Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

tuần 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.99 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 5 Ngày soạn : 5/10/2018 Ngày giảng : Thứ 2, 8/10/2018 TOÁN TIẾT 21: NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (có nhớ) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). Vận dụng giải bài toán có một phép nhân. 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1 (cột 1, 2, 4); Bài 2; Bài 3. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy 1.Bài cũ : - Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập số 3 và bài tập số 5 tiết trước. - Nhận xét 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: + Hướng dẫn thực hiện phép nhân - Giáo viên ghi bảng : 26 x 3 =? - Yêu cầu học sinh tìm kết quả của phép nhân. - Yêu cầu một học sinh lên bảng đặt tính. - Hướng dẫn tính có nhớ như SGK. 26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1. x3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 là 7, viết 7. 78 Vậy 26 x 3 = 78 - Mời vài học sinh nêu lại cách nhân. + Hướng dẫn như trên với phép nhân: 54 x 6 = ?. c) Luyện tập: Bài 1: -Gọi học sinh nêu bài tập . - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gọi 4 em lên tính mỗi em một phép tính vừa tính vừa nêu cách tính như bài. Hoạt động của trò 2HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét. - Học sinh 1 : Lên bảng làm bài tập 3 - Học sinh 2: Làm bài 5 *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài. - Cả lớp tự tìm kết quả phép nhân vào nháp. - 1HS thực hiện đặt tính bằng cách dựa vào kiến thức đã học ở bài trước . - Lớp lắng nghe để nắm được cách thực hiện phép nhân . - Hai em nêu lại cách thực hiện phép nhân . - HS thực hiện như VD1. - Một em nêu đề bài . - Cả lớp thực hiện làm vào vở . - 4 em lên thực hiện mỗi em một cột . - Lớp nhận xét bài bạn..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> học . - Yêu cầu lớp đổi chéo vở và tự chữa bài -Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2 - Gọi học sinh đọc bài toán . - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. - Gọi một học sinh lên bảng giải . - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. Bài 3 -Gọi học sinh đọc bài . - Yêu cầu 2HS lên bảng, cả lớp làm bài trên bảng con. - Nhận xét sửa chữa từng phép tính.. - Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn . - 2 em đọc bài toán. - Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở . - 1HS lên bảng giải, lớp theo dõi nhận xét . Giải : Độ dài hai cuộn vải là : 35 x 2 = 70 (m) Đ/S:70 m - 1HS đọc yêu cầu bài (Tìm x) - 2HS lên bảng, cả lớp lấy bảng con ra làm bài a/ x : 6 = 12 b/ x : 4 = 23 x = 12 x 6 x = 23 x 4 x = 72 x = 96 - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài - Về nhà học và làm bài tập còn lại .. d) Củng cố - Dặn dò: *Nhận xét đánh giá tiết học –Dặn về nhà học và làm bài tập . ---------------------------------------------TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN TIẾT 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kĩ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. * Lưu ý: Học sinh khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện. * MT: Kết hợp khai thác ý bảo vệ môi trường qua chi tiết : Việc leo rào của các bạn làm giập cả những cây hoa trong vườn trường. Từ đó, giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường, tránh những việc làm gây tác hại đến cảnh vật xung quanh (gián tiếp). * KNS: - Rèn các kĩ năng: Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân. Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 3 em lên bảng đọc bài “ ông ngoại “ - Nêu nội dung bài đọc ? - Giáo viên nhận xét . 2.Bài mới: a) Phần giới thiệu : - Giới thiệu chủ điểm và bài đọc ghi tựa bài lên bảng . c) Luyện dọc: * Đọc mẫu toàn bài . - Giới thiệu về nội dung bức tranh . * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ . - Đọc từng câu trước lớp - Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV sửa sai cho các em . - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp, nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng , đọc đoạn văn với giọng thích hợp . - Giúp HS hiểu nghĩa các từ : thủ lĩnh , nứa tép …. -Yêu cầu học sinh đặt câu với từ thủ lĩnh , quả quyết . -Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm - Yêu cầu các nhóm đọc DDT 4 đoạn của truyện. -Gọi một học sinh đọc lại cả câu truyện . d) Hướng dẫn tìm hiểu bài : - Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1 của. - 3 em lên bảng đọc bài , mỗi em đọc một đoạn . - Một học sinh đọc cả bài và nêu nội dung bài đọc . - Lắng nghe GV giới thiệu bài. - Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu - Lớp quan sát và khai thác tranh . - Đọc nối tiếp từng câu, luyện phát âm đúng các từ: loạt đạn, buốn bã... - Tự đặt câu với mỗi từ . - Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp, giải nghĩa từ: Thủ lĩnh, quả quyết (SGK).. - Luyện đọc theo nhóm. - Nối tiếp nhau đọc ĐT4 đoạn trong bài . - Một học sinh đọc lại cả câu truyện . - Một em đọc đoạn 1 của câu chuyện - Cả lớp đọc thầm đoạn 1 của bài - Yêu cầu đọc thầm và trả lời nội dung bài một lượt + Các bạn nhỏ trong chuyện chơi trò chơi gì ? + Chơi trò đánh trận giả trong vườn trường Ở đâu ? * Đọc thầm đoạn đoạn 2 của bài * Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi :+ Chú lính sợ làm đổ hàng rào của vườn trường Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ + Hàng rào đổ tướng sĩ đè lên hỏng dưới chân hàng rào? + Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả hoa mười giờ . -Một học sinh đọc to đoạn 3 . gì ? + Thầy mong học sinh dũng cảm - Yêu cầu học sinh đọc to đoạn 3 nhận khuyết điểm . + Thầy giáo chờ mong điều gì ở học sinh - Có thể trả lời theo ý của mình . trong lớp? + Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy - Lớp đọc thầm đoạn 4 và trả lời: giáo hỏi?.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> * Yêu cầu đọc thầm đoạn 4 và trả lời : + Phản ứng của chú lính như thế nào ?khi nghe lệnh “ Về thôi ! “ của viên tướng ? + Thái độ của các bạn ra sao trước hành động của chú lính nhỏ ? + Ai là người lính dũng cảm trong chuyện này ? Vì sao ? + Các em có khi nào dũng cảm nhận và sửa lỗi như bạn nhỏ trong chuyện không? d) Luyện đọc lại : - Đọc mẫu đoạn 4 trong bài. Treo bảng phụ đã viết sẵn hướng dẫn H đọc đúng câu khó trong đoạn. - Cho HS thi đọc đoạn văn. - Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 em tự phân vai để đọc lại truyện.. + Chú nói : Như vậy là hèn , rồi quả quyết bước về phía vườn trường . + Mọi người sững nhìn chú rồi bước theo như bước theo một người chỉ huy dũng cảm + Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới hàng rào lại là người dũng cảm .Vì đã dám nhận và sửa lỗi . - Trả lời theo suy nghĩ của bản thân . - Lắng nghe giáo viên đọc mẫu và H/dẫn.. - Lần lượt 4 - 5 em thi đọc đoạn 4 - Các nhóm tự phân vai ( Người dẫn chuyện ,người lính nhỏ , thủ lĩnh và thầy giáo ) - 2 nhóm thi đọc lại truyện theo vai. - Bình chọn cá nhân và nhóm - Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc đọc hay. hay nhất . - Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm * Kể chuyện : 1 Giáo viên nêu nhiệm vụ vụ của tiết học . - Dựa vào trí nhớ và các tranh minh họa trong - Quan sát lần lượt 4 tranh, dựa SGK để kể lại câu chuyện bằng lời kể của em. vào gợi ý của 4 đoạn truyện , - Hướng dẫn học sinh kể theo tranh nhẩm kể chuyện không nhìn sách - Cứ mỗi lượt kể là 4 em tiếp nối kể lại 4 . đoạn trong chuyện - 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn - Gọi học sinh xung phong kể lại 4 đoạn của của câu chuyện . câu chuyện . - 2 em xung phong kể lại toàn bộ -Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn lúng câu chuyện. túng - Lớp theo dõi bình bạn kể hay - Cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất nhất. 3.Củng cố dặn dò : - Người dũng cảm là người dám - Qua câu chuyện em hiểu được điều gì qua nhận lỗi và sửa lỗi. hành động của người lính trẻ ? - Về nhà tập kể lại nhiều lần . - Nhận xét đánh giá tiết học . - Học bài và xem trước bài mới . - Dặn về nhà học bài xem trước “ Mùa thu của em Ngày soạn :. 6/10/2018.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày giảng : Thứ 3, 9/10/2018 TOÁN TIẾT 22: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút. 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (a, b); Bài 3; Bài 4. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. 1.Bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà . Hai học sinh lên bảng làm bài, Lớp - Nhận xét. theo dõi . -Học sinh 1 : làm bài 3 -Học sinh 2 : làm bài 4 . 2.Bài mới *Lớp theo dõi giới thiệu bài a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: - Một em nêu đề bài . Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập - Cả lớp thực hiện làm vào vở . - Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở. - Học sinh nêu kết quả và cách tính. - Gọi HS nêu kết quả và cách tính. - Cả lớp nhận xét bổ sung. - Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2 : Giáo viên yêu cầu nêu yêu cầu bài . - Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện trên bảng - Hai học sinh thực hiện trên bảng. - Cả lớp làm bài trên bảng con. con. - Gọi 2 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính . - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh - Một học sinh nêu yêu cầu bài. Bài 3:- Gọi học sinh đọc bài toán . - Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở. - H/dẫn HS phân tích bài toán rồi cho HS - 1 học sinh lên bảng thực hiện . tự giải vào vở. - Cả lớp nhận xét chữa bài trên - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở . bảng lớp. - Gọi một học sinh lên bảng chữa bài. Giải : - Chấm vở 1 số em, nhận xét đánh giá. Số giờ của 6 ngày là : 24 x 6 =144 ( giờ ) Đ/S: 144 giờ - Một em nêu đề bài . Bài 4 :- Gọi học sinh đọc đề - Yêu cầu cả lớp quay kim đồng hồ với số - Cả lớp thực hiện quay kim đồng hồ. giờ tương ứng. - Yêu cầu học sinh lên thực hiện trước lớp - Một em lên thực hiện cho cả lớp.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh d) Củng cố - Dặn dò: *Nhận xét đánh giá tiết học. quan sát .. - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học - Dặn về nhà học và làm bài tập . - Về nhà học bài và làm bài tập còn lại. --------------------------------------------------CHÍNH TẢ (Nghe - Viết ) TIẾT 9: NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm. 2. Kĩ năng - Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thừc bài văn xuôi; không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng bài tập 2 b. Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng.( BT3). 3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt . * HCM: Bài tập 2 giáo dục niềm tự hào về phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ qua 2 câu thơ trong bài học: " Tháp mười đẹp nhất .......... có tên Bác Hồ" II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng lớp viết nội dung BT 2 b.Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3. 2. Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - Mời 3 học sinh lên bảng. -Yêu cầu viết các từ ngữ học sinh thường hay viết sai . -Yêu cầu đọc thuộc lòng 19 chữ cái đã học 2.Bài mới a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết * Hướng dẫn chuẩn bị - Yêu cầu 2HS đọc đoạn 4 bài “ Người lính dũng cảm “ . + Đoạn văn này kể chuyện gì ?. + Đoạn văn trên có mấy câu? + Những chữ nào trong đoạn văn được viết hoa ? + Lời các nhân vật được đánh dấu bằng. Hoạt động của trò - 3HS lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ : loay hoay , gió xoáy , nhẫn nại , nâng niu . - 2HS đọc thuộ lòng 19 chữ và tên chữ đã học. -Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài - 3 em đọc đoạn chính tả, cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài. + Đoạn văn kể lại lớp học tan chú lính nhỏ và viên tướng ra vườn trường sửa hàng rào …rồi bước nhanh theo chú + Đoạn văn có 6 câu. + Những chữ trong bài được viết hoa là những chữ đầu câu và tên riêng. + Lời các nhân vật viết sau dấu 2.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> những dấu gì? chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng - Yêu cầu học sinh lấy bảng con và viết các - Lớp nêu ra một số tiếng khó và tiếng khó. thực hiện viết vào bảng con . - Giáo viên nhận xét đánh giá . * Đọc cho học sinh viết vào vở - Cả lớp nghe và viết bài vào vở - Đọc lại để HS tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra - Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng ngoài lề . bút chì . * Thu vở học sinh nhận xét. - Nộp bài lên để giáo viên Hướng dẫn làm bài tập *Bài 2b : -Nêu yêu cầu của bài tập 2b. - Làm vào vở bài tập - Yêu cầu cả lớp làm vào vở . - Hai học sinh lên bảng làm bài . - Gọi 2 học sinh lên bảng làm , lớp theo dõi. - Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét - Giáo viên chốt lại ý đúng. *Bài 3 - Yêu cầu một em nêu yêu cầu bài tập . - Một em nêu yêu cầu bài 3 . - Cả lớp tự làm bài vào VBT. -Lớp thực hiện làm vào vở bài tập - Gọi 9 HS tiếp nhau lên bảng điền cho đủ 9 - Lần lượt 9 em lên bảng làm bài, chữ và tên chữ. lớp theo dõi bổ sung. - Gọi nhiều học sinh đọc lại 9 chữ và tên - Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc chữ. 9 tên chữ. - Yêu cầu học sinh học thuộc lòng tại lớp . - HTL 9 chữ và tên chữ. -Yêu cầu HS chữa bài ở VBT (nếu sai). - Cả lớp chữa bài vào vở. -Yêu cầu 2HS đọc thuộc lòng theo thứ tự 28 - Đọc thuộc lòng 28 chữ cái đã tên chữ đã học. học theo thứ tự - Giáo viên nhận xét đánh giá . 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét đánh giá tiết học - Về nhà viết lại cho đúng những - Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài chữ đã viết sai. mới . ---------------------------------------------------------Ngày soạn : 7/10/2018 Ngày giảng : Thứ 4, 10/10/2018 TOÁN TIẾT 23: BẢNG CHIA 6 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Bước đầu thuộc bảng chia 6. Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6). 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hoạt động của thầy 1.Bài cũ : - Gọi lên bảng sửa bài tập số 2 cột b và c và bài 3 tiết trước. - Chấm vở tổ 2 . - Nhận xét. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: * Lập bảng chia 6 : - Giáo viên đưa tấm bìa lên và nêu để lập lại công thức của bảng nhân , Rồi cũng dùng tấm bìa đó để chuyển công thức nhân thành công thức chia . a/ Hướng dẫn học sinh lập công thức bảng chia 6 như sách giáo viên . - Cho học sinh lấy 2 tấm bìa mỗi tấm có 6 chấm tròn nêu câu hỏi - 6 chấm tròn được lấy 2 lần bằng mấy ? - Yêu cầu học sinh nhắc lại để giáo viên ghi bảng . - Giáo viên tiếp tục cho học sinh quan sát và nêu câu hỏi :Lấy 12 chấm tròn chia thành các nhóm mỗi nhóm có 6 chấm tròn thì được mấy nhóm ? Ta viết phép chia như thế nào ? - Gọi vài học sinh nhắc lại 12 chia 6 được 2 - Tương tự hướng dẫn học sinh lập các công thức còn lại của bảng chia 6 . - Yêu cầu học sinh HTL bảng chia 6.. Hoạt động của trò Hai học sinh lên bảng làm bài . - Học sinh 1: làm bài tập2 - Học sinh 2 : làm bài 3 *Lớp theo dõi giới thiệu bài - Lớp lần lượt từng học sinh quan sát và nhận xét về số chấm tròn trong tấm bìa .. - Dựa vào bảng nhân 6, lớp nhận xét và nêu kết luận .Một số nhân với 1 thì bằng chính nó .Ngược lại 6 chấm tròn chia thành 6 nhóm mỗi nhóm được 1 chấm tròn Chắng hạn 6 x 1 = 6 và 6 : 6 = 1 - Cả lớp cùng quan sát tấm bìa và hướng dẫn của giáo viên để nêu kết quả . 12 chấm tròn chia thành hai nhóm mỗi nhóm được 6 chấm tròn … - Hai học sinh nhắc lại . - Lớp tương tự và nêu các công thức còn lại của bảng chia 6 . - HTL bảng chia 6. - Hai đến ba em nhắc lại về bảng chia 6 . c) Luyện tập: - Cả lớp thực hiện làm mẫu ý 1 Bài 1: -Nêu bài tập trong sách giáo khoa . - Cả lớp tự làm bài dựa vào bảng - Giáo viên hướng dẫn một ý thứ nhất . chia 6. chẳng hạn : 42 : 6 = 7 - Lần lượt từng học sinh nêu miệng -Y êu cầu học sinh tương tự đọc rồi điền kết quả. ngay kết quả ở các ý còn lại . 6 : 6 = 1 ; 12 : 6 = 2; 18 : 6 = 3 - Yêu cầu học sinh nêu miệng 24 : 6 = 4 ;... - Giáo viên nhận xét đánh giá - Lớp theo dõi nhận xét , chữa bài. Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài - Một học sinh đọc yêu cầu BT. - Yêu cầu cả lớp tự làm bài. - Tự đọc từng phép tính trong mỗi - Gọi HS nêu kết quả, cả lớp nhận xét cột, tính nhẩm rồi điền kết quả. chữa bài. - Lần lượt từng em nêu kết quả, lớp.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> + Giáo viên nhận xét chung về bài làm của nhận xét. HS. Bài 3 và Bài 4 - Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo -Một em đọc đề bài sách giáo khoa . khoa . -Cả lớp làm vào vào vở bài tập . - Yêu cầu học sinh đọc thầm và tìm cách -Một học sinh lên bảng giải bài giải Giải : Độ dài đoạn dây đồng là : - Mời hai học sinh lên bảng giải . 48 : 6 = 8 (cm) - Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài. Đ/ S : 8 cm 3. Củng cố - Dặn dò: - Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 6 - Đọc bảng chia 6. - Nhận xét đánh giá tiết học -Về nhà học bài và làm bài tập - Dặn về nhà học và làm bài tập . -------------------------------------------------------TẬP ĐỌC TIẾT 10: CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Hiểu nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung; trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa. 2. Kĩ năng : Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. Tranh minh hoạ trong Sách giáo khoa. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 3HS đọc thuộc lòng bài thơ “Mùa thu của em “ và TLCH về nội dung bài. - Nhận xét. 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc : * GV đọc mẫu , Hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ. * Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ - Cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu, GV theo dõi sửa sai. - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài . - Hướng dẫn đọc đúng ở các kiểu câu. Hoạt động của trò - 3HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ ”Mùa thu của em “ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu giáo viên. - Lớp theo dõi giới thiệu bài . - Lớp theo dõi giáo viên đọc mẫu . - Lớp quan sát tranh minh họa . - Nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp, luyện đọc các từ ở mục A. - Đọc nối tiếp từng đoạn của bài . - Theo dõi giáo viên hướng dẫn để đọc đúng đoạn văn ..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> trong bài như câu hỏi , câu cảm … - Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong nhóm - Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn . - Cả lớp đọc đồng thanh bài . c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài -Yêu cầu lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi + Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì ?. - Lần lượt đọc từng đoạn trong nhóm. - 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn. - Cả lớp đọc đồng thanh cả bài .. - Lớp đọc thầm bài văn . + Bàn cách giúp đỡ bạn Hoàng do bạn không biết dùng dấu câu nên câu - Gọi một học sinh đọc các đoạn còn lại văn rất kì quặc . . - Một học sinh đọc các đoạn còn lại . + Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn + Giao cho anh dấu Chấm yêu cầu Hoàng ? Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu - Một học sinh đọc thành tiếng yêu cầu 3 - 1Học sinh đọc câu hỏi 3 trong . SGK. - Chia lớp thành các nhóm nhỏ phát cho - Các nhóm đọc thầm và thảo luận mỗi nhóm một tờ giấy khổ lớn và yêu rồi viết vào tờ giấy câu trả lời. cầu HS thảo luận theo nhóm để TLCH3 . - Hết thời gian thảo luận đại diện các - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng thi nhóm lên thi báo cáo kết quả bài đua báo cáo kết quả . tập . - Yêu cầu lớp quan sát nhận xét . - Cả lớp theo dõi nhận xét và bình - Tổng kết nội dung bài. chọn nhóm báo cáo hay nhất. d) Luyện đọc lại : - Đọc mẫu lại một vài đoạn văn . - Hướng dẫn đọc câu khó và ngắt nghỉ đúng cũng như đọc diễn cảm đoạn văn . - Lớp lắng nghe đọc mẫu bài một lần - Gọi mỗi nhóm 4 em thi đọc phân vai ( - Một học sinh khá đọc lại bài . người dẫn chuyện , bác chữ A , đám - Học sinh phân nhóm các nhóm đông , dấu Chấm đọc diễn cảm bài chia ra từng vai thi đua đọc bài văn . văn . - Lớp lắng nghe để bình chọn nhóm - Nhận xét đánh giá bình chọn nhóm đọc đọc hay nhất . hay . 3. Củng cố - Dặn dò: - 2 học sinh nêu nội dung vừa học - Gọi 2 học sinh nêu nội dung bài học - Về nhà học bài và xem trước bài - Giáo viên nhận xét đánh giá . mới ------------------------------------------------------TẬP VIẾT TIẾT 5: ÔN CHỮ HOA C (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Viết đúng chữ hoa C (1 dòng), V, A (1 dòng); viết đúng tên riêng Chu Văn An (1 dòng) và câu ứng dụng: Chim khôn ... dễ nghe (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 2. Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng. 3. Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa C, V, A. Các chữ Chu Văn An và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. 2. Học sinh: Vở tập viết 3 tập một, bảng con, phấn, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG DẠY 1. Hoạt động khởi động (5 phút) - Đọc cho HS viết bảng con các từ tiết trước. - Giới thiệu bài – Ghi tên bài. 2. Các hoạt động chính : a. Luyện viết chữ hoa (7 phút) - Giáo viên viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.. b. Luyện viết từ ứng dụng (7 phút) Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng đời Trần (sinh 1292,mất 1370). Ông có nhiều học trị giỏi, nhiều người sau này trở thành nhân tài của đất nước. Luyện viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn ăn nói dịu dàng dễ nghe. - GV giúp HS hiểu: Con người phải biết nói năng dịu dàng, lịch sự. c. Hướng dẫn thực hành (12 phút) Hướng dẫn viết vào vở tập viết. - Viết chữ Ch : 1 dòng. - Viết chữ V, A: 1 dòng. - Viết tên riêng Chu Văn An: 2 dòng. - Viết câu tục ngữ: 2 lần. - GV hướng dẫn các em viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách giữa các chữ.. HOẠT ĐỘNG HỌC - Hát vui. - 3 HS viết bảng lớp. - Vài HS lặp lại. - HS tìm các chữ hoa trong bài Ch, V, A, N - HS tập viết chữ Ch, V, A trên bảng con. - HS lắng nghe.. - HS đọc từ ứng dụng: Chu Văn An. - HS tập viết trên bảng con. - HS đọc câu ứng dụng. - HS tập viết bảng con các chữ: Chim, Người. - Cả lớp viết vào vở. Ch Ch Ch Ch Ch V A V A V Chu Văn An Chu Văn An Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe - 2 HS lên bảng viết..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - GV nhận xét 3. Củng cố - dặn dò (5 phút) : - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn. - Viết lại bài, chuẩn bị tiết sau. -----------------------------------------------------Ngày soạn : 8/10/2018 Ngày giảng : Thứ 5, 11/10/2018 TOÁN TIẾT 24: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Biết nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 6, bảng chia 6. Vận 1. dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6). Biết xác định 6 của một hình đơn giản. 2.Kĩ năng:Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn:Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy 1.Bài cũ : - Gọi học sinh lên bảng làm BT3 tiết trước - Gọi hai học sinh đọc bảng chia 6 - Giáo viên nhận xét đánh giá . 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài . - Yêu cầu tự nêu kết quả tính nhẩm .. Hoạt động của trò - 1 học sinh lên bảng làm bài . - 3 học sinh đọc bảng chia 6 . - Lớp theo dõi nhận xét . *Lớp theo dõi giới thiệu bài - Một HS nêu đề bài . -Cả lớp thực hiện làm vào vở ..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> - Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét đánh giá - Gọi HS nêu miệng kết qua, lớp nhận xét bổ sung. Bài 2 : -Yêu cầu học sinh nêu đề bài -Yêu cầu lớp thực hiện tính nhẩm. 6 x 6 = 36 6 x 9 = 54 36 : 6 = 6 54 : 6 = 9 - Trả lời.. 18 : 6 = 3 6 x 3 = 18. - Một học sinh nêu yêu cầu bài - Cả lớp cùng thực hiện nhẩm tính ra kết quả - Gọi ba em nêu miệng kết quả nhẩm, mỗi - 3HS nêu miệng mỗi em nêu một em một cột. cột . 16 : 4 = 4 18 : 3 = 6 24 : 6 = 4 16 : 2 = 8 18 : 6 = 3 24 : 4 = 6 12 ; 6 = 2 15 : 5 = 3 35 : 5 = 7 - Gọi học sinh khác nhận xét - Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra - Nhận xét bài làm của học sinh bài nhau . - Một em đọc đề bài sách giáo khoa Bài 3 - Gọi học sinh đọc đề bài . - Cả lớp làm vào vào vở bài tập . - Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài . - Một học sinh lên bảng giải bài, lớp - Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở nhận xét chữa bài. - Gọi một học sinh lên bảng giải . Giải : - Chấm vở 1 số em nhận xét chữa bài. Số mét vải may mỗi bộ là : 18 : 6 = 3(m) Đ/S: 3 m Bài 4 - Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời miệng - Cả lớp tự làm bài. câu hỏi: - 3 em nêu miệng kết quả, lớp nhận + Đã tô màu vào 1/6 hình nào? xét. - GV cùng cả lớp nhận xét bổ sung. (Đã tô màu 1/6 vào hình 2 và 3) 3. Củng cố - Dặn dò: - Nhận xét tiết học, tuyên dương. -Về nhà học bài và xem lại các bài - Dặn HS về nhà xem lại các BT đã làm. tập đã làm. -------------------------------------------------------CHÍNH TẢ(Tập chép) TIẾT 10: MÙA THU CỦA EM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn thơ : chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm. 2. Kĩ năng - Chép và trình bày đúng bài CT. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm đúng BT điền tiếng có vần oam( BT2). Làm đúng BT 3b. 3. Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng lớp chép sẵn bài thơ "Mùa thu của em".Bảng phụ viết nội dung bài tập 2. 2. Học sinh : Bảng con, đồ dùng học tập..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> III. Các hoạt động dạy - học : Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cu: - Mời 3 học sinh lên bảng viết các từ ngữ học sinh thường hay viết sai. - Gọi học sinh đọc 28 chữ và tên chữ đã học . - Nhận xét, ghi điểm. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn nghe viết : * Hướng dẫn chuẩn bị : - Đọc mẫu bài lần 1 bài thơ trên bảng. - Yêu cầu hai học sinh đọc lại - Cả lớp đọc thầm để nắm nội dung đoạn văn và trả lời câu hỏi : + Bài thơ viết theo thể thơ nào ? + Tên bài viết ở vị trí nào ? + Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? + Các chữ đầu câu viết như thế nào ? -Yêu cầu học sinh lấy bảng con và viết các tiếng khó. - Giáo viên nhận xét đánh giá . * Yêu cầu HS nhìn sách chép bài vào vở. - Theo dõi uốn nắn cho học sinh. * Thu vở học sinh chấm điểm và nhận xét. c/ Hướng dẫn làm bài tập *Bài 2 : -Nêu yêu cầu của bài tập . - Treo bảng phụ đã chép sẵn bài tập 2 lên . - Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài - Giúp học sinh hiểu yêu cầu - Yêu cầu 1 học làm bài trên bảng . - Cả lớp cùng thực hiện vào vở - Giáo viên cùng cả lớp nhận xét và chốt ý đúng. *Bài 3b: -Yêu cầu học sinh làm bài tập 3b - Yêu cầu thực hiện vào vở . - Gọi vài em nêu kết quả . - Lớp cùng giáo viên nhận xét chốt ý. Hoạt động của trò - 3 em lên bảng viết các từ : bông sen , cái xẻng , chen chúc , đèn sáng. - Học sinh đọc thuộc lòng thứ tự 28 chữ cái đã học . - Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài - Cả lớp theo dõi giáo viên đọc bài. - 2 học sinh đọc lại bài . - Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài - Học sinh nêu về hình thức bài : + Thể thơ 4 chữ. + Tên bài được viết ở giũa trang vở. + Viết các chữ đầu dòng, tên riêng. + Ta phải viết hoa chữ cái đầu. - Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con. - Cả lớp chép bài vào vở. - Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm . - Lớp tiến hành luyện tập . - Một em làm mẫu trên bảng - Tìm vần thích hợp để điền vào chỗ trống - Cả lớp thực hiện vào vở - Một học svalamf bài trên bảng. - Vần cần tìm là: a/, Sóng vỗ oàm oạp . … b/ Mèo ngoạm miếng thịt . - Lớp thực hiện bài 3 a - Cả lớp làm vào vở . - Hai học sinh nêu kết quả - Các từ cần điền ở bài 3b: Kèn – kẻng – chén ..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> đúng . 3. Củng cố - Dặn dò: - Dặn về nhà học và làm bài tập .. - Lắng nghe.. -------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIÊT 5: SO SÁNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được một kiểu so sánh mới: so sánh hơn kém (Bài tập 1). 2. Kĩ năng: Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở Bài tập 2. Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh (Bài tập 3, Bài tập 4). 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy 1. Kiểm tra bài cu: - Gọi 1 học sinh làm bài tập 2. - Một học sinh làm bài tập 3 - Chấm vở 1 số em. - Nhận xét phần kiểm tra bài cũ. 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập: *Bài 1: - Yêu cầu 2 học sinh đọc thành tiếng bài tập 1, cả lớp theo dõi sách giáo khoa . - Yêu cầu học sinh làm bài tập vào nháp. - Mời 3 học sinh lên bảng làm bài - Nhận xét chốt lại lời giải đúng. - Giúp học sinh phân biệt hai loại so sánh: so sánh ngang bằng và so sánh hơn kém.. * Bài 2: - Yêu cầu học sinh đọc thành tiếng về yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm. - Cho HS tự tìm các từ so sánh trong mỗi khổ thơ. -Mời 3 em lên bảng làm bài (Tìm các từ so sánh rồi gạch chân) .. Hoạt động của trò - 2HS len bảng làm bài. - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn .. - Cả lớp theo dõi giới thiệu bài - Hai em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập1 - Cả lớp đọc thầm bài tập. - Thực hành làm bài tập trao đổi trong nhóm. - 3HS lên bảng làm bài. - Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. (Các từ được so sánh với nhau: a. cháu - ông ; ông - buổi trời chiều... b. trăng - đèn c. những ngôi sao - mẹ đã thức vì con...) - Hai em đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc thầm. - Học sinh tự làm bài. - 3 em lên bảng lên bảng thi làm bài - Lớp theo dõi nhận xét bổ sung..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> -Yêu cầu học sinh làm vào vở. -Giáo viên chốt lại lời giải đúng.. - Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúnglg (a. hơn - là - là; b. hơn ; c. chẳng bằng - là) *Bài 3: -Yêu cầu một học sinh đọc bài. Cả - Một em đọc yêu cầu đề bài lớp đọc thầm lại và suy nghĩ làm bài. - Cả lớp đọc thầm bài tập 3 - Giáo viên mời một học sinh làm - Lớp thực hiện làm vào giấy nháp - Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở. - 1 em lên bảng thực hiện làm BT3 - Giáo viên chốt lại lời giải đúng. lớp n/xét. (quả dừa-đàn lợn ; tàu dừa-chiếc lược) *Bài 4: - Yêu cầu 1HS đọc yêu cầu và mẫu. - 1 em đọc thành tiếng yêu cầu bài - Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài tập 4 tập 4 trong sách giáo khoa - Nhắc học sinh có thể tìm nhiều từ so sánh - Cả lớp đọc thầm bài tập. cùng nghĩa thay cho dấu gạch nối. - Học sinh thực hành làm bài tập - Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Cả lớp làm bài vào vở. - Mời 2HS lên bảng làm bài sau đó đọc kết - 2 học sinh lên bảng lên bảng sửa quả. bài - Giáo viên chốt lại ý đúng. - Lớp theo dõi nhận xét. 3. Củng cố - Dặn dò - Nhắc lại nội dung bài học về so sánh … - Hai học sinh nhắc lại các kiểu so - Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học sánh … - Dặn về nhà học xem trước bài mới - Về nhà học thuộc bài và xem lại các BT đã làm, ghi nhớ. ------------------------------------------------------Ngày soạn : 9/10/2018 Ngày giảng : Thứ 6, 12/10/2018 TOÁN TIẾT 25: TÌM MỘT TRONG CÁC PHẦN BẰNG NHAU CỦA MỘT SỐ I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số. Vận dụng được để giải bài toán có lời văn. 2. Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : - Gọi hai học sinh lên bảng làm lại bài Hai học sinh lên bảng làm bài, lớp tập số 2 và bài tập số 3 tiết trước. theo dõi. - Chấm vở tổ 3. - Học sinh 1 : Lên bảng làm bài tập 2 - Nhận xét đánh giá. - Học sinh 2: Làm bài 3.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Khai thác: * Hướng dẫn học sinh tìm một trong các phần bằng nhau của một số - Giáo viên nêu bài toán như sách giáo khoa - Yêu cầu học sinh nêu lại yêu cầu bài tập. 1. + Làm thể nào để tìm 3 của 12 cái kẹo? - Giáo viên vẽ sơ đồ để minh hoạ. - Yêu cầu 1HS lên thực hiện chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau. Sau đó 1 HS khác lên bảng giải. 1. + Giáo viên hỏi thêm: Muốn tìm 4 của 12 cái kẹo ta làm như thế nào?. *Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài. - HS quan sát sơ đồ minh họa và nêu : + Ta lấy 12 cái kẹo chia thành 3 phần 1. bằng nhau, mỗi phần chính là 3 số kẹo cần tìm. - 1HS lên chia 12 cái kẹo thành 3 phần bằng nhau, cả lớp cùng quan sát. - 1 em lên bảng trình bày bài giải, lớp nhận xét bổ sung. Giải Chị cho em số kẹo là: 12 : 3 = $cái) Đ/S: 4 cái kẹo +Ta chia 12 cái kẹo thành 4 phần 1. bằng nhau mỗi phần chính là 4 số kẹo cần tìm. * Thực hành: Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập. - Gọi một em làm mẫu một bài trên bảng. - Yêu cầu học sinh tự tính kết quả . - Gọi 3 em lên tính mỗi em một phép tính. - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa bài - Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 2 : - Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài -Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện. - Gọi 1HS lên bảng làm bài. +Giáo viên chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.. 3. Củng cố - Dặn dò:. -Một em nêu đề bài. -Cả lớp thực hiện làm vào vở. - 3 học sinh lên bảng thực hiện mỗi em một cột (tìm 1 phần bằng nhau của 8 , 35 , 24 , 54) - Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. - Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài cho bạn . - Một học sinh đọc bài toán. - Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở - 1 học sinh lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận xét chữa bài vào vở (nêu sai). Giải : Số mét vải xanh cửa hàng bán là : 40 : 5 = 8 ( m ) Đ/S: 8 m.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> + Muốn tìm 1 trong các phần bằng -Vài học sinh nhắc cách tìm… nhau của 1 số ta làm thế nào? -Về nhà học bài vàĩem lại các BT đã - Dặn về nhà học và làm bài tập . làm. ---------------------------------------TẬP LÀM VĂN TIẾT 5: ÔN TẬP KỂ VỀ GIA ĐÌNH EM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức liên quan đến viết đoạn văn kể và những thành viên trong gia đình mình. 2. Kĩ năng: Học sinh kể được về những thành viên trong gia đình cho các bạn cùng nghe ( số thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của mọi người,...). 3. Thái độ: Yêu thương những thành viên trong gia đình mình hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Phiếu bài tập luyện tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) -Hát vui. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 học sinh trả lời câu hỏi của tiết trước. 2. Bài mới : a. Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 phút) Giáo viên nêu mục tiêu tiết học. b. Hoạt động 2 : Luyện tập (25 phút) * Học sinh kể bằng lời về gia đình mình -HS kể theo gợi ý đã học bài hôm trước. - Gia đình em có mấy người? - Công việc của mỗi người. -Tình cảm của em với gia đình mình. * Học sinh viết đoạn văn ( 5- 7 câu). -HS viết. c. Học sinh đọc bài viết trước lớp. -Một số học sinh đọc bài. Nhận xét 3. Củng cố - dặn dò: (2’). AN TOÀN GIAO THÔNG.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Bài 5: CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG AN TOÀN I.MỤC TIÊU: - H biết những con đường xung quanh trường. Biết sắp xếp các con đường đó theo thứ tự ưu tiên về mặt an toàn. - Biết các đặc điểm an toàn hay kém an toàn của đường đi. Biết lựa chọn đường đến trường an toàn nhất. - Có thói quen chỉ đi trên những con đường an toàn. II.CHUẨN BỊ: Tranh minh hoạ, sơ đồ, phiếu đánh giá. III. CÁC HĐ CHÍNH: *HĐ1: Con đường an toàn và kém an toàn. - T/c cho h thảo luận nhóm để kể tên các con đường có xung quanh trường, miêu tả lại một số đặc điểm (độ rộng, hẹp, có nhiều hay ít xe cộ, người đi lại…) Theo các em đường đó an toàn hay nguy hiểm? Tại sao? - H thảo luận theo nhóm 5 sau đó hoàn thành ND phiếu đánh giá. Đại diện các nhóm trình bày, lớp nx. - Gv nx và chốt. *HĐ2: LT tìm con đường đi an toàn. - Gv đưa ra sơ đồ, y/c HS dựa ND trong SGK để trình bày (lí do an toàn và kém an toàn). *HĐ3: Lựa chọn con đường an toàn khi đi học. - T/c cho H trao đổi theo cặp về con đường từ nhà đến trường. - Một số H nêu (con đường đó qua những đoạn đường nào? Đoạn nào AT, đoạn nào chưa AT? Lớp nx, bổ sung. - Gv nx và chốt, củng cố. * SINH HOẠT LỚP TUẦN 5: I.MỤC TIÊU: - HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân, của bạn, của lớp. - Nhận xét tình hình chuẩn bị đồ dùng học tập của HS trong tuần, ý thức học của HS II/ LÊN LỚP : 1. Nhận xét tình hình chung của lớp: - Nề nếp : + Thực hiện tốt nề nếp đi học đúng giờ, đảm bảo độ chuyên cần. + Đầu giờ trật tự truy bài - Học tập : Nề nếp học tập tương đối tốt. Trong lớp trật tự chú ý lắng nghe giảng nhưng chưa sôi nổi trong học tập. Học và làm bài tương đối đầy đủ trước khi đến lớp. - Lao động vệ sinh : Đầu giờ các em đến lớp sớm để lao động, vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ. - Thể dục: Các em ra xếp hàng tương đối nhanh nhẹn, tập đúng động tác - Đạo đức: Các em ngoan, lễ phép hoà nhã, đoàn kết với bạn bè. * Tuyên dương những bạn có thành tích học tập cao như:......................................

<span class='text_page_counter'>(20)</span> .........................................................................................có nhiều thành tích trong học tập và tham gia các hoạt động. 2. Phương hướng : - Phát huy những ưu điểm đã đạt tuần vừa qua, khắc phục những nhược điểm. - Bổ sung đồ dùng học tập cho đầy đủ với những em còn thiếu. - Phối kết hợp với phụ huynh HS rèn đọc, viết và làm toán cho HS chậm tiến bộ. - Xây dựng đôi bạn giúp nhau trong học tập . - Giáo dục thực hiện tốt ATGT. 3. Bầu học sinh chăm ngoan:.................................................................................... III/ CỦNG CỐ DĂN DÒ : - Giáo viên nhận xét đánh giá chung, dặn dò HS thi đua học tập lập thành tích cho lớp. - Cần chú ý đội mũ xe máy khi đi học bằng xe máy..

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×