Tải bản đầy đủ (.docx) (35 trang)

Giao an tuan 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (508.41 KB, 35 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 1 Ngày soạn: 19/8/2012 Ngày giảng: 20 tháng 8 năm 2012 BUỔI SÁNG Tiết 1: Hoạt động tập thể CHÀO CỜ TUẦN 1 Tập chung dưới sân trường Tiết 2+ 3: Tập đọc- Kể chuyện CẬU BÉ THÔNG MINH A. Mục đích yêu cầu I* Tập đọc - Đọc đúng rành mạch , biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật - Hiểu nội dung bài : Ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé ( trả lời được câu hỏi trong SGK) - Rèn kỹ năng đọc lưu loát và nghỉ hơi đúng . - Giáo dục HS: lòng yêu quê hương đất nước II* Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa B. Chuẩn bị GV : Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc HS : SGK Dự kiến HTTC: nhóm, cá nhân , lớp . PP: trực quan, hỏi đáp, giảng giải, thực hành luyện tập C. Các hoạt động dạy học chủ yếu I. Giới thiệu bài - GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK - Cả lớp mở mục lục SGK - 1, 2 HS đọc tên 8 chủ điểm Tiếng Việt 3, T1 - GV kết hợp giải thích từng chủ điểm II. Kiểm tra Sự chẩn bị đồ dùng của HS III. Bài mới 1. Giới thiệu bài - GV treo tranh minh hoạ - giới thiệu bài + HS quan sát tranh 2. Luyện đọc * Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài - HS theo dõi SGK, đọc thầm - GV HD HS giọng đọc * HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ a. Đọc từng câu - Kết hợp HD HS đọc đúng các từ ngữ : + HS nối nhau đọc từng câu trong mỗi hạ lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ..... đoạn b. Đọc từng đoạn trước lớp + GV HD HS nghỉ hơi đúng các câu sau : - Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> người tài ra giúp nước. // Vua hạ lệnh + HS nối nhau đọc 3 đoạn trong bài cho mỗi làng trong vùng nọ / nộp một con gà trồng biết đẻ trứng, / nếu không có / thì cả làng phải chịu tội. // ( giọng chậm rãi ) - Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ? ( Giọng oai nghiêm ) - HS luyện đọc câu - Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm ! Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ! ( Giọng bực tức ) + GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài c. Đọc từng đoạn trong nhóm - GV theo dõi HD các em đọc đúng - HS đọc các từ khó được chú giải cuối bài 3. HD tìm hiểu bài - Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?. + HS đọc theo nhóm đôi - 1 HS đọc lại đoạn 1 - 1 HS đọc lại đoạn 2 - Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 của nhà vua ? + HS đọc thầm đoạn 1 - Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy - Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp lệnh của ngài là vô lí ? một con gà trống biết đẻ trứng - Vì gà trống không đẻ trứng được - Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì ? + HS đọc thầm đoạn 2- thảo luận nhóm - Cậu nói một chuyện khiến vua cho là - Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ? vô lí ( bố đẻ em bé ) + HS đọc thầm đoạn 3 - Yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn - Câu chuyện này nói lên điều gì ? chiếc kim thành một con dao thật sắc để 4. Luyện đọc lại sẻ thịt chim - GV đọc mẫu một đoạn trong bài - Yêu cầu một việc vua không làm nổi - Chia nhóm và yêu cầu các nhóm tự để khỏi phải thực hiện lệnh của vua phân vai để kể chuyện + HS đọc thầm cả bài - Câu chuyện ca ngợi tài chí thông minh - Tổ chức thi đọc chuyện theo vai của cậu bé - GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm đọc tốt + HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em ( HS mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, cậu bé, vua ) - Tổ chức 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai Kể chuyện.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1. GV nêu nhiệm vụ - QS 3 tranh minh hoạ 3 đoạn truyện, tập kể lại từng đoạn của câu chuyện 2. HD kể từng đoạn câu chuyện theo tranh + HS QS lần lượt 3 tranh minh hoạ, - GV treo tranh minh hoạ nhẩm kể chuyện - 3 HS tiếp nối nhau, QS tranh và kể lại - Cho HS nêu nội dung của từng tranh để 3 đoạn câu chuyện dẫn dắt các em kể chuyện - Nếu HS lúng túng GV đặt câu hỏi gợi ý + Tranh 1 - Quân lính đang làm gì ?. - Đọc lệnh vua : mỗi làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng - Lo sợ. - Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này ? + Tranh 2 - Khóc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ em - Trước mặt vua cậu bé đang làm gì ? bé, bắt cậu đi xin sữa cho em. Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi. - Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé - Thái độ của nhà vua như thế nào ? láo, dám đùa với vua + Tranh 3 - Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ? - Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?. - Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim - Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện. - Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV nhận xét về ND về cách diễn đạt, về cách thể hiện - Khen ngợi học sinh có lời kể hay IV. Củng cố Em thích nhân vật nào ? vì sao ? V. Dặn dò - Về nhà kể cho người thân nghe. - Chuẩn bị bài sau Điều chỉnh. Tiết 3: Toán ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> A. Mục đích, yêu cầu. - Gúp h/s củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số thành thạo. - Rèn cho học sinh tính toán, cẩn thận, chính xác. B. Chuẩn bị - Bảng phụ ghi nội dung của bài tập. - Vở, đồ dùng học tập. - Lớp, nhóm, cá nhân. - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập. C. Các hoạt động dạy học. I. Ổn định: Hát II.. Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra đồ dùng sách vở môn toán. III. Bài mới. 1. Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài. - H/s lắng nghe. 2. Ôn tập về đọc , viết số. * Bài 1: - G/v ghi nội dung bài 1 lên bảng. - H/s đọc yêu cầu bài 1. - Y/c học sinh làm bài. - H/s làm bài. Đọc số Viết số Một trăm sáu mươi 160 - G/v kiểm tra theo dõi h/s làm bài. Một trăm sáu mươi mốt 161 Ba trăm năm mươi tư 354 Ba trăm linh bẩy 307 Năm trăm năm mươi lăm 555 Sáu trăm linh một 601 - Y/c 2 h/s ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra. Đọc số Viết số Chín trăm 900 Chín trăm hai mươi hai 922 Chín trăm linh chín 909 Bảy trăm bảy mươi bảy 777 Ba chăm sáu mươi lăm 365 Một trăm mười một 111 - 1 h/s lên bảng chữa bài. - H/s nhận xét. 3. Ôn tập về thứ tự số. - H/s đọc yêu cầu bài 2. * Bài 2: - 2 h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở. a./ 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319. - G/v theo dõi h/s làm bài. b./ 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391. - H/s nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> - Tại sao lại điền 312 sau 311? - Đây là dãy số TN như thế nào? - Tại sao lại điền 398 vào sau 399? - Đây là dãy số như thế nào?. 4. Ôn về so sánh số: * Bài 3: - Bài yêu cầu ta làm gì? - Tại sao điền được 303 < 330? - G/v hỏi tương tự các phần còn lại. - Yêu cầu h/s nêu cách so sánh các số có 3 chữ số, cách so sánh phân tích với nhau.. * Bài 4: - Yêu cầu h/s đọc đề bài sau đó đọc dãy số của bài. - Số lớn nhất trong dãy số là số nào? Vì sao? - Số nào bé nhất? Vì sao? * Bài 5: - Gọi 1 h/s đọc đề bài. - Yêu cầu h/s tự làm bài tập.. - Vì số đầu tiên là 310, số thứ 2 là 311 rồi đến 312 (hoặc 312 là số liền sau của 311). - Đây là dãy số TN liên tiếp từ 310 đến 319 xép theo thứ tự tăng dần. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng liền trước cộng thêm 1. - Vì: 400 - 1 = 399 399 - 1 = 398 (399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399). - Dãy số TN liên tiếp giảm dần từ 400 đến 391. Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước trừ đi 1. - H/s đọc đề bài. - So sánh các số. - 3 h/s lên bảng, lớp làm bài vào vở. 303 < 330 30 + 100 < 131 615 > 516 410 - 10 < 400 + 1 199 < 200 243 = 200 + 40 + 3 - H/s nhận xét. - Vì hai số cùng có hàng trăm là 3 nhưng 330 có 3 chục cong 303 có 0 chục. 0 chục nhỏ hơn 3 chục nên 303 < 330. - H/s nêu cách so sánh. - H/s đọc yêu cầu và dãy số. - Các số: 375, 421, 573, 241, 735, 142. - H/s làm vào vở bài tập - 735 lớn nhất, v× cã số trăm lớn nhất. - 142 bé nhất, v× cã số trăm bé nhất. - Y/c h/s đổi chÐo vở kiểm tra nhau. - 1 h/s đọc đề bài. - 2 h/s lên bảng viết, dưới lớp làm vào vở. a./ 162, 241, 425, 519, 537, 830. b./ 830, 537, 519, 425, 241, 162. - H/s nhận xét.. - G/v nhận xét. IV. Củng cố Tóm lại nội dung ôn tập V. Dặn dò - Về nhà ôn lại đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số. - Nhận xét tiết học. BUỔI CHIỀU Tiết 1: Đạo đức BÁC HỒ KÍNH YÊU (tiết 1).

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo viên bộ môn soạn giảng Tiết 2: Ngoại ngữ PRESNT THE WAY TO LEARN. INTRODUCE THE ENGLISH 3 Giáo viên bộ môn soạn giảng Tiết 3: Ôn toán CỘNG, TRỪ, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ A. Mục tiêu - Củng cố và phát triển kỹ năng về tính cộng, trừ các số có ba chữ số có nhớ và không nhớ, so sánh các số có ba chữ số. - Củng cố ôn tập bài toán về giải toán có lời văn. - Có ý thức tự giác khi làm bài. B. Chuẩn bị - Giáo viên :bảng phụ, phiếu bài tập - Học sinh : Vở bài tập, đồ dùng học tập. - HTTC. Lớp, nhóm, cá nhân. - PPDH: Giảng giải, hỏi đáp, luyện tập.... C. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Ổn định: Hát 2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài ôn. Bài 1: Đặt tính rồi tính Học sinh đọc yêu cầu. Nêu cách đặt tính a) 452 + 319 b) 695 - 284 và tinh 99+ 101 932 - 750 4 học sinh lên bảng, lớp làm bài vào nháp. a) 452 99 b) 695 932 + 319 + 101 - 284 - 750 771 200 411 182 Nhận xét kết luận. Nhận xét, bổ sung Bài 2. Đọc yêu cầu và làm bài a) Khoanh vào số bé nhất: a) Khoanh vào số bé nhất: 629 ; 269 ; 692 ; 926 ; 296 b) Khoanh vào số lớn nhất: 629 ; 269 ; 692 ; 926 ; 296 26 786 ; 678 ; 867 ; 768 ; 876 9 Yêu cầu học sinh nêu cách làm bài nvaf 2 b) Khoanh vào số lớn nhất: học sinh lên bảng làm bài. 786 ; 678 ; 867; 768 ; 876 Bài 3. Tìm x. a) x + 312 = 475 b) x- 312 = 475 - 312. Nhận xét và nêu cách làm. Đọc yêu cầu và nêu cách thực hiện. 2 học sinh lên bảng. a) x + 312 = 475 x = 475 - 312.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> x = 163 b) x- 312 = 475 - 312 x- 312 = 163 Nhận xét kết luận. x = 163 + 312 x = 475 Nhận xét bổ sung bài làm của bạn. Đọc yêu cầu thảo luận nhóm đôi làm bài Bài 4: Với ba số 50 , 412, 462 va các dấu vào vở. +, - , = , em hãy lập các phép tính đung. 412 + 50 = 462 Gợi ý cách làm bài. 462 - 50 = 412 462 - 412 = 50 Nhận xét kết luận. Trình bày và nhận xét, bổ sung. Bài 5. Chữ số ? Đọc yêu cầu và làm bài theo cặp. a) 307 < 30..... a) 307 < 308 b) 230 < 2...0 < 245 b) 230 < 240 < 245 Nhận xét. Nhận xét kết luận. Bài 5. Một cửa hàng ngày đầu bán được Đọc bài toán và nêu cách làm bài. 345 kg gạo và bán được ít hơn ngày thứ 1 bạn lên bảng làm bài. hai 50 kg gạo. Hỏi ngày thứ hai bán đươc Bài giải bao nhiêu kg gạo? Ngày thứ hai bán được số kg gạo là: Gợi ý làm bài 345 + 50 = 395 (kg) Đáp số: 395 kg Nhận xét kết luận. Nhận xét, bổ sung ý kiến IV. Củng cố. Tóm lại nội dung bài ôn Nhận xét tiết học V. Dặn dò. VN học bài và chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh Ngày soạn: 20/8/2012 Ngày giảng: 21 tháng 8 năm 2012 BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Không nhớ) A. Mục tiêu - Giúp h/s: + Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) + Áp dụng phép cộng, trừ các số có3 chữ số (không nhớ) để giải bài toán có lời văn về nhiều hơn ít hơn. + Ren cho các en tính cách cẩn thận, chính xác..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> B. Đồ dùng dạy học. + Sách giáo khoa, giáo án… + Vở, sgk, đồ dùng học tập… + Lớp, nhóm, cá nhân. + Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập. C. Các hoạt động dạy học chủ yếu. I. Ổn định: Hát II. Kiểm tra bài cũ. - G/v kiểm tra bài tập về nhà của h/s. - G/v nhận xét, đánh giá. III. bài mới. 1/ Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài. 2/ Ôn tập. * Bài 1: - Bài y/c ta làm gì? - Yêu cầu h/s tự làm bài.. - G/v theo dõi h/s làm bài.. - G/v nhận xét. * Bài 2: - Bài y/c chúng ta làm gì? - Y/c h/s tự làm bài.. - 3 h/s lên bảng chữa bài 3. 307 < 302 219 < 220 413 > 403 740 < 741 - H/s nhận xét. - H/s lắng nghe. - Nhắc lại tên bài. - 1 h/s đọc yêu cầu. - Y/c tính nhẩm. - 9 h/s nối tiếp nhau nhẩm từng phép tính. a./ 400 + 300 = 700 700 - 300 = 400 700 - 400 = 300 b./ 500 + 40 = 540 540 - 40 = 500 540 - 500 = 40 c./ 100 + 20 + 4 = 120 300 + 60 + 7 = 367 800 + 10 + 5 = 815 - H/s đổi vở và nhận xét bài của nhau. - 1 h/s đọc y/c của bài. - Đặt tính rồi tính. - 4 h/s lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình, h/s dưới lớp làm vào vở. 352 732 418 395 + + + + 416 511 201 44 768 1243 619 351 - H/s nhận xét.. - G/v nhận xét. - 1 h/s đọc đề bài. * Bài 3: - có 245 h/s. - Bài toán cho ta biết gì và hỏi gì? - Số h/s khối 2 ít hơn h/s khối 1 là 32 em - Muốn tính số h/s của khối 2 có bao cần tính số h/s khối 2. nhiêu em ta làm như thế nào? - Thực hiện phép trừ: 245 - 32..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - G/v theo dõi h/s làm bài, kèm h/s yếu.. - 1 h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở. * Tóm tắt: - Khối 1: 245 h/s. - Khối 2: ít hơn 32 h/s. - Khối 2: ? h/s. * Bài gải: - Khối 2 có số h/s là: 245 - 32 = 213 (hs) Đáp số: 213 h/s. - Nhận xét:. - G/v nhận xét. - 1 h/s đọc bài. * Bài 4: - Giá tiền của 1 tem thư. - Bài toán hỏi gì? - Nhiều hơn giá tiền của 1 phong bì là 600 - Giá tiền của 1 tem thư như thế nào so đồng. với giá tiền của 1 phong bì? * Tóm tắt: 2 - Gọi 1 h/s lên bảng t . - Phong bì: 600 đ - Gọi 1 h/s lên bảng giải. - Tem thư: - G/v nhận xét. * Bài giải: - Giá tiền của một tem thư là: 200 + 600 = 800 (đồng) Đáp số: 800 đồng. - H/s nhận xét. - 1 h/s đọc yêu cầu. * Bài 5: - H/s lập các p/t đúng. - Yêu cầu h/s lập phép cộng trước, dựa - H/s nêu miệng: vào phép cộng để lập phép trừ. 315 + 40 = 355 355 - 315 = 40 40 + 315 = 355 355 - 40 = 315 - Nhận xét. IV. Củng cố Tóm lại nội dung bài ôn. V. Dặn dò - Về nhà ôn lại bài. - Chuẩn bị bài sau. Tiết 2: Tự nhiên và Xã hội HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP Giáo viên bộ môn soạn giảng Tiết 3: Thể dục GIỚI THIỆU NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TRÒ CHƠI "NHANH LÊN BẠN ƠI" Giáo viên bộ môn soạn giảng.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tiết 4: Chính tả( Tập- chép) CẬU BÉ THÔNG MINH A . Mục tiêu - Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lôi trong bài. - Làm đúng bài tập a hoặc b. Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bài tập 3 - Có ý thức rèn chữ và giữ vở sạch. B . Chuẩn bị - Bảng lớp viết sẵn đoạn văn h/s cần chép: nội dung BT2 hay 2b (viết 2 lần) - Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3 - Vở bài tập. - Lớp, nhóm, cá nhân. - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, luyện tập thực hành C. Các hoạt động dạy- học I. Ổn định: MỞ ĐẦU : GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ học chính tả, việc chuẩn bị đồ dùng cho giờ học( vở bút bảng ….), nhằm củng cố nền nếp học tập ( đã hình thành từ lớp 2 ) cho các em II. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh. III. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài : Trong giờ chính tả hôm nay cô sẽ hướng dẫn các con: - Chép lại đúng một đoạn trong bài tập đọc mới học - Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vấn đề viết lẫn như l/n, (an/ang) - Ôn lại bảng chữ và học tên các chữ do nhiều chữ các ghép lại. 2. Hướngdẫn tập chép: a. Gv hướng dẫn hs nhận xét - Gv đọc đoạn chép trên bảng. - Hs theo dõi đọc thầm. +Đoạn này chép từ bài nào? - 2 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép. - Đoạn này chép từ bài: Cậu bé thông +Tên bài viết ở vị trí nào? minh. +Đoạn chép có mấy câu? - Tên bài viết giữa trang vở. - Đoạn chép có 3 câu. Câu 1: Hôm sau …ba mâm cỗ. Câu 2: Cậu bé đưa cho …nói. +Cuối mỗi câu có dấu gì? Câu 3: Còn lại. - Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuối +Chữ đầu câu viết như thế nào? câu 2 có dấu hai chấm b. Hướng dẫn hs viết bảng con một vài - Chữ đầu câu viết hoa. tiếng khó ( gv lần lượt gạch chân các - Hs lần lượt viết các tiếng khó vào bảng tiếng khó ở đoạn văn ) con: chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt, sứ giả. - Gv nhắc nhở hs khi viết không gạch chân các tiếng này vào vở. - Chép bài trong sgk. c. Hs chép bài vào vở. - Hs mở vở, ngồi ngay ngắn để nhìn sgk.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Gv theo dõi uốn nắn hs viết. d. Chấm chữa bài. - Chấm bài.. chép bài vào vở.. - Hs tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở. hoặc - Gv chấm khoảng 5 đến 7 bài, nhận xét vào cuối bài chép. trong từng bài về các mặt: nội dung bài viết, chữ viết cách trình bày. 2. Hướng dẫn làm bài tập: *Bài tập 2: - Gv chép bài lên bảng. - Gọi 1 hs đọc chữa bài trên bảng. - 2 hs đọc yêu cầu của bài - Hs làm bài vào vở bài tập - Gv nhận xét. - Hs đổi bài nhau để kiểm tra - 1 hs đọc chữa bài, lớp nhận xét: a. Hạ lệnh, nộp bài,sáng loáng. *Bài tập 3: b. Đàng hoàng, đàn ông, hôm nọ. - Gv mở bảng phụ kẻ sẵn. - 1 hs đọc yêu cầu của bài - Gọi 1hs lên bảng chữa bài. - 1 hs làm mẫu : ă - á, â - ớ - Gv nhận xét, sửa chữa ( nếu có ). - Cả lớp làm bài vào vở BT, đổi vở để - Hướng dẫn hs đọc thuộc kiểm tra + Gv xoá hết ở cột chữ - Hs đọc cá nhân bảng 10 chữ cái và tên + Xoá hết ở cột tên chữ chữ + Xoá hết bảng - 1 số hs nói hoặc viết lại - 1số hs nói hoặc viết lại - Vài hs đọc thuộc lòng 10 chữ - Cả lớp viết lại vào vở thứ tự 10 chữ và tên chữ. IV. Củng cố Nhận xét tiết học V. dặn dò - Về nhà học thuộc bảng chữ ở BT3. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh BUỔI CHIỀU Tiết 1: Ngoại ngữ UNIT 1. HELLO. LESON 1. TASK 1,2 Tiết 2: Ôn toán CỘNG, TRỪ, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ A. Mục tiêu - Củng cố và phát triển kỹ năng về tính cộng, trừ các số có ba chữ số có nhớ và không nhớ, so sánh các số có ba chữ số. Một số yếu tố hình học - Củng cố ôn tập bài toán về giải toán có lời văn. - Có ý thức tự giác khi làm bài..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> B. Chuẩn bị - Giáo viên :bảng phụ, phiếu bài tập - Học sinh : Vở bài tập, đồ dùng học tập. - HTTC. Lớp, nhóm, cá nhân. - PPDH: Giảng giải, hỏi đáp, luyện tập.... C. Các hoạt động dạy học chủ yếu 1. Ổn định: Hát 2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh 3. Bài ôn. Bài 1: Đặt tính rồi tính Đọc yêu cầu là bài cá nhân. 327 + 126 53 + 405 988 - 730 455- 25 327 53 988 455 + 126 + 405 - 730 - 25 453 458 258 430 Nhận xét kết luận Nhận xét, bổ sung Bài 2: Viết ba số tiếp theo vào mỗi dãy Đọc yêu cầu thảo luận nhóm đôi làm bài. số sau cho thích hợp. a) 225; 228; 231; 234; 237; 240; 243 a) 225; 228; 231; 234; ......;........;.......... b) 460; 450; 440; 430;420; 410; 390 b) 460; 450; 440; 430;.......;........;.......... c) 1;2;3;6;11;20; 37; 68 c) 1;2;3;6;11;.........;............;........... Yêu cầu nhận xét về dãy số và cách điền Trình bày và nhận xét, bổ sung. số. Nhận xét kết luận. Bài 3: Tính độ dài đường dấp khúc Đọc yêu cầu và làm bài cá nhân vào vở, 1 ABCD. học sinh lên bảng làm bài. Bài giải B Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 205cm 317cm 205 + 317 + 95 = 617 ( cm) Đáp số: 617 cm A D 95cm. Nhận xet, bổ sung. C Nhận xét kết luận Bài 4: Tìm một số biết rằng số đó cộng Đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm 4. với 27 thì bằng 54 cộng với 35. Bài giải. Gợi ý cách làm bài. Ta gọi số phải tìm là x vậy. Số phải tìm là: Theo dõi học sinh làm x + 27 = 54 + 35 x + 27 = 89 x = 89 - 27 x = 62 Đáp số: 62 Nhận xét bài làm của học sinh kết luận. Trình bày, nhận xét bổ sung. Bài 5: Một ô tô dự định đi quãng đường Đọc bài toán, thảo luận nhóm đôi làm bài. từ A đến B dài 328 km. Khi còn cách B 1 học sinh lên bẳng làm bài..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 126km thì ô tô dừng lại nghỉ để lấy xăng. Hỏi ô tô đã đi được đoạn đường dài bao nhiêu ki-lô- mét? Nhận xét kết luận. IV. Củng cố - Tóm lại nội dung bài học. V. Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh. Bài giải. Đoạn đường ô tô đã đi là: 328 - 126 = 202 (km) Đáp số: 202 km Nhận xét, bổ sung.. Tiết 3: Ôn Tiếng Việt TỪ CHỈ SỰ VẬT, SO SÁNH A. Mục tiêu - Củng cố, nâng cao cho học sinhcacs từ chỉ sự vật, so sánh trong cau văn, đoạn văn. - Làm đúng các bài tập có liên quan đến nội dung bài. - Có ý thức tự giác học và làm bài tập. B. Chuẩn bị. - GV. Nội dung bài ôn tập. - HS. Đồ dùng học tập... - HTTC. Lớp, nhóm, cá nhân. - PPDH. Giảng giải, hỏi đáp, luyện tập..... C. Các hoạt động dạy học. I. Ổn định tổ chức: Hát II. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. III. Bài ôn tập. 1 Bài 1: Tìm các từ chỉ sự vật trong câu HS đọc yêu cầu. Thảo luận nhóm đôi làm văn sau "Hôm ấy, để thay đổi không khí, bài tập. tôi lấy xe lên núi ngắm cảnh và thưởng "Hôm ấy, để thay đổi không khí, tôi lấy thức hoa quả của rừng." xe lên núi ngắm cảnh và thưởng thức hoa -" Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, quả của rừng." con sẽ lo được việc này. Người cha lấy -" Cha đưa con lên kinh đô gặp Đức Vua, làm lạ, nói với làng. Làng không biết làm con sẽ lo được việc này. Người cha lấy thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên làm lạ, nói với làng. Làng không biết làm đường." thế nào, đành cấp tiền cho hai cha con lên Gợi ý: Từ chỉ sự vật là những từ chỉ đồ đường." vật, con vật, sự vật, người, bộ phận cơ thể Trình bày trên bảng bằng cách gạch chân của người. các từ chỉ sự vật Nhận xét kết luện Nhận xét, bổ sung 2. Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh Đọc yêu cầu và làm bài theo nhóm 4. với nhau trong các câu thơ, câu văn sau. Vật được Từ so sánh Vật so sánh a) Tiếng suois trong như tiếng hát xa so sánh Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hnoa Tiếng suối Như Tiếng hát Cảnh khuua như vẽ người chưa ngủ Cảnh khuya Như Tranh ( vẽ) Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà Cái mặt Như cái dèn xếp b) cái mặt thì nhăn dúm như cái dèn xếp.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> của một cậu học trò vụng làm thủ công. Gợi ý: Trong câu so sánh, cấu trúc thường ba bộ phận. Vật được so sanh, Từ so sánh, vật được so sánh. Nhận xét kết luận 3. Bài 3. Điền tiếp vào chỗ trống để có hình ảnh so sánh. a) Cảnh núi rừng đẹp như...... b) Con đường ngoằn ngoèo uốn lượn như..... Nhận xét củng cố bài tập. 4. Bài 4: Nhừng từ ngữ nào có thể điền vào chỗ trống trong câu "Tình thế của tôi như..." để có hình ảnh so sánh nói về tình thế nguy hiểm a) trứng chọi đá b) ngàn cân treo sợi tóc c) nước sôi lửa bỏng. Nhận xét kết luận. IV. Củng cố. - Tóm lại nội dung ôn tập. - Nhận xét tiết học V. Dặn dò. - Học và làm bài - Chuẩn bị bài học sau Điều chỉnh. Trình bày trước lớp nhận xét, bổ sung. Đọc yêu cầu suy nghĩ làm bài cá nhân. a) Cảnh núi rừng đẹp như tranh ( trong mơ) b) Con đường ngoằn ngoèo uốn lượn như một con rắn khổng lồ ( một dải lụa) Trình bày, nhận xét bổ sung. Đọc yêu cầu của bài thảo luận cặp đôi làm bài. Chọn đáp án b Học sinh trả lời và đọc lại câu đã điền.. Nhận xét, bổ sung. Ngày soạn: 20/8/2012 Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 8 năm 2012 BUỔI SÁNG Tiết 1: Tập đọc HAI BÀN TAY EM A. Mục tiêu + Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ. + Hiểu nội dung: hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, đáng yêu( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài. - Học sinh khá giỏi: Thuộc cả bài thơ. + Biết quý trọng và giữ gìn đôi bàn tay. B. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tranh minh hoạ sgk - Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn hs và học thuộc. - Lớp, nhóm, cá nhân. - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích C. Các hoạt động dạy học.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> I. Ổn định: Hát II. Kiểm tra - GV gọi 3 hs liên tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện : Cậu bé thông minh - Qua câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ? III. Bài mới 1. Giới thiệu bài 2. Luyện đọc Hs quan sát đọc thầm - GV đọc bài - Gv hứơng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ : HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng - Đọc từng dòng thơ - kết hợp sửa lỗi phát âm - 5 em nối tiếp đọc Đọc từng khổ thơ Tay em đánh răng.// - kết hợp hướng dẫn ngắt nghỉ hơi và Răng trắng hoa nhài.// giải nghĩa từ.SGK Tay em trải tóc/ Tóc ngời ánh mai.// - đọc nhóm 5 Đọc từng khổ thơ theo nhóm - Đọc đồng thanh. 3. HD tìm hiểu bài - Đọc thầm - Khổ 1 : - Câu hai bàn tay của em được so sánh - Hai bàn tay được so sánh với những nụ hồng, những ngón tay xinh xinh như với gì ? cánh hoa - Đọc thầm 4 khổ thơ còn lại - Hai bàn tay thân thiết với em như thế nào -Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ? Bài thơ nói lên nội dung gì ? 4. Học thuộc lòng bài th¬. - Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé : Hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng -HS phát biểu theo ý thích * Nội dung:Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu - HS đọc đồng thanh từng khổ , cả bài - HS thi đọc tiếp sức - 1 vài em khá, giỏi đọc thuộc bài thơ. - Hs nhận xét bình chọn IV. Củng cố - Tóm lại nội dung bài - Nhận xét giờ học V. dặn dò - Chuẩn bị bài sau Điều chỉnh Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP A. Mục tiêu. - Củng cố k/n thực hiện phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Tìm số bị trừ, số hạng chưa biết. - Giải bài toán bằng 1 phép tính trừ. - Xếp hình theo mẫu. B. Đồ dùng dạy học. -. Bốn mảnh bìa bằng nhau hình tam giác vuông cân như bài 4. Đồ dùng học tập. Lớp, nhóm, cá nhân. Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập.. C. Các hoạt động dạy học. I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra bài tập 2.. - G/v nhận xét đánh giá. III. Dạy bài mới. 1. Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài. 2. Hướng dẫn luyện tập. * Bài 1: - Yêu cầu h/s tự làm bài.. - G/v hỏi thêm. - Đặt tính như thế nào? - Thực hiện như thế nào? * Bài 2: - H/s tự làm bài.. - 3 h/s làm bài trên bảng. 325 623 + + 142 275 467 898. -. 764 342 422. - H/s lắng nghe. - Nhắc lại đầu bài. - 3 h/s lên bảng làm bài, mỗi h/s thực hiện 2 phép tính, lớp làm vào vở. a./ 324 761 25 + + + 405 128 721 729 889 746 b./ 645 666 485 302 333 72 323 333 413 - H/s nhận xét. - Đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng với hàng đ/v, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm. - Thực hiện từ phải sang trái.. - 2 h/s lên bảng, lớp làm vào vở. a./ x - 125 = 344 b./ x + 125 = 266 x = 344 + 125 x = 266 - 125 x = 469 x = 141 - H/s nhận xét. - Tại sao phần a lại làm phép tính - Vì x là số bị trừ trong phép trừ. cộng? - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Tại sao phần b lại làm phép tính trừ? - Vì x là số hạng trong phép cộng, muốn tìm số hiệu chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hiệu đã biết..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - G/v nhận xét. * Bài 3: - Bài toán cho ta biết gì?. - 1 h/s đọc đề bài. - Đội đồng diễn có 285 người, trong đó 140 người nam. - Bài toán hỏi gì? - Có bao nhiêu nữ. - Muốn tính số nữ ta phải làm gì? Tại - Ta phải thực hiện phép trừ vì... Muốn sao? tính số nữ ta lấy tổng số người trừ đi số nam đã biết. - Y/c h/s làm bài. - 1 h/s lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. * Bài giải: Số nữ trong đội đồng diễn là: 285 - 140 = 145 (người) Đáp sô: 145 người. - H/s nhận xét. * Bài 4: - 1 h/s đọc đề bài. - T/c cho h/s thi ghép hình giữa các tổ - H/s ghép hình. trong thời gian 3 phút, tổ nào có nhiều bạn ghép đúng là thắng cuộc. - Tuyên dương tổ thắng cuộc. - Trong hình con cá có bao nhiêu hình tam giác? - Có 5 hình tam giác. IV. Củng cố - Tóm lại nội dung bài tập V. Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Về nhà làm thêm bài tập: x - 345 = 134 132 + x = 657 Điều chỉnh. Tiết 3: Tập viết ÔN CHỮ HOA A A. Mục tiêu. Viết đúng chữ hoa A ( 1 dòng), V, D ( 1 dòng); viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng: Anh em…dỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. Học sinh khá giỏi: Viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3. Có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch. B. Chuẩn bị - Mẫu chữ viết hoa A - Tên riêng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Hs: Vở tập viết, bảng con phấn - Lớp, cá nhân. - Quan sát, đàm thoại, luyện tập thực hành C. Các hoạt động dạy học I. Ổn định: GV giới thiệu: Nội dung tập viết ở lớp 3 là tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa ( khác với lớp 2 không viết rời từng chữ hoa mà viết từ và câu có chứa chữ hoa ấy ) II. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh III. Bài mới. 1. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em ôn lại cách viết chữ hoa A. 2. Hướng dẫn viết trên bảng con. a. Luyện viết chữ hoa. - Trong bài tập viết hôm nay có những - Có các chữ hoa A, V, D, R chữ hoa nào? - Đưa chữ mẫu viết hoa A, V, D, R lên - Hs quan sát. bảng - Gv viết mẫu lên bảng, vừa viết vừa - 1, 2 hs nhắc lại cách viết nêu cách viết. - Yêu cầu hs viết các chữ hoa A, V, D - 2 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con vào bảng con.. A - Nhận xét chỉnh sửa cho hs. b. Hướng dẫn viết từ ứng dụng. - Đưa từ ứng dụng lên bảng - Giới thiệu Vừa A Dính - Trong từ ứng dụng các chữ có độ cao như thế nào? - Khoảng cách giữa các chữ ntn? - Khi viết các nét nối liền với nhau bằng một nét hất. - Yêu cầu hs viết vào bảng con.. - Nhận xét, chỉnh sửa cho hs. c.Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Đưa câu ứng dụng lên bảng - Câu ứng dụng khuyên ta điều gì?. V. D. - Hs nhận xét - 1 hs đọc từ ứng dụng. - Hs lắng nghe - Chữ V, A, D, h cao 2 li rưỡi. Các chữ còn lại cao 1 li - Khoảng cách giữa các chữ bằng con chữ o - 1 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con. Vừ A Dính - Hs nhận xét. - 1 hs đọc câu ứng dụng - Anh em gắn bó thân thiết với nhau như chân với tay, lúc nào cũng phải yêu thương đùm bọc nhau - Trong câu ứng dụng các chữ có chiều - Chữ A, h, y, R, l, b viết 2 li rưỡi. Chữ d, cao như thế nào? đ cao 2 li. Chữ t cao 1 li rưỡi. Các chữ còn lại cao 1 li - Khoảng cách giữa các chữ ntn? - Bằng con một con chữ o ầu hs vi -Yêu cầu hs viết chữ Anh, Rách vào - 1 hs lên bảng viết, lớp viết bảng con bảng con.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. - Hs nhận xét. - Nhận xét, chỉnh sửa cho hs. 3. Hướng dẫn viết vào vở. - Gv đi kiểm tra uốn nắn hs viết. - Thu chấm 5-7 bài, nhận xét. - Hs ngồi đúng tư thế viết bài IV Củng cố - Một số hs nộp bài - Học thuộc câu ứng dụng, viết tiếp phần bài ở nhà cho đẹp. - Nhận xét tiết học. V. Dặn dò Viết bài ở nhà. Điều chỉnh Tiết 4: Thể dục ÔN MỘT SỐ KĨ NĂNG ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI "NHÓM BA NHÓM BẢY" Giáo viên bộ môn soạn giảng BUỔI CHIỀU Tiết 1: Âm nhạc HỌC HÁT: BÀI QUỐC CA VIỆT NAM Giáo viên bộ môn soạn giảng Tiết 2: Luyện viết CÁC NÉT CƠ BẢN Giáo viên bộ môn soạn giảng Tiết 3: Ngoại ngữ. UNIT 1. HELLO. LESON 1. TASK 3,4 Giáo viên bộ môn soạn giảng Ngày soạn: 22/8/2012 Ngày giảng: Thứ năm ngày 23 tháng 8 năm 2012 BUỔI SÁNG Tiết 1: Toán CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (Có nhớ một lần) A. Mục tiêu: - Giúp hs nắm chắc được cách cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần) sang hàng chục, hàng trăm. - Tính được độ dài đường gấp khúc. - Rèn tính cẩn thận chính xác. B. Chuẩn bị. - Nội dung bài ôn tập. - Đồ dùng học tập..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> -. Lớp, nhóm, cá nhân. Giảng giải, phân tích, luyện tập…. . Các hoạt động dạy - học.. C I. Ổn định tổ chức. II. Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra bài tập giao về nhà.. - Hát.. - Giáo viên nhận xét, ghi điểm. III. Bài mới. 1./ Gới thiệu bài. 2./ Hướng dẫn phép cộng. * 435 + 127 = ?. - H/s lắng nghe.. - Y/c h/s đặt tính và tính. - Gọi 1 h/s nhắc lại cách đặt tính, cách tính.. - 2 h/s lên bảng làm bài. x - 345 = 134 132 + x = 657 x = 134 + 345 x = 657 - 132 x = 479 x = 525 - H/s nhận xét.. - 1 h/s lên bảng đặt tính, cả lớp thực hiện vào nháp * 5 cộng 7 bằng 12,viết 2 nhớ 1. * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6. * 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. 435 + 127 = 562 +. 435 127 562. - G/v nhắc lại cho cả lớp ghi nhớ. - Nếu h/s không tính được g/v hướng dẫn cho h/s từng bước. * 256 + 162 = ? - H/s làm: - Y/c h/s làm tương tự như phép tính 256 * 6 cộng 2 bằng 8, viết 8. + trên. 162 * 5 cộng 6 bằng 11, viết 1, 418 nhớ 1. * 2 cộng 1 bằng 3 thêm 1 bằng 4 viết 4. Vậy: 256 + 162 = 418 - So sánh 2 phép cộng vừa làm. - Phép cộng 435 + 127 là phép cộng có nhớ 1 lần từ hàng đơn vị sang hàng chục. - Phép cộng 256 + 162 là phép cộng có nhớ 1 lần từ hàng chục sang hàng trăm. 3./ Luyện tập. * Bài 1: - Y/c h/s tự làm.. - Y/c h/s nêu cách thực hiện phép tính.. - 1 h/s nêu y/c của bài. - 5 h/s lên bảng, lớp làm vào vở. 256 417 555 146 + + + + 125 168 209 214 381 585 764 350 - Ví dụ: 256 * 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 + 125 nhớ 1. 381 * 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> * Bài 2:. - Cho h/s đổi vở nhau để kiểm tra. * Bài 3: - Bài y/c chúng ta làm gì? - Cần chú ý điều gì khi đặt tính? - Thực hiện thứ tự như thế nào? - Y/c h/s làm bài.. - G/v nhận xét. * Bài 4: - Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào? - Đường gấp khúc ABC gồm những đoạn thằng nào tạo thành? - Nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng?. * 2 cộng 1 bằng 3, viết 3. - H/s nhận xét bài của bạn. - H/s lên bảng làm, lớp làm vào vở. 256 452 166 372 + + + + 182 361 283 136 438 813 449 508 - H/s nhận xét. - Đặt tính và tính. - Hàng đ/v thẳng hàng đ/v, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm. - Từ phải sang trái. - 2 h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở. a./ 235 256 b./ 333 60 + + + + 417 70 47 360 652 326 380 420 - H/s nhận xét bài của bạn. - 1 h/s đọc đề bài. - Tính tổng độ dài đường gấp khúc đó. - Đướng gấp khúc ABC gồm 2 đoạn thẳng AB và BC. - AB = 126 cm, BC = 137 cm - 1 h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở. * Bài giải: Độ dài đường gấp khúc ABC là: 126 + 137 = 263 (cm) Đáp số: 263 cm - H/s nhận xét. - G/v nhận xét. IV. Củng cố - Tóm lại nội dung bài học V. Dặn dò - Về nhà luyện tập thêm về cộng các số có 3 chữ số có nhớ 1 lần. - Nhận xét tiết học. Điều chỉnh. Tiết 2: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT. SO SÁNH A. Mục tiêu - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật. - Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ. - Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lý do vì vì sao thích hình ảnh đó. B. Chuẩn bị - Viết sẵn trên bảng lớp các câu thơ, câu văn trong BT2..

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch, tranh minh hoạ cánh diều giống dấu á. - Vở bài tập - Lớp, nhóm, cá nhân. - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, giảng giải, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân C. Các hoạt động dạy - học. I, Mở đầu Trong môn Tiếng Việt tiết luyện từ và câu có vai trò quan trọng sẽ giúp các con mở rộng vốn từ, biết cách dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn II. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Hằng ngày, khi nhận xét, miêu tả về các sự vật, hiện tượng, các con biết nói cách so sánh đơn giản, VD: Tóc bà trắng như bông. Bạn A học giỏi hơn bạn B. Bạn B cao hơn bạn A ... Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn về các từ ngữ chỉ sự vật. Sau đó sẽ bắt đầu làm quen với những hình ảnh so sánh đẹp trong văn thơ, qua đó rèn luyện óc quan sát. Ai có óc quan sát tốt, người ấy sẽ biết cách so sánh hay. 2. Hướng dẫn lầm bài tập: a. Bài tập 1: - GV viết nội dung bài lên bảng. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm. - Tìm các từ chỉ sự vật ở dòng 1 - 1 HS lên bảng làm mẫu gạch chân dưới từ: Tay em *Lưu ý: người hay bộ phận cơ thể - HS trao đổi theo cặp tìm tiếp các từ chỉ người cũng là sự vật sự vật trong các câu thơ còn lại. - 3 HS lên bảng gạch chân dưới các từ chỉ sự vật. - Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm thi đua, chốt lại lời giải đúng: Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai. - Cả lớp chữa bài vào vở b. Bài tập 2 : - 1 HS đọc yêu cầu của bài , lớp đọc thầm - GV viết nội dung bài tập lên bảng. - 1 HS làm mẫu câu a. - Hai bàn tay của bé được so sánh với - Hai bàn tay của em được so sánh với hoa gì? đầu cành. - HS trao đổi theo cặp làm tiếp phần còn - Tương tự như vậy cả lớp trao đổi theo lại. cặp - 3 HS lên bảng gạch dươí những sự vật được so sánh với nhau trong những câu thơ, câu văn : a, Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch . c, Cánh diều như dấu á.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Ai vừa tung lên trời. d, Ơ, cái dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghê Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe - 1 HS làm trọng tài nhận xét bài làm của từng bạn. - GV chốt lại lời giải đúng. - Vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như một - Vì sao hai bàn tay của em được so bông hoa sánh với hoa đầu cành? -Vì sao nói mặt biển như tấm thảm - Giống nhau là đều phẳng, êm và đẹp khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau? - Màu xanh biếc, sáng trong. - Màu ngọc thạch là màu như thế nào? - HS quan sát - GV cho HS quan sát chiếc vòng bằng ngọc thạch - GV khi gió lặng, không có giông bão, mặt biển phẳng lặng, sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch ( cho HS xem tranh cảnh biển lúc bình yên nếu có ) - Vì cánh diều hình cong cong , võng - Vì sao cánh diều được so sánh với dấu xuống giống hệt một dấu á á? - 1 HS lên bảng vẽ một dấu á thật to để HS thấy được sự giống nhau. - Vì dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía - Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai nhỏ? tai nhỏ. - GV viết lên bảng một dấu á thật to để HS thấy * Kết luận: Các tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung - Cả lớp chữa bài vào vở quanh ta. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. c, Bài tập 3: - HS có thể phát biểu: - GV khuyến khích HS trong lớp tiếp + Em thích hình ảnh so sánh câu a vì hai nối nhau phát biểu tự do( em thích hình bàn tay em bé được ví với những bông hoa ảnh so sánh nào ở bài tập 2? vì sao?) là rất đúng. + Hình ảnh so sánh ở câu c thật hay vì cánh diều giống hệt dấu á mà chúng em viết hằng ngày. IV. Củng cố - Tóm lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học. V. Dặn dò - Về nhà quan sát những sự vật xung quanh và xem lại bài..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Điều chỉnh Tiết 3: Chính tả: Nghe - viết CHƠI CHUYỀN A. Mục tiêu + Nghe - viết chính xác bài chính tả Chơi thuyền 56 chữ. Trình bày đúng hình thức bài thơ + Điền đúng vào chỗ trống các vần ao / oao vào chỗ trống. Tìm đúng các tiếng có âm đầu l / n (hoặc vần an / an) theo nghĩa đã cho. + Các em có ý thức rèn luyện chữ, giữ vở sạch. B. Chuẩn bị - Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2 - Hs: vở bài tập - Lớp, nhóm, cá nhân. - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, luyện tập thực hành. C. Các hoạt động dạy - học. I. Ổn định - Hát II. Kiểm tra - 3 hs lên bảng viết - Cả lớp viết b/c. - Gv đọc lần lượt các từ: lo sợ, rèn luyện, - 2 hs đọc thuộc lòng thứ tự 10 chữ cái: a, siêng năng. ă, â, b, c, ch, d, đ, e, ê. - Hs nhận xét - Gv nhận xét ghi điểm III. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả - Hs lắng nghe hôm nay cô đã hướng dẫn các em nghe viết một bài thơ nói về một trò chơi rất quen thuộc của các bạn gái qua bài chơi chuyền . 2. Hướng dẫn nghe- viết: * Hướng dẫn hs chuẩn bị: - Gv đọc một lần bài thơ - 1 hs đọc lại - cả lớp đọc thầm - Giúp hs nắm nội dung - Hs đọc thầm khổ 1: +Khổ thơ 1 nói về điều gì? - Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền: miệng nói(chuyền chuyền một …), mắt sáng ngời nhìn theo hòn cuội, tay mềm mại vơ que chuyền. +Khổ thơ 2 nói về điều gì? - Hs đọc thầm tiếp khổ thơ 2 - Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn có sức dẻo dai để mai lớn lên làm tốt công việc trong dây chuyền nhà - Giúp hs nhận xét: máy. + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - Mỗi dòng thơ có 3 chữ + Chữ đầu dòng thơ viết như thế nào? - Chữ đầu dòng viết hoa + Những câu thơ nào đặt trong ngoặc kép? Vì sao? - Các câu: Chuyền chuyền một …Hai, hai đôi. Được đặt trong ngoặc kép vì đó là.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> các câu các bạn nói khi chơi trò chơi này. - Viết từ ô 3 hoặc ô 4 + Nên viết bắt đầu từ ô nào trong vở? - Hs viết b / c: chuyền, lớn lên, dẻo dai, - Tập viết tiếng khó: gv đọc tiếng khó cho hs nhận xét. hs viết *. Đọc cho hs viết - Hs nghe viết vào vở - Gv đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng 2 lần. - Gv kết hợp uốn nắn theo dõi hs viết * Chấm chữa bài: - Hs tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề hoặc - Gv đọc lại bài cuối bài - Chấm 5 -7 bài - Nhận xét 3. Hướng dẫn làm bài tập: - 2 hs đọc yêu cầu của bài * Bài tập 2: - 1 hs lên bảng làm - dưới lớp làm vào vở - Gv treo bảng phụ BT: ngọt ngào, mèo kêu ngao ngao, ngao ngán. - Hs nhận xét - Hs đọc yêu cầu của bài - làm bài vào *Bài tập 3: vở, đổi bài để kiểm tra. - Hướng dẫn hs làm bài. Vài hs nêu miệng: lành - nổi – liềm. IV. Củng cố - Nhận xét tiết học V. Dặn dò - Về nhà luyện viết Điều chỉnh Tiết 4: Thủ công GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI ( tiết 1) Giáo viên bộ môn soạn giảng BUỔI CHIỀU Tiết 1: Ôn toán CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ A. Mục tiêu: - Giúp hs nắm chắc được cách cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần) sang hàng chục, hàng trăm. - Tính được độ dài đường gấp khúc, giải toán có lời văn. - Rèn tính cẩn thận chính xác. B. Chuẩn bị. - Nội dung bài ôn tập. - Đồ dùng học tập. - Lớp, nhóm, cá nhân. - Giảng giải, phân tích, luyện tập….

<span class='text_page_counter'>(26)</span> C. Các hoạt động dạy - học. I, Ổn định tổ chức II. Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh III. Bài ôn tập. Bài 1. Đặt tính rồi tính Đọc yêu cầu và làm bài cá nhân 508+ 347 462 + 177 685 + 94 29 + 861 508 462 685 29 + 347 + 177 + 94 + 861 Yêu cầu nêu cách tính và tinh 855 639 779 890 Trình bày bảng, nhận xét bổ sung Nhận xét kết luận. Bài 2. Đọc yêu cầu và làm bài theo nhón đôi. a) Từ ba chữ số 1;5;7. Hãy viết tất cả các a. 157;175;517;571;715; 751 số có ba chữ số khác nhau. b) Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất b. Tổng của số lớn nhất và số bé nhất. trong các số và viết được ở phần a. 157 + 751= 908 Gợi ý cách làm bài. Trình bày và nhận xét Nhận xét kết luận. Bài 3. Đặt đề toán và giải bài toán theo Đọc đề bài. Nêu bài toán theo tóm tắt. tóm tắt sau: Một cửa hàng buổi sáng bán được 392 lít Tóm tắt xăng, buổi chiều bán được 425 lít xăng. Buổi sáng bán: 392 l xăng Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao Buổi chiều bán: 425 l xăng nhiêu lít xăng? Cả hai buổi bán: ......l xăng? Bài giải cả hai buổi cửa hàng bán được số lít xăng là: 329 + 425 = 754 ( lít) Đáp số: 754 lít xăng Trình bày bài toán và giải bài toán Nhận xét kết luận. Nhận xét. Bài 4. Cho hình vẽ sau. Tính độ dài Đọc bài toán và nêu cách tính độ dài đường gấp khúc MNPQ. đường gấp khúc. M 40cm N Bài giải. Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 40 + 30 + 40 + 30 = 140 ( cm) Đáp số: 140 cm 30cm 30cm. Q P Nhận xét kết luận Bài 5. Điền chữ số thích hợp vào dấu * 456 *79 17* *0 +23* +6*5 + 52 + 59* *90 98* 2*9 *05. Học sinh trình bày và có thể nêu cách giải khác. Đọc yêu cầu và thào luận nhóm đôi làm bài. 456 379 177 10 +234 +605 + 52 + 595 690 984 229 605.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Nhận xét kết luận Nhận xét, bổ sung IV. Củng cố. Tóm lại nội dung bài học. - Nhận xét tiết học V. dặn dò Học lại bài và chuẩn bị bài sau . Điều chỉnh Tiết 2: Ôn Tiếng Việt TỪ TRÁI NGHĨA. SO SÁNH A. Mục tiêu - Học sinh hiểu thêm một số từ trái nghĩa trong câu ca dao. - Biết ý nghĩ sử dụng các từ trái nghĩa trong câu ca dao - Làm đúng các bài tập có liên quan. B. Chuẩn bị. - Nội dung bài tập. - Đồ dùng học tập. - Lớp, nhóm, cá nhân. - Giảng giải, hỏi đáp, phân tích, luyện tập... C. Các hoạt động dạy học I. Ổn đinh tổ chức. Hát II. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh III. Bài ôn 1. Bài 1 Tìm từ trái nghĩa rồi điền vào bảng sau. Học sinh đọc yêu cầu và nêu cách tìm từ Làm bài theo nhóm đôi Từ ngữ Từ trái nghĩa Từ ngữ Từ trái nghĩa Đẹp Đẹp Xấu Hẹp Hẹp Rộng, bao la, Tươi vui mênh mông Mát mẻ Tươi vui Buồn rầu, buồn bã, Lên cao xuống u buồn, buồn rũ thấp rượi... Gợi ý: Hai từ có nghĩ trái ngược nhau. Mát mẻ Nóng bức, nóng nực.. Lên cao xuống Xuống thấp. thấp Nhận xét, kết luận. Trình bày trước lớp, nhận xét bổ sung. Bài tập 2: Tìm từ trái nghĩ trong câu ca Đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân. dao sau. Từ trái nghĩa "Ai ơi, bưng bát cơn đầy, "dẻo thơn" trái nghĩa với "đắng cay" Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần" "Một hát" trái nghĩa với "muôn phần" - Cho biết nghệ thuật sử dụng từ trái - cách sử dụng từ trái nghĩa làm nổi bật.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> nghĩa trong câu ca dao này có ý nghĩa gì? công sức lao động vô cùng vất vả, cực - Gợi ý các em làm bài: Nêu cảm nghĩ nhọc của người nông dân để làm ra bông của em khi đọc câu ca dao đó. lúa hạt gạo. Nhà nông đã một nắng hai sương , cày sâu cuốc bẫm, đổ biết bao mồ hôi công sức mới làm ra hạt gạo để nuôi sống chúng ta. Bởi vậy . Khi được ăn những bát cơm đầy, dẻo thơm. Chúng ta phải biết ơn những người nông dân. Từ "ơi" cảm thán kết hợp với từ trái nghĩa đã làm cho giọng thơ trở nên thiết tha, thấm Nhận xét thía. Bài tập 3: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để sáng tạo hình ảnh trong câu thơ sau. "Quê hương là con diều biếc, Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hường là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông." Nhận xét kết luận: "Quê hương là con diều biếc", "Quê hường là con đò nhỏ". Hình ảnh thơ bình dị, thân thiết và hồn nhiên với sự cảm nhận bình dị của tâm hồn tuổi thơ. Những từ ngữ: "biếc", "nhỏ", "êm đềm khua nước"có giá trị gợi tả và gợi cảm đặc sắc, biểu lộ tình yêu quê hương thắm thiết, trong sáng. IV, Củng cố. Tóm lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học. V. Dặn dò Học lại bài và chuẩn bị bài sau.. - Đọc yêu cầu của bài tập, làm bài cá nhân. Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh để sáng tạo hình ảnh thơ.. Điều chỉnh Tiết 3: Hoạt động ngoài giờ lên lớp ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC LỚP A Mục tiêu + Giúp học sinh - Hiểu cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của cán bộ lớp. - Bước đầu có ý thức xây dựng tập thể, có thái độ tôn trọng cán bộ lớp. - Rèn kĩ năng tham gia các hoạt động chung của tập thể B. Thời gian, địa điểm + Thời gian: 40 phút. + Địa điểm: Tại lớp học lớp 3a1 C. Đối tượng, số lượng.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> + Học sinh lớp 3. + Số lượng: 31 học sinh. D. Chuẩn bị. 1. Phương tiện - Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức lớp - Bảng ghi nhiệm vụ của cỏn bộ lớp. - Các loại sổ sách ghi chép hoạt động. 2. Tổ chức. - GVCN chuẩn bị bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức lớp trên giấy. Dự kiến nhân sự và nhiệm vụ của cán bộ lớp. + Lớp trưởng: Phụ trách chung và phụ trách nề nếp của lớp học. + Lớp phú học tập: Theo dõi kết quả học tập của từng tổ. + Lớp phú văn nghệ ( quản ca) Phụ trách văn nghệ. E. Nội dung và hình thức hoạt động. I. Nội dung. - Thành lập các tổ nhóm trong lớp. - Bầu đội ngũ cán bộ lớp ( Lớp trưởng, lớp phó học tập, quản ca) - Xác định chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ lớp. - Về cách thức làm việc của từng cán bộ lớp. II. Hình thức hoạt động. - Để học sinh tự do giới thiệu và cho lớp lựa chọn. Giáo viên ra quyết định - Giao nhiệmvụ cho cán bộ lớp trướng tập thể lớp. III. Tiến hành hoạt động. - Giáo viên chủ nhiệm giới thiệu sơ đồ cơ cấu tổ chức lớp. - Nêu nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ lớp. - Để học sinh giới thiệu. - Giáo viên ghi tên học sinh được lớp đề cử - Lấy biểu quyết. - Đưa ra danh sách cán bộ lớp. + Lớp trưởng: Trần Bảo Trâm + Lớp phó học tập: Quách Như Quỳnh + Lớp phó văn nghệ: Hoàng Thị Thu Hằng + Lớp phó lao động: Phạm Tuấn Dương - Lấy ý kiến biểu quyết của lớp. - GV giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán bộ lớp. - GVCN dặn dò đội ngũ cán bộ lớp. - Cho lớp hát bài: Lớp chúng mình IV. Kết thúc hoạt động. - GVCN nhận xét tinh thần thái độ tham gia của học sinh. - Động viên đội ngũ cán bộ lớp cố gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều chỉnh Ngày soạn: 23/8/2012 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 24 tháng 8 năm 2012 BUỔI SÁNG Tiết 1: Tập làm văn.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> NÓI VỀ ĐỘI TNTP. ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN A. Mục tiêu - Trình bày được những hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. - Biết điền đúng nội dung vào đơn xin cấp thể đọc sách. - Cách trình bày bản in sẵn. B. Chuẩn bị - Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho hs ) - Vở bài tập. - Lớp, nhóm, cá nhân. - Đàm thoại, nêu vấn đề, luyện tập thực hành. C. Các hoạt động dạy - học. I. Ổn định tổ chức II. Mở đầu Tập làm văn lớp 3 tiếp tục giúp các con rèn luyện các kĩ năng nói năng, nói, nghe, viết,để phục vụ cho việc học tập và giao tiếp. III. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Tiếp theo bài tập đọc hôm trước - bài Đơn xin vào Đội, trong tiết tập làm văn hôm nay, các con sẽ nói những điều con đã biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Sau đó, các em sẽ tập điền đúng nội dung vào mẫu in sẵn- Đơn xin cấp thẻ đọc sách. 2. Hướng dẫn bài tập: a. Bài tập 1: - Gv: Tổ chức Đội Thiếu niên Tiền - Một hs đọc y/c của bài- lớp đọc thầm. phong Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em - hs trao đổi nhóm để trả lời các CH. thuộc cả độ tuổi nhi đồng(5-9) tuổi sinh hoạt trong các sao nhi đồng lẫn thiếu niên(9-14) tuổi sinh hoạt trong các chi đội Thiếu niên Tiền phong. - Đội thành lập ngày nào ở đâu? - Đội được thành lập ngày 15/ 5/ 1941 tại Pác Bó, Cao bằng. Tên gọi lúc đầu là Đội nhi đồng cứu quốc. - Những đội viên đầu tiên của đội là ai? - Lúc đầu đội chỉ có 5 đội viên với người đội trưởng anh hùng là Nông Văn Dền ( bí danh Kim Đồng ). Bốn đội viên khác là: Nông văn chàn (bí danh Cao Sơn ), Lý văn Tịnh( bí danh Thanh Minh) - Đội được mang tên Bác Hồ khi nào?. - Nói những điều em biết về huy hiệu Đội, khăn quàng, bài hát, các phong trào. Tên gọi lúc đầu là Đội Nhi đồng Cứu quốc( 15.5.1941), Đội Thiếu nhi Tháng Tám (15.5.1951), Đội Thiếu niên Tiền phong (11.1965), Đội TNTP Hồ Chí Minh ( 30.1.1970).

<span class='text_page_counter'>(31)</span> của Đội. b. Bài tập 2: - Gv nêu hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách gồm các phần: + Quốc hiệu và tiêu ngữ (cộng hoà...Độc lập ...) + Địa điểm, ngày, tháng, năm viết đơn + Tên đơn + Địa chỉ gửi đơn + Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp, trường của người viết đơn + Nguyện vọng và lời hứa + Tên và chữ ký của người viết đơn - Gv đi kiểm tra uốn nắn hs viết đúng vào chỗ chấm của mỗi dòng trong đơn - Gv tuyên dương 1 số bài làm đúng, trình bày đẹp cho cả lớp cùng xem.. - Hs làm bài vào vở bài tập. - Vài hs đọc bài viết. - Cả lớp và gv nhận xét.. IV. Củng cố - Nhận xét tiết học, nhấn mạnh điều mới biết: ta có thể trình bày nguyện vọng của mình bằng đơn. V. Dặn dò - Y/c hs nhớ mẫu đơn, thực hành điền chính xác vào mẫu đơn in sẵn để xin cấp thẻ đọc sách khi tới các thư viện. Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP A. Mục tiêu. - Biết thực hiệnphép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm). - Học sinh tính toán thành thạo chính xác. - Rèn tính cẩn thận, chính xác. B. Chuẩn bị. - Giáo án, sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. - Lớp, nhóm, cá nhân. - Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập. C. Các hoạt động dạy học. 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. - Kiểm tra bài về nhà. - Nhận xét, đánh giá.. - 2 h/s lên bảng làm. 227 + 214 441. +. 465 172 637.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> - Nhận xét. 3. Bài mới. a./ Giới thiệu bài. - Ghi đầu bài. b./ Hướng dẫn luyện tập. * Bài 1: - Y/c h/s tự làm. - Gọi h/s nêu cách thực hiện.. - Lắng nghe. - Nhắc lại đầu bài. - 4 h/s lên bảng, lớp làm vào vở. - H/s theo dõi nhận xét. 367 487 85 108 + + + + 120 302 72 75 487 789 157 182 - 1 h/s đọc đề bài. - Đặt tính và tính. * Bài 2: - Đặt tính sao cho thẳng hàng đ/v, thảng hàng - Bài y/c ta làm gì? chục, thực hiện từ phải sang trái. - Y/c h/s nêu rõ cách đặt tính, cách - 4 h/s lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở. thực hiện phép tính? a./ 367 487 b./ 93 168 + + + + 125 130 58 503 492 617 151 671 - H/s nhận xét. - Nhận xét. - 1 h/s đọc y/c. * Bài 3: - 1 h/s đọc tóm tắt của bài, lớp đọc thầm. - 125 l - Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu? - 135 l - Thùng thứ 2? - Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu? - Bài toán hỏi gì? - Lớp trao đổi nhóm 2. 2 - Y/c h/s dựa vào t để đặt thành bài - Gọi đại diện vài nhóm đặt đề toán: Thùng thứ toán. nhất có 125l nước mắm. Thùng thứ hai có 135l. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít nước mắm? - H/s giải vào vở. - Y/c h/s làm bài. - 1 h/s đọc lời giải, lớp nhận xét. * Bài giải: Cả hai thùng có số lít nước mắm là: 125 + 135 = 260 (l) Đáp số: 260 l - G/v nhận xét. - 1 h/s nêu y/c của bài: Tính nhẩm. * Bài 4: - Cộng nhẩm rồi ghi luôn kết quả sau dấu - Tính nhẩm là như thế nào? bằng, không đặt tính để cộng. - H/s làm vào vở, vài h/s nêu miệng nối tiếp 3 - Y/c h/s tự làm bài. phần. a./ 310 + 40 = 350 150 + 250 = 400 450 - 150 = 300 b./ 400 + 50 = 450 305 + 45 = 350 515 - 15 = 500 c./ 100 - 50 = 50.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> - G/v nhận xét. * Bài 5: - Y/c h/s quan sát hình và vẽ vào vở.. 950 - 50 = 900 515 - 415 = 100 - H/s đổi chéo vở để kiểm tra. - Nhận xét. - H/s quan sát và vẽ.. - G/v kiểm tra h/s vẽ. - H/s đổi vở kiểm tra bài của nhau. IV. Củng cố - Tóm lại nội dung ôn tập V. Dặn dò - Về nhà luyện tập thêm về cộng các số có 3 chữ số có nhớ 1 lần. - Nhận xét tiết học.. Tiết 3: Tự nhiên và Xã hội NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO Giáo viên bộ môn soạn giảng Tiết 4 Ngoại ngữ UNIT 1. HELLO. LESSON 1. TASK 1,2 Giáo viên bộ môn soạn giảng BUỔI CHIỀU Tiết 1: Mĩ thuật THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH THIẾU NHI (ĐỀ TÀI MÔI TRƯỜNG) Giáo viên bộ môn soạn giảng Tiết 2: Luyện viết HAI BÀN TAY EM A. Mục tiêu - Nghe – viết chính xác bài Hai bàn tay em ;trình bày đúng hình thức bài thơ - Viết đúng cỡ chữ. - HS rèn chữ đẹp ,giữ vở sạch sẽ. B. Chuẩn bị. - GV:Bảng lớp viết ND bài - HS :Vở, bút, SGK.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> C. Các hoạt động dạy học. I. Ổn định:Hát. II. KTBC:. III. Bài mới: 1. GT bài – ghi đầu bài. 2. Hướng dẫn HS nghe – viết: - Hướng dẫn HS nghe viết - Bài thơ cho em biết điều gì ? - Em thích nhất khổ thơ nào, vì sao? - Hướng dẫn nhận xét chính tả . - Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - Chữ đầu dòng viết như thế nào? + GV đọc: nụ, nở hoa, siêng năng, thủ thỉ.. - GV đọc bài: - GV đọc lại bài - GV thu bài chấm điểm. -Tuyên dương bài viết đẹp. IV. Củng cố: Nhắc lại nội dung bài. - Nhận xét tiết học V. Dặn dò – Về nhà viết lại bài cho đẹp. Chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh. 1HS đọc bài thơ - Hai bàn tay rất đẹp, có ích và đáng yêu. -HS trả lời - 4 chữ - Viết hoa - HS nghe, luyện viết vào bảng. - HS chú ý nghe – viết vào vở. - HS nghe – soát lỗi vào vở.. Tiết 3: Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP TUẦN 1 A. Mục tiêu. - Học sinh nhận thấy những ưu nhược điểm trong tuần qua. - Đề ra phương hướng hoạt động trong tuần tới. B, Nhận xét chung ( Lớp trưởng nhận xét) -Đã ổn định nề nếp học tập. 1, Đạo đức: +Đa số H trong lớp ngoan ngoãn lễ phép đoàn kết với thầy cô giáo. Không có hiện tượng gây mất đoàn kết. . 2, Học tập: +Đi học đầy đủ, đúng giờ không có HS nào nghỉ học hoặc đi học muộn. +Sách vở đồ dùng còn mang chưa đầy đủ còn quyên sách vở, vở viết của một số HS còn thiếu nhãn vở chưa bọc. +Trong lớp còn mất trật tự nói chuyện rì rầm, còn 1 số HS làm việc riêng không chú ý nghe giảng..

<span class='text_page_counter'>(35)</span> +Viết bài còn chậm- trình bày vở viết còn xấu- quy định cách ghi vở cho HS. Xong 1 số HS không viết theo y/c. -Vệ sinh đầu giờ: HS tham gia chưa đầy đủ. . xếp loại: Tổ 1: A. Tổ 2: A. Tổ 3: A. C, Phương Hướng: -Đạo đức: Giáo dục HS theo 5 điều Bác Hồ dạy- Nói lời hay làm việc tốt -Học tập: Đi học đầy đủ đúng giờ, học bài làm bài mang đầy đủ sách vở. - Chuẩn bị sách vở học cả ngày các, công tác khác : thực hiện tốt.

<span class='text_page_counter'>(36)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×