Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (308.25 KB, 38 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Toán Tiết :41 Luyện tập MỤC TIÊU : - Giúp HS củng cố về: + Cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC : - Bảng phụ. CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Sửa bài tập 4 / 51 (VBT) 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Làm bài tập 1 Mục tiêu: Viết các số đo độ dài ra đơn vị mét, đê-xi mét dưới dạng số thập phân. - GV yêu cầu HS đọc để bài và tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài tập, HS cả lớp làm bài tập vào vở. 23 a) 35 m 23 cm = 35 m = 35,23 100 m 3 b) 51 dm 3 cm = 51 dm = 51,3 10 dm - GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, 7 c) 14 m 7 cm = 14 m = 14,07 sau đó nhận xét và cho điểm HS. 100 m HOẠT ĐỘNG 2 : Làm bài tập 2 Mục tiêu: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân ra đơn vị mét. - GV gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - GV viết lên bảng : 315 cm = … m và yêu - HS thảo luận, sau đó một số HS nêu ý cầu HS thảo luận để tìm cách viết 315 cm kiến trước lớp: thành số đo có đơn vị là mét. 315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m 15 cm 15 =3 m = 3,15 m 100 - GV nhận xét và hướng dẫn như SGK đã giới - Nghe GV hướng dẫn cách làm. thiệu. - 1 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm - GV yêu cầu HS làm bài. bài vào vở. - GV chữa bài và cho điểm HS. Phân tích 315 cm ta được : 3 1 5 m dm cm Vậy 315 cm = 3,15 m HOẠT ĐỘNG 3 : Làm bài tập 3 Mục tiêu: Viết được các số đo độ dài dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là kilô-mét. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trước lớp. - GV nhắc HS cách làm bài tập 3 tương tự - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào như cách làm bài tập 1, sau đó yêu cầu HS vở. 245 làm bài. a) 3 km 245 m = 3 km = 3,245 GV hướng dẫn thêm cho HS chậm, yếu 1000 km 34 b) 5 km 34 m = 5 km = 5,034 1000 km 307 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên c) 307 m = 1000 km = 0,307 km bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS. HOẠT ĐỘNG 4 : Làm bài tập 4..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Mục tiêu: Viết các số đo độ dài dưới dạng số có nhiều đơn vị. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm cách làm - HS trao đổi và tìm cách làm. phần a) , c) - Một số HS trình bày cách làm của mình. HS yếu không làm bài 4b, d - HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu phần a) , c) - HS làm bài: 44 a) 12,44 m = 12 m = 12 m 44 100 cm 4 b) 7,4 dm = 7 dm = 7 dm 4 cm 10 450 c) 3.45 km = 3 km = 3 1000 km450 m 300 d) 34,3 km = 34 km - GV chữa bài. 1000 = 34 km300 m = 34300 m 3) Củng cố dặn dò Củng cố: Đúng ghi Đ , sai ghi S. a) 9 km248 m = 9,248 km 17 b) 4 m = 4,17 m 100 3 c) 8 m 3 cm = 8 m 10 d) 2km41 m = 2,041 km Dặn dò: Chuẩn bị bài: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Toán Tiết :42 Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân I. MỤC TIÊU : - Giúp HS : + Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề; quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thông dụng. + Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân, dạng đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC : - Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn nhưng để trống phần ghi tên các đơn vị đo và phần viết quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Sửa bài tập 3 / 53 (VBT) 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng. Mục tiêu: Ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng liền kề; quan hệ giữa các đơn vị đokhối lượng thông dụng. a) Bảng đơn vị đo khối lượng . - GV yêu cầu HS nêu tên các đơn vị đo khối - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. dõi và bổ sung ý kiến. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối - HS viết để hoàn thành bảng như sau: lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ sẵn. Lớn hơn kg tấn tạ. yến. kg kg. Bé hơn kg hg. dag. g. b) Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa ki-lô-gam và - HS nêu: 1 héc-tô-gam, giữa ki-lô-gam và yến. 1 kg = 10 hg = yến - GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào cột ki10 lô-gam. - GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác, sau đó lại viết vào bảng đơn vị đo để hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo - HS nêu: khối lượng liền kề nhau. + Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 1 ( 0,1 ) đơn vị lớn hơn tiếp liền 10 c) Quan hệ giữa cá đơn vị đo thông dụng. nó. - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa tấn với tạ, giữa tấn với ki-lô-gam, giữa tạ với ki-lô-gam. - HS nêu: 1 tấn = 10 tạ; 1 1 tạ = tấn = 0,1 tấn 10 1 tấn = 1000 kg; 1 1 kg = tấn = 0,001 1000 tấn 1 tạ = 100 kg; 1 1 kg = tạ = 0,01 tạ 100 HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Mục tiêu: Biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - GV nêu ví dụ: Tìm số thập phân thích hợp điền - HS thảo luận, sau đó một số HS trình vào chỗ chấm: bày cách làm của mình trước lớp, HS cả.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 5 tấn 132 kg = … tấn lớp cùng theo dõi và nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập phân - HS cả lớp thống nhất cách làm: 132 thích hợp điền vào chỗ trống. 5 tấn132 kg = 5 tấn = 5,132 - GV nhận xét cách làm của HS. 1000 tấn Vậy 5 tấn 132 kg = 5,132 tấn HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập thực hành. Mục tiêu: HS biết cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Bài 1: - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. 562 - GV yêu cầu HS làm bài. a) 4 tấn 565 kg = 4 tấn = 4,562 tấn 1000 14 b) 3 tấn 14 kg = 3 tấn = 3,014 1000 tấn 6 c) 12 tấn6 kg = 12 tấn = 12,006 1000 - GV chữa bài và cho điểm HS. tấn Bài 2: 500 d) 500 kg = tấn = 0,5 tấn - GV gọi đọc đề bài toán . 1000 - GV yêu cầu HS làm bài. - HS đọc yêu cầu của bài toán. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở. 50 - GV kết luận về bài làm đúng và cho điểm a) 2kg 50 g = 2 1000 kg = 2,05 kg HS. - Các bài còn lại làm tương tự. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề toán . - GV yêu cầu HS tự làm bài. - 1 HS đọc đề bài. - GV chữa bài và cho điểm HS làm bài trên - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. bảng lớp. Đáp số: 1,62 tấn. - HS theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình. 3) Củng cố dặn dò Củng cố: Điền dấu >, <, = 4,3 kg 430 g 2,345 tấn 23,45 kg 7,4 tạ 7,40 tạ 81 yến 8,1 tấn Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Toán Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Tiết :43 I. MỤC TIÊU : - Giúp HS : + Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích; Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng. + Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân (dạng đơn giản). II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC : - Kẻ sẵn bảng đơn vị đo diện tích nhưng chưa điền tên các đơn vị. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Sửa bài tập 1, 2 / 54 (VBT) 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tập về các đơn vị đo diện tích. Mục tiêu: Ôn tập về bảng đơn vị đo diện tích, quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích thông dụng. a) Bảng đơn vị đo diện tích . - GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo diện tích - 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo theo thứ tự từ lớn đến bé. dõi và bổ sung ý kiến. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối - 1 HS lên bảng viết, HS cả lớp theo dõi lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ sẵn. và bổ sung ý kiến để có bảng như sau: Lớn hơn mét vuông km2 hm2. dam. 2. Mét vuông m2. Bé hơn mét vuông dm2 cm2. mm2. b) Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền kề. GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa mét - HS nêu 1 vuông với đề-xi-mét vuông và mét vuông với đề1m2 = 100 dm 2 = dam 2 ca-mét vuông. 100 1 - GV viết 1m2 = 100 dm 2 = dam 2 100 vào cột mét vuông. - GV tiến hành tương tự với các đơn vị đo diện tích khác để làm thành bảng đơn vị đo diện tích như SGK. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo - HS nêu: diện tích liền kề. + Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó. + Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 1 ( 0,01) đơn vị lớn hơn tiếp liền 100 c) Quan hệ giữa cá đơn vị đo diện tích thông dụng. nó. - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích km2, ha với m2. Quan hệ giữa km2 - Một số HS lần lượt nêu trước lớp: và ha 1 km2 = 1 000 000 m2 1 ha = 10 000 m2 1 km2 = 100 ha 1 1 ha = km2 = 0, 01 km2 100 HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Mục tiêu: Biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. a) Ví dụ 1: - HS thảo luận theo cặp. - GV nêu ví dụ: Viết số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm:.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 3 m2 5 dm2 = … m2 - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số thập phân - HS cả lớp cùng trao đổi, bổ sung ý thích hợp điền vào chỗ trống. kiến cho nhau và thống nhất cách làm: 3 m2 5 dm2 = … m2 5 3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2 100 b) Ví dụ 2: Vậy 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2 - GV tổ chức cho HS cả lớp làm ví dụ 2 tương tự - HS thảo luận và thống nhất cách làm: như cách tổ chức làm ví dụ 1. 42 42 dm2 = m2 = 0,42 m2 100 Vậy 42 dm2 = 0,42 m2 HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập thực hành. Mục tiêu: HS biết cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Bài 1: - HS đọc thầm đề bài trong SGK, sau đó 2 - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào GV chú ý đến HS chậm yếu còn lúng túng vở. 56 khi làm bài, hướng dẫn cụ thể hơn 56 dm2 = m2 = 0,56 m2 100 23 17 dm2 23 cm2 = 17 dm2 = 17,23 100 - GV nhận xét và cho điểm HS. dm2 Bài 2: - Bài yêu cầu chúng ta viết các số đo diện tích - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài . dưới dạng số thập phân có đơn vị cho trước. - GV yêu cầu HS tự làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. HS yếu không làm bài 2b, d 1654 1654 m2 = ha = 0,1654 ha 10000 - Các bài còn lại làm tương tự. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV kết luận về bài làm đúng và cho điểm HS. Bài 3: - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở. - GV gọi HS đọc đề toán, sau đó yêu cầu tự 34 a) 5,34 km2 = 5 km2 = 5 km2 34 ha làm bài. 100 = 534 ha - 1HS chữa bài của bạn, HS cả lớp theo dõi, - GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp. bổ sung ý kiến. - Nhận xét và cho điểm HS. 3) Củng cố dặn dò Củng cố: Ghi Đ hoặc S 3 hm2 4 dam2 = 3,4 ha 23 m2 9 dm2 = 23,09 m2 4,4 km2 = 440 ha 4,8 dam2 = 48 m2 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(7)</span> ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Toán Luyện tập chung. Tiết :44 I. MỤC TIÊU : - Giúp HS củng cố về: + Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng, số đo diện tích dưới dạng số thập phân. + Giải bài toán có liên quan đến số đo độ dài và diện tích của một hình. II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC : - Bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Sửa bài tập 4 / 54 (VBT) 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Làm bài tập 1. Mục tiêu: Củng cố về viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân có đơn vị cho trước. - Hai đơn vị đo độ dài tiếp liền nhau thì hơn - Với hai đơn vị độ dài tiếp liền nhau thì: kém nhau bao nhiêu đơn vị? + Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé. 1 + Đơn vị bé bằng (hay 0,1) lần 10 đơn vị lớn. - GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài HS yếu không làm bài 1 c. vào vở. a) 42 m 34 cm = 42,34 m b) 56 m 29 cm = 56,29 m c) 6 m 2 cm = 6,02 m d) 4352 m = 4000 m + 352 m 352 = 4 km 352 m = 4 km = 4,352 1000 - GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp. km - GV nhận xét và cho điểm HS. - 1 HS chữa bài của bạn, cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài của mình. HOẠT ĐỘNG 2 : Làm bài tập 2. Mục tiêu: Củng cố về viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo khối lượng thành số đo có đơn vị là ki-lô-gam. - Hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau thì - Với hai đơn vị đo khối lượng tiếp liền nhau hơn kém nhau bao nhiêu lần? thì: + Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé. 1 + Đơn vị bé bằng (hay 0,1) lần 10 đơn vị lớn. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài HS yếu không làm bài 2b vào vở. a) 500 g = 0,5 kg b) 347 g = 0,347 kg c) 1,5 tấn = 1500 kg - GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, - 1 HS chữa bài của bạn. sau đó nhận xét và cho điểm HS. HOẠT ĐỘNG 3 : Làm bài tập 3. Mục tiêu: Củng cố về viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - 1 HS nêu yêu cầu: Viết các số đo diện tích dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông. - HS lần lượt nêu:.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> 1 km2 = 1 000 000 m2 1 ha = 10 000 m2 1 m2 = 100 dm2 1 1 dm2 = m2 ( hay 0,01 m2 ) 100 - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài. 7 km2 = 7 000 000 m2 HS yếu không làm cột giữa 4 ha = 40 000 m2 8,5 ha = 85 000 m2 - 1 HS chữa bài của bạn. - GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến. sau đó nhận xét và cho điểm HS. HOẠT ĐỘNG 4 : Làm bài tập 4. Mục tiêu: Giải được bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số, có liên quan đến viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - GV yêu cầu HS khá tự làm bài, sau đó đi - 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài hướng dẫn HS kém. vào vở. - Câu hỏi hướng dẫn: 0,15 km = 150 m + Muốn tính được diện tích của hình chữ Ta có sơ đồ: nhật trước hết em phải tính được gì? CD: + Nửa chu vi của hình chữ nhật là gì? 150 m + Em đã biết những gì về chiều dài và CR: chiều rộng của sân trường hình chữ nhật? Đáp số : 5400 m2 ; 0,54 ha 3) Củng cố dặn dò Củng cố: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: 6 dam2 4 m2 = 4 4 a) 65 dam2 b) 65 dam 2 10 100 4 4 c) 650 dam d) 65 dam 2 10 1000 Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung. - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa kilô-mét vuông, héc-ta, đề-xi-mét vuông với mét vuông.. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Toán Luyện tập chung. Tiết :45 I. MỤC TIÊU : - Giúp HS củng cố về: + Viết các số đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân với các đơn vị khác nhau. II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC : - Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Sửa bài tập 2 / 55 (VBT) 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Làm bài tập 1. Mục tiêu: Viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi bài tập - Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số đo độ dài yêu cầu chúng ta làm gì? dưới dạng số thập phân có đơn vị là mét. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. a) 3 m 6 dm = 3,6 m b) 4 dm = 0,4 m - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - 1 HS chữa bài của bạn. bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS. - HS cả lớp theo dõi và tự kiểm tra lại bài của mình. HOẠT ĐỘNG 2 : Làm bài tập 2. Mục tiêu: Điền số thích hợp vào chỗ trống. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu cách làm - HS đọc thầm đề bài trong SGK, sau đó nêu bài. cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở. Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là ki-lô-gam 3,2 tấn. 3200 kg. 0,502 tấn. 502 kg. 2,5 tấn. 2500 kg. 0,021 tấn. 21 kg. - GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng lớp, - 1 HS chữa bài của bạn. sau đó nhận xét và cho điểm HS. HOẠT ĐỘNG 3 : Làm bài tập 3. Mục tiêu: Viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.. - HS cả lớp làm bài vào vở, sau đó 1 HS đọc bài trước lớp để chữa bài, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. a) 42 dm 4 cm = 42,4 dm b) 56 cm 9 mm = 56,9 mm c) 26 m 2cm = 26,02 m. - GV nhận xét và cho điểm HS. HOẠT ĐỘNG 4 : Làm bài tập 4. Mục tiêu: Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài. a) 3 kg 5 g = 3,005 kg b) 30 g = 0,03 kg.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> c) 1103 g = 1000 g + 103 g = 1 kg 103 g - GV gọi HS đọc bài làm của mình trước - 1 HS đọc bài làm trước lớp. lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS. 3) Củng cố dặn dò Củng cố: Thi đua 2 dãy Bài tập 5 / 48 (SGK) Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Luyện tập chung. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tiết :17. Khoa học Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS. -. MỤC TIÊU : - Giúp HS: - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. -Luôn vận động tuyên truyền mọi người không tránh xa; phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. - GD kĩ năng xác định giá trị , ứng xử giao tiếp , thông cảm ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Sử dụng tranh minh hoạSGK trang 36, 37. Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/ AIDS. Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu. CÁC HOẠT ĐỘNG : 3) Kiểm tra bài cũ. - HIV/ AIDS là gì? - HIV có thể lây truyền qua những đường nào? - Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS? 4) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : HIV/ AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường. Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. Bước 1: + Những hoạt động tiếp xúc nào không có - Trao đổi theo cặp. Tiếp nối nhau phát biểu. khả năng lây nhiễm HIV/AIDS? + Bơi ở bể bơi nơi công cộng. + Ôm, hôn má + Bắt tay + Bị muỗi đốt + Ngồi học cùng bàn + Khoác vai + Dùng chung khăn tắm + Nói chuyện + Uống chung ly nước + Nằm ngủ bên cạnh + Ăn cơm cùng mâm + Dùng chung nhà vệ sinh… - Kết luận : Những hoạt động tiếp xúc thông thường không có khả năng lây nhiễm HIV. Bước 2: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “HIV không - Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn. - 4 HS đóng vai: Sơn, Hùng, Nam, Thắng. lây qua đường tiếp xúc thông thường”sau: Diễn kịch nội dung như SGK / 36 + Chia nhóm mỗi nhóm 4 HS. - Các bạn nhận xét góp ý kiến. - Nhận xét khen ngợi nhóm diễn hay..
<span class='text_page_counter'>(13)</span> HOẠT ĐỘNG 2 : Mục tiêu: Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình họ. Giáo dục kĩ năng thông cảm với người nhiễm HIV - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp như sau: - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, + Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 trang 36, 37 SGK, đọc thảo luận để tìm ra cách ứng lời thoại của các nhân vật và trả lời câu hỏi “Nếu các bạn đó xử của mình. là người quen của em, em sẽ đối xử với các bạn thế nào? Vì sao? + Gọi HS trình bày ý kiến của mình yêu cầu. HS khác - 3 5 HS trình bày ý kiến nhận xét. của mình. HS khác nhận xét. Kết luận: Trẻ em cho dù có bị nhiễm HIV thì vẫn có quyền trẻ em. Họ rất cần được sống trong tình yêu thương, sự san sẻ của mọi người. HOẠT ĐỘNG 3 : Mục tiêu: Bày tỏ thái độ, ý kiến. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm như sau: - HS hoạt động theo nhóm 6 + Yêu cầu HS các nhóm thảo luận để trả lời câu hỏi: em Nếu mình ở trong tình huống đó, em sẽ làm + Đại diện các nhóm trình gì? bày ý kiến của nhóm mình. Tình huống 1: Lớp em có một bạn vừa Các nhóm có cùng phiếu phát chuyển đến. Bạn rất xinh xắn nên lúc đầu ai cũng muốn biểu nếu có cách ứng xử khác. chơi với bạn. Khi biết bạn bị nhiễm HIV mọi người đều thay đổi thái độ vì sợ lây. Em sẽ làm gì khi đó? Tình huống 2: Em cùng các bạn đang chơi trò chơi “Bịt mắt bắt dê” thì Nam đến xin được chơi cùng. Nam đã bị nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó? Tình huống 3: Em cùng các bạn đang chơi thì thấy cô Lan đi chợ về. Cô cho mỗi đứa một quả ổi nhưng ai cũng rụt rè không dám nhận vì cô bị nhiễm HIV. Khi đó em sẽ làm gì? Kết luận: HIV không lây qua tiếp xúc thông thường, không nên xa lánh và phân biệt đối xử với họ. Điều đó sẽ giúp người nhiễm HIV sống lạc quan, có ích cho bản thân, gia đình và xã hội. 4) Củng cố dặn dò Củng cố: a. Chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV và gia đình họ? b. Làm như vậy có tác dụng gì? Chuẩn bị bài: Phòng tránh bị xâm hại. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tiết :18. Khoa học Phòng tránh bị xâm hại. I.MỤC TIÊU : - Giúp HS: - Biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. - Kĩ năng biết được một số cách để ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. - Biết được những ai là người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bị xâm hại. - Luôn có ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh giác. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sử dụng hình minh hoạ SGK trang 38, 39. - Phiếu ghi một số tình huống. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - HIV/ AIDS là gì? - HIV có thể lây truyền qua những đường nào? - Chúng ta cần phải làm gì để phòng tránh HIV/ AIDS? 1. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại. Mục tiêu: Giúp HS biết được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. - Yêu cầu HS đọc lời thoại của các nhân vật trong - 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ý kiến. hình minh hoạ 1, 2, 3 trang 38 SGK. Tranh 1: Nếu đi đường vắng hai + Các bạn trong tình huống trên có thể gặp bạn có thể gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ dỗ phải nguy hiểm gì? dùng các chất gây nghiện … Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối đêm, đường vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, khi gặp nguy hiểm không có người giúp đỡ … Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc, bị hãm hại nếu lên xe đi cùng người lạ … - Tiếp nối nhau phát biểu. - GV nêu: Đó là một số tình huống mà chúng ta có thể bị xâm hại. Ngoài các tình huống đó em hãy kể thêm những tình huống có thể dẫn đến nguy cơ xâm hại mà em biết? - Nhận xét, kết luận những trường hợp HS nói đúng. Kết luận: Đặc biệt các em gái có nguy cơ bị xâm hại tình dục. - Hoạt động trong nhóm. Ghi lại những việc - Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS. nên làm để phòng tránh bị xâm hại. - Yêu cầu trao đổi, thảo luận tìm các cách đề phòng bị xâm hại. - Đọc phiếu nhận xét, bổ sung. - Gọi nhóm làm xong trước dán bảng phụ lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác bổ sung. Kết luận: Để đảm bảo an toàn cá nhân, chúng ta cần đề cao cảnh giác đề phòng tránh bị xâm hại. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, chúng ta phải có những kĩ năng cụ thể để ứng phó. HOẠT ĐỘNG 2 : Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại. Mục tiêu: Giúp HS rèn luyện kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại, nêu được các quy tắc an toàn cá nhân. - Chia HS thành nhóm theo tổ và trả lời 4 tình - Hoạt động trong tổ. Đại diện nhóm huống sau: trình bày. a. Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình? - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(15)</span> b. Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà? c. Phải làm gì khi có người trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu đối với mình? d. Trong trường hợp bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì ? - Nhận xét, tuyên dương nhóm ứng xử hay, đạt hiệu quả. Kết luận: Trong trường hợp bị xâm hại, ta cần tìm cách tránh xa kẻ đó, bỏ đi ngay hoặc hét to để mọi người giúp đỡ, kể với người tin cậy để nhận được sự giúp đỡ. HOẠT ĐỘNG 3 : Vẽ bàn tay tin cậy. Mục tiêu: HS liệt kê được danh sách người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại Tiến hành: - GV tổ chức cho HS vẽ bàn tay của mình trên - HS lên giấy A 4 , ghi tên và trao đổi giấy A 4 , trên mỗi ngón tay ghi tên một người mà bạn bên cạnh. mình tin cậy. - HS trình bày về “Bàn tay tin cậy” của mình với cả lớp. Kết luận: Xung quanh ta có nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ trong lúc khó khăn. Chúng ta có thể chia sẻ, tâm sự để tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, bối rối, khó chịu. i. Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Chuẩn bị: Ghi bài vào vở và sưu tầm tranh ảnh, thông tin về một vụ tai nạn giao thông đường bộ. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tiết :9. Lịch sử Cách mạng mùa thu. MỤC TIÊU : - Sau bài học HS nêu được: Mùathu năm 1945, nhân dân cả nước vùng lên phá tan xiềng xích nô lệ, cuộc cách mạng này được gọi là Cách mạng tháng Tám. Tiêu biểu cho Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội vào ngày 19 – 8 – 1945. Ngày 19 – 8 trở thành ngày kỉ niệm của Cách mạng tháng Tám. Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ hành chính Việt Nam. - Ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám. - HS sưu tầm thông tin về khởi nghĩa giành chính quyền ở quê hương mình năm 1945. CÁC HOẠT ĐỘNG : 5) Kiểm tra bài cũ. + Thuật lại cuộc khởi nghĩa 12 – 9 – 1930 ở Nghệ An. + Trong những năm 1930 – 1931, ở nhiều vùng nông thôn Nghệ – Tĩnh diễn ra điều gì mới? 6) Bài mới: . HOẠT ĐỘNG 1 : Thời cơ cách mạng. Mục tiêu: HS biết thời cơ ngàn năm có một và Bác Hồ quyết định khởi nghĩa giành chính quyền. Tiến hành:. - GV yêu cầu HS đọc phần chữ nhỏ đầu tiên - 1 HS đọc phần “ Cuối năm 1940 …. đã trong bài Cách mạng mùa thu. giành được thắng lợi quyết định với cuộc khởi nghĩa ở các thành phố lớn Huế, Sài Gòn, nhất là ở Hà Nội” - GV nêu vấn đề: Tháng 3 – 1945, phát xít - HS thảo luận để tìm ra câu trả lời. Nhật hất cẳng Pháp, giành quyền đô hộ nước ta. Giữa tháng 8 – 1945, quân phiệt Nhật ở châu Á đầu hàng quân đồng minh. Đảng ta xác định đây là thời cơ để chúng ta tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước. Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định đây là thời cơ ngàn năm có một cho cách mạng Việt Nam? - HS dựa vào gợi ý của GV để giải thích thời cơ cách mạng: Đảng ta xác định đây là thời cơ cách mạng ngàn năm có một vì: Từ năm 1940, Nhật và Pháp cùng đô hộ nước ta nhưng tháng 3 – 1945 Nhật đảo chính Pháp để độc chiếm nước ta. Tháng 8 – 1945. quân Nhật ở châu Á thua trận và đầu hàng quân đồng minh, thế lực của chúng đang suy giảm đi nhiều, nên ta phải chớp thời cơ này làm cách mạng. Kết luận: Nhận thấy thời cơ đến, Đảng ta nhanh chóng phát lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc. HOẠT ĐỘNG 2 : Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19 – 8 - 1945 Mục tiêu: HS tường thuật lại được cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, cùng đọc - HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4 SGK và thuật lại cho nhau nghe về cuộc khởi HS, lần lượt từng HS thuật lại trước nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19 – 8 nhóm cuộc khởi nghĩa 19 – 8 -1945 ở -1945. Hà nội, các HS cùng nhóm theo dõi, bổ sung ý kiến cho nhau..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> - GV yêu cầu 1 HS trình bày.. - 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. Kết luận: Chiều 19 – 8 -1945, cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng. HOẠT ĐỘNG 3 : Liên hệ thực tế. Mục tiêu: HS biết liên hệ cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở các địa phương. Tiến hành:. + Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở - HS trao đổi và phát biểu ý kiến. Hà Nội không toàn thắng thì việc giành chính quyền ở các địa phương khác sẽ ra sao? + Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước? - GV tóm tắt ý kiến HS. + Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã - HS lắng nghe. giành được chính quyền? - HS đọc SGK và nêu: Tiếp sau Hà - GV yêu cầu HS liên hệ: Em biết gì về cuộc Nội đến lượt Huế (23 – 8), rồi Sài Gòn khởi nghĩa giành chính quyền ở địa phương năm (25 – 8) và đến 28 – 8 – 1945, cuộc 1945? Tổng khởi nghĩa đã thành công trên cả - GV kể về cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước. địa phương năm 1945, dựa theo lịch sử địa - HS lắng nghe. phương. HOẠT ĐỘNG 4 : Ýnghĩa thắng lợi của cách mạng tháng tám. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để tìm hiểu - HS thảo luận theo cặp, trả lời các câu ý nghĩa của cuộc Cách mạng tháng Tám. hỏi gợi ý để rút ra ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám. Kết luận: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám cho thấy lòng yêu nước và tinh thần cách mạng của nhân dân ta , Chúng ta giành được độc lập dân tộc, thoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị của thực dân, phong kiến. HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố ( 3 – 4’) - Vì sao mùa thu 1945 được gọi là mùa thu cách mạng? - Vì sao ngày 19 – 8 được lấy làm ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta? 5) Nhận xét - dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà học thuộc bài và tìm hiểu về ngày Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà 2 – 9 - 1945 Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………. Tiết :9. Địa lí Các dân tộc, sự phân bố dân cư..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> I. MỤC TIÊU : - Sau bài học, HS có thể: Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta. Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bố dân cư ở nước ta. Nêu được một số đặc điểm về dân tộc. Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Số liệu về mật độ dân số của một số nước châu Á. - Lược đồ dân số Việt Nam. - Phiếu học tập của HS. - Một số thẻ từ ghi tên các dân tộc Kinh, Chàm và một số các dân tộc ít người trên cả 3 miền Bắc – Trung - Nam III CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. + Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân? Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các nước ở Đông Nam Á? + Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống nhân dân? Tìm một ví dụ cụ thể về hậu quả của việc tăng dân số nhanh ở địa phương em. 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Các dân tộc Mục tiêu: HS biết 54 dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam. Tiến hành:. - GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến thức đã - HS suy nghĩ và trả lời, mỗi câu hỏi 1 học ở môn Địa lí 4 và trả lời câu hỏi: HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến: + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? + Nước ta có 54 dân tộc. + Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ yếu + Dân tộc kinh (Việt) có số dân đông ở đâu? Các dân tộc ít người sống ở đâu? nhất, sống tập trung ở các vùng đồng bằng, các vùng ven biển. Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở các vùng núi và cao nguyên + Kể tên một số dân tộc ít người và địa bàn + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở sinh sống của họ? vùng núi phía Bắc là : Dao, Mông, Thái, Mường, Tày … + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn: Bru-Vân Kiều, Pa-cô, Chứt,… + Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên là : Gia-rai, Ê-đê, Bana, Xơ-đăng, Tà-ôi, ……… + Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của + Các dân tộc Việt Nam là anh em nhân dân ta thể hiện điều gì? một nhà. - GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu trả lời cho HS. - Yêu cầu HS lên chỉ tranh ảnh về hiểu biết của - Cá nhân lên trình bày. mình về các dân tộc. Kết luận: Dân tộc kinh có số dân đông nhất chiếm 86%, các dân tộc ít người chiếm khoảng 14%. HOẠT ĐỘNG 2 : Mật độ dân số Việt Nam Mục tiêu: Biết mật độ dân số ở nước ta và biết mật độ dân số ở địa phương mình (Thị xã Long Khánh) Tiến hành + Em hiểu thế nào là mật độ dân số? - Một vài HS nêu theo ý hiểu biết của - Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 mình. km2 diện tích đất tự nhiên..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - GV treo bảng thống kê mật độ dân số của một số nước châu Á và hỏi: Bảng số liệu cho ta biết điều gì? GV yêu cầu: + So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ dân số một số nước châu Á.. - Bảng số liệu cho biết mật độ dân số của một số nước châu Á. - HS so sánh và nêu: + Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số của Cam-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số của Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân số của Trung Quốc. + Mật độ dân số Việt Nam rất cao.. + Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về mật độ dân số Việt Nam? Kết luận: Mật độ dân số nước ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc, nước đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của thế giới. HOẠT ĐỘNG 3 : Sự phân bố dân cư ở Việt Nam. Mục tiêu: HS biết sự phân bố dân cư không đồng đều ở nước ta. Tiến hành. - GV treo lược đồ mật độ dân số Việt nam và hỏi: + Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ giúp ta nhận xét về hiện tượng gì? - GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng xem lược đồ và thực hiện các nhiệm vụ sau: + Chỉ trên lược đồ và nêu: Các vùng có mật độ dân số : Trên 1000 người / km 2 Từ 501 người 1000 người / km 2 Từ 100 người 500 người / km 2 Dưới 100 người / km 2 - Trả lời câu hỏi:. - Lược đồ mật độ dân số Việt Nam. Lược đồ cho ta thấy sự phân bố dân cư của nước ta.. + Chỉ và nêu HS khác nhận xét, bổ sung. + Chỉ và nêu : Vùng trung du Bắc Bộ, một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven biển miền Trung, cao nguyên Đắk Lắk, một số nơi ở miền Trung. + Chỉ và nêu : Vùng núi có mật độ dân số dưới 100người / km 2 +Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng, các đô thị lớn , thưa thớt ở vùng núi, Qua phần phân tích trên hãy cho biết : Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng nào? nông thôn. + Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng Vùng nào dân cư sống thưa thớt ? Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng làm vùng này thiếu việc làm. đồng bằng, vùng ven biển gây ra sức ép gì + Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi cho dân cư các vùng này ? dẫn đến thiếu lao động cho sản xuất, phát Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi gây khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế triển kinh tế của vùng này. + Tạo việc làm tại chỗ. Thực hiện của vùng này? Để khắc phục tình trạng mất cân bằng chuyển dân từ các vùng đồng bằng lên vùng giữa dân cư các vùng , Nhà nước ta đã làm núi xây dựng vùng kinh tế mới. - Một vài HS lên bảng chỉ các vùng dân cư theo gì? - GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến trước lớp. mật độ, HS cả lớp theo dõi và nhận xét. - 3 HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi, HS cả lớp - GV theo dõi và nhận xét theo dõi, bổ sung ý kiến. Kết luận: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều, ở đồng bằng dân cư tập trung đông đúc, ở miền núi dân cư thưa thớt. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Tiết :9. Đạo đức Tình bạn.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> -. I.MỤC TIÊU : - Học xong bài này HS biết: Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè. Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày. Thân ái đoàn kết với bạn bè. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. Hỏi 3 em. + Em đã làm gì để biết ơn tổ tiên? 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Thảo luận cả lớp. Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạn và quyền được kết giao bạn bè của trẻ em. Cách tiến hành: Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết. - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết. Cả lớp thảo luận theo gợi ý sau: - Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi gợi ý + Bài hát nói lên điều gì? của GV. Lớp nhận xét, bổ sung ý kiến. + Lớp chúng ta có vui như vậy không? + Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta có bạn bè? + Trẻ em có quyền được tự do có bạn bè? Em biết điều gì từ đâu? Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè. HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu nội dung truyện Đôi bạn. Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau lúc khó khăn, hoạn nạn Cách tiến hành - GV đọc chuyện Đôi bạn. - HS lắng nghe. - GV mời HS đóng vai theo nội dung truyện - 3 HS lên diễn. 2 HS đóng vai đôi bạn, 1 HS đóng vai con gấu. -Thảo luận các câu hỏi sau: - HS trao đổi, trình bày ý kiến + Câu chuyện gồm những nhân vật nào? của mình. + Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp chuyện gì? + Chuyện gì đã xảy ra? + Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện đã cho ta thấy nhân vật đó là một người bạn như thế nào? + Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi lại đã nói gì với người bạn kia? + Em thử đoán xem, sau chuyện này tình cảm của 2 người sẽ như thế nào? + Theo em, khi đã là bạn bè chúng ta cần cư xử với nhau như thế nào? Vì sao lại phải cư xử như thế? Kết luận: Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, cùng nhau vượt qua khó khăn. HOẠT ĐỘNG 3 : Làm bài tập 2, SGK Mục tiêu: HS biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm bài tập 2. - HS làm bài tập..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> - HS trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh. - Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ. - GV nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong - HS trình bày cách ứng xử mỗi tình huống: trong mỗi tình huống và giải Tình huống (a) Chúc mừng bạn thích lí do . Tình huống (b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn. - Lớp nhận xét, bổ sung. Tình huống (c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn. Tình huống (d) Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt. Tình huống (đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm. Tình huống (e) Nhờ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớn khuyên ngăn bạn. 6) Củng cố dặn dò Củng cố: a. GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp. b. GV ghi các ý kiến của HS lên bảng. Kết luận: Các biểu hiện tình của cảm đẹp là: tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng nhau, … + HS liên hệ những tình cảm đẹp trong lớp, trong trường mà em biết. + GV yêu cầu một vài HS đọc phần ghi nhớ SGK. Dặn dò: - Sưu tầm truyện, ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… về chủ đề Tình bạn. - Đồi xử tốt với bạn bè xung quanh. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(22)</span> Tuần 9 : Thứ Tiết :17. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây , ngày tháng năm Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT. MỤC TIÊU : 1) Đọc thành tiếng: - Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: PB: lúa gạo, có lí, tranh luận, sôi nổi, lấy lại…. PN: vàng bạc, phân giải…. - Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài ; biết phân biệt lời người dẫn truyện và lời nhân vật (Hùng , Quý , Nam , thầy giáo ) - Nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì là quý nhất ? ) và ý được khẳng định trong bài (Người lao động là quý nhất ) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sử dụng tranh minh SGK trang 85. - Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. CÁC HOẠT ĐỘNG : XIII. Kiểm tra bài cũ. - Gọi 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích trong bài thơ Trước cổng trời vàtrả lời câu hỏi. + Vì sao địa điểm trong bài thơ được gọi là “Cổng trời” ? + Em thích cảnh vật nào trong bài thơ? Vì sao? + Em hãy nêu nội dung chính của bài thơ? XIV. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Luyện đọc Mục tiêu: HS đọc lưu loát diễn cảm cả bài văn. - Yêu cầu HS đọc cả bài. HS đọc theo trình tự: - Yêu cầu 3HS luyện đọc tiếp nối từng phần của truyện (2 + HS1: Một hôm, trên đường đi học lượt). GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS. về …. Sống được không? + HS2: Quý và Nam … thầy giáo phân giải. + HS3: Nghe xong ….thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi. HS đọc chú giải. - 1HS đọc thành tiếng. HS luyện đọc theo cặp. - 2HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn như trên (đọc 2 vòng) -1HS đọc toàn bài. - 1HS đọc thành tiếng. - GV đọc toàn bài. + Toàn bài đọc với giọng kể chuyện, chậm rãi, phân biệt lời của các nhân vật. Giọng Hùng, Quý, Nam; sôi nổi, hào hứng; giọng thầy giáo: ôn tồn, chân chính, giàu sức thuyết phục. + Nhấn giọng ở những từ ngữ: quý nhất, lúa gạo, không ăn, không đúng, quý như vàng, thì giờ, thì giờ quý hơn vàng, bạc, sôi nổi, người nào cũng có lí, không ai chịu ai, ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng thì giờ, người lao động…. HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu bài: Mục tiêu:Nắm được vấn đề tranh luận và ý được khẳng định: người lao động là quý nhất.. - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cùng đọc thầm bài và trao đổi, thảo luận, trả lời từng câu hỏi trong SGK. - 1HS điều khiển các bạn tìm hiểu bài. - Các câu hỏi tìm hiểu bài: +Theo Hùng , Quý , Nam cái quý nhất trên đời là gì ? +Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ lí lẽ của mình ? +Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là quý. - Đọc thầm bài, trao đổi ,trả lời câu hỏi trong SGK theo sự điều khiển của nhóm trưởng. - 1HS khá điều khiển cả lớp trao đổi trả lời từng câu hỏi tìm hiểu bài..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> nhất ? Kết luận: Thầy giáo đã giảng giải để 3 bạn HS theo dõi. hiểu ra. Đầu tiên thầy khẳng định lí lẽ và dẫn chứng ba bạn đưa ra đều đúng: Lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị. Nên người lao động là quý nhất. +Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lí do vì HS tiếp nối nhau nêu ý kiến. sao em chọn tên đó. - Ghi nội dung chính của bài: Người lao động là quý nhất. HOẠT ĐỘNG 3 : Đọc diễn cảm Mục tiêu:Rèn đọc diễn cảm theo yêu cầu. - Yêu cầu 5 HS luyện đọc theo vai. HS cả lớp - HS đọc theo như sau: theo dõi, tỉm cách đọc hay. + HS 1: người dẫn chuyện + HS 2: Hùng + HS 3: Quý + HS 4: Nam + HS 5: Thầy giáo - Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn kể về cuộc - Cả lớp trao đổi, thống nhất về giọng đọc cho tranh luận của Hùng, Quý, Nam. từng nhân vật. + Treo bảng phụ có viết đoạn văn. + Đọc mẫu. + Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4HS đọc. + Theo dõi GV đọc mẫu, để tìm cách đọc hay. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm. - 4HS đọc diễn cảm theo vai (3 lượt) - Nhận xét, khen ngợi nhóm đọc hay nhất, bạn đóng vai hay nhất. 7) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà học bài và soạn bài Đất Cà Mau. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Thứ Tiết :17. ngày. tháng. năm Tập đọc Đất Cà Mau. I. MỤC TIÊU : - Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau . - Hiểu ý nghĩa bài văn : Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Sử dụng tranh minh SGK trang 85 – 90. - Tranh ảnh về vùng đất Cà Mau. - Bảng phụ ghi sẵn từng đoạn của bài. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài Cái gì quý nhất vàtrả lời câu hỏi. + Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình ? + Theo em, vì sao người lao động là quý nhất? 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Luyện đọc Mục tiêu: HS đọc lưu loát, đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. - Yêu cầu 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài. HS đọc theo trình tự: + HS1: Cà Mau là đất …. nổi cơn dông + HS2: Cà Mau đất xốp … thân cây đước … + HS3: Sống trên trái đất … của Tổ quốc. HS đọc chú giải. - 1HS đọc thành tiếng. HS luyện đọc theo cặp. - 2HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn như trên (đọc 2 vòng) - 1HS đọc toàn bài. - 1HS đọc thành tiếng. - GV đọc mẫu cả bài. - Theo dõi + Toàn bài đọc với giọng to vừa đủ nghe, chậm rãi, thể hiện niềm tự hào, khâm phục. + Nhấn giọng ở những từ ngữ: hối hả, phũ, tạnh hẳn, nẻ chân chim, phập phều, rạn nứt, lắm gió, dông, cơn thịnh nộ, chòm, răng, san sát, thẳng đuột, hằng hàsa số, thông minh, giàu nghị lực, huyền thoại, thượng võ, nung đúc, lưu truyền, khai phá, giữ gìn …. HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu bài: Mục tiêu:Hiểu nội dung bài: Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách của người Cà Mau.. - GV nêu yêu cầu: Hãy đọc thầm toàn bài và cho biết - HS đọc thầm và tìm ý, sau đó nêu: mỗi đoạn văn tác giả miêu tả sự vật gì? + Đoạn 1: Miêu tả mưa Cà Mau. - GV nghe HS trả lời và ghi lên bảng thành ý. + Đoạn 2: Miêu tả cây cối và nhà cửa ở Cà Mau. + Đoạn 3: Con người Cà Mau. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu và luyện đọc diễn cảm từng đoạn. - 1HS khá điều khiển cả lớp trao đổi Đoạn 1: trả lời từng câu hỏi tìm hiểu bài. - HS đọc thầm, trả lời, sau đó nêu ý - GV yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi sau: kiến trước lớp. +Mưa Cà Mau có gì khác thường? +Em hình dung cơn mưa “hối hả” là mưa như thế - HS nhận xét, bổ sung. nào? +Em hãy đặt tên cho đoạn văn này? +Để diễn tả được đặc điểm của mưa ở Cà Mau ta - Đọc giọng nhanh, gấp gáp nhấn giọng ở những từ chỉ sự khác thường đọc bài như thế nào? của mưa ở Cà Mau. - HS nghe và tìm cách đọc. GV đọc mẫu đoạn 1..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. 2HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe. GV gọi HS đọc bài trước lớp. - 3 đến 5HS đọc, cả lớp theo dõi và GV nhận xét và cho điểm HS nhận xét. Cà Mau là đất mưa dông. Vào tháng ba, tháng tư, sớm nắng chiều mưa. Đang nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông. Đoạn 2: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời - HS đọc thầm, trả lời và nêu ý kiến. - Nhận xét, bổ sung. câu hỏi sau: + Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? + Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? + Em hãy đặt tên cho đoạn 2. - Đất, cây cối và nhà cửa ở Cà Mau. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nức nẻ chân chim, nền nhà cũng rạn nứt. Trên các đất phập phều và lắm gió, dông như thế, cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời. Cây bình bát, cây bần cũng phải quây quần thành chòm, thành răng, rễ phải dài,phải cắm sâu vào trong đất. Nhiều nhất là đước. Đước mọc san sát đến tận mũi đất cuối cùng, thẳng đuột như hằng hà sa số cây dù xanh cắm trên bãi. Nhà cửa dựng dọc theo những bờ kênh, dưới những hàng đước xanh rì. Nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân cây đước.. Đoạn 3: - HS đọc thầm, trả lời và nêu ý kiến. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời - Nhận xét, bổ sung. câu hỏi sau: + Người dân Cà Mau có tính cách như thế nào? + “sấu cản mũi thuyền” , cá sấu rất nhiều ở + Em hiểu “sấu cản mũi thuyền” “ hổ rình sông, “ hổ rình xem hát” trên cạn, hổ lúc nào xem hát” nghĩa là thế nào? cũng rình rập. Nói như vậy để thấy được thiên nhiên ở đây rất khắc nghiệt. - Tính cách người Cà Mau. + Em hãy đặt tên cho đoạn 3. - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3 Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “cá sấu cản trước mũi thuyền” trên cạn hổ rình xem hát này, con người phải thông minh và giàu nghị lực. Họ thích kể, thích nghe những huyền thoại về người vật hổ, bắt cá sâu, bắt rắn hổ mây. Tinh thần thượng võ của cha ông được nung đúc và lưu truyền để khai phá giữ gìn mũi đất tận cùng này của Tổ quốc. + Qua bài văn em cảm nhận được điều gì về - HS: Thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc thiên nhiên và con người Cà Mau. tính cách kiên cường của người Cà Mau. - HS đọc toàn bài - 2HS đọc diễn cảm toàn bài. 3) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà đọc lại các bài tập đọc đã học và học thuộc lòng các bài theo yêu cầu. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(26)</span> Thứ Tiết :9. , ngày. tháng. năm Chính tả. Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà I. MỤC TIÊU : - Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà . - Trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ theo thể thơ tự do . - Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n / l hoặc âm cuối n / ng . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ kẻ sẵn. la – na lẻ – nẻ lo – no lở – nở III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng chứa vần uyên, uyết. - Gọi HS dưới lớp đọc các từ mình tìm được. + Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các tiếng trên bảng ? 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn viết chính tả. Mục tiêu: HS nhớ viết chính xác, đẹp bài thơ. Trao đổi về nội dung bài thơ. - 2HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ. - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, + Bài thơ cho em biết điều gì? sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sâng với sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. Hướng dẫn viết từ ngữ khó - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ khó, dễ lẫn khi - HS nêu các từ ngữ khó. Ví dụ: ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ … viết chính tả. - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên. - GV hướng dẫn cách trình bày. + Bài thơ có 3 khổ thơ, giữa mỗi khổ thơ để + Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày cách một dòng. mỗi khổ thơ như thế nào? + Lùi vào 1 ô, viết chữ đầu mỗi dòng thơ. + Trình bày bài thơ như thế nào? + Trong bài thơ có những chữ nào phải viết hoa? HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2: Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n / l âm cuối n/ ng. Tiến hành:. a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS để hoàn thành bài. - 1HS đọc - Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết vào bảng phụ. - 1 nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung các từ không trùng lập. la hét - nết na lẻ loi - nứt nẻ lo lắng - ăn no đất lở - bột nở Bài 3: Mục tiêu: Viết được các từ láy âm l và âm cuối ng. Tiến hành:.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> a) Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - Tổ chức cho hS thi tìm từ tiếp sức. - Tham gia trò chơi “Thi tìm từ tiếp sức”. + Chia lớp thành 2 đội. + Mỗi HS viết 1 từ. Khi HS viết xong về chỗ thì HS khác mới lên viết. + Mhóm nào tìm được nhiều từ , đúng là nhóm thắng cuộc. - Tổng kết cuộc thi. - 1HS đọc lại các từ tìm được. - 1HS đọc thành tiếng. HS cả lớp viết vào vở. b) Tổ chức tương tự như ở bài 3 phần a. Một số từ láy âm đầu l: la liệt, hối hả, lả lướt, lạ lẫm, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh lảnh, lanh lợi, lanh lẹ, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnh lùng, lay lắt, lặc lè, lẳng lặng, lặng lẽ, lắt léo, lấp loá, lấm láp, lấp lửng, lập loè, lóng lánh, lung linh … Một số từ láy có âm cuối là ng: lang thang , làng nhàng , chàng màng , loáng thoáng , loạng choạng , thoang thoảng , chang chang , vang vang , sang sáng , trăng trắng, văng vẳng , bắng nhắng , lõng bõng, loong coong , lông bông , leng keng, bùng nhùng , lúng túng . . . 3) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ tìm được trong bài, chọn và đặt câu với một số từ trong bài 2. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(28)</span> Tiết :17. Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên. II. MỤC TIÊU : - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên : biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hóa bầu trời . - Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả , gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên. II. CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - 2HS lên bảng đặt câu để phân biệt cá nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà em biết. - HS nêu nghĩa của các từ : chí, đường, vạt, xuân của tiết trước. 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Làm bài tập 1. Mục tiêu: Hiểu được một số từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá bầu trời. - Yêu cầu HS đọc mẫu chuyện Bầu trời mùa thu. - 2HS đọc tiếp nối từng đoạn (2 lượt) + HS1: Tôi cùng bọn trẻ …. Nó mệt mỏi + HS2: Những em khác …. Hay ở nơi nào. - HS đọc yêu cầu bài tập. - 1HS đọc thành tiếng cả lớp nghe. HS hoạt động nhóm, thảo luận và hoàn thành bài tập. - 4HS cùng trao đổi, thảo luận, viết kết Tìm các từ miêu tả bầu trời. quả thảo luận vào bảng phụ. - 1 nhóm báo cáo kết quả làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung ý kiến. - Nhận xét từ ngữ đúng. + Những từ ngữ thể hiện sự so sánh : Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. + Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào. + Những từ ngữ khác tả bầu trời: Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc / cao hơn. HOẠT ĐỘNG 2 : Làm bài tập 3. Mục tiêu: Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương hoặc nơi em ở. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - Yêu cầu tự làm bài. - 2HS làm bảng phụ. HS cả lớp làm vở. GV gợi ý: Em chỉ cần viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả cảnh đẹp ở quê em hoặc ở nơi em sinh sống. Em cũng có thể sử dụng đoạn văn mình đã viết trong bài văn tả cảnh nhưng cần chỉnh sửa lại cho gợi tả, gợi cảm hơn bằng cách dùng từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hoá. - 2HS làm bảng phụ, đọc đoạn văn. GV cùng HS sửa - Đọc bài văn, nhận xét, bổ sung. chữa để có 1 đoạn văn hay. - Nhận xét, cho điểm những HS viết tốt. - Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của mình. GV - 3 5HS đọc đoạn văn. chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS. - Cho điểmHS viết đạt yêu cầu. 3) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn dò: - HS hoàn thành đoạn văn. - Chuẩn bị bài: Đại từ. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… Thứ. , ngày. tháng. năm.
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Tiết :18. Luyện từ và câu Đại từ. I. MỤC TIÊU : - Hiểu khái niệm thế nào là đại từ. - Nhận biết được đại từ trong cách nói hằng ngày, trong văn bản. - Biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một đoạn văn bản ngắn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài tập 2, 3 viết sẵn vào bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - 3HS đọc đoạn văn tả một cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh sống. 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu ví dụ Mục tiêu: Giúp HS nắm được khái niệm đại từ, nhận biết đại từ trong thực tế. Bài 1: - 1HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1. + Từ tớ, cậu dùng để xưng hô. + Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong đoạn văn? Tớ thay thế cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và Nam. + Từ nó dùng để thay thế cho + Từ nó dùng để làm gì? chích bông ở câu trước. - Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu, được dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý và Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ hai. Bài 2: - 1 HS đọc thành tiếng. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp, cùng làm bài - 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận để hoàn thành bài tập. theo gợi ý . + Đọc kĩ từng câu. + Xác định từ in đậm thay thế cho từ nào? + Cách dùng ấy có gì giống cách dùng ở bài 1. - 2HS tiếp nối nhau phát biểu. - Gọi HS phát biểu. + Từ vậy thay thế cho từ thích. Cách dùng ấy giống ở bài 1 là để tránh lặp từ. + Từ thế thay thế cho từ quý. Cách dùng ấy giống ở bài 1 là để tránh lặp từ ở câu tiếp theo. - Kết luận: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế cho các động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp các từ ấy. + Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại từ? + Đại từ dùng để làm gì? - 3HS đọc . - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. - 3HS tiếp nối nhau đặt câu. - HS đặt câu có dùng đại từ. HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn làm bài tập. Bài 1: Mục tiêu: Biết tìm các từ theo yêu cầu và hiểu được tại sao các từ ấy phải viết hoa. Tiến hành: - HS đọc yêu cầu bài tập. - 1HS đọc. - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong đoạn thơ. - 2HS đọc các từ: Bác, Người, ÔngCụ, Người, Người, Người. - HS suy nghĩ và trả lời: + Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai? + Những từ in đậm ấy dùng để chỉ Bác Hồ..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> + Những từ ngữ đó được viết hoa nhằm biểu lộ + Những từ ngữ đó được viết hoa điều gì? nhằm biểu lộ thái độ tôn kính Bác. Những từ in đậm trong bài dùng để chỉ Bác Hồ để tránh lặp từ ; các từ này được viết hoa để biểu lộ tôn kính Bác. Bài 2: Mục tiêu: Tìm được các đại từ trong bài ca dao Tiến hành: - HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập. - 1HS đọc. - Yêu cầu HS tự làm bài theo hướng dẫn: Dùng bút - 1HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp chì gạch dưới các đại từ được dùng trong bài ca dao. làm bài vào vở. - Cái cò, cái vạc, cái nông. Sao mày giẫm lúa nhà ông hỡi cò? - Không không, tôi đứng trên bờ Mẹ con cái diếc đổ ngờ cho tôi - Chẳng tin, ông đến mà coi. Mẹ con nhà nó còn ngồi đây kia. - HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. - Nhận xét. + Bài ca dao là lời đối đáp giữa ai với ai? - Bài ca dao là lời đối đáp giữa nhân vật ông với con cò. + Các đại từ mày, ông, tôi, nó, dùng để làm gì? - Các đại từ đó dùng để xưng hô. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 3: Mục tiêu: HS biết thay thế danh từ bằng đại từ. Tiến hành: - HS đọc yêu cầu và nội ung của bài. - 1HS đọc thành tiếng. - HS làm bài tập theo cặp trong nhóm. - 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài theo hướng dẫn. - 1HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. GV cùng HS - Đọc, nhận xét. nhận xét, sửa chữa. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - Viết bài. Con chuột tham lam Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Chuột chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn. Là một con chuột tham lam nên nó ăn nhiều quá, nhiều đến mức bụng nó phình to ra. Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ, nhưng bụng to quá, nó không sao lách qua khe hở được. 3) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ôn tập. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………. Tiết :18. Tập làm văn Luyện tập thuyết trình, tranh luận.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> I. MỤC TIÊU : - Luyện tập về cách thuyết trình, tranh luận. Biết tìm và đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn đề môi trường phù hợp với lứa tuổi. Trình bày ý kiến của mình một cách rõ ràng, mạch lạc, dễ nghe để thuyết phục mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Giấy khổ to kẻ sẵn Ý kiến của nhân vật Lí lẽ, dẫn chứng mở rộng III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Gọi HS lời câu hỏi : + Em hãy nêu những điều kiện cần có khi muốn tham gia thuyết trình, tranh luận một vấn đề nào đó? + Khi thuyết trình, tranh luận người nói cần có thái độ như thế nào? 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn làm bài tập1 Mục tiêu: Giúp HS mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình tranh luận qua mẫu chuyện về cuộc tranh luận của Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng. Tiến hành: - Gọi 5HS phân vai truyện. - 5 HS đọc phân vai: Người dẫn chuyện, Đất , Nước, Không khí, Ánh sáng. - Hướng dẫn tìm hiểu truyện: - Nghe và lần lượt trả lời câu hỏi; + Các nhân vật trong truyện tranh luận về vấn đề gì? + Cái gì cần nhất đối với cây xanh? + Ý kiến của từng nhân vật như thế nào? + Ai cũng tự cho mình là người cần nhất đối với cây xanh. - Yêu cầu HS sắm vai - HS thảo luận và sắm vai 4 nhân vật. - GV nhận xét khen các em có lí lẽ hay. HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn làm bài tập2 Mục tiêu: Giúp HS viết lại ý kiến của em nhằm thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết có cả trăng và đèn trong bài. Tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài . - 1HS đọc thhành tiếng cho cả lớp nghe. + Bài tập 2 yêu cầu thuyết trình hay tranh luận? + Bài tập 2 yêu cầu thuyết trình. + Bài tập yêu cầu thuyết trình về vấn đề? + Bài tập yêu cầu thuyết trình về sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS suy nghĩ làm bài vào vở, 2 HS làm bài vào giấy khổ to. - Gợi ý HS câu hỏi để làm bài. + Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra? + Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra? + Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra? + Vì sao nói cả trăng và đèn đều cần thiết cho cuộc sống? + Trăng và đèn đều có những ưu điểm và hạn chế nào? - Gọi HS viết vào bảng phụ dán bài lên bảng, đọc bài. - Gọi HS đọc bài, nhận xét, sửa chữa. GV cùng HS nhận xét, sửa chữa. _ Gọi HS dưới lớp đọc bài của mình. - Nhận xét, sửa chữa cho điểm những HS thuyết trình đạt yêu cầu. 3) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà làm bài 2 vào vở, thuyết trình cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(33)</span> Thứ Tiết :17. , ngày. tháng. năm Tập làm văn. Luyện tập thuyết trình, tranh luận (tt) I. MỤC TIÊU : - Biết cách thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi HS. -Biết đưa ra những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể khi thuyết trình, tranh luận. - GD kĩ năng : Thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận, diễn đạt lời nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bài tập 3a viết sẵn vào bảng phụ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1) Kiểm tra bài cũ. - Gọi 3HS đọc phần mở bài gián tiếp, kết bài kiểu mở rộng của mình. 2) Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Làm bài tập 1 Mục tiêu: Nắm lại nội dung bài “Cái gì quý nhất” và biết có thái độ tôn trọng người khác khi tranh luận. Tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi của bài. - 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời câu hỏi. - Nêu từng câu hỏi và yêu cầu HS trả lời. Gọi HS khác bổ - Tiếp nối nhau trình bày, bổ sung ý sung, sửa chữa. kiến để có câu trả lời hoàn chỉnh. + Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận vấn đề gì? + Ý kiến của mỗi bạn như thế nào? + Mỗi bạn đưa ra lí lẽ gì để bảo vệ ý kiến của mình? + Thầy giáo muốn thuyết phục ba bạn công nhận điều gì? + Thầy đã lập luận như thế nào? + Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh luận như thế nào? - Qua câu chuyện của các bạn em thấy khi muốn tham gia tranh luận và thuyết phục người khác đồng ý với mình về một vấn đề gì đó em phải có những điều kiện gì? Kết luận: Khi thuyết trình, tranh luận về một vấn đề nào đó ta phải có ý kiến riêng, biết nêu lí do để bảo vệ ý kiến một cách lí có tình, thể hiện sự tôn trọng người đối thoại. HOẠT ĐỘNG 2 : Làm bài tập 2 Mục tiêu: HS biết khi thuyết trình, tranh luận cần nêu các lí do đưa ra để bảo vệ ý kiến của mình. Tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập. - 2HS tiếp nối nhau đọc. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm để thực hiện - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành yêu cầu của bài. nhóm cùng trao đổi, đóng vai các bạn Hùng, Quý, Nam nêu ý kiến của mình trong nhóm. - HS phát biểu. - 3HS tiếp nối nhau phát biểu - GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho từng HS phát biểu. HOẠT ĐỘNG 3 : Làm bài tập 3 Mục tiêu: HS biết các điều kiện khi thuyết trình, tranh luận. Tiến hành: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -2 HS tiếp nối nhau đọc. a) Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm: a) 4HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi, làm Đánh dấu vào những điều kiện cần có bài. khi tham gia tranh luận, sau đó xếp chúng theo - Lắng nghe. thứ tự ưu tiên 1, 2, 3 … Sau đó trao đổi tìm câu .
<span class='text_page_counter'>(34)</span> trả lời cho ý b. - Gọi đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ bổ sung. GV đánh dấu câu trả lời theo thứ tự sung sau đó đi đến thống nhất: riêng vào bảng phụ. 1) Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. trình, tranh luận. 2) Phải có ý kiến riếng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận. 3) Phải biết cách nêu lí lẽ và dẫn chứng . - Lắng nghe b) Khi thuyết trình, tranh luận, để tăng sức b) HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự, người nói - Thái độ ôn tồn, vui vẻ. cần có thái độ như thế nào? - Lời nói đủ nghe. - Tôn trọng người nghe. - Không nên nóng nảy. - Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác. - Không nên bảo thủ, cố tình cho ý kiến của mình là đúng. Kết luận: Để tăng sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự chúng ta phải có lời nói to vừa phải, đủ nghe, thái độ ôn tồn, vui vẻ, hoà nhã, tôn trọng người nghe. 3) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau “ Luyện tập thuyết trình, tranh luận (TT)” Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(35)</span> Tiết :9. Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia. I. MỤC TIÊU : - Chọn được câu chuyện có nội dung về một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác. Biết sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí. - Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo. - Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bảng phụ viết sẵn đề bài. - Bảng phụ viết sẵn gợi ý 2. - HS chuẩn bị tranh ảnh về cảnh đẹp mà mình định kể. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1)Kiểm tra bài cũ. - 2 HS kể lại một câu chuyện em được nghe, được đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - 2Bài mới HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn kể chuyện. Mục tiêu: HS xác định đúng, chọn đúng câu chuyện có nội dung kể về một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác. Tiến hành: - HS đọc đề bài. - 2 HS đọc. + Đề bài yêu cầu gì? - Đề bài yêu cầu kể lại chuyện một lần em được đi thăm cảnh đẹp. - GV dùng phấn màu gạch chân dưới các từ: Đi thăm cảnh đẹp - Kể về một chuyến đi tham quan em cần kể những gì? - Em kể về chuyến đi thăm cảnh đẹp ở đâu? Vào thời gian nào? Em đi thăm cảnh đẹp với ai? Chuyến đó diễn ra như thế nào? Cảm nghĩ của em sau chuyến đi đó. - Câu chuyện mà các em kể là những câu chuyện có thật. Cảnh đẹp mà em đi thăm cũng có thể là cảnh đẹp nổi tiếng, được nhiều người biết đến: Hạ Long, Cát Bà, Lăng Bác, Sa Pa hoặc những cảnh đẹp ở địa phương em: một ngôi chùa, một lần em về quê. Em hãy kể về chuyến đi đó để người nghe có thể hình dung được hành trình của em và cảnh đẹp mà em đến thăm. - Gọi HS đọc gợi ý trong SGK. - 2HS tiếp nối nhau đọc. - Treo bảng phụ có gợi ý 2. - 1HS đọc gợi ý 2. - GV yêu cầu : Hãy giới thiệu về chuyến tham quan của - Tiếp nối nhau giới thiệu. em cho các bạn nghe. HOẠT ĐỘNG 2 : HS kể. Mục tiêu: HS kể được câu chuyện cho bạn mình nghe. Tiến hành: Kể trong nhóm: - Chia HS thành nhóm, yêu cầu các em dùng tranh ảnh minh hoạ để kể về chuyến đi tham quan cảnh đẹp của mình.. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm để thực hiện yêu cầu của bài. Kể trước lớp:. - HS hoạt động nhóm, mỗi nhóm 6 em. - 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành nhóm cùng trao đổi, đóng vai các bạn Hùng, Quý, Nam nêu ý kiến của mình trong nhóm. - 3HS tiếp nối nhau phát biểu.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> - Tổ chức cho HS thi kể. - Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn về - 7 10 HS tham gia thi kể chuyện. việc làm, cảnh vật, cảm xúc của bạn sau chuyến đi. - Hỏi và trả lời câu hỏi. - Gọi HS nhận xét bạn. - Nhận xét cho điểm từng HS. - Nhận xét bạn kể chuyện. 4) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Dặn dò: - Về nhà xem tranh. - Chuẩn bị câu chuyện “Người đi săn và con nai” Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………. Tiết :9. Kể chuyện.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> Ôn tập I.MỤC TIÊU : •Rèn kĩ năng nói: - Biết kề tự nhiên, bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe và đã đọc, nói về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5. III.CÁC HOẠT ĐỘNG : 1)Kiểm tra bài cũ. - 2 HS kể lại một câu chuyện em được nghe, được đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. -2Bài mới : HOẠT ĐỘNG 1 : Kể theo tổ Mục tiêu:. Học sinh tự kể cho nhau nghe về câu chuyện mình sưu tầm được . - Theo dõi nội các câu chuyện có phù hợp với ý thức - Tổ trưởng điều khiển các bạn trong tổ bảo vệ thiên nhiên , môi trường . - Lần lượt các học sinh kể trong tổ mình - Giáo viên giáo dục ý nghĩa của từng câu chuyện mà - Các bạn nêu ý nghĩa câu chuyện học sinh đã kể . - các bạn nhận xét đánh giá . - GV nhận xét từng thành viên trong tổ . . HOẠT ĐỘNG 2 : HS kể.trước lớp Mục tiêu: HS kể được câu chuyện cho bạn mình nghe. Tiến hành:. Kể trước lớp: - 7 10 HS tham gia thi kể chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể. - Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dưới lớp hỏi bạn về - Hỏi và trả lời câu hỏi. việc làm, cảnh vật, nhân vật và cảm xúc của bạn - Nhận xét bạn kể chuyện. - Gọi HS nhận xét bạn. - Nhận xét cho điểm từng HS. 5) Củng cố dặn dò Nhận xét tiết học. Rút kinh nghiệm ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………….
<span class='text_page_counter'>(38)</span> SINH HOẠT CHỦ NHIỆM TUẦN 5 Ngày 28 tháng 9 năm 2012 I.Mục tiêu :. Học sinh biết. -. Ưu điểm , khuyết điểm của bản thân , của tổ và của lớp trong tuần 5.. -. Nội dung công việc phải làm ở tuần 6. -. Giáo dục ý thức học tập , gìn giữ vệ sinh lớp học , trường học .. -. Giáo dục học sinh 5 nhiệm vụ của học sinh .. II. Lên lớp : Hoạt động 1 :. * Nhận định , đánh giá hoạt động tuần 5:. + Hạnh kiểm : Ngoan ngoãn chấp hành đúng nội quy của nhà trường , chưa có hành vi xấu xảy ra . + Văn hóa: Việc học bài trước khi đến lớp có tiến bộ nhiều so với tuần trước . Tỉ lệ điểm 10 có tiến bộ . Học sinh tích cực phát biểu xây dựng bài . Tuy nhiên về chính tả học sinh vẫn còn tồn tại các lỗi thường xảy ra . Một số em viết văn ý nghèo nào , diễn đạt lủng củng . +Thể chất : Xếp hàng nghiêm túc, thể dục khá đều . Ăn mặc gọn gàng , sức khỏe tốt. Vui Trng thu phấn khởi , thích thú . + Vệ sinh : Lớp học sạch sẽ , trang trí phù hợp o Nhận xét thi đua giữa các tổ . Tổ 1 : Học sinh phát biểu tốt , xếp hàng nhanh nhẹn , bị điển trừ :. . Tổ 2 : Học sinh phát biểu tốt , xếp hàng chưa tốt. . Tổ 3 :. :. Học sinh ít phát biểu , nề nếp chưa tốt. Xếp loại : A. Xếp loại B : Xếp loại. B. Hoạt động 2 : Giáo dục các em về ATGT Giáo viên hướng dẫn các biển báo ở đoạn đường thộc địa bàn trường Tiểu học Lê Lai Hoạt động 3 :. Nội dung công việc tuần 6. - Giáo dục về ATGT - Chấm chữa bài cho học sinh yếu , Phụ đạo học sinh yếu thứ 2,4,6 - Bồi dưỡng học sinh khá giỏi thứ 3,5 - Rèn các học sinh cá biệt - Vệ sinh trường lớp sạch sẽ . Hoạt động 4 :. Vui chơi , văn nghệ , Kể chuyện, tuyên dương.
<span class='text_page_counter'>(39)</span>