ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THANH TUẤN
KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THANH TUẤN
KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI
NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
N ƣờ
ƣớn
n
o
ọ : PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng - Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn trên đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tơi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Tác giả luận văn
Phạm Thanh Tuấn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 4
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 5
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
......................................................................................................................... 10
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ............................................................................................... 10
1.1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng ............................................... 10
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thƣơng mại ........... 13
1.1.3. Quản trị rủi ro tín dụng ................................................................. 18
1.2. KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ............................................................ 19
1.2.1. Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng ........................ 19
1.2.2. Khái niệm về kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng ....... 21
1.2.3. Nội dung hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay Tiêu
dùng ................................................................................................................. 22
1.2.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả cơng tác kiểm sốt rủi ro tín dụng
của NHTM....................................................................................................... 27
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ Q TRÌNH
KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG ....... 31
1.3.1. Nhân tố từ phía Ngân hàng cho vay.............................................. 31
1.3.2. Nhân tố bên ngoài Ngân hàng ....................................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 37
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK
LĂK ................................................................................................................ 38
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK ............................................... 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của BIDV - chi nhánh Bắc Đăk
Lăk ................................................................................................................... 38
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của BIDV - Chi nhánh Bắc Đăk Lăk ................... 39
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV - chi nhánh Bắc Đăk Lăk
......................................................................................................................... 43
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK ....................... 49
2.2.1. Mục tiêu kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay Tiêu dùng tại
BIDV – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk .................................................................... 49
2.2.2. Những biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
mà BIDV- Chi nhánh Bắc Đăk Lăk đã triển khai trong thời gian qua và tình
hình thực hiện .................................................................................................. 50
2.2.3. Thực trạng kết quả kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay Tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc
Đăk Lăk ........................................................................................................... 50
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK .......................... 69
2.3.1. Kết quả về thực trạng kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng đã đạt đƣợc tại Chi nhánh Bắc Đăk Lăk. ............................................... 69
2.3.2. Những vấn đề cịn tồn tại trong q trình kiểm sốt rủi ro tín dụng
trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Bắc Đăk Lăk ...................................... 70
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại .................................................... 73
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 77
CHƢƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ HỒN THIỆN KIỂM SỐT RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
......................................................................................................................... 78
3.1. CÁC CĂN CỨ CỦA KHUYẾN NGHỊ ................................................... 78
3.1.1. Những kết luận từ phân tích thực trạng ........................................ 78
3.1.2. Định hƣớng phát triển trong những năm tới của Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam ........................................................................ 79
3.1.3. Định hƣớng công tác kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay Tiêu
dùng của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc
Đăk Lăk ........................................................................................................... 80
3.2. CÁC KHUYẾN NGHỊ HỒN THIỆN KIỂM SỐT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK........... 82
3.2.1. Chi nhánh cần hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng hệ thống thông
tin khách hàng. ................................................................................................ 82
3.2.2. Bảo đảm việc tuân thủ nghiêm túc các quy trình quy định trong
cho vay tiêu dùng của Ngân hàng ................................................................... 83
3.2.3. Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm định trong cho vay .............. 85
3.2.4. Tăng cƣờng kiểm tra giám sát sau cho vay đối với Khách hàng vay
tiêu dùng .......................................................................................................... 87
3.2.5. Tăng cƣờng hoạt động hiệu quả của bộ phận quản lý rủi ro ........ 88
3.2.6. Phân tán rủi ro trong cho vay tiêu dùng ........................................ 90
3.2.7. Thực hiện tốt việc phân loại nợ, các biện pháp mới trong xử lý nợ,
trích lập dự phịng rủi ro tín dụng và hồn thiện cơng tác xếp hạng tín dụng
nội bộ khách hàng ........................................................................................... 91
3.3. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM ..................................................................................................... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIDV
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu Tƣ và Phát triển Việt Nam
CNTT
Công nghệ thông tin
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
NHTMCP
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
RRTD
Rủi ro tín dụng
TD
Tiêu Dùng
XHTDNB
Xếp hạng tín dụng nội bộ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
Tình hình huy động vốn của BIDV - chi nhánh Bắc Đăk
Lăk giai đoạn 2016-2018
Tình hình dƣ nợ củaBIDV - chi nhánh Bắc Đăk Lăk giai
đoạn 2016-2018
Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Việt Nam - chi
nhánh Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018
Chênh lệch thu chi của BIDV Việt Nam - chi nhánh Bắc
Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018
Trang
43
45
47
48
2.5.
Xếp hạng tín dụng nội bộ đối với Khách hàng cá nhân
51
2.6.
Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng
65
Tỷ lệ dƣ nợ cho vaytiêu dùng đƣợc phân loại từ nhóm 1
2.7.
đến nhóm 5 và cơ cấu nhóm nợ trong tổng dƣ nợ cho vay
66
tiêu dùng
2.8.
Tỷ lệ trích lập dự phịng rủi ro các khoản vay tiêu dùng
68
2.9.
Tỷ lệ nợ ròng xử lý Rủi ro các khoản vay tiêu dùng
69
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu
SĐ, BĐ
Sơ đồ 1.1.
Biểu đồ 2.1.
Biểu đồ 2.2.
Biểu đồ 2.3.
Tên sơ đồ, biểu đồ
Cơ cấu tổ chức của BIDV - Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
Tình hình huy động vốn của BIDV Việt Nam - chi
nhánh Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2016 - 2018
Tình hình dƣ nợ của BIDV - chi nhánh Bắc Đăk Lăk
giai đoạn 2016-2018
Tình hình lợi nhuận trƣớc thuế của BIDV Việt Nam –
chi nhánh Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018
Trang
40
44
46
49
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Trên địa bàn tây nguyên những năm gần đây kinh tế phát triển tốt, đời
sống mọi ngƣời đƣợc nâng cao. Giờ ngƣời dân khơng cịn chỉ mua những
hàng hóa thiết yếu phục vụ cho cuộc sống, mà đã vƣơn tới những hàng hóa xa
xỉ có giá trị cao. Nên nhu cầu vay vốn để phục vụ mục đích tiêu dùng trên địa
bàn là rất cao. Nó đƣợc thể hiện qua mức dƣ nợ cho vay mục đích tiêu dùng
tăng liên tục qua các năm, đã đóng góp một phần khơng nhỏ trong tổng lợi
nhuận cho các ngân hàng trên địa bàn. BIDV Bắc Đăk Lăk cũng đã nắm bắt
cơ hội phát triển này để đƣa ra các giải pháp để tăng trƣởng mức dƣ nợ về cho
vay tiêu dùng trên địa bàn, nhằm tạo ra lợi nhuận và chiếm lĩnh thị trƣờng đầy
tiềm năng này. Và chi nhánh cũng đã có đƣợc những thành công nhất định về
dƣ nợ và lợi nhuận.
Theo số báo cáo thổng kết năm 2018 của Ngân hàng Nhà nƣớc Tỉnh Đăk
Lăk, tại 31/12/2018 tổng dƣ nợ cho vay của các Tổ chức tín dụng trên địa bàn
Tỉnh Đăk Lăk đạt là 90.000 tỷ đồng, trong đó dƣ nợ tại địa bàn chi nhánh Bắc
Đăk Lăk quản lý bao gồm Huyện Krông Buk, Huyện EaHleo, Huyện Krông
Năng và TX Buôn Hồ là 21,6 ngàn tỷ đồng. Dƣ nợ cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh tại địa bàn chi nhánh quản lý là 6.130 tỷ đồng. Tại
31/12/2018 dƣ nợ cho vay khách tiêu dùng tại BIDV Bắc Đăk Lăk là 1.376 tỷ
đồng chiếm 22.45% thị phần cho vay tiêu dùng. Bên cạnh đó, theo số cho vay
tiêu dùng của BIDV Bắc Đăk Lăk thì từ năm 2016 đến 2018 dƣ nợ cho vay
tiêu dùng tại chi nhánh tăng từ 1.102 tỷ đồng lên 1.376 tỷ đồng (tỷ lệ tăng là
125%) đây là một số liệu đáng khích lệ nhƣng đi cùng sự tăng trƣởng dƣ nợ là
sự gia tăng về nợ xấu từ 6,8 tỷ đồng lên 17.5 tỷ đồng (tỷ lệ tăng là 257%) và
chiếm 1.27% trên tổng dƣ nợ cho vay tiêu dùng tại thời điểm năm
2
31/12/2018. Theo số liệu ở trên thì ngồi những lợi ích mà chi nhánh có đƣợc
từ việc tăng trƣởng tín dụng thì cũng đặt ra thách thức khơng hề nhỏ đối với
chi nhánh là phải kiểm soát đƣợc rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng. Vì
muốn phát triển hiệu quả và bền vững thì ta phải kiểm sốt đƣợc các rủi ro có
thể xẩy ra.
Xuất phát từ thực tế trên đồng thời dựa trên khoảng trống nghiên cứu, tơi
chọn đề tài: “Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc
Đăk Lăk” cho luận văn cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu củ đề tài
Để đề tài nghiên cứu có đƣợc kết quả tốt và đáp ứng nhu cầu nghiên cứu
chúng ta cần phải làm rõ đƣợc mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhƣ sau:
a. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là trên cơ sở phân tích đánh giá cơng tác kiểm soát rủi ro
trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại BIDV Bắc Đăk Lăk, sẽ có những
khuyến nghị nhằm hồn thiện hoạt động kiểm sốt rủi ro tín dụng trong hoạt
động cho tiêu dùng tại BIDV Bắc Đăk Lăk.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mục tiêu nghiên cứu, ta đƣa ra đƣợc những nhiệm vụ cụ thể cho đề
tài nghiên cứu là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về rủi ro tín dụng và kiểm sốt rủi
ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thƣơng mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng trong giai đoạn 20162018 và hoàn thiện hoạt động kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hồn thiện hoạt động kiểm sốt rủi ro
tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam –
3
Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
c. Câu hỏi nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời một số câu hỏi chủ yếu sau:
- Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng có những đặc điểm gì?
- Hoạt động kiếm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng bao gồm
các nội dung gì? Có thể phản ánh kết quả kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho
vay tiêu dùng qua các tiêu chí nào?
- Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk đƣợc
thực hiện nhƣ thế nào? Những kết quả đã đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân
những hạn chế của hoạt động kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
là gì?
- Cần phải làm gì để hồn thiện hoạt động kiểm sốt rủi ro tín dụng trong
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ những vấn đề liên quan thực
tiễn hoạt động kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Bắc Đăk Lăk, cụ thể nhƣ sau:
+ Tình hình áp dụng các quy trình quy định trong cho vay tiêu dùng tại
BIDV Bắc Đăk Lăk. Mối quan hệ liên quan giữa các bộ phận quản lý khách
hàng, quản trị tín dụng, quản lý rủi ro và bộ phận giao dịch khách hàng trong
q trình cho vay tiêu dùng,
+ Thực tiễn cơng tác thẩm định thông tin về khách hàng vay tiêu dùng
dựa trên nhiều kênh thông tin khác nhau. Từ các thông tin của Ngân hàng nhà
4
nƣớc thông qua trung tâm CIC, thông tin về mức độ uy tín của khách hàng
trên địa bàn sinh sống...
+ Thực trạng các yếu tố liên quan về kinh tế, chính trị, xã hội, tình hình
sản xuất kinh doanh ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng của các khoản vay.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài đƣợc chia làm 03 nội dung nhƣ sau:
+ Về nội dung nghiên cứu: Phạm vi tiếp cận của đề tài là nghiên cứu vấn
đề kiểm sốt RRTD mà khơng tiếp cận dƣới góc độ tồn bộ q trình quản trị
rủi ro tín dụng.
+ Về khơng gian: Tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Bắc Đăk Lăk
+ Về thời gian: Thực trạng kiểm soát RRTD trong cho vay tiêu dùng tại
chi nhánh trong khoảng thời gian 2016 - 2018.
4. P ƣơn p áp n
ên ứu
Phƣơng pháp nghiên cứu là một phần rất quan trọng cho một đề tài
nghiên cứu, nên cần phải đƣa ra đƣợc những phƣơng pháp phù hợp với đề tài
nghiên cứu về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dung tại BIDV Bắc
Đăk Lăk, cụ thể là:
- Điều tra thu thập số liệu dựa trên số liệu thứ cấp và sơ cấp:
+ Thu thập số liệu thứ cấp về rủi ro tín dụng và kiểm sốt rủi ro tín dụng
bằng cách khai thác các báo cáo định kỳ của BIDV Việt Nam về kiểm soát rủi
ro
+ Điều tra thu thập số liệu sơ cấp và các dữ liệu khác thông qua việc
phỏng vấn cán bộ tại BIDV và qua các kênh thông tin truyền thơng khác
- Phƣơng pháp phân tích, so sánh dựa trên cơ sở các dữ liệu thu thập
đƣợc từ các báo cáo tổng hợp của ngân hàng, tác giả tiến hành so sánh, phân
tích dữ liệu nhằm đƣa ra các kết quả nghiên cứu cho đề tài. Đối chiếu số liệu
5
đã xử lý để đi đến những kết luận, khuyến nghị và đánh giá tình hình.
5. Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu
tham khảo và phụ lục. Nội dung chính của luận văn bao gồm 3 chƣơng.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng của ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Bắc Đăk Lăk
Chƣơng 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động kiểm sốt rủi ro tín dụng
trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Rủi ro, một thuật ngữ rất phổ biến đối với mọi ngƣời. Nó dùng để diễn tả
một sự khơng chắc chắn của một việc nào đó. Nhất là trong lĩnh vực kinh tế
rủi ro lại càng phổ biến hơn nữa, nó ln ln song hành cùng với lợi nhuận
tạo thành một cặp trong mọi quyết đinh của lĩnh vực kinh tế. Nhƣng rủi ro và
lợi nhuận lại đối lập nhau, lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì rủi ro càng lớn. Nên
đặt ra một tình huống là phải tìm ra các gải pháp để tạo ra mức lợi nhuận cao
nhất trong phạm vi rủi ro chấp nhận đƣợc, ngƣời ta gọi đó là Quản trị rủi ro.
Mà trong quản trị rủi ro thì Kiểm sốt rủi ro là một phần rất quan trọng.
Trong lĩnh vực ngân hàng, lĩnh vực đƣợc gọi là ngành nghề kinh doanh
rủi ro thì việc kiểm sốt rủi ro tín dụng là rất quan trọng để ngân hàng có thể
tăng trƣởng ổn định và bền vững. Nên đã có rất nhiều các cơng trình và tài
liệu nghiên cứu về lĩnh vực này nhƣ:
Bài viết của tác giả Phạm Xuân Hòe và cộng sự (2014), “Cho vay tiêu
dùng ở Việt Nam: Quan niệm và xu hướng phát triển” Tạp chí Ngân hàng số
6
23, trang 52-55. Nội dung trọng tâm của bài viết là đánh giá, phân tích đánh
giá, phân tích các quan niệm về cho vay tiêu dùng đồng thời qua phân tích các
dữ liệu về hoạt động cho vay tiêu dùng của các TCTD Việt Nam, chỉ ra xu
hƣớng cho vay tiêu dùng tăng nhanh cả về số tuyệt đối và tỷ trọng.
Bài viết của tác giả Nguyễn Quang Hiện, (2015) “Bàn về giải pháp quản
trị rủi ro tín dụng tiêu dùng”, Tạp chí Tài chính số 12, năm 2015. Bài báo đề
cập đến đề cập thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng, và đề xuất một số
giải pháp cho quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng.
Bài viết: “Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại” của ThS. Lê Thị Thu Hƣơng – Đại Học Kỹ Thuật – Hậu
cần Công an Nhân dân đƣợc đăng trên tải trên trang web: tapchitaichinh.vn.
Bài viết tác giả đã đƣa ra các cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro
tín dụng, các mơ hình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hang hàng thƣơng
mại, các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thƣơng mại và cuối cùng là quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thƣơng mại.
Bài viết: “Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của ThS. Ngô Thị Thu Mai, ThS. Nguyễn
Ngọc Bích – Đại học Kinh tế & Quản Trị Kinh doanh Thái Nguyên đƣợc
đăng tải trên trang web: tapchitaichinh.vn. Bài viết đã đề cấp tới thực trạng rủi
ro tín dụng tại BIDV, việc trích lập dự phịng và sử dụng dự phịng rủi ro tín
dụng, đánh giá rủi ro tín dụng theo Basel II và từ các thực trạng trên tác giả
chỉ ra các định hƣớng cho BIDV trong thơi gian tới.
Đề tài “Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Thương mai Cổ phần Việt Nam Thịnh vượng chi nhánh Đà Nẵng”,
năm 2018, luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị
Giang, Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã tổng hợp nhiều vấn đề mới về lý luận rủi
7
ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và kiểm sốt rủi ro tín dụng, đã thu thập,
xử lý một lƣợng thơng tin khá lớn, các phân tích đánh giá thực trạng cơng
tác kiểm sốt rủi ro tín dụng theo một cách tiếp cận nhất quán về vấn đề
nghiên cứu. Đề tài cũng đã đề xuất một hệ thông giải pháp phù hợp với mục
tiêu và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài “Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Hằng hải Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng”, luận văn Thạc sĩ Tài chính Ngân
hàng của tác giả Nguyễn Thị Duy Hiền, năm 2017, Đại Học Đà Nẵng.
Luận văn đã luận giải đƣợc những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát
RRTD trong cho vay doanh nghiệp của NHTM. Dựa trên những lý luận đó,
tác giả đã phân tích tình hình kinh doanh và thực trạng kiểm soát RRTD trong
cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Công thƣơng Việt Nam chi nhánh Đà
Nẵng. Tác giả đã đƣa ra những hạn chế và nguyên nhân để làm cơ sở đƣa ra
giải pháp ở chƣơng 3. Tác giả đã đề xuất đƣợc một hệ thống các giải pháp
đồng bộ, xuyên suốt tất cả các nội dung của kiểm soát RRTD cần phải áp
dụng trong NHTM.
Đề tài “Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Đăk Tô, tỉnh Kon
Tum”, năm 2016, luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng của tác giả Nguyễn Thị
Ngọc Dung, Đại học Đà Nẵng. Tại chƣơng 1 tác giả đã đƣa ra cơ sở lý luận
khá đầy đủ về sản phẩm cho vay tiêu dùng, về đặc điểm của khách hàng vay
tiêu dùng, về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro và làm rõ các nội dung về kiểm
soát rủi ro trong NHTM. Các giải pháp ở chƣơng 3 đã có dựa trên cơ sở
những hạn chế đã nêu ở chƣơng 2. Các giải pháp đó đã dựa trên những cơ sở
lý luận của chƣơng một và những hạn chế của đơn vị nên rất sát với thực tế và
có tính ứng dụng cao.
Đề tài “Quản trị rủi ro cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Xuất
8
Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Hùng Vương, thành phố Đà Nẵng”, năm
2014, luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Dƣơng Thị Thanh Nga,
Đại học Đà Nẵng. Tác giả đã hệ thống các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro trong cho vay khá đầy đủ ở chƣơng 1, luận văn còn đề cập
thêm kinh nghiệm quản trị rủi ro cho vay của các tổ chức tài chính trên thế
giới là điểm mới so với nhiều đề tài khác. Trong chƣơng 2, làm nổi bật đƣợc
đặc điểm và rủi ro trong cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh đang
nghiên cứu, phần thực trạng đi từng nội dung quản trị rủi ro nhất quán với
trình tự tại chƣơng 1.
Đề tài: “Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn EAKPAM Đăk Lăk”.
Tác giả Nguyễn Tuấn Anh Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, chuyên
ngành Tài chính - ngân hàng, Đại học Đà Nẵng 2015. Luận văn đã trình bày
những kiến thức lý luận cơ bản về cho vay hộ kinh doanh, rủi ro tín dụng cho
vay hộ kinh doanh, kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh,
đầy đủ các vấn đề về nội dung các tiêu chí kết quả và những yếu tố làm ảnh
hƣởng đến kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay hộ kinh doanh. Luận văn
đã trình bày đƣợc thực trạng kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh, những thành cơng, những hạn chế và nguyên nhân kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh, tác giả đã đề xuất các biện
pháp để hoàn thiện kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại
chi nhánh. Hạn chế của đề tài là một số nội dung lý luận về biện pháp kiểm
soát rủi ro chƣa hoàn toàn rõ, các giải pháp cũng chƣa hoàn toàn cụ thể.
Qua các đề tài nghiên cứu của các tác giả tại Trƣờng đại học Đà Nẵng và
các bài viết trên các tạp chí Kinh tế. Về mặt nội dung các tác giả đã đƣa ra cơ
sở lý luận khá đầy đủ về rủi ro chung, rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng,
đã đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá kiểm soát rủi ro tín dụng và làm rõ nội dung
về kiểm sốt rủi ro trong NHTM. Tôi hiện đang công tác tại Ngân hàng
9
Thƣơng mai Cổ Phần Đầu Tƣ và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bắc Đăk
Lăk nên về mặt nội dung của cơng tác Kiểm sốt rủi tín dụng trong cho vay
tiêu dùng tại đơn vị tơi thì các bài viết và các đề tài của các tác giả trên đã đƣa
ra khá đầy đủ và chính xác. Nhƣng về mặt thực tế thì các đề tài nghiễn cứu
trên khơng thể áp dụng một cách hiệu quả đối với đơn vị của tơi đang cơng
tác, vì nó có sự khác biệt về tình hình đặc thù của các đơn vị về các nhân tố
bên trong và bên ngoài là khác nhau. Đây là khoảng trổng nghiên cứu nên tôi
muốn thực hiện một đề tài nghiên cứu về “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay tiêu dùng“ tại đơn vị mình để có thể ứng dụng tốt hơn các cơ sở lý luận ở
trên vào tình hình thực tiễn của đơn vị mình.
10
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng
a. Khái niệm cho vay
Về khái niệm cho vay, đƣợc các tổ chức tín dụng xem là: Hình thức cấp
tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định
theo thỏa thuận với ngun tắc có hồn trả cả gốc và lãi.
b. Ngun tắc cho vay
Dựa trên khái niệm cho vay chúng ta có nguyên tắc cho vay của Ngân
hàng thƣơng mại đƣợc quy định rõ tại “Điều 4 Thông tƣ 39/2016/TT-NHNN”
quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nƣớc ngoài đối với khách hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ban hành
nhƣ sau:
“ Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng đƣợc thực
hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy
định tại Thông tƣ này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả
pháp luật về bảo vệ mơi trƣờng ”.
Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay
đúng mục đích, hồn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận
với tổ chức tín dụng.
- Nguyên tắc vay đúng mục đích: Sau khi đƣợc chấp thuận cho vay,
11
ngƣời đƣợc cho vay phải sử dụng vốn theo đúng mục đích vay đƣợc thể hiện
trong hồ sơ vay vốn.
- Nguyên tắc trả nợ gốc và lãi tiền vay: Khi trả, ngƣời đƣợc cho vay sẽ
phải trả cả gốc lẫn lãi cho phía Ngân hàng. Tiền lãi có thể trả theo kỳ theo
thỏa thuận giữa hai bên trong hồ sơ vay vốn.
- Nguyên tắc trả đúng hạn: Ngƣời đƣợc cho vay phải có nghĩa vụ trả cả
tiền lãi lẫn tiền gốc đúng thời hạn đã thỏa thuận. Nếu vƣợt quá thời hạn mà
ngƣời đƣợc cho vay vẫn chƣa trả thì phải bị phạt theo điều khoản đã ký từ
trƣớc.
c. Phân loại cho vay của NHTM
Các ngân hàng thƣơng mại để có thể quản lý và điều hành tốt hoạt động
tín dụng, thƣờng phận loại cho vay nhƣ sau:
- Dựa vào kỳ hạn cho vay:
+
Kỳ hạn cho vay ngắn hạn: là khoản vay có thời hạn cho vay đến
12 tháng
+ Kỳ hạn cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ
trên 12 tháng đến 60 tháng.
+ Kỳ hạn cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60
tháng trở lên.
- Dựa vào tính chất có bảo đảm của khoản vay (hay là mức độ tín nhiệm
của khách hàng):
+ Cho vay bằng tài sản bảo đảm: là hình thức cho vay mà trong đó
nghĩa vụ trả nợ tiền vay đƣợc bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của
ngƣời thứ ba .
+ Cho vay không bằng tài sản bảo đảm: là hình thức cho vay mà trong
đó nghĩa vụ hồn trả tiền vay không đƣợc bảo đảm bằng các tài sản thuộc
quyền sở hữu của khách hàng vay hoặc của ngƣời thứ ba.
12
- Dựa vào mục đích sử dụng vốn vay:
+ Cho vay sản xuất kinh doanh là hình thức cho vay mà trong đó các bên
đã có cam kết là số tiền vay sẽ đƣợc bên vay sử dụng vào mục đích sử dụng
thực hiện các cơng việc kinh doanh của mình.
+ Cho vay tiêu dùng: là việc cho vay mà trong đó các bên có thỏa thuận,
cam kết với nhau về vấn đề số tiền vay sẽ đƣợc khách hàng (bên đi vay) sử
dụng vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hàng ngày và tiêu dùng: Mua sắm
đồ gia dụng, mua sắm nhà của hoặc phƣơng tiện đi lại…
- Dựa vào phƣơng thức vay:
+ Cho vay theo món: áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn
từng lần. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Ngân hàng nơi cho vay lập thủ tục
vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức: áp dụng với khách hàng vay ngắn hạn có nhu
cầu bổ sung vón lƣu động nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định.
+ Cho vay đầu tƣ dự án: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tƣ phát triển sản xuất, mua dự án khác, kinh doanh, dịch
vụ và các dự án đầu tƣ phục vụ đời sống.
+ Cho vay hợp vốn: Hai hay nhiều Ngân hàng cùng hợp vốn cho khách
hàng vay để thực hiện dự án, phƣơng án sản xuất kinh doanh.
+ Cho vay trả góp: NH cho khách hàng vay với thỏa thuận nợ gốc, nợ lãi
đƣợc trả nợ theo nhiều kỳ trong thời hạn vay.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phịng: NH và khách hàng vay thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng, hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực
của hạn mức dự phòng, cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách hàng bằng
đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ của NH; trong thời gian hiệu lực của hợp đồng,
nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng khơng hết hạn mức tín dụng dự
phịng, khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng dự
13
phịng đó. Mức phí cam kết đƣợc thỏa thuận giữa khách hàng vay và NH.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NH
đồng ý cấp cho khách hàng một hạn mức với dƣ nợ đƣợc xác định cụ thể,
khách hàng đƣợc sử dụng số tiền này trong phạm vi hạn mức tín dụng trên để
sử dụng trong việc chi tiêu hằng ngày nhƣ là :thanh tốn tiền mua hàng hóa,
dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại
lý của NH.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà NH thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản
thanh tốn của khách hàng.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay củ n ân àn t ƣơn mại
Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thƣơng mại đƣợc hiều nhƣ
sau:
a. Khái niệm rủi ro tín dụng
Về khái niệm rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách
hàng vay không thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, biểu
hiện cụ thể là các dòng tiền đƣợc hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc
cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khốn đầu tƣ sẽ khơng đúng hạn
theo hợp đồng
Theo Thơng tƣ 02: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD do khách hàng không thực hiện
hoặc khơng có khả năng thực hiện một phần hoặc tồn bộ nghĩa vụ của mình
theo cam kết ”.
Theo Basel II thì: “Rủi ro tín dụng là khả năng bên vay hoặc đối tác của
ngân hàng không thực hiện đƣợc các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng”.
Rủi ro tín dụng phát sinh khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng bao
gồm các hình thức cấp tín dụng: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, bao thanh toán
14
và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Vì các tổn thất thực tế do hậu quả của rủi ro tín dụng không chỉ là sự
giảm sút trong lợi nhuận và giá trị số sách mà cả sự giảm sút trong giá trị thị
trƣờng của các tài sản đầu tƣ trong danh mục cấp tín dụng nên rủi ro tín dụng
cịn đƣợc định nghĩa là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của
vốn xuất phát từ việc khách hàng khơng thanh tốn hay thanh tốn trễ hạn.
b. Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo mục đích nghiên cứu, rủi ro tín dụng đƣợc phân loại theo các
tiêu thức khác nhau, cụ thể:
- Dựa vào các nguyên nhân phát sinh rủi ro: Bao gồm rủi ro giao dịch và
rủi ro danh mục
(i) Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà ngun
nhân phát sinh là do những sai sót trong q trình tác nghiệp, hạn chế trong
quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro này
thƣờng xảy ra với ba nguyên nhân cụ thể nhƣ sau: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo
đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro xét duyệt: Là rủi ro có liên quan đến q trình đánh giá và thẩm
định món vay rồi ra quyết định khi xét duyệtcho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: Liên quan đến các chính sách khi áp dụng trong cho
vay, liên quan đến các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản
bảo đảm, chủ thể bảo đảm , cách thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị
của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro kiểm sốt: Liên quan đến cơng tác kiểm soát các khoản vay và
theo dõi các khoản vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lí các khoản cho vay có vấn đề.
(ii) Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên
nhân phát sinh là do những thiếu sót, nhƣợc điểm trong quản lý danh mục cho
15
vay của Ngân hàng. Loại rủi ro tín dụng này xuất phát từ hai nguyên nhân: rủi
ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: là rủi ro tín dụng phát sinh từ các yếu tố, các đặc điểm
riêng có, mang tính đặc thù bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh
vực kinh tế. Loại rủi ro này xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử
dụng vốn của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là loại rủi ro phát sinh do khơng đa dạng hóa các danh
mục cho vay, cấp tín dụng tập trung quá nhiều đối với một số khách hàng,
hoặc đối với một số Tiêu dùng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh
tế, hoặc trong cùng một vùng địa lí nhất định, hoặc cùng một loại hình cho
vay có rủi ro cao.
- Dựa vào tính chất của nguyên nhân rủi ro:
+ Rủi ro khách quan: Là những rủi ro xảy ra ngồi ý chí của khách
hàng và Ngân hàng nhƣ thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi các chính sách
quản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch vùng, do hành lang pháp lý chƣa phù
hợp, do biến động thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, quan hệ cung cầu hàng hóa
thay đổi, tỷ giá biến động tăng… khiến Tiêu dùng lâm vào tình trạng khó
khăn tài chính khơng thể khắc phục đƣợc. Từ đó dù cho khách hàng có thiện
chí nhƣng vẫn khơng thể trả đƣợc nợ cho Ngân hàng.
+ Rủi ro chủ quan: là rủi ro tín dụng xuất phát từ hành vi của các chủ thể
liên quan đến hợp đồng cấp tín dụng của Ngân hàng, trong đó hai chủ thể
chính là Ngân hàng và khách hàng. Về phía khách hàng đó là những rủi ro do
quản lý yếu kém, do trục lợi, gian lận, lừa đảo, đầu tƣ mạo hiểm, sử dụng vốn
khơng đúng mục đích, che giấu thơng tin. Về phía ngân hàng đó là việc thực
hiện khơng tốt quy trình cấp tín dụng, hoặc cố ý trục lợi của cán bộ ngân
hàng, hoặc những sai lầm trong đánh giá và xử lý thông tin....
- Dựa vào tác động lên danh mục tín dụng: