Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (479.31 KB, 120 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 13/08/2011. Ngày giảng: 7A , 7C, 7B 17/08/2011 7D 15/08/2011 7E 20/08/2011 7G 20/08/2011. PHẦN 1: TRỒNG TRỌT CHƯƠNG I:. ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT =================================== Tiết 1. BÀI 1+2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT - KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG. 1. Mục tiêu a. Kiến thức: - Nêu được vai trò quan trọng của trồng trọt trong nền kinh tế của nước ta. - Biết được nhiệm vụ của trồng trọt trong giai đoạn hiện nay. - Xác định được những biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt. - Hiểu được đất trồng là gì. vai trò của đất trồng đối với cây trồng. - Biết được các thành phần của đất trồng. b. Kỹ năng: - Rèn luyện các kỹ năng - Quan sát và nhìn nhận vấn đề. - Vận dụng kiến thức vào đời sống thực tiễn. c. Thái độ: - Coi trọng việc sản xuất trồng trọt. - Có trách nhiệm áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm trồng trọt. 2. Chuẩn bị a. Giáo viên: - Hình 1 SGK phóng to trang 5. - Bảng phụ lục về nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện nhiệm vụ trồng trọt. - Chuẩn bị phiếu học tập cho h?c sinh. b. Học sinh: - Xem trước bài 1, bài 2 3. Tiến trình dạy học a. Kiểm tra bài cũ (không) b. Bài mới * Đặt vấn đề: ( Tg 1’)Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp ở nước ta . Vậy trồng trọt có vai trò, nhiệm vụ như thế nào và thế nào là đất trồng chúng ta học bài này sẽ rõ. Bài 1+ 2: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt. Khái niệm và thành phần của đất trồng..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Nội dung. Hoạt động 1 (Tg 13’). Tìm hiểu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt. - Giáo viên giới thiệu hình 1 SGK và nêu câu hỏi: ? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế? Nhìn vào hình 1 hãy chỉ rõ: hình nào là cung cấp lương thực, thực phẩm…?. - Học sinh lắng nghe A. VAI TRÒ, NHIỆM VỤ và trả CHỦA TRỒNG TRỌT lời: I. Vai trò của trồng trọt:. Vai trò của trồng trọt là: -HS1: Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.(hình a) - HS 2 Cung cấp thức ăn cho ngành chăn nuôi.(hình b) - HS 3 Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp. (hình c) - HS 4 Cung cấp nông sản xuất khẩu. (hình d) - Giáo viên giải thích - Học sinh lắng nghe. hình để học sinh rõ thêm về từng vai trò của trồng trọt. - Giáo viên giảng giải - Học sinh lắng nghe. cho Học sinh hiểu thế nào là cây lương thực, thực phẩm, cây nguyên liệu cho công nghiệp: + Cây lương thực là cây trồng cho chất bột như: lúa, ngô, khoai, sắn,… + Cây thực phẩm như rau, quả,… + Cây công nghiệp là những cây cho sản phẩm làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> như: mía, bông, cà phê, chè,… - GV yêu cầu học sinh hãy kể một số loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương.. - Học sinh 1 lấy ví dụ về cây lương thực - Học sinh 2 lấy ví dụ về cây thực phẩm - Học sinh 3 lấy ví dụ về cây công nghiệp. -Yêu cầu HS khác nhận xét - GV nhận xét, ghi bảng. - Học sinh ghi bài.. GV: Đặt vấn đề và yc học sinh chia nhóm và tiến hành thảo luận để xác định nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của trồng trọt? - Yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn -GV kết luận: Đó là các nhiệm vụ 1,2,4,6.. - Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu.. - Học sinh chia nhóm, II. Nhiệm vụ của trồng trọt: thảo luận và trả lời:. - Nhóm nhận xét. - HS so sánh với bài thảo luận của nhóm mình ? Tại sao nhiệm vụ 3,5 Vì trong trồng trọt không phải là nhiệm vụ không cung cấp được trồng trọt? những sản phẩm đó: + Nhiệm vụ 3: Thuộc lĩnh vực chăn nuôi. + Nhiệm vụ 5: Thuộc lĩnh vực lâm nghiệp. - Giáo viên giảng rõ - Học sinh lắng nghe. thêm về từng nhiệm vụ của trồng trọt. - Tiểu kết, ghi bảng -Nhiệm vụ của trồng trọt là đảm - Học sinh ghi bài bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hoạt động 2 (Tg 6’). Tìm hiểu những biện pháp thực hiện nhiện vụ trồng trọt - Giáo viên yêu cầu học sinh theo nhóm cũ, quan sát bảng và hoàn thành bảng.. - Học sinh thảo luận III. Để thực hiện nhiệm vụ của nhóm và hoàn thành trồng trọt, cần sử dụng những bảng. biện pháp gì? - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. - GV treo bảng đáp án, - HS quan sát và so cho HS quan sát với bài sánh. làm của nhóm mình. Một số biện pháp Mục đích - Khai hoang, lấn biển. - Tăng diện tích đất canh tác - Tăng vụ trên đơn vị - Tăng sản lượng nông diện tích. sản. - áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt. -Tăng năng suất cây trồng. - Giáo viên nhận xét. + Sử dụng các biện pháp trên có ý nghĩa gì?. - Học sinh lắng nghe. Có ý nghĩa là sản xuất ra nhiều nông sản cung cấp cho tiêu dùng.. Không phải vùng nào + Có phải ở bất kỳ ta cũng sử dụng được vùng nào ta cũng sử 3 biện pháp đó vì mỗi dụng các biện pháp đó vùng có điều kiện khác không? Vì sao? nhau. - Học sinh ghi bài - Các biện pháp để thực hiện - Giáo viên chốt lại nhiệm vụ của trồng trọt là khai kiến thức, ghi bảng. hoang, lấn biển, tăng vụ trên đơn vị diện tích và áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến Hoạt động 3: (Tg18’).
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Khái niệm về đất trồng,Thành phần của đất trồng - Yêu cầu học sinh - Học sinh đọc thông tin và đọc thông tin mục I trả lời: SGK và trả lời các câu hỏi: + Đất trồng là gì? Là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất trên đó thực vật có khả năng sinh sống và tạo ra sản phẩm. GV: ? Theo em lớp Lớp than đá không phải là than đá tơi xốp có đất trồng vì thực vật không phải là đất trồng hay thể sống trên lớp than đá không? Tại sao? được.. B- KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG, THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG I. Khái niệm về đất trồng: 1. Đất trồng là gì? Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có thể sinh sống và tạo ra sản phẩm.. ? Đất trồng do đá biến Đất trồng khác với đá ở đổi thành. Vậy đất chổ đất trồng có độ phì trồng và đá có khác nhiêu. nhau không? Nếu khác thì khác ở chổ nào? GV:Yêu cầu học sinh chia nhóm quan sát hình 2 và thảo luận xem 2 hình có điểm nào giống và khác nhau?. - Học sinh thảo luận nhóm 2. Vai trò của đất trồng: và cử đại diện trả lời: + Giống nhau: đều có oxi, nước, dinh dưỡng. + Khác nhau: cây ở chậu (a) không có giá đỡ nhưng vẫn đứng vững còn chậu (b) nhờ có giá đỡ nên mới đứng vững.. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. + Qua đó cho biết đất có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng?. - Học sinh lắng nghe. Đất cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giúp cho cây đứng vững.. + Nhìn vào 2 hình Cây ở chậu (a) sẽ phát trên và cho biết trong triển nhanh hơn, khỏe.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> 2 cây đó thì cây nào sẽ lớn nhanh hơn, khỏe mạnh hơn? Tại sao? - Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng.. mạnh hơn cây ở chậu (b). vì cây (a) có đất cung cấp nhiều chất dinh dưỡng hơn.. Giáo viên giới thiệu cho h?c sinh sơ đồ 1 về thành phần của đất trồng và hỏi: ? Đất trồng gồm những thành phần gì? Kể ra.. -Học sinh quan sát sơ đồ 1 và trả lời:. - Học sinh ghi bài.. Đất trồng bao gồm: phần khí, phần lỏng và phần rắn (chất hữu cơ và chất vô cơ). Như: oxi, khí cacbonic, khí ? Hãy cho biết trong nitơ và một số khí khác. không khí có những chất khí nào? Oxi cần cho quá trình hô ? oxi có vai trò gì hấp của cây. trong đời sống cây trồng? Có chứa những chất như: ? Cho biết phần rắn có chất khoáng, chất mùn. chứa những chất gì? Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. ? Chất khoáng và chất mùn có vai trò gì đối với cây trồng? Phần lỏng chính là nước trong đất. ? Phần lỏng có những Có tác dụng hòa tan các chất gì? chất dinh dưỡng giúp cây ? Nước có vai trò gì dễ hấp thu. đối với đời sống cây trồng? - Học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành bảng. - Theo nhóm cũ thảo - Đại diện nhóm trả lời và luận nhóm khác bổ sung. và điền vào bảng thành phần của đất. - Đất có vai trò đặc biệt đối với đời sống cây trồng vì đất là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứng thẳng. II. Thành phần của đất trồng:.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> trồng: - Học sinh lắng nghe. - Yêu cầu nêu được: + Phần khí: cung cấp oxi cho cây hô hấp. + Phần rắn: cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. + Phần lỏng cung cấp nước cho cây. - Học sinh ghi bài. - GV kết luận, ghi bảng. - Gồm 3 phần: phần rắn, phần khí, phần lỏng. + Phần khí cung cấp oxi cho cây. + Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. + Phần lỏng: cung cấp nước cho cây.. c. Củng cố bài học (Tg5’) GV: ? Qua tiết học hôm nay chúng ta phải nắm được những nội dung chính nào? HS: Trả lời GV: Yêu cầu: Học sinh đọc phần ghi nhớ bài 1, bài 2. ?Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế của nước ta? ? Trồng trọt có những nhiệm vụ nào? Và cách sử dụng các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt. ? Thế nào là đất trồng và thành phần của đất trồng? d. Hướng dẫn HS học bài ở nhà (Tg2’) GV; Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài 1 và bài 2. - Học bài cũ và đọc trước bài 3..
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Ngày soạn:21/08/2011. Ngày dạy: Lớp 7A,7B,7C: Lớp 7D Lớp 7E,7G. 24/08/2011 24/08/2011 27/08/2011. Tiết 2 BàI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG 1.Mục tiêu bài học a.Kiến thức: - Biết được thành phần cơ giới của đất trồng. - Hiểu được thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính. - Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất trồng. - Hiểu được thế nào là độ phì nhiêu của đất. b. Kỹ năng: - Có khả năng phân biệt được các loại đất. - Có các biện pháp canh tác thích hợp. - Rèn luyện kĩ năng phân tích và hoạt động nhóm. c.Thái độ: - Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a. Giáo viên: - Đất, bảng con. - Phiếu học tập cho học sinh - Giáo án, tham khảo tài liệu liên quan tới bài dạy. b. Học sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 3. 3. Tiến trình lên lớp Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Hoạt động 1 (Tg 5’). Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài * Kiểm tra bài cũ (3’) Câu 1: Đất trồng có vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng? HS 1- Đất có vai trò đặc biệt đối với đời sống cây. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> trồng vì đất là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứng thẳng. Gồm 3 phần: phần rắn, phần khí, phần lỏng. Câu 2: Đất trồng gồm HS 2: Đất trồng gồm 3 những thành phần nào, vai phần chính: trò của từng thành phần đó - Phần khí cung cấp oxi đối với cây trồng ra sao? cho cây. -Phần rắn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây. - Phần lỏng: cung cấp nước cho cây. * Giới thiệu bài mới: (2’) - Lắng nghe - Đất trồng là môi trường sống của cây. Do đó ta cần biết đất có những tính chất chính nào để từ đó ta có biện pháp sử dụng và cải tạo hợp lí. Đây là nội dung của bài học hôm nay. Tiết 2 BàI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG Hoạt động 2 (Tg 7’). Tìm hiểu về thành phần cơ giới của đất GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I SGK và hỏi: ? Phần rắn của đất bao gồm những thành phần nào? ? Cho biết các chất tạo nên thành phần hữu cơ?. - Học sinh đọc thông tin và I. Thành phần cơ giới của trả lời: đất là gì? Bao gồm thành phần vô cơ và thành phần hữu cơ.. Xác động thực vật trong đất ? Phần vô cơ gồm có mấy Gồm có các cấp hạt: hạt cấp hạt? cát (0,05 – 2mm), limon ( bột, bụi) (0,002 – 0,05.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> mm) và sét (<0,002 mm). ? Giữa các hạt thì hạt nào có đường kính nhỏ nhất? Hạt sét có đường kính < 0,002mm. ? Thành phần cơ giới của Thành phần cơ giới của đất là gì? đất là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất. ? Căn cứ vào thành phần Chia đất làm 3 loại: Đất cơ giới người ta chia đất ra cát, đất thịt và đất sét. mấy loại? GV: Giảng thêm: -Học sinh lắng nghe. Giữa các loại đất đó còn có các loại đất trung gian như: đất cát pha, đất thịt nhẹ,… - Tiểu kết, ghi bảng. -Học sinh ghi bài.. -Thành phần cơ giới của đất là tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có trong đất. Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét.. Hoạt động 3. (Tg 8’). Tìm hiểu độ chua, độ kiểm của đất GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II và hỏi: ? Người ta dùng độ pH để làm gì? ? Trị số pH dao động trong phạm vi nào? ? Với giá trị nào của pH thì đất được gọi là đất chua, đất kiềm, đất trung tính?. - Học sinh đọc thông tin và II. Độ chua, độ kiềm của trả lời: đất: Dùng để đo độ chua, độ kiềm của đất. Dao động từ 0 đến 14.. Với các giá trị: + Đất chua: pH<6,5. + Đất kiềm: pH> 7,5. + Đất trung tính: pH = 6,6 -7,5. ? Em hãy cho biết tại sao Để có kế hoạch sử dụng.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> người ta xác định độ chua, và cải tạo đất. . độ kiềm của đất nhằm mục đích gì? GV; Mỗi cây trồng đều có - Học sinh lắng nghe. một đặc tính nhất định, do đó mỗi loại cây trồng chỉ sinh trưởng, phát triển tốt trong một phạm vi pH nhất định GV: sửa, bổ sung và giảng: Biện pháp làm giảm độ chua của đất là bón vôi kết hợp với thủy lợi đi đôi với canh tác hợp lí. - Tiểu kết, ghi bảng. - Học sinh ghi bài.. - Độ pH dao động từ 0 đến 14. Căn cứ vào độ pH người ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tiựnh. + Đất chua có pH < 6,5. + Đất kiềm có pH > 7,5. + Đất trung tính có pH= 6,6 -7,5.. Hoạt động 4: (Tg 9’). Tìm hiểu về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất GV: Yêu cầu 1 học sinh đọc to thông tin mục III SGK. - Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bảng. (SGK – tr 9) - GV: Yêu cầu các nhóm nhận xét bài làm của nhóm bạn: GV: Treo bảng phụ đáp án câu hỏi thảo luận. - Học sinh đọc to. - Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời và nhóm khác bổ sung. - HS nhận xét - HS so sánh với câu trả lời của nhóm mình. III. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất:.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng Đất Trung Tốt Kém bình Đất cát x Đất thịt x Đất sét x ? Nhờ đâu mà đất có khả Nhờ các hạt cát, limon, sét năng giữ nước và chất dinh và chất mùn mà đất giữ dưỡng? được nước và chất dinh dưỡng. ? Sau khi hoàn thành bảng Đất chứa nhiều hạt có kích các em có nhận xét gì về thước bé, đất càng chứa đất? nhiều mùn thì khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt. GV: giảng thêm: Để giúp - Học sinh lắng nghe. tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng người ta bón phân nhưng tốt nhất là bón nhiều phân hữu cơ. -Tiểu kết, ghi bảng.. - Học sinh ghi bài.. - Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng. Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé và càng chứa nhiều mùn khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng cao.. Hoạt động 5. (Tg 8’) Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất ?Trong thực tế thì đất thế - HS thu thập thông tin và IV. Độ phì nhiêu của đất nào người ta gọi là đất phì trả lời: là gì? nhiêu? Là đất tơi xốp, nhiều chất mùn.. ? Theo em độ phì nhiêu của Độ phì nhiêu của đất là đất là gì? khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây. ? Ngoài độ phì nhiêu còn có yếu tố nào khác quyết Còn cần các yếu tố khác định năng suất cây trồng như: giống tốt, chăm sóc không? tốt và thời tiết thuận lợi. GV: giảng thêm cho học sinh: Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải: làm đất đúng kỹ thuật, cải tạo và sử dụng đất hợp lí, thực hiện chế độ canh tác tiên tiến. - Ở địa phương chúng ta chủ yếu phát triến kinh tế nông nghiệp nên việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật vào trong canh tác đất là rất cần thiết. ? Là HS sinh lớp 7 em có những biện pháp gì để tăng độ phì nhiêu của đất? - Giáo viên chốt lại kiến thức, ghi bảng.. - Học sinh lắng nghe.. Bón phân hữu cơ cho đất... - Học sinh ghi bài.. -Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi, chất dinh dưỡng cho cây trồng bảo đảm được năng suất cao, đồng thời không chứa các chất độc hại cho cây.. Hoạt động 6. ( Tg 4’). Củng cố bài học + Gọi HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc bài GV: Treo bảng phụ 3 câu hỏi sau. Yêu cầu HS chọn - HS trả lời câu trả lời: Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau: Câu 1.Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm: HS 1: trả lời a. Xác định độ pH của từng loại đất..
<span class='text_page_counter'>(14)</span> b. Cải tạo đất và có kế hoạch sử dụng đất hợp lí. c. Xác định tỉ lệ đạm trong đất. d. Cả 3 câu a, b, c. Câu 2.Muốn cây đạt năng suất cao phải đạt những HS 2: trả lời yêu cầu nào sau đây: a. Giống tốt. b. Độ phì nhiêu. c. Thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt. d. Cả 3 câu a,b,c. Câu 3. Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là HS 3: trả lời nhờ: a. Hạt cát, sét. b. Hạt cát, limon. c. Hạt cát, sét, limon. d. Hạt cát, sét, limon và chất mùn. GV; Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét Đáp án: 1.b 2.d 3. d Hoạt động 7. (Tg 3’). Hướng dẫn HS học bài - Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài ? Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính? Đất chua có pH < 6,5, Đất ? Nhờ đâu mà đất giữ được nước và chất dinh kiềm có pH > 7,5. Đất trung dưỡng? tính có pH= 6,6 -7,5. Nhờ các hạt limon, sét... có ? Độ phì nhiêu của đất là gì? trong đất Là khả năng cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, õi, nước cho cây trồng GV: Nhận xét- dặn dò: - Nhận xét về thái độ học tập của h?c sinh. - Dặn dò: Về nhà học bài, xem trước nội dung bài 4. Ngày soạn: 27/08/2011. Ngày giảng:. Lớp 7A,7B,7C,7D Lớp 7E, 7G. 31/08/2011 03/09/2011. Tiết 3. Bài 4: Thực hành XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN ( vê tay).
<span class='text_page_counter'>(15)</span> 1. Mục Tiêu bài học a. Kiến thức: Biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay). b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm. c. Thái độ: Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải bảo đảm an toàn lao động. 2. Chuẩn bị. a. Giáo viên: - Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước. - Bảng chuẩn phân cấp đất. b. Học sinh: - Xem trước bài thực hành. - Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt. 3. Tiến trình dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1.(Tg 7’). Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới - Kiểm tra bài cũ: Câu 1: ?Thành phần cơ giới của đất - HS 1 trả lời: Thành phần cơ giới của đất là hình thành qua những cấp hạt nào? Từ tỉ lệ phần trăm các loại hạt cát, limon, sét có các cấp hạt đó chia đất thành mấy loại trong đất. đất chính? Tùy tỉ lệ từng loại hạt trong đất mà chia đất ra làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét. Câu 2: Nhờ đâu mà đất có khả năng - HS 2 trả lời: Nhờ các hạt cát, limon, sét và giữ nước và chất dinh dưỡng? chất mùn mà đất giữ được nước và chất dinh dưỡng GV:Giới thiệu bài mới: (2’) Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, sét và limon. Tùy theo tỉ lệ các hạt này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất cát và đất thịt. Bài thực hành hôm nay là nhằm xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay. Hoạt động GV. Hoạt động HS. Nội dung.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hoạt động 2 (Tg 5’).. Tìm hiểu vật liệu dụng cụ cần thiết GV: Yêu cầu học sinh đọc to phần I SGK trang 10. - Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh đặt mẫu đất vào giấy gói lại và ghi phía bên ngoài: + Mẫu đất số: 1, 2, 3 + Ngày lấy mẫu + Nơi lấy mẫu + Người lấy mẫu GV: Yêu cầu học sinh chia nhóm để thực hành.. - Học sinh đọc to.. I. Vật liệu và dụng cụ cần thiết: - Học sinh lắng nghe - Lấy 3 mẫu đất và tiến hành ghi ngoài đựng trong túi giấy. nilông hoặc dùng giấy sạch gói lại, bên ngoài có ghi : Mẫu đất số…, Ngày lấy mẫu…, - Học sinh làm theo Nơi lấy mẫu…, lời giáo viên. Người lấy mẫu… - 1 lọ nhỏ đựng nước và 1 ống hút lấy nước. - Thước đo. Hoạt động 3:(Tg 8’). Tìm hiểu quy trình thực hành - Giáo viên yêu cầu học sinh đem đất đã chuẩn bị đặt lên bàn. - Giáo viên hướng dẫn làm thực hành theo các bước SGK – Tr 11. Sau đó gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm theo lời bạn đọc để cho các bạn khác xem. - Yêu cầu học sinh xem bảng 1: Chuẩn phân cấp đất (SGK trang 11) và từ đó hãy xác định loại đất mà mình vê được là loại đất gì.. - Học sinh tiến hành làm theo. - Học sinh quan sát . 1 học sinh đọc và 1 học sinh làm thực hành. -Học sinh xem bảng 1 và quan sát học sinh đang làm thực hành xác định loại đất.. II. Quy trình thực hành: - Bước 1: lấy một ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay. - Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm (khi cảm thấy mát tay, nặn thấy dẻo là được). - Bước 3: Dùng 2 bàn tay vê đất thành thỏi có đường kính khoảng 3mm. - Bước 4: Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đường kính khoảng 3cm. Sau đó quan sát đối.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> chiếu với chuẩn phân cấp ở bảng 1. Hoạt động 4 (Tg 15’). Học sinh Thực hành GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và xác định mẫu của nhóm mình đem theo. (Thời gian xác định 5’) - Sau đó yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.. - Học sinh tiến III. Thực hành: hành thảo luận và xác định. - Đại diện từng nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung. - Yêu cầu học sinh nộp bảng mẫu thu - HS nộp bài hoạch ( Bảng mẫu bảng Th1) và loại đất nhóm mình thực hành. Yêu cầu: làm thực hành để hoàn thành bảng (Bảng Th 1) Mẫu đất Số 1 Số 2 Số 3. Trạng thái đất sau khi vê ……………………………… …… ……………………………… …… ……………………………… ……. Loại đất xác định ………………………………………… …… ………………………………………… …… ………………………………………… ……. Hoạt động 5. (Tg 2’). Tổng kết giờ thực hành GV: Củng cố và đánh giá giờ thực hành: Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành. Nhận xét : - Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh. Hoạt động 6 (Tg 8’). Hướng dẫn HS học bài ở nhà GV: Bài 5. Thực hành: Xác định độ pH của đất, về nhà chúng ta tự thực hành GV: Hướng dẫn I. Chuẩn bị.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> -Lấy hai mẫu đất bất kì và đựng mỗi mẫu trong một túi nilon ( túi nilon có ghi: Mẫu đất số..., ngày lấy mẫu, Nơi lấy mẫu,..Người lấy mẫu..) - Một thìa nhỏ, một thang màu pH chuẩn II. Quy trình thực hành - Thực hành theo các bước trong SGK – Tr 12, 13 - Làm bài thực hành vào bảng như bảng SGK – Tr 13 Ngày soạn: 03/09/2011. Ngày giảng: Lớp 7A, 7B, 7C, 7D Lớp 7E, 7G. 06/09/2011 10/09/2011. Tiết 4. Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, BẢO VỆ VÀ CẢI TẠO ĐẤT 1. Mục tiêu bài học a. Kiến thức: - Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lí. - Biết được các biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất. b. Kỹ năng: - Biết sử dụng các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất phù hợp. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm. - Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích. c. Thái độ: - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất. 2. Chuẩn bị. a. Giáo viên: - Nghiên cứu nội dung bài 6, tài liệu liên quan. - Soạn giáo án, GSK, SGV. - Hình 3,4,5 SGK trang 14 phóng to. - Bảng phụ, phiếu học tập cho Học sinh. b. Học sinh: - Xem trước bài 6. 3. Tiến trình dạy học. Hoạt động 1. Giới thiệu bài (2’) Hoạt động GV Hoạt động của HS Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở - Lắng nghe để sản xuất nông , lâm nghiệp. Vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất. Để biết như thế nào là sử dụng, cải tạo và.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> bảo vệ đất hợp lí ta vào bài mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải sử dụng đất hợp lý (15’) Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung -Yêu cầu học sinh xem - Học sinh đọc thông tin I. Vì sao phải sử dụng đất phần thông tin mục I SGK và trả lời: hợp lí? và suy nghĩ trong thực tế chúng ta chủ yếu sản xuất nông nghiệp. ? Vì sao phải sử dụng đất Do dân số tăng nhanh hợp lí? dẫn đến nhu cầu lương thực, thực phẩm tăng theo trong khi đó diện tích đất trồng có hạn - Học sinh chia nhóm, GV: Chia nhóm, yêu cầu thảo luận. thảo luận và hoàn thành bảng mẫu: - Đại diện nhóm trình - Giáo viên treo bảng phụ bày, nhóm khác bổ sung lên bảng. - Giáo viên tổng hợp ý kiến đưa ra đáp án. Biện pháp sử dụng đất Mục đích - Thâm canh tăng vụ. - Tăng năng suất, sản lượng. - Khơng bỏ đất hoang. - Chống xĩi mịn. - Chọn cây trồng phù hợp - Tạo điều kiện cho cây với đất. phát triển mạnh. - Vừa sử dụng, vừa cải tạo. - Cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cây. - Giáo viên giảng giải -Học sinh lắng nghe. thêm: Biện pháp vừa sử dụng, vừa cải tạo thường áp dụng đối với những vùng đất mới khai hoang hoặc mới lấn ra biển. Đối với những vùng đất này, khơng nên chờ đến.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> khi cải tạo xong mới sử dụng mà phải sử dụng ngay để sớm thu hoạch. - Tiểu kết, ghi bảng. - Học sinh ghi bài.. ? Ở địa phương em chủ yếu là phát triển ngành trồng - Suy nghĩ trả lời trọt, gia đình em đã sử dụng đất như thế nào? GV: Đất là tài nguyên quý, nhờ nĩ mà chúng ta cĩ thể - Lắng nghe trồng trọt và tạo ra sản phẩm cho con người, vì vậy chúng ta phải biết cách sử dụng và cải tạo đất hợp lý.. - Do dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu lương thực, thực phẩm tăng theo, trong khi đó diện tích đất trồng trọt có hạn , vì vậy phải sử dụng đất hợp lí.. Hoạt động 3 (Tg 20’) Tìm hiểu các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất. GV: Nhờ đất mà ta có thể trồng trọt được, nhưng nếu cứ sử dụng đất mà không cải tạo đất thì đất sẽ bị thoái hoá, khi đó việc trồng trọt sẽ không hiệu quả. Vậy cải tạo và bảo vệ đất như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu -Giáo viên hỏi: ? Tại sao ta phải cải tạo đất?. - Lắng nghe. - Học sinh trả lời: Vì có những nơi đất có những tính chất xấu như: chua, mặn, bạc màu… nên cần phải cải tạo mới sử dụng có hiệu quả được. - Giáo viên giới thiệu cho - Học sinh lắng nghe. học sinh một số loại đất cần cải tạo ở nước ta:. II. Các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
<span class='text_page_counter'>(21)</span> + Đất xám bạc màu: nghèo dinh dưỡng, tầng đất mặt rất mỏng, đất thường chua. + Đất mặn: có nồng độ muối tương đối cao, cây trồng không sống được trừ các cây chịu mặn (đước, sú, vẹt, cói,..) + Đất phèn: Đất rất chua chứa nhiều muối phèn gây độc hại cho cây trồng. - Yêu cầu theo nhóm cũ - Nhóm thảo luận và thảo luận theo bảng và kết hoàn thành bảng. hợp quan sát hình 3,4,5. - Cử đại diện nhóm trình bày và nhóm khác bổ sung. - Tổng hợp các ý kiến và - Học sinh ghi bài vào đưa ra đáp án vở. Biện pháp cải tạo đất Mục đích - Cày sâu, bừa kĩ, bón - Tăng bề dày lớp đất phân hữu cơ. canh tác. - Làm ruộng bậc thang. - Hạn chế dòng chảy, xói mòn, rửa trôi. - Trồng xen cây nông - Tăng độ che phủ đất, nghiệp giữa các cây phân hạn chế xói mòn rửa xanh. trôi. - Cày sâu, bừa sục, giữ - Tháo chua, rửa mặn. nước liên tục, thay nước thường xuyên. - Bổ sung chất dinh - Bón vôi. dưỡng cho đất. - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: ? Qua đó thì cho biết Các biện pháp thường những biện pháp nào dùng: canh tác, thuỷ thường dùng để cải tạo và lợi, bón phân. bảo vệ đất ở địa phương em? - GV: Khu vực chúng ta - Học sinh lắng nghe. đất đồi núi chiếm đa số. áp dụng cho loại đất - Đất xám bạc màu. - Đất dốc (đồi, núi). - Đất dốc đồi núi. - Đất phèn. - Đất phèn..
<span class='text_page_counter'>(22)</span> do vậy cúng ta thường làm ruộng bậc thang để phát triển nông nghiệp - Tiểu kết, ghi bảng. -Học sinh ghi bài.. - Những biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất là canh tác, thuỷ lợi và bón phân.. Hoạt động 4 ( Tg 5’) Củng cố bài học GV: Hệ thống lại nội dung bài -Yêu cầu học sinh đọc - HS đọc bài phần ghi nhớ. ? Vì sao phải sử dụng - Do dân số tăng nhanh dẫn đến nhu cầu lương thực, đất hợp lí? thực phẩm tăng theo, trong khi đó diện tích đất trồng trọt có hạn , vì vậy phải sử dụng đất hợp lí. ? Hãy cho biết những - Những biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ biện pháp dùng để cải tạo đất là canh tác, thuỷ lợi và bón phân. và bảo vệ đất. Hoạt động 5. (Tg 3’). Hướng dẫn về nhà GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi cuối bài. - Trả lời GV: Về nhà các em tìm hiểu thêm một số - Lắng nghe và ghi câu hỏi biện pháp bảo vệ và sử dụng đất ở địa phương. Và chuẩn bị trước bài 7 Ngày soạn: 20/09/2010. Ngày giảng: Lớp 7A, 7B,7C,7D Lớp 7E,7G. 13/09/2011. 17/09/2011.. Tiết 5. Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT 1. Mục tiêu bài học a. Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(23)</span> - Hiểu được thế nào là phân bón, các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón. b. Kỹ năng: - Phân biệt được các loại phân bón và biết cách sử dụng từng loại phân bón phù hợp với từng loại đất và từng loại cây. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và thảo luận nhóm. c. Thái độ: - Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ như thân, cành, lá và cây hoang dại để làm phân bón. 2. Chuẩn bị a.Giáo Viên: - Hình 6 trang 17 SGK phóng to. - Bảng phụ, phiếu học tập. b. Học Sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 7. 3. Tiến trình lên lớp. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động1.. kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài GV: Đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ: Câu 1; Vì sao phải cải tạo đất?. - HS 1;Vì có những nơi đất có những tính chất xấu như: chua, mặn, bạc màu… nên cần phải cải tạo mới sử dụng có hiệu quả được. Câu 2; Người ta thường dùng HS 2; Cày sâu, bừa kĩ, bón phân hữu cơ. những biện pháp nào để cải tạo + Làm ruộng bậc thang. + Trồng xen cây nông nghiệp giữa các cây phân đất? xanh. + Cày sâu, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên. + Bón vôi. GV; Đặt vấn đề: -Người ta nói rằng phân bón là một yếu tố không thể thiếu trong sản xuất trồng trọt. Vậy phân bón là gì và nó có tác dụng như thế nào đối với cây trồng? Để biết được điều này ta vào bài 7. Hoạt động 2..
<span class='text_page_counter'>(24)</span> Tìm hiểu thế nào là phân bón - Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc mục I và trả lời: I. Phân bón là gì? mục I và trả lời các câu hỏi: + Phân bón là gì? - Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng. + Vì sao người ta bón - Vì phân bón có chứa các chất dinh phân cho cây? dưỡng cần thiết cho cây trồng. + Các chất dinh dưỡng chính trong cây là những chất nào? + Giải thích thêm ngoài các chất trên , còn có nhóm các nguyên tốt vi lượng như:Cu, Fe, Zn, … + Người ta chia phân bón ra làm mấy nhóm chính?. - Đó là đạm, lân, kali. - Học sinh lắng nghe.. - Phân bón chia làm 3 nhóm chính: phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh.. + Phân hữu cơ gồm - Gồm: phân chuồng, phân bắc, những loại nào? phân rác, phân xanh, than bùn và khô dầu. + Phân hóa học gồm - Gồm: phân lân, phân đạm, phân những loại nào? kali, phân đa lượng, phân vi lượng. + Phân vi sinh gồm - Gồm: phân bón có chứa vi sinh những loại nào? vật chuyển hóa đồng, vi sinh vật chuyển hóa lân. - Yêu cầu học sinh chia - Học sinh thảo luận nhóm và hoàn nhóm và thảo luận để thành bảng. hoàn thành bảng. - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. - GV; Nhận xét và đưa - Yêu cầu nêu được: ra đáp án + Phân hữu cơ: . Nhóm Loại phân + Phân hóa học:.
<span class='text_page_counter'>(25)</span> + Phân vi sinh:. phân bón Hữu cơ. bón a, b, e, g, k, l, m Hoá học c, d, h, n Vi sinh l -Tiểu kết, ghi bảng.. - Học sinh ghi bài.. - Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng. Có 3 nhóm phân bón là phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh.. Hoạt động3. Tìm hiểu tác dụng của phân bón - Yêu cầu học sinh quan sát hình 6 SGK và trả lời câu hỏi: + Phân bón có ảnh hưởng thế nào đến đất, năng suất cây trồng và chất lượng nông sản? - Nhận xét. - Giải thích thêm thông qua hình 6 : Nhờ phân bón mà có nhiều chất dinh dưỡng hơn nên cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, đạt năng suất cao và chất lượng nông sản cũng cao hơn. + Vậy bón phân cho đất càng nhiều càng tốt phải không? Vì sao?. - Tiểu kết, ghi bảng.. - Học sinh quan sát hình và trả lời:. II. Tác dụng của phân bón:. - Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất và chất lượng nông sản. - Học sinh lắng nghe.. - Không, vì khi bón phân quá liều lượng, sai chủng loại, không cân đối giữa các loại phân nhất là phân hóa học thì năng suất cây trồng không những không tăng mà có khi còn giảm. - Học sinh ghi bài. -Phân bón làm tăng độ phì nhiều của đất, tăng năng suất cây trồng và tăng chất lượng nông sản..
<span class='text_page_counter'>(26)</span> GV: Chúng ta không nên lạm dụng quá nhiều vào phân bón, bón phân hoá học nhiều sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường, gây ô nhiễm nguồn nước. Hoạt động 4.. Củng cố và hướng dẫn học sinh về nhà - Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ và mục em có thể chưa biết - Thế nào là phân bón? - Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây trồng. Có mấy nhóm chính? Có 3 nhóm phân bón là phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh Kể ra. - Phân bón có tác dụng - Tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng độ phì nhiêu của đất. như thế nào? - Hướng dẫn HS trả lời - Lắng nghe câu hỏi cuối bài. - Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 8.. Ngày soạn:. Ngày giảng; Lớp: 7A, 7B, 7C, 7D 21/09/2011 Lớp : 7G, 7E 24/09/2011. Tiết 6. BàI 8: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG 1. Mục Tiêu a. Kiến thức:.
<span class='text_page_counter'>(27)</span> -Nhận biết được một số loại phân hóa học thông thường. b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành và thảo luận nhóm. c. Thái độ: Có ý thức cẩn thận trong thực hành và bảo đảm an toàn lao động. 2. Chuẩn bị. a. Giáo viên: - Mẫu phân hóa học, ống nghiệm. - Đèn cồn, than củi. - Kẹp sắt gấp than, thìa nhỏ. - Diêm, nước sạch. b. Học sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 8. - Chuẩn bị một số mẫu phân hoá học, than củi 3. Tiến trình lên lớp a. Kiểm tra bài cũ: (Tg 5’) Câu 1;Phân hữu cơ gồm những loại nào? Ở gia đình em thường dùng loại phân hữu cơ nào? Trả lời Gồm: phân chuồng, phân bắc, phân rác, phân xanh, than bùn và khô dầu Ở nhà em thường dùng: Phân xanh, phân chuồng để bón cho cây trồng. Câu 1. Phân hoá học gồm những loại nào? Trả lời Gồm: phân lân, phân đạm, phân kali, phân đa lượng, phân vi lượng. b. Bài mới: * Vào bài: Bài trước chúng ta đã học về 3 loại phân bón đó là phân hữu cơ, phân hóa học và phân vi sinh. Nhưng làm sao có thể nhận biết được một số loại phân hoá học thông thường, đó là nội dung bài hôm nay. * Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng. - Yêu cầu 1 học sinh đọc to phần I trang 18 SGK. - Giáo viên đem dụng cụ thực hành ra và giới thiệu. - Giáo viên chia nhóm thực hành cho học sinh.. Hoạt động 1 (Tg 3’) Vật liệu và dụng cụ cần thiết -Một học sinh đọc to phần I. Vật liệu và dụng cụ cần I. thiết: - Học sinh lắng nghe giáo - Mẫu phân hóa học, ống viên giải thích. nghiệm. - Đèn cồn, than củi. - Học sinh chia nhóm thực - Kẹp sắt gấp than, thìa hành theo chỉ dẫn của giáo nhỏ..
<span class='text_page_counter'>(28)</span> viên .. - Diêm, nước sạch.. Hoạt động 3. Quy trình thực hành - Yêu cầu học sinh đọc 3 - Một học sinh đọc to 3 II. Quy trình thực hành: bước phần 1 SGK trang bước. 1.Phân biệt nhóm phân 18. bón hòa tan và nhóm ít -Giáo viên làm mẫu cho -Học sinh quan sát và tiến hoặc không hòa tan: học sinh xem sau đó yêu hành thực hành. - Bước 1: Lấy một lượng cầu các nhóm làm. phân bón bằng hạt ngô cho vào ống nghiệm. -Yêu cầu học sinh xác - Học sinh xác định. - Bước 2: Cho 10- 15 ml định nhóm phân hòa tan nước sạch vào và lắc mạnh và không hòa tan. trong vòng 1 phút. - Bước 3: Để lắng 1-2 phút. Quan sát mức độ hòa tan. + Nếu thấy hòa tan: đó là phân đạm và phân kali. + Không hoặc ít hòa tan: đó là phân lân và vôi. 2. Phân biệt trong nhóm - Yêu cầu học sinh đọc 2 - Học sinh đọc to phần 2. phân bón hòa tan: bước ở mục 2 SGK trang - Bước 1: Đốt cục than củi 19. trên đèn cồn đến khi nóng - Giáo viên làm mẫu. Sau - Học sinh quan sát và làm đỏ. đó yêu cầu các nhóm xác theo. - Bước 2: Lấy một ít phân định phân nào là phân bón khô rắc lên cục than đạm và phân nào là phân củi đã nóng đỏ. kali. + Nếu có mùi khai: đó là - Yêu cầu học sinh đọc to - Một học sinh đọc to thông đạm. phần 3 trang 19. tin mục 3 + Nếu không có mùi khai đó là phân kali. 3. Phân biệt trong nhóm - Yêu cầu học sinh xem - Học sinh xác định. phân bón ít hoặc không mẫu và nhận dạng ống hòa tan: nghiệm nào chứa phân Quan sát màu sắc: lân, ống nghiệm nào chứa - Nếu phân bón có màu vôi. nâu, nâu sẫm hoặc trắng - Yêu cầu học sinh viết - Học sinh ghi bài. xám như ximăng, đó là vào tập. phân lân. - Nếu phân bón có màu trắng đó là vôi..
<span class='text_page_counter'>(29)</span> Hoạt động 4. ( Tg 20’) Học sinh thực hành - Các nhóm thực hành và III. Thực hành: xác định. - Học sinh kẻ bảng và nộp bài thu hoạch cho giáo viên.. - Yêu cầu nhóm thực hành và xác định. - Sau đó yêu cầu học sinh kẻ bảng mẫu vào vở và nộp bài thu hoạch cho giáo viên. c. Củng cố đánh giá giờ thực hành (Tg 5’) Cho học sinh nêu lại cách - HS nêu lại thực hành và nhận dạng từng loại phân. - Nhận xét về thái độ thực - Lắng nghe hành của học sinh.. d. Hướng dẫn HS học bài ở nhà - Yêu cầu HS về nhà: + Ôn lại quy trình thực hành để nhận biết một số loại phân hoá học thông thường + Đọc trước nội dung bài 9: Cách sử dụng một số loại phân bón thông thường Ngày soạn: 24/09/2011 Tiết: 7 BÀI 9: CÁCH. Ngày dạy: 7A, 7B,7C,7D 28/09/2011 7G,7E 01/10/2011. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG. 1. Mục tiêu. a. Kiến thức: - Biết được cách bón phân. - Biết được cách sử dụng các loại phân bón thông thường. - Biết được cách bảo quản các loại phân bón thông thường. b. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích. - Hoạt động nhóm. c. Thái độ: - Có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón. 2. Chuẩn bị. a. Giáo viên: - Hình 7,8,9,10 SGK phóng to - Giáo án - SGK - SGV - Bảng phụ, phiếu học tập..
<span class='text_page_counter'>(30)</span> - Máy chiếu qua đầu, thước chỉ... b. Học sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 9. 3. Tiến trình lên lớp. a. Kiểm tra bài cũ - Trong quá trình dạy b. Bài mới * Vào bài (Tg 2'): Trong trồng trọt, phân bón là một yếu tố không thể thiếu được. Do đó chúng ta phải biết cách sử dụng và bảo quản phân bón. Đó là nội dung của bài hôm nay. * Nội dung Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1. TÌM HIỂU VỀ CÁCH BÓN PHÂN _ Yêu cầu học sinh đọc _ Học sinh đọc và trả lời: I. Cách bón phân: thông tin mục I SGK và hỏi: + Căn cứ vào thời điểm bón phân người ta chia ra mấy cách bón phân? Người ta chia làm 2 cách bón: bón lót và bón thúc. + Thế nào là bón lót? Bón lót nhằm mục đích gì? Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ. + Thế nào là bón thúc? Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. + Căn cứ vào hình thức bón phân người ta chia ra mấy cách bón phân? Là những cách nào? Chia thành các cách bón: bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá. _ Yêu cầu học sinh chia _ Học sinh chia nhóm, nhóm, thảo luận và hoàn.
<span class='text_page_counter'>(31)</span> thành các hình trên bảng. thảo luận. _ Yêu cầu nêu lên các ưu, nhược điểm của từng cách bón phân. _ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung. * Theo hàng ( hình 7) + Ưu: 1 và 9 + Nhược: 3 * Theo hốc ( hình 8) + Ưu: 1 và 9 + Nhược: 3 * Bón vãi: ( hình9) + Ưu: 6 và 9. + Nhược : 4 * Phun trên lá: ( hình 10) + Ưu: 1,2,5. + Nhược: 8. _ Học sinh lắng nghe và _ Giáo viên nhận xét và ghi ghi bài. bảng. -Phân bón có thể được bón trước khi gieo trồng (bón lót) hoặc trong thời gian sinh trưởng của cây (bón thúc). - Có nhiều cách bón: Có thể bón vãi, bón theo hàng, bón theo hốc hoặc phun trên lá. Hoạt động 3. TÌM HIỂU CÁCH SỬ DỤNG LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG _ Yêu cầu học sinh thảo _ Học sinh thảo luận II. Cách sử dụng các loại luận nhóm và hoàn thành nhóm và hoàn thành phân bón thông thường: bảng. bảng. Loại phân Cách sử _ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại bổ bón dụng sung. Phân hữu _ Yêu cầu nêu được: cơ + Phân hữu cơ: bón lót. Phân N,P,K + Phân N,P,K : bón thúc Phân lân + Phân lân: bón lót, bón thúc. _ Học sinh lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(32)</span> _ Giáo viên nhận xét. + Vậy cho biết khi sử dụng phân bón cần chú ý đến Cần chú ý đến đặc điểm điều gì? của từng loại phân mà có cách sử dụng phù hợp. -Khi sử dụng phân bón phải _ Học sinh ghi bài. chú ý tới các đặc điểm của _ Tiểu kết, ghi bảng từng nhóm. + Phân hữu cơ: bón lót. + Phân vô cơ: bón thúc. + Phân lân: bón lót hoặc bón thúc Hoạt động 4. BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG _ Yêu cầu học sinh đọc mục _ Học sinh đọc và trả lời: III.Bảo quản các loại III và trả lời các câu hỏi: phân bón thông thường: + Đối với phân hóa học ta Đối với phân hóa học có phải bảo quản như thế nào? các biện pháp sau: + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông. + Để ở nơi khô ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các + Vì sao không để lẫn lộn loại phân bón với nhau. các loại phân bón với nhau? Vì sẽ xảy ra phản ứng + Đối với phân chuồng ta làm giảm chất lượng phải bảo quản như thế nào? phân. Có thể bảo quản tại + Tại sao lại dùng bùn ao chuồng nuôi hoặc lấy ra để trét kín đóng phân ủ? ủ thành đóng, dùng bùn ao trét kín bên ngoài. _ Giáo viên giảng thêm: Tạo điều kiện cho vi Qua đó ta thấy rằng tùy vào sinh vật phân giải phân từng loại phân mà có cách hoạt động, hạn chế đạm bảo quản cho thích hợp. bay đi và giữ vệ sinh môi _ Tiểu kết, ghi bảng. trường. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài.. - Khi chưa sử dụng để đảm bảo chất lượng phân bón.
<span class='text_page_counter'>(33)</span> cần phải có biện pháp bảo quản chu đáo như: + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông. + Để ở nơi khô ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. Hoạt động 5. CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Gọi HS đọc phần ghi nhớ -Học sinh đọc phần ghi nhớ _ Có mấy cách bón phân? Người ta chia làm 2 Thế nào là bón lót, bón cách bón: bón lót và bón thúc? thúc. Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng. Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ. Bón thúc là bón phân trong thời gian sinh trưởng của cây. _ Hãy cho biết các cách sử dụng phân bón thông thường. Khi sử dụng phân bón phải chú ý tới các đặc _ Người ta bảo quản các điểm của từng nhóm loại phân bón thông thường bằng cách nào? + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông. + Để ở nơi khô ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các Nhận xét- dặn dò: loại phân bón với nhau. _ Nhận xét về thái độ học.
<span class='text_page_counter'>(34)</span> tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 10.. Ngày soạn:28/ 09/ 2010. Ngày dạy: 04 / 10/ 2010 LỚP 7A : ……../ ……/ 2010 ……../ ……/ 2010 ……../ ……/ 2010. Tiết 8.. BÀI 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG 1. Mục tiêu. a. Kiến thức: _ Hiểu được vai trò của giống cây trồng. _ Nắm được một số tiêu chí của giống cây trồng tốt. _ Biết được các phương pháp chọn, tạo giống cây trồng. b. Kỹ năng: _ Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích. _ Kỹ năng hoạt động nhóm. c. Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất. 2. Chuẩn bị. a. Giáo viên: _ Hình 11,12,13,14 SGK phóng to. _ Chuẩn bị phiếu học tập cho Học sinh. b. Học sinh: Xem trước bài 10. 3. Tiến trình lên lớp. Tg Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1. 7P KIỂM TRA BÀI CŨ VÀ GIỚI THIỆU BÀI.
<span class='text_page_counter'>(35)</span> GV - Kiểm tra bài cũ: - HS trả lời ? - Thế nào là bón lót, bón Bón lót là bón phân vào thúc? đất trước khi gieo trồng. Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới bén rễ. ? - Người ta bảo quản các loại phân bón thông thường bằng cách nào? + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bọc kín bằng bao nilông. + Để ở nơi khô ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. GV - Giới thiệu bài: ông cha ta thường có câu “nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống. Nhưng ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động tạo và sử dụng phân bón, thì giống được đặt lên hàng đầu. Vậy giống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất trồng trọt và làm như thế nào để có giống tốt? Ta hãy vào bài mới. 10P Hoạt động 2. VAI TRÒ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG GV - Giáo viên treo tranh và _ Học sinh quan sát và I. Vai trò của giống hỏi: trả lời: cây trồng: ?. + Giống cây trồng có vai Giống cây trồng có vai trò gì trong sản xuất trồng trò:.
<span class='text_page_counter'>(36)</span> trọt?. ?. ?. ?. ?. 6P. + Tăng năng suất. + Tăng vụ. + Thay đổi cơ cấu cây trồng. + Nhìn vào hình 11a hãy Giống cây trồng là yếu cho biết thay giống cũ bằng tố quyết định đối với giống mới năng suất cao có năng suất cây trồng. tác dụng gì? + Hình 11b sử dụng giống Có tác dụng tăng các vụ mới ngắn ngày có tác dụng gieo trồng trong năm. gì đối với các vụ gieo trồng trong năm? Làm thay đổi cớ cấu + Nhìn hình 11c sử dụng cây trồng trong năm. giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng? _ Học sinh ghi bài. + Giáo viên chốt lại kiến - Giống cây trồng tốt có thức, ghi bảng. tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm. Hoạt động 2. TIÊU CHÍ CỦA GIỐNG CÂY TRỒNG. GV _ Yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận 5 tiêu chí để chọn ra những giống cây trồng tốt. ?. _ Giáo viên hỏi: + Tại sao tiêu chí 2 không phải là tiêu chí của giống cây trồng tốt?. GV - Giáo viên giảng giải từng tiêu chí và hỏi: ? + Tại sao người ta lại chọn tiêu chí là giống chống chịu sâu bệnh?. _ Học sinh thảo luận II. Tiêu chí của giống nhóm, cử đại diện trả cây trồng tốt: lời, nhóm khác bổ sung. Đó là tiêu chí : 1,3,4,5. _ Học sinh trả lời: Giống có năng suất cao chưa hẳn là giống tốt mà giống có năng suất cao và ổn định mới là giống tốt. - Học sinh lắng nghe và trả lời: Nếu giống không chống chịu được sâu bệnh thì sẽ tốn nhiều công chăm.
<span class='text_page_counter'>(37)</span> sóc, năng suất và phẩm chất nông sản thấp. _ Học sinh ghi bài. GV _ Tiểu kết, ghi bảng.. 17P. _ Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. _ Có chất lượng tốt. _ Có năng suất cao và ổn định. _ Chống chịu được sâu bệnh.. Hoạt động 4. PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC GIỐNG CÂY TRỒNG. GV _ Yêu cầu học sinh quan sát hình 12,13,14 và kết hợp đọc thông tin, thảo luận nhóm về 4 phương pháp đó và trả lời theo câu hỏi: ? + Thế nào là phương pháp chọn lọc?. _ Học sinh quan sát và thảo luận nhóm. _ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.. III. Phương pháp chọn lọc giống cây trồng: 1. Phương pháp chọn lọc:. Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. GV - Giáo viên nhận xét, ghi - Học sinh lắng nghe, bảng. -Từ nguồn giống khởi ghi bài. đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. GV - Yêu cầu học sinh quan sát - Học sinh quan sát và 2. Phương pháp lai:.
<span class='text_page_counter'>(38)</span> ? ? ?. hình 13 và cho biết: + Cây dùng làm bố có chứa gì? + Cây dùng làm mẹ có chứa gì? + Thế nào là phương pháp lai?. trả lời: Có chứa hạt phấn. Có chứa nhuỵ.. Lấy phân hoa của cây dùng làm bố thụ phân cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. - Học sinh lắng nghe và GV - Giáo viên giải thích hình ghi bảng. và ghi bảng. - Lấy phấn hoa của cây dùng làm bố thụ phấn cho nhụy hoa của cây dùng làm mẹ. Sau đó lấy hạt của cây mẹ gieo trồng ta được cây lai. Chọn các cây lai có đặc tính tốt để làm giống. - Học sinh đọc to và trả GV - Yêu cầu 1 Học sinh đọc lời: 3. Phương pháp gây to và hỏi: Sử dụng tác nhân vật lí đột biến: ? + Thế nào là phương pháp (tia) hoặc hoá học để xử gây đột biến? lí các bộ phân của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn…) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. - Học sinh lắng nghe, GV - Giáo viên giảng thích rõ ghi bài. thêm, ghi bảng. - Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hóa học để xử lí các bộ phận của cây (hạt, mầm,nụ hoa,.
<span class='text_page_counter'>(39)</span> hạt phấn…) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. _ Nhóm thảo luận và trả 4. Phương pháp nuôi GV - Yêu cầu nhóm cũ thảo lời: cấy mô: luận và cho biết: Tách lấy mô (hoặc tế ? + Thế nào là phương pháp bào) sống của cây, nuôi nuôi cấy mô? cấy trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc ra được giống mới. - Học sinh ghi bài. GV - Giáo viên giải thích , bổ - Tách lấy mô sung, ghi bảng. ( hoặc tế bào) sống của cây, nuôi cấy trong môi trường đặc biệt. Sau một thời gian, từ mô ( hoặc tế bào) sống đó sẽ hình thành cây mới, đem trồng và chọn lọc Đó là phương pháp ra được giống mới. ? + Theo em trong 4 phương chọn lọc. pháp trên thì phương pháp _ Học sinh lắng nghe. nào được ứng dụng rộng rãi nhất hiện nay? GV - Giáo viên chốt lại kiến thức. Hoạt động 5. 5P CỦNG CỐ - DẶN DÒ - Củng cố bài học _ Giống có vai trò như thế nào trong trồng trọt? _ Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng?.
<span class='text_page_counter'>(40)</span> Hãy cho biết đặc điểm của phương pháp nuôi cấy mô. Nhận xét – dặn dò: (2 phút) _ Nhận xét về thái độ học tập của h?c sinh. _ Dặn dò: - Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 11 Ngày soạn:07/10/2010. Ngày dạy: 12/10/2011 lớp 7A, 7B,7C,7D Ngày dạy: 15/10/2011 lớp 7E, 7G :. Tiết 9. BàI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG. CÂY TRỒNG 1. Mục tiêu a. Kiến thức: - Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng. - Biết cách bảo quản hạt giống. b. Kỹ năng: - Biết cách giâm cành, chiết cành, ghép cành. - Biết cách bảo quản hạt giống. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm. c. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là giống quý, đặc sản. 2. Chuẩn bị a. Giáo viên: - Sơ đồ 3, hình 15, 16, 17 SGK phóng to. - Chuẩn bị phiếu học tập. - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo b. Học sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 11. 3. Tiến trình dạy học a. Kiểm tra bài cũ Câu 1:Nêu vai trò của giống cây trồng trong ngành trồng trọt?.
<span class='text_page_counter'>(41)</span> Câu 2;Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp chọn lọc? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? Trả lời: Câu 1:- Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm. Câu 2: -Có 4 phương pháp chọn tạo giống cây trồng. + Phương pháp chọn lọc là: Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. + Phương pháp gây đột biến: Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hóa học để xử lí các bộ phận của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn…) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. b. Bài mới * Vào bài (2')::Để có giống tốt dùng trong sản xuất thì ta phải biết cách sản xuất và bảo quản. Vậy làm sao để sản xuất giống tốt và bảo quản nó? Đó là nội dung của bài học hôm nay. * Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1 Tìm hiểu cách sản xuất giống cây trồng.. - Giống cây trồng là yếu tố quan trọng trong trồng trọt, Vậy khi trồng trọt chúng ta sản xuất giống như thế nào ta cùng vào tìm hiểu - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: I. Sản xuất giống cây ? Sản xuất giống cây trồng - Sản xuất giống cây trồng: nhằm mục đích gì? trồng nhằm mục đích tạo 1. Sản xuất giống cây trồng ra nhiều hạt giống, cây bằng hạt: con phục vụ gieo trồng. - Yêu cầu học sinh quan - Học sinh quan sát và trả sát sơ đồ 3 và cho biết: lời: ? Tại sao phải phục tráng - Trong quá trình gieo giống? trồng do những nguyên nhân khác nhau mà nhiều đặc tính tốt của giống dần mất đi. Do đó cần phải phục tráng những đặc tính tốt của giống..
<span class='text_page_counter'>(42)</span> ? Quy trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm? Nội dung công việc của từng năm là gì?. - Có 4 năm: + Năm thứ 1: gieo hạt đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt. + Năm thứ 2: Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng. + Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng + Năm thứ 4: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà.. Giáo viên giảng giải cho - Học sinh lắng nghe. học sinh thế nào là giống nguyên chủng, siêu nguyên chủng. + Giống nguyên chủng là giống có chất lượng cao được nhân ra từ giống siêu nguyên chủng. + Giống siêu nguyên chủng có số lượng ít nhưng chất lượng cao. -Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. thức, ghi bảng.. - Yêu cầu học sinh chia - Học sinh thảo luận. - Hạt giống đã phục tráng đem gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng rồi nhân lên thành giống nguyên chủng. Sau đó đem giống nguyên chủng ra sản xuất đại trà. 2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:.
<span class='text_page_counter'>(43)</span> nhóm, quan sát hình nhóm. 15,16,17 và thảo luận câu -Đại diện nhóm trả lời, hỏi: nhóm khác bổ sung. - Yêu cầu phải nêu được: ? Hãy cho biết đặc điểm + Giâm cành: từ cây mẹ của các phương pháp giâm cắt một đoạn đem giâm cành? sau một thời gian cây ra rể. ? Đặc điểm của chiết + Chiết cành; bốc 1 cành? khoanh vỏ trên cành, bó đất lại. Sau một thời gian ra rể thì cắt rời khỏi cây mẹ và đem trồng. ?Đặc điểm của ghép mắt + Ghép mắt: là lấy mắt ghép mắt? cuả cây này ghép vào cây khác. ? Em hãy lấy ví dụ về một - Cây mía, cỏ voi, cây số loại giông cây sử dụng sắn…. phương pháp giâm cành? ? Em hãy lấy ví dụ về một - Cây bưởi, cam, quýt… số loại giông cây sử dụng phương pháp ghép cành? GV: Ghép cành hay ghép mắt có thể ghép mắt cây này với cây khác, nhưng chúng phải cùng loài. VD mắt cây quýt ghép với cây bưởi mà ở địa phương chúng ta thường trồng nhiều… ? Em hãy lấy ví dụ về một - Cành mận, cành đào… số loại giông cây sử dụng phương pháp chiết cành? - Giáo viên nhận xét, bổ - Học sinh trả lời: sung và hỏi: ? Tại sao khi giâm cành - Để giảm bớt cường độ người ta phải cắt bớt lại? thoát hơi nước giữ cho hom giống không bị héo. ? Tại sao khi chiết cành - Để giữ ẩm cho đất bó người ta phải dùng nilông bầu và hạn chế sự xâm bó kín bầu đất lại? nhập của sâu bệnh.. - Giâm cành là từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất cát, sau một thời gian cành giâm ra rể. - Chiết cành là bóc khoanh vỏ của cành sau đó bó đất. Khi cành đã ra rể thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất. - Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép vào một cây khác (gốc ghép)..
<span class='text_page_counter'>(44)</span> - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. thức, ghi bảng. GV: Ngoài các phương pháp nhân giống này ra còn một phương pháp nữa đó là phương pháp nuôi cấy mô: Từ tế bào người ta đem ươm trong môi trường nhân tạo sau khi mọc mầm chọn lấy những cây tốt về làm giống Hoạt động 2 Tìm hiểu cách bảo quản hạt giống cây trồng. - Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc và trả lời: II. Bảo quản hạt giống cây mục II và hỏi: trồng: ? Tại sao phải bảo quản - Nếu như không bảo hạt giống cây trồng? quản thì chất lượng hạt sẽ giảm và có thể mất khả năng nẩy mầm. ? Tại sao hạt giống đem - Để hạn chế sự hô hấp bảo quản phải khô? của hạt. ? Tại sao hạt giống đem - Nếu lẫn tạp chất thì chất bảo quản phải sạch, không lượng giống sẽ kém và lẫn tạp chất? các loại côn trùng sẽ dễ xâm nhập hơn. ? Hạt giống thường có thể - Hạt giống có thể bảo bảo quản ở đâu? quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. -Có hạt giống tốt phải biết thức, ghi bảng. cách bảo quản tốt thì mới duy trì được chất lượng của hạt. Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. c. Củng cố bài học - Đặt câu hỏi củng cố bài học - HS trả lời ?Cho biết quy trình sản xuất giống bằng.
<span class='text_page_counter'>(45)</span> hạt? ?Có những phương pháp nhân giống vô tính nào? ?Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống? - Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. d. Hướng dẫn về nhà - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 12. Ngày soạn:07/10/2010. Ngày dạy: 12/10/2011 lớp 7A, 7B,7C,7D Ngày dạy: 15/10/2011 lớp 7E, 7G :. Tiết 9. BàI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG. CÂY TRỒNG 1. Mục tiêu a. Kiến thức: - Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng. - Biết cách bảo quản hạt giống. b. Kỹ năng: - Biết cách giâm cành, chiết cành, ghép cành. - Biết cách bảo quản hạt giống. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm. c. Thái độ: - Có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là giống quý, đặc sản. 2. Chuẩn bị a. Giáo viên: - Sơ đồ 3, hình 15, 16, 17 SGK phóng to. - Chuẩn bị phiếu học tập. - Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo b. Học sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 11. 3. Tiến trình dạy học a. Kiểm tra bài cũ Câu 1:Nêu vai trò của giống cây trồng trong ngành trồng trọt?.
<span class='text_page_counter'>(46)</span> Câu 2;Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp chọn lọc? Thế nào là phương pháp tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? Trả lời: Câu 1:- Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất, tăng chất lượng nông sản, tăng vụ và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm. Câu 2: -Có 4 phương pháp chọn tạo giống cây trồng. + Phương pháp chọn lọc là: Từ nguồn giống khởi đầu (1) chọn các cây có đặc tính tốt, thu lấy hạt. Gieo hạt của các cây được chọn (2) và so sánh với giống khởi đầu (1) và giống địa phương (3). Nếu tốt hơn thì cho sản xuất đại trà. + Phương pháp gây đột biến: Sử dụng tác nhân vật lí (tia) hoặc hóa học để xử lí các bộ phận của cây (hạt, mầm,nụ hoa, hạt phấn…) gây ra đột biến. Gieo hạt của các cây đã được xử lí đột biến, chọn những dòng có đột biến có lợi để làm giống. b. Bài mới * Vào bài (2')::Để có giống tốt dùng trong sản xuất thì ta phải biết cách sản xuất và bảo quản. Vậy làm sao để sản xuất giống tốt và bảo quản nó? Đó là nội dung của bài học hôm nay. * Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1 Tìm hiểu cách sản xuất giống cây trồng.. - Giống cây trồng là yếu tố quan trọng trong trồng trọt, Vậy khi trồng trọt chúng ta sản xuất giống như thế nào ta cùng vào tìm hiểu - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: I. Sản xuất giống cây ? Sản xuất giống cây trồng - Sản xuất giống cây trồng: nhằm mục đích gì? trồng nhằm mục đích tạo 1. Sản xuất giống cây trồng ra nhiều hạt giống, cây bằng hạt: con phục vụ gieo trồng. - Yêu cầu học sinh quan - Học sinh quan sát và trả sát sơ đồ 3 và cho biết: lời: ? Tại sao phải phục tráng - Trong quá trình gieo giống? trồng do những nguyên nhân khác nhau mà nhiều đặc tính tốt của giống dần mất đi. Do đó cần phải phục tráng những đặc tính tốt của giống..
<span class='text_page_counter'>(47)</span> ? Quy trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm? Nội dung công việc của từng năm là gì?. - Có 4 năm: + Năm thứ 1: gieo hạt đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt. + Năm thứ 2: Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng. + Năm thứ 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng + Năm thứ 4: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà.. Giáo viên giảng giải cho - Học sinh lắng nghe. học sinh thế nào là giống nguyên chủng, siêu nguyên chủng. + Giống nguyên chủng là giống có chất lượng cao được nhân ra từ giống siêu nguyên chủng. + Giống siêu nguyên chủng có số lượng ít nhưng chất lượng cao. -Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. thức, ghi bảng.. - Yêu cầu học sinh chia - Học sinh thảo luận. - Hạt giống đã phục tráng đem gieo thành từng dòng. Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng rồi nhân lên thành giống nguyên chủng. Sau đó đem giống nguyên chủng ra sản xuất đại trà. 2. Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:.
<span class='text_page_counter'>(48)</span> nhóm, quan sát hình nhóm. 15,16,17 và thảo luận câu -Đại diện nhóm trả lời, hỏi: nhóm khác bổ sung. - Yêu cầu phải nêu được: ? Hãy cho biết đặc điểm + Giâm cành: từ cây mẹ của các phương pháp giâm cắt một đoạn đem giâm cành? sau một thời gian cây ra rể. ? Đặc điểm của chiết + Chiết cành; bốc 1 cành? khoanh vỏ trên cành, bó đất lại. Sau một thời gian ra rể thì cắt rời khỏi cây mẹ và đem trồng. ?Đặc điểm của ghép mắt + Ghép mắt: là lấy mắt ghép mắt? cuả cây này ghép vào cây khác. ? Em hãy lấy ví dụ về một - Cây mía, cỏ voi, cây số loại giông cây sử dụng sắn…. phương pháp giâm cành? ? Em hãy lấy ví dụ về một - Cây bưởi, cam, quýt… số loại giông cây sử dụng phương pháp ghép cành? GV: Ghép cành hay ghép mắt có thể ghép mắt cây này với cây khác, nhưng chúng phải cùng loài. VD mắt cây quýt ghép với cây bưởi mà ở địa phương chúng ta thường trồng nhiều… ? Em hãy lấy ví dụ về một - Cành mận, cành đào… số loại giông cây sử dụng phương pháp chiết cành? - Giáo viên nhận xét, bổ - Học sinh trả lời: sung và hỏi: ? Tại sao khi giâm cành - Để giảm bớt cường độ người ta phải cắt bớt lại? thoát hơi nước giữ cho hom giống không bị héo. ? Tại sao khi chiết cành - Để giữ ẩm cho đất bó người ta phải dùng nilông bầu và hạn chế sự xâm bó kín bầu đất lại? nhập của sâu bệnh.. - Giâm cành là từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất cát, sau một thời gian cành giâm ra rể. - Chiết cành là bóc khoanh vỏ của cành sau đó bó đất. Khi cành đã ra rể thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất. - Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép vào một cây khác (gốc ghép)..
<span class='text_page_counter'>(49)</span> - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. thức, ghi bảng. GV: Ngoài các phương pháp nhân giống này ra còn một phương pháp nữa đó là phương pháp nuôi cấy mô: Từ tế bào người ta đem ươm trong môi trường nhân tạo sau khi mọc mầm chọn lấy những cây tốt về làm giống Hoạt động 2 Tìm hiểu cách bảo quản hạt giống cây trồng. - Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc và trả lời: II. Bảo quản hạt giống cây mục II và hỏi: trồng: ? Tại sao phải bảo quản - Nếu như không bảo hạt giống cây trồng? quản thì chất lượng hạt sẽ giảm và có thể mất khả năng nẩy mầm. ? Tại sao hạt giống đem - Để hạn chế sự hô hấp bảo quản phải khô? của hạt. ? Tại sao hạt giống đem - Nếu lẫn tạp chất thì chất bảo quản phải sạch, không lượng giống sẽ kém và lẫn tạp chất? các loại côn trùng sẽ dễ xâm nhập hơn. ? Hạt giống thường có thể - Hạt giống có thể bảo bảo quản ở đâu? quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. -Có hạt giống tốt phải biết thức, ghi bảng. cách bảo quản tốt thì mới duy trì được chất lượng của hạt. Hạt giống có thể bảo quản trong chum, vại, bao, túi khí hoặc trong các kho đông lạnh. c. Củng cố bài học - Đặt câu hỏi củng cố bài học - HS trả lời ?Cho biết quy trình sản xuất giống bằng.
<span class='text_page_counter'>(50)</span> hạt? ?Có những phương pháp nhân giống vô tính nào? ?Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống? - Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. d. Hướng dẫn về nhà - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 12. Ngày soạn:14/10/2011 Ngày dạy: 16/10/2011 Lớp 7D, 7C, 7G Ngày dạy: 17/10/2011 Lớp 7A, 7B, 7E Tiết 10 Bài 12:.
<span class='text_page_counter'>(51)</span> SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG 1. Mục tiêu. a. Kiến thức: - Biết được khái niệm, tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng. b. Kỹ năng: - Hình thành những kỹ năng phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng. c. Thái độ: - Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh. 2. Chuẩn bị a. Giáo viên: - Hình 18, 19, 20 SGK phóng to. - Phiếu học tập. - Mô hình con côn trùng - Một số loại lá cây bị sâu, bệnh phá hoại b. Học sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 12. 3. Tiến trình dạy học a. Kiểm tra bài cũ (5’) Câu hỏi Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt? Nêu VD minh hoạ Trả lời - Giâm cành là từ 1 đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào đất cát, sau một thời gian cành giâm ra rễ. VD giâm cây mía, cây tre... - Chiết cành là bóc khoanh vỏ của cành sau đó bó đất. Khi cành đã ra rể thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất. VD chiết cành mận, đào.... - Ghép mắt: lấy mắt ghép ghép vào một cây khác (gốc ghép). VD ghép mắt cây cam với gốc cây bưởi... b. Bài mới * Vào bài (2’):Trong trồng trọt có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng nông sản, trong đó sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại nhiều nhất. Để hạn chế sâu bệnh hại cây trồng ta cần nắm vững các đặc điểm của sâu bệnh hại. Để hiểu rõ điều đó ta vào bài mới. * Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1. ( 10’) Tác hại của sâu bệnh - Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc và trả lời: I. Tác hại của sâu, bệnh: phần I SGK và trả lời các câu hỏi:.
<span class='text_page_counter'>(52)</span> ? Sâu, bệnh có ảnh - Sâu, bệnh có ảnh hưởng hưởng như thế nào đến xấu đến đời sống cây đời sống cây trồng? trồng. Khi bị sâu, bệnh phá hại, cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và chất lượng nông sản giảm thậm chí không cho thu hoạch. ? Nêu ví dụ trong thực - Học sinh cho ví dụ: tế địa phương em khi bị sâu bệnh phá hoại cây trồng kém phát triển? ? Lấy một vài ví dụ về - Học sinh cho ví dụ: tác hại của sâu bệnh đối với năng suất cây trồng ? GV Ví dụ như lúa bị - Học sinh lắng nghe. rầy nâu phá hoại, lúa bị sâu cuốn lá ..... - Kết luận và ghi bảng: - Học sinh ghi bài. - Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản. Hoạt động 2. (20’) Tìm hiểu đặc điểm của sâu hại câu trồng -Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc thông tin, III. Khái niệm về côn trùng mục II.1. Và quan sát quan sát mô hình và trả và bệnh cây: mô hình con côn trùng lời: 1. Khái niệm về côn trùng: ? Côn trùng là gì? - Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu. ? Vòng đời của côn -Vòng đời của côn trùng là trùng được tính như khoảng thời gian từ giai thế nào? đoạn trứng đến giai đoạn trưởng thành và lại đẻ trứng..
<span class='text_page_counter'>(53)</span> ? Trong vòng đời , côn - Qua các giai đoạn: trứng trùng trải qua các giai –> sâu non –> nhộng –> đoạn sinh trưởng, phát trưởng thành hoặc trứng triển nào? –> sâu non –> trưởng thành. ? Biến thái của côn - Biến thái là sự thay đổi trùng là gì? cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời. - Yêu cầu học sinh chia - Học sinh chia nhóm và nhóm, quan sát kĩ hình thảo luận , nêu ra sự khác 18,19 và nêu những nhau: điểm khác nhau giữa + Biến thái hoàn toàn phải biến thái hoàn toàn và trải qua 4 giai đoạn: trứng biến thái không hoàn – sâu non – nhộng – toàn? trưởng thành. + Biến thái không hoàn toàn chỉ trải qua 3 giai đoạn: trứng – sâu nontrưởng thành. - Giáo viên giảng giải - Học sinh lắng nghe. thêm khái niệm về côn trùng. -Tiểu kết, ghi bảng. - Học sinh ghi bài.. - Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc, quan sát và thông tin mục 2 của II trả lời: Yêu cầu HS quan sát lá cây bị bệnh hại:. - Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu. Biến thái của côn trùng là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời. Có 2 loại biến thái: + Biến thái hoàn toàn. + Biến thái không hoàn toàn. 2. Khái niệm về bệnh cây:.
<span class='text_page_counter'>(54)</span> ? Thế nào là bệnh cây? - Bệnh cây là trạng thái không bình thường về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái cả cây dưới tác động của VSV gây bệnh và điều kiện sống ? Hãy cho một số ví dụ không bình thường. về bệnh cây? - Học sinh cho một số ví - Giáo viên nhận xét, dụ. bổ sung, ghi bảng. - Học sinh ghi bài.. - Giáo viên treo tranh, đem những mẫu cây bị bệnh cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm và hỏi: ? ở những cây bị sâu, bệnh phá hại ta thường gặp những dấu hiệu gì?. - Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do VSV gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên.. 3. Một số dấu hiệu của cây - Học sinh thảo luận nhóm trồng bị sâu, bệnh phá hại: và trả lời:. - Thường có những biến đổi về màu sắc, hình thái,cấu tạo…. - Đại diện nhóm trả lời, ? Nhìn vào hình cho nhóm khác bổ sung. biết hình nào cây bị - Yêu cầu nêu được: sâu và hình nào cây bị + Bị sâu: a,b,h. bệnh? + Bệnh: c,d,e,g. ? Khi cây bị sâu, bệnh phá hại thường có những biến đổi về màu sắc, cấu tạo, trạng thái như thế nào?. - Cây trồng thường thay đổi: + Cấu tạo hình thái: biến dạng lá, quả, gãy cành, thối cũ, thân cành sần sùi. + Màu sắc: trên lá, quả có đốm nâu, đen, vàng…. + Trạng thái: cây bị héo - Giáo viên chốt lại rũ. kiến thức cho h?c sinh. - Học sinh lắng nghe. - Tiểu kết, ghi bảng. - Học sinh ghi bài. - Khi bị sâu bệnh phá hại màu.
<span class='text_page_counter'>(55)</span> sắc, cấu tạo, hình thái các bộ phận của cây bị thay đổi. c. Củng cố bài học (5’) - Gọi HS đọc phần ghi nhớ. - HS đọc bài. -Nêu câu hỏi để củng cố bài. - HS trả lời:. ? Em hãy nêu tác hại của - Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng phát triển sâu, bệnh. của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản ? Trình bày khái niệm về - Côn trùng là lớp động vật thuộc ngành Chân khớp, cơ côn trùng và bệnh cây. thể chia làm 3 phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có 1 đôi râu. Biến thái của côn trùng là sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời. Có 2 loại biến thái: + Biến thái hoàn toàn. + Biến thái không hoàn toàn. - Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do VSV gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên. ? Dấu hiệu nào chứng tỏ cây - Khi bị sâu bệnh phá hại màu sắc, cấu tạo, hình thái trồng bị sâu, bệnh phá hại? các bộ phận của cây bị thay đổi d. Hướng dẫn về nhà (3’) - Về nhà học bài cũ trong phần vở ghi và phần ghi nhớ - Trả lời câu hỏi cuối bài - Chuẩn bị bài sau bài 13 Ngày soạn: 15/ 10/ 2011 Ngày dạy: 18/ 10/ 2011 7D,7B,7C,7A Ngày dạy: 22/ 10/ 2011 7G, 7E Tiết 11 Bài 13: PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH 1. Mục tiêu a. Kiến thức: - Hiểu được nguyên tắc, nội dung của một số biện pháp phòng trừ sâu bệnh b. Kĩ năng - Nhận dạng dược một số dạng thuốc và đọc được nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh c. Thái độ:.
<span class='text_page_counter'>(56)</span> - Có ý thức bảo vệ cây trồng, đồng thời bảo vệ môi trường sống. 2. Chuẩn bị 1. Giáo viên: - Hình 21,22,23 SGK phóng to. - Giáo án, sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu liên quan - Bảng phụ, phiếu học tập. 2. Học sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 13. 3. tiến trình dạy học a. Kiểm tra bài cũ (5’) Câu hỏi Câu 1.Thế nào là biến thái của côn trùng? Phân biệt 2 loại biến thái Câu 2. Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu, bệnh phá hại? Trả lời: Câu 1- Là sự thay đổi các cơ quan trên cơ thể côn trùng trong các giai đoạn phát triển: + Biến thái hoàn toàn + Biến thái không hoàn toàn. Câu 2- Những dấu hiệu của cây bị sâu bện phá hoại: Cây trồng sẽ đổi mầu sắc, và có những thay đổi về cơ cấu và hình thái: Cành cây bị gẫy, lá cây bị thủng, quả bị chảy nhựa, rễ cây bị thối.... b. Bài mới * Vào bài (2’):Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng và làm giảm năng suất, chất lượng nông sản. Vậy làm thế nào để phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng? Đây là nội dung của bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu * Nội dung Hoạt động của GV. Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1 (7’) Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại. -Yêu cầu học sinh đọc mục - Học sinh đọc và trả lời: I. Nguyên tắc phòng I và trả lời các câu hỏi: trừ sâu bệnh hại: ? Khi tiến hành phòng trừ - Cần đảm bảo các nguyên tắc sâu, bệnh cần đảm bảo các sau: nguyên tắc nào? + Phòng là chính. + Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ..
<span class='text_page_counter'>(57)</span> ? Nguyên tắc “ phòng là chính” có những lợi ích gì? ? Em hãy kể một số biện pháp phòng mà em biết?. - ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp. - Như: làm cỏ, vun xới, trồng giống kháng sâu bệnh, luân canh,…. ? Trừ sớm, trừ kịp thời là - Khi cây mới biểu hiện bệnh như thế nào? sâu thì trừ ngay, triệt để để mầm bệnh không có khả năng gây tái phát. ? Sử dụng tổng hợp các - Là phối hợp sử dụng nhiều biện pháp phòng trừ là biện pháp với nhau để phòng như thế nào? trừ sâu, bệnh hại. - Giáo viên giảng giải - Học sinh lắng nghe. thêm cho học sinh hiểu rõ hơn về các nguyên tắc đó. - Tiểu kết, ghi bảng. - Học sinh ghi bài. - Cần phải đảm bảo các nguyên tắc: + Phòng là chính. + Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.. Hoạt động 2 (25’) Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại. - Sâu bệnh ảnh hưởng xấu II. Các biện pháp phòng đến mùa màng của chúng trừ sâu,bệnh hại: ta vì vậy chúng cần phải 1. Biện pháp canh tác và sử biết các biện pháp phòng dụng giống chống chịu sâu, trừ sâu, bệnh. Vậy phòng bệnh hại: trừ sâu bệnh như thế nào chúng ta cùng đi tìm hiểu các biện pháp phòng trừ ? Ở địa phương em có - HS trả lời những biện pháp nào phòng.
<span class='text_page_counter'>(58)</span> trừ sâu bệnh? ? Lấy thông tin SGK mục II bài 13 em cho biết, Có mấy biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại?. - Có 5 biện pháp: + Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu, bệnh hại. + Biện pháp thủ công. + Biện pháp hóa học. + Biện pháp sinh học. + Biện pháp kiểm dịch thực vật. - Nhóm và hoàn thành bảng. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung.. - Chia nhóm học sinh, yêu cầu thảo luận và hoàn thành bảng. - Giáo viên tổng hợp ý kiến các nhóm và đưa ra đáp án: Biện pháp phòng trừ Tác dụng phòng trừ sâu, bệnh hại - Vệ sinh đồng ruộng. - Trừ mầm mống sâu - Làm đất. bệnh, nơi ẩn náu. - Gieo trồng đúng thời vụ. - Để tránh thời kì sâu, - Chăm sĩc kịp thời, bĩn bệnh phát sinh mạnh. phân hợp lí. - Để tăng sức chống - Luân phiên các loại cây chịu cho cây. trồng khác nhau trên một - Làm thay đổi điều đơn vị diện tích. kiện sống và nguồn - Sử dụng giống kháng sâu thức ăn của sâu, bệnh. bệnh. - Hạn chế được sâu, bệnh xâm nhập gây hại. - Giáo viên nhận xét, ghi - Học sinh lắng nghe, * Có thể sử dụng các biện pháp phòng trừ như: bảng. ghi bài. - Vệ sinh đồng ruộng, làm đất. - Gieo trồng đúng kỹ thuật. - Luân canh. - Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lí. - Sử dụng giống chống chịu sâu bệnh. - Treo tranh, yêu cầu học - Học sinh quan sát và 2. Biện pháp thủ công:.
<span class='text_page_counter'>(59)</span> sinh quan sát và trả lời: trả lời: ? Thế nào là biện pháp thủ - Dùng tay bắt sâu hay cơng? cắt bỏ những cành, lá bị bệnh. Ngồi ra cịn dùng vợt, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu hại. ? Em hãy nêu các ưu và - Học sinh nêu: nhược điểm của biện pháp + ưu: đơn giản, dễ thực thủ cơng trong phịng trừ hiện, cĩ hiệu quả khi sâu sâu, bệnh? bệnh mới phát sinh. + Nhược: hiểu quả thấp, tốn cơng. - Dùng tay bắt sâu hay vợt, - Giáo viên nhận xét, ghi - Học sinh lắng nghe, bẩy đèn, bả độc để diệt sâu bảng. ghi bài. hại. 3. Biện pháp hóa học: ? Nêu lên các ưu điểm của biện pháp hố học trong cơng tác phịng trừ sâu, bệnh? ? Nêu lên các nhược điểm của biện pháp hố học trong cơng tác phịng trừ sâu, bệnh?. - Gọi HS khác nhận xét ? Khi sử dụng biện pháp hĩa học cần thực hiện các yêu cầu gì?. - Yêu cầu học sinh quan sát hình 23 và trả lời: ? Thuốc hĩa học được sử dụng trừ sâu bệnh bằng những cách nào?. - ưu: diệt sâu, bệnh nhanh, ít tốn cơng. - Nhược: gây độc cho người, cây trồng, vật nuơi, làm ơ nhiểm mơi trường (đất, nước, khơng khí), giết chết các sinh vật khác ở ruộng. - Học sinh nhận xét - Cần đảm bảo các yêu cầu: + Sử dụng đúng loại thuốc, nồng độ và liều lượng. + Phun đúng kỹ thuật. - Học sinh quan sát và trả lời: - Được dùng bằng các cách: + Phun thuốc: (hình 23a) + Rắc thuốc vào đất (hình 23b).
<span class='text_page_counter'>(60)</span> + Trộn thuốc vào hạt giống (hình 23c) - Giáo viên: - Khi sử dụng - Học sinh lắng nghe. thuốc hĩa học phải thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về an tồn lao động (đeo khẩu trang, mang găng tay, đi giày ủng, đeo kính, đội mũ…) và khơng được đi ngược hướng giĩ. - Sử dụng thuốc hóa học để - Giáo viên tiểu kết, ghi - Học sinh ghi bài. trừ sâu bệnh bằng cách: phun bảng. thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống.. THMT: Khi sử dụng biện pháp hố học để phịng trừ sâu bênh phải sử dụng cẩn thận tránh lạm dụng và gây ảnh hưởng tới mơi trường, hiện nay nhiều nơi sử dụng thuốc hố học để phịng trừ gây bệnh đối với rau, hao màu... đã gây ngộ độc cho người sử dụng 4. Biện pháp sinh học: - Yêu cầu 1 học sinh đọc to mục 4 và hỏi: ? Thế nào là biện pháp sinh học?. - 1 học sinh đọc to và trả lời: - Sử dụng một số sinh vật như nấm, chim, ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại. ? Nêu ưu điểm của biện - Biện pháp sinh học: pháp sinh học? + ưu: hiệu quả cao và khơng gây ơ nhiểm mơi trường, an tồn đối với con người, hiệu quả bền vững lâu dài. ? Nêu nhược điểm của biện + Nhược: hiệu lực pháp sinh học? chậm, giá thành cao, khĩ thực hiện. - Dùng các loài sinh vật như:.
<span class='text_page_counter'>(61)</span> - Giáo viên sửa chữa, bổ - Học sinh lắng nghe, ong mắt đỏ, bọ rùa, chim, sung, ghi bảng. ghi bài. ếch, các chế phẩm sinh học để diệt sâu hại. 5. Biện pháp kiểm dịch thực vật: - Yêu cầu học sinh đọc thơng tin mục 5 và hỏi: ? Thế nào là biện pháp kiểm dịch thực vật?. - Học sinh đọc to và trả lời: - Là sử dụng hệ thống các biện pháp kiểm tra, xử lí những sản phẩm nơng, lâm nghiệp khi xuất nhập khẩu hoặc vận chuyển từ vùng này sang vùng khác nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh hại nguy hiểm. - Giáo viên bổ sung và cho - Học sinh lắng nghe. biết:- Những năm gần nay, người ta áp dụng chương trình phịng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nơng nghiệp, đĩ là sự kết hợp một cách hợp lí các biện pháp phịng trừ sâu, bệnh lấy biện pháp canh tác làm cơ sở. - Là sử dụng hệ thống các - Giáo viên tiểu kết, ghi - Học sinh ghi bài biện pháp kiểm tra, xử lí bảng. những sản phẩm nông lâm nghiệp nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu, bệnh hại nguy hiểm. c. Củng cố bài học (3’) - Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ, phần có thể em chưa biết. - Hệ thống lại toàn bộ bài học, đặt câu hỏi: ? Hãy nêu lên các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại.. - HS đọc bài - Lắng nghe, trả lời - Cần phải đảm bảo các nguyên tắc: + Phòng là chính..
<span class='text_page_counter'>(62)</span> + Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. d. Hướng dẫn về nhà: (3’) -Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 14. -Chuẩn bị dụng cụ và vật liệu thực hành: Các mẫu thuốc hoá học: dạng bột, bột không thấm nước, dạng hạt và sữa. Một số nhãn thuốc của 3 nhóm độc Ngày soạn: 20/10/2011 Ngày dạy: 24/10/2011Lớp 7G, 7B, 7C Ngày dạy: 26/10/2011Lớp 7A, 7D Ngày dạy: 28/10/2011Lớp 7E . Tiết: 12 BàI 14: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU, BỆNH HẠI 1. Mục tiêu a. Kiến thức: - Nhận biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa. - Đọc được nhãn hiệu của thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc….) b. Kỹ năng: -Phát triển kỹ năng phân tích, quan sát và trao đổi nhóm. c. Thái độ: - Có ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường. 2. Chuẩn bị a. Giáo viên: - Các mẫu thuốc trừ sâu ở dạng bột, hạt, sữa. - Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc. b. Học sinh: - Học bài cũ - Xem trước bài 14. - Chuẩn bị: Một số nhãn hiệu thuốc thuộc 3 nhóm độc 3. Tiến trình dạy học. a. Kiểm tra bài cũ (5') Câu hỏi Câu 1: Nêu những nguyên tắc trong phòng trừ sâu bệnh? Câu 2: Sử dụng thuuốc hóa học trừ sâu bệnh bằng cách nào? Cần đảm bảo các yêu cầu gì?.
<span class='text_page_counter'>(63)</span> Trả lời: Câu 1 - Cần phải đảm bảo các nguyên tắc: + Phòng là chính. + Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để. + Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ. Câu 2 - Sử dụng thuốc hóa học để trừ sâu bệnh bằng cách: phun thuốc, rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống. - Đảm bảo các yêu cầu: + Phun đúng loại thuốc, đúng liều lượng + Phun đúng kĩ thuật b. Bài mới * Vào bài: Người ta thường sử dụng thuốc hóa học trừ sâu, bệnh hại bằng cách phun trên lá, rải vào đất, trộn vào hạt giống. Vậy làm thế nào để nhận biết các loại thuốc hóa học đó và nhãn thuốc trước khi sử dụng? . Đây là nội dung của bài thực hành hôm nay. * Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1 (5') Vật liệu và dụng cụ cần thiết. - Kiểm tra sự chuẩn bị của - Đưa dụng cụ ra cho I. Vật liệu và dụng cụ cần HS GV kiểm tra thiết: - Các mẫu thuốc: dạng bột, - Yêu cầu học sinh đọc to - Học sinh đọc to. bột không thấm nước, dạng phần I SGK . hạt và sữa. - Giáo viên đưa ra một số - Học sinh quan sát và - Một số nhãn thuốc của 3 mẫu và giới thiệu cho học lắng nghe giáo viên giới nhóm độc sinh. thiệu. Hoạt động 2 (10') Quy trình thực hành. - Giáo viên phân chia - Học sinh chia nhóm. II. Quy trình thực hành: nhóm thực hành. 1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc - Yêu cầu 3 học sinh đọc - Ba học sinh đọc to 3 trừ sâu, bệnh hại: nhóm độc 1,2,3. nhóm độc. a. Phân biệt độ độc: ? Qua 3 hình SGK yêu cầu - Nhóm quan sát và xác - Nhóm độc 1: “ Rất độc”, “ các nhóm phân biệt mẫu định. Nguy hiểm” kèm theo đầu lâu đang cầm trên tay thuốc xương chéo trong hình vuông nhóm nào? đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu đỏ dưới cùng nhãn..
<span class='text_page_counter'>(64)</span> -Nhóm độc 2: “ Độc cao” kèm theo chữ thập màu đen trong hình vuông đặt lệch, hình tượng màu đen trên nền trắng. Có vạch màu vàng ở dưới cùng nhãn. - Nhóm độc 3: “ Cẩn thận” kèm theo hình vuông đặt lệch có vạch rời, vạch màu xanh nước biển ở dưới nhãn. b. Tên thuốc: Bao gồm: tên sản phẩm, hàm lượng chất tác dụng, dạng thuốc, công dụng, cách sử dụng….Ngoài ra còn quy định về an toàn lao động. 2. Quan sát một số dạng thuốc: ( Không dạy) Hoạt động 3 (20') Học sinh thực hành - Nhóm xác định. III. Thực hành:. - GV đưa cho mỗi nhóm một nhãn hiệu thuốc phòng trừ sâu bệnh: - GV đưa cho mỗi nhóm - Các nhóm thực hiện một phiếu học tập có ghi: - Yêu cầu mỗi nhóm trả lời: ? Em hãy xác định tên thuốc? ? em hãy xác định dạng thuốc? ? Em hãy xác định nhóm độc? ? Em hãy xác định nơi sử dụng? - Yêu cầu các nhóm xác - Các nhóm thực hành định trong 10 phút. 10' - Khi đã hết thời gian yêu các nhóm chấm điểm lẫn. - Nhóm chấm điểm lẫn.
<span class='text_page_counter'>(65)</span> nhau ( 5 phút) nhau - Yêu cầu các nhóm nộp bài, về vị trí học tập c. Đánh giá giờ thực hành (5') - Yêu cầu học sinh nộp bài thực hành - HS nộp bài thực hành ( chấm điểm học sinh). - Nhận xét về thái độ thực hành của học - Lắng nghe sinh. - Nhận xét thái độ thực hành của lớp, của nhóm, của nhóm. d. Hướng dẫn về nhà (3') - Về nhà tự thực hành để nhận biết một số dạng thuốc hóa học được sử dụng ở gia đình. - Ôn tập lại tất cả các bài lý thuyết và thực hành để tiết sau ôn tập e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(66)</span> Ngày soạn: 20/10/2011 Ngày dạy: 26/10/2011Lớp 7B, 7C Ngày dạy: 28/10/2011Lớp 7A, 7D Ngày dạy: 28/10/2011Lớp 7E, 7E Tiết 13.. ÔN TẬP 1. Mục tiêu bài học. a. Kiến thức. - Củng cố lại cho HS toàn bộ nội dung kiến thức chương I “ Đại cương về kĩ thuật trồng trọt” b. Kĩ năng. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. c. Thái độ. - Thái độ học tập tích cực 2. Chuẩn bị a. Giáo viên - Hệ thống câu hỏi và câu trả lời để ôn tập b. Học sinh - Ôn lại toàn bộ chương I 3. Tiến trình lên lớp. a. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra trong qua trình giảng dạy b. Bài mới * Vào bài (2'): Chúng ta đã tìm hiểu hết kiến thức chương I. Vậy để nắm vững được những kiến thức đó chúng ta sẽ cùng ôn lại kiến thức của cả chương: Ôn Tập Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 (25') Ôn tập phần lý thuyết - Trong chương I chúng ta đã I. Lý thuyết học 14 bài. Trong đó có 10 bài Câu1. Trồng trọt có vai trò gì lý thuyết và 4 bài thực hành. trong đời sống nhân dân và nền - Đưa ra hệ thống câu hỏi và - HS ghi câu hỏi kinh tế ở địa phương em? ghi bảng: vào vở Câu 2. Đất trồng gồm những thành phần nào, vai trò của những thành phần đó đối với cây trồng? Câu 3. Thế nào là đất chua,.
<span class='text_page_counter'>(67)</span> kiềm và trung tính? Câu 4. Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất? Câu 5. Phân bón là gì, bón phân vào đất có tác dụng gì? Câu 6. Thế nào là bón lót, bón thúc? Câu 7. Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong ngành trồng trọt? Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng, đó là những phương pháp nào? Câu 8. Thế nào là giâm cành, chiết cành và ghép mắt? Câu 9. Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh? Nêu những nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại. - Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm trả lời 5 câu. Nhóm 1 từ câu 1-5 còn lại nhóm 2. Các nhóm trả làm bài trong 15 phút. - Quan sát các nhóm làm bài, nhắc nhở những HS chưa nghiêm túc - Khi các nhóm đã làm xong GV yêu cầu từng nhóm đọc câu trả lời của mình. - Yêu cầu thành viên của nhóm bổ sung . - Nhận xét và bổ sung. Yêu cầu các nhóm trao đổi câu trả lời để hoàn thiện cả 9 câu hỏi. - Đưa ra câu trả lời Câu 1: Trồng trọt có vai trò cung cấp lương thực thực phẩm cho đời sống con người và cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản. Câu 2. Đất trồng gồm phần khí, rắn, lỏng.. - HS chia nhóm và các nhóm trả lời câu hỏi: - Làm bài - Đại diện nhóm trả lời - Nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - HS lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(68)</span> + Phần khí: Cung cấp khí oxi, nitơ, cacbon ... cho cây trồng. + Phần rắn: Cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây. + Phần lỏng: Cung cấp nước cho cây trồng. Câu 3. Người ta dùng độ pH để đo độ chua, kiềm của đất: + Đất chua có pH < 6,5 + Trung tính: pH từ 6,6 – 7,5 + Kiềm: pH > 7,5. Câu 4. Các biện pháp cải tạo đất: Canh tác, thuỷ lợi và bón phân. Câu 5. Phân bón là thức ăn do con người cung cấp cho cây trồng. Bón phân vào đất có tác dụng là cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, làm cho đất tơi xốp... Câu 6. Bón lót là bón trước khi gieo trồng, bón thúc là bón trong quá trình phát triển của cây. Câu 7. Giống cây trồng tốt làm tăng năng suất cây trồng, tăng chất lượng nông sản và làm thay đổi cơ cấu cây trồng trong năm. - Có 4 phương pháp chọn tạo giống cây trồng: + Phương pháp chọn lọc. + Phương pháp lai. + Phương pháp gây đột biến. + Phương pháp nuôi cấy mô. Câu 8. + Giâm cành là từ một cành cây cũ đem giâm tạo thành cây mới. + Ghép mắt là ghép mắt của cây nọ với cây kia. + Chiết cành là từ một cành cũ.
<span class='text_page_counter'>(69)</span> ta tạo thành một cây mới. Câu 9. Sâu bệnh có tác hại: Làm ảnh hưởng đến đời sống của cây, làm giảm năng suất, chất lượng nông sản. - Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh: + Phòng là chính + Trừ sớm, trừ kịp thời nhanh chóng và triệt để. + Kết hợp các biện pháp phòng trừ. Hoạt động 2 (10') Ôn tập phần thực hành - Yêu cầu HS ôn lại 4 bài thực - HS ôn lại II. Thực hành hành: + Thực hành xác định thành phần cơ giới của đất. + Thực hành xác định độ pH của đất + Thực hành nhận biết một số loại phân hóa học thông thường + Thực hành nhận biết một số dạng thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại... c. Đánh giá ôn tập (5') - Nhận xét bài học: + Thái độ học tập của các nhóm, của từng HS d. Hướng dẫn về nhà (3') + Về nhà học thuộc 9 câu ôn tập hôm nay + Xem lại kiến thức của cả chương I. Bài lý thuyết và bài thực hành để tiết sau kiểm tra. e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(70)</span> Ngày soạn: 28/10/2011. Ngày giảng: 31/10/2011 lớp 7C, 7B, 7G Ngày giảng: 02/11/2011 lớp 7A, 7D Ngày giảng: 04/11/2011 lớp 7E Tiết 14. KIỂM TRA MỘT TIẾT. 1. Mục tiêu a. Kiến thức. - GV đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng. b. Kĩ năng - Qua kết quả kiểm tra, HS rút ra kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập c. Thái độ. - HS làm bài nghiêm túc 2. Nội dung kiểm tra. a. Ma trận đề kiểm tra * Lớp 7A ( Trang 74) * Lớp 7B ( Trang 75) * Lớp 7C ( Trang 76) * Lớp 7D ( Trang 77) * Lớp 7E ( Trang 78) * Lớp 7G ( Trang 79) b.Đề bài: * Lớp 7A Phần I( 1,5 điểm) Dùng bút khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau: 1. Trong các cách sắp xếp về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng từ tốt đến kém sau cách sắp xếp nào là đúng? A. Đất cát, đất thịt, đất sét.. C. Đất thịt, đất sét, đất cát.. B. Đất sét, đất thịt, đất cát.. D. Đất sét, đất cát, đất thịt.. 2. Đất xám bạc màu là: A. Đất chứa nhiều chất dinh dưỡng.. C. Đất có nồng độ muối cao.. B. Đất nghèo chất dinh dưỡng.. D. Đất chứa nhiều muối phèn.. 3. Mục đích của làm ruộng bậc thang là:.
<span class='text_page_counter'>(71)</span> A. Giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên. B. Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế được sói mòn, rửa trôi. C. Tăng bề dày lớp đất trồng. D. Tăng độ che phủ đất. 4. Loại phân nào sau đây không phải là phân hoá học? A. Phân đạm.. C. Phân Xanh.. B. Phân lân.. D. Phân vi lượng.. 5. Đâu là nhược điểm của cách bón phân “phun lên lá”: A. Cây dễ sử dụng. B. Phân bón không chuyển thành chất khó tan do không tiếp xúc với đất. C. Tiết kiệm phân bón. D. Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp. 6. Tiêu chí của giống cây trồng tốt là: A. Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. B. Có chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định. C. Chống chịu được sâu bệnh. D. Tất cả các tiêu chí trên. Phần II( 1,5 điểm) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau đây: 1.. Phòng trừ sâu ,bệnh hại phải đảm bảo các nguyên tắc: phòng là chính, trừ sớm, kịp thời, nhanh chóng và. …………………………………………………………………………… .. sử dụng tổng hợp. …………………………………………………………………………… …………… 2.. Sâu, bệnh ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, trồng và làm giảm. 3.. …………………………………………………………………………… .. …………………………………………………………………………… .. của cây. , chất lượng nông sản.. Giống cây trồng tốt có tác dụng làm tăng năng suất , tăng …………………………………………………………………………… .. nông sản , tăng vụ và thay đổi :. ………………………………………………………………………………………………………. Phần III( 7 điểm) Tự luận: Câu 1 : Đất trồng là gì ? Câu 2 : Nêu tác dụng của phân bón? Cần phải bảo quản phân bón như thế nào?.
<span class='text_page_counter'>(72)</span> Câu 3: Thế nào là côn trùng? Nêu các biện pháp phòng sâu bệnh hại? Câu 4: Ở địa phương em thường có loại sâu bệnh nào ? Nhân dân ở địa phương thường sử dụng biện pháp nào để phòng trừ loại sâu bệnh đó ? Theo em, người dân đã thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường sống của cây trồng chưa ? Tại sao ? -----------------------* Lớp 7 B Phần I( 1,5 điểm) Dùng bút khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau: 1. Trong các cách sắp xếp về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng từ tốt đến kém sau cách sắp xếp nào là đúng? A. Đất cát, đất thịt, đất sét. B. Đất sét, đất thịt, đất cát.. C. Đất thịt, đất sét, đất cát. D. Đất sét, đất cát, đất thịt.. 2. Đất xám bạc màu là: A.Đất chứa nhiều chất dinh dưỡng. B.Đất nghèo chất dinh dưỡng.. C. Đất có nồng độ muối cao. D. Đất chứa nhiều muối phèn.. 3. Loại phân nào sau đây không phải là phân hoá học? A.Phân đạm.. C. Phân Xanh.. B.Phân lân.. D. Phân vi lượng.. 4. Đâu là nhược điểm của cách bón phân “phun lên lá”: A.Cây dễ sử dụng. B.Phân bón không chuyển thành chất khó tan do không tiếp xúc với đất. C.Tiết kiệm phân bón. D.Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp. 5. Thế nào là đất chua: A.Có độ pH 6,6 – 7,5 B.Có độ pH > 7,5 C.Có độ pH < 6,5 D.Có độ pH < 3 Phần 2 tự luận Câu 1 : Đất trồng là gì ? Câu 2 : Nêu tác dụng của phân bón? Cần phải bảo quản phân bón như thế nào?.
<span class='text_page_counter'>(73)</span> Câu 3: Ở địa phương em thường có loại sâu bệnh nào ? Nhân dân ở địa phương thường sử dụng biện pháp nào để phòng trừ loại sâu bệnh đó ? Theo em, người dân đã thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường sống của cây trồng chưa ? Tại sao ? -----------------------------------* Lớp 7C Phần I : Dùng bút khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất 1. Vai trò của trồng trọt là : A. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người B. Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi C. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản để xuất khẩu D. Cả A, B, C 2. Nhiệm vụ của trồng trọt là : A. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu B.Đảm bảo thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu A. Đảm bảo lương thực cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu A. Đảm bảo cung cấp nguyên liệu trong nước và xuất khẩu 3.Đất xám bạc màu là: A.Đất chứa nhiều chất dinh dưỡng. B.Đất nghèo chất dinh dưỡng.. C. Đất có nồng độ muối cao. D. Đất chứa nhiều muối phèn.. 4.Loại phân nào sau đây không phải là phân hoá học? A.Phân đạm.. C. Phân Xanh.. B.Phân lân.. D. Phân vi lượng.. Phần II: Phần tự luận Câu 1 : Bón phân vào đất có tác dụng gì ? Nhà em thường bảo quản phân hoá học như thế nào ? Câu 2: Ở địa phương em thường có loại sâu bệnh nào ? Nhân dân ở địa phương thường sử dụng biện pháp nào để phòng trừ loại sâu bệnh đó ? Theo em, người dân đã thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường sống của cây trồng chưa ? Tại sao ? -------------------------------------* Lớp 7D Phần I : trắc nghiệm (chọn đáp án đúng nhất) 1, Nhiệm vụ của trồng trọt là : A. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu B. Trồng nhiều cây lấy gỗ C. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm D. Phát triển trồng cây gây rừng 2, Đất trồng gồm có các thành phần.
<span class='text_page_counter'>(74)</span> A. Phần hữu cơ B. Phần vô cơ C. Phần khí, lỏng, rắn D. Phần chất dinh dưỡng 3. Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng ? A. Vì đất có độ phì nhiêu B. Vì đất có các hạt cát, limon, sét và chất mùn C. Vì đất có thành phần rắn, lỏng, khí D. Đáp án A, B, C đúng 4. Những biện pháp dùng để cải tạo đất là A. Canh tác B. Thuỷ lợi C. Bón phân D. Cả A, B, C 5. Loại phân nào sau đây không phải là phân hữu cơ A. Phân vi lượng B. Phân bắc C. Phân rác D. Phân xanh Phần II : Tự luận Câu 1 : Nêu những biện pháp cải tạo đất đã được áp dụng ở địa phương em ? Câu 2 : Bón phân vào đất có tác dụng gì ? Câu 3 : Nêu những dấu hiệu thường gặp trong vườn nhà em khi cây bị sâu, bệnh Câu 4 : Ở địa phương em đã thực hiện phòng trừ sâu bệnh hại bằng những biện pháp nào ? ----------------------------------------------* Lớp 7E Phần I( 1,5 điểm) Dùng bút khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong các câu sau: 1.Trong các cách sắp xếp về khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng từ tốt đến kém sau cách sắp xếp nào là đúng? A.Đất cát, đất thịt, đất sét.. C. Đất thịt, đất sét, đất cát.. B.Đất sét, đất thịt, đất cát.. D. Đất sét, đất cát, đất thịt.. 2.Đất xám bạc màu là: A.Đất chứa nhiều chất dinh dưỡng.. C. Đất có nồng độ muối cao.. B.Đất nghèo chất dinh dưỡng.. D. Đất chứa nhiều muối phèn.. 3.Mục đích của làm ruộng bậc thang là:.
<span class='text_page_counter'>(75)</span> A.Giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên. B.Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế được sói mòn, rửa trôi. C.Tăng bề dày lớp đất trồng. D.Tăng độ che phủ đất. 4.Loại phân nào sau đây không phải là phân hoá học? A.Phân đạm.. C. Phân Xanh.. B.Phân lân.. D. Phân vi lượng.. 5.Đâu là nhược điểm của cách bón phân “phun lên lá”: A.Cây dễ sử dụng. B.Phân bón không chuyển thành chất khó tan do không tiếp xúc với đất. C.Tiết kiệm phân bón. D. Cần có dụng cụ, máy móc phức tạp. 6.Tiêu chí của giống cây trồng tốt là: A.Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương. B.Có chất lượng tốt, năng suất cao và ổn định. C.Chống chịu được sâu bệnh. D.Tất cả các tiêu chí trên. Phần II( 7 điểm) Tự luận: Câu 1 : Đất trồng là gì ? Câu 2 : Nêu tác dụng của phân bón? Cần phải bảo quản phân bón như thế nào? Câu 3: Thế nào là côn trùng? Nêu các biện pháp phòng sâu bệnh hại? Câu 4: Ở địa phương em thường có loại sâu bệnh nào ? Nhân dân ở địa phương thường sử dụng biện pháp nào để phòng trừ loại sâu bệnh đó ? Theo em, người dân đã thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường sống của cây trồng chưa ? Tại sao ? -----------------------* Lớp 7G Phần I : trắc nghiệm (chọn đáp án đúng nhất) 1, Nhiệm vụ của trồng trọt là : A. Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và cho xuất khẩu B. Trồng nhiều cây lấy gỗ.
<span class='text_page_counter'>(76)</span> C. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm D. Phát triển trồng cây gây rừng 2, Đất trồng gồm có các thành phần A. Phần hữu cơ B. Phần vô cơ C. Phần khí, lỏng, rắn D. Phần chất dinh dưỡng 3. Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng ? A. Vì đất có độ phì nhiêu B. Vì đất có các hạt cát, limon, sét và chất mùn C. Vì đất có thành phần rắn, lỏng, khí D. Đáp án A, B, C đúng 4. Những biện pháp dùng để cải tạo đất là A. Canh tác B. Thuỷ lợi C. Bón phân D. Cả A, B, C 5. Loại phân nào sau đây không phải là phân hữu cơ A. Phân vi lượng B. Phân bắc C. Phân rác D. Phân xanh Phần II : Tự luận Câu 1 : Nêu những biện pháp cải tạo đất đã được áp dụng ở địa phương em ? Câu 2 : Bón phân vào đất có tác dụng gì ? Câu 3 : Nêu những dấu hiệu thường gặp trong vườn nhà em khi cây bị sâu, bệnh Câu 4 : Ở địa phương em đã thực hiện phòng trừ sâu bệnh hại bằng những biện pháp nào ? 3. Đáp án, biểu điểm * Lớp 7A Phần I (1,5 điểm) 1 2 B B Phần II (1,5 điểm) 1 ... triệt để.... các biện pháp phòng trừ sâu bệnh Phần III (7 điểm) Câu. 3 B. 4 C. 2 ....và phát triển....năng suất.... Đáp án. 5 D. 6 D. 3 ...chất lượng....cơ cấu cây trồng Điểm.
<span class='text_page_counter'>(77)</span> Câu 1.. Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.. 0,5 điểm. Câu 2. - Bón phân vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng (2 suất và chất lượng nông sản. điểm). Câu 3 (1 điểm) Câu 4 (2 điểm). Tùy loại phân mà có cách bảo quản như: _ Phân hóa học bảo quản bằng các biện pháp: + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao nilông. + Để ở nơi cao ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. _ Phân chuồng có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đóng, dùng bùn ao trét kín bên ngoài. - Nêu được các dấu hiệu khi cây bị sâu, bệnh. Câu 2.. 1 điểm. 1 điểm. Hs nêu được các loại sâu bệnh ở địa phương. 0,5 điểm Nêu được các biện pháp mà người dân sử dụng để phòng trừ loại 0,5 sâu bệnh đó điểm Tồn tại còn 1 số người dân thực hiện chưa tốt việc bảo vệ môi 1 trường sống của cây trồng vì sau khi sử dụng các biện pháp chưa sử điểm lí triệt để những loại hoá chất hoặc chai lọ chứa đựng các loại thuốc trừ sâu và diệt cỏ.. ------------------------------------------------. * Lớp 7B Phần I: Trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1 2 Đáp án B B Phần II: Phần tự luận: Câu Câu 1.. 1 điểm. 3 C. 4 D. Đáp án Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. - Bón phân vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng. 5 C Điểm 0,5 điểm.
<span class='text_page_counter'>(78)</span> (2 điểm). suất và chất lượng nông sản.. 1 điểm. Tùy loại phân mà có cách bảo quản như: _ Phân hóa học bảo quản bằng các biện pháp: 1 + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao điểm nilông. + Để ở nơi cao ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. Câu 3 Hs nêu được các loại sâu bệnh ở địa phương 0,5 ( 2,5 điểm điểm) Nêu được các biện pháp mà người dân sử dụng để phòng trừ loại 0,5 sâu bệnh đó điểm Tồn tại còn 1 số người dân thực hiện chưa tốt việc bảo vệ môi 1,5 trường sống của cây trồng vì sau khi sử dụng các biện pháp chưa sử điểm lí triệt để những loại hoá chất hoặc chai lọ chứa đựng các loại thuốc trừ sâu và diệt cỏ.. ----------------------------------------* Lớp 7 C Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án D A B C Phần II: Phần tự luận: Câu Điểm Đáp án Câu 1. - Bón phân vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng (2 suất và chất lượng nông sản. 1 điểm) điểm. Câu 2 (4 điểm). Tùy loại phân mà có cách bảo quản như: _ Phân hóa học bảo quản bằng các biện pháp: 1 + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao điểm nilông. + Để ở nơi cao ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. Hs nêu được các loại sâu bệnh ở địa phương 1 điểm Nêu được các biện pháp mà người dân sử dụng để phòng trừ loại 1 sâu bệnh đó điểm Tồn tại còn 1 số người dân thực hiện chưa tốt việc bảo vệ môi 2 trường sống của cây trồng vì sau khi sử dụng các biện pháp chưa sử điểm lí triệt để những loại hoá chất hoặc chai lọ chứa đựng các loại.
<span class='text_page_counter'>(79)</span> thuốc trừ sâu và diệt cỏ.. -------------------------------------------* Lớp 7D PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Câu 1 2 Đáp án A C. 3 B. 4 D. 5 A. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm) Câu. Điểm. Đáp án - Nêu được các biện pháp cải tạo đất ở địa phương. Câu 1. Câu 2. (1 điểm). 1 điểm - Bón phân vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất và chất lượng nông sản.. Câu 3. - Nêu được các dấu hiệu cây bị sâu hại. Câu 4 (2 điểm). Hs nêu được các biện pháp phòng trừ sâu hại ở địa phương Nêu được ưu nhược điểm các biện pháp đó. 1 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm. --------------------------------------------------* Lớp 7E Phần I (3 điểm) 1 B. 2 B. 3 B. 4 C. 5 D. 6 D. Phần II (7 điểm) Câu Câu 1.. Đáp án Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.. Câu 2. - Bón phân vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng (2 suất và chất lượng nông sản. điểm). Điểm 0,5 điểm 1 điểm.
<span class='text_page_counter'>(80)</span> Câu 3 (1 điểm) Câu 4 (2 điểm). Tùy loại phân mà có cách bảo quản như: _ Phân hóa học bảo quản bằng các biện pháp: + Đựng trong chum, vại, sành đậy kín hoặc bao gói bằng bao nilông. + Để ở nơi cao ráo, thoáng mát. + Không để lẫn lộn các loại phân bón với nhau. _ Phân chuồng có thể bảo quản tại chuồng nuôi hoặc lấy ra ủ thành đóng, dùng bùn ao trét kín bên ngoài. - Nêu được các dấu hiệu khi cây bị sâu, bệnh. 1 điểm. Hs nêu được các loại sâu bệnh ở địa phương. 0,5 điểm Nêu được các biện pháp mà người dân sử dụng để phòng trừ loại 0,5 sâu bệnh đó điểm Tồn tại còn 1 số người dân thực hiện chưa tốt việc bảo vệ môi 1 trường sống của cây trồng vì sau khi sử dụng các biện pháp chưa sử điểm lí triệt để những loại hoá chất hoặc chai lọ chứa đựng các loại thuốc trừ sâu và diệt cỏ.. ---------------------------------------. * Lớp 7G Phần trắc nghiệm (5 điểm) Câu 1 2 Đáp án A C Phần tự luận Câu. 1 điểm. 3 B. 4 D. 5 A. Đáp án - Nêu được các biện pháp cải tạo đất ở địa phương. Câu 1. Điểm 1 điểm. Câu 2. (1 điểm). - Bón phân vào đất làm tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất và chất lượng nông sản.. Câu 3. - Nêu được các dấu hiệu cây bị sâu hại. Câu 4. Hs nêu được các biện pháp phòng trừ sâu hại ở địa phương. 1 điểm 1 điểm 1.
<span class='text_page_counter'>(81)</span> (2 điểm). Nêu được ưu nhược điểm các biện pháp đó. điểm 1 điểm. 4. Nhận xét đánh giá. - Nhận xét thái độ làm bài của HS: .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... - Đánh giá bài làm của HS .......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Ngày soạn: 31/ 10/2011 Ngày dạy: 02/11/2011 lớp 7B, 7C 04/11/2011 lớp 7A, 7D 05/11/2011 lớp 7E, 7G CHươNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT TIẾT:15 BÀI 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT 1. Mục tiêu a. Kiến thức: - Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt. - Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất. - Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng. b. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng: - Quan sát, phân tích. - Hoạt động nhóm. c. Thái độ: - Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường đất. 2. Chuẩn bị a. Giáo viên - Hình 25, 26 SGK phóng to. - Phiếu học tập. b. Học sinh - Đọc trước bài 15 SGK và tài liêu liên quan - SGK - vở bài tập.
<span class='text_page_counter'>(82)</span> 3. Tiến trình dạy học a. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra trong qua trình giảng dạy b. Bài mới: * Vào bài (2'):Trong chương trước chúng ta đã nghiện cứu về cơ sở của trồng trọt. Đó là đất trồng, phân bón, giống cây trồng và bảo vệ cây trồng. Trong chương này, ta sẽ nghiên cứu quá trình sản xuất một loại cây trồng. Quá trình đó phải làm những việc gì và thực hiện theo trình tự như thế nào? Việc đầu tiên đó là làm đất và bón phân lót. * Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 (10') Tìm hiểu về mục đích của làm đất - Cho 1 học sinh đọc to -1 học sinh đọc to. I. Làm đất nhằm mục đích phần I SGK. gì? - Giáo viên nêu ví dụ: - Học sinh lắng nghe. Có 2 thửa ruộng , một thửa ruộng đã được cày bừa và thửa ruộng chưa cày bừa. - Giáo viên yêu cầu học - Học sinh thảo luận nhóm sinh thảo luận nhóm để và cử đại diện trả lời: trả lời các câu hỏi sau: * Hãy so sánh giữa 2 thửa - Ruộng được cày bừa thì: ruộng đó về: Cỏ dại không phát triển + Tình hình cỏ dại. mà bị diệt, đất tơi xốp, + Tình trạng đất. sâu, bệnh bị tiêu diệt, tạo + Sâu, bệnh. điều kiện cho cây sinh + Mức độ phát triển. trưởng, phát triển tốt hơn ruộng chưa cày bừa. - Ruộng chưa được cày thì: Cỏ dại phát triển, đất cứng, nhiều mầm mống sâu, bệnh. - GV nhận xét bài làm của - Lắng nghe các nhóm ? Hãy cho biết làm đất - Làm đất có tác dụng làm nhằm mục đích gì? cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng, đồng thời còn diệt cỏ dại và mầm sống sâu, bệnh, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển.
<span class='text_page_counter'>(83)</span> - Tiểu kết, ghi bảng.. tốt. - Học sinh ghi bài.. - Mục đích của việc làm đất là làm cho đất tơi xốp, tăng khả năng giữ nước, giữ chất dinh dưỡng, đồng thời còn diệt được cỏ dại và mầm mống sâu bệnh, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt.. Hoạt động 2 (15') Tìm hiểu các công việc của làm đất - Ở địa phương chúng ta II. Các công việc làm đất: làm kinh tế chủ yếu phát triển bằng nghề trồng trọt: ? Khi nhà em muốn làm vườn rau thì phải làm những công việc gì? - Bao gồm các công việc: cuốc đất, đập đất, lên luống, và bón phân lót ? Sau khi chúng ta thu - Cày, bừa… hoạch lúa xong muốn làm vụ mới nhà em thường làm những cong việc gì? - Vậy việc cày đất như thế 1. Cày đất: nào chúng ta cùng đi tìm hiểu: ? Cày đất có tác dụng gì? - Làm đất tơi xốp, thoáng khí và vuỳi lấp cỏ dại. ? Quan sát hình 25 và - Bằng các công cụ như: trong thực tế ở gia đình trâu, bò hay máy cày. mình, cho biết cày đất bằng những công cụ gì? ? Cày đất là làm gì? Và độ - Cày đất là xáo trộn lớp sâu như thế nào là thích đất mặt ở độ sâu từ 20 đến hợp? 30 cm. - Giáo viên giảng thêm: - Học sinh lắng nghe. Độ cày sâu phụ thuộc vào từng loại đất, loại cây vd: + Đất cát không cày sâu. + Đất sét cày sâu dần. + Đất bạc màu cày sâu.
<span class='text_page_counter'>(84)</span> dần do tầng canh tác mỏng…. - Giáo viên chốt lại kiến -Học sinh ghi bài. thức, ghi bảng.. - Là xáo trộn lớp đất mặt ở độ sâu từ 20 đến 30cm, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp cỏ dại. 2. Bừa và đập đất:. ? Bừa và đập đất có tác - Để làm nhỏ đất, thu gom dụng gì? cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san bằng mặt ruộng. ? Em hãy cho biết người - Bằng công cụ: trâu, bò, ta bừa và đập đất bằng máy bừa hoặc dụng cụ công cụ gì .Phải đảm bảo đập. Cần đảm bảo các yêu những yêu cầu kĩ thuật cầu: phải bừa nhiều lần nào? cho đất nhó và nhuyễn. - Tiểu kết, ghi bảng. - Học sinh ghi bài. - Để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn đều phân và san bằng mặt ruộng. 3. Lên luống: ? Lên luống có tác dụng - Để dễ chăm sóc, chống gì? ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển. ? Em cho biết lên luống - Thường áp dụng như: thường áp dụng cho loại ngô, khoai, rau, đỗ, đậu, cây trồng nào? … - Giáo viên giảng giải: - Học sinh lắng nghe. Tùy thuộc vào loại đất, loại cây mà lên luống cao hay thấp. Vd như: + Đất cao lên luống thấp. + Đất trũng lên luống cao. + Khoai lang lên luống cao nhưng rau, đỗ lên luống thấp hơn. - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: ? Khi lên luống tiến hành - Theo quy trình sau: theo quy trình nào? + Xác định hướng luống. + Xác định kích thước.
<span class='text_page_counter'>(85)</span> luống. + Đánh rãnh, kéo đất tạo luống. + Làm phẳng mặt luống. - Giáo viên giải thích các - Học sinh lắng nghe. bước lên luống theo quy trình. - Tiểu kết, ghi bảng. - Học sinh ghi bài. - Để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất dày cho cây sinh trưởng, phát triển. * Được tiến hành theo quy trình: - Xác định hướng luống. - Xác định kích thước luống. - Đánh rãnh, kéo đất tạo luống. - Làm phẳng mặt luống. Hoạt động 3(10’) Tìm hiểu cách bón phân lót Sau khi cày ( cuốc), bừa - Bón phân lót III. Bón phân lót: (đập đất) xong nhà em thường làm những công việc gì? - Yêu cầu học sinh đọc phần III và trả lời các câu hỏi: ? Bón phân lót thường dùng những loại phân gì? ? Tiến hành bón lót theo quy trình nào?. - Học sinh đọc và trả lời:. - Thường sử dụng phân hữu cơ và phân lân. - Theo quy trình: + Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, hốc cây. + Cày, bừa hay lấp đất để vùi phân xuống dưới. - Giáo viên giảng thêm - Học sinh lắng nghe. các bước trong quy trình. ? Em hãy nêu cách bón - Bón vãi và tập trung lót phổ biến mà em biết? theo hàng, hốc cây là phổ biến nhất. - Tiểu kết, ghi bảng - Học sinh ghi bài. - Sử dụng phân hữu cơ và phân lân theo quy trình sau:.
<span class='text_page_counter'>(86)</span> + Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, hốc cây. + Cày, bừa hay lấp đất để vùi phân bón xuống dưới. c. Củng cố bài học - Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ và mục có thể em chưa biết - Nêu câu hỏi củng cố: - Cho biết các công việc làm đất và tác dụng của từng công việc?. -Học sinh đọc phần ghi nhớ và mục em có thể chưa biết. - Trả lời: - Các công việc của làm đất: + Cày đất + Bừa và đập đất + Lên luống. - Sử dụng phân hữu cơ và phân lân theo quy trình sau: - Nêu quy trình bón phân + Rải phân lên mặt ruộng hay theo hàng, hốc cây. lót? + Cày, bừa hay lấp đất để vùi phân bón xuống dưới. - Lắng nghe - Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. d. Hướng dẫn về nhà - Yêu cầu về nhà: + Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài + Xem trước bài 16. e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy: ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… Ngày soạn:04/ 11/2011 Ngày dạy: 07/11/2011 Lớp: 7A, 7C Ngày dạy: 08/11/2011 Lớp: 7B Ngày dạy: 07/11/2011 Lớp: 7E, 7D Tiết 16 Bài 16:.
<span class='text_page_counter'>(87)</span> 1. Mục Tiêu bài học a. Kiến thức: -Hiểu được mục đích kiểm tra, xử lí hạt giống và các căn cứ để xác định thời vụ. - Hiểu được các phương pháp gieo trồng. - Hiểu được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng. Các vụ gieo trồng chính ở nước ta. b. Kỹ năng: - Hình thành được kỹ năng kiểm tra và xử lí hạt giống. - Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm. c. Thái độ: -Có ý thức cao trong việc kiểm tra và xử lí hạt giống trước khi gieo trồng. 2. Chuẩn bị. a. Giáo Viên - Nội dung bài 16 và tài liệu liên quan - Hình 27, 28 SGK phóng to. b. Học sinh - Bảng con, phiếu học tập. 3. Tiến trình lên lớp a. Kiểm tra bài cũ (3’) Câu hỏi -Nêu các công việc làm đất và tác dụng của từng công việc? Trả lời - HS trả lời - Làm đất: Cày, bừa và đập đất, lên luống + Cày đất: Là làm xáo trộn lớp đất trên bề mặt sâu khoảng 20 – 30cm. + Bừa và đập đất: Là làm nhỏ đất đã cày, làm nhuyễn, và sạch cỏ dại và làm phẳng bề mặt ruộng. + Lên luống: Dễ chăm sóc, tránh ngập úng. b. Bài mới * Vào bài (2’):Sau khi làm đất và bón phân lót thì phải gieo trồng. Vậy để gieo trồng có hiệu quả thì ta phải chọn thời vụ và phương pháp gieo như thế nào cho thích hợp? Đây là nội dung của bài học hôm nay. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1 (10’) Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng - Mỗi năm chúng ta gieo I. Thời vụ gieo trồng: trồng rất nhiều loại cây khác nhau, và mỗi loại cây đều có thời vụ gieo trồng khác nhau:.
<span class='text_page_counter'>(88)</span> ? Theo em hiểu thì thời - Thời vụ gieo trồng là vụ gieo trồng là như thế khoảng thời gian người ta nào? gieo trồng một loại cây nào đó. ? Em hãy cho một số ví dụ về thời vụ gieo trồng ? - Giáo viên nhấn mạnh thêm cụm từ “khoảng thời gian” có nghĩa là thời vụ gieo trồng được kéo dài chứ không phải bó hẹp trong một thời điểm. Tùy theo loại cây trồng mà khoảng thời gian này dài hay ngắn. - Yêu cầu học sinh đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi: ? Căn cứ vào đâu mà người ta có thể xác định được thời vụ gieo trồng?. - Học sinh cho ví dụ.. ? Trong các yếu tố trên, yếu tố nào có tác dụng quyết định nhất đến thời vụ? Vì sao? GV: Mỗi địa phương có khí hậu khác nhau rõ rệt VD ở Sông Mã nóng hơn so với Sốp Cộp vì vậy thời vụ gieo trồng cũng khác so với ở đây. ? Tại sao lại dựa vào loại cây trồng để xác định thời vụ gieo trồng?. - Trong đó yếu tố khí hậu quyết định nhất. Vì mỗi loại cây trồng thích hợp với ẩm độ nhất định. - Lắng nghe. - Học sinh lắng nghe.. - Mỗi loại cây trồng được gieo trồng vào một khoảng thời gian đó được gọi là thời vụ.. - Học sinh đọc và trả lời:. 1. Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng:. - Phải dựa vào các yếu tố: khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát sinh sâu, bệnh ở mỗi địa phương.. - Vì mỗi loại cây trồng có đặc điểm sinh vật học và yêu cầu ngoại cảnh khác nhau nên thời gian gieo trồng cũng khác nhau. ? Tại sao khi xác định - Làm như thế để có thể được thời vụ gieo trồng tránh được những đợt sâu, lại phải căn cứ vào tình bệnh phát sinh, gây hại.
<span class='text_page_counter'>(89)</span> hình phát sinh sâu, bệnh ở cho cây. địa phương? - Ghi bài - Kết luận:. - Giáo viên treo bảng, chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành bảng. ? Hãy cho biết các loại cây trồng ứng với thời gian của các vụ gieo trồng ở địa phương em?. - Để xác định thời vụ gieo trồng cần phải dựa vào các yếu tố: khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát sinh sâu, bệnh ở địa phương.. - Học sinh quan sát, chia 2. Các vụ gieo trồng: nhóm và thảo luận. - Cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung. - Các vụ gieo trồng. Thời gian và cây trồng. + Vụ đông xuân: tháng 11 – 4, 5 năm sau, thường trồng LúA, ngô, rau, khoai,… + Vụ mùa : 6 -11 trồng lúa, rau. - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh lắng nghe. thức và giảng: Các tỉnh miền Bắc còn có vụ đông từ tháng 10 -12 gieo trồng các loại rau, màu, khoai tây, đậu tương,… - Giáo viên ghi bảng. -Học sinh ghi bài. - Có 3 vụ gieo trồng trong năm: - Vụ đông xuân: tháng 11 đến tháng 4, 5 năm sau. - Vụ hè thu: từ tháng 4 đến tháng 7. - Vụ mùa: từ tháng 6 đến tháng 11. Hoạt động 2 (10’) Kiểm tra và xử lí hạt giống - Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc và trả lời: II. Kiểm tra và xử lí hạt mục I.1 và hỏi: giống: ? Kiểm tra hạt giống để - Nhằm đảm bảo hạt giống 1. Mục đích kiểm tra hạt làm gì? có chất lượng tốt đủ tiêu giống: chuẩn đem gieo. ? Khi chọn hạt giống ở - Liên hệ trả lời.
<span class='text_page_counter'>(90)</span> gia đình em thường chọn hạt như thế nào? ? Theo em kiểm tra hạt - Theo các tiêu chí: giống theo tiêu chí nào? + Tỷ lệ nảy mầm cao. + Không có sâu, bệnh. + Độ ẩm thấp. + Không lẫn giống khác và hạt cỏ dại. + Sức nảy mầm mạnh. + Kích thước hạt to. - Giáo viên bổ sung và - Học sinh lắng nghe. giảng thêm. Tiêu chí 6 thì không cần vì không phải cứ hạt to là giống tốt. - Giáo viên tiểu kết, ghi - Học sinh ghi bài. - Nhằm đảm bảo hạt giống bảng. có chất lượng đủ tiêu chuẩn đem gieo. - Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc và trả lời: 2. Mục đích và phương pháp mục I.2 và hỏi: xử lí hạt giống: ? Xử lí hạt giống nhằm - Nhằm mục đích: vừa mục đích gì? kích thích hạt nảy mầm nhanh, vừa diệt trừ sâu bệnh có ở hạt. ? Ở gia đình em có xử lí - Liên hệ thực tế trả lời hạt giống trước khi trồng không? Khi xử lí bằng cách nào? ? Có bao nhiêu phương - Có 2 cách xử lí hạt pháp xử lí hạt giống? Đặc giống: điểm của từng phương + Xử lí bằng nhiệt độ pháp? ngâm hạt trong nước ấm ở nhiệt độ, thời gian khác nhau tuỳ từng loại cây trồng. + Xử lí bằng hoá chất: là cách trộn hạt với hoá chất hoặc ngâm hạt trong dung dịch chứa hoá chất, thời gian, tỉ lệ giữa khối lượng hạt với hoá chất và nồng độ hoá chất khác nhau tuỳ.
<span class='text_page_counter'>(91)</span> theo từng loại hạt giống. ? Trong hai cách xử lý - Xứ lí hạt giống bằng trên ở địa phương em nhiệt độ thường xử dụng cách nào nhiều nhất? ? Nhà em thường xử lý - Liên hệ gia đình trả lời hạt như thế nào? GV: Nhất là vào mùa - Lắng nghe đông khi gia đình chúng ta chuẩn bị hạt giống để gieo cấy vụ Đông xuân chúng ta thường xử lí hạt giống bằng nhiệt độ. -Tiểu kết, ghi bảng. - Học sinh ghi bài. - Xử lí hạt giống bằng nhiệt độ và hóa chất làm cho hạt nẩy mầm nhanh và diệt trừ sâu, bệnh hại. Hoạt động 3 (13’). Tìm hiểu các phương pháp gieo trồng - Yêu cầu 1 học sinh đọc to mục III.1 và hỏi: ? Gieo trồng cần đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật nào?. -Học sinh đọc to và trả lời: III. Phương pháp gieo trồng: - Phải đảm bảo các yêu 1. Yêu cầu kĩ thuật: cầu về thời vụ, mật độ, khoảng cách và độ nông sâu. ? Thế nào là đảm bảo về - Là số lượng cây, số hạt mật độ? gieo trồng trên 1 đơn vị diện tích nhất định. Mật độ gieo trồng theo giống cây, loại cây, thời vụ và điều kiện thời tiết. ? Thế nào là đảm bảo về - Là khoảng cách giữa các khoảng cách? cây trồng với nhau trên diện tích canh tác. Khoảng cách này cũng thay đổi theo giống cây, loại đất, thời vụ và thời tiết. ? Thế nào là đảm bảo về ? Độ nông sâu khác nhau độ nông sâu? tuỳ theo loại cây. Những hạt có kích thước lớn thì gieo sâu hơn, hạt bé gieo.
<span class='text_page_counter'>(92)</span> nông. Trung bình hạt gieo từ 2 -5cm. -Giáo viên hoàn thiện kiến thức cho học sinh. - Giáo viên ghi bảng. - Học sinh ghi bài. - Gieo trồng phải đảm bảo - Học sinh quan sát và trả các yêu cầu về thời vụ, mật lời: độ, khoảng cách và độ nông sâu. - Giáo viên treo tranh - Thường thấy gieo bằng 2. Phương pháp gieo trồng: 27,28 , yêu cầu học sinh hạt hoặc trồng cây con. Ví Có 2 phương pháp: quan sát và hỏi: dụ: cây đậu thì gieo bằng - Gieo trồng bằng hạt. hạt, còn ớt thì trồng bằng - Gieo trồng bằng cây con. cây con,… ? ở nhà em thường thấy - Có 2 phương pháp gieo người ta gieo trồng bằng trồng: cách nào? Cho ví dụ. + Gieo bằng hạt. + Trồng cây con. ? Theo em có mấy - Hình (a) : gieo vãi, (b): a. Gieo bằng hạt: phương pháp gieo trồng? gieo hàng, (c): theo hốc. ? Quan sát hình 27 và cho biết cách gieo hạt trên hình? ? Phương pháp gieo bằng hạt thường áp dụng cho loại cây trồng nào? Cho ví dụ. ? Hãy nêu lên ưu và nhược điểm của cách gieo hạt?. - áp dụng đối với cây trồng ngắn ngày. Ví dụ: lúa, ngô, đổ rau. - Gieo vãi: + ưu: nhanh, ít tốn công. + Nhược: số lượng hạt nhiều, chăm sóc khó khăn. - Gieo hàng, hốc: + ưu: tiết kiệm hạt giống, chăm sóc dễ dàng. + Nhược: tốn nhiều công.. - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. thức, ghi bảng.. - Thường áp dụng đối với cây trồng ngắn ngày (lúa, ngô, đổ rau..). _ Có 3 cách gieo hạt: + Gieo vãi + Gieo theo hàng. + Gieo theo hốc..
<span class='text_page_counter'>(93)</span> - Giáo viên treo hình 28, yêu cầu học sinh quan sát và hỏi: ? Phương pháp trồng cây con thường áp dụng cho những loại cây trồng nào? ? Em hãy kể ra vài loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày?. -Học sinh quan sát và trả b. Trồng bằng cây con: lời:. - áp dụng rộng rãi với nhiều loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày. - Cây ngắn ngày: lúa, rau, ớt, cải,… - Cây dài ngày: xoài, mít, mãng cầu,… ? Ngoài 2 phương pháp - Còn trồng bằng củ (28a), nêu trên, người ta còn cành, hom (28b). tiến hành trồng bằng phương pháp nào nửa không? (hình 28a, 28b) ? Em hãy cho một số ví - Học sinh cho ví dụ. dụ về cách trồng cây? +Trồng bằng cũ: hành, tỏi, khoai tây… + Trồng bằng cành, hom: rau muống, mía, khoai lang… - Giáo viên hoàn thiện lại - Học sinh ghi bài. - Thường áp dụng rộng rãi kiến thức, ghi bảng. với nhiều loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày. - Ngoài 2 phương pháp gieo trồng trên, người ta còn tiến hành trồng bằng củ, cành, hom. c. Củng cố bài học (5’) - Gọi HS đọc phần ghi nhớ và nêu câu hỏi - HS đọc bài củng cố -Thời vụ là gì? Căn cứ vào đâu để xác - Mỗi loại cây trồng được gieo trồng vào định thời vụ gieo trồng? Kể các vụ gieo một khoảng thời gian đó được gọi là thời trồng chính trong năm. vụ. + Căn cứ để xác định thời vụ gieo trồng: Để xác định thời vụ gieo trồng cần phải dựa vào các yếu tố: khí hậu, loại cây trồng, tình hình phát sinh sâu, bệnh ở địa phương. -Xử lí hạt giống nhằm mục đích: Nhằm -Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì? đảm bảo hạt giống có chất lượng đủ tiêu chuẩn đem gieo..
<span class='text_page_counter'>(94)</span> d- Hướng dẫn về nhà (2’) Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 17 Chuẩn bị: Hạt Ngô, Lúa,... Chậu, nước ấm, khay... e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ======================= Ngày soạn:04/ 11/2011 Ngày dạy: 09/11/2011 Lớp: 7B Ngày dạy: 11/11/2011 Lớp: 7E, 7G, 7C Ngày dạy: 12/11/2011 Lớp: 7G, 7D, 7A Tiết: 17 Bài 17 Thực hành XỬ LÍ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM 1. Mục Tiêu bài học a.Kiến thức: - Biết cách xử lí hạt giống bằng nước ấm. - Làm được các thao tác xử lí hạt giống đúng quy định. -Biết cách xác định sức nẩy mầm và tỉ lệ nẩy mầm của hạt giống. - Làm được các bước đúng quy trình b.Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng thực hành: rữa, pha nước, vớt, ngâm. - Phát triển kỹ năng hoạt động nhóm. c.Thái độ: - Hình thành ý thức làm việc có khoa học và chính xác. -Có ý thức thận trọng trong việc xử lí hạt giống 2. Chuẩn bị. a.Giáo viên: - Nhiệt kế, phích nước nóng, chậu, Đĩa petri, khay men hay gỗ, vải thô hoặc bông. b.Học sinh: - Xem trước bài 17 và đem mẫu lúa..
<span class='text_page_counter'>(95)</span> 3. Tiến trình lên lớp a- Kiểm tra bài cũ (5’) Câu 1. Gieo trồng phải đảm bảo các yêu cầu nào? Liên hệ thực tế Câu 2. Có mấy phương pháp gieo trồng? Liên hệ thực tế HS trả lời Câu 1: Gieo trồng phải đảm bảo các yêu cầu về thời vụ, mật độ, khoảng cách và độ nông sâu. Câu 2: Có 2 phương pháp gieo trồng: Gieo trồng bằng hạt và trồng bằng cây con b. Bài mới * Vào bài( 2’): Xử lí hạt giống nhằm là diệt trừ sâu bệnh và kích thích hạt nẩy mầm. Có 2 phương pháp xử lí là: xử lí bằng nước ấm và xử lí bằng hóa chất. Hôm nay chúng ta sẽ thực hành phương pháp xử lí hạt giống bằng nước ấm. * Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 (5’) Kiểm tra dụng cụ và vật liệu cần thiết - Yêu cầu học sinh đem - Học sinh đem mẫu. I. Vật liệu và dụng cụ cần mẫu ra để trên bàn và gom thiết: lại theo từng nhóm. - Mẫu hạt lúa, ngô. - Giáo viên giới thiệu dụng - Học sinh lắng nghe và - Nhiệt kế. cụ thực hành cho bài này và ghi vào tập. - Phích nước nóng. yêu cầu học sinh ghi vào - Chậu, thùng đựng nước tập. lả. - Rổ. - Đĩa petri, khay men hay gỗ, giấy thấm nước hay giấy lọc, vải thô hoặc bông… Hoạt động 2 (7’) Tìm hiểu quy trình thực hành - Yêu cầu 1 học sinh đọc to - 1 học sinh đọc to và 1 II. Quy trình thực hành: bốn bước thực hành trong học sinh làm thục hành. - Bước 1: cho hạt vào trong SGK trang 42 và đồng thời nước muối để loại bỏ hạt cho một học sinh lên thực lép, hạt lửng. hành cho các bạn xem. - Bước 2: Rửa sạch các hạt - Giáo viên làm mẫu lại lần - Học sinh quan sát. chìm. nửa cho học sinh xem. - Bước 3: Kiểm tra nhiệt độ của nước bằng nhiệt kế trước khi ngâm hạt. - Bước 4: Ngâm hạt trong nước ấm..
<span class='text_page_counter'>(96)</span> Hoạt động 3 (20’) Học sinh thực hành - Sau đó yêu cầu từng nhóm - Từng nhóm học sinh III. Thực hành thực hành theo 4 bước thực hành. GV: Quan sát HS thực hành - Loại bỏ hạt lép từng bước 1 ? Tại sao cho hạt vào nước - Hạt có chất lượng tốt muối? ? Những hạt chìm là hạt - Đúng nhiệt độ mới hiệu như thế nào? quả ? Tại sao phải kiểm tra nhiết độ của nước? - Học sinh lắng nghe và thực hiện. ? Các loại cây khác nhau có - Có VD Ngô, lúa xử lí hạt bằng nhiệt độ khác nhau không? - Yêu cầu các nhóm thực - HS thực hành hành đúng theo các bước - Nhắc nhở HS giữ trật tự - HS nghiêm túc thực hành khi thực hành - Khi các nhóm làm xong - Học sinh nhận khay và giáo viên đưa cho mỗi giấy lọc. nhóm 1 khay và giấy lọc. - Giáo viên hướng dẫn học sinh xếp các hạt vào khay và luôn giữ ẩm cho khay để cho hạt này mầm c. Tổng kết đánh giá bài thực hành (4’) -Yêu cầu học sinh dọn dẹp, làm vệ sinh. - HS dọn dẹp -Kết quả đã có thì cho các nhóm trao đổi và - Lắng nghe chấm điểm lẫn nhau. - Nhận xét thái độ HS tập của HS - Thái độ làm bài của các nhóm d. Hướng dẫn về nhà (2’) - Thực hành thêm ở nhà để có kinh nghiệm khi gieo trồng cây nông nghiệp - Xem trước bài 19 e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy..
<span class='text_page_counter'>(97)</span> .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... Ngày soạn: 12/11/2011 Ngày dạy: 14/11/2011 Lớp 7A, 7C Ngày dạy 15/11/2011 Lớp 7B Ngày dạy 16/11/2011 Lớp 7D, 7E Ngày dạy 18/11/2011 Lớp 7G Tiết 18 BàI 19: CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG 1. Mục tiêu bài học. a. Kiến thức: - Hiểu được mục đích và nội dung của các biện pháp chăm sóc cây trồng. b. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm. - Có được những kỹ năng chăm sóc cây trồng. c. Thái độ: - Có ý thức trong việc bảo vệ và chăm sóc cây trồng. 2. Chuẩn bị a. Giáo viên: - Hình 29, 30 SGK phóng to. - Phiếu học tập. b. Học sinh: - Xem trước bài 19. 3. Tiến trình dạy học a. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra trong quá trình giảng dạy b. Bài mới * Vào bài (2’): Để cây trồng sinh trưởng phát triển tốt đạt năng suất cao thì phải biến cách chăm sóc cây trồng. Vậy chăm sóc cây trồng như thế nào cho tốt? Bài 19 sẽ giải thích rõ điều này. * Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1 (7’) Giới thiệu các biện pháp chăm sóc cây trồng.
<span class='text_page_counter'>(98)</span> ? Ở nhà em thường dùng những biện pháp gì để chăm sóc cây trồng? - Giáo viên giới thiệu và ghi bảng chăm sóc cây trồng bao gồm các phương pháp: Biện pháp chăm sóc 1. Tỉa cây. - Học sinh liên hệ thực tế trả lời. 2. Dặm cây. - Trồng vào chổ cây chết thưa. - Diệt hết cỏ dại xen cây trồng. - Thêm đất vào gốc cây.. 3. Làm cỏ 4. Vun xới. - Học sinh lắng nghe.. Nội dung - Loại bỏ cây yếu, sâu bệnh.. Vai trò - Loại bỏ cây bệnh, đảm bào mật độ. - Đảm bào mật độ. - Loại bỏ cây dại. - Giữ cây đứng vững, hạn chế thoát nước. - Đảm bảo đủ nước, sinh trưởng, phát triển tốt. - Cây không thiếu nước. - Bổ sung kịp thời chất dinh dưỡng cho cây.. 5. Tưới nước. - Cung cấp nước cho cây đủ ẩm.. 6. Tiêu nước. - Tháo bớt nước, đất thoáng khí. - Cung cấp thêm phân để cây trồng đủ chất dinh dưỡng. Hoạt động 2 (6’) Tìm hiểu về tỉa và dặm cây. 7. Bón thúc. - Giáo viên hỏi: ? Tỉa cây nhằm mục đích gì? ? Nó có vai trò như thế nào? ? Em hãy cho một số ví dụ về tỉa và dặm cây mà gia đình em hay thực hiện? - Giáo viên sửa, ghi bảng.. - Học sinh trả lời: I. Tỉa, dặm cây: - Mục đích: loại bỏ cây yếu, sâu bệnh. - Vai trò: loại bỏ cây bệnh đảm bảo mật độ. - Học sinh cho ví dụ.. - Học sinh ghi bài.. - Tiến hành tỉa bỏ các cây yếu, bị sâu, bệnh và dặm cây khỏe vào chổ hạt không mọc, cây bị chết để đảm bảo khoảng cách, mật độ cây trên ruộng..
<span class='text_page_counter'>(99)</span> -Giáo viên hỏi: ? Làm cỏ nhằm mục đích gì và có vai trò như thế nào?. ? Vun xới nhằm mục đích gì và vai trò như thế nào?. -Yêu cầu học sinh chia nhóm và thảo luận . ? Vậy mục đích của việc làm cỏ, vun xới là gì?. Hoạt động 3 (10’) Tìm hiểu về làm cỏ và vun xới - Học sinh trả lời: II. Làm cỏ, vun xới: + Mục đích: diệt hết cỏ dại mọc xen với cây trồng. + Vai trò: loại bỏ cây hoang dại cạnh tranh chất dinh dưỡng và ánh sáng với cây trồng. - Học sinh nêu: + Mục đích: thêm đất màu vào gốc cây, làm đất tăng thêm độ thoáng. + Vai trò: giữ cho cây đứng vững, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, cung cấp oxi cho cây, hạn chế bốc hơi nước.. - Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời và nhóm khác bổ sung. - Yêu cầu nêu được: + Diệt cỏ dại. + Làm cho đất tơi xốp. + Hạn chế bốc hơi nước, bốc mặn, bốc phèn. + Chống đổ. - Giáo viên sửa, bổ - Học sinh lắng nghe và ghi * Nhằm mục đích là: sung để hoàn thiện bài. -Diệt cỏ dại. kiến thức và ghi bảng. -Làm cho đất tơi xốp. -Hạn chế bốc hơi nước, bốc mặn, bốc phèn. -Chống đổ. Hoạt động 4 (10’) Tìm hiểu về tới và tiêu nước - Giáo viên hỏi: -Học sinh trả lời: III. Tưới, tiêu nước: ? Tưới nước nhằm - Cung cấp nước làm cho đất 1. Tưới nước: mục đích gì? Nó có đủ độ ẩm. vai như thế nào? + Vai trò: đảm bảo đủ nước.
<span class='text_page_counter'>(100)</span> để cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. - Giáo viên nhận xét, - Học sinh lắng nghe và ghi - Cần cung cấp đủ nước và ghi bảng. bài. kịp thời để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. - Giáo viên giới thiệu - Học sinh nghe. 2. Phương pháp tưới: có 4 cách tưới: + Tưới theo hàng, vào gốc cây. + Tưới thấm. + Tưới ngập. + Tưới phun mưa. - Chia nhóm học sinh, - Học sinh chia nhóm và thảo thảo luận và cho biết luận. cách tưới, tiêu trong - Nhóm cử đại diện trả lời và hình. nhóm khác bổ sung. - Yêu cầu nêu được: + (a): tưới ngập. + (b): tưới theo hàng, vào gốc cây. + (c ): tưới thấm. + (d): tưới phun mưa. ? Hãy nêu cách thực - Học sinh nêu: hiện các phương pháp + Tưới theo hàng, vào gốc trên? cây. + Tưới thấm: nước được đưa vào rãnh luống để thấm dần vào luống. + Tưới ngập: cho nước ngập tràn mặt ruộng. + Tưới phun mưa: nước được phun thành hạt nhỏ toả ra như mưa bằng hệ thống vòi tưới phun. - Giáo viên chốt lại - Học sinh ghi bài. - Thông thường có các cách kiến thức, ghi bảng. tưới sau: - Tưới theo hàng, vào gốc cây. - Tưới thấm. - Tưới ngập. - Tưới phun mưa..
<span class='text_page_counter'>(101)</span> ? Cây trồng rất cần nước nhưng nếu thừa nước sẽ gây ra hậu quả gì? - Giáo viên sửa và giảng thêm: Khi trồng cây chúng ta chỉ cần một lượng nước nào đó nhất định mà thôi. Nếu tưới nước nhiều quá, cây trồng sẽ bị ngập úng hoặc có thể chế. Trong trường hợp này phải tiêu nước kịp thời, nhanh chóng bằng các biện pháp thích hợp. - Giáo viên ghi bảng.. ? Bón phân thúc bằng phân hữu cơ hoai mục và phân hóa học theo những quy trình nào? ? Em hiểu như thế nào về phân hữu cơ hoai mục?. - Cây trồng sẽ bị ngập úng và 3. Tiêu nước: có thể chết. - Học sinh lắng nghe.. - Học sinh ghi bài.. - Cây trồng rất cần nước, tuy nhiên nếu thừa nước sẽ gây ngập úng và cây có thể bị chết. Trong trường hợp này phải tiến hành tiêu nước kịp thời, nhanh chóng bằng các biện pháp thích hợp.. Hoạt động 5 (6’) Tìm hiểu về bón phân thúc - Theo quy trình: IV. Bón phân thúc: + Bón phân. + Làm cỏ, vun xới, vùi phân vào đất. - Chất dinh dưỡng được phân giải ở dạng dễ tiêu, cây hút dễ dàng đáp ứng kịp thời sự sinh trưởng, phát triển. - Học sinh nêu:. ? Em hãy kể tên các cách bón thúc phân cho cây? - Giáo viên sửa - Học sinh lắng nghe, ghi bài. - Bón phân thúc bằng phân hữu cơ hoai mục và phân hóa học theo quy trình: - Bón phân; - Làm cỏ, vun xới,vùi phân.
<span class='text_page_counter'>(102)</span> vào đất. c. Củng cố bài học (3’) - Gọi Học sinh đọc phần ghi nhớ. - HS đọc bài - Nêu câu hỏi củng cố bài học ? Tỉa cây nhằm mục đích gì? Nó có - Mục đích: loại bỏ cây yếu, sâu bệnh. vai trò như thế nào? + Vai trò: loại bỏ cây bệnh đảm bảo mật độ ? Bón phân thúc bằng phân hữu cơ - Theo quy trình: hoai mục và phân hóa học theo + Bón phân. những quy trình nào? + Làm cỏ, vun xới, vùi phân vào đất -Nhận xét - Lắng nghe + Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. . d. Hướng dẫn về nhà (1’) + Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 20 e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ============================== Ngày soạn: 12/11/2011 Ngày dạy: 16/11/2011 Lớp 7B Ngày dạy 18/11/2011 Lớp 7C, 7E Ngày dạy 19/11/2011 Lớp 7D, 7G, 7A Tiết 19 Bài 20: THU HOẠCH, BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN 1. Mục tiêu a. Kiến thức: Hiểu được mục đích và yêu cầu của các phương pháp thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản. b. Kỹ năng: Hình thành được các kỹ thuật thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản. c. Thái độ: Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch. 2. Chuẩn bị.
<span class='text_page_counter'>(103)</span> a. Giáo viên: - Hình 31, 32 phóng to. - Soạn giáo án, tham khảo tài liệu liên quan tới bài học b. Học sinh: Xem trước bài 20. 3. Tiến trình dạy học a. Kiểm tra bài cũ (5’) Câu hỏi: Câu 1: Mục đích của làm cỏ, vun xới là gì? Câu 2: Hãy cho biết ưu và nhược điểm của các phương pháp tưới nước cho cây? Trả lời Câu 1: Mục đích làm cỏ và vun xới: Làm sạch cỏ dại, làm cho đất tơi xốp, diệt mầm mống sâu bệnh, tránh thoát nước..... Câu 2: Tưới nước là cung cấp nước cho cây trồng, đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt. Tuy nhiên nếu tưới quá nhiều nước cây sẽ bị ngập úng và có thể dẫn đến cái chết. b. Bài mới * Vào bài (2’):Thu hoạch, bảo quản, chế biến là khâu cuối cùng trong sản xuất nông nghiệp. Các khâu này làm không tốt sẽ ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị hàng hóa. Vậy để biết được cách làm tốt các khâu đó ta hãy vào bài mới * Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng Hoạt động 1 (10’) Tìm hiểu về thu hoạch -Yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc thông tin và I. Thu hoạch: thông tin mục I. 1 và trả trả lời: 1. Yêu cầu: lời các câu hỏi: ? Thu hoạch cần đảm - Cần đảm bảo các yêu cầu bảo các yêu cầu thế nào? như: đúng độ chín, nhanh gọn và cẩn thận. ? Tại sao khi thu hoạch - Vì nếu thu hoạch quá sớm phải đảm bảo yêu cầu là hay quá muộn đều ảnh hưởng đúng độ chín? Cho ví dụ đến sản lượng và chất lượng cụ thể. nông sản. Ví dụ: + Khi thu hoạch lúa quá chín dẫn đến hao hụt hạt bị rụng quá nhiều. + Thu hoạch sớm quá, lúa còn xanh, chất lượng không tốt..
<span class='text_page_counter'>(104)</span> Do đó cần phải thu hoạch đúng độ chín. ? Tại sao khi thu hoạch - Vì nếu thời gian thu hoạch phải nhanh gọn và cẩn kéo dài và không cẩn thận sẽ thận? Cho ví vụ minh làm giảm chất lượng và sản họa? lượng nông sản. Học sinh cho ví dụ minh hoạ. - Giáo viên bổ sung, ghi -Học sinh ghi bài. bảng.. - Để đảm bảo được số lượng và chất lượng của nông sản phải tiến hành thu hoạch đúng độ chín, nhanh gọn và can thận.. - Giáo viên treo tranh 31 - Học sinh chia nhóm và cử 2. Thu hoạch bằng phương yêu cầu Học sinh chia đại diện trả lời: pháp nào? nhóm và thảo luận để trả lời các câu hỏi: +Nhìn hình 31a,b, c, d - Hình 31: cho biết tên các phương + (a): hái (đậu, cam, quít,..). pháp thu hoạch và cho + (b): nhổ (su hào, sắn (khoai ví dụ từng cách thu mì), củ cải đỏ,…). hoạch? + I:đào (khoai lang,khoai tây,..). + (d): cắt (hoa, lúa, bắp cải, …). ? Em cho biết người ta - Thu hoạch bằng các công cụ thường sử dụng công cụ đơn giản (liềm, lưỡi hái, dao, gì để thu hoạch? kéo,…). Người ta còn dùng máy để thu hoạch…. ? Nêu lên ưu và nhược - ưu và nhược điểm: điểm giữa việc dùng + Biện pháp thủ công: công cụ thủ công và công * ưu: dễ thực hiện, ít tốn cụ bằng cơ giới? kém. * Nhược điểm: tốn công. + Biện pháp cơ giới: * ưu: không tốn nhiều thời gian. * Nhược: rất tốn chi phí. - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. thức và ghi bảng. - Tùy theo từng loại cây có cách thu hoạch khác nhau.
<span class='text_page_counter'>(105)</span> như: hái, cắt, nhổ, đào bằng phương pháp thủ công hay cơ giới. - Học sinh đọc thông tin mục II.1 và trả lời câu hỏi: ? Bảo quản nhằm mục đích gì? ? Nông sản sẽ ra sao nếu không được bảo quản tốt? - Giáo viên nhận xét, ghi bảng.. - Giáo viên hỏi: ? Khi bảo quản cần đảm bảo các điều kiện nào?. Hoạt động 2 (10’) Tm hiểu về cách bảo quản. - Học sinh đọc thông tin và II. Bảo quản: trả lời: 1. Mục đích: - Nhằm mục đích: Hạn chế sự hao hụt về số lượng và giảm sút về chất lượng của nông sản. - Rau, hoa quả nếu bảo quản không tốt hoặc không bảo quản sẽ bị mọt, mốc phá hại hư thối…. - Học sinh ghi bài.. - Bảo quản nhằm hạn chế sự hao hụt về số lượng và giảm sút về chất lượng của nông sản. 2. Các điều kiện bảo quản tốt:. - Học sinh trả lời: - Cần đảm bảo các điều kiện sau: + Đối với các loại hạt cần phải phơi hoặc sấy khô để làm giảm lượng nước trong hạt tới mức nhất định. + Đối với rau quả phải sạch sẽ, không giập nát. + Kho bảo quản phải xây dựng nơi khô ráo, có hệ thống thông gió và phải có biện pháp để trừ mối, mọt, chuột,… ? Vì sao khi bảo quản - Hạn chế lượng nước trong hạt phải phơi khô, để hạt tới mức nhất định. nơi kín? - Giáo viên bổ sung, ghi - Học sinh ghi bài. - Hạt hạt cần phải phơi hoặc bảng. say khô..
<span class='text_page_counter'>(106)</span> -. - Rau quả phải sạch sẽ, không giập nát. - Kho bảo quản phải xây ở nơi khô ráo, thoáng khí, có hệ thống thông gió và phải có biện pháp để trừ mối, mọt, chuột,…. - Yêu cầu 1 học sinh đọc Học sinh đọc thông tin và trả to trước lớp và trả lời: lời: ? Để bảo quản nông sản - Có 3 phương pháp: tốt ta có các phương + Bảo quản thông thoáng. pháp nào? + Bảo quản kín. + Bảo quản lạnh. ? Tại sao lại bảo quản - Vì nông sản để trong kho thông thoáng? vẫn được tiếp xúc với môi trường không khí bên ngoài nên trong kho phải có hệ thống thông gió thích hợp. ? Tại sao lại bảo quản kín?. ? Bảo quản lạnh là gì? Tại sao phải bảo quản lạnh và thường áp dụng cho loại nông sản nào ?. - Giáo viên bổ sung, ghi bảng.. - Vì không kín thì không khí sẽ xâm nhập vào, làm tăng sự hô hấp của nông sản dẫn đến giảm chất lượng sản phẩm. - Bảo quản lạnh là đưa nông sản vào trong các kho lạnh, phòng lạnh. + Vì bảo quản lạnh sẽ hạn chế hoạt động sinh lí nông sản và sự phát triển của vi sinh vật. + Thường áp dụng đối với các loại nông sản: rau, quả, hạt giống,… - Học sinh ghi bài.. Hoạt động 3 (10’) Tìm hiểu cách chế biến. 3. Phương pháp bảo quản:. - Có 3 phương pháp bảo quản: + Bảo quản thông thoáng. + Bảo quản kín. + Bảo quản lạnh..
<span class='text_page_counter'>(107)</span> - Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục III.1 và cho biết: ? Mục đích của việc chế biến nông sản là gì?. - Học sinh đọc thông tin và trả lời: - Làm tăng giá trị của sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản. - Vd: Vải đóng hộp. Dứa làm xirô,…. ? Em hãy cho một vài ví dụ về các loại nông sản nhờ chế biến mà tăng giá trị và kéo dài thời gian bảo quản. ? Chế biến có các - Có các phương pháp: phương pháp nào? + Sấy khô. + Chế biến thành bột mịn hay tinh bột. + Muối chua. + Đống hộp. ? Hãy kể tên các loại - Như nho, vải sấy khô,… rau, quả củ thường được sấy khô? - Giáo viên giải thích - Học sinh lắng nghe. quy trình sấy khô ở hình 32. ? Cho ví dụ về một số - Vd: Sắn, khoai, ngô,… nông sản chế biến thành bột mịn hay tinh bột? - Giáo viên giải thích - Học sinh lắng nghe. quy trình trong ví dụ. ? Cho ví dụ về muối - Như: dưa chua, dưa kiệu, chua? cải chua,… ? ở nhà khi muối chua - Học sinh trả lời. mẹ em làm như thế nào? ? Còn sản phẩm đóng - Học sinh cho ví dụ. hộp thì em thấy ở loại nông sản nào? - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh ghi bài. thức, ghi bảng.. III. Chế biến: 1. Mục đích: Chế biến nông sản làm tăng giá trị của sản phẩm và kéo dài thời gian bảo quản.. 2. Phương pháp chế biến:. Có 4 phương pháp: - Sấy khô. - Chế biến thành bột mịn hay tinh bột. - Muối chua. - Đóng hộp..
<span class='text_page_counter'>(108)</span> c. Củng cố bài học (6’) Gọi Học sinh đọc phần -Học sinh đọc phần ghi nhớ ghi nhớ. ? Nêu lên các yêu cầu và - Tùy theo từng loại cây có phương pháp thu hoạch. cách thu hoạch khác nhau như: hái, cắt, nhổ, đào bằng phương pháp thủ công hay cơ giới ? Bảo quản nông sản - Bảo quản nhằm hạn chế sự nhằm mục đích gì và hao hụt về số lượng và giảm bằng cách nào? sút về chất lượng của nông sản. Có 3 phương pháp bảo quản: - Bảo quản thông thoáng. - Bảo quản kín. - Bảo quản lạnh ? Người ta thường chế - Có 4 phương pháp: biến nông sản bằng cách - Sấy khô. nào? Cho ví dụ.. - Chế biến thành bột mịn hay tinh bột. - Muối chua. - Đóng hộp. d. Hướng dẫn về nhà (2’) - Nhận xét về thái độ học tập của h?c sinh. - Dặn dò: Về nhà học bài. Trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 21. e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ================================ Ngày soạn:18 /11/2011 Ngày dạy: 21/11/2011 Lớp 7C Ngày dạy 23/11/2011 Lớp 7B, 7E Ngày dạy 26/11/2011 Lớp 7D, 7G, 7A Tiết 20 Bài 21:.
<span class='text_page_counter'>(109)</span> 1. Mục tiêu a. Kiến thức: - Hiểu được thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ. - Hiểu được tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ. b. Kỹ năng: - Rèn luyện các kỹ năng trong trồng trọt. - Vận dụng, liên hệ vào thực tế. c. Thái độ: - Giáo dục ý thức không nên trồng một loại cây trồng nào đó liên tục trong nhiều vụ. 2. Chuẩn bị a. Giáo viên: - Hình 33 phóng to. - Phiếu học tập. b. Học sinh: Xem trước bài 21. 3. Tiến trình lên lớp a- Kiểm tra bài cũ (5’) Câu hỏi Câu 1: Tại sao phải thu hoạch đúng lúc, nhanh gọn và cẩn thận? Câu 2: Người ta thường chế biến nông sản bằng cách nào? Cho ví dụ. Trả lời Câu 1: Vì nếu thời gian thu hoạch kéo dài và không cẩn thận sẽ làm giảm chất lượng và sản lượng nông sản. Câu 2: Có 4 phương pháp: - Sấy khô. - Chế biến thành bột mịn hay tinh bột. - Muối chua. - Đóng hộp b. Bài mới * Vào bài (2’): Một trong những nhiệm vụ của trồng trọt là tăng số lượng và chất lượng của sản phẩm qua luân canh, xen canh, tăng vụ. Vậy luân canh, xen canh, tăng vụ là như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp ta giải quyết vấn đề này. * Nội dung Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Ghi bảng. Hoạt động 1 (20’) Tìm hiểu về khái niệm luân canh, xen canh, tăng vụ -Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: I. Luân canh, ? Trên ruộng của nhà em đang -Học sinh nêu : canh, tăng vụ: gieo trồng cây gì? 1. Luân canh:. xen.
<span class='text_page_counter'>(110)</span> ? Sau khi cắt lúa thì nhà em trồng gì? ? Thu hoạch đậu sẽ trồng cây gì? - Giáo viên nhận xét. Trong một năm trên một mảnh đất ta đã trồng : lúa- đậu nànhlúa. Đây chính là hình thức của luân canh. ? Qua đó cho biết luân canh là gì? ? Miếng đất nào đã luân canh? a. Dưa- ngô- đậu. b. Đậu- đậu- đậu c. Lúa- đậu- lúa. ? Người ta thường luân canh những loại cây trồng nào với nhau? Cho ví dụ.. ? Để luân canh một cách hợp lí ta cần chú ý những yếu tố nào?. ? Tại sao phải chú ý đến mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng? ? Qua đó khi gieo trồng cần tránh hình thức nào? Vì sao? ? Vì sao phải chú ý đến khả năng chống sâu, bệnh của mỗi loại cây trồng? - Giáo viên giải thích thêm, bổ sung, ghi bảng.. - Học sinh nêu: - Học sinh nêu: - Học sinh lắng nghe.. - Là cách tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích. - Miếng đất luân canh: a,c.. - Thường luân canh: + Luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau. Ví dụ: ngô với đậu nành,…. + Luân canh giữa các cây trồng cạn với cây trồng nước. Ví dụ: Ngô- đậu- lúa hay lúa- đậu- lúa,….. - Cần chú ý đến các yếu tố: mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng nhiều hay ít và khả năng chống sâu,bệnh của mỗi loại cây trồng. - Vì nếu gieo trồng các loại cây cùng tiêu thụ nhiều chất dinh dưỡng.
<span class='text_page_counter'>(111)</span> liên tục sẽ làm đất thiếu chất dinh dưỡng không đủ cung cấp cho cây. - Độc canh. Học sinh nêu ý kiến.. - Treo hình 33, học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: ? Trong hình người ta trồng cây gì với cây gì? ? Cho biết thế nào xen canh? Em hãy nêu ví dụ về xen canh các loại cây trồng mà em biết.. - Vì mỗi loại cây trồng * Là cách tiến hành gieo kháng được một số loại trồng luân phiên các loại sâu, bệnh nhất định. cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích. - Học sinh ghi bài. Người ta tiến hành các loại hình luân canh sau: - Luân canh giữa các cây trồng cạn với nhau. - Luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước. 2. Xen canh:. ? Khi xen canh cần chú ý điều gì? - Học sinh quan sát và trả lời: ? Trên một thửa ruộng người ta trồng một nữa là ớt, một nữa là - Trồng xen canh ngô ngô, có gọi là xen canh không? với đậu. Vì sao? - Giáo viên giải thích thêm về - Xen canh là trên cùng các yếu tố xen canh. một diện tích, trồng hai - Tiểu kết, ghi bảng. loại hoa màu cùng một lúc hoặc cách nhau một thời gian không lâu để tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng, …. Ví dụ: ớt xen đậu, ngô xen mía,… ? ở địa phương em đã gieo trồng được mấy vụ trong năm - Mức độ chất dinh trên một mảnh ruộng? dưỡng, ánh sáng, độ sâu ? Tăng vụ là gì? của rễ..
<span class='text_page_counter'>(112)</span> - Giáo viên hoàn thiện kiến thức cho học sinh. - Tiểu kết, ghi bảng.. - Không phải là xen canh. Vì không trồng xen và không tăng thêm thu hoạch trên cùng - Trên cùng một diện diện tích. tích , trồng hai loại hoa màu cùng một lúc và - Học sinh lắng nghe. cách nhau một thời gian không lâu để tận dụng diện tích, chất dinh - Học sinh ghi bài. dưỡng, ánh sáng,….. 3. Tăng vụ:. - Thường trồng hai vụ. Còn nhà em thì trồng 3 vụ vì nằm trong vùng bao đê. - Là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên - Tăng vụ là tăng số vụ một diện tích đất. gieo trồng trong năm trên cùng một diện tích đất. - Học sinh ghi bài. Hoạt động 2 (12’) Tác dụng của luân canh, xen canh và tăng vụ. - Yêu cầu học sinh đọc mục II - Học sinh đọc và chia II. Tác dụng của luân SGK, chia nhóm. nhóm. canh, xen canh, tăng - Giáo viên treo bảng con và - Nhóm thảo luận và trả vụ. yêu cầu các nhóm thảo luận, cử lời câu hỏi: đại diện trả lời: + Luân canh làm cho đất - Luân canh làm cho đất tăng..............và……………… tăng độ phì nhiêu, điều hòa dinh dưỡng và giảm sâu, bệnh. + Xen canh sử dụng hợp - Xen canh sử dụng hợp lý………… lí đất, ánh sáng và giảm.
<span class='text_page_counter'>(113)</span> và…………………. sâu bệnh.. + Tăng vụ góp phần tăng - Tăng vụ góp phần tăng thêm………………………… thêm sản phẩm thu hoạch. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. - Học sinh lắng nghe. - Ghi bảng. - Luân canh làm cho đất tăng độ phì nhiêu, điều hòa dinh dưỡng và giảm sâu, bệnh. - Xen canh sử dụng hợp lí đất, ánh sáng và giảm sâu, bệnh. - Tăng vụ góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch. c. Củng cố bài học (4’) -Gọi HS đọc phần ghi nhớ Củng cố: ? Luân canh là như thế nào?. - HS đọc bài. -Luôn canh: Là cách tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích. ? Tác dụng của luân canh, - Luân canh làm cho đất tăng độ phì nhiêu, điều hòa xen canh, tăng vụ là gì? dinh dưỡng và giảm sâu, bệnh. - Xen canh sử dụng hợp lí đất, ánh sáng và giảm sâu, bệnh. - Tăng vụ góp phần tăng thêm sản phẩm thu hoạch. - Lắng nghe d. Hướng dẫn về nhà (2’) - Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. - Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, xem các câu hỏi ở phần ôn tập tiết sau ta ôn tập. e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ========================================= Ngày soạn: 18 /11/2011 Ngày dạy: 25/11/2011 Lớp 7C, 7E Ngày dạy 28/11/2011 Lớp 7B, 7A.
<span class='text_page_counter'>(114)</span> Ngày dạy 29/11/2011 Lớp 7D, 7G Tiết 21 I. Mục tiêu: a. Kiến thức: Qua tiết ôn tập học sinh củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học. Trên cơ sở đó học sinh có khả năng vận dụng vào thực tế sản xuất. b. Kỹ năng: Củng cố những kỹ năng thực hiện những quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt. c. Thái độ: Có ý thức vận dụng vào trong thực tế sản xuất. 2. Chuẩn bị: a. Giáo viên: - Các tài liệu có liên quan. - Sơ đồ 4 SGK trang 52. b. Học sinh: Học lại các bài từ 1 đến 21. 3. Tiến trình lên lớp: a.Kiểm tra bài cũ (5’) Câu hỏi: Luân canh, xen canh, tăng vụ là gì? Trả lời * Luân canh Là cách tiến hành gieo trồng luân phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích. * Xen canh - Trên cùng một diện tích , trồng hai loại hoa màu cùng một lúc và cách nhau một thời gian không lâu để tận dụng diện tích, chất dinh dưỡng, ánh sáng,….. * Tăng vụ: - Là tăng số vụ gieo trồng trong năm trên một diện tích đất. b. Bài mới * Vào bài (2’): Chúng ta đã học hết phần Trồng trọt. Có tổng cộng là 21 bài. Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập phần này để tiết sau kiểm tra 1 tiết. Giáo viên ghi bảng: ôn tập. * Nội dung: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1 (6’) Vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt. - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: I. Vai trò và nhiệm vụ của ? Trồng trọt có vai trò và - Trồng trọt có vai trò và trồng trọt: nhiệm vụ như thế nào? nhiệm vụ: 1. Vai trò:.
<span class='text_page_counter'>(115)</span> - Vai trò: + Cung cấp lương thực, thực + Cung cấp lương thực, phẩm cho con người. thực phẩm cho con + Cung cấp thức ăn cho gia người. súc. + Cung cấp thức ăn cho + Cung cấp nguyên liệu cho gia súc. ngành công nghiệp. + Cung cấp nguyên liệu + Cung cấp nông sản để xuất cho ngành công nghiệp. khẩu. + Cung cấp nông sản để xuất khẩu. 2. Nhiệm vụ:đảm bảo lương - Nhiệm vụ: đảm bảo thực, thực phẩm cho tiêu lương thực, thực phẩm dùng trong nước và xuất cho tiêu dùng trong nước khẩu. và xuất khẩu. - Giáo viên sửa cho hoàn - Học sinh lắng nghe . chỉnh . HOẠT ĐỘNG 2 (12’) Đại cương về kỹ thuật trồng trọt. - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: II. Đại cương về kỹ thuật ? Đất trồng là gì? - Đất trồng là lớp bề mặt trồng trọt: tơi xốp của vỏ Trái Đất, 1. Đất trồng: trên đó thực vật có khả năng sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. ? Hãy trình bày thành phần - Thành phần của đất và tính chất chính của đất trồng: có 3 thành phần: trồng? + Phần rắn: Cung cấp chất dinh dưỡng. + Phần khí: Cung cấp oxi cho cây quang hợp. + Phần lỏng: Cung cấp nước cho cây. - Tính chất chính của đất: + Thành phần cơ giới của đất. + Độ chua, độ kiềm. + Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. + Độ phì nhiêu của đất. - Giáo viên nhận xét, bổ - Học sinh lắng nghe và -Thành phần của đất trồng..
<span class='text_page_counter'>(116)</span> sung, hỏi tiếp:. trả lời:. ? Phân bón là gì?. - Phân bón là thức ăn do con người bổ sung cho cây. - Phân bón làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. - Tuỳ theo từng thời kì mà người ta có cách sử dụng phân bón khác nhau: - Tác dụng của phân bón. Bón lót hay bón thúc. - Cách sử dụng và bảo quản - Học sinh trả lời: các loại phân bón.. ? Nêu tác dụng của phân bón? ? Nêu cách sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp? - Giáo viên gợi ý nếu Học sinh không nhớ và hoàn thiện, sau đó hỏi tiếp:. ? Giống cây trồng có vai - Giống cây trồng tốt có trò như thế nào? Và kể tên tác dụng làm tăng năng các phương pháp chọn tạo suất, chất lượng nông giống? sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng. -Phương pháp chọn tạo giống cây trồng: chọn ( cho điểm học sinh) lọc, lai, gây đột biến và nuôi cấy mô. - Giáo viên chốt lại và hỏi sang phần sâu, bệnh hại.. - Tính chất của đất trồng. - Biện pháp sử dụng và cải tạo đất. 2. Phân bón:. 3. Giống cây trồng: - Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng. - Sản xuất và bảo quản hạt giống.. - Học sinh lắng nghe và trả lời: 4. Sâu, bệnh hại:. ? Trình bày khái niệm sâu, - Khái niệm về sâu, bệnh bệnh hại và các biện pháp hại: phòng trừ phòng trừ? - Côn trùng là động vật không xương sống thuộc ngành Chân khớp, cơ thể chia làm 3 phần: đầu,.
<span class='text_page_counter'>(117)</span> ngực, bụng. Ngực mang ( cho điểm học sinh) 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có một đôi râu. - Bệnh cây là trạng thái không bình thường về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của cây dưới tác dụng của các tác nhân gây bệnh và điều kiện sống không thuận lợi. _ Các biện pháp phòng trừ: + Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống chịu sâu bệnh. + Biện pháp thủ công. + Biện pháp hoá học. + Biện pháp sinh học. + Biện pháp kiểm dịch thực vật. - Giáo viên chốt lại kiến - Học sinh lắng nghe. - Tác hại của sâu, bệnh hại. thức của phần. - Khái niệm về sâu, bệnh hại. - Các phương pháp phòng trừ. HOẠT ĐỘNG 3 (13’) Quy trình sản xuất và bảo vệ môi trường trong trồng trọt - Giáo viên hỏi: - Học sinh trả lời: III. Quy trình sản xuất và ? Làm đất, bón phân lót có - Làm cho đất tơi xốp, bảo vệ môi trường trong tác dụng gì đối với cây bằng phẳng, diệt cỏ dại, trồng trọt: trồng? mầm mống sâu bệnh, cải 1. Làm đất và bón phân lót: tạo lại đất giúp cây trồng - Cày sinh trưởng phát triển - Bừa và đập đất. tốt. - Lên luống. - Bón phân lót. 2. Gieo trồng cây nông nghiệp: - Kiểm tra và xử lí hạt giống. ? Tại sao phải tiến hành - Kiểm tra, xử lí hạt - Thời vụ. kiểm tra, xử lí hạt giống giống trước khi gieo - Phương pháp gieo giống.
<span class='text_page_counter'>(118)</span> trước khi gieo trồng cây trồng giúp chúng ta phát nông nghiệp? hiện ra mầm mống sâu bệnh có trong hạt hay giống có lẫn hạt khác hoặc cỏ dại không, đồng thời kiểm tra được sức nẩy mầm của hạt từ đó tuỳ theo mức độ mà xử lí và cân nhắc xem hạt giống đó đem gieo trồng có được hay không. ? Em hãy nêu lên ưu, - Gieo vãi: nhược điểm của các cách + ưu: nhanh, ít tốn công. gieo trồng bằng hạt? + Nhược: số lượng hạt nhiều, chăm sóc khó khăn. - Gieo hàng, hốc: + ưu: tiết kiệm hạt giống, chăm sóc dễ dàng. + Nhược: tốn nhiều công. ? Hãy kể tên các biện pháp chăm sóc cây trồng? Nêu tác dụng của từng biện pháp. (cho điểm học sinh). - Gồm các biện pháp sau: + Tỉa, dặm cây: loại bỏ cây yếu, bệnh, sâu và dặm cây khoẻ vào chổ hạt không mọc, cây bị chết để đảm bảo khoảng cách, mật độ cây trên ruộng. + Làm cỏ, vun xới: Diệt cỏ dại, làm cho đất tơi xốp, chống đổ, hạn chế bốc hơi nuớc. + Tưới, tiêu nước: đảm bảo lượng nước cho cây trồng. +Bón phân thúc: nhằm tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng , phát. 3. Chăm sóc: - Tỉa, dặm cây - Làm cỏ, vun xới - Tưới, tiêu nước - Bón phân thúc.
<span class='text_page_counter'>(119)</span> triển tốt. - Giáo viên chốt lại và hỏi - Học sinh trả lời: tiếp: ? Hãy nêu tác dụng của - Để giảm hao hụt, giữ việc thu hoạch đúng thời được chất lượng sản vụ, bảo quản và chế biến phẩm, sử dụng được lâu kịp thời đối với nông sản. dài… ? Hãy nêu tác hại của thuốc hóa học trừ sâu, bệnh đối với môi trường, con người và các sinh vật khác. (cho điểm học sinh). 4. Thu hoạch, bảo quản, chế biến: - Thu hoạch - Bảo quản - Chế biến. - Tác hại: + Đối với môi trường: gây ô nhiểm môi trường (nước, đất, không khí), ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ con người. + Đối với sinh vật: gây chết hàng loạt sinh vật như: cá, tôm, các loài thiên địch….. - Học sinh lắng nghe.. -Giáo viên chốt lại. c. Củng cố bài học (5’) Cho học sinh xem lại các câu hỏi trong - Xem lại câu hỏi theo sự hướng dẫn của SGK trang 53 và xem bảng tóm tắt. GV - Nhận xét về sự chuẩn bị bài và thái - Lắng nghe độ học tập của học sinh. d. Hướng dẫn về nhà (2’) - Dặn dò: Về nhà học bài và ôn lại từ bài 1 đến bài 21 để tiết sau kiểm tra. e. Rút kinh nghiệm sau khi dạy. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................
<span class='text_page_counter'>(120)</span>
<span class='text_page_counter'>(121)</span>