Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.23 KB, 31 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 3: Soạn. Giảng Tập đọc Tiết 5: Thư thăm bạn. I. Mục đích yêu cầu: 1. Biết đọc lá thư lưu loát, giọng kể thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất cha. 2. Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn. 3. Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư. II. Chuẩn bị: Tranh, ảnh trong cơn lũ lụt. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS học thuộc lòng bài “Truyện cổ nước mình”. ? Nêu ý 2 câu thơ cuối bài thơ? ? Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì? => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS luyện đọc: - GV chia đoạn: 3 đoạn. + Lần 1: (GV sửa phát âm cho HS). - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + Lần 2: (? Hi sinh có nghĩa là gì? Bỏ - 3 HS đọc nối tiếp. ống có nghĩa là gì?). - 1 HS đọc chú thích. + Lần 3: - 3 HS đọc cá nhân. - HS đọc thầm toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. => GV đọc mẫu toàn bài. c) Hướng dẫn tìm hiểu bải: - Yêu cầu HS đọc thầm Đ1. - HS đọc. ? Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước - Không, Lương chỉ biết Hồng qua báo. không? ? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để - Để chia buồn với Hồng. làm gì? ? Bạn Hồng đã bị mất mát, đau thương - Ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ gì? lụt. ? Đ1 cho em biết điều gì? - HS nêu ý 1: Nơi bạn Lương viết thư và lí do viết thư cho Hồng. => GV giảng chuyển ý: - Yêu cầu HS đọc Đ2: - HS đọc thầm Đ2..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ? Những câu văn nào trong 2 đoạn vừa đọc cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? ? Những câu văn nào cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? ? Nội dung của Đ2 là gì? => GV giảng chuyển ý. - Yêu cầu HS đọc Đ3: ? Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để động viên, giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. ? Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ bạn Hồng? ? Nội dung Đ3 là gì?. - Câu: “Hôm nay … ra đi mãi mãi” . - “Mình chắc là … dòng nước lũ”. “Mình tin rằng … nỗi đau này”. “Bên cạnh Hồng … như mình”. + HS nêu: Những lời động viên, an ủi của Lương với Hồng. - HS đọc thầm. - Mọi người … các bạn nơi bị lũ lụt.. - Lương gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền Lương bỏ ống từ mấy năm nay. + HS: Tấm lòng của mọi người đối với đồng bào bị lũ lụt. - Yêu cầu HS đọc dòng mở đầu và kết + Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thúc bức thư và trả lời câu hỏi: Những thời gian viết thư, lời chào hỏi người dòng mở đầu và kết thúc bức thư có tác nhận thư. dụng gì? + Những dòng cuối ghi lời chúc, nhắn nhủ, họ tên người viết thư. ? Nội dung bài thơ thể hiện điều gì? - HS nêu. - GV ghi bảng nội dung. - 2 HS nhắc lại. d) Đọc diễn cảm: - Gọi 3 HS đọc bài. - Mỗi HS 1 đoạn. - Yêu cầu HS tìm ra giọng đọc của - 2 HS đọc bài. từng đoạn. - Gọi HS đọc toàn bài. => GV nhận xét. 3. Củng cố - dặn dò: ? Qua bức thư em hiểu bạn Lương là - HS trả lời: Lương là người bạn tốt, người như thế nào? giàu tình cảm. ? Em đã làm gì để giúp đỡ những - HS phát biểu. người không may gặp hoạn nạn, khó khăn? - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về học bài. - Chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 11: Triệu và lớp triệu (tiếp) I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS:.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Biết đọc, viết các số đến lớp triệu. - Củng cố thêm về hàng và lớp. - Củng cố cách dùng bảng thống kê số liệu. II. Chuẩn bị: Bảng phụ. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS viết số từ 1 triệu 10 triệu. - 1 HS viết số từ 10 triệu 100 triệu. => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS đọc và viết số: - GV đưa ra bảng phụ yêu cầu HS viết - HS viết số: 342157413. số đã cho trong bảng phụ ra phần bảng - HS đọc: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn của lớp. trăm mười ba. - GV cho HS đọc số đó. - GV hướng dẫn HS tách từng lớp để đọc cho dễ. Đọc từ trái qua phải. - HS nêu: - GV cho HS nêu lại cách đọc số. + Tách từng lớp. + Tại mỗi lớp, dựa vào cách đọc số có 3 chữ số để đọc và thêm tên lớp đó. c) Thực hành: - HS nêu yêu cầu: Viết, đọc số theo + BT1/15: bảng. - HS làm bài. - 2 HS viết số và đọc số. => GV nhận xét: - HS nêu yêu cầu: Đọc số. + BT2/15: - HS lần lượt đọc số. - GV ghi lên bảng (như SGK). - HS khác nhận xét cách đọc của bạn. => GV nhận xét cách đọc số của HS. - HS nêu yêu cầu: Viết các số. + BT3/15: - HS viết vào vở. - GV đọc lần lượt. - 2 HS viết số trên bảng. a) 10250214 c) 400036105 b) 253564888 d) 700000231 => GV nhận xét: - HS nêu yêu cầu: + BT4/15: - 2 HS đọc: - Yêu cầu HS đọc bảng số liệu trong SGK/15. - … 9873. ? Số trường THCS là bao nhiêu?.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> ? Số HS Tiểu học là bao nhiêu? ? Số GV THPT là bao nhiêu? => GV nhận xét: 3. Củng cố - dặn dò: - HS nêu lại lớp triệu gồm những hàng nào? - GV củng cố nội dung bài. - Dặn HS về làm bài tập VBT/13. - Chuẩn bị bài sau.. - … 8350191. - … 98714.. Lịch sử Tiết 3: Nước Văn Lang I. Mục đích yêu cầu: Học xong bài này , HS biết: - Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta. Nhà nước này ra đời khoảng 700 năm trước công nguyên. - Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương. - Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt. - Một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay ở địa phương mà HS được biết. II. Chuẩn bị: Sử dụng hình SGK + phiếu học tập. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Nội dung: + HĐ1: Cả lớp. - GV treo lược đồ Bắc Bộ và 1 phần - HS quan sát. Bắc Trung Bộ trên tường và vẽ trục thời gian lên bảng. - GV giới thiệu về trục thời gian. - HS theo dõi. - GV yêu cầu HS dựa vào kênh hình vẽ và kênh chữ trong SGK: Xác định địa phận của nước Văn Lang và kinh đô Văn Lang trên bản đồ; Xác định thời điểm ra đời trên trục thời gian. + HĐ2: Cá nhân. - GV đưa ra khung sơ đồ - HS có nhiệm vụ đọc SGK và điền vào - GV kết luận: sơ đồ các tầng lớp. - Một số HS trình bày. Hùng Vương Lạc hầu, Lạc Tướng Lạc dân.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> + HĐ3: Cá nhân. - GV đưa ra bảng thống kê (chưa điền nội dung). Sản Ăn uống Mặc và Ở Lễ xuất trang điểm hội Lúa Cơm, xôi Nhà Vui sàn chơi … … …. … …. 3. Củng cố - dặn dò: - HS liên hệ: Địa phương còn lưu giữ những tục lệ nào của người Lạc Việt? - GV củng cố nội dung bài. - Dặn HS về học bài. - Chuẩn bị bài sau.. - HS đọc kênh chữ và xem kênh hình điền nội dung. - HS mô tả về đời sống của người Lạc Việt.. - HS liên hệ.. Đạo đức Tiết 3: Vượt khó trong học tập I. Mục đích yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng: 1. Nhận thức được mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập. Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn. 2. Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục. Biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn. 3. Quí trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập. II. Chuẩn bị: Mẩu chuyện vượt khó trong học tập. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS: ? Trung thực trong học tập là như thế nào? => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Kể chuyện: “Một HS nghèo vượt khó”. - GV kể chuyện. - 2 HS tóm tắt nội dung câu chuyện. + HĐ1: Thảo luận nhóm (câu 1+2/SGK- - 3 nhóm thảo luận. 6). - Đại diện nhóm trình bày..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - GV yêu cầu các nhóm thảo luận. - GV ghi tóm tắt các ý kiến lên bảng. => GV kết luận: Thảo gặp khó khăn trong học tập song Thảo đã tìm cách vượt qua. + HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (câu 3 SGK). - Gọi 1 số cặp lên trình bày. => GV kết luận về cách giải quyết tốt nhất. + HĐ3: Làm việc cá nhân => GV kd: a, b, d là những cách giải quyết tích cực. ? Qua bài chúng ta rút ra được những gì? - Gọi 3 HS đọc ghi nhớ. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài tập 3-4/7. Soạn. - Nhóm khác bổ sung.. - 2 HS làm 1 cặp thảo luận. - HS thực hiện. - HS làm bt1/7. - HS nêu cách chọn và giải thích lí do. - HS trả lời: - 3 HS đọc. - HS thực hiện các hoạt động ở mục “Thực hành” trong SGK.. Giảng Thể dục Bài 5: Đi đều, đứng lại, quay sau Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. I. Mục đích yêu cầu: - Củng cố và nâng cao kỹ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau. - Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. II. Chuẩn bị: - Điạ điểm: Sân trường. - Phương tiện: 1 còi. III. Lên lớp: Nội dung ĐL Phương pháp tổ chức 1. Phần mở đầu: 6 10’ - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục luyện tập. 2. Phần cơ bản: - Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”. a) Đội hình đội ngũ: - HS ôn đi đều, đứng lại, quay sau. 18 22’ - HS thi đua trình diễn theo tổ. b) Trò chơi vận động: => GV nhận xét: + Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”. - GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và luật chơi..
<span class='text_page_counter'>(7)</span> 3. Phần kết thúc: - GV cùng HS hệ thống bài. - GV nhận xét, đánh giá giờ học.. 4 6’. - HS chơi thi cả nhóm, lớp => GV nhận xét. - HS chạy 1 vòng tròn làm động tác thả lỏng.. Toán Tiết 12: Luyện tập I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS: - Củng cố cách đọc số, viết số đến lớp triệu. - Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong 1 số. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bt1/16. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc số: 6231874; 25392206. - 1 HS đọc bt3/VBT(13). => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: + BT1/16: - HS nêu yêu cầu: Viết theo mẫu. - GV treo bảng phụ yêu cầu HS làm - HS làm bài trên bảng. bài. - HS khác nhận xét. => GV nhận xét, chữa bài. + BT2/16: - HS nêu yêu cầu: Đọc các số. - Yêu cầu HS đọc các số. - HS đọc lần lượt các số. => GV nhận xét cách đọc số của HS. + BT3/16: - HS nêu yêu cầu: Viết các số sau. - GV đọc như SGK. - HS viết số trên vở. - HS khác nhận xét. a) 613000000 c) 512326103 b) 131405000 d) 86004702 => GV nhận xét cách viết số của HS. + BT4/16: - HS nêu yêu cầu: Nêu giá trị chữ số 5 - Yêu cầu HS làm trong vở. trong các số: a) 715638 : 5000 b) 571638: 500000 c) 836571: 500 => GV nhận xét: 3. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - BTVN: làm VBT/14..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Khoa học Tiết 5: Vai trò của chất đạm và chất béo I.Mục đích yêu cầu: Sau bài này HS có thể: - Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhìều chất béo. - Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể. - Xác định nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ăn chứa chất béo. II. Chuẩn bị: Phiếu học tập. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - ? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường? => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Nội dung: * HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo: - Yêu cầu HS nói tên thức ăn chứa - 2 HS nói với nhau. nhiều chất đạm và chất béo trong hình SGK/12. ? Nói tên những thức ăn giàu chất đạm - HS nêu: Thịt, cá, trứng, sữa, đậu, lạc, có trong hình ở SGK/12? vừng, pho-mát. ? Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất - HS kể. đạm mà em ăn hàng ngày? ? Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn - Vì chất đạm tham gia xây dựng và đổi thức ăn chứa nhiều chất đạm? mới cơ thể, làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt động sống. ? Nói tên những thức ăn giàu chất béo - HS nói: Mỡ lợn, lạc, vừng, dừa, dầu có trong hình 13/SGK? thực vật,.. ? Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất - HS kể. béo mà các em ăn hàng ngày? ? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa - Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ nhiều chất béo? thể hấp thụ các vi-ta-min D, E, K, a, => GV kết luận: * HĐ2: Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo: - GV phát phiếu học tập (6 nhóm). - HS làm việc với phiếu học tập. Hoàn thành bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo:.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> T.T Tên thức ăn chứa nhiều chất đạm 1 Đậu nành 2 Thịt lợn 3 Trứng 4 Thịt vịt 5 Cá 6 Đậu phụ 7 Tôm 8 Thịt bò 9 Đậu Hà Lan 10 Cua, ốc. Nguồn Nguồn gốc thực gốc động vật vật x x x x x x x x x x. T.T Tên thức ăn chứa nhiều chất béo 1 Mỡ lợn 2 Lạc 3 Dầu ăn 4 Vừng (mè) 5 Dừa. Nguồn Nguồn gốc thực gốc động vật vật x x x x x. - Chữa bài cả lớp. => GV kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật. 3. Củng cố - dặn dò: ? Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể? - GV củng cố nội dung bài. - Dặn HS về học bài. - Chuẩn bị bài sau. Bài 3: Vẽ tranh ĐỀ TÀI CÁC CON VẬT QUEN THUỘC I- MỤC TIÊU: - HS nhận biết hình dáng, đặc điểm và cảm nhận vẽ đẹp của 1 số con vật quen thuộc. - HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về con vật, vẽ màu theo ý thích..
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - HS yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi. II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC: GV: - Chuẩn bị tranh ảnh 1 số con vật. Hình gợi ý cách vẽ. - Bài vẽ con vật của HS lớp trước. HS: - Tranh, ảnh 1 số con vật con vật. - Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, màu,... III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Giới thiệu bài mới. 5 HĐ1: Tìm và chọn nội dung đề tài. phut - GV cho HS xem tranh và đặt câu - HS quan sát và lắng nghe. hỏi: + Con mèo, con gà, con chó,... + Tên con vật ? + HS trả lời thao cảm nhận riêng. + Hình dáng, màu sắc con vật? + Đầu, thân, chân,... + Các bộ phận chính của con vật ? + Con voi, con vịt, con lợn, + Em hãy kể 1 số con vật mà em + HS trả lời theo cảm nhận riêng. biết ? - HS lắng nghe. 5 + Em thích con vật nào nhất ? Vì phut sao ? - HS trả lời. - GV tóm tắt: + Vẽ phác h.dáng chung con vật. HĐ2: Hướng dẫn HS cách vẽ + Vẽ cá bộ phận,các chi tiết... - GV y/c nêu cách vẽ tranh con vật. + Vẽ màu theo ý thích. - HS quan sát và lắng nghe. 20 phút - HS vẽ con vật yêu thích. - GV vẽ minh hoạ và hướng dẫn. - HS trả lời: HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành. + HS trả lời theo cảm nhận riêng. - GV nêu y/c vẽ bài. + Hình ảnh phụ: cây, nhà,... - GV gọi 2 đến 3 HS và đặt câu hỏi: + EM chọn con vật nào để vẽ. + Để bức tranh sinh động ,em vẽ thêm hình ảnh nào nữa ? 5 - GV bao quát lớp, nhắc nhở HS nhớ phut lại đặc điểm, hình dáng,màu sắc,... để - HS đưa bài lên để nhận xét. vẽ. - HS n.xét vềcách sắp xếphình vẽ, - GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS h.dáng con vật h.ảnh phụ màu sắc K,G, - HS lắng nghe. HĐ4: Nhận xét, đánh giá: -GV chọn 1 số bài vẽ đẹp, chưa đẹp - HS lắng nghe dặn dò. để n.xét - GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét. - GV nhận xét bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(11)</span> * Dặn dò: - Sưu tầm 1 số hoạ tiết dân tộc. -Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu,... để học./. Soạn. Giảng Tập đọc Tiết 6: Người ăn xin. I. Mục đích yêu cầu: - Đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc nhẹ nhàng thông cảm, thể hiện được cảm xúc, tâm trạng của các nhân vật qua các cử chỉ và lời nói. - Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm, thương xót trước nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi phần luyện đọc. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 3 HS đọc bài: “Thư thăm bạn”. ? Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì? ? Qua bài đọc em hiểu bạn Lương có đức tính gì đáng quý? ? Khi người khác gặp hoạn nạn khó khăn, chúng ta nên làm gì? => GV nhận xét, đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện đọc: - GV chia đoạn: 3 đoạn. - HS đánh dấu trong SGK. + Lần 1: (GV kết hợp sửa sai cho HS). - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + Lần 2: (GV cùng HS giải nghĩa từ: - 3 HS đọc nối tiếp. lọm khọm, đỏ đọc, giàn giụa, thảm hại, - 1 HS đọc chú thích. sưng húp, rên rỉ, lẩy bẩy, tài sản, khản đặc,..) + Lần 3: (GV nhận xét cách đọc của - 3 HS đọc cá nhân 3 đoạn. HS). - HS đọc bài thep cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu toàn bài. c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu HS đọc thầm Đ1. - HS đọc thầm. ? Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào? - … khi đang đi trên phố. ? Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương - Ông lão lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, như thế nào? giàn giụa nước mắt … cầu xin. ? Điều gì đã khiến ông lão trông thảm - Nghèo đói đã khiến ông thảm thương..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> thương đến vậy? ? Nội dung Đ1 nói gì? - Yêu cầu HS đọc thầm Đ2: ? Cậu bé đã làm gì để chứng tỏ tình cảm của cậu với ông lão ăn xin? ? Hành động và lời nói của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé với ông lão ăn xin như thế nào? ? Nội dung Đ2 nói gì?. + Ông lão ăn xin thật đáng thương. - HS đọc thầm. - Cậu bé chứng tỏ: Hành động (lục tìm hết… bảo ông lão); Lời nói (ông đừng giận… cho ông cả). - Cậu là người tốt bụng, tôn trọng và muốn giúp đỡ ông.. + Cậu bé xót thương ông lão, muốn giúp đỡ ông. - Yêu cầu HS đọc thầm Đ3. - HS đọc thầm. ? Cậu bé không có gì để cho ông lão, - Ông nói: “Như vậy là cháu đã cho lão nhưng ông lại nói với cậu thế nào? rồi”. ? Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? - Cậu bé đã cho ông lão tình cảm, sự cảm thông và thái độ tôn trọng. ? Những chi tiết nào thể hiện điều đó? - Chi tiết: Cậu cố gắng lục tìm một thứ gì đó; Cậu xin lỗi và nắm chặt tay ông. ? Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng - Cậu bé đã nhận được ở ông lão lòng cảm thấy nhận được chút gì từ ông lão. biết ơn, sự đồng cảm. Ông đã hiểu Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông được tấm lòng của cậu. lão ăn xin? ? Nội dung Đ3 nói gì? + Sự đồng cảm của ông lão ăn xin và cậu bé. => GV ghi nội dung: Ca ngợi … (mục - 2 HS nhắc lại. 2.I). d) Đọc diễn cảm: - GV gọi HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi tìm giọng đọc. - GV yêu cầu HS đọc diễn cảm đoạn: - HS tìm giọng đọc và luyện đọc. “Tôi … ông lão”. - Gọi HS đọc phân vai. - 2 HS luyện đọc theo phân vai: cậu bé, ông lão ăn xin. - Gọi 2 HS đọc toàn bài. - 2 HS đọc. => GV nhận xét cho điểm. 3. Củng cố - dặn dò: ? Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS phát biểu. - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về học bài. - Chuẩn bị bài sau. Toán Tiết 13: Luyện tập.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS củng cố về: - Cách đọc số, viết số đến lớp triệu. - Thứ tự các số. - Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn bt4/17. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS nêu giá trị chữ số 7: 64973213; 768654193. - 1 HS viết số từ: 35000 41000. => GV nhận xét, chữa bài, đánh giá. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Luyện tập: - HS nêu yêu cầu: Đọc số và nêu giá trị + BT1/17: của chữ số 3 và 5. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS thực hiện. - 2 HS làm trên bảng. => GV nhận xét chữa bài. - HS nêu yêu cầu: Viết số. + BT2/17: - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm bài trong vở. a) 5760342 c)50706342 - 2 HS làm trên bảng. b) 5706342 d) 57634002 => GV nhận xét, chữa bài. Nhận xét cách viết số. - HS nêu yêu cầu: + BT3/17: - HS đọc. - Yêu cầu HS đọc bảng số liệu. - Ấn Độ: 989200000. ? Nước nào có số dân nhiều nhất? - Lào: 5300000. ? Nước nào có số dân ít nhất? - HS viết: Lào Cam-pu-chia Việt Nam - Yêu cầu HS viết tên các nước có số dân theo thứ tự từ ít đến nhiều. Liên bang Nga Hoa Kỳ Ấn Độ. => GV nhận xét: + BT4/17: - Yêu cầu HS đếm thêm từ 100 triệu 900 triệu. ? Nếu đếm như trên thì số tiếp theo 900 triệu là số nào? - GV: số 1000 triệu còn gọi là 1 tỷ. 1 tỷ viết: 1000000000. ? Nếu nói 1 tỷ đồng tức là nói bao nhiêu triệu đồn? - GV yêu cầu HS làm bài trong vở.. - HS nêu yêu cầu: - HS đếm lần lượt. - HS trả lời: … là 1000 triệu. - HS phát hiện số 1000000000 (gồm chữ số 1 và 9 chữ số 0). - Nói 1 tỷ đồng tức là nói 1000 triệu đồng. - HS làm bài: 5000000000..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> => GV nhận xét, chữa bài. - HS nêu yêu cầu: + BT5/18: - HS nêu: Hà Giang: 648100 (Quảng - GV cho HS quan sát lược đồ, nêu dân Ninh, Quảng Bình, TPHCM: 5554800). số của một số tỉnh, thành phố? => GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - BTVN: VBT/15. - Chuẩn bị bài sau. Luyện từ và câu Tiết 5: Từ đơn và từ phức I. Mục đích yêu cầu: 1. Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu; Tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa. 2. Phân biệt được từ đơn và từ phức. 3. Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ. II. Chuẩn bị: Bảng phụ. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS trả lời câu hỏi: Tác dụng và cách dùng dấu hai chấm. - 2 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết trước. => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Phần nhận xét: - Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng - 2 HS đọc: “Nhờ … tiên tiến” . lớp. - Mỗi từ được phân cách bằng một dấu - Có 14 từ. gạch chéo. Câu văn có bao nhiêu từ? ? Em có nhận xét gì về các từ trong câu - Trong câu văn trên có những từ gồm văn trên? 1 tiếng và có những từ gồm 2 tiếng. + Bài 1: - GV phát giấy và bút dạ cho 6 nhóm. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành - HS làm bài. phiếu. - Gọi 2 nhóm dán phiếu lên bảng. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. => GV chốt lại lời giải đúng. + Từ đơn (từ gồm 1 tiếng): nhờ, bạn,.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hạnh, là. + Từ phức (từ gồm nhiều tiếng): giúp đỡ, học hành, HS, tiên tiến. + Bài 2: ? Từ gồm có mấy tiếng? ? Tiếng dùng để làm gì? ? Từ dùng để làm gì? ? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? c) Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ đơn và từ phức. => GV nhận xét tuyên dương. d) Luyện tập: + Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài. - GV viết nhanh lên bảng gọi 1 HS làm bài. ? Những từ nào là từ đơn? ? Những từ nào là từ phức? => GV kết luận: + Bài 2: - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.. - Từ gồm 1 hay nhiều tiếng. - Tiếng dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo nên từ đơn, 2 tiếng trở lên tạo nên từ phức. - Từ dùng để đặt câu. - Từ đơn là từ gồm 1 tiếng, từ phức là từ gồm 2 hay nhiều tiếng. - 3 HS đọc. - Lần lượt HS lên viết trên bảng.. - 1 HS đọc yêu cầu. - HS dùng bút chì gạch vào SGK. - 1 HS làm trên bảng. Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/. Vừa/ độ lượng/ lại/ đa tình/ đa mang. - HS nêu. - HS nêu. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Hoạt động trong nhóm. - Các nhóm dán phiếu lên bảng.. => GV nhận xét, tuyên dương những nhóm tìm được nhiều từ. + Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS đặt câu. - HS nối tiếp nói từ mình chọn và đặt => GV chỉnh sửa câu của HS (nếu sai). câu. 3. Củng cố - dặn dò: ? Thế nào là từ đơn? Cho vd? ? Thế nào là từ phức? Cho vd? - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà làm lại bt2,3. - Chuẩn bị bài sau. Địa lý Tiết 3: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn I. Mục đích yêu cầu:.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. - Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức. - Xác lập mối quan hệ giữa địa lý thiên nhiên và sinh hoạt của con người Hoàng Liên Sơn. - Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn. II. Chuẩn bị: - Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam. - Tranh, ảnh nhà sàn. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra 2 HS: ? Trình bày một số đặc điểm của dãy núi Hoàng Liên Sơn? ? Khí hậu của Hoàng Liên Sơn như thế nào? => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Nội dung: * Hoàng Liên Sơn – nơi cư trú của một số dân tộc ít người” ? Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc - HS dựa vào SGK trả lời: dân cư thưa hay thưa thớt hơn so với đồng bằng? thớt. ? Kể tên một số dân tộc ít người ở - HS kể: Thái, Dao, Mông,… Hoàng Liên Sơn? - Yêu cầu HS đọc bảng số liệu - 2 HS đọc. SGK/73. ? Xếp thứ tự các dân tộc theo địa bàn - HS xếp. cư trú từ thấp đến cao? ? Người dân ở những nơi núi cao - … đi bộ hoặc ngựa. Vì núi cao đi lại thường đi lại bằng những phương tiện khó khăn, chủ yếu là đường mòn. gì? Tại sao? => GV kết luận: * Bản làng với nhà sàn: ? Bản làng thường nằm ở đâu? - Ở sườn núi cao hoặc thung lũng. ? Bản làng có nhiều nhà hay ít nhà? - Mỗi bản làng có khoảng mươi nhà. ? Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên - Tránh ẩm thấp và thú dữ. Sơn sống ở nhà sàn? ? Nhà sàn làm bằng vật liệu gì? - … tre, gỗ, nứa. ? Hiện nay, nhà sàn ở đây có gì thay - Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói. đổi so với trước đây? => GV kết luận:.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> * Chợ phiên, lễ hội, trang phục: ? Nêu những hoạt động trong chợ phiên? ? Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? ? Tại sao chợ lại bán những hàng hoá này? ? Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn? ? Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào? ? Trong lễ hội có những hoạt động gì? ? Nhận xét trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình 4+5+6 SGK/75. => GV kết luận: 3. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố bài. - Nhận xét giờ học. Dặn HS về học bài.. - HS quan sát H3 SGK/74. - HS nêu: - HS nêu: hàng thổ cẩm,… - H3. - Núi mùa xuân, xuống đồng,… - Mùa xuân. - Thi hát, múa sạp, ném còn. - HS nêu nhận xét.. Kể chuyện Tiết 3: Kể chuyện đã nghe, đã đọc I. Mục đích yêu cầu: 1. Rèn kỹ năng nói: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người. - Hiểu được chuyện, trao đổi được với các bạn nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. II. Chuẩn bị: Một số câu chuyện viết về lòng nhân hậu. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS kể lại câu chuyện “Nàng tiên ốc”. => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS kể chuyện: * Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của - 2 HS đọc đề bài. đề tài: - GV dùng phấn màu gạch chân từ được nghe, được đọc, lòng nhân hậu. - Gọi 4 HS đọc phần gợi ý. - 4 HS nối tiếp đọc. ? Lòng nhân hậu được biểu hiện như - Biểu hiện lòng nhân hậu: thương yêu,.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> thế nào? Lấy vd một số truyện về lòng nhân hậu mà em biết? ? Em đọc câu chuyện của mình ở đâu? - Yêu cầu HS đọc kỹ phần 3 và mẫu. GV ghi nhanh lên bảng các tieu chí đánh giá. * Kể chuyện trong nhóm: - Chia 4 nhóm HS. * Thi kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa của truyện: - Tổ chức cho HS thi kể. - Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí trên. - Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. => GV tuyên dương. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học. Về nhà tập kể cho người thân nghe. Soạn:. quý trọng, quan tâm đến mọi ngưòi (chú Cuội,...). - HS trả lời: trong SGK đạo đức, xem ti vi. - 1 HS đọc.. - 4 HS kể. - HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạn. - Bình chọn.. Giảng: Tập làm văn Tiết 5: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật. I. Mục đích yêu cầu: 1. Nắm được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vật để khắc hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa nhân vật. 2. Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách: trực tiếp và gián tiếp. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi BT1, 2, 3 (phần nhận xét). III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: ? Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì? ? Tại sao cần phải tả ngoại hình của nhân vật? => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Phần nhận xét (tìm hiểu vd): + Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS mở SGK/30+31 và làm bài. - Gọi HS trả lời. - 2 HS trả lời..
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - GV đưa ra bảng phụ đối chiếu (câu ghi lại lời nói của cậu bé: Ông đừng … ông cả; Câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé: Chao ôi … nào). => GV nhận xét tuyên dương những HS tìm đúng câu văn. + Bài 2: ? Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu? ? Nhờ đâu mà em đánh giá được tính nết của cậu bé? + Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu và vd. - Yêu cầu HS đọc thầm và thảo luận cặp đôi: Lời nói và suy nghĩ của ông lão ăn xin trong 2 cách kể đã cho có gì khác nhau? - Gọi HS phát biểu ý kiến. => GV nhận xét kết luận: ? Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật để làm gì? ? Có những cách nào để kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật? c) Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/32. - Yêu cầu HS tìm những đoạn văn có lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. d) Luyện tập: + Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS chữa bài. ? Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?. => GV kết luận:. - 2 HS đọc lại.. - … nói lên cậu là người nhân hậu, giàu tình thương yêu con người và thông cảm với nỗi khốn khổ của ông lão. - Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu. - 1 HS đọc. - HS đọc HSầm và HSảo luận cặp đôi.. - HS nối tiếp phát biểu. - … để HSấy rõ tính cách của nhân vật. - Có 2 cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật: lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. - 3 9 HS đọc. - HS làm bài. - 2 HS đọc yêu cầu. - Dùng bút chì gạch một gạch dưới lời dẫn trực tiếp, gạch hai gạch dưới lời dẫn gián tiếp. - 1 HS đánh dấu trên bảng. + Lời dẫn gián tiếp: “bị chó sói đuổi”. + Lời dẫn trực tiếp: “Còn tớ … ông ngoại”; “theo tớ … bố mẹ”. - Lời dẫn trực tiếp là một câu trọn vẹn được đặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng hay dấu “”. - Lời dẫn gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> + Bài 2: - Gọi HS đọc nội dung. - Yêu cầu 6 nhóm thảo luận và hoàn thành trong phiếu. => GV chốt lời giải đúng. + Bài 3: (Tiến hành tương tự bài 2). ? Khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp cần chú ý những gì? 3. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về học bài.. - 2 HS đọc. - 6 nhóm HSực hiện. - Các nhóm dán phiếu, nhận xét, bổ sung.. - Cần chú ý: Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kể với lời nhân vật. - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.. Toán Tiết 14: Dãy số tự nhiên I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS: - Nhận biết số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Tự nêu được một số đặc điểm của dãy số tự nhiên. II. Chuẩn bị: III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS làm bt2/VBT: Viết số từ bé lớn. - 1 HS làm bt4/VBT: Khoanh chữ đúng. => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Nội dung: * Giới thiệu số tự nhiên và dãy số tự nhiên: - GV yêu cầu HS viết một vài số đã - HS nêU: 1, 15, 10,.. học. - GV ghi các số HS nêu và khẳng định - 2 HS nhắc lại. đó là các số tự nhiên. - GV hướng dẫn HS viết bảng các số tự - HS viết: 0, 1, 2, …, 99, 100, … nhiên theo thứ tự từ bé lớn. - GV giới thiệu: Tất cả các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé lớn tạo thành - 2 HS nhắc lại. dãy số tự nhiên. - GV nêu lần lượt từng dãy số tự nhiên..
<span class='text_page_counter'>(21)</span> 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,.. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,.. 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10. - GV vẽ tia số như SGK lên bảng.. * Giới thiệu một số đặc điểm của dãy số tự nhiên: ? Số nào bé nhất? ? Có số tự nhiên nào lớn nhất không? Vì sao? => GV kết luận: Không có số tự nhiên lớn nhất. ? Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau mấy đơn vị? c) Thực hành: + BT1/19: - GV yêu cầu HS viết. => GV nhận xét, chữa bài. + BT2/19: - GV yêu cầu HS làm tương tự bài 1. + BT3/19: - GV yêu cầu HS làm bài. => GV nhận xét chữa bài. + BT4/19: ? Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau mấy đơn vị? ? Hai số chẵn (lẻ) liên tiếp thì hơn kém nhau mấy đơn vị? - Yêu cầu HS làm bài. - Gọi 3 HS làm bảng 3 phần (a, b, c). => GV nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố - dặn dò:. - HS xem dãy nào là dãy số tự nhiên (…). - Là dãy số tự nhiên, ba dấu chấm để chỉ các số tự nhiên > 10. - Không phải là dãy số tự nhiên, vì thiếu số 0. - Không phải là dãy số tự nhiên, vì thiếu dấu 3 chấm biểu thị các số tự nhiên > 10. - HS nêu: Đây là tia số, trên tia số này mỗi số của dãy số tự nhiên ứng với 1 điểm của tia số, số 0 ứng với điểm gốc của tia số. - Số 0. - Không, vì một số dù có lớn đến đâu thì thêm 1 vào lại được một số lớn hơn nữa. - HS lấy vd: 1000000 thêm 1 được 1000001. - … hơn, kém nhau 1 đơn vị. - HS nêu yêu cầu: Viết số tự nhiên liền sau. - HS làm bài trong vở. - HS nêu yêu cầu: Viết … 3 số tự nhiên liên tiếp. - HS làm trong vở. - 2 HS làm trên bảng. - HS nêu yêu cầu: Viết số thích hợp vào chỗ … - Hơn, kém nhau 1 đơn vị. - Hơn, kém nhau 2 đơn vị. - HS làm trong vở. - 3 HS làm bài. - HS khác nhận xét, bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> - HS nhắc lại kiến thức. - GV củng cố nội dung bài. - BTVN: VBT/16. Luyện từ và câu Tiết 6: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết I. Mục đích yêu cầu: - Mở rộng vốn từ theo chủ điểm: nhân hậu, đoàn kết. - Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ trên. - Hiểu được ý nghĩa của một số thành ngữ, tục ngữ thuộc chủ điểm. II. Chuẩn bị: Từ điển tiếng Việt, bảng phụ ghi bt2, bt3. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: ? Tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì? Cho vd? ? Thế nào là từ đơn? Thế nào là từ phức? Cho vd? => GV nhận xét, đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn làm bài tập: + Bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS sử dụng từ điển và làm - 3 nhóm thực hiện. bài theo 3 nhóm. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. => GV nhận xét, tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ. ? Em hiểu từ “hiền dịu” nghĩa là gì? - HS trả lời: hiền hậu và dịu dàng. + Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm. - HS trao đổi và làm bài. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. => GV kết luận: + Bài 3: - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài. - 1 HS làm trên bảng. - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét: => GV chốt lời giải đúng: a) Hiền như bụt (đất). b) Lành như đất (bụt). c) Dữ như cọp. d) Thương nhau như chị em gái. ? Em thích câu tục ngữ nào? Vì sao? - HS phát biểu. + Bài 4: - 2 HS đọc yêu cầu..
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - GV gợi ý: Muốn hiểu được các thành ngữ, tục ngữ, em phải hiểu được cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Nghĩa bóng có thể suy ra từ nghĩa đen. => GV chốt lời giải đúng. 3. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về học thuộc lòng các từ, thành ngữ, tục ngữ trong bài.. - HS làm bài theo cặp đôi. - HS tự do phát biểu.. Chính tả (nghe - viết) Bài viết: Cháu nghe câu chuyện của bà I. Mục đích yêu cầu: - Nghe - viết lại đúng chính tả bài thơ “Cháu nghe câu chuyện của bà”. Biết trình bày đúng, đẹp các dòng thơ lục bát và các khổ thơ. - Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (ch/tr; ?,~) II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi nội dung bt2.a III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: - 2 HS viết bảng 3 từ có s/x; ăn/ăng. => GV nhận xét: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS nghe - viết: - GV đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài thơ. ? Nội dung bài thơ nói lên điều gì? - Nói về tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn không biết đường về nhà mình. - GV yêu cầu HS tìm những tiếng dễ - HS tìm: sau, rưng rưng, bỗng, dẫn. viết sai chính tả. - GV yêu cầu HS cách trình bày bài - Viết theo thơ lục bát (Câu 6 lùi vào, thơ. câu 8 lùi ra). - GV đọc từng câu trong bài thơ. - HS viết bài. - GV đọc lại toàn bài. - HS soát lỗi chính tả. - GV chấm 5 – 7 bài. - HS đổi vở kiểm tra. => GV nhận xét chung. c) Hướng dẫn HS làm bài tập: - BT2(a): GV nêu yêu cầu. - HS đọc thầm đoạn văn. - GV treo bảng phụ. - HS thi làm bài đúng, nhanh. - 1 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. => GV nêu ý nghĩa: Ca ngợi cây tre.
<span class='text_page_counter'>(24)</span> thẳng thắn, bất khuất, là bạn của người. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Yêu cầu HS về tìm 5 từ chỉ tên con - HS thực hiện ở nhà. vật bắt đầu bằng chữ ch/tr, ~/?. - GV thu bài về chấm. - Dặn HS chuẩn bị bài sau. Khoa học Tiết 6: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ I. Mục đích yêu cầu: - Nói lên vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ. - Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ. II. Chuẩn bị: Bảng phụ. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất đạm? ? Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo? => GV nhận xét đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Nội dung: * HĐ1: Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ. - GV chia lớp thành 3 nhóm và hoàn - 3 nhóm thực hiện. thiện bảng sau: - Đại diện 3 nhóm trình bày kết quả. Tên Nguồn Nguồn Chứa Chứa Chứa - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. thức gốc gốc vi-ta- chất chất ăn động thực min khoáng xơ vật vật Rau x x x x cải … … … … => GV kết luận: * HĐ2: Thảo luận về vai trò của vi-tamin, chất khoáng, chất xơ và nước. + Bước 1: Thảo luận về vai trò của vita-min: ? Kể tên một số vi-ta-min mà em biết?. - HS kể: vi-ta-min A, B, C, D..
<span class='text_page_counter'>(25)</span> Nêu vai trò của vi-ta-min đó? => GV kết luận: SGK/15. + Bước 2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng: ? Kể tên một số chất khoáng mà em biết? Nêu vai trò của chất khoáng đó? ? Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất khoáng đối với cơ thể? => GV kết luận: SGK/15. + Bước 3: Thảo luận về vai trò của chất xơ và nước: ? Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn các thức ăn có chứa chất xơ? ? Hàng ngày, chúng ta cần uống bao nhiêu lít nước? Tại sao cần uống đủ nước? 3. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - Nhận xét giờ học. - Dặn học bài. Chuẩn bị bài sau. Soạn:. - HS nói về vai trò của vi-ta-min.. - Sắt, canxi,… - HS nêu vai trò: Thiếu sắt gây thiếu máu. Thiếu i-ốt sinh ra bướu cổ. Thiếu canxi ảnh hưởng đến hoạt động cơ tim.. - Vì giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài. - Khoảng 2 lít nước. Vì nó giúp thải các chất thừa, các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Vì vậy chúng ta cần uống đủ nước.. Giảng: Thể dục Tiết 6: Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. I. Mục đích yêu cầu: - Củng cố và nâng cao kỹ thuật động tác quay sau. - Học động tác mới: Đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại. - Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. II. Chuẩn bị: - Địa điểm: Sân trường. - Phương tiện: 1 còi, 4 khăn. III. Lên lớp: Nội dung ĐL Phương pháp lên lớp của GV + HS 1. Phần mở đầu: 6 10’ - GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. - Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”. - HS giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp 1 – 2. 2. Phần cơ bản: - HS ôn quay sau. 18 22’ a) Ôn đội hình, đội ngũ: - HS học đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> b) Trò chơi vận động:. 3. Phần kết thúc:. 4 6’. - GV hướng dẫn và giảng kỹ thuật động tác. - HS tập theo tổ. - Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”. - GV giải thích và phổ biến cách chơi. - 1 nhóm HS chơi thử. - Cả lớp cùng chơi. => GV quan sát, nhận xét: - HS chạy theo vòng tròn lớn, sau đó khép dần thành vòng tròn nhỏ và thả lỏng. - GV cùng HS hệ thống bài học. - GV đánh giá kết quả giờ học.. Toán Tiết 15: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân I. Mục đích yêu cầu: - Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về: + Đặc điểm của hệ thập phân. + Sử dụng 10 ký hiệu (chữ số) để viết số trong hệ thập phân. + Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong 1 số cụ thể. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bt1/20. III. Lên lớp: GV 1. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS làm bt1/VBT-16. - 1 HS làm bt4/VBT-16. => GV nhận xét, đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS nhận biết đặc điểm của hệ thập phân: - Yêu cầu HS kể tên các hàng từ đơn vị đến hàng triệu. ? Cứ bao nhiêu đơn vị ở một hàng hợp thành một đơn vị hàng trên liền nó? ? Nêu vd? (GV ghi bảng nhanh).. HS. - HS kể tên: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu. - … 10 đơn vị. - HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn 10 nghìn = 1 chục nghìn 10 chục nghì = 1 trăm nghìn.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> 10 trăm nghìn = 1 triệu => GV kết luận: Vì trong cách đếm của ta, cứ 10 đơn vị ở một hàng nào đó hợp thành 1 đơn vị ở hàng trên liền nó, nên ta bảo hệ đếm đã học là hệ thập phân. ? Trong hệ thập phân đã dùng mấy chữ - Ta dùng 10 chữ số để viết số. số để viết số? ? Đó là những chữ số nào? - 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. => GV kết luận: Có thể coi 10 chữ số này giống như 24 chữ cái. Khi ghép 24 chữ cái lại với nhau ta được rất nhiều từ, khi ghép 10 chữ số lại với nhau ta được vô số các số. - GV nêu: Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong mỗi số cụ thể. Vd: số 999. - HS nêu giá trị của từng chữ số: 9 đơn vị, 9 chục, 9 trăm. => GV kết luận: Viết số tự nhiên với các đặc điểm như trên được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân. c) Thực hành: + BT1/20: - HS nêu yêu cầu: Viết theo mẫu. - GV treo bảng phụ viết sẵn như SGK. - HS thực hiện làm bài. - 2 HS đọc số, viết số và nêu cấu tạo số. => GV nhận xét chữa bài. + BT2/20: - HS nêu yêu cầu: Viết số sau thành - GV yêu cầu HS quan sát phần mẫu và tổng. làm bài. - HS thực hiện làm bài. - 3 HS làm trên bảng. => GV nhận xét, chữa bài. + BT3/20: - HS nêu yêu cầu: Nêu giá trị chữ số 3. - Yêu cầu HS quan sát mẫu và làm bài. - HS làm bài trong vở. => GV nhận xét: - 2 HS nêu miệng kết quả. 3. Củng cố - dặn dò: - GV củng cố nội dung bài. - BTVN: VBT/17. - Chuẩn bị bài sau. Tập làm văn Tiết 6: Viết thư I. Mục đích yêu cầu:.
<span class='text_page_counter'>(28)</span> - Biết được mục đích của việc viết thư. - Biết được nội dung cơ bản và kết cấu thông thường của một bức thư. - Biết viết những bức thư thăm hỏi, trao đổi thông tin đúng nội dung, kết cấu, lời lẽ chân thành, tình cảm. II. Chuẩn bị: Bảng phụ. III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: ? Cần kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật để làm gì? ? Có những cách nào để kể lại lời nói của nhân vật? => GV nhận xét, đánh giá: 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Phần nhận xét (Tìm hiểu vd): - Yêu cầu HS đọc lại bài “Thư thăm - 1 HS đọc. bạn” SGK/25. ? Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để - HS trả lời: để chia buồn cùng Hồng. làm gì? ? Theo em người ta viết thư để làm gì? - Để thăm hỏi, động viên nhau, để thông báo tình hình, trao đổi ý kiến, bày tỏ tình cảm. ? Đầu thư bạn Lương viết gì? - Bạn Lương chào hỏi và nêu mục đích viết thư cho Hồng. ? Lương thăm hỏi tình hình địa phương - Lương thông cảm, chia sẻ với hoàn và gia đình Hồng như thế nào? cảnh, nỗi đau của Hồng và bà con. ? Bạn Lương thông báo với Hồng tin - Lương thông báo sự quan tâm của gì? mọi người với nhân dân vùng lũ lụt: quyên góp, ủng hộ,.. ? Theo em, nội dung bức thư cần có - Cần: những gì? + Nêu lí do và mục đích viết thư. + Thăm hỏi người nhận thư. + Thông báo tình hình người viết thư. + Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm. ? Qua bức thư em nhận xét gì về phần - Phần mở đầu ghi đặc điểm, thời gian mở đầu và kết thúc? viết thư, lời chào hỏi. Phần kết thúc ghi lời chúc, lời hứa hẹn. c) Ghi nhớ: - 3 5 HS đọc. d) Luyện tập: * Tìm hiểu đề: - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> - Gạch chân những từ ngữ: trường khác để thăm hỏi, kể, tình hình lớp, trường em. - GV yêu cầu 3 nhóm viết vào phiếu nội dung cần trình bày. => GV nhận xét: * Viết thư: - Yêu cầu HS dựa vào gợi ý để viết thư. - Yêu cầu HS viết thư. - Gọi HS đọc lá thư mình viết. => GV nhận xét và chấm điểm. 3. Củng cố - dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Dặn HS về viết lại bức thư vào vở. - Chuẩn bị bài sau.. - 3 nhóm thảo luận. - Dán phiếu, nhận xét, bổ sung. - HS suy nghĩ viết ra nháp. - HS viết bài. - 3 5 HS đọc.. Kỹ thuật Tiết 3: Khâu thường I. Mục đích yêu cầu: - HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường. - Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu. - Rèn luyện tính kiên trì, khéo léo của đôi tay. II. Chuẩn bị: Vải, kim, chỉ, kéo,… III. Lên lớp: GV HS 1. Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra sự chuẩn bị của HS). 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường. - HS theo dõi. - Yêu cầu HS quan sát mặt phải, mặt - HS quan sát hình và nêu nhận xét. trái của mũi khâu thường, kết hợp quan sát H.3a+3b để nêu nhận xét về đường khâu mũi thường. => GV kết luận: Đặc điểm của đường khâu mũi thường. ? Thế nào là khâu thường? - HS trả lời: - 1 HS đọc mục I ghi nhớ SGK. c) Hướng dẫn thao tác kỹ thuật:.
<span class='text_page_counter'>(30)</span> * GV hướng dẫn HS thực hiện một số thao tác cơ bản: - GV hướng dẫn HS cách cầm vải, cầm - HS quan sát H1 SGK nêu cách cầm kim, cách lên kim và xuống kim. vải, kim. - HS quan sát H2 SGK nêu cách lên, xuống kim. - GV nhận xét và hướng dẫn HS thao - 2 HS lên bảng thực hiện. tác như SGK. * GV hướng dẫn thao tác kỹ thuật khâu thường: - GV treo tranh quy trình, hướng dẫn - HS quan sát và nêu. HS quan sát tranh nêu lên các bước khâu thường. - Hướng dẫn HS quan sát H4 để nêu - HS quan sát H5a+b+c SGK để trả lời lên cách vạch dấu đường khâu thường. về cách khâu các mũi khâu thường theo ? Khi khâu cuối đường vạch dấu ta đường vạch dấu. phải làm gì? - HS quan sát H6a+b+c để nêu cách kết - GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi thúc đường khâu thường. và nút chỉ cuối đường khâu như SGK. - 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài. - HS thực hành khâu trên giấy. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét giờ học. - Dặn về tập khâu. - Chuẩn bị bài sau. Sinh Hoạt AN TOÀN GIAO THÔNG Bài 3: Đi xe đạp an toàn I. Mục tiêu: - HS biết xe đạp là phương tiện giao thông thô sơ, dễ đi nhưng phải bảo đảm an toàn. - HS hiểu vì sao đối với trẻ em phải có đủ điều kiện của bản thân và có chiếc xe đạp đúng qui định giao thông đường bộ mới có thể được đi xe ra đường phố. - Biết những qui định của luật giao thông đường bộ đối với người đi xe đạp trên đường. - có thói quen đi sát lề đường và luôn quan sát khi đi đường, trước khi đi kiểm tra các bộ phận của xe. II. Chuẩn bị: Một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai. III. Lên lớp: GV HS * HĐ1: Lựa chọn xe đạp an toàn: ? Ở lớp ta đã có những ai biết đi xe - HS trình bày. đạp? ? Các em có thích được đi học bằng xe - HS trả lời..
<span class='text_page_counter'>(31)</span> đạp không? ? Ở lớp đã có những ai tự đi đến trường - HS nêu. bằng xe đạp? - GV đưa ảnh 1 chiếc xe đạp. Yêu cầu - HS thảo luận (loại xe, bánh xe, lốp xe, HS thảo luận: tay lái, phanh, xích, đèn, chuông). ? Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe đạp như thế nào? => GV kết luận: Xe đạp an toàn phải còn tốt, có đủ các bộ phận, đặc biệt là phanh và đèn. * HĐ2: Những qui định để đảm bảo an toàn khi đi đường: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và sơ - HS quan sát phân tích hướng đi đúng đồ: và hướng đi sai, những hành vi sai. => GV tóm tắt ý đúng của HS. ? Để đảm bảo an toàn, người đi xe đạp - HS nêu: (không lạng lách, đánh võng, phải đi như thế nào? không đèo nhau, đi dàn hàng ngang,..) => GV kết luận: Nêu các qui định đối với người đi xe đạp. * HĐ3: Trò chơi giao thông. - Tổ chức cho HS ra sân trường, bố trí các tình huống để HS đi. IV. Củng cố: - GV nhấn mạnh để HS ghi nhớ những qui định đối với người đi xe đạp khi đi đường và hiểu vì sao phải đi xe đạp nhỏ. - Dặn HS luôn luôn thực hiện an toàn giao thông.. RÚT KINH NGHIỆM.
<span class='text_page_counter'>(32)</span>