Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

Giao an tuan 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (188.7 KB, 25 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 8 Ngày soạn: 12/10/2012 Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012. Học vần: Tiết 65+66. BÀI 30 :. ua- ưa. I) Mục tiêu:. 1. Kiến thức:  Học sinh đọc và viết được : ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ.  Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng.  Đọc được câu ứng dụng : mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé.  Luyện nói được thành câu theo chủ đề: giữa tra. 2. Kỹ năng:  Học sinh biết ghép âm và tạo tiếng từ.  Viết đúng mẫu, đều nét đẹp.  Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng  Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : giữa trưa.  Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp. 3. Thái độ:  Thấy được sự phong phú của Tiếng việt.  Rèn chữ để rèn nết người  Tự tin trong giao tiếp * ND tích hơp: Trẻ em có quyền được yêu thương , chăm sóc. II) Chuẩn bị:. 1. Giáo viên:  Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng Tiếng việt.  Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 63. 2. Học sinh:  Sách, bảng con, bộ đồ dùng Tiếng việt.  Vở viết in III). Hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của Giáo viên. 1. Bài cũ: ( 5’)  Học sinh đọc bài sách giáo khoa  Trang trái  Trang phải  Cho học sinh viết bảng con: tờ bìa , lá mía  Nhận xét 2. Bài mới( 35’) a) Giới thiệu :  Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa.  Tranh vẽ gì ?. Hoạt động của học sinh Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên . . Học sinh viết bảng con. Học sinh quan sát  Học sinh nêu: con cua . Học sinh nêu.

<span class='text_page_counter'>(2)</span>  Giáo viên ghi bảng: cua bể  Tranh vẽ gì ?  Giáo viên ghi bảng: ngựa gỗ  Hôm nay chúng ta học bài vần ua – ưa  ghi tựa b) Hoạt động1: Dạy vần ua  Nhận diện vần:  Giáo viên viết chữ ua  ua được ghép từ những con chữ nào?  So sánh ua và ia  Lấy ua ở bộ đồ dùng  Phát âm và đánh vần  Giáo viên đánh vần: u – a – ua  Giáo viên phát âm ua ? Để có được tiếng cua ta phải thêm âm gì đứng trước vần ua - Yêu cầu HS ghép : cua - đánh vần, đọc trơn C, Hoạt động 2: Dạy vần ưa  Quy trình tương tự nh vần ua d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng  Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ cần luyện đọc: cà chua , nô đùa, tre nứa  Giáo viên sửa sai cho học sinh  Học sinh đọc lại toàn bảng e) Hoạt động 3 : Hướng dẫn viết GV viết mẫu Khi viết chữ u lia bút nối nét viết chữ a. + Cua: viết chữ c lia bút viết chữ ua. + Cua bể: viết chữ cua cách 1 con chữ o viết chữ bể.. . Học sinh nhắc lại tựa bài. -Học sinh quan sát - Được ghép từ con chữ u và chữ a - Học sinh so sánh - Hs ghép bộ đồ dùng - HS đánh vần - âm c - C đứng đầu , ua đứng sau  Đánh vần: u-a-ua cờ-uacua . Học sinh quan sát. . Học sinh luyện đọc. . Học sinh đọc. Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con . .. TIẾT 2 1. Giới thiệu : ( 1’) 2. Bài mới:(35’) a) Hoạt động 1: Luyện đọc . Cho học sinh xem tranh. . Học sinh quan sát.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tranh vẽ gì ?  Cho học sinh đọc câu ứng dụng  Giáo viên ghi câu ứng dụng: mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé  Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho học sinh b) Hoạt động 2: Luyện viết  Nhắc lại t thế ngồi viết  Nêu lại cách viết ua, a, cua bể, ngựa gỗ  Giáo viên viết mẫu từng dòng c) Hoạt động 3: Luyên nói  Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa  Tranh vẽ gì?  Tại sao em biết tranh vẽ giữa trưa mùa hè?  Giữa trưa là lúc mấy giờ?  Buổi trưa mọi người thường ở đâu và làm gì?  Tại sao em không nên chơi đùa vào buổi trưa? * ND tích hơp: Trẻ em có quyền được yêu thương , chăm sóc. 3.Củng cố( 5’)  Tìm và đính tiếng có âm vừa học  Tổ nào đính được nhiều sau khi kết thúc bài hát sẽ thắng.  Nhận xét  Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo. .  . Học sinh nêu Học sinh đọc câu ứng dụng. . Học sinh nêu Học sinh nêu cách viết Học sinh viết vở. . Học sinh nêu.  . …ngủ trưa cho khoẻ và cho mọi người nghỉ ngơi . . Học sinh thi đua Học sinh nhận xét. . Học sinh tuyên dương. . Đạo Đức: Tiết 8: GIA ĐÌNH EM (Tiết 2) I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:  Học sinh hiểu trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc. 2) Kỹ năng:  Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị. 3) Thái độ:  Học sinh yêu qúi gia đình, yêu thương lễ phép với ông bà, cha mẹ … II) Giáo dục kĩ năng sống: - KN giới thiệu về những người thân trong gia đỡnh. - KN giao tiếp/ ứng xử với những người trong gia đỡnh. - KN ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lũng kớnh yờu đối với ông bà, cha mẹ. III) Chuẩn bị:.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> 1) Giáo viên:  Các điều: 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam. 2) Học sinh:  Vở bài tập đạo đức IV) Hoạt động dạy và học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh 1) Bài cũ: ( 5’)  Em cảm thấy thế nào khi em sống xa gia đình.  Các em phải có bổn phận gì đối với ông bà cha mẹ. Nhận xét 2) Bài mới:( 25’) a) Khởi động : Chơi trò chơi đổi nhà  Học sinh đứng thành hình vòng tròn điểm số 1, 2, 3 . Người số 1, 3 tạo thành mái nhà người số 2 đứng giữa thành 1 gia đình. Khi nói “đổi nhà” những người số 2 sẽ đổi cho nhau  Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo. b) Hoạt động1: Tiểu phẩm chuyện của bạn Long.  Cách tiến hành:  Cho 3 học sinh lên đóng vai mẹ Long, Long, Đạt.  Nội dung  Mẹ đi làm và bạn Long ở nhà học bài và trông nhà giúp mẹ  Long ở nhà học bài thì các bạn đến rủ Long đi đá bóng  Long lưỡng lự nhưng sau đó đã đồng ý đi cùng các bạn  Thảo luận  Em có nhận xét gì về việc làm của Long  Giáo viên nhận xét chốt ý: không nên bắt chước bạn Long. c) Hoạt động 2: Liên hệ  Sống trong gia đình, con được cha mẹ quan tâm thế nào ?  Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng.  Trẻ em có quyền có gia đình, được sống cùng gia đình, cha mẹ, được cha mẹ yêu. Học sinh nêu  Các em phải có bổn phận kính trọng. Lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ. . . Bạn cảm thấy thế nào khi luôn có 1 mái nhà  Em sẽ ra sao khi không có nhà . Hai em ngồi cùng bàn thảo luận, trình bày . Cho 2 em ngồu cùng bàn trao đổi với nhau .

<span class='text_page_counter'>(5)</span> thương, che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng dạy bảo.  Cần cảm thông chia sẻ với những bạn bị thiệt thòi không được sống cùng gia đình.  Trẻ em có bổn phận phải yêu qúi gia đình, kính trọng lễ phép vâng lời ông bà cha mẹ. 3) Dặn dò: (1’)  Thực hiện tốt điều đã được học  Chuẩn bị bài : Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ. ---------------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 12 /10/2012 Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012. Học vần: Tiết 67+68:. Bài 31 :. ÔN TẬP. I) Mục tiêu:. 1. Kiến thức:  Học sinh đọc và viết 1 cách chắc chắn các âm và chữ vừa học trong tuần: ia, ua,ư a.  Đọc viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng.  Học sinh đọc đúng các âm, chữ vừa ôn  Đọc đúng từ ngữ, câu ứng dụng  Nghe hiểu và kể lại theo tranh chuyện: khỉ và rùa. 2. Kỹ năng:  Học sinh biết ghép âm, tạo tiếng mới  Đặt dấu thanh đúng vị trí  Viết đúng mẫu, đều nét, đẹp  Đọc trơn, nhanh tiếng từ, câu  Viết đúng độ cao, và viêt liền mạch  Kể lại lu loát câu chuyện 3. Thái độ:  Thấy được sự phong phú của tiếng việt  Rèn chữ để rèn nết ngời  Tự tin trong giao tiếp II) Chuẩn bị: 1. Giáo viên:  Bảng ôn trong sách giáo khoa trang 64  Tranh vẽ ở sách giáo khoa trang 65 2. Học sinh:  Sách giáo khoa , bảng con, bộ đồ dùng tiếng Việt.  Vở viết in III) Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 1. Bài cũ: vần ua, a( 5’)  Cho học sinh đọc bài ở sách giáo khoa + Trang trái + Trang Phải  Nhận xét 2. Bài mới:(35’) a) Giới thiệu bài: - Trong tuần qua chúng ta đã học những vần gì ?  Giáo viên đa vào bảng ôn b)Hoạt động1: Ôn các vần vừa học  Giáo viên đọc cho học sinh chỉ chữ ở bảng ôn..  Giáo viên sửa sai cho học sinh c) Hoạt động 2: Ghép chữ thành tiếng  Cho học sinh lấy bộ chữ và ghép: chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang .  Giáo viên đa vào bảng ôn d)Hoạt động 3: Đọc từ ngữ ứng dụng  Giáo viên đặc câu hỏi rút ra các từ ứng dụng: Mua mía, ngựa tía Mùa dưa, trỉa đỗ  Giáo viên sửa lỗi phát âm e) Hoạt động 4: Tập viết  Nêu tưthế ngồi viết  Giáo viên hướng dẫn viết Mùa dưa: đặt bút dưới đường kẻ 3 viết m, lia bút viết u, a, nhấc bút đặt dấu huyền trên ua cách 1 con chữ o viết da. . Học sinh đọc bài cá nhân. . Học sinh nêu. Học sinh làm theo yêu cầu . . Học sinh ghép và nêu. . Học sinh luyện đọc.  . Học sinh luyện đọc Học sinh theo dõi. Học sinh nêu  Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con .  . Học sinh đọc toàn bài ở lớp TIẾT 2 1. Giới thiệu: (1) 2. Bài mới:(35’) a) Hoạt động 1: Luyện đọc  Giáo viên cho đọc các tiếng ở bảng ôn  Đọc từ ứng dụng. Học sinh viết 1 dòng Học sinh đọc.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo viên treo tranh  Tranh vẽ gì?  giáo viên ghi câu ứng dụng  Giáo viên chỉnh sửa phát âm cho học sinh b) Hoạt động 2: Luyện viết  Nêu lại tưthế ngồi viết  Giáo viên hướng dẫn viết  Mùa dưa: viết m lia bút viết u,a, cách 1 con chữ o viết da. + Ngựa tía: viết ng lia bút viết a, cách 1 con chữ viết tía. Giáo viên thu vở chấm  Nhận xét c) Hoạt động 3: Kể chuyện  Giáo viên treo từng tranh và kể Tranh 1: rùa đến thăm nhà khỉ Tranh 2: rùa ngậm đuôi khỉ để lên nhà khỉ Tranh 3: rùa mở miệng ra chào và rơi phịch xuống đất Tranh 4: rùa rơi xuống đất nên mai rùa bị rạn nứt . .   .  . Học sinh đọc cá nhân Học sinh quan sát Học sinh nêu Học sinh luyện đọc. Học sinh nêu Học sinh viết trên vở. Học sinh quan sát  Học sinh lắng nghe -Học sinh nêu nội dung từng tranh  Học sinh kể theo nhóm.  Ba hoa là 1 tính sấu rất có hại. Truyện còn giài thích sự tích cái mai rùa. 2. Củng cố- dặn dò( 5’)  Học sinh đọc theo  Giáo viên chỉ bảng ôn.  Tìm chữ và tiếng vừa học -Nhận xét ở rổ hoa của giáo viên.  Đọc lại bài đã học  Chuẩn bị bài: oi – ai . ------------------------------------------------------------. Toán Tiết 29 : LUYỆN TẬP I) Mục tiêu: 1. Kiến thức:  Giúp học sinh củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 3 và phạm vi 4.  Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp. 2. Kỹ năng:  Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác. 3. Thái độ:  Yêu thích học toán  Rèn tính cẩn thận và chính xác II) Chuẩn bị: 1. Giáo viên:  Bảng phụ, sách giáo khoa, tranh vẽ … 2. Học sinh :.

<span class='text_page_counter'>(8)</span>  Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, que tính. III) Các hoạt dộng dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Bài cũ: ( 5’)  Đọc bảng cộng trong phạm vi 4  Giáo viên cho học sinh làm bài  Học sinh làm bài 1+1= 2+1= 1+2= 1+…=2 …+2=3 2+…=3  Nhận xét 2. Bài mới :(35’) a) Giới thiệu : Luyện tập lại phép cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4 b) Hoạt động 1: ôn kiến thức cũ  Cho học sinh lấy 3 que tính tách làm 2 -Học sinh nêu : 1+2=3; 2+1=3 phần nêu các phep tính có được. -Học sinh học thuộc Học sinh nêu : 1+3=4 ; 3+1=4 ; 2+2=4  Tuơng tự lấy 4 que tính, em hãy tách -Học sinh đọc cá nhân, lớp thành 2 phần và lập các phép tính có được. c) Hoạt động 2: Thực hành Bài 1 : Tính ? Bài có mấy phần? - Dựa vào bảng cộng trong phạm vi 3, 4 để -2 phần điền. HS làm bài tập. b, Lưu ý HS viết thẳng cột. - Nêu miệng kết quả. - Nhận xét chữa bài. Bài 2 : Viết số thích hợp vào ô trống -Giáo viên hướng dẫn cách làm 1 cộng 1 bàng mấy ? Sau đó viết kết quả vào ô trống  Học sinh làm bài  Giáo viên nhận xét cho điểm  Học sinh sửa bài, nhận xét bài Bài 3 : Tính của b - GV hướng dẫn cách tính: Ta thực hiện từ trái sang phải, được kết quả bao nhiêu viết vào ô trống. - 1 cộng 1 bằng 2, lấy 2 cộng 2 bằng 4, viết 4 - Học sinh làm bài vào chỗ chấm. - Lên bảng chữa bài. - Nhận xét, chữa bài. Bài 4: Điền dấu >, < , = ? - GV HD: Điền dấu theo 3 bước: + Thực hiện phép tính. + So sánh 2 số. -3 hs lên bảng làm bài. lớp làm vào + Điền dấu. VBt -Giáo viên đánh giá và cho điểm.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Bài 5 : Viết phép tính thích hợp  Quan sát tranh và nêu bài toán:  Viết phép tính. 2+2=4  Giáo viên nhận xét 3. Củng cố:(5’)  Trò chơi : ai nhanh , ai đúng  Cho học sinh cử đại diện lên thi đua ghi nhanh, đúng dấu lớn bé bằng 3…2+1 3…1+3 1+2…4 3+1…4  Nhận xét  Về nhà coi lại bài vừa làm  Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 4.. - HS quan sát tranh vè nêu bài toán: Có 2 bạn đang chơi, có 2 bạn chạy tới. Hỏi tất cả có bao nhiêu ban? - Nêu phép tính. - Mỗi tổ cử 1 em thi đua, điền dấu vào chỗ trống  Lớp nhận xét  Tuyên dương tổ nhanh đúng. . Ngày soạn: 12 /10/2012 Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2012. Toán: Tiết 29 :. PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5. I) Mục tiêu:. 1. Kiến thức:  Giúp học sinh tiếp tục củng cố khái niệm ban đầu về phép cộng.  Thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 5. 2. Kỹ năng:  Biết làm tính cộng trong phạm vi 5  Giải được các bài toán trong thực tế có liên quan đến phép cộng trong phạm vi 5. 3. Thái độ:  Học sinh yêu thích học Toán  Giáo dục tính cẩn thận II) Chuẩn bị:. 1. Giáo viên:  Vật mẫu, tranh vẽ 2. Học sinh :  Vở bài tập, sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán III). Các hoạt dộng dạy và học: Hoạt động của giáo viên. 1) Bài cũ ( 5’)  Đọc bảng cộng trong phạm vi 3  Đọc bảng cộng trong phạm vi 4. Hoạt động của học sinh  . Học sinh đọc Học sinh đọc.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo viên nhận xét 2) Dạy và học bài mới:(35’) a) Giới thiệu:  Học bài phép cộng trong phạm vi 5 b) Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5 Bước 1: Hướng dẫn học sinh phép cộng 4+1=5  Giáo viên treo tranh: có 4 con cá thêm 1 con cá. Hỏi tất cả có mấy con cá? - Ta có thể làm phép tính gì? Bạn nào có thể đọc phép tính và kết quả . Bước 2: Hướng dẫn học sinh phép cộng 1+4=5  Giáo viên đưa 1 qủa lê, thêm 4 qủa lê nữa. Hỏi tất cả có bao nhiêu qủa lê?. Học sinh : có 4 con cá, thêm 1 con cá. Tất cả có 5 con cá  Học sinh nêu phép tính: 4+1=5  Học sinh đọc: 4+1=5 -Học sinh trả lời  Học sinh nêu phép tính: 1+4=5 . Bước 3: Hướng dẫn học sinh phép cộng: 3+2=5 và 2+3=5  Các bước tương tự như trên Bước 4: so sánh 2 phép tính 1+4=5 và 4+1=5  Vậy 4+1 và 1+4 bằng nhau  Làm tương tự với 2+3 và 3+2 Bước 5:  Giáo viên cho học sinh đọc thuộc các phép  Học sinh học thuộc bảng tính trong bảng cộng 5 vừa lập được cộng c) Hoạt động 2: Thực hành Bài 1 : Tính - Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài -Học sinh nêu : tính a) 2 + 3= 5 4+1=5 3 +2 = 5 1+4=5  Học sinh làm bài và sửa bài b, Lưu ý viết thẳng cột.  Giáo viên nhận xét và cho điểm Bài 2 : Viết thích hợp vào chỗ chấm. -Dựa vào bảng cộng trong phạm vi 5 để điền vào chỗ chấm.  Học sinh nêu : tính -Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài -Nhận xét  Học sinh lên bảng sửa bài Bài 3 : Viết phép tính thích hợp  Quan sát từng tranh và nêu bài toán - Tranh 1: có 4 con ngựa , thêm 2 con ngựa. hỏi tất cả có mấy con ngựa?  3+2 =5 - Tranh 2: có 2 con chim, thêm 3 con chim. Hỏi tất cả có mấy con chim 2+3=5  Đổi vở để kiểm tra bài của bạn  Học sinh làm bài  Giáo viên nhận xét cho điểm Bài 4:Số ?.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Nhìn vào số chấm chòn có trong hình ghi phép - Hs làm vào VBt tính thích hợp 3) Củng cố-dặn dò( 5’) Học sinh chia làm 2 đội: Mỗi đội  Trò chơi thi đua : Tính kết qủa nhanh. cử 5 em lên chơi  Chuần bị: 2 hình tròn có ghi số 5 ở trong  Bạn nào hoàn thành được 1 làm nhị hoa và một số cánh hoa , mỗi cánh bông hoa trước thì đội đó thắng hoa có ghi 1 phép tính cộng, học sinh sẽ phải cuộc tính nhẩm ở các cánh hoa xem cánh hoa nào  Học sinh tuyên dương mà phép cộng có 1 kết qủa bằng 5 thì lấy cánh đó gắn vào xung quanh nhị tạo thành 1 bông hoa. - Nhận xét - Về nhà học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5. - Chuẩn bị trước bài luyện tập. --------------------------------------------------------------------. Tự nhiên xã hội: Tiết 8 : ĂN UỐNG HÀNG NGÀY I) Mục tiêu: 1) Kiến thức:  Giúp học sinh biết: Kể tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh. 2) Kỹ năng:  Nói được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khoẻ tốt. 3) Thái độ:  Có ý thức tự giác trong việc ăn, uống cá nhân ăn đủ no, uống đủ nước. II) Giáo dục kĩ năng sống: - Kĩ năng làm chủ bản thân: Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng lúc. - Phát triển kĩ năng tư duy phê phán. III) Chuẩn bị: 1) Giáo viên:  Tranh vẽ sách giáo khoa trang 18, 19 2) Học sinh:  Sách giáo khoa, vở IV) Hoạt động dạy và học:. Hoạt động của Thầy 1) Bài mới:(30’) a) Khởi động: Trò chơi con thỏ( 5’)  Hình thức học: Lớp  Cách tiến hành  Người quản trò vừa nói, vừa làm động tác:. Hoạt động của học sinh. . Học sinh làm đúng theo lời nói.

<span class='text_page_counter'>(12)</span>  con thỏ, con thỏ  uống nước, uống nước  ăn cỏ, ăn cỏ  Giới thiệu bài học mới: ăn uống hàng ngày b) Hoạt động1: Động não(8’)  Cách tiến hành  Học sinh nêu  Kể tên những thức ăn uống hàng ngày em thường dùng  Giáo viên viết bảng  Học sinh quan sát  Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang 18  Học sinh nêu  Hãy chỉ và nói tên từng loại thức ăn  Em thích ăn loại thức ăn nào?  Em chưa ăn hoặc không biết ăn loại thức ăn nào?  Nên ăn nhiều loại thức ăn khác nhau sẽ có lợi cho sức khỏe. c) Hoạt động 2: Làm việc với sgk(8’)  Quan sát từng nhóm hình ở sách giáo khoa trang 19 và trả lời.  Hai em ngồi cùng bàn quan sát  Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ và thảo luận. thể.  Học sinh nêu trước lớp  Các hình nào thể hiện bạn các bạn có sức khoẻ. Tại sao chúng ta phải ăn uống hàng ngày ?  Ăn uống hàng ngày để cơ thể mau lớn, có sức khoẻ tốt. d) Hoạt động 3: Thảo luận lớp( 10’) Hai em ngồi cùng bàn thảo luận  Giáo viên đưa câu hỏi  Ăn khi đói, uống khi khát  Khi nào chúng ta cần ăn uống ?  Hàng ngày cần ăn ít nhất 3 bữa  Hàng ngày em ăn mấy bửa vào lúc nào ? . - Tại sao không nên ăn bánh kẹo trước bữa ăn  Ăn qùa vặt thì đến bữa ăn chính chính sẽ không ăn được nhiều và . ngon miệng.  Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát, ăn uống nhiều loại thức ăn, đủ chất và đúng bữa. Học sinh đếm 2) Củng cố –dặn dò ( 5’)  Đi chợ, đi chợ. Mua chi , mua  Trò chơi: đi chợ chi. Mua 5 củ cà rốt …  Đếm theo thứ tự từ 1 đến hết  Người đi chợ sẽ mua thức ăn, thức uống nếu gọi đúng số nào thì người đó sẽ ra  Thực hiện tốt điều đã được học  Chuẩn bị bài : Hoạt động và nghỉ ngơi.. Học vần.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tiết 69+70. Bài 32 :. oi – ai. I) Mục tiêu:. 1. Kiến thức:  Học sinh đọc và viết được : oi, ai, nhà ngói, bé gái.  Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng  Học sinh đọc được câu ứng dụng  Luyện nói được thành câu theo chủ đề: sẻ ri, bói cá, lele.  Nắm được cấu tạo oi , ai 2. Kỹ năng:  Học sinh biết ghép âm và tạo tiếng từ  Viết đúng mẫu, đều nét đẹp  Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng  Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề 3.Thái độ:  Thấy được sự phong phú của Tiếng việt  Rèn chữ để rèn nết người  Tự tin trong giao tiếp II) Chuẩn bị:. 1. Giáo viên:  Tranh trong sách giáo khoa , bộ đồ dùng tiếng việt .  Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 67 2. Học sinh:  Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt  Vở viết in III). Hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của Giáo viên. 1. Bài cũ: (5’)  Học sinh đọc bài sách giáo khoa  Trang trái  Trang phải  Cho học sinh viết bảng con: ngựa tía, mùa da.  Nhận xét 2. Bài mới( 35’) a) Giới thiệu :  Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa  Tranh vẽ gì ?  Giáo viên ghi bảng: ngói , gái  Trong tiếng ngói, gái có âm nào đã học rồi?  Hôm nay chúng ta học bài âm oi – ai  ghi tựa. b) Hoạt động1: Dạy vần oi  Nhận diện vần:  Giáo viên viết chữ oi. Hoạt động của học sinh Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên . .  . Học sinh viết bảng con. Học sinh quan sát Học sinh nêu: nhà ngói , bé. gái  . Học sinh : có âm ng và g Học sinh nhắc lại tựa bài.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> . Vần oi được tạo nên từ âm nào? Học sinh quan sát  Học sinh: được tạo nên từ âm o và âm i  Giống nhau là đều có âm i  Khác nhau là oi có âm o đứng trước i  Học sinh thực hiện . . So sánh oi và i. Lấy oi ở bộ đồ dùng  Phát âm và đánh vần  Giáo viên đánh vần: o – i – oi  Giáo viên phát âm oi ?Tìm âm ng và dấu thanh sắc đặt trước vần oi để được tiếng mới  Phân tích tiếng ngói: -Giáo viên đánh vần : Ng-oi-ngoi sắc ngói c) Hoạt động 2: Dạy vần ai  Quy trình tương tự như vần oi . d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng  Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để rút ra các từ ngữ ứng dụng cần luyện đọc: Ngà voi gà mái Cái cò bài vở  Giáo viên sửa sai cho học sinh  Học sinh đọc lại toàn bài  Hướng dẫn viết bảng;  Giáo viên viết  Viết chữ oi : Đặt bút dưới đường kẻ 3 viết chữ o lia bút nối với chữ i. . Học sinh đánh vần. - Hs ghép. . Ng đứng trước, oi đứng sau Học sinh đánh vần. . Học sinh quan sát. . Học sinh luyện đọc. . Học sinh đọc. .  Viết chữ ngói: viết chữ ng lia bút viết chữ o, nối với chữ i nhấc bút đặt dấu sắc trên chữ o. Học sinh viết trên không, trên bàn, bảng con . TIẾT 2 1. Giới thiệu : ( 1’).

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 2. Bài mới:(35’) a) Hoạt động 1: Luyện đọc --Giáo viên cho học sinh đọc trang trái  Cho học sinh xem tranh  Tranh vẽ gì ?  Giáo viên ghi câu ứng dụng  Giáo viên cho luyện đọc b) Hoạt động 2: Luyện viết  Nhắc lại t thế ngồi viết  Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết  Viết oi: viết chữ o lia bút viết chữ i  Viết ai: viết chữ a lia bút nối với chữ i + Nhà ngói: viết chữ nh lia bút nối với chữ a, nhấc bút đặt dấu huyền trên chữ a, cách 1 con chữ o viết chữ ngói.  Bé gái: viết chữ b lia bút viết chữ e, nhấc bút đặt dấu sắc trên chữ e, cách 1 con chữ o viết tiếng gái.. c) Hoạt động 3: Luyên nói  Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang 67  Tranh vẽ gì?  Em biết các con vật nào trong số các con vật này?  Chim bói cá và chim lele sống ở đâu, thích ăn gì ?  Chim sẻ thích ăn gì? chúng sống ở đâu?  Trong các con vật này con nào biết hót? Tiếng hót của chúng thế nào? 2. Củng cố-dặn dò( 5’)  Giáo viên cho học sinh cử đại diện lên đính tiếng có vần vừa học, kết thúc bài hát nhóm nào đính nhiều sẽ thắng.  Nhận xét  Đọc lại bài, tìm chữ vừa học ở sách, báo.  Chuẩn bị bài vần ôi - ơi.. Học sinh đọc  Học sinh quan sát  Học sinh nêu Học sinh đọc câu ứng dụng . . Học sinh nêu Học sinh viết vở. . Học sinh nêu. . . Học sinh thi đua Học sinh nhận xét. . Học sinh tuyên dơng. . Soạn : 12/10/2012 Giảng: Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2012. Học vần.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Bài 33:. ôi - ơi. A- Mục tiêu: - Hs đọc và viết được: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội. - Đọc được câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ. - Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề Lễ hội. B- Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài học. C- Các hoạt động dạy học: Hoạt động của gv I - Kiểm tra bài cũ (5) - Gọi hs đọc, viết: ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở. - Hs đọc đoạn thơ ứng dụng: Chú Bói Cá nghĩ gì thế? Chú nghĩ về bữa trưa. - Gv nhận xét, đánh giá. II- Bài mới: 1- Giới thiệu bài: Gv nêu 2- Dạy vần: a. Nhận diện vần: (3) ôi - Gv giới thiệu vần ôi và ghi bảng - Đánh vần và đọc vần ôi - Phân tích vần ôi - So sánh vần ôi với oi b. Đánh vần: (10) - Hướng dẫn hs đánh vần: ô- i- ôi - Viết tiếng ổi - Đánh vần và đọc tiếng ổi. - Phân tích tiếng ổi - Cho hs đánh vần tiếng: ôi- hỏi- ổi. - Gv cho hs quan sát trái ổi. - Gv viết bảng trái ổi. - Gọi hs đọc: ôi- ổi- trái ổi ơi (Thực hiện tương tự như vần ôi). - Cho hs so sánh vần ơi với vần ôi. - Gọi hs đọc: ơi- bơi- bơi lội. c. Cho hs đọc từ ứng dụng: (7) cái chổi, thổi còi, ngói mới, đồ chơi. - Yêu cầu hs tìm tiếng mới: chổi, thổi, mới, chơi. - Đọc lại các từ ứng dụng. d. Luyện viết: (7) - Gv viết mẫu: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội.. Hoạt động của hs - 4 hs thực hiện - 2 hs đọc.. - 5 hs - 1 vài hs nêu - 1 hs nêu - Hs theo dõi. - Vài hs đọc. - 1 vài hs nêu - Vài hs đọc. - Hs quan sát. - Hs đọc cá nhân, tập thể. - 1 vài hs nêu - Vài hs đọc. - Vài hs đọc. - 1 vài hs nêu - 5 hs đọc. - Hs quan sát.. - Hs viết bảng..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Cho hs viết bảng con. - Gv quan sát, nhận xét. Tiết 2 3-Luyện tập: a- Luyện đọc: (17) - Gọi hs đọc lại bài tiết 1. - Quan sát tranh câu ứng dụng và nhận xét. - Cho hs đọc câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ. - Yêu cầu hs tìm tiếng mới chứa vần oi, ai. - Gv đọc mẫu. - Gọi hs đọc lại câu ứng dụng. - Cho hs đọc toàn bài trong sgk. b- Luyện viết: (7) - Gv hướng dẫn lại cách viết: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội. - Luyện viết vở tập viết - Gv chấm bài và nhận xét b- Luyện nói: (6) - Nêu chủ đề luyện nói: Lễ hội. - Gv cho hs quan sát tranh và hỏi: + Tranh vẽ gì? + Tại sao em biết tranh vẽ về lễ hội? + Quê em có những lễ hội gì? Vào mùa nào? + Trong lễ hội thường có những gì? + Ai đưa em đi dự lễ hội? + Em thích lễ hội nào nhất? III- Củng cố- dặn dò: (5) - Đọc lại bài trong sgk - Gv nhận xét giờ học - Dặn hs về nhà đọc bài và xem trước bài 34.. - 5hs - Hs quan sát và nhận xét. - Vài hs đọc. - 1vài hs nêu - Hs theo dõi. - Vài hs đọc. - Vài hs đọc.. - Hs theo dõi. - Hs viết bài. + 1vài hs nêu + 1vài hs nêu + Vài hs nêu + Vài hs nêu. + Vài hs nêu. + Vài hs nêu.. -----------------------------------------------------Toán Tiết 31 : LUYỆN TẬP I) Mục tiêu: 1. Kiến thức:  Giúp học sinh củng cố về bảng cộng và làm tính cộng trong phạm vi 5.  Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng 1 phép tính thích hợp. 2. Kỹ năng:  Rèn kỹ năng tính toán nhanh, chính xác 3. Thái độ:  Yêu thích học toán  Rèn tính cẩn thận và chính xác II) Chuẩn bị: 1. Giáo viên:.

<span class='text_page_counter'>(18)</span>  Bài soạn, que tính , các phép tính 2. Học sinh :  Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán, que tính III) Các hoạt dộng dạy và học: Hoạt động của giáo viên 1. Bài cũ: Phép cộng trong phạm vi 5( 5’)  Đọc bảng cộng torng phạm vi 5  Làm bảng con 4+1= 1+4= 3+2= 2+3=  Nhận xét 2. Bài mới ( 30’) a) Giới thiệu : Giờ luyện tập hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau củng cố về phép cộng trong phạm vi 5. b) Hoạt động 1: ôn kiến thức cũ  Lấy 5 que tính , tách làm 2 phần em hãy lập các phép tính có được ở bộ đồ dùng học toán. c) Hoạt động 2: Thực hành Bài 1 : Tính  Giáo viên cho làm bài - HD: Dựa vào bảng cộng đã họ để làm bài. - NX chữa bài. Bài 2 : Tính + Lưu ý: khi viết các số phải thẳng cột với nhau, số nọ viết dưới số kia  Giáo viên nhận xét cho điểm Bài 3 : Tính  Với phép tính : 3 + 1 + 1 thì ta thực hiện phép cộng nào trước.  NX chữa bài: 3 + 1 + 1 = 5 1 + 3 + 1= 5 Bài 4 : Điền dấu >, < , =  Trước khi điền dấu ta phải làm gì?. Bài 5: - Giáo viên nhận xét cho điểm a, 3 + 1 = 4. Hoạt động của học sinh Học sinh làm trên bảng con . Học sinh thực hiện và nêu 4+1=5 ; 1+4=5 2+3=5 ; 3+2=5  Học sinh đọc bảng cộng  Học sinh làm bài và sửa bài miệng  Học sinh làm bài  Lên bảng sửa bài . Cộng từ trái sang phải: lấy 1 + 1=2 , 2+1=3  Học sinh làm bài và sửa bài . Học sinh nêu yêu cầu của bài: Tính  Học sinh làm bài - Học sinh nêu :Ta phải thực hiện phép tính trước khi điền dấu  Học sinh làm bài và sửa bài . - Học sinh nêu bài toán  Học sinh điền phép tính.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> b, 3 + 2 = 5 3. Củng cố- dặn dò : ( 5’)  Trò chơi : ai nhanh , ai đúng  Dán 2 tờ bìa ghi các phép tính ở trên và các kết quả ở dưới, ta sẽ phải tìm nhanh kết quả ứng với phép tính để nối vào nhau, ai tìm nhanh , đúng người đó sẽ thắng cuộc  Nhận xét tiết học  Về nhà coi lại bài vừa làm  Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5.. vào các ô vuông .  Học sinh sửa bài ở bảng lớp . Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử đại diện 5 em lên chơi. .  . Học sinh nhận xét Học sinh tuyên dương.. Thủ công. Bài 6: Xé, dán hình cây đơn giản (Tiết 1) I. Mục tiêu: - Biết cách xé, dán hình cây đơn giản. - Xé được hình tán cây, thân cây và dán cân đối, phẳng. II. Đồ dùng dạy học: - Bài mẫu về xé, dán hình cây đơn giản. - Giấy màu khác nhau, giấy trắng, hồ dán... III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động của gv 1. Hoạt động 1: (4) Quan sát và nhận xét: - Gv cho hs quan sát bài mẫu và nhận xét về đặc điểm, hình dáng, màu sắc của cây. - Gv hỏi: + Cây có những bộ phận nào? + Nêu màu sắc của thân cây, tán lá. 2. Hoạt động 2: (7) Hướng dẫn hs xé, dán: a. Xé hình tán lá cây: * Xé tán lá cây tròn: - Gv đánh dấu và vẽ hình vuông rồi xé theo nét vẽ. - Từ hình vuông xé 4 góc theo nét vẽ. - Xé chỉnh sửa cho giống hình tán lá cây. * Xé tán lá cây dài: - Gv đánh dấu và vẽ hình chữ nhật rồi xé theo nét vẽ. - Từ hình chữ nhật xé 4 góc theo nét vẽ. - Xé chỉnh sửa cho giống hình tán lá cây. b. Xé hình thân cây: - Lấy mảnh giấy màu nâu, vẽ 1 hình chữ nhật cạnh dài 6 ô, cạnh ngắn 1 ô. - Xé 1 hình chữ nhật nữa cạnh dài 4 ô, cạnh ngắn 1 ô. c. Dán hình: - Hướng dẫn hs lần lượt dán tán lá và thân cây.. Hoạt động của hs - Hs quan sát và nêu. - Vài hs kể. - Vài hs nêu. - Hs quan sát.. - Hs quan sát.. - Hs quan sát..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 3. Hoạt động 3: (16) Thực hành: - Cho hs vẽ hình vuông; hình chữ nhật và từ hình vuông; hình chữ nhật đó xé hình tán lá cho giống. - Cho hs thực hành từng thao tác bằng giấy nháp. - Gv quan sát giúp đỡ hs yếu. 4. Củng cố, dặn dò: (5) - Gv nhận xét giờ học. - Dặn hs chuẩn bị đồ dùng cho giờ sau.. - Hs quan sát.. - Hs làm nháp.. ------------------------------------------------------------------------------. Ngày soạn: 12 /10/2012 Ngày giảng: Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2012 Học vần: Tiết 73+ 74. Bài 34:. ui – ưi. I) Mục tiêu:. 1.Kiến thức:  Học sinh đọc và viết được : ui, ưi, đồi núi, gửi thư.  Đọc đúng các tiếng từ ứng dụng.  Học sinh đọc được câu ứng dụng : Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.  Luyện nói được thành câu theo chủ đề: đồi núi. 2.Kỹ năng:  Biết ghép âm đứng trước với ui, ưi để tạo tiếng mới  Viết đúng mẫu, đều nét đẹp  Đọc trơn, nhanh, đúng câu ứng dụng  Phát triển lời nói tự nhiên của học sinh theo chủ đề : đồi núi.  Rèn cho học sinh kỹ năng viết đúng, đẹp 3.Thái độ:  Thấy được sự phong phú của tiếng việt  Rèn chữ để rèn nết người  Tự tin trong giao tiếp . * ND tích hợp: Trẻ em có quyền được chia sẻ thông tin. II) Chuẩn bị:. 1. Giáo viên:  Tranh từ đồi núi, gửi thư  Vật mẫu : cái túi  Tranh vẽ trong sách giáo khoa trang 71 2. Học sinh:  Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt  Vở viết in III). Hoạt động dạy và học: TIẾT 1 Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của học sinh.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> 1. Bài cũ: vần ôi - ơi( 5’)  Học sinh đọc bài sách giáo khoa  Trang trái  Trang phải  Học sinh viết: cái chổi, thổi còi, ngói mơí, đồ chơi.  Nhận xét 2. Bài mới( 35’) a) Giới thiệu :  Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang 70.  Tranh vẽ gì ?  Giáo viên ghi bảng: đồi núi, gửi thư  Trong tiếng núi, gửi có âm nào chúng ta đã học rồi?  Hôm nay chúng ta học bài vần ui – ưi  ghi tựa. b) Hoạt động1: Dạy vần ui  Nhận diện vần:  Giáo viên viết chữ ui  Vần ui được tạo nên từ âm nào? . So sánh ui và ơi. -Lấy ui ở bộ đồ dùng  Phát âm và đánh vần  Giáo viên đánh vần: u – i – ui  Giáo viên đọc trơn ui  Giáo viên đánh vần : u-i-ui nờ-ui-nui-sắcnúi ; đồi núi. c)Hoạt động 2: Dạy vần ưi  Quy trình tương tự như vần ui  So sánh ui - ưi d) Hoạt động 3: Đọc tiếng từ ứng dụng  Giáo viên đưa vật mẫu, gợi ý để nêu từ ứng dụng  Giáo viên ghi bảng Cái túi gửi quà Vui vẻ ngửi mùi  Giáo viên sửa sai cho học sinh  Học sinh đọc lại toàn bài  Hướng dẫn viết:  Giáo viên viết và nêu cách viết  Viết chữ ui: đặt bút viết chữ u lia bút viết chữ i + Viết chữ ưi tương tự. Học sinh đọc bài theo yêu cầu của giáo viên . . Học sinh viết bảng con. Học sinh quan sát - Học sinh nêu: đồi núi, gửi thư . . Học sinh nhắc lại tựa bài. Học sinh quan sát  Học sinh: được tạo nên từ âm u và âm i  Giống nhau là đều có âm i  Khác nhau là ui có âm u, còn ơi có âm ơ  Học sinh thực hiện . Học sinh đánh vần  Học sinh đọc trơn  Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh . . Học sinh quan sát và nêu. . Học sinh luyện đọc cá nhân. . Học sinh đọc toàn bài. . Học sinh viết bảng con.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> +Đồi núi, gửi thư: viết chữ đồi cách 1 con chữ o viết chữ núi.  Giáo viên nhận xét tiết học. TIẾT 2 1. Giới thiệu : ( 1’) 2. Bài mới( 35’) a) Hoạt động 1: Luyện đọc  Giáo viên đính tranh trong sách giáo khoa trang 71.  Tranh vẽ gì ?  Giáo viên ghi câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá.  Giáo viên cho luyện đọc b) Hoạt động 2: Luyện viết  Nhắc lại tư thế ngồi viết  Giáo viên viết mẫu và hướng dẫn viết  Viết: ui Viết: Đồi núi Viết: ưi Viết: Gửi thư c) Hoạt động 3: Luyên nói  Giáo viên treo tranh trong sách giáo khoa trang 71.  Tranh vẽ gì?  Giáo viên ghi bảng  Đồi núi thường có ở đâu? Em biết tên vùng nào có đồi núi?  Trên đồi núi thường có gì?  Quê em có đồi núi không? Đồi khác núi như thế nào? 3. Củng cố:(5 ‘)  Trò chơi ai nhanh hơn ,đúng hơn  Giáo viên cho học sinh cử đại diện lên nối các từ với nhau , kết thúc bài hát nhóm nào. . Học sinh quan sát. . Học sinh nêu. . Học sinh đọc câu ứng dụng. . Học sinh nêu Học sinh viết vở. . Học sinh quan sát. . Học sinh nêu: đồi núi. . Học sinh cử đại diện lên thi. .

<span class='text_page_counter'>(23)</span> nối nhiều và đúng sẽ thắng.  Nhận xét  Đọc lại bài, viết bảng vần ui, ưi từ có mang vần  Chuẩn bị bài vần uôi - ươi.. đua  Lớp hát  Học sinh nhận xét  Học sinh tuyên dương. ---------------------------------------------------. Toán. Tiết 31:. Số 0 trong phép cộng. A- Mục tiêu: Giúp hs: - Bước đầu nắm được: phép cộng một số với 0 cho kết quả là chính số đó; và biết thực hành tính trong trường hợp này. - Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một phép tính thích hợp. B- Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng Toán 1. - Các mô hình vật thật phù hợp với các hình vẽ trong bài học. C- Các hoạt động dạy học: Hoạt động của gv I- Kiểm tra bài cũ (5) - Gọi hs lên bảng làm bài: Tính: 2+1+1= 3+1+1= 1+2+2= 1+2+1= 1+3+1= 2+2+1= - Gv nhận xét đánh giá. II- Bài mới: 1. Giới thiệu phép cộng một số với 0: (8) a, Giới thiệu các phép cộng 3 + 0 = 3; 0 + 3 = 3 - Cho hs quan sát hình vẽ và nêu bài toán: Lồng thứ nhất có 3 con chim, lồng thứ hai có 0 con chim. Hỏi cả hai lồng có mấy con chim? - Gọi hs nêu phép tính và đọc: 3 + 0 = 3 - Giới thiệu phép cộng 3 + 0 = 3 (Tiến hành tương tự như phép cộng 3 + 0 = 3). - Cho hs xem hình vẽ cuối cùng trong bài học, nêu các phép tính phù hợp và nhận xét: 3 + 0 = 0 + 3 = 3. b, Gv nêu thêm một số phép cộng với 0: 2+0= 0+2= 4+0= 0+4= - Cho hs tính và nêu kết quả. - Gọi hs nêu nhận xét: “Một số cộng với 0 bằng chính số đó”; “0 cộng với một số bằng chính số đó”. 2. Thực hành: a. Bài 1: (5) Tính: - Cho hs tự làm bài.. Hoạt động của hs - 3 hs lên bảng làm bài.. - 1 vài hs nêu. - Vài hs đọc. - Vài hs nêu. - Hs nêu. - Hs tự tính và nêu kq. - Nhiều hs nêu. - 1 hs nêu yêu cầu. - Hs làm bài. - 2 hs lên bảng làm bài. - Hs nêu.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> - Gọi hs chữa bài và nhận xét b. Bài 2: (5) Tính: - Cho hs tính theo cột dọc. - Cho hs nhận xét. c. Bài 3: (5) Số? - Yêu cầu hs tự làm bài rồi chữa bài. - Cho hs nhận xét bài. d. Bài 4: (6) Viết phép tính thích hợp: - Yêu cầu hs quan sát hình vẽ, nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp. 3 + 2 = 5 và 3 + 0 = 3 - Cho hs lên bảng nêu bài toán và phép tính thích hợp. III- Củng cố- dặn dò: (3) - Gv nhận xét giờ học. - Dặn hs về nhà làm bài. - Hs làm bài. - 5 hs lên bảng làm. - Hs nêu. - 1 hs nêu yêu cầu. - Hs làm bài. - 3 hs lên bảng làm. - Hs nêu nhận xét. - 1 hs nêu yêu cầu. - Hs làm theo cặp. - Vài cặp hs thực hiện.. _________________________________ An toµn giao th«ng Bài 6: Không chạy trên đường khi trời mưa I.Mục tiêu: . Giúp học sinh nhận thức được sự nguy hiểm khi chạy trên đường lúc trời mưa. . Giúp học sinh có ý thức không chạy trên đường khi trời mưa, nhất là ở nơi có nhiều xe đi lại. II.Chuẩn bị: . HS cuốn chuyện tranh pokémon( bài 6). . 2 câu hỏi tình huống để thực hành trong giờ học. III.Các hoạt động dạy và học Hoạt động 1. Giới thiệu bài học + Bước 1 GV kể 1 câu chuyện có nội dung tương tự như bài 6 sách” pokémon cùng êm học ATGT”, sau đó đặt câu hỏi: - hs nghe . Hành động chạy tắm mưa trên đường khi có xe cộ qua lại của bạn trong câu chuyện cô vừa kể là sai hay đúng? Vì sao? + Bước 2 : + Bước 3 GV nhận xét, đưa ra kết luận rồi giới thiệu bài - HS phát biểu. mới: Không chạy trên đường khi trời mưa. -Hoạt động2 : Quan sát tranh, trả lời câu hỏi +Bước 1. Chia lớp thành 4 nhóm, GV giao nhịêm vụ cho các nhóm: . Nhóm 1, 2, 3, quan sát và nêu nên nội dung của mỗi bước tranh theo thứ tự 1, 2, 3. . Nhóm 4 nêu nên nội dung của cả 3 bước tranh . + Bước 2 Giáo viên hỏi:.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> . Hành động của 2 bạn Nam và Bố, ai sai , ai đúng? . Việc bạn nam chạy ra đường tắm mưa có nguy hểm không? Nguy hiểm như thế nào? +Bước 3 . các em khác nhận xét bổ xung + Bước 4 Giáo viên kết luận Không chạy trên đường khi trời mưa, nhát là ở những nơi có nhiều xe qua lại . Hoạt động 3 Thưc hành theo nhóm + Bước 1 GV hướng dẫn Nêu cho 4 nhóm mỗi nhóm 1 câu hỏi tình huống. Các nhóm thảo luận và tìm ra cách giải quyết tình huống đó( 2 nhóm chng 1 câu hỏi). . Tình huống 1: Nam và Bố đi chơi về, giừa đường trời đổ mưa to. Trên đoạn đường chỉ có một vài mái hiên. Bố rủ Nam vào trú mưa nhưng Nam nói: Đằng nào cũng ướt, thế thì vừa tắm mưa, vừa chạy về nhà, thích hơn. Các em chọn cách nào? . Tình huống 2: Nam và Bố đi chơi về, giữa đường trơì đổ mưa to. Cả đoạn đường không có nơi nào để trú mưa được . Nam và Bố cần đi như thế nào để về nhà một cách an toàn? + Bước 2 . Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ xung. . Bước 3 GV nhận xét, khen ngợi học sinh có cau trả lời đúng. *Ghi nhớ: . Học thuộc phần ghi nhớ cuối bài . kể lại câu chuyện bài 6. - Các nhóm thảo luận . Học sinh phát biểu trả lời. - Các nhóm thảo luận - Các nhóm cử đại diện trình bày ý kiến. - hs đọc.

<span class='text_page_counter'>(26)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×