BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
VŨ THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ VÀ DỰ BÁO THU BẢO HIỂM XÃ
HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2021
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
VŨ THỊ LAN ANH
QUẢN LÝ VÀ DỰ BÁO THU BẢO HIỂM XÃ
HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ MAI TRANG
HÀ NỘI, NĂM 2021
i
LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng
dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của q thầy cô Trường Đại học Thương mại
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến qu thầy cô Đại học Thương mại, đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ cho tơi trong qu trình học tập
Tơi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Lê Mai Trang đã dành rất nhiều thời gian và
tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tơi hồn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù tơi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tịi, nghiên cứu để hồn thiện luận văn,
tuy nhiên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận
tình của qu thầy cơ, các nhà khoa học và các bạn.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thị Lan Anh
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn Thạc sỹ Quản lý kinh tế là cơng trình nghiên cứu
khoa học, độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Vũ Thị Lan Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................
i
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................................... iii
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT ................................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ................................................................................. vii
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1 L do chọn đề tài ............................................................................................................... 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài: ....................................................................... 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 5
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài ............................................................................... 5
5 Phương ph p nghiên cứu: ..................................................................................................
5
6 Những đóng góp mới của luận văn: .................................................................................. 7
7 Kết cấu của luận văn: ....................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ DỰ BÁO THU BẢO HIỂM XÃ
HỘI ....................................................................................................................................... 8
1.1. Những vấn đề cơ bản về thu bảo hiểm xã hội ................................................................ 8
1 1 1 Quan điểm về bảo hiểm xã hội .................................................................................... 8
1 1 2 Kh i niệm thu bảo hiểm xã hội ................................................................................... 9
1 1 3 Nguyên tắc và nguồn thu bảo hiểm xã hội .................................................................. 9
1.2. Quản l thu bảo hiểm xã hội ......................................................................................... 12
1 2 1 Kh i niệm, mục đích, yêu cầu quản l thu bảo hiểm xã hội ...................................... 12
1 2 2 Nội dung quản l thu bảo hiểm xã hội....................................................................... 15
1 2 3 Phương ph p và công cụ quản l thu bảo hiểm xã hội .............................................. 21
1 2 4 C c tiêu chí đ nh gi
quản l thu bảo hiểm xã hội .................................................... 23
1 2 5 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản l thu BHXH ................................................... 25
1 3 Dự b o thu bảo hiểm xã hội .......................................................................................... 27
1 3 1 Kh i niệm và đặc điểm của dự b o ............................................................................ 27
1 3 2 C c phương ph p dự b o ........................................................................................... 28
1 3 3 Vai trò của dự b o và dự b o thu bảo hiểm xã hội .................................................... 30
1 4 Kinh nghiệm về quản l
thu bảo hiểm xã hội ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam ....................................................................................................................... 31
1.4.1. Kinh nghiệm quản l
thu BHXH ở Trung Quốc ....................................................... 31
iv
1 4 2 Kinh nghiệm quản l thu BHXH ở Ấn Độ.................................................................35
1 4 3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam............................................................................36
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
TẠI BẢO
HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM.................................................................................................38
2 1 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội Việt Nam.......................................................................38
2 1 1 Sự ra đời và ph t triển của Bảo hiểm xã hội Việt Nam............................................... 38
2 1 2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của BHXH Việt Nam:.................................40
2.2. Thực trạng quản l thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 20152019. .................................................................................................................................... 43
2 2 1 Quản l đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội ............................................................ 43
2 2 2 Quản l tiền thu và nợ đóng bảo hiểm xã hội ............................................................ 47
2 2 3 Quản l
thanh kiểm tra, gi m s t thu bảo hiểm xã hội .............................................. 57
2.3 Đ nh gi
thực trạng quản l thu BHXH tại BHXH Việt Nam giai đoạn 2015-2019 ... 58
2 3 1 Những kết quả đạt được .............................................................................................. 58
2 3 2 Những hạn chế và nguyên nhân ................................................................................63
2 4 Kết quả dự b o thu bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm Xã hội Việt Nam giai đoạn 20152024 ..................................................................................................................................... 67
2 4 1 Mô tả công cụ dự b o ................................................................................................ 67
2 4 2 Mô tả dữ liệu .............................................................................................................. 67
2 4 3 Kết quả dự b o ........................................................................................................... 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ VÀ DỰ BÁO THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM ......................................... 71
3 1 Định hướng ph t triển bảo hiểm xã hội ở Việt Nam .................................................... 71
3 2 C c giải ph p hoàn thiện công t c quản l và dự b o thu bảo hiểm xã hội ..................
73
3 2 1 Giải ph p quản l
đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội ............................................. 73
3 2 2 Giải ph p quản l
quản l tiền thu và nợ đóng bảo hiểm xã hội ............................... 75
3 2 3 Giải ph p quản l
thanh kiểm tra, gi m s t thu bảo hiểm xã hội .............................. 77
3 2 4 Một số giải ph p kh c nhằm hoàn thiện quản l thu bảo hiểm xã hội ...................... 79
3 2 5 C c giải ph p hoàn hiện công t c dự b o thu bảo hiểm xã hội .................................
84
3 3 Kiến nghị và đề xuất ..................................................................................................... 85
3 3 1 Đối với Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội ................................................... 85
3 3 2 Đối với Chính phủ ..................................................................................................... 87
3 3 3 Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ........................................................ 88
v
3 3 4 Đối với tổ chức Cơng đồn.........................................................................................88
3 3 5 Đối với Ủy ban nhân dân c c tỉnh, thành phố............................................................. 89
KẾT LUẬN.............................................................................................................................90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................91
PHỤ LỤC................................................................................................................................94
vi
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT
1
BHXH
Viết tắt của cụm từ “Bảo hiểm xã hội”
2
BHYT
Viết tắt của cụm từ "Bảo hiểm y tế".
3
BHTN
Viết tắt của cụm từ “Bảo hiểm thất nghiệp”
4
BHXH tỉnh
5
BHXH huyện
6
Chuyên quản thu
Cán bộ làm công tác thu tại BHXH huyện, BHXH tỉnh.
7
NSDLĐ
Viết tắt của từ “Người sử dụng lao động”
8
NLĐ
Viết tắt của từ “Người lao động”
9
HĐLĐ
Viết tắt của từ “Hợp đồng lao động”
Luật BHXH năm
Viết tắt của Luật BHXH số 58/2014/QH13 đã được thông qua
2014
tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa 13 ngày 20/11/2014.
Luật BHYT năm
Viết tắt của Luật BHYT số 25/2008/QH12 được thông qua tại
2008
kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa 12 ngày 14/11/2008.
Luật BHYT năm
Viết tắt của Luật BHYT số 46/2014/QH13 được thông qua tại
2014
kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa 13 ngày 13/6/2014.
10
11
12
13 Luật Việc làm
14
Luật An toàn,
vệ sinh lao động
Là tên chung cho Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương
Là tên chung cho Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh.
Viết tắt của Luật Việc làm số 38/2013/QH13 được thơng qua
tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa 13 ngày 16/11/2013
Viết tắt của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
được thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa 13 ngày
25/6/2015.
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tỷ lệ đóng BHXH ở một số thành phố của Trung Quốc............................34
Bảng 2: Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN 5 năm 2015-2019..................44
Bảng 3 : Số đơn vị tham gia BHXH bắt bu 2015-2019........................................... 46
Bảng 4: Tỷ lệ đóng BHXH...................................................................................... 50
Bảng 5: Tỷ lệ đóng bhxh đối với doanh nghiệp đề nghị được đóng với mức thấp hơn
(áp dụng từ ngày 15/7/2020)................................................................................... 50
Bảng 6: Số thu BHXH, BHYT, BHTN 5 năm 2015-2019....................................... 52
Bảng 7: Tình hình chậm đóng, nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN 5 năm 2015 – 2019
................................................................................................................................ 55
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ m y quản l thu BHXH của BHXH Việt Nam............42
Hình 3 1: Kết quả dự b o tổng số tiền bảo hiểm...................................................... 68
Hình 3 2: Kết quả dự b o số người tham gia BHXH-BB......................................... 69
Hình 3 3: Kết quả dự b o số người tham gia BHXH-TN......................................... 69
Hình 3 4: Kết quả dự b o số người tham gia BHYT................................................ 70
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo xây
dựng và thực hiện chính s ch BHXH, BHYT là động lực phát triển bền vững đất nước, thể
hiện tính ưu việt, bản chất tốt đẹp của chế độ ta. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, người lao động và người dân đã tích cực triển khai thực
hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT và đạt
được nhiều kết quả quan trọng.
Tại Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công t c BHXH, BHYT giai đoạn 2012 - 2020, đã nêu: “BHXH
và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội,
góp phần thực hiện tiến bộ và cơng bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát
triển kinh tế - xã hội”, “Ph t triển hệ thống BHXH, BHYT đồng bộ với phát triển các dịch
vụ xã hội, đ p ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi
người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT. Thực hiện tốt các chế độ, chính
sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đồn thể, tổ chức xã
hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân ”. Tại Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/5/2018
của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, tiếp tục khẳng định quan
điểm: “BHXH là một trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội,
bảo đảm ổn định chính trị - xã hội, đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước”
Hệ thống tổ chức BHXH từng bước được đổi mới, về cơ bản đ p ứng được yêu cầu,
nhiệm vụ, ph t huy được vai trò, tính hiệu quả trong xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
và quản lý Quỹ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Qua 25 năm hình thành và
phát triển, tồn ngành BHXH Việt Nam đã tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT nói
chung và thực hiện cơng t c thu BHXH, BHYT đạt được kết quả to lớn. Kết quả năm 2018
số người tham gia BHXH bắt buộc đạt 14,455 triệu người, chiếm khoảng 30,4% lực lượng
lao động trong độ tuổi, tăng trên 12 triệu người, gấp 6,47 lần so với năm 1995 (năm đầu
hình thành tổ chức BHXH), số người tham gia BHYT đạt 83,540 triệu người, đạt tỷ lệ bao
phủ trên 89% dân số, tăng gấp 22 lần so với năm 1993 (năm đầu thực hiện Điều lệ BHYT),
tăng 67,04 triệu người, gấp 5 lần so với năm 2003 (năm đầu hệ thống BHYT sát nhập vào
BHXH Việt Nam); số người tham gia BHTN đạt 12,643 triêu người,
2
tăng trên 7,1 triệu người, gấp trên 2 lần so với năm 2009 (năm đầu thực hiện chính sách
BHTN); số tiền thu BHXH bắt buộc đạt 221.796 tỷ đồng, tăng trên 220 000 tỷ, gấp 281 lần
so với năm 1995, số tiền thu BHYT là 93.318 tỷ đồng, tăng 94 673 tỷ đồng so với năm
2003. Đến hết năm 2019, số người tham gia BHXH bắt buộc là 15,200 triệu người; BHXH
tự nguyện là 551 nghìn người, BHTN là 13,514 triệu người; BHYT là 85,637 triệu người,
đạt tỷ lệ bao phủ 90% dân số, số thu về quỹ BHXH, quỹ BHYT cũng không ngừng gia tăng
với tổng số thu ước 368.241 tỷ đồng, đạt 100,54% kế hoạch cả năm Việc ph t triển người
tham gia BHXH tự nguyện đã đạt được kết quả vượt bậc Số người tham gia tăng mới trong
năm 2019 đã bằng tổng số người vận động được của 10 năm trước đó, với con số 551 000
người tham gia Đây là con số ấn tượng, có sự gia tăng đột biến, bởi chỉ tính riêng số người
tăng mới trong năm 2019 đã gần bằng kết quả 10 năm thực hiện chính s ch này từ năm
2008 đến năm 2018
Bên cạnh những kết quả đạt được thì việc thực hiện công tác thu BHXH, BHYT,
BHTN thời gian qua còn bộc lộ những tồn tại, hạn chế. Hiện nay vẫn còn nhiều đơn vị,
doanh nghiệp chưa tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động, tỷ lệ người lao
động tham gia BHXH mới đạt 32,2% so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động.
Tình trạng vi phạm pháp luật trốn đóng, nợ đóng BHXH diễn ra khá phức tạp: Có nhiều
doanh nghiệp thành lập, sử dụng lao động nhưng trốn đóng, chậm đóng, đóng khơng đúng
mức lương,…làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đ ng của người lao động.
Một trong những nguyên nhân cơ bản là công tác quản l thu BHXH chưa thực sự phù
hợp; chưa có c c giải ph p đồng bộ về pháp luật dân sự và pháp luật hình sự để nâng cao
năng lực thể chế để quản lý, xử phạt thống nhất, nghiêm minh và kịp thời đối với các hành
vi vi phạm trong lĩnh vực BHXH, đảm bảo quyền lợi cho người lao động, ý thức của người
sử dụng và người lao động chưa cao trong việc tham gia đóng BHXH
Với tư c ch là một cán bộ đang làm thực tiễn trong lĩnh vực thu BHXH của BHXH Việt
Nam, để góp phần khắc phục được những hạn chế, bất cập, đồng thời xây dựng một cơ chế
thu, chi BHXH hợp lý, hiệu quả tác giả chọn vấn đề “Quản lý và Dự báo thu BHXH tại
BHXH Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu trong ngành và ngoài ngành về BHXH, từ đề
tài cấp bộ, luận văn thạc sĩ , luận văn tiến sĩ đi sâu nghiên cứu những vấn đề chung, cũng
như từng lĩnh vực cụ thể về BHXH, nhưng về quản lý thu BHXH còn rất hạn chế, với
những cách tiếp cận kh c nhau, đã có một số cơng trình nghiên cứu liên quan:
3
- Phạm Đỗ Nhật Tân (2007) “C c giải ph p đảm bảo cân đối quỹ BHXH bắt buộc khi
thực hiện Luật BHXH”, Bộ Lao động thương binh và Xã hội Nguy cơ mất cân đối quỹ
BHXH đã được các nhà nghiên cứu khoa học xã hội và tổ chức lao động quốc tế (ILO)
khuyến nghị tới Chính phủ Việt Nam từ khi xây dựng Luật BHXH. Khi mà nguồn hình
thành và quản lý các quỹ thành phần như là quỹ BHXH, quỹ bảo hiểm y tế (BHYT), quỹ
bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), trong đó quỹ BHXH chia thành các quỹ thành phần như là:
quỹ chi trả chế độ hưu trí, tử tuất (dài hạn); quỹ chi trả chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức
phục hồi sức khỏe, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (ngắn hạn). Việc hình thành nên
các quỹ này là từ nguồn thu BHXH bắt buộc. Chính vì thế mà đề tài đã hệ thống các quy
định của Nhà nước về đối tượng thu, mức thu, cách thức vận hành và quản lý các quỹ
BHXH, phân tích đánh giá thực trạng tình hình thu - chi của quỹ BHXH bắt buộc của Việt
Nam, từ đó đề tài đã đưa ra c c dẫn chứng về những quan điểm và những mặt hạn chế về
việc duy trì và mở rộng nguồn thu BHXH, sử dụng quỹ BHXH, điều kiện để hưởng các
chế độ chính sách BHXH nhằm đảm bảo sự an toàn của quỹ BHXH, cân đối quỹ BHXH
trong tương lai
- Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình bảo hiểm, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân,
Hà Nội. Giáo trình gồm 15 chương đã trình bày toàn bộ những nội dung cơ bản về bảo
hiểm trên mọi lĩnh vực, ngành nghề Đặc biệt tại chương 2 của gi o trình đề cập đến nội
dung cụ thể, chi tiết về “Bảo hiểm xã hội” Đây chính là c c nội dung lý thuyết liên quan
đến bảo hiểm xã hội mà đề tài đã kế thừa được từ giáo trình này.
- Phạm Trường Giang (2010) “Hồn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam” Luận án
Tiến sĩ, Trường Đại Học Lao động Xã hội Đóng góp nghiên cứu khoa học của luận n đó
là tác giả đã nghiên cứu về cơ chế chính sách thu BHXH ở Việt Nam, việc phân cấp quản
lý thu BHXH, các chế tài về đóng BHXH và xử lý vi phạm về đóng BHXH Trên cơ sở
phân tích cơ chế chính sách thu BHXH ở Việt Nam, đề cập vấn đề chế tài xử phạt vi phạm
pháp luật BHXH còn thấp, chưa đủ sức răn đe, t c giả có tham khảo một số mơ hình thu
BHXH ở một số nước phát triển, từ đó t c giả có 7 khuyến nghị một số giải pháp có ý nghĩa
thực tiễn hồn thiện cơ chế chính sách thu BHXH ở Việt Nam.
- Nguyễn Hữu Vinh (2010) “Giải pháp nhằm hạn chế tình trạng nợ đọng và trốn đóng
BHXH ở Hà Nội” Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả đã
đi sâu l giải nguyên nhân làm giảm nguồn thu là do tình trạng nợ đọng tiền đóng BHXH
kéo dài, trốn đóng BHXH dưới nhiều hình thức của các doanh nghiệp, từ đó t c giả kiến
nghị các giải pháp làm giảm tình trạng nợ đọng, truy thu, tính lãi thậm chí là khoanh
4
nợ để đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời không làm ảnh hưởng đến việc thụ hưởng các chế độ
BHXH của NLĐ
- Nguyễn Thanh Dung (2014), “Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với khu vực kinh tế
tư nhân tại tỉnh Hải Dương”, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Thương mại, Luận
văn đề cập nội dung liên quan đến lý luận về quản lý thu BHXH, nguồn hình thành quỹ
BHXH, các chế độ BHXH. Nội dung luận văn đi sâu nghiên cứu quản lý thu BHXH ở khu
vực kinh tế tư nhân ở Hải Dương, tỉnh có nhiều c c đơn vị kinh tế tư nhân tham gia BHXH,
bên cạnh c c đơn vị có ý thức tham gia đầy đủ cho người lao động thì cũng có rất nhiều đơn
vị thuộc diện tham gia BHXH nhưng cố tình khơng tham gia hoặc lách luật, ảnh hưởng đến
quyền lợi của người lao động. Luận văn đưa ra c c giải ph p để hồn thiện cơng tác thu,
quản lý thu tại khu vực kinh tế tư nhân tại tỉnh Hải Dương
- Đề án khoa học: “Xây dựng quy định quản lý thu nợ BHXH, BHYT, BHTN”, chủ
nhiệm đề án, Thạc sĩ Trần Đình Liệu, Phó Tổng Gi m đốc BHXH Việt Nam Đề n đã nghiên
cứu và đ nh gi tình hình nợ BHXH, BHYT của c c đơn vị sử dụng lao động tại 63 tỉnh,
thành phố trên cả nước và công tác quản lý thu nợ BHXH, BHYT trong thời gian 03 năm
2010-2012 X c định những nguyên nhân khách quan, chủ quan đồng thời đề xuất các giải
pháp quản lý có hiệu quả nhằm chống thất thu, ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng tiền đóng
và giảm nợ đọng BHXH, BHYT như
+ Hồn thiện Luật BHXH và c c văn bản hướng dẫn có liên quan, giao thẩm quyền
thanh tra về thu BHXH, BHYT cho cơ quan BHXH
+ Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, sự
phối hợp của c c cơ quan quản l Nhà nước ở địa phương trong công t c thu hồi nợ đọng
BHXH, BHYT.
+ Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng cơng nghệ thơng
tin trong cơng tác thu BHXH, BHYT...
Các nghiên cứu đều đã thu thập thông tin, đ nh gi thực trạng, chỉ ra một số tồn tại
trong các khâu quản l và đề xuất một số giải pháp khá chung cho các vấn đề phát sinh trong
việc quản lý thu BHXH. Tuy nhiên, đối với thu BHXH, để có thể thu đúng, thu đủ và thu
kịp thời vào nguồn quỹ BHXH, cần tìm ra những điểm đang có ảnh hưởng đến hiệu quả
quản lý thu BHXH trong các nội dung quản lý cụ thể. Vì vậy, bên cạnh các nội dung quản
lý nói chung tại đề tài này, tác giả tập chung nghiên cứu chi tiết các vấn đề quản lý, thu
thập thông tin về thực trạng, đ nh gi và đưa ra những dự báo về công tác thu BHXH
5
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản l thu BHXH, đề tài
phân tích thực trạng cơng tác quản lý thu BHXH tại BHXH Việt Nam từ đó đề xuất những
giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản l thu BHXH, đảm bảo phát triển sự nghiệp BHXH
một cách bền vững, đ p ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới hiện nay
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài sẽ thực hiện được 3 nhiệm vụ
nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về chính sách BHXH nói chung, thu
BHXH và quản lý thu BHXH bắt buộc nói riêng.
- Phân tích, đ nh gi đúng thực trạng quản lý thu BHXH tại BHXH Việt Nam những
năm qua; từ đó nhận định những thành công, hạn chế đồng thời x c định nguyên nhân của
những thành công, hạn chế trong cơng tác quản l thu BHXH trên địa bàn tồn quốc
- Dự b o thu BHXH và đề xuất một số giải pháp và kiến nghị thiết thực, có tính khả
thi nhằm hồn thiện cơng tác quản lý thu BHXH.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý thu bảo hiểm xã hội.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
+ Về nội dung: Quản lý thu BHXH là một vấn đề lớn và phức tạp trong khi đó thời
gian nghiên cứu có hạn. Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu
về quản lý thu BHXH bắt buộc, không bao gồm BHXH tự nguyện và hoạt động đầu tư
tăng trưởng quỹ BHXH trên góc độ của cơ quan quản l nhà nước về BHXH Do đó t c giả
nghiên cứu các vấn đề về thu, nộp BHXH của người lao động, người sử dụng lao động và
cơ quan BHXH, c c yếu tố ảnh hưởng đến số thu BHXH, đối tượng nộp BHXH, phương
thức thu, quy trình tổ chức quản lý thu, nguyên nhân trốn tránh nộp BHXH, những biện
pháp chống thất thu BHXH.
+ Về thời gian: Nghiên cứu số liệu thu BHXH của BHXH Việt Nam trong 5 năm từ
năm 2015 - 2019 đồng thời đưa ra dự báo và giải pháp kiến nghị đến năm 2024.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng những phương ph p kh c nhau, bổ
6
sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra. Cụ thể, đề tài sử
dụng hai nhóm phương ph p là phương ph p thu thập dữ liệu và phương ph p phân tích dữ
liệu như sau:
* Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu
- Thu thập, tìm kiếm các dữ liệu liên quan đến cơ sở lý luận của đề tài ở các sách,
giáo trình, luận án, Luật, Nghị định, Thơng tư, bài b o khoa học,… được dùng để làm cơ
sở lý luận về quản lý thu BHXH; nội dung, vai trò và sự cần thiết của quản lý thu BHXH.
- Thu thập, nghiên cứu văn bản pháp luật về BHXH, báo cáo tổng kết về BHXH, các
số liệu thống kê có liên quan… để làm cơ sở đ nh gi thực trạng vấn đề nghiên cứu. Các
văn bản pháp luật về BHXH nhằm nghiên cứu thực trạng, ban hành và tổ chức thực hiện
pháp luật liên quan đến phát triển BHXH. Cùng với các công tác quản lý sẽ sử dụng trong
việc nghiên cứu các nội dung quản lý thu BHXH tại BHXH Việt Nam
Đề tài cũng kế thừa kết quả nghiên cứu của c c cơng trình có liên quan đồng thời dựa
vào các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về quản lý thu
BHXH.
* Nhóm phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương ph p phân tích thống kê: Phương ph p này được sử dụng để đưa ra c c số
liệu, các thông tin cần thiết trong phạm vi thời gian nghiên cứu đề tài nhằm đưa ra c c nhận
định về sự phát triển của đối tượng nghiên cứu cũng như là tạo cơ sở để dự đo n cho xu
hướng phát triển trong tương lai của sự vật, hiện tượng.
- Phương ph p tổng hợp dữ liệu: Phương ph p này được sử dụng để tổng hợp các kết
quả điều tra, quan sát, các tài liệu thu thập được từ nhiều nguồn để đưa ra các kết luận,
đ nh gi phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài. Dựa vào các số liệu đã thu thập được
ở trên tiến hành tổng hợp dưới dạng văn bản word, bảng excel, xây dựng các bảng biểu, sơ
đồ, hình vẽ…
- Phương ph p so s nh: Phương ph p này được thực hiện trong việc nghiên cứu đề
tài là so sánh thực trạng công tác quản l Nhà nước với các mục tiêu, định hướng đã đề ra,…
để đưa ra được các kết luận cần thiết.
- Phương ph p phân tích: phân tích số liệu từ phương ph p so s nh cần thiết cho các
nội dung cần nghiên cứu đó là tình hình quản lý thu BHXH tại BHXH Việt Nam, thực
trạng nội dung và phương ph p QLNN đối với phát triển quản lý thu BHXH của BHXH
Việt Nam
- Phương ph p đ nh gi : Đ nh gi thực trạng QLNN đối với phát triển quản lý thu
7
Bảo hiểm xã hội Việt Nam dựa trên phân tích số liệu trên. Từ đó đưa ra những ưu điểm và
hạn chế trong công tác quản lý của Nhà nước, tìm được ngun nhân, phương ph p hồn
thiện hơn nữa cơng tác quản lý này.
6. Những đóng góp mới của luận văn:
- Về mặt lý luận: Luận văn đã tìm ra những giải pháp mới mang tầm vĩ mô như
kiến nghị c c cơ quan lập pháp, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung đồng bộ
pháp luật về Lao động, tiền lương, chính sách pháp luật có liên quan nhằm phát triển đối
tượng tham gia BHXH, tăng tính tuân thủ của pháp luật Đây là những yếu tố góp phần giúp
BHXH Việt Nam phát triển được đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, từ đó làm tăng số
thu vào quỹ BHXH, giảm số nợ BHXH, từ đó đảm bảo được quyền lợi của người lao động
khi tham gia BHXH.
- Về mặt thực tiễn: tìm ra những giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý thu BHXH
bắt buộc, nhằm đ p ứng yêu cầu của công cuộc phát triển kinh tế - xã hội đất
nước và tính ưu việt của chính sách An sinh xã hội.
- Dự báo thu BHXH theo tháng ở Việt Nam đến năm 2024: Đây là lĩnh vực hoàn
toàn mới. Dựa vào kết quả dự báo, BHXH Việt Nam có thể lập những kế hoạch chính xác
để giao nhiệm vụ thu cho BHXH các tỉnh trong những năm tới thay vì căn cứ kết quả thu
BHXH của năm trước để giao kế hoạch thu cho năm sau như hiện nay. Giúp Chính phủ có
kế hoạch cân đối quỹ BHXH và có những chính sách phù hợp đối với người lao động.
7. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý và dự báo thu BHXH.
Chương 2: Thực trạng quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý và dự báo thu BHXH tại Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ DỰ BÁO THU BẢO
HIỂM XÃ HỘI
1.1. Những vấn đề cơ bản về thu bảo hiểm xã hội
1.1.1. Quan điểm về bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm và BHXH đã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loài
người và đã được nhiều nhà khoa học đề cập, nghiên cứu một cách sâu sắc dưới nhiều góc
độ và khía cạnh khác nhau. Thực tế từ khi ra đời, những hình thức BHXH ln ln nhằm
vào đối tượng quan trọng nhất của xã hội là lực lượng lao động Ngày nay, BHXH được
nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau. Vì vậy có thể có nhiều định nghĩa kh c nhau về
BHXH. Cụ thể:
Ở góc độ kiến thức bách khoa, BHXH là sự thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
cho người lao động khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ sở một quỹ tài
chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp
luật nhằm đảm bảo an toàn đời sống cho người lao động và gia đình họ, đồng thời góp
phần đảm bảo an tồn xã hộị
- Ở góc độ tài chính, BHXH được định nghĩa là quá trình thành lập và sử dụng quỹ
tiền tệ dự trữ của cộng đồng những người lao động, có sự bảo trợ của Nhà nước để san sẻ
rủi ro, đảm bảo thu nhập cho họ và gia đình trong những trường hợp cần thiết theo quy
định của pháp luật.
- Ở góc độ pháp luật, BHXH là một chế độ pháp lý quy định đối tượng, điều kiện,
mức độ đảm bảo vật chất và các dịch vụ cần thiết bảo vệ người lao động và gia đình họ
trong các trường hợp bảo hiểm được Nhà nước xác định.
- Theo Luật BHXH, thuật ngữ BHXH được hiểu là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai
sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ
sở đóng vào quỹ BHXH
Căn cứ vào loại hình BHXH của người tham gia BHXH có thể chia BHXH thành
BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật BHXH năm 2014 thì BHXH bắt buộc được
định nghĩa:“ Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và
người sử dụng lao động phải tham gia”
9
1.1.2. Khái niệm thu bảo hiểm xã hội
Thu BHXH là một thuật ngữ thuộc phạm trù tài chính, một khâu tài chính tồn tại độc
lập trong hệ thống tài chính BHXH. Cơng tác thu BHXH tham gia vào q trình tạo lập
quỹ BHXH, quỹ tài chính này nhằm đảm bảo cuộc sống cho người lao động và gia đình họ
khi gặp rủi ro, từ đó đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế xã hội.
Thu BHXH thực chất là sự phân phối lại một phần thu nhập của c c đối tượng tham
gia BHXH, nhằm giải quyết hài hịa các mặt lợi ích kinh tế và thực hiện các chức năng
kinh tế, xã hội của Nhà nước.
Như vậy, tác giả đưa ra kh i niệm chung nhất về thu BHXH:“ Thu BHXH là việc Nhà
nước sử dụng các biện pháp, các hình thức, phương ph p thu BHXH nhằm mục tiêu thu
đúng, thu đủ, thu kịp thời BHXH của c c đối tượng tham gia”
1.1.3. Nguyên tắc và nguồn thu bảo hiểm xã hội
1.1.3.1. Nguyên tắc: Thu BHXH đóng vai trị quan trọng trong việc hình thành quỹ
BHXH, do đó việc thu BHXH cần tuân thủ theo nguyên tắc:
Thứ nhất: Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời.
- Thu đúng: là đúng đối tượng, đúng mức thu, đúng tiền lương, tiền cơng, mức thu
nhập làm căn cứ đóng và đúng thời gian quy định Đối với quy định về bảo hiểm bắt buộc,
mọi người lao động khi giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) với người sử dụng lao động
có thời hạn từ đủ 01 th ng trở lên thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc, giao kết HĐLĐ
có thời hạn từ đủ 03 th ng trở lên thuộc đối tượng đóng BHYT, BHTN bắt buộc. Đối với
quy định về bảo hiểm tự nguyện, người tham gia thuộc đối tượng đóng khi khơng thuộc đối
tượng đóng bảo hiểm bắt buộc Việc x c định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền
cơng, mức thu nhập làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN của người lao động (người
tham gia) là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; việc thu đúng cịn phụ thuộc vào tính
chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao động để x c định đúng đối tượng, mức thu, phương
thức thu
- Thu đủ: là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN và đủ mức
đóng, số tiền phải thu BHXH, BHYT, BHTN của người lao động (người tham gia), người
sử dụng lao động.
- Thu kịp thời: là thu kịp về thời gian khi có ph t sinh quan hệ lao động, tiền công,
tiền lương đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hoặc kịp về
thời gian theo phương thức đóng mà người tham gia BHXH tự nguyện, BHYT hộ gia đình
đã đăng k mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia BHXH, BHYT, BHTN.
10
Thứ hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai
Cơ chế thu BHXH, BHYT, BHTN được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH,
BHYT, BHTN tập trung quản l , điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam C c quy định
về thu BHXH triển khai đến c c đơn vị cần được thống nhất Tất cả c c chế độ, chính s ch
đối với mọi đối tượng phải được p dụng trong tồn ngành Chế độ đóng góp phải thực hiện
công bằng đối với mọi đối tượng, không phân biệt đối xử theo giới tính, dân tộc Mọi vấn
đề liên quan đến hệ thống quản l thu BHXH, c c chế độ, chính s ch BHXH đều cần được
thảo luận, nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi phù hợp với thực tiễn hoạt động của từng đơn vị, tổ
chức, c nhân và điều kiện, hoàn cảnh của đất nước Khi có sự thay đổi liên quan đến chế độ,
chính s ch BHXH thì cơ quan BHXH phối hợp cùng với c c ban ngành liên quan thông b o
đến người lao động và đơn vị sử dụng lao động công khai, minh bạch và kịp thời Việc tham
gia BHXH của người lao động, người lao động đều cần được biết Bên cạnh đó, quỹ BHXH
cần được quản l tập trung, có sự kiểm tra, gi m s t quỹ từ phía c c cơ quan quản l nhà nước
Việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN của người lao động (người tham gia), người sử dụng
lao động đảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở c c thành phần kinh tế C c đơn vị tham
gia BHXH, BHYT, BHTN đều phải cơng khai số lao động phải đóng và số tiền đóng theo
đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm so t của Nhà nước và gi m s t của c c cơ
quan chức năng và c c tổ chức chính trị - xã hội Tính cơng bằng được thể hiện trong việc
thu nộp BHXH, BHYT, BHTN không phân biệt đối xử giữa c c thành phần kinh tế.
Thứ ba: An toàn, hiệu quả
Thực hiện thu BHXH theo đúng quy trình để đảm bảo tính an tồn, hiệu quả trong quá
trình quản lý nguồn thu BHXH và sử dụng nguồn thu đúng mục đích Đối với BHXH, đơn vị sử
dụng lao động trích tiền đóng BHXH trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những người lao
động tham gia BHXH, đồng thời trích từ tiền lương, tiền cơng th ng đóng BHXH của từng
người lao động theo mức quy định. Do số tiền lớn nên cơ quan BHXH không nhận tiền trực
tiếp mà đơn vị sử dụng lao động sẽ chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan
BHXH mở tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước Thông qua cơ chế quản lý thu nghiêm ngặt
và có sự giám sát, quản lý của nhà nước để tránh lạm dụng, thất thoát nguồn thu Hàng năm, cơ
quan BHXH sẽ thơng báo tình hình tham gia BHXH cho người lao động để người lao động biết
được q trình tham gia và mức tiền lương, tiền cơng đóng BHXH, nhằm tránh tình trạng đơn
vị sử dụng lao động trốn tránh trách nhiệm đóng BHXH, hoặc đã thu tiền đóng BHXH của
người lao động nhưng lại khơng đóng
11
Thực hiện quản l chặt chẽ tiền thu BHXH, BHYT, BHTN theo chế độ quản l tài
chính của Nhà nước và sử dụng nguồn thu đúng mục đích Nguồn thu BHXH, BHYT,
BHTN do được tồn tích cộng đồng, nên thường có khối lượng tiền nhàn rỗi tương đối lớn
chưa sử dụng cần được đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa an toàn
tiền thu BHXH, BHYT, BHTN về mặt gi trị do c c yếu tố trượt gi Vì vậy, thơng qua cơ chế
quản l nghiêm ngặt về thu BHXH, BHYT, BHTN để tr nh lạm dụng, thất tho t; đồng thời
nghiên cứu c c lĩnh vực đầu tư để đảm bảo thu hồi được vốn và có lãi, tức là hiệu quả sử
dụng nguồn thu
1.1.3.2. Các nguồn thu Bảo hiểm xã hội
Các nhà kinh tế đã coi quỹ BHXH như “xương sống” của toàn bộ hệ thống BHXH
của bất kỳ quốc gia nào, và có ảnh hưởng lớn đến sự ổn định xã hội, ổn định chính trị của
đất nước. Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng giải quyết được những
nhu cầu phát sinh của người thụ hưởng BHXH khi có sự kiện bảo hiểm hoặc gặp những rủi
ro được bảo hiểm theo quy định của pháp luật, với tổng dự trữ thấp nhất, nhưng khả năng
thanh toán cao nhất. Quỹ BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của bên tham gia
BHXH (bao gồm người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước trong một số
trường hợp) và các nguồn thu hợp pháp khác, hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi
trả các trợ cấp BHXH và các chi phí nghiệp vụ kh c theo quy định của pháp luật.
Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tiền tệ độc lập, tập trung, nằm ngoài ngân sách Nhà
nước. Quỹ BHXH được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp bằng tiền của các bên tham gia
BHXH nhằm mục đích chi trả cho những người được BHXH và gia đình họ khi họ bị giảm
hoặc mất thu nhập do gặp các rủi ro, mất khả năng lao động hoặc mất việc làm.
Q(bh)=Đ (lđ)+ Đ (sdlđ) + Đ (nn) +T(đt) +T(vt)
Trong đó:
Q(bh) : Quỹ BHXH
Đ(lđ) :
Đóng góp của người lao động
Đ(sdlđ) : Đóng góp của chủ sở hữu lao động
Đ(nn) : Đóng góp và hỗ trợ của Nhà nước
T(đt) :
Thu từ hoạt động đầu tư
T(vt) :
Thu từ viện trợ
Như vậy, quỹ BHXH bắt buộc là một quỹ tiêu dùng, đồng thời là một quỹ dự phịng;
nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội và là điều kiện hay cơ sở vật chất quan
trọng nhất, đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển
12
1.2. Quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.2.1. Khái niệm, mục đích, yêu cầu quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.2.1.1. Khái niệm quản lý thu bảo hiểm xã hội
Quản lý, ở góc độ chung nhất, là sự t c động của chủ thế với khách thể, nhằm duy trì
tình trạng hiện có của đối tượng hoặc biến đổi đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu do
chủ thể x c định.
Khách thể chính là đối tượng tham gia BHXH bao gồm các doanh nghiệp và người
lao động. Khi tham gia BHXH cả doanh nghiệp (người sử dụng lao động) và người lao
động đều phải đóng BHXH Vì vậy, để đảm bảo nguồn thu, c c cơ quan BHXH (chủ thể)
phải nắm chắc số lượng c c đơn vị tham gia BHXH, những biến động trên từng địa bàn và
trong tồn quốc. Bên cạnh đó, phải có được những thơng tin đầy đủ về tình hình sử dụng
lao động tại c c cơ quan, doanh nghiệp để x c định được nguồn thu đồng thời dự b o được
các khoản chi trong tương lai.
Vì vậy, Quản lý thu BHXH là sự tác động có tổ chức của chủ thể quản lý để điều
hành các hoạt động thu BHXH. Sự tác động đó được thực hiện bởi các biện pháp hành
chính, thu đủ, thu kịp thời và không để thất thu tiền đóng BHXH theo quy định của pháp
luật về BHXH.
1.2.1.2. Mục đích của quản lý thu bảo hiểm xã hội
Một là, quản lý hoạt động thu BHXH đúng mục đích, hiệu quả, bền vững
Nguồn thu của quỹ BHXH gồm: Nguồn đóng BHXH của người tham gia và chủ sử
dụng lao động, tiền sinh lời của hoạt động đầu tư tăng trưởng quỹ, nguồn hỗ trợ của nhà
nước, các nguồn khác của các tổ chức trong nước và ngoài nước.
Quản lý thu BHXH với mục đích đảm bảo cho tiền nộp BHXH có đủ khả năng thực
hiện q trình tái sản xuất xã hội, tức là có thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mới đảm bảo chi
trả chế độ cho người lao động, góp phần ổn định đời sống của người lao động. Quản lý thu
BHXH nhằm khơng bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn thu BHXH được
sử dụng đúng mục đích, đồng thời làm cho nguồn thu BHXH liên tục tăng trưởng.
Hai là, quản lý thu BHXH với mục đích bảo đảm quyền lợi người tham gia BHXH.
Quản lý thu BHXH hiệu quả mục đích giúp đảm bảo quyền lợi chính đ ng và hợp
pháp của người lao động đó là quyền tham gia, được đóng BHXH và quyền hưởng các chế
độ, chính sách về BHXH. Nếu người lao động khơng tham gia thì trước hết bản thân người
tham gia không đủ điều kiện quy định của pháp luật để hưởng các quyền lợi theo quy định,
mặt khác khơng có nguồn thu để bảo đảm chi trả các chế độ cho người tham gia khi các sự
13
kiện bảo hiểm xảy ra. Nếu tăng cường công tác quản lý thu, phát hiện c c trường hợp trốn
đóng, đóng thiếu và có các biện pháp xử l đúng đắn là cơ sở tiền đề để đảm bảo quyền lợi
của người tham gia.
Khi quỹ BHXH được cân đối điều đó giúp quỹ ln có đủ nguồn lực để chi trả các
chế độ cho người tham gia Khi người tham gia BHXH gặp rủi ro theo quy định của pháp
luật thì bản thân và gia đình họ được tổ chức bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp đầy đủ, kịp
thời. Quản lý thu BHXH có vai trị quyết định, then chốt trong qu trình đảm bảo ổn định
cho cuộc sống cho người lao động cũng như c c đơn vị doanh nghiệp được hoạt động bình
thường.
Ba là, quản lý thu BHXH nhằm giúp cho q trình thực hiện chính sách BHXH được
sn sẻ.
Để chính s ch BHXH được diễn ra thuận lợi thì quản l thu BHXH có vai trị như một
điều kiện cần và đủ trong q trình tạo lập cùng thực hiện chính sách BHXH: Bởi đây là
đầu vào, là nguồn hình thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH Đồng thời đây
cũng là một khâu bắt buộc đối với người tham gia BHXH thực hiện nghĩa vụ của mình. Do
vậy quản lý thu BHXH là một cơng việc địi hỏi độ chính xác cao, thực hiện thường xuyên,
liên tục, kéo dài trong nhiều năm và có sự biến động về mức đóng và số lượng người tham
gia.
Hoạt động của quản lý thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và
q trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai Do BHXH cũng như c c loại hình
bảo hiểm kh c đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng có hưởng BHXH đã đặt ra yêu cầu
quy định đối với công tác thu nộp BHXH. Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXH
khơng có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH cho NLĐ Vậy hoạt động thu BHXH ảnh
hưởng trực tiếp đến công tác chi và q trình thực hiện chính s ch BHXH Do đó, thực hiện
cơng t c thu BHXH đóng một vai trị quyết định, then chốt trong qu trình đảm bảo ổn định
cho cuộc sống của NLĐ cũng như c c đơn vị doanh nghiệp được hoạt động bình thường.
1.2.1.3. Yêu cầu quản lý thu BHXH
Để đ nh gi tình hình quản l thu BHXH đ p ứng được yêu cầu sau;
Một là, quản lý thu BHXH phải bảo đảm tính minh bạch. Cụ thể, các chính sách về
thu BHXH phải được công bố công khai cho c c đối tượng nộp, cơ quan thu BHXH; Qui
trình thu nộp được cơng bố rõ ràng cho c c đối tượng nộp BHXH; Khi có vướng mắc hoặc
cần thơng tin hướng dẫn, c c đối tượng nộp BHXH bắt buộc có thể nhận được các thông
14
tin cần thiết từ kênh nào? Tính minh bạch sẽ bảo đảm sự đúng đắn và hiệu quả của công
tác quản lý thu BHXH. Vì có sự minh bạch chẳng những đảm bảo được sự giám sát, kiểm
tra không chỉ của cơ quan BHXH, mà cịn của tồn xã hội.
Hai là, quản lý thu BHXH phải đạt được tính thuận tiện. Thể hiện ở mức độ dễ dàng
thực hiện việc thu, nộp của mọi đối tượng, điều này sẽ tạo điều kiện mở rộng đối tượng
tham gia BHXH cũng như tăng tiện ích và mức độ hấp dẫn của BHXH đối với toàn xã hội.
Ba là, quản lý thu BHXH hồn thiện phải bảo đảm được tính hiệu quả. Mục tiêu này
thể hiện ở chỗ: Số người tham gia BHXH tăng lên hằng năm; kiểm so t được gian lận về
thu BHXH (số tuyệt đối, số tương đối); mức độ hài lịng của xã hội về chính sách thu và
q trình thực hiện thu Đây là mục tiêu quan trọng đặc biệt của việc hoàn thiện quản lý thu
BHXH.
Bốn là, quản lý thu BHXH phải đạt được tính chặt chẽ. Tính chặt chẽ được thể hiện
qua c c tiêu chí, như: mức độ phù hợp với chính sách liên quan; khả năng phối hợp giữa cơ
quan thu BHXH với c c cơ quan kh c liên quan tới đối tượng thu BHXH; mức độ kiểm soát
hiệu quả của cơ chế thu BHXH.
Năm là, quản lý thu BHXH hoàn thiện phải bảo đảm tính kiểm so t được. Luật
BHXH qui định cụ thể c c nhóm đối tượng người sử dụng lao động nào và những người lao
động nào phải có trách nhiệm nộp BHXH, đồng thời cũng đòi hỏi họ phải đăng k với chế
độ. Thế nhưng trên thực tế, bao giờ cũng có những người sử dụng lao động và thậm chí cả
những người lao động tìm cách trốn tránh trách nhiệm của mình. Tính kiểm sốt được đảm
bảo tính hiệu quả và hiệu lực của cơ chế thu BHXH, bởi lẽ có giám sát, kiểm tra thì mới
phát hiện những mặt được và chưa được của cơ chế thu. Khả năng kiểm so t được hiểu theo
2 cấp: (1) Kiểm soát của xã hội đối với c c cơ quan thu BHXH, được gọi là kiểm sốt
ngồi. (2) Kiểm soát việc thu, nộp BHXH của cơ quan BHXH, gọi là kiểm soát nội bộ.
Sáu là, quản lý thu BHXH hồn thiện phải đạt được tính trơi chảy trong vận hành.
Đây là mục tiêu tổng hợp phản ánh công tác quản lý thu hợp lý. Bởi lẽ, thực tế với những
mục tiêu phân tích ở trên, mức độ hiệu quả trong hoạt động có thể đạt được ở tiêu chí này
nhiều, nhưng tiêu chí kia thấp, nhưng quan trọng là sự kết hợp các mục tiêu đó ở mức độ
nào để đạt được sự hài hòa trong hoạt động của cơ chế. Từ đó tạo điều kiện cho sự hoàn
thiện của toàn bộ hệ thống.
15
1.2.2. Nội dung quản lý thu bảo hiểm xã hội
1.2.2.1. Quản lý đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
a) Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc bao gồm người lao động và đơn vị sử dụng
lao động. Vào mỗi thời kỳ kh c nhau thì Nhà nước quy định cụ thể c c đối tượng tham gia
BHXH là kh c nhau để phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của đất nước Theo quy định
tại Luật BHXH năm 2014, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm có:
- Người làm việc theo HĐLĐ khơng x c định thời hạn, HĐLĐ x c định thời hạn,
HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một cơng việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 th ng đến
dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện
theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 th ng đến dưới 03 tháng;
- Cán bộ, cơng chức, viên chức;
- Cơng nhân quốc phịng, cơng nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức
cơ yếu;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản l điều hành hợp tác xã có hưởng tiền
lương;
- Người hoạt động khơng chun trách ở xã, phường, thị trấn;
- Người lao động là công dân nước ngồi làm việc tại Việt Nam khi có giấy phép lao
động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp và có HĐLĐ khơng x c định thời hạn, HĐLĐ x c định thời hạn từ đủ 01 năm
trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam (từ tháng 12/2018, đóng vào quỹ ốm đau,
thai sản, quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp và từ năm 2022 đóng bổ sung vào quỹ
hưu trí và tử tuất).
Các chế độ BHXH bắt buộc, bao gồm: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề
nghiệp, hưu trí và tử tuất.
b) Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế:
Theo quy định của Luật BHYT, từ 01/2014 tồn dân có trách nhiệm tham gia BHYT.
Cơ bản quy định tồn dân có trách nhiệm tham gia BHYT, chia ra 05 nhóm đối tượng,
gồm:
(1) Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng (cơ bản tương ứng với
đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, trừ một số đối tượng cá biệt, tỷ lệ thấp như người làm
16
việc theo hợp đồng lao động từ 01 đến dưới 03 tháng).
(2) Nhóm do tổ chức BHXH đóng: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH;
cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng; người
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(3) Nhóm do ngân s ch nhà nước đóng (chia ra khoảng 13 nhóm thành phần).
(4) Nhóm được ngân s ch nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm: Người thuộc hộ gia
đình cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống
trung bình; học sinh, sinh viên.
(5) Nhóm tham gia BHXH theo hộ gia đình.
Trong Luận văn này, đối tượng nghiên cứu là đối tượng tham gia BHYT bắt buộc
(nhóm 1)
c) Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
- HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc không x c định thời hạn;
- HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc x c định thời hạn;
- HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một cơng việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng
đến dưới 12 tháng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản l
điều hành hợp t c xã có hưởng tiền
lương
Các chế độ BHTN, bao gồm: trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;
hỗ trợ học nghề; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc
làm cho người lao động; chế độ BHYT.
Quản l đối tượng tham gia BHXH chính là quản l NLĐ và người SDLĐ Để quản l
đối tượng tham gia BHXH, một việc làm rất cần thiết là quản l tình hình đăng k tham gia
BHXH: Điều tra, lập danh s ch c c đơn vị sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia
BHXH trên địa bàn; thông b o, hướng dẫn c c đơn vị kịp thời đăng k tham gia, đóng đủ số
lao động, đúng tiền lương, tiền cơng đóng BHXH cho người lao động theo quy định của
pháp luật Định kỳ báo cáo UBND cùng cấp, cơ quan quản l lao động địa phương tình hình
chấp hành pháp luật về BHXH của c c đơn vị trên địa bàn; c c đơn vị không đăng k tham
gia hoặc đăng k đóng khơng đủ số lao động, khơng đúng tiền lương, tiền cơng đóng
BHXH, khơng đúng thời hạn theo quy định thì cơ quan BHXH lập biên bản và xử lý các
sai phạm theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý mã số BHXH: Tất cả c c đơn vị sử dụng lao động cũng như người lao
động tham gia BHXH lần đầu đều phải cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho quá