1 ý, cả lớp theo dõi, nhận xét và thống nhất câu trả lời: Vì biển không bao giờ đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển và đánh bắt thuỷ hải sản trên biển. Bão biển đã gây ra những thiệt hại lớn cho tàu thuyền và những vùng ven biển. Nhân dân vùng biển lợi dụng thuỷ triều để lấy nước làm muối và ra khơi đánh cá. - HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả trên kẻ và giữa đặc điểm của biển nước ta và tác động hoàn thành sơ đồ sau vào vở theo 2 bước của chúng đến đời sống và sản xuất của + Bước 1: Điền thông tin phù hợp vào ô trống. nhân dân. + Bước 2: Vẽ mũi tên cho thích hợp. . vùng biển việt nam. ................................ Nước không bao giờ đóng băng. ................................. ................................. Lấy nước để làm muối và ra khơi đánh bắt hải sản .... ................................ ................................. ................................. Hằng ngày, nước biển có lúc dâng lên, có lúc hạ xuống ................................ ................................ .................................
<span class='text_page_counter'>(45)</span> Hoạt động 3. vai trò của biển - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với - HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 yêu cầu: Nêu vai trò của biển đối với - 6 HS nhận nhiệm vụ, sau đó thảo luận để khí hậu, đối với đời sống và sản xuất thực hiện nhiệm vụ. của nhân dân, sau đó ghi các vai trò mà nhóm tìm được vào phiếu thảo luận. - GV theo dõi và hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn, có thể nêu các câu hỏi sau để gợi ý - Nêu câu hỏi và nhờ GV giúp đỡ nếu gặp khó cho HS: khăn. Có thể dựa theo các câu hỏi gợi ý của GV để nêu các vai trò của biển: Biển tác động như thế nào đến khí hậu của Biển giúp cho khí hậu nước ta trở nên điều nước ta? hoà hơn. Biển cung cấp cho chúng ta những loại tài Biển cung cấp dầu mỏ, khí tự nhiên làm nguyên nào? Các loại tài nguyên này đóng nhiên liệu cho ngành công nghiệp, cung cấp góp gì vào đời sống và sản xuất của nhân muối, hải sản cho đời sống và ngành sản dân ta? xuất chế biến hải sản. Biển là đường giao thông quan trọng. Biển mang lại thuận lợi gì cho giao thông ở nước ta? Các bãi biển đẹp là nơi du lịch, nghỉ mát Bờ biển dài với nhiều bãi biển góp phần hấp dẫn, góp phần đáng kể để phát triển phát triển ngành kinh tế nào? ngành du lịch. - 1 nhóm trình bày ý kiến trước lớp, các nhóm - GV mời đại diện 1 nhóm trình bày ý kiến. khác theo dõi, bổ sung ý kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh. - GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời cho HS - GV kết luận: Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài nguyên và đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát hấp dẫn. củng cố dặn dò - Về nhà học bài và chuẩn bị bài 6. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 21/ 9/23012 Ngày giảng: 24/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B – Tuần 5. Sáng thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2012 Môn: Lịch sử. Bµi: Phan Béi Ch©u vµ Phong Trµo §«ng Du. I . Mục đích - Yêu cầu: - Phan Béi Ch©u lµ nhµ yªu níc tiªu biÓu ë ViÖt Nam ®Çu thÕ kû XX. - Phong trào Đông du là một phong trào yêu nớc, nhằm mục đích chống thực dân ph¸p. II . §å dïng d¹y häc: - H×nh trong SGK , phÊn mµu. - Bản đồ Thế giới (để xác định vị trí Nhật Bản) - T liÖu vÒ Phan Béi Ch©u vµ phong trµo §«ng du (nÕu cã) III . Các hoạt động dạy - học:.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> Thêi gian. 4'. 34’. Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu. A- KiÓm tra bµi cò: - §äc phÇn bµi häc. - Nªu nh÷ng chuyÓn biÕn vÒ kinh tÕ vµ x· héi cña níc ta vµo cuèi thÕ kû 19 ®Çu thÕ kû 20 ? - H·y kÓ tªn c¸c cuéc KN tiªu biÓu cña phong trµo CÇn V¬ng ? B - Bµi míi:. Ph¬ng ph¸p, h×nh thøc tæ chøc d¹y häc t¬ng øng. §å dïng. * Ph¬ng ph¸p kiÓm tra vµ đánh giá. - 4 HS tr¶ lêi c©u hái. - GV nhËn xÐt , cho ®iÓm.. - GV nêu mục đích yêu cÇu, ghi b¶ng, HS ghi vë. PhÊn 1: Giíi thiÖu bµi . mµu * Ph¬ng ph¸p thuyÕt 2. Nội dung hoạt động. trình, trao đổi. * Hoạt động 1: Tiểu sử về Phan Bội Châu. - Qua c¸c th«ng tin , t liÖu - Phan Béi Ch©u sinh n¨m 1940 quª ë lµng §an tìm đợc , các em sẽ NhiÔm, x· Xu©n Hßa, huyÖn Nam §µn NghÖ An, HS th¶o luận để nêu những thông minh, học rộng, tài cao có ý trí đánh đuổi hiÓu biÕt cña m×nh vÒ cô thùc d©n Ph¸p. Phan Béi Ch©u. - Chñ tr¬ng lóc ®Çu cña «ng lµ g×? - §¹i diÖn c¸c nhãm lªn - Tại sao ông lại chủ trơng dựa vào Nhật để đánh trình bày. ®uæi Ph¸p. - GV nhËn xÐt phÇn t×m hiÓu cña HS, nÕu kh«ng GV giới thiệu để HS nắm đợc. * Ph¬ng ph¸p th¶o luËn * Hoạt động 2: Sơ lợc về phong trào Đông Du. nhóm. - Phong trào Đông Du ra đời nh thế nào? - ThuËt l¹i sù ph¸t triÓn cña phong trµo §«ng Du?. Thêi gian. 2’. Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu. - V× sao phong trao §«ng Du thÊt b¹i? - Nªu ý nghÜa cña phong trµo §«ng du? + HS ViÖt Nam ë NhËt häc nh÷ng m«n g×? häc những môn đó để làm gì? + Ngoài giờ học, họ làm gì? tại sao họ làm đợc nh vËy? - HS đọc SGK đoạn "Phan Bội Châu trở về... ý chí cøu níc cña m×nh...." - T¹i sao trong hoµn c¶nh khã kh¨n, thiÕu thèn nhãm sinh viªn ViÖt Nam vÉn h¨ng say häc tËp? - Phong trµo §«ng Du kÕt thóc nh thÕ nµo? - T¹i sao chÝnh phñ NhËt b¶n tháa thuËn víi Ph¸p chèng l¹i phong trµo §«ng Du? 3. Cñng cè , dÆn dß. - Ảnh hëng lín nhÊt cña Phan Béi Ch©u tíi phong trµo c¸ch m¹ng lµ g×? - ở địa phơng em có những di tích về Phan Bội Châu hay đờng phố, trờng học mang tên Phan Bội Ch©u kh«ng? + GV đọc t liệu tham khảo trong SGV . - VÒ häc thuéc néi dung bµi . - T×m hiÓu kü h¬n vÒ Cô Phan Béi Ch©u vµ phong trµo §«ng Du.. Ph¬ng ph¸p,h×nh thøc tæ chøc d¹y häc t¬ng øng. -¶nh Phan Béi Ch©u phãng to cho HS quan s¸t. - HS th¶o luËn nhãm t×m ra néi dung. - §¹i diÖn tõng nhãm lªn tr×nh bµy kÕt qu¶ cña nhãm m×nh. - GV đánh giá cho điểm - Tuyªn d¬ng nhãm nµo cã kÕt qu¶ tèt nhÊt.. §å dïng. B¶n đồ thÕ giíi x¸c định vÞ trÝ NhËt B¶n.
<span class='text_page_counter'>(47)</span> - Chuẩn bị bài sau: Quyết chí ra đi tìm đờng cứu níc.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 22/ 9/23012 Ngày giảng: 25/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 5. Sáng thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2012 Môn: Toán. LUYỆN TẬP I.Mục tiêu: - Biết tính diện tích một hình quy về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuơng. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. II. Chuẩn bị: GV: vẽ trước hình chữ nhật bài 3 vào giấy A3 HS: Thước có chia xăng-ti-mét. III. Hoạt động dạy và học ( 40 phút ) . Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3 -5p’ HS lên bảng làm bài, lớp -GV nhận xét ghi điểm. làm vào giấy nháp (mỗi dãy 3. Dạy – học bài mới:25 -27p’ bàn mỗi bài) -Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu của tiết học. Bài 1: -Yêu cầu HS đọc đề bài. -HSđọc, nêu yêu cầu của -Tổ chức cho HS tìm hiểu đề . bài. -Yêu cầu HS làm bài, GV theo dõi HS làm và giúp đỡ các HS còn lúng túng. -HS lên bảng làm, hs khác -GV hướng dẫn HS suy luận từ câu hỏi của bài toán: muốn làm vào vở. biết số quyển vở sản suất được ta phải biết số giấy vụn hai trường thu được và số giấy đó gấp 2 tấn mấy lần thì số quyển vở sản suất được cũng gấp lên bấy nhiêu lần. -GV nhận xét và chốt lại cách giải. Bài 1: Bài giải: Đối chiếu nhận xét bài trên.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> Cả hai trường thu được là: 1tấn 300kg + 2tấn 700kg = 3tấn 1000kg = 4tấn 4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 (lần) Số quyển vở sản xuất được là: 50 000 x 2 = 100 000 (quyển) Đáp số : 100 000 quyển. Bài 12( VBT) - HS làm trực tiếp vào vở. 4. Củng cố:- Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. Về nhà làm bài 2 SGK, chuẩn bị bài tiếp theo.. bảng.. -Tìm hiểu yêu cầu đề bài. -1HS lên bảng làm, hs khác làm vào vở. -Nhận xét bài bạn sửa sai..
<span class='text_page_counter'>(49)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 22/ 9/23012 Ngày giảng: 25/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 5. Sáng thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2012 Môn: Kể chuyện. Bài dạy: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I.Muïc tieâu: 1. Reøn kyõ naêng noùi: - Biết kể một câu chuyện (mẩu chuyện) đã nghe hay đã đọc ca ngợi hoà bình, choáng chieán tranh. - Trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn. II.Đồ dùng dạy học: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm Hoà bình. III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu: 1.Kieåm tra baøi cuõ: 3’ -HS1: Kể chuyện theo tranh 2-3 đoạn của câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai. -HS2: HS neâu yù nghóa caâu chuyeän. -GV nhaän xeùt baøi cuõ. 2.Bài mới: 37’ T Hoạt động của thầy Hoạt động của trò G 1’ a.Giới thiệu bài: GV ghi đề. -1 HS nhắc lại đề. 8’ b.Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hiểu đề bài. Mục tiêu: HS hiểu được yêu cầu của đề bài. Tieán haønh: -1 HS đọc đề. -Gọi HS đọc đề bài. -GV gạch chân dưới những yêu cầu cần thiết. -Gọi HS lần lượt đọc các gợi ý trong SGK/48. -3 HS đọc các gợi ý SGK. -Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể. 26’ c.Hoạt động 2: HS kể chuyện. -Vaøi ba HS. Mục tiêu: HS biết kể toàn bộ câu chuyện và biết trao đổi với bạn vềà ý nghĩa câu chuyện. Tieán haønh: -HS kể chuyện theo nhóm đôi, kết hợp trao -HS keå chuyeän trong đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện. -GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp. nhóm. -Sau khi keå xong, yeâu caàu caùc em neâu yù -HS thi keå chuyeän. nghóa caâu chuyeän..
<span class='text_page_counter'>(50)</span> 2’. -GV vaø HS nhaän xeùt, choïn baïn coù caâu chuyeän hay nhaát, baïn keå chuyeän hay nhaát. d.Hoạt động 3: Củng cố-dặn dò -Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. -GV nhaän xeùt tieát hoïc..
<span class='text_page_counter'>(51)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 23 9/23012 Ngày giảng: 26/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 5. Sáng thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2012 Môn: Lịch sử. Bµi: Phan Béi Ch©u vµ Phong Trµo §«ng Du. I . Mục đích - Yêu cầu: - Phan Béi Ch©u lµ nhµ yªu níc tiªu biÓu ë ViÖt Nam ®Çu thÕ kû XX. - Phong trào Đông du là một phong trào yêu nớc, nhằm mục đích chống thực dân ph¸p. II . §å dïng d¹y häc: - H×nh trong SGK , phÊn mµu. - Bản đồ Thế giới (để xác định vị trí Nhật Bản) - T liÖu vÒ Phan Béi Ch©u vµ phong trµo §«ng du (nÕu cã) III . Các hoạt động dạy - học: Thêi gian. 4'. 34’. Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu. A- KiÓm tra bµi cò: - §äc phÇn bµi häc. - Nªu nh÷ng chuyÓn biÕn vÒ kinh tÕ vµ x· héi cña níc ta vµo cuèi thÕ kû 19 ®Çu thÕ kû 20 ? - H·y kÓ tªn c¸c cuéc KN tiªu biÓu cña phong trµo CÇn V¬ng ? B - Bµi míi:. Ph¬ng ph¸p, h×nh thøc tæ chøc d¹y häc t¬ng øng. §å dïng. * Ph¬ng ph¸p kiÓm tra vµ đánh giá. - 4 HS tr¶ lêi c©u hái. - GV nhËn xÐt , cho ®iÓm.. - GV nêu mục đích yêu cÇu, ghi b¶ng, HS ghi vë. PhÊn 1: Giíi thiÖu bµi . mµu * Ph¬ng ph¸p thuyÕt 2. Nội dung hoạt động. trình, trao đổi. * Hoạt động 1: Tiểu sử về Phan Bội Châu. - Qua c¸c th«ng tin , t liÖu - Phan Béi Ch©u sinh n¨m 1940 quª ë lµng §an tìm đợc , các em sẽ NhiÔm, x· Xu©n Hßa, huyÖn Nam §µn NghÖ An, HS th¶o luận để nêu những thông minh, học rộng, tài cao có ý trí đánh đuổi hiÓu biÕt cña m×nh vÒ cô thùc d©n Ph¸p. Phan Béi Ch©u. - Chñ tr¬ng lóc ®Çu cña «ng lµ g×? §¹i diÖn c¸c nhãm lªn - Tại sao ông lại chủ trơng dựa vào Nhật để đánh -trình bµy. ®uæi Ph¸p. - GV nhËn xÐt phÇn t×m hiÓu cña HS, nÕu kh«ng GV giới thiệu để HS nắm đợc. * Ph¬ng ph¸p th¶o luËn * Hoạt động 2: Sơ lợc về phong trào Đông Du. nhóm. - Phong trào Đông Du ra đời nh thế nào? - ThuËt l¹i sù ph¸t triÓn cña phong trµo §«ng Du?. Thêi gian. Nội dung các hoạt động dạy học chủ yếu. - V× sao phong trao §«ng Du thÊt b¹i? - Nªu ý nghÜa cña phong trµo §«ng du? + HS ViÖt Nam ë NhËt häc nh÷ng m«n g×? häc. Ph¬ng ph¸p,h×nh thøc tæ chøc d¹y häc t¬ng øng. §å dïng. -¶nh Phan Béi Ch©u phãng B¶n to cho HS quan s¸t. đồ - HS th¶o luËn nhãm t×m thÕ.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> 2’. những môn đó để làm gì? + Ngoài giờ học, họ làm gì? tại sao họ làm đợc nh vËy? - HS đọc SGK đoạn "Phan Bội Châu trở về... ý chí cøu níc cña m×nh...." - T¹i sao trong hoµn c¶nh khã kh¨n, thiÕu thèn nhãm sinh viªn ViÖt Nam vÉn h¨ng say häc tËp? - Phong trµo §«ng Du kÕt thóc nh thÕ nµo? - T¹i sao chÝnh phñ NhËt b¶n tháa thuËn víi Ph¸p chèng l¹i phong trµo §«ng Du? 3. Cñng cè , dÆn dß. - Ảnh hëng lín nhÊt cña Phan Béi Ch©u tíi phong trµo c¸ch m¹ng lµ g×? - ở địa phơng em có những di tích về Phan Bội Châu hay đờng phố, trờng học mang tên Phan Bội Ch©u kh«ng? + GV đọc t liệu tham khảo trong SGV . - VÒ häc thuéc néi dung bµi . - T×m hiÓu kü h¬n vÒ Cô Phan Béi Ch©u vµ phong trµo §«ng Du. - Chuẩn bị bài sau: Quyết chí ra đi tìm đờng cứu níc.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 22/ 9/23012 Ngày giảng: 25/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 5. ra néi dung. - §¹i diÖn tõng nhãm lªn tr×nh bµy kÕt qu¶ cña nhãm m×nh. - GV đánh giá cho điểm - Tuyªn d¬ng nhãm nµo cã kÕt qu¶ tèt nhÊt.. giíi x¸c định vÞ trÝ NhËt B¶n. Sáng thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2012 Môn: Tập đọc. Ê-MI-LI,CON… I.Mục tiêu: +Đoc đúng tên riêng nước ngoài, đọc diễn cảm bài thơ . +HS khá giỏi đọc với giọng xúc động, trầm lắng. +Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.( TL câu 1,2,3,4 SGK) II. Chuẩn bị: GV: Bảng phụ chép 2 đoạn thơ cuối để HTL..
<span class='text_page_counter'>(53)</span> III. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động dạy 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc và trả lời câu hỏi ( SGK ) . -GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới: -GV giới thiệu bàiGV ghi đề lên bảng. HĐ 1: Luyện đọc: +Gọi 1 HS khá (hoặc giỏi) đọc cả bài trước lớp. +GV hướng dẫn HS cách đọc từng khổ thơ. +Yêu cầu HS Đọc nối tiếp nhau từng khổ trước lớp (2lượt). GV kết hợp giúp HS sửa lỗi cách đọc (phát âm).và hiểu nghĩa các từ: Lầu Ngũ Giác, Giôn-xơn, nhân danh, B.52, Na pan, Oasinh-tơn. -Tổ chức cho HS đọc theo nhóm đôi. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. -GV đọc mẫu toàn bài. HĐ 2: Tìm hiểu bài: -Yêu cầu HS đọc lời dẫn và trả lời câu hỏi: H:Chú Mo-ri-xơn bế bé Ê-mi-li đến Lầu Ngũ Giác để làm gì? (..Tự thiêu vì hoà bình ở Việt Nam) -Yêu cầu HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu để thể hiện tâm trạng của chú Mo-ri-xơn và bé Ê-mi-li: giọng chú Mo-ri-xơn trang nghiêm, nén xúc động; giọng bé Ê-mi-li ngây thơ hồn nhiên. -Yêu HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi: H:Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mĩ? Câu 2: Chú Mo-ri-xơn lên án cuộc chiến tranh xâm lược của chính quyền Mỹ vì đó là một cuộc chiến tranh phi nghĩa (không nhân danh ai) và vô nhân đạo (đốt bệnh viện, trường học, giết trẻ em, giết những cánh đồng xanh,…) -Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: H: Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì khi từ biệt? Câu 3: Khi từ biệt chú Mo-ri-xơn nói với con: khi mẹ đến con hãy ôm hôn mẹ cho cha và nói với mẹ: cha đi vui xin mẹ đừng buồn. H: Trong những lời từ biệt bé Ê-mi-li của chú câu nào đáng nhớ nhất? Tại sao? ( Là câu: cha đi vui xin mẹ đừng buồn – Với câu này, chú muốn động viên vợ con bớt đau buồn , bởi chú ra đi thanh thản, tự nguyện) H: Em có suy nghĩ gì về hành động của chú Mo-ri-xơn? (… Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu mình để đòi hoà bình cho nhân dân Việt Nam. Em rất cảm phục và xúc động trước hành động. Hoạt động học -HS đọc bài: Một chuyên gia máy xúc và trả lời câu hỏi:. -1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk. -HS thực hiện đọc nối tiếp, phát âm từ đọc sai, nêu cách hiểu từ. -HS đọc theo cặp .-1 HS đọc toàn bài. -HS lắng nghe. -HS đọc thầm lời dẫn. -HS trả lời, HS khác bổ sung. -HS đọc diễn cảm khổ thơ đầu. -HS đọc thầm khổ 2 và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi.. -HS đọc thầm khổ 3 và trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung phần trả lời câu hỏi. -HS trả lời, HS khác bổ sung.. -HS trả lời, HS khác bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(54)</span> cao cả đó./ Hành động của chú Mo-ri-xơn là hành động rất cao đẹp, đáng khâm phục.) H: Bài thơ ca ngợi điều gì? – GV chốt và ghi : Ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm của một công nhân Mỹ tự thiêu mình để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm: - Gọi một số HS đọc từng khổ. - GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em sau mỗi khổ. - Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cặp khổ thơ 4. - GV đọc mẫu khổ thơ. -HS thảo luận nêu ND của bài. -HS đọc lại ý nghĩa. -HS đọc từng khổ thơ,. -Theo dõi quan sát nắm cách đọc. -HSđọcdiễn cảm theo - Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm trước lớp. cặp. b) Hướng dẫn học thuộc lòng: HS thi đọc diễn cảm. -Tổ chức cho HS đọc thuộc khổ thơ 3 và 4. -HS nhẩm đọc thuộc khổ -Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng – GV nhận xét tuyên thơ 3 và 4. dương -HS thi đọc thuộc lòng. 4. Củng cố- Dặn dò: - Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu y nghĩa. - Nhận xét tiết học, GV kết hợp giáo dục HS. - Dặn HS về nhà đọc bài, trả lời lại được các câu hỏi cuối bài, chuẩn bị bài tiếp theo Sự sụp đổ của chế độ a – pác – thai. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 22 9/23012 Ngày giảng: 25/9/2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 5. Chiều thứ ba ngày 25 tháng 9 năm 2012 Môn: Đạo đức. CÓ CHÍ THÌ NÊN (tiết 1) I. Mục tiêu: Học xong bài này HS biết: -Biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí. - Người có ý chí, có thể vượt qua được khó khăn để vươn lên trong cuộc sống. -Xác định được những thuận lợi, khó khăn của mình; biết đề ra kế hoạch vượt khó khăn của bản thân. -Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên khó khăn để trở thành những người có cho gia đình, cho xã hội. *GDKNS:-KN tư duy phê phán(biết phê phán đánh giá những quan niệm ,những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sóng) -KN đặt mục tiêu vượt khó vươn lên trong cuộc sống và trong học tập . -Trình bày suy nghĩ ,ý tưởng. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ có phần bài cũ..
<span class='text_page_counter'>(55)</span> III. Các hoạt động dạy – học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định: Chỉnh đốn nề nếp lớp. 2. Kiểm tra bài cũ 3. Dạy – học bài mới: -Giới thiệu bài. HĐ 1: HS tìm hiểu thông tin về tấm gương vượt khó Trần Bảo Đồng. -Yêu cầu HS tự đọc thông tin về Trần Bảo Đồng trong -HS tự đọc thông tin về Trần Bảo SGK. Đồng trong SGK. - HS thảo luận cả lớp theo câu hỏi 1, 2, 3 trong SKG. -HS trả lời từng câu hỏi, HS khác H:Trần Bảo Đồng đã gặp những khó khăn gì trong bổ sung. cuộc sống và trong học tập? H:Trần Bảo Đồng đã vượt qua khó khăn để vươn lên như thế nào? H:Em học tập được những gì từ tấm gương đó? -Yêu cầu HS trả lời GV nhận xét chốt lại: + Cuộc sống gia đình của Trần Bảo Đồng rất khó khăn, anh em đông, nhà nghèo, mẹ lại hay đau ốm. Vì thế, ngoài giờ học Bảo Đồng phải giúp mẹ bán bánh mì. + Trần Bảo Đồng đã biết sử dụng thời gian một cách hợp lí, có phương pháp học tập tốt vì thế suốt 12 năm học Đồng luôn đạt HS giỏi. Năm 2005, Đồng thi vào trường Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh và đỗ thủ khoa. + Dù hoàn cảnh có khó khăn đến đâu nhưng có niềm tin, ý chí quyết tâm phấn đấu thì sẽ vượt qua được hoàn cảnh. - GV kết luận: Từ tấm gương Trần Bảo Đồng ta thấy: Dù gặp phải hoàn cảnh rất khó khăn, nhưng nếu có quyết tâm cao và biết săp xếp thời gian hợp lí thì vẫn có thể vừa học tốt, vừa giúp được gia đình HĐ 2:Xử lí tình huống. - GV chia lớp thành nhóm nhỏ và giao cho mỗi nhóm -Mỗi nhóm thảo luận một tình thực hịên một tình huống. huống. Tình huống 1: Đang học lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã -Đại diện các nhóm lên trình bày, cướp đi của Khôi đôi chân khiến em không thể đi lại Cả lớp nhận xét, bổ sung. được. Trong hoàn cảnh đó, Khôi có sẽ như thế nào? Tình huống 2: Nhà Thiên rất nghèo. Vừa qua lai bị lũ cuốn trôi hết nhà cửa, đồ đạc. Theo em, trong hoàn cảnh đó, Thiên có thể làm gì để có thể tiếp tục đi học? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm. -HS thảo theo cặp làm bài tập 1. -HS nhận xét trả lời, chọn đáp án -Tổ chức đại diện các nhóm lên trình bày, Cả lớp nhận đúng. xét, bổ sung. -GV kết luận: Trong những tình huống như trên, người ta có thể tuyệt vọng, chán nản, bỏ học,… Biết vượt qua mọi khó khăn để sống và tiếp tục học tập mới là người có chí. -Hai HS ngồi liền nhau làm thành HĐ 3:Làm bài tập 1- 2 SGK. một cặp cùng trao đổi từng trường -GV lần lượt nêu từng trường hợp. hợp của bài tập 1..
<span class='text_page_counter'>(56)</span> -GV nhận xét chốt lại đáp án đúng: Đáp án bài 1: Biểu hiện của người có ý chí: a – b – d. -HS tiếp tục làm bài tập 2 theo - Yêu cầu HS tiếp tục làm bài tập 2 theo cách trên. cách trên. Đáp án bài 2: Biểu hiện của người có ý chí: b – đ. - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK: Trong cuộc -HS đọc phần ghi nhớ trong SGK: sống, ai cũng có thể gặp khó khăn, nhưng nếu có niềm tin và cố gắng vượt qua thì có thể thành công. 4. Củng cố – Dặn dò: -GV nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà sưu tầm một vài mẩu chuyện nói về những gương HS “ Có chí thì nên” ở trên sách báo ở lớp, trường, địa phương.. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 2/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 6. Sáng thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012 Môn: Toán.
<span class='text_page_counter'>(57)</span> ( Tiết 27)HEÙC – TA. I. Muïc tieâu: Sau baøi hoïc HS caàn: - Biết tên gọi, ký hiệu ,độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta. - Quan hệ giữa ha và mét vuông. - Biết đổi đúng các đơn vị đo diện tích ( trong mối quan hệ với héc-ta ) . II. Chuaån bò: - GV : PHT lớn để HS làm bài 3 III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên 1’ 1.OÅn ñònh: 3’ 2. Baøi cuõ: Luyeän taäp. Hoạt động của học sinh - Haùt - 2 học sinh sửa bài 1b, 4 - Lớp nhận xét. - Nhaän xeùt vaø ghi ñieåm. 3. Bài mới: 1’ Heùc - ta 7’ * Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo Cá nhân, cả lớp dieän tích heùc – ta. Giới thiệu : Khi đo diện tích 1 thửa ruộng, một khu rừng,… người ta dùng ñôn vò heùc –ta. 1 heùc-ts baèng 1heùc-toâmeùt vuoâng vaø heùc –ta vieát taét laø ha 1ha = 1hm2 ? Vaäy 1 ha baèng bao nhieâu m2 ? + 1ha = 10000m2 * Hoạt động 2 : Thực hành 8’ Bài 1: Rèn cho HS cách đổi đơn vị đo Cá nhân, cả lớp - Yeâu caàu hoïc sinh nhaéc laïi moái quan - 1 HS neâu Y/c phaàn a vaø nhaän xeùt laø hệ giữa 2 đơn vị đo liền kề nhau dạng đổi từ đơn vị lớn sang bé - HS tự làm bài, 2 em làm vào PHT lớn để dán lên bảng cho lớp nhận xét, sửa bài và nêu cách làm 3 3 2 - Nhận xét và chốt lại cách đổi Löu yù: 4 km =100 ha × 4 =75 ha b) Tương tự phần a ( Đổi từ đơn vị bé ra lớn ) 4’ Bài 2 : Cho HS tự đọc đề và làm bài - 1 em đọc đề - Cả lớp làm bài, 1 em lên bảng - Lớp nhận xét và sửa bài 22 200 ha = 222 km2.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> 4’ - Nhaän xeùt Baøi 3 : (K,G) YC hoïc sinh ñieàn Ñ - S. - Lớp nhận xét. Nhoùm - HS tự đọc đề rồi thảo luận theo bàn - 2 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn lên thi đua tiếp sức sửa bài. - Nhận xét, tuyên dương nhóm nhanh - Lớp nhận xét và đúng 6’ Baøi 7(VBT) Khoanh vào chữ đặt trước Hoạt động cá nhân câu trả lời đúng. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 18kg 65g = …. g là: A.1865 B. 18 065 C. 18 0065 D. 18 650 HS làm vào vở bài tập - GV nhận xét, Y/c HS giải thích cách - Lớp nhận xét, sửa bài laøm 3’ 4. Cuûng coá - Y/c HS nhắc lại nội dung vừa học 1’ 5. Nhaän xeùt - daën doø: - Veà xem laïi baøi - Chuaån bò: Luyeän taäp - Nhaän xeùt tieát hoïc *> Những điểm cần lưu ý:…………………………………………………………………………………….... ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 2/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 6. Sáng thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> Tiết 6 ĐẤT. VAØ RỪNG. I. Muïc tieâu: - Biết các loại đất chính ở nước ta đất phe-ra-lít, đất phù sa - HS nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn. - Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - HS thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất. rừng hợp lí. II. Chuaån bò - GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ phân bố rừng, tranh, ảnh thực vật, động vật của rừng Việt Nam (nếu có); PHT III. Các hoạt động: Tg 1’ 3’. 1’ 9’. Hoạt động của Hoạt động của học sinh giaùo vieân 1.OÅn ñònh: - Haùt 2. Baøi cuõ: “Bieån nước ta” - 2 em chỉ bản đồ và trả lời câu hỏi về noäi dung baøi - Nhận xét, ghi - Lớp nhận xét ñieåm 3. Bài mới: - GTB: “Đất và - Nghe, ghi tên bài vào vở rừng” * Hoạt động 1: Nhóm đôi, lớp Đất ở nước ta. Muïc tieâu: Neâu ñaëc điểm các loại đất vaø xaùc ñònh treân bản đồ Bước 1: - Y/c HS đọc SGK - Đọc SGK và thảo luận theo cặp, làm và hoàn thành bài bài vào PHT taäp sau : 1. Kể tên và chỉ + Có 2 loại đất chính : phe-ra-lít và đất vuøng phaân boá 2 phuø sa loại đất chính ở nước ta trên bản.
<span class='text_page_counter'>(60)</span> đồ địa lí tự nhiên VN. 2. Ñieàn vaøo baûng sau : Tên loại đất. 9’. Vuøng phaân boá. Phe-ra-lít. Đồi núi. Phuø sa. Đồng bằng. Bước 2: - Moãi nhoùm chæ trình bày một loại đất. - GV nhaän xeùt – choát laïi. Kết luận : Đất là nguoàn taøi nguyeân quyù giaù nhöng coù hạn vì vậy viẹc sử duïng phaûi ñi ñoâi với bảo vệ và cải taïo ? Neâu 1 soá bieän phaùp baûo veä vaø caûi tạo đất ở địa phöông em ? Vậy nước ta có nhiều loại đất nhöng chuû yeáu laø 2 loại đất chính : phe-ra-lít màu đỏ hoặc vàng và đất phù saở vùng đồng baèng. 2.Rừng ở nước ta. Muïc tieâu: neâu ñaëc. Moät soá ñaëc ñieåm Màu đỏ hoặc vàng, ngheøo muøn. Neáu trên đá ba dan thì tôi xoáp vaø phì nhieâu Do soâng ngoøi boài đắp, rất màu mỡ.. - Trình bày + chỉ bản đồ.. - Hoïc sinh laëp laïi. + Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, thau chua, rửa mặn,…. Nhoùm baøn.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> 4’. 5’. 5’. điểm rừng ở nước ta vaø vai troø cuûa rừng đối với nước ta * Hoạt động 2: Bước 1: Y/c HS quan saùt hình 1, 2, 3 và đọc SGK hoàn thành bài tập sau : 1. Chæ vuøng phaân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngaäp maën treân lược đồ. 2. Hoàn thành baûng sau : Rừng Vuøng phaân boá Rừng rậm nhiệt Đồi núi đới Ven bieån Rừng ngập mặn. Ñaëc ñieåm Caây coái um tuøm, xanh toát, raäm raïp Có cây đước, vẹt, suù,… reã chuøm to khoeû - Đại diện nhóm lên bảng chỉ trên lược Bước 2 : - Nhận xét, hoàn đồ và trình bày, các HS khác nhận xét, thiện câu trả lời bổ sung. - Laéng nghe vaø nhaéc laïi. cuûa HS Kết luận : Nước ta có nhiều rừng, đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới và Hoạt động cả lớp. rừng ngập mặn. Rừng rậm nhiệt + Bảo vệ đất, điều hoà khí hậu, cung đới tập trung chủ cấp nhiều loại gỗ, động vật, thực vật yếu ở vùng đồi núi quý hiếm và rừng ngập mặn + 1 số HS nêu thường thấy ở ven - 2 em đọc ghi nhớ bieån. - Từng nhóm trưng bày tranh, ảnh sưu * Hoạt động 3 : ? Rừng có vai trò tầm được về đấtvà rừng..
<span class='text_page_counter'>(62)</span> như thế nào đối - Nhận xét, bình chọn nhóm trưng bày với đời sống con nhiều tranh và đẹp nhất. người ?. 1’. ? Ñòa phöông em đã làm gì để bảo vệ rừng ? 4. Cuûng coá - Tổ chức, quan sát vaø nhaän xeùt, tuyeân döông. 5. Nhaän xeùt - daën doø: - Chuaån bò: “ OÂn taäp” - Nhaän xeùt tieát hoïc. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………. ..
<span class='text_page_counter'>(63)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 2/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 6. Sáng thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012 Môn: Lịch sử. QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I. Muïc tieâu: Hoïc sinh bieát: -Biết ngày 5/6/1911 tại bến Nhà Rồng( Thành Phố HCM),với lòng yêu nước thương dấnâu sắc, Nguyễn Tất Thành(tên của Bác Hồ lúc đó)ra đi tìm đường cứu nước. + K.G: Biết vì sao Bác ra đi tìm đường cứu nước. - Giaùo duïc hoïc sinh loøng yeâu queâ höông, kính yeâu Baùc Hoà. II. Chuaån bò: - GV : Moät soá aûnh tö lieäu veà Baùc nhö: phong caûnh queâ höông Baùc, caûng Nhaø Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin... Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên 1’ 1.OÅn ñònh: 4’ 2. Baøi cuõ: - Phan Boäi Chaâu vaø phong traøo Ñoâng Du. - Nhaän xeùt vaø ghi ñieåm 3. Bài mới: “Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước”. 3’ * Hoạt động 1: Nhiệm vụ học tập - GV neâu nhieäm vuï hoïc taäp cho HS naém 1. Tìm hieåu veà gia ñình queâ höông cuûa Nguyeãn Taát Thaønh 2. Mục đích ra đi nước ngoài của Nguyeãn Taát Thaønh laø gì ? 3. Quyeát taâm cuûa Nguyeãn Taát Thaønh muốn ra nước ngoài để tìm đường cứu nước được biểu hiện ra sao ? 10’ * Hoạt động 2 : Nguyễn Tất Thành Muïc tieâu:Tìm hieåu veà gia ñình, queâ höông Nguyeãn Taát Thaønh - Giao noäi dung thaûo luaän cho caùc. Hoạt động của học sinh - Haùt - 2 em ttrả lời câu hỏi cuối bài. Hoạt động lớp - HS laéng nghe vaø naém nhieäm vuï hoïc taäp. Nhóm lớn. - Đại diện nhóm nhận nội dung thảo.
<span class='text_page_counter'>(64)</span> nhoùm: a) Em biết gì về quê hương và thời nieân thieáu cuûa Nguyeãn Taát Thaønh.. b) Nguyễn Tất Thành là người như thế naøo? c) Nguyeãn Taát Thaønh coù taùn thaønh con đường cứu nước của các nhà yêu nước tieàn boái khoâng ? d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thaønh quyeát ñònh laøm gì?. - Laéng nghe. luận đọc yêu cầu thảo luận của nhoùm. ( moãi nhoùm 1 caâu hoûi ) a) Nguyeãn Taát Thaønh teân luùc nhoû laø Nguyeãn Sinh Cung, sinh ngaøy 19/5/1890, taïi laøng Sen, huyeän Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Cha là Nguyễn Sinh Sắc, một nhà nho yêu nước. Cậu bé lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà bò Phaùp xaâm chieám. b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp. c) Nguyeãn Taát Thaønh khoâng taùn thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để có thể cứu nước, cứu dân. - Caùc nhoùm thaûo luaän, xong ñính leân baûng. - Đại diện nhóm trình bày miệng nhoùm khaùc nhaän xeùt + boå sung.. - Nhận xét và kết luận: Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước. 14’ * Hoạt động 2: Lớp, nhóm 3 Mục tiêu: Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. - GV giao PHT cho caùc nhoùm - Nhaän caâu hoûi vaø thaûo luaän a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác tìm đường đánh laøm gì? Phaùp. b) Anh lường trước những khó khăn b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều maïo hieåm, nhaát laø khi oám ñau. nào khi ở nước ngoài? c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi nào để có thể sống và đi các nước khi bằng chính đôi bàn tay của mình. ở nước ngoài? d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911. cứu nước tại đâu? Lúc nào? 5’ 4. Cuûng coá - Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà Rồng và tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin..
<span class='text_page_counter'>(65)</span> 1’. ? Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được + Vì ở đó đã đánh dấu 1 sự kiện lịch công nhận là 1 di tích lịch sử? sử vô cùng trọng đại - 2 em đọc ghi nhớ 5. Nhaän xeùt - daën doø: - Hoïc baøi - Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam” - Nhaän xeùt tieát hoïc. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………..
<span class='text_page_counter'>(66)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Sáng thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 2/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 6. Môn: Rèn kĩ năng sống. CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG ( Tiết 6) Bài tập 3: Ứng phó trong tình huống bị căng thẳng I.Mục tiêu: - Giúp HS biết cách ử lí các tìn h huống căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày khi giao tiếp nơi công cộng hoặc gập chuyện khó xử trong quan hệ hàng ngày. - HS đóng vai các tình huống và nhận xét các nhân vật trong mỗi tình huống. - HS có ý thức trong quan hệ, trong mọi việc không nên làm khó xử cho người khác và bạn bè. II. Chuẩn bị: Tình huống 2. cặp sách. Tình huống 3: một số bát, đũa. III. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động dạy 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3-5p’ -Gọi HS Khi em bị căng thẳng em thường có tâm trạng như thế nào? -GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới: 25 – 27p’ -GV giới thiệu bài GV ghi đề lên bảng và yêu cầu HS đọc các tình huống sau: HĐ 1: 12 – 15p’ Các nhóm đóng vai các tình huống Tình huống 1: +Gọi 1 HS đọc tình huống: Giờ kiểm tra môn Toán, quân loay hoay mãi không làm được bài. Quân yêu cầu bạn Tâm bên cạnh mình cho chép bài nhưng Tâm từ chối. Quân tức giận gọi Tâm là “Đồ kẹt xỉ”, “ Đồ tồi”và xui các bạn trong nhóm không chơi với Tâm, khiến Tâm rất căng thẳng…. Tình huống 2: 1 HS đọc tình huống. Trên đường đi học về, huy gặp một nhóm thanh niên hư hỏng. họ ép đưa Huy vào một con hẻm nhỏ vắng người , lục cặp sách lấy hết tiền mừng tuổi mà Huy dành dụm để mua sách truyện. Họ còn băt Huy ngày mai cũng phải mang tiền đến nộp cho họ và đe dọa nếu nói cho ai biết thì sẽ đánh chết. Huy về đến nhà vẫn sợ hĩa mà căng thẳng… Tình huống 3: 1 HS đọc tình huống Chiều nay Đăng cùng các bạn đến chơi đá bóng ở san khu tập thể, chẳng may đá trúng của sổ nhà bác Lan làm với kính. Khi bác Lan chạy từ trong nhà ra, Đăng cùng các bạn sợ hãi. Hoạt động học -HS trả lời câu -1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk. -HS đọc. Từng nhóm đóng vai theo nội dung các tình huống.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> chạy toán loạn. Tối nay ngồi ăn cơm ở nhà mà Đăng rất căng thẳng, chi lo bác Lan sang nhà mách bố mẹ. - Giáo viên phân nhóm để các em tự đóng vai, GV quan sát giúp đỡ từng nhóm. Hoạt động 2. ( 5 – 7p’) Hoạt động cả lớp Giáo viên đóng góp ý kiến và khen nhóm đóng vai tốt, Khen bạn đóng vai bạn Tâm, bạn Huy, bạn Đăng đã biết xử lý tình huống của mình khi có việc căng thẳng như vậy. Hoạt động 3: (3 – 5p’)Kết luận: GV chốt kết luận từng tình huống và cho HS đọc trên bảng phụ từng KL. IV. củng cố dặn dò; 1 – 2p’. Từng nhóm lên biểu diễn tình huống của minh, lớp theo dõi nhận xét. HS tự rút ra bài học cho từng kết luận.. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 2/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 6. Chiều thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012 Môn: Rèn kĩ năng sống. CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG ( Tiết 6) Bài tập 3: Ứng phó trong tình huống bị căng thẳng I.Mục tiêu:.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> - Giúp HS biết cách ử lí các tìn h huống căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày khi giao tiếp nơi công cộng hoặc gập chuyện khó xử trong quan hệ hàng ngày. - HS đóng vai các tình huống và nhận xét các nhân vật trong mỗi tình huống. - HS có ý thức trong quan hệ, trong mọi việc không nên làm khó xử cho người khác và bạn bè. II. Chuẩn bị: Tình huống 2. cặp sách. Tình huống 3: một số bát, đũa. III. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động dạy 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3-5p’ -Gọi HS Khi em bị căng thẳng em thường có tâm trạng như thế nào? -GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới: 25 – 27p’ -GV giới thiệu bài GV ghi đề lên bảng và yêu cầu HS đọc các tình huống sau: HĐ 1: 12 – 15p’ Các nhóm đóng vai các tình huống Tình huống 1: +Gọi 1 HS đọc tình huống: Giờ kiểm tra môn Toán, quân loay hoay mãi không làm được bài. Quân yêu cầu bạn Tâm bên cạnh mình cho chép bài nhưng Tâm từ chối. Quân tức giận gọi Tâm là “Đồ kẹt xỉ”, “ Đồ tồi”và xui các bạn trong nhóm không chơi với Tâm, khiến Tâm rất căng thẳng…. Tình huống 2: 1 HS đọc tình huống. Trên đường đi học về, huy gặp một nhóm thanh niên hư hỏng. họ ép đưa Huy vào một con hẻm nhỏ vắng người , lục cặp sách lấy hết tiền mừng tuổi mà Huy dành dụm để mua sách truyện. Họ còn băt Huy ngày mai cũng phải mang tiền đến nộp cho họ và đe dọa nếu nói cho ai biết thì sẽ đánh chết. Huy về đến nhà vẫn sợ hĩa mà căng thẳng… Tình huống 3: 1 HS đọc tình huống Chiều nay Đăng cùng các bạn đến chơi đá bóng ở san khu tập thể, chẳng may đá trúng của sổ nhà bác Lan làm với kính. Khi bác Lan chạy từ trong nhà ra, Đăng cùng các bạn sợ hãi chạy toán loạn. Tối nay ngồi ăn cơm ở nhà mà Đăng rất căng thẳng, chi lo bác Lan sang nhà mách bố mẹ. - Giáo viên phân nhóm để các em tự đóng vai, GV quan sát giúp đỡ từng nhóm. Hoạt động 2. ( 5 – 7p’) Hoạt động cả lớp Giáo viên đóng góp ý kiến và khen nhóm đóng vai tốt, Khen bạn đóng vai bạn Tâm, bạn Huy, bạn Đăng đã biết xử lý tình huống của mình khi có việc căng thẳng như vậy. Hoạt động 3: (3 – 5p’)Kết luận:. Hoạt động học -HS trả lời câu -1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk. -HS đọc. Từng nhóm đóng vai theo nội dung các tình huống. Từng nhóm lên biểu diễn tình huống của minh, lớp theo dõi nhận xét. HS tự rút ra bài học cho từng kết luận..
<span class='text_page_counter'>(69)</span> GV chốt kết luận từng tình huống và cho HS đọc trên bảng phụ từng KL. IV. củng cố dặn dò; 1 – 2p’ Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….. Trường TH & THCS Trường Giang. Chiều thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012 Môn: Ôn Tiếng Việt. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 2/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Dạy lớp 5A – Tuần 6. ÔN LUYỆN: LUYỆN TỪ & CÂU I. Mục đích- yêu cầu: - Luyện tập về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Chon viết theo 1 trong 2 đề văn (BT 2) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Vở thực hành trang 33,34 III. CÁC HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN HS LÀM BÀI TẬP HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Bài cũ : GV kiểm tra đọc bài Ba nàng công chúa và trả lời câu hỏi 2. HD HS làm bài tập : Bài 1 : HS tự làm rồi đỏi chéo vở để kiểm tra lẫn nhau a) Thân ái- thù địch là hai từ trái nghĩa. b) Nguy nan- nguy hiểm là hai từ đồng âm. HOẠT ĐỘNG HỌC 2- 3 HS được kiểm tra HS tự làm bài. X X X. đồng nghĩa.
<span class='text_page_counter'>(70)</span> c) Cất trong ô cất tiếng hỏt ằ và cất trong ô cất mũ chào cô » là hai từ đồng âm. d) Thành trong « mặt thành » và thành trong « chuyển bại thành thắng » là hai từ đồng nghĩa Bài 2 : Tìm từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau: a) Đất nước ta giàu đẹp, non sông ta như gấm, như vóc, lịch sử dân tộc ta oanh liệt, vẻ vang. Bởi thế mỗi người dân Việt Nam yêu nước dù có đi xa quê hương, xứ sở tới tận chân trời, góc bể cũng vẫn luôn hướng về Tổ Quốc thân yêu với một niềm tự hào sâu sắc… b) Không tự hào sao được! …….. Cho HS tự làm Nhận xét 3. Nhận xét, dặn dò : Dặn chuẩn bị tiết 1 tuần 6. HS tự làm Nhiều HS đọc bài của mình. HS làm bài vào vở. - Chữa bài. - Nhận xét - HS làm bài vào vở - Chữa bài. - Nhận xét. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… Trường TH & THCS Trường Giang. Chiều thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 2/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Dạy lớp 5A – Tuần 6. Môn: Đạo đức. COÙ CHÍ THÌ NEÂN ( tieáp theo ) I. Muïc tieâu: Hoïc sinh bieát: - Học sinh biết được một số biểu hiện cơ bản của người sống có ý chí. -Biết được người có ý chí có thể vượt qua được khó khăn trong cuộc sống. - Cảm phục và noi theo những tấm gương có ý chí vượt lên những khó khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xã hội. + K,G: xác định được thuận lợi,khó khăn trong cuộc sống của bản thân. GDHS có ý chí phấn đấu và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập II. Chuaån bò: Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số học sinh trong lớp, trường. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên 1’ 1.OÅn ñònh:. Hoạt động của học sinh - Haùt.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> 3’. 2. Baøi cuõ: Coù chí thì neân. 3. Bài mới: - Coù chí thì neân (tieát 2) 13’ * Hoạt động 1: Bài tập 3 Mục tiêu : Mỗi nhóm nêu được một tấm gương để kể cho lớp cùng nghe. + Lấy chứng cứ 2,nhận xét 2 Caùch tieán haønh: - Y/c caùc nhoùm thaûo luaän veà caùc taám gương đã sưu tầm được ( những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trường (địa phương) và bàn cách giúp đỡ những bạn đó. - GV toùm taét theo baûng sau : Những tấm Hoàn cảnh göông Hoï vaø teân Khoù khaên cuûa baûn thaân Khoù khaên veà gia ñình Khoù khaên khaùc - Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của học sinh trong lớp và nhắc nhở các em cần có gắng thực hiện kế hoạch đã laäp. 13’ * Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ bài taäp 4 Muïc tieâu : HS bieát caùch lieân heä baûn thân, nêu đượcnhững khó khăn trong cuộc sống, trong học tập và đề ra được cách vượt qua khó khăn. + Lấy chứng cứ 3,nhận xét 2 Caùch tieán haønh: - Phaùt PHT cho HS. - Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích - 3 học sinh trả lời câu hỏi về nôïi dung baøi - Hoïc sinh nghe, ghi teân baøi PPKTDH Nhoùm baøn. - Hoïc sinh laøm vieäc theo nhoùm, lieät kê những khó khăn và các việc có thể giúp đỡ các bạn (về vật chất, tinh thaàn) - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thaûo luaän cuûa nhoùm mình.. - Lớp trao đổi, bổ sung thêm những việc có thể giúp đỡ được các bạn gặp hoàn cảnh khó khăn. PPKTDH. Laøm vieäc caù nhaân, nhoùm 6. - Tự phân tích thuận lợi, khó khăn cuûa baûn thaân (theo baûng sau) GDKNS:KN đặt mục tiêu vượt khó ST Khó khăn Những khaên leân trong cuoäc soáng vaø trong.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> T. hoïc taäp. 1 2 3 4 - Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm - Moãi nhoùm choïn 1 baïn coù nhieàu khó khăn nhất trình bày với lớp. - Cả lớp tìm cách giúp đỡ.. Keát luaän : …………………………….. 5’. bieän phaùp khaéc phuïc. 4. Cuûng coá - Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa - Thi đua theo dãy gioáng nhö “Coù chí thì neân”. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….. Trường TH & THCS Trường Giang. Sáng thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012 Môn: Toán. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 3/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 6. LUYEÄN TAÄP. I. Muïc tieâu: - Biết tên gọi ,kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích đã học. Vận dụng để chuyển đổi,so sánh số đo diện tích. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích. - HS khaù gioûi laøm theâm baøi 4 II. Chuaån bò: - GV : Baûng phuï, PHT III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên 1’ 1.OÅn ñònh: 3’ 2. Baøi cuõ:. Hoạt động của học sinh - Haùt - 2 em sửa bài 2, 3.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> - Nhaän xeùt - ghi ñieåm - Lớp nhận xét 3. Bài mới: 1’ - Ghi tên bài vào vở - GTB: Luyeän taäp * Hoạt động 1: Củng cố cách đổi các Caù nhaân (Mọi HS phải hoàn thành) đơn vị đo diện tích đã học. 10’ Baøi 1: a,b - 1 em đọc đề, 1 em nêu yêu cầu - Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ - Cả lớp đọc thầm, xác định dạng đổi giữa 2 đơn vị đo diện tích liên quan bài a, b, c... nhau. - Laøm baøi - Lần lượt học sinh sửa bài a) 5 ha =50000 m2 2 km2 = 2000000m2 b) 400 dm2 = 4 m2 ……… - Nhaän xeùt, choát laïi, cho HS - Nhắc lại cách đổi số đo từ bé ra lớn ( a ); từ lớn ra bé ( b ) ; từ 2 đơn vị ra moät ñôn vò (c) 5’ Baøi 2: Yeâu caàu HS bieát so saùnh hai vê của biểu thức - 2 em đọc yêu cầu đề bài - Tự làm bài - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại sao điền dấu (<, >, =) (Sửa bài - Nhaän xeùt cheùo). * Hoạt động 2: củng cố về giải toán Nhoùm baøn có số đo diện tích. .( gợi ý cho những HS TB, yeáu ) 8’ Baøi 3: - Yêu cầu học sinh thảo luận tìm cách - 1 học sinh đọc đề giaûi. - Theo dõi giúp đỡ HS yếu - Hoïc sinh laøm baøi - Học sinh sửa bài Dieän tích caên phoøng laø: 6 4 = 24 ( m2) Số tiền để mua gỗ lát sàn cả căn phoøng laø : 280000 24 = 672000 ( đồng ) Đáp số: 672000 đồng.
<span class='text_page_counter'>(74)</span> 7’. - Nhaän xeùt Baøi 10 – VBT - Giaùo vieân đọc yêu cầu đề bài.. - Nhận xét và sửa bài Thaûo luaän caëp - 1 học sinh đọc đề: Đúng ghi đ, sai ghi s a. 3tạ 40kg = 340kg b. 7 yến < 68kg - HS Laøm baøi vào vở, 1 em leân baûng. - Nhaän xeùt chung 2’. 4. Cuûng coá - Cho HS nhắc lại cách đổi các đơn vị - 1 số em nêu ño dieän tích.. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….. Trường TH & THCS Trường Giang. Sáng thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 3/10/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 6. Môn: Kể chuyện. KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA. I. Muïc tieâu: 1. Rèn kĩ năng nói: Kể được một câu chuyện về tình hữu nghị của nhân dân ta với nhân dân các nước hoặc nói về 1 nước được biết qua truyền hình phim ảnh. 2. Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và lời nhận xét về lời keå cuûa baïn II. Chuaån bò: - GV: Ghi sẵn đề bài và tiêu chuẩn đánh giá bài KC, một số tranh, ảnh nói về tình hữu nghị giữa ND ta với ND các nước để gợi ý cho HS kể chuyện - HS : chuẩn bị trước về câu chuyện III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên 1’ 1.OÅn ñònh:. Hoạt động của học sinh - Haùt.
<span class='text_page_counter'>(75)</span> 4’. 1’ 7’. 2. Baøi cuõ: - Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về chuû ñieåm hoøa bình. - Nhaän xeùt - ghi ñieåm 3. Bài mới: - GTB: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. * Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề baøi - Gọi 1 em đọc đề bài - Gạch dưới những từ quan trọng trong đề 1. Kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc một việc em đã làm nói lên tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước. 2. Nói về một nước mà em được biết qua truyeàn hình, phim aûnh, …. - 1 hoïc sinh keå - Nhaän xeùt. Hoạt động lớp - 1 học sinh đọc đề - Hoïc sinh neâu roõ Y/c. - Đọc gợi ý 1/ SGK - Tìm caâu chuyeän cuûa mình. - Giới thiệu tên câu chuyện sẽ kể. - Laäp daøn yù ra nhaùp, trình baøy daøn yù - Nhận xét, khen những em có dàn ý toát 12’ * Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trong nhoùm. Hoạt động nhóm 3 - Dựa vào dàn ý đã lập kể chuyện cho baïn nghe.. - Giúp đỡ, uốn nắn 10’ * Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện Hoạt động lớp trước lớp - Khuyeán khích hoïc sinh keå chuyeän - 1 hoïc sinh khaù, gioûi keå caâu chuyeän vaø ruùt ra yù nghóa caâu chuyeän của mình trước lớp. - Các nhóm cử đại diện kể - Nhaän xeùt - tuyeân döông - Lớp nhận xét 4’ 4. Cuûng coá - Hoạt động lớp - Tuyeân döông - Lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhaát - Em thích caâu chuyeän naøo? Vì sao? - Hoïc sinh neâu.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> 1’. 5. Nhaän xeùt - daën doø: - Tập kể câu chuyện cho người thân nghe. - Chuẩn bị: Cây cỏ nước Nam - Nhaän xeùt tieát hoïc. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….. Trường TH & THCS Trường Giang. Sáng thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 3/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 6. Môn: Lịch sử. QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC I. Muïc tieâu: Hoïc sinh bieát: -Biết ngày 5/6/1911 tại bến Nhà Rồng( Thành Phố HCM),với lòng yêu nước thương dấnâu sắc, Nguyễn Tất Thành(tên của Bác Hồ lúc đó)ra đi tìm đường cứu nước. + K.G: Biết vì sao Bác ra đi tìm đường cứu nước. - Giaùo duïc hoïc sinh loøng yeâu queâ höông, kính yeâu Baùc Hoà. II. Chuaån bò: - GV : Moät soá aûnh tö lieäu veà Baùc nhö: phong caûnh queâ höông Baùc, caûng Nhaø Rồng, tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin... Bản đồ hành chính Việt Nam, chuông. III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên 1’ 1.OÅn ñònh: 4’ 2. Baøi cuõ:. Hoạt động của học sinh - Haùt.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> - Phan Boäi Chaâu vaø phong traøo Ñoâng Du. - Nhaän xeùt vaø ghi ñieåm 3. Bài mới: “Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước”. 3’ * Hoạt động 1: Nhiệm vụ học tập - GV neâu nhieäm vuï hoïc taäp cho HS naém 1. Tìm hieåu veà gia ñình queâ höông cuûa Nguyeãn Taát Thaønh 2. Mục đích ra đi nước ngoài của Nguyeãn Taát Thaønh laø gì ? 3. Quyeát taâm cuûa Nguyeãn Taát Thaønh muốn ra nước ngoài để tìm đường cứu nước được biểu hiện ra sao ? 10’ * Hoạt động 2 : Nguyễn Tất Thành Muïc tieâu:Tìm hieåu veà gia ñình, queâ höông Nguyeãn Taát Thaønh - Giao noäi dung thaûo luaän cho caùc nhoùm:. - 2 em ttrả lời câu hỏi cuối bài. Hoạt động lớp - HS laéng nghe vaø naém nhieäm vuï hoïc taäp. Nhóm lớn. - Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận đọc yêu cầu thảo luận của nhoùm. ( moãi nhoùm 1 caâu hoûi ) a) Em biết gì về quê hương và thời a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là Nguyeãn Sinh Cung, sinh ngaøy bò Phaùp nieân thieáu cuûa Nguyeãn Taát Thaønh. xaâm chieám……….. b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chí đánh đuổi giặc Pháp. c) Nguyeãn Taát Thaønh khoâng taùn thành con đường cứu nước của các b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nhà yêu nước tiền bối d) Quyết định ra đi tìm ra con đường naøo? c) Nguyễn Tất Thành có tán thành con mới để có thể cứu nước, cứu dân. đường cứu nước của các nhà yêu nước tieàn boái khoâng ? d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thaønh quyeát ñònh laøm gì? - Caùc nhoùm thaûo luaän, xong ñính leân baûng. - Laéng nghe - Đại diện nhóm trình bày miệng nhoùm khaùc nhaän xeùt + boå sung. - Nhận xét và kết luận: Với lòng yêu.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước. 14’ * Hoạt động 2: Lớp, nhóm 3 Mục tiêu: Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. - GV giao PHT cho caùc nhoùm - Nhaän caâu hoûi vaø thaûo luaän a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước khác tìm đường đánh laøm gì? Phaùp. b) Anh lường trước những khó khăn b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều maïo hieåm, nhaát laø khi oám ñau. nào khi ở nước ngoài? c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi nào để có thể sống và đi các nước khi bằng chính đôi bàn tay của mình. ở nước ngoài? 5’ 4. Cuûng coá - Hoïc baøi Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 28/ 9/23012 Ngày giảng: 3/9/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 6. Sáng thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012 Môn: Tập đọc. TAÙC PHAÅM CUÛA SI-LE VAØ TEÂN PHAÙT XÍT. I. Muïc tieâu: - Đọc đúng các tên riêng: ( Si-le, Pa – ri, Hít-le, Vin-hem-ten, Met-xi-na, Oóc-lêăng. Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn. - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Cụ già người Pháp dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách moät baøi hoïc saâu saéc. II. Chuaån bò: - GV : Tranh minh họa SGK, ảnh, tranh nhà văn Đức Si-le (nếu có) III. Các hoạt động: Tg Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1’ 1.OÅn ñònh: - Haùt 3’ 2. Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ A- - 2, 3 HS đọc và trả lời câu hỏi paùc-thai”.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> -Nhaän xeùt – ghi ñieåm 3. Bài mới: 1’ “Taùc phaåm cuûa Sin-le vaø teân phaùt xít” 10’ * Hoạt động 1: Luyện đọc - Mời 1 HS đọc toàn bài -Ghi leân baûng: Sin-le, Pa-ri, Hít-le, Vin-hem-ten, Meùt-xi-na, Ooùc-leâ-aêng - Bài văn này được chia thành mấy đoạn?. Cá nhân, cặp, lớp - 1 học sinh đọc toàn bài - Luyện đọc từ khó. - 3 đoạn Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo... điềm đạm trả lời Đoạn 3: Còn lại - GV kết hợp sửa sai và gọi HS giải - 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn nghĩa từ ngữ khó khác đọc. - 1 em đọc chú giải, lớp đọc thầm - Đọc theo cặp - 1 học sinh đọc lại toàn bài. - Đọc diễn cảm toàn bài. - Hoïc sinh laéng nghe 10’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài Nhóm, lớp - Nêu câu hỏi cho HS trả lời ? Câu chuyện xảy ra ở đâu? Tên phát + Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở xít đã nói gì khi gặp những người trên Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, taøu? hoâ to: “Hít-le muoân naêm” ? Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ + … vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng. Hắn càng bực khi nhận ra bực tức với ông cụ người Pháp ? ông cụ biết tiếng Đức thành thạo đến mức đọc được truyện của nhà văn Đức nhưng không đáp lời hắn bằng tiếng Đức Thaûo luaän baøn ? Nhà văn Đức Si-le được ông cụ Ông cụ thông thạo tiếng Đức, người Pháp đánh giá thế nào ? ngưỡng mộ nhà văn Đức Si-le nhưng căm ghét những tên phát xít Đức xâm lược./ Không ghét người Đức mà chỉ ghét phát xít Đức xâm lược. + Si-le xem các người là kẻ cướp / ? Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện Các người là bọn kẻ cướp / Các người nguï yù gì ? không xứng đáng với Si-le - Lớp lắng nghe Kết luận : Cụ già người Pháp biết rất nhieàu taùc phaåm cuûa nhaø vaên ……….
<span class='text_page_counter'>(80)</span> 9’. 3’. * Hoạt động 3: Đọc diễn cảm Nhoùm, caù nhaân, caëp - GV hướng dẫn để HS tự tìm đúng - 3 học sinh đọc diễn cảm nối tiếp. giọng đọc - Lớp nhận xét và nêu cách đọc diễn caûm Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên só quan. Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ ……………….. Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan và lời nói sâu cay của cụ. - Nhaän xeùt vaø choát laïi - GV đọc diễn cảm đoạn “ Nhận thấy - Nghe – nêu cách đọc - 1 học sinh vẻ ngạc nhiên đến hết . đọc lại - Luyện đọc theo cặp - Nhaän xeùt, tuyeân döông - 3 em thi đọc diễn cảm. 4. Cuûng coá - Mời 1, 2 em đọc đoạn mình thích nhaát.. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 2/ 10/23012 Ngày giảng: 5/10/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 6. Chiều thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí. Tiết 6: ĐẤT. VAØ RỪNG. I. Muïc tieâu: - Biết các loại đất chính ở nước ta đất phe-ra-lít, đất phù sa - HS nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít, đất phù sa - Phân biệt được rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn. - Chỉ trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn - Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - HS thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất. rừng hợp lí. II. Chuaån bò - GV : Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ phân bố rừng, tranh, ảnh thực vật, động vật của rừng Việt Nam (nếu có); PHT III. Các hoạt động:.
<span class='text_page_counter'>(81)</span> Tg 1’ 3’. 1’ 9’. Hoạt động của Hoạt động của học sinh giaùo vieân 1.OÅn ñònh: - Haùt 2. Baøi cuõ: “Bieån nước ta” - 2 em chỉ bản đồ và trả lời câu hỏi về noäi dung baøi - Nhận xét, ghi - Lớp nhận xét ñieåm 3. Bài mới: - GTB: “Đất và - Nghe, ghi tên bài vào vở rừng” * Hoạt động 1: Nhóm đôi, lớp Đất ở nước ta. Muïc tieâu: Neâu ñaëc điểm các loại đất vaø xaùc ñònh treân bản đồ Bước 1: - Y/c HS đọc SGK - Đọc SGK và thảo luận theo cặp, làm và hoàn thành bài bài vào PHT taäp sau : 1. Kể tên và chỉ + Có 2 loại đất chính : phe-ra-lít và đất vuøng phaân boá 2 phuø sa loại đất chính ở nước ta trên bản đồ địa lí tự nhiên VN. 2. Ñieàn vaøo baûng sau : Tên loại đất Vuøng phaân boá Moät soá ñaëc ñieåm. Phe-ra-lít. Đồi núi. Phuø sa. Đồng bằng. Bước 2:. Màu đỏ hoặc vàng, ngheøo muøn. Neáu trên đá ba dan thì tôi xoáp vaø phì nhieâu Do soâng ngoøi boài đắp, rất màu mỡ..
<span class='text_page_counter'>(82)</span> 9’. - Moãi nhoùm chæ trình bày một loại đất. - GV nhaän xeùt – choát laïi. Kết luận : Đất là nguoàn taøi nguyeân quyù giaù nhöng coù hạn vì vậy viẹc sử duïng phaûi ñi ñoâi với bảo vệ và cải taïo ? Neâu 1 soá bieän phaùp baûo veä vaø caûi tạo đất ở địa phöông em ? Vậy nước ta có nhiều loại đất nhöng chuû yeáu laø 2 loại đất chính : phe-ra-lít màu đỏ hoặc vàng và đất phù saở vùng đồng baèng. 2.Rừng ở nước ta. Muïc tieâu: neâu ñaëc điểm rừng ở nước ta vaø vai troø cuûa rừng đối với nước ta * Hoạt động 2: Bước 1: Y/c HS quan saùt hình 1, 2, 3 và đọc SGK hoàn thành bài tập sau : 1. Chæ vuøng phaân bố của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngaäp maën treân. - Trình bày + chỉ bản đồ.. - Hoïc sinh laëp laïi. + Bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, thau chua, rửa mặn,…. Nhoùm baøn.
<span class='text_page_counter'>(83)</span> 4’. 5’. 5’. 1’. lược đồ. 2. Hoàn thành baûng sau : Rừng Vuøng phaân boá Rừng rậm nhiệt Đồi núi đới Ven bieån Rừng ngập mặn. Ñaëc ñieåm Caây coái um tuøm, xanh toát, raäm raïp Có cây đước, vẹt, suù,… reã chuøm to khoeû - Đại diện nhóm lên bảng chỉ trên lược Bước 2 : - Nhận xét, hoàn đồ và trình bày, các HS khác nhận xét, thiện câu trả lời bổ sung. - Laéng nghe vaø nhaéc laïi. cuûa HS Kết luận : Nước ta có nhiều rừng, đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới và Hoạt động cả lớp. rừng ngập mặn. Rừng rậm nhiệt + Bảo vệ đất, điều hoà khí hậu, cung đới tập trung chủ cấp nhiều loại gỗ, động vật, thực vật yếu ở vùng đồi núi quý hiếm và rừng ngập mặn + 1 số HS nêu thường thấy ở ven - 2 em đọc ghi nhớ bieån. - Từng nhóm trưng bày tranh, ảnh sưu * Hoạt động 3 : ? Rừng có vai trò tầm được về đấtvà rừng. như thế nào đối - Nhận xét, bình chọn nhóm trưng bày với đời sống con nhiều tranh và đẹp nhất. người ? ? Ñòa phöông em đã làm gì để bảo vệ rừng ? 4. Cuûng coá - Tổ chức, quan sát vaø nhaän xeùt, tuyeân döông. 5. Nhaän xeùt - daën doø: - Chuaån bò: “ OÂn.
<span class='text_page_counter'>(84)</span> taäp” - Nhaän xeùt tieát hoïc Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 2/ 10/23012 Ngày giảng: 5/10/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 6. I .Muïc tieâu. Chiều thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012 Môn: Kĩ thuật. CHUAÅN BÒ NAÁU AÊN. Hoïc sinh caàn phaûi: -Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn -Biết cách thực hiện một số công việc chuẩn bị nấu ăn. Có thể sơ chế được một số thực phẩm đơn giản,thông thường phù hợp với gia đình. -Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình.
<span class='text_page_counter'>(85)</span> II. Chuaån bò -tranh ảnh một số thực phẩm thông thường -Moät soá rau xanh,cuû,quaû -Dao thaùi,dao goït -Phieáu baøi taäp III. Các hoạt động TG Hoạt động thầy 1’ 1. OÅn ñònh 4’ 2. Baøi cuõ -Keå teân vaø neâu taùc duïng moät soá duïng cuï naáu aên? GV nhaän xeùt 1’ 3.Giới thiệu bài 4. các hoạt động 5’ Hoạt động 1:Xác định một số công việc naáu aên -Nêu tên các công việc cần thực hiện khi chuaån bò naáu aên? GV nhaän xeùt vaø toùm taét noäi dung chính của hoạt động 20’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thực hiện moät soá coâng vieäc naáu aên +Lấy chứng cứ`2,nhận xét 2 a)Tìm hiểu cách chọn thực phẩm -Nêu mục đích,yêu cầu việc chọn thực phaåm?. -Nêu tên các chất dinh dưỡng cần cho con người? -Nêu cách chọn thực phẩm? GV nhaän xeùt vaø keát luaän b)Sơ chế thực phẩm +Nêu mục đích của việc sơ chế thực phaåm?. +GV cho thảo luận cặp đôi những câu. Hoạt động trò -Haùt - Học sinh trả lời. -Học sinh đọc nội dung SGK trả lời. -Hoạt động nhóm +Đảm bảo có đủ lượng đủ chất đinh dưỡng Thực phẩm phải sạch và an toàn. Phù hợp với kinh tế gia đình + Chaát daïm,chaát boät… +Dự kiến thực phẩm cần có cho bữa ăn Lựa chọn thực phẩm theo dự kiến. +Làm sạch thực phẩm trước khi cheá bieán thaønh caùc moùn aên. Khi sô cheá coù theå caét, thaùi vaø taåm ướp nhằm làm cho thực phẩm nhanh chín,coù muøi vò ngon thôm.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> 5’. 4’. sau: + HS thaûo luaän vaø trình baøy -Ơû gia đình em thường sơ chế rau cải như thế nào trước khi nấu? -Caùch sô cheá rau xanh coù gì gioáng vaø khác so với cách sơ chế các loại củ,quả? -Gia đình em thường sơ chế cá như thế naøo? +Gv nhaän xeùt vaø toùm taét caùch sô cheá thực phẩm theo SGK Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập GV cho HS laøm phieáu GV chấm nhận xét đánh giá + Hoïc sinh laøm phieáu 5. Cuûng coá –Daën doø -Neâu noäi dung baøi +HS neâu baøi hoïc -Chuaån bò tieát sau -Nhaän xeùt tieát hoïc. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………….. Trường TH & THCS Trường Giang. Chiều thứ sáu ngày 5 tháng 10 năm 2012 Môn: Ôn Tiếng Việt. Ngày soạn: 2/ 10/23012 Ngày giảng: 5/10/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 6. LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM. I. Mục tiêu: - Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm. - Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo. - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị: Nội dung bài. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy. Hoạt động học.
<span class='text_page_counter'>(87)</span> 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: 3-5p’ Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ? - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: 25 – 27p’ Giới thiệu – Ghi đầu bài. - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Bài tập 1: Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ. a.Bác(1) bác(2) trứng. b.Tôi(1) tôi(2) vôi. c.Bà ta đang la(1) con la(2). d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) bếp. e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len treo trên giá(2). Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng âm : đỏ, lợi, mai, đánh. a. Đỏ: b. Lợi: c. Mai: a. Đánh : Bài tập 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không? Con ngựa đá con ngựa đá. 4. Củng cố, dặn dò: 1- 2p’ - Giáo viên hệ thống bài.. - HS nêu.. - HS đọc kỹ đề bài - HS làm các bài tập - HS lên lần lượt chữa từng bài. Bài giải: + bác(1) : dùng để xưng hô. bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo, quấy đều cho sền sệt. + tôi(1) : dùng để xưng hô. tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng. + la(1) : mắng mỏ, đe nẹt. la(2) : chỉ con la. + giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng để ăn. giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá. + giá(1) : giá tiền một chiếc áo. giá(2) : đồ dùng để treo quần áo. Bài giải: a) Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường. Số tôi dạo này rất đỏ. b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi. Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình. c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục. Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp. d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành. Chị ấy đánh phấn trông rất xinh - Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa thật đá con ngựa bằng đá. - đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ. - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau.
<span class='text_page_counter'>(88)</span> - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau Những điểm cần lưu ý.................................................................................. ………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………….. ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 9/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 7. Sáng thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012 Môn: Toán. KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN. I.Muïc tieâu: -Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản. II.Chuaån bò: -GV: SGK -HS: SGK III.Các hoạt động dạy học: 1.KTBC: 3 – 5P’ Luyeän taäp chung 2. Dạy bài mới: 25 – 27P’ GT, ghi tựa.
<span class='text_page_counter'>(89)</span> * Hoạt động 1: Khái niệm ban đầu về số thập phaân (daïng ñôn giaûn) a) Hướng dẫn HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng ở phần (a) để nhận ra: 1dm baèng phaàn maáy cuûa meùt? - HS neâu 0m1dm laø 1dm 1. 1. 1dm hay 10 m vieát thaønh 0,1m - GV ghi baûng 1dm baèng phaàn maáy cuûa meùt?. 1dm = 10 m (ghi nhaùp). 1cm hay 100 m vieát thaønh 0,01m - GV ghi baûng 1dm baèng phaàn maáy cuûa meùt?. 1cm = 100 m. - HS neâu 0m0dm1cm laø 1cm. 1. 1. HS neâu 0m 0dm 0cm 1mm laø 1mm. 1. 1. 1mm hay 1000 m vieát thaønh 0,001m 1. 1. 1. - Caùc phaân soá thaäp phaân 10 , 100 , 1000 được viết thành những số nào? - GV giới thiệu cách đọc , vừa viết vừa nêu 0,1 đọc là không phẩy một . - Vậy 0,1 còn viết dưới dạng phân số thập phaân naøo? - 0,01; 0,001 giới thiệu tương tự - GV chỉ vào 0,1 ; 0,01 ; 0,001 đọc lần lượt từng số. - GV giới thiệu 0,1 ; 0,01 ; 0,001 gọi là số thập phaân. b) Tương tự - HS nhận ra được 0,5 ; 0,07 ; 0,007 là các số thaäp phaân. * Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Cho HS tự giải các bài tập - GV tổ chức cho HS sửa miệng. Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề - GV yeâu caàu HS laøm baøi - GV tổ chức cho HS sửa miệng. Baøi 8( VBT): Yeâu caàu HS K, G laøm baøi. 3. Cuûng coá - daën doø: 1-2P’. 1mm = 1000 m - Các phân số thập phân được viết thaønh 0,1; 0,01; 0,001 - Lần lượt học sinh đọc 1. 0,1 = 10 - HS neâu - HS đọc - HS nhaéc laïi. - HS laøm baøi - Mỗi HS đọc 1 bài - HS đọc đề - HS làm vở - Mỗi bạn đọc 1 bài – HS tự mời baïn. - HS K-G làm vào vở - 1 HS K-G làm trên bảng sửa bài Kết quả: Phần d.
<span class='text_page_counter'>(90)</span> - Chuaån bò: Khaùi nieäm soá thaäp phaân (tt) Nhaän xeùt tieát hoïc * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............... ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 9/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 7. Sáng thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí. OÂN TAÄP. I. Muïc tieâu: - Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ. - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về vị trí địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức đô đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng… - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. II. Chuaån bò:.
<span class='text_page_counter'>(91)</span> -GV: Bản đồ, giấy khổ to -HSø: SGK III. Các hoạt động dạy học: 1. KTBC: 3 -5p’ “Đất và rừng” 2. Dạy bài mới: 25 – 27p’ GT, ghi tựa * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Treo bảng đồ, yêu cầu HS chỉ và mô tả vị trí và giới hạn của nước ta trên bản đồ - Cho HS chỉ vùng biển nước ta - Yêu cầu HS chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nước ta. - HS quan sát, chỉ bản đồ. - 1 HS chæ - HS chỉ và kể: QĐ: Trường Sa, Hoàng Sa; Đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phuù Quoác … - Cho HS chỉ và nêu tên các dãy núi của nước -HS chỉ và nêu tên: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy núi hình ta? caùnh cung - Cho HS chỉ và nêu tên các đồng bằng lớn ở -HS chỉ và kể tên các đồng bằng: Nam Boä, Baéc Boä, Duyeân Haûi nước ta? Mieàn Trung - Cho HS chỉ vị trí các con sông: sông Hồng, -HS chỉ bản đồ sông Đà, sông Thái Bình, sông Đồng Nai … GD HS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, trồng cây xanh chống lũ lụt và sạt lỡ đất. * Hoạt động 2 : Đặc điểm các yếu tố địa lí tự nhieân - Cho HS thảo luận nhóm 7 để hoàn thành -HS thảo luận, 1 nhóm làm giấy baûng thoáng keâ caùc ñaëc ñieåm cuûa caùc yeáu toá ñòa khoå to lí tự nhiên Việt Nam -Đại diện nhóm trình bày, các nhoùm khaùc nhaän xeùt, boå sung - GV nhaän xeùt choát yù. 3.Cuûng coá - daën doø: 1-2p’ - GV choát laïi noäi dung baøi. - Chuẩn bị: “Dân số nước ta” - Nhaän xeùt tieát hoïc. * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................
<span class='text_page_counter'>(92)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 9/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 7. Sáng thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí. Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI. I. Muïc tieâu: - Biết Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930. lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng. - Giáo dục HS nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng CSVN. II. Chuaån bò: -GV: AÛnh trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(93)</span> -HSø : SGK III. Các hoạt động dạy học: 1.KTBC: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước 2.Dạy bài mới: GT, ghi tựa * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập Đảng - GV giới thiệu sơ lược về tình hình CM đất nước trước khi thành lập Đảng - HS đọc đoạn “Để tăng cường .....thống nhất lực lượng” - Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất lãnh đạo đã đặt ra yêu cầu gì?. - HS laéng nghe - HS đọc - HS thaûo luaän nhoùm ñoâi - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thaûo luaän caùc nhoùm coøn laïi nhaän xeùt, boå sung - HS neâu. - Ai là người có thể làm được điều đó? - GV nhaän xeùt vaø choát laïi * Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - GV tổ chức cho HS đọc SGK - Chia lớp theo nhóm 4 trình bày diễn biến hội - HS chia nhóm theo số ngẫu nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nào? nhieân - Các nhóm thảo luận đại diện trình baøy (1 - 2 nhoùm) caùc nhoùm coøn laïi nhaän xeùt vaø boå sung. - GV löu yù khaéc saâu ngaøy, thaùng, naêm vaø nôi dieãn ra hoäi nghò. - GV nhaän xeùt vaø choát laïi - GV nhắc lại những sự kiện tiếp theo năm - HS lắng nghe 1930. * Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thành lập Đảng - GV phát phiếu học tập HS thảo luận nội - HS nhận phiếu đọc nội dung dung phieáu hoïc taäp: yeâu caàu cuûa phieáu. + Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp - HS đọc SGK + thảo luận nhóm ứng được điều gì của cách mạng Việt Nam ? ñoâi trình baøy keát quaû + Liên hệ thực tế - GV goïi 1 soá nhoùm trình baøy keát quaû thaûo luaän. - HS trình baøy + boå sung laãn nhau - GV nhaän xeùt vaø choát:.
<span class='text_page_counter'>(94)</span> - Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn . 3. Cuûng coá - daën doø: - Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng - HS neâu - Chuaån bò: Xoâ vieát Ngheä- Tónh - Nhaän xeùt tieát hoïc. * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................ Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 9/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 7. Sáng thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012 Môn: Rèn kĩ năng sống( T7). CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG. Bài tập 4: Những cách ứng phó tích cực và tiêu cực khi căng thẳng I.Mục tiêu: - Giúp HS biết cách xử lí các tình huống căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày khi giao tiếp nơi công cộng hoặc gập chuyện khó xử trong quan hệ hàng ngày. - HS biết sử dụng các tình huống tích cực để xử lí các tình huống khi bị căng thẳng. - HS rèn thói quen cách ứng phó với tình huống tích cực khi bị căng thẳng..
<span class='text_page_counter'>(95)</span> II. Chuẩn bị: Tình huống 2. bảng phụ ghi các tình huống. III. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động dạy 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3-5p’ -Gọi HS Khi em bị căng thẳng em thường có tâm trạng như thế nào? Em xử lí tình huống khi bị căng thẳng như thế nào? -GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới: 25 – 27p’ -GV giới thiệu bài GV ghi đề lên bảng và yêu cầu HS đọc các tình huống sau: HĐ 1: 15 – 17p’ Các nhóm làm bài tập 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Theo em những cách ứng phó dưới đây, cách ứng phó nào là tích cực? cách ứng phó nào là tiêu cực? Vì sao? ( Hãy ghi dấu+ vào tương ứng với cách ứng phó tích cực, ghi dấu - vào Tương ứng với cách ứng phó tiêu cực khi bị căng thẳng. Hoạt động 2. ( 8 – 10p’) Hoạt động cả lớp Từng em nêu quan điểm của mình, lớp nhận xét. GV chốt kết luận từng tình huống và cho HS đọc trên bảng phụ từng KL. IVcủng cố dặn dò; 1 – 2p’. Hoạt động học -HS trả lời câu -1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk. -HS đọc. HS làm việc cá nhân.. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………..
<span class='text_page_counter'>(96)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Chiều thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 9/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân. Môn: Rèn kĩ năng sống(T7). Lớp 5A– Tuần CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG. Bài tập 4: Những cách ứng phó tích cực và tiêu cực khi căng thẳng I.Mục tiêu: - Giúp HS biết cách xử lí các tình huống căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày khi giao tiếp nơi công cộng hoặc gập chuyện khó xử trong quan hệ hàng ngày. - HS biết sử dụng các tình huống tích cực để xử lí các tình huống khi bị căng thẳng. - HS rèn thói quen cách ứng phó với tình huống tích cực khi bị căng thẳng. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi các tình huống. III. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3-5p’ -Gọi HS Khi em bị căng thẳng em thường có tâm trạng như thế -HS trả lời câu nào? Em xử lí tình huống khi bị căng thẳng như thế nào? -GV nhận xét ghi điểm..
<span class='text_page_counter'>(97)</span> 3. Dạy – học bài mới: 25 – 27p’ -GV giới thiệu bài GV ghi đề lên bảng và yêu cầu HS đọc các tình huống sau: HĐ 1: 15 – 17p’ Các nhóm làm bài tập 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Theo em những cách ứng phó dưới đây, cách ứng phó nào là tích cực? cách ứng phó nào là tiêu cực? Vì sao? ( Hãy ghi dấu+ vào tương ứng với cách ứng phó tích cực, ghi dấu - vào Tương ứng với cách ứng phó tiêu cực khi bị căng thẳng. Hoạt động 2. ( 8– 10p’) Hoạt động cả lớp Từng em nêu quan điểm của mình và giải thích vì sao lại chọn tình huống đó, lớp nhận xét. GV chốt kết luận từng tình huống và cho HS đọc trên bảng phụ từng KL. IV.củng cố dặn dò; 1 – 2p’. -1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk. -HS đọc. HS làm việc cá nhân.. Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………..
<span class='text_page_counter'>(98)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 9/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 7. Chiều thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012 Môn: Ôn Tiếng Việt. TẬP ĐỌC: ÔN CÁC BAØI TĐ TUẦN 6. I. Muïc tieâu: Giúp HS rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu, đọc diễn cảm các bài tập đọc Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai, Tác phẩm của Si-le và tên phát xít. Trả lời các câu hỏi trong baøi. II. Chuaån bò: - GV: SGK - HSø: SGK II. Các hoạt động dạy học: 1. KTBC: 2. Dạy bài mới: GT, ghi tựa * Hoạt động 1: Rèn kĩ năng đọc đúng, diễn caûm - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, cả bài từng - HS đọc theo hình thức nối tiếp nhau bài tập đọc -HS luyện đọc từ, câu, đoạn khó - HS đọc diễn cảm - Cho 2 HS thi đọc các bài TĐ. - Mỗi bài 2 HS đọc - GV nhaän xeùt-tuyeân döông. * Hoạt động 2: Rèn KN đọc hiểu - Yêu cầu HS đọc & trả lời từng câu hỏi - HS trả lời lần lượt từng câu hỏi dưới.
<span class='text_page_counter'>(99)</span> (GV giúp HS yếu trả lời). - GV nhận xét, chốt ý đúng. - HS neâu noäi dung cuûa baøi 2 baøi TÑ -GV nhaän xeùt. 3. Cuûng coá - daën doø: - GV nhaän xeùt tieát hoïc.. mỗi bài ứng với đoạn vừa đọc - 2 HS neâu. * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................ Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 10/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 7. Sáng thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012 Môn: Toán(T33). KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (tt). I. Muïc tieâu: Bieát : - Đọc, viết các số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp). - Caáu taïo soá thaäp phaân coù phaàn nguyeân vaø phaàn thaäp phaân. II. Chuaån bò: -GV: Phaán maøu - Baûng phuï -HSø: SGK, vở tập toán III. Các hoạt động dạy học: 1. KTBC: 3-5’Khaùi nieäm soá thaäp phaân 2. Dạy bài mới:25 – 27P’ GT, ghi tựa * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng thường gặp và cấu tạo của số thập phaân) - Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập phaân: - Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con - 2m7dm goàm ? m vaø maáy phaàn cuûa meùt? - 2m7dm = 2m vaø (ghi baûng) 7 2 10 m. 7 10 m thaønh.
<span class='text_page_counter'>(100)</span> 7 - 2 10 m coù theå vieát thaønh daïng naøo? 2,7m: - ...2,7m đọc là hai phẩy bảy mét - Lần lượt HS đọc - Tiến hành tương tự với 8,56m và 0,195m - GV vieát 8,56 + Moãi soá thaäp phaân goàm maáy phaàn? Keå ra? - HS nhaéc laïi - GV choát laïi phaàn nguyeân laø 8, phaàn thaäp - HS vieát phân là gồm các chữ số 5 và 6 ở bên phải daáu phaåy. 8⏟ 56 ⏟ - 1 em leân baûng xaùc ñònh phaàn , Phaànthaäpphaân Phaàn nguyeân nguyeân, phaàn thaäp phaân - 2 HS nói miệng - Mở kết quả trên baûng, xaùc ñònh đúng sai. Tương tự với 2,5 1 1 - GV chæ vaøo 0,1 ; 0,01 ; 0,001 laø soá thaäp 0,01 = 100 ; 0,001 = 1000 phaân 5 Hướng dẫn HS tương tự với bảng b 0m5dm = 10 m ; HS nhaän ra 0,5 ; 0,07 ; 0,009 7 0m0dm7cm = 100 m ; 9. 0m0dm0cm9mm = 1000 m ; 0,5 ; 0,07 ; 0,009 - Lần lượt đọc số thập phân 5. 0,5 = 10. 7. ; 0,07 = 100. ;. 9. 0,009 = 1000 * Hoạt động 2: Giúp HS biết đọc, viết số thaäp phaân daïng ñôn giaûn Baøi 1: - GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, làm baøi - 5 em đọc xong, GV mới đưa kết quả đúng Baøi 2: - GV yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, giải vào vở Baøi 9( VBT): Yeâu caàu HS K, G laøm baøi 3. Cuûng coá - daën doø: 1-2P’ - HS nhắc lại kiến thức vừa học. - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - HS laøm baøi - Lần lượt HS sửa bài (5 em) - HS đọc phân số thập phân tương ứng với số thập phân - HS laøm baøi . - HS K, G làm bài, sửa bài Kết quả: Phần b.
<span class='text_page_counter'>(101)</span> - Chuẩn bị: Hàng của STP, đọc, viết STP - Nhaän xeùt tieát hoïc. * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............... ………………………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 10/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 7. Sáng thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012 Môn: Kể chuyện (T7). CÂY CỎ NƯỚC NAM. I. Muïc tieâu: - Dựa vào tranh minh họa trong (SGK) kể được từng đoạn bước đầu kể được toàn bộ caâu chuyeän. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn , hiểu ý nghĩa câu chuyện. II. Chuaån bò: - GV: Boä tranh keå chuyeän 5. - HS : SGK III. Các hoạt động dạy học: 1.KTBC: KC được chứng kiến hoặc tham gia. 2.Dạy bài mới: GT, ghi tựa * Hoạt động 1: GV kể toàn bộ câu chuyện dựa vào bộ tranh. - GV keå chuyeän laàn 1 - HS theo doõi - HS quan sát tranh ứng với đoạn truyeän. - Cả lớp lắng nghe - GV kể chuyện lần 2 - Minh họa, giới thiệu - HS lắng nghe và quan sát tranh. tranh và giải nghĩa từ. * Hoạt động 2: GV hướng dẫn kể từng đoạn.
<span class='text_page_counter'>(102)</span> của câu chuyện dựa vào bộ tranh. - GV cho HS kể từng đoạn.. - Nhóm trưởng phân công trao đổi với các bạn kể từng đoạn của câu chuyeän. - Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện kể dưới hình - HS thi đua kể từng đoạn thức thi đua. - Đại diện nhóm thi đua kể toàn bộ caâu chuyeän. - Caâu chuyeän giuùp caùc em hieåu ñieàu gì ? -HS neâu. - Em hãy nêu tên những loại cây nào dùng để -HS nêu laøm thuoác? GDHS yeâu quyù caây coû trong MT thieân nhieân, - HS laéng nghe nâng cao ý thức BVMT. - Nhoùm thaûo luaän choïn moät soá baïn - Bình choïn nhoùm keå chuyeän hay nhaát. saém vai caùc nhaân vaät trong chuyeän. 3. Cuûng coá- daën doø: -GV nhaän xeùt, tuyeân döông - Nhaän xeùt tieát hoïc * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............... ……………………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(103)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 10/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 7. Sáng thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012 Môn: Lịch sử (T7). ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI. I. Muïc tieâu: - Biết Đảng cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930. lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng. - Giáo dục HS nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên Đảng CSVN. II. Chuaån bò: -GV: AÛnh trong SGK. -HSø : SGK III. Các hoạt động dạy học: 1.KTBC:3 -5p’ Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước 2.Dạy bài mới: 25 -27p’GT, ghi tựa * Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập Đảng - GV giới thiệu sơ lược về tình hình CM đất - HS lắng nghe nước trước khi thành lập Đảng - HS đọc đoạn “Để tăng cường .....thống nhất - HS đọc lực lượng” - Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - HS thaûo luaän nhoùm ñoâi - Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả lãnh đạo đã đặt ra yêu cầu gì? thaûo luaän caùc nhoùm coøn laïi nhaän xeùt, boå sung.
<span class='text_page_counter'>(104)</span> - Ai là người có thể làm được điều đó? - HS neâu - GV nhaän xeùt vaø choát laïi * Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - GV tổ chức cho HS đọc SGK - Chia lớp theo nhóm 4 trình bày diễn biến hội - HS chia nhóm theo số ngẫu nghị thành lập Đảng diễn ra như thế nào? nhieân - Các nhóm thảo luận đại diện trình baøy (1 - 2 nhoùm) caùc nhoùm coøn laïi nhaän xeùt vaø boå sung. - GV löu yù khaéc saâu ngaøy, thaùng, naêm vaø nôi dieãn ra hoäi nghò. - GV nhaän xeùt vaø choát laïi - GV nhắc lại những sự kiện tiếp theo năm - HS lắng nghe 1930. * Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thành lập Đảng - GV phát phiếu học tập HS thảo luận nội - HS nhận phiếu đọc nội dung dung phieáu hoïc taäp: yeâu caàu cuûa phieáu. + Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp - HS đọc SGK + thảo luận nhóm ứng được điều gì của cách mạng Việt Nam ? ñoâi trình baøy keát quaû + Liên hệ thực tế - GV goïi 1 soá nhoùm trình baøy keát quaû thaûo luaän. - HS trình baøy + boå sung laãn nhau - GV nhaän xeùt vaø choát: - Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường đúng đắn . 3. Cuûng coá - daën doø: 1-2p’ - Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng - HS neâu - Chuaån bò: Xoâ vieát Ngheä- Tónh - Nhaän xeùt tieát hoïc. * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ................
<span class='text_page_counter'>(105)</span> ……………………………………………………………………………………………………………………… Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 6/ 10/23012 Ngày giảng: 10/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 7. Sáng thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012 Môn: Tập đọc( T14). TIẾNG ĐAØN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐAØ. I. Muïc tieâu: -Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do. -Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kìø vĩ của công trườngthủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành.( Trả lời các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ). II. Chuaån bò: -GV: Tranh ảnh SGK- Viết sẵn câu thơ, đoạn thơ hướng dẫn luyện đọc -HSø : SGK III. Các hoạt động dạy học: 1 KTBC: 3-5p’Những người bạn tốt 2.Dạy bài mới: 25-27p’GT, ghi tựa * Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc - GV cho HS chia đoạn - HS chia đoạn - GV cho Hs đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp (2-3 lượt) - HS luệy đọc từ khó - HS đọc từ khó, đọc từ chú giải - HS luyện đọc nhóm đôi -GV đọc diễn cảm toàn bài - HS đọc toàn bài * Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình -HS nêu aûnh ñeâm traêng tónh mòch? + Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh đêm - HS nêu trăng tĩnh mịch nhưng rất sinh động? - Tìm 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa - HS nêu con người với thiên nhiên trong bài thơ - Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép - HS nêu nhaân hoùa ? - Neâu noäi dung yù nghóa cuûa baøi thô - HS K-G neâu. - Lần lượt nêu * Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm - Đọc diễn cảm - HS lần lượt thi đọc diễn cảm - Luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ - HS đọc. HS K-G đọc thuộc lòng baøi thô - GV nhaän xeùt, tuyeân döông.
<span class='text_page_counter'>(106)</span> 3. Cuûng coá- daën doø:1-2p’ - Neâu noäi dung baøi thô - Chuẩn bị: “Kìø diệu rừng xanh” * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............... ……………………………………………………………………………………………………………………… Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 8/ 10/23012 Ngày giảng: 12/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 7. Chiều thứ sáu ngày 12 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí. (Tiết 7) OÂN TAÄP. I. Muïc tieâu: - Xác định và mô tả được vị trí nước ta trên bản đồ. - Biết hệ thống hóa các kiến thức đã học về vị trí địa lí tự nhiên Việt Nam ở mức đô đơn giản: đặc điểm chính của các yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng… - Nêu tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn, các đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ. II. Chuaån bò: -GV: Bản đồ, giấy khổ to -HSø: SGK III. Các hoạt động dạy học: 1. KTBC: 3-5p’“Đất và rừng” 2. Dạy bài mới: 25-27p’GT, ghi tựa * Hoạt động 1: Làm việc cả lớp - Treo bảng đồ, yêu cầu HS chỉ và mô tả vị trí - HS quan sát, chỉ bản đồ và giới hạn của nước ta trên bản đồ - 1 HS chæ - Cho HS chỉ vùng biển nước ta - Yêu cầu HS chỉ và nêu tên một số đảo và - HS chỉ và kể: QĐ: Trường Sa, Hoàng Sa; Đảo: Cát Bà, Côn Đảo, quần đảo của nước ta Phuù Quoác … - Cho HS chỉ và nêu tên các dãy núi của nước -HS chỉ và nêu tên: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy núi hình ta?.
<span class='text_page_counter'>(107)</span> caùnh cung - Cho HS chỉ và nêu tên các đồng bằng lớn ở -HS chỉ và kể tên các đồng bằng: nước ta? Nam Boä, Baéc Boä, Duyeân Haûi Mieàn Trung - Cho HS chỉ vị trí các con sông: sông Hồng, -HS chỉ bản đồ sông Đà, sông Thái Bình, sông Đồng Nai … GD HS có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, trồng cây xanh chống lũ lụt và sạt lỡ đất. * Hoạt động 2 : Đặc điểm các yếu tố địa lí tự nhieân - Cho HS thảo luận nhóm 7 để hoàn thành -HS thảo luận, 1 nhóm làm giấy baûng thoáng keâ caùc ñaëc ñieåm cuûa caùc yeáu toá ñòa khoå to lí tự nhiên Việt Nam -Đại diện nhóm trình bày, các nhoùm khaùc nhaän xeùt, boå sung - GV nhaän xeùt choát yù. 3.Cuûng coá - daën doø: 1-2p’ - GV choát laïi noäi dung baøi. - Chuẩn bị: “Dân số nước ta” - Nhaän xeùt tieát hoïc * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ............... ……………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 8/ 10/23012 Ngày giảng: 12/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 7. Chiều thứ sáu ngày 12 tháng 10 năm 2012 Môn: Ôn Tiếng Việt. LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM. I. Mục tiêu: - Củng cố, hệ thống hoá cho HS vốn kiến thức về từ đồng âm..
<span class='text_page_counter'>(108)</span> - Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thành thạo. - Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị: Nội dung bài. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy 1.Ổn định: 2.Kiểm tra: 3-5p’Cho HS nhắc lại những kiến thức về từ đồng âm. Cho ví dụ? - Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: 25- 27p’Giới thiệu – Ghi đầu bài. - Yêu cầu HS đọc kỹ đề bài - Cho HS làm các bài tập. - Gọi HS lên lần lượt chữa từng bài - GV giúp thêm học sinh yếu - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: H : Tìm từ đồng âm trong mỗi câu câu sau và cho biết nghĩa của mỗi từ. a.Bác(1) bác(2) trứng.. Hoạt động học - HS nêu.. - HS đọc kỹ đề bài - HS làm các bài tập - HS lên lần lượt chữa từng bài. Bài giải: + bác(1) : dùng để xưng hô. bác(2) : Cho trứng đã đánh vào chảo, quấy đều cho sền sệt. + tôi(1) : dùng để xưng hô. b.Tôi(1) tôi(2) vôi. tôi(2) : thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra dùng trong việc xây dựng. + la(1) : mắng mỏ, đe nẹt. c.Bà ta đang la(1) con la(2). la(2) : chỉ con la. + giá(1) : đỗ xanh ngâm mọc mầm dùng d.Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi để lên giá(2) để ăn. bếp. giá(2) : giá đóng trên tường ở trong bếp dùng để các thứ rổ rá. + giá(1) : giá tiền một chiếc áo. e.Anh thanh niên hỏi giá(1) chiếc áo len giá(2) : đồ dùng để treo quần áo. treo trên giá(2). Bài tập 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng Bài giải: âm : đỏ, lợi, mai, đánh. a) Hoa phượng đỏ rực cả một góc trường. a. Đỏ: Số tôi dạo này rất đỏ. b) Bạn Nam xỉa răng bị chảy máu lợi. b. Lợi: Bạn Hương chỉ làm những việc có lợi cho mình. c) Ngày mai, lớp em học môn thể dục. c. Mai: Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp. d) Tôi đánh một giấc ngủ ngon lành. b. Đánh : Chị ấy đánh phấn trông rất xinh - Câu này viết đúng ngữ pháp vì : con ngựa.
<span class='text_page_counter'>(109)</span> Bài tập 3: Đố em biết câu sau có viết có đúng ngữ pháp không? Con ngựa đá con ngựa đá. 4. Củng cố, dặn dò: 1-2p’ - Giáo viên hệ thống bài. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. thật đá con ngựa bằng đá. - đá(1) là động từ, đá(2) là danh từ. - HS lắng nghe và thực hiện, chuẩn bị bài sau. * Những điểm cần lưu ý ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ......................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 16/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 8. sáng thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 Môn: Toán. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: - Biết so sánh hai số thập phân, sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại (BT1, BT2). - HS khá giỏi làm cả 3 bài tập..
<span class='text_page_counter'>(110)</span> II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm và bảng con. III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ (3-5p’) + Làm lại 3 bài tập trong SGK. - Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới(25-27p’) - Giới thiệu: So sánh hai số thập phân 4. Phát triển các hoạt động. *HĐ1: Hướng dẫn HS cách so sánh hai số thập phân a) Ghi bảng ví dụ và hướng dẫn: - Ví dụ1: So sánh hai số thập phân 8,1m và 7,9m + Yêu cầu điền số thập phân vào chỗ chấm: . 8,1m = … dm ? . 7,9m = …dm ? + Yêu cầu so sánh hai kết quả vừa tìm được, từ đó so sánh hai số 8,1m và 7,9m. - Nhận xét, sửa chữa và ghi bảng: 8,1m > 7,9m hay 8,1 > 7,9 - Yêu cầu so sánh phần nguyên của hai số 8,1 và 7,9; đồng thời nêu cách so sánh hai số thập phân có phần nguyên khác nhau. - Nhận xét, chốt lại ý đúng và ghi bảng. b) Ghi bảng ví dụ 2 và nêu câu hỏi gợi ý: - Ví dụ 2: So sánh hai số thập phân 35,7m và 35, 698m. + GVHĐH cách so sánh tương tự VD1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Hát vui. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Lớp nhận xét. - Nhắc tựa bài.. - Quan sát và xác định yêu cầu. - Thực hiện theo yêu cầu - Nhận xét, bổ sung. - Thực hiện theo yêu cầu.. - Tiếp nối nhau nhắc lại. - Quan sát và xác định yêu cầu.. Học sinh thực hiện theo yêu cầu. Lớp nhận xét bổ sung. + Yêu cầu nêu cách so sánh hai số thập phân có - Suy nghĩ và phát biểu. phần nguyên giống nhau. - Nhận xét, chốt lại ý đúng và ghi bảng. - Tiếp nối nhau nhắc lại. c) Nêu câu hỏi gợi ý: - Khi so sánh hai số thập phân, ta so sánh như thế nào ? - Nêu ví dụ minh họa. - Nhận xét, chốt lại ý đúng và ghi bảng. * HĐ2 : Thực hành - Bài 1 : Rèn kĩ năng so sánh hai số thập phân - Xác định yêu cầu. + Nêu yêu cầu bài 1. + Ghi bảng lần lượt từng câu số, yêu cầu thực - Thực hiện theo yêu cầu. hiện vào bảng con. - Nhận xét và đối chiếu kết quả. + Nhận xét, sửa chữa. - Bài 2 : Rèn kĩ năng sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn + Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 HS đọc to. + Yêu cầu làm vào vở, phát bảng nhóm cho 2 HS - Thực hiện theo yêu cầu..
<span class='text_page_counter'>(111)</span> thực hiện. + Nhận xét, sửa chữa. 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01 . - Bài 5(VBT) : Nối hai số thập phân bằng nhau. + Nhận xét, sửa chữa.. * HĐ3 : Củng cố. - Yêu cầu nhắc lại nội dung bài. Giáo viên chốt lại nội dung bài: - Nắm được kiến thức bài học, các em sẽ thực hiện tốt bài tập cũng như trong thực tế. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Làm lại các bài tập trên lớp vào vở, HS khá giỏi cả 3 bài trong SGK. - Chuẩn bị bài Luyện tập.. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - Thực hiện theo yêu cầu, HS khá giỏi nêu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả.. 1,3. 7,83. 0,9. 70,0200. 0,90. 1,30. 70,02. 7,8300. - Tiếp nối nhau nêu. Học sinh theo dõi. Lắng nghe.. *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 16/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 8. Sáng thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí. DÂN SỐ NƯỚC TA I. Mục tiêu: - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam: + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân nhất thế giới. + Dân số nước ta tăng nhanh. - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế..
<span class='text_page_counter'>(112)</span> - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số. - Thấy được sự cần thiết phải sinh ít con trong mỗi gia đình. - HS khá giỏi nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương. *GDMT: HS hiểu được sự gia tăng dân số là một trong những sức ép mạnh mẽ dối với môi trường. Nó sẽ làm cho môi trường có nhiều tác hại xấu… II. Đồ dùng dạy học: - Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.(SGK) - Biểu đồ tăng dân số của Việt Nam. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu thực hiện BT2 trong bài Ôn tập SGK. - HS thực hiện bài tập. - Nhận xét, ghi điểm. - Lớp nhận xét. - Nhận xét chung. 3. Bài mới - Giới thiệu: Dân số nước ta sẽ - Nhắc tựa bài. 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1 : Dân số - Quan sát bảng số liệu và thảo luận - Yêu cầu quan sát bảng số liệu dân số các nước theo nhóm đôi. Đông Nam Á năm 2004 và thảo luận câu hỏi theo nhóm đôi: Năm 2004, nước ta có dân số là bao nhiêu, đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á ? - Tiếp nối nhau phát biểu. - Yêu cầu trình bày trước lớp. - Nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hoạt động 2: Gia tăng dân số - Quan sát biểu đồ dân số, thảo luận và - Yêu cầu quan sát biểu đồ dân số Việt Nam qua nối tiếp nhau trình bày. các năm, yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: + Cho biết dân số nước ta qua từng năm. + Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nước ta. - Nhận xét, bổ sung. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hoạt động 3: Thảo luận - Đại diện nhóm điều khiển nhóm hoạt - Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu thảo luận câu động. hỏi: Dân số tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ? - Đại diện nhóm tiếp nối trình bày. - Yêu cầu trình bày kết quả. - HS khá giỏi nối tiếp nhau phát biểu. - Yêu cầu HS khá giỏi nêu một số ví dụ cụ thể về - Nhận xét, bổ sung. hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương. - - Tiếp nối nhau đọc. Nhận xét và kết luận. - Ghi bảng nội dung ghi nhớ và yêu cầu đọc lại. Học sinh trả lời. * HĐ4: Củng cố - Hỏi lại tựa bài. Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên nêu các câu hỏi cuối bài và gọi học sinh trả lời. Nhận xét chốt lại và kết hợp giáo dục Theo dõi lắng nghe. học sinh. - GDHS: Các em đã biết những hậu quả của việc dân số tăng nhanh. Từ đó các em cũng sẽ hiểu.
<span class='text_page_counter'>(113)</span> được vì sao Nhà nước ta khuyến cáo người dân phải kế hoạch hóa gia đình. Đó cũng là biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số của nước ta đồng thời cũng nhằm mục đích bảo vệ môi trường một cách thiết thực.. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài đã học và vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Chuẩn bị bài Các dân tộc, sự phân bố dân cư. *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 16/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 8. Sáng thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 Môn: Lịch sử. XÔVIẾT NGHỆ - TĨNH I. Mục tiêu: - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An: Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Yên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp,.
<span class='text_page_counter'>(114)</span> chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ Tĩnh. - Biết một số biểu hiện về cuộc sống mới ở thôn xã: + Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới. + Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ. + Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trong SGK. Bản đồ Việt Nam. III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Ổn định . - Hát vui.. 2. Kiểm tra bài cũ : Đảng Cộng sản VN ra đời - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. - Nhận xét, ghi điểm - Lớp nhận xét. 3. Bài mới - Giới thiệu: Xô viết Nghệ - Tĩnh. - Nhắc tựa bài. 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngày 12/9/ 1930 - Yêu cầu đọc SGK. - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Tường thuật và trình bày cuộc biểu tình ngày 12-9- - Lắng nghe. 1930. - Yêu cầu trả lời câu hỏi: Nêu những sự kiện tiếp - Thảo luận và tiếp nối nhau trình theo diễn ra trong năm 1930. bày. - Nhận xét, kết luận: Ngày 12-9 là ngày kỉ niệm Xô - Nhận xét, bổ sung. viết Nghệ- Tĩnh. * Hoạt động 2 : Những chuyển biến mới trong thôn xã. - Suy nghĩ và lần lượt trả lời: - Yêu cầu suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: + Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ - Tĩnh - Nhận xét, bổ sung. trong những năm 1930-1931 như thế nào ? + Hàng vạn nông dân ở các huyện kéo về thị xã Vinh với khí thế hăng say. Học sinh trả lời. + Nêu những chuyển biến mới ở những nơi nhân Lớp nhận xét bổ sung. dân Nghệ - Tĩnh đã giành được chính quyền. + Không còn trộm cướp; những tập tục mê tín, dị đoan bãi bỏ; đả phá nạn cờ bạc, rượu chè, … + Nêu ý nghĩa của phong trào Xơ viết Nghệ - Tĩnh. Học sinh trả lời. + Chứng tỏ tinh thần cách mạng, khả năng cách Lớp nhận xét bổ sung mạng của nhân dân lao động; cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. - Tiếp nối nhau đọc trong SGK. - Nhận xét và chốt lại ý đúng. - Yêu cầu đọc nội dung ghi nhớ. * HĐ3: Củng cố . Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi. - Giaùo vieân neâu caùc caâu hoûi trong saùch giaùo khoa và gọi học sinh lần lượt trả lời. Nhaän xeùt choát laïi noäi dung baøi: - Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh phát triển mạnh làm cho bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ. Chúng Laéng nghe theo doõi. ra sức đàn áp dã man, hàng nghìn đảng viên Đảng.
<span class='text_page_counter'>(115)</span> cộng sản và những chiến sĩ yêu nước bị giết chết, tù đày. Đến năm giữa 1931, phong trào lắng xuống. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài đã học và ghi vào vở nội dung. - Chuẩn bị bài Cách mạng mùa thu. *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 16/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần. Sáng thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 Môn: Rèn kĩ năng sống. CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG Bài tập 5: Phòng tránh từ xa các tình huống căng thẳng I.Mục tiêu: - Giúp HS biết phòng chống các tình huống căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày khi giao tiếp nơi công cộng hoặc gặp chuyện khó xử trong quan hệ hàng ngày..
<span class='text_page_counter'>(116)</span> - HS biết phòng chống các tình huống khi bị căng thẳng. - HS rèn thói quen cách ứng phó kh ông gây tình huống căng thẳng. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi các tình huống. III. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1. Ổn định: 2. Kiểm tra bài cũ: 3-5p’ -Em hãy nêu một số tình huống tích cực khi bị căng thẳng? Em đã bị căng thẳng bao giờ chưa? -GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới: 25 – 27p’ -GV giới thiệu bài GV ghi đề lên bảng và yêu cầu HS đọc các tình huống sau: HĐ 1: 15 – 17p’ Các nhóm làm bài tập 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Theo em để phòng tránh các tình huống gây căng thẳng chúng ta cần phải làm gì? Hãy đánh dấu + vào trước những việc l àm em lựa chọn Hoạt động 2. ( 8– 10p’) Hoạt động cả lớp Từng nhóm nêu quan điểm của mình và giải thích vì sao lại chọn tình huống đó, lớp nhận xét. HS đọc phần ghi nhớ SGK: IV.củng cố dặn dò; 1 – 2p’. -HS trả lời câu -1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk. -HS đọc. HS làmviệc theo nhóm.. Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… Trường TH & THCS Trường Giang. Chiều thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 16/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. Môn: Rèn kĩ năng sống. CHỦ ĐỀ 2: KĨ NĂNG ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG Bài tập 5: Phòng tránh từ xa các tình huống căng thẳng I.Mục tiêu: - Giúp HS biết phòng chống các tình huống căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày khi giao tiếp nơi công cộng hoặc gặp chuyện khó xử trong quan hệ hàng ngày. - HS biết phòng chống các tình huống khi bị căng thẳng. - HS rèn thói quen cách ứng phó kh ông gây tình huống căng thẳng. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi các tình huống. III. Các hoạt động dạy và học. Hoạt động dạy 1. Ổn định:. Hoạt động học.
<span class='text_page_counter'>(117)</span> 2. Kiểm tra bài cũ: 3-5p’ -Em hãy nêu một số tình huống tích cực khi bị căng thẳng? Em đã bị căng thẳng bao giờ chưa? -GV nhận xét ghi điểm. 3. Dạy – học bài mới: 25 – 27p’ -GV giới thiệu bài GV ghi đề lên bảng và yêu cầu HS đọc các tình huống sau: HĐ 1: 15 – 17p’ Các nhóm làm bài tập 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Theo em để phòng tránh các tình huống gây căng thẳng chúng ta cần phải làm gì? Hãy đánh dấu + vào trước những việc l àm em lựa chọn Hoạt động 2. ( 8– 10p’) Hoạt động cả lớp Từng nhóm nêu quan điểm của mình và giải thích vì sao lại chọn tình huống đó, lớp nhận xét. HS đọc phần ghi nhớ SGK IV.củng cố dặn dò; 1 – 2p’. -HS trả lời câu -1HS đọc, lớp đọc thầm theo sgk. -HS đọc. HS làmviệc theo nhóm.. *.> Những điểm cần lưu ý: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… Trường TH & THCS Trường Giang. Chiều thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 Môn: Ôn Tiếng Việt. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 16/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. ÔN : TỪ NHIỀU NGHĨA I. Mục tiêu: - Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số câu văn có dùng từ nhiều nghĩa. - Biết đặt câu phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là danh từ, tính từ. II. Hoạt động dạy học. II-Hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên 1. Ổn định . 2. Kiểm tra bài cũ . 3. Bài mới - Giới thiệu: Ôn: từ nhiều nghĩa 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa. - Gv cho HS ôn lại khái niện từ nhiều nghĩa. - GV nhận xét.. Hoạt động củ học sinh. Hoạt động cá nhân, lớp - HS nhắc lại ND bài học tiết trước..
<span class='text_page_counter'>(118)</span> *Hoạt động 2 : HD HS làm bài tập. - GV giao việc Bài 1: Tìm nghĩa chuyển của các từ : Lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng. Bài 2: Đặt câu có từ “ngọt” được dùng với nghĩa: a) Có vị ngọt của đường, mật. b) Nói nhẹ nhàng, dễ nghe, thuyết phục. c) Âm thanh êm dịu gây thích thú… * Hoạt động 3: Chữa bài tập - Gọi HS báo cáo kq thảo luận.. - HS làm thực hiện theo yêu cầu.. -. Hs báo cáo kq thảo luận . Cả lớp nhận xét, bổ sung.. - GV nhận xét , sửa chữa. 5. Củng cố - dặn dò - Cho HS nhắc lại ND -Vn hoàn thành lại các bài tập. *> Những điểm cần lưu ý: ………………………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 16/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. Chiều thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 Môn: Đạo đức. NHỚ ƠN TỔ TIÊN (tiết 2) I. Mục tiêu: - Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên. - Nêu những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên. - Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên. - HS khá giỏi biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ. II. Đồ dùng dạy học: - Ca dao, tục ngữ, thơ, … nói về lòng biết ơn tổ tiên. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định. - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ :Yêu cầu trả lời câu hỏi: Chúng ta làm gì để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên ? -HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét, đánh giá. -Nhận xét 3. Bài mới - Giới thiệu: Nhớ ơn tổ tiên - Nhắc tựa bài. - 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: - Mục tiêu: GD HS ý thức hướng về cội nguồn - Cách tiến hành: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt + Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu giới thiệu tranh động theo yêu cầu. ảnh, thông tin thu thập được về ngày Giỗ tổ Hùng.
<span class='text_page_counter'>(119)</span> Vương và thảo luận các câu hỏi: . Em nghĩ gì khi nghe, đọc và xem các thông tin trên ? . Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày mồng mười tháng ba nhẳm mục đích gì ? + Yêu cầu trình bày kết quả. + Nhận xét, kết luận về ý nghĩa ngày Giỗ tổ Hùng Vương. * Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ - Mục tiêu: HS biết tự hào về truyền thống của gia đình, dòng họ mình và có ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống đó. - Cách tiến hành: + Yêu cầu giới thiệu về truyền thống của gia đình, dòng họ mình. + Nhận xét, kết luận: Mỗi gia đình, dòng họ đều có truyền thống tốt đẹp riêng của mình. Chúng ta giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. * Hoạt động 3: Đọc ca dao, tục ngữ, …kể chuyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên - Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học - Cách tiến hành: + Yêu cầu đọc ca dao, tục ngữ, …kể chuyện về chủ đề Biết ơn tổ tiên trước lớp. + Nhận xét, tuyên dương HS đã chuẩn bị tốt. * HĐ4: Củng cố - Gọi học sinh nêu lại nội dung bài. Giáo viên chốt lại và kết hợp giáo dục học sinh. - Là người kế thừa trong gia đình, dòng họ, chúng ta phải biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ông bà, tổ tiên để lại. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm cụ thể và phù hợp với khả năng của mình. - Chuẩn bị phần tiếp theo của bài Tình bạn.. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - Nhận xét, góp ý. - Hoạt động cá nhân.. - Tiếp nối giới thiệu.. - Theo dõi.. - Xung phong thực hiện. Nhận xét bạn. Học sinh nêu lại. Theo dõi lắng nghe.. *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(120)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 17/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. sáng thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 Môn: Toán. LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: - Biết đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân (BT1, BT2, BT3); tính bằng cách thuận tiện nhất (BT4a). - HS khá giỏi làm toàn bộ 4 bài tập. II. Đồ dùng dạy học: - Bảng nhóm và bảng con. III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Ổn định - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ (3-5p’) - Yêu cầu HS làm lại các bài tập trong SGK. - HS thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, ghi điểm. - Nhận xét. 3. Bài mới( 25- 27p’) - Giới thiệu: Luyện tập chung - Nhắc tựa bài. 4. Phát triển các hoạt động. * HĐ1: Thực hành - Bài 1 : Rèn kĩ năng đọc số thập phân - 2 HS đọc to. + Gọi HS đọc yêu cầu bài 1. + Ghi bảng lần lượt từng câu số, yêu cầu đọc số. - Thực hiện theo yêu cầu. + Nhận xét, sửa chữa. - Nhận xét và đối chiếu kết quả. - Bài 2 : Rèn kĩ năng viết số thập phân + Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to..
<span class='text_page_counter'>(121)</span> + Đọc lần lượt từng câu, yêu cầu viết vào bảng con. + Nhận xét, sửa chữa. a/ 5,7 ; b/ 32,85 ; c/ 0,01 ; d/ 0,304 - Bài 3 : Rèn kĩ năng sắp thứ tự các số thập phân + Nêu yêu cầu bài. + Nhận xét, sửa chữa. . 41,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 42,538 . - Bài 9(VBT) : Khoanh vào chữ đạt trước câu trả lời đúng. + Nêu yêu cầu bài. + Nhận xét, sửa chữa. * HĐ2: Củng cố: (1-2p’) - Yêu cầu nhắc lại cách so sánh hai số thập phân. - tốt bài tập cũng như trong thực tế.. - Thực hiện theo yêu cầu. - Nhận xét, đối chiếu kết quả. - Xác định yêu cầu. -- Nhận xét, đối chiếu kết quả. - Xác định yêu cầu. HS làm vào vở bài tập.. .*> Những điểm cần lưu ý:……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 17/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. sáng thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 Môn: Kể chuyện. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người với thiên nhiên; biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. - HS khá giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK; nêu được trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. * GDMT: - HS kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Qua đó, mở rộng vốn hiểu biết về mối quan hệ giữa con người với môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. II. Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm một số sách, truyện nói về quan hệ giữa người với thiên nhiên: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, sách truyện đọc. - Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài KC. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu kể lại theo tranh 1-2 đoạn của câu - HS thực hiện theo yêu cầu. chuyện Cây cỏ nước Nam. - Lớp nhận xét. - Nhận xét, ghi điểm. 3.Bài mới - Giới thiệu: Kể chuyện đã nghe, đã đọc. - Nhắc tựa bài. 4. Phát triển các hoạt động..
<span class='text_page_counter'>(122)</span> *HĐ1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài - Ghi bảng đề bài và gạch chân những từ ngữ cần chú ý: đã nghe, đã đọc, quan hệ giữa con người với thiên nhiên để HS xác định đúng yêu cầu đề bài. - Yêu cầu đọc 3 gợi ý. - Hướng dẫn: + Gợi ý 1 có những câu chuyện các em đã được học về đề tài này với tác dụng giúp các em hiểu được yêu cầu của đề bài. Tuy nhiên, HS khá giỏi nên tìm những câu chuyện ngoài SGK để kể. - Yêu cầu giới thiệu câu chuyện sẽ kể. * HĐ2: Thực hành kể chuyện, trao đổi nội dung câu chuyện - Nhắc nhở HS: kể tự nhiên theo trình tự hướng dẫn như trong gợi ý 2; với những câu chuyện dài, các em chỉ kể 1-2 đoạn, phần còn lại sẽ kể tiếp vào giờ chơi hoặc cho bạn mượn sách về đọc. a) KC trong nhóm - Yêu cầu kể theo cặp và trao đổi về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện. - Quan sát cách kể chuyện của HS, sửa chữa, uốn nắn. b) Kể trước lớp: - Yêu cầu HS ở các trình độ khác nhau thi kể chuyện trước lớp và trao đổi nội dung, ý nghĩa với bạn. - Treo bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá. - Ghi tên HS và tên truyện được kể lên bảng. - Nhận xét và tính điểm theo tiêu chuẩn: + Nội dung truyện có hay và mới không ? + Cách kể chuyện. + Khả năng hiểu chuyện của người kể. * HĐ3: Củng cố - Yêu cầu HS khá giỏi thảo luận và trình bày câu hỏi. (GDMT) - Chúng ta cần làm gì để thiên nhiên tươi đẹp mãi ? - Nhận xét và chốt lại ý đúng: - GDHS: Để thiên nhiên mãi tươi đẹp, mỗi người chúng ta phải có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên luôn trong sạch. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Đọc trước đề bài và gợi ý trong SGK để chuẩn bị cho tiết Kể chuyện được chứng kiến hay tham gia.. - 2 HS đọc to đề bài, lớp chú ý. - Nêu đề bài. - Tiếp nối nhau đọc. - Chú ý.. - Tiếp nối nhau giới thiệu. - Chú ý.. - Hai bạn ngồi cùng bàn kể chuyện cho nhau nghe và cùng trao đổi câu chuyện. - Xung phong thi kể trước lớp. - Nêu câu hỏi chất vấn để trao đổi nội dung, ý nghĩa với bạn. - Chú ý. - Dựa vào tiêu chuẩn để nhận xét và góp ý.. - HS khá giỏi thảo luận và trình bày..
<span class='text_page_counter'>(123)</span> *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 17/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. Sáng thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 Môn: Lịch sử. XÔVIẾT NGHỆ - TĨNH I. Mục tiêu: - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An: Ngày 12-9-1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Yên, Nam Đàn với cờ đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp, chúng cho máy bay ném bom đoàn biểu tình. Phong trào đấu tranh tiếp tục lan rộng ở Nghệ Tĩnh. - Biết một số biểu hiện về cuộc sống mới ở thôn xã: + Trong những năm 1930-1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ - Tĩnh nhân dân giành được quyền làm chủ, xây dựng cuộc sống mới. + Ruộng đất của địa chủ bị tịch thu để chia cho nông dân; các thứ thuế vô lí bị xóa bỏ. + Các phong tục lạc hậu bị xóa bỏ. II. Đồ dùng dạy học: - Hình trong SGK. Bản đồ Việt Nam. III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Ổn định . - Hát vui.. 2. Kiểm tra bài cũ : Đảng Cộng sản VN ra đời - HS được chỉ định trả lời câu hỏi. - Nhận xét, ghi điểm - Lớp nhận xét. 3. Bài mới - Giới thiệu: Xô viết Nghệ - Tĩnh. - Nhắc tựa bài. 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1 : Tìm hiểu ngày 12/9/ 1930 - Yêu cầu đọc SGK. - 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - Tường thuật và trình bày cuộc biểu tình ngày 12-9- - Lắng nghe. 1930..
<span class='text_page_counter'>(124)</span> - Yêu cầu trả lời câu hỏi: Nêu những sự kiện tiếp theo diễn ra trong năm 1930. - Nhận xét, kết luận: Ngày 12-9 là ngày kỉ niệm Xô viết Nghệ- Tĩnh. * Hoạt động 2 : Những chuyển biến mới trong thôn xã. - Yêu cầu suy nghĩ và trả lời các câu hỏi: + Tinh thần cách mạng của nhân dân Nghệ - Tĩnh trong những năm 1930-1931 như thế nào ? + Hàng vạn nông dân ở các huyện kéo về thị xã Vinh với khí thế hăng say. + Nêu những chuyển biến mới ở những nơi nhân dân Nghệ - Tĩnh đã giành được chính quyền. + Không còn trộm cướp; những tập tục mê tín, dị đoan bãi bỏ; đả phá nạn cờ bạc, rượu chè, … + Nêu ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh. + Chứng tỏ tinh thần cách mạng, khả năng cách mạng của nhân dân lao động; cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. - Nhận xét và chốt lại ý đúng. - Yêu cầu đọc nội dung ghi nhớ. * HĐ3: Củng cố . - Giaùo vieân neâu caùc caâu hoûi trong saùch giaùo khoa và gọi học sinh lần lượt trả lời. Nhaän xeùt choát laïi noäi dung baøi: - Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh phát triển mạnh làm cho bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ. Chúng ra sức đàn áp dã man, hàng nghìn đảng viên Đảng cộng sản và những chiến sĩ yêu nước bị giết chết, tù đày. Đến năm giữa 1931, phong trào lắng xuống. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài đã học và ghi vào vở nội dung. - Chuẩn bị bài Cách mạng mùa thu.. - Thảo luận và tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Suy nghĩ và lần lượt trả lời: - Nhận xét, bổ sung. Học sinh trả lời. Lớp nhận xét bổ sung.. Học sinh trả lời. Lớp nhận xét bổ sung - Tiếp nối nhau đọc trong SGK. Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi.. Laéng nghe theo doõi.. *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(125)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 17/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. sáng thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012 Môn: Tập đọc. TRƯỚC CỔNG TRỜI I. Mục đích, yêu cầu - Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta. - Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động của các dân tộc. - Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong SGK và thuộc lòng những câu thơ em thích. HS khá giỏi trả lời cả 4 câu hỏi. II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa trong SGK. - Bảng phụ ghi khổ thơ 2. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Ổn định - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ - Hỏi lại tựa bài tiết trước. - Học sinh trả lời. - Yêu học sinh đọc lại bài Kì diệu rừng xanh và trả lời - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. câu hỏi sau bài. - Nhận xét. - Nhận xét, ghi điểm. - Nhận xét chung. 3. Bài mới - Giới thiệu: Dọc theo chiều dài đất nước ta, mỗi nơi đều - Lắng nghe. có cảnh đẹp riêng biệt. Bài thơ Trước cổng trời sẽ cho các em thấy cảnh đẹp nên thơ của vùng núi cao và cuộc sống thanh bình của các dân tộc nơi đây. 4. Phát triển các hoạt động..
<span class='text_page_counter'>(126)</span> * Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a) Luyện đọc - Yêu cầu HS khá giỏi đọc bài. - Giới thiệu tranh minh họa. - Yêu cầu từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọc theo 3 khổ thơ trong bài. - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải thích từ ngữ mới, khó. - Yêu cầu HS khá giỏi đọc lại bài. - Đọc mẫu. b) Tìm hiểu bài - Yêu cầu đọc thầm, đọc lướt bài, thảo luận và lần lượt trả lời các câu hỏi giáo viên chốt lại ý đúng từng câu hỏi. + Vì sao địa điểm trong bài được gọi là"Cổng trời" ? + Đó là đèo ngang giữa hai vách đá, từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, tạo cảm giác như đi lên cổng trời. + Yêu cầu HS khá giỏi trả lời câu hỏi: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài ? + Trong những cảnh vật được miêu tả trong bài, em thích nhất cảnh nào, Vì sao ? + Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên ? + Vì có hình ảnh con người. Gọi học sinh nêu nội dung bà. Giáo viên nhận xét chốt lại và ghi bảng. c) Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu 3 HS khá giỏi tiếp nối nhau đọc diễn cảm toàn bài. - Hướng dẫn đọc diễn cảm: + Treo bảng phụ và hướng dẫn đọc. + Đọc mẫu đoạn 2 với giọng sâu lắng, ngân nga. + Tổ chức thi đọc diễn cảm với từng đối tượng phù hợp với nhau. + Nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng: + Yêu cầu đọc nhẩm những câu thơ mình thích theo cặp. + Tùy theo từng đối tượng, yêu cầu thi đọc thuộc lòng trước lớp. + Nhận xét, ghi điểm. 4. Củng cố - Gọi học sinh đọc bài và nêu dung bài. - Giáo dục học sinh: - Đất nước chúng ta nơi nào cũng đẹp, người dân chăm chút mảnh đất của mình thêm giàu, thêm đẹp và cuộc sống thêm ấm no. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học.. - Nhắc tựa bài. - 1 HS đọc to. - Quan sát tranh, ảnh. - Từng nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc tùng đoạn. - Luyện đọc, đọc thầm chú giải và tìm hiểu từ ngữ khó, mới. - HS khá giỏi đọc. - Lắng nghe. - Thực hiện theo yêu cầu: - Thảo luận nhóm đôi trả lời. - Nhận xét bổ sung. + HS khá giỏi tiếp nối nhau phát biểu. + Phát biểu theo cảm nhận của từng HS. - Nhận xét và bổ sung sau mỗi câu trả lời. Học sinh nêu và đọc lại. - HS khá giỏi được chỉ định tiếp nối nhau đọc diễn cảm. - Chú ý. - Lắng nghe. - Xung phong thi đọc. - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt. - Thực hiện theo yêu cầu. - Xung phong thi đọc thuộc lòng. Học sinh nêu lại. Học sinh đọc và nêu lại nội dung bài. Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(127)</span> - Thuộc lòng những câu thơ mình thích và trả lời các câu hỏi sau bài. - Chuẩn bị bài Cái gì quý nhất ? *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………. Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 15/ 10/23012 Ngày giảng: 19/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. Sáng thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí. ĐÂN SỐ NƯỚC TA I. Mục tiêu: - Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam: + Việt Nam thuộc hàng các nước đông dân nhất thế giới. + Dân số nước ta tăng nhanh. - Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với việc đảm bảo các nhu cầu học hành, chăm sóc y tế của người dân về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế. - Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân số. - Thấy được sự cần thiết phải sinh ít con trong mỗi gia đình. - HS khá giỏi nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương. *GDMT: HS hiểu được sự gia tăng dân số là một trong những sức ép mạnh mẽ dối với môi trường. Nó sẽ làm cho môi trường có nhiều tác hại xấu… II. Đồ dùng dạy học: - Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2004.(SGK) - Biểu đồ tăng dân số của Việt Nam. - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định - Hát vui. 2. Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu thực hiện BT2 trong bài Ôn tập SGK. - HS thực hiện bài tập. - Nhận xét, ghi điểm. - Lớp nhận xét. - Nhận xét chung. 3. Bài mới - Giới thiệu: Dân số nước ta sẽ - Nhắc tựa bài. 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1 : Dân số - Quan sát bảng số liệu và thảo luận.
<span class='text_page_counter'>(128)</span> - Yêu cầu quan sát bảng số liệu dân số các nước Đông Nam Á năm 2004 và thảo luận câu hỏi theo nhóm đôi: Năm 2004, nước ta có dân số là bao nhiêu, đứng hàng thứ mấy trong các nước Đông Nam Á ? - Yêu cầu trình bày trước lớp. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hoạt động 2: Gia tăng dân số - Yêu cầu quan sát biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: + Cho biết dân số nước ta qua từng năm. + Nêu nhận xét về sự tăng dân số của nước ta. - Nhận xét, chốt lại ý đúng. * Hoạt động 3: Thảo luận - Chia lớp thành nhóm 6, yêu cầu thảo luận câu hỏi: Dân số tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì ? - Yêu cầu trình bày kết quả. - Yêu cầu HS khá giỏi nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân số ở địa phương. Nhận xét và kết luận. - Ghi bảng nội dung ghi nhớ và yêu cầu đọc lại. * HĐ4: Củng cố - Hỏi lại tựa bài. - Giáo viên nêu các câu hỏi cuối bài và gọi học sinh trả lời. Nhận xét chốt lại và kết hợp giáo dục học sinh. - GDHS: Các em đã biết những hậu quả của việc dân số tăng nhanh. Từ đó các em cũng sẽ hiểu được vì sao Nhà nước ta khuyến cáo người dân phải kế hoạch hóa gia đình. Đó cũng là biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số của nước ta đồng thời cũng nhằm mục đích bảo vệ môi trường một cách thiết thực.. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Xem lại bài đã học và vận dụng những điều đã học vào thực tế. - Chuẩn bị bài Các dân tộc, sự phân bố dân cư.. theo nhóm đôi.. - Tiếp nối nhau phát biểu. - Nhận xét, bổ sung. - Quan sát biểu đồ dân số, thảo luận và nối tiếp nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Đại diện nhóm điều khiển nhóm hoạt động. - Đại diện nhóm tiếp nối trình bày. - HS khá giỏi nối tiếp nhau phát biểu. - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp nối nhau đọc. Học sinh trả lời. Học sinh trả lời câu hỏi Theo dõi lắng nghe.. *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(129)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 19/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. Chiều thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012 Môn: Kĩ thuật. NẤU CƠM ( tiếp theo) I. Mục tiêu: - Biết cách nấu cơm. - Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình. II. Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập. III. Hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Ổn định . 2. Kiểm tra bài cũ . - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu yêu cầu cần đạt khi nấu cơm bằng bếp đun. - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới - Giới thiệu: Nấu cơm. 4. Phát triển các hoạt động. * Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện . - Yêu cầu thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nêu những dụng cụ và nguyên liệu để nấu cơm bằng nồi cơm điện. + So sánh những dụng cụ và nguyên liệu để nấu cơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun. + Nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện. + So sánh cách nấu cơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun. - Nhận xét và nhắc lại các thao tác nầu cơm bằng nồi cơm. HOẠT ĐỘNG HỌC SINH - Hát vui. - HS trả lời câu hỏi. - Nhận xét. - Nhắc tựa bài.. - Thảo luận và tiếp nối nhau trả lời.. - NX, bổ sung và chú ý..
<span class='text_page_counter'>(130)</span> điện. * Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập - Yêu cầu hoàn thành phiếu học tập sau PHIẾU HỌC TẬP a- Có mấy cách nấu cơm, đó là những cách nào ? …………….…………….…………………….… b- Gia đình em thường nấu cơm bằng cách nào, nêu cách nấu cơm của nhà em ? …………………….…………….……………… - Yêu cầu trình bày kết quả. - Nhận xét và đánh giá. 4. Củng cố - Yêu cầu nhắc lại mục ghi nhớ. - Chốt lại nội dung và giáo dục học sinh: Vận dụng các kiến thức đã học về nấu cơm, các em sẽ giúp mẹ nấu nồi cơm ngon bằng bếp đun hay bằng nồi cơm điện. 5. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Phụ gia đình nấu cơm. - Chuẩn bị bài Luộc rau.. - Thực hiện phiếu học tập.. - Tiếp nối nhau trình bày. - Nhận xét, bổ sung. - Tiếp nối nhau đọc.. *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(131)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 13/ 10/23012 Ngày giảng: 19/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 8. Chiều thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012 Môn: Ôn Tiếng Việt. TËp lµm v¨n LuyÖn tËp t¶ c¶nh. I. Môc tiªu 1. HiÓu quan hÖ vÒ néi dung gi÷a c¸c c©u trong mét ®o¹n, biÕt c¸ch viÕt c©u më ®o¹n. II. §å dïng d¹y - häc - Ảnh minh họa vịnh Hạ Long trong SGK. Thêm một số tranh, ảnh về cảnh đẹp Tây Nguyªn g¾n víi c¸c ®o¹n v¨n trong bµi, nÕu cã. III. Các hoạt động dạy - học Hoạt động dạy Hoạt động học A. KiÓm tra bµi cò - Yêu cầu HS đọc lại dàn bài của bài văn tả - Một đến hai HS lên bảng thực hiện c¶nh s«ng níc. Bµi lµm cña Bµi tËp 2 tiÕt tËp theo yªu cÇu cña GV. lµm v¨n tríc. - GV nhËn xÐt, cho ®iÓm. B. Bµi míi 1. Giíi thiÖu bµi - Các em đã đợc quan sát và lập dàn ý cho bài - HS lắng nghe. v¨n t¶ c¶nh. TiÕt häc h«m nay sÏ gióp c¸c em hiÓu quan hÖ vÒ néi dung gi÷a c¸c c©u trong mét ®o¹n v¨n, biÕt c¸ch viÕt c©u më ®o¹n. - GV ghi tªn bµi lªn b¶ng. - HS ghi tªn bµi vµo vë. 2. Híng dÉn HS luyÖn tËp Bµi tËp 1 - GV yêu cầu một HS đọc toàn bộ nội dung - Một HS đọc bài. Cả lớp theo dõi đọc bµi tËp. thÇm trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(132)</span> - GV yêu cầu HS đọc thầm làm việc cá nhân ghi ra giÊy nh¸p ý chÝnh tr¶ lêi cho c¸c c©u hái. - Sau khi làm xong, yêu cầu HS trao đổi với b¹n bªn c¹nh kÕt qu¶ bµi lµm cña m×nh.. - HS ghi ra vë nh¸p nh÷ng ý chÝnh tr¶ lêi cho c¸c c©u hái trong bµi.. - HS trao đổi với bạn theo nhóm đôi kết qu¶ bµi lµm cña m×nh. - GV gäi HS tr¶ lêi c¸c c©u hái: - HS tr¶ lêi, nhËn xÐt, bæ sung vµ cïng GV chèt l¹i. + Xác định phần mở bài, thân bài, kết bài của + HS trả lời: bµi v¨n trªn? * Më bµi: c©u më ®Çu (VÞnh H¹ Long lµ mét th¾ng c¶nh cã mét kh«ng hai cña đất nớc Việt Nam). * Th©n bµi: gåm 3 ®o¹n tiÕp theo, mçi đoạn tả một đặc điểm của cảnh. * KÕt bµi: c©u v¨n cuèi (Nói non, s«ng níc...m·i m·i gi÷ g×n). + PhÇn th©n bµi gåm mÊy ®o¹n? Mçi ®o¹n - PhÇn th©n bµi gåm 3 ®o¹n, mçi ®o¹n t¶ miªu t¶ nh÷ng g×? một đặc điểm của cảnh. Trong mỗi đoạn thêng cã mét c©u v¨n nªu ý bao trïm toµn ®o¹n. * §o¹n 1: T¶ sù k× vÜ cña vÞnh H¹ Long với hàng nghìn hòn đảo. * §o¹n 2: T¶ vÎ duyªn d¸ng cña vÞnh Hạ Long đợc tạo bởi cái tơi mát của sóng nớc, cái rạng rỡ của đất trời. * §o¹n 3: T¶ nh÷ng nÐt riªng biÖt, hÊp dÉn cña H¹ Long qua mçi mïa. + Nh÷ng c©u v¨n in ®Ëm cã vai trß g× trong + C¸c c©u v¨n in ®Ëm cã nhiÖm vô më mçi ®o¹n vµ trong c¶ bµi? ®Çu mçi ®o¹n, nªu lªn ý kh¸i qu¸t cña cả đoạn. Với toàn bài, mỗi câu văn đó nêu một đặc điểm của cảnh đợc miêu tả nªn nã cã t¸c dông chuyÓn ®o¹n, nèi kÕt c¸c ®o¹n víi nhau.. Bµi tËp 2 - Gọi HS đọc bài tập.. - Một HS đọc bài tập, cả lớp theo dõi trong SGK. - Bµi tËp yªu cÇu lµm g×? - H·y lùa chän c©u më ®o¹n thÝch hîp (tõ c¸c c©u cho s½n) cho mçi ®o¹n v¨n. - GV nhắc HS để chọn đúng câu mở đoạn, cần - HS lắng nghe. đọc lại đoạn văn xem ý của đoạn văn là gì? Những câu cho sẵn có nêu đợc ý bao trùm của c¶ ®o¹n kh«ng? - Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện bài - HS làm việc cá nhân để thực hiện bài tËp. tËp. Sau khi lµm bµi xong c¸c em cã thÓ th¶o luËn víi b¹n ngåi bªn c¹nh vÒ c©u lùa chän cña m×nh. - Gọi HS trình bày kết quả bài làm trớc lớp. - HS lần lợt đứng lên trình bày kết quả.
<span class='text_page_counter'>(133)</span> GV khuyÕn khÝch HS nãi thªm v× sao c¸c em bµi lµm. HS lÝ gi¶i vÒ sù lùa chän cña lại chọn câu đó. m×nh. - GV híng dÉn HS nhËn xÐt, kÕt qu¶ lµm bµi - HS nhËn xÐt ý kiÕn cña b¹n vµ cïng cña HS. GV phân tích chốt lại lời giải đúng. Lời giải: Mỗi đoạn tả một phần , một bộ phận của địa hình Tây Nguyên. Đoạn 1: Điền câu (b) vì giới thiệu đợc cả núi cao và rừng dày là hai đặc điểm của Tây Nguyên đợc nói đến trong đoạn văn, nh sau: Tây Nguyên là một nơi có núi cao chất ngất, có rừng cây đại ngàn. Phần phía nam của dải Trờng Sơn nằm ở đây với nhiều ngọn núi cao từ 2000 đến 2600 mét, quanh năm mây tr¾ng phñ ®Çu. Bªn nh÷ng chãp nói cao lµ nh÷ng th¶m rõng dµy... Đoạn 2: Điền câu (c) vì vừa có quan hệ từ (tiếp nối hai đoạn), vừa tiếp tục giới thiệu đặc điểm của địa hình Tây Nguyên, vùng đất của những thảo nguyên rực rỡ muôn màu sắc, nh sau: Nhng T©y Nguyªn ®©u chØ cã nói cao vµ rõng rËm. T©y Nguyªn cßn cã nh÷ng th¶o nguyªn rùc rì trong n¾ng dÞu mïa xu©n, nh nh÷ng tÊm th¶m lôa mu«n mµu, mu«n s¾c. Những đồi tranh vàng óng lao xao trong gió nhẹ. Những đồi đất đỏ nh vung úp nối nhau ch¹y tÝt t¾p tËn ch©n trêi... Bµi tËp 3 - GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm bài tập và trả lời: Bài tập Bµi tËp nµy yªu cÇu chóng ta lµm g×? yªu cÇu viÕt c©u më ®o¹n cho mét trong hai ®o¹n v¨n ë Bµi tËp 2 theo ý riªng cña m×nh. - GV yêu cầu HS đọc thầm làm việc cá nhân - HS ghi ra vở nháp những câu mở đoạn ghi ra giÊy nh¸p c©u më ®o¹n. Lu ý HS cã thÓ cña m×nh. më ®o¹n b»ng mét, hai c©u. NÕu cßn thêi gian c¸c em cã thÓ viÕt c©u më ®o¹n cho c¶ hai ®o¹n v¨n. - Sau khi làm xong, yêu cầu HS trao đổi với b¹n bªn c¹nh kÕt qu¶ bµi lµm cña m×nh. - HS trao đổi với bạn theo nhóm đôi kết qu¶ bµi lµm cña m×nh. - GV yêu cầu HS lần lợt trình bày các câu mở - HS lần lợt đọc câu mở đoạn cả lớp đoạn đã viết. theo dâi nhËn xÐt. - GV híng dÉn HS nhËn xÐt, tuyªn d¬ng - HS l¾ng nghe vµ söa ch÷a l¹i c©u më những HS viết đợc câu mở đoạn hay. ®o¹n cña m×nh. 3. Cñng cè, dÆn dß - GV nhËn xÐt giê häc, khen nh÷ng HS vµ - HS l¾ng nghe. nhãm HS lµm viÖc tèt. - DÆn HS vÒ nhµ hoµn chØnh l¹i bµi tËp 3 viÕt - HS l¾ng nghe vµ vÒ nhµ thùc hiÖn theo vµo vë. yªu cÇu cña GV.. *> Những điểm cần lưu ý: ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(134)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 23/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 9. Sáng thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Toán(T42). VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN. I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: Giúp HS biết ôn: Bảng đơn vị đo khối lượng - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng - Luyện tập viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau. 2. Kĩ năng: Rèn HS nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phaân. 3. Thái độ: GD HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế. II. Chuaån bò: - Thầy: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng - Bảng phụ, phấn màu, tình huống giải đáp. - Trò: Bảng con, vở nháp kẻ sẵn bảng đơn vị đo khối lượng, SGK, VBT..
<span class='text_page_counter'>(135)</span> III. Các hoạt động: TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1’ 4’. 1. Khởi động: 2. Baøi cuõ: ( 3- 5p’) - GV gọi HS chữa bài tập về nhà Giaùo vieân nhaän xeùt, tuyeân döông 1’ 3. Giới thiệu bài mới: (25 – 27p’) “Viết các số đo độ dài dưới dạng soá thaäp phaân” 33’ 4. Phát triển các hoạt động: 8’ Hoạt động 1: MT: Giuùp HS bieát oân: Baûng ñôn vò đo khối lượng -Hệ thống bảng đơn vị đo độ dài. - Giáo viên hỏi - học sinh trả lời. - Nêu lại các đơn vị đo khối lượng beù hôn kg? - Kể tên các đơn vị lớn hơn kg? - Tương tự các đơn vị còn lại Giaùo vieân choát yù. a/Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị đo khối lượng liền sau noù. b/ Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 1 10. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. ÑDDH. - Haùt - HS thực hiện. - HS nhaéc laïi. - Hoạt động cá nhân, lớp. B phuï. hg ; dag ; g taán ; taï ; yeán - HS neâu - Hoïc sinh nhaéc laïi (3 em). (hay baèng 0,1) ñôn vò lieàn. trước nó. - Hoïc sinh hoûi - Học sinh trả lời - Giáo viên ghi kết quả đúng - GV giới thiệu bài dựa vào kết quả từ 1kg = 0,001 taán 10’ Hoạt động 2: Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi MT:Rèn HS nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thaäp phaân. Baøi 1 : - HS đọc đề - HS laøm baøi - GV cho HS làm vở bài tập 1. - Học sinh sửa miệng. SGK.
<span class='text_page_counter'>(136)</span> 10’ Giaùo vieân nhaän xeùt Baøi 2: - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Giáo viên nhận xét, sửa bài Baøi 5 (VBT): - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Giáo viên yêu cầu HS làm vở - Giaùo vieân nhaän xeùt cuoái cuøng 1’ 5. Cuûng coá - daën doø: - Học sinh ôn lại kiến thức vừa hoïc -CB: “Vieát caùc soá ño dieän tích dưới dạng số thập phân” - Nhaän xeùt tieát hoïc. - Học sinh đọc đề - Học sinh làm vở - HS thi ñua haùi hoa ñieåm 10. SGK. SGK - Học sinh đọc đề - Học sinh làm vở. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 23/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 9. Sáng thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Lịch sử( T9). CAÙCH MAÏNG MUØA THU. I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: HS biết sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta. - Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử. 3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc. II. Chuaån bò: - Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương. - Troø: Söu taäp aûnh tö lieäu.. III. Các hoạt động:.
<span class='text_page_counter'>(137)</span> TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1’ 4’. 1. Khởi động: 2. Baøi cuõ: “Xoâ Vieát Ngheä Tónh” - Haõy keå laïi cuoäc bieåu tình ngaøy 12/9/1930 ở Hưng Nguyên? - Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới? GV nhaän xeùt baøi cuõ. 3. Giới thiệu bài mới: “Hà Nội vùng đứng lên …” 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: MT:Diễn biến về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội. Muïc tieâu: Naém khaùi quaùt tình hình. Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại. - Giáo viên tổ chức cho HS đọc đoạn “Ngaøy 18/8/1945 … nhaûy vaøo”. + Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được mieâu taû nhö theá naøo? + Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lượng phản cách mạng như theá naøo? GV nhaän xeùt + choát (ghi baûng): + Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội? GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội. Ngaøy 19/8 laø ngaøy leã kæ nieäm Caùch maïng tháng 8 của nước ta. Hoạt động 2: MT:Ý nghĩa lịch sử. Mục tiêu: nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8. Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. Khí theá Cmaïng thaùng taùm theå hieän ñieàu gì? + Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho nước nhà ? GV nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch sử: - cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập tự do , haïnh phuùc. 1’ 30’ 16’. 14’. 1’. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. ÑDDH. - Haùt - Hoïc sinh neâu. - Hoïc sinh neâu.. - HS laéng nghe Hoạt động lớp. - SGK. - HS neâu - HS neâu. - Hoïc sinh neâu.. Hoạt động nhóm .. - HS neâu _ … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khoûi kieáp noâ leä . - HS neâu.
<span class='text_page_counter'>(138)</span> 5. Cuûng coá - daën doø: - Daën doø: Hoïc baøi. - CB : “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”. - Nhaän xeùt tieát hoïc. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 23/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 9. Sáng thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí ( T9). CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: + Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta. 2. Kĩ năng: + Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phaân boá daân cö. 3. Thái độ: + Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc. II. Chuaån bò: + GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN. + Bản đồ phân bố dân cư VN..
<span class='text_page_counter'>(139)</span> + HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN. III. Các hoạt động: TG. 1’ 3’. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Khởi động: 2. Bài cũ: “Dân số nước ta”. - Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta? - Taùc haïi cuûa daân soá taêng nhanh? - Neâu ví duï cuï theå? - Đánh giá, nhận xét. 1’ 3. Giới thiệu bài mới: “Các dân tộc và sự phân bố dân cư ở nước ta”. 30’ 4. Phát triển các hoạt động: 10’ Hoạt động 1: Các dân tộc MT: Naém ñaëc ñieåm cuûa caùc daân toäc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta. Phöông phaùp: Thaûo luaän nhoùm, quan sát, sử dụng biểu đồ, bút đàm. - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Daân toäc naøo coù soá daân ñoâng nhaát? Chieám bao nhieâu phaàn trong toång soá daân? Caùc daân toäc coøn laïi chieám bao nhieâu phaàn? - Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ 12’ yếu ở đâu? - Keå teân 1 soá daân toäc maø em bieát? + Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời HS. Hoạt động 2: MT:HS hiểu: Mật độ dân số Phương pháp: Quan sát, đàm thoại. - Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì? Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một 8’ vuøng, hay moät quoác gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. ÑDDH. + Haùt + Học sinh trả lời. + Boå sung.. - HS nghe nhaéc laïi. Hoạt động nhóm đôi, lớp. + Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/ SGK và trả lời. - 54. - Kinh. - 86 phaàn traêm. - 14 phaàn traêm.. Bieåu đồ SGK. - Đồng bằng. - Vuøng nuùi vaø cao nguyeân. - Dao, Ba-Na, Chaêm, Khô-. Me… Hoạt động lớp. SGK - Soá daân trung bình soáng. trên 1 km2 diện tích đất tự nhieân. + Nêu ví dụ và tính thử MÑDS. + Quan saùt baûng MÑDS vaø trả lời. - MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quoác, gaáp 3 Cam-pu-chia, Phieáu.
<span class='text_page_counter'>(140)</span> 1’. hay quốc gia đó Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á? Kết luận : Nước ta có MĐDS cao. Hoạt động 3: MT: HS hiểu: Phaân boá daân cö. Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan sát, bút đàm. - Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào? Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa sức lao động. Ở miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức lao động. - Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thaønh thò hay noâng thoân? Vì sao? 5. Cuûng coá - daën doø: - Chuaån bò: “Noâng nghieäp”. - Nhaän xeùt tieát hoïc.. gaáp 10 laàn MÑDS Laøo. Hoạt động cá nhân, lớp. + Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80. - Đông: đồng bằng. - Thöa: mieàn nuùi. Không cân đối.. - Nông thôn. Vì phần lớn. dân cư nước ta làm nghề noâng.. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 23/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 9. Sáng thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa Lí ( T9). CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: + Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta. 2. Kĩ năng: + Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phaân boá daân cö. 3. Thái độ: + Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc. II. Chuaån bò:.
<span class='text_page_counter'>(141)</span> + GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN. + Bản đồ phân bố dân cư VN. + HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN. III. Các hoạt động: TG. 1’ 3’. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Khởi động: 2. Bài cũ: “Dân số nước ta”. - Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta? - Taùc haïi cuûa daân soá taêng nhanh? - Neâu ví duï cuï theå? - Đánh giá, nhận xét. 1’ 3. Giới thiệu bài mới: “Các dân tộc và sự phân bố dân cư ở nước ta”. 30’ 4. Phát triển các hoạt động: 10’ Hoạt động 1: Các dân tộc MT: Naém ñaëc ñieåm cuûa caùc daân toäc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta. Phöông phaùp: Thaûo luaän nhoùm, quan sát, sử dụng biểu đồ, bút đàm. - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Daân toäc naøo coù soá daân ñoâng nhaát? Chieám bao nhieâu phaàn trong toång soá daân? Caùc daân toäc coøn laïi chieám bao nhieâu phaàn? - Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ 12’ yếu ở đâu? - Keå teân 1 soá daân toäc maø em bieát? + Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời HS. Hoạt động 2: MT:HS hiểu: Mật độ dân số Phương pháp: Quan sát, đàm thoại. - Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì? Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. ÑDDH. + Haùt + Học sinh trả lời. + Boå sung.. - HS nghe nhaéc laïi. Hoạt động nhóm đôi, lớp. + Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/ SGK và trả lời. - 54. - Kinh. - 86 phaàn traêm. - 14 phaàn traêm.. Bieåu đồ SGK. - Đồng bằng. - Vuøng nuùi vaø cao nguyeân. - Dao, Ba-Na, Chaêm, Khô-. Me… Hoạt động lớp. SGK - Soá daân trung bình soáng. trên 1 km2 diện tích đất tự nhieân. + Nêu ví dụ và tính thử MÑDS. + Quan saùt baûng MÑDS vaø trả lời. - MĐDS nước ta cao hơn thế.
<span class='text_page_counter'>(142)</span> 8’. 1’. vuøng, hay moät quoác gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng hay quốc gia đó Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á? Kết luận : Nước ta có MĐDS cao. Hoạt động 3: MT: HS hiểu: Phaân boá daân cö. Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan sát, bút đàm. - Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào? 5. Cuûng coá - daën doø: - Chuaån bò: “Noâng nghieäp”. - Nhaän xeùt tieát hoïc.. giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quoác, gaáp 3 Cam-pu-chia, Phieáu gaáp 10 laàn MÑDS Laøo. Hoạt động cá nhân, lớp. + Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80. - Đông: đồng bằng. - Thöa: mieàn nuùi. Không cân đối.. - Nông thôn. Vì phần lớn. dân cư nước ta làm nghề noâng.. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 23/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5B– Tuần 9. Sáng thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Rèn kĩ năng sống (T9). CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG HỢP TÁC Bài tập 1: Trò chơi “Ghép hình” I> Mục tiêu: - Giúp HS biết cách ghép các hình đơn giản theo mẫu. - Rèn kĩ năng hợp tác và sáng tạo trong khi hoạt động chung. - Giáo dục thói quen cần hợp tác khi làm việc. II. Phương tiện: - Chuẩn bị các hình mẫu bằng bìa. III. Các hoạt động dạy học:.
<span class='text_page_counter'>(143)</span> Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1: (20p – 25p)Hoạt động nhóm đôi. Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi. HS quan sát các hình SGK và 1 em đọc - Lớp quan sát đọc thầm. cách ghép hình theo hướng dẫn như SGK. Từng cặp cùng nhau ghép hình theo mẫu. - Giáo viên hướng dẫn các em qua các tấm bìa.. - Giáo viên quan sát giúp đỡ từng nhóm. - Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Giáo viên hỏi học sinh những câu hỏi sau: 1. Em cảm thấy thê snào nếu nhóm em bị lấy mất đi một vài mảnh ghép? 2. Em có cảm giác gì khi đưa cho bạn khác trong nhóm mảnh ghép để giúp bạn đó hoàn thành hình vuông không? 3. ĐIều gì giúp các thành viên trong nhóm liên kết và hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ? - Giáo viên HS có ý kiến hay nhất àm mang tính hợp tác. Hoạt động 2: Thi ghép hình. (5 - 7p’) Giáo viên phổ biến luật chơi và phân nhóm. - Giáo vien khen nhóm ghép đúng và nhanh nhất. IV> Củng cố dặn dò ( 1- 2p’) về tựn ghép hình và thường xuyên hợp tác với các bạn khi mình muốn chia sẻ.. - Từng nhóm lên ghép biểu diễn từng hình lớp theo dõi nhận xét nhóm bạn.. -. Từng học sinh phát biếu cảm tưởng của mình và lấý kiến cảu bạn khác.. - Nhóm nào ghép nhanh nhóm đó thắng cuộc.. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(144)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 23/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. Chiều thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Rèn kĩ năng sống (T9). CHỦ ĐỀ 3: KĨ NĂNG HỢP TÁC Bài tập 1: Trò chơi “Ghép hình” I> Mục tiêu: - Giúp HS biết cách ghép các hình đơn giản theo mẫu. - Rèn kĩ năng hợp tác và sáng tạo trong khi hoạt động chung. - Giáo dục thói quen cần hợp tác khi làm việc. II. Phương tiện: - Chuẩn bị các hình mẫu bằng bìa. III. Các hoạt động dạy học:.
<span class='text_page_counter'>(145)</span> Hoạt động của giáo viên. Hoạt động của học sinh. Hoạt động 1: (20p – 25p)Hoạt động nhóm đôi. Bước 1: Giáo viên phổ biến cách chơi. HS quan sát các hình SGK và 1 em đọc - Lớp quan sát đọc thầm. cách ghép hình theo hướng dẫn như SGK. Từng cặp cùng nhau ghép hình theo mẫu. - Giáo viên hướng dẫn các em qua các tấm bìa.. - Giáo viên quan sát giúp đỡ từng nhóm. - Bước 2: Hoạt động cả lớp. - Giáo viên hỏi học sinh những câu hỏi sau: 1. Em cảm thấy thê snào nếu nhóm em bị lấy mất đi một vài mảnh ghép? 2. Em có cảm giác gì khi đưa cho bạn khác trong nhóm mảnh ghép để giúp bạn đó hoàn thành hình vuông không? 3. ĐIều gì giúp các thành viên trong nhóm liên kết và hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ? - Giáo viên HS có ý kiến hay nhất àm mang tính hợp tác. Hoạt động 2: Thi ghép hình. (5 - 7p’) Giáo viên phổ biến luật chơi và phân nhóm. - Giáo vien khen nhóm ghép đúng và nhanh nhất. IV> Củng cố dặn dò ( 1- 2p’) về tựn ghép hình và thường xuyên hợp tác với các bạn khi mình muốn chia sẻ.. - Từng nhóm lên ghép biểu diễn từng hình lớp theo dõi nhận xét nhóm bạn.. -. Từng học sinh phát biếu cảm tưởng của mình và lấý kiến cảu bạn khác.. - Nhóm nào ghép nhanh nhóm đó thắng cuộc.. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(146)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 23/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. Chiều thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Ôn Tiếng Việt (T9). LuyÖn: T¶ ngêi A. Mục đích yêu cầu - Cñng cè kiÕn thøc vÒ ®o¹n më bµi, dùng ®o¹n kÕt bµi - Viết đợc đoạn mở bài, kết bài cho bài văn tả ngời theo hai kiểu : Trùc tiÕp vµ gi¸n tiÕp Më réng vµ kh«ng më réng B. §å dïng d¹y häc - B¶ng phô ghi vÒ hai kiÓu më bµi - GiÊy khæ to, bót d¹ lµm bµi tËp 2 C. Các hoạt động dạy học.
<span class='text_page_counter'>(147)</span> Hoạt động của thầy I. Tæ chøc II. D¹y bµi míi 1. Giíi thiÖu bµi : nªu M§YC cña giê häc 2. Híng dÉn luyÖn tËp Bài tập 1: Chọn một trong 4 đề văn tuần 16 Hãy viết đoạn mở bài theo 2 kiểu đã học. - Gọi học sinh đọc yêu cầu - Hớng dẫn để học sinh hiểu yêu cầu của bµi - Gọi học sinh nói tên đề bài em chọn - Cho häc sinh viÕt c¸c ®o¹n më bµi - Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn viết - Gi¸o viªn nhËn xÐt vµ chÊm ®iÓm - Gäi häc sinh lªn d¸n bµi trªn giÊy khæ to - Híng dÉn häc sinh nhËn xÐt vµ hoµn thiÖn ®o¹n më bµi Bµi tËp 2 : : Chọn một trong 4 đề văn tuần 16 Hãy viết đoạn kết bài theo 2 kiểu đã học - Gọi học sinh đọc yêu cầu và đọc lại 4 đề v¨n ë tiÕt tríc - Gióp häc sinh hiÓu yªu cÇu cña bµi - Gọi học sinh nói tên đề bài mà em chọn - Cho häc sinh viÕt c¸c ®o¹n kÕt bµi - Gọi học sinh tiếp nối đọc đoạn viết - NhËn xÐt vµ bæ sung - Mêi häc sinh lµm bµi trªn b¶ng nhãm lªn tr×nh bµy III. Cñng cè dÆn dß : - NhËn xÐt giê. Hoạt động của trò - H¸t - Häc sinh l¾ng nghe - Học sinh đọc yêu cầu - Häc sinh l¾ng nghe vµ thùc hiÖn theo c¸c bớc : chọn đề văn để viết, suy nghĩ để hình thµnh ý, thùc hµnh viÕt më bµi - Học sinh nói tên đề bài mình chọn - Học sinh thực hành viết và tiếp nối đọc bµi - NhËn xÐt vµ bæ sung - Häc sinh d¸n bµi lªn b¶ng vµ tr×nh bµy - Häc sinh nhËn xÐt vµ hoµn thiÖn bµi - Hai học sinh đọc yêu cầu của bài tập của 4 bµi v¨n cña tiÕt tríc - Học sinh nói tên đề bài mà em chọn - Häc sinh thùc hµnh viÕt bµi - Học sinh tiếp nối nhau đọc bài viết 3 em lªn d¸n bµi trªn b¶ng líp vµ tr×nh bµy kÕt qu¶ - C¶ líp ph©n tÝch vµ nhËn xÐt - Häc sinh nh¾c l¹i - Häc sinh l¾ng nghe vµ thùc hiÖn. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(148)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 23/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. Chiều thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012 Môn: Đạo đức (T9). TÌNH BAÏN (Tieát 1). I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: HS hiểu: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè. 2. Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè. 3. Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày. II. Chuaån bò: - Thaày + hoïc sinh: - SGK. - Đồ dùng hóa trang để đóng vai truyện “Đôi bạn” (trường hợp học sinh không tìm được).. III. Các hoạt động: TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1’ 3’. 1. Khởi động: 2. Baøi cuõ: - Đọc ghi nhơ.ù - Nêu những việc em đã làm hoặc sẽ làm để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên. 3. Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1) 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: Đàm thoại.. 1’ 30’. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. ÑDDH. - Haùt - Học sinh đọc - Hoïc sinh neâu - Hoïc sinh laéng nghe.. SGK.
<span class='text_page_counter'>(149)</span> 5’. 12’. 10’. 3’. MT: : HS hiểu: Ai cuõng caàn coù baïn beø. Treû em có quyền tự do kết giao bạn bè. Phương pháp: Đàm thoại 1/ Hát bài “lớp chúng ta đoàn kết” 2/ Đàm thoại. - Baøi haùt noùi leân ñieàu gì? - Lớp chúng ta có vui như vậy không? - Ñieàu gì xaûy ra neáu xung quanh chuùng ta khoâng coù baïn beø? - Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em biết điều đó từ đâu? - Keát luaän: Ai cuõng caàn coù baïn beø. Treû em cuõng caàn coù baïn beø vaø coù quyeàn được tự do kết giao bạn bè. Hoạt động 2: Ptích truyện đôi bạn. MT: Cách cư xử với bạn bè. Phương pháp:Sắm vai,đthoại, Tluận. - GV đọc truyện “Đôi bạn” - Neâu yeâu caàu. - Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyeän? - Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa hai người sẽ như thế nào? - Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau nhö theá naøo? Keát luaän: Baïn beø caàn phaûi bieát thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn. Hoạt động 3: Làm bài tập 2. MT: Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huoáng vaø giaûi thích lí do Phöông phaùp: T.haønh, thuyeát trình. - Neâu yeâu caàu. - GV yêu cầu HS tự liên hệ . Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể. a) Chúc mừng bạn. b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn. c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực. d) Khuyeân ngaên baïn khoâng sa vaøo những việc làm không tốt. đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.. - Học sinh trả lời. - Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong lớp. - Học sinh trả lời. - Buoàn, leû loi. - HS laéng nghe. - Đóng vai theo truyện. - Thaûo luaän nhoùm ñoâi. - Đại diện trả lời. - Nhaän xeùt, boå sung. - Khoâng toát, khoâng bieát quan tâm, giúp đỡ bạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn. - Học sinh trả lời.. Saém vai. - Học sinh trả lời.. B.Phuï - Trao đổi bài làm với bạn ngồi caïnh. - (6 hoïc sinh) - Lớp nhận xét, bổ sung. - Hoïc sinh neâu.. - Hoïc sinh neâu.. - Học sinh nêu những tình bạn.
<span class='text_page_counter'>(150)</span> 1’. e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn đẹp trong trường, lớp mà em biết. khuyeân ngaên baïn . GV ghi baûng. Keát luaän: Caùc bieåu hieän cuûa tình baïn đẹp là tôn trọng, chân thành, biết quan taâm…… - Đọc ghi nhớ. 5. Cuûng coá - daën doø: - Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ … về chủ đề tình bạn. - Chuaån bò: Tình baïn( tieát 2) - Nhaän xeùt tieát hoïc. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Sáng thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2012. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 24/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. Môn: Toán(T43). VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN. I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: Nắm được bảng đo đơn vị diện tích. - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng. - Ltập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau. 2. Kĩ năng: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau nhanh, chích xaùc. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vị đo diện tích để vận dụng vào thực tế cuộc sống. II. Chuaån bò: + GV: Phaán maøu, baûng phuï. + HS: Bảng con, SGK, vở bài tập, vở nháp.. III. Các hoạt động: TG. 1’ 4’. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Khởi động: 2. Baøi cuõ: - HS lần lượt sửa bài 2,3 / Tr 46 - GV nhaän xeùt vaø cho ñieåm.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - Haùt - Học sinh sửa bài.. ÑDDH.
<span class='text_page_counter'>(151)</span> 1’. 15’. 16’. 1’. 3. Giới thiệu bài mới: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số thaäp phaân”. 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: MT:Hướng dẫn HS hệ thống về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các ñôn vò ño dieän tích thoâng duïng. Lieân heä :1 m = 10 dm vaø 1 dm= 0,1 m nhöng 1 m2 = 100 dm2 vaø 1 dm2 = 0,01 m2 ( oâ 1 m2 goàm 100 oâ 1 dm2). - HS nhaéc laïi. Hoạt động cá nhân, lớp.. - HS nêu các đơn vị đo độ dài đã học (học sinh viết nháp). - Hoïc sinh neâu moái quan heä giữa các đơn vị đo diện tích từ lớn đến bé, từ bé đến lớn. 1 km2 = 100 hm2 1 1 hm2 = km2 = …… km2 100 1 dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 mm2 - Hoïc sinh neâu moái quan heä ñôn vị đo diện tích: km2 ; ha ; a với Hoạt động 2: ng. MT:Hướng dẫn HS củng cố về bảng đơn mét vuô 2 1 km = 1000 000 m2 vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị 1 ha = 10 000m2 ño dieän tích thoâng duïng. 1 ha = 0,01 km2 Phương pháp: Đàm thoại, thực hành, - Hoïc sinh nhaän xeùt: động não. + Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 Ví duï 1: laàn ñôn vò lieàn sau noù vaø baèng - GV neâu ví duï : 0,1 đơn vị liền trước nó . 3 m2 5 dm2 = …… m2 GV cho HS thaûo luaän ví duï 2 - GV chốt lại mối quan hệ giữa hai đơn Hoạt động cá nhân, lớp. vò lieàn keà nhau. - HS phaân tích vaø neâu caùch giaûi : Hoạt động 3: Thực hành 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2 MT: Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích - Vaäy : 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2 dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo -HS đọc đề – Xác định dạng đổi. khaùc nhau nhanh, chích xaùc. - Học sinh sửa bài _ Giải thích Baøi 1: caùch laøm - GV cho HS tự làm - Học sinh đọc đề. - GV thoáng keâ keát quaû - Hoïc sinh laøm baøi. Baøi 2: - HS sửa bài - Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập. - GV nhaän xeùt Baøi 7 ( VBT): - GV cho HS đọc đề - Cho HS laøm baøi - GV nhaän xeùt 5. Cuûng coá - daën doø: - Daën doø: Laøm baøi nhaø 3/ 47 - Chuaån bò: Luyeän taäp chung. SGK. SGK. SGK. SGK.
<span class='text_page_counter'>(152)</span> - Nhaän xeùt tieát hoïc. *> Những điểm cần lưu ý .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 24/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. Sáng thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2012 Môn: Kể chuyện ( T9). KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA Đề bài : Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: - Nắm nội dung cần kể (1 lần được đi thăm cảnh đẹp). 2. Kĩ năng: - Biết kể lại một chuyến tham quan cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy – cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi khác. - Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc của mình. - Lời kể rành mạch, rõ ý. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh và cảm xúc để diễn tả nội dung. 3. Thái độ:Yêu quê hương – đất nước từ yêu những cảnh đẹp quê hương. II. Chuaån bò: + GV: Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương. + HS: Sư tầm những cảnh đẹp của địa phương.. III. Các hoạt động: TG. 1’ 4’. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Khởi động: 2. Baøi cuõ:. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - Haùt. ÑDDH.
<span class='text_page_counter'>(153)</span> 1’ 30’ 10’. 18’. 3’. - Kể lại chuyện em đã được nghe, được đọc nói về mối quan hệ giữa con người với con người. - Giaùo vieân nhaän xeùt – cho ñieåm (gioïng kể – thái độ). 3. Giới thiệu bài mới: - Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: MT:Hướng dẫn học sinh kể chuyện. - Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi thăm cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nôi khaùc. - GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu đề. - 2 baïn keå.. - 1 học sinh đọc đề bài – Phân tích đề bài.. - HS lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà em đã đến – Hoặc em có thể giới thiệu qua tranh. Hoạt động 2: HS ngồi theo nhóm từng cảnh MT:Thực hành kể chuyện. đẹp. - GV seõ xeáp caùc em theo nhoùm. Thaûo luaän theo caâu a,caâu hoûi b - Nhoùm caûnh bieån. - Đại diện trình bày (đặc điểm). - Đồng quê. - Cả lớp nhận xét (theo nội dung - Cao nguyên (Đà lạt). caâu a vaø b). - Lần lượt học sinh kể lại một - Giáo viên chốt lại bằng dàn ý sơ lược. chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa 1/ Gthiệu chuyến đi đến nơi nào? Ở đâu? phương em đã chọn (dựa vào dàn 2/ Dieãn bieán cuûa chuyeán ñi. ý đã gợi ý sau khi nêu đặc điểm). + Chuẩn bị lên đường. Có thể ycầu HS kể từng đoạn. + Cảnh nổi bật ở nơi đến. Chia 2 nhoùm. + Tả lại vẻ đẹp và sự hấp dẫn của cảnh. Nhoù m hoäi yù choïn ra 1 baïn keå + Kể hành động của những nhân vật trong chuyeän. chuyến đi chơi (hào hứng, sinh hoạt). 3/ Keát thuùc: Suy nghó vaø caûm xuùc cuûa em. - Lớp nhận xét, bình chọn. 5. Cuûng coá - daën doø: - Ycầu HS viết vào vở bài kể chuyện đã nói ở lớp. - Chuaån bò: “OÂn taäp”. - Nhaän xeùt tieát hoïc.. Tranh. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... .....................................................................................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(154)</span> Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 24/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. Sáng thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2012 Môn: Lịch sử( T9). CAÙCH MAÏNG MUØA THU. I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: HS biết sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta. - Trình bày sơ giản về ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng 8. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử. 3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc. II. Chuaån bò: - Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương. - Troø: Söu taäp aûnh tö lieäu.. III. Các hoạt động: TG. 1’ 4’. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 1. Khởi động: - Haùt 2. Baøi cuõ: “Xoâ Vieát Ngheä Tónh” - Haõy keå laïi cuoäc bieåu tình ngaøy 12/9/1930 - Hoïc sinh neâu. ở Hưng Nguyên? - Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng - Học sinh nêu. nông thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới? GV nhaän xeùt baøi cuõ. 3. Giới thiệu bài mới:. ÑDDH.
<span class='text_page_counter'>(155)</span> 1’ 30’ 16’. 14’. 1’. “Hà Nội vùng đứng lên …” 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: MT:Diễn biến về cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội. Muïc tieâu: Naém khaùi quaùt tình hình. Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại. - Giáo viên tổ chức cho HS đọc đoạn “Ngaøy 18/8/1945 … nhaûy vaøo”. + Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được mieâu taû nhö theá naøo? + Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ của lực lượng phản cách mạng như theá naøo? GV nhaän xeùt + choát (ghi baûng): + Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội? GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội. Ngaøy 19/8 laø ngaøy leã kæ nieäm Caùch maïng tháng 8 của nước ta. Hoạt động 2: MT:Ý nghĩa lịch sử. Mục tiêu: nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8. Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. Khí theá Cmaïng thaùng taùm theå hieän ñieàu gì? + Cuộc vùng lên của nhân dân ta đã đạt kết quả gì ? Kết quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho nước nhà ? GV nhận xét + rút ra ý nghĩa lịch sử: - cách mạng tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỉ, đã đập tan xiềng xích thực dân gần 100 năm, đã đưa chính quyền lại cho nhân dân, đã xây nền tảng cho nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập tự do , haïnh phuùc 5. Cuûng coá - daën doø: - Daën doø: Hoïc baøi. - CB : “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”. - Nhaän xeùt tieát hoïc. - HS laéng nghe Hoạt động lớp.. - SGK. - HS neâu - HS neâu. - Hoïc sinh neâu.. Hoạt động nhóm .. - HS neâu _ … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa nhân dân ta thoát khoûi kieáp noâ leä . - HS neâu. *> Những điểm cần lưu ý: .....................................................................................................................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(156)</span> .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 20/ 10/23012 Ngày giảng: 24/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. Sáng thứ tư ngày 24 tháng 10 năm 2012 Môn: Tập đọc ( T18). ĐẤT CAØ MAU. I. Muïc tieâu: 1. Kiến thức: Đọc lưu loát diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người dân Cà Mau 2. Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của bài văn : Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau . 3. Thái độ: Học sinh yêu quý thiên nhiên và sự kiên cường của người dân nơi đây . II. Chuaån bò: + GV: Tranh phóng to “ Đất cà Mau “. + HS: Sưu tầm hình ảnh về về thiên nhiên, con người trên mũi Cà Mau. III. Các hoạt động: TG. 1’ 3’. 1’ 30’ 8’. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. 1. Khởi động: - Haùt 2. Bài cũ: GV bốc thăm số hiệu chọn - HS lần lượt đọc cả đoạn văn. baïn may maén. - HS trả lời - Giaùo vieân nhaän xeùt cho ñieåm. 3. Giới thiệu bài mới: “Đất Cà Mau “ Hoạt động cá nhân, lớp. 4. Phát triển các hoạt động: Hoạt động 1: MT:Hướng dẫn học sinh đọc đúng văn. ÑDDH. SGK.
<span class='text_page_counter'>(157)</span> baûn - GV gọi HS đọc tòan bài - Bài văn chia làm mấy đoạn? - Yêu cầu HS lần lượt đọc từng đoạn. - HS đọc trong nhóm - Giáo viên đọc mẫu. 12’. 10’. 1’. Hoạt động 2: MT:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài (thảo luận nhóm, đàm thoại). - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. + Câu hỏi 1: Mưa ở Cà Mau có gì khác thường ? hãy đặt tên cho đoạn văn này Giaùo vieân ghi baûng : - Giảng từ: phũ , mưa dông - Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2. + Câu hỏi 2: Cây cối trên đất Cà Mau moïc ra sao ? +Người dân Cà Mau dựng nhà cửa như theá naøo ? - GV ghi bảng giải nghĩa từ :phập phều, côn thònh noä, haèng haø sa soá - Giaùo vieân cho hoïc sinh neâu yù 2. - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3. + Câu hỏi 3: Người dân Cà Mau có tính caùch nhö theá naøo ? -Giảng từ : sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem haùt - Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3. - Giáo viên đọc cả bài. - Yeâu caàu hoïc sinh neâu yù chính caû baøi. Hoạt động 3: MT: Hướng dẫn học sinh thi đọc diễn cảm. - Nêu giọng đọc. - Yêu cầu học sinh lần lượt đọc diễn cảm từng câu, từng đoạn. - Giaùo vieân nhaän xeùt.. 5. Cuûng coá - daën doø: - Rèn đọc diễn cảm. - Chuaån bò: “OÂn taäp”. - Nhaän xeùt tieát hoïc.. - 1 HS đọc cả bài - HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn - Nhận xét từ bạn phát âm sai - Hoïc sinh laéng nghe - 3 đoạn: Đ1:Từ đầu… nổi cơn dông Đ2: Cà Mau đất xốp …. Cây đước Ñ3: Coøn laïi Hoạt động nhóm, cá nhân.. SGK. - 1 học sinh đọc đoạn 1. - Mưa ở Cà Mau là mưa dông - Mưa ở Cà Mau - HS nghe - Gthiệu tranh vùng đất Cà Mau - 1 học sinh đọc đoạn 2. - HS neâu - HS neâu - HS nghe - HS neâu - 1 học sinh đọc đoạn 3. - HS neâu.. - HS neâu - Cả nhóm cử 1 đại diện. - Trình bày đại ý - Hoạt động nhóm, lớp. -Chaäm raõi, tình caûm nhaán gioïng hay kéo dài ở các từ ngữ gợi tả. - HS lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng câu, từng đoạn.. SGK Bphuï.
<span class='text_page_counter'>(158)</span> *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 23/ 10/23012 Ngày giảng: 26/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. I. Muïc tieâu:. Chiều thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2012 Môn: Địa lí ( T9). CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ.
<span class='text_page_counter'>(159)</span> 1. Kiến thức: + Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta. 2. Kĩ năng: + Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phaân boá daân cö. 3. Thái độ: + Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc. II. Chuaån bò: + GV: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN. + Bản đồ phân bố dân cư VN. + HS: Tranh ảnh 1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN. III. Các hoạt động: TG. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Khởi động: 2. Bài cũ: “Dân số nước ta”. - Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân số ở nước ta? - Taùc haïi cuûa daân soá taêng nhanh? - Neâu ví duï cuï theå? - Đánh giá, nhận xét. 1’ 3. Giới thiệu bài mới: “Các dân tộc và sự phân bố dân cư ở nước ta”. 30’ 4. Phát triển các hoạt động: 10’ Hoạt động 1: Các dân tộc MT: Naém ñaëc ñieåm cuûa caùc daân toäc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta. Phöông phaùp: Thaûo luaän nhoùm, quan sát, sử dụng biểu đồ, bút đàm. - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? - Daân toäc naøo coù soá daân ñoâng nhaát? Chieám bao nhieâu phaàn trong toång soá daân? Caùc daân toäc coøn laïi chieám bao nhieâu phaàn? - Dân tộc Kinh sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ 12’ yếu ở đâu? - Keå teân 1 soá daân toäc maø em bieát? + Nhận xét, hoàn thiện câu trả lời HS. Hoạt động 2: MT:HS hiểu: Mật độ dân số 1’ 3’. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. ÑDDH. + Haùt + Học sinh trả lời. + Boå sung.. - HS nghe nhaéc laïi. Hoạt động nhóm đôi, lớp. + Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/ SGK và trả lời. - 54. - Kinh. - 86 phaàn traêm. - 14 phaàn traêm.. Bieåu đồ SGK. - Đồng bằng. - Vuøng nuùi vaø cao nguyeân. - Dao, Ba-Na, Chaêm, Khô-. Me…. Hoạt động lớp. SGK. - Soá daân trung bình soáng. trên 1 km2 diện tích đất tự.
<span class='text_page_counter'>(160)</span> 8’. 1’. Phương pháp: Quan sát, đàm thoại. - Dựa vào SGK, em hãy cho biết mật độ dân số là gì? Để biết MĐDS, người ta lấy tổng số dân tại một thời điểm của một vuøng, hay moät quoác gia chia cho diện tích đất tự nhiên của một vùng hay quốc gia đó Nêu nhận xét về MĐDS nước ta so với thế giới và 1 số nước Châu Á? Kết luận : Nước ta có MĐDS cao. Hoạt động 3: MT: HS hiểu: Phaân boá daân cö. Phương pháp: Sử dụng lược đồ, quan sát, bút đàm. - Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở những vùng nào? Thưa thớt ở những vùng nào? Ở đồng bằng đất chật người đông, thừa sức lao động. Ở miền khác đất rộng người thưa, thiếu sức lao động. - Dân cư nước ta sống chủ yếu ở thaønh thò hay noâng thoân? Vì sao? Những nước công nghiệp phát triển khác nước ta, chủ yếu dân sống ở thành phố. 5. Cuûng coá - daën doø: - Chuaån bò: “Noâng nghieäp”. - Nhaän xeùt tieát hoïc.. nhieân. + Nêu ví dụ và tính thử MÑDS. + Quan saùt baûng MÑDS vaø trả lời. - MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần gấp đôi Trung Quoác, gaáp 3 Cam-pu-chia, Phieáu gaáp 10 laàn MÑDS Laøo. Hoạt động cá nhân, lớp. + Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược đồ/ 80. - Đông: đồng bằng. - Thöa: mieàn nuùi. Không cân đối.. - Nông thôn. Vì phần lớn. dân cư nước ta làm nghề noâng.. *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 23/ 10/23012. Chiều thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2012 Môn: Kĩ thuật ( T9).
<span class='text_page_counter'>(161)</span> Ngày giảng: 26/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. LUOÄC RAU I. MUÏC TIEÂU : - Naém caùch luoäc rau . - Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị và các bước luộc rau . - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Chuẩn bị : Rau , nồi , bếp , rổ , chậu , đũa … - Phiếu đánh giá kết quả học tập . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Khởi động : (1’) Hát . 2. Baøi cuõ : (3’) Naáu côm . - Nêu lại ghi nhớ bài học trước . 3. Bài mới : (27’) Luộc rau . a) Giới thiệu bài : Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học . b) Các hoạt động : 10’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu cách thực Hoạt động lớp . hieän caùc coäng vieäc chuaån bò luoäc rau . MT : Giuùp HS naém caùch chuaån bò luoäc rau . PP : Trực quan , đàm thoại , giảng giaûi . - Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu những công việc được thực hiện khi luộc rau . - Ñaët caâu hoûi yeâu caàu HS quan saùt hình 1 neâu teân caùc nguyeân lieäu , duïng cuï caàn chuaån bò luoäc rau . - Ñaët caâu hoûi yeâu caàu HS nhaéc laïi - Quan sát hình 2 , đọc nội dung mục cách sơ chế rau trước khi luộc . 1b để nêu cách sơ chế rau . - Lên thực hiện thao tác sơ chế rau . - Nhaän xeùt , uoán naén thao taùc chöa đúng . 10’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách luộc rau Hoạt động lớp ..
<span class='text_page_counter'>(162)</span> 5’. . MT : Giúp HS nắm cách và thực hiện được việc luộc rau . PP : Giảng giải , thực hành , trực quan . - Nhận xét và hướng dẫn cách luộc rau , löu yù HS : + Cho nhiều nước để rau chín đều và xanh . + Cho ít muối hoặc bột canh để rau đậm , xanh . + Đun nước sôi mới cho rau vào . + Lật rau 2 – 3 lần để rau chín đều . + Đun to , đều lửa . + Tùy khẩu vị mà luộc chín tới hoặc chín meàm . - Quan saùt , uoán naén . - Nhận xét , hướng dẫn HS cách nấu côm baèng beáp ñun . - Hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình naáu côm . Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học taäp . MT : Giúp HS thấy được kết quả học taäp cuûa mình . PP : Giảng giải , đàm thoại , trực quan . - Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giaù keát quaû hoïc taäp cuûa HS . - Nêu đáp án bài tập . - Nhận xét , đánh giá kết quả học tập cuûa HS .. - Đọc nội dung mục 2 , kết hợp quan sát hình 3 để nêu cách luộc rau .. Hoạt động lớp . - Đối chiếu kết quả làm bài với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình . - Báo cáo kết quả tự đánh giá .. 4. Cuûng coá : (3’) - Nêu lại ghi nhớ SGK . - Giáo dục HS có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn . 5. Daën doø : (1’) - Nhaän xeùt tieát hoïc . - Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước bài học sau ..
<span class='text_page_counter'>(163)</span> *> Những điểm cần lưu ý: .................................................................................................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................... Trường TH & THCS Trường Giang. Ngày soạn: 23/ 10/23012 Ngày giảng: 26/10/ 2012 Họ và tên: Nguyễn Thị Ngân Lớp 5A– Tuần 9. Chiều thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2012 Môn: Ôn tiếng việt ( T18). Kể chuyện đã nghe, đã đọc A. Mục đích yêu cầu: 1. RÌn kü n¨ng nãi - HS kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gơng sống, làm việc theo ph¸p luËt, theo nÕp sèng v¨n minh - Hiểu và trao đổi đợc với bạn về nội dung và ý nghiã câu chuyện. 2. RÌn kü n¨ng nghe: - HS nghe b¹n kÓ, nhËn xÐt vÒ lêi kÓ cña b¹n B. §å dïng d¹y häc: - Mét sè s¸ch, b¸o, truyÖn vÒ c¸c tÊm sèng vµ lµm viÖc theo ph¸p luËt, nÕp sèng v¨n minh C. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy I. KiÓm tra: (3-5p’) Kể lại chuyện chiếc đồng hồ và nêu ý nghÜa II. D¹y bµi míi: (25 – 27p’) 1. Giíi thiÖu bµi: 2. Híng dÉn kÓ chuyÖn a) Giúp HS hiểu đề bài - Gọi HS đọc đề bài trên bảng - G¹ch ch©n díi nh÷ng tõ ng÷ cÇn chó ý: TÊm g¬ng, ph¸p luËt, nÕp sèng v¨n minh - Cho HS đọc thầm gợi ý 1 và hỏi - GV kiÓm tra sù chuÈn bÞ bµi cña HS - Gäi HS nãi tªn c©u chuyÖn c¸c em sÏ kÓ b) Thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa - Gọi HS đọc gợi ý 2 - Cho HS lËp dµn ý c©u chuyÖn m×nh kÓ. Hoạt động của trò - H¸t - H sinh kÓ l¹i. - Cho HS kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa - Tæ chøc thi kÓ tríc líp. - HS đọc lại gợi ý 2 và lập nhanh dàn ý câu chuyÖn m×nh kÓ - HS luyện kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa - HS thi kÓ tríc líp mçi em kÓ xong tù nãi ý nghÜa c©u chuyÖn cña m×nh - NhËn xÐt vµ b×nh chän b¹n cã c©u chuyÖn hay, lêi kÓ tù nhiªn, hÊp dÉn. - NhËn xÐt vµ b×nh chän ngêi cã c©u chuyÖn hay, c¸ch kÓ hay, hÊp dÉn, tù nhiªn III. Cñng cè dÆn dß - Nhận xét và đánh giá giờ học - TiÕp tôc kÓ l¹i cho mäi ngêi cïng nghe *>Những điểm cần lưu ý:. - 1 em đọc đề bài trên bảng - HS theo dâi - HS tiếp nối đọc lần lợt các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK - HS tiÕp nèi nhau nãi tªn c©u chuyÖn c¸c em sÏ kÓ.
<span class='text_page_counter'>(164)</span> …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(165)</span>
<span class='text_page_counter'>(166)</span>