BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Một hôm chú chim sâu nghe được họa mi hót. Chú phụng phịu nói với bố mẹ: “Tại sao bố mẹ
sinh con ra không phải là họa mi mà là chim sâu?”
- Bố mẹ là chim sâu thì sinh ra con phải là chim sâu chứ sao! Chim mẹ trả lời
Chim con nói: “Vì con muốn hót hay để mọi người yêu quý”. Chim bố nói: “Con cứ hãy
chăm chỉ bắt sâu để bảo vệ cây sẽ được mọi người yêu quý.”
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Chú chim sâu được nghe lồi chim gì hót?
A. Chào mào
B. Chích chịe
C. Họa mi
Câu 2: Chú chim sâu sẽ được mọi người yêu quý khi nào?
A. Hót hay
B. Bắt nhiều chim sâu
C. Biết bay
Câu 3: Để được mọi người yêu quý em sẽ làm gì?
Em sẽ ………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Em hãy viết một câu nói về mẹ em
………………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Mẹ dạy em khi gặp người cao tuổi, con cần khoanh tay và cúi đầu chào hỏi rõ ràng, đó là
những cử chỉ lễ phép, lịch sự.
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
1
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
2. Bài tập
Câu 1: Điền vần thích hợp vào chỗ trống
Con h………. cao cổ
Chạy l………. quăng
Câu 2: Tìm và viết từ thích hợp vào chỗ chấm dưới mỗi bức tranh
……………………
…………………..
…………………..
………………….
Câu 3: Quan sát tranh và viết thành 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
2
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cơng bằng
Hoa nói với bố mẹ: “Con u bố mẹ bằng từ đất lên trời!”
Bố cười: “Còn bố yêu con bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất”. Hoa không chịu:
“Con yêu bố mẹ nhiều hơn!”
Mẹ lắc đầu: “Chính mẹ mới là người yêu bố và con nhiều nhất!”
Hoa rối rít xua tay: “Thế thì khơng cơng bằng! Vậy cả nhà mình ai cũng nhất bố mẹ nhé!”
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Hoa nói với bố mẹ điều gì?
A. Hoa chỉ yêu mẹ
B. Hoa yêu bố mẹ bằng từ trời lên đất
C. Hoa yêu bố mẹ rất nhiều
D. Hoa chỉ u bố
Câu 2: Bố nói gì với Hoa?
A. Bố yêu Hoa rất nhiều
B. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời
C. Bố yêu Hoa bằng từ đất lên trời và bằng từ trời trở về đất
D. Bố yêu con
Câu 3: Sau cuộc nói chuyện Hoa quyết định như thế nào để công bằng cho mọi người?
A. Cả nhà mình ai cũng nhất
B. Mẹ của Hoa là nhất
C. Bố của Hoa là nhất
D. Hoa là nhất
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
3
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Câu 4: Em hãy viết 1 câu thể hiện tình cảm của mình đối với bố mẹ
………………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Trong vườn thơm ngát hương hoa
Bé ngồi đọc sách gió hịa tiếng chim
Chú mèo ngủ mắt lim dim
Chị ngồi bậc cửa sâu kim giúp bà
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Bài tập
Câu 1: Nối cột A với cột B cho phù hợp nghĩa
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
4
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Câu 2: Từ nào có 2 vần giống nhau
A. Chuồn chuồn
B. Lo lắng
C. Lấp lánh
D. Chông chênh
Câu 3: Điền vào chỗ trống l hoặc n
- Bà …ội đang …ội dưới ruộng
- Những hạt sương …ong …anh trên …á
Câu 4: Quan sát tranh và viết thành 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
5
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Chú ếch
Có chú ếch là chú ếch con
Hai mắt mở trịn nhảy nhót đi chơi
Gặp ai ếch cũng thế thơi
Hai cái mắt lịi cứ ngước trơ trơ
Em khơng như thế bao giờ
Vì em lễ phép biết thưa biết chào.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Bài thơ có tên gọi là gì?
A. Ếch con
B. Chú ếch
C. Con ếch
Câu 2: Chú ếch con thích đi đâu?
A. Đi học
B. Đi chơi
C. Đi dạo
Câu 3: Em thích chú ếch con ở điều gì?
A. Em thích đi chơi như ếch
B. Em biết chào hỏi mọi người
Câu 4: Nối câu cho phù hợp nghĩa
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
6
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Ngay ở giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng
khiu, trịu lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Ơi! Mùa xuân
thật đẹp biết bao.
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Bài tập
Câu 1: Tìm từ
- Tìm 2 tiếng chứa vần ong:………………………………………………………………………
- Tìm 2 tiếng chứa vần uyên:……………………………………………………………………..
Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
(xinh, mới, thẳng, khỏe)
a) Cơ bé rất …………………
b) Quyển vở cịn…………………..
c) Con voi rất……………….
d) Cây cau rất……………………..
Câu 3: Tìm và viết từ thích hợp tương ứng với mỗi hình sau
…………………………
………………………...
……………………..
Câu 4: Quan sát tranh và viết thành 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
Ǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
7
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Chú gấu ngoan
Bác Voi cho gấu anh một rổ lê. Gấu anh cảm ơn bác Voi rồi đem lê về, chọn quả to nhất biếu
ông. Gấu ông rất vui, xoa đầu gấu anh và bảo:
- Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu yêu!
Gấu anh đưa quả lê to thứ hai tặng mẹ. Mẹ cũng rất vui ôm hôn gấu anh.
- Con ngoan lắm! Mẹ cảm ơn con!
Gấu anh đưa quả lê thứ ba cho em mình. Gấu em thích q ơm quả lê và nói:
- Em cảm ơn anh!
Gấu anh cầm quả lê còn lại và ăn một cách ngon lành. Hai anh em gấu vừa cười vừa lăn khắp
nhà.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Bác Voi cho gấu anh quả gì?
A. Qủa táo
B. Qủa dưa
C. Qủa lê
D. Qủa na
Câu 2: Khi được nhận q ơng gấu đã nói gì với gấu anh?
A. Khen cháu rất ngoan
B. Cháu ngoan lắm. Ông cảm ơn cháu
C. Cháu rất giỏi
D. Cháu ngoan lắm! Cảm ơn cháu u!
Câu 3: Gấu anh có gì ngoan?
A. Biết chia sẻ
B. Biết nói lời cảm ơn
C. Biết nhường nhịn và chọn quả lê to nhất để biếu ông
D. Cả 3 đáp án trên
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
8
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Câu 4: Qua câu chuyện trên, em học được điều gì?
………………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Giúp bạn
Gà con đi học gặp mưa
Có anh ếch cốm cũng vừa đến nơi
Mưa to, gió lớn bời bời
Ếch cốm vừa nhảy vừa bơi lò cò
Mang lên một lá sen to
Làm cái ô lớn che cho bạn gà.
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Bài tập
Câu 1: Tìm từ
- Tìm 4 tiếng chứa âm th:…………………………………………………………………………
- Tìm 4 tiếng chứa âm tr:…………………………………………………………………………
Câu 2: Điền ng hoặc ngh
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
9
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
...…ón chân
……e tiếng
Bắp …...ơ
……ỉ hè
Câu 3: Nối cột A với cột B cho phù hợp nghĩa
Câu 4: Em hãy viết lên ước mơ của em sau này? Để thực hiện ước mơ đó em phải làm gì?
………………………………………………………………………………………………………
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
10
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Học trị của cơ giáo chim Khách
Cơ giáo chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi
nhớ từng lời cô dạy.
Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy tung tăng. Chúng nhìn ngược, ngó xi, nghiêng
qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe cô giảng bài.
Sau buổi học, cơ giáo dặn các học trị phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai
làm tổ tốt và đẹp cô sẽ thưởng.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Chích Chịe con nghe giảng bài như thế nào?
A. Chích Chịe ham chơi, bay nhảy tung tăng.
B. Chích Chịe chăm chú lắng nghe cơ giảng bài.
C. Chích Chịe nhìn ngược ngó xi, khơng nghe lời.
Câu 2: Sau buổi học cơ giáo dặn các học trị phải về làm gì?
A. Các trò phải tập bay
B. Các trò phải học và ghi bài đầy đủ
C. Các trò phải tập làm tổ
Câu 3: Trong câu chuyện có mấy nhân vật được nhắc đến? Đó là những ai?
………………………………………………………………………………………………………
Câu 4: Qua câu chuyện em muốn tuyên dương bạn nào?
………………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
11
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Trong vườn thơm ngát hương hoa
Bé ngồi đọc sách gió hịa tiếng chim
Chú mèo ngủ mắt lim dim
Chị ngồi bậc cửa sâu kim giúp bà
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Bài tập
Câu 1: Nối hai cột cho phù hợp nghĩa
Câu 2:
a) Điền k hoặc c:
…ó …ơng mài sắt …ó ngày nên …im.
b) Điền ng hoặc ngh:
Công cha như núi Thái Sơn
……ĩa mẹ như nước trong ……uồn chảy ra.
Câu 3: Tìm và viết từ thích hợp tương ứng với mỗi hình sau
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
12
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
……………………………
……………………………
……………………………
Câu 4: Quan sát tranh và viết thành 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
13
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cái kẹo và con cánh cam
Hơm nay có tiết luyện nói. Cơ giáo hỏi: “Khi đi học em mang những gì?”
Trung thấy khó nói. Bởi vì em đi học cịn mang theo hơm thì cái kẹo, hơm thì con cánh cam.
Cô và các bạn đều không biết. Nhưng Trung khơng muốn nói dối. Em kể ra các đồ dùng học tập,
rồi nói thêm em cịn mang theo kẹo và con cánh cam nữa ạ.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Câu chuyện có tên gọi là gì?
A. Cái kẹo ngọt
B. Cái kẹo và con cánh cam
C. Con cánh cam
D. Con cánh cam và cái kẹo
Câu 2: Cơ giáo hỏi các bạn điều gì?
A. Bài học hơm nay là gì?
B. Các em hơm nay đi học có đầy đủ khơng?
C. Khi đi học, em mang theo những gì?
D. Cả A và C
Câu 3: Trung mang theo những gì đi học?
A. Trung mang theo đồ dùng học tập, kẹo và con cánh cam
B. Trung mang theo kẹo và con cánh cam
C. Trung mang theo đồ dùng học tập
D. Trung mang theo con cánh cam
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
14
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Câu 4: Theo em, trước khi đến lớp cần mang theo đồ dùng học tập gì để học tập thật tốt?
………………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Bà cịng đi chợ trời mưa
Cái tơm cái tép đi đưa bà còng
Đưa bà đến quãng đường cong
Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà.
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Bài tập
Câu 1: Điền vào chỗ trống ang hoặc ăng
Đi đâu mà vội mà v……
Mà vấp phải đá mà qu…… phải dây
Thủng th…… như chúng em đây
Ch…… đá nào vấp ch…… dây nào qu…….
Câu 2: Nối hai cột cho phù hợp nghĩa
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
15
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Câu 3: Tìm và viết từ thích hợp tương ứng với mỗi hình sau
……………………………
……………………………
……………………………
Câu 4: Quan sát tranh và viết thành 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
16
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cậu bé và đám cháy
Chủ nhật, một mình Huy ở nhà. Bỗng em ngửi thấy mùi khét, rồi thấy ngọn lửa và khói đen
bị qua khe cửa. Cháy rồi!
Huy tự nhủ: “Không được cuống! Em chạy đến bên điện thoại, gọi số 114: A lô, nhà cháu ở
số 40 đường bở sông bị cháy. Cứu cháu với…
Xe cứu hỏa tới. Lính cứu hỏa tìm thấy Huy ngay. Ngọn lửa nhanh chóng bị dập tắt. Ai cũng
khen Huy thơng minh, dũng cảm.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Huy ngửi thấy mùi gì?
A. Mùi hơi
B. Mùi thơm
C. Mùi khét
D. Mùi khói
Câu 2: Khi phát hiện cháy Huy gọi tới số điện thoại nào?
A. 112
B. 114
C. 115
D. 113
Câu 3: Mọi người khen Huy như thế nào?
A. Khen Huy rất giỏi
B. Khen Huy nhanh nhẹn
C. Khen Huy bình tĩnh
D. Khen Huy thơng minh và dũng cảm
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhụy vàng
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Nhụy vàng, bông trắng, lá xanh
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
17
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
2. Bài tập
Câu 1: Nối đúng tên quả vào mỗi hình
Quả xồi
Dâu tây
Quả chanh
Quả táo
Câu 2:
a) Điền vần iêng hoặc iên
Hoa đồng t…….
Cồng ch………….
b) Điền vần uân hoặc uât
H…….. chương
Sản x………
Câu 3: Tìm và viết từ thích hợp tương ứng với mỗi hình sau
……………………………
……………………………
……………………………
Câu 4: Quan sát tranh và viết thành 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
18
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Gấu con chia quà
Gấu mẹ bảo gấu con: “Con ra vườn hái táo. Nhớ đếm đủ người trong nhà, mỗi người một
quả.” Gấu con đếm kĩ rồi mới đi hái quả. Gấu con bưng táo mời bố mẹ, mời cả hai em. Ơ, thế
của mình đâu nhỉ? Nhìn gấu con lúng túng, gấu mẹ tủm tỉm: “Con đếm ra sao mà lại thiếu?”
Gấu con đếm lại: “Bố, mẹ và cả hai em là đủ bốn, đủ cả nhà.”
Gấu bố bảo: “Con đếm giỏi thật, qn cả chính mình.”
Gấu con gãi đầu: “À… ra thế!”
Gấu bố nói: “Nhớ mọi người mà chỉ quên mình thì con sẽ chẳng mất phần đâu.” Gấu bố lấy
tất cả các quả lại, cắt ra thành nhiều miếng, cả nhà cùng ăn vui vẻ.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Nhà gấu có bao nhiêu người?
A. 3 người
B. 4 người
C. 5 người
D. 6 người
Câu 2: Gấu con đếm như thế nào?
A. Bố, mẹ và cả hai em là đủ bốn
B. Bố, mẹ và cả hai em là đủ bốn và mình nữa là năm
Câu 3: Chia táo như thế nào để cả nhà cùng ăn vui vẻ?
A. Lấy tất cả các quả lại, cắt ra thành nhiều miếng
B. Phần ai người đó ăn
Câu 4: Em hãy thay tên câu chuyện thành một tên khác
………………………………………………………………………………………………………
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
19
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Đàn gà con
Những chú gà con trơng thật đáng u. Mình các chú vàng óng như một cuộn tơ, hai mắt đen
láy, nhỏ tí xíu như hai hạt đậu.
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Bài tập
Câu 1: Điền l hoặc n vào chỗ chấm
Cầm chiếc cán bật …ên
Như …ấm xịe phía trên
Mẹ che mưa cho bé
Che …ắng bé đừng quên.
Câu 2: Điền oe hoặc oa
H….. hồng
Chích ch…..
Câu 3: Điền âm còn thiếu vào câu sâu và viết lại câu hồn chỉnh
….ú mèo con có đơi mắt ….ịn x…. như hai hòn bi.
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
20
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Học làm tổ
Chích chịe, tu hú và sẻ con đến lớp cô chim Khách để học làm tổ. Khi cơ dạy, Chích Chịe
chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ con và Tu Hú thì ham chơi. Cuối buổi học, cơ dặn
các trị về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ kiểm tra.
Ngày cô đến, Sẻ con và Tu Hú đều ấp úng: “Thưa cô… làm tổ khó q ạ!” Khi đến tổ Chích
Chịe cơ khen: “Tổ của con vừa chắc vừa đẹp.” Cô tặng Chích Chịe quyển sách có nhiều tranh
ảnh. Tu Hú và Sẻ con đều thấy xấu hổ. Chúng hứa với cô sẽ chăm học để làm được tổ.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Trong câu chuyện có mấy nhân vật?
A. 5 nhân vật
B. 4 nhân vật
C. 3 nhân vật
D. 6 nhân vật
Câu 2: Khi đi học Chích Chịe như thế nào?
A. Lười biếng
B. Chăm chú lắng nghe cô giảng
C. Chăm chú lắng nghe, ghi nhớ từng lời
D. Nói chuyện khơng tập trung
Câu 3: Nối hai cột cho phù hợp nghĩa
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng
khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
21
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Bài tập
Câu 1: Viết đúng tên nghề nghiệp mỗi bức tranh
……………………………
Câu 2: Điền l hoặc n
……………………………
……………………………
Một cây …àm chẳng …ên …on
Ba cây chụm …ại …ên hòn …úi cao
Câu 3: Nối đúng tên đúng vào mỗi hình
Gà trống
Bắp ngơ
Cà tím
Câu 4: Quan sát tranh và viết thành 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
22
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Sông Hương
Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó.
Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh
thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây lá, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên
mặt nước.
Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế, làm cho khơng khí thành phố trở
nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm
đềm.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Bao trùm lên bức tranh là màu gì?
A. Màu đỏ của nhiều sắc độ đậm nhạt
B. Màu hồng của nhiều màu sắc
C. Màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt
Câu 2: Bài văn có mấy câu và mấy đoạn?
A. 6 câu, 3 đoạn
B. 3 câu, 3 đoạn
C. 4 câu, 3 đoạn
Câu 3: Điều đặc ân của Sông Hương dành cho Huế là gì?
A. Làm cho khơng khí thành phố trở nên trong lành
B. Làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa
C. Tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm
D. Cả 3 ý trên
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
23
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương rừng thoang
thoảng đưa. Bầu trời trong xanh, tuyệt đẹp. Bên bờ suối, những khóm hoa đủ màu sắc đua nở.
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
2. Bài tập
Câu 1: Nối đúng tên đúng vào mỗi hình
Chim sơn ca
Con gà
Khăn mặt
Chùm nho
Củ cà rốt
Câu 2: Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã
Một chôi mà quét hai thềm
Quét đi, quét lại vân mềm như xưa.
Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
( rùa, sóc, voi, bụt)
- Khỏe như ………...
- Hiền như …………
- Nhanh như ……….
- Chậm như ………..
Câu 4: Quan sát tranh và viết thành 2 câu phù hợp với nội dung bức tranh
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Ǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
24
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
Họ và tên:………………………………… Lớp:………………
BÀI TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MƠN TIẾNG VIỆT LỚP 1
I. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm)
1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi
Chiều trên quê hương
Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xơ đuổi nhau trên cao. Nền trời xanh vời vợi. Con
chim sơn ca cất tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mà mình có một
đơi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng
hương lúa chín và hương sen.
2. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi
Câu 1: Bài đọc nói về buổi chiều ở đâu?
A. Q hương
B. Thành phố
C. Nơng thơn
D. Nước ngồi
Câu 2: Vào buổi chiều mùa hạ, những đám mây trắng làm gì trên cao?
A. Chơi với nhau
B. Xơ đuổi nhau
C. Kêu gọi nhau
D. Trêu đùa nhau
C. Tím
D. Vàng
C. Vàng ruộm
D. Vàng chóe
Câu 3: Nền trời có màu gì?
A. Xanh
B. Đỏ
Câu 4: Nắng chiều có màu gì?
A. Vàng dịu
B. Vàng ươm
II. Kiểm tra viết
1. Chính tả: GV viết đoạn văn cho HS tập chép (khoảng 15 phút)
Trời vẫn còn lất phất mưa. Đường vào làng nhão nhoét. Đất dính vào đế dép, nhấc chân lên
nặng chình chịch. Tơi st bật lên tiếng khóc, nhưng nghĩ đến rất nhiều người đang chờ mẹ con
tôi, tôi lại ráng đi.
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
ǰǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯǯ
Người soạn: Bạch Thụy Mai Thanh
25