Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (156.53 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Họ và tên: ......................................... Lớp: .............. Trường Tiểu học. BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học : 2012 - 2013 Môn: Toán - Lớp 5 (Thời gian làm bài 40 phút không kể giao đề) Ngày ....... tháng ......năm 2012. I. Phần trắc nghiệm (3 điểm) Điểm. Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả em cho là đúng nhất. Câu 1. ( 0,5 điểm). Phân số nào sau đây là phân số thập phân: A. B. C. Câu 2. ( 0,5 điểm). Phân số nào bé nhất trong 3 phân số sau: A. B. C. Câu 3. ( 0,5 điểm). Chu vi hình vuông là 28 cm. Diện tích hình vuông đó là : A. 49 cm2 B. 56 cm2 Câu 4. ( 0,5 điểm). giờ = ... phút. C. 7 cm2. A. 15 B. 45 Câu 5. ( 0,5 điểm). Kết quả của phép chia : là: A. B. C.. C. 20. Câu 6. ( 0,5 điểm). 4 viết dưới dạng phân số là: A. B. C. II. Phần tự luận (7 điểm) Câu 1:( 2 điểm ) : a, Đặt tính rồi tính: 4500 : 36 ; 231 x 305 ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………...... ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………...... ……………………………………………………………………………………….. b, Tính + x .................................................. 2 : 1 ................................................... ................................................................... ................................................................... ................................................................... .................................................................... .................................................................. ................................................................. Câu 2: (2 điểm) Tìm hai số biết số lớn hơn số bé là 25 và số bé bằng số lớn.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………...... ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………...... Câu 3 : ( 2 điểm). B Cho hình thoi ABCD. Biết đường chéo AC = 24 cm, độ dài đường chéo BD bằng A C độ dài đường chéo AC. Tính diện tích hình thoi ABCD. ……………………………………………………………………………………….. D. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………...... ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………... Câu 4 : ( 1 điểm ) Tìm 1 phân số lớn hơn và bé hơn . ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………...... Giáo viên coi: ................................... ; Giáo chấm: ..................................................... BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học : 2012 - 2013 Môn: Toán - Lớp 5 I. Phần trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 Câu 1. C. Câu 4. B. 45 Câu 2. A. Câu 5. B. 2 Câu 3. A. 49 cm Câu 6. C. II. Phần tự luận (7 điểm) Câu 1. ( 2 điểm) a, Mỗi phép tính đặt đúng cho 0,25 điểm; tính đúng kết quả cho 0,25 điểm. 4500 36 231 x 090 125 305.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 180 00. 1155 2930 30455 b, Tính đúng mỗi biểu thức cho 0,5 điểm. Câu 2. ( 2 điểm) - Vẽ sơ đồ hoặc lí luận đúng cho 0,5 điểm ? Số bé. 25. Số lớn ? - Hiệu số phần bằng nhau là: 7 2 = 5 ( phần) 0,25 điểm Số bé là: 25 : 5 x 2 = 10 0,5 điểm Số lớn là: 10 + 25 = 35 0,5 điểm Đáp số : 10 và 35 0,25 điểm Câu 3. ( 2 điểm) Độ dài đường chéo BD là: 0,25 điểm 24 x = 16 ( cm ) 0,5 điểm Diện tích hình thoi ABCD là: 24 x 16 = 384 ( cm2 ) 0,25 điểm 2 Đáp số: 384 cm 0,75 điểm 0,25 điểm Câu 4. ( 1 điểm) = 0,25 điểm = Ta có: < < ( 0,25 điểm). Vậy phân số cần tìm là: ( 0,5 điểm). Họ và tên: .......................................... BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học : 2012 - 2013 Lớp: .............. Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 Trường Tiểu học ( Phần kiểm tra đọc) Ngày ....... tháng ......năm 2012 I. Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm ) ( Thời gian: 30 phút) Điểm Bài đọc: Sau trận mưa rào Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé. Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp... Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá, mấy cây sung và chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Hoa cẩm chướng có mùi thơm nồng nồng. Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, vô số bướm chập chờn trông như những tia sáng lập lòe của đóa đèn hoa ấy..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Cây cỏ vừa tắm gội xong, trăm thức nhung gấm, bạc, vàng bày lên trên cánh hoa không một tí bụi. Thật là giàu sang mà cũng thật là trinh bạch. Cảnh vườn là cảnh vắng lặng dung hòa với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió hồi hộp dưới lá. ( Vích - to Huy - gô) Dựa vào nội dung bài đọc “Sau trận mưa rào”, em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây. ( Từ câu 1 đến câu 4). Câu 1 ( 0,5 điểm ). Mùa hè, sau trận mựa rào, mặt đất được so sánh với gì? A. Đôi má của em bé. B. Đôi mắt của em bé. C. Mái tóc của em bé. Câu 2 ( 0,5 điểm ). Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? A. Một hình ảnh. B. Hai hình ảnh. C. Ba hình ảnh. Câu 3 ( 0,5 điểm ). Dòng nào nêu đúng nhất nội dung bài văn? A. Tả khu vườn sau trận mưa rào. B. Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào. C. Tả bầu trời và mặt đất sau trận mưa rào. Câu 4 ( 0,5 điểm ). Chim gõ kiến trong bài làm gì? A. huyên náo B. tung hoành C. leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ Câu 5 ( 0,5 điểm ). Hoa cẩm chướng thơm như thế nào?. Câu 6 ( 0,5 điểm ). Ghi lại câu văn tả âm thanh trong bài?.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Câu 7 ( 1 điểm ). Ghi lại từ láy trong câu văn em vừa tìm được ở câu 6?. Câu 8 ( 1 điểm ). Xác định động từ trong câu văn em tìm được ở câu 6?. II. Đọc thành tiếng (5 điểm) Bốc thăm 1 trong các bài tập đọc sau và đọc 1 đoạn (khoảng 90 tiếng) . Thời gian mỗi học sinh đọc không quá 1 phút. Học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc.. Giáo viên coi: ....................................... Giáo viên chấm: ............................................ ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học : 2012 - 2013 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 ( Phần kiểm tra đọc) II. Đọc thành tiếng: ( 5 điểm ) Học sinh bắt thăm 1 trong các bài tập đọc sau và đọc 1 đoạn (khoảng 90 tiếng). Thời gian mỗi học sinh đọc không quá 1 phút. Học sinh trả lời 1 - 2 câu hỏi về nội dung bài tập đọc. Bài 1: Quang cảnh làng mạc ngày mùa. (Sách Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 10 ) Bài 2: Hoàng hôn trên sông Hương (Sách Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 11) Bài 3: Nắng trưa (Sách Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 12) Bài 4: Buổi sớm trên cánh đồng (Sách Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 14).
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài 5: Lương Ngọc Quyến (Sách Tiếng Việt 5 - Tập I - Trang 17). ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học : 2012 - 2013 Môn: Tiếng Việt - Lớp 5 (Phần kiểm tra viết ) (Thời gian làm bài 50 phút không kể chép đề). I. Chính tả ( 5 điểm) ( Thời gian 15 phút) 1. Bài viết: Sau trận mưa rào Một giờ sau cơn dông, người ta hầu như không nhận thấy trời hè vừa ủ dột. Mùa hè, mặt đất cũng chóng khô như đôi má em bé. Không gì đẹp bằng cây lá vừa tắm mưa xong, đang được mặt trời lau ráo, lúc ấy trông nó vừa tươi mát, vừa ấm áp... Khóm cây, luống cảnh trao đổi hương thơm và tia sáng. Trong tán lá, mấy cây sung và chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Hoa cẩm chướng có mùi.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> thơm nồng nồng. Ánh sáng mạ vàng những đóa hoa kim hương, vô số bướm chập chờn trông như những tia sáng lập lòe của đóa đèn hoa ấy. 2. Bài tập: Điền n hoặc l vào chỗ chấm. ....ủng ....ẳng; ...ũng ...ịu ....õn ...à; ...ước ...on. II. Tập làm văn ( 5 điểm) ( Thời gian 35 phút). Em hãy tả lại cánh đồng lúa quê em đang thời kì trổ bông.. BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học : 2012 - 2013 Môn: Tiếng Việt ( Phần kiểm tra đọc) - Lớp 5 I. Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm ) Câu 1 ( 0,5 điểm ). A. Đôi mắt của em bé. Câu 2 ( 0,5 điểm ). C. Ba hình ảnh. Câu 3 ( 0,5 điểm ). B. Tả vẻ đẹp tươi mát, rực rỡ của cảnh vật sau trận mưa rào. Câu 4 ( 0,5 điểm ). C. leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách trên vỏ. Câu 5 ( 0,5 điểm ) Hoa cẩm chướng có mùi thơm nồng nồng. Câu 6 ( 0,5 điểm ) - Học sinh ghi được câu văn tả âm thanh trong bài đúng cho 0,5 điểm. Học sinh ghi câu văn tả âm thanh trong bài thiếu dấu câu,... cho 0,25 điểm..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Cảnh vườn là cảnh vắng lặng dung hòa với nghìn thứ âm nhạc, có chim gù, có ong vo ve, có gió hồi hộp dưới lá. Câu 7 ( 1 điểm ). Học sinh tìm đúng mỗi từ cho 0,5 điểm. Từ láy trong câu văn ở câu 6 là: vo ve, hồi hộp. Câu 8 ( 1 điểm ). - Học sinh tìm đúng 3 động từ: gù, vo ve, hồi hộp cho 1 điểm. - Học sinh tìm đúng động từ:. + gù; vo ve. ( 0,5 điểm ). + hồi hộp. ( 0,5 điểm ). BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học : 2012 - 2013 Môn: Tiếng Việt ( Phần kiểm tra đọc) - Lớp 5 II. Đọc thành tiếng ( 5 điểm) - Đọc đúng, phát âm chuẩn, đọc đúng tốc độ. ( 3 điểm). - Đọc giọng diễn cảm. ( 1 điểm). - Trả lời đúng câu hỏi giáo viên nêu. ( 1 điểm). - Đọc sai mỗi tiếng trừ 0,5 điểm - Đọc chậm, không ngắt nghỉ đúng hơi trừ 1 điểm.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM Năm học : 2012 - 2013 Môn: Tiếng Việt ( Phần kiểm viết ) - Lớp 5 I. Chính tả ( 5 điểm) 1. Bài viết ( 4 điểm) - Viết đúng chính tả, trình bày sạch, rõ ràng, chữ đẹp: ( 4 điểm ) - Viết đúng chính tả, chữ không đẹp trình bày sạch : ( 3 điểm ) - Viết sai mỗi lỗi trừ 0,5 điểm. - Trình bày bẩn cả bài trừ 1 điểm. 2. Bài tập ( 1 điểm) Điền đúng 4 từ được 0,5 điểm lủng lẳng; nũng nịu ; nõn nà; nước non. II. Tập làm văn ( 5 điểm).
<span class='text_page_counter'>(10)</span> + Mở bài: Giới thiệu được cảnh vật định tả: ( 0,5 điểm) + Thân bài: ( 4 điểm) - Tả được cánh đồng lúa lúc trổ bông, biết dùng từ gợi tả, biệp pháp tu từ... ( 1,5 điểm). - Tả được cảnh vật xung quanh: bầu trời, chim chóc, gió, nắng,...sử dụng từ gợi tả, biệp pháp tu từ... ( 1,5 điểm). - Nêu được lợi ích của cánh đồng lúa đối với đời sống con người (1 điểm). + Kết bài: Nêu cảm xúc hoặc nhận xét về cánh đồng lúa ( 0,5 điểm)..
<span class='text_page_counter'>(11)</span>