Tải bản đầy đủ (.docx) (76 trang)

Ngan hang cau hoi mon Sinh 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.45 KB, 76 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>PHẦN A: TRẮC NGHIỆM Lưu ý: Nhận biệt: 1; thông hiểu: 2; Vận dụng: 3; Mỗi câu 0.5 điểm Phần I: di truyền và biến dị CHƯƠNG I: CÁC QUI I. MA TRẬN : Câu Bài Thời gian Mức độ 1 1 2 phút 1 2 2 4 phút 2 3 3 2 phút 1 4 4 2 phút 1. LUẬT DI TRUYỀN Câu 5 6 7 8. Bài 5 4 5 5. Thời gian 5 phút 2 phút 5phút 4 phút. Mức độ 3 3 3 2. Câu 1: Đặc điểm cây đậu Hà Lan tạo thuận lợi cho việc nghiên cứu của Men Đen: A. Sinh sản và phát triển nhanh C. Tốc độ sinh trưởng nhanh B. Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn khá nghiên ngặt D. Có hoa đơn tính Câu 2: Phép lai nào dưới đây tạo ra con lai ở F1 có 2 kiểu hình nếu tính trội hoàn toàn: A. P: AA x AA C. P : aa x aa B. P: AA x Aa D. P: Aa x aa Câu 3: Kết quả qui luật phân li của Men Đen là: A. F2 có tỉ lệ 1 trội : 1 lặn C. F2 có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn B . F2 có tỉ lệ 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn D. F2 đồng tính trội Câu 4: Hình thức sinh sản tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở sinh vật là: A. Sinh sản vô tính C. Sinh sản sinh dưỡng B. Sinh sản hữu tính D. Sinh sản nảy chồi Câu 5: Trong phép lai hai cặp tính trạng của Men Đen ở cây đậu Hà Lan. Khi phân tích từng cặp tính trạng thì ở F2 tỉ lệ của mỗi cặp tính trạng là: A. 3 : 1 C. 9 : 3 : 3 : 1 B. 1 : 1 D. 1 : 1 : 1 : 1 Câu 6: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập với nhau . Thì F2 : A. Có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. B. Có sự di truyền phụ thuộc vào nhau C. Con lai thu được luôn đồng tính D. Con lai thu được luôn phân tính Câu 7: Những loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBb là : A. AB, Ab C. Ab, aB, ab B. AB, Ab, aB, ab D. AB, Ab, aB Câu 8: Phép lai phân tích 2 cặp tính trạng là :.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> A. P: AaBb x aabb B. P: AaBb x AAbb II. ĐÁP ÁN Câu 1 2 3 Đ/A B D C. C. P: aBb x AABB D. P: AaBb x aaBB 4 B. 5 A. 6 A. 7 B. 8 A. Chương 2: NHIỄM SẮC THỂ (6 tiết) I. MA TRẬN : Câu Bài 1 9 2 8 3 10 4 11. Thời gian 2 phút 4 phút 5 phút 5 phút. Mức độ 1 2 3 3. Câu 5 6 7 8. Bài 9 13 12 11. Thời gian 2phút 2 phút 5phút 4 phút. Mức độ 1 2 3 2. Câu 1: Quá trình nguyên phân xảy ra gồm: A. Có 1 kì trung gian và 1 kì chính C. Có 1 kì trung gian và 2 kì chính B. Có 1 kì trung gian và 3 kì chính D. Có 1 kì trung gian và 4 kì chính Câu 2: Điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường: A. Thường tồn tại 1 cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội B. Thường tồn tại 1 cặp không tương đồng trong tế bào lưỡng bội . C. Chủ yếu mang gen qui định giới tính của cơ thể D. Cả A, B, C đúng Câu 3: Ở lúa nước có 2n = 24 NST. 1 tế bào của lúa nước đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn: A. 6 B. 12 C. 24 D. 48 Câu 4: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là: A. Sự kết kợp theo nguyên tắc : 1 giao tử đực và 1 giao tử cái B. Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội C. Sự tạo thành hợp tử D. Sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái. Câu 5: Ở kì trung gian của quá trình nguyên phân , nhiễm sắc thể có đặc điểm: A. Sợi mảnh, duỗi xoắn và diễn ra sự nhân đôi. B. Sợi mảnh , đóng xoắn C. Nhiễm sắc thể kép xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. D. Nhiễm sắc thể kép nằm gọn trong 2 nhân mới được tạo thành với số lượng là Câu 6: Cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính là: A. Hoạt động co và tháo xoắn của nhiễm sắc thể trong nguyên phân. B. Hoạt động co và tháo xoắn của nhiễm sắc thể trong giảm phân. C. Sự tự nhân đôi , phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> D. Sự tự nhân đôi, phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân Câu 7: Di truyền liên kết khác di truyền độc lập: A. Xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp B. Không (hạn chế) xuất hiện biến dị tổ hợp. C. Xuất hiện những kiểu hình khác bố mẹ. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 8: Bộ NST đặc trưng của các loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ quá trình: A. Nguyên phân và giảm phân B. Sự kết hợp giữa nguyên phân và thụ tinh C. Sự kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh D. Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 D. 2 C. 3 C. 4 D. 5 A. 6 C. 7 B. 8 D. Chương 3: ADN VÀ GEN (5 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 15 17 19 17. Thời gian 2 phút 4 phút 2 phút 3 phút. Mức độ 1 2 1 2. Câu 5 6 7 8. Bài 16 17 18 19. Thời gian 5 phút 2 phút 5phút 5 phút. Mức độ 3 2 3 3. Câu 1: Bốn loại đơn phân cấu tạo ADN có kí hiệu là: A. A, U, G, X C. A, T, G, X B, A, D, R, T D. U, R, D, X Câu 2: Loại nuclêôtit có ở ARN mà không có ở ADN: A. Ađênin B. Timin C. Uraxin D. Guanin Câu 3: Gen và Prôtêin có mối quan hệ với nhau thông qua : A. mARN B. rARN C. tARN D. ADN Câu 4: Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của: A. Phân tử Prôtêin C. Ribôxôm B. Phân tử ADN D. Phân tử ARN mẹ.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Câu 5: Mỗi chu kì xoắn của phân tử ADN có chứa số cặp Nuclêôtit là: A. 10 B. 20 C. 30 D. 40 Câu 6: ADN là một chuỗi xoắn kép gồm: A. Hai mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục từ trái sang phải. B. Hai mạch song song, xoắn đều quanh 1 trục từ phải sang trái. C. Hai mạch đơn , dạng thẳng D. Hai mạch đơn xoắn cuộn lại. Câu 7: Prôtêin thực hiện được chức năng của mình chủ yếu ở bậc cấu trúc : A. Cấu trúc bậc 1 C. Cấu trúc bậc 2 và bậc 3 B. Cấu trúc bậc 1 và bậc 2 D. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4. Câu 8: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được thể hiện qua sơ đồ: A. mARN -> tARN -> Prôtêin -> Tính trạng B. mARN -> Prôtêin -> tARN -> Tính trạng C. Gen -> ARN -> Prôtêin -> Tính trạng D. Gen -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 C. 2 C. 3 A. 4 B. 5 A. 6 A. 7 A. 8 D. Chương 4: BIẾN DỊ (5 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 21 25 21 23. Thời gian 2 phút 2 phút 3phút 4 phút. Mức độ 1 1 2 3. Câu 5 6 7 8. Bài 24 24 25 22. Thời gian 2 phút 2 phút 3phút 5 phút. Mức độ 1 2 1 3. Câu 1: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật: A. Đột biến gen phá vỡ sự thống nhất trong kiểu gen B. Gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp Prôtêin C. Đa số đột biến gen tạo ra các gen lặn. D. Cả A, B, C đúng. Câu 2: Ý nghĩa của thường biến là: A. Tạo ra sự đa dạng về gen của sinh vật. B. Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn. C. Giúp cho sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> D. Cả A, B, C đúng Câu 3: Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình : A. Có lợi cho bản thân sinh vật C. Có lợi cho con người B. Có hại cho bản thân sinh vật D. Cả A, B, C đúng Câu 4: Cơ chế dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là ( 2n + 1 ) và ( 2n – 1 ): A. Do sự phân li của 1 cặp NST tương đồng nào đó. B. 1 giao tử có cả 2 NST của 1 cặp C. 1 giao tử không mang NST nào đó của cặp. D. Cả A, B, C đều đúng Câu 5: Đặc điểm của thực vật đa bội thể: A. Có các cơ quan sinh dưỡng to nhiều so với thể lưỡng bội . B. Kém thích nghi và khả năng chống chịu với môi trường yếu. C. Tốc độ phát triển chậm. D. Ở cây trồng thường làm giảm năng suất Câu 6: Bệnh di truyền thường xảy ra do đột biến gen lặn là: A. Bệnh máu khó đông và bệnh Đao C. Bệnh Đao và bệnh bạch tạng B. Bệnh bạch tạng và bệnh câm điếc bẩm sinh D. Bệnh tơcnơ và bệnh Đao Câu 7: Biểu hiện nào dưới đây là của thường biến: A. Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21 ở người. B. Bệnh Đao do thừa 1 NST số 21 ở người. C. Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X D. Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con thằn lằn theo môi trường Câu 8: Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là: A. Do nhiễm sắc thể thường xuyên co xoắn trong phân bào. B. Do tác động của các tác nhân vật lí , hoá học của ngoại cảnh. C. Hiện tượng tự nhân đôi của nhiễm sắc thể D. Sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể khi kết thúc phân bào. II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 D. 2 C. 3 B. 4 D. 5 A. 6 B. Chương 5: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI (3 tiết) I. MA TRẬN :. 7 D. 8 B.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Câu 1 2 3 4. Bài 28 29 29 30. Thời gian 3 phút 2 phút 3phút 2 phút. Mức độ 2 1 2 1. Câu 5. Bài 30. Thời gian Mức độ 2 phút 1. Câu 1: Trẻ đồng sinh cùng trứng có đặc điểm : A. Giới tính 1 nam, 1nữ C. Ngoại hình không giống nhau B. Có cùng 1 kiểu gen  cùng giới D. Cả A, B, C đúng. Câu 2: Bệnh Tơcnơ là bệnh: A. Chỉ xuất hiện ở nữ C. Chỉ xuất hiện ở nam B. Chỉ xảy ra ở người lớn D. Cả A, B, C đúng Câu 3: Người bị bệnh Đao có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng: A. 46 chiếc B. 47 chiếc C. 45 chiếc D. 44 chiếc Câu 4: Luật hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi: A. 2 đời B. 3 đời C. 4 đời D. 5 đời Câu 5: Một ngành có chức năng chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên có liên quan đến các bệnh , tật di truyền ở người được gọi là: A. Di truyền C. Di truyền và sinh lí học. B. Di truyền y học tư vấn D.Giải phẫu học.. II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 B. 2 A. 3 B. 4 B. 5 B. 6. 7. 8. Chương 6: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC (5 tiết) I. MA TRẬN : Câu. Bài. Thời gian. Mức độ. Câu. Bài. Thời gian. Mức độ.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> 1 2 3 4. 31 35 38 32. 2 phút 2 phút 3phút 3 phút. 1 1 2 2. 5 6 7 8. 34 34 34 35. 2 phút 2 phút 3phút 3 phút. 1 2 1 2. Câu 1: Công nghệ gen là : A. Ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen. B. Kĩ thuật di truyền C. Kĩ thuật tạo giống D. Kĩ thuật biến đổi gen Câu 2: Ưu thế lai thể hiện rõ nhất khi thực hiện lai giữa: A. Các dòng thuần có kiểu gen khác nhau B. Các cá thể sinh ra cùng 1 cặp bố mẹ C. Các cơ thể khác loài D. Hoa đực và hoa cái trên cùng 1 cây Câu 3: Phương pháp lai lúa được dùng phổ biến là: A. Cắt vỏ trấu B. Dùng nước nóng để khử nhị C.Dùng máy hút chân không để khử nhị D. Cả A, B, C đúng Câu 4: Kĩ thuật gen được ứng dụng để: A. Kích thích nhân đôi gen và ADN B. Tạo ra các đột biến gen C. Chuyển 1 đoạn ADN của tế bào cho sang tế bào nhận D. Chuyển NST của tế bào nhận vào NST của tế bào cho Câu 5: Giao phối cận huyết là: A. Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ B. Lai giữa các cây có cùng kiểu gen C. Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau D. Giao phối giữa con cái sinh ra từ 1 cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái. Câu 6: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá giống là: A. Giao phấn xảy ra ở thực vật B. Giao phối ngẫu nhiên ở động vật C. Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật. D. Lai giữa các dòng thuần chủng khác nhau. Câu 7: Biểu hiện của thoái hoá giống là: A. Cơ thể lai có sức sống cao hơn bố mẹ C. Năng suất thu hoạch tăng lên B. Cơ thể lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ D. Cơ thể lai có sức sống kém dần Câu 8: Nguyên nhân di truyền chủ yếu của hiện tượng ưu thế lai là do:.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> A. Cơ thể lai F1 sinh ra nhiều cặp gen hơn bố mẹ B. Cơ thể lai F1 tập trung được nhiều gen trội có lợi của bố và mẹ C. Cơ thể lai có nhiều cặp gen đồng hợp hơn bố mẹ D. Cơ thể lai có ít cặp gen dị hợp hơn bố mẹ II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 A. 2 A. 3 A. 4 C. 5 \D. 6 C. 7 D. 8 B. PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Chương 1: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (4 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 41 43 41 44. Thời gian 2 phút 2 phút 3phút 3 phút. Mức độ 1 1 1 3. Câu 5 6 7. Bài 43 44 44. Thời gian Mức độ 3 phút 2 2 phút 1 3phút 1. Câu 1: Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật: A. Đất, nước, không khí B. Đất, nước, sinh vật, không khí C. Đất, không khí , sinh vật D. Đất, nước, trên mặt đất-không khí,sinh vật Câu 2: Sinh vật có cơ thể biến nhiệt là: A.Vi sinh vật, nấm , thực vật C. Động vật không xương sống B. Cá lưỡng cư, bò sát D. Cả A, B, C đúng Câu 3: Môi trường sống của sinh vật là: A. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật B. Các yếu tố khí hậu tác động lên sinh vật C. Bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật D. Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm tác động lên sinh vật Câu 4: Vì sao các cành phía dưới của cây sống trong rừng lại sớm bị rụng: A. Ánh sáng chiếu vào cành phía trên nhiều hơn cành phía dưới B. Lá cây bị thiếu ánh sáng -> quang hợp yếu, hút nước kém . C. Lượng hữu cơ không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp. D. Cả A, B, C đúng Câu 5: Loài sinh vật có khả năng chịu lạnh tốt nhất:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> A. Ấu trùng cá C. Trứng ếch B. Ấu trùng sâu ngô D. Gấu Bắc cực Câu 6: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi là: A. Giới hạn sinh thái C. Tác động sinh thái B. Khả năng cơ thể D. Sức bền của cơ thể Câu 7: Các sinh vật cùng loài có quan hệ: A. Hỗ trợ B. Cạnh tranh C. Cộng sinh D. Hỗ trợ, cạnh tranh II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 D. 2 D. 3 C. 4 A. 5 D. 6 A. 7 D. 8. Chương 2: HỆ SINH THÁI (4 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 47 47 47 48. Thời gian 4 phút 3 phút 3 phút 2 phút. Mức độ 3 2 2 1. Câu 5 6 7 8. Bài 49 49 50 50. Thời gian 3 phút 2 phút 4 phút 3phú. Mức độ 1 1 3 1. Câu 1: Ví dụ nào là quần thể sinh vật trong số các quần thể sau đây: A. Tập hợp một số cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn rựng trong rừng mưa nhiệt đới. B. Tập hợp một số cá thể cá chép, cá rô phi, cá mè sống chung trong một ao. C. Các cá thể rắn hổ mang sống ở ba hòn đảo cách xa nhau. D. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng đông bắc Việt Nam. Câu 2: Một số đặc trưng của quần thể sinh vật là: A. Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi. B. Thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể. C. Mật độ quần thể, tỉ lệ giới tính. D. Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể. Câu 3: Trong tự nhiên, mật độ quần thể không ổn định mà thay đổi theo điều kiện nào sau đây: A. Mùa. B. Năm. C. Theo chu kì sống của sinh vật. D. Cả A,B và C. Câu 4. Quần thể người có đặc trưng nào sau đây khác so với quần thể sinh vật khác..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> A. Tỉ lệ giới tính. B. Thành phần nhóm tuổi. C. Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể. D. Đặc trưng kinh tế - Xã hội. Câu 5. Quần xã có những đặc trưng nào sau đây. A. Số lượng loài trong quần xã. B. Số lượng các cá thể cùng loài trong quần xã. C. Thành phần loài trong quần xã. D. Cả A và C đúng. Câu 6: Mật độ các thể của từng loài trong quần xã thể hiện ở chỉ số nào sau đây: A. Độ đa dạng nhiều. C. Độ thường gặp. B. Độ nhiều. D. Cả A và C. Câu 7: Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là: A. Hiện tượng không chế sinh học. B. Hiện tượng cạnh tranh giữa các loài. C. Hiện tượng hỗ trợ giữa các loài. D. Hiện tượng hội sinh giữa các loài. Câu 8: Một hệ sinh thái bao gồm những thành phần nào sau đây: A. Thành phần vô sinh. B. Thành phần sống hữu sinh. C. Động vật và thực vật. D. Cả A và B. II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 D. 2 D. 3 D. 4 D. 5 C. 6 A. 7 A. 8 D. Chương 3: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG (3 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 53 53 54 55. Thời gian 2 phút 3 phút 3 phút 2 phút. Mức độ 1 2 2 1. Câu 5 6 7 8. Bài 54 55 54 55. Thời gian 3 phút 3 phút 2 phút 4phú. Mức độ 2 2 1 3.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Câu 1: Con người bắt đầu chăn thả gia súc và trồng trọt ở giai đoạn nào dưới đây? A. Thời kì nguyên thuỷ B. Xã hội công nghiệp C. Xẫ hội nông nghiệp D. Khai thác khoáng sản và đốt rừng Câu 2: Tác động đáng kể nhất của con người đối với môi trường trong thời kì nguyên thuỷ là: A. Hái lượm cây rừng và săn bắt động vật hoang dã B. Biết dùng lửa nấu chín thức ăn và sưởi ấm cơ thể, xua thú dữ C. Trồng cây lương thực D. Chăn nuôi gia súc Câu 3: Hậu quả dẫn đến từ việc con người chặt phá rừng bừa bãi và gây cháy rừng là: A. Đất bị xói mòn và thoái hoá do thiếu rễ cây giữ đất B. Thiếu rễ cây giữ nước, nước ngầm bị tụt sâu hơn và đất bị khô cằn C. Thú rừng giảm do thiếu môi trường sống và nơi sinh sản D. Cả A, B và C đều đúng Câu 4: Rừng có ý nghĩa gì đối với tự nhiên và con người? A. Cung cấp gỗ, củi đốt, nguồn thực phẩm thú rừng cho người B. Điều hoà khí hậu và góp phần cân bằng sinh thái C. Giữ nước ngầm do thiếu môi trường sống và nơi sinh sản D. Cả A, B, C đều đúng Câu 5: Yếu tố nào sau đây tác động làm suy giảm nguồn tài nguyên động vật và thực vật? A. Sự sinh sản của cây rừng và thú rừng B. Sự gia tăng sinh sản ở con người C. Sự tăng nhanh tốc độ sinh sản của các sinh vật biển D. Sự sinh sản của các nguồn thuỷ sản nước ngọt Câu 6: Để góp phần vào việc bảo vệ tốt môi trường, một trong những điều cần thiết phải làm là: A. Tăng cường chặt, đốn cây rừng và săn bắt thú rừng B. Tận dụng khai thác tối đa tài nguyên khoáng sản C. Hạn chế sự gia tăng dân số quá nhanh D. Sử dụng càng nhiều thuốc trừ sâu trên đồng ruộng Câu 7: Sự thay đổi các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường, gây tác hại đời sống của con người và các sinh vật khác được gọi là: A. Biến đổi môi trường B. Ô nhiếm môi trường C. Diến thế sinh thái D. Biến động môi trường Câu 8: Tác nhân chủ yếu gây ra ô nhiễm môi trường là: A. Do các loài sinh vật trong quần xã sinh vật tạo ra B. Các điều kiện bất thường của ngoại cảnh, lũ lụt, thiên tai C. Tác động của con người D. Sự thay đổi của khí hậu.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 A. 2 B. 3 D. 4 D. 5 B. 6 C. 7 B. 8 C. Chương 4: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (5 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 58 58 59 59. Thời gian 2 phút 3 phút 3 phút 3 phút. Mức độ 1 2 2 2. Câu 5 6 7 8. Bài 60 61 61 61. Thời gian 3 phút 2 phút 2 phút 2 phút. Mức độ 2 1 1 1. Câu 1: Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên tái sinh? A. Khí đốt và tài nguyên sinh vật B. Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu C. Dầu mỏ và tài nguyên nước D. Bức xạ mặt trời và tài nguyên sinh vật Câu 2: Gió và năng lượng nhiệt từ trong lòng đất được xếp vào nguồn tài nguyên nào sau đây? A. Tài nguyên không tái sinh B. Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu C. TáI nguyên tái sinh và tái nguyên không tái sinh D. Tài nguyên tái sinh Câu 3: Biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên đất là: A. Trồng cây gây rừng để chống xói mòn đất B. Giữ đất không nhiễm mặn, không bị khô hạn C. Làm tăng lượng mùn và nâng cao độ phì cho đất D. Cả 3 biện pháp nêu trên đều đúng Câu 4: Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là: A. Không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa B. Tăng cường khai thác nhiều hơn nguồn thú rừng C. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia D. Chặt phá các khu rừng già để trồng lại rừng mới Câu 5: Biện pháp dưới đây góp phần vào việc bảo vệ nguồn tài nguyên hoang dã là: A. Không cày xới đất để làm ruộng nương trên sườn đồi dốc để tránh sạt lở, xói mòn B. Đẩy mạnh việc thuần hoá động, thực vật, lai tạo các dạng động, thực vật mới có chất lượng và chống chịu tốt C. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên D. Các biện pháp trên đều đúng.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Câu 6: Đối với chất thải công nghiệp và sinh hoạt, luật bảo vệ môi trường qui định: A. Có thể đưa trực tiếp ra môi trường B. Có thể tự do chuyên chở chất thảI từ nơi này sang nơi khác C. Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm xử lí chất thải bằng công nghệ thích hợp D. Chôn vào đất Câu 7: Tài nguyên thiên nhiên là gì? A. Là nguồn vật chất sơ khai được hình thành trong tự nhiên B. Là nguồn vật chất tồn tại trong tự nhiên C. Là nguồn sống của con người D. Là nguồn vật chất sơ khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng được cho cuộc sống Câu 8: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là như thế nào? A. Là chỉ sử dụng tài nguyên không tái sinh B. Là chỉ sử dụng tài nguyên tái sinh C. Là chỉ sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu D. Là sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí, vừa đáp ứng nhu cầu xã hội hiện tại vừa duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ mai sau II. ĐÁP ÁN Câu Đ/A. 1 B. 2 B. 3 D. 4 C. 5 D. 6 C. 7 D. 8 D. PHẦN B: TỰ LUẬN Phần I: di truyền và biến dị CHƯƠNG I: CÁC QUI I. MA TRẬN : Câu Bài Thời gian Mức độ 1 1 10 phút 1 2 1 8 phút 2 3 2 2 phút 1 4 4 15 phút 3. LUẬT DI TRUYỀN Câu 5 6 7 8. Bài 2 4 5 5. Thời gian 12 phút 8 phút 5phút 10 phút. Mức độ 3 2 1 3. Câu 1 (3 điểm): Trình bày đối tợng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học? Đáp án: *Đối tợng của di truyền học là các loài sinh vật bao gồm động vật, thực vật, vi sinh vật vµ con ngêi. *Néi dung: Di truyÒn hä lµ mét ngµnh khoa häc nghiªn cøu vÒ c¸c hiÖn tîng di truyÒn vµ biÕn dÞ ë sinh vËt. *ý nghĩa của di truyền học: DTH hiện đại có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống của co ngời và trở thành một ngàn khoa học mũi nhọn của Sinh học hiện đại, đó là:.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Lµ c¬ së lÝ thuyÕt cña ngµnh chän gièng. - Cã vai trß lín trong y häc, trong c«ng nghÖ sinh häc, y sinh häc, ... C©u 2 (2 điểm): Néi dung c¬ b¶n cña ph¬ng ph¸p ph©n tÝch c¸c thÕ hÖ lai cña Men®en gåm nh÷ng ®iÓm nµo? Đáp án: Ph¬ng ph¸p ph©n tÝch c¸c thÕ hÖ lai cua Men®en bao gåm hai néi dung chÝnh lµ: - Lai c¸c cÆp bè mÑ kh¸c nhau vÒ c¸c cÆp TT t¬ng ph¶n thuÇn chñng råi ph©n tÝch sù di truyÒn cña tõng cÆp TT riªng rÏ ë c¸c thÕ hÖ con ch¸u. - Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu, rồi rủta các quy luật di truyền. *Bằng PP này Menđen đã phát hiện ra các quy luật di truyền: Quy luật di truyền phân li tính trạng và quy luật di truyền phân li đọc lập. C©u 3 (1 điểm): Ph¸t biÓu néi dung cña quy luËt ph©n li? Đáp án: Trong qu¸ tr×nh ph¸t sinh giao tö c¸c nh©n tè di truyÒn trong cÆp nh©n tè di truyÒn ph©n li vÒ mét giao tö vµ gi÷ nguyªn b¶n chÊt nh ë c¬ thÓ thuÇn chñng cña P. Câu 4 (4 điểm): Muốn xác định đợc kiểu gen của tt trội cần phải làm gì? cho vớ dụ? Đáp án: Để xác định đợc kiểu gen của những cơ thể mang tính trạng trội cần tiến hành các phÐp lai ph©n tÝch. Tøc lµ mang c¸c c¬ thÓ cã kiÓu h×nh tréi ®em lai víi nh÷ng c¬ thÓ có kiểu hình lặn. Căn cứ vào sự biểu hiện của các tính trạng ở đời con sẽ xác định đợc kiÓu gen cña c¬ thÓ mang tt tréi. - Nếu kết quả phép lai phân tích là đồng tính thì cơ thể mang tính trạng trội đem lai là đồng hợp tử. - NÕu kÕt qu¶ phÐp lai ph©n tÝch lµ ph©n tÝnh th× c¬ thÓ mang tt tréi ®em lai lµ dÞ hîp tö. Chẳng hạn ó dậu Hà Lan kiểu hình màu hoa đỏ có hai kiểu gen là: AA và Aa. Để kiểm tra kiểu gen của những câu hoa đỏ và xác định xem chúng đồng hợp tử hay dị hợp tử ta cho mang chúng đem lai với những cây hoa trắng. Khi đó xảy ra hai trờng hợp sau: Trêng hîp 1: Trêng hîp 2: Hoa đỏ x Hoa trắng Hoa đỏ x Hoa trắng AA aa AA Aa 100% Aa 50% Aa : 50% aa F1 : 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng KH: Hoàn toàn hoa đỏ ở trờng hợp 1 cây hoa đỏ có kiẻu gen đồng hợp tử (thuần chủng về tình trạng hoa đỏ); còn trong trờng hợp 2 cây hoa đỏ mang kiẻu gen dị hợp tử (không thuần chủng về tính trạng hoa đỏ). P:. Câu 5 (4 điểm): Cho hai giống cá kiếm thuần chủng mắt đen và mắt đỏ giao phối với nhau được F1 toàn các kiếm mắt đen. Khi cho các con cá F 1 giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ như thế nào? Cho biết mau mắt chỉ do một nhân tố di truyền quy định. Đáp án: -Theo bài ra ta thấy: Khi cho hai giống cá kiếm thuần chủng mắt đen và mắt đỏ giao phối với nhau được F1 toàn các kiếm mắt đen. Từ kết quả này, ta thấy: Mắt đen là tt.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> trội so với tt mắt trắng. Cặp tt này di truyền theo quy luật phân li các tính trạng. Vậy ta qui ước như sau: Gọi A là nhân tố qui định tt mắt đe a là nhân tố qui định tt mắt đỏ Cá bố và cá mẹ thuần chủng, ta có sơ đồ lai: P: Mắt đen x Mắt đỏ AA aa F1: Aa (100% mắt đen). Khi cho các con ca s F1 giao phối với nhau, ta sẽ có sơ đồ lai như sau: F1: Mắt đen x Mắt đen Aa Aa  F2 : 1AA : 2 Aa : 1aa TLKH: 3 mắt đen : 1 mắt đỏ.  Vậy khi cho các con cá F1 giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là: : 3 mắt đen :1 mắt đỏ. Câu 6 (2 điểm): Biến dị tổ hợp là gì? Nó được xuất hiện trong hình thức sinh sản nào? Đáp án: *Biến dị tổ hợp sự xuất hiện các kiểu hình mới khác với kiểu hình của bố mẹ. Biến dị tổ hợp là loại biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản của sinh vật. Thực chất đó là sự sắp xếp lại các tính trạng đã sẵn có của bố mẹ. *Biến dị tổ hợp là loại biến dị được xuất hiện trong hình thức sinh sản hữu tính (giao phối) vì trong quá trình sinh sản hữu tính luôn có sự di truyền độc lập của các tính trạng./. Câu 7 (1 điểm): Nội dung của quy luật di truyền phân li độc lập ? Đáp án: - Các căp nhân tố di truyền (các cặp gen) đã phân li độc lập và tổ hợp tự do trong qu¸ tr×nh ph¸t sinh giao tö. Câu 8 (3 điểm): ở người gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng; gen B quy định mắt mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau. Bố tóc thẳng – mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau đây để con sinh ra đều có mắt đen – tóc xoăn? Đáp án: - Người bố có kiểu hình là tóc thẳng – mắt xanh. Đây là kiẻu hình biểu hiện hai tính trạng lặn, nên kiểu gen của người bố là aabb. Trong quá trình phát sinh giao tử, kiểu gen này chỉ có thể sinh ra một loại giao tử là ab. - Những đứa con sinh ra đều có kiểu hình là mắt đen – tóc xoăn (là hai tính trạng trội), nên trong kiểu gen của chúng có mặt đồng thời hai gen A và B. Cả hai gen.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> này chỉ được nhận từ người mẹ. Mặt khác chúng đồng tính nghĩa là nhất loạt giống nhau về kiểu hình tóc xoăn – mắt đen, vì vậy chỉ có một kiểu tổ hợp giao tử của cha và mẹ trong quá trình thụ tinh. Do vậy trong kiểu gen của người mẹ phải có đồng thời hai gen A và B và chỉ có thể cho một loại giao tử. Vậy mẹ phải có kiểu gen là AABB. Chương 2: NHIỄM SẮC THỂ (6 tiết) I. MA TRẬN : Câu Bài 1 8 2 8 3 9 4 10 5 10. Thời gian 10 phút 10 phút 8 phút 8 phút 20 phút. Mức độ 2 1 3 3 3. Câu 6 7 8 9 10. Bài 11 11 12 12 13. Thời gian 12 phút 15 phút 15 phút 12 phút 10 phút. Mức độ 2 3 2 2 1. Câu 1 (3 điểm): Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội? Đáp án: Điểm phân biệt 1. Khái niệm. Bộ NST lưỡng bội Là bộ NST mang n cặp NST tương đồng, mỗi cặp NST gồm có hai chiếc giống nhau về hình dạng, kích thước; Trong hai NST có ở mỗi cặp, một NST có nguồn góc từ bố, một NST có nguồn gốc từ mẹ. 2. Có mặt ở loại tế Tế bào sinh dưỡng, các tế bào sinh bào: dục sơ khai. 3.Kí hiệu: 2n. Bộ NST đơn bội Là bộ NST chỉ chứa n NST, có cùng một nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ. Tế bào giao tử (tinh trùng, trứng). n. Câu 2 (2 điểm): Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? Mô tả cấu trúc đó? Đáp án: - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet. + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. Câu 3 (2 điểm): Ở ruồi giấm 2n = 8.Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu? Đáp án:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm đậu thành 2 NST đơn và phân li về 2 cực của tế bào. - Như vậy 8 NST x 2 = 16 (NST) Câu 4 (3 điểm): Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con được tạo thành qua giảm phân? Đáp án: Trong quá trình giảm phân, ở kì sau của lần phân chia thứ nhất, các NST kép trong từng cặp NST kép tương đồng, có hiện tượng tách nhau ra, chúng phân li một cách độc lập, sau đó tổ hợp tự do với nhau; chia thành hai nhóm đều nhau rồi tiến về hai cực tế bào. Đây chính là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ NST đơn bội ở các tế bào con được hình thành. Câu 5 (5 điểm): Phân biệt giảm phân và nguyên phân? Đáp án: Đặc điểm so sánh Nguyên phân Giảm phân *DiÔn ChØ x¶y ra qua mét lÇn ph©n bµo X¶y ra qua hai lÇn ph©n bµo biÕn: NST kÐp cã thÓ x¶y ra Gi÷a c¸c NST kh¸c sù tiÕp hîp gi÷a c¸c nguån trong tõng cÆp -Kì đầu NST đơn cùng nguồn -Kì đầu I NST kÐp x¶y ra hiÖn tîng tiÕp hîp vµ cheo đổi đoạn cho nhau C¸c NST kÐp xÕp C¸c NST kÐp xÕp -K× gi÷a thµnh mét hµng trªn -K× gi÷a I thµnh hai hµng song mpx® cña thoi ph©n song trªn mpx® cña *DiÔn bµo thoi ph©n bµo. biÕn cña Càc NST đơn trong C¸c NST kÐp trong NST: tõng cÆp NST kÐp tù từng cặp tơng đồng -K× sau t¸ch nhau khái t©m -K× sau I t¸ch nhau ra, ph©n li động rồi tiến về hai độc lập và tổ hợp tự do cùc cña tÕ bµo vÒ hai cùc cña tÕ bµo. H×nh thµnh nªn 2 tÕ H×nh thµnh nªn 2 tÕ bµo con, mçi tÕ bµo -K× cuèi I bµo con, mçi tÕ bµo mang 2n NST ë tr¹ng mang 1n NST ë tr¹ng -Kì cuối thái đơn th¸i kÐp (1n*) Tõ 2 tÕ bµo mang bé -Kì cuối II NST đơn bội ở trạng th¸i kÐp (n*) h×nh thành nên 4 tế bào đơn béi (1n). Câu 6 (4 điểm) : Giải thích vì sao bộ NST đặc trng của những loài sinh sản hữu tính lại đợc duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể?.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Đáp án: ở những loài sinh sản hữu tính, bộ NST đặc trng đợc duy trì ổn định là nhờ các cơ chế nguyªn ph©n, ph¸t sinh giao tö vµ thô tinh. *Trong quá trình nguyên phân, bộ NST đặc trng đợc duy trì ổn định qua các thế hệ tế bµo cña c¬ thÓ. *Qu¸ tr×nh ph¸t sinh giao tö cã sù kÕt hîp mét c¸ch hµi hoµ gi÷a nguyªn ph©n vµ gi¶m phân. Kết quả là từ tế bào màm sinh dục mang 2n NST đã tạo ra các tế bào giao tử có bé NST gi¶m ®i mét nöa (1n). *Thông qua quá trình thụ tinh, hai bộ NST đơn bội có trong các tế bào giao tử đực và các tế bào giao tử cái kết hợp với nhau một cách hai hoà đã khôi phục lại trạng thái l ỡng bội nh ở thế hệ bố mẹ. Nói tóm lại, thông qua các cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh , bộ NST đặc trng của loài đợc duy trì ổn định qua các thế hệ. C©u 7 (4 điểm): Khi gi¶m ph©n vµ thô tinh, trong tÕ bµo cña mét loµi giao phèi, hai cặp NST tơng đồng kí hiệu là Aa và Bb sẽ cho ra các tổ hợp NST nào trong các giao tử vµ hîp tö? Đáp án: *Ta biết rằng trong quá trình giảm phân và thụ tinh, các NST có hiẹn tợng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau để từ đó tạo nên các tổ hợp NST khác nhau trong các tế bào giao tử và hợp tử. Vì vậy tế bào của loài chứa hai cặp NST tơng đồng là Aa và Bb nh đã trình bày ở trên khi giảm phân và thụ tinh sẽ cho ra các tổ hợp NST trong các giao tö vµ hîp tö nh sau: - Trong c¸c giao tö sÏ cã c¸c tæ hîp lµ: AB, Ab, aB vµ ab - Trong c¸c hîp tö sÏ cã c¸c tæ hîp sau: AABB, AABb, AaBB, AaBb, Aabb, Aabb, aaBB, aaBb vµ aabb. Câu 8 (3 điểm): Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai? Đáp án: ở người, cơ chế sinh con trai hay con gái được quy định bởi cặp NST giới tính. Cặp NST guới tính ở người có sự khác nhau giữa nam và nữ. Cụ thể là nam giới có cặp NST giới tính là XY, còn nữ giới có cặp NST giới tính là XX. Trong quá trình phát sing giao tử, nam giới có khả năng cho hai loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau là 1X + 1Y; nữ giới chỉ có khả năng cho ra một loại giao tử là X. Trong quá trình thụ tinh, các loại giao tử kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên. + Nếu giao tử đực là X tổ hợp với giao tử cái cũng là X sẽ tao ra hợp tử XX, từ đó sẽ phát triển thành con gái. + Nếu giao tử đực là Y kếp hợp với giao tử cái là X sẽ tạo ra hợp tử XY, từ đó phát triển thành con trai. *Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là sai, bởi vì việc sinh con trai hai con gái ở người phụ thuộc vào kết quả của sự tổ hợp giữa giao tử đực và giao tử cái trong quá trình thụ tinh. Ngoài ra sự biểu hiện giới tính còn chịu sự tác động từ môi trường trong và ngoài cơ thể. Câu 9 (3 điểm): Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Đáp án: - Cặp NST giới tính của người đàn ông là XY, nên trong quá trình phát sinh giao tử, người đàn ông có thể cho ra hai loài giao tử với tỉ lệ bằng nhau và có khả năng thực hiện sự thụ thinh ngang nhau là: 50%X và 50%Y; người phụ nữ có cặp NST giới tính là XX, nên trong quá trình phát sinh giao tử chỉ có thể cho ra một loại giao tử duy có tỉ lệ là 100%X. - Khi xảy ra sự thụ tinh, chúng ta có sơ đồ sau: P: Nam x Nữ XY x XX G: 50%X 50%Y 100%X. 50% XX (50% nữ). F1 :. 50% XY (50% nam).  Vì trong quá trình thụ tinh các giao tử dực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên nên tỉ lệ hai loại tổ hơp XX và XY luôn ngang nhau, vậy nên tỉ lệ nam : nữ trong cấu trúc dân số luôn xấp xỉ 1 : 1. Câu 10 (3 điểm): Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Međen như thế nào? Đáp án: *Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau được qui định bởi các gen cùng nằm trên cùng một NST cùng phân li trong quá trình phân bào. *Hiện tượng di truyền liên kết đã bổ sung cho qui luật di truyền PLDL là: Trong TB, số lượng gen rất lớn mà số lượng NST chí có hạn, vì vậy một NST có thể chứa đồng thời nhiều gen khác nhau. Các gen trên cùng một NST sẽ hình thành nên một nhóm gen liên kết, chúng luôn phân li và tổ hợp cùng nhau trong quá trình phân bào, từ đó tạo ra sự di truỳen của một nhóm tính trạng tương ứng. Qui luật này không hề bác bỏ qui luật phânli độc lập của Menđen mà bổ sung tích cực cho nó. Chương 3: ADN VÀ GEN (5 tiết) I. MA TRẬN : Câu Bài 1 15 2 16 3 17. Thời gian 10 phút 12 phút 20 phút. Mức độ 1 2 3. Câu 5 6 7. Bài 19 19 17. Thời gian Mức độ 20 phút 3 15 phút 2 15 phút 3.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 4 18 10 phút 1 8 19 15 phút 3 Câu 1 (3 điểm):Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN. Đáp án: *ADN là hợp chất hữu cơ thuộc loại đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn trong nhân tề bào. Đây là một loại axit Nuclêic có thành phần phân tử được tạo bởi các nguyên tố C, H, O, N và P. Phân tử ADN có thể có chiều dài đạt tới hàng trăm micrômet, có khối lượng phân tử đạt tới hàng chục triêu đ.v C - Phân tử ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do nhiều đơn phân hợp lại là các Nuclêôtít. Nuclêôtít cấu tạo nên phân tử ADN bao gồm bốn loại là Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G) và Xitôzin (X). Mỗi phân tử ADN có thể chứa hàng triều nuclêôtít. - Các nuclêôtít của mỗi phân tử ADN được sắp xếp theo số lượng, thành phần và trình tự rất khác nhau; điều đó tạo cho các phân tử ADN vừa có tính đa dạng, vừa có tính đặc thù. Câu 2 (4 điểm):Giải thích và sao hai ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ? Đáp án: Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo 3 nguyên tắc là: - Nguyên tắc khuôn mẫu: Khi thực hiện sự tự nhân đôi, phân tử ADN mẹ (cả hai mạch đơn của ADN mẹ) được dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp nên các phân tử ADN mới. - Nguyên tắc bổ sung: Trong quá trình tự nhân đôi, các nuclêôtít trên mỗi mạch dơn của ADN mẹ được lien kết với các nuclêôtít tự do của môi trường nội bào theo nguyen tăc bổ sung (A – T; G – X). - Nguyên tắc bán bảo toàn: Kết thúc quả trình tự nhân đôi tạo nên hai phân tử ADN con; trong mỗ phân tử ADN con có một mach đơn của ADN mẹ và một mạch đơn được tạo nên từ các nuclêôtít tự do của môi trường nội bào.  Do sự tự nhân đôi của ADN diễn ra theo các nguyên tắc nêu trên, nên hai phân tử ADN được tạo ra giống hoàn toàn phân tử ADN mẹ (về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtít Câu 3 (4 điểm): Hãy phân biệt cấu trúc của ARN và ADN. Đáp án: Giống với ADN, ARN cũng là một loại axit Nuclếic và có ch ức n ăng di truy ền quan trọng. Tuy vậy trong cấu trúc của nó có một số sự khác biệt nhau như sau: Điểm phân ARN ADN biệt KÝch thíc vµ Nhá h¬n nhiÒu lÇn Lín h¬n rÊt nhiÒu lÇn khèi lîng ph©n tö: §¬n ph©n cÊu Gồm 4 loại Ribônuclêôtít là Gồm 4 loại Nuclêôtít là Ađênin trúc lên đại Ađênin (A), Uraxin (U), (A), Timin (T), Guanin (G) và.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> ph©n tö: CÊu tróc kh«ng gian:. Guanin (G) vµ Xit«zin (X) Gồm 1 mạch xoắn đơn (chuỗi polirib«nuclª«tÝt) theo chiÒu tõ ph¶i qua tr¸i.. Xit«zin (X) Gåm hai chuçi xo¾n kÐp ngîc chiÒu víi nhau vµ ngîc víi chiều quay của kim đồng hồ; mỗi mạch đơn là một chuỗi polinuclª«titÝt. NTBS chỉ có ở một số đoạn Hai mạch đơn liên kết với nhau nhất định trên phân tử tARN. theo NTBS bằng các liên kết H2.. Câu 4 (2 điểm):Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào qui định? Đáp án: Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin đợc qui định bởi các yếu tố sau: - Thµnh phÇn, sè lîng vµ tr×nh tù s¾p xÕp c¸c axit amin trong chuçi p«lipeptÝt. Do phân tử prôtêin đợc cấu trúc lên từ hơn 20 loại axit amin khac nhau; chúng có thể sắp xếp theo thành phần, số lợng và TT khác nhau đã tạo nên vô số laọi pr«tªin (cã kho¶ng 1014 – 1015 lo¹i pr«tªin). C¸c lo¹i pr«tªin còng l¹i mang tÝnh đặc trng bởi chính yếu tố đó. - Cấu trúc các bậc khác nhau của prôtêin cũng là yếu tố qui định da dạng và đặc trng cña pr«tªin. Pr«tªin cã 4 bËc cÊu tróc lµ bËc 1, bËc 2, bËc 3, bËc 4. Câu 5 (5 điểm):NTBS đợc thể hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dới đây nh thế nào? (1) Gen (mét ®o¹n ADN) mARN (2) Pr«tªin. Đáp án: *Trong mối quan hệ giữa gen và mARN, NTBS đợc thể hiện thông qua quá trình sao m·. Cô thÓ lµ th«ng qua NTBS, gen thùc hiÖn qu¸ tr×nh tæng hîp mARN. - Trong qu¸ tr×nh tù sao, mét ®o¹n ph©n tö ADN t¬ng øng ví mét hay mét sè gen nào đó có hiện tợng tháo xoắn cục bộ dới tác dụng của enzim. Sự tháo xoắn diễn ra đến đâu, các ribônuclêôtít tự do của môi trờng nội bào sẽ đến liên kết với các nuclêôtít trên mach gốc của gen đến đó, qua trình liên kết này xảy ra theo NTBS: U(mt néi bµo) lk víi A(m¹ch m· gèc) A(mt néi bµo) lk víi T(m¹ch m· gèc) G(mt néi bµo) lk víi X(m¹ch m· gèc) X(mt néi bµo) lk víi G(m¹ch m· gèc)  Nhờ nguyên tắc này thông tin di truyền nằm trên gen đợc truyền đạt chính xác tíi chÊt tÕ bµo. *Trong mối quan hệ giữa mARN và prôtêin, NTBS đợc thể hiện thông qua quá trình tæng hîp pr«tªin (gi¶i m·). - Trong qu¸ t×nh gi¶ m· khi c¸c rib«x«m b¸m vµo ph©n tö mARN, c¸c tARN sÏ lần lợt mang cac axit amin đến; trên các phân tử tARN có một bộ ba dùng để khớp với mARN gọi là bộ ba đối mã, tại ribôxôm bộ ba đối mã của tARN khớp víi bé ba m· sao cña mARN theo NTBS: U(tARN) khíp víi A(mARN) (vµ ngîc l¹i) G(tARN) khíp víi X(m¹ch m· gèc) (vµ ngîc l¹i)  Nhờ vậy thông tin cấu trúc đợc giải mã chính xác thành các axit amin của chuỗi polipeptÝt. Câu 6 (5 điểm): Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ: (1) Gen (mét ®o¹n ADN) mARN (2) Pr«tªin (3) tÝnh tr¹ng. Đáp án: Qua sơ đồ trên nhận thấy gen là yếu tố qui định tính trạng của cơ thể sinh vật. Tuy nhiên gen không trực tiếp biểu hiện thành tính trạng mà từ gen đến tính trạng là cả một.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> chuçi sinh ho¸ v« cïng phøc t¹p; chuçi ph¶n øng sinh ho¸ nµy bao gåm c¸c qu¸ tr×nh: Sao m· (1), gi¶i m· (2), sù t¬ng t¸c gi÷a pr«tªin víi m«i trêng (3). - B¶n chÊt cña mèi quan hÖ gi÷a gen vµ mARN (1) lµ: Sè lîng, thµnh phÇn vµ trình tự sắp xếp các nuclêôtít trên mach mã gốc của gen qui địng số lợng, thành phÇn vµ tr×nh tù s¾p xÕp c¸c rib«nuclª«tÝt trªn ph©n tö mARN. - B¶n chÊt cña mèi qua hÖ gi÷a mARN vµ pr«tªin (2) lµ: Sè lîng, thµnh phÇn vµ trình tự sắp xếp các ribônuclêôtít trên phân tử mARN qui định số lợng, thành phÇn vµ tr×nh tù s¾p xÕp c¸c axit amin trªn chuçi p«lipeptÝt cña ph©n tö pr«tªin. - B¶n chÊt cña mèi quan hÖ gi÷a pr«tªin vµ tÝnh tr¹ng (3) lµ: Pr«tein th«ng qua sù t¬ng t¸c víi ®iÒu kiÖn m«i trêng trùc tÕp biÓu hioÖn thµnh tÝnh tr¹ng cña c¬ thÓ.  Tóm lại bản chất của các mối quan hệ nêu trên là: "Gen qui định tính trạng". C©u 7 (3 điểm): Một gen có M = 720.103 đvC. biết rằng khối lượng TB của 1nu = 300đvC . a. Tính tổng số nu của gen.. b. Tính số chu kì xoắn. b. Tính chiều dài của gen . Đáp án: a. Tính tổng số nu của gen: N = 720.103 : 300 = 2.400.000 nu. b. Tính số chu kì xoắn: C = N:20 = 120 chu kì xoắn b. Tính chiều dài của gen: L = 3.4.N:2 = 4080 Ao. C©u 8 (3 điểm): Một gen có N = 3000 nu. a. Tính chiều dài của gen.. b. Tính số nu của ARN do gen tổng hợp. b. Tính aa trong phân tử protein do gen qui định. . Đáp án: a. Tính chiều dài của gen. L = N:2:3.4 = 5100 Ao b. Tính số nu của ARN do gen tổng hợp. rN = N:2 = 1500 nu b. Tính aa trong phân tử protein do gen qui định. rN :3 - 2 = 498 aa. Chương 4: BIẾN DỊ (5 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 21 22 22 23. Thời gian 15 phút 10 phút 10 phút 15 phút. Mức độ 2 1 2 3. Câu 5 6 7 8. Bài 23 24 24 25. Thời gian 10 phút 12 phút 15 phút 20 phút. Mức độ 2 2 2 3. Câu 1(3 điểm): Tại sao các đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất. . Đáp án:.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> *Các đột biến gen khi phát sinh thường có hại cho bản thân sinh vật vì: - Khi gen bị đột biến, tính thống nhất và hài hoà vốn có trong kiểu gen của cơ thể bị phá vỡ làm cho các hoạt động sinh lí của tế bào và cơ thể bị rối loạn, sự biểu hiện thành các tính trạng trở nên không bình thường. - Đa số các đột biến gen đều là đột biến lặn, trong một loài qua nhiều thế hệ các gen đột biến có thể tổ hợp cùng nhau về một cơ thể từ đó tạo nên các kiểu hình có hại. - Tác hại của đột biến gen đối với bản thân sinh vật có thể được đánh giá ở các mức độ: Gây chết, nửa gây chết, giảm sức sống. Tuy vậy bên cạnh đó cũng có thể có những đột biến có lợi cho bản thân sinh vật. *Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất: - Mặc dù đại đa số các đột biến gen dều có hại đối với bản thân sinh vật, nhưng trong đời sống sản xuất chúng lại có vai trò và ý nghĩa rất quan trọng: + Sự biểu hiện thành một tính trạng bên cạnh việc chịu sự chi phối của gen còn chịu sự ảnh hưởng của điều kiện môi trường; đột biến gen có thể có hại trong điều kiện này nhưng có thể vô hại hoặc có lợi trong điều kiện khác, vì vậy con người có thể phát hiẹn và nuôi dưỡng các đột biến gen trong những điều kiện thích hợp nhằm phục vụ yêu cầu của mình. + Trong sản xuất người ta có thể gây các đột biến nhân tạo, kết hợp với việc chọnlọc hằm tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới. Câu 2 (3 điểm): Đột biến cấu trúc NST là gì? Nêu một số dạng dột biến và mô tả từng dạng đột biến đó. . Đáp án: *Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi đột ngột trong cấu trúc của NST. Đột biến phát sinh do sự tác động của các yếu tố lí, hóa từ môi trường trong và ngoài cơ thể hay do sự rối loạn hoạt động sinh lí nội bào. *Đột bién cấu trúc NST gồm các dạng: - Mất đoạn NST: Là hiện tượng một đoạn NST bị đứt ra và không có khả năng nối lại nữa. Dạng đột biến này làm cho NST bị mất đi một nhóm gen trên nó. Ví dụ ở người có dạng đột biến mất một đoạn NST thứ 21 gây nên bệnh ung thư máu. - Đảo đoạn NST: Là hiện tượng một đoạn NST bị đứt ra sau đó nối lại ở dạng quay ngược 1800 so với trạng thái ban đầu. Dạng đột biến này làm cho trình tự sắp xếp các gen trên NST bị thay đổi. - Lặp đoạn NST: Là hiện tượng một đoạn NST được lặp thêm một hay một số lần. Hiện tượng này làm tăng số lượng gen trên một NST. Ví dụ lặp đoạn 16A ở ruồi giấm làm cho mắt hình cầu trở thành mắt dẹt, nếu lặp đoạn nhiều quá ruồi giấm sẽ bị mất hẳn mắt. (Ngoài ra còn có một dạng đột biến cấu trúc NST nữa là đột biến chuyển đoạn NST: Hiện tượng một đoạn của NST bị chuỷen từ vị trí này dến một vị trí khác trên cùng một NST hoặc chuyển từ một NST này sang NST khác)..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Câu 3 (3 điểm): Tại sao biến đổi cấu trúc NST lại gây hại cho con người, sinh vật? . Đáp án: *Những đột biến cấu trúc NST đều gây nên những tác hại nặng nề đến con người và sinh vật. Chẳng hạn: - Đột biến mất đoạn là mất một số gen vốn có mặt trên NST, ở mức độ nặng nó có thể gây chết hoặc gây nên những dị dạng, dị tật bẩm sinh, quái thai; ở mức độ nhẹ hơn có thể làm giảm sức sống của cơ thể, hay làm cho một số tính trạng của cơ thể không được biểu hiện. Đây là dạngđột biến có tác hại nặng nề nhất trong số các dạng đột biến cấu trúc NST. Ví dụ ở người mất một đoạn NST thứ 21 gây nên bệnh ung thư máu bẩm sinh, ... - Đột biến đảo đoạn là thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST là cho sự di truyền của một nhóm gen liên kết không bình thường, từ đó gây ra các hiện tượng giảm sức sống, dị dạng cho cơ thể sinh vật. Ví dụ: ... - Đột biến lặp đoạn không gây những tác hại nặng nề như các dạng đột bién trên, nó làm tang số lượng gen trên một NST, từ đó là tăng cường sự biểu hiện một số tính trạng nào đó. Tuy nhiên dạng đột biến này có thể làm tang số lượng gen lặn trong tế bào từ đó tạo ra các dạng kiểu hình dại có sức sống và sức chống chịu kém. Ví dụ: ... Câu 4 (3 điểm): Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là 2n+1 và 2n-1? . Đáp án: *Cơ chế dẫn đến sự hình thành các thể dị bộ 2n+1 và 2n-1 như sau: - Quá trình giảm phân ở một trong hai cơ thể bố (mẹ) bị rối loạn, một cặp NST trong bộ NST đã nhân đôi bình thường nhưng không phân li một cách đồng đều về các tế bào con,kết quả là hình thành nên hai loại giao tử khác thường là (n+1) và (n-1). - Trong quá trình thụ tinh, các giao tử khác thường nói trên được tổ hợp với các giao tử bình thường mang n NST, từ đó tạo ra hai loại hợp tử tương ứng là (2n+1) và (2n1). - Sơ đồ biểu diễn: P: 2n x 2n G: Giảm phân bị rối loạn:. (n+1). F1:. Giảm phân bình thường. (n-1). n. (2n+1). (2n-1). Câu 5 (3 điểm): Hãy nêu hậu quả của hiện tượng đột biến dị bội thể? Cho ví dụ?.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> . Đáp án: *Hiện tượng đột biến dị bội thể có thể gây cho cơ thể sinh vật những hậu quả nặng nề trong sự biểu hiện thành các dạng kiểu hình cũng như các hoạt động sinh lí. Nhìn chung các dạng đột biến dị bội thể thường gây ra cho cơ thể sinh vật những khiếm khuyết về kiểu hình như bị quái thai, dị dạng bẩm sinh; gây nên các bệnh, tật di truyền, làm giảm sức sống, sức chống chịu và tuổi thọ cả sinh vật? *Ví dụ ở người khi cặp NST giới tính (cặp số 23) bị đột biến dị bội thể sẽ dẫn đến các dạng như: - Dạng XO: Hội chứng Tơcnơ - Dạng XXX: Hội chứng siêu nữ - Dạng XXY: Hội chứng Claifentơ. Tất cả các hội chứng trên đều có chung một đặc điểm là bị vô sinh bẩm sinh và chết non. *Tuy vậy đối với quá trình tiến hoá và chọn giống, đột biến dị bội cũng là một nguồn nguyên liệu quan trọng. Câu 6 (3 điểm): Thể đa bội là gì? Cho ví dụ? . Đáp án: *Đột biến số lượng NST bao gồm các dạng đột biến dị bội thể và đột biến đa bội thể *Đột biến đa bội thể là hiện tượng số lượng NST trong tể bào sinh dưỡng của cơ thể tăng theo bội số của n (lớn hơn 2n). *Ví dụ về các dạng đột biến đa bội thể: - ở cà độc dược (2n=24) có các dạng đa bội thể là: 3n=36; 6n=72; 9n=108; 12n=144. - ở cải bắp (2n=18) có các dạng đa bội thể là: 3n=27; 4n=36. Chúng ta có thể phân loại các dạng đa bội thể thành 2 dạng là đa bội lẻ (3n, 5n, 7n,...) và đa bội chẵn (4n, 6n, 8n,...) Câu 7 (4 điểm): Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân không bình thường diễn ra như thế nào? . Đáp án: *Cơ chế hình thành thể đa bội do nguyên phân không bình thường diễn ra như sau: - Hai cơ thể bố mẹ có bộ NST lưỡng bội (2n) thực hiện quá trình giảm phân bình thường cho ra các giao tử là 1n NST; sự thụ tinh diễn ra bình thường tạo ra hợp tử 2n. Hợp tử này thực hiện quá trình nguyên phân ở giai đoạn từ 2 – 4 tế bào bị rối loạn, tất cả các NST đã tự nhân đôi nhưng đều không phân li được; kết quả là tạo ra phôi bào có dạng 4n, từ đó phát triển thành cơ thể có bộ NST là 4n. *Cơ chế hình thành thể đa bội do giảm phân không bình thường diễn ra như sau: - Quá trình giảm phân ở cơ thể bố, mẹ bị rối loạn đã tạo ra các giao tử mang 2n NST. Trong quá trình thụ tinh các giao tử 2n này lại tổ hợp với nhau tạo thành hợp tử 4n; hoặc chúng có thể tổ hợp với các giao tử bình thường (1n) sẽ tạo thành hợp tử 3n. Từ các hợp tử này sẽ phát triển thành cơ thể 4n hay 3n..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> *Đa bội thể là hiện tượng phổ biến ở các loài sinh vật; ngày nay, bằng cách gây đột biến nhân tạo người ta có thể tạo ra các đột biến đa bội: 5n, 6n, 7n,... Câu 8 (4 điểm): Thường biến là gì? Phân biệt thường biến với đột biến. . Đáp án: *Thường biến là sự biến đổi về kiểu hình, phất sinh trong quá trình phát triển của mỗi cá thể dưới ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện môi trường. Vd: ở cây rau mác: Trông điều kiện môi trường ngập nước, là có dạng hình dải mềm, những là trên mặt nước thường có dạng hình bản rộng; trong điều kiện hoàn toàn trên mặt nước, là của chúng có dạng hình mũi mác. Đó là những hiện tượng thường biến trong các điều kiện sống khác nhau. *Thường biến và đột biến phân biệt nhau ở những đặc điểm cơ bản sau: Điểm phân Thường biến Đột biến biệt: Là những biến đổi về kiểu Là những biến đổi đột ngột của vật - Khái niệm: hình dưới sự ảnh hưởng trực chất di truyền; bao gồm đột biến tiếp của điều kiện môi trường. gen và đột biến NST, dẫn đến sự thay đổi về kiểu hình của cơ thể sinh vật. +Không liên quan đến sự biến +Làm thay đổi kiểu gen của cơ thể, đổi kiểu gen nên thường biến nên đột biến là loại biến dị di là loại biến dị không di truyền truyền. - Tính chất được. +Thường xảy ra có tính chất +Xảy ra có tính cá thể, vô hướng. đồng loạt và có thể định hướng được. +Là loại biến dị có lợi cho +Là loại biến dị có hại cho bản bản thân sinh vật, nó giúp thân sinh vật, nó có thể gây chết, dị sinh vật thích nghi với sự tật bẩm sinh, bệnh di truyền,... - ý nghĩa thay đổi của điều kiện môi trường. +Là loại biến dị ít có ý nghĩa +Là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho trong quá trình tiến hoá và quá trình tiến hoá và chọn giống. chọn giống. Chương 5: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI (3 tiết) I. MA TRẬN : Câu Bài 1 28 2 28. Thời gian 12 phút 15 phút. Mức độ 1 2. Câu 5. Bài 30. Thời gian Mức độ 10 phút 1.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> 3 4. 29 29. 10 phút 10 phút. 2 1. Câu 1 (3 điểm): Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người? . Đáp án: *Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó. *Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp một số khó khăn riêng, thậm chí không thực hiện được. Chẳng hạn như: - Người sinh đẻ muộn và thường đẻ rất ít con so với các loài sinh vật khác. - Không thể áp đặt việc sinh sản cũng như áp dụng các biện pháp gây đột biến trên cơ thể người vì lí do xã hội. - Số lượng NST của người tương đối nhiều, hơn nữa chúng có kích thước nhỏ và chứa nhiều gen nên việc phân tích tế bào học rất khó khăn.  Vì vậy, trong nghiên cứu di truyền ở người, người ta phải dùng phương pháp nghiên cứu phả hệ. Câu 2 (4 điểm):Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở những điểm cơ bản nào? Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền người? Lấy một số ví dụ? . Đáp án: *Những điểm khác nhau cơ bản giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng là: Đặc điểm Trẻ đồng sinh cùng trứng Trẻ đồng sinh khác trứng phân biệt - Trong qu¸ Cã mét tinh tïng kÕt hîp víi Cã hai (nhiÒu) tinh trïng cïng tr×nh thô tinh: mét tÕ bµo trøng t¹o ra mét kÕt hîp víi hai (nhiÒu) trøng hîp tö kh¸c nhau, t¹o ra hai (nhiÒu ) hợp tử độc lập. - Giai ®o¹n ph«i C¸c ph«i bµo t¸ch nhau ra sau Mçi hîp tö ph¸t triÓn thµnh mét qu¸ tr×nh nguyªn ph©n, t¹o ph«i råi ph¸t triÓn thµnh mét c¬ nªn hai (nhiÒu) ph«i kh¸c thÓ. nhau, mçi ph«i sÏ ph¸t triÓn thµnh mét c¬ thÓ. - Giíi tÝnh cña Lu«n cã cïng mét giíi tÝnh Cã thÓ cïng giíi hoÆc kh¸c giíi trÎ - KiÓu h×nh Mang các tính trạng giống Có rất nhiều đặc điểm khác nhau do cã cïng kiÓu gen nhau, nh×n chung nh÷ng trÎ dång sinh kh¸c trøng kh«ng cã g× kh¸c nh÷ng ngêi anh em sinh ra tõ mét cÆp bè mÑ ë nh÷ng lÇn sinh kh¸c nhau,... do chóng cã kiÓu gen kh¸c nhau.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> *Vai trò của phơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng trong nghiên cứu di truyÒn ë ngêi: - Hiểu đợc vai trò của kiểu gen và môi trờng trong sự tác động đến sự biểu hiện của mét tÝnh tr¹ng. - Biết đợc sự ảnh hởng của môi trờng đến các tính trạng chất lợng và số lợng ở ngời C©u 3 (3 điểm): Nªu nguyªn nh©n ph¸t sinh c¸c tËt, bÖnh di truyÒn ë ngêi vµ mét sè biện pháp hạn chế sự phát sinh các tật bệnh di truyền đó? . Đáp án: * Nguyªn nh©n ph¸t sinh c¸c tËt, bÖnh di truyÒn ë ngêi: - Những tác động vật lí, hoá học từ môi trờng bên ngoài nh: tác động của các tia bức x¹ mÆt trêi, ho¸ chÊt cã trong thuèc b¶o vÖ thùc vËt, thuèc ch÷a bÖnh, ho¸ chÊt c«ng nghiÖp, chÊt phô gia b¶o qu¶n, c¸c chÊt phãng x¹ ... - Do sự rối loạn trong các hoạt động sinh lí của tế bào; đó là sự rối loạn trong các quá trình trao đổi chất, rối loạn trong sự phân bào,... - Do sự ô nhiễm môi trờng: Sự ô nhiễm xảy ra do các hoạt động phát triển kinh tế-xã héi, s¶n xuÊt c«ng, n«ng nghiÖp, do chiÕn tranh...  Tất cả những tác nhân trên khi tác động vào tế bào đều có thể gây nên những đột biến cho vật chất di truyền ở các mức độ khác nhau *Mét sè biÖn ph¸p h¹n chÕ sù ph¸t sinh c¸c tËt, bÖnh di truyÒn ë ngêi: - Kh«ng s¶n xuÊt, thö nghiÑm c¸c lo¹i vò khÝ h¹t nh©n, vò khÝ giÕt ngêi hµng lo¹t, ch¹y ®ua vò trang, g©y chiÕn tranh. - TÝch cùc b¶o vÖ m«i trêng, phßng chèng « nhiÔm vµ suy tho¸i m«i trêng. - Sö dông hîp lÝ c¸c lo¹i thuèc b¶o vÖ thùc vËt, thuèc ch÷a bÖnh c¸c phô gia b¶o qu¶n, mÜ phÈm... - Hạn chế việc kết hôn và sinh con giữa những ngời đã phát hiện bị tậ, bệnh. Câu 4 (2 điểm): Có thể nhận biết bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tớcnơ qua những đặc ®iÓm h×nh th¸i nµo? . Đáp án: *§Æc ®iÓm h×nh th¸i cña nh÷ng bÖnh nh©n §ao: - BiÓu hiÖn bÒ ngoµi: BÐ, lïn, cæ rôt, m¸ phÖ, m¾t s©u mét mÝ, khe m¾t xÕc, kho¶ng c¸h gi÷a hai m¾t n»m xa nhau, g¸y réng. - VÒ sinh lÝ: Si ®Çn, v« sinh. *§Æc ®iÓm h×nh th¸i cña nh÷ng bÖnh nh©n Tícn¬: - BiÓu hiÖn bªn ngoµi: N÷ lïn, cæ ng¾n, tö cung nhá, tuyÕn vó kh«ng ph¸t triÓn, kh«ng cã kinh nguyÖt. - VÒ sinh lÝ: MÊt trÝ bÈm sinh, v« sinh, thêng chÕt tríc tuæi trëng thµnh. Câu 5 (2 điểm): Các quy định sau đây dựa trên cơ sở khoa học nào: Nam giới chỉ đợc lấy một vợ, nữ giới chỉ đợc lấy một chồng, những ngời có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không đợc kết hôn với nhau? . Đáp án: *Những quy định nêu ở trên có cơ sở khoa học là: - Để hạn chế sự tổ hợp của các gen lặn, những gen bị đột biến với nhau trong quá tr×ng sn s¶n. §Æc biÖt lµ trong c¸c trêng hîp kÕt h«n gÇn (kÕt h«n gi÷a nh÷ng ngêi cã quan hệ huyết thống dới 4 đời) xác suất tổ hợp của các gen đột biến sẽ cao hơn, đó là c¬ së cña sù xuÊt hiÖn c¸c tË vµ bÖnh di truyÒn ë ngêi. Chương 6: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC (5 tiết) I. MA TRẬN :.

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Câu 1 2 3 4. Bài 31 32 34 34. Thời gian 8 phút 8 phút 15 phút 10 phút. Mức độ 1 1 2 2. Câu 5 6. Bài 35 35. Thời gian Mức độ 15 phút 1 10 phút 2. Câu 1 (3 điểm): Hãy nêu những ưu điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm. . Đáp án: *Những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm: - Tạo ra những dòng mang nhiều các cá thể (cây, con) đồng nhất về kiểu gen trong thời gian ngắn mà bằng phương pháp sinh sản hữu tính không thể thực hiện được. *Triển vọng của nhân giống vo tính trong ống nghiệm là: - Được áp dụng ngày càng nhiều trong việc tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi đưa vào sản xuất đại trà trên quy mô lớn. - Khắc phục những khiếm khuyết trong các quá trình sinh đẻ ở người. - Tạo ra các mô, dự trữ các cơ quan (nội tạng) phục vụ việc cấy ghép, phẫu thuật cho người bệnh. Câu 2 (3 điểm): Kĩ thuật gen là gì? Gồm những giai đoạn cơ bản nào? Công nghệ gen là gì? . Đáp án: *Kĩ thuật gen là những kĩ thuật thao tác trên phân tử ADN nhằm chuyển gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền. *Kĩ thuật gen bào gồm 3 khâu cơ bản sau: - Khâu 1: Tách phân tử ADN NST của tế bào loài cho và tách phân tử ADN được dùng làm thể truyền (từ VK, VR). - Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN được tao ra do sự kết hợp gen của tế bào cho với ADN của thể truyền). - Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào của tế bào nhận và tạo đều kiẹn cho nó biểu hiện thành tính trạng.  Ngày nay KT gen đang được ứng dụng nhiều vào các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm hàng hoá trên quy mô lớn. *Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về những ứng dụng của kĩ thuật gen. Câu 3 (3 điểm): Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Cho ví dụ. . Đáp án: * Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần:.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Tự thụ phấn là hiện tượng hạt phấn của một hoa tiếp xúc với đầu nhuỵ của chính hoa đó, hoặc tiếp xúc với nhuỵ của một hoa khác trên cùng một cây. - Giao phối gần là hiện tượng giao phối giữa các cá thể động vật có quan hệ huyết thống với nhau. *Sự tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và sự giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ dấn đến hiện tượng thoái hoá. Biểu hiện là: - Ở thực vật: Chiều cao cây, năng suất, chất lượng giống giảm, xuất hiện nhiều tính trạng xấu, sức sống của cây giảm, nhiều cây bị chết, mắc bệnh. - Ở động vật: Năng suất, chất lượng, sức sống giảm dần; xuất hiện các dạng quái thai, di dạng, bệnh di truyền, chết non,... *Sự tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và sự giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ dấn đến hiện tượng thoái hoá; bởi vì: Qua nhiều thế hệ tự thụ phấn và giao phối gần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần, tỉ lệ dị hợp tử giảm dần, các gen lặn, các gen đột biến có dịp tổ hợp với nhau tạo thành các kiểu gen ở trạng thái đồng hợp tử lặn từ đó làm xuất hiện những kiểu hình xấu. *Ví dụ: ở ngô qua 7 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp chiều cao của cây ngô giảm đi khoảng 20cm so với dạng gốc, năng suất giảm tới 40%; giao phối gần ở bò gây cho bê con hiện tượng ngắn cột sống bẩm sinh. Câu 4 (2 điểm): Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần nhằm mục đích gì? . Đáp án: - Hai phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần mặc dù có thể gây ra hiện tượng thoái hoá cho thực vật và động vật; nhưng trong chọn giống cây trồng vật nuôi hai phương pháp này có vai trò quan trọng là có thể củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn, tạo ra các dòng thuần, dùng để đánh giá chất lượng từng dòng, phát hiện ra những gen xấu. Vì vậy chúng vẫn được sử dụng thường xuyên. Câu 5 (3 điểm): Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sơ di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng các cơ thể F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì? . Đáp án: * Ưu thế lai là hiện tượng các cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, năng suất trung bình và chất lượng cao hơn hẳn so với dạng bố mẹ. - Hiện tượng ưu thế lai ở cây trồng và vật nuôi thường biểu hiện rõ nhất ở đời F 1 sau đó giảm dần. *Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai là: - Các cơ thể lai F1 tập trung các gen trội với số lượng nhiều hơn so với các cơ thể bố và mẹ: Vd: AAbbccDD x aaBBCCdd  F1: AaBbCcDd..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> - Trên thực tế những cơ thể có kiểu gen dị hợp tử đều có khả năng thích ứng tốt hơn với những sự thay đổi của môi trường so với những cơ thể mang kiểu gen đồng hợp tử: AA < Aa > aa. *Để duy trì ưu thế lai: - Đối với cây trồng người ta tiến hành các phương pháp nhân giống vô tính. - Đối với vật nuôi ngưới ta tiến hành nuôi và bồi dưỡng những cơ thể đực giống và cái giống đầu dòng, giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo,... Câu 6 (3 điểm): Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao? . Đáp án: *Những phương pháp được dùng để tạo ưu thế lai trong chọn giống cây trồng hiện nay là: - Lai khác dòng: Cho các dòng thuần chủng khác nhau về kiểu gen lai với nhau để tạo ra các cơ thể lai F1 có kiểu gen dị hợp tử. - Lai khác thứ: Cho hai thứ cây trồng thuộc cùng một loài lai với nhau, các cây F 1 được dùng để sản xuất. - Lai khác nòi: Lai giữa hai nòi khác nhau. - Lai xa, gây đa bội hoá: lai hai loài khác nhau sau đó gây đột biến đa bội, chọn lọc rồi đưa vào sản xuất. *Tất cả các phương pháp trên đều được dùng để tạo ưu thế lai, nhưng phương pháp được dùng phổ biến nhất hiện nay đó là phương pháp lai khác dòng vì: Đây là phương pháp khá đơn giản, dễ thực hiện, thời gian tạo được ưu thế lai ngắn, hiệu quả cao và có thể áp dụng rộng rãi. PHẦN II: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Chương 1: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (4 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 41 41 41 42. Thời gian 10 phút 10 phút 20 phút 10 phút. Mức độ 3 2 3 1. Câu 5 6 7 8. Bài 42 43 44 44. Thời gian 8 phút 8 phút 8 phút 15 phút. Mức độ 3 1 1 1. Câu 1 (2 điểm): Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hướng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái. . Đáp án:.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> Trong rừng nhiệt đới nói trên, các nhân tố sinh thái tác động đến chuộc bao gồm hai nhóm là nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Cụ thể như sau:  Các nhân tố vô sinh bao gồm: mức độ ngập nước, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, áp suất không khí, gỗ mục, gió thổ, thảm lá khô, độ tơi xốp của đất, lượng mưa.  Các nhân tố hữu sinh bao gồm: kiến, rắn hổ mang, cây gỗ, cây cỏ, sâu ăn lá. Câu 2 (3 điểm): Nhân tố sinh thái của môi trường được chia thành những nhóm nào? Vì sao nhân tố con người được tách thành nhóm nhân tố sinh thái riêng? . Đáp án: Có 3 nhóm nhân tố sinh thái: - Nhân tố vô sinh: bao gồm tất cả các yếu tố không sống của thiên nhiên có ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm v.v... - Nhân tố hũu sinh: bao gồm mọi tác động của các sinh vật khác lên cơ thể sinh vật. - Nhân tố con nguời: bao gồm mọi tác động trực tiếp hay gián tiếp của con người lên cơ thể sinh vật. - Nhân tố con người được tách thành nhân tố riêng do con người có những tác động tích cực hoặc tiêu cực tới môi trường và sinh vật nhằm đáp ứng nhu cầu và lợi ích của đời sông con người. Câu 3 (3 điểm): Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của? . Đáp án: a) Vi khuẩn suối nước nóng có giới hạn to từ 0oC đến +99oC, có điểm cực thuận là +55oC. Vi khuẩn suối nước Mứnóng c độ sin h trư ởng Giới hạn dưới. Giới hạn trên.  Khoảng thuận lợi . Điểm cực thuận 55oC. Điểm gây chết (0oC). Giới hạn chịu đựng. Điểm gây chết +99oC.

<span class='text_page_counter'>(33)</span> b. Xương rồng sa mạc có giới hạn to từ 0oC đến +56oC, có điểm cực thuận là +32oC. XR Mức độ sinh Giới hạn dưới. Điểm gây chết (0oC). Giới hạn trên  Khoảng thuận lợi  Điểm cực thuận 32oC Giới hạn chịu đựng. Điểm gây chết (56oC). Câu 4 (2 điểm): Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào tới động vật? . Đáp án: - Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật: + Tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và định hướng di chuyển trong không gian. + Giúp động vật điều hoà thân nhiệt. + Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh sản và sinh trưởng của động vật. - Động vật thích nghi điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia thành 2 nhóm động vật: + Nhóm động vật ưa sáng: gồm động vật hoạt động ban ngày. + Nhóm động vật ưa tối: gồm động vật hoạt động ban đêm, sống trong hang, đất hay đáy biển. Câu 5 (1 điểm): Vì sao các cành dưới của cây sống trong rừng lá sớm bị rụng? - Do các cành phía dưới tiếp nhận ít ánh sáng nên quang hợp kém, tổng hợp được ít chất hữu cơ lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ bù lượng tiêu hao do hô hấp kèm theo khả năng lấy nước kém nên cành phía dưới bị khô héo dần và rụng sớm. Câu 6 (3 điểm): Độ ẩm có ảnh hưởng như thế nào tới đời sống của sinh vật? . Đáp án:.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> - Động vật và thực vật đều mang nhiều đặc điểm sinh thía thích nghi với môi trường có độ ẩm khác nhau. - Nước là thành phần quan trọng của cơ thể sinh vật : chiếm từ 50% đến 98% khối lượng của cây, từ 50% (ở Thú) đến 99% (ở Ruột khoang) khối lượng cơ thể động vật. - Mỗi động vật và thực vật ở cạn đều có một giới hạn chịu đựng về độ ẩm. Loại châu chấu di cư có tốc độ phát triển nhanh nhất ở độ ẩm 70%. Có sinh vật ưa ẩm (thài lài, ráy, muỗi, ếch nhái...), có sinh vật ưa khô (cỏ lạc đa`, xương rồng, nhiều loại thằn lằn, chuột thảo nguyên). - Nước ảnh hưởng lớn tới sự phân bố của sinh vật. Trên sa mạc có rất ít sinh vật, còn ở vùng nhiệt đới ẩm và nhiều nước thì sinh vật rất đông đúc. - Thực vật chia 2 nhóm: + Nhóm ưa ẩm. + Nhóm chịu hạn. - Động vật chia 2 nhóm: + Nhóm ưa ẩm. + Nhóm ưa khô. Câu 7 (3 điểm): Trình bày mối quan hệ cùng loài? . Đáp án: - Các sinh vật cùng loài sống gần nhau, liên hệ với nhau hình thành nên nhóm cá thể. - Trong 1 nhóm có những mối quan hệ: + Hỗ trợ; sinh vật được bảo vệ tốt hơn, kiếm được nhiều thức ăn. + Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn  1 số tách khỏi nhóm. Câu 8 (4 điểm): Trình bày mối quan hệ khác loài? . Đáp án: Trong tự nhiên các SV luôn có mối quan hệ qua lại với nhau không chỉ trong cùng loài mà còn có các mối quan hệ khác loài. Chủ yếu là mối quan hệ dinh dưỡng, nơi ở; thường chúng có mối quan hệ hỗ trợ hay đối địch. a. Quan hệ hỗ trợ. Xảy ra giữa các SV giúp nhau thích nghi dễ dàng với môi trường sống luôn thay đổi và đầy nguy hiểm. Mối quan hệ này gồm các dạng sau: - Quan hệ cộng sinh là hiện tượng hai loài SV sống chung với nhau và cả hai cùng có lợi, như: Vi khuẩn cố định đạm cộng sinh trong dễ cây họ đâu; Vi khuẩn lam và nấm cộng sinh tạo thành địa y; …. - Quan hệ hội sinh: Khi 2 loài SV sống chung với nhau và chỉ có lợi cho một bên, bên kia không có lợi nhưng cũng không bị hại, như: Sâu bọ sống nhờ trong tổ kiến, tổ mối; Hải quỳ sống nhờ trên mai cua; ….

<span class='text_page_counter'>(35)</span> - Quan hệ hợp tác: Là mối quan hệ giữa các SV trong tự nhiên, hỗ trợ nhau và cùng có lợi nhưng không nhất thiết cần cho sự tồn tại của chúng như: Cò và Nhạn bể cùng xây tổ; Chim sáo giúp Trâu bắt ve; …. b. Quan hệ đối địch cạnh tranh. Xảy ra giữa các SV có nhu cầu gần giống nhau, thường chỉ một sinh vật có lợi, còn bên kia bị hại; Gồm những loại sau: - Quan hệ cạnh tranh: Là mối quan hệ giữa 2 SV trong đó một bên có lợi con bên kia bị hại, thương cạnh tranh về nơi ở, nguồn dinh dưỡng: như lúa và cỏ dại, thỏ và cừu; nai và ngựa sống cùng trên một cánh đồng. - Quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi thì con săn mồi được lợi còn con mồi thì bị hại, VD: … - Quan hệ giữa kí sinh và vật chủ, nửa kí sinh: SV kí sinh được lợi, vật chủ thường bị hai như sán kí sinh trong ruột người…. - Quan hệ ức chế và cảm nhiễm: Sinh vật này tiết chất làm ảnh hưởng đến hoạt động của SV khác, như: Tảo tiểu cầu tiết chất kìm hãm sự phát triển của rận nươc. Chương 2: HỆ SINH THÁI (4 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 47 48 48 48. Thời gian 12 phút 15 phút 15 phút 20 phút. Mức độ 1 2 2 3. Câu 5 6 7 8. Bài 49 50 50 50. Thời gian 10 phút 10 phút 10 phút 15 phút. Mức độ 2 2 2 3. Câu 1 (4 điểm): Quần thể sinh vật là gì? Có những đặc trưng cơ bản nào? . Đáp án: - Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong khoảng không gian nhất định, ở 1 thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới. 1. Tỉ lệ giới tính - Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực với cá thể cái. - Tỉ lệ giới tính thay đổi theo lứa tuôit, phụ thuộc vào sự tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái. - Tỉ lệ giới tính cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể. 2. Thành phần nhóm tuổi - Dùng biểu đồ tháp để biểu diễn thành phần nhóm tuổi. 3. Mật độ quần thể - Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong 1 đơn vị diện tích hay thể tích..

<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật. Câu 2 (4 điểm): Phân biệt quần xã với quần thể : . Đáp án: Quần thể - Tập hợp các cá thể cùng loài sống trong cùng một sinh cảnh. - Đơn vị cấu trúc là cá thể. Mối quan hệ chủ yếu giữa các đơn vị cấu trúc của quần thể là quan hệ sinh sản và di truyền. - Độ đa dạng thấp. - Không có cấu trúc phân tầng thẳng đứng trong không gian. - Không có hiện tượng khống chế sinh học. Chiếm 1 mắc xích trong chuỗi thức ăn. Quần xã - Tập hợp các quần thể của các loài khác nhau sống trong cùng một sinh cảnh. - Đơn vị cấu trúc là quần thể. Mối quan hệ chủ yếu giữa các đơn vị cấu trúc của quần xã là quan hệ dinh dưỡng. - Độ đa dạng cao. - Có cấu trúc phân tầng thẳng đứng trong không gian. - Có hiện tượng khống chế sinh học. - Bao gồm 1 đến nhiều chuỗi thức ăn và là bộ phận chủ yếu của hệ sinh thái.. Câu 3 (4 điểm): Quần xã sinh vật là gì? Nêu các tính chất cơ bản của quần xã? . Đáp án: 1. Khái niệm quần xã sinh vật : Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật khác loài được hình thành trong một quá trình lịch sử, cùng sống trong một sinh cảnh, gắn bó với nhau thành một thể thống nhất nhờ các mối quan hệ sinh thái. Thí dụ : Quần xã Hồ Tây (Hà Nội) gồm các quần thể : rong, tôm, cua, cá, cà cuống, sâm cầm ... cây cối bao quanh. 2. Các tính chất cơ bản của quần xã : - Quần thể ưu thế : Một quần xã đều có một vài quần thể ưu thế, đó là những quần thể có vai trò quan trọng trong quần xã do số lượng, độ lớn hoặc do tính chất hoạt động của nó. Thí dụ : Ở quần xã đồng cỏ, động vật ăn cỏ là những quần thể ưu thế. - Quần thể đặc trưng : Trong số các quần thể ưu thế có một quần thể tiêu biểu nhất cho quần xã gọi là quần thể đặc trưng. Thí dụ : Ở quần xã sinh vật đồi (Vĩnh Phú), quần thể cây cọ là quần thể đặc trưng..

<span class='text_page_counter'>(37)</span> - Độ đa dạng : Phản ánh số lượng quần thể có trong quần xã. Trong điều kiện môi trường thuận lợi thì trong quần xã có nhiều quần thể khác nhau cùng tồn tại → độ đa dạng cao. Ngược lại ở nơi có điều kiện sống khắc nghiệt, chỉ có một số ít quần thể thích nghi được mới tồn tại → độ đa dạng thấp. Thí dụ : Quần xã rừng nhiệt đới có độ đa dạng cao, quần xã hoang mạc có độ đa dạng thấp. - Sự phân tầng : Trong quần xã thường thể hiện cấu trúc phân tầng thẳng đứng nhằm tăng cường khả năng sử dụng các nguồn sống trong quần xã, làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể và giữa các quần thể với nhau. Thí dụ : Quần xã rừng nhiệt đới gồm 5 tầng : 3 tầng cây gỗ lớn, 1 tầng cây bụi thấp, 1 tầng cỏ và dương xỉ. Câu 4 (4 điểm): Tại sao nói quần xã là một thể thống nhất? . Đáp án: - Các quần thể trong quần xã liên hệ mật thiết với nhau bằng mối quan hệ sinh thái khác loài : Quan hệ hỗ trợ, quan hệ cộng sinh, quan hệ hợp tác, quan hệ hội sinh, quan hệ đối địch, quan hệ cạnh tranh, quan hệ giữa động vật ăn thịt và con mồi, quan hệ kí sinh, quan hệ ức chế – cảm nhiễm. Thông qua các mối quan hệ sinh thái, hình thành chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã. Chuỗi thức ăn : Là một dãy nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích ở phía sau tiêu thụ. Mỗi chuỗi thức ăn thường gồm 3 loài sinh vật : Sinh vật sản xuất. Sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, bậc 3 ... Sinh vật phân hủy. Lưới thức ăn : Mỗi loài trong quần xã thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn. Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn. + Sự hình thành chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối liên hệ khăng khít giữa các quần thể trong quần xã về mặt quan hệ dinh dưỡng. Các sinh vật sống trong quần xã thường xuyên chịu tác động của ngoại cảnh (thông qua các nhân tố sinh thái). Do đó khi có sự thay đổi của ngoại cảnh, tác động đến một mắt xích thức ăn nào đó sẽ làm thay đổi chuỗi và lưới thức ăn, từ đó làm cho quần xã bị biến đổi : Nếu điều kiện ngoại cảnh thay đổi không lớn lắm thì quần xã có khả năng tự điều chỉnh bằng hiện tượng khống chế sinh học. Nếu điều kiện ngoại cảnh thay đổi lớn dẫn đến diễn thế sinh thái. Câu 5 (3 điểm): Trình bày khái niệm chuỗi thức ăn. Cho ví dụ minh họa?.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> . Đáp án: - Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, trong đó mỗi loài là một mắt xích thức ăn. Mắt xích thức ăn này tiêu thụ mắt xích thức ăn ở phía trước nó và lại bị mắt xích thức ăn phía sau nó tiêu thụ. - Một chuỗi thức ăn thường gồm 3 thành phần : Sinh vật sản xuất : Là những sinh vật tự dưỡng (thực vật xanh, tảo) có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ. Sinh vật tiêu thụ : Là những sinh vật dị dưỡng ăn sinh vật sản xuất hoặc những sinh vật dị dưỡng khác. Chúng được phân chia thành sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, bậc 3 ... Sinh vật phân giải : Là những vi khuẩn dị dưỡng, nấm có khả năng phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ. Thí dụ : Chuỗi thức ăn đơn giản ở cánh đồng lúa : Câu 6 (3 điểm): Lưới thức ăn là gì? Cho thí dụ? . Đáp án: - Là một hệ thống tất cả các chuỗi thức ăn của một quần xã sinh vật. Mỗi chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều mắt xích, mỗi mắt xích đại diện cho một loài, mà loài này vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ. Thí dụ : Dê Hổ Cỏ Thỏ Cáo Vi sinh vật phân giải Gà Mèo rừng Câu 7 (2 điểm): Sự khác nhau giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác? . Đáp án: Quần thể người có các đặc trưng sinh học giống các quần thể khác như mật độ, giới tính, sức sinh sản, tỉ lệ tử vong, tỉ lệ nhóm tuổi ... Quần thể người còn có các đặc trưng kinh tế - xã hội mà các quần thể sinh vật khác không có như pháp luật, hôn nhân, giáo dục và kinh tế ... Có đặc điểm khác biệt đó là do con người có khả năng tư duy, có ý thức nên có khả năng điều khiển, cải tạo tự nhiên. Câu 8 (3 điểm): Tại sao nói: Con người là một bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên? . Đáp án: Con người là một bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên nhưng giữ vị trí hết sức đặc biệt do vừa có bản chất văn hoá, kinh tế - xã hội. - Về bản chất sinh vật, con người là sản phẩm cao nhất của quá trình tiến hoá của sinh giới trên Trái Đất. Như các sinh vật khác, con người lấy từ thiên nhiên thức ăn, các nguyên liệu để xây dựng nhà ở, sản xuất đồ may mặc, chế tạo dụng cụ... Có thể.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> nói, con người là sinh vật tiêu thụ đặc biệt, tham gia vào nhiều bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái. - Về bản chất văn hoá, kinh tế - xã hội, con người xây dựng nên mọi cơ cấu kinh tế - xã hội và tạo ra tất cả những giá trị về vật chất và tinh thần của xã hội. Trong quá trình tồn tại và phát triển, thông qua các hoạt động xây dựng kinh tế và xã hội, con người tác động lên thế giới vô cơ tạo nên đồng ruộng, nhà máy, làng mạc, thành phố..., tác động lên thế giới hữu cơ sinh ra nhiều loại vật nuôi, cây trồng có chất lượng cao, sản xuất ra nhiều sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của xã hội. Tác động của con người lên thiên nhiên gây ra sự biến đổi và thậm chí còn làm suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên. Tuy nhiên, con người cũng góp phần cải tạo tự nhiên, xây dựng nên nhiều hệ sinh thái mới. Các hệ sinh thái nông nghiệp là những hệ sinh thái nhân tạo điển hình, được hình thành do sức lực và sự sáng tạo của con người. Chương 3: CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG (3 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 53 53 53 54. Thời gian 8 phút 10 phút 10 phút 10 phút. Mức độ 1 1 2 2. Câu 5 6 7 8. Bài 54 55 54 55. Thời gian 8 phút 5 phút 10 phút 10 phú. Mức độ 1 1 1 2. Câu 1 (2 điểm): Thời kỳ nông nghiệp, con người đã làm gì ảnh hưởng đến môi trường? . Đáp án: Con người biết trồng trọt, chăn nuôi, từ các loại cây dại, thú hoang, con người đã tạo được các giống cây lương thực, thú nuôi ... Con người biết đốn rừng làm nương rẫy và chăn thả gia súc. Con người tác động làm thay đổi đất, tầng nước mặt và mạch nước ngầm, làm giảm độ màu mỡ của đất và hình thành nhiều vùng đất khô cằn. Nhiều vùng dân cư và vùng nông nghiệp xuất hiện, diện tích rừng thu hẹp. Câu 2 (3 điểm): Thời kỳ công nghiệp, con người đã có những hoạt động nào tác động đến môi trường? . Đáp án: Thế kỷ XVIII, máy hơi nước được tạo ra làm thay đổi bộ mặt của nền nông nghiệp. Máy móc dần thay thế công việc tay chân và thủ công, nền nông nghiệp cơ giới hoá dần được hình thành tạo các vùng trồng trọt rộng lớn, nhiều nhà máy, xí nghiệp được xây dựng, công nghiệp khai thác khoáng ngày càng phát triển, khu dâ cư được mở rộng tạo các khu đô thị rộng lớn ....

<span class='text_page_counter'>(40)</span> Máy móc, nhà máy, xí nghiệp không chỉ làm hẹp dần diện tích đất trồng trọt và diện tích phủ xanh của môi trường mà còn thải vào môi trường hàng tấn chất hoá học gây ô nhiễm môi trường như thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng, khí CFC, khí và nước thải của nhà máy dệt, nhuộm, thuộc da ... Bên cạnh đó con người còn có các hoạt động bảo vệ môi trường như tạo ra các giống vật nuôi cây trồng năng suất cao, tạo các loại thuốc bảo vệ thực vật, lập khu bảo tồn thú quý, ... Câu 3 (3 điểm): Con người có các tác động nào tới môi trường tự nhiên? . Đáp án: Từ khi biết sử dụng lửa trong đời sống, xã hội con người ngày càng phát triển và diện tích tự nhiên cũng dần thu hẹp. Diện tích phủ xanh trê Trái Đất giảm đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng, phát triển và hoạt động sống của mọi sinh vật. Chiến tranh, khai hoang, phá rừng lấy gỗ, ... làm diện tích rừng thu hẹp nên nhiều loài thú mất nơi ở, nhiều laòi sinh vật bị săn giết bừa bãi. Không có rừng, mưa lũ dễ dàng xói mòn đất, đất bị thoái hoá nên cằn cỗi và rừng không thể tái tạo được. Thiếu cây xanh, môi trường không được lọc sạch nên ô nhiễm tăng, khí hậu và thời tiết thay đổi, thiên tai thường xuên xảy ra ... Tóm lại, con người có nhiều hoạt động ảnh hưởng đến môi trường sống, bên cạnh một số ít hoạt động có lợi và bảo vệ môi trường, các hoạt động của con người thường làm cho môi trường biến đổi theo hướng xấu đi. Câu 4 (3 điểm): Con người có vai trò như thế nào trong việc bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên? . Đáp án: Trước sự thay đổi theo chiều hướng xấu của môi trường, con người đã có cố gắng cải thiện điều kiện sống của cả giới sinh vật bằng các hoạt động như: - Giảm tối đa nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường từ các hoạt động sống và sản xuất. - Kiểm soát các nguồn chất thải (khí thải, nước thải...), cũng như việc sử dụng và khai thác tài nguyên khoáng sản, điều chỉnh hoạt động tăng dân số ... - Lập khu bảo tồn tự nhiên các giống thú, cây quý, hồi sinh các loài thú quý hiếm, bảo vệ các khu rừng tự nhiên, rừng nguyên sinh ... - Nuôi cấy và lai tạo các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao. - Hạn chế và kiểm soát việc sử dụng các nguồn độc hại, gây ô nhiễm cao, tăng cường sủ dụng năng lượng tự nhiên như gió, ánh sáng, thuỷ triều ... Câu 5 (2 điểm): Ô nhiễm môi trường là gì? Có mấy loại ô nhiễm môi trường? . Đáp án: Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi các tính chất vật lí, hoá học và sinh học của môi trường, có ảnh hưởng theo chiều hướng bất lợi cho hoạt động sống của mọi loài sinh vật. Có mấy loại ô nhiễm môi trường: Có hai loại ô nhiễm môi trường:.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> - Do hoạt động của con người: Hoạt động sản xuất và các hoạt động sống khác của con người. - Do tự nhiên: Thiên tai và các hiiện tượng bất thường trong tự nhiên. Câu 6 (1điểm): Khí thải công nghiệp và sinh hoạt là những loại khí nào? Gây ô nhiễm môi trường nào? . Đáp án: Các khí thải công nghiệp và khí sinh hoạt gồm khí CO, SO2, CO2, NO2, CxHy, ..., bụi ..., là các chất độc hại cho cơ thể sinh vật, được thải ra từ các nhà máy, các động cơ đốt trong và gây ô nhiễm bầu khí quyển. Câu 7 (3 điểm): Thuốc bảo vệ thực vật là những chất nào? Có ảnh hưởng như thế nào lên môi trường? Thế nào là chất độc hoá học? Tác hại của chúng như thế nào? . Đáp án: Thuốc bảo vệ thực vật gồm thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm gây bệnh, thuốc diệt cỏ ... Chúng không chỉ làm giảm năng suất cây trồng mà còn tàn phá quần xã sinh vật do chúng được phát tán trong quần xã theo không khí, nước và chuỗi thức ăn, gây ảnh hưởng tới sức khoẻ của mọi sinh vật. Thế nào là chất độc hoá học? Tác hại của chúng như thế nào Chất độc hoá học là các hoá chất có hại cho cơ thể sinh vật và các chất bảo vệ thực vật khi sử dụng nồng độ cao. Chúng sẽ phá huỷ môi trường, huỷ diệt môi trường sống, đồng thời gây nhiều bệnh tật cho con người và các sinh vật khác trong môi trường. Các chất hoá học này được phát tán trong quần xã theo không khí, nước và chuỗi thức ăn, hơn thế nữa chúng tồn tại rất lâu trong môi trường. Ngoài ra các chất độc hoá học còn gây rối loạn quá trình quang hợp ở thực vật và gây quái thai ở động vật. Câu 8 (3 điểm): Biện pháp hạn chế ô nhiễm do chất hoá học trong nông nghiệp? Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước và không khí? . Đáp án: Cần đánh giá đúng hiện trạng tình hình tài nguyên, môi trường trên phạm vi toàn cầu, từng quốc gia để có biện pháp kịp thời và hiệu quả thì mới đạt được sự phát triển bền vững. Trong nông nghiệp thay thế dần việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu hoá học bằng các biện pháp đấu tranh sinh học đảm bảo sự cân bằng môi trường sinh thái tự nhiên; áp dụng luân canh, xen canh để bảo tồn hệ sinh vật trong đất. Con người còn biết tạo ra môi nuôi cấy mô, biết chế biến thực phẩm, trồng cây trong nhà kính ... để cải thiện đời sống và tạo giống năng suất cao. Biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước và không khí? - Xây dựng các hệ sinh thái có hiệu suất cao: + Bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, trồng rừng phòng hộ. + Xây dựng rừng tự nhiên, rừng cấm, rừng bảo tồn ... để bảo vệ động vật, thực vật quý hiếm. - Khai thác hợp lí tài nguyên ven hồ, ven biển ....

<span class='text_page_counter'>(42)</span> - Tăng diện tích phủ xanh khu đô thị, khu dân cư ... để đatj tiêu chuẩn an toàn cho môi trường dân cư khu đô thị. - Tính toán cân đối giữa việc nuôi trồng và khai thác theo phương án tối ưu như cải tạo môi trường để tăng diện tích nuôi trồng, khai thác tài nguyên khoáng sản... - Trong công nghệ, loạibỏ sớm quy trình công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm và thay bằng những quy trình "sạch" như sử dụng công nghệ khép kín, xử lí tốt chất thải (nước thải, hoá chất, bụi khói ...), sử dụng nguồn năng lượng tự nhiên ít gây ô nhiễm (ánh sáng, gió, thuỷ triều ...), tiến hành xây dựng các khu kinh tế liên hợp ... Chương 4: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (5 tiết) I. MA TRẬN : Câu 1 2 3 4. Bài 58 58 59 59. Thời gian 15 phút 15 phút 10 phút 8phút. Mức độ 1 2 2 1. Câu 5 6 7 8. Bài 60 61 61 61. Thời gian 15 phút 15 phút 20 phút 20 phút. Mức độ 2 2 3 3. Câu 1 (3 điểm): Có những dạng tài nguyên không tái sinh nào? Gồm tài nguyên nhiên liệu và tài nguyên nguyên liệu. - Tài nguyên nhiên liệu gồm than đá và dầu mỏ, có nguồn gốc hữu cơ được sử dụng và khai thác từ lâu. Các nước có trữ lượng than đá lớn (trên 1000 tỷ tấn) là Liên Xô cũ, Mĩ và Trung Quốc. Việt nam có mỏ than đá ở Quảng Ninh chất lượng tốt, khai thác từ thời Pháp thuộc. Các nước có trữ lượng dầu mỏ và khí đốt lớn là các nước vùng Trung Đông và châu Phi, Liên Xô cũ. Việt Nam cũng đã khai thác và tiếp tục thăm dò các mỏ dầu của thềm lục địa biển Đông. Ngoài ra còn có các nguồn năng lượng vĩnh cửu và sạch như sức nước, sức gió, sóng biển, thuỷ triều, địa nhiệt và năng lượng mặt trời cũng được nghiên cứu sử dụng thay thế dần cho nguồn nhiên liệu đang cạn kiệt với mục đích góp phần hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường. - Tài nguyên nguyên liệu: Các nguyên liệu được khai thác sớm từ trước công nguyên như đồng, vàng. Các nguyên liệu được khai thác với số lượng lớn phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp như sắt, thiếc, nhôm ... ở nước ta, nhiều vùng nguyên liệu đã được khai thác từ lâu như vàng Bồng Miêu, sắt Thái Nguyên, thiếc Cao Bằng... Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên làm ô nhiễm môi trường, phá hoại hoa màu, giảm diện tích canh tác ... nên cần được tính toán kỹ để tránh lãng phí. Câu 2 (3 điểm): Có những dạng tài nguyên tái sinh nào?.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> Gồm đất, rừng và nguồn lợi thuỷ sản. - Rừng là cái nôi của loài người, ngoài chức năng cung cấp gỗ, làm sạch không khí, điều hoà lượng nước, chống lũ lụt và xói mòn đất, rừng còn là vùng sinh thái bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật và động vật phong phú. Rừng đã bị khai thác bừa bãi và bắt đầu gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng trên thế giới và cả ở nước ta. - Đất: Đất canh tác nông nghiệp ngày càng thu hẹo do dân số tăng nhanh. Một phần đất nông nghiệp đã bị thoái hoá thành đồng cỏ, hoang mạc hay xa mạc do canh tác không đúng kỹ thuật, phần còn lại bị thu hẹp để phát triển đô thị, xây dựng các khu công nghiệp, đường giao thông ... Nước ta có mật độ dân số cao, diện tích đồng bằng hẹp, diện tích đất canh tác bình quân thuộc vào loại thấp nhất trên thế giới nên tài nguyên đất càng có ý nghĩa quan trọng hơn. - Thuỷ hải sản: Tài nguyên thuỷ hải sản vùng cửa sông và ven biển rất đa dạng và phong phú. Trên thế giới, sự khai thác các tài nguyên biển cũng đã trở nên quá mức và sự ô nhiễm biển cũng đang được báo động. Nước ta có bờ biển dài, thềm lục địa có nguồn tài nguyên phong phú, đa dạng và quý giá nhưng không phải là vô tận. Tình trạng khai thác bừa bãi, thiếu kế hoạch với kỹ thuật lạc hậu như hiện nay sẽ nhanh chóng làm cạn kiệt nguồn tài nguyên quý giá đó và nhiều loài hải sản quý hiếm đang ở trên bờ vực của sự diệt vong. Câu 3 (3 điểm):Các biện pháp sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên đất nông nghiệp? Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện tại vừa đảm bảo duy trì ổn định và lâu dài các nguồn tài nguyên cho các thế hệ sau, đồng thời đảm bảo thế cân bằng trong hệ sinh thái; tránh việc làm cạn kiệt và huỷ hoại môi trường. Đất là môi trường duy nhất sản xuất lương thực, thực phẩm cho con người, đất còn phục vụ cho việc phát triển đô thị, xây dựng các khu công nghiệp, đường giao thông ... Trong nông nghiệp, sử dụng hợp lí và hiệu quả tài nguyên đất là việc áp dụng luân canh, xen canh để bảo tồn hệ sinh vật trong đất, thay thế dần việc sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu hoá học bằng các biện pháp đấu tranh sinh học, đảm bảo sự cân bằng môi trường sinh thái tự nhiên. Ngoài ra còn phải cải tạo môi trường thích hợp cho cây trồng bằng cách đào kênh mương dẫn nước vào đồng, rửa mặn, trông cây chống xói mòn ... Trồng cây để tăng diện tích phủ xanh, phủ xanh đất trống, đồi trọc, tăng độ màu mỡ cho đất ... Tính toán cân đối giữa việc nuôi trồng và khai thác theo phương án tối ưu như cải tạo môi trường để tăng diện tích nuôi trồng, khai thác tài nguyên khoáng sản ... Câu 4 (2 điểm):Các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên rừng?.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> Rừng cung cấp gỗ, làm sạch không khí, điều hoà lượng nước, chống lũ lụt và xói mòn đất, rừng còn là vùng sinh thái bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật và động vật phong phú. Rừng đã bị khai thác bừa bãi và bắt đầu gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng trên thế giới và cả ở nước ta. Sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên rừng, tài nguyên động thực vật là tổ chức khai thác vừa phải, kết hợp với việc bảo vệ và trồng rừng. Câu 5 (3 điểm):Các biện pháp sử dụng hợp lý tài nguyên nước? Nước là môi trường sống của các loài sinh vật thuỷ hải sản, là nhu cầu thiết yếu nhất phục vụ cho mọi hoạt động sống và sinh hoạt của con người và các sinh vật khác trên Trái Đất. Nước ngọt đang ngày càng khan hiếm dần do việc sử dụng bừa bãi và hoang phí, do vậy, việc sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên này là yêu cầu cấp thiết nhất. Để nguồn nước ngầm luôn dồi dào và sạch, chúng ta nên bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi trọc, trồng rừng phòng hộ, tăng diện tích phủ xanh môi trường sống ... Tránh thất thoát nước sinh hoạt, bảo vệ nguồn nước luôn sạch, không đào giếng với mật độ dày trong khu dân cư, giếng đào phải được bảo vệ và giữ gìn sạch sẽ, hạn chế sử dụng hoá chất, chất thải sinh hoạt và sản xuất tránh làm ô nhiễm đất và nguồn nước trong đất. Để sông, suối, ao, hồ luôn trong sạch thì cần sử lí nước thải sinh hoạt và sản xuất bằng việc sử dụng các bể lọc sinh học (như lọc nước bằng hệ thống ao lọc) ... Chất thải không đổ bừa bãi tại các vùng ven ruộng, ao, hồ, sông, suối mà nên đưa đến nơi riêng biệt đã được quy hoạch và tiến hành sử lí hoàn toàn. Để giảm lượng nước thải, trong công nghệ nên loại bỏ những quy trình lạc hậu, gây ô nhiễm và thay bằng những quy trình khép kín, tái sử dụng nước đã qua xử lí ... Khai thác hợp lí nguồn tài nguyên ở sông, suối, ven hồ, ven biển ... đảm bảo cân đối giữa việc nuôi trồng và khai thác thuỷ sản, tránh tình trạng ô nhiễm do không cân đối giữa các loài sinh vật. Câu 6 (3 điểm):Vì sao cần phải khôi phục môi trường và gìn giữ thiên nhiên hoang dã? Dân số tăng nhanh, diện tích đất rừng và đất nông nghiệp giảm nhiều, khai thác cạn kiệt, sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên đã làm tiêu diệt nhiều loài sinh vật. Các chất thải, chất hoá học trong nông nghiệp, thực phẩm, các chất phóng xạ ... kĩ thuật sản xuất kém làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sự tồn tại và phát triển của nhiều loài sinh vật, kể cả con người, có thể gây ra các dạng đột biến, ung thư ... đưa loài người tới hoạ diệt chủng. Do đó, cần có biện pháp để duy trì cân bằng sinh thái, khôi phục môi trưòng và gìn giữ thiên nhiên hoang dã. Đây là cơ sở để bảo vệ các loài sinh vật, môi trường sống của chúng ta, tránh ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên trên Trái Đất. Câu 7 (3 điểm):Có những biện pháp nàođể bảo vệ thiên nhiên hoang dã?.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Trong quá trình sống và phát triển, loài người không ngừng tác động vào thiên nhiên để mưu cầu một cuộc sống hàng ngày càng phồn vinh và tốt đẹp hơn. a. Bảo vệ sinh vật. - Bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi trọc, trồng rừng phòng hộ ... tạo môi trường sống cho các loài sinh vật. - Xây dựng rừng tự nhiên, rừng cấm, rừng bảo tồn để bảo vệ động vật, thực vật quý hiếm. - Khai thác hợp lí tài nguyên rừng và động thực vật. - Bảo tồn và phát triển nguồn gen quý của động thực vật hoang dã. b. Các tác động tích cực của con người nhằm cải tạo hệ sinh thái bị thoái hoá. - Làm thuỷ lợi, đê điều, đào kênh dẫn nước, cải tạo đất hoang thành đất trồng... - Tăng diện tích phủ xanh các khu đất trống đồi trọc, trồng rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn. - Dùng biện pháp sinh học thay thế chất hoá học trong trồng trọt như sử dụng phân xanh, phân chuồng thay thế cho phân vô cơ, sử dụng các loài thiên địch thay cho thuốc trừ sâu ... - Cân đối giữa việc nuôi trồng và khai thác như trồng luân canh, xen canh, bón phân, tưới tiêu nước... hợp lí, hợp vệ sinh ... Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật lai tạo giống mới năng suất cao, thích hợp với môi trường nuôi trồng ... Câu 8 (3 điểm):Rừng có vai trò quan trọng như thế nào? Vì sao phải bảo vệ rừng? Các biện pháp bảo vệ hiệu quả rừng trên thế giới và ở nước ta? Rừng có vai trò quan trọng Rừng cung cấp gỗ, làm sạch không khí, điều hoà lượng nước, chống lũ lụt và xói mòn đất, rừng còn là vùng sinh thái bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật và động vật phong phú. Vì sao phải bảo vệ rừng? Rừng đã bị khai thác bừa bãi, nguồn tài nguyên động thực vật đang cạn kiệt và diện tích rừng ngày càng thu hẹp ... do đó, môi trường bắt đầu thay đổi, nhiều hậu quả nghiêm trọng về môi trường đang xảy ra trên thế giới. Bảo vệ rừng là bảo vệ môi trường sống của chúng ta. Các biện pháp bảo vệ hiệu quả rừng trên thế giới và ở nước ta? - Bảo vệ rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi trọc, trồng rừng phòng hộ ... Xây dựng các khu bảo tồn tự nhiên, rừng cấm, rừng bảo tồn ... để tạo môi trường sống cho các loài sinh vật và bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm. - Bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm của thực vật, khai thác hợp lí tài nguyên rừng ... - Phòng chống cháy rừng, ngăn chặn việc du canh, du cư của người dân tộc thiểu số, kìm hãm sự phát triển dân số ở mức độ hợp lí ....

<span class='text_page_counter'>(46)</span> PHẦN C: MỘT SỐ ĐỂ KIỂM TRA VÀ THI PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 Thời gian làm bài 45 phút. I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 Đ). Câu 1: Phép lai nào sau đây cho biết kết quả ở con lai không đồng tính là: A. P: BB x bb B. P:BB x BB C. P: Bb x bb D. P: bb x bb Câu 2: Phép lai dưới đây tạo ra con lai F1 có nhiều kiểu gen nhất là: A. P: aa x aa B. P: Aa x aa C. P: AA x Aa D. P: Aa x Aa Câu 3: Quá trình nguyên phân từ một hợp tử của ruồi giấm tạo được 8 tế bào mới. Số lượng lân nguyên phân là: A. 1; B. 2 ; C. 3; D. 4 ; E. 5. Câu 4: Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì: A. Vào kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau Câu 5: Khi chưa nhân đôi, mỗi NST bao gồm: A. Một crômatit B. Một NST đơn C. Một NST kép D. 2 crômatit Câu 6: Kết quả dưới đây xuất hiện ở sinh vật nhờ hiện tượng phân li độc lập của các cặp tính trạng là: A. Làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp B. Làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp C. Làm giảm sự xuất hiện số kiểu hình D. Làm tăng sự xuất hiện số kiểu hình Câu 7: Sự nhân đôi của ADN xảy ra vào kì nào trong nguyên phân? A. Kì trung gian B. Kì đầu C. Kì giữa D. Kì sau và kì cuối Câu 8: Có 1 phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần thì số phân tử ADN được tạo ra sau quá trình nhân đôi bằng: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 II : TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (6 Đ) Câu 9. Nêu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Câu 10: Mô tả cấu trúc điển hình của NST?. Câu 11. Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. HDC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 Thời gian làm bài 45 phút. I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 Đ). Mỗi câu đúng được 0.5 điểm Câu Đáp án. 1 c. 2 A. 3 C. 4 C. 5 B. 6 A. 7 A. 8 D. II : TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN (6 Đ) Câu 9: (2 đ) Phương pháp phân tích các thế hệ lai, có nội dung cơ bản là: - Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng thuần chủng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ. - Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau. Câu 10: (2 đ). - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì giữa. + Hình dạng: hình hạt, hình que, hình chữ V. + Dài: 0,5 – 50 micromet, đường kính 0,2 – 2 micromet. + Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động. + Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và prôtêin loại histôn. Câu 11: (2 đ) 2 ADN con được tạo qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ vì quá trình tự sao diễn ra: - Theo NTBS, nghĩa là các nuclêôtit trên mạch khuôn kết hợp với các nuclêôtit tự do: A liên kết với T hay ngược lại, G kết hợp với X hay ngược lại. - Theo nguyên tắc giữ lại một nửa : mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới.. TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> Môn Sinh học 9 NĂM HỌC: 2011 - 2012. Thời gian: 45 phút. ĐỀ BÀI: I/ TNKQ ( 4 đ ) Hãy chọn phương án mà em cho là đúng. Câu 1: Cặp NST tương đồng là cặp NST gồm 2 NST: a. Khác nhau về hình thái, kích thước và đều có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ. b. Khác nhau về hình thái, kích thước trong đó 1 có nguồn gốc từ bố , 1 từ mẹ. c. Giống nhau về hình thái, kích thước trong đó 1 có nguồn gốc từ bố , 1 từ mẹ. d. Giống nhau về hình thái, kích thước và đều có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ. Câu 2: Trong chu kỳ tế bào, AND và NST nhân đôi vào thời điểm : a. Kì đầu c. Kì sau b. Kì giữa d. Kì cuối Câu 3: Câu 3 ( 0,5 đ): Khi cho cây đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng lai phân tích thì thu được: a) Toàn đậu hạt xanh c) Tỉ lệ 1 hạt vàng : 1 hạt xanh b) Toàn đậu hạt vàng d) Tỉ lệ 3 hạt vàng : 1 hạt xanh Câu 4: Kiểu gen dưới đây được xem là thuần chủng: A. AA và aa B. Aa C. AA và Aa D. AA, Aa và aa II/ TỰ LUẬN ( 6Đ ) Câu 5( 2 đ) a. Đột biến gen là gì? gồm có những loại nào? b. Phép lai phân tích nhằm mục đích gì? Câu 6: ( 2 đ) Ở Cà chua tính trạng lá chẻ là trội hoàn toàn so với lá nguyên : Kết quả F1 như thế nào khi Cà chua không thuần chủng lá chẻ lai với lông dài ? Viết sơ đồ lai: Câu 7 ( 2 đ ) Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ nào của quá trình phân bào, mô tả cấu trúc đó ?.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn Sinh học 9 NĂM HỌC: 2011- 2012. Thời gian: 45 phút. ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I Câu. Nội dung. I/ TNKQ ( 4 Đ) 1 Đáp án C 2 Đáp án D 3 Đáp án B 4 Đáp án A II/ Tự luận ( 6 đ) 5 a/.* Khái niệm: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của (2 đ) gen liên quan tới 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit. *Gồm 3 dạng chủ yếu: Mất , thêm, thay thế 1 cặp Nuclêôtit này bằng cặp Nucleôtit khác. b/ Mục đích của phép lai phân tích : Nhằm mục đích kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay không thuần chủng.. Điểm TP 1đ 1đ 1đ 1đ 1đ 0,5 đ 0,5đ. - Quy ước gien : A- quy định lá chẻ a – quy định nguyên P lá chẻ không thuần chủng có KG là: Aa 6 P lá nguyên có KG là: aa (2 đ) - Sơ đồ lai: P : Aa ( Lá chẻ ) x aa ( Lá nguyên ) Gp : A ; a a F1 : 1Aa ( Lá chẻ ) : 1aa ( Lá nguyên ). 0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ. 7 (2đ). (0,5 đ). - Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa - Mô tả :+ NST gồm 2 cromatit gắn với nhau ở tâm động chia nó thành 2 cánh - NST có hình chữ V ; Hình hạt hoặc hình que. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG. 1đ. 1đ 0,5đ. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. KÌ II MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 Thời gian làm bài 45 phút. I. Trắc nghiêm (3đ). Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau : Câu 1. Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở con lai của phép lai nào sau đây: a. AAbb DD x aabbdd b. AABBdd x AABBdd c. aaBBdd x AAbbDD d. aaBBDD x aaBBDD Câu 2. Trong giao phấn cho lúa, thao tác khử nhị đực nhằm mục đích : a. Để tập trung chất dinh dưỡng nuôi nhuỵ b. Để tránh sự tự thụ phấn c. Để tránh sự giao phấn d. Cả a, b, c Câu 3. Nhân tố sinh thái của môi trường gồm : a. Nước, đất, ánh sáng, nhiệt độ, gió b. Thực vật, động vật, con người c. Nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh Câu 4. Những ĐV sau thuộc nhóm ĐV biến nhiệt : a. Cá chép, ếch, thằn lằn, tắc kè b. Cá chép, cá sấu, cá voi c. Cá, ếch , nhái, thằn lằn, gà, vịt, thỏ Câu 5. Tập hợp những sinh vật sau là quần thể sinh vật : a. Tập hợp những con cá trong ao b. Tập hợp những con thỏ, cáo, dê, hổ trong 1 khu rừng c. Tập hợp những con mối trong 1 tổ mối ở chân đê d. Tập hợp những cây cỏ trong 1 khu vườn Câu 6. Tăng dân số quá nhanh sẽ dẫn tới: a. Thiếu: nơi ở, lương thực, bệnh viện, trường học b. Ô nhhiễm môi trường c. Tắc nghẽn giao thông d. Cả a, b, c II. Tự luận (7đ) Câu 7 (2đ). a/ Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như thế nào? b/Tại sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá? Câu 8 (2đ). a/ Quan hệ giữa các sinh vật trong hiện tượng tự tỉa thuộc mối quan hệ gì? b/ Trong trồng trọt và chăn nuôi cần làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi..

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Câu 9 ( 2đ). a/Thế nào là quần xã sinh vật? Lấy ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. b/ Kể tên các loài trong quần xã sinh vật đó và nêu mối quan hệ giữa chúng. Câu 10 (1đ). Giả sử trong 1 hệ sinh thái có các SV : cây cỏ, thỏ, dê, châu chấu, hổ, gà rừng, vi sinh vật. Em hãy vẽ sơ đồ 1 lưới thức ăn có thể có trong hệ sinh thái đó.. PHÒNG GD&ĐT LẠNG GIANG TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. HDC KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: SINH HỌC - LỚP 9 Thời gian làm bài 45 phút. I. Trắc nghiêm (3đ). Chọn mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm : Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án c b c a c d II. Tự luận. Câu 7 (2đ). a/ Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn: các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống dần biểu hiện các dấu hiêuk như phát triển chậm, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây bị chết, bộc lộ đặc điểm có hại. (1 điểm) b/Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá vì: Tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng, trong đó tạo ra cặp gen lặn đồng hợp gây hại. (1 điểm) Câu 8 (2đ). a/ Quan hệ giữa các sinh vật trong hiện tượng tự tỉa thuộc mối quan hệ Cạnh tranh: ngăn ngừa gia tăng số lượng cá thể và sự cạn kiệt thức ăn  1 số tách khỏi nhóm. (1 điểm) b/ Trong trồng trọt và chăn nuôi cần làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật làm giảm năng suất cây trồng, vật nuôi. - Đảm bảo mật độ vừa phải, không quá dày (0.5 điểm) - Không trồng hoặc chăn nuôi nhiều loại cây trồng, vật nuôi cùng sử dụng một loại thức ăn, chất dinh dưỡng. (0.5 điểm).

<span class='text_page_counter'>(52)</span> Câu 9 ( 2đ). a/Thế nào là quần xã sinh vật? Lấy ví dụ về một quần xã sinh vật mà em biết. - Nêu được khái niệm đúng (0.5 điểm) - Lấy vd đúng (0.5 điểm) b/ Kể tên các loài trong quần xã sinh vật đó và nêu mối quan hệ giữa chúng. - Kể tên đúng (0.5 điểm) - Nêu được mối quan hệ (0.5 điểm) Câu 10 (1đ). Viết đúng được (1 điểm). TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn Sinh học 9 Thời gian: 45 phút NĂM HỌC: 2011 - 2012 ĐỀ BÀI:. Câu 1 (3đ). a/ Hiện tượng ưu thế lai là gì? Biểu hiện rõ nhất khi nào? b/Hãy trình bày các thao tác giao phấn? Câu 2 (3đ). a/ Giới hạn sinh thái là gì? b/ Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của Xương rồng sa mạc có giới hạn to từ 0oC đến +56oC, có điểm cực thuận là +32oC. Câu 3( 2đ). a/Thế nào là quần thể sinh vật? Lấy ví dụ về hai quần thể sinh vật mà em biết. b/ Chuỗi thức ăn là gì? Lấy ví dụ về hai chuỗi thức ăn đồng ruộng? Câu 4 (2đ). a/ Ô nhiễm môi trường là gì? Nguyên nhân? b/ Tại sao cần phải ban hành luật bảo vệ môi trường?.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HỌC KÌ II Môn Sinh học 9 Thời gian: 45 phút NĂM HỌC: 2011- 2012 PHÒNG GD & ĐT LẠNG GIANG TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC KÌ II - MÔN SINH 9 Câu 1 (3đ). a/ Hiện tượng ưu thế lai là gì? Biểu hiện rõ nhất khi nào? - Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có ưu thế hơn hẳn so với bố mẹ: có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, năng suất cao hơn. (0.5 điểm) - Ưu thế lai biểu hiện rõ khi lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau. (0.5 điểm) b/Hãy trình bày các thao tác giao phấn? Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại bông và hoa chưa vỡ, không bị dị hình, không quá non hay già, các hoa khác cắt bỏ. (0.5 điểm) Bước 2: Khử đực ở cây hoa mẹ (1 điểm).

<span class='text_page_counter'>(54)</span> + Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ nhị. + Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài. + Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày tháng. - Bước 3: Thụ phấn (0.5 điểm) + Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị. + Bao nilông ghi ngày tháng. Câu 2 (3đ). a/ Giới hạn sinh thái là gì? - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với 1 nhân tố sinh thái nhất định. (0.5 điểm) - Mỗi loài, cá thể đều có giới hạn sinh thái riêng đối với từng nhân tố sinh thái. Sinh vật có giới hạn sinh thái rộng phân bố rộng, dễ thích nghi. (0.5 điểm) b/ Vẽ sơ đồ mô tả giới hạn sinh thái của Xương rồng sa mạc có giới hạn to từ 0oC đến +56oC, có điểm cực thuận là +32oC. ( 2 điểm). XR Mức độ sinh Giới hạn dưới. Điểm gây chết (0oC). Giới hạn trên  Khoảng thuận lợi  Điểm cực thuận 32oC Giới hạn chịu đựng. Điểm gây chết (56oC). Câu 3( 2đ). a/Thế nào là quần thể sinh vật? Lấy ví dụ về hai quần thể sinh vật mà em biết. - Nêu đúng khái niệm về quần thể (0.5 điểm) - Lấy được mỗi ví dụ đúng được (0.25 điểm) b/ Chuỗi thức ăn là gì? Lấy ví dụ về hai chuỗi thức ăn đồng ruộng? - Nêu đúng khái niệm về quần thể (0.5 điểm).

<span class='text_page_counter'>(55)</span> - Lấy được mỗi ví dụ đúng được (0.25 điểm) Câu 4 (2đ). a/ Ô nhiễm môi trường là gì? Nguyên nhân? - Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị bẩn, đồng thời các tính chất vật lí, hoá học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới đời sống của con người và các sinh vật khác. (0.5 điểm) - Ô nhiễm môi trường do: + Hoạt động của con người. (0.25 điểm) + Hoạt động của tự nhiên: (0.25 điểm) b/ Tại sao cần phải ban hành luật bảo vệ môi trường? - Luật bảo vệ môi trường nhằm ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu của con người và hitên nhiên gây ra cho môi trường tự nhiên. (0.5 điểm) - Luật bảo vệ môi trường điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lí để phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước. (0.5 điểm). II. MỘT SỐ ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. ĐỀ THI THỬ VÀO LỚP 10 NĂM HỌC. TIÊN LỤC. MÔN: SINH HỌC Thời gian: 60 phút ĐỀ BÀI:. Câu 1: ( 1,5 điểm) Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu tác nhân chủ yếu gây ô nhiểm môi trường? Câu 2: (1,5 điểm) Giả sử trong một quần xã có các quần thể sinh vật sau: cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu ăn cỏ, hổ, vi sinh vật, mèo rừng. Hãy viết các chuổi thức ăn có thể có trong quần xã trên. Câu 3: (1,5 điểm) Biến dị tổ hợp là gì? Cơ chế hình thành biến dị tổ hợp? Câu 4: ( 2,5 điểm) Ưu thế lai là gì? Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai? Câu 5: ( 3 điểm) Lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trang thuần chủng thu được F1 toàn cây thân cao, hạt vàng. Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen chi phối và di truyền độc lập với nhau. Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. Quả vàng là trội hoàn toàn so với quả xanh..

<span class='text_page_counter'>(56)</span> a) Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P. b) Viết sơ đồ lai từ P. F2 .. ĐÁP ÁN ĐÈ THI THỬ VÀO LỚP 10 MÔN SINH: Câu 1. 2 3. 4. 5. Nội dung - Khái niệm ô nhiểm môi trường - Các tác nhân chủ yếu gây ô nhiểm môi trường ( 5 ý, mỗi ý 0,2 điểm) - Có 7 chuổi thức ăn + 6 chuổi đầu, mỗi chuổi đúng được 0,2 điểm + Chuổi thứ 7 đúng được 0,3 điểm - Khái niệm biến dị tổ hợp - Cơ chế: + Trong giảm phân. + Trong thụ tinh. - Khái niệm ưu thế lai - Cơ chế. - Giải thích không dùng F1. - Duy trì ưu thế lai + Cây trồng. + Vật nuôi a) - Quy ước gen - Giải thích được F1 có kiểu gen AaBb - Kiểu gen, kiểu hình của P: P AABB x aabb Hoặc P AAbb x aaBB b) Sơ đồ lai: - TH1 đúng - TH2 đúng. TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. KÌ THI VÀO LỚP 10 THPT Môn SINH HỌC. Điểm 0.5 1 1,2 0.3 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0.5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Đề thi thử. Thời gian làm bài 60 phút. §Ò bµi. Câu 1 (1.0 điểm) Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu tác nhân chủ yếu gây ô nhiểm môi trường? C©u 2 (2.0 ®iÓm). Trong mét nghiªn cøu ngêi ta thÊy. BÐt kÝ sinh trªn tr©u trong c¬ thÓ bét lại có nhiều động vật nguyên sinh sinh sống và đến lợt mình động vật nguyên sinh l¹i lµ vËt chñ cña nhiÒu vi khuÈn. c) Vật kí sinh có đợc xem là mắt xích của chuỗi thức ăn không? Vì sao? d) Hãy biểu diễn mối quan hệ giữa trâu và bét, động vật nguyên sinh, vi khuẩn. e) Vì sao sơ đồ vừa biểu diễn ở trên lại không phải là sơ đồ về một chuỗi thức ăn? f) Thêm loài sinh vật (mắt xích thức ăn) nào, vào đâu để sơ đồ trên thành một ví dô vÒ chuçi thøc ¨n. Câu 3 (1.5 điểm) Biến dị tổ hợp là gì? Cơ chế hình thành biến dị tổ hợp? Câu 4 (2.0 điểm) Lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trang thuần chủng thu được F1 toàn cây thân cao, hạt vàng. Mỗi cặp tính trạng do một cặp gen chi phối và di truyền độc lập với nhau. Tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp. Quả vàng là trội hoàn toàn so với quả xanh. a) Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của P. b) Viết sơ đồ lai từ P → F2. C©u 5 (2.0 ®iÓm) a. Nội dung quy luật phân li độc lập. b. Gi¶ sö mét c¬ thÓ cã kiÓu gen DDAaBb. Khi gi¶m ph©n cã thÓ cho nh÷ng lo¹i giao tö nh thÕ nµo? c. Mét c¬ thÓ cã n cÆp gen dÞ hîp cã thÓ cho bao nhiªu lo¹i giao tö? kiÓu gen? kiÓu h×nh? Câu 6 (1.5 điểm). Đột biến cấu trúc NST là gì? Gồm những dạng nào? Vai trò của đột biÕn cÊu tróc NST.. ĐỀ THI THỬ VÀO 10 Môn: Sinh 9 Thời gian làm bài: 60phút. Câu1 (1, 5 điểm):. Đề 3.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> Cấu trúc điển hình của NST được biểu hiện rõ nhất ở kì nào của quá trình phân chia tế bào? giải thích vì sao? Hãy mô tả cấu trúc đó. Câu2 (1, 5 điểm): Một đoạn mạch của phân tử mARN có trình tự các Nu như sau: ....AGG UAX XGA UXA XXX GXA AAU... a) Hãy xác định trình tự các Nu trên của đoạn ADN (gen) đã tổng hợp ra đoạn mạch mARN trên. b) Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu? Câu3 (1, 5 điểm): a) Thể đa bội là gì? Sự hình thành thể đa bội do nguyên phân và giảm phân không bình thường diễn ra như thế nào? b) Có thể nhận biết thể đa bội bằng mắt thường thường qua những dấu hiệu nào? Câu4 (1, 5 điểm): a) Ưu thế lai là gì? giải thích nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai. b) Để tạo ưu thế lai ở cây trồng và ở vật nuôi người ta dùng phương pháp lai nào? Câu 5 (2, 0 điểm): a) Chuỗi thức ăn là gì? Cho ví dụ về một chuỗi thức ăn có 4 bậc dinh dưỡng. b) Vì sao phải bảo vệ hệ sinh thái biển? Câu6 (2, 0 điểm): Cho lai 2 thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản: hạt vàng, vỏ trơn và hạt xanh, vỏ nhăn được F1 đều hạt vàng, vỏ trơn . Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 315 hạt vàng trơn, 108 xanh nhăn, 101 vàng nhăn, 32 xanh nhăn. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.. ĐỀ THI THỬ VÀO 10 Môn: Sinh 9. Đề 4.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Thời gian làm bài: 60phút. Câu1 (1, 5 điểm): Nêu những điểm khác nhau giưã NST thường và NST giới tính? Câu2 (1, 5 điểm): Một mạch đơn của phân tử ADN M (gen) có trình tự các Nu sắp xếp như sau: ....AXG TAX XGA TXA XXX GXA AAT TTT... a) Hãy xác định trình tự các Nu trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên. b) Chuỗi axitamin được dịch mã từ phân tử mARN trên có bao nhiêu axitamin? Câu3 (1, 5 điểm): a) Đột biến gen là gì? b) Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất? Câu4 (1, 5 điểm): Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hoá giống? Trong chọn giống người ta sử dụng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc nhằm mục đích gì? Câu 5 (2, 0iểm): a) Trong một khu rừng, cây cỏ làm thức ăn cho châu chấu, bọ rùa; ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu; rắn ăn ếch nhái, chuột; rắn lại bị diều hâu ăn. Chuột ăn cỏ cây và cũng là thức ăn của diều hâu. Hãy viết lưới thức ăn của quần xã sinh vật trên. b) Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường. Câu6 (2, 0 điểm): Cho lai 2 thứ cà chua thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản: thân cao, quả đỏ với thân thấp, quả vàng được F1 đều thân cao, quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 372 cây thân cao, quả đỏ; 126 cây cao, quả vàng; 132 cây thấp, quả đỏ; 42 cây thấp, quả vàng. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.. III. MỘT SỐ ĐỀ THI HSG TRƯỜNG THCS TIÊN LỤC. ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn thi: SINH HỌC –150 phút..

<span class='text_page_counter'>(60)</span> (Đề gồm 2 trang). (Không kể thời gian giao đề). Câu 1: (2,0 điểm) a) Biến dị tổ hợp là gì? Khi lai P:Aabb x aaBb cho thế hệ con là biến dị tổ hợp có kiểu gen như thế nào? b) Những diễn biến nào của NST trong giảm phân I là cơ chế tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST? c) Tai sao nói các loài sinh sản hữu tính ưu việt hơn so với sinh sản sinh dưỡng (sinh sản vô tính)? Giải thích? Câu 2: (4,0 điểm) a. Hãy giải thích vì sao nhiễm sắc thể là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị cấp độ tế bào? b, Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì? Mô tả các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ? Nêu nguyên nhân, hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? c, Người ta quan sát bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng ở hai người. Người thứ nhất có bộ nhiễm sắc thể là 47 chiếc, người thứ hai có bộ nhiễm sắc thể là 45 chiếc. Hãy cho biết đặc điểm của hai người này? Giải thích? Câu 3(1điểm): a. Vì sao ARN được xem là bản sao của gen cấu trúc? b. Thực chất của giảm nhiễm xảy ra ở lần phân bào thứ mấy của giảm phân? Giải thích điều đó? Câu 4. (2 điểm) Ở một bệnh nhân, người ta đếm thấy trong bộ nhiễm sắc thể có 45 chiếc, gồm 44 chiếc nhiễm sắc thể thường và 1 chiếc nhiễm sắc thể giới tính X. a. Bệnh nhân là nam hay nữ ? Vì sao ? b. Đây là loại bệnh gì ? Biểu hiện bên ngoài và biểu hiện sinh lí ra sao ? c. Giải thích cơ chế sinh ra trẻ bị bệnh trên và lập sơ đồ minh họa ? Câu 5. (2,0 điểm) a. Viết sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa gen và tính trạng. Giải thích mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ. b. Viết sơ đồ thể hiện cơ chế di truyền ở mức phân tử. Tại sao sơ đồ đó lại thể hiện cơ chế di truyền mức phân tử? Câu 6. (1,0 điểm) Ở một loài sinh vật, bố có kiểu gen AaBbDd, mẹ có kiểu gen AabbDd. Biết các cặp gen phân li độc lập. Hãy xác định: a. Tỉ lệ phân li kiểu gen giống bố ở F1..

<span class='text_page_counter'>(61)</span> b. Tỉ lệ phân li kiểu hình giống mẹ ở F1. Câu 7. (4,0 điểm) Ở một loài sinh vật, có 2 gen Bb nằm trên cặp NST tương đồng. Gen B dài 0.204 µm, nucleotit loại G chiếm 30% tổng số nucleotit của gen. Gen b dài 0.408 µm, có số nucleotit loại T = số nucleotit loại G a. Tính số lượng từng loại của mỗi gen? b. Tính số lượng từng loại trong các kì của nguyên phân: - Kì giữa. - Kì cuối. c. Tính số lượng từng loại ở kì giữa của giảm phân 2. d. Giả sử gen bị đột biến mất một cặp nuclêôtit, số nuclêôtit từng loại của gen và số liên kết hiđrô trong gen sẽ thay đổi như thế nào? Câu 8. (1,5 điểm) Có 10 tế bào sinh dục đực sơ khai của ruồi giấm nguyên phân với số đợt bằng nhau tạo ra 640 tế bào sinh tinh trùng, giảm phân cho các tinh trùng bình thường, hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 5%, của trứng là 40%. 1. Tìm số lượng tinh trùng được thụ tinh với trứng? 2. Số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai đực? 3. Số lượng tế bào sinh trứng cần có để hoàn tất quá trình thụ tinh? Câu 9. (1,5 điểm) Ở lúa, gen A qui định cây cao, gen a qui định cây thấp, gen B qui định hạt tròn, gen b qui định hạt dài. Cho lai 2 giống lúa với nhau, đời con F1 thu được 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 37,5% Cây cao, Hạt tròn; 37,5% Cây cao, Hạt dài; 12,5% Cây thấp, Hạt tròn; 12,5% Cây thấp, Hạt dài. Hãy xác định: a. Qui luật di truyền chi phối phép lai? b. Kiểu gen và kiểu hình của P c. Viết sơ đồ lai từ P  F1. Câu 10. (1,0 điểm) . Ở ruồi giấm: Cặp NST số 1 và 2 mỗi cặp chứa một cặp gen dị hợp, cặp NST số 3 chứa 2 cặp gen dị hợp, cặp số 4 là cặp NST giới tính. - Viết kí hiệu bộ NST của ruồi giấm cái. - Khi giảm phân bình thường, không có hiện tượng trao đổi đoạn có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử?.. ----------------------- Hết -------------------.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> Cán bộ coi thi không cần giải thích gì thêm TRƯỜNG THCS HDC THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2011 – TIÊN LỤC 2012 Môn thi: SINH HỌC – LỚP 9 Thời gian làm bài:120 phút. 1. 2. a) Biến dị tổ hợp: - Khái niệm: Là loại biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính, do sự sắp xếp lại (tổ hợp lại) các gen trong kiểu gen của bố mẹ dẫn đến có kiểu hình khác với bố mẹ. - Phép lai: P: Aabb x aaBb GP: Ab, ab aB, ab F1: AaBb; Aabb; aaBb; aabb  Những biến dị tổ hợp có kiểu gen: AaBb; aabb trình nguyên phân nên con sinh ra giống với mẹ về kiểu gen. b)Những diễn biến của NST trong giảm phân I là cơ chế tạo nên các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST: - Kì đầu I: các NST kép trong cặp tương đồng xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi đoạn cho nhau. - Kì sau I: các NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập và tổ hợp tự do với nhau về 2 cực của tế bào. Do đó, kết thúc giảm phân tạo ra các giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. c) Nói các loài sinh sản hữu tính ưu việt hơn các loài sinh sản vô tính vì: - Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản theo con đường giảm phân và thụ tinh, tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, thích ứng cao với môi trường sống thay đổi.. - Sinh sản sinh dưỡng theo con đường nguyên phân, không làm xuất hiện biến dị tổ hợp nên khó thích nghi với môi trường sống khi có sự thay đổi. a. Nhiễm sắc thể (NST) được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của hiện tượng di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào là vì: - NST có khả năng lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền: + NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin, trong đó ADN là vật chất di truyền cấp phân tử. + NST mang gen, mỗi gen có chức năng riêng. + Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc. - NST có khả năng truyền đạt thông tin di truyền:. 0,5 0,25 0,25 (0,25) (0,25). (0,25) (0,25). 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> + Quá trình tự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST đặc trưng qua các thế hệ tế bào và qua các thế hệ cơ thể đối với sinh vật sinh sản vô tính. + Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng được duy trì qua các thế hệ nhờ 3 cơ chế: tự nhân đôi, phân li và tái tổ hợp trong 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tính. - NST có thể bị biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng từ đó gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền. b, - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi về cấu trúc NST. - Mô tả các dạng đột biến cấu trúc NST + Mất đoạn NST: Một đoạn nào đó trên NST bị đứt rời khỏi NST, dẫn đến NST bị mất đi một đoạn hay một số gen nào đó + Lặp đoạn NST: Một đoạn nào đó của NST được lặp lại một hay một số lần làm cho một hay một số gen nào đó cũng được tăng lên theo kiểu lặp lại một hay một số lần. +Đảo đoạn NST: Một đoạn nào đó của NST bị đảo ngược 1800 làm đảo lộn sự phân bố của một số gen trên NST. +Chuyển đoạn NST: Một đoạn được chuyển từ một NST này sang một NST khác không cùng cặp tương đồng. - Nguyên nhân và hậu quả: + Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lí và hoá học trong ngoại cảnh làm phá vỡ cấu trúc bình thường của NST (NST bị đứt gãy,….) hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của NST hoặc gây rối loạn trong quá trình nhân đôi NST. + Hậu quả: Làm đảo lộn và thay đổi trật tự , số lượng, thành phần của các gen trên NST; gây ra các rối loạn nguy hiểm và các bệnh hiểm nghoè, có thể ảnh hưởng xấu đến đến khả năng sống và sinh hoạt của cơ thể. c, + Người thứ nhất măc bệnh Đao, người thứ hai mắc bệnh Tơcnơ. Hai người trờn đều mắc bệnh do đột biến NST dạng dị bội (2n ± 1). + Bệnh Đao do bộ NST cặp 21 có 3 chiếc, Bệnh Đao xảy ra trên NST thường, bệnh Tơcnơ do bộ NST cặp 23 có 1 chiếc, bệnh Tơcnơ xảy ra trên NST giới tính. + Cú thể nhận biết người bệnh Đao qua dấu hiệu: người nhỏ, lựn, cổ rụt, mỏ phệ …, si đần bẩm sinh, khụng khả năng cú con. Cú thể nhận biết người bệnh Tơcnơ qua dấu hiệu: nữ lựn, cổ ngắn, tuyến vỳ khụng phỏt triển. Đều cú kiểu hỡnh khụng bỡnh thường. Đều cú sức sống kộm đặc biệt là tuổi thọ, mất trớ, ngu đần, khụng cú con … 3(1đ). a. mARN được tổng hợp trên mạch khuôn của gen cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung: Trình tự các nucleotit trên mạch khuôn của gen cấu trúc quy định. 0,25 0,25. 0,25 0,5. 0,5. 0,25 0,25 0,25.

<span class='text_page_counter'>(64)</span> trình tự các ribonucleotit trên mARN theo nguyên tắc bổ sung A-U, T-A, G-X, X-G. Vì vậy ta nói mARN là bản sao của gen cấu trúc. 0,5 b. Thực chất của giảm nhiễm xảy ra ở lần phân bào thứ nhất. Giải thích: Vì ở kỳ sau I mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về một cực của tế bào nên kết quả kỳ cuối I mỗi tế bào chứa bộ NST đơn bội(n) 0.5 nhưng ở trạng thái kép. Kỳ sau II mỗi NST kép chẻ dọc thành 2 NST đơn và phân li đều về 2 cực của tế bào. Kết quả kỳ cuối II mỗi tế bào vẫn chứa bội NST đơn bội (n) nhưng chỉ khác ở trạng thái đơn. 4 (2đ) a. Bệnh nhân là nữ. Vì: cặp thứ 23 là cặp NST giới tính chỉ mang 1 NST X b. Đây là bệnh Tớcnơ (OX), bệnh nhân chỉ có 1 NST giới tính và đó là NST X - Biểu hiện bề ngoài: Lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển - Biểu hiện sinh lí: Không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, thường mất trí nhớ và không có con c. Trong giảm phân do các tác nhân gây đột biến dẫn đến cặp NST giới tính của tế bào tạo giao tử của bố hoặc mẹ không phân li, tạo ra 2 loại giao tử: Giao tử chứa cả cặp NST giới tính (n+1) và giao tử không chứa NST giới tính (n-1) . Trong thụ tinh, giao tử không chứa NST giới tính (n-1) kết hợp với giao tử bình thường mang NST giới tính X tạo hợp tử XO (2n-1), phát triển thành bệnh Tớcnơ. Tế bào sinh giao tử: Mẹ Bố XX; XY Giao tử: X; XY, O hoặc XX, O; X, Y Hợp tử: XO Thể XO (2n-1) Bệnh Tớcnơ.. 0,25 0,25. 0,25. 1,0 0,25. Câu 5: a. - Sơ đồ: Gen (một đoạn ADN)→ mARN→ Prôtêin→ Tính trạng 0.25 - Giải thích mối liên hệ: Thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin (thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp axít amin) được xác định bởi dãy nuclêôtít trong mạch ADN. Sau đó mạch này được dùng làm mẫu để tổng hợp ra mạch mARN. Tiếp theo mạch mARN lại làm khuôn để tổng hợp chuỗi axít amin trong phân tử prôtêin. Phân tử prôtêin trực tiếp biểu hiện thành tính trạng. 0.5 b. - Sơ đồ: ADN→ mARN → Prôtêin→ Tính trạng ↕ ADN→ mARN → Prôtêin→ Tính trạng 0.5.

<span class='text_page_counter'>(65)</span> - Giải thích: Vì sơ đồ này thể hiện quá trình truyền thông tin di truyền từ ADN tới prôtêin diễn ra trong từng tế bào, từ tế bào này sang tế bào khác và từ thế hệ này sang thế hệ khác. 0.25 Câu 6. (1,0 điểm) a. 4/32 (0.5) b. 9/32 (0.5) Câu 7. (4,0 điểm) Mỗi phần đúng được 1 điểm Câu 8. (1,5 điểm) 1. Số lượng tinh trùng được hình thành là: 640  4 = 2.560 tinh trùng (0.25) Với hiệu suất là 5% thì số trứng được thụ tinh với với trứng là: 2.560  5 100 = 128 tinh trùng (0.25). 2. Vì số đợt nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục đực sơ khai giống nhau nên mỗi tế 640 bào sinh dục đực sơ khai đã sinh ra được: 10 = 64 tế bào sinh tinh. (0.25) k Vậy số đợt nguyên phân của các tế bào sinh dục đực là: 2 = 64  k = 6. (0.25). 3. Theo 1, số tinh trùng được thụ tinh cũng chính là số trứng được thụ tinh. Vì hiệu suất thụ tinh của trứng là 40% nên số trứng hình thành là: 128  100 40 = 320 trứng (0.25). Cứ mỗi tế bào sinh trứng khi giảm phân tạo ra 1 trứng. Vậy cần có 320 tế bào sinh trứng để hoàn tất quá trình thụ tinh. (0.25) Câu 10. (1,0 điểm) Viết kí hiệu bộ NST của ruồi giấm cái đúng cả mỗi trường hợp được 0.25 điểm AaBbDVXX AaBbDvXX Dv dV Khi giảm phân bình thường, không có hiện tượng trao đổi đoạn có thể tạo ra 8 loại giao tử. 0.5 điểm =============================. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG GIANG. ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009 – 2010.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Môn thi: SINH HỌC – LỚP 9 Thời gian làm bài:150 phút. Câu 1 ( 1,5 điểm) Quá trình tự nhân đôi ADN và quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong tế bào có gì giống và khác nhau? Câu 2 (1điểm) Ở 1 loài hoa, biết gen A quy định màu hoa đỏ là trội so với gen a quy định hoa trắng. a/ Làm thế nào để biết được 1 cây hoa đỏ nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng? b/ Nếu cho cây hoa đỏ lai với hoa trắng thu được hoa hồng thì có thể biết ngay kiểu gen của cây hoa đỏ và cây hoa hồng là đồng hợp tử hay dị hợp tử được không, vì sao? Câu 3 (1,5 điểm) Ở trâu, tính trạng màu sắc lông do 1 gen quy định. Trâu mẹ đen, trâu bố đen, lứa đầu đẻ 1 nghé đen, lứa sau đẻ 1 nghé trắng. Hãy xác định kiểu gen của 4 con trên. Câu 4 (1,5 điểm) a/ Phân biệt giữa di truyền liên kết và di truyền phân ly độc lập Bd. b/ Một tế bào chứa các cặp gen Aa bD , khi giảm phân bình thường và không có sự trao đổi chéo có thể hình thành các loại giao tử nào? Câu 5 (1,5 điểm) Một tế bào mầm của loài có bộ NST 2n = 8, nguyên phân liên tiếp 3 lần tạo ra các noãn nguyên bào. Các noãn nguyên bào này phát triển thành noãn bào bậc 1, các noãn bào bậc 1 tiến hành giảm phân để hình thành giao tử. a/ Xác định số trứng được tạo thành sau quá trình giảm phân đó. b/ Môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương bao nhiêu nhiễm sắc thể đơn cho cả quá trình nguyên phân và giảm phân trên? Câu 6 (1,5 điểm) Trong tế bào của một loài cây có 2n = 24 nhiễm sắc thể. Người ta phát hiện thấy có một số cây của loài đó trong tế bào có số nhiễm sắc thể như sau : Cây 1 2 3 4 Số NST trong tế bào 23 25 36 48 a/ Em hãy cho biết từng cây trên thuộc dạng đột biến nào? b/ Nêu cơ chế hình thành cây số 4. Câu 7 (1,5 điểm) Một gen dài 5100 A0, có số nuclêôtit loại A bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen này sau khi bị đột biến có tổng số nuclêôtit là 2998. a/ Em hãy cho biết gen đó bị đột biến ở dạng nào? b/ Xác định số nuclêôtit mỗi loại của gen sau khi đột biến..

<span class='text_page_counter'>(67)</span> ............................Hết............................. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG GIANG. HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2009 – 2010 Môn thi: SINH HỌC – LỚP 9 Thời gian làm bài:150 phút.. Câu 1 (1,5 điểm) *Giống nhau: (0,5đ) - Đều xảy ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian khi NST chưa xoắn và đều lấy ADN làm khuôn mẫu. - Đều diễn ra sự tháo xoắn, tách mạch, sự liên kết các nuclêôtit trong nội bào với các nuclêôtit trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung, có sự tham gia của các enzim. * Khác nhau: (1đ - mỗi ý 0,25đ) Sự tự nhân đôi ADN Sự tổng hợp ARN - Xảy ra trên toàn bộ ADN, trước khi - Xảy ra trên 1 đoạn ADN(gen), khi tế bào phân bào cần tổng hợp prôtêin - Cả 2 mạch ADN làm khuôn - chỉ 1 mạch ADN làm khuôn - A của mạch khuôn liên kết với T của - A của mạch khuôn liên kết với U của môi trường môi trường - 2 ADN được tạo ra giống ADN mẹ và ở - ARN được tạo ra rời nhân ra tế bào chất trong nhân tế bào Câu 2 (1điểm) a/ Để biết được 1 cây hoa đỏ nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng ta cho cây đó tự thụ phấn hoặc cho giao phấn với cây hoa trắng - nếu thấy đời con đồng tính thì cây hoa đỏ đó là thuần chủng: AA x AA AA AA x aa Aa - nếu thấy đời con phân tính thì cây hoa đỏ đó không thuần chủng : AA x aa Aa, aa (0,5đ) b/ Nếu cho cây hoa đỏ lai với hoa trắng thu được hoa hồng thì đây là hiện tượng trội không hoàn toàn do gen A không át hoàn toàn gen a, hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng vì vậy có thể biết ngay kiểu gen của cây hoa đỏ là đồng hợp.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> AA và kiểu gen của cây hoa hồng là dị hợp Aa. (0,5đ) Câu 3 (1,5 điểm) - Xác định trội – lặn và quy ước gen (0,25đ) + Trâu mẹ đen, trâu bố đen đẻ ra nghé trắng, suy ra tính trạng lông đen là trội, lông trắng là lặn. + Quy ước : gen A quy định tính trạng lông đen, gen a quy định tính trạng lông trắng - Biện luận để xác định KG của 4 con : Trâu bố, mẹ đen nên trong kiểu gen phải có gen A (1) (0,25đ) Nghé trắng mang tính trạng lặn nên có kiểu gen aa. (0,25đ) Trong đó 1 a lấy từ mẹ, 1 a lấy từ bố nên trong kiểu gen của trâu bố, mẹ phải có gen a (2) (0,25đ) Từ (1) và (2) suy ra kiểu gen của trâu bố, mẹ là Aa (0,25đ) - Sơ đồ lai : P : (đen) Aa x Aa (đen) GP : A, a A, a F1: AA (đen), Aa (đen), aa (trắng) KG của nghé đen là AA hoặc Aa (0,25đ) Câu 4 (1,5 điểm) a/ 0,25đ) Di truyền phân li độc lập - Các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau - Các cặp gen phân li độc lập nhau trong quá trình phân bào - Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp - Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hoá. (1 điểm – mỗi ý Di truyền liên kết - Các cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST. - Các gen trên cùng 1 NST cùng phân li trong quá trình phân bào - Không hoặc hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp - Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. Trong chọn giống có thể chọn được những tính trạng tốt luôn đi kèm với nhau b/ Có thể hình thành các loại giao tử : ABd; AbD; aBd; abD (0,5đ) Câu 5 (1,5 điểm) a/ Số noãn bào bậc 1 là : 23 = 8.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Số trứng được tạo ra là : 8 (0,5đ) b/ Số NST do nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân là : 2n (2k-1) = 2n . 7 = 8.7= 56 (NST) Số NST do nội bào cung cấp cho quá trình giảm phân là : 2n . 8 = 8.8 = 64 ( NST ) Vậy số NST do nội bào cung cấp cho cả quá trình nguyên phân và giảm phân là : 56 + 64 = 120 ( NST ) (0,5đ) Câu 6 (1,5 điểm) a/ (0,5đ) Cây 1 : dị hợp (2n - 1) Cây 2 : dị hợp (2n + 1) Cây 3 : đa bội (3n) Cây 4 : đa bội (4n) b/ Cơ chế hình thành cây số 4 - Do rối loạn phân bào nguyên phân ở hợp tử : các NST nhân đôi nhưng không phân li đã tạo ra tế bào 4n. Tế bào 4n này tiếp tục nguyên phân bình thường và phát triển thành cây 4n. (0,5đ) - Do rối loạn phân bào giảm phân đã tạo ra các giao tử bất thường 2n. Sự kết hợp giữa hai giao tử 2n tạo ra hợp tử 4n . Hợp tử 4n này tiếp tục nguyên phân bình thường phát triển thành cây 4n. (0,5đ) Câu 7 (1,5 điểm) a/ Số nuclêôtit của gen chưa đột biến là : (5100 A0 : 3,4) .2 = 3000 (nu) Số nu các loại của gen chưa đột biến là : A = T = 30%.3000 = 900 ( nu) G = X = 20%.3000 = 600 ( nu ) Sau khi đột biến gen còn 2998 nu, vậy gen đó bị đột biến ở dạng mất một cặp nu (0,5đ) b/ TH1 : Nếu mất cặp A-T thì số nu mỗi loại của gen sau khi đột biến là A = T = 900 – 1 = 899 ( nu) G = X = 600 ( nu ) (0,5đ) TH2 : Nếu mất cặp G-X thì số nu mỗi loại của gen sau khi đột biến là : A = T = 900 ( nu) G = X = 600 – 1 = 599 ( nu ) (0,5đ) ............................Hết.............................

<span class='text_page_counter'>(70)</span> SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG Đề chính thức. (Đề gồm 2 trang). ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2009 – 2010 MÔN THI: SINH HỌC - LỚP 9 THCS. Ngày thi: 28 / 3 / 2010 Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề). Câu 1: (2,0 điểm) a. Nội dung của phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen? b. Thế nào là phép lai phân tích? Mục đích của phép lai phân tích. Cho ví dụ minh họa? Câu 2: (2,0 điểm) AB Cho hai loài: Loài A có kiểu gen AaBb và loài B có kiểu gen ab .. a. Viết các loại giao tử và tỉ lệ của chúng khi hai loài trên giảm phân trong điều kiện bình thường không có đột biến xảy ra. b. Nêu quy luật di truyền chi phối loài A và loài B. Sự khác nhau cơ bản giữa 2 quy luật di truyền đó. Câu 3: (2,0 điểm) Một gen có khối lượng 900.000 đvC, số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% số nuclêôtit của gen. a. Tính số nuclêôtit từng loại của gen. b. Khi gen đó tự sao 3 lần, tính số nuclêôtit từng loại môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình tự sao nói trên. c. Giả sử gen bị đột biến mất một cặp nuclêôtit, số nuclêôtit từng loại của gen và số liên kết hiđrô trong gen sẽ thay đổi như thế nào? Câu 4: (2,0 điểm) Một người đàn ông được bác sĩ kết luận là bị bệnh Đao, em hãy: a. Viết kiểu NST của người đàn ông đó. b. Nêu nguyên nhân, cơ chế dẫn đến bệnh Đao ở người đàn ông này. Câu 5: (2,0 điểm) a. Hãy giải thích vì sao thịt nạc của lợn và thịt nạc của bò đều là prôtein nhưng lại khác nhau?.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> b. Có thể rút ra kết luận gì từ thực tiễn này? Câu 6: (2,0 điểm) Con người đã thành công trong việc sản xuất một loại hoocmôn chữa bệnh đái tháo đường bằng công nghệ gen, em hãy cho biết: a. Tên của loại hoocmôn đó. b. Nêu các khâu trong công nghệ gen để sản xuất loại hoocmôn này. Câu 7: (2,0 điểm) Một dòng ngô có kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 7 thế hệ, kết quả thu được là chiều cao và năng suất đều giảm dần qua mỗi thế hệ. a. Giải thích nguyên nhân của hiện tượng trên. b. Trong chọn giống người ta vẫn tiến hành phương pháp tự thụ phấn nhằm mục đích gì? c. Xác định tỷ lệ thành phần kiểu gen của quần thể ngô ở đời F7. Câu 8: (2,0 điểm) Cho giao phối giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh cụt với ruồi giấm thân đen, cánh dài. F1 thu được đồng loạt ruồi thân xám, cánh dài; cho F 1 lai với nhau, F2 thu được: 99 ruồi thân xám, cánh cụt; 201 ruồi thân xám, cánh dài; 101 ruồi thân đen, cánh dài. a. Biện luận, tìm kiểu gen của F1. b. Cho ruồi đực F1 lai phân tích kết quả sẽ như thế nào? Câu 9: (2,0 điểm) Loài cá rô phi Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5 0C đến 420C, trong đó điểm cực thuận là 300C, khi nhiệt độ xuống còn 180C thì cá ngừng sinh trưởng. Loài cá chép có giới hạn nhiệt độ từ 20C đến 440C, điểm cực thuận là 280C. a. Hãy vẽ sơ đồ giới hạn nhiệt độ của hai loài cá trên. b. Từ sơ đồ hãy rút ra kết luận về ý nghĩa của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái của hai loài nói riêng và của sinh vật nói chung. Câu 10: (2,0 điểm) Một hệ sinh thái trong đó có các loài sinh vật sau: cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. a. Vẽ một lưới thức ăn thể hiện quan hệ dinh dưỡng của các loài trên. b. Trong các sinh vật trên sinh vật nào thuộc nhóm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải? Giải thích..

<span class='text_page_counter'>(72)</span> __________________ Hết__________________ Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Họ và tên thí sinh: ................................................................................................... Số báo danh: ............................................................................................................ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG. Đề chính thức. HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH MÔN THI: SINH HỌC - LỚP 9 THCS KỲ THI NGÀY 28 / 3 / 2010 Bản hướng dẫn chấm có 4 trang NỘI DUNG. Câu 1. a. Nội dung của phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen - Tạo dòng thuần về từng cặp tính trạng - Lai các cặp PT/c khác nhau bởi một hay nhiều cặp tính trạng tương phản - Sử dụng toán xác suất thống kê để phân tích kết quả lai, đưa ra giả thuyết để giải thích kết quả - Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết của mình b. - H/s nêu KN phép lai phân tích( SGK lớp 9-trang 11) - Mục đích: xác định KG của cá thể mang tính trạng trội đang N/C là đồng hợp hay dị hợp. - VD…. Câu 2 a. - Các giao tử của loài A khi loài này giảm phân:AB= Ab = aB = ab = 1/4 - Các giao tử của loài B khi loài này giảm phân: AB = ab = 1/2 b. - Loài A tuân theo QLPLĐL , loài B tuân theo QLLKG. - Sự khác nhau cơ bản giữa hai quy luật di truyền này: Nội dung phân Quy luật PLĐL Quy luật LKG biệt Đối tượng Đậu Hà lan Ruồi giấm Quan hệ giữa các - Các gen PLĐL trong - Các gen/1NST phân li cùng nhau trong gen giảm phân giảm phân tạo thành một nhóm gen liên kết quy định một nhóm tính trạng Kết quả phép lai - Pt/c, F1 đồng tính, F2 thu - Pt/c, F1 đồng tính, F2 thu được tỷ lệ 3:1 được tỷ lệ 9:3:3:1 hoặc 1:2:1. - F1 lai phân tích, Fb thu - F1 lai phân tích, Fb thu được kết quả 1:1 được kết quả 1:1:1:1 Ý nghĩa Tạo nhiều biến dị tổ hợp là Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, bảo đảm nguồn nguyên liệu cho tiến sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng. ĐIỂM 2 điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 2 điểm 0,5. 0,5. 0,25 0,25. 0,25. 0,25.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> hóa và chọn giống Câu 3 a.Tính số N từng loại của gen: - Tổng số N của gen = 900.000: 300 = 3000 (N) - Theo giả thiết và theo nguyên tắc bổ sung : A = 30% và A+ G = 50% - Từ đó tính được A = 30% = 900 (N) = T; G = 20% = 600 (N) = X b. Số N môi trường nội bào cung cấp khi gen tự sao 3 lần: A = T = 900(23 -1) = 6300(N); G = X = 600(23- 1) = 4200( N). c. Chia hai trường hợp - TH1: Nếu gen bị đột biến mất 1 cặp A = T thì số N loại A và T sẽ giảm đi 1, loại G, X sẽ giữ nguyên: A = T = 900 - 1 = 899; G = X = 600. Số liên kết hiđrô giảm 2 so với gen ban đầu - TH 2: Nếu gen bị đột biến mất 1 cặp G X thì số N loại G, X giảm đi 1, loại A,T vẫn giữ nguyên: A = T = 900(N); G= X= 600- 1= 599 (N); số liên kết hiđrô giảm đi 3 số với gen ban đầu. 2 điểm 0,75. Câu 4 a. Kiểu NST của người đàn ông đó: 45A + XY (cặp 21 có 3 chiếc) b. - Nguyên nhân cơ chế bệnh Đao: + Do trong quá trình giảm phân, ở bên bố hoặc mẹ (Thường xảy ra ở những người mẹ lớn tuổi) xảy ra giảm phân không bình thường, cặp NST 21 không phân li hình thành giao tử bất thường (n + 1) chứa 24 NST (riêng cặp 21 có 2 chiếc) + Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử bình thường n = 23 NST với giao tử bất thường (n + 1) = 24 NST tạo thành hợp tử 2n + 1 = 47 NST. Hợp tử này phát triển thành cơ thể bị bệnh Đao - Sơ đồ: P Mẹ 44A + XX x Bố 44A + XY G 23A + X (22A + X), (22A + Y) Con (45A+XY) ( HS có thể mô tả bằng sơ đồ cho riêng cặp 21 vẫn cho điểm tối đa). 2 điểm 0, 75 0,75. Câu 5 a. Thịt nạc của lợn và bò đều là Pr nhưng khác nhau về: - Số lượng hoặc thành phần hoặc trật tự sắp xếp của các loại axit amin cấu tạo nên chúng. - Cấu trúc không gian của từng loại prôtêin..... b. Từ thực tiễn trên rút ra các kết luận sau: - Pr có tính đa dạng: Tính đa dạng của Pr do tất cả Pr của các loài khác nhau đều được cấu tạo từ đơn phân là aa ( có khoảng 20 loại khác nhau), chúng khác nhau bởi số lượng thành phần, trật tự sắp xếp của các aa. - Pr có tính đặc thù về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các đơn phân hoặc về cấu trúc không gian. Câu 6 a.Tên hoocmôn: Insulin b. Các khâu ( 3 khâu). ( học sinh có thể trả lời hoặc vẽ hình, đúng bản chất đều cho điểm). 2 điểm. 0,75. 0.25. 0,25. 0,5. 0,5 0,5. 0,5. 0,5 2 điểm 0,5.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> - Khâu 1: Tách ADN chứa gen mã hóa Insulin từ tế bào người, tách Plasmit từ tế bào vi khuẩn - Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp (ADN lai) + Cắt ADN của tế bào cho ( tế bào người) để lấy gen mã hóa Insulin và cắt mở vòng Plasmit ở những vị trí xác định nhờ enzim cắt ( Restrictaza). + Nối gen mã hóa Insulin vào ADN của Plasmit bằng enzim nối ligaza để tạo ADN tái tổ hợp. - Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận (vi khuẩn E.coli), tạo điều kiện cho gen mã hóa được biểu hiện. Câu 7 a. Nguyên nhân: Do thoái hóa giống - Khi cho dòng ngô tự thụ liên tiếp thì tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử Aa giảm dần theo công thức ½. n. - Kiểu gen đồng hợp tăng dần theo công thức (1- 1/2 n)/ 2. Trong đó có kiểu gen đồng hợp lăn aa biểu hiện tính trạng xấu, gây thoái hóa giống. b.Trong chọn giống, tiến hành phương pháp tự thụ nhằm mục đích: - Tạo dòng thuần chủng cung cấp nguyên liệu cho lai khác dòng để tạo ưu thế lai. - Củng cố một số tính trạng mong muốn, loại bỏ các gen xấu ra khỏi quần thể. c. Tỷ lệ các kiểu gen của quần thể ngô ở đời F7: Aa = 1/27 = 1/128. AA= aa = (1- ½7)/2 = 127/ 256 Câu 8 a. - Từ kết quả F1 thu được toàn ruồi thân xám , cánh dài → Thân xám là trội so với thân đen.Cánh dài là trội so với cánh cụt. - Quy ước: Gen B: Thân xám, b: Thân đen; V: Cánh dài, v: Cánh ngắn - Xét sự di truyền từng cặp tính trạng ở F2: Thân xám/ đen = 3: 1, kết quả tuân theo QLPL: Bb x Bb. Cánh dài/ cánh cụt = 3 : 1, kết quả tuân theo QLPL của Men đen: Vv x Vv - Nếu các gen PLĐL thì kết quả phân li kiểu hình chung phải bằng tích các kiểu hình riêng rẽ = ( 3:1) (3:1) = 9 : 3 : 3 : 1. kết quả này khác với thực tế 1: 2: 1. Điều này chứng tỏ các gen liên kết hoàn toàn.. Bv => Kiểu gen của F1: bV (Thân xám, cánh dài) b.Cho con đực F1 lai phân tích với con cái thân đen cánh cụt:. F1 GF. Fb. Bv bV ( Thân xám, cánh dài) x Bv = bV = 1/2. bv bv. 1,5. 2 điểm 0,75. 0,75 0,5 2 điểm 0,5. 0,75. 0,75. (Thân đen, cánh cụt) bv. Bv bV 1/2 bv (Xám, cụt) : 1/2 bv ( Đen , dài). Vây Fb thu được tỷ lệ 1: 1. Câu 9 a. Học sinh vẽ sơ đồ giới hạn về nhiệt độ của cá chép và cá rô phi Việt nam (có thể vẽ trên cùng một sơ đồ hoặc 2 sơ đồ riêng), ghi rõ điểm gây chết dưới, điểm cực thuận, điểm gây chết trên, khoảng cực thuận. b. Ý nghĩa: - Dựa vào sơ đồ giới hạn nhiệt độ cho thấy cá chép có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ rộng hơn. 2 điểm 1,0. 1,0.

<span class='text_page_counter'>(75)</span> cá rô phi, nên cá chép nước ta có khả năng phân bố rộng hơn cá rô phi. - Căn cứ vào điều kiện thời tiết nước ta thì cá rô phi nuôi ở miền nam phù hợp hơn ở miền bắc, nếu nuôi ở miền bắc thì tốt nhất nuôi vào khoảng thời gian mùa xuân hè, không nên nuôi vào mùa đông. * Đối với SV nói chung: - N/c giới hạn sinh thái cho ta biết loài nào phân bố rộng, loài nào phân bố hẹp. Loài có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái thì phân bố rộng, sinh sống được ở nhiều vùng trên trái đất. Ngược lại loài có giới hạn sinh thái hẹp về các nhân tố sinh thái sẽ phân bố hẹp. - Đối với thực tiễn sản xuất: N/c giới hạn sinh thái giúp nhập nội các giống vật nuôi cây trồng phù hợp, bố trí các giống vật nuôi cây trồng cho phù hợp từng vùng miền…. Câu 10 a. Học sinh vẽ đúng, hợp lí về lưới thức ăn b. Học sinh chỉ ra 3 nhóm sinh vật trong lưới thức ăn - SVSX: Cỏ; vì nó có khả năng tự dưỡng, tự quang hợp để tổng hợp nên chất hữu cơ từ các chất vô cơ . - SVTT: Bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, cáo, gà, dê, hổ; vì các loài này đều dị dưỡng, chúng không tự tổng hợp được chất hữu cơ mà sử dụng SVSX làm thứ ăn. - SV phân giải; Vi khuẩn, nấm; Vì chúng có khả năng phân hủy các chất hữu cơ thành chất vô cơ để khép kín vòng tuần hoàn vật chất. Điểm toàn bài Lưu ý khi chấm bài: - Phần lí thuyết cần phải chấm đúng bản chất của vấn đề mới cho điểm. - Phần bài tập có thể giải các cách khác nhưng phải đúng bản chất sinh học mới cho điểm.. 2 điểm 1,0 1,0. 20 đ.

<span class='text_page_counter'>(76)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×