Tải bản đầy đủ (.pdf) (169 trang)

Bài giảng Kế toán quản trị - ĐH Lâm Nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.15 MB, 169 trang )

THS. O LAN PHNG
THS. NGUYN TH THY DUNG

Kế TOáN QUảN TRÞ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2018


ThS. ĐÀO LAN PHƯƠNG
ThS. NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - 2018
i


ii


MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ i
DANH MỤC SƠ ĐỒ...................................................................................................... iv
DANH MỤC MẪU SỔ ................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................. v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... vi
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….…1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ ....................... 3
1.1. Khái niệm và nội dung của Kế toán quản trị ............................................................ 3
1.1.1. Khái niệm Kế toán quản trị.................................................................................................. 3
1.1.2. Nội dung cơ bản của Kế toán quản trị ................................................................................ 3


1.1.3. Kế tốn quản trị và Kế tốn tài chính ................................................................................. 4
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của Kế toán quản trị ............................................................. 6
1.2.1. Mục tiêu của Kế toán quản trị ............................................................................................. 6
1.2.2. Nhiệm vụ của Kế toán quản trị ............................................................................................ 6
1.2.3. Vai trị của Kế tốn quản trị ................................................................................................ 6
1.3. Đối tượng của Kế toán quản trị ................................................................................ 8
1.3.1. Kế toán quản trị phản ánh chi tiết đối tượng của kế tốn nói chung ................................ 8
1.3.2. Kế tốn quản trị phản ánh, mô tả hoạt động của doanh nghiệp ....................................... 8
1.3.3. Kế tốn quản trị phản ánh q trình chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp ............. 12
1.4 Phương pháp của Kế toán quản trị ....................................................................................... 15
1.4.1 Phương pháp truyển thống ................................................................................................. 15
1.4.2. Các phương pháp đặc trưng của kế toán quản trị ........................................................... 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 17
CHƯƠNG 2: KẾ TỐN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM ................................................................................. 18
2.1. Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm .............................................. 18
2.1.1. Chi phí sản xuất .................................................................................................................. 18
2.1.2. Giá thành sản phẩm ........................................................................................................... 43
2.2. Phương pháp tập hợp chi phí .................................................................................. 47
2.2.1. Phương pháp tập hợp trực tiếp.......................................................................................... 47
2.2.2. Phương pháp phân bổ gián tiếp ........................................................................................ 48
2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ............................................................................ 48
2.3.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp .......................................................................... 48
2.3.2. Kế tốn tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp .................................................................... 49
2.3.3. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất chung............................................................................ 50
2.3.4. Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh phụ trợ .................................. 52
2.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang .............................................................. 52

i



2.4.1. Khái niệm ............................................................................................................................ 52
2.4.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
(hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) ....................................................................................... 53
2.4.3. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương ............................................................................................................................................. 55
2.4.4. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức ......................................... 59
2.5. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm................... 61
2.5.1. Tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo cơng việc (đơn đặt
hàng) .............................................................................................................................................. 61
2.5.2. Tổ chức kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành theo q trình sản xuất ............... 63
2.6. Lập báo cáo sản xuất .............................................................................................. 70
2.6.1. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp bình quân........................................................ 71
2.6.2. Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 75
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH.............................................................................................................. 76
3.1. Định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp ........................................................... 76
3.1.1. Lý thuyết kinh tế của quá trình định giá bán sản phẩm ................................................... 76
3.1.2. Phương pháp định giá bán thông thường......................................................................... 77
3.1.3. Phương pháp định giá bán theo chi phí ngun vật liệu và nhân cơng.......................... 79
3.1.4. Phương pháp định giá bán sản phẩm mới........................................................................ 80
3.1.5. Phương pháp định giá bán trong một số trường hợp đặc biệt ........................................ 82
3.2. Kế toán quản trị doanh thu ..................................................................................... 82
3.2.1. Các loại doanh thu trong doanh nghiệp ........................................................................... 82
3.2.2. Tổ chức kế toán quản trị doanh thu .................................................................................. 83
3.3. Kế toán quản trị kết quả kinh doanh ...................................................................... 86
3.3.1. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh ...................................................................... 86
3.3.2. Tổ chức kế toán quản trị kết quả kinh doanh ................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 91

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ- KHỐI LƯỢNG VÀ LỢI
NHUẬN (CVP) ............................................................................................................. 92
4.1.Các khái niệm cơ bản về mối quan hệ chi phí- khối lượng và lợi nhuận................ 92
4.1.1. Biến phí, định phí................................................................................................................ 92
4.1.2. Lãi trên biến phí (Mức dư đảm phí) .................................................................................. 92
4.1.3. Tỷ suất lãi trên biến phí (LB%) (Tỷ lệ mức dư đảm phí) ................................................. 93
4.1.4. Kết cấu chi phí .................................................................................................................... 95
4.1.5. Đòn bấy kinh doanh (ĐB) .................................................................................................. 96
4.2. Một số ứng dụng phân tích CVP trong q trình ra quyết định ............................. 97

ii


4.2.1. Quyết định thay đối định phí và doanh thu ....................................................................... 98
4.2.2. Quyết định thay đổi biến phí và doanh thu ....................................................................... 98
4.2.3. Quyết định thay đổi định phí, giá bán và doanh thu ........................................................ 99
4.2.5. Quyết định thay đổi đơn giá bán ..................................................................................... 100
4.3. Ứng dụng phân tích hịa vốn trong việc ra quyết định ......................................... 100
4.3.1. Khái niệm và phương pháp xác định điểm hòa vốn....................................................... 100
4.3.2. Dự tính sản lượng để đạt lợi nhuận mục tiêu ................................................................. 106
4.3.3. Dự tính khung giá bán...................................................................................................... 106
4.3.4. Quyết định sản xuất đơn hàng ......................................................................................... 107
4.3.5. Quyết định điều chỉnh cơ cấu mặt hàng kinh doanh (quyết định thúc đẩy) .......... 108
4.4. Một số hạn chế của phương pháp phân tích mối quan hệ CVP ........................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 111
CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN............. 112
5.1. Thơng tin thích hợp và quyết định ngắn hạn ........................................................ 112
5.1.1. Khái niệm và đặc điểm của quyết định ngắn hạn........................................................... 112
5.1.2. Khái niệm và đặc điểm của thơng tin thích hợp ............................................................. 112
5.2. Ứng dụng thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn .......................... 117

5.2.1. Quyết định loại bỏ hay tiếp tục duy trì một bộ phận kinh doanh .................................. 117
5.2.2. Quyết định tự sản xuất hay mua ngoài............................................................................ 121
5.2.3. Quyết định bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục sản xuất......................................... 125
5.2.4. Quyết định trong điều kiện sản xuất kinh doanh bị giới hạn ......................................... 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 133
CHƯƠNG 6: DỰ TỐN VÀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH............... 134
6.1. Xây dựng định mức chi phí sản xuất .................................................................... 134
6.1.1.Khái niệm và yêu cầu xây dựng định mức chi phí sản xuất............................................ 134
6.1.2. Các hình thức định mức trong doanh nghiệp ................................................................. 134
6.1.3. Phương pháp xây dựng các định mức chi phí sản xuất kinh doanh ............................. 135
6.2. Lập dự toán sản xuất kinh doanh .......................................................................... 140
6.2.1. Khái niệm và ý nghĩa của dự toán sản xuất kinh doanh ................................................ 140
6.2.2. Nội dung hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.......................... 140
6.2.3.Trình tự lập dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp...................................... 141
6.2.4. Phương pháp lập dự toán sản xuất kinh doanh.............................................................. 142
6.3. Phân tích chi phí kinh doanh ................................................................................ 157
6.3.1. Ý nghĩa của phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp ................................................. 157
6.3.2. Phương pháp phân tích chi phí kinh doanh.................................................................... 157
6.3.3. Tổ chức cơng tác phân tích chi phí kinh doanh .............................................................. 159
6.3.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích chi phí kinh doanh .............................................................. 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 160

iii


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản trị ..................................................... 7
Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa q trình quản lý và vai trị của kế toán quản trị ... 7
Sơ đồ 1.3. Khái quát mơ hình tổ chức của doanh nghiệp theo kiểu truyền thống
(Taylor) ................................................................................................................. 9

Sơ đồ 1.4. Mơ hình xác định chi phí trên cơ sở hoạt động (Mơ hình ABC)...... 10
Sơ đồ 1.5. Mạng lưới phân tích các luồng chi phí ............................................. 12
Sơ đồ 1.6. Cách thức phân bổ chi phí ................................................................ 14
Sơ đồ 2.1. Sự vận động của chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ trong doanh nghiệp
sản xuất ............................................................................................................... 20
Sơ đồ 2.2. Sự vận động của chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ trong doanh nghiệp
thương mại........................................................................................................... 21
Sơ đồ 2.3. Đồ thị tổng biến phí và biến phí đơn vị ............................................ 23
Sơ đồ 2.4. Đồ thị tổng định phí và định phí đơn vị ............................................ 25
Sơ đồ 2.5. Đồ thị chi phí hỗn hợp ...................................................................... 26
Sơ đồ 2.6. Khái quát các loại giá thành .............................................................. 44
Sơ đồ 2.7: Trình tự kế tốn Chi phí ngun vật liệu trực tiếp theo phương pháp
kê khai thường xuyên ......................................................................................... 49
Sơ đồ 2.8: Trình tự kế tốn Chi phí nhân công trực tiếp theo phương pháp kê
khai thường xuyên .............................................................................................. 50
Sơ đồ 2.9: Trình tự kế tốn Chi phí sản xuất chung theo phương pháp kê khai
thường xuyên....................................................................................................... 51
Sơ đồ 2.10: Quá trình xử lý đơn đặt hàng .......................................................... 62
Sơ đồ 2.11. Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển tuần tự ........... 67
Sơ đồ 2.12. Sơ đồ tính giá thành theo phương pháp kết chuyển chi phí song song . 70
Sơ đồ 4.1. Đồ thị điểm hòa vốn dạng tổng quát ............................................... 105
Sơ đồ 4.2. Đồ thị điểm hòa vốn dạng phân biệt ............................................... 105
Sơ đồ 5.1. Sơ đồ quá trình ra quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp .......... 113
Sơ đồ 5.2. Đồ thị xác định vùng sản xuất tối ưu .............................................. 131
Sơ đồ 6.1: Trình tự lập dự tốn sản xuất kinh doanh ....................................... 141
Sơ đồ 6.2: Dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp .......................... 142
iv


DANH MỤC MẪU SỐ

Mẫu số 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí tổng quát ........ 33
Mẫu số 2.2: Báo cáo kết quả kinh doanh dạng lãi trên biến phí (chi tiết) ......... 34
Mẫu sổ 2.3: Báo cáo chi phí theo nội dung kinh tế............................................ 41
Mẫu số 2.4: Phiếu tập hợp chi phí theo cơng việc ............................................. 62
Mẫu số 2.5: Thẻ tính giá thành sản phẩm .......................................................... 63
Mẫu số 3.1: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng ....................................................... 85
Mẫu số 3.2: Sổ chi tiết thanh toán với người mua ............................................. 86
Mẫu số 3.3: Sổ chi tiết tiêu thụ, kết quả ............................................................. 89
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 6.1: Bảng tổng hợp định mức chi phí sản xuất sản phẩm A .................... 139
Biểu 6.2: Dự toán tiêu thụ sản phẩm ................................................................ 143
Biểu 6.3: Dự toán lịch thu tiền bán hàng ......................................................... 143
Biểu 6.4: Dự toán sản lượng sản xuất .............................................................. 144
Biểu 6.5: Dự tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp ......................................... 145
Biểu 6.6: Dự tốn chi phí nhân cơng trực tiếp ................................................. 146
Biểu 6.7: Dự tốn chi phí sản xuất chung ........................................................ 147
Biểu 6.8: Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ ............................................... 149
Biểu 6.9: Dự toán chi phí bán hàng.................................................................. 150
Biểu 6.10: Dự tốn tiền .................................................................................... 152
Biểu 6.11: Dự toán báo cáo kết quả kinh doanh .............................................. 154
Biểu 6.12: Dự toán bảng cân đối kế toán ......................................................... 157

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BH
BP
ĐP
CP

CPBH
CPQLDN
CP SXC
CPSX
DN

GTĐV
GTGT
HĐKD
NCTT
NVL
NVLTT
NTP
QLDN
SP
SX
SXC
SXKD
TNDN
TSCĐ
XDCB

Bảo hiểm
Biến phí
Định phí
Chi phí
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất

Doanh nghiệp
Giai đoạn
Giá thành đơn vị
Giá trị gia tăng
Hoạt động kinh doanh
Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nửa thành phẩm
Quản lý doanh nghiệp
Sản phẩm
Sản xuất
Sản xuất chính
Sản xuất kinh doanh
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định
Xây dựng cơ bản

vi


LỜI MỞ ĐẦU
Nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh trường Đại học Lâm nghiệp, chúng tôi tiến hành biên soạn tập bài giảng
Kế tốn quản trị theo chương trình đào tạo đ được phê duyệt năm 2017.
Mơn học Kế tốn quản trị là mơn học trong khung chương trình đào tạo của
ngành kế toán và các ngành kinh tế khác của trường Đại học Lâm nghiệp. Mục tiêu
của môn học nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về cơng tác kế tốn
quản trị trong doanh nghiệp. Nội dung của môn học là nghiên cứu các phương pháp
thu thập, xử lý thông tin phục vụ công tác kế tốn quản trị nội bộ trong doanh

nghiệp như: phân tích chi phí sản xuất kinh doanh; định giá bán sản phẩm; phân
tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận; phân tích các thơng tin thích
hợp cho việc ra các quyết định trong quản trị; lập dự tốn chi phí kinh doanh.
Bài giảng Kế tốn quản trị gồm có 6 chương là các nội dung cơ bản nhất
của công việc thực tế của người làm kế toán quản trị trong doanh nghiệp như sau:
- Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Kế toán quản trị;
- Chương 2: Kế tốn quản trị chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm;
- Chương 3: Kế toán quản trị doanh thu và xác định kết quả kinh doanh;
- Chương 4: Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận;
- Chương 5: Kế toán quản trị với việc ra quyết định ngắn hạn;
- Chương 6: Dự tốn và phân tích chi phí sản xuất kinh doanh.
Trong đó:
Chương 1, chương 2 và chương 3 do ThS. Nguyễn Thị Thùy Dung biên soạn;
Chương 4, chương 5 và chương 6 do ThS. Đào Lan Phương biên soạn.
Trong quá trình biên soạn, các tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu về lĩnh
vực kế toán quản trị đồng thời cập nhật các kiến thức mới, có tiếp cận thực tế.
Tuy nhiên, do thời gian và điều kiện có hạn nên bài giảng khó tránh khỏi những
khiếm khuyết nhất định. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của bạn đọc để bài giảng ngày càng hồn thiện hơn.
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Bộ mơn Tài chính kế tốn nhà T10 - Khoa
Kinh tế và QTKD - Trường Đại học Lâm nghiệp.
Nhóm tác giả

1


2


Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
1.1. Khái niệm và nội dung của kế toán quản trị
1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị
Lịch sử phát triển của kế toán gắn liền với sự phát triển của kinh tế xã hội,
cùng với sự phát triển của nền kinh tế, kế tốn ngày càng hồn thiện hơn và ngày
nay kế tốn trở thành cơng cụ khơng thể thiếu được trong quá trình quản lý. Sự
phát triển của kế toán chủ yếu là để phục vụ nhu cầu của con người và mục tiêu
cuối cùng của kế toán là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động ra quyết định.
Đối tượng sử dụng thơng tin kế tốn rất đa dạng, có thể là ngân hàng, cổ
đơng, nhà cung cấp, nhà quản trị trong doanh nghiệp, cơ quan thuế... và nhu cầu
thơng tin mà kế tốn phải cung cấp cũng khác nhau tùy vào mục đích của người
sử dụng thơng tin. Điều này đã dẫn tới tất yếu hình thành nên các loại kế tốn
khác nhau. Theo mục đích cung cấp thơng tin, kế tốn chia thành: kế tốn tài
chính và kế tốn quản trị.
Kế tốn tài chính chủ yếu thực hiện mục tiêu cung cấp các thông tin cho
các đối tượng sử dụng bên ngoài doanh nghiệp (cơ quan thuế, nhà đầu tư...).
Kế toán quản trị đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng bên
trong doanh nghiệp (nhà quản trị các cấp) phục vụ cho các hoạt động, để ra
quyết định nhằm đạt được mục tiêu tối ưu.
Như vậy, kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành của hệ thống thông tin
kế tốn nói chung trong các doanh nghiệp. Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào
thì thơng tin kế tốn quản trị cũng là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnh đạo đưa
ra quyết định điều hành mọi hoạt động nhằm hướng tới các mục tiêu tối đa hóa
lợi nhuận. Khi nghiên cứu về kế tốn quản trị có nhiều quan điểm khác nhau.
Tuy nhiên, theo khái niệm kế toán quản trị tại Điều 3 - Luật kế toán năm 2015:
Kế toán quản trị là việc thu thập xử lý, phân tích và cung cấp thơng tin kinh tế, tài
chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế tốn.
1.1.2. Nội dung cơ bản của kế toán quản trị
Kế toán quản trị có nội dung rất rộng, và có thể phân chia các nội dung
theo các khía cạnh khác nhau, các nội dung nghiên cứu của kế tốn quản trị theo

Thơng tư 53/2006/TT-BTC bao gồm các nội dung chủ yếu của kế toán quản trị
trong doanh nghiệp như sau:
3


- Kế tốn quản trị chi phí và giá thành sản phẩm;
- Kế toán quản trị bán hàng và kết quả kinh doanh;
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận;
- Lựa chọn thơng tin thích hợp cho việc ra quyết định;
- Lập dự toán sản xuất, kinh doanh;
- Kế toán quản trị một số khoản mục khác:
+ Kế toán quản trị tài sản cố định;
+ Kế toán quản trị hàng tồn kho;
+ Kế toán quản trị lao động và tiền lương;
+ Kế toán quản trị các khoản nợ.
Ngoài các nội dung trên, doanh nghiệp có thể thực hiện các nội dung kế
tốn quản trị khác theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
Trong khung chương trình mơn học này, các nội dung của kế tốn quản trị
được trình bày theo thứ tự từ chương 2 đến chương 6, trừ nội dung kế toán quản
trị một số khoản mục khác.
1.1.3. Kế toán quản trị và kế tốn tài chính
1.1.3.1. Điểm giống nhau
Kế tốn quản trị và kế tốn tài chính là 2 bộ phận cấu thành của kế tốn nói
chung, chúng đều có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị về tình hình
tài sản, nguồn vốn, quan hệ tài chính. Do vậy, chúng có những điểm giống nhau:
- Đều đề cập đến các nghiệp vụ kinh tế của doanh nghiệp từ khi thành lập
cho tới khi giải thể hoặc phá sản. Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phản ánh các
khâu cung cấp, sản xuất, tiêu thụ và xác định kết quả thường gắn với một chu kỳ
kinh doanh của một doanh nghiệp.
- Đều dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu của kế tốn đó là hệ thống chứng

từ kế toán. Hệ thống chứng từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn là cơ sở
để ghi nhận thông tin ban đầu cho hệ thống thông tin kế tốn quản trị trước khi
đưa vào xử lý.
- Thơng tin kế tốn quản trị và thơng tin kế tốn tài chính đều chịu trách
nhiệm trước các nhà quản trị về trách nhiệm của thông tin trong việc cung cấp
cho các đối tượng sử dụng. Điểm này gắn với trách nhiệm của những người tạo
ra thông tin ban đầu nhằm nâng cao độ tin cậy của những thông tin sau.
4


1.1.3.2. Những điểm khác nhau
Xuất phát từ mục đích sử dụng và cung cấp thơng tin mà kế tốn quản trị
và kế tốn tài chính có những điểm khác nhau được thể hiện ở những khía cạnh
chủ yếu sau:
Tiêu chí so sánh

Kế tốn tài chính

Kế tốn quản trị

Thơng tin kế tốn tài chính sử
dụng cho mọi đối tượng cả
bên trong lẫn bên ngoài doanh
1. Đối tượng sử
nghiệp, nhưng hướng chủ yếu
dụng thơng tin.
ra bên ngồi doanh nghiệp
như: các cổ đơng, cơ quan
thuế, ngân hàng, kiểm tốn...


Thơng tin kế tốn quản trị chỉ
sử dụng cho các nhà quản trị
trong nội bộ doanh nghiệp: hội
đồng quản trị, ban giám đốc,
trưởng các phòng ban...

Thường mang tính chất cơng
khai, minh bạch thơng qua hệ
2. Tính chất của
thống báo cáo tài chính được trình
thơng tin kế toán.
bày theo quy định của chuẩn mực,
chế độ kế tốn Việt Nam.

Mang tính chất bí mật, khơng
cơng khai, tùy theo vai trò,
quyền hạn của nhà quản trị để
nắm bắt thơng tin kế tốn.

- Phản ánh q khứ.
- Tn thủ và thống nhất theo
các nguyên tắc, chuẩn mực, chế
3. Đặc điểm của
độ kế tốn Việt Nam.
thơng tin kế tốn.
- Chủ yếu thể hiện bằng thước
đo giá trị.

- Phản ánh hiện tại và tương lai.
- Không phải tuân thủ theo

quy định mà phải trình bày
một cách linh hoạt, kịp thời.
- Được thể hiện bằng đơn vị
hiện vật, thời gian lao động và
giá trị.

4. Kỳ báo cáo.

Thường xuyên khi có nhu cầu.

Định kỳ theo quy định chung.

Báo cáo kế tốn tài chính thường
5. Hệ thống báo lập cho phạm vi toàn doanh
cáo kế tốn.
nghiệp và phải tn thủ theo quy
định về hình thức và nội dung.

Báo cáo kế toán quản trị
thường lập theo từng bộ phận,
từng giai đoạn cơng việc và
trong tồn doanh nghiệp.

Thơng tin kế tốn tài chính Thơng tin kế tốn quản trị
6. Tính pháp lý
mang tính pháp lý cao, tn khơng mang tính pháp lý.
của thơng tin kế
thủ chế độ tài chính kế tốn
tốn.
Việt Nam.

5


1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của kế toán quản trị
1.2.1. Mục tiêu của kế toán quản trị
Kế toán quản trị là loại kế toán dành riêng cho các nhà quản lý, trợ giúp
cho việc ra các quyết định theo các tình huống cụ thể của các nhà quản lý.
Các quyết định của nhà quản lý hầu hết đều liên quan đến vấn đề chi phí bỏ ra
và lợi ích thu được từ chi phí đó. Vì vậy, kế tốn quản trị tập trung vào 2 mục
tiêu chính:
- Liên kết giữa việc tiêu dùng các nguồn lực (chi phí) và nhu cầu tài trợ với
các nguyên nhân của việc tiêu dùng các nguồn lực đó;
- Tìm cách tối ưu hóa mối quan hệ chi phí bỏ ra và lợi ích thu được.
1.2.2. Nhiệm vụ của kế tốn quản trị
Ngồi những nhiệm vụ của kế tốn quản trị nói chung là: thu thập, xử lý,
phân tích thơng tin, số liệu; kiểm tra, giám sát tình hình, tài sản; Cung cấp
thơng tin, tổ chức phân tích thơng tin, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu
quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị, nhiệm vụ cụ thể của kế
tốn quản trị là:
- Tính tốn và đưa ra mơ hình nhu cầu vốn cho một hoạt động hay một
quyết định cụ thể;
- Đo lường, tính tốn chi phí cho một hoạt động, sản phẩm hoặc 1 quyết
định cụ thể;
- Tìm ra những giải pháp để tối ưu hóa mối quan hệ chi phí - khối lượng lợi nhuận.
1.2.3. Vai trị của kế tốn quản trị
Kế tốn quản trị là kế tốn dành cho nhà quản trị. Vì vậy, vai trị của kế tốn
quản trị được thể hiện trong việc thực hiện chức năng quản trị ở doanh nghiệp.
Trách nhiệm của các nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp là điều hành
và quản trị các mặt hoạt động của doanh nghiệp. Các chức năng cơ bản của quản
trị doanh nghiệp, tất cả đều xoay quanh vấn đề "ra quyết định". Để quản trị và ra

quyết định đối với các tình huống thì cần phải có thơng tin. Chức năng cơ bản
của quản trị được khái quát bằng sơ đồ sau:

6


Sơ đồ 1.1. Các chức năng cơ bản của quản trị
Qua sơ đồ 1.1, có thể thấy sự liên tục của hoạt động quản trị từ khâu lập
kế hoạch đến thực hiện, kiểm tra, đánh giá rồi sau đó quay lại khâu lập kế
hoạch cho kỳ sau, tất cả đều xoay quanh trụ ra quyết định. Để thực hiện tốt
chức năng quản trị, nhà quản trị phải có thơng tin cần thiết để có thể ra quyết
định đúng đắn. Kế tốn quản trị là nguồn chủ yếu cung cấp thơng tin cho nhu
cầu quản trị đó. Cụ thể, vai trị của kế toán quản trị được thể hiện trong các
khâu của quá trình quản trị được thể hiện trong sơ đồ 1.2 như sau:

Sơ đồ 1.2. Mối quan hệ giữa q trình quản lý và vai trị của kế tốn quản trị

7


1.3. Đối tượng của kế toán quản trị
Kế toán quản trị không những được áp dụng cho các doanh nghiệp mà còn
được áp dụng cho cả những tổ chức Nhà nước, các đoàn thể... Trong phần này
chỉ đề cập đến đối tượng của kế toán quản trị trong các doanh nghiệp - các tổ
chức hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận.
1.3.1. Kế toán quản trị phản ánh chi tiết đối tượng của kế tốn nói chung
Là một bộ phận của kế tốn doanh nghiệp, đối tượng của kế tốn nói chung
cũng là đối tượng của kế toán quản trị. Tuy nhiên, nếu kế tốn tài chính phản
ánh các nghiệp vụ tài chính nói chung dưới dạng tổng qt thì kế toán quản trị
phản ánh chi tiết của sự tổng quát đó. Chẳng hạn:

- Kế tốn quản trị phản ánh các yếu tố sản xuất kinh doanh (hàng tồn kho,
tài sản cố định, lao động, tiền lương...) một cách chi tiết từng đối tượng cả về số
lượng, đơn giá, giá trị, thời gian...
- Kế toán quản trị phản ánh chi tiết doanh thu và kết quả từng hoạt động, bộ
phận, địa điểm, loại sản phẩm...
1.3.2. Kế toán quản trị phản ánh, mô tả hoạt động của doanh nghiệp
Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của mình, doanh nghiệp phải tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là phải tổ chức huy động và tiêu dùng
các nguồn lực để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ. Kế toán quản trị dựa trên cách
thức huy động và tiêu dùng các nguồn lực mà phản ánh và mô tả hoạt động của
doanh nghiệp.
Việc tổ chức huy động và sử dụng nguồn lực ở mỗi doanh nghiệp lại có đặc
điểm khác nhau phụ thuộc vào mơ hình tổ chức bộ máy quản trị; đặc điểm quy
trình cơng nghệ sản xuất và q trình kinh doanh của doanh nghiệp.
Xét về góc độ huy động và sử dụng các nguồn lực, kế toán quản trị gắn
liền với việc phản ánh, mơ tả chi phí, diễn biến chi phí trong q trình sử dụng ở
các nơi tiêu dùng các chi phí đó (bộ phận/trung tâm) và sự kết tinh chi phí thành
kết quả các hoạt động (giá thành sản phẩm/dịch vụ).
Từ đặc điểm tổ chức quản trị và đặc điểm của quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp, kế tốn quản trị phản ánh và mơ tả lại hoạt động của doanh
nghiệp thơng qua 2 mơ hình phân bổ chi phí: Mơ hình phân bổ chi phí truyền
thống và mơ hình phân bổ chi phí trên cơ sở hoạt động. Để hiểu được 2 mơ hình
này, cần hiểu một số khái niệm sau:
8


- Sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ là kết quả của các hoạt động của
doanh nghiệp (hoạt động sản xuất, hoạt động dịch vụ, hoạt động bán hàng, hoạt
động đầu tư...) đồng thời cũng là kết tinh chi phí đã tiêu dùng vào các hoạt động.
- Các hoạt động được tiến hành ở các bộ phận (trung tâm chi phí).

- Trung tâm chi phí được chia thành: trung tâm sản xuất và trung tâm phục vụ:
+ Trung tâm sản xuất: Là trung tâm trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm
hoặc một nhóm bộ phận của 1 sản phẩm.
+ Trung tâm phục vụ: Là các trung tâm để cung cấp các dịch vụ cho trung
tâm sản xuất, cho các trung tâm phục vụ khác hoặc cho lợi ích chung của toàn
bộ tổ chức.
- Các bộ phận/trung tâm chi phí là nơi tiêu dùng các nguồn lực (chi phí).
- Một doanh nghiệp có thể có 1 hay nhiều trung tâm, mỗi trung tâm có thể
có 1 hoặc nhiều hoạt động, mỗi hoạt động lại có thể tạo ra 1 hay nhiều sản
phẩm, dịch vụ.
Mặt khác, tùy vào từng doanh nghiệp mà mối quan hệ giữa hoạt động của
doanh nghiệp với các bộ phận mà hình thành nên 2 mơ hình phân bổ chi phí:
* Mơ hình phân bổ chi phí truyền thống (kiểu cổ điển Taylor):
+ Điều kiện áp dụng: Nếu mỗi bộ phận trong doanh nghiệp (phân xưởng,
bộ phận hành chính, bộ phận kinh doanh…) tiến hành 1 hoạt động duy nhất, thì
áp dụng theo mơ hình phân bổ chi phí truyền thống.

Sơ đồ 1.3. Khái qt mơ hình tổ chức của doanh nghiệp theo kiểu truyền
thống (Taylor)
9


+ Cách thức phân bổ chi phí: Các chi phí được phân bổ cho các bộ
phận/trung tâm chi phí tiêu dùng (sử dụng) các chi phí này. Sau đó, chi phí của
từng trung tâm này được phân bổ cho các sản phẩm, cơng việc, lao vụ và dịch
vụ có liên quan.
* Mơ hình phân bổ chi phí trên cơ sở hoạt động (Mơ hình ABC - Activity
based costing):
+ Điều kiện áp dụng: Nếu mỗi bộ phận trong doanh nghiệp tiến hành nhiều
hoạt động hoặc một hoạt động được thực hiện ở nhiều bộ phận thì áp dụng theo

mơ hình xác định chi phí trên cơ sở hoạt động.
+ Cách thức phân bổ chi phí: Các bộ phận/ trung tâm huy động các nguồn
lực (việc này tạo ra nhu cầu tài trợ), sau đó sẽ tiêu dùng những nguồn lực này
(việc này làm phát sinh chi phí), để tạo ra các hoạt động. Những hoạt động này
cấu thành nên những quy trình nhất định cho ra sản phẩm.

Sơ đồ 1.4. Mơ hình xác định chi phí trên cơ sở hoạt động (Mơ hình ABC)
* Các bộ phận tiêu dùng nguồn lực: Có thể phân biệt thành hai loại bộ phận:
Trung tâm trách nhiệm:
- Là các trung tâm có một số quyền tự chủ trong việc sử dụng nguồn lực
được cung cấp nhằm để đạt được một mục đích cụ thể.
- Đó chính là những bộ phận cơ sở của kế tốn quản trị và kiểm soát xử lý.
Trung tâm thực hiện:
10


- Là các trung tâm mà tại đó tiến hành thực hiện những nhiệm vụ cụ thể.
- Khơng có quyền tự chủ sử dụng các nguồn lực như các trung tâm trách
nhiệm. Điều đó khơng có nghĩa là người ta không quy trách nhiệm cho các trung
tâm này, mà vẫn được kiểm sốt và vẫn có thể đánh giá hiệu năng của chúng
thông qua việc so sánh mức doanh thu (hoặc chi phí) dự kiến (định mức, kế
hoạch) với doanh thu (hoặc chi phí) thực tế của trung tâm đó.
- Một trung tâm trách nhiệm có thể bao gồm một số trung tâm thực hiện,
nhưng khơng có điều ngược lại.
Ví dụ: Ban giám đốc mua hàng và cung ứng là trung tâm trách nhiệm;
trong ban này, phòng mua hàng là trung tâm trách nhiệm; trong phòng mua
hàng, bộ phận quản lý việc đặt hàng là trung tâm thực hiện.
- Một hoạt động có thể thực hiện ở một trung tâm hoặc nhiều trung tâm
thực hiện.
- Khái niệm chi phí kiểm soát được chỉ gắn với một trung tâm trách nhiệm

nào đó, khơng gắn với một trung tâm thực hiện.
* Các bộ phận cung cấp hoạt động:
- Một hoạt động là một chuỗi những công việc phải làm, tương ứng với
một mục tiêu đã định (ví dụ: Lập hóa đơn, kiểm tra tài khoản nhà cung cấp,
thanh tốn, sản xuất…).
- Tồn bộ các hoạt động bổ sung cho nhau hình thành nên một quy trình,
(ví dụ: Phát triển một loại sản phẩm mới, hiệu chỉnh mẫu mã một loại sản
phẩm…).
Như vậy, hoạt động ngày càng trờ nên phức tạp, khi người ta chuyển từ
quan sát một trung tâm thực hiện sang quan sát một trung tâm trách nhiệm.
* Hoạt động có hai chức năng:
- Cho phép thực hiện phân bổ chi phí vào sản phẩm.
- Hoạt động là đối tượng nội tại của công tác quản lý.
* Sản phẩm:
Sản phẩm của việc tiêu dùng các nguồn lực là kết quả của quá trình liên
kết một số tác nghiệp cần thiết trong việc thiết kế, sản xuất và bán sản phẩm
này. Như vậy, sản phẩm là sự kết tinh một nhóm các hoạt động.

11


1.3.3. Kế tốn quản trị phản ánh q trình chi phí trong hoạt động của
doanh nghiệp
1.3.3.1. Mạng lưới phân tích các luồng chi phí
Đối tượng chủ yếu của kế tốn quản trị là q trình chi phí của doanh
nghiệp. Việc phản ánh, mô tả hoạt động doanh nghiệp của kế toán quản trị dẫn
đến xuất hiện một mạng lưới chu chuyển các luồng chi phí, hay cịn gọi là mạng
lưới phân tích các luồng chi phí. Mạng lưới phân tích các luồng chi phí thể hiện
qua bốn giai đoạn.


Sơ đồ 1.5. Mạng lưới phân tích các luồng chi phí
1.3.3.2. Xây dựng các mơ hình trong mạng lưới phân tích các luồng chi phí
* Phân bổ chi phí cho các bộ phận và các hoạt động:
- Những chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến bộ phận (trung tâm) hoặc
hoạt động nào thì quy nạp trực tiếp cho các trung tâm chi phí hoặc các hoạt động đó.
- Những chi phí phát sinh chung liên quan đến nhiều bộ phận, nhiều hoạt
động (chi phí QLDN, chi phí bán hàng…) thì phân bổ cho các bộ phận hoặc
hoạt động. Kế toán quản trị đứng trước 3 cách lựa chọn sau:
+ Cách 1: Khơng phân bổ các chi phí chung cho các bộ phận hoặc các hoạt
động, nghĩa là không phân bổ các chi phí này cho giá thành sản xuất sản phẩm.
Theo cách này, nhà quản trị sẽ không biết được giá thành đầy đủ của sản phẩm.
Tuy nhiên, không phân bổ các chi phí chung khơng có nghĩa là khơng quản lý
chi phí này.
+ Cách 2: Phân bổ các chi phí chung cho các bộ phận, hoặc hoạt động liên
quan theo một tiêu chuẩn (tiêu thức) chung. Tuy nhiên, tiêu chuẩn phân bổ là
hợp lý, phù hợp với quy luật chi phí chung cần phân bổ.
+ Cách 3: Tổ chức lại việc tổ chức sản xuất để có thể quy nạp chi phí
trực tiếp theo từng bộ phận hoạt động. Cách làm này đặt ra vấn đề là phải
xem xét khả năng sinh lời và chi phí cơ hội của việc tổ chức lại các bộ phận
trong doanh nghiệp.
Khi thực hiện sự lựa chọn này, cần phân biệt rõ ràng hai mục tiêu khác
nhau (thậm chi có thể mâu thuẫn nhau) là:
12


+ Mục tiêu kỹ thuật: Xác định được giá phí, giá thành của một loại sản
phẩm, công việc hoặc lao vụ nhất định.
+ Mục tiêu kiểm sốt chi phí: Tác động vào các bộ phận phát sinh chi phí
để kiểm sốt và quản lý được các chi phí này hiệu quả hơn.
Việc sử dụng các tiêu chuẩn phân bổ chi phí gián tiếp có thể cho phép

đạt được mục tiêu thứ nhất, nhưng khó có thể cho phép đạt được mục tiêu
thứ hai.
* Các tiêu chuẩn phân bổ chi phí:
Việc phân bổ chi phí phát sinh tại một bộ phận có thể xảy ra 4 trường hợp
sau đây:
- Trường hợp 1: Bộ phận (trung tâm) chỉ có 1 loại hoạt động tạo ra 1 loại
sản phẩm thì tồn bộ chi phí của bộ phận đó được tập hợp trực tiếp cho giá phí
của loại sản phẩm đó.
- Trường hợp 2: Bộ phận có 1 loại hoạt động tạo ra nhiều loại sản phẩm
thì chi phí của bộ phận đó được tập hợp theo bộ phận, sau đó phân bổ chi phí
cho từng loại sản phẩm liên quan. Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ gọi là “đơn
vị công”.
- Trường hợp 3: Bộ phận có nhiều hoạt động nhưng chỉ để tạo ra 1 loại
sản phẩm thì những chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động nào thì tập hợp cho
hoạt động đó, cịn những chi phí chung thì tập hợp chung, sau đó phân bổ cho
từng hoạt động theo tiêu chuẩn phù hợp.
- Trường hợp 4: Bộ phận có nhiều hoạt động và các hoạt động tạo ra nhiều
loại sản phẩm. Trong trường hợp này, cần phải tập hợp chi phí theo từng hoạt
động, sau đó tính tốn phân bổ chi phí của mỗi hoạt động cho từng loại sản
phẩm liên quan. Trình tự tính tốn, phân bổ có thể như sau:
+ Những chi phí trực tiếp liên quan đến từng hoạt động thì tính cho hoạt
động đó.
+ Chi phí chung liên quan đến nhiều hoạt động thì tập hợp chung, sau đó
phân bổ cho từng hoạt động.
+ Tổng hợp chi phí trực tiếp và chi phí chung phân bổ theo từng hoạt động.
+ Phân bổ chi phí của từng hoạt động cho từng loại sản phẩm liên quan
theo tiêu chuẩn phù hợp. Mỗi hoạt động có thể chọn một đơn vị cơng khác nhau
để phân bổ chi phí cho từng loại sản phẩm.
13



Sơ đồ 1.6. Cách thức phân bổ chi phí
Đơn vị công là đại lượng của tiêu chuẩn phân bổ chi phí chung được lựa
chọn. Nó là một biến số mơ tả biến động của chi phí trong mạng lưới phân tích
chi phí nhưng khơng phải là ngun nhân làm phát sinh chi phí. Đơn vị cơng là
một biến số tương quan đến những biến động về chi phí.
* Phương pháp bộ phận đồng nhất (lựa chọn một tiêu chuẩn phân bổ cho
nhiều loại chi phí):
- Một bộ phận có nhiều loại (khoản mục) chi phí khác nhau, nếu phân bổ
tất cả các loại chi phí đó cho các loại sản phẩm cùng theo 1 tiêu chuẩn phân bổ,
gọi là phương pháp bộ phận đồng nhất.
- Khi một bộ phận (trung tâm thực hiện, trung tâm trách nhiệm) có nhiều
loại chi phí khác nhau, về nguyên tắc mỗi loại chi phí được phân bổ cho các hoạt
động và sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định. Nếu như vậy thì khối
lượng cơng việc tính tốn phân bổ sẽ rất lớn, các mạng lưới phân tích chi phí sẽ
rất phức tạp. Để đơn giản cho tính tốn phân bổ có thể lựa chọn một tiêu chuẩn
phân bổ cho cùng một loai chi phí. Tuy nhiên, tùy vào điều kiện cụ thể và đặc
điểm các khoản mục chi phí phát sinh để lựa chọn phương pháp bộ phận đồng
nhất cho phù hợp.
Ví dụ: Chi phí sản xuất chung của một phân xưởng bao gồm nhiều loại
chi phí khác nhau (chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, cơng cụ,
dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí bằng tiền
14


khác…). Về nguyên tắc, mỗi loại chi phí này cần phải được phân bổ cho từng
loại hoạt động và sản phẩm của phân xưởng theo từng tiêu chuẩn phân bổ
khác nhau, có thể là chi phí nhân cơng/giờ cơng, ngày cơng trực tiếp, có thể là
ngun vật liệu trực tiếp, hoặc tiêu chuẩn là TSCĐ, hoặc chi phí trực tiếp…
tùy từng khoản mục chi phí (theo cách này sẽ đảm bảo tính tốn chính xác

hơn nhưng cũng phức tạp hơn). Tuy nhiên, ta có thể chọn 1 tiêu chuẩn chung
để phân bổ chi phí sản xuất chung (giả sử đó là chi phí trực tiếp sản xuất sản
phẩm), đó là phương pháp bộ phận đồng nhất.
1.4. Phương pháp của Kế tốn quản trị
Để thu thập được các thơng tin theo nhu cầu quản trị phục vụ cho quá trình
ra quyết định kinh doanh, kế toán quản trị phải sử dụng các phương pháp thu
thập thơng tin. Ngồi các phương pháp truyền thống thì kế tốn quản trị cịn sử
dụng một số phương pháp đặc trưng để đảm bảo lựa chọn được các quyết định
kinh doanh tối ưu.
1.4.1. Phương pháp truyền thống
- Phương pháp chứng từ kế toán:
Chứng từ là bằng chứng để ghi nhận thơng tin kế tốn quản trị ngay từ ba
đầu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Chứng từ ghi nhận thơng tin kế tốn
quản trị về cơ bản tương tự như chứng từ ghi nhận thơng tin kế tốn tài chính,
song có điểm khác biệt do xuất phát từ mục đích sử dụng thơng tin của 2 phân
hệ thơng tin kế tốn. Chứng từ của kế tốn quản trị thường u cầu cao tính
trung thực của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong khi chứng từ của kế tốn tài
chính lại ưu tiên tính pháp lý của nghiệp vụ phát sinh đó.
- Phương pháp tài khoản kế tốn:
Trong kế tốn tài chính, các tài khoản được mở theo quy định của chế độ
kế toán và nhằm đáp ứng mục tiêu lập báo cáo tài chính cung cấp thơng tin chủ
yếu ra bên ngồi doanh nghiệp. Trong khi đó, các tài khoản kế tốn quản trị
được mở xuất phát từ nhu cầu của các nhà quản trị nội bộ để theo dõi và điều
hành các hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp tính giá:
Trong kế tốn quản trị phương pháp tính giá được sử dụng nhằm mục đích
xác định chính xác đối tượng chịu chi phí để đưa ra quyết định lựa chọn phương
án tối ưu cho hiện tại và tương lai. Cịn đối với kế tốn tài chính, phương pháp
15



tính giá phải thực hiện theo các quy định về chế độ, chuẩn mực kế toán, cho các
mục tiêu lập báo cáo tài chính theo quy định.
- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán:
Trong kế toán quản trị hệ thống báo cáo kế toán rất đa dạng và phong phú
tùy thuộc vào từng hình huống kinh doanh, từng quyết định quản trị. Trong khi
đó, hệ thống báo cáo kế tốn tài chính thường thống nhất về hình thức và các chỉ
tiêu báo cáo.
1.4.2. Các phương pháp đặc trưng của kế tốn quản trị
- Phương pháp thiết kế thơng tin dưới dạng so sánh được:
Các số liệu kinh tế muốn có ý nghĩa thì phải có các tiêu chuẩn để so sánh.
Vì vậy, thơng tin trong kế tốn quản trị thường được thiết kế dưới dạng các bảng
biểu, phương trình, sơ đồ, đồ thị, hàm số... Chẳng hạn: So sánh giữa số thực hiện
với định mức, hoặc dự toán...
- Phương pháp phân loại chi phí:
Ngồi các tiêu thức phân loại chi phí như trong kế tốn tài chính, kế tốn
quản trị cịn phân loại chi phí theo các tiêu thức khác phục vụ mục đích quản lý
và ra các quyết định kinh doanh của nhà quản trị. Các tiêu thức này giúp nhà
quản trị hiểu được bản chất của các yếu tố chi phí phát sinh trong doanh nghiệp
từ đó có biện pháp kiểm sốt và ra quyết định tối ưu nhất. Ví dụ: Phân tích chi
phí thành định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp là cách phân tích có thể kiểm
sốt, dự tính trước được những chi phí sẽ phát sinh khi thay đổi quy mơ hoạt
động của doanh nghiệp.
- Phương pháp đồ thị, phương trình:
Phương pháp này cũng được kế toán quản trị sử dụng khá thơng dụng. Đồ
thị hay phương trình là cách thể hiện dễ thấy nhất và chính xác nhất cho thấy
được mối quan hệ và xu hướng biến động của các thông tin do kế toán quản trị
cung cấp và xử lý. Ví dụ: Đồ thị phân tích điểm hịa vốn, đồ thị lợi nhuận... từ
đó các nhà quản trị có thể nhìn thấy rõ xu hướng biến động của từng chỉ tiêu để
có hành động quản trị phù hợp. Thiết kế thơng tin dưới dạng phương trình cũng

rất thuận tiện cho việc tính và dự tốn một số q trình sản xuất chưa xảy ra.
Ví dụ: Phân tích chi phí hỗn hợp theo phương pháp cực đại cực tiểu...
16


×