Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (255.3 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS Tôn Thất Thuyết Soạn: Tiết 1:. Đại số 8 Ngày dạy:. §1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC. A.Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: -HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức. -HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức. B.Phương pháp: Nêu vấn đề, so sánh, tương tự hoá, hoạt động nhóm C.Chuẩn bị: D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài mới *Đặt vấn đề: Hãy nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng? (Đáp: muốn nhân một số với một tổng ta lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các tích với nhau). ?Cho A.(B + C) = ta được kết quả như thế nào? ?Hãy cho ví dụ về một đơn thức và một ví dụ về đa thức. GV: Khi ta nhân một đơn thức với một đa thức có tương tự như khi ta nhân một số với một tổng không? Bài học hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề trên. Hoạt động của thầy và trò Nội dung -HS thực hiện yêu cầu ?1 Các HS còn lại tự cho ví dụ rồi thực 1.Quy tắc: (SGK) hiện yêu cầu như sgk, hai em ngồi cạnh nhau kiểm tra chéo kết quả. HS nhận xét từ đó rút ra quy tắc. -GV (thông báo): Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau -HS trả lời ?2 (một HS lên bảng) 2. Áp dụng: HS nhận xét bài làm, GV nhận xét ?2)Làm tính nhân 1 2 1 chung. 2 3 3 x y x xy .6 xy . 2. 5. 6 18 x 4 y 4 3 x 3 y 3 x 2 y 4 5. -HS hoạt động nhóm trong 3 phút, S 5 x 3 23 y y 2 y ?3) cử đại diện trình bày kết quả. 8 xy 3 y y 2 HS nhận xét bài bài các nhóm *Với x = 3(m), y = 2 (m): S = 58(m2) Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. III.Củng cố và luyện tập: ?Bài học hôm nay ta cần nắm những vấn đề gì ?Trả lời đặt vấn đề ở đầu tiết học. -3 HS lên bảng làm bài tập 1 (SGK) 1 x2 a) x 2 5 x 2 x 5 x 4 x 3 . 2 2 2 2 2 b) 3xy x 2 y x 2 y 2 x 3 y 2 x 4 y x 2 y 2 3 3 3 1 5 c) 4 x 3 5 xy 2 x xy 2 x 4 y x 2 y 2 x 2 y 2 2 . . . . . - GV tổ chức trò chơi “tiếp sức”. Mỗi đội 5 HS, mỗi HS làm mỗi bước của bài toán. Đội thắng cuộc là đội làm nhanh và chính xác nhất. Bài tập 2 (SGK): A x( x y ) y ( x y ) x 2 xy yx y 2 x 2 y 2 tại x = -6 và y = 8: A = (-6)2 + 82 = 100. IV. Hướng dẫn về nhà: - BTVN: 2b, 3, 4 (SGK) *Hướng dẫn bài tập 3 (SGK tr 5): Để tìm x, ta thực hiện rút gọn vế trái bằng cách thực hiện nhân đơn thức với đa thức. - Thực hiện ?1 trong §2.. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết Soạn:. Đại số 8 Ngày dạy:. Tiết 2:. §2. NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC. A.Mục tiêu:Qua bài này, HS cần: -Nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức. -Biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau. B.Phương pháp: Nêu vấn đề, khái quát. C.Chuẩn bị: D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: ?Hãy nêu quy tắc nhân một đơn thức với một đa thức. ?Làm tính nhân:. 1 2 3 2 2 x y 2 x xy 1 2 5 . III.Bài mới: Ở bài học trước, ta đã nắm được quy tắc nhân một đơn thức với một đa thức. Vậy, khi ta nhân một đa thức với một đa thức có tương tự như khi ta nhân một đơn thức với một đa thức hay không? Và làm thế nào để nhân một đa thức với một đa thức? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. Hoạt động của thầy và trò -HS đọc ví dụ, GV gợi ý cho HS (theo sgk) GV: Ta nói đa thức: 3 2 6 x 17 x 11x 2 là tích của đa thức x-2 và đa thức 6x2-5x+1. Từ ví dụ trên, em nào rút ra (làm thế nào) để nhân một đa thức với một đa thức? Khi ta nhân một đa thức với một đa thức thì ta được kết quả như thế nào? HS thực hiện ?1 Chuyển ý: chúng ta sẽ áp dụng quy tắc trên vào giải một số bài toán. -HS thực hiện ?2 (HS làm câu a, b theo hai dãy bàn. Gọi HS đứng tại chỗ trả lời) -Hai HS hoạt động theo nhóm thực hiện ?3 trong 3 phút. Đại. Nội dung 1.Quy tắc: Ví dụ:. x 26 x 2 5 x 1 x6 x 2 5 x 1 26 x 2 5 x 1 x.6 x 2 x. 5 x x.1 (2).6 x 2 (2).(5 x) (2).1 6 x 3 5 x 2 x 12 x 2 10 x 2 6 x 3 17 x 2 11x 2. *Quy tắc: (SGK) *Nhận xét: (SGK) ?1. 2. Áp dụng: ?2. ?3.. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. diện nhóm trả lời. IV.Củng cố và luyện tập: -Qua bài học này chúng ta cần nắm những vấn đề gì? -Gọi hai HS làm bài tập 7ab (SGK), cả lớp làm ở vở. Bài tập 7: (SGK) Làm tính nhân a) x 2 2 x 1x 1 x 3 3x 2 3x 1 b) x 3 2 x 2 x 15 x x 4 7 x 3 11x 2 6 x 5 Kết quả của phép nhân x 3 2 x 2 x 1x 5 là x 4 7 x 3 11x 2 6 x 5 V. Hướng dẫn về nhà: -BTVN: 8, 9 (SGK); 6, 7, 8 (SBT) -Hướng dẫn bài tập 9 (SGK tr 8): Để tính giá trị của biểu thức (x-y)(x2+xy+y2) với các giá trị x, y đã cho ta làm ntn? Học sinh: -Thực hiện rút gọn biểu thức bằng cách làm tính nhân. -Thay lần lượt các giá trị x, y đã cho vào các biểu thức đã rút gọn.. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. Soạn:. Ngày dạy:. LUYỆN TẬP. Tiết 3:. A.Mục tiêu:Qua bài này, HS cần: -Củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. -Thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức. -Rèn luyện tính chính xác cẩn thận. B.Phương pháp: Thực hành, so sánh, kiểm tra, tổng hợp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm. C.Chuẩn bị: -HS:bảng phụ của nhóm theo bàn, bút dạ D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: ?Hãy phát biểu quy tắc nhân một đa thức với một đa thức. Làm bài tập 8a (SGK). III.Bài mới: *Đặt vấn đề: Ở các tiết trước, chúng ta đã nắm bắt được các quy tắc nhân một đơn thức với một đa thức, nhân một đa thức với một đa thức. Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ củng cố các kiến thức đó và rèn kĩ năng thực hiện pháp nhân đơn thức, đa thức. Chúng ta cùng luyện tập. Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV gọi hai HS lên bảng giải bài tập Bài tập 10: Thực hiện phép tính: 10a,b (SGK); cả lớp làm ở vở nháp. a) x 2 2 x 3 1 x 5 HS nhận xét cách trình bày và kết 2 quả phép tính, sau đó GV lưu ý HS 1 3 3 x 5 x 2 x 2 10 x x 15 cho bằng câu hỏi: 2 2 1 1 ?Khi thay x 5 bởi 5 x , thay 1 x 3 6 x 2 23 x 15 2. . . 2 . 2. 2 x y bởi y x thì kết quả phép b) x 2 xy y 2 x y tính ở các bài toán a, b như thế nào? x 3 x 2 y 2 x 2 y 2 x 2 y xy 2 y 3. . (Đáp: được các tổng trên, mỗi hạng tử có dấu ngược lại) +HS làm bài tập 12 theo nhóm cùng bàn với hai nội dung: -Thực hiện phép tính và rút gọn biểu thức -Tính giá trị của biểu thức ứng với mỗi giá trị đã cho của x. So sánh kết quả các nhóm, đi đến kết quả thống nhất.. 2. . x 3 3 x 2 y 3 xy 2 y 3. Bài tập 12:(SGK) M x 2 5x 3 x 4x x 2 x 3 3 x 2 5 x 15 x 2 x 3 4 x 4 x 2 x 15. Khi x = 0: M= - 0 – 15 = - 15 Khi x = 15: M= - 15 – 15 = - 30 Khi x = -15: M = + 15 – 15 = 0. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. +GV(chốt lại): Khi phải tính giá trị của một biểu thức phức tạp nào đó, trước hết ta nên rút gọn biểu thức đó bằng cách thực hiện phép tính, thu gọn các hạng tử đồng dạng. Sau đó, ta tính giá trị của biểu thức ở dạng gọn nhất. +GV:(hai HS làm việc theo nhóm) Hãy trả lời các câu hỏi sau: -Trong tập hợp số tự nhiên, số chẵn được viết dưới dạng tổng quát như thế nào? Ba số chẵn liên tiếp được viết như thế nào? -Theo đề bài, ta có đẳng thức nào? -Ba số chẵn cần tìm là những số nào? HS đại diện nhóm báo cáo cách tìm và kết quả.. Khi x = 0,15: M= - 0,15 – 15 = - 15,15. Bài tập 14 (SGK) Nếu gọi số chẵn nhỏ nhất trong ba số là 2n thì ta có:. 2n 42n 2 2n(2n 2) 192. n 23. Ta có: 2n = 46 2n + 2 = 48 2n + 4 = 50 Đáp số: ba số chẵn liên tiếp cần tìm là 46; 48; 50.. IV. Hướng dẫn về nhà: - BTVN: 11, 13, 15 (SGK) - Sau khi làm xong bài tập 11, mỗi HS phải trả lời câu hỏi sau: Muốn chứng minh giá trị của một biểu thức đại số nào đó không phụ thuộc vào giá trị của biến, ta phải làm như thế nào?. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết Soạn: Tiết 4:. Đại số 8 Ngày dạy:. §3. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ. A.Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: -Nắm được các đẳng thức ( bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương) -Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí giá trị của biểu thức đại số. B.Phương pháp: Nêu vấn đề C.Chuẩn bị: -GV: bảng phụ hình 16 (SGK) D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: a) Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính: (a b)(a b) b) Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính: (a b)(a b) Cả lớp cùng tập trung theo dõi để nhận xét. III.Bài mới: *Đặt vấn đề: ta có: a b a b a 2 2ab b 2 (1) a b a b a 2 b 2 (2) (1)và (2) được gọi là những hằng đẳng thức đáng nhớ. Những hằng đẳng thức này giúp chúng ta thực hiện các phép tính được nhanh chóng, thuận lợi, đỡ tốn công sức, tránh những sai sót… Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1.Bình phương của một tổng: ?Em nào có thể diễn đạt công thức trên ?1. a b a b a 2 2ab b 2 bằng lời? GV: với trường hợp a>0, b>0 công thức được minh hoạ bởi hình 1 (SGK) GV: với A, B là các biểu thức, em nào A B A B A 2 2 AB B 2 (1) có thể phát biểu bằng lời công thức (1) HS đứng tại chổ trả lời. *Áp dụng: Lưu ý: Với câu c, ta tách 301 thành a) Tính a 12 . tổng hai số sao cho cách tính bình b) Viết biểu thức x 2 6 x 9 dưới phương của một tổng thuận lợi, nhanh dạng bình phương một tổng? nhất và có thể nhẩm được. c) Tính nhanh: 512, 3012 +GV: Hãy thực hiện phép tính và cho biết kết quả: a b 2 ?Hãy diễn tả công thức trên bằng lời 2.Bình phương của một hiệu: Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. ?Hãy phát biểu đẳng thức (2) bằng lời. HS làm bài và đứng tại chổ trả lời. ?2 Ta có: a b 2 a 2 2ab b 2 Với A, B là hai biểu thức tuỳ ý, ta có: A B 2 A 2 2 AB B 2 (2) *Áp dụng: a)Tính: 2. 2. 1 1 1 1 2 2 x x 2.x. x x 2 2 2 4 . b)Tính:. 2 x 3 y 2 2 x 2 2.2 x.3 y 3 y 2. HS thực hiện yêu cầu ?5 trong sgk. Từ đó rút ra: a 2 b 2 a b a b ?Em nào có thể diễn tả công thức trên bằng lời. +GV lưu ý HS: a b 2 :đọc là bình phương của một hiệu hai số a 2 b 2 :đọc là hiệu của hai bình phương.. +HS hoạt động nhóm trong 2 phút để trả lời ?7, đại diện nhóm phát biểu.. 4 x 2 12 xy 9 y 2. c)Tính:. 99 2 100 1 100 2 2.100.1 12 10000 200 1 9801 2. 3.Hiệu hai bình phương: a 2 b 2 a b a b . Với A, B là hai biểu thức tuỳ ý, ta có: A 2 B 2 A B A B (3). *Áp dụng: a)Tính: x 1x 1 x 2 1 b)Tính:. x 2 y x 2 y x 2 (2 y ) 2 x 2 4 y 2. c)Tính nhanh:. 56.64 60 4 60 4 60 2 4 2 3600 16 3584. ?7. Đức và Thọ đều viết đúng. Bởi vì:. x 52 x 2 10 x 25 5 x 2 25 10 x x 2. mà x 2 10 x 25 25 10 x x 2 Bạn Sơn rút ra được hằng đẳng thức:. a b 2 b a 2. IV. Hướng dẫn về nhà: - Từ các hằng đẳng thức đã học hãy diễn đạt bằng lời. - Viết các hằng đẳng thức theo chiều xuôi và chiều ngược lại. - BTVN: 16, 17, 18 (SGK).. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết Soạn: Tiết 5:. Đại số 8 Ngày dạy:. LUYỆN TẬP. A.Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: -Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương. -Rèn kĩ năng biến đổi các công thức theo hai chiều, tính nhanh, tính nhẩm. B.Phương pháp: Kiểm tra, phân tích, suy luận. C.Chuẩn bị: D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: ?Hãy phát biểu các hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu hai bình phương bằng lời. ?Ghi các hằng đẳng thức trên với A, B là hai biểu thức tuỳ ý. III.Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung HS lên bảng làm, cả lớp theo dõi, Bài tập 16 (tr11_Sgk) nhận xét. a) x 2 2 x 1 x 2 2.x.1 12 x 12 b) 9 x 2 y 2 6 xy 3x 2.3x. y y 2 3x y 2. 2. c) 25a 2 4b 2 20ab. 5a 2.5a.2b 2b 5a 2b 2. 1 1 d) x x x 4 2 Một HS đọc đề bài, GV ghi công. 2. 2. 2. thức lên bảng rồi cho HS lên bảng Bài tập 17 (tr11_sgk) trình bày lời giải đã làm ở nhà. Ví dụ: Tính 352, 1252 GV chốt lại cách tính nhẩm: *35 có số chục là 3 -Tính nhẩm a(a+1) nên 3.(3+1) =3.4 =12 -Viết 25 về bên phải. Vậy 352=1225 *125 có số chục là 12 nên: 12(12+1) =12.13 =156 GV ghi đề bài lên bảng rồi cho HS Vậy 1252 =15625 làm bài tại chổ. Bài tập 22 (SGK) a)1012 =10201 b)1992 =39601 c)47.53 =(50-3)(50+3) =502-32 Đặng Hữu Vũ. Lop8.net. 2.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8 =2500-9 =2491. GV hướng dẫn cách chứng minh bằng hai cách: có thể biến đổi vế trái để có vế phải hoặc ngược lại. Bài tập 23 (SGK) IV. Hướng dẫn về nhà: - BTVN: 20, 21, 24, 25 (SGK). Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết Soạn: Tiết 6:. Đại số 8 Ngày dạy:. §4. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp). A.Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: -Nắm được các hằng đẳng thức đáng nhớ: lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu. -Vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải toán. B.Phương pháp: Nêu vấn đề, kiểm tra. C.Chuẩn bị: D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: III.Bài mới: *Đặt vấn đề: HS thực hiện tính a b a b 2 .Sau đó GV chốt lại: a b a b 2 a 3 3a 2 b 3ab 2 b 3 hay a b 3 a 3 3a 2 b 3ab 2 b 3 . Và đây là một trong những hằng đẳng thức ta cần nhớ và nghiên cứu trong bài học hôm nay. Hoạt động của thầy và trò Nội dung GV giới thiệu hằng đẳng thức lập 4.Lập phương của một tổng: phương của một tổng ?Em nào có thể phát biểu kết quả trên Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có: bằng lời. A B 3 A 3 3 A 2 B 3 AB 2 B 3 GV lưu ý tính hai chiều của kết quả *Áp dụng:Tính phép tính: a) x 13 x 3 3.x 2 .1 3.x.12 13 3 2 Ví dụ: Với đa thức x 3x 3x 1 , ta x 3 3.x 2 3.x 1 biết ngay số hạng thứ nhất là x. Từ đó b) 2 x y 3 (2 x) 3 3.(2 x) 2 . y 3.2 x. y 2 y 3 suy ra số hạng thứ hai là 1. 3 2 3 8 x 12 x y 6 xy y. Áp dụng công thức trên, hãy tính lập phương tổng sau: a b 3 , HS thực hiện phép tính tại chổ và cho kết quả. GV: Từ đó ta suy ra:. a b 3 a 3 3a 2 b 3ab 2 b 3. 5.Lập phương của một hiệu: GV giới thiệu hằng đẳng thức lập Với A, B là các bểu thức tuỳ ý, ta có: phương của một hiệu A B 3 A 3 3 A 2 B 3 AB 2 B 3 ?Em nào có thể phát biểu bằng lời công thức trên. *Áp dụng: Tính 3. 1 1 1 a) x x 3 x 2 x 3 3 27 Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8 b) x 2 y 3 x 3 6 x 2 y 12 xy 2 8 y 3 c)Các khẳng định 1, 3 là đúng. Các khẳng định 2,4 là sai Nhận xét:. A B 2 B A 2 A B 3 B A 3. IV. Hướng dẫn về nhà: -Viết công thức hằng đẳng thức bằng chữ tuỳ ý, rồi phát biểu bằng lời. -BTVN: 26, 27, 28, 29 (SGK). Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. Soạn: Tiết 7:. Ngày dạy:. §5. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp). A.Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: -HS nắm được hằng đẳng thức: tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương. -Biết vận hằng đẳng thức trên vào giải toán. B.Phương pháp: Nêu vấn đề, thực hành C.Chuẩn bị: D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: ?Viết hằng đẳng thức lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu và phát biểu các hằng đẳng thức đó bằng lời. Làm bài tập 26b (SGK). III.Bài mới: *Đặt vấn đề: Trong các tiết học trước, chúng ta đã nghiên cứu 5 hằng đẳng thức đáng nhớ là: hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu, hiệu của hai bình phương, lập phương của một tổng, lập phương của một hiệu. Trong tiết học hôm nay, chúng ta tiếp tục nghiên cứu hai hằng đẳng thức đáng nhớ nữa. Đó là hằng đẳng thức tổng của hai lập phương và hiệu của hai lập phương. Hoạt động của thầy và trò ?Các em hãy thực hiện phép tính sau: a b a 2 ab b 2 với a, b là các số tuỳ ý GV: thực hiện phép tính đã cho ta có kết quả sau: a 3 b 3 a b a 2 ab b 2 Từ đó GV giới thiệu hằng đẳng thức tổng hai lập phương. ?Em nào có thể phát biểu bằng lời công thức trên. Tính a b a 2 ab b 2 với a,b là các số tuỳ ý HS thực hiện, GV chốt lại: từ kết quả suy ra: a 3 b 3 a b a 2 ab b 2 Từ đó GV giới thiệu hằng đẳng thức ?Em nào có thể phát biểu bằng lời. Nội dung. 6.Tổng hai lập phương: Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta có:. . A 3 B 3 A B A 2 AB B 2. . *Áp dụng: a) x 3 8 x 3 2 3 x 2x 2 2 x 4 b) x 1x 2 x 1 x 3 1. 7.Hiệu hai lập phương: Với A, B là các số tuỳ ý, ta có:. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. . A 3 B 3 A B A 2 AB B 2. công thức trên đây?. . *Áp dụng: a) x 1x 2 x 1 x 3 1 b) 8 x 3 y 3 2 x y 4 x 2 2 xy y 2 c) x 2x 2 2 x 4 x 3 2 3 x 3 8 IV.Củng cố và hướng dẫn về nhà: -GV hệ thống kiến thức bằng cách đưa ra 7 hằng đẳng thức đã học. -?Khi A=x và B=1 thì các công thức trên được viết dưới dạng như thế nào? (HS trả lời và ghi vào vở) -Về nhà viết các công thức nhiều lần và phát biểu bằng lời các hằng đẳng thức đó -BTVN: 30, 31, 32 (SGK). Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. Soạn: Tiết 8:. Ngày dạy:. LUYỆN TẬP. A.Mục tiêu: Qua bài này, HS cần: -Củng cố kiến thức 7 hằng đẳng thức đáng nhớ. -Trong từng trường hợp cụ thể, HS biết nhận ra từng hằng đẳng thức. -Vận dụng thành thạo cả hai chiều các công thức trong bài tập. B.Phương pháp: Nêu vấn đề, kiểm tra, thực hành C.Chuẩn bị: -GV: bảng phụ bài tập 37 (SGK) D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: -HS 1: làm bài tập 31 (SGK) -HS 2: Viết công thức biểu diễn 3 hằng đẳng thức: bình phương của một tổng, lập phương của một hiệu, tổng hai lập phương. Tính: (2+xy)2; (5x-1)3 -HS 3: Viết công thức biểu diễn 4 hằng đẳng thức: bình phương của hiệu, hiệu hai bình phương, lập phương của một tổng. Tính (5-3x)2 III.Bài mới: Hoạt động của thầy và trò GV đưa ra bài tập 33cef ?Cần sử dụng những hằng đẳng thức nào. Nội dung Bài tập 33 (SGK): Tính c) 5 x 2 5 x 2 5 2 ( x 2 ) 2 25 x 4 e) 2 x y 4 x 2 2 xy y 2 . . 2 x y (2 x) 2 (2 x). y y 2 (2 x) 3 y 3 8 x 3 y 3. GV đưa ra bài tập 34 HS 1: làm câu a HS 2: làm câu b HS 3: làm câu c GV lưu ý với HS: khai triển ngoặc với dấu trừ đằng trước. . f) x 3x 2 3x 9 x 3 33 x 3 27 Bài tập 34 (SGK): Rút gọn a). a b 2 a b 2 a b a b a b a b . 2b.2a 4ab b) a b 3 a b 3 2b 3. a 3 3a 2 b 3ab 2 b 3 a 3 3a 2 b 3ab 2 b 3 2b 3 6a 2 b c) x y z 2 2x y z x y x y 2. x y z x y z 2 2. GV đưa ra bài tập 35, gợi ý HS đưa về hằng đẳng thức. Bài tập 35 (SGK): Tính nhanh: a) 34 2 66 2 68.66 34 2 2.34.66 66 2 34 66 100 2 10000. 2. b) 74 2 24 2 48.74 74 2 2.24.74 24 2 Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8 74 24 50 2 2500. 2. GV cho hoạt động nhóm làm bài tập 37 (SGK) Bài tập 37 (SGK): Các nhóm lấy bảng nhóm (đã chuẩn bị sẵn) nối các biểu thức sao cho thành một hằng đẳng thức. Đại diện nhóm lên làm bảng phụ. x y x 2 xy y 2 x y x y . x3 y3. x 2 2 xy y 2. x 2 2 xy y 2. x3 y3. x y 2 x y x 2 xy y 2 . x2 y2. y x 2. y 3 3 xy 2 3 x 2 y x 3. x 3 3 x 2 y 3 xy 2 y 3. x y 2. x y 3. IV.Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc lòng 7 hằng đẳng thức. -Xem lại bài tập đã giải. -BTVN: 36, 38 (SGK) *Hướng dẫn bài tập 38 (SGK): Có nhiều cách để chứng minh có thể biến đổi một vế thành vế kia như bài tập 31 (SGK) hoặc có thể viết:. a b 3 1b a 3 13 .b a 3 b a 3 a b 2 a b 2 1a b 2 12 .a b 2 a b 2. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. Soạn:. Ngày dạy:. Tiết 9:. §6. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG.. A.Mục tiêu:Qua bài này, HS cần: -Hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử. -Biết phát hiện nhân tử chung, tìm tử chung và đặt nhân tử chung. -Biết nhận xét đổi dấu để đề xuất nhân tử chung là đa thức. B.Phương pháp: Nêu vấn đề C.Chuẩn bị: -HS: ôn quy tắc đổi dấu của đa thức, quy tắc nhân đơn thức, tìm ƯCLN. D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: Thực hiện phép nhân: 5 x 2 y 2 3 y 5 x III.Bài mới: *Đặt vấn đề: 15 x 2 y 3 25 x 3 y 2 5 x 2 y 2 3 y 5 x Biến đổi 15 x 2 y 3 25 x 3 y 2 thành tích của 5 x 2 y 2 với 3 y 5 x , đó là việc phân tích đa thức thành nhân tử. Vậy thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử? Hoạt động của thầy và trò. Nội dung. GV đưa ra ví dụ 1: viết đa thức 2 x 2 4 x thành một tích của những đa thức. GV gợi ý: 2x2 = 2x.x 4x = 2x.2 ?Vậy thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử. GV gợi ý: tìm nhân tử chung của hai phần hệ số, phần biến. Phân tích mỗi hạng tử thành tích của nhân tử chung và nhân tử chung khác. Viết nhân tử chung ở ngoài dấu ngoặc. +HS thực hiện ?1 HS 1 làm câu a; HS 2 làm câu b HS còn lại làm tại chỗ Câu c, GV lưu ý HS cần đổi dấu: y-x = - (x-y) để làm xuất hiện nhân tử chung.. 1.Ví dụ: Ví dụ 1:. 2 x 2 4 x 2 x.x 2 x.2 2 x x 2 . *Khái niệm: (SGK) Ví dụ 2: Phân tích đa thức 15 x 3 5 x 2 10 x thành nhân tử. Ta có: 15 x 3 5 x 2 10 x 5 x.3 x 2 5 x.x 5 x.2. . 5 x. 3 x 2 x 2. . 2. Áp dụng: ?1.Phân tích đa thức hành nhân tử a) x 2 x x.x x xx 1 b) 5 x 2 x 2 y 15 xx 2 y . 5 x.x x 2 y 5 x.3 x 2 y 5 x x 2 y x 3. c) 3x y 5 x y x . 3 x y 5 x x y x y 3 5 x . Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. GV giới thiệu “chú ý” (SGK) +HS thực hiện ?2 GV gợi ý: phân tích đa thức 3x2-6x thành nhân tử. HS: 3x2 - 6x = 3x(x - 2) ?Tích 3x(x - 2) bằng 0 khi nào? HS: khi 3x = 0 hoặc x - 2 = 0. *Chú ý: (SGK) Tính chất: A= -(-A) ?2 Tìm x, biết 3x2 -6x = 0 Ta có: 3x2 - 6x = 0 3x.x – 3x.2 = 0 3x(x –2) = 0 3x = 0 hoặc x- 2 = 0 x = 0 hoặc x = 2. IV.Củng cố và luyện tập: ?Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử? Việc tìm nhân tử chung thực hiện như thế nào? Bài tập 39 (SGK): Phân tích đa thức thành nhân tử: a) 3x 6 y 3x 2.3 y 3( x 2 y ) c) 14 x 2 y 21xy 2 28 x 2 y 2 7 xy(2 x 3 y 4 xy) e) 10 x( x y ) 8 y ( y x) 2 x.5( x y ) 2.4 y ( x y ) 2( x y )(5 x 4 y ) Bài tập 40 (SGK): a) 15.91,5 150.0,85 15.91,5 15.10.0,85 15(91,5 10.0,85) 15(91,5 8,5) 15.100 1500. V. Hướng dẫn về nhà: -Học thuộc khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử. -BTVN: 39bd, 40b, 41, 42 (SGK) *Hướng dẫn bài tập 42 (SGK): 55n+1 - 55n = 55n.55 – 55n = 55n(55-1) = 55n.54 54. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. Soạn:. Ngày dạy:. Tiết 10: §7. PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ. BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC. A.Mục tiêu:Qua bài này, HS cần: -HS hiểu được cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. -Biết vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhan tử. -Có kĩ năng nhận biết để sử dụng các hằng đẳng thức. biết cách đổi dấu một cách hợp lí để sử dụng hằng đẳng thức. B.Phương pháp: Nêu vấn đề, thực hành C.Chuẩn bị: -GV: bảng phụ -HS: học thuộc lòng 7 hằng đẳng thức, ôn quy tắc đổi dấu D.Tiến trình: I.Ổn định: II.Bài cũ: ?HS 1: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử? Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 2 5. a) x 2 5 x 3 x 2 y. b) 5 x( x 1) 3x(1 x). ?HS 2: Hoàn thành các hằng đẳng thức sau (GV đưa lên bảng phụ): A 2 2 AB B 2 .................. ; A 2 2 AB B 2 ................. A 3 B 3 ............................. ; A 3 3 A 2 B 3 AB 2 B 3 ............ A 3 B 3 ............................. ; A 3 3 A 2 B 3 AB 2 B 3 ............ A 2 B 2 ............................. Tính: x 2 4 x 4. III.Bài mới: *Đặt vấn đề: Bạn đã viết x 2 4 x 4 dưới dạng tích của những đa thức ( x 2)( x 2) . Như vậy, bạn đã phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. Hoạt động của thầy và trò +GV đưa ra ví dụ. ? Đa thức ở câu a có mấy hạng tử?Dấu của các hạng tử? Ta nghĩ đến hằng đẳng thức nào? GV hướng dẫn HS làm câu a GV gọi 2 HS lên bảng làm câu b,c.. Nội dung 1. Ví dụ: Phân tích đa thức thành nhân tử: a) 4 x 2 12 x 9 2 x 2 2.2 x.3 3 2 2 x 3. 2. b) x 2 2 x 2 ( 2 ) 2 x 2 x 2 c) 1 8 x 3 13 2 x 3 1 2 x 1 2 x 4 x 2 . GV: cách làm như trên gọi là phân Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THCS Tôn Thất Thuyết. Đại số 8. tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. -HS thực hiện ?1 và ?2.. ?Hãy phân tích đa thức 2n 52 25 thành nhân tử. ?Vì sao 4n(n+5) 4. 2. Áp dụng: Chứng minh rằng: [ 2n 52 25 ] 4 ( n ) Ta có: 2n 52 25 = 2n 52 5 2 2n 5 52n 5 5 2n2n 10 4nn 5 4 ( n ). IV.Củng cố và luyện tập: GV: Để áp dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử, trước hết phải xem đa thức có mấy hạng tử? Xét dấu của từng hạng tử, chọn hằng đẳng thức thích hợp, tìm biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ hai. Kiểm nghiệm xem đúng chưa. ?Phân tích đa thức sau thành nhân tử (4 HS thực hiện) a) x 2 2 x 1 b) 27 27 x 9 x 2 x 3 d) 8 125 y 3. d). 1 2 x 64 y 2 25. -Làm bài tập 46a (SGK): (732-272)=(73-27)(73+27)=46.100=4600 V. Hướng dẫn về nhà: -Nhận dạng kỹ đa thức để áp dụng hằng đẳng thức cho đúng. -BTVN: 43, 44, 45b (SGK). *Hướng dẫn giải bài tập 43b (SGK): 10x-25-x2=-(x2-10x+25)=-(x2-2.x.5+52)=-(x-5)2.. Đặng Hữu Vũ. Lop8.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>