Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

giao an L1 tuan 15

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (189.58 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 15 Ngày soạn: 4/ 12/ 2010 Ngày dạy: Thứ hai 6/ 12/ 2010 Tiết 1:. Chào cờ. ----------------------------------------------------. Tiết 2,3:. Học vần BÀI 60 : OM – AM (T1). I.Mục tiêu: -Học sinh đọc được, viết được om, am, làng xóm, rừng tràm. -Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Nói lời cảm ơn -Rèn học sinh đọc viết thành thạo các tiếng có chứa vần om, am -Giáo dục học sinh biết nói lời cảm ơn khi nhận được quà -Em Hùng, Cường đọc trơn được từ và câu ứng dụng II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa SGK -Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Viết bảng con. Đọc câu ứng dụng GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu bài, ghi đề *Vần om Gọi 1 HS phân tích vần om. Lớp cài vần om. GV nhận xét So sánh vần on với om.. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. bình minh; nhà rông. 1 em Học sinh nhắc lại đề HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài.. Giống nhau: bắt đầu bằng nguyên âm o. Khác nhau: om kết thúc bằng m. HD đánh vần vần om. O – mờ - om CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Có om, muốn có tiếng xóm ta làm thế Thêm âm x đứng trước vần om và thanh sắc nào? trên đầu âm o. Cài tiếng xóm. Toàn lớp. GV nhận xét và ghi bảng tiếng xóm. Gọi phân tích tiếng xóm. CN 1 em. GV hướng dẫn đánh vần tiếng xóm. Xờ – om – xom – sắc – xóm. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Dùng tranh giới thiệu từ “làng xóm”. Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới Tiếng xóm. học Gọi đánh vần tiếng xóm, đọc trơn từ CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. làng xóm. CN 2 em.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Gọi đọc lại vần trên *Hướng dẫn viết. om xóm. xóm. làng. GV chỉnh sửa chữ viết Vần 2 : vần am (dạy tương tự ) So sánh 2 vần. Giống nhau : kết thúc bằng m. Khác nhau : am bắt đầu nguyên âm a.. Đánh vần: a – mờ - am trờ - am – tram – huyền - tràm Rừng tràm *Hướng dẫn viết. am tràm. tràm. Lớp viết bảng con. rừng. Gv chỉnh sửa Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng. Đọc từ ứng dụng. Chòm râu, đom đóm,quả trám, trái cam. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Chòm râu, đom đóm,quả trám, trái cam. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó. Đọc 2 vần trên Gọi đọc toàn bảng *Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. Nhận xét tiết 1 Tiết 2 3.Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Mưa tháng bảy gãy cành trám. Nắng tháng tám rám trái bòng. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. * luyện viết Hướng dẫn học sinh viết vào vở Thu chấm nhận xét chữ viết *Luyện nói : Chủ đề: “Nói lời cảm ơn”. GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp. Cá nhân, nhóm ,lớp Toàn lớp viết 2 em 1 em HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Chòm, đom đóm, trám, cam. CN 2 em CN 2 em, đồng thanh Vần om, am CN 2 em Đại diện 2 nhóm. CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. HS viết theo mẫu vở tập viết Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV. Học sinh khác nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> học sinh nói tốt theo chủ đề. GV treo tranh và hỏi: + Trong trang vẽ những ai? + Họ đang làm gì? +Tại sao em bé lại cảm ơn chị? + Con đã nói lời cảm ơn bao giờ chưa? + Khi nào thì phải nói lời cảm ơn? GV giáo dục tình cảm. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. 4.Củng cố: Gọi đọc bài. Trò chơi: Thi nói lời cảm ơn. Hai đội chơi, mỗi đội 2 người. Đóng vai tạo ra tình huống nói lời cảm ơn. GV nhận xét trò chơi. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học. Tiết 4:. Hai chị em. Chị cho em một quả bóng bay. Em cảm ơn chị. Vì chị cho quả bóng bay. Học sinh tự nêu. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Học sinh lắng nghe. CN 1 em Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 2 học sinh lên chơi trò chơi. Bạn A cho B quyển vở. B nói “B xin cảm ơn bạn”. Học sinh khác nhận xét.. Toán LUYỆN TẬP. I.Mục tiêu : -Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 9; Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ - Rèn học sinh viết đúng phép tính -Giáo dục tính cẩn thận II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ, SGK, tranh vẽ. -Bộ đồ dùng toán 1 III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC: Gọi học sinh lên bảng để kiểm tra về bảng trừ trong phạm vi 9. Gọi 4 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính: 9–2–3 , 9–4–2 9–5–1 , 9–3–4 Cô nhận xét , ghi điểm 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi đề. 3.Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: (cột 1,2) Học sinh nêu yêu cầu của. Hoạt động HS 2 em lên bảng đọc các công thức trừ trong phạm vi 9. Học sinh khác nhận xét.. Học sinh nêu: Luyện tập. Học sinh lần lượt làm các cột bài tập 1..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> bài: Gọi học sinh theo bàn đứng dậy mỗi em nêu 1 phép tính và kết quả của phép tính đó lần lượt từ bàn này đến bàn khác. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Bài 2 (cột 1) Gọi nêu yêu cầu của bài: Ở dạng toán này ta thực hiện như thế nào? Gợi ý học sinh nêu: Điền số thích hợp vào chỗ chấm để có kết qủa đúng. Bài 3: (cột 1,3) Học sinh nêu yêu cầu của bài: Học sinh nêu lại cách thực hiện dạng toán này. GV phát phiếu học tập cho học sinh làm bài 2 và 3. Gọi học sinh nêu miệng bài tập. Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Cô treo tranh tranh, gọi nêu đề bài toán. Gọi lớp làm phép tính ở bảng con. Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng. Bài 5 (dành cho học sinh giỏi) GV nêu yêu cầu: Các em hãy quan sát tranh và cho cô biết tranh vẽ gồm mấy hình vuông? GV treo tranh và cho học sinh quan sát.. Học sinh chữa bài. Học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.. Thực hiện các phép tính trước sau đó lấy kết qủa so sánh với các số còn lại để điền dấu thích hợp. Học sinh làm phiếu học tập, nêu miệng kết qủa. Học sinh khác nhận xét. Học sinh nêu đề toán và giải : 8 – 2 = 6 (quả). Học sinh nêu có 5 hình vuông, gồm 4 hình nhỏ bên trong và 1 hình lớn bao ngoài.. 4.Củng cố: Hỏi tên bài. Học sinh nêu tên bài. Gọi đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi 9, Một vài em đọc bảng cộng và trừ trong phạm hỏi miệng 1 số phép tính để khắc sâu kiến vi 9. thức cho học sinh. 5. Dặn dò: Tuyên dương, dặn học sinh học bài, xem bài mới. Ngày soạn: 4/ 12/ 2010 Ngày dạy: Thứ ba 7/ 12/ 2010 Tiết 1:. Toán.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10 I.Mục tiêu : -Làm được phép tính cộng trong phạm vi 10,viết được phép tính thích hợp với hình vẽ +Rèn học sinh viết đứng phép tính +giáo dục tính cẩn thận IIĐồ dùng dạy học: -Bộ đồ dùng toán 1, SGK, bảng, phiếu … . -Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 10. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : Gọi học sinh lên bảng làm bài tập. 9–2= ;5+4= ;3+6= Nhận xét KTBC. 2.Bài mới : GT bài ghi đề bài học.  Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10. Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập công thức 9 + 1 = 10 và 1 + 9 = 10 + Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình đính trên bảng và trả lời câu hỏi: Giáo viên đính lên bảng 9 chấm tròn và hỏi: Có mấy chấm tròn trên bảng? Có 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn nữa là mấy chấm tròn? Làm thế nào để biết là 10 chấm tròn? Cho cài phép tính 9 +1 = 10 Giáo viên nhận xét toàn lớp. GV viết công thức : 9 + 1 = 10 trên bảng và cho học sinh đọc. + Giúp học sinh quan sát hình để rút ra nhận xét: 9 chấm tròn và 1 chấm tròn cũng như 1 chấm tròn và 9 chấm tròn. Do đó 9 + 1 = 1 + 9 GV viết công thức lên bảng: 1 + 9 = 10 rồi gọi học sinh đọc. Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức: 9 + 1 = 10 và 1 + 9 = 10. Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập. Hoạt động HS. HS nhắc đề. Học sinh QS trả lời câu hỏi.. 9 chấm tròn. Học sinh nêu: 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là 10 chấm tròn. Làm tính cộng, lấy 9 cộng 1 bằng 10. 9 + 1 = 10. Vài học sinh đọc lại 9 + 1 = 10. Học sinh quan sát và nêu: 9 + 1 = 1 + 9 = 10 Vài em đọc lại công thức. 9 + 1 = 10 1 + 9 = 10, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh..

<span class='text_page_counter'>(6)</span> các công thức còn lại: 8 + 2 = 2 + 8 = 10; 7 + 3 = 3 + 7 = 10, 6 + 4 = 4 + 6 = 10; 5 + 5 = 10 tương tự như trên. Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu Học sinh nêu: Bảng cộng trong phạm vi 10. ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10 và 9 + 1 = 10 cho học sinh đọc lại bảng cộng. 1 + 9 = 10 8 + 2 = 10 2 + 8 = 10 cho đến 5 + 5 = 10 Học sinh đọc lại bảng cộng vài em, nhóm. Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập. GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng cộng trong phạm vi 10 để tìm ra kết qủa của phép tính. Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật thẳng cột. Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập. Cho học sinh nêu cách làm. Cho học sinh làm phiếu 1 em làm bảng từ (để cuối tiết khắc sâu kiến thức cho học sinh). Bài 3: Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu bài toán. Tổ chức cho các em thi đua đặt đề toán theo 2 nhóm. Gọi học sinh lên bảng chữa bài. 4.Củng cố – dặn dò: Hỏi tên bài. Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 10. Nhận xét, tuyên dương 5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài, xem bài mới. Tiết 2:. Tiết 3,4: I.Mục tiêu:. Học sinh thực hiện theo cột dọc ở bảng con và nêu kết qủa.. Tính kết qủa viết vào hình tròn, hình vuông. Học sinh làm phiếu và nêu kết qủa. Học sinh nhận xét bài bạn ở bảng từ.. Học sinh làm vở 6 + 4 = 10 (con cá). Học sinh nêu tên bài Đại diện 2 nhóm cử người thi đọc thuộc bảng cộng trong phạm vi 10. Học sinh lắng nghe.. Thủ công GẤP CÁI VÍ (T1) Có giáo viên bộ môn soạn giảng -----------------------------------------------------Học vần BÀI 61 : ĂM – ÂM (T1).

<span class='text_page_counter'>(7)</span> -Học sinh đọc được ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm, viết được ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm Đọc được từ và câu ứng dụng -Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Thứ,ngày, tháng, năm. +Rèn kĩ năng đọc viết tiếng có chứa vần ăm, âm +Giáo dục tính cẩn thận II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ luyện nói: Thứ, ngày, tháng, năm. -Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC Viết bảng con. Đọc câu ứng dụng SGK GV nhận xét chung. 2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề. Hoạt động HS quả trám; chòm râu. 2 em Học sinh nhắc lại.. *Vần ăm Gọi 1 HS phân tích vần ăm. Lớp cài vần ăm. GV nhận xét So sánh vần ăm với am.. HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài. Giống nhau : kết thúc bằng m. Khác nhau : ăm bắt đầu bằng ă, am bắt đầu bằng a. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.. +HD đánh vần vần ăm. á – mờ - ăm Có ăm, muốn có tiếng tằm ta làm thế Thêm âm t đứng trước vần ăm, thanh huyền trên nào? đầu âm ă. Cài tiếng tằm. Toàn lớp. GV nhận xét và ghi bảng tiếng tằm. Gọi phân tích tiếng tằm. CN 1 em. GV hướng dẫn đánh vần tiếng tằm. Tờ – ăm – tăm – huyền - tằm. CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT. Dùng tranh giới thiệu từ “nuôi tằm”. Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới Tiếng tằm. học CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Gọi đánh vần tiếng tằm, đọc trơn từ nuôi tằm. *Hướng dẫn viết ăm tằm nuôi HS viết bảng con. tằm GV chỉnh sửa chữ viết. 2 em.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Gọi đọc lại vần trên bảng. Vần 2 : vần âm (dạy tương tự ) So sánh 2 vần. +Đánh vần: ớ - mờ - âm nờ - âm – nâm – sắc – nấm Hái nấm Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng. *Đọc từ ứng dụng. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên. Đọc sơ đồ 2 Gọi đọc toàn bảng *.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1 Tiết 2 3.Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Bức tranh vẽ gì? Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: Con suối sau nhà rì rầm chảy. Đàn dê cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. * Luyện viết vào vở tập viết GV thu chấm tổ 1 Nhận xét chữ viết *Luyện nói : Chủ đề: “Thứ, ngày, tháng, năm ”.. Giống nhau : kết thúc bằng m. Khác nhau : âm bắt đầu bằng â. Cá nhân, nhóm, lớp 2 em 1 em. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em. Tăm, thắm, mầm, hầm. CN 2 em CN 2 em, đồng thanh Vần ăm, âm. CN 2 em Đại diện 2 nhóm. CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh Đàn bò gặm cỏ bên dòng suối. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. HS viết vào vở theo mẫu Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV. Học sinh khác nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. GV giáo dục học sinh biết xem thứ, ngày, tháng, năm. Đọc sách kết hợp bảng GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Trò chơi: Tìm vần tiếp sức: Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm khoảng 6 em. Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học. Cách chơi: Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc. GV nhận xét trò chơi. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.. Ngày soạn: 5/ 12/ 2010 Ngày dạy: Thứ tư/ 8/ 12/ 2010 Tiêt1:. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Học sinh lắng nghe. Toàn lớp. Lớp đọc đồng thanh 1 em. Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lên chơi trò chơi. Học sinh khác nhận xét.. Toán LUYỆN TẬP. I.Mục tiêu : + Thực hiện được phép tính cộng trong phạm vi 10 - Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ + Rèn kĩ năng viết đúng phép tính trong phạm vi 10 +Giáo dục tính cẩn thận trong học toán II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ, SGK, tranh vẽ. -Bộ đồ dùng toán 1 III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.KTBC: Học sinh đọc công thức cộng trong phạm .3 em vi 10 GV nhận xét ghi điểm 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi đề Học sinh nêu: Luyện tập..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 3.Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Gọi học sinh theo bàn đứng dậy mỗi em nêu 1 phép tính và kết quả của phép tính đó lần lượt từ bàn này đến bàn khác. Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Ở dạng toán này ta thực hiện như thế nào? Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Học sinh nêu lại cách thực hiện dạng toán này. Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Ở dạng toán này ta thực hiện như thế nào? GV phát phiếu học tập cho học sinh làm bài 2, 3 và 4. Gọi học sinh nêu miệng bài tập. Bài 5: Cô treo tranh tranh, gọi nêu đề bài toán. Gọi lớp làm phép tính vào vở Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng. 4.Củng cố: Hỏi tên bài. Gọi đọc bảng cộng trong phạm vi 10, hỏi miệng 1 số phép tính để khắc sâu kiến thức cho học sinh. 5. Dặn dò: Tuyên dương, dặn học sinh học bài, xem bài mới. Tiết 2,3:. Học sinh lần lượt làm miệng các cột bài tập 1. Học sinh chữa bài. Học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng: 9 + 1 = 1 + 9 = 10. Khi ta đổi chỗ các số ttrong phép cộng thì kết qủa vẫn không thay đổi. Thực hiện theo cột dọc, cần viết các số phải thẳng cột. Điền số thích hợp vào chỗ chấm sao cho số đó cộng với số trong hình chữ nhật được tổng bằng 10. Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải. Học sinh làm phiếu học tập, nêu miệng kết qủa. Học sinh khác nhận xét. Học sinh nêu đề toán và giải : 7 + 3 = 10 (con gà). Học sinh nêu tên bài. Một vài em đọc bảng cộng trong phạm vi 10 và nêu cấu tạo số 10.. Học vần BÀI 62: ÔM – ƠM ( T1). I.Mục tiêu: -Đọc đọc được ôm, ơm, con tôm, đống rơm,từ và câu ứng dụng. -Viết được ôm, ơm, con tôm, đống rơm. -Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề : Bữa cơm. + Rèn học sinh đọc viets thành thạo từ có chứa vần ôm, ơm +Giáo dục tính cẩn thận II.Đồ dùng dạy học:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> -Tranh minh hoạ luyện nói: Bữa cơm. -Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC Viết bảng con. Đọc câu ứng dụng SGK GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu bài ,ghi đề *Vần ôm Gọi 1 HS phân tích vần ôm. Lớp cài vần ôm. GV nhận xét. So sánh vần ôm với om.. Hoạt động HS đỏ thắm; mầm non. Chôm chôm 2 em Học sinh nhắc lại. HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài.. Giống nhau : kết thúc bằng m. Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô. HD đánh vần vần ôm. ô – mờ – ôm. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Có ôm, muốn có tiếng tôm ta làm thế Thêm âm t đứng trước vần ôm. nào? Cài tiếng tôm. Toàn lớp. GV nhận xét và ghi bảng tiếng tôm. Gọi phân tích tiếng tôm. CN 1 em. GV hướng dẫn đánh vần tiếng tôm. Tờ – ôm – tôm. CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT. Dùng tranh giới thiệu từ “con tôm”. Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới Tiếng tôm. học Gọi đánh vần tiếng tôm, đọc trơn từ con tôm. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Gọi đọc lại vần trên bảng. CN 2 em *Hướng dẫn viết ôm tôm con tôm HS viết bảng con GV nhận xét chữ viết Vần 2 : vần ơm (dạy tương tự ) So sánh 2 vần *Đánh vần : ơ – mờ - ơm rờ - ơm - rơm đống rơm *Viết. Giống nhau : Kết thúc bằng m. Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô. CN, nhóm, lớp.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ơm rơm. rơm. đống. HS viết bảng con. GV nhận xét chữ viết Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng. *Đọc từ ứng dụng. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Chó đốm: Con chó có bộ lông đốm. Mùi thơm: Mùi của thứ gì đó. Chó đốm, chôm chôm, sáng sớm, mùi thơm. Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Chó đốm, chôm chôm, sáng sơm, mùi thơm. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên. Đọc sơ đồ 2. Gọi đọc toàn bảng. *.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học.. 2 em 1 em ,đồng thanh. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1 Tiết 2 3.Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Bức tranh vẽ gì? Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: Vàng mơ như trái chín Chùm giẻ treo nơi nào Gió đưa hương thơm lạ Đường tới trường xôn xao. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. *Luyện viết Viết vào vở tập viết Thu chấm,nhận xét chữ viết *Luyện nói : Chủ đề: “Bữa ăn”. GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em.. Đốm, chôm chôm, sớm, thơm.. CN 2 em CN 2 em, đồng thanh Vần ôm, ơm. CN 2 em Đại diện 2 nhóm. CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh. Các bạn học sinh tới trường. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 5 em, đồng thanh. Viết theo mẫu vở tập viết. Cảnh một bữa ăn trong một gia đình..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> học sinh nói tốt theo chủ đề. GV treo tranh và hỏi: + Bức trang vẽ cảnh gì? + Trong bữa ăn có những ai? + Mỗi nhày con ăn mấy bữa, mỗi bữa có những món gì? + Bữa sáng con thường ăn gì? + Ở nhà con ai là người đi chợ nấu cơm? Ai là người thu dọn bát đĩa? + Con thích ăn món gì? + Trước khi ăn con phải làm gì? Tổ chức cho các em thi nói về bữa ăn của gia đình em. GV giáo dục tình cảm. Đọc sách kết hợp bảng GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Trò chơi: Tìm vần tiếp sức: Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm khoảng 6 em. Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học. Cách chơi: Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc. GV nhận xét trò chơi. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học. Tiết 4:. Bà, bố mẹ, các con. Học sinh nêu. Học sinh nêu. Học sinh nói theo gia đình mình (ba, mẹ, anh, chị…) Học sinh nói theo ý thích của mình. Rữa tay, mời ông bà, cha mẹ… Học sinh nói theo gợi ý câu hỏi trên. Học sinh khác nhận xét. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Học sinh lắng nghe.. CN 1 em. Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lên chơi trò chơi. Học sinh khác nhận xét.. Đạo đức: ĐI HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 2). 7I.Mục tiêu: -Học sinh lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ là giúp cho các em thực hiện tốt quyền được học của mình. -Kĩ năng giải quyết vấn đề đi học đều và đúng giờ -Kĩ năng quản lí thời gian đi học đều và đúng giờ -Giáo dục học sinh có thói quen đi học đều đúng giờ II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài. III. Các hoạt động dạy học :.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Hoạt động GV Hoạt động học sinh 1.KTBC: Hỏi bài trước: HS nêu tên bài học. Hỏi học sinh về bài cũ. GV gọi 4 học sinh để kiểm tra bài. 1) Em hãy kể những việc cần làm để đi Học sinh nêu. học đúng giờ? GV nhận xét KTBC. 2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề Vài HS nhắc lại. Hoạt động 1 : Sắm vai tình huống trong bài tập 4: Học sinh mỗi nhóm đóng vai một tình huống. GV chia nhóm và phân công mỗi nhóm Các nhóm thảo luận và đóng vai trước lớp. đóng vai một tình huống trong BT 4. GV đọc cho học sinh nghe lời nói trong từng bức tranh. Nhận xét đóng vai của các nhóm. GV hỏi:Đi học đều và đúng giờ có lợi gì? GV kết luận:Đi học đều và đúng giờ giúp Đi học đều và đúng giờ giúp em được nghe em được nghe giảng đầy đủ. giảng đầy đủ. Hoạt động 2: Học sinh thảo luận nhóm (bài tập 5) GV nêu yêu cầu thảo luận. Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. GV kết luận:Trời mưa các bạn vẫn đội mũ, mặc áo mưa vượt khó khăn đi học. Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh thảo luận lớp. Cho học sinh thảo luận nhóm. Đi học đều có lợi gì? Học sinh trình bày trước lớp, học sinh khác Cần phải làm gì để đi học đều và đúng giờ? nhận xét. Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ học cần làm gì? Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài. Trò ngoan đến lớp đúng giờ,. Học sinh nhắc lại.. Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì.. Vài em trình bày. Giáo viên kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp các em học tập tốt, thực hiện tốt quyền được học của mình.. Học sinh lắng nghe vài em đọc lại.. 3.Củng cố: Hỏi tên bài. Gọi nêu nội dung bài. Nhận xét, tuyên dương.. Học sinh nêu tên bài học. Học sinh nêu nội dung bài học..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> 4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới. - Đi học đều đúng giờ, không la cà dọc đường, nghỉ học phải xin phép. Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt Tiết 5: Tự nhiên –Xã hội LỚP HỌC I.Mục tiêu : +Kể được các thành viên của lớp học và các đồ dùng có trong lớp học -Nói được tên lớp, thầy (cô) chủ nhiệm và tên một số bạn trong lớp +Rèn cho học sinh nêu tên các bạn, tên một số đồ dùng trong lớp thành thạo +Giáo dục học sinh biết giữ gìn đồ dùng trong lớp cẩn thận *Ghi chú;Nêu một số điểm giống và khác nhau của các lớp học trong hình vẽ II.Đồ dùng dạy học: -Các hình bài 15 phóng to, bài hát lớp chúng ta đoàn kết. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.Ổn định : 2.KTBC : Hỏi tên bài cũ : + Kể tên một số vật nhọn dễ gây đứt tay chảy máu? + Ở nhà chúng ta phải phòng tránh những đồ vật gì dễ gây nguy hiểm? GV nhận xét, tuyên dương .3.Bài mới: Cho học sinh hát bài hát: Lớp chúng ta đoàn kết. Từ đó vào đề giới thiệu bài ghi đề bài Hoạt động 1 : Quan sát tranh và thảo luận nhóm: MĐ: Biết được lớp học có các thành viên, có cô giáo và các đồ dùng cần thiết. Các bước tiến hành Bước 1: GV cho học sinh quan sát tranh trang 32 và 33 SGK và trả lời các câu hỏi sau: + Lớp học có những ai và có những đồ dùng gì? + Lớp học bạn giống lớp học nào trong các hình đó? + Bạn thích lớp học nào? Tại sao? Cho học sinh làm việc theo nhóm 4 em nói cho nhau nghe mình thích lớp học nào, tại sao thích lớp học đó. Bước 2:. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài. Một vài học sinh kể.. Học sinh nhắc đề bài. Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm 4 em nói cho nhau nghe về nội dung từng câu hỏi..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Thu kết qủa thảo luận của học sinh. GV treo tất cả các tranh ở trang 32 và 33 gọi học sinh lên nêu câu trả lời của nhóm mình kết hợp thao tác chỉ vào tranh. Các nhóm khác nhận xét và bổ sung. GV nói thêm: Trong lớp học nào cũng có thầy cô giáo và học sinh. Lớp học có đồ dùng phục vụ học tập, có nhiều hay ít đồ dùng, cũ hay mới, đẹp hay xấu tuỳ vào điều kiện của từng trường. Hoạt động 2: Kể về lớp học của mình MĐ: Học sinh giới thiệu về lớp học của mình. Các bước tiến hành: Bước 1: GV yêu cầu học sinh quan sát lớp học của mình và kể về lớp học của mình với các bạn. Bước 2: GV cho các em lên trình bày ý kiến của mình. Các em khác nhận xét. Học sinh phải kể được tên lớp cô giáo, chủ nhiệm và các thành viên trong lớp. Kết luận: Các em cần nhớ tên lớp, tên trường của mình và yêu quý giữ gìn các đồ đạc trong lớp học của mình. Vì đó là nơi các em đến học hằng ngày với các thầy cô và bạn bè. 4.Củng cố : Hỏi tên bài: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi ai nhanh ai đúng. MĐ: Học sinh nhận dạng được một số đồ dùng có trong lớp học của mình, gây không khí phấn khởi, hào hứng cho học sinh . Bước 1: Giáo viên giao cho mỗi tổ một tấm bìa to và một bộ bìa nhỏ có gắn tên các đồ vật có và không có trong lớp học của mình. Yêu cầu gắn nhanh tên đồ vật có trong lớp học của mình. Bước 2 : Học sinh cử mỗi lần 5 đại diện lên gắn. Trong thời gian 3 phút đội nào. Học sinh nêu lại nội dung đã thảo luận trước lớp kết hợp thao tác chỉ vào tranh.. Nhóm khác nhận xét.. HS nhắc lại.. Học sinh làm việc theo nhóm hai em để quan sát và kể về lớp học của mình cho nhau nghe. Học sinh trình bày ý kiến trước lớp.. Học sinh lắng nghe.. Học sinh nêu tên bài.. Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu học sinh lên gắn tên những đồ dùng có trong lớp học của mình để thi đua với nhóm khác. Các nhóm khác nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> gắn được nhiều tên đồ vật và đúng, đội đó sẽ thắng. Nhận xét. Tuyên dương. 5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới. Ngày soạn: 5/ 12/ 2010 Ngày dạy: Thứ năm 9/ 12/ 2010 Tiết 1:. Âm nhạc ÔN TẬP 2 BÀI HÁT: ĐÀN GÀ CON, SẮP ĐẾN TẾT RỒI Có giáo viên bộ môn soạn giảng ----------------------------------------------------Tiết 2: Thể dục THỂ DỤC RÈN TƯ THẾ CƠ BẢN – TRÒ CHƠI. I.Mục tiêu : -Biết cách thực hiện phối hợp các tư thế đứng đưa một chân về phía sau, hai tây giơ cao thẳng hướng và chếch chữ V +Thực hiện được đứng đua một chân sang ngang, hai tay chống hông. -Biết cách chơi và chơi đúng theo luật của trò chơi (Có thể còn chậm ) +Rèn HS thực hiện đúng động tác +Giáo dục HS tính nhanh nhẹn , khéo léo II.Chuẩn bị : -Còi, sân bãi, kẻ sân để tổ chức trò chơi. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.Phần mỡ đầu: Thổi còi tập trung học sinh. Phổ biến nội dung yêu cầu bài học. Cán sự tập hợp 4 hàng dọc. Giống hàng thẳng, đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút) Giậm chân tại chỗ sau đó vừa đi vừa hít thở sâu (2 phút). Ôn trò chơi: Diệt con vật có hại (2 phút) 2.Phần cơ bản: + Ôn phối hợp: 1 -> 2 lần 2X 4 nhịp. Nhịp 1: Đứng đưa chân trái ra sau hai tay giơ cao thẳng hướng. Nhịp 2: Về TTĐCB. Nhịp 3: Đứng đưa chân phải ra sau hai tay lên cao chếch chữ V. Nhịp 4: Về TTĐCB. + Ôn phối hợp: 1 -> 2 lần 2X 4 nhịp. Nhịp 1: Đứng đưa chân trái sang ngang,. Hoạt động HS HS ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động. Học sinh lắng nghe nắmYC bài học. Học sinh tập hợp thành 4 hàng dọc, đứng tại chỗ và hát. Học sinh thực hiện giậm chân tại chỗ theo điều khiển của lớp trưởng. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng.. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> hai tay chống hông. Nhịp 2: Về tư thế đứng hai tay chống hông. Nhịp 3: Đứng đưa chân phải sang ngang, hai tay chống hông. Nhịp 4: Về TTĐCB. Trò chơi: Chạy tiếp sức: GV nêu trò chơi, tập trung học sinh theo đội hình chơi, học sinh giải thích cách chơi kết hợp chỉ trên hình vẽ. GV làm mẫu, cho 1 nhóm chơi thử. Tổ chức cho học sinh chơi. Đội thu phải chạy 1 vòng xung quanh đội thắng. 3.Phần kết thúc : GV dùng còi tập hợp học sinh. Đi thường theo nhịp và hát 2 ->3 hàng dọc. GV cùng HS hệ thống bài học. Cho lớp hát. 4.Nhận xét giờ học. Hướng dẫn về nhà thực hành. Tiết 3,4:. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng.. Nêu lại nội dung bài học các bước thực hiện động tác.. Học vần BÀI 63: EM – ÊM (T1). I.Mục tiêu: -Đọc được em,êm, con tem, sao đêm.từ và câu ứng dụng. -Viết được em, êm, con tem, sao đêm. -Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo chủ đề :Anh chị em trong nhà +Rèn học sinh đọc, viết thành thạo các từ có chứa vần em, êm +Giáo dục học sinh anh chị em trong nhà phải biết thương yêu nhường nhịn nhau II.Đồ dùng dạy học: -Tranh con tem, sao đêm -Tranh minh hoạ luyện nói: Anh chị em trong nhà. -Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : Viết bảng con. Đọc câu ứng dụng SGK GV nhận xét chung.. Hoạt động HS N1 : sáng sớm; N2 : mùi thơm. N3: con tôm 1 em.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 2.Bài mới: GV giới thiệu bài ,ghi đề bài *Vần em Gọi 1 HS phân tích vần em. Lớp cài vần em. GV nhận xét. So sánh vần em với om.. Học sinh nhắc lại. HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài.. Giống nhau : kết thúc bằng m. Khác nhau : em bắt đầu bằng e. HD đánh vần vần em. e – mờ – em. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Có em, muốn có tiếng tem ta làm thế Thêm âm t đứng trước vần em. nào? Toàn lớp. Cài tiếng tem. GV nhận xét và ghi bảng tiếng tem. CN 1 em. Gọi phân tích tiếng tem. Tờ – em – tem. GV hướng dẫn đánh vần tiếng tem. CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT. Dùng tranh giới thiệu từ “con tem”. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới Tiếng tem. học. Gọi đánh vần tiếng tem, đọc trơn từ con CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. tem. CN 2 em *Hướng dẫn viết Lớp viết bảng con em con tem GV nhận xét chữ viết Gọi đọc lại vần em trên bảng. Vần 2 : vần êm (dạy tương tự ) So sánh 2 vần *Viết. êm. sao đêm. Gv nhận xét chữ viết Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng. *Đọc từ ứng dụng. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Ghế đệm: Ghế có lót đệm ngồi cho êm. Mềm mại: Mềm gợi cảm giác khi sờ, ví dụ như da trẻ em mềm mại. Trẻ em, que kem, ghế đệm, mềm mại.. 2 em Giống nhau : kết thúc bằng m Khác nhau : em bắt đầu bằng e, êm bắt đầu bằng ê. Viết bảng con 3 em 1 em. GV giải thích từ: Ghế đệm, mềm mại HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ : Trẻ em, que kem, ghế đệm, mềm mại. Em, kem, đệm, mềm. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên. Đọc sơ đồ 2 CN 2 em Gọi đọc toàn bảng CN 2 em, đồng thanh *.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Vần em, êm. Đọc bài. CN 2 em Tìm tiếng mang vần mới học. Đại diện 2 nhóm NX tiết 1 Tiết 2 3. Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Bức tranh vẽ gì? Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. *Luyện viết Viết vào vở tập viết Thu chấm tổ 3 Nhận xét cách viết *Luyện nói: Chủ đề: “Anh chị em trong nhà.”. GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. GV treo tranh và hỏi: + Bức trang vẽ những ai? + Họ đang làm gì? + Con đoán xem họ có phải là anh chị em không? + Anh chị em trong nhà gọi là anh chị em gì? + Nếu là anh hoặc chị trong nhà con phải đối xữ với em như thế nào? + Nếu là em trong nhà con phải đối xữ với anh chị như thế nào? + Ông bà cha mẹ mong con cháu trong. CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh. Con cò lộn cổ xuống ao. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 5 em, đồng thanh. HS viết theo mẫu vở tập viết. Anh và em. Học sinh chỉ và nêu. Họ là anh chị em. Anh em ruột. Nhường nhịn. Quý mến vâng lời. Sống với nhau hoà thuận..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> nhà sống với nhau như thế nào? Học sinh liên hệ thực tế và nêu. + Con có anh chị em không? Hãy kể tên Học sinh khác nhận xét. cho các bạn cùng nghe. Tổ chức cho các em tập làm anh chị em trong một nhà. GV giáo dục tình cảm Đọc sách kết hợp bảng HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Học sinh lắng nghe. GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. CN 1 em Trò chơi: Tìm vần tiếp sức: Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm khoảng 6 em. Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học. Cách chơi: Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lên chơi nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trò chơi. trong thời gian nhất định nhóm nào nói Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc. nhóm chơi. GV nhận xét trò chơi. Học sinh khác nhận xét. 5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học.. Ngày soạn: 6/ 12/ 2010 Ngày dạy: Thứ sáu 10/ 12/ 2010 Tiết 1:. Mỹ thuật VẼ CÂY Có giáo viên bộ môn soạn giảng --------------------------------------------------. Tiết 2:. Tập viết: Tuần 13 NHÀ TRƯỜNG – BUÔN LÀNG – HIỀN LÀNH ĐÌNH LÀNG – BỆNH VIỆN – ĐOM ĐÓM. I.Mục tiêu : -Viết đúng các chữ nhà trương, buôn làng, hiền lành, đình làng, bệnh viện,đom đóm. Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết1, tập một +Rèn HS viết đúng chữ trong vở tập viết +Giáo dục tính cẩn thận *Ghi chú: HS khá,giỏi viết được đủ số dòng quy định II.Đồ dùng dạy học:.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> -Mẫu viết bài 13, vở viết, bảng … . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC: Hỏi tên bài cũ. Gọi 4 HS lên bảng viết.. Hoạt động HS 1HS nêu tên bài viết tuần trước. 4 HS leân baûng vieát: con ong, cây thông, vầng trăng, củ gừng, củ rieàng.. Nhận xét bài cũ. 2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài. GV hướng dẫn HS quan sát bài viết. HS neâu baøi. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết. HS theo dõi ở bảng lớp.. nhà trường làng hiền lành làng bệnh viện đóm. buôn đình đom. Nhà trường, buôn làng, hiền lành, đình làng, bệnh viện, đom đóm. HS tự phân tích. Gọi HS đọc nội dung bài viết. Học sinh nêu : các con chữ được viết cao 5 Phân tích độ cao, khoảng cách các chữ dòng kẽ là: h, l, b. Các con chữ được viết cao ở bài viết. 4 dòng kẽ là: đ. Các con chữ được viết cao 3 dòng kẽ là: t .Các con chữ kéo xuống tất cả 5 doøng keõ laø: g, coøn laïi caùc nguyeân aâm vieát cao 2 doøng keõ. Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 vòng tròn kheùp kín. Học sinh viết 1 số từ khó. HS vieát baûng con. GV nhận xét và sửa sai cho học sinh trước khi tiến hành viết vào vở tập viết. GV theo dõi giúp các em yếu hoàn thành bài viết của mình tại lớp. HS thực hành bài viết 3.Thực hành : Cho HS vieát baøi vaøo taäp. GV theo dõi nhắc nhở động viên một số.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> em viết chậm, giúp các em hoàn thành baøi vieát HS nêu: Nhà trường, buôn làng, hiền lành, 4.Cuûng coá : đình làng, bệnh viện, đom đóm. Hoûi laïi teân baøi vieát. Gọi HS đọc lại nội dung bài viết. Thu vở chấm một số em. Nhaän xeùt tuyeân döông. 5.Dặn dò : Viết bài ở nhà, xem bài mới. Tiết 3:. Tập viết : Tuần 14 ĐỎ THẮM – MẦM NON – CHÔM CHÔM TRẺ EM – GHẾ ĐỆM – MŨM MĨM. I.Mục tiêu : -Viết đúng các chữ: đỏ thắm, mầm non, chôm chôm,trẻ em, ghế đệm, mũm mĩm.Kiểu chữ thường cở vừa theo vở tập viết 1, tập một +Rèn học sinh đọc đúng, viết đúng độ cao các con chữ -Biết cầm bút, tư thế ngồi viết. +Giáo dục tính cẩn thận *Ghi chú: HS khá giỏi viết được đủ số dòng quy định II.Đồ dùng dạy học: -Mẫu viết bài 14, vở viết, bảng … . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC: Hỏi tên bài cũ. Gọi 4 HS lên bảng viết.. Hoạt động HS 1HS nêu tên bài viết tuần trước. 4 hoïc sinh leân baûng vieát: Nhà trường, buôn làng, hiền lành, đình làng,. Nhận xét bài cũ. 2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề HS neâu baøi. bài. GV hướng dẫn học sinh quan sát bài viết. HS theo dõi ở bảng lớp. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết.. đỏ thắm non chôm chôm em ghế đệm mĩm. mầm trẻ mũm. Đỏ thắm, mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm, mũm mĩm..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Gọi học sinh đọc nội dung bài viết. HS tự phân tích. Phân tích độ cao, khoảng cách các chữ Học sinh nêu : các con chữ được viết cao 5 ở bài viết. dòng kẽ là: h. Các con chữ được viết cao 4 dòng kẽ là: đ. Các con chữ được viết cao 3 dòng kẽ là: t .Các con chữ kéo xuống tất cả 5 doøng keõ laø: g, coøn laïi caùc nguyeân aâm vieát cao 2 doøng keõ. Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 vòng tròn kheùp kín. Học sinh viết 1 số từ khó. HS vieát baûng con. GV nhận xét và sửa sai cho học sinh trước khi tiến hành viết vào vở tập viết. GV theo dõi giúp các em yếu hoàn thành bài viết của mình tại lớp. 3.Thực hành : HS thực hành bài viết Cho HS vieát baøi vaøo taäp. GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành baøi vieát HS nêu: Đỏ thắm, mầm non, chôm chôm, trẻ 4.Cuûng coá : em, ghế đệm, mũm mĩm. Gọi HS đọc lại nội dung bài viết. Thu vở chấm một số em. Nhaän xeùt tuyeân döông. 5.Dặn dò : Viết bài ở nhà, xem bài mới. Tiết 4:. Toán PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10.. I.Mục tiêu : +HS làm được tính trừ trong phạm vi 10 -viết được phép tính thích hợp với hình vẽ +HS thực hiện đúng phép tính trong phạm vi 10 +Giáo dục tính cẩn thận *Ghi chú: Làm bài tập 1, bài tập 4 II.Đồ dùng dạy học: -Bộ đồ dùng toán 1,SGK, bảng … . -Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép trừ trong phạm vi 10. III.Các hoạt động dạy học :.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi tên bài. Gọi học sinh lên bảng làm bài tập. Gọi học sinh nêu bảng cộng trong phạm vi 10. Nhận xét KTBC. 2.Bài mới : GT bài ghi đề bài học.  Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 10. Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập công thức 10 – 1 = 9 và 10 – 9 = 1 + Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình đính trên bảng và trả lời câu hỏi: Giáo viên đính lên bảng 10 ngôi sao và hỏi: Có mấy ngôi sao trên bảng? Có 10 ngôi sao, bớt đi 1 ngôi sao. Còn mấy ngôi sao? Làm thế nào để biết còn 9 ngôi sao? Cho cài phép tính 10 – 1 = 9. Giáo viên nhận xét toàn lớp. GV viết công thức : 10 – 1 = 9 trên bảng và cho học sinh đọc. + Cho học sinh thực hiện mô hình que tính trên bảng cài để rút ra nhận xét: 10 que tính bớt 9 que tính còn 1 que tính. Cho học sinh cài bản cài 10 – 9 = 1 GV viết công thức lên bảng: 10 – 9 = 1 rồi gọi học sinh đọc. Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức: 10 – 1 = 9 và 10 – 9 = 1 Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập các công thức còn lại: 10 – 2 = 8 ; 10 – 8 = 2 ; 10 – 3 = 7 ; 10 – 7 = 3 ; 10 – 6 = 4 ; 10 – 4 = 6 , 10 – 5 = 5 tương tự như trên. Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 10 và cho học sinh đọc lại bảng trừ.. Hoạt động HS Học sinh nêu: Luyện tập. Tính: 7–2+5= , 2+6–9= 5+5–1 = , 4–1 +8=. HS nhắc lại đề bài. Học sinh QS trả lời câu hỏi.. 10 ngôi sao Học sinh nêu: 10 ngôi sao bớt 1 ngôi sao còn 9 ngôi sao. Làm tính trừ, lấy mười trừ một bằng chín. 10 – 1 = 9. Vài học sinh đọc lại 10 – 1 = 9. Học sinh thực hiện bảng cài của mình trên que tính và rút ra: 10 – 9 = 1 Vài em đọc lại công thức. 10 – 1 = 9 10 – 9 = 1, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng thanh.. Học sinh nêu: 10 – 1 = 9 , 10 – 9 = 1 10 – 2 = 8 , 10 – 8 = 2 10 – 3 = 7 , 10 – 7 = 3 10 – 4 = 6 , 10 – 6 = 4 , 10 – 5 = 5.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Hướng dẫn luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập. a. GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng trừ trong phạm vi 10 để tìm ra kết qủa của phép tính. Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật thẳng cột. b. Cho học sinh quan sát các phép tính trong các cột để nhận xét về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. Bài 4: Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi đặt đề toán tương ứng. Cho học sinh giải vào vở Gọi học sinh lên bảng chữa bài. 4.Củng cố – dặn dò: Hỏi tên bài. Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng trừ trong phạm vi 10. Nhận xét, tuyên dương 5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học bài, xem bài mới. Tiết 5:. Học sinh đọc lại bảng trừ vài em, nhóm. Học sinh thực hiện theo cột dọc ở bảng con và nêu kết qủa.. HS nêu miệng 9 +1 = 10 ; 8 + 2 = 10 ;3 + 7 = 10 ; 4 + 6 = 10 10 -1 = 9 ; 10 – 2 =8 ; 10 -3 = 7 ; 10 – 4 = 6 10 - 9 = 1 ; 10 - 8 = 2 ; 10 - 7 = 3 ; 10 - 6 = 4 Học sinh nêu đề toán tương ứng và giải 10 – 6 = 4 (quả) Học sinh nêu tên bài Học sinh xung phong đọc bảng trừ trong phạm vi 10. Học sinh lắng nghe.. Sinh hoạt SINH HOẠT LỚP. I Mục tiêu: - HS nắm được ưu khuyết điểm trong tuần -Biết được phương hướng tuần tới II. Tiến hành sinh hoạt: 1 Đánh giá hoạt động trong tuần +Nề nếp: Đi học đều và đúng giờ -Duy trì sĩ số 29 em -Ăn mặc đúng trang phục -Vệ sinh trong và phòng học sạch đẹp, chăm sóc cây xanh, không ăn quà vặt +Học tập -Học thuộc bài trước khi đến lớp -Xây dụng bài tốt: Trường Việt.Lam. Châu. Nhung. Hiếu. Vi. Trinh. -Viết chữ có tiến bộ: Thuận. Linh. Diệu My -Đồ dùng học tập đầy đủ *Tồn tại: Đọc chưa to : Cường. Nhật . Nhi.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Chữ viết chưa đẹp: Hoàng. An. Phấn -Thu nộp chưa đầy đủ : Khánh Vy. Kỳ 2.Kế hoạch tuần tới Thi đua học tốt dành nhiều bông hoa điểm 10 để chào mừng ngày 22/ 12 Đi học chuyên cần, không ăn quà vặt, ăn mạc đúng trang phục Học thuộc bài trước khi đến lớp Tiếp tục thu gom giấy vụn Thu nộp các khoản quỷ còn thiếu.

<span class='text_page_counter'>(28)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×