Tải bản đầy đủ (.docx) (87 trang)

giao an hoa 8 nam 2012 2013 khong can sua 2 cot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (489.01 KB, 87 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuaàn 1 Tieát 1. Ngày soạn:. Bài 1 : MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC. I. MUÏC TIEÂU: 1) Kiến thức: - Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng. - Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. - Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học? + Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ. + Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.. 2) Kó naêng: - Reøn kó naêng bieát laøm thí nghieäm, bieát quan saùt. - Chuù yù reøn luyeän phöông phaùp tö duy, oùc suy luaän saùng taïo. - Laøm vieäc taäp theå. 3) Thái độ: - Giáo dục hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. II. CHUAÅN BÒ: * Hoùa cuï: Giaù oáng nghieäm, 2 oáng nghieäm, keïp, thìa laáy hoùa chaát raén, oáng huùt. * Hoùa chaát: dd CuSO4, dd NaOH, dd HCl, ñinh saét. III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thực hành thí nghiệm IV. TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hóa học là gì? Để trả lời câu hỏi hóa học là gì? Các em hãy làm thí nghiệm và nhận xét hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm. Hoạt động của GV *Hoạt động 1 : Tìm hiểu hóa học là gì? - Giáo viên hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm (sử dụng hóa cụ, lấy hóa chất, cách quan saùt….) - GV ñaët caâu hoûi:. Hoạt động của HS I.Hoùa hoïc laø gì? 1. Thí nghieäm: - TN1: dd CuSO4 + dd NaOH - TN2: dd HCl + ñinh saét 2. Quan saùt: HS quan sát và trả lời câu hỏi: ? Khi cho dd NaOH vaøo dd CuSO4 coù hieän -> Maøu xanh nhaït daàn, xuaát hieän chaát khoâng tan trong dd tượng gì xảy ra? -> Thấy sủi bọt và có bọt khí thoát ra ? Nhận xét hiện tượng xảy ra ở TN 2? ? Nêu nhận xét về sự biến đổi của các chất trong từng thí nghiệm. ? Từ các thí nghiệm đã làm, các em hãy 3. Nhận xét : Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của nhaän xeùt hoùa hoïc laø gì? chuùng * Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vai trò của II. Hoá học có vai trò như thế nào trong cuộc.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> hoá học trong cuộc sống con người - GV: yêu cầu 1 HS đọc phần trả lời câu hỏi (trang 4 SGK) sau đó phân công nhóm để trả lời từng câu a, b, c. - Sau khi các nhóm trả lời, GV yêu cầu các nhoùm khaùc boå sung yù kieán. - Yêu cầu HS đọc phần nhận xét 2/11 trang 4 SGK - GV: Qua caùc nhaän xeùt treân, em coù keát luaän gì veà vai troø cuûa hoùa hoïc trong cuoäc soáng chuùng ta? * Hoạt động 3: Các em cần phải làm gì để coù theå hoïc toát moân hoùa hoïc? - Gv yêu cầu HS đọc thông tin SGK - GV đặt câu hỏi: Để học môn hóa học, các em cần thực hiện những các hoạt động nào?. soáng cuûa chuùng ta? - HS đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi: a/ Noài, baùt, xoong… b/ Phaân boùn hoùa hoïc, chaát baûo quaûn, thuoác thực vật… c/ Giấy, cặp, bút… thuốc chữa bệnh, thuốc bổ…. Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc soáng cuûa chuùng ta III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt moân hoùa hoïc?. Để học môn hóa học, các em cần thực hiện những các hoạt động: + Thu thập tìm kiếm kiến thức + Xử lí thông tin + Vận dụng và ghi nhớ - Học tốt môn hóa học là: Nắm vững và có - GV nhấn mạnh: Đó là những hoạt động cơ khả năng vận dụng kiến thức đã học bản cần để học môn hoá học -> HS trả lời ? Vaäy theá naøo laø hoïc toát moân hoùa hoïc? ? Để học tốt môn hoá học các em cần phải laøm gì? ? Phöông phaùp hoïc taäp moân hoùa hoïc nhö theá - HS keát luaän naøo laø toát? 3) Dặn dò: - Về nhà hoïc baøi - Chuaån bò baøi 2: Chaát - Mỗi nhóm mang theo các vật thể: khúc mía, dây đồng, giấy bạc, li nhựa, li thuỷ tinh V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> CHƯƠNG 1 : CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ Tiết 2- BAØI 2 : CHAÁT. Ngày soạn:. I. MUÏC TIEÂU: 1)Kiến thức : Biết được: - Khái niệm chất và một số tính chất của chất(Chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất ) - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. - Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. 2)Kó naêng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất. - Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp - Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát. - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột. 3)Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống. II. CHUAÅN BÒ: * Học sinh: Khúc mía, li thuỷ tinh, li nhựa, giấy bao thuốc lá, sợi dây đồng (đã bỏ lớp nhựa bao ngoài một phần), dụng cụ thử tính dẫn điện. * Giáo viên : Tấm kính, thìa lấy hóa chất bột, ống hút, đế đun, lưới, đèn cồn, diêm, chén sứ. - Hóa chất: Lưu huỳnh, rượu etylíc, nước. III. PHƯƠNG PHÁP: đặt vấn đề, thảo luận, thực hành thí nghiệm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hàng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, quả chuối, máy bơm... và cả bầu khí quyển. Những vật thể này phải là chất không? Chất và vaät theå coù gì khaùc nhau? Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu chất có ở đâu? I. Chất có ở đâu? - Các em hãy quan sát và kể tên những vật -> bàn ghế, sách vở, cây cối, sơng, suối… cụ theå ở xung quanh em? - GV: Những vật mà chúng ta nhìn thấy và cảm nhận được gọi là vật thể - GV: người, động vật, cây cỏ, khí quyển . . . là vật thể tự nhiên được hình thành từ các chất,còn những vật thể nhân tạo được làm ra từ các vật liệu( là chất hay hỗn hợp cuûa 1 soá chaát) - GV yêu cầu HS phân biệt rõ vật thể tự ->HS trả lời nhieân vaø vaät theå nhaân taïo vaø cho VD.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> -GV: Thành phần của cây mía gồm các chất: nước, đường (saccarozơ) và xenlulozơ VTTN: cây mía, chất: nước, đường (saccarozơ) và xenlulozơ ? Nêu thành phần các chất có trong nước biển, đá vôi…? -GV yeâu caàu HS quan saùt hình SGK, keå tên vật liệu tạo ra những vật thể đó - Gv löu yù HS: Chaát deûo, thuûy tinh… laø chaát, goã coù xenlulozơ vaø moät soá chaát khaùc, theùp coù saét vaø moät soá chaát khaùc, … laø hoãn hợp moät soá chaát. - GV yeâu caàu HS ghi caùc thoâng tin theo sô đồ Vaät theå. Tự nhiên gồm Nhân tạo: được 1 soá chaát coù con người làm ra từ sẵn trong tự nhiên vaät lieäu Kết luận: Chất có ở đâu?. -> Trong nước biển có muối, đá vôi có chất canxi cacbonat -> HS quan sát hình SGK, trả lời. ->HS trả lời. Chaát coù ở khaép nôi, ở ñaâu coù vaät theå laø ở đó coù chaát. * Hoạt động 2: Tìm hieåu veà tính chaát cuûa II. Tính chaát cuûa chaát: chaát 1/ Mỗi chất có những tính chất nhất 1.Mỗi chất có những tính chất nhất định: SGK ñònh: -GV: Hiện nay người ta đã biết được khoảng 3 triệu chất khác nhau, nhưng vẫn coøn ñang tieáp tuïc phaùt hieän vaø ñieàu cheá thêm. Muốn tìm ra chất mới phải nghiên cứu về tính chất các chất, dựa vào tính chất của các chất để phân biệt chất này với chất khác. Vậy làm thế nào để biết được tính chất của chất? Hs trả lời ? Quan saùt chaát löu huyønh, nhoâm, neâu 1 soá Quan saùt maøu saéc, traïng thaùi tính chất bề ngoài biết được của hai chất naøy? Duøng duïng cuï ño ? Làm thế nào để ta biết nhiệt độ sôi của moät chaát? Laøm thí nghieäm ? Coøn coù 1 soá tính chaát muoán bieát (tính tan trong nước, tính dẫn điện . . . ) ta phải làm thí nghieäm. - GV: Về tính chất hóa học thì đều phải.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> làm thí nghiệm mới biết được. ? Với các chất khác nhau, em có nhận xét -> HS trả lời gì veà tính chaát cuûa chuùng? -GV yeâu caàu HS laøm BT 4/ SGK HS laøm baøi 2/ Biết tính chất của chất có lợi gì? 2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? SGK 0 ? Quan sát lọ nước, lọ cồn 90 , nêu tính HS trả lời chaát gioáng vaø khaùc nhau cuûa hai chaát naøy. ? Cao su có những ứng dụng nào trong đời sống? Dựa vào tính chất nào của cao su mà người ta đưa vào thực tế sản xuất? ? Biết tính chất của chất có lợi gì? 3) Kiểm tra đánh giá: Laøm baøi taäp 3,4/11 SGK 4) Daën doø: - Hoïc baøi - Làm các bài tập vào vở. - Đọc trước phần III. Mỗi nhóm mang 1 chai nước khóang có nhãn, 1 ống nước cất V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tuaàn 2 Tieát 3. Ngày soạn:. BAØI 2 : CHAÁT (Tieáp theo). I. MUÏC TIEÂU: 1)Kiến thức : Biết được: - Khái niệm chất và một số tính chất của chất(Chất có trong các vật thể xung quanh ta. Chủ yếu là tính chất vật lí của chất ) - Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp. - Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. 2)Kó naêng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất... rút ra được nhận xét về tính chất của chất. - Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp - Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí. Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát. - So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinh bột. 3)Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống. II. CHUAÅN BÒ: - Hình vẽ (hình 1.4 trang 10, SGK): chưng cất nước tự nhiên. - Mỗi nhóm: chai nước khoáng (chọn thứ có ghi thành phần trên nhãn), ống nước cất, cốc thuỷ tinh, bình nước, chén sứ, đế đun, lưới, đèn cồn, đũa khuấy, muối ăn. III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, thực hành thí nghiệm, trực quan IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2)Kieåm tra baøi cuõ: ?Hãy nêu những biểu hiện được coi là tính chất của chất (lấy muối ăn làm thí dụ)? Vì sao noùi moãi chaát coù tính chaát nhaát ñònh? ? Hiểu biết tính chất của chất có lợi gì? 3)Bài mới: Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể, giúp ta biết mỗi chất có những tính chất nhất định. Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp. Hoạt động của GV * HÑ1: Tìm hieåu veà chaát tinh khieát -GV: Hãy quan sát chai nước khoáng và ống nước cất, hãy nêu thành phần các chất có trong nước khoáng (trên nhãn của chai). - GV: nước khoáng là hỗn hợp, nước cất là chaát tinh khieát ? Thế nào là hỗn hợp, chất tinh khiết?. Hoạt động của HS III. Chaát tinh khieát -> HS nêu thành phần trong nước khoáng, nước cất. -> HS trả lời 1. Hỗn hợp: Gồm nhiều chất trộn lẫn vào nhau. -Nước khoáng là nguồn nước trong tự VD: nước khống, nước ao hồ, nước biển... nhiên. Hãy kể các nguồn nước khác trong 2. Chất tinh khiết (nguyên chất):.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Khoâng coù laãn chaát naøo khaùc. - Chất tinh khiết mới có những tính chất nhaát ñònh. ? Vì sao nước khoáng không được dùng để -> HS trả lời pha chế thuốc tiêm hay sử dụng trong phoøng thí nghieäm? ? Sử dụng nước khoáng hay nước cất sẽ có -> HS trả lời lợi hơn? Vì sao? - GV: nước sông, nước biển, nước suối . . . đều là những hỗn hợp, nhưng chúng đều có thành phần chung là nước. Có cách nào tách được nước ra khỏi nước tự nhiên khoâng? -GV: Phaûi duøng phöông phaùp chöng caát ->HS laéng nghe nước (theo hình vẽ H 1.4 ) ? Làm thế nào để khẳng định được nước -> HS trả lời caát laø chaát tinh khieát? ? Chất như thế nào mới có những tính chất nhaát ñònh? * Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách tách IV. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: chất ra khỏi hỗn hợp - GV: Tách riêng từng chất trong hỗn hợp -> HS trả lời nhaèm muïc ñích gì? ? Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp nước muối ta làm thế nào? (GV có thể gợi ý: muốn lấy muối ăn từ nước biển ta làm thế nào?) - GV: Giới thiệu hóa cụ, hướng dẫn cách thực hiện tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp nước muối. ? Dựa vào tính chất nào của chất mà ta có Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lý thể tách chất ra khỏi hỗn hợp? có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp. - Laøm baøi 6/11 sgk tự nhiên? Chúng là hỗn hợp hay chất tinh khieát?. 4) Kiểm tra đánh giá: Laøm baøi 7,8/11 sgk 5) Daën doø: - Làm các bài tập vào vở. - Đọc trước nội dung bài thực hành: chuẩn bị cách thực hiện thế nào để tách riêng chất từ hỗn hợp cát và muối ăn. V. RUÙT KINH NGHIEÄM.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn: Tieát 4. BAØI 3 : BAØI THỰC HAØNH 1. TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT – TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP I. MUÏC TIEÂU: 1) Kiến thức: Biết được: - Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hoá học; Cách sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm. - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: + Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh. + Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát. 2) Kó naêng: - Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên. - Viết tường trình thí nghiệm. 3) Thái độ: Giáo duc lòng yêu thích bộ môn II. CHUAÅN BÒ * Hóa cụ: 2 ống nghiệm, giá, nhiệt kế, 1 cốc thuỷ tinh 250 cc, 1 cốc thuỷ tinh 100cc, chén sứ, lưới amiăng, kiếng (kính), đèn cồn, phễu, giấy lọc, đũa thuỷ tinh, thìa lấy hóa chất rắn, bình nước. * Hoùa chaát: Löu huyønh, parafin, caùt laãn muoái aên. III. PHƯƠNG PHÁP: thực hành thí nghiệm, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động1: Tìm hiểu một số quy tắc I.Một số quy tắc an toàn: Cách sử dụng 1 số dụng cụ – hoá chất an toàn trong thực hành thí nghiệm: - GV: Yêu cầu HS đọc thông tin phần 1 trong phòng thí nghiệm (SGK trang 154 ) SGK trang 154(I) - GV: giới thiệu dụng cụ TN II.Tieán haønh thí nghieäm - GV hướng dẫn 1 số thao tác cơ bản. * Thí nghiệm 1: Theo dõi nhiệt độ nóng * Hoạt động2: Tiến hành thí nghiệm: - GV gọi HS đọc TN1, nêu các dụng cụ và chảy của lưu huỳnh và parafin hoá chất cần thiết để tiến hành TN, và nêu - Dùng thìa lấy hóa chất, lấy 1 ít lưu huỳnh vaøo oáng nghieäm 1, laáy 1 ít parafin vaøo oáng các bước tiến hành - GV hướng dẫn thao tác làm TN và lưu ý nghiệm 2. caùc nhoùm trong quaù trình laøm TN phaûi chuù - Ñặt hai oáng nghieäm và nhiệt kế vào một ý quan sát và ghi lại các hiện tượng xảy ra cốc nước rồi đun nóng cốc nước bằng đèn - GV nhắc nhở khi các nhóm làm xong thí cồn. - Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế, quan nghiệm, nhớ tắt đèn cồn. sát chất nào nóng chảy Quan sát trả lời câu hỏi:.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - HS trả lời, GV bổ sung hoàn chỉnh.. 1. Parafin nóng chảy ở nhiệt độ bao nhieâu? 2. Khi nước sôi, lưu huỳnh đã nóng chaûy chöa? 3. So sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin vaø cuûa löu huyønh?. * Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn - GV gọi HS đọc TN2, nêu các dụng cụ và hợp cát và muối ăn hoá chất cần thiết để tiến hành TN, và nêu - Cho một ít hỗn hợp cát và muối ăn vào cốc nước, khuấy đều các bước tiến hành - Đổ từ từ qua phễu có giấy lọc hỗn hợp neâu treân, thu phần nước lọc vào ống nghiệm - GV: hướng dẫn HS làm TN 2 - Đun nóng ống nghiệm cho đến khi nước bay hơi hết Quan sát, trả lời câu hỏi: 1. Dung dịch trước khi lọc có những gì? 2. Dung dòch sau khi loïc coù chaát naøo? 3. Chaát naøo coøn laïi treân giaáy loïc? 4. Lúc nước bay hơi hết, thu được chất naøo? III.Cuối tiết thực hành - Các nhóm hoàn thành phiếu thực hành. Phiếu được thu ngay sau khi hết tiết. - Đem các dụng cụ đã sử dụng đi rửa ( ống nghiệm rửa xong phải úp vào giá) - Laøm veä sinh baøn thí nghieäm. 3) Kiểm tra đánh giá: - GV: Nhận xét và rút kinh nghiệm về tiết thực hành. - GV: Yêu cầu các nhóm nộp bài tường trình, thu dọn dụng cụ, vệ sinh bàn thực hành 4) Daën doø: Xem trước bài mới: nguyên tử V. RUÙT KINH NGHIEÄM. Tuaàn 3. Ngày soạn:.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tieát 5:. BAØI 4 : NGUYÊN TỬ. I.MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử. - Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm. - Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện. - Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp. - Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện. (Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N) 2/ Kó naêng: Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựa vào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na) . 3/ Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học bộ môn. II. CHUAÅN BÒ: - GV: Sơ đồ nguyên tử hiđro, oxi, natri. - HS: Xem lại phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử bài 18- vật lí 7 III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Ta biết rằng mọi vật thể tự nhiên cũng như nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chất khác.Còn các chất được tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ nguyên tử”. Hoạt động của GV *Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của nguyên tử ? Hãy nêu những kiến thức về cấu tạo nguyên tử đã được học trong chương trình vaät lí 7? -GV: Các chất được tạo ra từ nguyên tử. Ta hãy hình dung nguyên tử như một quả cầu cực kì nhỏ bé, đường kính cỡ10-8cm. - GV: Từ những vấn đề vừa nêu, các em có nhận xét gì về nguyên tử? - GV giảng giải: nguyên tử trung hoà về điện vì có hai loại điện tích âm và dương có trị số tuyệt đối bằng nhau -GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận chung về nguyên tử?. Hoạt động của HS I. Nguyên tử là gì? HS trả lời. HS trả lời. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa veà ñieän. - Nguyên tử gồm: + Haït nhaân mang ñieän tích döông. +Vỏ tạo bởi một hay những electron(e).

<span class='text_page_counter'>(12)</span> mang ñieän tích aâm( -) *Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm hạt II. Hạt nhân nguyên tử nhân nguyên tử -GV: Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ HS trả lời những hạt chủ yếu nào? Cho biết kí hiệu - Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron. và điện tích của các loại hạt đó. + Proton: p, (+) -GV: Nguyên tử trung hòa về điện do + Nơtron: n, khơng mang điện proton mang ñieän tích döông, vaø electron mang ñieän tích aâm. ? Quan hệ giữa số lượng proton và HS trả lời - Trong mỗi nguyên tử: Số p = số e electron như thế nào trong nguyên tử? ? Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào - Các nguyên tử cùng loại thì cĩ cùng số proton trong hạt nhân trong haït nhaân? -GV: Vậy Khối lượng các hạt này ra sao? GV: Bằng nhiều TN, người ta đã chứng minh được 99% khối lượng tập trung vào hạt nhân, chỉ còn 1% là khối lượng các hạt electron. ? Vậy có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng nguyên tử hay không? Vì sao? * Hoạt động 3: Tìm hiểu lớp electron GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấu tạo nguyên tử H, O, Na  giới thiệu vòng nhỏ trong cuøng laø haït nhaân, moãi voøng tieáp theo là một lớp electron. ? Trong nguyên tử, các e chuyển động và sắp xếp như thế nào?. HS trả lời III- Lớp electron:. HS trả lời Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp. ? Dựa vào sơ đồ thành phần cấu tạo HS trả lời nguyên tử ta biết được những gì? ? Để tạo ra chất này hay chất khác. Các nguyên tử phải liên kết với nhau. Nhờ đâu mà nguyên tử liên kết được với nhau? 3) Kiểm tra đánh giá: Laøm baøi 5/16sgk 4) Daën doø: - Làm các bài tập vào vở. - Học bài - Đọc mục: “Em có biết” - Đọc trước bài “ Nguyên tố hoá học”. V. RUÙT KINH NGHIEÄM: Ngày soạn:.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tieát 6:. BAØI 5 - NGUYEÂN TOÁ HOÙA HOÏC. I. MUÏC TIEÂU: 1) Kiến thức: Biết được: - Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học. - Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối( khái niệm, đơn vị, so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với khối lượng của nguyên tử nguyên tố khác) 2) Kó naêng: - Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại - Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể. II. CHUAÅN BÒ - Tranh vẽ ( hình 1.8 trang 19 SGK ): phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong vỏ Trái Đất. Baûng 1 trang 42 SGK: moät soá nguyeân toá hoùa hoïc. III. PHƯƠNG PHÁP: đặt vấn đề IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1)Ổn định lớp: 2) Kieåm tra baøi cuõ: ? Nguyên tử có cấu tạo thế nào? Vì sao nói nguyên tử trung hòa về điện? ? Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân? Vì sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử? 3) Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lượng canxi cao, thực ra phải nói trong thành phần sữa có NTHH canxi. Bài này giúp các em một số hiểu biết về NTHH. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tố hố I- Nguyên tố hóa học là gì? học là gì? 1. Định nghĩa: 1 GV: giới thiệu một số loại nguyên tử 1H; 2 16 18 1X; 8O; 8Y;… ? cho biết các nguyên tử cùng loại? Vì HS trả lời: sao? H với X; O với Y vì chúng cùng số p GV: những nguyên tử cùng loại( có cùng số p) thuộc cùng một nguyên tố hoá học tức là X là H và Y là O. ? Vậy nguyên tố hoá học là gì? HS trả lời Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong haït nhaân. - Soá proton laø soá ñaëc tröng cuûa moät nguyeân toá hóa học *Hoạt động 2: Tìm hiểu về kí hiệu hố 2. Kí hiệu hóa học: SGK học.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Làm thế nào để trao đổi với nhau về nguyeân toá 1 caùch ngaén goïn maø ai cuõng hieåu? ? Cho bieát caùch bieåu dieãn kí hieäu hoùa hoïc cuûa nguyeân toá? ? cho bieát KHHH cuûa caùc nguyeân toá sau: cacbon, oxi, nitô, nhoâm, canxi, natri GV löu yù HS: KHHH cuûa nguyeân toá thường là 1 hay 2 chữ cái đầu trong tên latinh cuûa nguyeân toá. ? Moãi KHHH cuûa nguyeân toá cho ta bieát ñieàu gì? ? Làm thế nào để biểu diễn 3 nguyên tử oxi, 5 nguyên tử sắt? - GV: Hướng dẫn cách ghi số nguyên tử, cách nhớ và cách đọc KHHH( xem bảng 1/42SGK) *Hoạt động 3: Tìm hiểu về số lượng nguyên tố hoá học -GV yêu cầu HS nghiên cứu phần III trang 19 SGK. ? Hiện nay đã biết được bao nhiêu nguyên toá? ? Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ trái đất thế nào? ? Nhaän xeùt thaønh phaàn phaàn traêm veà khoái lượng của nguyên tố oxi? ? Kể tên những nguyên tố thiết yếu cho sinh vaät?. HS trả lời KHHH cuûa nguyeân toá: Cacbon: C ; oxi: O; nhoâm: Al; nito: N canxi: Ca; natri: Na HS trả lời: chỉ 1 nguyên tử của nguyên tố. III. Coù bao nhieâu nguyên tố hoá học? SGK. 4) Kiểm tra đánh giá: Laøm baøi 3 vaø 8/20 SGK Dùng chữ số và KHHH để diễn đạt ý sau: - 2 nguyên tử hiđrô: 2 H - 3 nguyên tử sắt: 3 Fe 5) Daën doø: - Hướng dẫn cách học KHHH  yêu cầu HS học thuộc. - Học bài, làm BT (SGK) - Đọc trước nội dung phần II ( SGK). V.RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tuaàn 4. Ngày soạn:. Tieát 7. Baøi 5:. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( Tiếp theo). I.MUÏC TIEÂU: 1) Kiến thức: Biết được: - Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học. - Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối( khái niệm, đơn vị, so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với khối lượng của nguyên tử nguyên tố khác) 2) Kó naêng: - Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại - Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể. - Rèn kĩ năng tính toán II. CHUAÅN BÒ: Baûng 1 trang 42 III. PHƯƠNG PHÁP: đặt vấn đề IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1) Ổn định lớp: 2) Kiểm tra baøi cuõ: - Vieát KHHH caùc nguyeân toá : Kali, saét, baïc, nitô, clo. - Các cách viết 3Al, 4Ca, 5O, P, S lần lượt chỉ ý gì ? 3) Bài mới: Khối lượng thực của một nguyên tử rất nhỏ. Để đơn giản, dễ sử dụng, trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lượng của nguyên tử. Hoạt động của Giáo viên *Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tử khối - GV: yêu cầu HS đọc SGK phần II trang 18. - GV đặt câu hỏi: ? Đơn vị cacbon có khối lượng bằng bao nhiêu khối lượng nguyên tử cacbon? ? Khi vieát C = 12 ñvC, Ca = 40 ñvC. . . nghóa laø gì? - Các giá trị khối lượng này chỉ cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử. Cho Mg = 24 ñvC, Cu = 64 ñvC. Haõy so sánh nguyên tử Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử Cu? - Khối lượng tính bằng đvC chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử  người. Hoạt động của học sinh II. Nguyên tử khối: - HS đọc SGK trang 19. -> 1đvC = 1/12 khối lượng nguyên tử C Khối lượng nguyên tử C= 12 đvC Khối lượng nguyên tử Ca= 40 đvC. -> Cu nặng hơn Mg và nặng hơn: 64/24 = 8/3 lần.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> ta gọi khối lượng này là nguyên tử khối ? Vậy nguyên tử khối là gì?. - GV: Hướng dẫn HS sử dụng bảng 1/ T42: Hãy cho biết nguyên tử khối của nguyên toá Fe, S? * Hoạt động 2: Vận dụng - Hướng dẫn HS cách chuyển đổi từ đvC sang gam, chuyển từ gam sang đvC: 1đvC = 1/12 x khối lượng nguyên tử C 1ñvC= 1/12 x 1,9926 x 10 -23(g) 1đvC= 1,6605.10-24g - Tính khối lượng nguyên tử oxi, nguyên tử sắt theo đơn vị gam - laøm baøi 7,8 SGK - Hướng dẫn bài 6. Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC). Mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.. 4) Daën doø: - Laøm caùc baøi coøn laïi - Đọc phần đọc thêm - Chuẩn bị bài sau: Đơn chất và hợp chất - phân tử V.RUÙT KINH NGHIEÄM. Ngày soạn:.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tieát 8. BAØI 6- ĐƠN CHẤT VAØ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên. - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó. - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. 2/ Kó naêng : - Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất. - Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất. - Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó. II. CHUAÅN BÒ: - Hình vẽ minh hoạ các mẫu chất: kim loại đồng (hình 1.10), khí oxi, khí hiđro (hình 1.11), nước (hình 1.12), muối ăn (hình 1.13) SGK. III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, trực quan IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra baøi cuõ: ? Nguyên tử X nặng gấp 4 lần nguyên tử oxi. Tính nguyên tử khối và cho biết X thuộc nguyên tố nào? Viết KHHH của nguyên tố đó? ? Nguyên tử khối là gì? Đơn vị cacbon có khối lượng bằng bao nhiêu khối lượng nguyên tử cacbon? Hãy tính khối lượng tính bằng gam của nguyên tử canxi? 3) Bài mới: Ta đã biết các chất được tạo nên từ nguyên tử mà mỗi loại nguyên tử lại là 1 NTHH. Vậy ta có thể nói: chất được tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học có được không? Tuỳ theo, có chất được tạo nên chỉ từ 1 nguyên tố, có chất tạo nên từ 2 hay 3 nguyên tố. Dựa vào đó, người ta phân loại chất. Hoạt động của Giáo viên *Hoạt động 1: Tìm hiểu về đơn chất và đặc điểm cấu tạo của đơn chất 1/ Đơn chất là gì? - GV: Khí hiđro, lưu huỳnh, các kim loại Na, Al, . . . đều được tạo nên từ 1 NTHH tương ứng là H, S, Na, Al . . . chúng được gọi là đơn chất . ? Caùc em hieåu theá naøo veà ñôn chaát? Lưu ý HS: Thường tên của đơn chất trùng với tên của nguyên tố, trừ 1 số rất ít trường hợp. VD: than được tạo nên từ NTHH C, sắt được. Hoạt động của Học sinh I. Ñôn chaát: 1/ Đơn chất là gì?. Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 NTHH. VD: löu huyønh, saét, oxi, natri…..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> tạo nên từ NTHH Fe,… - GV: hãy kể tên 1 số kim loại và nêu tính chất vật lí chung của chúng? Các kim loại đó do nguyeân toá hoùa hoïc naøo taïo neân? - GV: Đó là các đơn chất kim loại – còn những ñôn chaát khaùc khoâng coù tính chaát nhö treân goïi laø ñôn chaát phi kim. ? đơn chất chia thành mấy loại? Cho VD? 2/ Đặc điểm cấu tạo của đơn chất: - Gv sử dụng H.1.10 minh họa tượng trưng 1 mẫu kim loại đồng ? Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp các nguyên tử đồng? ? Sử dụng hình 1.11 minh hoạ mẫu khí hiđro vaø khí oxi  haõy neâu nhaän xeùt veà 2 maãu ñôn chaát naøy? -GV: Rút ra nhận xét về trật tự sắp xếp của nguyên tử trong đơn chất kim loại và phi kim? *Hoạt động 2 : Tìm hiểu về hợp chất và đặc điểm cấu tạo của hợp chất 1/ Hợp chất là gì? - GV giới thiệu: Nước do 2 NTHH là H và O tạo nên, muoái aên do 2 NTH laø Na vaø Cl tạo nên, axit sunfuric goàm 3 NTHH laø H, S, O tạo nên. Các chất nêu trên được gọi là hợp chất. ? Có mấy loại NTHH trong từng chất? Hiểu thế nào về hợp chất? -GV: Các chất kể trên là hợp chất vô cơ. - Giới thiệu thêm khí metan (C và H), đường ( C, H, O ) là hợp chất hữu cơ. 2/ Đặc điểm cấu tạo của hợp chất: -GV: Sử dụng hình 1.12, 1.13. ? Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp nguyên tử của các nguyên tố về tỉ lệ?Về thứ tự? -GV: Nhận xét, ghi bảng 4) Kiểm tra đánh giá: - HS làm bài tập 1, 2, 3 (SGK) 5) Daën doø - Về nhà làm BT vào vở. - Đọc trước phần III, IV. V.RUÙT KINH NGHIEÄM: Tuaàn 5. -> Sắt, nhôm, đồng,…có tính dẫn điện, daãn nhieät, aùnh kim - Đơn chất gồm: + Đơn chất kim loại: Sắt, đồng… + Đơn chất phi kim: lưu huỳnh, oxi,… 2/ Đặc điểm cấu tạo: (SGK) HS quan sát và trả lời. II. Hợp chất: 1/ Hợp chất là gì?. - Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên. - Hợp chất gồm: + Hợp chất vô cơ: muối ăn, nước… + Hợp chất hữu cơ: đường, khí metan… 2/ Đặc điểm cấu tạo: (SGK). Ngày soạn:.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tieát 9. BAØI 6 - ĐƠN CHẤT VAØ HỢP CHẤT – PHÂN TỬ ( Tiếp theo). I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên. - Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện các tính chất hoá học của chất đó. - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. 2/ Kó naêng : - Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất. - Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất. - Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể. Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó. II. CHUAÅN BÒ: - Hình vẽ ( hình 1.14 ), sơ đồ ở 3 trạng thái rắn, lỏng, khí của chất. III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, trực quan IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra baøi cuõ: ? Đơn chất là gì? Hãy nêu thí dụ về đơn chất? Đơn chất đó do NTHH nào tạo nên? ? Đá vôi do các NTHH ( Ca, C, O ) tạo nên. Vì sao nói đá vôi là hợp chất? Hãy cho thí dụ 1 hợp chất và nêu các nguyên tố tạo nên hợp chất đó? 3)Bài mới: Chúng ta đã biết có 2 loại chất: đơn chất và hợp chất. Dù là đơn chất hay hợp chất cũng đều do các hạt cấu tạo nên. Các hạt đó đã thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. Người ta gọi các hạt đó là gì? Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân tử III. Phân tử : 1/ Định nghĩa: 1/ Định nghĩa: - Yeâu caàu HS quan saùt laïi moâ hình khí oxi, khí hiđro, nước, muối ăn-> chúng gồm -> HS trả lời những nguyên tử nào liên kết với nhau? -GV: Theo mô hình phóng đại, khí oxi và khí hiđrô được hợp thành từ những hạt đều gồm hai nguyên tử cùng loại liên kết với nhau, nước có hạt hợp thành gồm 2H liên kết với 1O, muối ăn có hạt hợp thành gồm 1Na liên kết với 1Cl -GV: Những hạt đồng nhất về hình dạng và thành phần, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và đại diện cho chất về mặt.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> hoá học gọi là phân tử. Vậy phân tử là gì?. - GV lưu ý cho HS phân tử của đơn chất có hai dạng: + Dạng 1:đơn chất kim loại( phân tử chỉ cĩ 1 nguyên tử)->nguyên tử là hạt hợp thành có vai trò như phân tử + Dạng 2: Phân tử do 2 nguyên tử trở lên tạo nên -> hạt hợp thành là phân tử 2/ Phân tử khối: - yeâu caàu HS nhaéc laïi veà khaùi nieäm nguyên tử khối ? Tương tự nguyên tử khối, hãy định nghĩa phân tử khối? ? Làm cách nào để tính được phân tử khối của nước, khí oxi, muối ăn? => Qua đó hãy nêu cách tính phân tử khối của một chất? Áp dụng giải bài tập 6/ SGK. Phân tử laø haït đại diện cho chất goàm 1 soá nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.. 2/ Phân tử khối: ->HS trả lời. Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon. * Caùch tính PTK= toång NTK cuûa caùc nguyên tử trong 1 phân tửchat61 VD: PTK natriclorua = NTK (Na) + NTK (Cl) = 23 + 35,5 = 58,5( ñvC) PTK axit sunfuric= 2. NTK (H) + NTK (S) * Hoạt động 2 : Tìm hiểu về trạng thái + 4. NTK (O)= 2. 1+ 32+ 4. 16= 96( đvC) của chất: IV. Traïng thaùi cuûa chaát:SGK ? Tuỳ thuộc điều kiện về nhiệt độ và áp suất, một chất có thể tồn tại ở các trạng HS trả lời thaùi naøo? - Sử dụng hình 1.14: hãy nhận xét về trật tự sắp xếp và khoảng cách giữa các hạt? - GV yêu cầu HS đọc SGK phần IV. => Rút ra kết luận về trạng thái của chất - Biết PTK chất, ta có thể biết được các chaát naëng hay nheïhôn bao nhieâu laàn VD: PTK khí oxi naëng hay nheï hôn bao nhieâu laàn khí hiñro? -> PTK oxi = 32 ñvC; PTK hidro= 2 ñvC Oxi naëng hôn hidro= 32/2 = 16 laàn 4) Kiểm tra đánh giá: Laøm baøi 6,7/26 SGK 5) Dặn dò: - Học bài, Đọc lại phần ghi nhớ. - Làm các BT vào vở. Chuẩn bị bài sau: Bài TH 2: Sự lan tỏa của chất V.RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Tieát 10. Ngày soạn. BAØI 7 - BAØI THỰC HAØNH 2 SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể: - Sự khuếch tán của các phân tử một chất khí vào trong không khí. - Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước. 2/ Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ, hoá chất tiến hành thành công, an toàn các thí nghiệm nêu ở trên. - Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và rút ra nhận xét về sự chuyển động khuếch tán của một số phân tử chất lỏng, chất khí. - Viết tường trình thí nghiệm. 3/ Thái độ: - Tạo sự say mê, hứng thú học tập cho HS II. CHUAÅN BÒ - Hóa cụ: 1 ống nghiệm, 2 cốc thuỷ tinh, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, bình nước, bông gòn, nuùt cao su, oáng nhoû gioït. - Hoá chất: Giấy quỳ, dd NH3, KMnO4. III. PHƯƠNG PHÁP: nhóm, thực hành thí nghiệm, trực quan III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1)Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh I. Tieán haønh thí nghieäm 1.Thí nghiệm 1 : Sự lan tỏa của amoniac. * TN 1: Sự lan tỏa của amoniac: - GV: Trong TN 1 cần dùng những dụng cụ và - Lấy 1 ống nghiệm, cho vào đáy ống nghiệm hóa chất gì? 1 đoạn giấy quỳ tím tẩm nước. - GV hướng dẫn cách tiến hành và giải thích: Ta phải thử trước để thấy amoniac làm giấy - Cho bơng gịn vào miệng ống nghiệm quyø tím (aåm)  xanh. - GV hướng dẫn tiếp các nhiệm vụ và theo - Dùng ống nhỏ giọt hút dd amoniac rồi thấm ướt bơng gịn, đậy nút cao su vào. thứ tự. - Quan sát sự đổi màu của giấy quỳ. - HS thực hiện theo hướng dẫn. - GV theo doõi caùc nhoùm laøm thí nghieäm . - Giải thích hiện tượng Hướng dẫn HS quan sát, giải thích hiện tượng - Trong thí nghiệm 1 có thể chỉ để 1 lọ dd NH3 trên bàn GV. HS từng nhóm lên lấy, tẩm vào bông gòn, đậy nút ống nghiệm sau khi cho bông gòn vào rồi mới mang về vị trí nhóm  giảm được mùi của dd NH3. * TN2: Sự lan tỏa của kali pemanganat trong 2. Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của kali.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> pemanganat (thuốc tím) trong nước - Cho nước vào khoảng 1/3 cốc thuỷ tinh. - GV: hướng dẫn các thao tác thực hành - Dùng đũa thủy tinh cho một ít tinh thể thuoác tím vaøo coác thuyû tinh 1, khuấy đều cho tan hết - Dùng đũa thuỷ tinh cho một ít tinh thể thuốc - HS các nhóm làm thí nghiệm theo các thao tác tím vào coác 2, để cốc nước lặng yên, không hướng dẫn - GV theo dõi, hướng dẫn cách quan sát hiện động hay khuấy vào - Quan saùt sự đổi màu của cốc nước thứ 2 tượng - So sánh màu của nước trong 2 cốc - Giải thích hiện tượng HS giải thích hiện tượng và rút ra được kết luận: nước:. -GV: Qua hai thí nghiệm sự lan tỏa của amoniac và kali pemanganat, em rút ra được kết luận chung gì?. II. Cuối tiết thực hành - Đem các dụng cụ đã sử dụng đi rửa. - Saép xeáp laïi hoùa cuï, hoùa chaát cho ngay ngaén - Laøm veä sinh baøn thí nghieäm. Các nhóm hoàn thành thu vở thực hành.. 3) Kiểm tra đánh giá: Nhận xét và rút kinh nghiệm về tiết thực hành Yêu cầu các nhóm nộp bài tường trình, thu dọn dụng cụ, vệ sinh bàn thực hành 4) Daën doø:. Xem trước bài mới: Ôn lại các kiến thức về chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, NTK, PTK V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Tuaàn 6 Tieát 11. Ngày soạn:. BAØI 8 : BAØI LUYEÄN TAÄP 1. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức về các khái niệm cơ bản : chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, NTHH, phân tử . 2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp. - Kĩ năng tính phân tử khối các chất II. CHUAÅN BÒ - Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hóa học ( trang 29 SGK ). III. PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận nhóm,đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1)Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS I.Kiến thức cần nhớ. *Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ -GV: Chúng ta đã nghiên cứu các khái 1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái nieäm cô baûn trong boä moân hoùa hoïc. Caùc nieäm ( SGK ) khái niệm này có mối quan hệ với nhau theá naøo? -> HS làm BT1a - GV: Cho HS làm BT 1a/30/SGK - GV: Gọi cá nhân HS trả lời nhanh - Cho các HS khác nhận xét -GV: Hãy chỉ rõ các mối quan hệ từ vật thể đến chất, từ chất đến đơn chất? -> Chất được tạo nên từ NTHH ? Hãy cho biết chất được tạo nên từ đâu? ? Đơn chất được tạo nên từ bao nhiêu -> Từ 1 NTHH nguyeân toá hoùa hoïc? Cho VD ? Chất được tạo nên từ 2 nguyên tố trở lên -> Gọi là hợp chất goïi laø gì? Cho VD * Hoạt động 2: Tổng kết về chất, nguyên 2.Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử: SGK tử và phân tử -GV: Hạt hợp thành của đơn chất kim loại là nguyên tử. Các em hãy trình bày những hiểu biết về nguyên tử? - HS trả lời - GV gợi ý: nguyên tử có cấu tạo thế nào? Khối lượng của hạt nào được coi là khối lượng của nguyên tử? Nhờ đâu mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau? -GV: Yêu cầu HS đọc BT2/SGK -GV: Gọi HS trả lời nhanh.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> -GV: Cho HS nhận xét ? Hợp chất có hạt hợp thành gọi là gì? ? Phân tử là hạt thế nào? ?Khối lượng của 1 phân tử tính bằng đvC goïi laø gì? Làm cách nào để tính được khối lượng đó (lấy thí dụ với phân tử CaCO3)?. *Hoạt động 3 : bài tập: -GV: Yêu cầu HS đọc BT 3/SGK - GV: Hướng dẫn, gợi ý cách làm =>Yeâu caàu 1HS lên bảng laøm BT3.. 3) Dặn dò - Hoïc baøi, laøm caùc BT 4,5/SGK - Đọc trước bài CTHH. V. RUÙT KINH NGHIEÄM:. - HS làm BT2/SGK -> là phân tử -> hạt đại diện cho chất, mang đầy đủ tính. chất hóa học của chất -> gọi là PTK -> PTK = tổng các NTK -HS lên bảng tính: PTK(CaCO3)= NTKCa + NTKC + NTKO . 3 = 40 + 12 + 16. 3= 100 đvC - BT3/SGK: Hợp chất có PT gồm 2X liên kết với 1O, nặng hơn PT hiđrô 31 lần - PTK (hợp chất) = PTK (H2) x 31 = 2 x 31= 62 - PTK (hc) = 2. NTK(X) + 16 = 62 => NTK(X) = 23 Vậy X là nguyên tố Natri, KH: Na.

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Tieát 12. Ngày soạn:. BAØI 9- CÔNG THỨC HÓA HỌC. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất. - Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố (kèm theo số nguyên tử nếu có). - Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu của hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng. - Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất. - Công thức hoá học cho biết: Nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất. 2/ Kó naêng: - Nhận xét công thức hoá học, rút ra nhận xét về cách viết công thức hoá học của đơn chất và hợp chất. - Viết được công thức hoá học của chất cụ thể khi biết tên các nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố tạo nên một phân tử và ngược lại. - Nêu được ý nghĩa công thức hoá học của chất cụ thể. II.CHUẨN BỊ: mô hình phân tử khí oxi, hidro, bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, thuyết trình IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1)Ổn định lớp: 2) Bài mới: Chất được tạo nên từ các nguyên tố. Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố còn hợp chất từ 2 nguyên tố trở lên. Dùng các KHHH có thể viết thành công thức hoá học để biểu dieãn chaát. Baøi hoïc naøy cho bieát caùch vieát vaø yù nghóa cuûa CTHH. Hoạt dộng của GV *Hoạt động1: Tìm hiểu về CTHH của đơn chất ? Đơn chất là gì? ? Cho thí duï về ñôn chaát, neâu teân NTHH taïo nên đơn chất đóù vaø vieát kí hieäu hoùa hoïc cuûa nguyeân toá? -GV: Đơn chất là những chất được tạo nên bởi 1 NTHH. Vì vậy CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của 1 nguyên tố - GV: Đối với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử, Vì vậy KHHH là CTHH. ? Hãy viết CTHH của kim loại đồng, sắt, kali. ? Cho biết CTHH chung của kim loại được bieåu dieãn nhö theá naøo?. Hoạt động của HS I. CTHH của đơn chất:. CTHH của đơn chất chỉ gồm KHHH của 1 nguyên tố 1/ Ñôn chaát kim loại: CTHH có dạng chung là: A A: KHHH của nguyên tố VD: CTHH của đơn chất đồng: Cu CTHH của đơn chất kẽm là: Zn.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> ? Theo minh hoạ khí oxi, khí hiđro thì hạt hợp thành của đơn chất này có bao nhiêu nguyên tử? - GV giới thiệu CTHH khí oxi, khí hiđro  vieát leân baûng. GV neâu caùch vieát CTHH cuûa đôn chaát khí? -GV: Đối với đơn chất phi kim, trong phân tử thường là do 2 nguyên tử liên kết tạo nên -> CTHH chung có dạng: A2 -GV: Lấy VD về CTHH của một số đơn chất phi kim ở trạng thái rắn, lỏng, khí - GV lưu ý: Một số đơn chất phi kim do hạt hợp thành là nguyên tử nên lấy KHHH làm CTHH (VD: S, P, C…) -GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách viết CTHH của đơn chất KLoại và đơn chất phi kim? * Hoạt động 2: Tìm hiểu CTHH của hợp chất - GV đặt câu hỏi: ?Theo minh hoạ nước, muối ăn thì hạt hợp thành của các hợp chất trên gồm các nguyên tử liên kết thế nào? - GV giới thiệu CTHH của nước, muối ăn, vieát leân baûng. ? Nêu cách viết CTHH của hợp chất? CTHH chung của hợp chất có dạng là gì? -GV lưu ý: Đối với trường hợp chỉ số bằng 1 thì chúng ta không ghi -GV: hướng dẫn HS cách viết CTHH của hợp chất -GV nói thêm: Đối với những hợp chất do 3, 4... nguyên tố tạo nên thì coù theå coù 2 nguyên tố liên kết với nhau sẽ tạo thành một nhóm nguyên tử nhö baûng 2 SGK/43(VD: H2SO4, HNO3…) * Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của CTHH - GV nêu vấn đề: - Mỗi kí hiệu hóa học chỉ 1 nguyên tử của nguyeân toá. Vaäy moãi CTHH chæ bao nhieâu phân tử của chất? -GV: yêu cầu HS đọc thông tin phần III/SGK và VD ? Cho bieát yù nghóa cuûa CTHH? - Cho CTHH cuûa axit sunfuric laø H2SO4. 2/ Đơn chất phi kim: -> HS trả lời. * CTHH cĩ dạng là: Ax( thường x =2) A: KHHH của nguyên tố x: chỉ số nguyên tử của nguyên tố VD: -CTHH của khí hiđrô, oxi: H2, O2 * Một số phi kim, quy ước lay KHHH làm CTHH VD: CTHH cuûa ñôn chaát than vaø löu huyønh laø: C; S II. CTHH của hợp chất: -> HS trả lời. CTHH có dạng chung: AxBy hay AxByCz A, B, C laø KHHH cuûa nguyeân toá x, y, z laø chæ soá nguyên tử của nguyên tố x = y = z = 1: không ghi VD: CTHH của nước: H2O CTHH của muối ăn: NaCl. III. YÙ nghóa cuûa CTHH: Mỗi CTHH còn chỉ 1 phân tử của chất.. -> HS trả lời -> Axit được tạo ra từ 3 nguyên tố: H, S, O - Trong 1 phân tử axit có: 2H, 1S và 4O.

<span class='text_page_counter'>(27)</span> ( viết lên bảng ). Các em hãy nêu những ý - PTK= 1 x 2 + 32 + 16 x 4= 98 YÙ nghóa: CTHH cho bieát: biết được từ công thức này? - Teân nguyeân toá hoùa hoïc taïo ra chaát. - Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử. - Phân tử khối. ( 1KHHH cho biết: - Tên nguyên tố hóa học -GV: Vậy 1KHHH cho ta biết những gì? - 1 nguyên tử của nguyên tố đó -GV lấy VD: KHHH của kali là K, cho ta - NTK biết những gì? - GV hướng dẫn HS phần cần lưu ý 4) Kiểm tra đánh giá: Laøm baøi 2;3/33;34SGK 5) Daën doø: - Về nhà học bài - Làm các BT vào vở. - Đọc trước bài Hóa trị.. V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(28)</span>

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Tuaàn 7 Tieát 13. Ngày soạn:. BAØI 10 - HOÙA TRÒ. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác. - Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O. - Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố A xBy thì: a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B) (Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử) 2/ Kó naêng: - Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể. - Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất. II. CHUAÅN BÒ: - Baûng ghi hoùa trò 1 soá nguyeân toá (baûng 1 /42) - Bảng ghi hóa trị 1 số nhóm nguyên tử ( bảng 2 / 43) III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra baøi cuõ: ? Viết CTHH của các hợp chất sau: - Khí amoniac (1N, 3H) - Nước ( 2H, 1O) - Axit sunfuric ( 2H, 1S, 4O) - Từ CTHH của cacbon đioxit (CO2), CTHH này cho ta biết những gì? 3) Bài mới: Như đã biết, nguyên tử có khả năng liên kết với nhau và hóa trị là con số biểu thị khả năng đó. Biết được hóa trị, ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được CTHH của hợp chất. Nhưng hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng cách nào? Để giải thích những vấn đề nêu trên chúng ta tìm hiểu về hoá trị. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách xác định I. Hóa trị của 1 nguyên tố được xác định hóa trị của một nguyên tố hóa học baèng caùch naøo? - GV: Như chúng ta đã biết các nguyên tử 1/ Cách xác định: có khả năng liên kết với nhau để tạo nên các chất. Để biểu thị khả năng này, người ta cũng chọn một đơn vị để so sánh -GV giới thiệu: Nguyên tử hiđro bé nhất chỉ gồm 1p và 1e, người ta chọn khả năng.

<span class='text_page_counter'>(30)</span> liên kết của nguyên tử H làm đơn vị và gaùn cho H coù hoùa trò I. (lưu ý cho HS hóa trị được viết bằng chữ số La mã) - Hãy xét 1 số hợp chất có chứa nguyên tố hiñro: HCl, H2O, NH3, CH4. ? Từ CTHH, hãy cho biết số nguyên tử hiđro, số nguyên tử của nguyên tố khác trong từng hợp chất? ? 1 nguyên tử clo, oxi, nitơ, cacbon lần lượt liên kết với bao nhiêu nguyên tử hiđro? ? Có nhận xét gì về khaû naêng lieân keát cuûa các nguyên tử này với hiđro? -GV nêu vấn đề: Caùc nguyeân toá naøy coù hoùa trị khác nhau, căn cứ vào số nguyên tử H, haõy cho bieát hoùa trò caùc nguyeân toá coøn laïi oxi, nitô, cacbon? ? Hóa trị 1 nguyên tố trong hợp chất với hiđro được quy định thế nào? -GV: Nếu hợp chất không có hiđro thì hóa trò cuûa nguyeân toá xaùc ñònh theá naøo? - Xét các hợp chất Na2O, CaO, SO3. Hoá trị của oxi được xác định bằng 2 đơn vị. Hãy cho biết hóa trị từng nguyên tố còn laïi? -GV: Từ cách xác định hóa trị của nguyên toá suy ra caùch xaùc ñònh hoùa trò cuûa nhoùm nguyên tử. Haõy xaùc ñònh hoùa trò nhoùm: (SO4) trong CTHH H2SO4; (NO3) trong CTHH HNO3. (CO3) trong CTHH H2CO3 -GV: Cho HS sử dụng bảng 1 và 2/ trang 42 SGK -GV: Yêu cầu HS về nhà học thuộc hóa trị của các nguyên tố và nhóm nguyên tử. - GV: Qua phần vừa tìm hiểu, hãy cho biết hóa trị là gì? Cách xác định hóa trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử?. Hóa trị của nguyên tố được xác định theo: - Hóa trị của H được chọn làm đơn vị. - Hoá trị của O bằng 2 đơn vị. - HS trả lời: HCl: 1H, 1Cl; H2O: 2H, 1O NH3: 3H, 1N; CH4: 4H, 1C. -> Khả năng liên kết của các nguyên tử khác nhau với nguyên tử H là khác nhau. - HS thaûo luaän, phaùt bieåu: Hoá trị của O là II, của N là III, của C là IV -> Hóa trị của nguyên tố được xác định theo hóa trị của H. HS thảo luận, trả lời: -> Hóa trị của Na là I; Ca là II, S là VI. -> Hóa trị của (SO4) là II; (NO3) là I, (CO3) là II. 2/ Kết luận: (SGK). II. Quy taéc hoùa trò * Hoạt động 2: Tìm hiểu quy tắc hĩa trị 1)Quy tắc:(SGK) - Từ CTHH Na2O và hóa trị Na (I), O (II). - HS lập tích số và so sánh Hãy lập tích số giữa hóa trị và chỉ số nguyên tử của từng nguyên tố rồi nêu.

<span class='text_page_counter'>(31)</span> nhaän xeùt veà caùc tích soá naøy? -GV: Đó chính là nội dung của quy tắc hóa Trong CTHH, tích cuûa chæ soá vaø hoùa trò trị cuûa nguyeân toá naøy baèng tích cuûa chæ soá vaø ? Phaùt bieåu quy taéc hoùa trò? hoùa trò cuûa nguyeân toá kia. CTHH AaxBby : x. a = y. b -GV: Cho CTHH chung của 2 nguyên tố là AxBy ( a, b là hóa trị của mỗi nguyên tố). Hãy viết QTHT trong CTHH này -GV: Quy tắc này đúng cả khi A (B) là một nhóm nguyên tử - HS lên bảng viết - Vận dụng quy tắc hóa trị trong công thức K2O: 2. I = 1. II K2O, Ca(OH)2 thì vieát theá naøo? Ca(OH)2: 1.II = 2.I -> Tính hóa trị của một nguyên tố -GV: Áp dụng quy tắc hóa trị để làm gì? 2)Vaän duïng: * Vaän duïng: a) Tính hoùa trò cuûa moät nguyeân toá VD1: Tính hóa trị của Fe trong hợp chất ? Tính hóa trị của Fe trong hợp chất Fe2O3. Fe2O3. -GV: Hướng dẫn HS cách tính hóa trị của 1 Giải: nguyên tố -Gọi hóa trị của Fe là a - CTHH: Fe2aO3II - Áp dụng QTHT: 2.a = 3.II => a = III Vậy hóa trị của Fe trong h/chất Fe2O3 là III VD2: Tính hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2. Nhóm OH (I). ? Tính hóa trị của Cu trong hợp chất Cu(OH)2. Nhóm OH (I) - HS lên bảng làm -GV: Gọi 1 HS lên bảng làm. 4) Kiểm tra đánh giá: HS nhắc lại hóa trị là gì? nội dung quy taéc hoùa trò? Laøm baøi 2/37 SGK 5) Daën doø: + Hoïc quy taéc hoùa trò. + Làm BT 2, 3, 4 vào vở. + Đọc trước phần 2b/II trang 36 vận dụng quy tắc hóa trị để lập CTHH của hợp chất. + Yeâu caàu HS hoïc thuoäc hoùa trò 1 số nguyeân toá phoå bieán và nhóm nguyên tử V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(32)</span>

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Ngày soạn: Tieát 14. BAØI 10- HOÁ TRỊ ( Tiếp theo). I. MUÏC TIEÂU: 1) Kiến thức: 1/ Kiến thức: Biết được: - Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác. - Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O. - Quy tắc hoá trị: Trong hợp chất 2 nguyên tố A xBy thì: a.x = b.y (a, b là hoá trị tương ứng của 2 nguyên tố A, B) (Quy tắc hóa trị đúng với cả khi A hay B là nhóm nguyên tử) 2/ Kó naêng: - Tìm được hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử theo công thức hoá học cụ thể. - Lập được công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị của hai nguyên tố hoá học hoặc nguyên tố và nhóm nguyên tử tạo nên chất. II. CHUAÅN BÒ: - Baûng ghi hoùa trò moät soá nguyeân toá ( baûng 1/42). - Bảng ghi hóa trị 1 số nhóm nguyên tử ( bảng 2 /43) III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp 2) Kieåm tra baøi cuõ: ? Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau: NO 2, H2S, Fe2O3. Hãy cho biết hóa trị của một nguyên tố ( hay nhóm nguyên tử ) là gì? ? Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất 2 nguyên tố. Biết CTHH Na2SO4 ,nhóm (SO4) hoá trị II. Hãy giải thích đó là công thức phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị . 3)Bài mới: Tiết học trước, chúng ta đã vận dụng quy tắc hóa trị để xác định hóa trị một nguyên tố. Hiểu được hóa trị, biết được hóa trị nhưng làm thế nào để lập được CTHH cũng như viết đúng CTHH? Bài học hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động1: Tìm hiểu cách lập công II. Quy tắc hóa trị 1. Quy taéc thức hóa học của hợp chất theo hóa trị 2. Vaän duïng a/ Tính hoùa trò cuûa moät nguyeân toá b/ Lập công thức hóa học của hợp chất theo hoùa trò VD1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi lưu - GV: Yêu cầu HS đọc thí dụ 1 (SGK) huyønh (VI) vaø oxi?.

<span class='text_page_counter'>(34)</span> - GV: Hướng dẫn HS cách làm: + B1: Viết CT daïng chung SxVIOyII + B2: Aùp duïng quy taéc veà hoùa trò theá naøo? + B3: Haõy chuyeån thaønh tæ leäx/ y?. Giải: - CTHH dạng chung: SxVIOyII - Áp dụng QTHT: x.VI = y.II - Chuyển thành tỉ lệ:. x/y = II/ VI = 1/3 => x = 1, y = 3 Thường thì tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử - Vậy CTHH: SO3 là những số đơn giản nhất. Vậy x là bao nhieâu? y laø bao nhieâu? + Biết x, y => CTHH ? Hãy lập CTHH của hợp chất tạo bởi VD2: Hãy lập CTHH của hợp chất tạo bởi nguyeân toá Ca (II) vaø nhoùm (NO3) (I). nguyeân toá Ca (II) vaø nhoùm (NO3) (I). -GV: Hướng dẫn HS cách viết: Cax(NO3)y -GV: Gọi 1 HS lên bảng làm -GV: Cho HS nhận xét, đối chiếu với CTHH của mình -> Sửa -GV: Hãy nêu các bước lập CTHH của hợp chất theo hóa trị? *Hoạt động 2: Vận dụng và ghi nhớ. -GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK phần ghi nhớ (2). - Làm BT6/38, hướng dẫn HS nhận xét. Áp dụng QTHT Giúp HS phân biệt được CTHH viết đúng, sai. 4) Daën doø - Làm BT vào vở. - Hoïc laïi hoùa trò caùc nguyeân toá. - Chuẩn bị bài sau: Bài luyện tập 2 V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Tuaàn 8 Tieát 15. Ngày soạn:. BAØI 11- BAØI LUYEÄN TAÄP 2. I. MUÏC TIEÂU 1/ Kiến thức: - Củng coá caùch ghi vaø yù nghóa cuûa CTHH, khaùi nieäm hoùa trò vaø quy taéc hoùa trò. 2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính hoá trị của nguyên tố, biết đúng hay sai cũng như lập được CTHH của hợp chaát khi bieát hoùa trò. II. CHUAÅN BÒ: GV chuẩn bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học). Các đề BT được chuẩn bị sẵn trên bảng phụ hoặc viết ra giấy (khi sử dụng thì gắn lên bảng). III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới:. Hoạt động của GV *Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ -GV: Chất được biểu diễn bằng CTHH 1/ CTHH của đơn chất, hợp chất: ? Đơn chất được chia thành mấy loại? ? Nêu CTHH dạng chung của đơn chất kim loại? ? Cho VD về CTHH của một số kim loại? ? Nêu CTHH dạng chung của đơn chất phi kim? ? Cho VD đơn chất phi kim ở trạng thái khí, lỏng, rắn -GV lưu ý: Đối với phi kim, một số có hạt hợp thành là nguyên tử, chủ yếu là thể rắn. CTHH chung là gì? * CTHH của hợp chất: -GV: Nêu CTHH chung của hợp chất? -GV: Cho VD CTHH của hợp chất có thành phần gồm: + Hai nguyên tố + Một nguyên tố và nhóm nguyên tử.. Hoạt động của HS I. Kiến thức cần nhớ: 1/ Cách viết CTHH của đơn chất và hợp chất: -> 2 loại: Kim loại và phi kim - Đơn chất: + Kim loại và 1 số phi kim: A VD: Fe, Cu, Al, S, P, C… + Đa số phi kim: A2 VD: Cl2, O2, Br2, I2…. -> AxBy, AxByCz VD: H2O, NaCl… CuSO4, AgNO3, H2SO4, … - Nêu ý nghĩa của CTHH và KHHH VD: CTHH MgCl2 cho biết: -GV: Từ các CTHH hóa học trên, hãy nêu ý - Chất được tạo nên từ 2 nguyên tố: Mg và nghĩa của CTHH? Cl ? 1KHHH cho biết những gì? Cho ví dụ? - Có 1 nguyên tử Mg và 2 nguyên tử Cl.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> trong 1 phân tử - PTK: 24 + 35,5 x 2 = 95 2/ Hoá trị: 2/ Hóa trị: Áp dụng: -GV: Hóa trị của một nguyên tố hay nhóm +Tính hóa trị của một nguyên tố nguyên tử là gì? + Lập CTHH của hợp chất ? Hãy phát biểu quy tắc hóa trị và áp dụng QTHT đối với hợp chất AxaByb ? ? Quy tắc hóa trị được vận dụng để làm gì? -GV: Yêu cầu 2HS lên làm 2 VD/ SGK *Hoạt động 2: Bài tập -GV: Yêu cầu HS làm các bài tập từ 1-> 4 SGK HS lên bảng làm BT - GV gọi 2 HS lên bảng làm BT 1/SGK - Cho HS nhận xét -> Sửa bài - GV gọi 2HS lên bảng làm BT 4/SGK -Cho HS nhận xét -> sửa bài - GV hướng dẫn HS cách làm BT 2 và 3/SGK + BT 2: Từ CTHH XO và YH3 -> xác định hóa trị X, Y + Áp dụng QTHT đối với từng hợp chất giữa X và Y -> chọn câu đúng - Gv hướng dẫn lại cho HS cách giải BT 3/ SGK trang 31 3) Daën doø - Học bài để chuẩn bị làm kiểm tra viết 1 tiết. Chú ý đến dạng bài 1, 2 phần bài tập SGK của các bài NTHH, phân tử, đơn chất, hợp chất, CTHH, hóa trị. - Học thuộc hóa trị 1 số nguyên tố hóa học (đã phổ biến). V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Ngày soạn: Tiết 16. LUYEÄN TAÄP ( tieáp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức, kĩ năng chương I về các khái niệm hóa học, lập CTHH của đơn chất, hợp chất... - HS hiểu các định luật, khái niệm cơ bản ban đầu: nguyên tử, NTHH, KHHH, CTHH, đơn chất, hợp chất. 2. Kĩ năng: - Luyện kĩ năng tính hóa trị, lập CTHHdựa vào hóa trị, các dạng CTHH của đơn chất. 3. Thái độ: - Có ý thức học tập tốt bộ môn. - Yêu thích môn học. II- CHUAÅN BÒ - GV: - Bài soạn (Thống nhất ở nhóm chuyên môn) - Phiếu học tập - Bảng phụ - HS: Ôn tập theo Hướng dẫn ôn chương I III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn theo nội I- Kiến thức cần nhớ: dung của đề cương: 1- Cho HS nhớ lại Bài luyện tập 1 phần 1/ Bài luyện tập 1: Phần 2/I 2/I/30 SGK a/ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi cho a) ->HS trả lời câu hỏi -> đưa ra kết luận cần Hỏi thêm: - Tính chất nào được xem là tính học thuộc chất vật lí, hóa học? b/ Trả lời cho phần b) Thêm: Số đặc trưng của NTHH là gì? c/ Trả lời cho phần c) Thêm: Tính PTK của Al2O3, Fe2O3... 22/ Bài luyện tập 2: Phần I/40 ? Chất được biểu diễn bằng gì? a/ Đơn chất? a/ HS nêu được: - Cho HS lập vài CTHH của đơn chất: Đơn chất: - A (Kim loại và 1số phi kim) A: - Ax (x= 2) Đa số phi kim An : + Khí: H2, O2... + Lỏng: Br2 + Rắn: I2 - Lập CTHH của một vài hợp chất khi biết Hợp chất: AxBy x, y VD: Al2O3, CuO... ? Hóa trị là gì? -> HS nêu được hóa trị.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> - Quy tắc? - Quy tắc: AxBy - Tính hóa trị: a.x = b.y - Lập CTHH khi biết hóa trị? - HS lập CTHH và tính hóa trị - Nêu cách nhớ 1 số hóa trị của một số VD: Tính hóa trị của Fe: FeO, Fe2O3 nguyên tố HH thường gặp: Lập CTHH: Al (III) và O + Kim loại: S (VI) và O + Phi kim: + Nhóm nguyên tử: - HS tự học khung ghi nhớ trang 33, 37/SGK II- Bài tập: * Hoạt động 2: Vaän duïng 11a) 1KHHH cho biết ý gì? a) Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: HS nêu được 3 ý: Tên nguyên tố - KHHH cho biết ý gì? 1 nguyên tử - VD: Zn NTK VD:...... b) 1CTHH cho biết ý gì? - CTHH cho biết ý gì? - HS nêu được 3 ý: SGK - VD: ZnO VD: .... - Yêu cầu học thuộc 2- Tính hóa trị: b- Cho HS trình bày ở bảng đủ 3 bước VD: Tính hóa trị của Fe trong Fe2O3 c- Cho HS trình bày 3 bước ( trình bày đủ 3 bước) - BT đã làm: 3ª/37, 4/38, 1/41/SGK 3- Lập CTHH: - VD: Lập CTHH của hợp chất gồm Al và O - Về xem lại BT đã làm: 5/38, 4/41/SGK - Hướng dẫn lại cách chọn CTHH đúng, sai * Chọn CTHH đúng, sai: Xem lại Bt đã làm: 6/38, 2,3/41/SGK d- Hướng dẫn theo Hướng dẫn ôn tập 4- Tính toán: BT 3/31/SGK - Cho bài tập tương tự 2- Hướng dẫn làm bài kiểm tra ( Tiết 17) - HS lắng nghe GV hướng dẫn 1/ Học thuộc phần I 2/ Ghi nhớ: - a, b - Trình bày đủ 3 ý - Làm bài tập đã cho 3/ Bài tập TN: Lưu ý cách làm bài 3) Daën doø Ôn tập các kiến thức trong chương để tiết sau kiểm tra 1 tiết V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Tuaàn 9 Tieát 17. Ngày soạn:. KIEÅM TRA VIEÁT. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: - Giúp HS biết được kiến thức trọng tâm của chương, tự lực làm bài, qua đó kiểm tra lại khả năng tiếp thu kiến thức của mình. - Qua bài kiểm tra giúp GV đánh giá, nhìn nhận lại phương pháp dạy và học. 2/ Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng làm các bài tập định tính và định lượng 3/ Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận và trình bày khoa học II. CHUAÅN BÒ - GV: Chuẩn bị đề theo ma trận phù hợp với đối tượng HS - HS: Ôn bài kĩ IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: 1- THIẾT LẬP MA TRẬN:.

<span class='text_page_counter'>(40)</span>

<span class='text_page_counter'>(41)</span> Tuaàn 9 Tieát 18. Ngày soạn:. CHƯƠNG 2- PHẢN ỨNG HÓA HỌC BAØI 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT. I. MUÏC TIEÂU: 1) Kiến thức: Biết được: - Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. - Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. 2) Kĩ năng: - Quan sát được một số hiện tượng cụ thể, rút ra nhận xét về hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. 3) Thái độ: Học sinh giải thích các hiện tượng trong tự nhiên  ham thích học tập bộ môn. II. CHUAÅN BÒ * Hóa cụ: ống nghiệm, nam châm, thìa lấy hóa chất rắn, giá ống nghiệm, kẹp, đèn cồn. * Hoá chất: bột sắt, lưu huỳnh, đường cát trắng, muối ăn, nước đá III. PHƯƠNG PHÁP: nhóm, thực hành thí nghiệm, trực quan, đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Trong chương trước các em đã học về chất, chương này chúng ta sẽ đi tìm hiểu về phản ứng. Nhưng trước hết can xem chất có thể xảy ra những biến đổi gì, thuộc loại hiện tượng naøo? Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Hiện tượng vật lí: *Hoạt động1: Tìm hiểu về hiện tượng vật lí 1/ Thí nghiệm: - GV: Cho HS quan sát mẫu nước đá -> nhận xét -> trạng thái rắn về trạng thái? -GV: Yêu cầu các nhóm làm TN đun nóng nước đá cho đến khi nước sôi -> quan sát hiện tượng, -Các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn nhận xét -GV: lưu ý cho HS thao tác đun nóng hóa chất bằng ống nghiệm -> nước đá tan chảy thành nước lỏng, đun -GV: theo dõi các nhóm làm TN -> yêu cầu đại sôi thành hơi nuớc diện từng nhóm nêu hiện tượng -Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau -> Vẫn là nước ? Nước trước và sau khi đun, nước có còn là nước không? -> Chỉ thay đổi về trạng thái ? Bản chất của sự biến đổi này là gì? -GV: Cho biết từ nước đá -> nước lỏng -> hơi a/ Nước đá (rắn) -> nước lỏng -> hơi nước và ngựơc lại phải trải qua những quá trình nước nào? - Yêu cầu HS đọc thí nghiệm SGK: “ Hoà tan muối ăn . . . những hạt muối ăn xuất hiện trở lại - Các nhóm làm thí nghiệm -> quan sát, “. - Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm -> quan nhận xét hiện tượng.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> sát, nhận xét hiện tượng -> hòa tan muối ăn thành dd nước muối, cô - Các nhóm báo cáo kết quả, nhận xét cạn thu được muối - Đặt câu hỏi: Trước và sau khi hịa tan, đun -> Vẫn là muối nóng, muoái aên coù coøn laø muoái không? -> Thay đổi về trạng thái ? Bản chất của sự biến đổi này là gì? b/ Muối ăn (rắn) nước muối 2/ Nhận xét: (SGK) -GV: Qua 2 thí nghiệm trên, em rút ra được kết luận gì? - Hai hiện tượng trên là hiện tượng vật lý. Vậy thế nào là hiện tượng vật lí? - Hãy cho VD về một số hiện tượng vật lí trong thực tế mà em biết? *Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiện tượng hố học - GV: Yêu cầu HS đọc TN 1/SGK -GV: Cho HS quan sát mẫu bột sắt và bột lưu huỳnh -GV: Làm TN mô tả như SGK (TH1a), yêu cầu HS quan sát và nhận xét khi: + Phần 1: Đưa nam châm lại gần hỗn hợp -GV: Sắt và lưu huỳnh còn giữ nguyên là chất ban đầu không? + Phần 2: Đun nóng hỗn hợp bột Fe và S, sau đó đưa nam châm lại gần -GV: Khi đun nóng, hỗn hợp sắt và lưu huỳnh biến đổi như thế nào? -GV: Sắt và lưu huỳnh còn giữ nguyên là chất ban đầu không? -GV: Yêu cầu HS đọc TN2 - GV: HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm -> Quan sát, nhận xét hiện tượng ? Sự biến đổi về màu sắc của đường như thế nào? ? Trên thành ống nghiệm có hiện tượng gì? -GV: Trước và sau khi đun, đường có còn là đường không? -GV: Qua hai thí nghiệm, các em rút ra được kết luận gì? -GV: Trong 2TN trên, từ một chất ban đầu đã biến đổi thành chất khác. Sự biến đổi như thế gọi là hiện tượng hóa học ? Vậy hiện tượng hóa học là gì? ? Lấy một số VD về hiện tượng hóa học trong thực tế mà em biết? -GV: Dấu hiệu để phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học là gì?. 3/ Kết luận: Hiện tượng vật lí là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu II. Hiện tượng hóa học: 1/ Thí nghiệm 1:. Đưa nam châm lại gần: Sắt bị nam châm hút -> vẫn là sắt và lưu huỳnh Đun nóng hỗn hợp sắt và lưu huỳnh: tạo thành chất rắn màu xám Sắt + Lưu huỳnh -> Sắt (II) sunfua -> không 2/ Thí nghiệm 2: Đun nóng đường Đường ->than +nước -> Đường từ màu trắng chuyển dần sang nâu rồi đen -> than -> Có những giọt nước -> không, đã biến đổi thành than và nước. 3/ Nhận xét: (SGK). 4/ Kết luận: Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> -> có sự tạo thành chất mới hay không -GV: Qua bài học vừa tìm hiểu, chất có những biến đổi nào và thuộc loại hiện tượng gì? 3) Kiểm tra đánh giá: - Laøm BT 2, 3/46-SGK -BT3: GV yêu cầu HS đọc đề, dùng câu hỏi gợi ý hứơng dẫn HS phân tích đề bài thành từng giai đoạn  suy luận. 4) Daën doø: - Học bài phần ghi nhớ. - Làm các BT vào vở . - Đọc trước bài “Phản ứng hoá học” cho biết: + Phản ứng hóa học là gì? Chất nào gọi là chất phản ứng hay chất tham gia, là sản phẩm? phương trình chữ được biểu diễn như thế nào? + Trong 1 phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi gì? Kết quả là gí? + Khi nào xảy ra phản ứng hóa học? Làm thế nào nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra? V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(44)</span>

<span class='text_page_counter'>(45)</span> Tuaàn 10 Tieát 19. Ngày soạn:. BAØI 13- PHẢN ỨNG HÓA HỌC. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. - Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác. - Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra… 2/ Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra. - Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học. - Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành). II. CHUAÅN BÒ Tranh veõ hình 2.5 /48 SGK. III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, trực quan IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra baøi cuõ: ? Thế nào là hiện tượng vật lí? Thế nào là hiện tượng hóa học? Cho VD? ? BT2/ 47 SGK 3) Bài mới: Các em đã biết, khi có biến đổi từ chất này thành chất khác, ta nói đó là hiện tượng hóa học. Sự biến đổi này diễn ra theo 1 quá trình. Quá trình này gọi là gì? Bài học hôm nay chuùng ta seõ tìm hieåu. Hoạt động của GV Hoạt động của HS I. Ñònh nghóa: *Hoạt động1: Tìm hiểu khái niệm PƯHH -GV: Các em hãy đọc SGK và thử nêu định -> HS trả lời: nghóa veà PÖHH, veà chaát tham gia, chaát taïo - Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học. thaønh. - Chất ban đầu gọi là chất phản ứng (chất tham gia) - Chất mới sinh ra gọi là sản phẩm. ? Haõy cho bieát teân caùc chaát tham gia vaø teân caùc chaát taïo thaønh trong PÖHH sau:  Khi đun nóng, đường bị biến đổi thành -> Chất tham gia: Đường Sản phẩm: Than và nước than và nước.  Đun nóng hỗn hợp sắt và lưu huỳnh tạo ra -> Chất tham gia: sắt và lưu huỳnh Sản phẩm: Sắt (II) sunfua chaát saét (II) sunfua. -GV giới thiệu: PƯHH được ghi theo phương PƯHH được ghi theo phương trình chữ: trình chữ như sau: Teân caùc chaát tham gia  Teân caùc saûn.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> teân caùc chaát tham gia  teân caùc saûn phaåm. ? Hãy ghi phtrình chữ của PƯHH nêu trên. -GV: Hướng dẫn cách đọc phương trình chữ của phản ứng. -GV lưu ý: Nếu chỉ có 1chất tham gia PƯ thì dấu “->” đọc là “phân hủy” hoặc “sinh ra” -GV yêu cầu HS đọc các phương trình chữ của phản ứng : a. Keõm + axit clohiñric  khí hiñro + keõm clorua. b. Lưu huỳnh + oxi -> Lưu huỳnh đioxit ? Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần, lượng chất nào giảm dần? * Hoạt động 2: Tìm hiểu diễn biến của PƯHH -GV: Yêu cầu HS quan sát tranh phóng to H.2.5. Theo sơ đồ hãy cho biết: ? Trước phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau? ? Trong quá trình phản ứng, các nguyên tử H cũng như nguyên tử O có còn liên kết với nhau khoâng? ? Sau phản ứng những nguyên tử nào liên kết với nhau? ? Trong quá trình PƯ, số nguyên tử H cũng như số nguyên tử O có giữ nguyên không? ? Các phân tử trước và sau phản ứng có khác nhau không? Qua phân tích sơ đồ nêu trên, ta kết luận được ñieàu gì? Kết quả là gì? -GV lưu ý: Nếu có đơn chất kim loại tham gia phản ứng thì sau PƯ nguyên tử kim loại phải liên kết với nguyên tử nguyên tố khác. 4/ Kiểm tra đánh giá: - Trả lời từng câu hỏi BT2/50 SGK. - Làm bài tập 3/50 5/ Daën doø + Học bài + làm các BT 3, 4 vào vở. + Đọc trước phần 3,4/III V. RUÙT KINH NGHIEÄM:. phaåm. VD: Đường -> Than + Nước. -> HS đọc phương trình chữ -> HS trả lời II. Diễn biến của PƯHH:. -> H liên kết với H, O liên kết với O -> Không, chúng tách rời nhau -> 2 H liên kết với 1 O -> Có -> Có Trong PƯHH chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả chất bị biến đổi.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> Ngày soạn:. Tieát 20. Bài 13- PHẢN ỨNG HÓA HỌC (Tiếp theo). I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. - Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác. - Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra… 2/ Kĩ năng - Quan sát thí nghiệm, hình vẽ hoặc hình ảnh cụ thể, rút ra được nhận xét về phản ứng hoá học, điều kiện và dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra. - Viết được phương trình hoá học bằng chữ để biểu diễn phản ứng hoá học. - Xác định được chất phản ứng (chất tham gia, chất ban đầu) và sản phẩm (chất tạo thành). II. CHUAÅN BÒ: * Hoùa cuï: oáng nghieäm, keïp oáng nghieäm, giaù oáng nghieäm, keïp gaép, oáng huùt. * Hoùa chaát: dd axit HCl, keõm vieân. III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, trực quan IV. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1) Ổn định lớp 2) Kiểm tra baøi cuõ: ? Phản ứng hóa học là gì? ? Viết phương trình chữ của phản ứng:Kim loại sắt tác dd với dd axit sunfuric sinh ra khí hiđro và sắt (II)sunfat. Hãy cho biết trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần? 3) Bài mới: Tiết học trước, chúng ta đã biết quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi laø PÖHH nhöng khi naøo coù PÖHH xaûy ra? Vaø laøm theá naøo nhaän bieát coù PÖHH xaûy ra? Baøi hoïc hôm nay giúp chúng ta giải quyết vấn đề. Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào cĩ phản ứng hóa học xảy ra? - GV: Để tìm hiểu khi nào PƯHH xảy ra, chúng ta làm thí nghiệm - GV: giới thiệu hóa chất: dd axit HCl và kẽm viên ? Nếu để axit HCl và kẽm trong hai lọ riêng biệt, hãy cho biết có hiện tượng gì xảy ra không? - GV làm TN: cho 1 viên Zn vào ống nghiệm, nhỏ vào vài giọt dd HCl -> Quan sát, nhận xét hiện tượng? Có PƯHH xảy ra không? ? Vậy khi nào PƯHH xảy ra?. Hoạt động của HS III. Khi naøo coù PÖHH xaûy ra?. -> không có hiện tượng gì? -> Có hiện tượng sủi bọt khí -> Có PƯHH xảy ra - Các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau..

<span class='text_page_counter'>(48)</span> ? Có phản ứng chỉ có 1 chất tham gia thì cần có ñieàu kieän gì để PƯHH xảy ra? Cho thí duï? - GV giới thiệu: Có những phản ứng cần có mặt chất xúc tác  yêu cầu HS đọc SGK phần 3/III. ? Hãy cho VD trong thực tế về những PƯHH? Dựa vào đâu ta biết có phản ứng hóa học xảy ra? Qua các hiện tượng, thí nghiệm, hãy cho biết khi naøo coù PÖHH xaûy ra? * Hoạt động 2: Nhận biết cĩ PƯHH xảy ra - Các em vừa quan sát thí nghiệm kẽm PƯ với dd axit clohiđric, dựa vào dấu hiệu nào, các em biết coù PÖHH xaûy ra? ? Trong thí nghiệm đun nóng đường, dấu hiệu nào chứng tỏ có PƯHH xảy ra? - GV giới thiệu: sự tỏa nhiệt hay phát sáng cũng là dấu hiệu có PƯHH xảy ra ? Làm thế nào nhận biết có PƯHH xảy ra? ? bản chất của phản ứng hóa học là gì?. - Có trường hợp cần đun nóng hoặc có phản ứng cần có mặt chất xúc tác. VD: Đường phải đun nóng mới phân hủy thành than và nước -> HS trả lời IV. Laøm theá naøo nhaän bieát coù PÖHH xaûy ra? -> HS trả lời: thấy có bọt khí xuất hiện và có khí thoát ra -> dường màu trắng chuyển sang màu đen. - Dựa vào dấu hiệu có chất mới tao thành. - Sự thay đổi về màu sắc, trạng thái, sự tỏa nhiệt hay phát sáng là dấu hiệu dễ nhận thấy có PƯHH xảy ra. 4) Kiểm tra đánh giá: - Laøm BT 5,6/52 SGK 5) Daën doø + Học bài, Làm BT vào vở. + Chuẩn bị bài thực hành 3: mục đích- yêu cầu, dụng cụ- hóa chất, cách tiến hành, bảng tường trình. V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> Tuaàn 11 Tieát 21. Ngày soạn:. BAØI THỰC HAØNH 3 DẤU HIỆU CỦA HIỆN TƯỢNG VAØ PHẢN ỨNG HÓA HỌC. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: - Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm: - Hiện tượng vật lí: sự thay đổi trạng thái của nước. - Hiện tượng hoá học: đá vôi sủi bọt trong axit, đường bị hoá than. 2/ Kĩ năng - Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên. - Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học. - Viết tường trình hoá học. 3/ Thái độ: - Giúp HS làm việc khoa học, có ý thức sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp, tạo hứng thú học tập cho HS II. CHUAÅN BÒ * Hóa cụ: 7 ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn, diêm, kẹp, ống hút, nút cao su có ống dẫn khí (đầu vuốt nhọn), que đóm, bình nước (ống nhỏ giọt). * Hoá chất: Nước vôi trong ( dd canxi hiđroxit), KMnO4, dd Na2CO3. III. PHƯƠNG PHÁP: thực hành thí nghiệm, trực quan III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp 2) Bài mới: Hoạt động của giaùo vieân Hoạt động của hoïc sinh * Hoạt động 1: Kiểm tra lí thuyết ? Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học? ? Nêu dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra? * Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm: I. Tieán haønh thí nghieäm - GV giới thiệu nội dung bài thực hành * Thí nghiệm 1: Hoà tan và đun nóng 1/ Hoà tan và đun nóng thuốc tím thuoác tím - GV yêu cầu HS: ? Nêu tên hóa chất và dụng cụ cần thiết cho TN? Từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm - GV hướng dẫn cách thực hiện, thao tác theo thứ tự -> Quan sát, nhận xét các hiện tượng xảy ra và trả lời các câu hỏi: ? Ống nghiệm 1 có hiện tượng gì? ? Ống nghiệm 2 có hiện tượng gì? ? So sánh màu sắc và chất rắn trong 2 ống nghiệm có tan hết không? ? Hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm 1 và 2 thuộc hiện tượng gì? Vì sao? - HS thực hiện thí nghiệm theo nhĩm - GV: Nhaéc caùc nhoùm khi laøm thí nghieäm phaûi chuù yù quan sát và ghi nhận xét các hiện tượng xảy ra. - GV: yeâu caàu caùc nhoùm caån thaän khi ñun noùng, khi.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> sử dụng đèn cồn và chú ý các thao tác thực hành -> Từng nhóm báo cáo kết quả thực hành + Ống nghiệm 1: Thuốc tím tan hết và dd có màu tím + Ống nghiệm 2: que đóm bùng cháy Sau khi cho nước vào ống nghiệm 2: dd có màu đen và chất rắn không tan hết. + Ống nghiệm 1 xảy ra hiện tượng vật lí Ống nghiệm 2 xảy ra hiện tượng hóa học 2/ Thực hiện phản ứng với nước vôi trong: - Yêu cầu HS nêu dụng cụ và hóa chất cần thiết - Nêu các thao tác thực hành thí nghiệm - GV hướng dẫn từng thao tác -> các nhóm tiến hành - GV lưu ý HS quan sát, nhận xét hiện tượng và trả lời câu hỏi: ? Cho dd natri cacbonat vào ống (4) đựng nước và ống (3) đựng nước vôi trong, có hiện tượng gì xảy ra? ? Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm nào là hiện tượng hoá học? Dấu hiệu chứng tỏ có PƯHH xảy ra? Ghi phương trình chữ của các phản ứng hoá học đó.. * Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với nước vôi trong ( dd canxi hiđroxit). - Từng nhóm báo cáo kết quả: + Ống nghiệm 1: có hiện tượng vẩn đục + Ống nghiệm 2 : không có hiện tượng gì + Ống nghiệm 3: có hiện tượng vẩn đục + Ống nghiệm 4: không có hiện tượng gì Ống nghiệm 1 và 3 xảy ra hiện tượng hóa học Dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra: có chất mới tạo thành II. Cuối tiết thực hành - Sắp xếp lại dụng cụ, hoá chất. Làm veä sinh baøn thí nghieäm. - Đem dụng cụ đi rửa. Các nhóm hoàn thành vở thực hành. Vở thực hành được thu ngay khi hết tieát.. 3/ Kiểm tra đánh giá: - GV nhận xét tiết thực hành, rút kinh nghiệm - HS hoàn thành vở thực hành -> nộp lại - Các nhóm dọn vệ sinh, rửa dụng cụ. 4/ Dặn dò: Chuản bị bài mới: định luật bảo toàn khối lượng - Nội dung của định luật bảo toàn khối lượng - Giải thích vì sao khối lượng các chất trước và sau phản ứng bằng nhau - viết biểu thức về khối lượng của phản ứng V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> Tieát 22:. Ngày soạn:. BAØI 15- ĐỊNH LUẬT BẢO TOAØN KHỐI LƯỢNG. I. MUÏC TIEÂU 1)Kiến thức: Hiểu được: Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm. 2) Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm cụ thể, nhận xét, rút ra được kết luận về sự bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hoá học. - Viết được biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong một số phản ứng cụ thể. - Tính được khối lượng của một chất trong phản ứng khi biết khối lượng của các chất còn lại. 3) Thái độ: Hiểu rõ ý nghĩa định luật đối với đời sống và sản xuất. Bước đầu thấy được vật chất tồn tại vĩnh viễn, góp phần hình thành thế giới quan duy vật, chống mê tín dị đoan. II. CHUAÅN BÒ: * Hoá cụ: cân bàn , 2 cốc thuỷ tinh nhỏ. * Hoá chất: dd BaCl2, dd Na2SO4. III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, thực hành thí nghiệm, trực quan IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp 2) Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1) Thí nghieäm: * Hoạt động 1: Tìm hiểu thí nghiệm - GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm - GV thực hiện thí nghiệm Lưu ý HS quan sát dấu hiệu của phản ứng xảy ra, chuù yù kim cuûa caân. Ñaët caâu hoûi:  Nhận xét hiện tượng khi cho 2 dd trộn lẫn vào -> Xuất hiện chất kết tủa trắng nhau?  Cĩ PƯHH xảy ra khơng? Dựa vào yếu tố nào -> Cĩ tạo thành chất mới để nhận biết có PƯHH xảy ra? GV neâu teân các chất sản phẩm: chaát raén khoâng tan màu trắng là barisunfat và tên chất tan mới là natriclorua HS lên bảng viết ? Viết phương chữ của phản ứng Phương trình chữ của PƯHH: ? Trước và sau khi PƯHH xảy ra vị trí kim của cân Bari clorua + natri sunfat  Bari theá naøo? Coù theå suy ra ñieàu gì? sunfat + natri clorua. ? Đó là ý cơ bản của định luật bảo toàn khối lượng. * Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật:. 2) Ñònh luaät:.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> ? Định luật bảo toàn khối lượng được phát biểu như thế nào? ? Định luật này do nhà khoa học nào phát hiện ra? - GV giới thiệu thêm về 2 nhà khoa học này ? GV yêu cầu HS thảo luận trả lời 3 câu hỏi: ? Vì sao khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử? ? Trong PÖHH chỉ diễn ra sự thay đổi về gì? ? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng không? ? Từ 3 câu hỏi gợi ý trên, các em hãy giải thích vì sao khi 1 PƯHH xảy ra thì khối lượng các chất được bảo toàn? * Hoạt động 3: Áp dụng định luật -GV: Để thấy rõ áp dụng, ta viết nội dung định luật thành công thức khối lượng. - Giả sử trong phản ứng có A, B là chất tham gia, C, D là sản phẩm và mA, mB, mC, mD là khối lượng của mỗi chất. Áp dụng ĐLBTKL thì công thức về khối lượng được viết như thế nào? -GV: Yêu cầu HS áp dụng viết công thức về khối lượng của phản ứng ở thí nghiệm trên -GV: Giả sử trong 4 chất trên ta đã biết khối lượng của 3 chất, ta có tính được khối lượng của chất còn lại hay không? - Yêu cầu HS áp dụng giải BT 2/ trang 54- SGK -> GV nhận xét, sửa bài -> AD trong trường hợp tổng quát gồm n chất tham gia và sản phẩm -GV: Ta áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để laøm gì? - GV lưu ý: trường hợp lấy một chất phản ứng có dư thì chỉ tính phần khối lượng chất đã phản ứng, còn phần chất dư không tính. -> HS trả lời. Trong 1 PƯHH, tổng khối lượng của caùc chất saûn phaåm baèng toång khoái lượng của các chất tham gia phản ứng. 3) AÙp duïng:. Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C và D mA, mB, mC, mD là khối lượng của mỗi chất -> Công thức về khối lượng của phản ứng: mA + mB = mC + mD  mA = mC + mD - mB. 3) Kiểm tra đánh giá: Laøm baøi 3/54SGK 4) Daën doø: - Làm các BT vào vở. - Đọc trước bài PTHH: + PTHH biểu diễn gì?gồm CTHH của những chất nào? + Các bước lập PTHH-> Ad lập 1 số PTHH V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> Tuaàn 12 Tieát 23. Ngày soạn:. BAØI 16 - PHÖÔNG TRÌNH HOÙA HOÏC. I. MUÏC TIEÂU 1)Kiến thức: Biết được: - Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học. - Các bước lập phương trình hoá học. - ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. 2) Kĩ năng - Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm. - Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể. II. CHUẨN BỊ : một số mô hình nguyên tử của các chất III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra baøi cuõ: ? Hãy phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và giải thích định luật. ? Chữa BT 3 /54 SGK. 3) Bài mới: Theo định luật bảo toàn khối lượng. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong các chất trước và sau phản ứng được giữ nguyên. Dựa vào đó và với CTHH, ta sẽ lập PTHH để biểu dieãn PÖHH. Hoạt động của giáo viên * Hoạt động1: Cách lập PTHH - GV: Nêu thí dụ cho khí hiđro tác dụng với khí oxi tạo ra nước. Caùc em haõy:  Viết phương trình chữ của PƯHH nêu treân?  Thay teân caùc chaát baèng CTHH. - Khi thay tên bằng CTHH, ta có sơ đồ của phản ứng. ? Nhận xét gì về số nguyên tử hiđro và số nguyên tử oxi của 2 vế? - GV: Hướng dẫn cách chọn hệ số và viết thành PTHH của phản ứng trên. ? PTHH biểu diễn gì? Gồm CTHH của những chất nào? ? Việc lập PTHH được tiến hành theo các bước theá naøo? -GV: Hãy lập PTHH của phản ứng nhôm tác dụng với khí oxi tạo ra nhôm oxit. Hoạt động của học sinh I. Laäp phương trình hóa học: 1. Phương trình hóa học:. -> Hiđrô + oxi -> Nước -> H2 + O2 -> H2O. -> Số nguyên tử không bằng nhau PTHH để biểu diễn ngắn gọn PƯHH 2.Các bước lập PTHH: SGK - 1 HS lên bảng làm.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> - GV lưu ý: Để cân bằng số nguyên tử oxi 2 vế, ta chọn bội số chung nhỏ nhất của 2 và 3 ?Hãy nhận xét cách ghi phương trình chữ và -> Cách ghi PTHH ngắn gọn hơn cách ghi PTHH cuûa PÖHH neâu treân? PT chữ ? cho biết các bước để lập PTHH? -> HS trả lời ? Hãy lập PTHH của phản ứng sau: Ở nhiệt độ cao, saét chaùy trong khí clo taïo thaønh saét (III) -> 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3 clorua. -GV nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình viết PTHH + Không được thay đổi chỉ số trong những CTHH đã viết đúng, muốn cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố thì thêm hệ số đứng trước CTHH và viết cao bằng KH + Nếu trong CTHH có nhóm nguyên tử như (OH) hay (SO4)…thì coi caû nhoùm nhö 1 ñôn vò để cân bằng. ? Hãy lập PTHH khi cho phương trình chữ của -> Na2CO3 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + phản ứng sau: natri cacbonat + canxi hiđroxit  2NaOH canxi cacbonat + natri hiñroxit. + Nếu trong 1 PƯHH có H và O thì ưu tiên cân bằng số nguyên tử H trước 4)Kiểm tra đánh giá: - Trả lời câu hỏi trong BT 1(a, b)/57, BT 2 5) Daën doø + Laøm BT 2, 3, 4 SGK + Đọc trước phần II: ý nghĩa của PTHH và thực hiện trên một số PTHH V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> Tuaàn 12 Tieát 24. Ngày soạn:. BAØI 16- PHÖÔNG TRÌNH HOÙA HOÏC ( Tiếp theo). I. MUÏC TIEÂU I. MUÏC TIEÂU 1)Kiến thức: Biết được: - Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học. - Các bước lập phương trình hoá học. - ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. 2) Kĩ năng - Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm. - Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể. II. CHUẨN BỊ : một số mô hình nguyên tử của các chất III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra baøi cuõ: ? Cân bằng các phản ứng sau: N2 + H2 ---> NH3 HgO ---> Hg + O2 Fe(OH)3 -----> Fe2O3 +H2O Al + CuSO4 -----> Al2(SO4)3 + Cu ? BT 3/58 SGK 3) Bài mới: Chúng ta đã học cách lập PTHH . Vậy khi nhìn vào 1 PTHH cho chúng ta biết điều gì? Hoạt động của GV Hoạt động của HS III. Ý nghóa cuûa PTHH * Hoạt động1: tìm hiểu ý nghĩa của PTHH GV lấy VD 1 PTHH: - HS ghi baøi giaûi leân baûng. 2HgO -> 2Hg + O2 (1) 2HgO  2Hg + O2 (1) 2Fe(OH)3 Fe2O3 +3H2O (2) - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: ? Nhìn vào PTHH trên, cho biết có bao nhiêu phân -> Có 2HgO, 2Hg và 1O 2 tử HgO? phân tử O2? và nguyên tử Hg? -> Tỉ lệ: 2: 2: 1 ? Cho biết tỉ lệ giữa các nguyên tử và phân tử đó? GV cho biết: Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số của các chất trong phương trình - GV cho VD 2: ->Tỉ lệ: 2: 1: 3 2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O ? Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các -> Fe(OH) : Fe O = 2: 1 3 2 3 chất trong PTHH? Fe(OH)3 : H2O = 2: 3 ? Hãy cho biết tỉ số nguyên tử, số phân tử của 2 Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số cặp chất trong phản ứng (2). nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng ? PTHH coù yù nghóa theá naøo? như từng cặp chất trong phản ứng. Tương tự vói 2PTHH còn lại.

<span class='text_page_counter'>(56)</span> * Hoạt động 2: Vận dụng - Laøm BT 4 /58 SGK (sau khi HS vieát thaønh PTHH ) - GV yêu cầu 4HS/4 nhóm nêu tỉ lệ số phân tử của 4 cặp chất trong phản ứng. - Hướng dẫn HS làm BT 7/ SGK 4) Daën doø - Học bài và làm BT vào vở. - Chuẩn bị bài sau: Bài luyện tập 3 + Xem lại tất cả các kiến thức trong chương 2 + Xem trước các bài tập trong bài luyện tập 3 V. RUÙT KINH NGHIEÄM:. Tuaàn 13. Ngày soạn:.

<span class='text_page_counter'>(57)</span> Tieát 25. BAØI 17 - BAØI LUYEÄN TAÄP 3. I. MUÏC TIEÂU 1/ Kiến thức: - Củng cố kiến thức về PƯHH (định nghĩa, bản chất, điều kiện xảy ra và dấu hiệu nhận biết), về định luật bảo toàn khối lượng (phát biểu, giải thích và áp dụng) và về PTHH. 2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân biệt được hiện tự ơng hoá học, lập PTHH khi biết các chất tham gia và sản phaåm. - Kĩ năng giải toán theo định luật bảo toàn khối lượng II. CHUAÅN BÒ - Giáo viên chuẩn bị trước các phiếu học tập (theo nội dung triển khai trong tiết học). - Hình vẽ sơ đồ tượng trưng cho phản ứng: N2 + H2  NH3 ( BT1 /61SGK) III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hoạt động của GV * Hoạt động1: Kiến thức cần nhớ - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi theo đề cương ôn tập KT 1/ Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học? Cho VD? 2/ Phản ứng hóa học là gì? Khi nào PƯHH xảy ra? Làm thế nào nhận biết có PƯHH xảy ra? 3/ Trong phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi gì? Kết quả là gì? Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? lượng chất nào tăng dần? 4/ Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng gì? Cho biết gì? Còn chất được biểu diễn bằng gì? Cho biết gì? 5/ Phát biểu nội dung định luật BTKL? Giải thích? Định luật BTKL được áp dụng như thế nào? 6/ CTHH của đơn chất được chia thành mấy loại? * Hoạt động 2: Luyện tập - Yêu cầu HS làm BT 1/ SGK Quan sát hình và trả lời nhanh Làm BT2/ SGK - Hướng dẫn HS làm BT 3: Áp dụng định luật BTKL - Hướng dẫn HS làm BT5/ SGK. Hoạt động của HS I- Kiến thức cần nhớ: HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi. II. Baøi taäp HS trả lời -> 1 HS lên bảng trình bày bài giải Bài 5/SGK: Giải: CTHH: Alx(SO4)y Trong đó: Al hóa trị III.

<span class='text_page_counter'>(58)</span> * Baøi taäp theâm: 1) Xác định hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học a) Dây sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành ñinh. b) Hoà tan axít axetic vào nước được dd axit axetic loãng. c) Đốt cháy sắt trong oxi thu được chất rắn nâu ñen (Fe3O4). d) Khi mở nút chai nước giải khát có ga thấy có boït khí. 2) Cho sơ đồ của phản ứng: Fe(OH)3 + HCl --- > FexCly + H2O a/ Xác định x, y b/ Lập PTHH. Cho biết tỉ lệ của từng chất với phân tử H2O - GV hướng dẫn: Đối với nguyên tố Fe có nhiều hóa trị, ta xác định hóa trị của Fe dựa vào CTHH Fe(OH)3 - Trong CTHH này Fe có hoá trị III -> CTHH FexCly thì Fe cũng có hóa trị III - Yêu cầu HS tự giải theo hướng dẫn 3) Daën doø + Làm các BT vào vở + Ôn tập lí thuyết trong chương 2 + Tiết sau kiểm tra 1 tiết V. RUÙT KINH NGHIEÄM:. Nhóm (SO4) hóa trị II - Áp dụng QTHT: x. III = y. II -> Tì lệ: x/y = II/III = 2/3 -> x = 2; y = 3 - Thay x, y ta có: CTHH Al2(SO4)3 PTHH: 2Al + 3CuSO4 -> Al2(SO4)3 + 3Cu Tỉ lệ: Al: Cu = 2: 3 CuSO4 : Al2(SO4)3 = 3: 1 HS leân baûng laøm baøi.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> Tuaàn 13 Tieát 26. Ngày soạn:. KIEÅM TRA VIEÁT (1 Tiết). I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: - Đề kiểm tra phải dựa trên đối tượng HS trung bình, dạng toán GV đã luyện tập ở trên lớp. - Giúp HS biết được kiến thức trọng tâm của chương, tự lực làm bài, qua đó kiểm tra lại khả năng tiếp thu kiến thức của mình. - Qua bài kiểm tra giúp GV đánh giá, nhìn nhận lại phương pháp dạy và học. 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập PTHH, giải các bài tập theo định luật bảo toàn khối lượng II. CHUAÅN BÒ - GV: + Ra nhiều đề tương tự nhau cho từng lớp trong khối. + Kiểm tra chặt chẽ giờ làm bài của HS. - HS: Ôn tập lí thuyết và các dạng BT liên quan III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Thiết lập ma trận đề:.

<span class='text_page_counter'>(60)</span>

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Tuaàn 14. Tieát 27. Ngày soạn:. CHÖÔNG 3:. MOL VAØ TÍNH TOÁN HÓA HỌC BAØI 18: MOL. I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: Định nghĩa: moℓ, khối lượng moℓ, thể tích moℓ của chất khí (đktc: 0 oC, 1 atm, đk thường: 25o, 1 atm) 2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng hoạt đông nhóm - Kĩ năng tính số lượng nguyên tử/ phân tử của các nguyên tử/ phân tử - Tính được khối lượng moℓ nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức. II. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Các em đã biết kích thước và khối lượng của nguyên tử , phân tử là vô cùng nhỏ bé, không thể cân, đo, đếm được. nhưng trong hóa học lại cần biết có bao nhiêu ngtử hoặc ptử và khối lượng , thể tích của chúng tham gia, và tạo thành trong một phản ứng hóa học. để đáp ứng được yêu cầu này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành cho hạt vi mô đó là “ MOL” Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm Mol - GV đặt vấn đề: Khi chúng ta đi mua hàng nói mua: + 1 tá bút chì + 1 gram giấy A4 + 1 tạ gạo Người bán hàng sẽ đưa cho chúng ta số lượng của từng loại là bao nhiêu? -> Vậy tá, gram, tạ là những đơn vị để chỉ số lượng GV: để chỉ lượng nguyên tử hay phân tử của một chất nào đó người ta đưa ra khái niệm về “mol” ? Mol laø gì? ? 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt? (câu hỏi như trên với 1 mol phân tử hiđro, 1 mol phân tử H2O) ?Haõy nhaän xeùt caùc chaát coù soá mol baèng nhau thì số nguyên tử, số phân tử thế nào? - GV: Thông báo cho HS biết số 6.10 23 được làm tròn từ số 6,02204.1023 và được gọi là số Avôgađrô, KH là N. Chú ý con số này chỉ dùng. Hoạt động của HS I.Mol laø gì? (SGK). -> 12 cây bút chì -> 500 tờ giấy -> 100 kg gạo. -> là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hay phân tử chất đó -> chứa 6.1023 ngtử Fe, ptử hiđro, ptử H2O -> bằng nhau Ví duï: - 1 mol phân tử H2O có chứa N phân tử H2O ( hay 6.1023 phân tử)..

<span class='text_page_counter'>(62)</span> cho những hạt vi mô. - Cho HS phân biệt số mol nguyên tử và số mol phân tử ? 0,5 mol nguyên tử photpho có chứa bao nhiêu nguyên tử photpho? ? 2 mol phân tử oxi có chứa bao nhiêu phân tử oxi? * Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng mol là gì? -Gv nêu vấn đề: 1 nguyên tử (hay phân tử) không thể cân được nhưng N nguyên tử ( hay phân tử) có thể cân được bằng gam. Trong hóa học, người ta thường nói là khối lượng mol nguyên tử sắt, khối lượng mol phân tử nước . . .Vậy khối lượng mol laø gì? -> Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK và trả lời câu hoûi ? Khối lượng mol là gì? Kí hiệu? ? Khối lượng mol của nguyên tử hay phân tử của các chất có giá trị bằng bao nhiêu? ? Cho biết NTK của sắt và khối lượng mol nguyên tử sắt? (câu hỏi như trên với NTK của H, PTK H2, H2O, CO2 vaø MH, MH2O, MCO2). ? Có nhận xét gì về khối lượng mol các chất với số nguyên tử (số phân tử)?. * Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích mol của chất khí là gì? -GV nêu vấn đề: Những chất khác nhau thì khối lượng mol của chúng cũng khác nhau. Vậy 1 mol của những chất khí khác nhau thì thể tích của chuùng coù khaùc nhau khoâng? - Yeâu caàu HS đọc thông tin SGK, quan sát H.3.1, trả lời câu hỏi: ? Theå tích mol cuûa chaát khí laø gì? ? Ởû cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất như nhau, V caùc khí H2, N2, CO2 theá naøo? ? Ở ñieàu kieän tieâu chuaån (O0 C, 1atm) thì theå tích các khí đó bằng bao nhiêu?. ? Ở đk thường, V các chất khí bằng ?. - 1 mol nguyên tử Fe có chứa N nguyên tử Fe hay 6.1023 nguyên tử. II. Khối lượng mol là gì? (SGK). -> HS trả lời -> Có trị số đúng bằng NTK hay PTK của các chất nhưng đơn vị tính bằng gam -> NTKFe = 56 đvc => MFe = 56 gam Ví duï: H = 1 ñvC  MH = 1g H2 = 2 ñvC  M(H2) = 2g Các chất có khối lượng mol khác nhau nhưng có số nguyên tử (phân tử) bằng nhau. III. Theå tích mol cuûa chaát khí laø gì? (SGK). -> HS trả lời -> V = nhau Ở đktc (to= OoC, p = 1atm) Vchất khí = 22,4 lit VD: ở đktc,1 mol phân tử H2 có V = 22,4l. Ở đk thường (to=25oC, p = 1atm) Vchất khí = 24 lit VD: ở đktc, 1 mol phân tử O2 có V = 24l. -> V và mol bằng nhau, M không bằng.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> ? Có nhận xét gì về thể tích mol (ở đktc), khối nhau lượng mol và số phân tử các chất khí H 2, N2, CO2? 3) Kiểm tra đánh giá: - Làm BT 1a, 2a, 3a/ SGK - Hướng dẫn BT4 4) Dặn dò: + Học bài và làm BT còn lại vào vở. + Đọc trước bài 19: Làm thế nào để tính được số mol, khối lượng hay thể tích chất khí-> các công thức tính Tìm mối liên hệ giữa n, m và V IV. RÚT KINH NGHIỆM:.

<span class='text_page_counter'>(64)</span>

<span class='text_page_counter'>(65)</span> Tuaàn 14 Tieát 28. Ngày soạn. BAØI 19- CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VAØ LƯỢNG CHẤT. I. MUÏC TIEÂU:. 1/ Kiến thức: Biết được: Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V). 2/ Kó naêng: - Rèn kĩ năng tính toán II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập liên quan III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra bài cũ: ? Mol là gì? Hãy cho biết số phân tữ có trong 0,25 mol phân tử NaCl? ? Thể tích mol chất khí là gì? Nếu ở đktc chúng có thể tích là bao nhiêu? Hãy tính thể tích ở đktc của 0,25 mol phân tử O2? 3) Bài mới: Trong tính toán hóa học, chúng ta phải chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích của chất khí thành số mol chất và ngược lại. Chúng ta hãy tìm hiểu về sự chuyển đổi này. Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Lập cơng thức chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) và khối lượng của chất -GV: yêu cầu HS xem lại BT tính khối lượng mol của chất và đặt vấn đề: ? Bieát MCO2 = 44g. Haõy tính xem 0,25 mol CO 2 có khối lượng là bao nhiêu gam? ? Biết MH2O = 18g. Vậy khối lượng 0,5 mol H2O laø bao nhieâu gam? -GV: Qua 2 thí duï treân, neáu ñaët n laø soá mol chaát, m là khối lượng, hãy lập công thức chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất?. Hoạt động của HS I. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?. -> Khối lượng CO2= 44. 0,25 = 11gam -> Khối lượng của H2O= 18. 0,5 = 9gam Công thức: m = n.M. Trong đó: n: soá mol chaát (mol) M: khối lượng mol (g) m: khối lượng chất (g). ? Có thể tính được lượng chất n nếu biết m và M -> n = m/M của chất đó không? Hãy chuyển đổi thành công thức tính n?.

<span class='text_page_counter'>(66)</span> Áp dụng: ? Tính xem 32g Cu coù soá mol laø bao nhieâu? ? Có thể tìm được khối lượng mol (M) của chất nếu biết n và m của lượng chất đó khơng? Hãy chuyển đổi thành công thức tính M? Áp dụng: ? Tìm khối lượng mol của 1 chất biết rằng 0,25 mol của chất này có khối lượng là 20g? * Hoạt động 2: Vận dụng - Yêu cầu HS làm BT 3a, 4a/SGK - Cho BT: Hợp chất A có CTHH là R2O. Biết rằng 0,25 mol chất này có khối lượng 15,5g. Xác định khối lượng mol của hợp chất A 4) Dặn dò: + Về nhà học bài + Làm BT1, 3a, 4/SGK vào vở + Xem trước nội dung phần 2 V. RÚT KINH NGHIỆM:. -> nCu = mCu/ MCu = 32/ 64 = 0,5 mol -> M = m/n. -> M = 20/ 0,25 = 80g. -> Giải theo hướng dẫn của GV: - Cho biết n, m -> M M = m/n= 15,5/ 0,25= 62(g).

<span class='text_page_counter'>(67)</span> Tuaàn 15 Tieát 29. Ngày soạn:. BAØI 19- CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VAØ LƯỢNG CHẤT ( Tiếp theo). I. MUÏC TIEÂU: 1/ Kiến thức: Biết được: Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V). 2/ Kó naêng: - Rèn kĩ năng tính toán II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài tập liên quan III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra bài cũ: ? Viết CT chuyển đổi giữa khối lượng và lượng chất (số mol) ? Tính khối lượng của 1 mol phân tử NaCl? 0,5mol phân tử C12H22O11? 3)Bài mới: Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Lập CT chuyển đổi giữa lương chất (số mol) và thể tích chất khí - GV nêu câu hỏi: ? Hãy cho biết 0,25 mol khí O2 ở đktc có thể tích laø bao nhieâu? ? 0,1 mol khí CO2 ở đktc có thể tích là bao nhieâu? ? Neáu ñaët n laø soá mol chaát khí, V laø theå tích chất khí (đktc), các em hãy lập công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích?. Hoạt động của HS II. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chaát khí nhö theá naøo? -> Thể tích O2: 0,25. 22,4 = 5,6(l) -> Thể tích CO2: 0,1 . 22,4 = 2,24(l) Công thức: V = 22,4. n (l). Trong đó: n: soá mol chaát khí (mol) ? Từ công thức tính V, hãy nêu công thức tính n V: thể tích chất khí (đktc) -> n = V/ 22,4 (mol) theo thể tích ở đktc? Áp dụng: Hãy cho biết 4,48 lít khí H2 ở đktc có số mol là nH2 = VH2 / 22,4 bao nhieâu? = 4,48/ 22,4 = 0,2 (mol) * Hoạt động 2: Vận dụng - Laøm BT 3b/ SGK -> HS lên bảng làm bài - Gợi ý để HS làm được phần c (số mol của hỗn hợp khí bằng tổng số mol từng khí) - Hướng dẫn làm BT 5/SGK:.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> + Từ m tính n + Số mol hỗn hợp = tổng số mol các chất + Thể tích hỗn hợp khí = tổng số mol . 24 (l) -> tìm mối liên hệ giữa n, m, V Bt thêm: Chất khí B có CT là RO 2. Biết khối lượng của 5,6l khí B ở đktc là 16g. Xác định CTHH đúng của B. -> n= m/M= V/ 22,4 -> HS giải theo hướng dẫn: - Tính nkhí -> Mkhí - Từ Mkhí -> MR -> R. Lập CTHH của B. 4) Dặn dò: + Học bài phần ghi nhớ . + Làm BT vào vở. + Xem trước bài “ Tỉ khối của chất khí”: Làm thế nào biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B? không khí? V. RÚT KINH NGHIỆM:.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> Tuaàn 15 Tieát 30. Ngày soạn:. BAØI 20- TÆ KHOÁI CUÛA CHAÁT KHÍ. I. MUÏC TIEÂU 1) Kiến thức :Biết được: Biểu thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và đối với không khí. 2) Kó naêng: Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí. II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi các bài toán III. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Kiểm tra bài cũ: ? Nêu công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng? Sửa BT 4a ? Nêu công thức chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích? Sửa BT 5 3) Bài mới: Nếu bơm khí hiđro vào quả bóng, bóng sẽ bay được vào không khí. Nếu bơm khí cacbon đioxit, quả bóng sẽ rơi xuống đất. Như vậy những chất khí khác nhau thì nặng, nhẹ khác nhau. Vậy bằng cách nào có thể biết được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí kia là bao nhieâu laàn? Baøi hoïc hoâm nay, chuùng ta hieåu veà tæ khoái cuûa chaát khí. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: So sánh sự nặng hay nhẹ giữa I. Bằng cách nào có thể biết được khí A khí A và khí B naëng hay nheï hôn khí B? -GV giới thiệu: Để so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta lập tỉ số giữa khối lượng mol của khí A với khối lượng mol của khí Công thức tính tỉ khối của khí A đối với B và ghi kí hiệu là dA/B khí B: (đọc là tỉ khối của khí A đối với khí B). -GV yêu cầu HS: dA/B = MA/MB ? Hãy viết CT tính tỉ khối của chất khí? -> MCO2 / MH2 = 44/ 2 =22 ? Haõy cho bieát khí CO2 naëng hay nheï hôn khí -> Khí CO nặng hơn khí H 22 lần 2 2 H2 laø bao nhieâu laàn? -> HS tính, báo cáo kết quả ? Tính tỉ khối của khí O2 đối với khí N2? ? Biết khí A có tỉ khối đối với khí oxi là 1,375. -> MA = dA/O2 . MO2 = 1,375. 32 = 44 (g) Hãy xác định khối lượng mol của khí A ? ?Viết công thức tổng quát tính MA khi biết  MA = dA/B . MB dA/B? ? Hãy tính MX khi biết khí X có tỉ khối đối với II. Bằng cách nào có thể biết đựơc khí A khí hiñro baèng 8? naëng hay nheï hôn khoâng khí? * Hoạt động 2: So sánh khí A với khơng khí - GV: Khi nghiên cứu tính chất vật lí của 1 chất khí, người ta cần biết chất khí đó nặng.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> hay nheï hôn khoâng khí. Chuùng ta tìm hieåu tæ khối của chất khí đối với không khí. - Không khí là hỗn hợp gồm 2 khí chính: 80% -> Tính được Mkk = 29 g N2 và 20% O2. Tìm khối lượng mol của không khí theá naøo? ?Hãy nêu công thức tính tỉ khối của khí A đối Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khoâng khí: với không khí? ?Haõy tính xem khí clo naëng hay nheï hôn khoâng dA/kk = MA / 29 khí bao nhieâu laàn?  MA = 29. dA/kk ? Khí amoniac NH3 naëng hay nheï hôn khoâng khí bao nhieâu laàn? ? Nếu biết tỉ khối của khí A đối với không khí thì có thể biết thêm 1 đại lượng nào của khí A? baèng caùch naøo? ? 1 chất khí X có tỉ khối đối với không khí là 2,2. Hãy xác định khối lượng mol của khí đó?. -> Tính được khối lượng mol của khí A khi biết dA/B dựa vào CT tính tỉ khối của khí A với không khí -> MX = 2,2 . 29 = 64 (g). 4) Kiểm tra đánh giá: - Giaûi thích BT 3 /69 5) Dặn dò: + Hoïc baøi và làm bài tập + Xem trước bài: Tính theo công thức hóa học : nêu các bước tính thành phần % các nguyên tố cĩ trong hợp chất. V. RÚT KINH NGHIỆM.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> Tuaàn 16 Tieát 31. Ngày soạn:. BAØI 21-. TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC. I. MUÏC TIEÂU 1) Kiến thức : Biết được: - ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số moℓ, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí). - Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học - Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất. 2) Kĩ năng - Dựa vào công thức hoá học: + Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất. + Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại. - Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. 3) Thái độ: - Giáo dục tinh thần hứng thú trong học tập, say mê tìm hiểu. II. CHUẨN BỊ: bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra bài cũ: ? Hãy tìm khối lượng mol của những khí có tỉ khối đối với khí clo lần lượt là 0,394 và 0,45. nêu công thức tổng quát để tính? ? Hãy tìm khối lượng mol của chất khí có tỉ khối đối với không khí là 1,172? 3) Bài mới: Nếu biết CTHH của 1 chất, em có thể xác định được thành phần các nguyên tố của nó. Ngựơc lại, nếu biết thành phần các nguyên tố trong hợp chất, em có thể xác định được CTHH của nó. Bằng cách nào? Chúng ta tìm hiểu ở bài học hôm nay. Hoạt động của GV Hoạt động 1: Biết CTHH của hợp chất, hãy xaùc ñònh thaønh phaàn caùc nguyeân toá trong hợp chất GV cho thí duï: tìm thaønh phaàn phaàn traêm theo khối lượng của các nguyên tố trong cacbon ñioxit CO2 Ñaët caâu hoûi: CTHH CO2 cho ta biết những điều gì? GV: số ntử cũng chính là số mol ntử các ntố. Hoạt động của HS I. Biết CTHH của hợp chất, hãy xác định thành phần các nguyên tố trong hợp chất Các bước tiến hành (học SGK). -> 1 ntử C và 2 ngtử O; MCO2= 44(g).

<span class='text_page_counter'>(72)</span> trong hợp chất. Hãy xác định số mol ntử mỗi ntố trong hợp chất CO2 ? vậy khối lượng ntử mỗi ntố trong hợp chất CO2 là bao nhiêu? Từ CTHH ta có thể tính thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố theo khối lượng nguyên tử. ( GV tính và hướng dẫn cách thực hieän  %C). Yeâu caàu HS tính %O?. Để xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố trong hợp chất, ta cần các yeáu toá naøo? ? Hãy nêu các bước tiến hành? ? haõy tìm thaønh phaàn phaàn traêm caùc nguyeân toá trong hợp chất CaCl2; ZnO ? Axit sunfuric coù CTHH laø H2SO4. haõy tìm thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chaát naøy? Hoạt động 2: Vận dụng Laøm BT1/71 SGK. -> 1 mol ntử C và 2 mol ntử O mC= 12(g); mO= 2x 16= 32(g). %C= 12/ 44 x 100%= 27,28% %O= 32/ 44 x 100%= 72,73% Hoặc %O= 100% - %C= 100% - 27,28% = 72,73% -> Mhợp chất; số mol, khối lượng ntử mỗi ntố trong hợp chất -> HS lên bảng làm. -> HS lên bảng làm. 4) Dặn dò: Hoïc baøi, Laøm BT 3/74. Đọc trước phần 2 của bài: nêu các bước lập CTHH của hợp chất khi biết tp % các ntố V. RÚT KINH NGHIỆM.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> Tuaàn 16 Tieát 32. Ngày soạn:. BAØI 21: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC (TT). I. MUÏC TIEÂU 1) Kiến thức : Biết được: - ý nghĩa của công thức hoá học cụ thể theo số moℓ, theo khối lượng hoặc theo thể tích (nếu là chất khí). - Các bước tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức hoá học - Các bước lập công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất. 2) Kĩ năng - Dựa vào công thức hoá học: + Tính được tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ khối lượng giữa các nguyên tố, giữa các nguyên tố và hợp chất. + Tính được thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố khi biết công thức hoá học của một số hợp chất và ngược lại. - Xác định được công thức hoá học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố tạo nên hợp chất. 3) Thái độ: - Giáo dục tinh thần hứng thú trong học tập, say mê tìm hiểu. II. CHUẨN BỊ: bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Kieåm tra bài cũ: ?Hãy nêu các bước cần thực hiện để xác định thành phần các nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất? ? Chữa BT3/71 SGK 3) Bài mới: Bài học trước chúng ta đã dựa vào CTHH để xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất. Nếu biết thành phần các nguyên tố thì có thể xác định CTHH của hợp chất không? Và bằng cách nào ( nếu có thể )? Đó là nội dung tiết học hôm nay chúng ta cần tìm hieåu. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Biết thành phần các nguyên II. Biết thành phần các nguyên tố , hãy xác định CTHH của hợp chất tố , hãy xác định CTHH của hợp chất 1. Nếu bài toán cho thành phần Dựa vào thành phần nguyên tố để xác định nguyeân toá vaø M: công thức hóa học có 2 dạng. + Tìm khối lượng mỗi nguyên tố trong * Nếu daïng baøi cho thaønh phaàn nguyeân toá vaø 1 mol hợp chất. khối lượng mol. + Tìm số mol nguyên tử của mỗi Thí dụ: một hợp chất có thành phần các nguyên nguyên tố trong 1 mol hợp chất. tố: 52,94% Al và 47,06% O. khối lượng mol của + Suy ra số nguyên tử của mỗi nguyên hợp chất là 102. tìm CTHH của hợp chất?.

<span class='text_page_counter'>(74)</span> tố trong 1 mol hợp chất. => Viết CTHH của hợp chất Giải: - Nêu các bước tiến hành và yêu cầu HS thực - Tìm khối lượng mỗi nguyên tố: mAl = 52,94% x 102 = 54 (g) hieän. mO = 47,06% x 102 = 48 (g) - Yêu cầu HS tìm CTHH của hợp chất - Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố: (trong phaàn b baøi taäp 2 /74 SGK). nAl = m/M = 54/ 27 = 2 (mol) nO = n/M = 48/ 16 = 3 (mol) - Trong 1 phân tử hợp chất có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O => CTHH: Al2O3 * Nếu bài toán chỉ cho biết thành phần nguyên tố mà không cho khối lượng mol, ta chỉ có thể tìm được CTHH đơn giản nhất. TD: Một hợp chất có thành phần các nguyên tố laø 20,2% Al vaø 79,8% Cl. Haõy tìm CTHH cuûa hợp chất? Hướng dẫn cách giải và yêu cầu HS thực hiện. Hoạt động 2 : Vận dụng - Laøm BT4/71 SGK. 4) Dặn dò: - Học bài - Làm các BT SGK và SBT vào vở. - Ôn lại lí thuyết trong 2 phần của bài V. RÚT KINH NGHIỆM. 2. Nếu bài toán không cho M Tìm tỉ lệ số mol nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất..

<span class='text_page_counter'>(75)</span> Tuaàn 17 Tieát 34. Ngày soạn:. BAØI 22: TÍNH THEO PHÖÔNG TRÌNH HOÙA HOÏC. I. MUÏC TIEÂU 1)Kiến thức : Biết được: - Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. - Các bước tính theo phương trình hoá học. 2) Kĩ năng - Tính được tỉ lệ số moℓ giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể. - Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại. - Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học. II. CHUẨN BỊ: bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Cơ sở khoa học để sản xuất các chất hóa học trong ngành công nghiệm hoặc điều chế một chất hóahọc nào đó trong phòng thí nghiệm là PTHH. Dựa vào PTHH, người ta có thể tìm được khối lượng chất tham gia đã biết sẽ điều chế được một khối lượng sn phẩm là bao nhiêu. Bài học giúp chúng ta tìm hiểu các vấn đề trên. Hoạt động của Gv * Hoạt động 1: Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và tạo thành? -Nêu các bước tiến hành để giải bài toán theo PTHH, cho thí duï : Đốt cháy 5,4g bột nhôm trong khí oxi, người ta thu được nhôm oxit (Al2O3). Hãy tính khối lượng Al2O3 thu được? - Yêu cầu HS đọc lại các bước tiến hành và lần lượt thực hiện (câu hỏi gợi ý từng bước). Viết đúng PTHH của phản ứng. Hãy nêu tên các chất tham gia và tạo thành  viết thành sơ đồ phản ứng? Cân bằng phản ứng  viết thành PTHH? - Dùng công thức nào để chuyển đổi khối lượng các chất đã cho trong bài toán thành số mol các chất? Hãy tính số mol các chất đề bài cho? - Dựa vào PTHH để tìm số mol chất theo yêu cầu của bài toán? (GV hướng dẫn cách ghi số mol và cách tìm vào PTHH). Hoạt động của HS 1. Bằng cách nào tìm được khối lượng chaát tham gia vaø chaát taïo thaønh? - HS lắng nghe. HS nhóm thực hiện theo yêu cầu: - Tìm số mol của Al: nAl = m/ M= 5,4/MAl= 5,4/ 27 = 0,2mol. - PTHH: 4Al + 3O2  2Al2O3 Theo PT: 4mol 3mol 2mol Theo đề: 0,2mol 0,1mol - nAl2O3 = 0,2x2 /4 = 0,1mol mAl2O3 = n.MAl2O3 = 0,1 x 102 = 10,2 (g).

<span class='text_page_counter'>(76)</span> chuyển đổi số mol chất thành khối lượng chất theo yeâu caàu cuûa baøi. - Yêu cầu HS giải 1 bài toán khác: Khi nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonic theo sơ đồ phản ứng: CaCO3  CaO + CO2 Tính khối lượng đá vôi cần dùng để điều chế được 42g CaO. * Hoạt động 2 : Vận dụng Giaûi BT 1 /75 SGK ( phaàn b).. HS nhóm trao đổi, tiến hành giải bài toán sau đó cho 1 HS lên bảng làm.. -> HS lên bảng giải -> HS lên bảng giải. 3) Dặn dò: - Hoïc baøi và làm bài SGK - Đọc trước phần 2 của bài: các bước giải bài tốn tìm thể tích chất tham gia hoặc sản phẩm ở đktc theo PTHH V. RÚT KINH NGHIỆM.

<span class='text_page_counter'>(77)</span>

<span class='text_page_counter'>(78)</span> Tuần 18 Tieát 35. Ngày soạn:. BAØI 22: TÍNH THEO PHÖÔNG TRÌNH HOÙA HOÏC (tt). I. MUÏC TIEÂU 1)Kiến thức : Biết được: - Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ số moℓ, tỉ lệ thể tích giữa các chất bằng tỉ lệ số nguyên tử hoặc phân tử các chất trong phản ứng. - Các bước tính theo phương trình hoá học. 2) Kĩ năng - Tính được tỉ lệ số moℓ giữa các chất theo phương trình hoá học cụ thể. - Tính được khối lượng chất phản ứng để thu được một lượng sản phẩm xác định hoặc ngược lại. - Tính được thể tích chất khí tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hoá học. II. CHUẨN BỊ: bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2/ Kiểm tra bài cũ: ? Nêu các bước làm bài toán tính khối lượng chtấ tham gia hoặc sản phẩm theo PTHH? ? Tính khối lượng khí Clo cần dùng để tác dụng hết với 2,7g bột Al, biết sơ đồ PƯ như sau: Al + Cl2 ---> AlCl3 3/ Bài mới:. Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Hoạt động 1: Bằng cách nào tìm được thể tích chất khí tham gia và tạo thành II. Bằng cách nào tìm được thể tích chất - Gv:các em hãy nêu các bước tiến hành để giải khí tham gia và tạo thành bài toán tính theo PTHH - Gv : để tính thể tích chất khí tham gia hoặc tạo - 1 hs phát biểu thành trong một phản ứng hóa học, các bước giải như trên nhưng thay chuyển đổi khối lượng chất thành số mol chất là chuyển đổi thể tích chất khí thành số mol chất hoặc ngược lại. - Gv : cho thí dụ : * Cacbon cháy trong oxi sinh ra khí cacbonic. Tìm - Hs các nhóm thảo luận để tìm số mol CO2 thể tích khí cacbonic sinh ra (đktc) khi có 3,2 g sinh ra 3,2 oxi tham gia phản ứng. nO ❑2 = = 0,1 (mol) 32 Gv : Dùng công thức nào để chuyển đổi số mol PTHH: chất thành thể tích khí ở đktc ? C + O2  CO2 Theo PT: 1mol 1mol 1mol Theo đề: 0,1mol ?mol -> nCO2 = 0,1 mol - Hs nêu công thức để tính VCO2 - Gv : yêu cầu hs làm bài tập phần 1a. Suy ra VCO ❑2 = n. 22,4 = 0,1 .22,4 = 2,24 - Gv : đọc đề bài tập khác :.

<span class='text_page_counter'>(79)</span> * Khí cacbon (II) khử oxi của đồng oxit ở nhiệt độ (lit) cao theo sơ đồ:CuO + CO  Cu + CO2 Hãy tính thể tích khí CO cần dùng biết sau phản - Hs các nhóm thảo luận tìm bài giải cử đại ứng thu được 4,48 lit CO2 . Biết rằng các thể tích khí đều ở đktc. diện lên bảng giải. * Hoạt động 2: Vận dụng - Học sinh đọc phần ghi nhớ - Vận dụng để làm bài tập 2/75 4) Dặn dò: - Học bài và làm bài SGK và SBT - Xem lại các kiến thức trong chương 3 - Soạn trước các bài tập trong bài luyện tập 4 V. RÚT KINH NGHIỆM.

<span class='text_page_counter'>(80)</span> Tuaàn 18 Tieát 36. Ngày soạn:. BAØI 23- BAØI LUYEÄN TAÄP 4. I. MUÏC TIEÂU: 1) Kiến thức: - Biết cách chuyển đổi qua lại giữa các đại lượng: + số mol chất (n) và khối lượng của chất (m). + số mol chất khí (n) và thể tích chất khí ở đktc (V). + Khối lượng chất khí ( m) và thể tích chất khí ở đktc ( V ). - Biết ý nghĩa về tỉ khối chất khí. Biết cách xác định tỉ khối của chất khí này đối với chất khí kia và tỉ khối của chất khí đối với không khí. 2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng những khái niệm đã học ( mol, khối lượng mol, thể tích mol chất khí, tỉ khối của chất khí ) để giải bài toán theo CTHH và PTHH. II. CHUAÅN BÒ GV chuẩn bị trước các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học ). Làm các bảng nhỏ: khối lượng chất (m), số mol chất (n), thể tích chất khí (V ) và các công thức liên quan  HS hình thành sơ đồ chuyển đổi. III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động 1: Ơn lại các kiến thức trong chương: Phát phiếu học tập, yêu cầu HS đọc nội dung và chuẩn bị lần lượt từng câu hỏi. ? Em bieát điều gì khi noùi: 1 mol nguyên tử Zn?0,5 mol nguyên tử O?1,5 mol phân tử O2?0,25 mol phân tử CO2? ? Em bieát theá naøo khi noùi: Khối lượng mol của nước là 18g? Khối lượng mol của nguyên tử hiđro là 1g? Khối lượng mol của phân tử hiđro là 2g? ? Em biết những gỉ về: - Thể tích mol của các chất khí ở cùng đk nhiệt độ và áp suất? - Thể tích mol của các chất khí ở đktc ( O0C, 1atm)? - Khối lượng mol và thể tích mol của những chaát khí khaùc nhau? ? Tìm các công thức thể hiện mối liên hệ của. Hoạt động của HS I. Kiến thức: 1. Mol: 2. Khối lượng mol 3. Theå tích mol chaát khí: 4. Mối liên hệ giữa n, m,V m n  V 5. Tæ khoái cuûa chaát khí Dùng bảng nhỏ, hình thành sơ đồ câm ( nhö phieáu hoïc taäp ), HS leân gaén caùc công thức cho phù hợp. HS viết sơ đồ chuyển đổi đã hoàn chỉnh vào vở bài học..

<span class='text_page_counter'>(81)</span> (1), (2), (3) vaø (4) ? Em biết những gì khi người ta: - Nói tỉ khối của khí A đối với khí B bằng 1,5 - Hoûi khí CO2 vaø SO2 naëng hay nheï hôn khoâng khí bao nhieâu laàn? ? Các bước giải toán tính theo CTHH và PTHH?  GV ghi ñieåm cho caû nhoùm. * Hoạt động 3: Bài tập Yêu cầu HS đọc nội dung BT 1 và giải., HS cả lớp nhận xét  GV ghi điểm cho HS giải BT trên baûng. Yeâu caàu HS giaûi BT 2 ( phöông phaùp nhö treân). II. Baøi taäp BT 1 /79 SGK HS leân baûng giaûi BT2 / 79 SGK HS leân baûng giaûi. 3) Dặn dò: - Làm các BT còn lại vào vở. - Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập HKI- Xem lại tát cả các kiến thức từ đầu năm đến giờ V. RÚT KINH NGHIỆM:.

<span class='text_page_counter'>(82)</span> Tuần 17 Tiết 33. Ngày soạn:. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: - HS biết cách làm bài toán tính theo công thức hóa học: + Từ CTHH đã biết, xác địng thành phần phần trăm theo khối lượng của các NTHH tạo nên hợp chất + Từ thành phần phần trăm theo khối lượng của các NTHH tạo nên hợp chất, xác định CTHH của hợp chất 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán II. CHUAÅN BÒ: bảng phụ III. PHƯƠNG PHÁP: đàm thoại, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC 1) Ổn định lớp: 2) Bài mới: Hoạt động của GV - Hướng dẫn HS làm bài tập 2a/71sgk. + Y/c HS đọc đề bài và cho biết bài toán naøy thuoäc daïng naøo trong 2 daïng baøi taäp liên quan đên CTHH đã học. ? Cách xác định CTHH của hợp chất khi bieát thaønh phaàn caùc nguyeân toá. ? Viết tóm tắt cho bài toán. ? Nêu các bước giải bài toán này. + 1 HS leân baûng giaûi. - Sau khi HS nhaän xeùt baøi giaûi, GV choát laïi và chỉnh sửa( nếu có) - Cách làm bài 5 tương tự bài 2, chỉ khác là bài 5 chưa cho M cụ thề nên phải thêm bước tìm M. ? Viết công thức tính tỉ khối. Từ đó tìm M, rồi làm từng bước tương tự bài 2. - Y/c 1HS leân baûng laøm.. Hoạt động của HS 1. Sửa bài tập 2a/71 sgk. - Vận dụng kiến thức đã học vào bài toán để trả lời các câu hỏi liên quan đến bài toán. - 1 HS leân toùm taét. - 1HS leân baûng giaûi - Các HS khác vừa làm vừa theo dõi bạn làm để nhận xét. 2. Sửa bài tập 5/71 sgk. - Nhớ lại kiến thức, HS trả lời được - Nhoùm thaûo luaän nhanh caùch giaûi vaø leân giaûi nhanh, caùc nhoùm khaùc theo doõi vaø nhaän xeùt. M A = 17.2=34g 5,58.34 2 g 100 94,12.34 mS  32 g 100 2 nH  2mol 1 32 nS  1mol 32 H2S mH .

<span class='text_page_counter'>(83)</span> 3. Sửa bài tập 21.5/71 sbt - Y/c HS đọc và tìm hiểu bài tập. - HS tìm hiểu bài và nhớ lại kiến thức để trả ? Khối lượng mol phân tử là gì, cách tìm M. lời. ? Neâu caùch xaùc ñònh thaønh phaàn % caùc ng toá +Tìm khối lượng mol của hợp chất. trong hợp chất khi biếtCTHH của hợp chất +Tìm số mol nguyên tử của mổi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất. -+Tìm thaønh phaàn phaàn traêm caùc nguyeân toá trong hợp chất. - 1 HS leân toùm taét. - 1HS leân baûng giaûi - Các HS khác vừa làm vừa theo dõi bạn - Nếu còn thời gian thì làm thêm bài 21.6/24 làm để nhận xét. sbt 3) Daën doø: + Hoàn thành và xem lại các dạng bài tập. + Tìm hiểu trước nội dung bài tính theo phương trình hoá học. V. RUÙT KINH NGHIEÄM:.

<span class='text_page_counter'>(84)</span> Tuần 19 Tiết 38:. KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Kiểm tra trình độ tiếp thu của HS→ phân loại HS 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trình bày bài, kĩ năng giải bài tập - Kĩ năng làm việc độc lập II. CHUẨN BỊ: - GV: ma trận và đề kiểm tra - HS: Ôn bài III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1)Ổn định lớp 2)Bài mới: Thiết lập ma trận Đề kiểm tra 3)Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: oxi có những tính chất nào? Nó có ứng dụng như thế nào đối với đời sống và sản xuất IV. RÚT KINH NGHIỆM.

<span class='text_page_counter'>(85)</span> Tuaàn 19 Tieát 37 :. ÔN TẬP HỌC KÌ I. I. MUÏC TIEÂU 1.Kiến thức: Hệ thống cho các em một số vấn đề cơ bản để các em nắm nhằm phục vụ cho việc thi HKI đạt kết quả. + Nguyên tử, Phân tử. Đơn chất – hợp chất. + Naém caùch laäp CTHH + Bieát caùch vieát vaø caân baèng PTHH. + Thuộc hóa trị của một số nguyên tố phổ biến thường gặp. + Nắm toàn bộ kĩ năng tính toán hóa học ở chương III 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng khái quát vấn đề, Kĩ năng tính toán, giải bài tập - Kĩ năng viết các CTHH các chất, PTHH và cân bắng PTHH II. CHUAÅN BÒ - Hệ thống kiến thức cơ bản các em cần nắm trong suốt HKI. - Caùc baøi taäp luyeän taäp có trong đề cương . III. PHƯƠNG PHÁP. Vấn đáp, luyện tập, nhóm IV. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1)Oån định lớp: Kiểm tra sĩ số. 2)Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Các kiến thức cần nhớ I. Kiến thức cần nhớ: GV: đặt các câu hỏi cho các cá nhân trả lời và tự nhận xét lẫn nhau - HS trả lời + Thế nào là đơn chất , hợp chất? HS làm việc cá nhân, trả lời các bài tập + Thế nào là phân tử, nguyên tử? + Công thức hoá học cho biết những ý nghĩa gì? + Từ công thức CuSO4 cho biết những ý nghĩa gì? GV: nhận xét cho điểm - GV: nhận xét + Trình bày quy tắc về hóa trị + Áp dụng để lập công thức của hợp chất gồm có lưu huỳnh (VI) và oxi Hoạt động 2: giải bài tập II.Bài tập: GV: treo bảng phụ các bài tập sau: 1. Bài 1: Bài 1: Trong các công thức hóa học sau công - HS đọc đề và nhận xét đế thức nào là của đơn chất: - HS thảo luận theo nhóm a. S, Fe2O3, CaO, HCl - Cho 2 nhóm lên bảng làm b. Al, Hg, S, Fe - Các nhóm còn lại nhận xét c. HgO, ZnO, Ca(OH)2, Ca d. Zn, H2S, CuO, CO.

<span class='text_page_counter'>(86)</span> Bài 2: Trong các công thức hóa học sau công thức nào đúng: a. HgO, FeO, CO2, HCl b. Hg2O, FeO, CO, HCl, c. Fe2O3, CO, HgO, HCl2 d. CO3, FeO, CO2, HCl Gv: nhận xét GV: tiếp tục treo bảng phụ có bài tập 3: Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các nguiyên tố có trong công thức ZnSO4 GV: cho HS thảo luận theo nhóm trả lời bài tập trên GV: cho đại diện 1 nhóm trả lời, sau đó nhận xét. Bài 2: - HS hoạt động cá nhân - Mỗi HS lên làm 1 câu nhỏ - HS khác nhận xét. 3. Bài 3: - HS đọc đề và nhận xét đề bài - Đại diện 2 nhóm lên bảng làm bài tập - Nhóm còn lại quan sát và nhận xét G: Khối lượng mol của ZnSO4: 161g Trong 1mol hợp chất có: 1mol ZN, 1mol S, 4mol O 65 ×100=40 , 4 % 161 32 %S= ×100=19 ,9 % 161 % Zn=. %O = 100 – 40,4 – 19,9 = 39,7% 4. Bài 4: - HS hoạt động cá nhân - Mỗi HS lên làm 1 câu nhỏ - HS khác nhận xét a. Zn + 2HCl à ZnCl2 + H2 b. CaO + H2O à Ca(OH)2 c. 2H2 + O2 à 2H2O d. 2KClO3à 2KCl + 3O2 Bài 5: Cho k ẽm t ác d ụng v ới 3,65g HCl sinh ra 5. Bài 5: ZnCl2 v à kh í H2. Lập PTHH. Tính khối lượng - HS đọc đề và nhận xét đế - HS thảo luận theo nhóm kẽm đã phản ứng? - Cho HS thảo luận: Hướng dẫn cho HS thảo luận - Cho 2 nhóm lên bảng làm - Các nhóm còn lại nhận xét GV: nhận xét G: PTHH: Zn +2HCl à ZnCl2 + H2 số mol của HCl: n = m : M = 3,65 : 36,5 = 0,1mol Cứ 2molHCl pư thì cần 1mol Zn 0,1molHCl pư thì cần 0,05mol Zn Khối lượng của kẽm cần dùng: m = n . M = 0,05 . 65 = 3,25(g) Vậy khối lượng Zn là: 3.25g 3) Dặn dò: + Veà nhaø hoïc baøi. + Làm các bài tập về nhà đã cho. + OÂn baøi chuaån bò thi hoïc kì. V. RÚT KINH NGHIỆM Bài 4: Chọn hệ số để cân bằng các PTPƯ sau: a. Zn + HCl --> ZnCl2 + H2 b. CaO + H2O --> Ca(OH)2 c. H2 + O2 --> H2O d. KClO3--> KCl + O2 Cho HS hoạt động cá nhân mỗi HS lên làm 1 câu nhỏ GV: nhận xét.

<span class='text_page_counter'>(87)</span>

<span class='text_page_counter'>(88)</span>

×