ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THANH THUỶ
KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ THANH THUỶ
KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. Võ Thị Thúy Anh
Đà Nẵng – Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là đáng tin cậy và và có nguồn
gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Thủy
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu. ..................................................................... 3
5. Bố cục đề tài .......................................................................................... 5
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI .................................................................... 11
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP CỦA NHTM ....................................................................... 11
1.1.1. Khái niệm nông nghiệp ................................................................. 11
1.1.2. Khái niệm sản xuất nông nghiệp ................................................... 11
1.1.3. Cá nhân sản xuất nông nghiệp ...................................................... 11
1.1.4. Cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp......................................... 12
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NHTM ........................................................... 14
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân SXNN ............. 14
1.2.2. Đặc điểm RRTD trong cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp .... 14
1.2.3. Nguyên nhân và tác hại của RRTD trong cho vay cá nhân sản xuất
nông nghiệp ..................................................................................................... 16
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NHTM ........................................................... 19
1.3.1. Khái niệm quản trị RRTD trong cho vay cá nhân SXNN của
NHTM ............................................................................................................. 19
1.3.2. Nội dung quản trị RRTD trong cho vay cá nhân SXNN cuả
NHTM ............................................................................................................. 19
1.4. KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN
XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NHTM ........................................................... 20
1.4.1. Khái niệm kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân SXNN ......... 20
1.4.2. Nội dung của kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân sản xuất
nông nghiệp ..................................................................................................... 21
1.4.3. Đặc thù của kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân sản
xuất nơng nghiệp ............................................................................................. 26
1.4.4. Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay cá
nhân SXNN ..................................................................................................... 27
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KẾT QUẢ KIỂM SỐT RRTD
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP CỦA NHTM
......................................................................................................................... 31
1.5.1. Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng .............................................. 31
1.5.2. Nhóm nhân tố từ bên ngồi ngân hàng ......................................... 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 36
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK ............................................................................. 37
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK ..................................... 37
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển ................................................ 37
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng ........................................................ 38
2.2. BỐI CẢNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK ...................... 39
2.2.1. Bối cảnh bên ngoài ........................................................................ 39
2.2.2. Bối cảnh bên trong ........................................................................ 43
2.3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN SẢN NƠNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK. ........................ 48
2.3.1. Quy trình cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại BIDV Bắc
Đăk Lăk ........................................................................................................... 48
2.3.2. Tình hình cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh ..... 49
2.3.3. Thực trạng các biện pháp kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân
sản xuất nông nghiệp tại Ngân Hàng Thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển
Việt nam chi nhánh bắc Đăk lăk ..................................................................... 51
2.3.4. Kết quả kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân sản xuất nông
nghiệp tại Ngân Hàng Thƣơng mại cổ phần đầu tƣ và phát triển Việt nam chi
nhánh bắc Đăk lăk ........................................................................................... 58
2.3.5. Đánh giá chung ............................................................................. 64
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 75
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SỐT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG NGHỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK ............................................................................. 76
3.1. ĐỊNH HƢỚNG KIỂM SỐT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
CÁ NHÂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐAK LĂK ............ 76
3.1.1. Định hƣớng chung......................................................................... 76
3.1.2. Định hƣớng hồn thiện kiểm sốt RRTD trong cho vay cá nhân
SXNN của BIDV Bắc Đăk Lăk ...................................................................... 77
3.2. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SỐT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP TẠI
BIDV BẮC ĐĂK LĂK ................................................................................... 78
3.2.1. Nhóm giải pháp chung .................................................................. 78
3.2.2. Nhóm giải pháp về chun mơn nghiệp vụ .................................. 79
3.2.3. Các giải pháp khác ........................................................................ 86
3.3. KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................... 92
3.3.1. Khuyến nghị đối với BIDV Vệt Nam ........................................... 92
3.3.2. Khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nƣớc .................................. 93
3.3.3. Khuyến nghị đối với Chính phủ, cơ quan chính quyền các cấp ... 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BIDV
BIDV
Ý NGHĨA
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam
Bắc Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và phát triển Việt
Đăk Lăk
Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk
CBTD
Cán bộ tín dụng
DPRR
Dự phịng rủi ro
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
SXNN
Sản Xuất nơng nghiệp
RRTD
Rủi ro tín dụng
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Số lƣợng khách hàng cá nhân SXNN tại BIDV Bắc
Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018
Tình hình tổng dƣ nợ cho vay cá nhân SXNN tại
BIDV Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018
Cơ cấu nhóm nợ cho vay cá nhân SXNN tại BIDV Bắc
Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018
Tình hình nợ xấu cho vay cá nhân SXNN tại BIDV
Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2016-2018
Trang
47
49
50
59
61
Tình hình nợ xấu mới phát sinh trong kỳ của cho vay
2.6.
cá nhân SXNN tại BIDV Bắc Đăk Lăk giai đoạn 2016-
63
2018
2.7.
Tỷ lệ trích lập DPRR cụ thể trong cho vay cá nhân
SXNN
64
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế nƣớc ta hiện nay, nền kinh tế sản xuất nơng nghiệp
chiếm vị trí vơ cùng quan trọng, với xu thế cơng nghiêp hố - hiện đại hố
nơng nghiệp và nơng thơn nhằm xố đói giảm nghèo, xây dựng nơng thôn
mới, nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất và đổi mới trang thiết bị cũng nhƣ
tham gia vào các quan hệ kinh tế khác, thì cá nhân SXNN đều cần đến nguồn
vốn lớn và tín dụng Ngân hàng chính là một trong những nguồn chính cung
cấp vốn đáp ứng nhu cầu đó.
Do nhu cầu vay vốn của cá nhân SXNN ngày càng lớn, đi kèm đó hoạt
động kinh doanh ngân hàng trong lĩnh vực cho vay cá nhân SXNN sẽ có
nhiều rủi ro. Bởi vậy mở rộng tín dụng phải đi kèm với việc nâng cao chất
lƣợng tín dụng của Ngân hàng.
Là một trong những chi nhánh đi đầu trong công tác bán lẻ của hệ
thống Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Viêt Nam – chi nhánh Bắc Đăk
Lăk nằm trên địa bàn phát triển mạnh của tỉnh Đăk Lăk, có tốc độ tăng trƣởng
cao, các cơ quan, doanh nghiệp liên tiếp đƣợc thành lập, dân cƣ tập trung
ngày một đông, các nhu cầu về đời sống khơng ngừng gia tăng. Bên cạnh đó
quỹ đất nơng nghiệp trên địa bàn rất lớn, nhiều cây nông sản mang lại hiệu
quả cao nhƣ bơ, sầu riêng, tiêu, cà phê… đã kích thích ngƣời nơng dân đẩy
mạnh đầu tƣ nên nhu cầu về vốn rất lớn. Theo báo cáo tổng kết năm 2018 của
Ngân Hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk,
Dƣ nợ tại chi nhánh là 3.646 tỷ đồng, trong đó dƣ nợ cho vay cá nhân sản
xuất nông nghiệp là 1.745 tỷ đồng, chiếm thị phần 37%. Nợ xấu của cho vay
cá nhân sản xuất nông nghiệp là 10,47 tỷ đồng chiếm 0,6% trong tổng dƣ nợ
cho vay cá nhân SXNN. Con số này vẫn còn cao. Đâu là nguyên nhân? Làm
thế nào để hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động cho vay cá
2
nhân sản xuất nông nghiệp giúp chi nhánh tăng trƣởng tín dụng một cách an
tồn, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay, góp phần duy trì và nâng cao năng
lực cạnh tranh của chi nhánh. Đây là vấn đề đang đƣợc chi nhánh đặc biệt
quan tâm.
Nhận thức đƣợc vấn đề trên, với mong muốn góp phần kiểm sốt rủi ro
tín dụng (RRTD) trong cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Bắc Đăk Lăk nên tôi chọn
đề tài “Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp
tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi Nhánh Bắc Đăk
Lăk” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản về kiểm soát RRTD trong cho vay
cá nhân SXNN của ngân hàng thƣơng mại.
Phân tích thực trạng kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân
sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
Đề xuất giải pháp nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay cá nhân sản
xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Đăk Lăk.
Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk đang có những
thành cơng và hạn chế nào? Vì sao?
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk
Lăk cần phải lƣu ý đến những vấn đề gì kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho
vay cá nhân sản xuất nơng nghiệp tại chi nhánh?
3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là thực tiễn hoạt động kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay cá nhân SXNN tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Tập trung vào kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay
cá nhân sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
Về không gian: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu kiểm soát RRTD
trong cho vay đối với cá nhân sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu kiểm sốt RRTD trong cho vay cá
nhân sản xuất nơng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk trong 3 năm từ 2016 đến hết năm 2018.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
a. Cách tiếp cận:
Luận văn sử dụng cách tiếp cận định tính dựa trên cơ sở kế thừa
những nghiên cứu trƣớc đây kết hợp với so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn về
hoạt động cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng thƣơng mại để
nhận diện và giải quyết vấn đề gặp phải. từ đó cơ sở đƣa ra những khuyến
nghị nhằm kiểm soát tốt rủi ro rín dụng trong hoạt động cho vay cá nhân sản
xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Đăk Lăk.
b. Nguồn thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu từ hai nguồn chính.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp :
Tác giả thực hiện chọn mẫu thuận tiện phỏng vấn nhân viên trong
4
ngân hàng (Phỏng vấn 3 ngƣời), đối tƣợng là các nhân viên trong ngân hàng
thuộc phòng bán lẻ, phòng giao dịch nhằm khảo sát những khó khăn, vƣớng
mắc khi cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp. các câu hỏi sau để thu thập dữ
liệu: những khó khăn thƣờng gặp phải khi cho vay cá nhân sản xuất nông
nghiệp? Nguyên nhân xuất phát từ đâu? Kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho
vay cá nhân SXNN nhƣ thế nào? Các biện pháp áp dụng để kiểm sốt rủi ro
tín dụng trong cho vay cá nhân SXNN?
- Nguồn dữ liệu thứ cấp :
Dữ liệu bên trong ngân hàng : dựa vào các báo cáo, các nguồn dữ liệu
thứ cấp, các văn bản, công văn, Quyết định đã ban hành, sửa đổi. Nắm bắt
định hƣớng kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam
– Chi nhánh Bắc ĐăkLăk trên địa bàn; quy trình nội bộ phục vụ đƣa ra các
giải pháp thiết thực, đúng hƣớng nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân
sản xuất nông nghiệp.
Dữ liệu bên ngồi ngân hàng: Thơng qua các văn bản pháp lý, các
Quyết định của Ngân hàng Nhà nƣớc về quy định, quy trình cho vay, các
chính sách của chính phủ, sản phẩm của Ngân hàng… nhằm hỗ trợ so sánh,
đánh giá mức ảnh hƣởng của tác động môi trƣờng bên ngồi, thủ tục hành
chính đến cơng tác cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp, tác giả thực hiện
khảo sát: môi trƣờng thể chế, kinh tế địa phƣơng, đối thủ, môi trƣờng tự
nhiên, khảo sát nhu cầu khách hàng cá nhân để phục vụ việc đƣa ra giải pháp
phù hợp.
c. Xử lý dữ liệu
Phƣơng pháp mô tả: Tác giả sẽ phân tích & xử lý các thơng tin thu
thập, để phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu, vận dụng trong phân tích các dữ
liệu thứ cấp định tính, giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay
cá nhân sản xuất nông nghiệp
5
Phƣơng pháp so sánh, đối chiếu: Tác giả thực hiện so sánh về mặt
không gian tại BIDV Bắc ĐăkLăk và các đối thủ trên địa bàn, so sánh về mặt
thời gian giữa các năm nghiên cứu để hỗ trợ đánh giá thực trạng công tác cho
vay khách hàng cá nhân sản xuất nông nghiệp tại BIDV Bắc Đăk Lăk
5. Bố cục đề tài
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chƣơng
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay
cá nhân sản xuất nông nghiệp của NHTM
- Chƣơng 2: Thực trạng kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay cá
nhân sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
- Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho
vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
6. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sản
xuất nông nghiệp của các NHTM đang mang lại nguồn thu nhập ổn định,
chiếm tỷ trọng cao trong các hoạt động cho vay của ngân hàng. Chính vì vậy,
đề tài này ln thu hút quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Nhƣ nghiên cứu
của Nguyễn Thị Nhƣ Phƣơng (2018), Hoàng Văn Thái (2015), Đặng Thành
Long (2016), Phạm bá Hoà (2016)… Mỗi nghiên cứu đƣợc thực hiện tại các
chi nhánh ngân hàng cụ thể, các tác giả đã sử dụng cách tiếp cận định tính để
nghiên cứu, sử dụng các phƣơng pháp cơ bản trong nghiên cứu là phƣơng
pháp tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu để phân tích và phát hiện
những hạn chế trong hoạt động cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại các
NHTM cũng nhƣ đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn để kiểm sốt rủi ro
tín dụng trong cho vay cá nhân SXNN. Trong hoạt động cho vay cá nhân
6
SNNN, các tác giả đã nhận diện ra các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả kiểm
sốt rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân SXNN nhƣ: nhóm nhân tố bên
trong ngân hàng (Nhân tố cơ chế, chính sách của NHTM, quy mô cho vay cá
nhân SXNN, nhân tố con ngƣời…), nhóm nhân tố bên ngồi ngân hàng
(nhóm nhân tố liên quan đến khách hàng là cá nhân SXNN, mơi trƣờng kinh
tế, mơi trƣờng pháp lý…). Trong q trình nghiên cứu tác giả đã thấy rằng
hoạt động cho vay SXNN tại các ngân hàng đã phát sinh các vƣớng mắc nhƣ:
quy trình thủ tục cịn rƣờm rà, chính sách cho vay chƣa linh hoạt, kỹ năng
mềm của cán bộ chƣa chuyên nghiệp, việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong việc quản lý cũng nhƣ xử lý hồ sơ khách hàng cá nhân chƣa đáp ứng
yêu cầu, công tác kiểm tra kiểm sốt cịn chƣa chặt chẽ… và đề xuất những
giải pháp để khắc phục những hạn chế này.
Nghiên cứu của Nguyễn Tuấn Anh (2018), Nguyễn Thị Nhật Minh
(2018) đã chỉ ra các những nhân tố ảnh hƣởng lớn đến hoạt động cho vay
khách hàng cá nhân nhƣ: tình hình kinh tế chính trị, xã hội, thị trƣờng mục
tiêu cũng nhƣ các nhân tố nguồn nhân lực, mạng lƣới ngân hàng, năng lực
quản trị tín dụng…Để đánh giá hoạt động cho vay khách hàng cá nhân thì các
tác giả trên phần lớn sử dụng các chỉ tiêu quy mô tăng trƣởng dƣ nợ, mức độ
tăng trƣởng thị phần cho vay, thu nhập từ hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân và chất lƣợng tín dụng đối với cho vay khách hàng cá nhân…
Để tạo cơ sở lý luận vững chắc hơn cho luận văn, đã tham khảo nghiên
cứu của Tô Ngọc Hƣng và Nguyễn Đức Trung (2017). Tác giả đã đƣa ra
khung lý thuyết về hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ gia
đình nơng thơn tập trung vào ba khía cạnh cơ bản là: tính kinh tế, hiệu suất,
hiệu quả. Nguồn dữ liệu để đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng hộ gia đình
nơng thơn đƣợc thu thập từ cuộc điều tra khảo sát tại 8 tỉnh thành, trải dài ba
miền Bắc – Trung – Nam của Việt Nam, thực hiên từ tháng 2 đến tháng 6 năm
7
2016. Qua xử lý và phân tích dữ liệu cho thấy mức cấp tín dụng chính thức
hiện tại chƣa đáp ứng tốt nhu cầu vốn của hộ gia đình. Kết quả phân tích cũng
cho thấy rõ hơn tƣơng quan giữa việc sử dụng tín dụng chính thức và nguồn
vốn phi chính thức trong cải thiện các chỉ tiêu nơng thơn mới. Rõ ràng, hiệu
quả đạt đƣợc trong việc sử dụng nguồn vốn chính thức là cao hơn nhiều so
với nguồn vốn phi chính thức xét trên các chỉ tiêu. Quy mơ tín dụng và mức
độ tiếp cận tín dụng ngày càng tăng cho thấy mức độ bao quát và chiều sâu
của hoạt động cung ứng tín dụng hộ gia đình nơng thơn. Cơ cấu tín dụng theo
kỳ hạn hợp lý bảo đảm cân đối giữa nhu cầu vốn lƣu động ngắn hạn và đầu tƣ
trung dài hạn nhằm phát triển máy móc, khoa học kỹ thuật. Bên cạnh đó, tín
dụng hộ gia đình nơng thơn cịn đƣợc phân bổ khá đồng đều giữa bảy khu vực
địa lý trong cả nƣớc, gia tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho các đối tƣợng
vùng sâu vùng xa. Các hộ kỹ thuật đi kèm là nền tảng quan trọng tạo nên sự
khác biệt trong thành cơng của hoạt động cấp tín dụng hộ gia đình nơng thơn
so với các chƣơng trình khác. Quy trình nghiệp vụ cho vay trong việc tiếp cận
khách hàng, thẩm định rủi ro, giải ngân và giám sát mục đích sử dụng vốn,
thu nợ đƣợc hồn thiện, xử lý nhanh chóng. Đặc biệt, với các đặc thù trong
các hoạt động, các hình thức giải ngân và quản lý khoản vay sáng tạo đã đƣợc
nghiên cứu và áp dụng.
Nghiên cứu của Lê Thị Tuấn Nghĩa – Phạm Đức Anh (2017) cung cấp
cái nhìn khách quan về các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận tín dụng
chính thức của hộ gia đình nơng thơn tại 8 tỉnh thành thuộc Bắc bộ, Trung bộ
và Nam bộ. Kết quả thực nghiệm hàm hồi quy Logic chỉ ra rằng các đặc tính
của hộ nhƣ trình độ học vấn, thu nhập, tình trạng sử hữu đất ở và đặc trƣng
vùng miền có tác động rõ nét tới khả năng tiếp cận tín dụng hộ. Các tính khảo
sát đƣợc lựa chon trên cơ sở đảm bảo phản ánh đƣợc thực trạng tín dụng hộ
gia đình tại tất cả các vùng, miền trên cả nƣớc với những đặc trƣng, trình độ
8
phát triển khu vực nông thôn khác nhau.
Bên cạnh các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân thì vấn đề kiểm sốt rủi ro tín dụng cũng là nội dung cần quan tâm,
thông qua nghiên cứu của Nguyễn Thị Nhƣ Phƣơng (2018) đã chỉ ra đƣợc các
nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng cho vay cá nhân sản
xuất nơng nghiệp nhƣ các nhân tố rủi ro bên ngoài (việc sử dụng vốn vay của
ngân hàng, trình độ quản lý dịng tiền, mơi trƣờng kinh tế, mơi trƣờng pháp
lý, mơi trƣờng thơng tin, chính sách của nhà nƣớc, sự cạnh tranh của các ngân
hàng), hay các nhân tố rủi ro bên trong (Nhân tố cơ chế chính sách của
NHTM, quy mô cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp, năng lực quản trị điều
hành, nguồn thơng tin tín dụng đối với khách hàng, nhân tố về con ngƣời...)
Tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc
Đăk Lăk hiện tại cũng có nhiều cơng trình nghiên cứu luận văn thạc sỹ nhƣ
nghiên cứu của Nguyễn Danh Đức (2014) về giải pháp mở rộng cho vay kinh
doanh hộ gia đình tại phịng giao dịch Eahleo, cơng trình nghiên cứu của
Phạm Thanh Long (2015) về Phân tích hoạt động kinh doanh tín dụng bán lẻ,
cơng trình nghiên cứu của Hồng Nữ Ngọc Quỳnh (2015) về kiểm sốt rủi ro
tín dụng trong vay hộ kinh doanh. Gần hơn là có cơng trình nghiên cứu của
Nguyễn Tuấn Anh (2018) về Hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân kinh doanh, cơng trình nghiên cứu của Phan Ngọc Sơn (2018) về Hoàn
thiện hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp. Nhìn chung các đề
tài trên đã nêu đƣợc tổng quan tình hình hoạt động, thực trạng trong hoạt động
cho vay của BIDV Bắc Đăk Lăk nhƣng không có đề tài nghiên cứu chuyên
sâu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sản xuất nông nghiệp.
Các đề tài nghiên cứu trên đều khá gần gũi với đề tài mà tôi đang
nghiên cứu nên tôi đã học hỏi khá nhiều kinh nghiệm, Ngoài ra ngân hàng nhà
nƣớc đã ban hành thông tƣ số 39/2019/TT-NHNN ngày 30/12/2016 “Quy
9
định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc
ngoài đối với khách hàng, thơng tƣ này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng
3 năm 2017 phân loại khách hàng không nhƣ tiêu chí trƣớc đây. Nhƣ vậy, các
đối tƣợng hộ kinh doanh không đủ tƣ cách chủ thể đứng vay vốn tại TCTD.
Tất cả các nghiên cứu tham khảo nêu trên phân tích hoạt động cho vay
trên nhiều góc độ khác nhau nhƣ phƣơng diện cải thiện chất lƣợng tín dụng,
hay mở rộng hoạt động cho vay nói chung, phát triển tín dụng khách hàng cá
nhân tại các chi nhánh ngân hàng khác nhau trong một giai đoạn kinh tế khác
nhau. Các báo cáo định kỳ tại BIDV chi nhánh Bắc ĐăkLăk cũng chỉ đƣa ra
các số liệu chung chung về kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh và giải
pháp đƣa ra để hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch kỳ tới mà chƣa có nghiên cứu cụ
thể nào về mặt số liệu để đƣa ra các giải pháp mang tính thiết thực ứng dụng
hơn.
Khoảng trống nghiên cứu.
Tuy có rất nhiều điểm có thể kế thừa từ các nghiên cứu trên nhƣng qua
tổng quan tình hình nghiên cứu ở trên có thể thấy khoảng trống nghiên cứu:
Về nội dung: trên cơ sở kế thừa lý luận của các đề tài trên về hoạt
động cho vay của NHTM, luận văn đi vào làm rõ thêm một số vấn đề lý luận
của hoạt động cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp về khái niệm, đặc điểm,
các rủi ro trong cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp, các chỉ tiêu phản ánh
kết quả, kiểm sốt rủi ro tín dụng và các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân sản xuất nơng nghiệp của NHTM.
Qua đó, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho
vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại đơn vị nghiên cứu, xác định những ƣu
điểm hạn chế và đề xuất một số khuyến nghị nhằm hồn thiện hoạt động kiểm
sốt rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân sản xuất nơng nghiệp. Yếu tố môi
trƣờng, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau tạo nên sự khác biệt về
10
hoạt động cho vay khách hàng cá nhân sản xuất nông nghiệp giữa các địa bàn
trên tỉnh Đăk Lăk
Về khơng gian nghiên cứu: chƣa có nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Đăk Lăk.
Về thời gian: các nghiên cứu vẫn chƣa cập nhật dữ liệu đến thời điểm
hiện nay.
Mặt khác, qua q trình nghiên cứu tơi nhận thấy mặc dù đã có nhiều
nghiên cứu về hoạt động cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại các NHTM
nhƣng vẫn chƣa có nghiên cứu nào phân tích hoạt động kiểm sốt rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc
Đăk Lăk, đối với mỗi đơn vị thực tế hoạt động cho vay cá nhân sản xuất nơng
nghiệp đều có những điểm khác nhau, thực tế phát sinh cũng khác nhau nên
giải pháp thực hiện cũng có những điểm khác biệt theo từng đề tài, từng
khơng gian, thời gian nghiên cứu. Chính vì vậy trên cơ sở kế thừa cơ sở lý
luận đúng đắn về hoạt động cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp và rút kinh
nghiệm của những luận văn đi trƣớc, tổng hợp và học hỏi các bài báo liên
quan, đồng thời bổ sung, hồn thiện những thiếu sót, tơi xin trình bày luận văn
“kiểm sốt rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Đắk
Lắk”.
11
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là phân ngành trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân, bao
gồm các lĩnh vực nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản.
1.1.2. Khái niệm sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nơng nghiệp là việc chúng ta có vốn ban đầu là đất, là nƣớc, là
giống cây trồng, vật ni ta sẽ tự sản xuất nơng sản trên chính những gì mình
có.
Sản xuất nơng nghiệp khơng chỉ là làm ra lƣơng thực, thực phẩm mà nó
cịn bao gồm cả khâu sơ chế và chế biến sản phẩm để có thể đƣa ra tiêu thụ
bên ngoài thị trƣờng.
1.1.3. Cá nhân sản xuất nông nghiệp
a) Khái niệm cá nhân sản xuất nông nghiệp
Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân có thu nhập ổn
định từ sản xuất nơng nghiệp trên đất đƣợc nhà nƣớc giao, cho thuê, công
nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông
nghiệp.
b) Đặc điểm sản xuất nông nghiệp
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà các
thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh doanh kinh tế chung trong quan
hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp pháp luật quy
định, là chủ thể trong các quan hệ đó. Những hộ gia đình mà đất ở đƣợc giao
12
cho hộ cũng là chủ thể trong quan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó.
Tài sản chung của cá nhân SXNN gồm tài sản tạo lập nên hoặc đƣợc
tặng, cho và các tài sản khác.
Cá nhân SXNN là một lực lƣợng sản xuất to lớn ở nông thôn. Cá nhân
SXNN hoạt động trong nhiều ngành nghề trong lĩnh vực nơng nghiệp và phát
triển nơng thơn. Bên cạnh đó các hộ này còn tiến hành sản xuất kinh doanh
ngành nghề phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề nói trên đó
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các cá nhân SX ở nƣớc ta trong
thời gian qua.
Tuy nhiên với quy mơ sản xuất nhỏ, có sức lao động, có các điều kiện
về đất đai, mặt nƣớc nhƣng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật,
thiếu kiến thức về thị trƣờng nên hoạt động sản xuất kinh doanh cịn mang
nặng tính tự cấp, tự túc. Nếu khơng có sự hỗ trợ của Nhà nƣớc và các cơ chế
chính sách về vốn thì kinh tế hộ khơng thể chuyển sang sản xuất hàng hố,
khơng thể tiếp cận với cơ chế thị trƣờng.
1.1.4. Cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp
a) Khái niệm cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp
Cho vay cá nhân sản xuất nơng nghiệp của NHTM là hình thức cấp tín
dụng, theo đó bên cho vay là NHTM giao hoặc cam kết giao cho cá nhân sản
xuất nông nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
b) Đặc điểm của cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp
Cho vay cá nhân SXNN có các đặc điểm sau:
- Hoạt động tín dụng trong nông nghiệp chịu sự chi phối và tác động
của các yếu tố đặc thù của nông nghiệp.
- Đặc điểm cơ bản trong cho vay nơng nghiệp là Tính thời vụ gắn liền
với chu kỳ sinh trƣởng, phát triển của cây trồng và động vật nuôi; môi trƣờng
13
tự nhiên có ảnh hƣởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng; chi
phí tổ chức cho vay cao. Thƣờng tính thời vụ đƣợc biểu hiện ở những mặt
sau:
+ Tính mùa vụ trong sản xuất nơng nghiệp quyết định thời điểm cho
vay và thu nợ của Ngân hàng. Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các
chuyên ngành hẹp nhƣ cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho
vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay,
đến kỳ thu hoạch/tiêu thụ tiến hành thu nợ.
+ Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để Ngân hàng
tính tốn thời hạn cho vay.
- Mơi trƣờng tự nhiên có ảnh hƣởng đến thu nhập và khả năng trả nợ
của khách hàng. Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nơng sản
và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản. Nhƣ vậy sản lƣợng nông
sản thu đƣợc là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng. Mà sản
lƣợng nông sản chịu ảnh hƣởng của thiên nhiên rất lớn.
- Đối với ngân hàng, chi phí tổ chức cho vay cao do phải chi nhiều
khoản nhƣ chi phí tổ chức mạng lƣới, chi phí cho việc thẩm định, theo dõi
khách hàng hay món vay và chi phí phịng ngừa rủi ro. Cụ thể là:
+ Cho vay đối với hộ nơng dân thì phải chi phí nghiệp vụ cho một đồng
vốn vay thƣờng cao do quy mô của từng món vay thƣờng là nhỏ.
+ Số lƣợng khách hàng đông, phân bổ ở khắp nơi nên mở rộng cho vay
thƣờng liên quan tới việc mở rộng mạng lƣới cho vay và thu nợ, cũng là yếu
tố làm tăng chi phí.
+ Do ngành nơng nghiệp có độ rủi ro tƣơng đối cao nên chi phí cho dự
phịng rủi ro tƣơng đối lớn so với các ngành khác.
+ Lãi suất thu hút vốn cho vay nông nghiệp cao do bị giới hạn bởi các
nguồn tại chỗ, phải chuyển dịch vốn từ nơi khác làm chi phí vốn tăng lên.
14
+ Hộ gia đình sản xuất quy mơ nhỏ, chính đặc điểm này làm ảnh hƣởng
lớn đến tổ chức cho vay và áp dụng các phƣơng thức, kỹ thuật cho vay.
- Tính pháp lý của cá nhân SXNN là vấn đề cần quan tâm khi quan hệ
tín dụng. Mọi thành viên trong hộ tham gia lao động và cùng hƣởng thu nhập
chung. Về mặt thủ tục pháp lý trong giao dịch ngân hàng, chỉ cần đại diện hộ
đứng tên giao dịch với ngân hàng trên cơ sở uỷ quyền của các thành viên
trong hộ. Xuất phát từ tính đặc thù này mà mọi thành viên trong hộ gia đình
đều liên đới trong quan hệ giao dịch tín dụng.
- Khả năng tài chính của cá nhân SXNN: cá nhân SXNN nhìn chung có
khă năng tài chính khơng mạnh, tài sản bảo đảm tiền vay chủ yếu là quyền sử
dụng đất và nhà ở gắn liền trên đất có giá trị khơng lớn, tính thanh khoản
khơng cao. Mặt khác, nhiều tài sản khơng có giấy tờ sở hữu hay quyền sử
dụng mà có đƣợc nhờ chuyển nhƣợng theo phong tục tập quán địa phƣơng.
Đây là yếu tố cần xem xét khả năng đáp ứng điều kiện về bảo đảm tiền vay.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CÁ NHÂN
SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP CỦA NHTM
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân SXNN
Rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân SXNN: là khả năng xảy ra những
mất mát thiệt hại và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách
hàng cá nhân SXNN không thực hiện đúng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng
tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng trễ hạn trả nợ, trả nợ không đầy
đủ hoặc không trả nợ đúng hạn khi đến hạn các khoản gốc và lãi.
1.2.2. Đặc điểm RRTD trong cho vay cá nhân sản xuất nông nghiệp
RRTD trong cho vay cá nhân SXNN mang tính gián tiếp: Trong quan
hệ tín dụng, NHTM chuyển giao quyền sử dụng vốn cho cá nhân SXNN,
RRTD trong cho vay xảy ra khi cá nhân SXNN gặp phải những tổn thất trong
quá trình sử dụng vốn, trong khi đó q trình SXNN thƣờng có chu kỳ dài, địa
15
bàn hoạt động của khách hàng rộng nên việc giám sát hoạt động sử dụng vốn
vay thƣờng xuyên rất khó thực hiện. Do đó, rủi ro trong q trình sản xuất
nông nghiệp của cá nhân SXNN là nguyên nhân chủ yếu, gián tiếp gây ra
RRTD của NHTM.
Biểu hiện của đặc điểm này trong thực tế là ngân hàng thƣờng biết sau,
biết khơng đầy đủ hoặc khơng chính xác về những thất bại khó khăn trong q
trình hoạt động đầu tƣ, kinh doanh của khách hàng.
Xuất phát từ đặc điểm này, trong kiểm soát RRTD, ngân hàng phải tập
trung nghiên cứu thông tin về khách hàng và phải thƣờng xuyên bám sát hoạt
động của khách hàng để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của rủi ro.
RRTD trong cho vay cá nhân SXNN có tính chất đa dạng và phức tạp:
Các mục đích sử dụng vốn trong cho vay nơng nghiệp là vô cùng đa dạng và
phức tạp, phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố khách quan. Chính vì vậy, RRTD
trong hoạt động cho vay này cũng đến từ rất nhiều phía với nhiều ngun
nhân, hình thức biểu hiện khác nhau.
RRTD trong cho vay cá nhân SXNN có tính tất yếu: Tính tất yếu là một
đặc điểm cơ bản của RRTD do RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
tín dụng, việc cho vay cá nhân SXNN cũng khơng nằm ngồi đặc điểm này.
Với tính chất các món vay trong cho vay cá nhân SXNN thƣờng nhỏ, số hộ
vay vốn lại rất nhiều, do đó việc nắm bắt, theo dõi các thông tin của Ngân
hàng đối với từng cá nhân SXNN là điều vơ cùng khó khăn. Điều này dẫn đến
tình trạng thơng tin bất đối xứng làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn
rủi ro đối với ngân hàng. Chính vì vậy, các NHTM cần đánh giá nhằm tìm ra
các cơ hội đạt đƣợc những lợi ích xứng đáng với mức độ rủi ro chấp nhận
đƣợc khi cho vay cá nhân SXNN.
RRTD trong cho vay cá nhân SXNN rất khó giám sát: Do tính chất
phân tán của hộ sản xuất, địa bàn hoạt động trải rộng trên nhiều vùng miền,
16
đồng thời với tính chất đa dạng phức tạp của mình dẫn đến việc kiểm tra,
giám sát của NHTM trong cho vay cá nhân SXNN gặp rất nhiều khó khăn để
có thể kiểm sốt chặt chẽ các rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay.
1.2.3. Nguyên nhân và tác hại của RRTD trong cho vay cá nhân sản
xuất nông nghiệp
a) Nguyên nhân RRTD trong cho vay cá nhân SXNN
Nguyên nhân rủi ro tín dụng nói chung, rủi ro tín dụng trong cho vay cá
nhân SXNN nói riêng, đƣợc chia làm ba nhóm ngun nhân chính:
-
Nhóm ngun nhân chủ quan từ phía khách hàng:
+ Trình độ của khách hàng cá nhân SXNN bao gồm cả trình độ sản xuất
và trình độ quản lý của khách hàng. Với một trình độ sản xuất hợp lý và trình
độ quản lý có khoa học, khách hàng có thể đạt đƣợc kết quả sản xuất kinh
doanh ngồi mong muốn, sẽ có khả năng tài chính để trả nợ ngân hàng.
Ngƣợc lại thì khả năng trả nợ ngân hàng là khó khăn.
+ Khách hàng cá nhân SXNN sử dụng vốn sai mục đích: đây là yếu tố
thuộc về chủ quan của khách hàng. Rất khó để cho ngân hàng kiểm sốt từ
đầu vì đây là ý định của khách hàng.
Rủi ro do ngƣời vay có chủ ý lừa đảo, chây ỳ, trốn: đây là rủi ro rất
khó kiểm sốt vì nó phụ thuộc nhiều vào việc đánh giá đạo đức, tƣ cách của
khách hàng vay.
- Nhóm ngun nhân chủ quan từ phía ngân hàng:
Do chính sách của ngân hàng cho vay không phù hợp, thiếu sự kiểm
soát chặt chẽ hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận quá cao.
Hệ thống ngân hàng mở ra ngày một nhiều dẫn đến cạnh tranh khơng
lành mạnh, nới lỏng quy trình cho vay…
Trình độ năng lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ nghiệp vụ
còn hạn chế dẫn đến cán bộ cho vay khơng đánh giá chính xác về khách hàng