Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

Phân tích khái quát khả năng thanh toán của Công ty CP Cao Su Đồng Phú (DPR)-học việc Tài chính

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.04 MB, 21 trang )

Họ và tên:
Khóa/Lớp:(tín chỉ)
STT: 21
Ngày thi: 05/06/2021

Mã sinh viên:
(Niên chế): 2020-2022
ID phịng thi: 581-058-0005
Ca thi: 18h

HT thi: 101-ĐT

BÀI THI MƠN: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1
Hình thức thi: Tiểu luận
Thời gian thi: 3 ngày

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những biến đổi nhanh chóng
và sâu sắc. Việt Nam đang trong q trình hội nhập với nền kinh tế thế giới, điều này
đã mang lại nhiều cơ hội đồng thời cũng tạo ra nhiều thách thức đối với sự tồn tại phát
triển của các doanh nghiệp. Đặc biệt trong những năm gần đây 2019-2020 được xem là
những năm khó khăn và thách thức của nền kinh tế Việt Nam nói riêng và kinh tế thế
giới nói chung tuy nhiên Việt Nam vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng khá ổn định nhất là
trong thời kỳ khó khăn.
Việc tính tốn các hệ số tài chính hiện hành của doanh nghiệp sẽ phản ánh bức
tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của một doanh nghiệp, qua đó thấy được các
điểm mạnh điểm yếu, những hạn chế cịn tồn tại và đó là cơ sở để nghiên cứu và đưa ra
các quyết định tài chính trong tương lai nhằm cải thiện tình hình hoạt động của cơng ty,
hướng tới mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trong dài hạn. Mặt khác các hệ số tài
chính cịn được sử dụng như là cơng cụ để dự báo tài chính của doanh nghiệp trong
tương lai. Các nhóm hệ số tài chính phản ánh đặc trưng tài chính của doanh nghiệp bao


gồm: Nhóm hệ số phản ánh khả năng thanh tốn, nhóm hệ số cơ cấu nguồn vốn và cơ
cấu tài sản, nhóm hệ số hiệu suất hoạt động, nhóm hệ số hiệu quả hoạt động, nhóm hệ
số phân phối lợi nhuận, nhóm hệ số giá trị thị trường.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là nội dung quan trọng để đánh giá chất
lượng tài chính và hiệu quả hoạt động. Đây cũng là những thông tin hữu ích mà các tổ
chức tín dụng, nhà đầu tư, cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được các
mục tiêu của mình trên thương trường kinh doanh. Như vậy, phân tích khả năng thanh
tốn đóng vai trị quan trọng không chỉ đối với nội bộ doanh nghiệp mà còn cực kỳ
quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư.
1


Hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích khả năng thanh tốn này, em xin
dựa vào thơng tin trên báo cáo tài chính của Cơng Ty Cổ Phần Cao Su Hồng Phú để
đưa ra bài phân tích khả năng thanh tốn của Cơng Ty Cổ Phần Cao Su Hồng Phú năm
2019-2020.
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN VÀ CÁC NHÂN
TỐ ẢNH HƯỞNG
I.

Khái niệm khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp
có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan
hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ. Xác định được vấn đề này là một bước quan trọng
để doanh nghiệp đưa ra những quyết định tài chính phù hợp.
II.

Nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thanh toán


* Khả năng quản lý tài sản
Nếu doanh nghiệp có khả năng quản lỷ tài sản tốt, có các chính sách quả lỷ
tiền mặt, dự trữ hàng tồn kho cũng như mua sắm, khấu hao tài sản cố định họp lỷ thi
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ được nâng cao. Doanh nghiệp ít bị tăng các
khoản nợ. Ngược lại khi chưa là một doanh nghiệp lớn, việc lựa chọn mua một số
lượng hàng hoá lớn phục vụ kế hoạch phát triển dài hạn hay dữ trụ' cho một thời gian
dài là khơng thích hợp, có thê làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp từ đó có nguy cơ
giảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Khả năng quản lý các khoản phảỉ thu
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi khả năng quản lý
các khoản phải thu của chính doanh nghiệp đó. Nếu doanh nghiệp không quản lỷ tốt
các khoản phải thu, không đánh giá đúng uy tín khách hàng hoặc khơng địi nợ đúng
hạn, doanh nghiệp sẽ bị chiếm dụng vốn lâu dài. Mà đồng tiền thì mất giá theo thời
gian nên các chỉ tiêu để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh
hưởng.
* Quan hệ vói khách hàng và nhà cung cấp
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có thế tận dụng nguồn vốn bằng
cách mua bán chịu hàng hóa lẫn nhau, khi đó doanh nghiệp có thê bán chịu hàng với tư
cách là người bán hay cịn gọi là tin dụng hàng hóa, khi đó doanh nghiệp thu về một
lượng tiền bao gồm giá trị cho vay và lợi tức bằng tiền. Và ngược lại với tư cách là
2


người mua, doanh nghiệp có thể mua chịu hàng hóa của doanh nghiệp khác. Vi thế khi
một doanh nghiệp có quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp sẽ có rất nhiều điều
kiện thuận lợi trong hoạt động kinh doanh. Khi doanh nghiệp có mối quan hệ tốt với
nhà cung cấp thì doanh nghiệp sẽ tận dụng được các khoản tín dụng thương mại với
các điều kiện ưu đãi và cịn có khả năng trì hỗn các khoản nợ phải trả với chi phí thấp
hơn, giúp giảm bớt áp lực thanh tốn.
Thêm vào dó một doanh nghiệp có uy tín với người mua sẽ khiến cho khách

hàng tín nhiệm tin tưởng, do đó sẽ có ý thức thanh toán cho doanh nghiệp một cách
đúng hạn. Doanh nghiệp sẽ giảm được nguy cơ bị chiếm dụng vốn, hàng hóa tiêu thụ
được dề dàng hơn, nâng cao được khả năng thanh tốn.
* Cơ chế chính sách của Nhà nưóc
Các văn bản pháp luật, các quy phạm có ảnh hưởng lớn đến mọi hoạt động của
doanh nghiệp trong đó có khả năng thanh tốn. Vì đây là những yếu tố bắt buộc hoặc
yêu cầu doanh nghiệp phải nắm rõ và thực hiện vơ điều kiện. Ví dụ các chính sách ưu
tiên, khuyến khích hay hạn chế phát triển đối với ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc
các mặt hàng được ưu tiên miễn giảm thuế sẽ giảm áp lực nợ với nhà nước của doanh
nghiệp. Hay sự thay đơi chính sách tiền tệ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị dồng tiền, tỷ
giá và các yếu tố khác. Nếu cơ chế chính sách khơng linh hoạt và phản ứng kịp thời với
thị trường sẽ khiến cho nền kinh tế lâm vào khủng hoảng.
III. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số khả năng

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

thanh toán hiện thời

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản
nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp. Một khi hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là
yếu, là dấu hiệu báo trước những khó khắn tiềm ẩn về tài chính mà doanh nghiệp có thể
gặp phải trong việc trả nợ. Hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong
việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, hệ số này cao quá chưa chắc đã phản ánh
năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt. Do vậy, để đánh giá đúng hơn cần xem xét
tình trạng của doanh nghiệp qua một số chỉ tiêu khác.


 Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số khả năng

Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho
3


thanh toán nhanh

Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng TSNH sau khi trừ đi hàng tồn
kho để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn.
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp linh hoạt
hơn do đã loại trừ HTK.

 Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền
Nợ quá hạn

Hệ số này cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu đồng bằng tiền và tương đương tiền
để thanh toán ngay cho một đồng nợ ngắn hạn.

 Hệ số thanh toán lãi vay.
Lãi vay là một khoản chi phí cố định. Nguồn để thanh tốn lãi vay là lợi nhuận
trước lãi vay và thuế. Hệ số thanh toán lãi vay biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận

trước lãi vay và thuế với lãi vay mà doanh nghiệp phải trả trong kỳ. Hệ số này được
xác định như sau:
Hệ số thanh toán
lãi vay

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay phải trả trong kỳ

Qua hệ số này ta thấy được mức độ thanh toán các khoản lãi vay mà doanh nghiệp
phải trả. Hệ số thanh toán lãi vay càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán lãi vay của
doanh nghiệp càng tốt, ngược lại nếu hệ số này thấp thì khả năng thanh tốn lãi vay của
doanh nghiệp là kém, doanh nghiệp phải xem xét độ an toàn của các khoản vay cũng
như hiệu quả sử dụng vốn của mình. Việc phân tích, đánh giá hệ số này cũng khơng
đơn giản vì nó liên quan trực tiếp đến khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh
nghiệp.

IV.

Ý nghĩa khả năng thanh tốn

Một doanh nghiệp có khả năng thanh tốn cao là doanh nghiệp ln ln có đủ
năng lực tài chính (tiền, tương đương tiền, các loại tài sản...) để bảo đảm thanh toán các
khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ với doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động kinh doanh. Ngược lại, khi năng lực tài chính khơng đủ để trang trải các khoản
nợ, doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán và doanh nghiệp sẽ sớm lâm vào tình
trạng phá sản. Chính vì vậy, phân tích khả năng thanh tốn là một nội dung quan trọng
4


và cần thiết khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Một doanh nghiệp nếu có

tình trạng tài chính tốt, lành mạnh, chứng tỏ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả,
doanh nghiệp khơng những có đủ mà cịn có thừa khả năng thanh tốn. Ngược lại, nếu
doanh nghiệp ở trong tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ hoạt động kinh doanh kém hiệu
quả, doanh nghiệp không bảo đảm khả năng thanh tốn các khoản nợ, uy tín của doanh
nghiệp thấp. Thực tế cho thấy, nếu khả năng thanh tốn của doanh nghiệp khơng bảo
đảm, chắc chắn doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong mọi hoạt động, thậm chí
doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng phá sản.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện trên nhiều mặt khác nhau như:
Khả năng thanh toán chung (khả năng thanh toán tổng quát), khả năng thanh toán ngắn
hạn, khả năng thanh toán dài hạn và khả năng thanh toán theo thời gian. Thực tế cho
thấy, có khá nhiều doanh nghiệp mặc dù khả năng thanh toán tổng quát rất cao nhưng
khả năng thanh tốn ngắn hạn khơng bảo đảm. Mặt khác, cũng khá nhiều doanh nghiệp
có thừa khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhưng khả năng thanh toán nhanh hay khả
năng thanh toán tức thời, khả năng thanh tốn nợ đến hạn lại khơng bảo đảm...

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG THANH TỐN CỦA
CƠNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ
I. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú.
1. Vài nét về công ty.
Tiền thân là đồn điền Phú Riềng, kết quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam từ năm 1927. Là vùng đất đỏ Bazan có khí hậu và
địa chất phù hợp với phát triển cây cao su nhưng cũng là nơi có truyền thống Cách
mạng, là nơi chi bộ Đảng Cộng sản đầu tiên ở Miền Đông Nam Bộ ra đời ngày
28/10/1929. Sau ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước, thực hiện Hiệp định
hợp tác với Liên Xô (cũ) lần thứ nhất, ngày 21/5/1981 Công ty cao su Đồng Phú được
thành lập.
Trải qua gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, từ một nơng trường với diện tích
3.000 ha cây cao su già cỗi bị bom đạn tàn phá, đến nay Cơng ty cổ phần Cao su Đồng
Phú đã có diện tích trên 10.000 ha cao su, với gần 8.000 ha vườn cây đang cho khai
thác.

Cùng hai nhà máy chế biến với công nghệ hiện đại của Malaysia, và Cộng hịa Liên
ban Đức
Cơng ty Cổ phần cao su Đồng Phú chính thức đi vào hoạt động từ ngày
29/12/2006 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 44.03.000069 do Sở kế hoạch
5


và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp ngày 28/12/2006, được điều chỉnh lần 3 ngày 27/5/2019
và mã số mới là 3800100376.
Vốn điều lệ của Công ty là 430 tỷ đồng .
Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú đã niêm yết và chính thức giao dịch cổ phiếu
tại Sở giao dịch chứng khốn Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11 năm 2007, với mã
giao dịch là DPR, có 43 triệu cổ phiếu với mệnh giá 10.000 đồng/ cổ phiếu.
2.
Ngành nghề kinh doanh chính:
Sản xuất hốc chất duợc phẩm
Sản xuất nhựa cao su, cao su tổng hợp, sợi tổng hợp nhân tạo
Trồng trọt, khai thác và chế biến cao su
Mua bán, chế biến gỗ cao su
Chăn nuôi gia súc, gia cầm
Cơng nghiệp hóa chất phân bón và cao su
Đầu tư xây dựng các cơng trình cơng nghiệp và dân dụng ngồi khu cơng nghiệp
Đầu tư kinh doanh địa ốc...
II. Nội dung phân tích
Tình hình tài chính của một DN được thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán.
Nếu DN có khả năng thanh tốn cao thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại.
Do vậy khi đánh giá khái qt tình hình tài chính DN khơng thể bỏ qua việc xem xét
khả năng thanh toán. Đây là các thơng tin hữu ích mà các tổ chức tín dụng, nhà đầu tư,
cơ quan kiểm toán thường hay quan tâm để đạt được các mục tiêu của mình trên
thường trường kinh doanh. Khi đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp có

nhiều cách tiếp cận. Đánh giá khả năng thanh tốn thơng qua số liệu trên BCĐKT và
thuyết minh BCTC thường thông qua số liệu thời điểm và phản ánh quá khứ nên khi
phân tích khoảng thời gian q xa thì độ tin cậy của các thơng tin từ các chỉ tiêu giảm
đi vì tài sản ln biến động. Đánh giá khả năng thanh tốn thơng qua số liệu trên báo
cáo lưu chuyển tiền tệ, cách tiếp cận này thơng qua số liệu của cả một kì và phản ánh
quá khứ nên độ tin cậy các thông tin chính xác hơn.
1.
Thực trạng khả năng thanh tốn của cơng ty
- Hệ số khả năng thanh toán chung ( Tổng quát)

Công ty CP Cao Su Đồng Phú
Chỉ tiêu
Tổng tài sản

Đơn vị tính: VNĐ
Năm 2019
Năm 2020
Chênh lệch
2.192.605.559.358 2.079.850.220.085 (112.755.339.273)
6


Tổng nợ phải trả
Hệ số khả năng
thanh toán chung
Nhật xét:

455.875.402.057
4,8


352.515.054.295
5,9

(103.360.347.762)
Tăng 1,1

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của Công ty CP Cao su Đồng
Phú trong 2 năm 2019 và 2020 có chiều hướng tăng cho thấy cơng ty đã sử dụng vốn
khá hiệu quả trong việc hoàn thành mục tiêu tăng trưởng. Cụ thể:
Hệ số thanh toán chung cho biết khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp
bằng tất cả tài sản.
-

Năm 2019 cứ 1 đồng giá trị nợ phải trả được thanh toán bởi 4,8 đồng tài sản. Hệ

số này khá cao chứng tỏ tình hình tài chính doanh nghiệp khả quan đảm bảo khả năng
thanh toán nợ tốt.
-

Năm 2020: cứ 1 đồng giá trị nợ phải trả được thanh toán bởi 5,9 đồng tài sản. Ta

thấy hệ số thanh toán chung của doanh nghiệp năm 2020 tăng so với năm 2019 là 1,1
lần, điều này cho thấy khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp tốt hơn năm
trước. Chỉ tiêu này tại 2 thời điểm đều cao hơn 1 rất nhiều chứng tỏ doanh nghiệp có đủ
và thừa tài sản để thanh tốn nợ phải trả, đó là nhân tố hấp dẫn các tổ chức tín dụng cho
vay dài hạn.
Là một trong các doanh nghiệp kinh doanh cao su hàng đầu Việt Nam, Cơng ty CP
Cao Su Đồng Phú có hệ số khả năng thanh toán chung cao hơn nhiều so với trung bình
nhóm ngành cao su.
2. Khả năng thanh tốn ngắn hạn:

Khả năng thanh tốn ngắn hạn có vai trị rất quan trọng đối với tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Nếu các chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp, kéo
dài thường xuất hiện rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể xảy ra kể cả trong điều
kiện chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao.
2.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Hệ số thanh tốn hiện hành là cơng cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và các nợ ngắn hạn.
Ý nghĩa của tỷ số này là nói lên mức độ trang trải của tài sản ngắn hạn đối với
khoản nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm nào. Tóm lại, cho ta
7


biết tại một thời điểm nhất định ứng với một đồng nợ ngắn hạn thì cơng ty có khả năng
quy động bao nhiêu từ tài sản ngắn hạn để trả nợ. Ta có:

Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2020
Chênh lệch
Tỷ lệ
Tài
sản 697.224.246.266 608.502.813.525
(88.721.432.741)
12.72%
ngắn hạn
Nợ
ngắn 455.875.402.057 352.515.054.295 (103.360.347.762)
22.67%
hạn
Hệ số khả

1,53
1,73
Tăng 0,2
năng thanh
toán hiện
thời
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2020 của công ty là 1,53 tức là với
1 đồng nợ ngắn hạn của cơng ty sẽ được đảm bảo thanh tốn bằng 1,53 đồng tài sản
ngắn hạn.
So với năm 2019, hệ số khả năng thanh tốn nợ ngắn hạn của cơng ty tăng 0,2
lần. Nguyên nhân ta thấy tốc độ giảm các khoản nợ ngắn hạn (22.67) nhanh hơn tốc độ
giảm của tài sản ngắn hạn(12.72%). Trong đó, các khoản đầu tư ngắn hạn giảm tới 151
tỷ đồng so với năm 2019. Cịn các khoản mục cịn lại có tăng nhưng lại tăng không
đáng kể đặc biệt là tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh nhất tăng 33 tỷ đồng
so với năm 2019. Điều này cũng là dễ hiểu khi trong năm 2019-2020 nền kinh tế Việt
Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung bị ảnh hưởng nặng nề do dịch bệch
kéo dài điều ấy đặt ra thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam phải quản trị và
hạn chế các rủi ro nên hàng đầu.
So với trung bình nghành 1.85 thì hệ sơ khả năng thanh tốn hiện hành của cơng
ty khá thấp
2.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán thận trọng
hơn. Nó phản ánh khả năng thanh tốn của doanh nghiệp trong điều kiện không bán hết
hàng tồn kho. Hệ số này khác hệ số thanh toán nợ ngắn hạn ở chỗ là nó loại trừ hàng
tồn kho ra khỏi cơng thức tính, bởi vì hàng tồn kho khơng có tính thanh khoản cao.

8


Chỉ tiêu

Tài sản ngắn hạn
Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh

Năm 2019
Năm 2020
Chênh lệch
697.224.246.266
608.502.813.525
(88.721.432.741)
60.279.070.247
79.263.577.800
18.984.507.553
455.875.402.057
352.515.054.295 (103.360.347.762)
1,39
1,50
Tăng 0,11

Theo bảng trên ta thấy năm 2020 hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty là
1.5 tức là khơng cần bán hàng tồn kho hay vay mượn gì thêm, với 1 đồng nợ ngăn hạn
công ty co thể đảm bảo thanh toán bằng 1.5 đồng tài sản ngắn hạn.
So với năm 2019, hệ số khả năng thanh toán nhanh của cơng ty tăng 0,11 lần.
So với trung bình nhóm ngành 1,4 thì hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng
ty cũng khá cao ở mức trung bình
Qua phân tích ở trên, có thể thấy hệ số khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty là
1.5 , đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh rất tốt, tăng so với năm 2019 và cũng
cao hơn so với trung bình nhóm ngành.

Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý vì cơng thức tính tốn khả năng thanh tốn nhanh
đơi khi vơ tình triệt tiêu năng lực thanh tốn khơng dùng tiền của doanh nghiệp trong
việc trả các khoản nợ đến hạn. Tức là chưa tính đến khả năng doanh nghiệp dùng một
lượng hàng hóa mà thị trường có nhu cầu cao có thể bán ngay được hoặc xuất đối lưu;
cũng như chưa tính đến khoản phải thu mà khi cần đơn vị có thể thỏa thuận để bù trừ
khoản nợ phải trả cho các chủ nợ. Và như vậy sẽ là sai lầm khi lượng tiền của doanh
nghiệp có thể ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp khơng có nhưng lượng hàng
hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào lớn, khoản phải thu có thể bù
trừ ngay được cho các khoản phải trả nhiều, mà lại đánh giá khả năng thanh toán nhanh
của doanh nghiệp thấp. Thứ hai, nợ ngắn hạn có thể lớn nhưng chưa cần thanh tốn
ngay thì khả năng thanh tốn nhanh của doanh nghiệp cũng có thể được coi là lớn.
2.2

Hệ số thanh toán tức thời

Với hai hệ số trên, ta thừa nhận rằng khoản phải thu có khả năng chuyển nhanh
thành tiền để trả nợ ngắn hạn, việc thu hồi các khoản này chỉ là vấn đề thời gian. Một
thị trường (tài chính, tiền tệ) trơi trải sẽ giúp cho việc trao đổi mua bán các “khoản phải
thu” này. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường nói chung và thị trường tài chính nói
riêng chưa được phát triển như hiện nay, hệ số thanh tốn nhanh thích hợp hơn là hệ số
khả năng thanh toán tức thời.

9


Chỉ tiêu này đo lường mức độ đáp ứng nhanh của tài sản ngắn hạn trước các khoản
nợ ngắn hạn. Khoản có thể dùng trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và các khoản
tương đương tiền. Hệ số này có cơng thức như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán tức

thời

=

Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu
Năm 2019
Năm 2020
Chênh lệch
Tiền và các khoản
228.360.023.770
262.148.652.591
(33.788.628.822)
tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
455.875.402.057
352.515.054.295 (103.360.347.762)
Hệ số khả năng thanh
0.5
0.74
Tăng 0,24
toán tức thời
Năm 2020, hệ số này của công ty là 0,74 tức là với 1 đồng nợ ngắn hạn của cơng
ty thì sẽ được đảm bảo thanh toán ngay bởi 0.74 đồng tài sản ngắn hạn.
So với năm 2019, hệ số này tăng 0,24 lần. Nguyên nhân hệ số này tăng là do
việc công ty đã tăng dự trữ của khoản tiền và các khoản tương đương tiền năm 2020 so
với năm 2019 như đã nói ở trên.
So với trung bình ngành thì hệ số này ở công ty ở mức khá ổn định .
3. Khả năng thanh toán trong dài hạn:
3.1.Hệ số khả năng thanh toán lãi vay


Chỉ tiêu

Năm 2019

Năm 2020

Chênh lệch

Lợi nhuận trước thuế

250.988.815.289

196.827.238.942

(54.164.576.347)

và lãi vay
Chi phí lãi vay
Hệ số khả năng thanh

3.549.640.329
70.71

1.911.425.799
102.97

(1.638.214.530)
32.26


toán lãi vay

10


Chỉ tiêu này là cơ sở để đánh giá khả năng đảm bảo của doanh nghiệp đối với nợ
vay dài hạn. Nó cho biết khả năng thanh tốn lãi của doanh nghiệp và mức độ an tồn
có thể có đối với người cung cấp tín dụng.
Theo kết quả tính tốn, năm 2019 hệ số khả năng thanh toán lãi vay là 70.71
trong khi đó hệ số này năm 2020 đã tăng lên là còn 102.97 tăng 32.26 lần
Khả năng thanh toán bằng lãi vay =102.97 nghĩa là trong năm 2020 cơng ty có
102.97 đồng sẵn sang dung để trả cho 1 đồng lãi vay.

KẾT LUẬN:
Như vậy, thơng qua phân tích khả năng thanh toán trong ngắn hạn và dài hạn ta
nhận thấy khả năng thanh tốn của Cơng Ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú có 1 số đặc
điểm như sau:
Nhờ có tiềm lực tài chính mạnh, Cơng Ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú hạn chế sử
dụng công cụ địn bẩy tài chính cho hoạt động kinh doanh. Hệ số khả năng thanh toán
ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh tốn tức thì tại thời điểm 31/12/2020 ở mức cao
và cải thiện đáng kể so với các năm trước, cho thấy trong ngắn Hạn Công Ty Cổ Phần
Cao Su Đồng Phú khơng có rủi ro thanh tốn.
Tuy nhiên điều đó cũng cho thấy Cơng Ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú chưa sử
dụng tốt các nguồn lực tài chính cho hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh. N ếu sử
dụng tốt hơn các cơng cu địn bẩy tài chính tốc độ phát triển của doanh nghiệp này có
thể cịn cao hơn nữa.
Đây có thể là chiến lược phát triển của công ty trong thời kỳ thị trường tài chính
bất ổn, các kênh đầu tư khác cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, do đó cơng ty lựa chọn chiến
lược an toàn trong việ c sử dụng vốn để đảm bảo được khả năng thanh tốn trong ngắn
hạn.

Khi phân tích khả năng thanh tốn dài hạn ta có thể thấy chính sách sử dụng vốn
của doanh nghiệp là rất an tồn, rủi ro thấp tuy nhiên khi đó chi phí sử dụng vốn cao và
kém linh hoạt hơn. Vì vậy, doanh nghiệp nên sử dụng nhiều vốn thường xuyên để đầu
tư máy móc, TSCĐ để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thay vì dùng quá nhiều
nguồn vốn thường xuyên để tài trợ cho nhiều tài sản ngắn hạn.
Ta thấy trong những năm qua tuy tỷ trọng nợ ngăn hạn năm 2020 đã giảm so với
năm 2019 nhưng tỷ trọng nợ ngắn hạn của công ty khá cao trong khi tỷ trọng nợ dài
hạn lại khơng có.
III. Ý kiến về khả năng thanh tốn của Cơng Ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú :
11


Dựa trên tình hình kinh tế hiện nay, với sự biến động kinh tế kèm theo đó là
khủng hoảng kinh tế thì chiến lược của cơng ty đang là an toàn khi sử dụng hệ số nợ rất
thấp (đồng nghĩa với việc có địn bẩy tài chính thấp).
Cơng ty nên giảm tỷ trọng nợ ngắn hạn gia tăng nợ dài hạn để quay vịng vốn lưu
động từ đó thực hiện thêm nhiều các khoản đầu tư
Trong năm 2020 tốc độ lưu chuyển vốn có tăng nhưng cịn rất chậm cho nên để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty cần thực hiện các biện pháp đồng bộ
nhằm tăng nhanh hơn nữa tốc độ lưu chuyển vốn từ đó cơng ty sẽ giảm được áp lực các
khoản nợ ngăn hạn
Bên cạnh huy động vốn dài hạn công ty cần sử dụng nguồn vốn một cách tiết
kiệm và hiệu quả quan trọng nhất là sử dụng vốn lưu động một cách tiết kiệm bởi điều
này sẽ làm giảm các khoản nợ ngắn hạn của công ty
Tuy nhiên, công ty đang để lượng tiền quá lớn. Đang sử dụng vốn khơng hiệu
quả, lãng phí vốn. Để có thể tăng khả năng cạnh tranh trong dài hạn thì cơng ty cần có
chính sách sử dụng vốn hiệu quả hơn bằng việc chú trọng đầu tư vào công nghệ, phát
triển nguyên vật liệu => tận dụng lợi thế của thị trường trong nước. Cụ thể:
- Cơ sở hạ tầng và công nghệ lạc hậu đang là trở ngại cho việc khai thác và mở
rộng thị trường ở Việt Nam. Bằng cách đầu tư cho những vùng trông cây cao su để cải

tiến cơng nghệ cũng như quy trình khai thác nhằm nâng cao chất lượng của nguyên vật
liệu, điều này sẽ giúp công ty tạo mở rộng được vùng nguyên vật liệu khai thác và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Từ đó tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.Tuy giá trị xuất
khẩu cao su của Việt Nam cao trong những năm gần đây nhưng Việt Nam lại là nước
phải nhập khẩu sản phẩm cao su
Đảm bảo khả năng thanh toán song sương với việc sử dụng hiệu quả vốn đang
cần được quan tâm hơn nữa tại Công Ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú . Mặc dù vậy, vẫn
phải khẳng định chắc chắn rằng trong các công ty cùng ngành, Công Ty Cổ Phần Cao
Su Đồng Phú đang có tình hình tài chính khả quan kèm theo đó là khả năng thanh tốn
tốt trong ngắn hạn và dài hạn
Ta có thể thấy rõ hàng năm cơng ty vẫn phải trích lập dự phịng nợ phải thu khó
địi cho thấy chất lượng nợ thấp. Thật khơng có gì đáng lo ngại hơn, khi doanh thu tiêu
thụ của báo cáo tăng nhưng thực chất chẳng thu được tiền mà lại bị đại lý nợ kéo dài, bị
chiếm dụng vốn,…
Để thực hiện giải pháp cho vấn đề này thì cơng ty cần rà sốt lại tiềm năng,
phương thức làm ăn của từng đại lý, khả năng thanh tốn,… Nếu đại lý nợ cao nhưng
có khả năng thu hồi thì thực hiện việc khoanh nợ dần, cho mua bằng tiền mặt. Những
12


đại lý có tài sản và bất động sản nên tiến hành thủ tục thế chấp. Các khoản chi định kỳ
cho đại lý nên giữ lại để đảm bảo tỷ lệ thế chấp tăng dần theo quy định là 100%, cần có
biện pháp theo dõi chặt chẽ giúp đại lý giải quyết kịp thời những khó khăn, khơng để
bế tắc trong khâu thu tiền ở các đại lý cấp II, III và người bán lẻ.
Cơng ty cần phải có một mốc thời gian cụ thể trong vấn đề thu hồi nợ để tránh
việc khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu. Ví dụ:
Thời hạn hách hàng nợ
Biện pháp
quá hạn


Từ 1 đến 2 tháng

Công ty cần chủ động thông báo cho khách hàng
qua
emai, fax, điện thoại…. về số tiền còn nợ và các
thông tin liên quan.

Từ 3 đến 4 tháng

Công ty cần cắt cử nhân viên đến gặp mặt trực tiếp
với khách hàng để thúc đẩy việc thanh tốn.

Trên 4 tháng

Cơng ty có thể nhờ đến sự can thiệp của pháp luật
theo các điều khoản trong hợp đồng đã được kí kết
khi thời gian khách hàng chậm thanh toán là quá
lâu
(Nguồn: Đề xuất của tác giả)

Khi ký hợp đồng với khác hàng, Công ty nên đưa vào một số ràng buộc trong
điều khoản thanh tốn và s có những ưu đãi đối với những khách hàng thanh toán tiền
sớm. Như vậy, vừa giúp thu hồi được nợ nhanh cho Công ty lại vừa là hình thức
khuyến mãi giúp giữ chân khách hàng lại với Cơng ty, giúp cho chương trình khuyến
mãi của Công ty thêm sinh động.
* Nâng cao năng lực trong cơng tác quản lý tài chính
Cơng ty chưa thực hiện cơng tác phân tích tài chính nên các nhà quản trị chưa có
căn cứ xát đáng để đưa ra quyết định quản trị phù hợp. Năng lực của cán bộ kế tốn
cịn thấp. Do đó cơng ty cần khơng ngừng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kế
toán, ghi chép sổ sách, tổ chức một cách hiệu quả và phù hợp hệ thống kế toán của

doanh nghiệp. Tiến hành ghi chép một cách chi tiết các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Đội ngũ kế tốn phải thiết lập đầy đủ, chính xác và
đúng thời hạn các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, cung cấp cho các nhà quản lý
doanh nghiệp thông tin kịp thời và chính xác về tình hình ngân sách của doanh nghiệp.
13


Bên cạnh đó, Cơng ty nâng cao năng lực của kế toán viên cũng như kế toán
trưởng của doanh nghiệp. Trong khi các nhà quản trị tại Công ty phải tăng cường khả
năng đánh giá các chương trình hoạt động của doanh nghiệp trên phương diện tài
chính. Cụ thể, Cơng ty phải phân tích chi tiết và đánh giá tính hiệu quả của các lĩnh vực
kinh doanh mà Công ty đang tham gia, phân tích hiệu quả của các giải pháp huy động
ngân quỹ. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp lựa chọn phương án hành động tối ưu về mặt tài
chính.
Cơng ty Cổ Phần Cao Su Đồng Phú cần chủ động hoạch định các chiến lược tài
chính của mình phù hợp với kế hoạch phát triển chung. Hoạt động này bao gồm xem
xét một cách chi tiết các nhân tố tài chính có những tác động quan trọng đối với sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp, chủ yếu bao gồm chiến lược huy động ngân quỹ,
chiến lược tài trợ cho các hoạt động, đánh giá tính sinh lợi. Đồng thời, Công ty cần
phải thiết lập một cơ cấu vốn của mình sau khi tiến hành phân tích những đặc trưng
riêng của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, cùng với lợi nhuận, chi phí và những rủi
ro của các loại ngân quỹ. Từ đó, Cơng ty đưa ra kế hoạch về cơ cấu các nguồn huy
động vốn mà doanh nghiệp huy động có nghĩa là cơ cấu vốn của Công ty cần tăng tỷ
trọng nợ vay trên vốn chủ sở hữu. Hiện tại thì khả năng thanh tốn cũng như thanh
khoản cua Công ty là quá tốt, Công ty nên xem xét lại quản lý ngân quỹ của mình để
đưa ra tỷ lệ phù hợp hơn, làm giảm chi phí vốn của doanh nghiệp.
* Thực hiện cơng tác phân tích tài chính để đưa ra quyết định quản trị tài
chính
Hiện nay cơng ty chưa có hoạt động phân tích tài chính, bộ phận kế tốn chỉ xử
lý các cơng việc kế tốn nên nhà quản trị chưa có căn cứ ra quyết định phù hợp, do đó

việc thực hiện cơng tác phân tích tài chính là cần thiết với Cơng ty. Cơng ty có thể hồn
thiện tổ chức phân tích báo cáo tài chính theo các hướng sau:
Thứ nhất, Xây dựng quy chế riêng cho cơng tác phân tích báo cáo tài chỉnh trong
Cơng ty. Cơng tác phân tích báo cáo tài chính phải trở thành hoạt động thường xuyên,
liên tục và có ý nghĩa thực sự đối với Ban lãnh đạo. Muốn đạt được điều này, địi hỏi
Cơng ty có quy chế thống nhất cho hoạt động này. Quy chế về hoạt động phân tích báo
cáo tài chính cần quy định rõ các nội dung sau:
- Phân công cụ thể bộ phận chịu ứách nhiệm phân tích.
- Quy định cụ thể về hệ thống chỉ tiêu tài chính cần phân tích, giải thích rõ nội
dung, ý nghĩa và phương pháp tính tốn các chỉ tiêu đó.
- Quy định về hệ thống thơng tin phục vụ cho phân tích, sự họp tác, giúp đỡ của
các phòng ban đối với bộ phận làm cơng tác phân tích.
14


- Quy định cụ thể và thống nhất các loại biểu mẫu báo cáo phân tích, thời hạn
phân tích, lĩnh vực và phạm vi phân tích, nơi nhận báo cáo phân tích.
- Quy định về thời gian tổ chức hội nghị báo cáo phân tích trong tồn Cơng ty.
- Quy định về tính bảo mật của một số nội dung phân tích.
- Các quy định khác có liên quan đến cơng tác phân tích.
Thứ hai, Đào tạo đội ngũ cán bộ làm cơng tác phân tích báo cáo tài chính
Hiện nay tại Cơng ty, việc phân tích tài chính lại chỉ tập trung vào một người, đó
là kế tốn trưởng nên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Chính vì vậy, đào tạo đội
ngũ cán bộ chuyên trách và chuyên viên phân tích tài chính là yêu cầu cần thiết đối với
Công ty. Những tiêu chuẩn đối với một người làm cơng tác phân tích là:
- Am hiểu chun mơn về tài chính, kế tốn.
- Được đào tạo về kỹ thuật phân tích.
- Có hiểu biết sâu rộng về đặc điểm kinh doanh của ngành, về môi trường kinh
doanh, các chính sách kinh tế vĩ mơ: chính sách tài chính, tiền tệ, thuế..., hiểu biết về
pháp luật, về xu thế biến động của nên kinh tế trong và ngoài nước.

Để làm được điều này, Công ty cần phải thường xuyên cử các cán bộ đi đào tạo
chuyên môn sâu về lĩnh vực này. Bên cạnh đó, nên mời một số chun gia phân tích ở
các cơng ty tư vấn đào tạo về chun mơn và kinh nghiệm phân tích. Hàng năm, Công
ty cần phải tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và cập nhất các thông tin kinh tế, xã hội cần
thiết phục vụ cho việc phân tích.
Thứ ba, Tổ chức cơng tác phân tích
Để phân tích tài chính đạt hiệu quả cao, bên cạnh việc xây dựng quy chế, đào tạo
đội ngũ làm cơng tác phân tích, Cơng ty cũng cần chú ý tổ chức tốt cơng tác phân tích.
Tổ chức cơng tác phân tích được thực hiện qua các cơng việc sau:
-Thành lập Ban phân tích gồm các chun gia về phân tích. Quy định cụ thể
chức năng, quyền và trách nhiệm của Ban cũng như của từng thành viên trong Ban. Về
thực chất, có thể xây dưng Ban phân tích theo hướng chun mơn hóa hồn tồn, nghĩa
là, bố trí nhân sự độc lập, chỉ làm cơng tác phân tích chứ khơng kiêm nhiệm kế tốn.
Tuy nhiên, trong điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cịn ở quy mơ
nhỏ, thiết nghĩ khó có thể thành lập phịn phân tích riêng.
Sau khi cơng tác phân tích hồn thành, tổ chức hội nghị cơng bố kết quả phân
tích với thành phần tham dự gồm: Ban Giám đốc, Ban phân tích, các trưởng phịng,
trưởng các đơn vị trực thuộc Công ty để thông qua báo cáo phân tích; đưa ra các ý kiến
15


đóng góp, rút kinh nghiệm, bàn bạc để đưa ra các quyết định quản lý tài chính trong
thời gian tới.
Về nguồn dữ liệ phân tích, ngồi BCTC thì thơng tin sử dụng cho việc phân tích
tình hình tài chính tại công ty cần được đơn v mở rộng phạm vi khơng chỉ sử dụng các
thơng tin tài chính đặc thù mà nên sử dụng thêm thơng tin phi tài chính cụ thể:
Số liệu tài chính phải đảm bảo tính thống nhất giữa các kỳ báo cáo và phải được
đơn vị kiểm tốn độc lập kiểm tốn, chuẩn hóa theo quy định của Bộ tài chính về cách
tính các chỉ tiêu và lấy số liệu, ghi chép, theo dõi và sử dụng.
Công ty phải chủ động xây dựng hệ thống quản lý và kiểm soát số liệu theo quy

định chung những vẫn đảm bảo an tồn để việc phân tích được thuận lợi, công khai,
tránh việc sử dụng thông tin tài chính chỉ phụ thuộc vào bộ phận Kế tốn.
Nguồn thơng tin thu thập cần mở rộng và nên có một bộ phận tổng hợp chuyên
biệt có kinh nghiệm và khả năng phân tích chun sâu. Ngồi thơng tin nội bộ thể hiện
tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh chung tồn doanh nghiệp, cần thu thập thêm
thơng tin bên ngồi tồn ngành, tồn khối
 Nguồn thơng tin từ các tổ chức tài chính, các cơ quan có thẩm quyền như Bộ
Cơng thương, Bộ Tài chính, nguồn văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành
đặc thù cần phải cập nhật thường xuyên, nắm bắt đầy đủ những nguồn thông tin mới có
tính vận dung cao.
 Các số liệu thu thập từ nhiều nguồn, từ các báo cáo tài chính cần phải thể hiện
sự biến động trong cả thời gian dài, được xem xét trong mối quan hệ giữa các kỳ kinh
doanh với nhau, nhất là những kỳ kinh doanh liền kề.

16


PHỤ LỤC: BÁO CÁO TÀI CHÍNH NĂM 2019-2020 CỦA CƠNG TY CỔ
PHẦN CAO SU ĐỒNG PHÚ (Công ty mẹ)

17


18


19


20



21



×