ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HỜ A PHÔNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHE SÁNG ĐẾN SINH
TRƢỞNG CỦA CÂY CON GỘI NƢỚC (Aphanamixis polystachya) TẠI
VƢỜN ƢƠM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM THÁI NGUN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chun ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: Lâm nghiệp
: 2013 - 2017
THÁI NGUYÊN 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HỜ A PHÔNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CHE SÁNG ĐẾN SINH
TRƢỞNG CỦA CÂY CON GỘI NƢỚC (Aphanamixis polystachya) TẠI
VƢỜN ƢƠM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM THÁI NGUN
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chun ngành
Lớp
Khoa
Khóa học
Giảng viên hƣớng dẫn
: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng
: K45 - QLTNR - N03
: Lâm nghiệp
: 2013 - 2017
: TS. Nguyễn Công Hoan
THÁI NGUYÊN 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Giai đoạn vƣờn ƣơm tại
trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Ngun” là cơng trình nghiên cứu của bản
thân tơi, cơng trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Công
Hoan. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ
trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày
trong khóa luận là q trình theo dõi hồn tồn trung thực, nếu có sai sót gì tơi
xin chịu hồn tồn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà
trường đề ra.
Thái Nguyên, Ngày….. tháng….năm 2017
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Ngƣời viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước hội đồng
TS. Nguyễn Công Hoan
Hờ A Phông
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm
(Ký, họ và tên)
ii
LỜI CẢM ƠN
Tài nguyên thực vật rừng của nước ta rất phong phú và đa dạng.tuy nhiên Việt
Nam đang phải đối mặt với thực trạng đáng lo ngại, đó là con người đang lạm dụng
quá mức việc khai thác sử dụng tài rừng và kết quả là nhiều loài thực vật bị suy
giảm, thậm chí đã tuyệt chủng hoặc đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Vì vậy
việc bảo vệ nguồn gen cây rừng được coi là nhiệm vụ cấp bách hiện nay.
Để đạt được thành tích đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa lâm
nghiệp - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hƣởng của chế độ che sáng đến sinh
trƣởng của cây con Gội Nƣớc (Aphanamixis polystachya) giai đoạn vƣờn
ƣơm tại trƣờng Đại học Nơng Lâm Thái Ngun”. Để hồn thành khóa luận
này tơi đã nhận được sực giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Lâm
nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn chỉ bảo của thầy giáo TS. Nguyễn Công Hoan
đã giúp đỡ tơi trong q trình thực tập làm đề tài Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên. Qua đây tôi xin bày tỏ long biết ơn chân thành nhất đến thầy, Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và các thầy cô, bạn bè đã
giúp đỡ tôi hồn thành khóa luận này
Thực tập tốt nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với mỗi sinh viên sau quá
trình học tập tại trường. Đây là thời gian để mỗi sinh viên được tiếp xúc với thực tế,
đồng thời qua quá trình thực tập tại trường giúp sinh viên hệ thống lại những kiến
thức đã học để áp dụng vào thực tiễn nghiên cứu và có được những kinh nghiệm từ
thực tiễn, từ đó nâng cao năng lực bản thân nhằm phục vụ tốt cho công việc.
Trong suốt quá trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hồn thành tốt bản
khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân cịn hạn chế. Vì vậy bản
khóa luận khơng tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tơi rất mong được sự giúp đỡ,
góp ý chân thành của thầy cơ giáo và tồn thể các bạn bè đồng nghiệp để khóa
luận tốt nghiệp của tơi được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày… tháng… năm 2016
Sinh viên
Hờ A Phông
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Mẫu biểu 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của che sáng đến cây con
Gội nước qua bảng sau...................................................................... 13
Mẫu biểu 3.2. Các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn, D00 chất lượng
của cây Gội nước .............................................................................. 13
Mẫu biểu 3.3. Tỷ lệ cây con xuất vườn của các công thức che sáng .............. 17
Bảng 4.1. Số lượng và tỉ lệ cấy sống ở các cơng thức thí nghiệm che sáng ... 18
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sinh trưởng chiều cao của cây
Gội nước............................................................................................ 20
Bảng 4.3. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây Gội
nước Giai đoạn 3 tháng tuổi.............................................................. 21
Bảng 4.4. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây Gội
nước giai đoạn 6 tháng tuổi............................................................... 22
Bảng 4.5. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây Gội
nước giai đoạn 9 tháng tuổi............................................................... 23
Bảng 4.6. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chiều cao cây Gội
nước giai đoạn 12 tháng tuổi. ........................................................... 24
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sinh trưởng đường kính cổ rễ
của cây Gội nước .............................................................................. 26
Bảng 4.8. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ cây
Gội nước giai đoạn 3 tháng tuổi ....................................................... 27
Bảng 4.9. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ cây
Gội nước giai đoạn 6 tháng tuổi ....................................................... 28
Bảng 4.10. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ cây
Gội Nước giai đoạn 9 tháng tuổi....................................................... 29
iv
Bảng 4.11. Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với đường kính cổ rễ cây
Gội Nước giai đoạn 12 tháng tuổi..................................................... 30
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sinh trưởng đường kính cổ rễ
của cây Gội nước .............................................................................. 32
Bảng 4.13. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với động thái ra lá của
cây Gội nước giai đoạn 3 tháng tuổi ................................................. 33
Bảng 4.14. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với động thái ra lá của
cây Gội nước giai đoạn 6 tháng tuổi ................................................. 34
Bảng 4.15. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với động thái ra lá của
cây Gội nước giai đoạn 9 tháng tuổi ................................................. 35
Bảng 4.16. Bảng phân tích phương sai một nhân tố đối với động thái ra lá của
cây Gội nước giai đoạn 12 tháng tuổi ............................................... 36
Bảng 4.17. Kết quả số cây, tỉ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn
xuất vườn của cây Gội Nước ............................................................ 38
v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Hộp thoại One way Anova .............................................................. 15
Hình 3.2. Hộp thoại Phost Hoc multiple comparisons.................................... 16
Hình 3.3. Hộp Thoại Options .......................................................................... 16
Hình 4.1. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ sống của các công thức ở các giai đoạn .... 19
Hình 4.2. Biểu đồ biểu diễn quá trình sinh trưởng chiều cao cây Gội nước ở
giai đoạn vườn ươm ............................................................................ 25
Hình 4.3. Biểu đồ biểu diễn quá trình sinh trưởng đường kính cổ rễ cây Gội
nước ở giai đoạn vườn ươm................................................................ 31
Hình 4.4. Biểu đồ biểu diễn động Thái ra lá ở các cơng thức thí nghiệm ...... 37
Hình 4.5. Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ số cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây Gội
Nước ở các cơng thức thí nghiệm....................................................... 38
vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
CTTN
00
: Cơng thức thí nghiệm
: Đường kính cổ rễ trung bình
cm
: xentimet
CT
: Cơng thức
D00
: Đường kính cổ rễ
Di
: Giá trị đường kính cổ rễ của một cây
Hi
: Giá trị chiều cao vút ngọn của một cây
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
i
: Thứ tự cây thứ i
n
: Dung lượng mẫu điều tra
SL
: Số lượng
STT
: Số thứ tự
TB
: Trung bình
vn
: Chiều cao vút ngọn trung bình
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. v
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
MỤC LỤC ....................................................................................................... vii
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................... 5
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài......................................................... 5
2.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................................... 5
2.2.1. Trên thế giới ............................................................................................ 5
2.2.2. Ở Việt Nam ............................................................................................. 7
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 11
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 11
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 11
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 11
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 11
3.3. Nội dung nghiên ....................................................................................... 11
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 11
3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp.................................................................... 12
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 15
viii
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 18
4.1. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến số lượng và tỉ lệ cấy sống ở
cây Gội Nước trong giai đoan vườn ươm ....................................................... 18
4.2. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến sinh trưởng cây Gội nước
trong giai đoạn vườn ươm ............................................................................... 20
4.3. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến sinh trưởng cây Gội nước
trong giai đoan vườn ươm ............................................................................... 26
4.4. Ảnh hưởng của các công thức che sáng đến sinh trưởng cây Gội nước
trong giai đoạn vườn ươm ............................................................................... 31
4.5. Dự tính tỷ lệ xuất vườn của cây Gội nước ở các cơng thức thí nghiệm .. 37
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 40
5.1. Kết luận .................................................................................................... 40
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 42
I. Tiếng Việt .................................................................................................... 42
II Tài liệu tiếng Anh ........................................................................................ 44
III. Tài liệu tham khảo trên mạng ................................................................... 44
PHỤ LỤC ...........................................................................................................
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế xã hội và hội
nhập quốc tế sâu rộng trong thời kỳ cơng nghiệp hóa với nhu cầu tiêu dùng,
sử dụng ngày càng cao dẫn đến sự bất hòa giữa con người và thiên nhiên, diện
tích rừng đang bi thu hẹp do chặt phá rừng, cháy rừng, đốt nương làm rẫy…
Đảng và nhà nước ta đã đề ra các chính sách chiến lược bảo vệ phát triển rừng
bảo tồn nguồn giống cây rừng, từ đó các thầy cơ có ý tưởng nghiên cứu khoa
học cho sinh viên làm đề tài tiết xúc với thực tế điều tra để nhân giống cho
những cây rừng có giá trị kinh tế, giá trị sử dụng cao để phát triển rừng, bảo
tồn nguồn giống cây rừng trong tương lai. Con người, thiên nhiên ln có mối
quan hệ biện chứng tác động qua lại lẫn nhau. Vai trị của tài ngun thiên
nhiên nói chung hay tài nguyên rừng nói riêng đối với cuộc sống con người
đã được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước nghiên cứu. Nhưng do
nhiều nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp đang làm ảnh hưởng xấu đến nguồn
tài nguyên này làm cho tính đa dạng sinh học bị suy giảm trầm trọng cụ thể
như cháy rừng chặt phá rừng, khai thác không hợp lý con người và sự ảnh
hưởng biến đổi khí hậu đã dẫn đến nhiều lồi khác nhau đang đứng trước
nguy cơ bị tuyệt chủng hay “cái chết đang sống” chính vì vậy việc nghiên cứu
phát triển các lồi là vô cùng quan trọng và cấp thiết. Bên cạnh đó nhiều lồi
được phát hiện nhờ có sự nghiên cứu và tìm tịi của các nhà khoa học và nhiều
lồi chưa từng biết đến đã bị đe dọa tuyệt chủng. Chính vì vậy mà các lồi
thực vật q hiếm sẽ ngày một ít hơn trong mơi trường tự nhiên, khả năng tái
sinh của chúng ngày một thấp hơn do số lượng cây mẹ khơng cịn nhiều. vì
vậy việc nhân giống là một việc rất cần thiết do đó tơi đã tiến hành làm đề tài
2
nghiên cứu về cây Gội nước, vì Gội nước là một lồi cây có giá trị kinh tế cao
và q đang bị đê dọa trước hành vi của con người
Cây gội nước có thể dùng để làm cây trê bóng, phịng hộ, cản bụi cải
thiện mơi trường sống đơ thị, sử dụng làm nhiều đồ dùng gia đình khác như
làm nhà, cửa đóng bằng ghế. Ngồi khả năng đó nhiều bộ phận của cây được
dùng làm thuốc chứa bệnh bằng vỏ, dầu, hạt. Gội nước phân bố ở Việt Nam,
Lào, Trung Quốc, Malaixia, Ấn Độ thường gặp trong rừng xanh mưa á nhiệt
đới là một lồi gỗ có nhiều cơng dụng và là gỗ quý.
Hiện nay việc trồng rừng là một vấn đề hết sức quan trọng được Đảng
và nhà nước quan tâm. Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ lớp phủ
của bề mặt trái đất đóng vai trò to lớn đối với con người như. Cung cấp gỗ,
củi, lâm sản ngồi gỗ, điều hịa khí hậu, điều hịa dịng nước, lưu vực sơng là
nơi cư trú của nhiều loài động thực vật và dự chữ các nguồn gen quý hiếm...
do nhu cầu sống và sự tăng lên về mặt dân số, sự phát triển của ngành công
nghiệp dẫn đến việc chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy những lý do đó đã
làm cho nguồn tài nguyên rừng bị suy giản một cách nhanh chóng. từ đó ta
nhận được những hậu quả trước mắt là xói mịn, lũ lụt, rủa trơi, xạt lở làm mất
mơi trường sống tự nhiên của nhiều loài động thực vật, suy giản tính đa dạng
sinh học của rừng… chính vì vậy mà Đảng và nhà nước đã ban hành nhiều
chính sách về quản lý rừng, bảo vệ rừng, làm giàu rừng nhàm thu hút đông
đảo người dân tham gia bảo vệ rừng làm nghề rừng mang lại lợi ích kinh tế
cho người dân góp phần quản lý bảo vệ rừng một cách hiệu quả nhất.
Trong đó có lồi cây Gội nước (Aphanamixis polystachya) thuộc họ
Xoan (Meliaceae) là loài cây quý bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao,
sinh trưởng nhanh, dễ gây trồng, phù hợp với nhiều loại đất và nhiều vùng
sinh thái khác nhau. Theo một số nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng trong điều
kiện tự nhiên, cây có thể cao tới 20-30m, đường kính ngang ngực đạt 50-
3
60cm; ở rừng trồng, cây cao từ 20-25m, thân thẳng trịn, đường kính 4045cm. Ở việt Nam cây Gội nước (Aphanamixis polystachya) phân bố chủ yếu
ở các tỉnh miền núi phía Bắc như: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên
Quang, Hà Giang, Quảng Ninh… và một số tỉnh Miền Trung,Tây Ngun.
Các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện thuận lợi để phát triển trồng rừng Gội
nước (Aphanamixis polystachya) phục vụ kinh doanh rừng trồng gỗ lớn. Gỗ
Gội nước có đặc tính cơ lý rất tốt, tỷ trọng trung bình 0,518 bề mặt gỗ màu đỏ
nhạt dễ gia công dùng để đóng đồ nội thất cao cấp và rất được ưa chuộng ở thị
trường trong và ngoài nước. Quả Gội nước có độc quả có áo hạt vàng, vỏ
dùng làm thuốc xoa bóc chữa đau lách và gan trị thấp khớp. Việc điều chỉnh
ánh sáng trong vườn ươm để cây con sinh trưởng phát triển tốt hơn, tạo điều
kiện cho cây phát triển tốt nhất trong giai đoạn rừng trồng sau này. Xuất phát
từ thực tế, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ
che sáng đến sinh trưởng của cây con Gội nước (Aphanamixis polystachya)
tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” làm cơ ở cho công
tác nhân giống cây Gội nước.
1.2. Mục tiêu của đề tài
+ Xác định được chế độ che sáng thích hợp cho sinh trưởng của cây
Gội nước trong giai đoạn vườn ươm tạo ra giống cây trồng co chất lượng cao.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
+ Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm sáng tỏ về khả năng nhân giống
cây Gội nước, cung cấp thông tin phục vụ công tác bảo tồn và phát triển
nguồn giống thực vật rừng của Việt Nam.
+ Củng cố kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành để phục vụ tốt hơn
cho công tác phát triển ngành lâm nghiệp nói chung, góp phần bảo tồn lồi
Gội nước nói riêng.
4
+ Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu về loài
cây Gội nước.
+ Tìm hiểu đánh giá các phương pháp gây giống trong vườn ươm để thực
hiện trong thực tế sản xuất nâng cao chất lượng giống cây trồng cho ngành.
- Ý nghĩa thực tiễn :
+ Thành cơng của đề tài sẽ có ý nghĩa quan trọng trong thực tiễn sản
xuất. Qua đó ta tìm được cơng thức chê sáng thích hợp cũng như tỷ lệ chê
sáng cho sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm. Đồng thời có thể
áp dụng kiến thức này cho người làm nghề rừng, làm lâm nghiệp, cùng áp
dụng trong thực thực tiễn sản xuất và tương lai.
+ Giúp sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, áp dụng lý thuyết vào
thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân vào phát triển sản xuất, phục vụ
cho bản thân, ngành người dân làm lâm nghiệp.
+ Đề xuất xây dựng những biện pháp tạo giống cây con ở giai đoạn
vườn ươm, tạo giống chất lượng tốt, năng suất cao đáp ứng nhu cầu điều kiện
môi trường và người trồng rừng.
5
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
Sinh trưởng và phát triển của cây rừng luôn chịu ảnh hưởng tổng hợp
của nhiều nhân tố khác nhau trong hệ sinh thái, trong đó một số nhân tố giữa
vai trị lớn hơn những nhân tố khác ảnh hưởng tới từng loài sinh vật khác
nhau. Trong điều kiện vườn ươm, mọi nhân tố ảnh hưởng tới sự sinh trưởng
và phát triển của cây con đều được con người chủ động như về chế độ nước
tưới, phân bón và khơng thể thiếu đó là nhân tố ánh sáng. Ánh sáng là yêu tố
vô cùng quan trọng cho sự sinh trưởng của cây vì nó rất cho cây quang hợp.
Nhờ quá trình quang hợp mà cây tổng hợp chất hữu cơ làm nguyên liệu để
xây dựng nên cơ thể và tích lũy năng lượng ở trong cây để sinh trưởng.
Đại bộ phận cây trồng ở nước ta là cây ưa sáng, còn những cây ưa bóng
thường phân bố ở dưới tán cây rừng, dưới tán cây ăn quả lâu năm, chúng sử
dụng chủ yếu ánh sáng tán xạ để quang hợp. Ánh sáng không những ảnh
hưởng đến sự sinh trưởng một cách gián tiếp mà thơng qua quang hợp cịn tác
động trực tiếp đến sự sinh trưởng của của tế bào. Cường độ ánh sáng mạnh
gây ức chế pha gián của tế bào làm cho giai đoạn này kết thúc sớm nên cây
nơi có chiếu sáng mạnh thường có chiều cao cay thấp. Cịn trong bóng tối
hoặc bóng râm giai đoạn kéo giãn dài hơn, cây vươn dài hơn và gây ra hiện
tượng vông. Cây bị vơng có một số đặc điểm về giải phẫu và hình thái khác
với những cây sống trong điều kiện ánh sáng đủ. Cùng với đó việc nghiên cứu
sự ảnh hưởng của chế độ ánh sáng ảnh hưởng tới cây Gội nước trong giai
đoạn vườn ươm cũng đặc biệt quan trọng nó ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của
cây con sau này.
2.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
2.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới, đã có nhiều các nghiên cứu khác nhau về những đặc điểm
6
hình thái sinh vật học và hậu vận. Các nghiên cứu đó tập trung chủ yếu trong
các tuyển tập và các bộ thực vật chí của các nước trên thế giới hay trong các
vùng cụ thể.
Gội nước có tên khoa học là (Aphanamixis polystachya) tên đồng nghĩa
(Polystachya) thuộc họ Xoan - Meliceae. Trên thế giới Gội nước phân bố chủ
yếu ở vùng nhiệt đới (Việt Nam, Lào, Campuchia, Ấn độ, Pakistan, Trung
quốc, Myanmar, Thailand...)
Gội nước là cây gỗ lớn trong điều kiện tự nhiên cây có thể cao tới 3035m đường kính 60-8,5cm. Thân cây hình trụ, thẳng, vỏ mỏng, nhẵn màu đỏ
tối nhánh non có lơng mịn, bên ngồi vỏ màu hơi xám, dác gỗ màu trắng, nâu.
Cành non được bao phủ bởi lá mịn dày đặc màu nâu, lá kép lông chim lẻ, mọc
so le, dài 30-50cm, mang 26-35 lá chét bầu dục, dài 12-20cm, rộng 3,5-5cm,
dài khoảng 15-20cm, 2 mặt lá mịn. Chùm hoa đực chia nhánh; hoa nhỏ, cao
3-4mm, lá đài 4-5; cánh hoa dài hơn đài 2-4 lần, ống mang 6 nhị. Bông cái
mọc riêng lẻ, bầu có lơng 3 ơ. Quả nang hình trứng hay hình cầu, đường kính
2,5cm, có lơng. Hạt có áo hạt vàng. Quả hạch, hình cầu, có lơng, đường kính
khoảng 1.5cm, màu xám sau đó màu vàng gần như quả nhẵn.
Những cơng trình trên chủ yếu về mơ tả lồi và ghi chú về khu vực
phân bố cũng như thời gian ra hoa hay kết trái sơ lược của loài và phục vụ
mục đích phân loại là chủ yếu. Chưa có cơng trình nào tiến hành điều tra chi
tiết về các đặc tính sinh thái học lồi như tái sinh, tổ thành, đây chính là động
lực thúc đẩy tác giả chọn vấn đề nghiên cứu.
Tái sinh tự nhiên của rừng là một trong quá trình phức tạp, tuy vậy vẫn
đề này cũng đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà lâm học. Khi nghiên cứu tái
sinh rừng, người ta thường tập trung vào một số lồi cây có giá trị kinh tế. Khi
nghiên cứu tái sinh rừng, phần lớn các nhà nghiên cứu thường hướng vào tìm
hiểu sự thiếu hụt ánh sánh cho cây con.
Kozlovxki năm (1949) [11]: cho rằng sự thiếu hụt ánh sáng là thường
7
xuyên đối với cây con. Khi bị che sáng mật độ và tái sinh của cây con sẽ giảm
(Wallter, 1947; Rousse, 1962, 1967).
Những nhận định về vai trò của ánh sáng đối với tái sinh của cây gỗ ở
rừng mưa nhiệt đới tìm thấy trong các tài liệu của Richards (1952), Banard
(1954) và Baur (1961-1962) [2] Khi nghiên cứu vai trò của những yếu tố tối
thiểu đối với sinh trưởng của cây con, Karpov (1969) và Rusin (1970) cho
rằng cải thiện điều kiện sinh trưởng của cây con theo yếu tố đa lượng có ảnh
hưởng đáng kể đến sức sống của cây con (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 20022003) [18] theo Mazin (1996), ánh sáng sẽ trở thành yếu tố giới hạn. khi
nghiên cứu về sinh thái của hạt giống và sinh trưởng cây gỗ non, Ekta và
Singh (2000) đã nhận thấy rằng, cường độ ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt tới sự
nẩy mầm, sự sống sót và quá trình sinh trưởng của cây con. Là nước và chất
khống không ở mức giới hạn.
Năm 1981, Sasaki và Mori đã tiến hành nghiên cứu và đánh giá khả
năng chịu bóng của một số loài như Shorea talura, Sovalis, Hopea helferei và
Vatica odorata [21]. Kết quả cho thấy sinh trưởng của cây con bị ức chế khi
cường độ ánh sáng cao hơn 50%. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước đến sinh
tưởng của cây đã được đề cập ở mức độ tế bào Kramer (1993), Wagt và cộng
sự (1998). Sands và Mulligan (1990) sự lớn lên của lá rất nhạy cảm với nước
(Dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2002-2003) [19].
2.2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, đã có nhiều cơng trình nghiên cứu về đặc điểm sinh vật
học và khu vực phân bố về cây Gội nước (Aphanamixis Polystachya (Wall.)
J.N. Parker). Cụ thể đã xác định được sự phân bố tự nhiên chủ yếu ở các tỉnh
miền núi phía Bắc như: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà
Giang, Quảng Ninh… và một số tỉnh Tây Nguyên. Các tỉnh miền núi phía
Bắc có điều kiện thuận lợi để phát triển trồng rừng Gội nước (Aphanamixis
Polystachya (Wall.) J.N. Parker) phục vụ kinh doanh rừng trồng gỗ lớn. Ở
8
điều kiện tự nhiên, cây có thể cao tới 35m, đường kính ngang ngực đạt 65cm;
ở rừng trồng, cây cao từ 20-25m, thân thẳng trịn, đường kính 40-45 cm. Gỗ
Gội nước có đặc tính cơ lý rất tốt, tỷ trọng trung bình 0,518 bề mặt gỗ màu đỏ
nhạt dễ gia cơng dùng để đóng đồ nội thất cao cấp và rất được ưa chuộng ở thị
trường trong và ngoài nước. Vỏ của cây gội nước có thẻ dùng làm thuốc chữa
lách và gan xoa bóc vỏ của loại cậy này có vị sẹ. Nguyễn Đình Hưởng (1972 1977) đã nghiên cứu kỹ thuật tái sinh rừng nghèo kiệt tại Hữu Lũng - Lạng
Sơn bằng Xoan đào và Kháo mít [8].
Trong tình hình phát triển kinh tế nơng lâm nghiệp hiện nay, đã có rất
nhiều các biện pháp kỹ thuật gieo ươm khác nhau như gieo cây bằng phương
pháp nuôi cây mô tế bào thực vật (IN VITRO), nhân giống bằng hom, nhưng
tơi đã chọn nhân giống bằng hạt để thí nghiện, việc áp dụng các biện pháp
nhân giống khác nhau nên phụ thuộc nhiều vào các yếu tố điều kiện thời gian
cụ thể để áp dụng và phụ thuộc vào đối tượng nhân giống.
Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên
cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến
sinh trưởng của cây con. Những nhân tố được quan tâm nhiều là ánh sáng, chế
độ nước. Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướng vào việc làm rõ tiêu chuẩn
cây con đến lúc trồng. Nguyễn Ngọc Tân đã nghiên cứu ảnh hưởng của chế
độ ánh sáng, nước và bón phân đối với cây Hồi (Illicium verumHook) ở giai
đoạn vườn ươm khi bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của độ tàn che, Nguyễn
Xn Qt (1985) [15] và Hồng Cơng Đãng (2000) [7] đã phân chia 5 mức
che sáng, không che (đối chứng), che 25%, 50%, 75%, 100%.
Năm 1997, Nguyễn Thị Mừng [13] đã nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ
lệ che bóng đến sinh trưởng của cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensisPierre)
trong giai đoạn vườn ươm, kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ rằng, ở giai đoạn
từ 1 - 4 tháng tuổi, mức độ che bóng 50 - 100% (tốt nhất 75%) đảm bảo cho
Cẩm lai, sinh khối, sinh trưởng chiều cao đều lớn hơn so với đối chứng
9
(khơng che bóng). Nhưng đến tháng thứ 6, các chỉ tiêu trên lại đạt cao nhất ở
tỷ lệ che bóng 50%.
Khi nghiên cứu về gieo ươm Dầu song nàng (Dipterocarpus dyeri Pierre),
Nguyễn Tuấn Bình (2002) [3] nhận thấy độ tàn che 25% - 50% là thích hợp
cho sinh trưởng của Dầu song nàng 12 tháng tuổi. Khi nghiên cứu về cây
Huỷnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K) trong giai đoạn 6 tháng tuổi, Nguyễn
Thị Cẩm Nhung (2006) [14] nhận thấy độ che sáng thích hợp là 60%.
Vũ Thị Lan và Nguyễn Văn Thêm (2006) [12] khi nghiên cứu về ảnh
hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng của Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa
Craib) nhận thấy rằng độ tàn che thay đổi có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng
đường kính, chiều cao và sinh khối của cây con gỗ đỏ. Sau 6 tháng, đường kính
của gõ đỏ dưới các độ tàn che khác nhau có sự phân hóa thành 4 nhóm; trong
đó thấp nhất ở độ tàn che 100%, cao nhất ở độ tàn che 25%. Chiều cao thân
cây gõ đỏ 6 tháng tuổi phân hóa thành 3 nhóm; trong đó thấp nhất ở thí nghiệm
thức đối chứng, kế đến ở độ tàn che 25% - 75%, cao nhất ở độ tàn che 100%.
1. Kết quả nghiên cứu cũng đã chứng tỏ rằng, giá trị lớn nhất về sinh
khối của Gõ đỏ 6 tháng tuổi chỉ đạt được dưới độ tàn che 25%, thấp nhất ở độ
tàn che 100%. Ngoài ra, sự suy giảm sinh khối của cây con gõ đỏ sẽ xảy ra
khi chúng không được che sang hoặc được che bóng từ 50% - 100%. Nguyễn
Văn Sở (2004) [16] “Kỹ thuật sản xuất cây con tại vườn ươm”, Tủ sách
Trường Đại học Nơng lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đồn Đình Tam (2012) [17] khi nghiên cứu về độ tàn che và chế độ
tưới nước ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây Vối Thuốc (Schima wallichii
Chois) nhận thấy rằng chế độ tưới nước thích hợp cho cây Vối Thuốc giai
đoạn từ 2 đến 4 tháng tuổi là ngày tưới một lần (70ml), chế độ che bóng thích
hợp cho cây con Vối Thuốc giai đoạn 3 đến 6 tháng tuổi là 50%, giai đoạn từ
9 đến 12 tháng tuổi là 25%.
10
a. Đặc điểm hình thái
Cây gỗ lớn cao 20-25m, thân thẳng trịn,đường kính 40-60cm. Vỏ nhẵn
màu tro bạc, cành non phủ đầy lơng mịn màu rỉ sắt, có nhiều bì khổng tròn,
màu nâu nhạt.
Lá đơn nguyên, phiến lá dày, hơi nhọn. Hoa chùm mọc ở nách lá,
màu trắng vàng, đài hình chng chia làm nhiều thùy. Cánh hóa nhỏ, phủ
nhiều lơng [23].
Gội nước ra hoa tháng 3-4 quả chín tháng 7-8, khi chín chuyển từ màu
xanh sang màu xám nhạt gần giống quả nhẵn. Quả hạch, hình thận, đường
kính 2cm. Hạt có màu xám nhạt [24].
b, Giá trị sử dụng
Gội nước có gỗ giác màu vàng nhạt hơi đỏ, lõi màu đỏ nâu nhạt. Vịng
năm có thể thấy trên mặt cắt ngang, gỗ có màu sẫm, tia nhỏ mật độ cao, mạch
to trung bình. Nhu mơ quanh mạch hẹp. Gỗ bền, tỷ trọng: 0,518, lực kéo
ngang thớ 26 kg/cm2. Nén dọc thớ 368 kg/cm2, oằn 0,865 kg/cm2, dùng đóng
đồ gia đình, làm nhà, cửa, làm tủ... dùng trong xây dựng, cơng vụ nơng
nghiệp. Hạt vỏ có thể dùng làm thuốc chứa bệnh như ở Ấn độ dùng để chứa
gan, lách, u bướu, loét lỵ, tiêu chảy, dung sán, bênh ngoài da, xuất huyết, dầu
hạt còn sử dụng trị bong khớp.
Gội nước là loài cây bản địa đa tác dụng, sinh trưởng nhanh có khả
năng trồng thành rừng sản xuất gỗ lớn. Đây là nhân tố quan trọng quyết định
sự thành cơng của việc phát triển lồi cây này, góp phần thực hiện mục tiêu
phát triển rừng và quản lý rừng bền vững. Những cơng trình nghiên cứu về
Gội nước ở Việt Nam và thế giới còn tản mạn, mới chỉ thực hiện một số nội
dung đơn lẻ trên phạm vi hẹp. Vì vậy, việc nghiên cứu và nhân giống cây con
Gội nước ở vườn ươm là cần thiết và có ý nghĩa khoa học nhằm bổ sung cơ sở
khoa học cho cơng tác bảo tồn lồi trong tương lai.
11
Phần 3
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Cây con Gội nước (Aphanamixis Polystachya) thuộc họ Xoan (Meliaceae)
trong giai đoạn vườn ươm.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sự sinh trưởng đường kính, chiều
cao và số lá của cây Gội nước trong giai đoạn vườn ươm.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Thời gian: từ ngày 26/12/2016 đến ngày 30/5/2017.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của công thức che sáng đến tỷ lệ sống của cây Gội nước
trong giai đoạn vườn ươm.
- Ảnh hưởng của công thức che sáng đến sinh trưởng về chiều cao (Hvn)
của cây Gội nước ở các cơng thức thí nghiệm.
- Ảnh hưởng của cơng thức che sáng đến sinh trưởng về đường kính
(D00) của cây Gội nước ở các cơng thức thí nghiệm.
- Ảnh hưởng của công thức che sáng đến động thái ra lá của cây Gội
nước ở các cơng thức.
- Dự tính tỉ lệ xuất vườn của cây Gội nước.
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các tài liệu, số
liệu, kết quả đã nghiên cứu trước.
12
- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra. Từ
những số liệu thu thập qua các mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp tiến hành tổng
hợp và phân tích thí nghiệm bằng các phương pháp thống kê tốn học trong
lâm nghiệp như sau.
- Thơng qua các phương pháp trên tỷ lệ cây con xuất vườn được tính
theo cơng thức: Tỷ lệ % cây con xuất vườn = tỷ lệ % cây tốt + tỷ lệ % cây
trung bình.
+ Cây tốt: Là cây thơng qua q trình điều tra và theo dõi trong tời gian
thí nghiệm có chiều cao và đường kính lớn nhất cây vẫn sinh trưởng, phát
triển tốt không bị công keo, sâu bệnh, cụt ngọn, và tối ưu nhất thông qua các
chỉ tiêu theo dõi ở phần nội dung.
+ Cây trung bình: Là những có chiều cao và đường kính bằng với chiều
cao và đường kính bình qn trong thời gian nghiên cứu.
+ Cây xấu: Là số cây bị dị tập, bệnh tập, sinh trưởng, phát triển kẽm
công keo, sâu bệnh, cụt ngọn không đặt với mức tỷ lệ xuất vườn cho phép.
3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị công cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu
- Cây con, túi bầu, đất tầng A, sàng đất;
- Thước đo cao, thước dây, thước kép;
- Bảng biểu giấy, bút;
- Phân bón: Phân lân.
Bước 2: Bố trí thí nghiệm
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Để nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của
ánh sáng đến sinh trưởng của cây con, đề tài thử nghiệm 4 công thức thí
nghiệm, 30 cây/cơng thức để xác định mức độ ảnh hưởng của che bóng đến
sinh trưởng của cây, từ đó chọn cơng thức che bóng tối ưu nhất, cụ thể như sau:
+ CT1: khơng che bóng.
13
+ CT2: che 25% ánh sáng trực xạ.
+ CT3: che 50% ánh sáng trực xạ.
+ CT4: che 75% ánh sáng trực xạ.
Mẫu biểu 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hƣởng của che sáng đến cây
con Gội nƣớc qua bảng sau
Lần lặp 1
CT 4
CT 1
CT 3
CT 2
Lần lặp 2
CT 4
CT 2
CT 1
CT 3
Lằn lặp 3
CT 2
CT 3
CT 4
CT1
- Phương pháp theo dõi thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí theo khối
ngẫu nhiên đầy đủ với ba lần lặp lại, 30 cây/công thức/1 lần lặp. Theo dõi
định kỳ 1 lần/tháng và đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con, các chỉ
tiêu theo dõi được nghi ở bảng mẫu biểu 3.2.
Mẫu biểu 3.2. Các chỉ tiêu sinh trƣởng Hvn, D00 chất lƣợng
của cây Gội nƣớc
STT
D00
Hvn
Số lá
Chất lƣợng
Tốt
TB
Xấu
Ghi chú
1
2
3
…
30
Bước 3: Thực hiện gieo ươm và chăm sóc thí nghiệm
Hạt Gội nước sau khi nẩy mầm được cấy trực tiếp vào bầu, thành phần
ruột bầu là 100% đất tầng A, túi bầu làm bằng nhựa Polyme có kích thước
9*13cm. Thí nghiệm che sáng được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ
một nhân tố 3 lần lặp ở 4 mức che bóng khác nhau: Khơng che phủ (ký hiệu
14
là CS), che 25% (CS 25%), che 50% (CS3 50%), che 75% (CS4 75%). Giàn
che là lưới nion đen cao khoảng 1m so với mặt luống và rộng hơn mép luống
là 40cm. Mức che sang (CS%) của gian che được xác định theo công thức của
Nguyễn Hữu Thước (1964)
cs (X(Xa)a )2 100
Trong đó:
CS% Tỷ lệ cần che sáng (%)
X - Khoảng giữa các nan
a - Bề rộng các nan
(X+a)2 Diện tích cần che bóng
Trong thời gian thí nghiệm (6 tháng), các biện pháp chăm sóc áp dụng
đồng nhất cho các cơng thức thí nghiệm, gồm tưới nước định kỳ hàng ngày,
làm cỏ định kỳ hàng tháng, bón bằng phân đạm ((NH2)2CO) với nồng độ
0,01% ở dạng dung dịch định kỳ 2 tuần 1 lần bắt đầu từ tháng thứ 3. Các chỉ
tiêu về tỷ lệ sống, sinh trưởng đường kính gốc (D00), chiều cao vút ngọn (Hvn).
Những biện pháp chăm sóc (làm cỏ, tưới nước, phịng trừ sâu bệnh…) cây
con được thực hiện giống nhau trên tất cả các lơ thí nghiệm. Thời gian theo
dõi thí nghiệm là 6 tháng; trong đó định kỳ đánh giá là mỗi tháng một lần.
Hạt giống dùng trong thí nghiệm là những hạt có kích thước từ trung
bình trở lên (chiều dài > 2,0cm, đường kính >1,5cm). Sau khi xử lý cho hạt
nảy mầm, chọn những mầm tốt để cấy vào bầu. Trước khi cấy, tiến hành tưới
nước cho luống bầu trước 12 tiếng. Bầu được đặt nổi trên luống.
Bước 4: Theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu
Thời gian đo đếm các chỉ tiêu thí nghiệm được tiến hành vào cuối đợt
thí nghiệm. Trong mối cơng thức theo dõi 30 cây được đánh số từ cây số 1
đến cây thứ 30.
- Đo đường kính cổ rễ (D00): Dùng thước đo đường kính ở vị trí cổ rễ.
15
- Đo chiều cao (Hvn) sử dụng thước đo chiều cao với độ chính xác của
thước là ± 0,1cm, đặt thước sát miệng đến hết ngọn cây.
- Số lá: Đếm số lá theo thứ tự của các cây đo chiều cao, đường kính cổ
rễ của các cơng thức.
3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Từ những số liệu thu thập được qua công tác ngoại nghiệp, tiến hành
tổng hợp và phân tích số liệu trên phầm mềm SPSS như sau:
1. Nhập số liệu vào bảng tính
2. Click Analyz - Compare Means - One way Anova
3. Trong hộp thoại One way Anova khai báo Depenet list: chiều cao
trung bình, đường kính trung bình, số lá và Factor: CT
4. Nháy chuột vào Post Hoc: Chọn Bonferroni, Ducan. Trong options
chọn Descriptive và Homogeneity of variance test để có các đặc trưng mẫu và
kiểm tra sự bằng nhau của các phương sai.
5. Ok.
Hình 3.1. Hộp thoại One way Anova