Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (139.65 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Tuần: 09</b> <b> </b> <b> Ngày soạn: 20/10/2012</b>
<b>Tiết: 33</b> <b> Ngày dạy : 22/10/2012</b>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
<b>- </b>Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng”.
- Thấy được những nét chính về nghệ thuật và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong truyện.
<b>B. Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ</b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện cổ tích thần kỳ.
- Sự lặp lại tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập của các nhân vật, sự xuất hiện của các yếu tố
tưởng tượng, hoang đường.
<i><b>2. Kỹ năng</b></i>
- Đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích thần kỳ.
- Phân tích các sự kiện trong truyện.
- Kể lại được câu chuyện.
<i><b>3. Thái độ</b></i>
- Thấy được tấm lòng nhân hậu, tốt bụng của ông lão đánh cá.
<b>C. Phương pháp</b>
Vấn đáp, thuyết trình, phân tích tác phẩm
<b>D. Tiến trình dạy học</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i> Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A3 vắng ……….)
<i><b>2. Bài cũ</b>:</i> Tóm tắt truyện “Cây bút thần”. Nêu ý nghĩa câu chuyện?
<i><b>3. Bài mới</b></i><b>:</b> “<i>Ông lão đánh cá và con cá vàng”</i> là truyện cổ tích dân gian Nga, Đức được Puskin
<i>-Mặt trời của thi ca Nga</i> viết lại bằng 205 câu thơ, Vũ Đình Liên, Lê Trí Viễn - nhà thơ, nhà nghiên
cứu văn học Việt Nam dịch. Câu chuyện vừa giữ được những nét chất phác, dung dị với những biện
pháp nghệ thuật quen thuộc của truyện cổ tích dân gian, vừa điêu luyện, tinh tế trong sự miêu tả và
tổ chức truyện.
Gọi hs đọc phần Chú thích <b>*</b> (Sgk/95). Gv giới
thiệu thêm vài nét về tác giả cho Hs biết.
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn Đọc – hiểu văn bản</b>
Gv yêu cầu giọng đọc: Đọc to, rõ ràng, diễn cảm,
những chỗ lời nhân vật đọc đúng giọng điệu.
Gv đọc mẫu 1 đoạn, gọi hs đọc các đoạn tiếp theo.
<i>Văn bản có thể chia làm mấy phần?</i>
-> 3 phần: Đoạn đầu, đoạn cuối, phần còn lại.
<i>Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?</i> -> Tự sự.
<i> Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân</i>
<i>vật chính? </i>-> Ơng lão, mụ vợ, con cá vàng.
<i> Hãy tóm tắt những đòi hỏi của mụ vợ và cho biết</i>
<i>mỗi lần như vậy, cảnh biển thay đổi thế nào?</i>
<i>Em có nhận xét gì về mức độ địi hỏi của mụ vợ và</i>
<i>sự thay đổi của cảnh biển?</i>
-> Lòng tham của mụ vợ tăng lên dần, mụ đòi hỏi
từ của cải, vật chất đến danh vọng, quyền lực. Đến
<b>I. Giới thiệu chung</b>
<i><b>1. Tác giả, dịch giả</b></i>
<i><b>2. Tác phẩm</b>:</i> (Sgk/95)
<b>II. Đọc – hiểu văn bản</b>
<i><b>1. Đọc, tìm hiểu nghĩa từ khó</b></i>
<i><b>2. Tìm hiểu văn bản</b></i>
<i>2.1. Bố cục:</i> 3 đoạn
<i>2.2. Phương thức biểu đạt:</i> Tự sự
<i>2.3. Phân tích</i>
a. Nhân vật mụ vợ
<i>Những địi hỏi</i> <i>Cảnh biển</i>
Lần 1: Đòi máng lợn
mới.
Lần 2: Đòi nhà rộng.
Lần 3: Muốn làm nhất
phẩm phu nhân.
- Gợn sóng êm
ả.
thiên nhiên cũng phẫn nộ trước lịng tham vơ độ
của mụ vợ.
<i>Ở đây biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng?</i>
<i>Qua đó em thấy mụ vợ là người như thế nào?</i>
-> Là người có lịng tham vơ đáy…
Gv liên hệ thực tế, giáo dục Hs trong cuộc sống
hãy biết điểm dừng, đừng tham lam quá mà có
ngày mang họa vào thân.
<i>Thông qua câu chuyện tác giả bộc lộ thái độ ntn</i>?
<i>Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của mụ vợ đối</i>
<i>với chồng?</i>
-> Ngồi tham lam vơ độ, mụ vợ cịn vơ số thói
xấu nữa như độc ác, dữ dằn, thơ lỗ và bội bạc. Khi
có được con cá vàng giúp thỏa mãn những yêu cầu
của mụ thì mụ coi chồng khơng ra gì nữa.
<i>Đối lập hồn tồn với mụ vợ là nhân vật nào?</i>
-> Nhân vật ông lão.
<i>Khi bắt được cá vàng ông lão xử sự như thế nào?</i>
-> Thả cá vàng ra mà khơng địi phải trả ơn.
<i>Khi mụ vợ sai ông lão như một tên hầu ra biển</i>
<i>gặp cá vàng hết lần này đến lần khác, ông lão đều</i>
<i>ngoan ngon làm theo. Điều này chứng tỏ ông là</i>
<i>người thế nào?</i>
-> Quá hiền lành, nhu nhược và sợ vợ.
<i>Qua phân tích, em thấy ơng lão là người thế nào?</i>
<i>Câu chuyện kết thúc thế nào? Cách kết thúc như</i>
<i>vậy có ý nghĩa gì?</i>
-> Gia đình ơng lão trở về với cuộc sống nghèo khổ
xưa. Đó là sự trừng trị thích đáng đối với thói tham
lam và bội bạc của mụ vợ.
<i><b>Gv</b>:</i> Nếu để cho mụ chết thì dễ dàng quá, khi mụ đã
được sống qua tột đỉnh giàu sang, danh vọng mà
phải trở về với cuộc sống nghèo khổ như xưa
chẳng dễ dàng chút nào. Hơn nữa, để mụ nhận ra
của cải mình tạo ra mới đáng quý, đừng ngồi một
chỗ để “<i>chờ sung rụng”</i>, cũng đừng bao giờ chờ
cảnh “<i>Ngồi mát ăn bát vàng”.</i>
<i> Nêu những chi tiết hoang đường, kỳ ảo được sử</i>
<i>dụng trong truyện? Ý nghĩa của nó?</i>
-> Cá vàng biết nói và mong muốn của mụ vợ được
đáp ứng ngay tức thời.
Cá vàng là hình ảnh tượng trưng cho sự biết ơn,
tấm lòng của nhân dân đối với những người nhân
hậu đã cứu giúp con người khi hoạn nạn, khó khăn.
Đồng thời cá vàng đại diện cho chân lý của dân
Lần 4: Muốn làm nữ
hồng.
Lần 5: Muốn làm Long
Vương.
- Nổi sóng mù
- Nổi sóng ầm
ầm.
- Nghệ thuật miêu tả lặp lại, tăng tiến.
-> Mụ vợ là người có lịng tham vơ độ.
=> Tác giả lên án, phê phán lòng tham quá
mức của con người.
* Thái độ đối với chồng
- Quát tháo, mắng mỏ như tát nước.
- Giận dữ, tát vào mặt ông lão, đuổi đi.
- Biến chồng thành nô lệ: bảo quét chuồng
ngựa.
-> Độc ác, bội bạc.
b. Nhân vật ông lão
- Thật thà, tốt bụng.
- Hiền lành, nhu nhược.
-> Là người vừa đáng thương nhưng cũng
vừa đáng trách.
c. Cách kết thúc truyện
- Mụ vợ ngồi trước cái máng lớn sứt mẻ.
-> Trở về cuộc sống nghèo khổ xưa.
=> Sự trừng phạt thích đáng đối với mụ vợ.
d.Ý nghĩa của h ình ảnh con cá vàng
- Kì lạ, hoang đường.
- Những mong muốn của mụ vợ được cá
vàng đáp ứng ngay trong nháy mắt.
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ. Hs đọc.
<i><b>* Hướng dẫn Luyện tập</b></i>
1. Nếu đặt tên <i>Mụ vợ, ông lo đánh cá và con cá</i>
<i>vàng</i> cũng được. Tuy nhiên, tên truyện khơng nhất
thiết phải nêu hết các nhân vật chính. Hơn nữa, ở
đây mụ vợ lại là nhân vật phản diện, đại diện cho
cái xấu, cái ác. Cịn ơng lão và con cá vàng là
những nhân vật chính diện, đại diện cho lịng tốt,
cái thiện, cho công lý của nhân dân. Cho nên tác
giả chỉ lấy tên hai nhân vật chính làm nhan đề câu
chuyện là điều hợp lý, phù hợp với nguyên tắc đặt
tên của truyện cổ tích thần kỳ.
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học</b>
Gv nêu yêu cầu để Hs về nhà học bài và làm bài.
<i><b>3. Tổng kết</b> </i>
<i>a. Nghệ thuật</i>
* Ý nghĩa văn bản: Truyện ca ngợi lòng biết
ơn đối với những người nhân hậu và nêu bài
học đích đáng cho những kẻ tham lam bội
bạc
<i><b>4. Luyện tập</b></i>
<b>III.Hướng dẫn tự học</b>
- Tập kể diễn cảm câu chuyện theo ngơi thứ
nhất.
- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận về một
chi tiết đặc sắc trong truyện.
- Soạn bài mới: Thứ tự kể trong văn tự sự.
<b>E.Rút kinh nghiệm</b>
<b>Tuần: 09</b> <b> </b> <b> Ngày soạn: 20/10/2012</b>
<b>Tiết: 34</b> <b> Ngày dạy : 22/10/2012</b>
<b>A. Mức độ cần đạt</b>
- Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự.
- Kể “xuôi”, kể “ngược” theo nhu cầu thể hiện.
<b>B. Trọng tâm kiến thức, kỹ năng, thái độ</b>
<i><b>1. Kiến thức</b></i>
- Hai cách kể - hai thứ tự kể: kể “xi”, kể “ngược”.
- Điều kiện cần có khi kể “ngược”.
<i><b>2. Kỹ năng</b></i>
- Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.
- Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.
<i><b>3. Thái độ:</b></i> Biết về hai cách kể để vận dụng linh hoạt vào bài văn tự sự.
<b>C. Phương pháp</b>
Vấn đáp, thuyết trình…
<b>D. Tiến trình dạy học</b>
<i><b>1. Ổn định lớp:</b></i> Kiểm tra sĩ số (Lớp 6A3 vắng ……….)
<i><b> 2. Bài cũ</b>:</i> <i>Thế nào là ngôi kể? Phân biệt ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba?</i>
<i><b>3. Bài mới</b>:</i> Tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu thế nào là ngơi kể và những đặc điểm của ngôi kể
thứ nhất, ngôi kể thứ 3. Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về một khía cạnh mới trong văn tự sự, đó là
thứ tự kể.
<b>trong văn tự sự</b>
<i>Em hãy tóm tắt các sự việc trong truyện “Ông</i>
<i>lão đánh cá và con cá vàng”?</i>
<i>Các sự việc được kể theo thứ tự nào?</i>
-> Kể theo thứ tự xuôi.
<i><b>Gv</b>:</i> Trong văn tự sự dân gian, người ta kể theo
thứ tự tự nhiên vì đó là câu chuyện được kể theo
kí ức cộng đồng về mối quan hệ nhân quả của sự
việc.
<i> Kể theo thứ tự tự nhiên như vậy đã tạo nên hiệu</i>
<i>quả nghệ thuật gì?</i>
-> Có ý nghĩa tố cáo và phê phán lòng tham lam
quá mức của con người.
<i><b> Gọi Hs đọc bài văn ở mục 2/Sgk.</b></i>
<i>Nếu kể xuôi, thứ tự các sự việc diễn ra như thế</i>
<i>nào? </i>Ngỗ mồ cơi, khơng có người rèn cặp nên
lêu lổng, bị mọi người xa lánh. Ngỗ đốt lửa trêu
chọc mọi người, làm họ mất lòng tin. Ngỗ bị chó
<b>I. Tìm hiểu về thứ tự kể trong văn tự sự</b>
<i><b>1. Phân tích ví dụ</b></i>
a. Ví dụ 1: Các sự việc trong truyện “<i>Ông lão</i>
<i>đánh cá và con cá vàng”</i>:
- Giới thiệu gia đình ơng lão đánh cá.
- Ơng lão bắt được cá vàng nhưng thả nó ra.
- Năm lần ông lão ra biển gặp cá vàng và kết
quả mỗi lần.
- Gia đình ơng lão trở về cuộc sống nghèo khổ
xưa.
-> Các sự việc được kể theo thứ tự: việc gì
xẩy ra trước kể trước, việc gì xẩy ra sau kể
sau.
-> Kể theo thứ tự kể tự nhiên (kể xuôi.)
=> Các sự việc kể lặp lại, tăng tiến làm nổi
bật lòng tham lam của mụ vợ.
<i>Tác dụng của cách kể có tác dụng nhấn mạnh</i>
<i>điều gì? </i>-> Làm nổi bật bài học mà Ngỗ đã nhận
được vì tội khơng trung thực.
<i>Câu chuyện để lại cho các em bài học gì?</i>
<i><b>Gv:</b></i> Trong cuộc sống, các em phải sống trung
thực, lên lớp không được nói dối thầy cơ, bạn bè;
về nhà khơng được nói dối ông bà, cha mẹ và với
bất cứ ai. Như vậy là xấu và có thể gặp phải
những điều không may như Ngỗ.
<i> Qua hai ví dụ vừa phân tích, em rút ra được</i>
<i>điều gì về thứ tự kể trong văn tự sự?</i>
Hs trả lời, Gv chốt ý dẫn đến Ghi nhớ. Hs đọc.
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn phần Luyện tập</b>
<i><b>1. Gọi hs đọc câu chuyện ở mục 1/Sgk</b></i>
<i>Câu chuyện được kể theo thứ tự nào?</i>
-> Kể ngược.
<i>Kể theo ngơi thứ mấy? </i>-> Ngơi thứ nhất.
<i>Yếu tố hồi tưởng đóng vai trị như thế nào trong</i>
<i>câu chuyện?</i>- > Làm cơ sở cho việc kể ngược.
<i><b>2. Tìm hiểu đề và lập dàn bài cho đề văn</b></i>
* Tìm hiểu đề:
<i>Đề yêu cầu điều gì?</i>
-> Kể về một chuyến đi chơi xa.
<i>Thể loại?</i> -> Văn tự sự - văn kể chuyện.
<i>Hình thức?</i> -> Sử dụng ngơi kể thứ nhất.
<i>Thứ tự kể?</i> -> Xuôi - ngược tùy ý.
* Lập dàn bài:
Hs thảo luận nhóm, lập dàn bài.
Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác nhận xét.
Gv chữa bài.
<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học</b>
Gv hướng dẫn để Hs chuẩn bị viết bài Tập làm
văn số 2.
<i><b>2. Ghi nhớ:</b></i> (Sgk/98)
<b>II. Luyện tập</b>
<i><b>Bt1:</b></i>
- Câu chuyện kể ngược, theo dòng hồi tưởng.
- Kể theo ngôi thứ nhất.
- Yếu tố hồi tưởng đóng vai trị làm cơ sở cho
<i><b>Bt2.</b> Tìm hiểu đề và lập dàn bài:</i>
Đề ra: <i>Kể câu chuyện lần đầu em được đi</i>
<i>chơi xa</i>
<i>MB: </i>Giới thiệu khái quát chuyến đi (dịp nào,
lí do, đi đâu, ai đưa đi…)
<i>TB</i>: Kể diễn biến chuyến đi:
- Chuẩn bị...
- Trên đường đi thấy gì? (cảnh, người…)
- Đi chơi những đâu?
- Ấn tượng với điều gì nhất làm em thích thú
và nhớ mãi.
<i>KB: </i>- Cảm nghĩ về chuyến đi.
- Ước ao, hứa hẹn.
<b>III.Hướng dẫn tự học</b>
* <i>Hướng dẫn viết bài Tập làm văn số 2</i> (làm
tại lớp): Các em nhớ ôn tập kỹ phần văn tự sự.
Chú ý: kể theo ngôi thứ nhất khi xưng hô phải
thống nhất. Thứ tự kể trong văn tự sự là yếu
tố quan trọng nhất giúp bài văn có lớp lang,
mạch lạc. Các em phải xác định là bài văn của
<b>E.Rút kinh nghiệm</b>