1
NGÔ VÂN QUYÊN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI
NGƠ VÂN QUN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH VĂN HĨA HỌC
VĂN HĨA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
Ở H NI HIN NAY
H NI - 2012
Luận văn Thạc sĩ VĂN HÓA HỌC
HÀ NỘI – 2012
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HĨA HÀ NỘI
NGƠ VÂN QUYÊN
VĂN HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
Ở HÀ NỘI HIỆN NAY
Chun ngành: Văn hóa học
Mã số: 60 31 70
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH VĂN HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ TRÀ VINH
HÀ NỘI – 2012
3
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thày cô Ban chủ nhiệm Khoa Sau Đại
học trường Đại học Văn hóa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho em được học
tập và rèn luyện trong những năm học vừa qua. Sau quá trình học tập và rèn
luyện tại trường, luận văn tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích lũy kiến
thức.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Thị Trà Vinh đã giúp đỡ, chỉ
bảo trong quá trình em lựa chọn đề tài, xây dựng đề cương nghiên cứu cũng
như hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Đoàn trường THPT Hà Nội –
Amsterdam, trường THPT Đống Đa, trường THPT Dân lập Hà Nội đã tạo
điều kiện thuận lợi trong q trình tơi thu thập thông tin liên quan đến đề tài.
Cảm ơn cha mẹ, gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện, giúp đỡ động viên để
tơi hồn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp.
Nhờ những sự giúp đỡ quý báu đó em đã hồn thành luận văn tốt
nghiệp này. Nhưng với lượng kiến thức còn hạn chế, chắc chắn luận văn cịn
nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thày cơ và
các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2012
Học viên
Ngô Vân Quyên
4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CNH – HĐH:
Cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa
GD – ĐT:
Giáo dục đào tạo
GS.TS:
Giáo sư, tiến sĩ
HS:
Học sinh
NXB:
Nhà xuất bản
SL:
Số lượng
THPT:
Trung học phổ thông
TL:
Tỷ lệ
5
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HĨA ỨNG XỬ VÀ VAI TRỊ CỦA
XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO LỨA TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG Ở HÀ NỘI .......................................................................................................... 6
1.1. Các khái niệm cơ bản ............................................................................. 6
1.1.1. Văn hóa .......................................................................................... 6
1.1.2. Văn hóa ứng xử ............................................................................. 10
1.2. Tổng quan về học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội ....................... 17
1.2.1. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi học sinh trung học phổ thông .... 17
1.2.2. Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên và mơi trường xã hội đối với
sự hình thành văn hóa ứng xử của học sinh trung học phổ thơng ở Hà Nội... 26
1.3. Vai trò của xây dựng văn hóa ứng xử cho lứa tuổi học sinh trung
học phổ thông................................................................................................. 30
Tiểu kết chương 1............................................................................................ 33
CHƯƠNG 2. NHỮNG BIỂU HIỆN VÀ NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG ĐẾN VĂN
HÓA ỨNG XỬ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HÀ NỘI HIỆN
NAY .................................................................................................................................... 34
2.1. Những biểu hiện văn hóa ứng xử của học sinh trung học phổ thông ở
Hà Nội ............................................................................................................ 34
2.1.1. Văn hóa ứng xử với mơi trường thiên nhiên ................................. 34
2.1.2. Văn hóa ứng xử với mơi trường xã hội ......................................... 40
2.1.3. Văn hóa ứng xử trong gia đình ...................................................... 53
6
2.1.4. Văn hóa ứng xử với bản thân ........................................................ 59
2.2. Nguyên nhân tác động đến văn hóa ứng xử của học sinh trung học
phổ thông ở Hà Nội hiện nay........................................................................ 69
2.2.1. Những nguyên nhân chủ quan ....................................................... 70
2.2.2. Những nguyên nhân khách quan ................................................... 70
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 77
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VĂN HĨA
ỨNG XỬ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THƠNG Ở HÀ NỘI TRONG ĐIỀU
KIỆN HIỆN NAY ............................................................................................................ 78
3.1. Phương hướng nâng cao văn hóa ứng xử cho học sinh trung học phổ
thông ở Hà Nội ............................................................................................... 78
3.1.1. Định hướng của Đảng, Nhà nước về công tác thanh niên ............ 78
3.1.2. Nội dung và chương trình của Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh về cơng tác thanh niên ........................................................................... 83
3.1.3. Định hướng của gia đình và Nhà trường ....................................... 86
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao văn hóa ứng xử cho học sinh trung
học phổ thông ở Hà Nội ................................................................................ 88
3.2.1. Tuyên truyền, vận động và giáo dục nhận thức về văn hóa ứng xử
cho tầng lớp thanh niên .................................................................................. 88
3.2.2. Phối hợp xây dựng các phong trào văn hóa đối với thế hệ trẻ Thủ
đơ ..................................................................................................................... 92
3.2.3. Tạo mơi trường học tập, sinh hoạt thúc đẩy việc hình thành nếp
ứng xử có văn hóa ........................................................................................... 95
3.3.4. Ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, các hành vi ứng xử thiếu
văn hóa ............................................................................................................ 96
3.3.5. Phát huy năng lực của chủ thể .................................................... 97
7
Tiểu kết chương 3............................................................................................ 98
KẾT LUẬN ......................................................................................................................100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................101
PHỤ LỤC
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh trường trung học phổ thông
Dân lập Hà Nội ................................................................................................ 37
Bảng 2.2: Ý thức bảo vệ môi trường của học sinh trường trung học phổ thông
Hà Nội – Amsterdam ...................................................................................... 38
Bảng 2.3. Số lượng học sinh nói tục, chửi bậy của trường trung học phổ
thông Đống Đa ............................................................................................... 46
Bảng 2.4. Số lượng học sinh nói tục, chửi bậy của trường trung học phổ thông
Hà Nội – Amsterdam ...................................................................................... 46
Bảng 2.5. Số lượng học sinh đánh nhau của trường trung học phổ thông Dân
lập Hà Nội ....................................................................................................... 48
Bảng 2.6. Lý do học sinh đánh nhau của trường trung học phổ thông Dân lập
Hà Nội ............................................................................................................. 48
Bảng 2.7. Mức độ tham gia giao thông bằng xe máy của học sinh trường trung
học phổ thông Đống Đa ................................................................................. 51
Bảng 2.8: Học sinh nhờ người khác giả làm phụ huynh của trường trung học
phổ thông Đống Đa ......................................................................................... 57
Bảng 2.9. Học sinh nhờ người khác giả làm phụ huynh của trường trung học
phổ thông Hà Nội – Amsterdam ................................................................... 58
Bảng 2.10. Quan niệm về cách ăn mặc của học sinh trường trung học phổ
thông Dân lập Hà Nội ..................................................................................... 62
Bảng 2.11. Quan niệm về cách ăn mặc của học sinh trường trung học phổ
thông Hà Nội – Amsterdam ............................................................................ 63
9
Bảng 2.12. Các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi của học sinh trường trung
học phổ thông Hà Nội – Amsterdam .............................................................. 66
Bảng 2.13. Mức độ hài lòng của học sinh trường trung học phổ thông Dân lâp Hà Nội về văn
hóa ứng xử của học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay ................................... 67
Bảng 2.14. Mức độ hài lòng của học sinh trường trung học phổ thơng Hà Nội – Amsterdam
về văn hóa ứng xử của học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay ......................... 67
Bảng 2.15. Mức độ quan tâm tới việc học của con của phụ huynh trường trung
học phổ thông Dân lập Hà Nội........................................................................ 71
Bảng 2.16. Mức độ quan tâm tới việc học của con của phụ huynh trường trung
học phổ thông Hà Nội – Amsterdam .............................................................. 72
10
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thăng Long – Hà Nội mảnh đất nghìn năm văn hiến là niềm tự hào của
dân tộc Việt Nam. Gần mười thế kỷ đã trơi qua, Hà Nội khơng chỉ là trung
tâm chính trị, kinh tế, mà cịn là trung tâm văn hố của cả nước. Nói đến Hà
Nội, người ta khơng thể khơng nhắc đến những giá trị văn hoá vật thể và phi
vật thể đã trở thành biểu trưng, đặc biệt là nét đẹp trong văn hoá ứng xử của
người Tràng An “Chẳng thơm cũng thể hoa nhài, dẫu không thanh lịch cũng
người Tràng An”. Văn hóa ứng xử của người Tràng An đã góp phần tạo nên
những giá trị tốt đẹp trong bảng các giá trị văn hóa của dân tộc. Trong thời kỳ
cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa, việc gìn giữ và phát huy những nét đẹp trong
ứng xử của người Hà Nội lại càng được coi trọng vì văn hóa ứng xử khơng
chỉ phụ thuộc, phản ánh mà còn tác động trở lại xã hội, kinh tế, tự nhiên, con
người… Chính vì vậy, từ năm 2001, tiêu chí xây dựng người Hà Nội “văn
minh – thanh lịch – hiện đại” đã được triển khai tới từng ban, ngành cụ thể.
Trong đó, Thành đồn Hà Nội xây dựng tiêu chí “Tuổi trẻ Thủ đơ: Sức khỏe,
trí tuệ, đồn kết, sáng tạo, thanh lịch, tình nguyện”.
Văn hóa ứng xử của học sinh THPT góp phần khơng nhỏ trong việc tạo
nên bộ mặt văn hóa chung của Thủ đơ. Cùng với xu thế hội nhập của thời đại,
văn hóa ứng xử của thanh niên Hà Nội đã có nhiều biến đổi, có những biến
đổi tích cực mà chúng ta có thể dễ nhận thấy như sự năng động, nhanh nhạy,
thích ứng nhanh; nhưng cũng khơng ít những biểu hiện tiêu cực, suy đồi giá
trị văn hóa: Một bộ phận học sinh THPT không tôn trọng những giá trị đạo
đức và truyền thống quý báu của dân tộc. Nguy hại hơn, một số HS đã có biểu
hiện xuống cấp trầm trọng trong văn hóa ứng xử như: học trị đánh thày, học
trị chia bè cánh thanh toán nhau theo kiểu “giang hồ”…Từ thực tế đó có thể
thấy ngày nay nhiều bạn trẻ Thủ đơ cịn thiếu đi một kỹ năng cực kỳ quan
trọng là ứng xử có văn hóa.
11
Việc gìn giữ, định hướng và phát triển những nét đẹp trong văn hóa
ứng xử của thanh niên Hà Nội là một vấn đề rất cấp thiết, cần được sự quan
tâm nhiều hơn nữa của Đảng và Nhà nước, như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói:
“Một năm khởi đầu từ mùa xuân, đời người bắt đầu bằng tuổi trẻ. Tuổi trẻ là
mùa xuân của dân tộc”. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả
chọn đề tài: “Văn hóa ứng xử của học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội
hiện nay” làm luận văn thạc sỹ chun ngành Văn hóa học.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ thời kỳ đổi mới đến nay, đã có một số cơng trình nghiên cứu liên
quan đến văn hóa ứng xử của người Hà Nội như:
- GS. Trần Ngọc Thêm (1999), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục.
Trong cuốn sách này, tác giả đã khơng trình bày khái niệm văn hóa ứng
xử, nhưng đã xác định những nội hàm của khái niệm này. Tác giả cho rằng
các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại mơi trường:
mơi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu…) và môi trường xã hội (các quốc
gia láng giềng. Với mỗi loại mơi trường, đều có cách thức xử thế phù hợp là
tận dụng và ứng phó.
- PGS. Trần Văn Bính (chủ biên) (2010), Văn hóa Thăng Long – Hà
Nội hội tụ và tỏa sáng, Nxb Thời đại.
Tập thể tác giả làm rõ các giá trị văn hóa Thăng Long qua các thời đại
và thông qua văn học, mỹ thuật, các làng nghề thủ cơng, truyền thống giáo
dục, di tích lịch sử ở Hà Nội; đồng thời nhận diện văn hiến Thăng Long
(trong đó có văn hóa ứng xử) qua văn hóa và con người xứ Huế và Sài Gịn;
những truyền thống tốt đẹp của người Hà Nội; chất trí tuệ tỏa sáng của văn
hóa Thăng Long.
- Nguyễn Viết Chức (2002), Văn hóa ứng xử của người Hà Nội với mơi
trường thiên nhiên, Nxb Văn hóa Thơng tin.
12
Tập thể tác giả làm rõ mối quan hệ giữa mơi trường thiên nhiên và văn
hóa ứng xử với mơi trường thiên nhiên của người Hà Nội từ truyền thống đến
hiện đại, trước thách thức của tồn cầu hóa trong q cơng nghiệp hóa – hiện
đại hóa; từ đó đề ra phương hướng, giải pháp và điều kiện xây dựng văn hóa
ứng xử của người Hà Nội với mơi trường thiên nhiên trong giai đoạn mới.
- Nguyễn Viết Chức (chủ biên) (2010), Nếp sống người Hà Nội từ
truyền thống của Thủ đô Thăng Long, Nxb Thời Đại.
Tập thể tác giả làm rõ các khái niệm lối sống, nếp sống, đánh giá nếp
sống của người Hà Nội từ truyền thông của thủ đô Thăng Long đến thời kỳ
sau Cách mạng tháng Tám 1945, và nếp sống Thủ đô trong thời kỳ cơng
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Đặc biệt khi đánh giá về những biến đổi
trong phong tục tập quán và nghi lễ của người Hà Nội ngày nay, tác giả đã có
những khảo sát và nhìn nhận về biến đổi trong sinh hoạt của thanh niên, học
sinh, sinh viên.
- PGS. Phạm Khắc Chương – Ths Nguyễn Thị Hằng (2011), Văn hóa
ứng xử trong gia đình, Nxb Thanh niên.
Trong cuốn sách này, tác giả đã nghiên cứu khái niệm văn hóa từ đó
đưa ra quan niệm về ứng xử và văn hóa ứng xử, nghiên cứu văn hóa ứng xử
của lứa tuổi hoa niên (12 – 16 tuổi) xưa và nay; đồng thời đưa ra những quan
điểm mang tính chất định hướng cho lứa tuổi này trong văn hóa ứng xử với
bản thân, văn hóa ứng xử trong gia đình.
Nhìn chung, cho đến nay chưa có cơng trình nào nghiên cứu về văn hóa
ứng xử của học sinh THPT ở Hà Nội trong thời kỳ hiện nay. Những tài liệu
nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo và cung cấp một số luận cứ hỗ trợ tác
giả thực hiện đề tài.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân tác động đến văn hóa ứng xử
của học sinh THPT ở Hà Nội hiện nay;
13
Đưa ra một số nhiệm vụ và giải pháp nhằm gìn giữ, phát huy những nét
đẹp trong văn hóa ứng xử của học sinh THPT ở Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: văn hóa ứng xử của học sinh
THPT ở Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu và làm nổi bật
những thực trạng văn hóa ứng xử của học sinh THPT ở Hà Nội hiện nay,
thông qua khảo sát 03 trường THPT trên địa bàn Thủ đô Hà Nội:
+ Trường THPT Hà Nội – Amsterdam, địa chỉ: Đường Hoàng Minh
Giám, Hà Nội.
+ Trường THPT Đống Đa, địa chỉ: số 10 ngõ Quan Thổ I, Tôn Đức
Thắng, Hà Nội.
+ Trường THPT Dân lập Hà Nội, địa chỉ: 131 Nguyễn Trãi, Thanh
Xuân, Hà Nội.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận:
- Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác –
Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Luận văn nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu liên ngành và
một số phương pháp của Xã hội học văn hóa.
- Phương pháp tiến hành:
+ Điều tra, khảo sát bằng phiếu
+ Phỏng vấn
+ Quan sát
+ Tổng hợp, xử lý thông tin qua các tài liệu: sách, báo, tạp chí, hội
nghị…
14
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn là cơng trình đầu tiên điều tra thực trạng và nguyên nhân
những biến đổi trong văn hóa ứng xử của học sinh THPT ở Hà Nội; từ đó đề
xuất một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa ứng xử của học sinh THPT ở
Hà Nội hiện nay.
- Luận văn góp phần định hướng văn hóa ứng xử của học sinh THPT ở
Hà Nội.
- Luận văn có thể dùng làm tư liệu tham khảo cho các học viên khi
nghiên cứu chuyên ngành Văn hóa học.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục bảng tổng hợp số liệu, luận văn gồm 03 chương là:
Chương 1. Khái qt về văn hóa ứng xử và vai trị của xây dựng văn
hóa ứng xử cho lứa tuổi học sinh THPT ở Hà Nội
Chương 2. Thực trạng và nguyên nhân tác động đến văn hóa ứng xử
của học sinh trung học phổ thông ở Hà Nội hiện nay.
Chương 3. Phương hướng và một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa
ứng xử cho học sinh THPT ở Hà Nội trong điều kiện hiện nay.
15
Chương 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA ỨNG XỬ
VÀ VAI TRỊ CỦA XÂY DỰNG VĂN HĨA ỨNG XỬ
CHO LỨA TUỔI HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở HÀ NỘI
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1. Văn hóa
Văn hóa là một khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu,
cách diễn đạt khác nhau tùy theo cách tiếp cận và tùy theo từng giai đoạn lịch
sử của con người.
Trong cuộc sống hàng ngày, văn hóa thường được hiểu là văn học,
nghệ thuật như thơ ca, mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh... Các "trung tâm văn
hóa" có ở khắp nơi chính là cách hiểu này. Một cách hiểu thông thường khác:
văn hóa là cách sống bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, cư xử và cả
đức tin, tri thức được tiếp nhận...
Trong nhân loại học và xã hội học, khái niệm văn hóa được đề cập đến
theo một nghĩa rộng nhất. Văn hóa bao gồm tất cả mọi thứ vốn là một bộ phận
trong đời sống con người. Văn hóa khơng chỉ là những gì liên quan đến tinh
thần mà bao gồm cả vật chất.
Từ điển triết học định nghĩa:
Văn hóa là tồn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người
tạo ra trong quá trình thực tiễn xã hội – lịch sử và tiêu biểu cho
trình độ đạt được trong lịch sử phát triển xã hội. Theo nghĩa hẹp
hơn, người ta vẫn quen nói về văn hóa vật chất (kỹ thuật, kinh
nghiệm sản xuất, giá trị vật chất) và văn hóa tinh thần (khoa học,
nghệ thuật và văn học, triết học, đạo đức, giáo dục…). Văn hóa là
16
một hiện tượng lịch sử, phát triển phụ thuộc vào sự thay thế các
hình thái kinh tế - xã hội. Đối lập lại các học thuyết duy tâm về văn
hóa, tách văn hóa tinh thần khỏi cơ sở vật chất và giải thích nó là
sản phẩm tinh thần của "giới ưu tú", chủ nghĩa Mác – Lênin coi quá
trình sản xuất coi cải vật chất là cơ sở và là nguồn gốc để phát triển
văn hóa tinh thần; từ đó dẫn đến kết luận là dưới những hình thức
trực tiếp hoặc gián tiếp, văn hóa được tạo ra nhờ hoạt động của
đông đảo quần chúng lao động. [35, tr.13].
Như vậy là, từ góc độ triết học, người ta đã xem xét văn hóa theo nghĩa
rộng nhất trên cả phương diện văn hóa vật chất lẫn văn hóa tinh thần, phụ
thuộc vào sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội, đặc biệt là văn hóa gắn
với hoạt động của đông đảo quần chúng lao động.
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, do NXB Đà Nẵng và Trung
tâm Từ điển học xuất bản năm 2004 thì đưa ra một loạt những quan niệm về
văn hóa:
- “Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử”.
- “Văn hóa là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu
đời sống tinh thần”.
- “Văn hóa là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn
minh”.
Trong cuốn Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, PGS.TSKH Trần Ngọc
Thêm cho rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh
thần do con người sáng tạo và tích lũy qua q trình hoạt động thực tiễn,
trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của
mình” [32,tr.27].
17
Hội nghị quốc tế về văn hóa ở Mê-hi-cơ (1982) để bắt đầu thập kỷ văn
hóa UNESCO đã thống nhất đưa ra một khái niệm văn hóa như sau:
Trong ý nghĩa rộng nhất, văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt
về tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của
một xã hội hay một nhóm người trong xã hội. Văn hóa bao gồm
nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của
con người, những hệ thống giá trị, những tập tục và tín ngưỡng.
Cựu tổng giám đốc UNESCO F.Mayor thì đưa ra định nghĩa:
Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi
mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và cộng đồng) đã diễn ra trong
quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ,
nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, thị hiếu thẩm mỹ và lối
sống mà dựa trên đó từng dân tộc tự khẳng định bản sắc riêng của
mình.
Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam và
nhân dân u chuộng hịa bình trên thế giới, danh nhân văn hóa thế giới, từ
năm 1943 đã viết:
Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, lồi người mới
sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật,
khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh
hoạt hằng ngày về mặc, ăn ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ
những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá. Văn hoá là sự tổng
hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà
lồi người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống
và đòi hỏi của sự sinh tồn.
Theo định nghĩa trên về văn hóa, Hồ Chí Minh đã chỉ ra những yếu tố
cơ bản sau:
18
Lí giải nguồn gốc của văn hố là các phương thức hoạt động và giao
tiếp của con người (tổ chức đời sống và xã hội).
Chỉ ra bản chất của văn hoá là cơ chế tổng hợp, phổ quát và là động
lực để hình thành, phát triển xã hội và con người. Vì vậy, muốn đổi mới xã
hội, đổi mới con người thì phải xây dựng một nền văn hố mới.
Xác lập các yếu tố cấu thành văn hoá gồm:
Các yếu tố vật chất: ăn, ở, mặc, ngôn ngữ, chữ viết; trong đó ngơn ngữ
là cơng cụ tư duy và giao tiếp chỉ con người mới có.
Các yếu tố tinh thần: đạo đức, phát luật, khoa học, tôn giáo, văn học,
nghệ thuật; trong đó pháp luật, đạo đức là thể chế xã hội; văn học, nghệ thuật
là hoạt động tinh thần.
Ngoài ra, có thể kể đến một loạt những định nghĩa về văn hóa liên quan
đến ứng xử như: “Văn hóa là hệ thống những giá trị chi phối cách ứng xử và
sự giao tiếp; “Văn hóa là cách ứng xử mà các thành viên trong xã hội học
được”; “Văn hóa là toàn bộ giá trị vật chất và xã hội của nhóm người, các
thiết chế, phong tục và phản ứng trong cách ứng xử của họ; “Văn hóa là lối
sống, cách ứng xử có trình độ cao, biểu hiện của văn minh”
Tổng hợp tất cả những khái niệm trên, chúng ta có thể suy rộng ra: Văn
hóa là tập hợp một hệ thống những giá trị vật chất và tinh thần do con người
tạo ra trong lịch sử, trải qua hoạt động thực tiễn. Những giá trị đó được các
thế hệ thừa nhận một cách tự nguyện, vận dụng vào cuộc sống hàng ngày và
được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác để tạo nên những đặc trưng và
bản sắc của từng dân tộc. Văn hóa là một phạm trù lịch sử, nó được biến đổi
theo thời gian và không gian, mang theo dấu ấn của thời đại và quốc gia, dân
tộc.
Văn hóa được tái tạo và phát triển trong quá trình hành động và tương
tác xã hội của con người. Văn hóa là trình độ phát triển của con người và của
19
xã hội được biểu hiện trong các kiểu và hình thức tổ chức đời sống và hành
động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần mà do con
người tạo ra.
Là một thành tố của văn hóa tinh thần, bản chất của văn hóa được bộc
lộ thơng qua ứng xử. Nó thể hiện chiều cạnh trí tuệ và nhân văn, phản ánh đời
sống tâm hồn tình cảm của cá nhân và cộng đồng trong hoạt động thực tiễn xã
hội.
1.1.2. Văn hóa ứng xử
Trong cuộc sống, trong giao tiếp hàng ngày con người ln phải ứng
phó với biết bao tình huống, có lúc dễ dàng xử lý, có lúc thật phức tạp. Xã hội
càng văn minh thì nhu cầu trong giao tiếp của con người càng cao. Ứng xử
một cách thông minh, khôn khéo, tế nhị, kịp thời, có hiệu quả, đạt tới mức độ
nghệ thuật, ngày nay cịn được coi như bí quyết thành cơng trong cuộc sống,
trong công việc và học tập. Cũng như khái niệm về văn hóa, văn hóa ứng xử
cũng có rất nhiều định nghĩa khác nhau. Tùy theo từng quốc gia, tùy dân tộc,
tùy vùng miền… mà hình thành nên những nét đẹp văn hóa, trong đó có văn
hóa ứng xử.
Văn hóa ứng xử của người Nhật có những quy tắc, lễ nghi mà mọi
người đều phải tuân theo tuỳ thuộc vào địa vị xã hội, mối quan hệ xã hội của
từng người tham gia giao tiếp. Khi chào hỏi, bao giờ người Nhật cũng phải
cúi mình. Một quy tắc bất thành văn là “người dưới” bao giờ cũng phải chào
“người trên” trước và theo quy định đó thì người lớn tuổi là người trên, nam
là người trên đối với nữ, thầy là người trên (khơng phụ thuộc vào tuổi tác,
hồn cảnh), khách là người trên....
Bất kỳ lời nói cử chỉ nào của người Nhật kể cả sự thúc giục hay từ chối
cũng đều mang dấu ấn của sự lịch thiệp, nhã nhặn. Người Nhật không bao giờ
20
từ chối một cách thẳng thừng và tránh nói phủ định một cách dứt khốt mà có
nhiều cách nói phủ nhận mềm mỏng để khơng động chạm tới lịng tự tôn của
người khác. Trong những trường hợp không đồng ý với người khác họ sử
dụng nhiều cách khác nhau như im lặng, hỏi ngược lại, chuyển đề tài câu
chuyện theo hướng khác, hoặc nói “để tơi suy nghĩ”.
Với người Pháp, họ ln chú ý đến tính trang trọng và lễ nghi trong các
cuộc gặp gỡ giao dịch và rất ít khi dùng tên thân mật. Họ có thói quen bắt tay
nhanh và nhẹ. Họ sử dụng các bữa ăn tối để đàm đạo về những vấn đề quan
trọng và cân nhắc khá kỹ trước khi quyết định một vấn đề.
Trong truyền thống văn hóa Việt Nam, ơng cha ta rất chú ý đến vấn đề
giao tiếp ứng xử. Các câu danh ngôn được truyền dạy cho thế hệ sau: “Học
ăn, học nói, học gói, học mở”, “Kỷ sở bất dục vật thi ư nhân” (điều mà mình
khơng muốn thì đừng làm cho người khác), hay “Lời nói chẳng mất tiền mua,
lựa lời mà nói cho vừa lịng nhau, “Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói”
Nói thế nào cho có văn hố, để người khác hiểu mình là người lịch lãm,
văn minh, lịch sự, vừa tự trọng, vừa đẹp lòng người khác. Lời nói có tác động
đến tâm lý, tình cảm mỗi người, biểu hiện nhân cách, khí chất gia phong, sự
giáo dục. Làm người phải học thuộc bốn điều: Học ăn, học nói, học gói, học
mở - hay gọi nơm na là học cách cư xử ở đời...
Người H’Mơng có câu: "Rắn cắn cịn có thuốc chữa, người cắn thì
khơng có thuốc chữa".
B.Franklin cũng có câu nổi tiếng: "Trái tim của kẻ ngốc ở nơi miệng,
miệng của người khôn ở trong trái tim".
Bàn về khái niệm ứng xử, các ngành nghiên cứu tâm lý, từ góc độ tâm
lý học, chủ yếu tìm hiểu, khai thác khái niệm ứng xử ở khía cạnh những quan
hệ giao tiếp. Xuất phát từ ở ngôn ngữ, họ cho rằng: “Ứng xử là một từ ghép
của hai từ ứng và xử. Mà ứng xử lại bao gồm nhiều nghĩa khác nhau như ứng
phó, ứng đáp, ứng biến và xử sự, xử lý, xử thế…” [4, tr11,12].
21
Trên cơ sở đó, ứng xử được hiểu là cách xử thế nhằm ứng phó với một
đối tượng nào đó trong các mối quan hệ giao tiếp. Trong thực tiễn tâm lý cũng
như thực tiễn xã hội, ứng xử được thể hiện trong một tình huống giao tiếp cụ
thể… ứng xử chủ động trong giao tiếp, không chủ động tạo ra hành động,
nhưng chủ động trong thái độ, phản ứng trước những thái độ, hành vi, cử chỉ
của người khác trong một tình huống cụ thể nào đó.
Ứng xử là một biểu hiện của giao tiếp, là sự phản ứng của con người
trước sự tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định
được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người nhằm
đạt kết quả tốt trong mối quan hệ giữa con người với nhau. Xét trên bình diện
nhân cách thì bản chất của ứng xử chính là những đặc điểm tính cách của cá
nhân được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ và cách nói năng của cá nhân
với những người chung quanh.
Hiểu một cách nôm na, văn hoá ứng xử là thế ứng xử, là sự thể hiện
triết lý sống, các lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng
người trong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với
tự nhiên, với xã hội, từ vi mô đến vĩ mơ. Văn hóa ứng xử được hình thành từ
khi văn minh phát triển ở một cấp độ nào đó nhằm diễn đạt cách ứng xử con
người đối với thiên nhiên, đối với xã hội và đối với chính mình.
Ứng xử là thái độ, hành vi, lời nói thích hợp trong quan hệ giao tiếp
giữa người với người, giữa người với thiên nhiên. Thuật ngữ văn hóa đặt
trước ứng xử có nghĩa là tơ đậm chiều cao phẩm chất, chiều rộng quan hệ của
người ứng xử. Có con người là có cách ứng xử giữa họ với nhau, giữa họ với
mơi trường sống.
Trong cơng trình "Cơ sở văn hóa Việt Nam", tác giả Trần Ngọc Thêm
khơng trình bày một định nghĩa về văn hóa ứng xử, nhưng đã xác định những
nội hàm của khái niệm này. Tác giả cho rằng:
22
Các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trong quan hệ với hai loại môi
trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu...) và mơi trường xã
hội (các dân tộc, quốc gia láng giềng…). Với mỗi loại môi trường đều
có cách thức xử thế phù hợp là: tận dụng mơi trường (tác động tích
cực) và ứng phó với mơi trường (tác động tiêu cực) [31, tr.16-17].
Đối với môi trường tự nhiên, việc ăn uống là tận dụng, còn mặc, ở, đi
lại là ứng phó. Đối với mơi trường xã hội - tác giả xác định:“Bằng các quá
trình giao lưu và tiếp biến văn hóa, mỗi dân tộc đều cố gắng tận dụng những
thành tựu của các dân tộc lân bang để làm giàu thêm cho nền văn hóa của
mình; đồng thời lại phải lo ứng phó với họ trên các mặt trận quân sự, ngoại
giao...”[31, tr.17].
Theo tác giả, văn hóa ứng xử với mơi trường tự nhiên và mơi trường xã
hội có hai hàm nghĩa là: tận dụng và ứng phó. Có thể coi đó là thái độ ứng xử.
Cách thức thể hiện thái độ này là giao lưu và tiếp biến văn hóa.
Khái niệm "Văn hóa ứng xử" được tập thể tác giả cơng trình "Văn hóa
ứng xử của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên" do Nguyễn Viết Chức
chủ biên, xác định “gồm cách thức quan hệ, thái độ và hành động của con
người đối với môi trường thiên nhiên, đối với xã hội và đối với người khác"
[9,tr.54]. Như vậy, văn hóa ứng xử theo các tác giả gồm 3 chiều quan hệ: với
thiên nhiên, xã hội và bản thân. Văn hóa ứng xử gắn liền với các thước đo mà
xã hội dùng để ứng xử. Đó là các chuẩn mực xã hội.
Cụ thể, văn hóa ứng xử thơng thường được chi phối bởi bốn hệ chuẩn
mực cơ bản của nhân cách: hệ chuẩn mực trong lao động; hệ chuẩn mực trong
giao tiếp; hệ chuẩn mực gia đình; các chuẩn mực phát triển nhân cách. Trong
quá trình ứng xử, con người phải lựa chọn giữa cái thiện và cái ác, cái đúng
và cái sai, cái xấu và cái đẹp, cái hợp lý và cái phi lý…trong một cộng đồng
23
nhất định. Sự lựa chọn này bị chi phối cũng bởi bốn hệ chuẩn mực là: hệ
chuẩn mực đạo đức, hệ chuẩn mực luật pháp, hệ chuẩn mực thẩm mỹ và trí
tuệ, hệ chuẩn mực về niềm tin.
Đây là một cơng trình tập trung làm rõ văn hóa ứng xử với môi trường
thiên nhiên, cho nên hai chiều quan hệ với xã hội và với bản thân con người
không phải là đối tượng nghiên cứu.
Ngồi ra, có thể kể đến những cơng trình khác bàn về văn hóa ứng xử
dưới dạng các chuyên đề khoa học, bài tạp chí đề cập đến một phương diện
nhất định của văn hóa ứng xử. Chẳng hạn trong cơng trình “Văn hóa và giáo
dục. Giáo dục và văn hóa”, tác giả Trần Trọng Thủy quan niệm giao tiếp
chính là phương tiện thể hiện của tình người, có có chức năng “chỉnh sửa” các
ấn tượng ban đầu và tôn trọng các quan điểm của người khác.
Như vậy, cho đến nay ở Việt Nam, khái niệm văn hóa ứng xử đã được
gián tiếp, trực tiếp làm rõ, bao gồm: thái độ, cách thức quan hệ, hành động và
cả kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với mơi
trường tự nhiên, môi trường xã hội và với bản thân. Thái độ, cách thức quan
hệ, hành động và cả kỹ năng lựa chọn đều bị chi phối bởi các giá trị được biểu
hiện dưới dạng các chuẩn mực cơ bản của xã hội.
Trước tiên, văn hóa ứng xử được hình thành từ các khuôn mẫu ứng xử;
từ các hoạt động trong quan hệ của con người với môi trường thiên nhiên, môi
trường xã hội đã hình thành những khn mẫu ứng xử của con người đối với
thiên nhiên, xã hội và đối với nhau. Những ứng xử của các vai trò này (của cá
nhân hay cộng đồng), từ chỗ mang tính đơn lẻ dần dần được lựa chọn, tập
hợp, đánh giá, khái qt hóa để trở thành khn mẫu chung cho những quan
hệ ứng xử cùng loại, tức nếp ứng xử, hay khn mẫu ứng xử hoặc khn mẫu
văn hóa. Một khi đã trở thành khn mẫu mang tính chuẩn mực xã hội, cộng
đồng, nếp ứng xử văn hóa dần định vị thành văn hóa ứng xử mang tính chuẩn
mực cộng đồng, xã hội.
24
Khn mẫu ứng xử là các hành động ứng phó và xử lý được lặp lại một
cách lâu bền ở đa số cá nhân trong cộng đồng xã hội thuộc các cấp độ khác
nhau, từ địa phương nhỏ (làng, xã, huyện), đến vùng, miền, cả nước, khu vực
và thế giới. Nó được tổng quát hóa, tiêu chuẩn hóa và hợp thức hóa để làm
mẫu mực chỉ dẫn cho các cá nhân và cả cộng đồng xã hội đó.
Khn mẫu ứng xử gồm 4 tiêu chí:
- Sự lặp đi lặp lại của các ứng xử thông thường;
- Ứng xử được đa số người trong cộng đồng cùng thực hiện thống
nhất theo một cách
- Chuẩn mực xã hội hay quy tắc (quy chế) ứng xử;
- Ý nghĩa xã hội của ứng xử.
Các khn mẫu ứng xử hay văn hóa ứng xử ln có tính lịch sử cụ thể,
nghĩa là nó ln gắn với điều kiện, môi trường cụ thể, nhất là điều kiện kinh
tế - xã hội và khi những điều kiện mội trường thay đổi thì nó cũng có sự điều
chỉnh cần thiết cho phù hợp. Từ đó, có thể suy rộng ra rằng, văn hóa ứng xử
phụ thuộc vào mơi trường thiên nhiên, môi trường xã hội và môi trường văn
hóa.
Do văn hóa ứng xử là văn hóa hành động (ứng phó và xử lý) của con
người trong mơi trường văn hóa – lịch sử cụ thể, cho nên nó được thể hiện và
thực hiện thông qua các khuôn mẫu và cả những kỹ năng ứng xử. Các khuôn
mẫu này cơ bản dựa vào các giá trị của nhân cách văn hóa mà mỗi người hay
cộng đồng tự xác định theo các hệ chuẩn mực của xã hội và xã hội đòi hỏi sự
“trở thành” của nhân cách. Các giá trị văn hóa, trong đó có các giá trị nhân
cách, đều mang bản chất chân, thiện, mỹ. Và phải trải qua một khoảng thời
gian nhất định mới có thể sàng lọc được những chuẩn mực, tiêu chí hợp lý,
vừa phản ánh đúng được các giá trị văn hóa, vừa có thể cụ thể hóa được
những giá trị này thành các tiêu chí được đa số thành viên xã hội tin tưởng và
làm theo.
25
Văn hóa ứng xử cịn được thể hiện, thực hiện bằng những kỹ năng ứng
xử. Các kỹ năng này chỉ đạt đến chuẩn mực văn hóa khi chúng được rèn
luyện, bồi dưỡng bởi tư tưởng, đạo đức, lối sống có văn hóa. Các kỹ năng này
được hình thành chủ yếu thơng qua con đường giáo dục. Hồ Chí Minh xác
định:
”Ngủ thì ai cũng như lương thiện,
Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ, hiền.
Hiền, dữ phải đâu là tính sẵn,
Phần nhiều do giáo dục mà nên”
(Nhật ký trong tù)
Các kỹ năng ứng xử gồm:
- Kỹ năng “chỉnh sửa các ấn tượng ban đầu khi mới giao tiếp để hạn
chế những sai lệch trong cảm nhận về vẻ bề ngoài của đối tượng
giao tiếp (như một hiện tượng thiên nhiên, một con người cụ thể…).
- Kỹ năng bước vào giao tiếp một cách không định kiến.
- Kỹ năng tự rèn luyện, bồi dưỡng và thể hiện được tính cách tơn
trọng người khác, như thiện chí, tế nhị, trung hậu và cân bằng hợp lý
giữa tính nguyên tắc và tính nhượng bộ.
Cuối cùng, tính chất định hướng nền tảng và xuyên suốt của văn hóa
ứng xử là thái độ ứng xử: Thái độ ứng xử đối với việc lựa chọn, thực hiện
khuôn mẫu ứng xử; thái độ ứng xử trong môi trường thiên nhiên, xã hội và
văn hóa cụ thể; thái độ với việc thể hiện, thực hiện các kỹ năng ứng xử.
Có thể quan niệm thái độ là trạng thái sẵn sàng về mặt tư tưởng, tình
cảm và lựa chọn của chủ thể, để có phản ứng ban đầu đối với tình huống hoặc
quá trình ứng xử mà kết quả là chủ thể phải đặt ra được các nhiệm vụ cụ thể
đồng thời sẵn sàng giải quyết được các nhiệm vụ đó. Thái độ là kết quả tổng