Tải bản đầy đủ (.docx) (73 trang)

Giao an Li 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (444.21 KB, 73 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày dạy: 25/08/2011 Tiết 1 Bài 1: ĐO ĐỘ DÀI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo. 2. Kỹ năng: - Ước lượng độ dài cần đo, chọn dụng cụ đo phù hợp. - Cách đo độ dài một vật, biết đọc, ghi và tính giá trị trung bình các kết quả đo. 3. Thái độ: Chia nhóm thảo luận, rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm. II. CHUẨN BỊ: a. Cho mỗi nhóm HS: Thước kẽ có ĐCNN: 1mm. Thước dây hoặc thước mét ĐCNN: 0,5cm. Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”. b. Cho cả lớp: Tranh vẽ to một thước kẽ có: - GHĐ: 20cm, ĐCNN: 2mm. - Tranh vẽ to bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định lớp: (1phút). 2) Kiểm tra: GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS 3) Bài mới: GV: Đặt vấn đề như SGK. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Ôn lại và ước lượng độ dài của một I. ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI: số đơn vị đo độ dài. 1. Ôn lại một số đơn vị đo độ dài. - Đơn vị đo độ dài thường dùng là gì? Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Kí hiệu? Nam là mét (kí hiệu: m). Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn mét - Đơn vị đo độ dài thường dùng nhỏ hơn là: mét gồm các đơn vị nào?. - Đềximét (dm) 1m = 10dm. - Centimet (cm) 1m = 100cm. - Milimet (mm) 1m = 1000mm. Đơn vị đo độ dài thường dùng lớn hơn mét C1: Học sinh tìm số thích hợp điền vào là: Kilomet (km) 1km = 1000m. chỗ trống. C1: 1m =10dm ; 1m = 100cm. 1cm = 10mm ; 1km = 1000m. C2: Cho 4 nhóm học sinh ước lượng độ dài 2. Ước lượng độ dài: 1 mét, đánh dấu trên mặt bàn, sau đó dùng C2: Học sinh tiến hành ước lượng bằng thước kiểm tra lại kết quả. mắt rồi đánh dấu trên mặt bàn (độ dài 1m). GV: “Nhóm nào có sự khác nhau giữa độ - Dùng thước kiểm tra lại kết quả dài ước lượng và độ dài. Đo kiểm tra càng C3: Tất cả học sinh tự ước lượng, tự kiểm nhỏ thì nhóm đó có khả năng ước lượng tra và đánh giá khả năng ước lượng của tốt”. mình..

<span class='text_page_counter'>(2)</span> C3: Cho học sinh ước lượng độ dài gang tay. GV: Giới thiệu thêm đơn vị đo của ANH: 1 inch = 2,54cm, 1foot = 30,48cm. HĐ2: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài. Cho học sinh quan sát hình 11 trang 7.SGK và trả lời câu hỏi C4. Treo tranh vẽ của thước đo ghi. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất . Em hãy xác định GHĐ và ĐCNNvà rút ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNN của thước cho học sinh thực hành xác định GHĐ và ĐCNN của thước. Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7.. HĐ3 : Đo độ dài. Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trên bảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết quả vào bảng 1.1 (SGK). Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giá trị trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm học sinh, giới thiệu, phát dụng cụ đo cho từng nhóm học sinh. II. ĐO ĐỘ DÀI. 1. Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài: Câu trả lời đúng của học sinh. C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn. - Học sinh: Thước kẽ. - Người bán vải: Thước thẳng (m). - Thợ may: Thước dây. - Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước đo. - Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo. C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào vở kết quả ?. C6: Đo chiều rộng sách vật lý 6?. (Dùng thước có GHĐ: 20cm; ĐCNN: 1mm). Đo chiều dài sách vật lý 6? (Thước dùng có GHĐ: 30cm; ĐCNN: 1mm). Đo chiều dài bàn học. (Dùng thước có GHĐ: 2m; ĐCNN: 1cm). C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để đo chiều dài tấm vải và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng. 2. Đo độ dài: Sau khi phân nhóm, học sinh phân công nhau để thực hiện và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK.. 4) Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: - Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nhà nước Việt Nam là mét(m). - Khi dùng thước đo, cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước. 5) Hướng dẫn học ở nhà : - Học sinh thuộc ghi nhớ và cách đo độ dài. - Xem trước mục 1 ở bài 2 để chuẩn bị cho tiết học sau. - Bài tập về nhà: 1.2:2 đến 1.2:6 trong sách bài tập..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngày dạy: 08 /9/2011 Tiết 2 Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: + Biết một số dụng cụ đo thể tích của chất lỏng, biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ thích hợp. 2. Kỹ năng: + Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích của chất lỏng. 3. Thái độ: + Rèn tính trung thực tỉ mỉ, thận trọng trong khi đo thể tích của chất lỏng. II. CHUẨN BỊ: + Một số vật dụng đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng. + Mỗi nhóm có từ 2 đến 3 loại bình chia độ. + Mỗi nhóm một ít đá nhỏ và dây buộc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định :(1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra: (5 phút): GHĐ và ĐCNN của thước là gì ? Tại sao trước khi đo độ dài em thường ước lượng mới chọn thước? Nêu cách đo độ dài? (phần ghi nhớ). 3) Bài mới : (35 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập, học sinh I. Đơn vị đo thể tích: quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi: Làm Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét thế nào để biết chính xác cái bình cái ấm khối (m3) và lít (l) chứa được bao nhiêu nước? 1lít = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc) Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3 câu hỏi vừa nêu trên. 1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc II. Đo thể tích chất lỏng: HĐ2: Ôn lại đơn vị đo thể tích, em hãy cho biết các đơn vị đo thể tích ở nước ta. 1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích: Học sinh trả lời câu hỏi: C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN: 0,5l. C1: Điền số thích hợp vào chỗ trống. Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l. Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung tích như: chai 1 lít; xô: 10 lít. HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất C4: lỏng. Học sinh trả lời các câu hỏi: Loại bình GHĐ ĐCNN C5: Những dụng cụ đo thể C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tênadụng 100 ml 2 ml tích chất lỏng là: chai, lọ, Bình cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng Bình b cụ 250 ml 50 ml ca đong có ghi sẵn dung trong hình. Bình c 300 ml 50 ml tích, bình chia độ, bơm C3: Nếu không có ca đong thì dùng dụng tiêm..

<span class='text_page_counter'>(4)</span> cụ nào để đo thể tích chất lỏng. C4: Điền vào chổ trống của câu sau:. 2. Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng: C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng. C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng. C8: a) 70 cm3. b) 50 cm3. c) 40 cm3. C5: Điền vào chỗ trống những câu sau: C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cầu: a. Ước lượng thể tích cần đo. b. Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp. c. Đặt bình chia độ thẳng đứng. HĐ4: Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng. d. Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia độ chất lỏng trong bình. để chính xác. e. Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc đúng gần nhất với mực chẩt lỏng. thể tích cần đo? C8: Đọc thể tích đo ở H3.5. Rút ra kết 3. Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận luận. dụng cụ thực hiện và ghi kết quả cụ thể vào C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. bảng 3.1. Học sinh làm bài tập: BT 3.1: (b) BT 3.4: (c). HĐ5: Thực hành cho các nhóm đo thể tích chất lỏng chứa trong bình và ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK) HĐ6: Vận dụng cho học sinh làm bài tập 3.1 và 3.4. 4) Củng cố bài: (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn. 5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9. Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước. Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc. BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày dạy : 15/ 9/2011 Tiết 4 § 4 : ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: + Biết sử dụng dụng cụ đo. + Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nước. 2.Kỹ năng: + Rèn kỷ năng đo thể tích vật rắn không thấm nước 3. Thái độ: +Rèn tính trung thực tỉ mỉ, thận trọng trong khi đo thể tích của vật rắn không thấm nước II. CHUẨN BỊ: 1. Cho cả nhóm HS: Hòn đá, đinh ốc. Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước. Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”. 2. Cho cả lớp: Một xô nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: (1’) 2) Kiểm tra: (5’) + Để đo thể tích của chất lỏng em dùng dụng cụ nào ? + Nêu phương pháp đo thể tích chất lỏng. + Yêu cầu HS chữa bài 3.2 ; 3.5 SBT. - GV:Đặt vấn đề như trong SGK: 3) Bài mới : (35 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước như: cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ khóa….. I. Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước: 1. Dùng bình chia độ: Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ Chia toàn bộ HS thành 2 nhóm. - Nhóm I: làm việc với H4.2 SGK HĐ2: Tìm hiểu cách đo thể tích của những - Nhóm II: làm việc với H4.3 SGK vật rắn không thấm nước. C1:- Đo thể tích nước ban đầu Đo thể tích của vật rắn trong 2 trường hợp: V1=150 cm3 - Bỏ vật lọt bình chia độ. - Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể - Không bỏ lọt bình chia độ. tích dâng lên V2 = 200cm3 GV treo tranh minh họa H4.2 và H4.3 trên - Thể tích hòn đá: bảng. V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3 = 50cm3 C1: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của hòn đá bỏ lọt bình chia độ. 2. Dùng bình tràn: Trường hợp vật không Em hãy xác định thể tích của hòn đá. bỏ lọt bình chia độ. C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy bình.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa. Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá. C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: C2: Cho học sinh tiến hành đo thể tích của Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng hòn đá bằng phương pháp bình tràn. trong bình chia độ. Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật. Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn. Thể tích của C3: Rút ra kết luận. phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của Cho học sinh điền từ thích hợp vào chỗ vật. trống trong SGK. 3. Thực hành: Đo thể tích vật rắn. - Ước lượng thể tích vật rắn (cm3) - Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK) HĐ3: Thực hành Làm việc theo nhóm, phát dụng cụ thực C4: - Lau khô bát to trước khi sử dụng. hành. - Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc Quan sát các nhóm học sinh thực hành, sánh nước ra bát. điều chỉnh, nhắc nhở học sinh. - Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh Đánh giá quá trình thực hành. làm nước đổ ra ngoài. HĐ4: Vận dụng C4: Trả lời câu hỏi SGK. Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6. 4) Củng cố bài :( 3 phút): Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. Trình bày cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước ? Yêu cầu HS làm bài tập 4.1, 4.2 SBT. Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình tràn. 5) Hướng dẫn học ở nhà :(1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK). Làm bài tập 4.3 đến 4.7 trong SBT vật lí 6..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngày dạy: 20/9/2011 (Thực hiện theo giảm tải ngày nhận từ ngày 14/ 9/2011) Tiết 4 § 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì? Biết được khối lượng của quả cân 1kg. Biết sử dụng cân Rôbecvan, đo được khối lượng của một vật bằng cân, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của cân. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo khối lượng. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận trung thực khi đọc kết quả TN. II. CHUẨN BỊ: a. Cho mỗi nhóm học sinh: Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ loại gì và một vật để cân. b. Cho cả lớp: Cân Rô béc van và hộp quả cân. Vật để cân. Tranh vẽ to các loại cân trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : (1’) 2) Kiểm tra : (5’): Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước? Làm bài tập 4.16 (D), 4.17 (B) 3) Bài mới (35’): HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. Đo khối I. Khối lượng – Đơn vị khối lượng: lượng bằng dụng cụ gì? 1. Khối lượng: C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp. HĐ2: Khối lượng – Đơn vị. C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa chỉ sức nặng của hộp sữa hay lượng sữa C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi chứa trong hộp? C3: 500g. C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì? C4: 397g. HS điền vào chỗ trống các câu: C3, C4, C5: Khối lượng. C5, C6. C6: Lượng. 2. Đơn vị khối lượng: Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu: kg) Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam là - Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc Tế ở Pháp. gì? Gồm các đơn vị nào? 1 Các em quan sát H5.1 (SGK) cho biết kích - Gam (g) 1g = kg. 1000 thước quả cầu mẫu. - Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g. Em cho biết: - Tấn (t): 1t = 1000 kg. - Các đơn vị thường dụng. - Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị khối - Tạ: 1 tạ = 100g. II. Đo khối lượng: lượng. Có thể dùng cân đồng hồ thay cho cân Rô.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> béc van Có thể dùng cân đồng hồ thay cho cân Rô 1. Tìm hiểu cân Rô béc van: béc van C7: Học sinh đối chiếu với cân thật để nhận biết các bộ phận của cân. HĐ3: Đo khối lượng. C8: - GHĐ của cân Rô béc van là tổng Người ta đo khối lượng bằng cân. khối lượng các quả cân có trong hộp. C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí: Đòn - ĐCNN của cân Rô béc van là khối cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân. lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp. C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của 2. Cách sử dụng cân Rô béc van: cân Rô béc van. C9: - Điều chỉnh vạch số 0. - Vật đem cân. - Quả cân. - Thăng bằng. - Đúng giữa. C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ - Quả cân. trống. - Vật đem cân. C10: Các nhóm học sinh tự thảo luận thực hiện theo trình tự nội dung vừa nêu. C11: 5.3 cân y tế. 5.4 cân đòn. 5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp III. Vận dụng: thực hiện cách cân một vật bằng cân Rô C12: Tùy học sinh xác định. béc van. C11: Quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5; 5.6 cho C13: Xe có khối lượng trên 5T không được qua cầu. biết các loại cân. C12: Các em tự xác định GHĐ và ĐCNN của cân ở nhà. C13: Ý nghĩa biển báo 5T trên hình 5.7. 4) Củng cố bài : (3 phút): Ghi nhớ: Mọi vật đều có khối lượng. Khối lượng của một vật chỉ lượng chất chứa trong hộp. Đơn vị khối lượng là kg. Người ta dùng cân để đo khối lượng. Làm bài tập : 5.1 SBT. Câu C Làm bài tập 5.3SBT a: Biển C; a: Biển B; c: Biển A d: Biển B; e : Biển A; f: Biển C Đọc mục : “ Có thể em chưa biết”. Theo nghị định số 134/2007/NĐ–CP ngày 15/8/2007 của Chính phủ thì “ 1 chỉ vàng có khối lượng là 3,75gam”. 5) Hướng dẫn về nhà: Học thuộc phần ghi nhớ. Xem trước Bài 6. Bài tập về nhà: BT 5.6 đến 5.14 SBT vật lí 6 mới ..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày dạy: 27/9/2011 Tiết 5 §6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo…. Khi vật này tác dụng vào vật khác, chỉ ra được phương và chiều của các lực đó. Nêu được ví dụ về hai lực cân bằng, chỉ ra hai lực cân bằng đó. Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng của lực. 2. Kỹ năng: Học sinh biết cách lắp bộ thí nghiệm sau khi quan sát hình vẽ. 3. Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềm dài khoảng 10cm. Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo. Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : 1’ 2) Kiểm tra: - Làm bài tập 5.13 :Câu C - Làm bài tập 5.14 : Câu C 3) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập tên hình I. LỰC vẽ, 2cm nhỏ đang tác dụng những lực gì 1. Thí nghiệm: lên cái tủ? Học sinh làm 3 thí nghiệm và quan sát hiện tượng để rút ra nhận xét. HĐ2: Hình thành khái niệm lực C1: Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng lên xe Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận lăn một lực đẩy. Lúc đó tay ta (thông qua nhóm để thống nhất trả lời câu hỏi! xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lực ép làm cho lò xo bị giãn dài ra. lên xe và của xe lên lò xo lá tròn khi ta đẩy C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn xe cho nó ép lò xo lại. một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe cho lò xo bị dãn. và của xe lăn lennlò xo khi ta kéo xe cho lò C3: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng xo giãn ra. một lực hút. C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm b) 3: lực kéo ; 4: lục kéo lên quả nặng. c) 5: lục hút. C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền vào 2. Rút ra kết luận: chỗ trống. - Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia. II. PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC - Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> HĐ3: Nhận xét và rút ra phương chiều của lực. H.6.1: Cho biết lực lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương và chiều thế nào? H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương và chiều thế nào?. có chiều đẩy ra. - Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng.. C5: Xác định phương và chiều của lực do III. HAI LỰC CÂN BẰNG nam châm tác dụng lên quả nặng. C6: Sợi dây sẽ chuyển động về phía bên trái, bên phải, đứng yên khi đội bên trái HĐ4: Nghiên cứu hai lực cân bằng. mạnh hơn, đội bên phải mạnh hơn, và hai GV: Cho HS quan sát hình 6.4 SGK để trả đội mạnh ngang nhau. lời câu C6, C7, C8. C7: + phương dọc theo sợi dây GV: Nhấn mạnh trường hợp 2 đội mạnh + chiều của hai đội ngược nhau. ngang nhau thì dây đứng yên. GV: Yêu cầu HS chỉ ra chiều của mỗi đội C8: a) 1: Cân bằng ; 2:Đứng yên GV: Thông báo: Nếu chịu tác dụng của 2 b) 3: Chiều. đội kéo mà sợi dây vẫn đứng yên thì ta nói c) 4: Phương; 5: Chiều. sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng. IV. Vận dụng GV: Hướng dẫn HS điền câu hỏi C8. C9: C8: Học sinh dùng từ thích hợp để điền a) Gió tác dụng vào cánh buồm là một lực vào chỗ trống. đẩy. b) Đầu tàu tác dụng lên toa tàu là một lực HĐ5: Vận dụng. kéo. C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. 4) Củng cố bài : Em hãy nhắc lại khái niệm về lực, hai lực cân bằng? Làm bài tập: 6.1. Chọn D. Làm bài tập: 6.2. a) lực nâng b) lực kéo c) lực uốn d) lực đẩy. Ghi nhớ Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đó gọi là lực cân bằng. Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương và ngược chiều. Đọc mục “ Có thể em chưa biết ”. 5) Hướng dẫn về nhà : Trả lời câu C10. Bài tập về nhà: số 6.3; 6.4, 6.6, 6.7, 6.8, 6.9 SBT Vật lí 6 mới. Xem trước bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng lực..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngày dạy: 11/10/2011 Tiết 6 Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm được thí dụ để minh hoạ. - Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật đó biến dạng hoặc làm vật đó vừ biến đổi chuyển động vừa biến dạng. 2. Kĩ năng: - Biết lắp ráp thí nghiệm. - Biết phân tích TN, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực. 3. Thái độ: Nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lí, xử lí các thông tin thu thập được. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm HS: Một xe lăn, một máng nghiêng, một lò xo, một lò xo lá tròn, một hòn bi, một sợi dây. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: 1’ 2) Kiểm tra: 2’ Tìm một thí dụ về hai lực cân bằng. Chữa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d (lực đẩy). Chữa bài tập 6.3: a) lực cân bằng; em bé. b) lực cân bằng; em bé; con trâu. c) lực cân bằng; sợi dây. 3) Bài mới: (35’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. Mục tiêu của bài học là: Muốn biết có lực tác I. Những hiện tượng cần chú ý quan sát dụng vào một vật hay không thì phải nhìn khi có lực tác dụng: vào kết quả tác dụng của lực. Làm sao biết 1. Những sự biến đổi của chuyển động: trong hai người, ai đang giương cung, ai - Vật đang chuyển động bị dừng lại. chưa giương cung? - Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động. HĐ2: Tìm hiểu những hiện tượng xảy ra - Vật chuyển động nhanh lên. khi có lực tác dụng. - Vật chuyển động chậm lại. Giáo viên cho học sinh đọc SGK để thu - Vật đang chuyển động theo hướng này thập thông tin và trả lời câu C1; C2. bỗng chuyển động theo hướng khác. C1: Tùy từng học sinh. 2. Những sự biến dạng: C2: Người đang giương cung đã tác dụng C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa sự một lực vào dây cung nên làm cho dây biến đổi của chuyển động. cung và cánh cung biến dạng. C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài. II. Những kết quả tác dụng của lực:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> HĐ3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực. Cho học sinh thực hiện 4 thí nghiệm: HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn SGK và GV. GV: Cho HS trả lời C3, C4, C5 và C6. C3: Nhận xét về kết quả tác dụng của lò xo tròn lên xe lúc đó. C4: Nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên xe thông qua sợi dây. C5: Nhận xét về kết quả của lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi khi va chạm. C6: Lấy tay ép hai đầu một lò xo nhận xét về kết quả của lực mà tay ta tác dụng lên lò xo. C7: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống.. C8: Học sinh điền cụm từ vào chỗ trống:. 1. Thí nghiệm: C3: Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm biến đổi chuyển động. C4: Khi xe đang chạy bỗng đứng yên làm biến đổi chuyển động của xe. C5: Làm biến đổi chuyển động của hòn bi. C6: Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm biến dạng lò xo. 2. Rút ra kết luận: C7: a) 1. Biến đổi chuyển động của xe. b) 2. Biến đổi chuyển động của xe. c) 3. Biến đổi chuyển động của xe. d) 4. Biến dạng lò xo. C8: Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể làm biến đổi chuyển động của vật B hoặc làm biến dạng vật lý. Hai kết quả này có thể cùng xảy ra. III. Vận dụng: C9: C10: C11:. HĐ4: Vận dụng học sinh trả lời các câu hỏi: C9; C10; C11. 4) Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: Lực tác dụng lên vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng. 5) Hướng dẫn về nhà: Học sinh làm bài tập số 7.3 đến 7.5 SBT. Xem trước bài: Trọng lực – Đơn vị lực..

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày dạy: 18/10/2011 Tiết 7 Bài 8: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Hiểu được trọng lực hay trọng lượng là gì? - Nêu được phương và chiều của trọng lực. - Nắm được đơn vị đo cường độ của lực là Niutơn. 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức thu nhận được vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng. 3. Thái độ: - Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: 1 giá treo 1 quả nặng 100gam có móc treo 1 lò xo thẳng 1 dây dọi 1 khay nước 1 chiếc êke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : 1’ 2) Kiểm tra: HS1 - Em hãy cho biết lực tác dụng vào vật gây ra những kết quả gì? Mỗi kết quả cho VD minh hoạ. HS 2 làm bài tập trắc nghiệm 7.1 và 7.3 SBT Trả lời: HS1 - Lực tác dụng vào vật làm biến đổi chuyển động và làm vật bị biến dạng hoặc xẩy ra đồng thời cả hai. HS 2 bài 7.1 D 3) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. I. Trọng lực là gì? Thông qua thắc mắc của người con và sự 1. Thí nghiệm: giải thích của người bố, đưa học sinh đến Treo quả nặng vào lò xo ta thấy lò xo dãn nhận thức là Trái đất hút tất cả mọi vật. ra. HĐ2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực. GV cho HS làm 2 thí nghiệm ở mục 1. Quan sát hiện tượng xảy ra để trả lời câu hỏi C1; C2. C1: Lò xo có tác dụng lực vào quả nặng không? Lực đó có phương và chiều như thế nào? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?. C1: Lò xo tác dụng vào quả nặng một lực, phương thẳng đứng, chiều hướng lên phía trên. Vì có một lực tác dụng vào quả nặng hướng xuống dưới. Viên phấn bắt đầu rơi xuống. C2: Phương thẳng đứng chiều hướng xuống dưới..

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Cầm viên phấn lên cao, rồi đột nhiên buông tay ra. C2: Lực đó có phương và chiều như thế nào? C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.. C3: 1- Cân bằng. 2- Trái đất. 3- Biến đổi. 4- Lực hút. 5- Trái đất. 2. Rút ra kết luận: a. Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật lực này gọi là trọng lực. b. Trong đời sống hàng ngày, người ta còn gọi trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật.. Gợi ý cho HS rút ra kết luận. II. Phương và chiều của trọng lực: 1. Phương và chiều của trọng lực: HĐ3: Tìm hiểu phương và chiều của trọng C4: a) 1- Cân bằng; 2- Dây dọi; lực 3- Thẳng đứng. b) 4- Từ trên xuống dưới. HS: đọc thông báo về dây dọi và phương 2. Kết luận: thẳng đứng và làm thí nghiệm để xác định C5: Trọng lực có phương thẳng đứng và có phương và chiều trọng lực. chiều từ trên xuống dưới. III. Đơn vị lực: C4: Điền từ vào chỗ trống. Để đo độ mạnh (cường độ) của lực, hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của Việt C5: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Nam dùng đơn vị Niu tơn (Ký hiệu N). Trọng lượng của quả cân 100g được tính HĐ4: Tìm hiểu về đơn vị lực. tròn là 1N. Trọng lượng của quả cân 1kg là 10N. HĐ5: Vận dụng. Cho HS làm thí nghiệm C6 và rút ra kết luận. HS tiến hành làm thí nghiệm. 4) Củng cố bài : Trọng lực là gì? Ghi nhớ: Trọng lực là lực hút của Trái đất. Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái đất. Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi là trọng lượng của vật. Đơn vị lực là Niu tơn (N). Trọng lượng của quả cân 100g là 1N. 5) Hướng dẫn về nhà: Xem lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 7 Chuẩn bị cho tiết 8 là bài kiểm tra 1 tiết. Làm bài tập 8.1 đến 8.5 SBT vật lí 6..

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngày dạy: 25/10/2011 Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU: Kiến thức: Kiểm tra kiến thức cơ bản về đo độ dài, đo thể tích chất lỏng, đo thể tích vật rắn không thấm nước, đo khối lượng, đo lực, kết quả tác dụng lực. Kỹ năng: Thành thạo trong việc đổi đơn vị. Thái độ: Nghiêm túc trong làm bài. II. CHUẨN BỊ: GV: Ra đề vừa sức với HS HS: Ôn tập các kiến thức đã học từ tiết 1 đến tiết 7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : 1’ 2) Kiểm tra: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA. Các mức độ đánh giá Cấp độ kiểm tra Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Chủ đề TN TL TN TL TN TL Đo độ dài, đo thể tích. Số câu 3 1 1 1 6 Số điểm 1,5đ 0,5đ 1,5đ 1,5đ 5đ Tỉ lệ 15% 5% 15% 15% 50% Khối lượng, lực. Số câu 1 1 1 1 4 Số điểm 0,5đ 0,5đ 2đ 2đ 5đ Tỉ lệ 5% 5% 20% 20% 50% Tổng Số câu 4 2 2 2 10 Số điểm 2đ 1đ 3,5đ 3,5đ 10đ Tỉ lệ 20% 10% 35% 35% 100% B. ĐỀ RA: I. Phần trắc nghiệm : (3đ) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất: Câu 1: Trong các dụng cụ sau đây, dụng cụ nào có thể dùng để đo độ dài? A. Một thanh gỗ thẳng B. Một cái cân C. Một cái thước mét D. Một ca đựng nước có các vạch chia độ Câu 2: Một bạn dùng thước đo độ dài có ĐCNN 1cm để đo chiều dài lớp học. Trong các cách ghi kết quả dưới đây cách nào đúng? A. 5m B. 50dm C. 5000dm D. 500cm Câu 3: Đơn vị đo thể tích là: A. m B. cc C. kg D. dm.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Câu 4: Có thể dùng một bình chia độ và một bình tràn để đo thể tích của vật nào dưới đây? A. Một gói bông B. Một viên phấn C. Một hòn bi sắt D. Một bát gạo Câu 5: Trên một gói kẹo có ghi 200g, số đó chỉ cái gì? A. Số lượng cái kẹo trong gói B. Khối lượng của gói kẹo C. Thể tích của gói kẹo D. Lượng đường làm kẹo trong gói Câu 6: Khi bắn cung, lực do dây cung tác dụng làm mũi tên bay vút ra xa là lực gì? A. Lực đẩy B. Lực ép C. Lực kéo D. Lực hút II. Tự luận : (7đ) Bài 1 (1,5đ) Đổi các đơn vị sau: 1m = ……dm ; 1m = ……..cm ; 1mm = …..cm; 5km = .......m ; 1m3 = …….dm3. Bài 2 (2đ). Trong mỗi trường hợp dưới đây, lấy một ví dụ minh họa kết quả của tác dụng lực? a) Vật đang chuyển động bị dừng lại b) Vật chuyển động nhanh lên c) Vật vừa bị biến dạng vừa thay đổi chuyển động Bài 3 (2đ). Cho biết trọng lượng của quả cân 1kg là 10N. Tính trọng lượng của một vật có khối lượng 1,25kg. Bài 4 (1,5đ). Người ta thả vào bình chia độ đang chứa 150cm3 nước, một vật không thấm nước thì mực nước dâng lên tới vạch 180cm3. a) Tính thể tích của vật đó? b) Nếu vật chìm một nửa trong nước thì mực nước trong bình chia độ dâng lên tới vạch bao nhiêu? C. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I. Phần trắc nghiệm: (3đ) Mỗi câu đúng được 0,5đ.. 1. C 2. D 3. B 4. C 5. B 6. A II. Tự luận: (7đ) Bài 1 (1,5đ). Mỗi câu điền đúng được 0,3đ. 1m = 10dm ; 1m = 100cm ; 1mm = 0,1cm; 5km = 5000m ; 1m3 = 1000dm3. Bài 2 (2đ). Lấy đúng ví dụ phần a, b mỗi ví dụ được 0,5đ Lấy đúng ví dụ phần c cho 1đ Bài 3 (2đ) Cho biết trọng lượng của quả cân 1kg là 10N. Trọng lượng của một vật có khối lượng 1,25kg là: 1,25.10 = 12,5N Bài 4 (1,5đ) a) Nếu vật chìm hết trong nước thì thể tích của vật là: 180 – 150 = 30cm3. 0,5đ b) Nếu vật chìm một nửa trong nước thì thì mực nước trong bình chia độ dâng thêm: 30 : 2 = 15cm3. 0,5đ 3 Vậy mực nước dâng tới vạch: 150 + 15 = 165cm . 0,5đ 4) Hướng dẫn học ở nhà: Yêu cầu HS chuẩn bị nội dung bài 9 SGK..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày dạy: 01/11/2011 Tiết: 9 Bài 9: LỰC ĐÀN HỒI I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Nhận biết được vật đàn hồi ( qua sự đàn hồi của lò xo). - Trả lời được đặc điểm của lực đàn hồi. - Rút rs được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của vật đàn hồi. 2.Kĩ năng: - Lắp TN qua kênh hình. - Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi. 3.Thái độ: - Có ý thức tìm tòi quy luật vật lí qua các hiện tượng tự nhiên. II. CHUẨN BỊ: - 1 giá treo - 1 lò xo - 1 thước có chia độ đến mm - 4 quả nặng giống nhau, mỗi quả 50gam. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh. 2) Kiểm tra : (5 phút): Sửa và phát bài kiểm tra cho học sinh. 3) Bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1 (3 phút): Tổ chức tình huống học tập: I. Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính 1. Biến dạng của một lò xo: chất nào giống nhau? Bài học hôm nay sẽ Thí nghiệm: trả lời câu hỏi trên. – Đo chiều dài của lò xo khi chưa treo quả nặng (l0). HĐ2 (20 phút): Hình thành khái niệm độ – Đo chiều dài khi treo quả nặng 1 (l1). biến dạng và biến dạng đàn hồi. – Đo chiều dài khi treo quả nặng 2 (l2). Cho học sinh chuẩn bị bảng kết quả 9.1. – Đo chiều dài khi treo quả nặng 3 (l3). - Gọi học sinh lên đo độ dài tự nhiên của lò Ghi kết quả đo vào các ô tương ứng trong xo. bảng 9.1. - Gọi học sinh lên đo độ dài treo quả nặng – Đo lại để kiểm tra chiều dài tự nhiên của 1. lò xo (l0). - Tiếp tục, treo quả nặng 2. – Tính độ biến thiên (l – l 0) của lò xo trong - Tiếp tục treo quả nặng 3. 3 trường hợp ghi kết quả vào các ô tương ứng. Yêu cầu học sinh tính độ biến dạng (l – l0) Rút ra kết luận: ở 3 trường hợp. (1) Dãn ra. (2) Tăng lên. (3) Bằng. C1: Cho học sinh điền từ vào chỗ trống. Biến dạng của lò xo có đặc điểm như trên là biến dạng đàn hồi. Lò xo là vật có tính – Cho học sinh phát biểu kết luận. chất đàn hồi..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> – Lò xo có tính chất gì?. 2. Độ biến dạng của lò xo: Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo (l – l0).. II. Lực đàn hồi và đặc điểm của nó: C2: Tính độ biến dạng của lò xo, ghi bảng 1. Lực đàn hồi: 9.1. Lực mà lò xo khi biến dạng tác dụng vào quả nặng trong thí nghiệm trên gọi là lực đàn hồi. HĐ3 (7 phút): Hình thành khái niệm về lực C3: Trọng lượng của quả nặng. đàn hồi và nêu đặc điểm của lực đàn hồi. C3: Trong thí nghiệm hình 9.2 khi quả nặng đứng yên thì lực đàn hồi mà lò xo tác Cường độ lực hút của Trái đất. dụng vào nó đã cân bằng với lực nào? 2. Đặc điểm của lực đàn hồi: Như vậy, cường độ của lực đàn hồi của lò C4: Câu C: Độ biến dạng tăng thò lực đàn xo sẽ bằng cường độ của lực nào? hồi tăng. C5: C4: Học sinh chọn câu hỏi đúng? a) Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng. đàn hồi tăng gấp đôi. C5: Học sinh điền từ thích hợp vào chỗ b) Khi độ biến dạng tăng gấp ba thì lực đàn trống. hồi tăng gấp ba. C6: Sợi dây cao su và chiếc lò xo cũng có tính chất đàn hồi. C6: Học sinh trả lời câu hỏi nêu ra ở đầu bài. 4) Củng cố bài : (3 phút): - Qua bài học các em đã rút ra được kiến thức về lực đàn hồi như thế nào? - Yêu cầu HS đọc mục “Có thể em chưa biết”Hướng dẫn HS trong kĩ thuật không kéo dãn lò xo quá lớn mất tính đàn hồi. Ghi nhớ: Lò xo là một vật đàn hồi sau khi nén hoặc kéo dãn một cách vừa phải, nếu buông ra thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên. 5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút): Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc với hai đầu của nó. Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn. Học sinh học thuộc phần ghi nhớ. Bài tập về nhà: bài tập 9.1 đến 9.6 SBT vật lí 6..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngày dạy: 08/11/2011 Tiết: 10. Bài 10: LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC. TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được cấu tạo của lực kế, xác định được GHĐ và ĐCNN của một lực kế. - Biết đo lực bằng lực kế. - Biết mối liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng hoặc ngược lại. 2. Kĩ năng: - Biết tìm tòi cấu tạo của dụng cụ đo. - Biết cách sử dụng lực kế trong mọi trường hợp đo. 3.Thái độ: Rèn tính sáng tạo, cẩn thận. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế lò xo, một sợi dây mảnh nhẹ để buộc vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: (1’) 2) Kiểm tra: (5’) - Lò xo bị kéo dãn thì lực đàn hồi tác dụng lên đâu? Lực đàn hồi có phương và chiều như thế nào? - Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Em hãy chứng minh? 3) Bài mới : (35’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập: Làm thế I. Tìm hiểu lực kế: nào để đo được lực mà dây cung đã tác 1. Lực kế là gì? dụng vào mũi tên? Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực. – Có nhiều loại lực kế, loại lực kế thường HĐ2 :Tìm hiểu lực kế. là lực kế lò xo. Cho học sinh đọc thông báo trong sách – Có lực kế đo lực kéo, đo lực đẩy và lực giáo khoa. kế đo cả lực kéo và lực đẩy 2. Mô tả một lực kế lò xo đơn giản: C1: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào C1: (1) Lò xo. chỗ trống. (2) Kim chỉ thị. (3) Bảng chia độ. C2: Tìm hiểu ĐCNN và GHĐ của lực kế ở C2: Cho học sinh quan sát và chỉ vào lực nhóm em. kế cụ thể khi trả lời. II. Đo một lực bằng lực kế: 1. Cách đo lực: HĐ3: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế. (1) Vạch 0. C3: Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống. (2) Lực cần đo. (3) Phương. 2. Thực hành đo lực:.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> C4: Giáo viên cho học sinh đo trọng lượng của một quyển sách giáo khoa. C5: Khi đo phải cầm lực kế ở tư thế như thế nào? HĐ4 : Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. C6: Cho học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ trống. Cho học sinh rút hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. HĐ5: Vận dụng C7: Tại sao “Cân bỏ túi” bán ở ngoài phố người ta không chia độ theo đơn vị Niu tơn mà lại chia độ theo đơn vị Kílôgam. C8: Giáo viên yêu cầu học sinh thử làm một lực kế và nhớ chia độ cho lực kế. C9: Một xe tải có khối lượng 3,2 tấn sẽ có trọng lượng bao nhiêu Niu tơn.. C4: Học sinh tự đo và so sánh kết quả với các bạn trong nhóm. C5: Khi đo phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm ở tư thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực có phương thẳng đứng. III. Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng: C6: a (1): 100g = 1N b (2): 200g = 2N c (3): 1kg = 10N Hệ thức: P = 10.m. Trong đó: P là trọng lượng, đơn vị đo là Niu tơn. m là khối lượng, đơn vị là kg. IV. Vận dụng: C7: Vì trọng lượng của một vật luôn tỉ lệ với khối lượng của nó nên bảng chia độ chỉ ghi khối lượng của vật. Thực chất “Cân bỏ túi” chính là lực kế lò xo. C8: Học sinh về nhà làm lực kế. C9: Có trọng lượng: 32000 N.. 4) Củng cố bài :(3 phút): Cho học sinh nhắc lại phần ghi nhớ. Lực kế dùng để đo gì? (đo lực). Cho biết hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng: P = m.10. P là trọng lượng có đơn vị là Niu tơn (N). m là khối lượng có đơn vị là Kílôgam (kg). 5) Hướng dẫn về nhà: (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ. Bài tập về nhà: 10.1 và 10.4. Xem trước bài: Khối lượng riêng; trọng lượng riêng chuẩn bị cho tiết học sau..

<span class='text_page_counter'>(21)</span> Ngày dạy: 15/11/2011 Tiết 11 Bài 11: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu khối lượng riêng ( KLR ) là gì? Xây dựng được công thức tính: m = D.V để tính khối lượng của một vật. Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng của một số chất khi biết KLR. 2. Kĩ năng: Sử dụng phương pháp cân khối lượng, phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật. Vận dụng các kiến thức đã học vào giải một số bài tập. 3. Thái độ: Rèn thái độ nghiêm túc, cẩn thận II. CHUẨN BỊ: Bảng khối lượng riêng của một số chất. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: (1’) 2) Kiểm tra: (5’) Lực kế dùng để đo gì? Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. Sửa bài tập về nhà: Bài tập 10.1 Đáp án câu (D). 3) Bài mới : (35 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập I. Khối lượng riêng. Tính khối lượng của Thời xưa, người ta làm thế nào để cân các vật theo khối lượng riêng: được một chiếc cột bằng sắt có khối lượng 1. Khối lượng riêng: gần 10 tấn? C1: 1dm3 sắt có khối lượng 7,8kg. HĐ2: Xây dựng khái niệm khối lượng Mà 1m3 = 1000dm3. Vậy: khối lượng của riêng và công thức tính khối lượng của một 1m3 sắt là: 7,8kg x 1000 = 7.800kg. vật theo khối lượng riêng. Khối lượng riêng của sắt là: 7800 kg/m3. C1: Cho học sinh đọc câu hỏi C1 để nắm Khối lượng của cột sắt là: được vấn đề cần giải quyết. 7800 kg/m3 x 0,9m3 = 7020kg. Khối lượng riêng của sắt là bao nhiêu? Khái niệm: 3 Vậy thể tích cột sắt là: 0,9m thì khối Khối lượng riêng của một mét khối của một lượng là bao nhiêu? chất gọi là khối lượng riêng của chất đó. Đơn vị khối lượng riêng là Kí lô gam trên Cho học sinh đọc thông báo về khái niệm mét khối (kg/m3). khối lượng riêng và đơn vị khối lượng 2. Bảng khối lượng riêng của một số chất: riêng rồi ghi vào vở. (Nội dung trang 37 – SGK) 3. Tính khối lượng của một số chất (vật) Cho học sinh đọc và tìm hiểu bảng khối theo khối lượng riêng: lượng riêng của một số chất. C2: 1m3 đá có khối lượng là 2600 kg. Vậy 0,5m3 đá có khối lượng là:.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> C2: Tính khối lượng của một khối đá biết khối đá có thể tích là 0,5m3. Muốn biết khối lượng của một vật có nhất thiết phải cân hay không? Vậy không cần cân ta phải làm gì? C3: Tìm các chử trong khung để điền vào chỗ trống. GV: Cho HS làm một số bài tập Cho HS làm bài tập 11. 1 SBT Cho HS làm bài tập 10.2 SBT Đề bài cho biết cái gì? Cần tìm cái gì? HS1 lên bảng trình bày. HS còn lại làm bài tại chỗ.. Cho HS làm bài tập 10.3 SBT HS thảo luận trả lời tại chổ. Cho HS làm bài tập 10.4 SBT HS thảo luận trả lời tại chổ. Cho HS làm bài tập 10.5 SBT HS thảo luận trả lời tại chổ.. 2600 kg/m3 x 0,5m3 = 1300 kg. C3: m = D.V Trong đó: m là khối lượng (kg) D là khối lượng riêng (kg/m3) V là thể tích (m3) Bài tập. Bài 11.1 Chọn D Bài 10.2 SBT a) Trọng lượng của ô tô tải là 2800.10 = 28 000 N b) Mỗi thếp giấy có trọng lượng: 18,4 : 20 = 0,92 N Mỗi thếp giấy có khối lượng: 0,92 .10 = 9,2kg = 92g c) 10000 viên gạch có khối lượng: 1,6 . 10000 = 16000 kg 10000 viên gạch có trọng lượng: 16000.10 =160000 N Bài 10.3(SBT) a) Cân chỉ khối lượng của túi đường b) Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân Bài 10.4 SBT. a) Khối lượng b) Khối lượng c) Khối lượng Bài 10.5 SBT Người ta dùng cân để đo khối lượng và dùng lực kế để đo trọng lượng.. 4) Củng cố bài : (4 phút): Cho học sinh chép nội dung ghi nhớ SGK. 5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút): Hoàn thành C1 đến C6 SGK Làm bài tập 11. 1 đến 11.3 SBT. Chuẩn bị học Mục II. Trọng lượng riêng – Bài tập..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> Ngày dạy: 22/11/2011 Tiết 12 Bài 11: TRỌNG LƯỢNG RIÊNG - BÀI TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu trọng lượng riêng là gì? Mục III Xác định trọng lượng riêng của một vật (bỏ) Xây dựng được công thức tính: P = d.V để tính và trọng lượng của một vật. Sử dụng bảng KLR của một số chất để xác định: chất đó là chất gì khi biết KLR của chất đó hoặc tính được khối lượng, hoặc trọng lượng của một số chất khi biết KLR. 2. Kĩ năng: Sử dụng phương pháp cân khối lượng, phương pháp đo thể tích để đo trọng lượng của vật. 3. Thái độ:Rèn thái độ nghiêm túc, cẩn thận II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi nội dung chú ý. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : (1’): 2) Kiểm tra : (5 phút): Lực kế dùng để đo gì? Phát biểu hệ thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng. 3) Bài mới : (35 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng. Cho học sinh đọc thông báo về trọng lượng riêng và đơn vị trọng lượng riêng. C4: Học sinh trả lời câu hỏi C4 và xây dựng công thức tính. Giáo viên chứng minh: d = 10. D. NỘI DUNG II. Trọng lượng riêng: Trọng lượng của một mét khối của một chất gọi là trọng lượng riêng của chất đó. Đơn vị trọng lượng riêng: N/m3.. HĐ2 Vận dụng C6: Tính khối lượng và trọng lượng của một chiếc dầm sắt có thể tích 40dm3. Muốn tính khối lượng của chiếc dầm sắt, ta dựa vào công thức nào? Muốn tính trọng lượng, ta dựa vào công. IV. Vận dụng. C6: V = 40dm3 = 0,04m3. D = 7800kg?m3. m = D.V = 7800kg/m3 x 0,04m3 = 312kg. P = 10.m = 10.312 = 3120N.. P 10 . m 10 . D .V . d= V = V = P =10 . D. C4:. d=. P V. Trong đó: d là trọng lượng riêng N/m3 Dựa theo công thức P = 10.m ta có thể tính trọng lượng riêng d theo khối lượng riêng D: d = 10.D III. Xác định trọng lượng riêng của một chất: (Không dạy).

<span class='text_page_counter'>(24)</span> thức nào? Yêu cầu HS làm C7. Yêu cầu HS làm bài tập 11.1 SBT HS thảo luận nhóm trả lời Yêu cầu HS làm bài tập 11.2 SBT Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì? Em hãy tóm tắt bài toán. Muốn tính khối lượng riêng ta áp dụng công thức nào?. C7: Hòa tan 50g muối ăn vào 0,5l nước. Đo khối lượng riêng của nước muối đó. Bài tập Bài 11.1 Chọn D. Bài 11.2 Tóm tắt m = 397g = 0, 397kg. V = 320cm3 = 0,00032m3. D = ? kg/m3. Giải Khối lượng riêng của sữa trong hộp là: D. Yêu cầu HS làm bài tập 11.4 SBT Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì? Em hãy tóm tắt bài toán. Muốn tính khối lượng riêng ta áp dụng công thức nào?. Bài 11.4 Tóm tắt m = 1kg V = 900cm3 = 0,0009m3. D = ? kg/m3. So sánh với Dnước. Giải Khối lượng riêng của kem giặt VISO là: D. Yêu cầu HS làm bài tập 11.7 SBT Yêu cầu HS làm bài tập 11.8 SBT Yêu cầu HS làm bài tập 11.4 SBT Bài toán cho biết gì? Cần tìm gì? Em hãy tóm tắt bài toán. Muốn tính khối lượng riêng ta áp dụng công thức nào? Muốn tính trọng lượng riêng ta áp dụng công thức nào?. m 0,397  1240 V 0, 00032 (kg/m3). m 1  1111,11 V 0, 0009 (kg/m3). Vì: DVISO = 1111,11 (kg/m3) Dnước = 1000 (kg/m3) Vậy DVISO > Dnước. Bài 11.7 Chọn C. 2700kg/m3 Bài 11.8 Chọn D. 12000N/m3. Bài 11.5 Tóm tắt m = 1,6kg V1 = 1200cm3 = 0,0012m3 V2 = 2. 192 = 384cm3 = 0,000384m3. V = V1 - V2 = 816cm3 = 0,000816m3. D. m  V 1960,8 (kg/m3). d = 10.D = 19608 (N/m3) 4) Củng cố bài : (4 phút): Cho học sinh chép nội dung ghi nhớ SGK. 5) Hướng dẫn về nhà : (1 phút): Học thuộc phần ghi nhớ. Làm các bài tập còn lại trong SBT vật lí 6. Thực hành ở nhà câu C7 tiết sau thực hành..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> Ngày dạy: 29/11/2011 Tiết 13: Bài 12 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Khắc sâu công thức tính KLR, biết cách xác định KLR của vật rắn. Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý. 2. Kỹ năng: - Rèn kỹ năng sử dụng các dụng cụ: cân, bình chia độ 3. Thái độ : - Rèn tính cẩn thận, chính xác II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Cân có ĐCNN 10g hoặc 20g. Bình chia độ có GHĐ: 100cm3 – ĐCNN: 1cm3. Một cốc nước. 15 hòn sỏi cùng loại. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : 2) Kiểm tra: 3) Bài mới : Giáo viên phân bố thời gian tiết thực hành. Đọc tài liệu: 10 phút. Đo đạc: 15 phút. Viết báo cáo: 20 phút.. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: Mỗi nhóm học sinh chuẩn bị dụng cụ thực hành và đọc nội dung tài liệu trong sách giáo khoa. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành, cho học sinh tiến hành đo và tính toán kết quả. – Toàn nhóm cân khối lượng mỗi phần sỏi trước. – Sau đó các nhóm bắt đầu đo thể tích của các phần sỏi. (Trước mỗi lần đo thể tích của sỏi cần lau khô hòn sỏi và châm nước cho đúng 50cm3). NỘI DUNG. I. Thực hành: 1. Dụng cụ: Một cái cân, một bình chia độ có GHĐ 100 cm3, một cốc nước, khoảng 15 hòn sỏi to, khăn lau. 2. Tiến hành đo: – Chia nhỏ sỏi làm 3 phần. – Cân khối lượng của mỗi phần m1, m2, m3 (phần nào cân xong thì để riêng, không bị lẫn lộn). – Đổ khoảng 50 cm3 nước vào bình chia độ. – Ghi thể tích của mực nước khi có sỏi trong bình, suy ra cách tính V 1, V2, V3 của Giáo viên hướng dẫn thêm cách tính giá trị từng phần sỏi. trung bình khối lượng riêng: 3.Tính khối lượng riêng của từng phần sỏi: D tb=. D1+ D 2+ D 3 3. D=. m m D 1= 1 ; , V V1. D 2=. m2 ; V2. D 3=. m3 V3.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> Dự kiến đánh giá tiết thực hành Kỹ năng thực hành: 4 điểm – Đo khối lượngthành thạo: 2đ – Đo khối lượng lúng túng: 1đ – Đo thể tích thành thạo: 2đ – Đo thể tích lúng túng: 1đ. Kết quả thực hành: 4 điểm Báo cáo đủ, chính xác: 2đ Chưa đủ, chưa chính xác: 1đ Kết quả đúng: 2đ Còn thiếu sót: 1đ. Thái độ tácphong:2 điểm Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực: 2đ Chưa tốt: 1đ. MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH Họ và tên học sinh: Lớp: 6… 1. Tên bài thực hành: 2. Mục tiêu của bài: Nắm được cách xác định khối lượng riêng của các vật rắng không thấm nước. 3. Học sinh trả lời câu hỏi: a. Khối lượng riêng của một chất là gì? b. Đơn vị khối lượng riêng là gì? c. Để đo khối lượng riêng của sỏi, em phải: – Đo khối lượng của sỏi bằng dụng cụ gì? – Đo thể tích của sỏi bằng dụng cụ là: – Tính khối lượng riêng của sỏi theo công thức: 4. Bảng kết quả đo khối lượng riêng của sỏi: V của mỗi Khối lượng m của phần Thể tích nước trong bình Khối lượng riêng sỏi phần sỏi Lần Khi chưa có đo Đơn vị tính Khi có sỏi Đơn vị tính sỏi gam kg cm3 m3 cm3 m3 cm3 m3 g/cm3 kg/cm3 1 2 3 Giá trị trung bình của khối lượng riêng của sỏi là: D tb=. D1+ D 2+ D 3 (theo đơn vị g/cm3 hoặc kg/cm3) 3. 4) Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập lại các kiến thức đã học. - Làm các bài tập còn lại về : Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng. - Học sinh xem trước bài học: Các máy cơ đơn giản..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Ngày dạy: 06/12/2011 Tiết 14 Bài 13: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: - Biết làm thí nghiệm so sánh trọng lượng của vật và lực dùng để kéo trực tiếp lên theo phương thẳng đứng. - Nắm được tên của một số máy cơ đơn giản thường dùng. 2.Kĩ năng: - Sử dụng lực kế để đo lực 3.Thái độ : - Trung thực khi đọc và ghi kết quả đo II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: hai lực kế có GHĐ: 2N – 5N, một quả nặng 2N hoặc túi cát có trọng lượng tương đương. Cho cả lớp: Tranh vẽ to hình: 13.1; 13.2; 13.5 và 13.6 (SGK). III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra(5 phút): a. Khối lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị? b. Trọng lượng riêng của một chất là gì? Công thức và đơn vị? Đáp án: Ghi nhớ Bài 11 – SGK. 3. Bài mới (35 phút): HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ Hoạt động 1: Tổ chức tình huống. Một ống bê tông nặng bị lăn xuống mương. Có thể đưa ống lên bằng những cách nào và dụng cụ nào? Hoạt động 2: Nghiên cứu cách kéo vật lên theo phương thẳng đứng giáo viên đặt vấn đề nêu ở SGK cho học sinh dự đoán câu trả lời. Tổ chức cho học sinh theo nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK và ghi kết quả đo vào bảng 13.1.. NỘI DUNG I. Kéo vật lên theo phương thẳng đứng: 1. Đặt vấn đề: Nếu chỉ dùng dây, liệu có thể kéo vật lên theo phương thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật được không? 2. Thí nghiệm: a. Chuẩn bị: Hai lực kế, khối trụ kim loại có móc, chép bảng 13.1 vào vở. b. Tiến hành đo: – Học sinh đo trọng lượng của khối kim loại ghi kết quả vào bảng. – Học sinh kéo vật lên từ từ, đo lực kéo Học sinh nhận xét, rút ra kết luận. ghi kết quả vào bảng. C1: Qua thí nghiệm, học sinh hãy so sánh lực c. Nhận xét: kéo vật lên với trọng lượng của vật. C1: Lực kéo vật lên bằng (hoặc lớn hơn) trọng lượng vật. C2: Điền từ thích hợp vào chổ trống. 3. Rút ra kết luận: C2: Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực ít nhất bằng (hoặc C3: Nêu các khó khăn khi kéo vật lên theo lớn hơn) trọng lượng của vật. phương thẳng đứng. C3: Trọng lượng vật lớn hơn lực kéo. Tư.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Hoạt động 3: Tổ chức học sinh bước đầu tìm hiểu về máy cơ đơn giảng. Giáo viên gọi một học sinh đọc nội dung II trong SGK.. thế đứng kéo dễ bị ngã…. II. Các máy cơ đơn giản: Trong thực tế, người ta sử dụng các dụng cụ như tấm ván đặt nghiêng, xà beng, ròng rọc… để di chuyển hoặc nâng các vật lên cao một cách dễ dàng. Những dụng cụ này được gọi là các máy cơ đơn giản: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc…. C4: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để C4: a. Máy cơ đơn giản là những dụng cụ điền vào chỗ trống. giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn. b. Mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc là máy cơ đơn giản. Hoạt động 4: Vận dụng và ghi nhớ. C5: Không. Vì tổng lực kéo của cả 4 người C5: Cho học sinh đọc nội dung câu hỏi C5 bằng 1600N nhỏ hơn trọng lượng của ống và trả lời. bê tông là 2000N. C6: Ròng rọc ở cột cờ sân trường. C6: Tìm những thí dụ sử dụng máy cơ đơn giản. 4. Củng cố bài (4 phút): Cho học sinh nhắc lại ghi nhớ vào vở. Ghi nhớ: - Khi kéo một vật theo phương thẳng đứng cần dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng của vật. - Các máy cơ bản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc. 5. Hướng dẫn về nhà: – Học sinh xem trước bài: mặt phẳng nghiêng. – Bài tập về nhà: 13.1 và 13.2..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> Ngày dạy: 13/12/2011 Tiết 15 Bài 14: MẶT PHẲNG NGHIÊNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nêu được thí dụ sử dụng mặt phẳng nghiêng trong cuộc sống và chỉ rỏ ích lợi của chúng. Biết sử dụng mặt phẳng nghiêng hợp lý trong từng trường hợp 2. Kĩ năng: Sử dụng lực kế. Làm thí nghiệm kiểm tra độ lớn của lực kéo phụ thuộc vào độ cao (chiều dài) mặt phẳng nghiêng. 3. Thái độ: Trung thực khi đọc và ghi kết quả, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn II. CHUẨN BỊ: Mỗi nhóm: +1 lực kế 5N + 1 khối trụ kim loại có trục quay nặng 2N + 1 mặt phẳng nghiêng có đánh dấu độ cao + 1 phiếu học tập ghi kết quả thí nghiệm bảng 14.1 SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra (5 phút): Phát biểu ghi nhớ của bài học 13. Máy cơ đơn giản? Chữa bài tập 13.1 câu D (F = 200N). Bài tập 13.2: Các máy cơ đơn giản thuộc hình a, c, e, g. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1(5phút): Đặt vấn đề nghiên cứu sử dụng mặt phẳng nghiêng có lợi như thế HS trả lời (GV ghi lên bảng) nào? HS trả lời (GV ghi lên bảng) Cho HS quan sát hình 13.2 SGK và nêu HS trả lời (GV ghi lên bảng) câu hỏi: Tư thế đứng lúc kéo thì: – Nếu lực kéo của mỗi người là 450N thì – Dễ ngã. những người này có kéo được ống bê tông – Không lợi dụng được trọng lượng cơ thể. lên hay không? Vì sao? – Cần lực ít nhất cũng phải bằng trọng – Nêu những khó khăn trong cách kéo trực lượng của vật. tiếp vật lên theo phương thẳng đứng? I. Đặt vấn đề: – Hai người trong hình 14.1 đang làm gì? GV gọi HS nêu nội dung vấn đề và trả lời – Hai người đã khắc phục được những khó câu hỏi. khăn gì? Giáo viên chốt lại nội dung, phân tích cho học sinh hiểu và ghi lên bảng. II. Thí nghiệm: 1. Chuẩn bị: Vậy dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm. có thể làm giảm lực kéo vật lên hay + Mặt phẳng nghiêng. không? + Lực kế có giới hạn đo 5N. Muốn làm giảm lực kéo thì phải tăng hay + Khối trụ bằng kim loại có thể quay giảm độ nghiêng của tấm ván? quanh trục..

<span class='text_page_counter'>(30)</span> Để hiểu vấn đề câu hỏi đặt ra các em sẽ tiến hành làm thí nghiệm. HĐ2 (15phút): Học sinh làm thí nghiệm và thu thập số liệu. – Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu giao việc cho các nhóm học sinh. – Giới thiệu với học sinh các dụng cụ thí nghiệm. – Giới thiệu học sinh các bước thí nghiệm (giáo viên ghi lên bảng). C1: Giáo viên cho các nhóm tiến hành đo theo hướng dẫn ghi vào phiếu giao việc đồng thời ghi số liệu của nhóm vào vở. C2: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng bằng cách nào? HĐ3 (5phút): Rút ra kết luận từ kết quả thí nghiệm. – Sau khi đo xong, gọi nhóm trưởng lên bảng ghi kết quả đo. – Giáo viên gọi các học sinh phân tích, so sánh lực kéo bằng mặt phẳng nghiêng (F1; F2, F3) ở 3 độ cao khác nhau với trọng lượng của vật. Giáo viên ghi nội dung kết luận lên bảng, cho học sinh chép vào vở. HĐ4 (10phút): Học sinh làm các bài tập vận dụng. Giáo viên phát phiếu bài tập cho từng học sinh . C3: Nêu 2 thí dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng. C4: Tại sao lên dốc càng thoai thoải, càng dễ đi hơn? C5: SGK. 2. Tiến hành đo: C1: Đo lực kéo vật bằng mặt phẳng nghiêng lên độ cao h. + Đo trọng lượng P của khối kim loại (lực F1). + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 20cm) + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 15cm) + Đo lực F2 (lực kéo vật lên độ cao là 10cm) C2: Tùy theo từng học sinh: + Giảm chiều cao mặt phẳng nghiêng. + Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng + Giảm chiều cao đồng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng. 3. Rút ra kết luận: + Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật. + Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật lên mặt phẳng đó càng nhỏ. IV. Vận dụng: C3: Tùy theo học sinh trả lời, giáo viên sửa chữa sai sót. C4: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức người đi đỡ mệt hơn). C5: Trả lời câu C: F < 500N. Vì khi dùng tấm ván dài hơn thì độ nghiêng tấm ván sẽ giảm.. 4. Củng cố bài: Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với lực kéo thể nào so với trọng lượng của vật? Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực kéo vật lên mặt phẳng đó ra sao? 5. Hướng dẫn về nhà: Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. Bài tập về nhà: BT 14.2 và 14.4 trong sách bài tập..

<span class='text_page_counter'>(31)</span> Ngày dạy: 20/12/2011 Tiết 16: ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: Hệ thống hóa kiến thức đã học. Vận dụng các công thức và biết sử dụng để giải các bai tập. II. CHUẨN BỊ: Hệ thống các câu hỏi để ôn tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra : (Vận dụng vào trong hệ thống câu hỏi). 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG 1) Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước 1) Đo độ dài Viêt Nam là gì? Khi dùng thước đo cần Đơn vị đo độ dài hợp pháp của VN là mét. phải biết điều gì? Khi dùng thước đo cần phải biết GHĐ và ĐCNN của thước. 2) Cho biết dụng cụ đo thể tích chất lỏng? 2) Đo thể tích. Đơn vị đo thể tích. Đơn vị đo thể tích là lít (l) và mét khối (m3). 3) Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm Dụng cụ để đo thể tích chất lỏng là: bình nước trong hai trường hợp: chia độ, can, ca đong, chai,… - Dùng bình chia độ. - Bình tràn. 4) Khối lượng của một vật là gì? Cho biết 3) Khối lượng. Đơn vị đo khối lượng. đơn vị, dụng cụ đo khối lượng? Đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kg). Dụng cụ đo khối lượng là cân. 5) Lực là gì? Thế nào là hai lực cân bằng? 6) Cho biết đơn vị lực. Đo lực ta dùng 4) Lực. dụng cụ nào? 7)Cho biết những hiện tượng nào có thể tác Một vật có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N. Một vật có trọng lượng 10N dụng lên vật. thì có khối lượng 1kg. 8) Lực hút của Trái đất gọi là gì? Lực này có phương chiều như thế nào? 9) Một vật có khối lượng 100g thì có trọng lượng là 1N. Một vật có trọng lượng 10N thì có khối lượng 1kg. 10) Tại sao nói lò xo là một vật có tính đàn hồi? Khi lò xo bị nén hoặc bị dãn thì nó tác.

<span class='text_page_counter'>(32)</span> dụng lực gì lên các vật tiếp xúc với 2 đầu P = 10.m của nó? m D 11) Viết hệ thức liên qua giữa trọng lượng V . Đơn vị đo khối lượng riêng là và khối lượng của cùng một vật. 3 kg/m . 12) Khối lượng riêng của một chất là gì? Đơn vị khối lượng riêng.. P V Đơn vị đo trọng lượng riêng là 13) Trọng lượng riêng của một chất là gì? 3 N/m . Đơn vị trọng lượng riêng. d. 14) Viết công thức tương quan giữa trọng d = 10. D. lượng riêng và khối lượng riêng. 15) Các máy cơ đơn giản thường dùng là Các máy cơ đơn giản thường dùng là: Mặt phẳng nghiêng, đòn bẫy, ròng rọc. loại máy nào? 16) Để đưa một vật lên độ cao nhất định, em phải làm thế nào để giảm lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng đó. 4) Củng cố bài: 5) Hướng dẫn học ở nhà: Học bài theo SGK và vở ghi. Làm các bài tập còn lại Chuẩn bị kiểm tra học kì I..

<span class='text_page_counter'>(33)</span> Ngày dạy:. /12/2011. Tiết 17: KIỂM TRA HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU: Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của HS về kiến thức của các bài từ bài 1 đến bài 14 Đánh giá khả năng làm bài tập định tính và định lượng Rèn khả năng tư duy, suy luận logic cho HS. II. CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị đề kiểm tra. HS: Ôn tập kiến thức cũ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: 1’ 2) Kiểm tra: 3) Bài mới:. MA TRẬN ĐỀ TỰ LUẬN. Mức độ nhận thức Tổng Biết 30% Hiểu 40% Vận dụng 30% Đo thể tích 4 (2đ) 1 2đ Lực đàn hồi – trọng lực 1a (1đ) 1b (1đ) 3 3đ Hai lực cân bằng 2a (1đ) Khối lượng và trọng 2b (1đ) 1 1đ lượng Khối lượng riêng – 5 (2đ) 1 2đ trọng lượng riêng Máy cơ đơn giản 3a (1đ) 3b (1đ) 2 2đ Tổng 3 3đ 3 4đ 2 3đ Nội dung. ĐỀ KIỂM TRA Câu 1 (2đ) a) Thế nào là lực đàn hồi? Nêu đặc điểm của lực đàn hồi? b) Một quả nặng được treo vào lò xo. Hỏi những lực nào đã tác dụng vào quả nặng? Vì sao quả nặng đứng yên? Câu 2 (2đ) a) Trọng lực là gì? Trọng lực có phương và chiều như thế nào? b) Một xe đạp có khối lượng 8kg sẽ có trọng lượng bao nhiêu ? Câu 3 (2đ) a) Hãy kể tên các máy cơ đơn giản thường gặp? b) Cho 2 ví dụ về sử dụng máy cơ đơn giản trong thực tế? Câu 4 (2đ).

<span class='text_page_counter'>(34)</span> Một bình chia độ có chứa sẵn 100cm3 nước. Người ta bỏ viên sỏi vào thì mực nước trong bình dâng lên đến 150cm3, tiếp tục bỏ quả cân vào thì mực nước trong bình dâng lên đến 180cm3. Hãy xác định : a) Thể tích của viên sỏi b) Thể tích của qủa cân Câu 5 (2đ) a) Muốn đo khối lượng riêng của hòn bi thủy tinh ta cần dùng những dụng cụ gì? b) Một pho tượng bằng đá có thể tích 500dm3. Biết khối lượng riêng của đá khoảng 2600kg/m3. Tính khối lượng của pho tượng và trọng lượng riêng của đá? ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu Nội dung a) Lực đàn hồi là lực của vật biến dạng tác dụng lên vật làm nó biến dạng. Câu 1 Độ biến dạng của vật đàn hồi càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn b) Có 2 lực tác dụng vào quả nặng: trọng lực và lực đàn hồi. Quả nặng đứng yên do chịu tác dụng của 2 lực cân bằng. a) Trọng lực là lực hút của Trái Đất. Trọng lực có phương thẳng Câu 2 đứng, chiều từ trên xuống dưới. b) Khối lượng xe đạp 8 kg nên trọng lượng xe đạp: 10.8 = 80 N a)Máy cơ đơn giản thường gặp là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc. Câu 3 b) Cho ví dụ ( tùy mỗi HS) VD1: VD2: a) Thể tích của viên sỏi : 150cm3 – 100cm3 = 50cm3 Câu 4 b) Thể tích của quả cân : 180cm3 – 150cm3 = 30cm3 a)Muốn đo khối lượng riêng của hòn bi thủy tinh ta cần dùng : một cái cân và một bình chia độ b) HS biết tóm tắt. Cho biết: Bài giải 3 3 Khối lượng của pho tượng đá: Câu 5 V : 500dm = 0,5m 3 D : 2600kg/m m D   m DV 2600.0,5 1300(kg ) m = ? (kg) V d = ? (N/m3 Trọng lượng riêng của đá: d = 10.D = 10.2600 = 26000 (N/m3) Ghi chú: Học sinh làm theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.. Ngày dạy: 03/01/2012. Điểm (0.5đ) (0.5đ) (1đ) (1đ) (1đ) (1đ) (1đ) (1đ) (1đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ).

<span class='text_page_counter'>(35)</span> Tiết 18 Bài 15: ĐÒN BẨY I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nêu được các ví dụ vè sử dụng đòn bẫy trong cuộc sống, xác định được điểm tựa 0, các lực tác dụng lên đòn bẩy đó ( điểm 01; 02 và lực F1; F2 ) - Biết sử dụng đòn bẫy trong các công việc thích hợp ( biết thay đổi vị trí của các điểm 0; 01; 02 cho phù hợp với yêu cầu sử dụng ) 2. Kĩ năng: - Sử dụng lực kế. Rèn kỹ năng đo lực 3. Thái độ: Trung thực khi đọc và ghi kết quả, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: Một lực kế có GHĐ từ 2N trở lên. Một khối trụ kim loại có móc 2N. Một giá đỡ có thanh ngang. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2. Kiểm tra : Làm bài tập 14.2: A (nhỏ hơn); B (càng giảm); C (càng dốc đứng). Làm bài tập 14.4: để đỡ tốn lực ô tô lên dốc hơn. 3. Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1 (2 phút): Tổ chức tình huống học tập. I. Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy: Một số người quyết định dùng cần vợt để Các đòn bẩy đều có một điểm xác định gọi nâng ống bê tông lên (H.15.1) liệu làm thế là điểm tựa O. Đòn bẩy quay quanh điểm có dễ dàng hơn hay không? tựa – Trọng lượng của vật cần nâng (F 1) tác HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo đòn bẩy. dụng vào một điểm của đòn bẩy (O1). Cho học sinh quan sát các hình vẽ, sau đó – Lực nâng vật (F2) tác dụng vào một điểm đọc nội dung mục 1. Cho biết các vật được khác của đòn bẩy (O2). gọi là đòn bẩy đều phải có 3 yếu tố nào? C1: 1 (O1) – 2 (O) – 3 (O2) (Giáo viên tóm tắt nội dung và ghi lên 4 (O1) – 5 (O) – 6 (O2). bảng) II. Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ C1: Học sinh điền các chữ O; O1; O2 vào vị dàng hơn như thế nào? trí thích hợp trên H 15.2; H 15.3. 1. Đặt vấn đề: Hình 15.4: Muốn lực nâng vật lên (F2) nhỏ HĐ3: Đòn bẩy giúp con người làm việc dễ hơn trọng lượng của vật (F1) thì các khoảng dàng hơn như thế nào? cách OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện Cho học sinh đọc nội dung đặt vấn đề SGK gì? sau đó giáo viên đặt câu hỏi: 2. Thí nghiệm: – Trong H 15.4 các điểm O; O1; O2 là gì?.

<span class='text_page_counter'>(36)</span> – Khoảng cách OO1 và OO2 là gì? – Muốn F2 nhỏ hơn F1 thì OO1 và OO2 phải thỏa mãn điều kiện gì? Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm: “So sánh lực kéo F2 và trọng lượng F1 của vật khi thay đổi vị trí các điểm O; O1, O2. Cho học sinh chép bảng kết quả thí nghiệm. C2: Đo trọng lượng của vật. Kéo lực kế để nâng vật lên từ từ. Đọc và ghi số chỉ của lực kế theo 3 trường hợp trong bảng 15.1. C3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. HĐ4 : Ghi nhớ và vận dụng C4: Tìm thí dụ sử dụng đòn bẩy trong cuộc sống. C5:Hãy chỉ ra điểm tựa, các lực tác dụng của lực F1, F2 lên đòn bẩy trong H 15.5.. a. Chuẩn bị: lực kế, khối trụ kim loại có móc, dây buộc, giá đỡ có thanh ngang. b. Tiến hành đo: C2: Học sinh lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 15.4 để đo lực kéo F 2 và ghi vào bảng 15.1. 3. Rút ra kết luận: C3: Muốn lực nâng vật nhỏ hơn trọng lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của lực nâng lớn hơn khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của trọng lượng vật. C4: Tùy theo học sinh.. C5: Điểm tựa – Chỗ mái chèo tựa vào mạn thuyền. – Trục bánh xe cút kít. – Ốc vít giữ chặt hai lưỡi kéo. – Trục quay bấp bênh. Điểm tác dụng của lực F1: – Chỗ nước đẩy vào mái chèo. – Chỗ giữa mặt đáy thùng xe cút kít chạm vào thanh nối ra tay cầm. – Chỗ giấy chạm vào lưỡi kéo. – Chỗ một bạn ngồi. Điểm tác dụng của lực F2: – Chỗ tay cầm mái chèo. – Chỗ tay cầm xe cút kít. – Chỗ tay cầm kéo. C6: Hãy chỉ ra cách cải tiến việc sử – Chỗ bạn thứ hai. dụng đòn bẩy ở h15.1 để làm giảm C6: Đặt điểm tựa gần ống bê tông hơn. lực kéo. Buộc dây kéo ra xa điểm tựa hơn. Buộc thêm vật nặng khác vào phía cuối đòn bẩy. 4) Củng cố bài: Đòn bẩy có cấu tạo các điểm nào? Để lực F1 < F2 thì đòn bẩy phải thỏa mãn điều kiện gì? (Chép phần ghi nhớ vào vở). 5) Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc nội dung ghi nhớ. Bài tập về nhà: 15.2; 15.3 trong sách bài tập. Làm các bài tập trong SBT vật lí 6. Ngày dạy:10/01/2012.

<span class='text_page_counter'>(37)</span> Tiết 19. Bài 16: RÒNG RỌC. I. MỤC TIÊU : 1.Kiến thức: - Học sinh nêu được các ví dụ về sử dụng ròng rọc trong cuộc sống, - Biết sử dụng ròng rọc trong các công việc thích hợp 2.Kĩ năng: - Sử dụng lực kế. Rèn kỹ năng đo lực 3.Thái độ: Trung thực khi đọc và ghi kết quả, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tiễn II. CHUẨN BỊ: a/ Cho mổi nhóm học sinh: Lực kế có GHĐ từ 2N trở lên. Khối trụ kim loại có móc nặng 2N. Dây vứt qua ròng rọc. -Một ròng rọc cố định(kèm theo giá đở ) -Một ròng rọc động(có giá đở) b/ Cho cả lớp: Tranh vẻ tô hình 16.1, 16.2và bảng 16.1 SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. Ổn định lớp: lớp trưởng báo cáo sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: (sửa bài kiểm tra học kỳ I) 3. Giảng bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1:Tổ chức tình huống học tập I. Tìm hiểu về ròng rọc: GV: Ngoài trường hợp dùng mặt phẳng C1: Ròng rọc là bánh xe có rãnh, quay nghiên dùng đòn bẩy có thể dùng ròng rọc quanh trục có móc treo. để nâng ống bê tông lên được không? Ròng rọc cố định là một bánh xe có rãnh để vắt dây qua, trục của bánh xe được mắc HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo ròng rọc cố định ( có móc treo trên bánh xe). Cho học sinh đọc phần thu thập thông tin ở Khi kéo dây, bánh xe quay quanh trục cố mục 1: định. (Hình 16.2a) C1: Hãy mô tả các ròng rọc vẽ ở hình 16.2. Ròng rọc động là một bánh xe có rãnh để Giáo viên giới thiệu chung về ròng rọc: vắt qua dây, trục của bánh xe không được ?- Thế nào là ròng rọc cố định ? mắc cố định. ?- Thế nào là ròng rọc động ? Khi kéo dây, bánh xe vừa chuyển động cùng với trục của nó. HĐ3: Tìm hiểu xem ròng rọc giúp con II. Ròng rọc giúp con người làm việc dễ nguời làm công việc dể dàng hơn như thế dàng hơn như thế nào? nào ? Giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí 1. Thí nghiệm : nghiệm: Hoc sinh làm việc theo nhóm. Giới thiệu chung về dụng cụ thí nghiệm a. Chuẩn bị : lực kế, khối trụ kim loại, giá cách lắp thí nghiệm và các bước thí đở, ròng rọc và dây kéo. nghiệm: C2 : Học sinh tiến hành đo itheo hướng C2:Tiến hành đo (Ghi kết quả vào.

<span class='text_page_counter'>(38)</span> dẫn của giáo viên C3: dựa vào bảng kết quả thí nghiệm hãy so sánh : a/ Chiều, cường độ của lực kéo vật lên trực tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc cố định. bảng16.1) 2. Nhận xét: - Đo lực kéo vât theo phương thẳng đứng - Đo lực kéo vật qua ròng rọc cố định - Đo lực kéo vật qua ròng rọc động a. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới b/ Chiều, cường độ của lực kéo lực lên trực lên). So sánh chiều của lực kéo vật qua tiếp và lực kéo vật qua ròng rọc động ròng rọc cố định (trên xuống) là ngược C4: Học sinh điền từ thích hợp vào chổ nhau. Độ lớn của hai lực nầy như nhau trống: (bằng nhau) a. Cố định b. Chiều của lực kéo vật lên trực tiếp (dưới b. Động lên ) so sánh với chiều của lực kéo vật qua ròng rọc động (dưới lên) là không thay đổi. Độ lớn của lực kéo vật lên trực tiếp lớn HĐ4 và 5: Ghi nhớ và vận dụng hơn độ lớn của lực kéo vật qua ròng rọc động 3. Rút ra kết luận a. Ròng rọc cố định có tác dụng làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp C5:Tìm những thí dụ về sử dụng ròng rọc b. Dùng ròng rọc động thì lực kéo vật lên C6: Dùng ròng rọc cố định có lợi gì? nhỏ hơn trọng lượng của vật. C5: Tuỳ học sinh (Có sửa chửa) C7: Sử dụng hệ thống ròng rọc nào trong C6: Dùng ròng rọc cố định giúp lam thay đổi hình 16.6 có lợi hơn ? Tại sao ? hướng của lực kéo(được lợi về hướng)dùng ròng rọc động được lợi về lực. C7: Sử dụng hệ thống gồm cả ròng rọc cố định và ròng rọc động thì có lợi hơn vì vừa lợi về lực, vừa lợi về hướng của lực kéo. 4. Củng cố bài : + Trình bày cấu tạo của ròng rọc cố định, ròng rọc động. Tìm ví dụ minh hoạ việc sử dụng hai loại ròng rọc này. + Dùng ròng rọc có lợi gì? Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở Ghi nhớ: + Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hứơng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Làm bài tập số 16.1, 16.2, 16.3 ở nhà - Xem trước nôi dung tổng kết chương I trang 153. SGK. Ngày dạy: 17/01/2012.

<span class='text_page_counter'>(39)</span> Tiết 20. Bài 17: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn lại những kiến thức cơ bản về cơ học đã học trong chương . 2. Kĩ năng: - Vận dụng kiến thức trong thực tế , giải quyết các hiện tượng liên quan trong thực tế. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên có thể chuẩn bị một số nội dung trực quan nhãn ghi khối lượng tịnh kem giặt, sữa hộp… III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : 2) Kiểm tra: 3) Bài mới :. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Ôn tập: học sinh trả lời 1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo: A. Độ dài B.Thể tích C. Lực D. Khối lượng 2. Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác là gì? 3. Lực tác dụng lên vật có thể gây ra những kết quả gì trên vật? 4. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì? 5. Lực hút của Trái đất lên các vật gọi là gì? 6. Dùng tay ép hai đầu một lò xo bút bi lại, lực mà lò xo tác dụng lên tay gọi là gì? 7. Trên vỏ hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số đó chỉ gì? 8. Hãy tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống. 9. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.. NỘI DUNG C1: A. Thước B. Bình chia độ, bình tràn. C. Lực kế. D. Cân. C2: Lực.. C3: Làm vật bị biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật. C4: Hai lực cân bằng. C5: Trọng lực hay trọng lượng. C6: Lực đàn hồi. C7: Khối lượng của kem giặt trong hộp. C8: 7800 kg/m3 là khối lượng riêng của sắt. C9: Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m. Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là m3. Đơn vị đo lực là Niu tơn, kí hiệu là N. Đơnvị đokhối lượng là kílôgam, kí hiệulà kg Đơn vị đo khối lượng riêng là kí lô gam trên mét khối, kí hiệu là kg/m3. 10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng C10: P = 10.m m và khối lượng của cùng một vật. C11: D= V 11. Viết công thức tính khối lượng riêng C12: mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy. theo khối lượng và thể tích. 12. Hãy nêu tên 3 loại máy cơ đơn giản đã học. C13: 13. Nêu tên máy cơ đơn giản dùng trong – Ròng rọc..

<span class='text_page_counter'>(40)</span> công việc sau: – Mặt phẳng nghiêng. –Kéo một thùng bê tông lên cao để đổ trần nhà. – Đòn bẩy – Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên  sàn xe tải. 1. Con trâu tác dụng lực kéo lên cái cày. – Cái chắn ô tô tại những điểm bán vé trên 2. Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy đường cao tốc. lên quả bóng đá. HĐ2: VẬN DỤNG. 3. Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên  Dùng các từ có sẵn viết thành 5 câu các đinh. 4. Thanh nam châm tác dụng lực hút lên khác nhau:  Một học sinh đá vào quả bóng. Có những miếng sắt. 5. Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên hiện tượng gì xảy ra với quả bóng? quả bóng bàn. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:  Chọn câu C. a. Quả bóng bị biến dạng.  Chọn cách B. b. Chuyển động của quả bóng bị biến đổi c. Quả bóng bị biến dạng đồng thời chuyển  a. Khối lượng của đồng là 8.900 kg trên mét động của nó bị biến đổi. khối.  Có ba hòn bi kích thước bằng nhau được b. Trọng lượng của một con chó là 10 niutơn đánh số 1, 2, 3. Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi c. Khối lượng của một bao gạo là 50 kílôgam 3 nhẹ nhất. Trong 3 hòn bi đó có một hòn d. Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niu bi bằng sắt, một hòn bằng nhôm, hòn nào tơn trên mét khối. bằng chì? e. Thể tích nước trong bể là 3 mét khối. Chọn cách trả lời đúng trong 3 cách: A, B, C  a. Mặt phẳng nghiêng.  Hãy chọn những đơn vị thích hợp trong b. Ròng rọc cố định. khung để điền vào chỗ trống. c. Đòn bẩy.  Chọn từ thích hợp trong khung để điền d. Ròng rọc động.  Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào vào chỗ trống.  Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm. hơn lưỡi kéo?  Vì cắt giấy, cắt tóc thì chỉ cần có lực nhỏ.  Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm Lưỡi kéo dài hơn tay cầm tay ta vẫn có thể cắt được. Bù lại tay được lợi là tay ta di ngắn hơn lưỡi kéo? chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài theo tờ giấy. IV. CỦNG CỐ BÀI: Trò chơi ô chữ trong SGK. V. DẶN DÒ: – Học sinh xem trước bài: Sự nở vì nhiệt của chất rắn. – Làm bài tập từ số 1 đến số 5. Ngày dạy: 04/02/212. Chương II: Nhiệt học Tiết 21. Bài 18: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN.

<span class='text_page_counter'>(41)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm được : - Thể tích chiều dài của một vật rắn tăng lên khi nóng lên , giảm khi lạnh đi. - Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 2. Kĩ năng: - Biết đọc các biểu bảng để rút ra kết luận cần thiết . - HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất rắn. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận , trung thực , ý tức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm II. CHUẨN BỊ: một quả cầu bằng kim loại, vòng kim loại, đèn cồn, chậu nước, khăn lau khô sạch. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra: (Không). 3) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống: Dựa vào phần mở bài trong SGk giáo viên giới I. Làm thí nghiệm: thiệu thêm: Tháp Epphen là tháp cao 320m do Cho học sinh quan sát quả cầu và kỹ sư người Pháp Eifelt thiết kế. Tháp được xây vòng kim loại. dưng năm 1889 tại quảng trương Mars. Trước khi hơ nóng quả cầu kim loại, thử xem quả cầu có bỏ lọt qua vòng HĐ2: Thí nghiêm về sự nở vì nhiệt của chất rắn kim loại không? Giáo viên tiến hành thí nghiệm trên lớp, cho Học sinh nhận xét: quả cầu lọt qua học sinh nhận xét hiện tượng. vòng kim loại. Học sinh nhận xét: quả cầu không lọt + Dùng đèn cồn hơ nóng quả cầu kim loại trong qua vòng kim loại. 3 phút, rồi thử xem quả cầu có còn lọt trong Học sinh nhận xét: quả cầu lọt qua vòng kim loại không? vòng kim loại. Nhúng quả cầu hơ nóng vào nước lạnh rồi thử thả vào vòng kim loại. C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên. Học sinh trả lời câu hỏi C1, C2. C1: Tại sao khi bị hơ nóng, quả cầu lại không C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi. lọt qua vòng kim loại? C2: Tại sao khi được nhúng vòa nước lạnh, quả C3: a. Thể tích của quả cầu tăng khi quả cầu lại lọt vòng kim loại? cầu nóng lên HĐ3: Rút ra kết luận b. Thể tích quả cầu giảm khi quả cầu C3: Học sinh điền từ vào chỗ trống. lạnh đi. C4: Các chất rắn khác nhau, nơ vì nhiệt khác nhau. Nhôm nở nhiều nhất, HĐ4: So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn rồi đến đồng, sắt khác nhau. II. Vận dụng:.

<span class='text_page_counter'>(42)</span> C4: Học sinh có nhận xét gì về sự nở vì nhiệt C5: Phải nung nóng khâu vì khi được của các chất rắn khác nhau? nung nóng khâu nở ra dễ lấp vào cán. Khi nguội đi khâu co lại xiết chặt vào HĐ5: Vận dụng cán. C5: Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm bằng gỗ thường có một đai sắt, gọi là cái khâu dùng để giữ chặt lưỡi dao hay lưỡi liềm. C6: Nung nóng vòng kim loại. Tại sao khi lấp khâu, người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán? C6: Hãy chỉ ra cách làm cho quả cầu đang nóng C7: Vào mùa hè, nhiệt độ tăng lên, trong H 18.1 vẫn lọt qua vòng kim loại. Làm thí thép nở ra, nên thép dài ra và cao lên. nghiệm kiểm chứng. C7: Trả lời câu hỏi ở đầu bài học. 4) Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung phần ghi nhớ. Ghi nhớ: – Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. – Các chất rắn khác nhau, nở vì nhiệt khác nhau. 5) Dặn dò: – Học sinh xem trước bài học 19. – Bài tập về nhà: Bài tập 18.1; 18.2; 18.3.. Ngày dạy:11/02/2012 Tiết 22 Bài 19: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG I. MỤC TIÊU:.

<span class='text_page_counter'>(43)</span> 1. Kiến thức: HS nắm được : -Thể tích của chất lỏng tăng lên khi nóng lên ,giảm khi lạnh đi. -Các chất lỏng khác nhau ,dãn nở vì nhiệt khác nhau . -Tìm được VD thực tế về sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng . 2. Kĩ năng: - HS Làm được TN chứng minh sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng H19.1;19.2. - HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất lỏng. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận , trung thực , ý tức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: bình thủy, ống thủy tinh thẳng, chậu thủy tinh, bình thủy tinh đáy bằng. Cho cả lớp: bình đựng nước pha màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra: – Phát biểu nội dung ghi nhớ. – Sửa bài tập về nhà: 18.1 (câu D); 18.2 (câu B); 18.3 (câu C). 3) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (mở đầu vào bài của SGK). HĐ2: Làm thí nghiệm I. Thí nghiệm: Giáoviên hướng dẫn thựchiện thí nghiệm Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm quan sát hiện tượng trả lời các câu hỏi. II. Trả lời: C1: Có hiện tượng gì xảy ra với mực nước C1: Mực nước trong ống dâng lên vì trong ống thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu nước nóng lên, nở ra. nước nóng? Giải thích. C2: Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào nước C2: Mực nước hạ xuống vì nước lạnh đi lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với mực do co lại. nước trong ống thủy tinh. HĐ3: Chứng minh các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. C3: Quan sát hình 19.3 mô tả thí nghiệm. C3: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt Cho biết mực chất lỏng dâng lên trong ống khác nhau. thủy tinh thế nào? Rút ra nhận xét. III. Rút ra kết luận: HĐ4: Rút ra kết luận. C4: a) Thể tích nước trong bình tăng khi C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền nóng lên, giảm khi lạnh đi. vào chỗ trống. b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt HĐ5: Vận dụng khác nhau. Cho lớp thảoluận cáccâu hỏi sau và trả lời. C5: Tại sao khi đun nước ta không nên đổ IV. Vận dụng:.

<span class='text_page_counter'>(44)</span> nước thật đầy ấm? C6: Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy? C7: Nếu trong thí nghiệm mô tả ở hình 19.1 ta cắm hai ống có tiết diện khác nhau vào bình đựng dung tích bằng nhau và cùng chất lỏng như nhau. Hỏi mực nước dâng lên trong hai ống chất lỏng thế nào? Tại sao? (Khi nhúng vào nước nóng). C5: Vì khi bị đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài. C6: Vì chất lỏng trong chai nở ra vì nhiệt bị nắp chai cản trở gây ra lực lớn đẩy nắp chai bật ra. C7: Mực chất lỏng trong ống nhỏ dâng lên nhiều hơn. Vì thể tích chất lỏng ở hai bình tăng lên như nhau nên ở ống có tiết diện nhỏ hơn, thì chiều cao cột chất lỏng phải lớn hơn.. 4) Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: – Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. – Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 5) Dặn dò: – Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. – Bài tập về nhà: 19.1 và 19.4 sách bài tập.. Ngày dạy: 18/02/2012 Tiết 23. Bài 20: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ.

<span class='text_page_counter'>(45)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm được : +Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. +Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. +Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. +Tìm được thí dụ về sự nở vì nhiệt của chất khí trong thực tế. 2. Kĩ năng: - Làm được TN chứng minh sự dãn nở vì nhiệt của chất khí . - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh . - HS giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của chất khí. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận , trung thực , ý tức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm II. CHUẨN BỊ: GV: quả bóng bàn bị bẹp, phích nước nóng, cốc. HS: bình thủy tinh đáy bằng, ống thủy tinh cong, cốc nước pha màu, khăn lau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: 1’. 2) Kiểm tra: – Gọi học sinh trả lời nội dung ghi nhớ. – Sửa bài tập: 19.1 (câu C); 19.4. 3) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (mở đầu như trong SGK) HĐ2: Chất khí nóng lên thì nở ra. Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm và quan sát thí nghiệm. Giúp học sinh trả lời câu hỏi trong SGK và điều khiển thảo luận. HĐ3: Học sinh thảo luận câu C1; C2; C3. C1: Có hiện tượng gì xảy ra với giọt màu trong ống thủy tinh khi bàn tay áp vào bình cầu? Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi như thế nào? C2: Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?. NỘI DUNG I. Thí nghiệm: Học sinh tiến hành thí nghiệm lần lược như trong sách giáo khoa. II. Trả lời câu hỏi: C1: Giọt nước màu đi lên chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng, không khí nở ra. C2: Giọt nước màu đi xuống chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm không khí co lại.. C3: Do không khí trong bình bị nóng lên C3: Tại sao không khí trong bình cầu lại C4: Do không khí trong bình bị lạnh đi. tăng lên? C5: Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt C4: Tại sao thể tích không khó trong bình giống nhau. Các chất lỏng, chất rắn khác cầu lại giảm đi? nhau nở vò nhiệt khác nhau. Chất khí nở vì.

<span class='text_page_counter'>(46)</span> C5: Đọc bảng 20.1 trong SGK, rút ra nhận nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì xét. nhiệt nhiều hơn chất rắn. III. Rút ra kết luận: C6: Chọn từ thích hợp trong khung để điền C6: vào chỗ trống. a. Thể tích khí trong bình tăng khi khí nóng lên. b.Thể tích khí trong bình giảm khi khí lạnh đi. c. Chất rắn nở ra vì nhiệt ít nhất, chất khí nở ra vì nhiệt nhiều nhất. HĐ4: Vận dụng GV: Cho HS thảo luận trả lời C7. IV. Vận dụng: C7: Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp khi C7: Khi cho quả bóng bàn bị bẹp vào nước nhúng vào nước nóng không khí trong quả nóng, không khí trong quả bóng bị nóng bóng bị nóng lên lại có thể phòng lên. lên nở ra làm cho quả bóng phồng lên như ( Các câu hỏi C8 và C9 không yêu cầu cũ. HS trả lời ) C8: Tại sao không khí nóng lại nhẹ hơn C8: Khi nhiệt độ tăng, khối lượng m không không khí lạnh? đổi, nhưng thể tích V tăng, do đó d giảm. Vậy, trọng lượng riêng của không khí nóng nhỏ hơn trọng lượng riêng không khí lạnh. C9: Dụng cụ đo nóng, lạnh (H.20.1). Dựa theo mực nước trong ống thủy tinh người ta có thể biết thời tiết nóng hay lạnh. Giải thích.. C9: Khi thời tiết nóng, không khí trong bình cầu cũng nóng lên nở ra đẩy nước trong ống thủy tinh xuống dưới. Khi thời tiết lạnh đi, không khí trong bình cầu cũng lạnh đi co lại do đó mực nước trong ống dâng lên.. 4) Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ vào vở. Ghi nhớ: - Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. - Các chât khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. - Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. 5) Hướng dẫn học ở nhà : - Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. - Bài tập về nhà: Bài tập 20.2 và 20.6 sách bài tập. Ngày dạy: 28/02/2012 Tiết 24. Bài 21: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỰ NỞ VÌ NHIỆT.

<span class='text_page_counter'>(47)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm được : + Nhận biết được sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra một lực rất lớn. + Mô tả được cấu tạo và hoạt động của băng kép. + Giải thích một số ứng dụng đơn giản về sự nở vì nhiệt +Tìm được thí dụ về sự nở vì nhiệt trong thực tế. 2. Kĩ năng: + Phân tích hiện tượng để rút ra nguyên tắc hoạt động của băng kép. + Rèn kỹ năng quan sát, so sánh . 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận , ý tức tập thể trong việc thu thập thông tin trong nhóm II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: một băng kép và giá để lắp băng kép, đèn cồn. Cho cả lớp: bộ dụng cụ thí nghiệm về lực xuất hiện do sự nở vì nhiệt, một lọ cồn, khăn lau, bông gòn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra: – Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn? Đồng và thép nở vì nhiệt giống nhau hay khác nhau? Chất nào nở vì nhiệt nhiều hơn. – Chữa bài tập 20.2 (câu C). 3) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ HĐ1: Tổ chức tình huống học tập Giới thiệu bài như trong sách giáo khoa. HĐ2: Quan sát lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt. Giáo viên bố trí hướng dẫn thí nghiệm như hình 21.1a và 21.1b. C1: Có hiện tượng gì xảy ra đối với thanh thép khi nó nóng lên? C2: Hiện tượng xảy ra đối với chốt ngang chứng tỏ điều gì? C3: Tiếp tục bố trí thí nghiệm ở H. 21.1b, thanh thép đang nóng dùng một khăn tẩm nước lạnh phủlên thanh thép thì chốt ngang bị gãy. Từ đó rút ra kết luận gì? C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống.. NỘI DUNG I. Lực xuất hiện trong sự co dãn vì nhiệt: 1. Quan sát thí nghiệm: Học sinh xem giáo viên làm thí nghiệm. 2. Trả lời câu hỏi: C1: Thanh thép nở ra (dài ra). C2: Khi dãn ở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn. C3: Khi co lại vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thanh thép có thể gây ra lực rất lớn. 3. Rút ra kết luận: C4: a) Khi thanh thép nở ra vì nhiệt nó gây ra lực rất lớn. b) Khi thanh thép co lại vì nhiệt nó cũng gây ra lực rất lớn. 4. Vận dụng:. HĐ3: Vận dụng C5: Có để một khe hở, khi trời nóng đường Giáo viên điều khiển lớp thảo luận trả lời ray dài ra. Do đó, nếu không để khe hở, sự C5: Ở hình 21.2 em có nhận xét gì về chỗ nở vì nhiệt của đường dây sẽ bị ngăn cản,.

<span class='text_page_counter'>(48)</span> tiếp nối hai đầu thanh ray xe lửa. Tại sao người ta phải làm như thế. C6: Hình 21.3 gối đỡ ở hai đầu cầu có cấu tạo giống nhau không? Tại sao một gối đỡ phải đặt trên các con lăn?. gây ra lực rất lớn làm cong đường ray. C6: Không giống nhau, một đầu gối lên các con lăn tạo điều kiện cho cầu dài ra khi nóng lên mà không bị ngăn cản.. II. Băng kép: HĐ4: Nghiên cứu băng kép. 1. Quan sát thí nghiệm: Giáo viên giới thiệu cấu tạo băng kép. Hai thanh kim loại: một bằng đồng và một Giáo viên hướng dẫn học sinh thí nghiệm bằng thép được tán chặt với nhau dọc theo hơ nóng băng kép trong hai trường hợp. chiều dài của thanh tạo băng kép. – Mặt đồng ở phía dưới (H 21.4a). 2. Trả lời câu hỏi: – Mặt đồng ở phía trên (H 21.4b). C7: Khác nhau. C7: Đồng và thép nở vì nhiệt giống nhau hay khác nhau? C8: Cong về phía thanh đồng. Đồng dãn nở C8: Khi bị hơ nóng, băng kép luôn luôn bị vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh đồng dài cong về phía thanh nào? Tại sao? hơn và nằm phía ngoài vòng cung. C9: Băng kép đang thẳng, nếu làm cho lạnh đi thì nó có bị cong không? Nếu có C9: Có và cong về phía thanh thép. Đồng thì về phía thanh thép hay thanh đồng? Tại co lại vì nhiệt nhiều hơn thép nên thanh sao? đồng ngắn hơn, thanh thép dài hơn và nằm HĐ5: Vận dụng ở phía ngoài vòng cung. C10: Tại sao bàn là điện vẽ ở hình 21.5 lại tự động tắt khi đủ nóng? Thanh đồng của 3. Vận dụng: C10: Khi đủ nóng, băng kép cong lại về băng kép này nằm trên hay dưới? phía thanh đồng làm ngắt mạch điện. Thanh đồng nằm ở phía trên. 4) Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ. Ghi nhớ: – Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn. – Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại. Người ta ứng dụng tính chất này của băng kép vào việc đóng ngắt tự động mạch điện. 5) Hướng dẫn học ở nhà : – Học sinh học thuộc lòng nội dung ghi nhớ. – Bài tập về nhà: Bài tập 21.1 và 21.2.. Ngày dạy : 02/3/2012 Tiết 25 I. MỤC TIÊU:. Bài 22: NHIỆT KẾ – NHIỆT GIAI.

<span class='text_page_counter'>(49)</span> 1.Kiến thức: +Hiểu được nhiệt kế là dụng cụ sử dụng dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng. +Nhận biết được cấu tạo và công dụng cuả các loại nhiệt kế khác nhau. +Biết hai loại nhiệt giai Xen xiút và nhiệt giai Farenhai. 2. Kỹ năng: +Phân biệt được nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai và có thể chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia. 3 .Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: ba chậu thủy tinh, mỗi chậu đựng một ít nước, một ít nước đá, một phích nước nóng. Một nhiệt kế rượu, một nhiệt kế thủy ngân, một nhiệt kế y tế. Cho cả lớp: Tranh vẽ các loại nhiệt kế khác nhau, ghi cả hai nhiệt Xenxiút và Farenhai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra : Sửa bài tập 21.1 và 21.2. 3) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chứ tình huống học tập. 1. Nhiệt kế : Giáo viên dựa theo cách đặt vấn đề trong sách giáo khoa để mở đầu bài học. C1: Cảm giác của ngón tay không cho HĐ2: Thí nghiệm về cảm giác nóng lạnh. phép xác định chính xác mức độ nóng Giáo viên: hướng dẫn học sinh thực hiện – lạnh. thí nghiệm (H 22.1 và H 22.2) và thảo C2:Xác định nhiệt độ ở 0oC và 100oC trên cơ sỏ đó vẽ các vạch chia độ của nhiệt luận rút ra kết luận từ thí nghiệm. C1: Học sinh thực hiện thí nghiệm như kế. Loại Công câu C1. Rút ra kết luận gì? GHĐ ĐCNN nhiệt kế dụng 0 Đo nhiệt C2: Cho biết thí nghiệm vẽ ở Hình 22.3 và Nhiệt kế Từ -30 C 0 0 đến 130 1C độ trong 22.4 dùng để làm gì? thủy ngân C TN Đo nhiệt HĐ3: Tìm hiểu nhiệt kế. Nhiệt kế Từ 35 0 C 0 0,1 C độ cơ thể y tế đến 42 0 C người Đo nhiệt Nhiệt kế Từ -20 0 C 0 1C độ khí rượu đến 50 0 C quyển C3: Hãy quan sát rồi so sánh các nhiệt kế C3: Bảng 22.1 vẽ ở hình 22.5 và GHĐ, ĐCNN và công C4: Ống quản ở gần bầu thủy ngân có một dụng, điền vào 22.1. chỗ thắt, có tác dụng ngăn không cho thủy.

<span class='text_page_counter'>(50)</span> C4: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có đặc điểm gì? Cấu tạo như vậy có đặc điểm gì? HĐ4: Tìm hiểu nhiệt giai. Giáo viên giới thiệu nhiệt giai Xenxiút và nhiệt giai Farenhai. Cho học sinh xem hình vẽ nhiệt kế rượu.. ngân tụt xuống khi đưa nhiệt kế ra khỏi cơ thể. II. Nhiệt giai: Xenxiút người Thụy Điển đã đề nghị (1742) chia khoảng cách giữa nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt độ của hơi nước đang sôi thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 1o, kí hiệu là 1oC. Thang nhiệt độ này được gọi là thang nhiệt độ Xenxiút. Trong nhiệt gia này, những o o Ví dụ: – 20 C gọi là âm 20 C nhiệt độ thấp hơn 0oC gọi là nhiệt độ âm. Ta có: 1oC= 1,8 oF Trước đó, năm 1714 nhà vật lý người Đức là Farenhai đã đề nghị một nhiệt giai mang HĐ5: Vận dụng tên ông o o C5: Tính xem 30 C ứng với bao nhiêu F? Theo nhiệt giai này nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF, nhiệt đô của hơi nước đang sôi là 212 oF. III. Vận dụng: 30 oC = 0 oC + 30 oC = 32 oF + 30x1,8 oF = 32 oF + 54 oF = 86 oF. 4) Củng cố bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở. Ghi nhớ: – Để đo nhiệt độ người ta dùng nhiệt kế. – Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên tiêu chí dãn nở vì nhiệt của các chất. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế y tế. Tích hợp môi trường: Địa chỉ: Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế dầu, nhiệt kế thủy ngân, ... Nội dung: + sử dụng nhiệt. Khi thủy ngân đo được nhiệt độ trong khoảng biến thiên lớn, nhưng thủy ngân là một chất độc hại cho sức khỏe con người và môi trường. Trong trường học ta chỉ dùng nhiệt kế rượu hoặc nhiệt kế dầu được pha màu cho thuận lợi nhìn số chỉ trên vạch. 5) Hướng dẫn học ở nhà : – Học sinh học thuộc lòng ghi nhớ. – Làm bài tập 22.6 và 22.7 Ngày dạy: 09/03/2012 Tiết 26:. KIỂM TRA.

<span class='text_page_counter'>(51)</span> I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Nắm được các kiến thức về ròng rọc, sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí, ứng dụng sự nở vì nhiệt của các chất, nhiệt kế, nhiệt giai. 2. Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống. 3 .Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực. II. CHUẨN BỊ: GV: Ra đề và photo đề cho HS HS: Chuẩn bị giấy kiểm tra. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : 2) Bài mới: A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Các mức độ đánh giá Cấp độ kiểm tra Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng Chủ đề TL TL TL Ròng rọc. 1c (câu 1) 1c Số câu Số điểm Tỉ lệ 2đ 20% 2đ 20% Sự nở vì nhiệt của các 1c (câu 2) 1c chất. 3đ 30% 3đ 30% Số câu Số điểm Tỉ lệ Ứng dụng sự nở vì nhiệt 2c (câu 4, 1c (câu 3) 3c của các chất. câu 5) 1đ 10% 5đ 50% Số câu Số điểm Tỉ lệ 4đ 40% Tổng 2c 1c 2c 5c Số câu Số điểm Tỉ lệ 3đ 30% 3đ 30% 4đ 40% 10đ 100% B. ĐỀ RA Câu 1 (2điểm) Dùng ròng rọc có lợi gì? Câu 2 (3điểm) Nêu đặc điểm sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Câu 3 (1điểm) Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là bao nhiêu, của hơi nước đang sôi là bao nhiêu? Câu 4 (2điểm) Tại sao khi rót nước nóng ra khỏi phích nước, rồi đậy nút lại ngay thì nút hay bị bật ra? Làm thế nào để tránh được hiện tượng này? Câu 5(2điểm) Đổi đơn vị nhiệt độ sau: a) 400C =. 0. b) 680F =. 0. Câu. F. C ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Nội dung. Điểm.

<span class='text_page_counter'>(52)</span> + Ròng rọc cố định giúp làm thay đổi hướng của lực kéo so với khi kéo Câu 1 trực tiếp. + Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật.. 1đ 1đ. + Các chất rắn, lỏng, khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.. 1đ. + Các chất rắn, lỏng khác nhau dãn nở vì nhiệt khác nhau. Các chất khí Câu 2 khác nhau dãn nở vì nhiệt như nhau.. 1đ. + Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. + Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, của Câu 3 hơi nước đang sôi là 2120F.. Câu 4. Câu 5. 1đ 1đ. +Khi rót nước ra có một lượng không khí ở ngoài tràn vào phích. Nếu đậy nút ngay thì lượng không khí này sẽ bị nước trong phích làm cho nóng lên, nở ra làm bật nút phích.. 1đ. +Để tránh hiện tượng này, không nên đậy nút ngay mà chờ cho lượng khí tràn vào phích nóng lên, nở ra và thoát ra ngoài một phần rồi mới đóng nút lại.. 1đ. a) 400C = 00C + 400C =320F + 40.1,80F = 1040F. 1,5đ. b) 680F = 320F + 360F= 00C + (36 : 1,8)0C = 200C Ghi chú: HS làm bài theo cách khác vẫn cho điểm tối đa.. 0,5đ. 4) Hướng dẫn học ở nhà. - Làm các bài tập còn lại, ôn lại các kiến thức từ bài “ Ròng rọc” đến bài “ Nhiệt kế nhiệt giai” - Chuẩn bị mẩu: “ Báo cáo thực hành đo nhiệt độ”. Ngày dạy: 13/03/2012 Tiết 27. Bài 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ.

<span class='text_page_counter'>(53)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế y tế. - Biết theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian và vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi này. 2. Kỹ năng: Sử dụng các dụng cụ thực hành, bảo đảm an toàn. 3.Thái độ: Trung thực tỉ mỉ cẩn thận và chính xác trong việc tiến hành thí nghiệm và viết báo cáo. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm học sinh: nhiệt kế y tế, nhiệt kế thủy ngân, đồng hồ, bông y tế. Cho mỗi học sinh: Mẫu báo cáo thực hành (in sẵn). III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : 2) Kiểm tra: (5 phút) – Gọi học sinh kiểm tra nội dung ghi nhớ. – Sửa bài tập 22.6 và 22.7 3) Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG Hoạt động 1: I. Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt độ cơ thể: – Giáo viên phát dụng cụ thí nghiệm và 1. Dụng cụ: nhiệt kế y tế (thủy ngân) phát báo cáo thực hành cho mỗi nhóm 2. Tiến trình đo: – Nhắc học sinh thái độ trung thực, cẩn – Cầm chặt phần thân nhiệt kế vẩy mạnh thận trong khi thực hành. cho thủy ngân tụt hết xuống bầu. – Lưu ý: khi đo nhiệt độ có thể cần cho bầu – Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu nhiệt kế tiếp xúc trực tiếp và chặt với da, nhiệt kế. giữ 5 phút. Không cầm vào bầu nhiệt kế khi – Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế đặt bầu đo hoặc khi đọc. nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế. – Đúng 3 phút lấy nhiệt kế ra để đọc nhiệt độ. – Tiếp tục đo nhiệt độ cơ thể một bạn cạnh bên ghi các kết quả đo được vào báo cáo Giáo viên cho học sinh quan sát nhiệt kế thí nghiệm. dầu và điền số liệu vào chỗ trống nội dung II. Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời 2b các câu C6, C7, C8, C9 trong phiếu báo gian trong quá trình đun nước: cáo. Khi tiến hành thí nghiệm theo dõi nhiệt độ 1. Dụng cụ: của nước khi đun nóng, giáo viên phân công các – Nhiệt kế dầu, đèn cồn, giá đỡ. nhóm việc sau đây: – Cốc thủy tinh chịu nhiệt. – Theo dõi thời gian. 2. Tiến trình đo: – Theo dõi nhiệt độ. a. Lắp dụng cụ theo hình 23.1. – Ghi kết quả vào bảng. b. Ghi nhiệt độ của nước trước khi đun c. Đốt đèn cồn để đun nước. Sau 1 phút lại ghi nhiệt độ của nước vào.

<span class='text_page_counter'>(54)</span> bảng theo dõi nhiệt độ, tới phút thứ 10 thì tắt đèn cồn. d. Vẽ đồ thị: (vẽ trong phiếu báo cáo) Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ đường – Mỗi cạnh của ô vuông trên trục nằm biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ theo thời ngang biểu thị 1 phút. gian. – Mỗi cạnh của ô vuông trên trục thẳng đứng biểu thị 2oC. – Vạch góc của trục nhiệt độ ghi nhiệt độ ban đầu của nước. – Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với thời gian đun ta được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước đang được đun. 4) Hướng dẫn học ở nhà : – Học sinh học ôn từ bài Ròng rọc đến bài Nhiệt kế – nhiệt giai. – Ôn tập các kiến thức đã học, tiết sau là tiết kiểm tra.. Ngày dạy: 20/03/2012.

<span class='text_page_counter'>(55)</span> Tiết 28 Bài 24: SỰ NÓNG CHẢY VÀ SỰ ĐÔNG ĐẶC I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết và phát biểu được những đặc điểm cơ bản của sự nóng chảy. - Vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng đơn giản. 2. Kỹ năng: - Biết khia thác bản ghi kết quả thí nghiệm, cụ thể là từ bảng này biết cẽ đường biểu diễn và từ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết. 3. Thái độ: Cẩn thận , tỉ mỉ II. CHUẨN BỊ: a. Chuẩn bị cho học sinh: một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng khổ tập học sinh để vẽ đường biểu diễn. b. Chuẩn bị cho giáo viên: một giá đỡ thí nghiệm, một kiềng đun và lưới đốt, hai kẹp vạn năng, một cốc đun, một nhiệt kế chia độ tới 100 oC, đèn cồn, băng phiến tán nhỏ, khăn lau, một bảng treo có kẻ ô vuông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra : Sửa bài kiểm tra 1 tiết và phát bài. 3) Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập I. Sự nóng chảy: Dựa vào phần mở đầu của bài để tổ chức Dùng đèn cồn đun nước và theo dõi nhiệt tình huống học tập. độ của băng phiến. khi nhiệt độ băng phiến lên tới 60oC thì cứ sau 1 phút lại ghi nhiệt HĐ2: Giới thiệu thí nghiệm về sự nóng độ và nhận xét về thể (răn hay lỏng) của chảy: băng phiến vào bảng theo dõi. – Giáo viên lắp ráp thí nghiệm về sự nóng Ghi cho tới nhiệt độ của băng phiến đạt chảy của băng phiến (H 24.1). đến 86oC ta được bảng 24.1. – Giáo viên giới thiệu cách làm thí 1. Phân tích kết quả thí nghiệm. nghiệm, kết quả và trạng thái của băng – Học sinh vẽ đường biểu diễn vào giấy kẻ phiến. ô theo hướng dẫn của giáo viên. – Trục nằm ngang là trục thời gian, mỗi HĐ3: Phân tích kết quả thí nghiệm. cạnh của ô vuông nằm trên trục này biểu – Hướng dẫn học sinh vẽ các trục: trục thị 1 phút. thời gian, trục nhiệt độ. – Trục thẳng đứng là trục nhiệt độ ứng với thời – Cách biểu diễn các giá trị trên các trục: gian đun ta được đường biểu diễn sự thay đổi trục thời gian bắt đầu từ phút 0, còn trục nhiệt độ của băng phiến khi nóng chảy. nhiệt độ bắt đầu từ nhiệt độ 60oC. – Nối các điểm xác định nhiệt độ ứng với – Cách xác định một điểm biểu diễn trên thời gian đun ta được đường biểu diễn sự đồ thị. thay đổi nhiệt độ của băng phiến khi nóng – Cách nối các điểm biểu diễn thành chảy. đường biểu diễn..

<span class='text_page_counter'>(56)</span> – Tổ chức thảo luận ở lớp về các câu trả lời của học sinh. Căn cứ vào đường biểu diễn học sinh trả lời các câu hỏi sau đây: C1: Nhiệt độ băng phiến thay đổi thế nào? Đường biểu diễn từ phút 0 đến 6 là đường thẳng nằm nghiêng hay nằm ngang. C2: Nhiệt độ nào băng phiến bắt đầu nóng chảy?Băng phiến tồn tại ở thể nào? C3: Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của băng phiến có thay đổi không? Đường biểu diễn từ phút thứ 8 đến 11 là nằm nghiêng hay nằm ngang? C4: Khi băng phiến đã nóng chảy hết thì to thay đổi như thế nào? Đường biểu diễn từ phút thứ 11 đến 15 là nằm ngang hay nằm nghiêng?. C1: Nhiệt độ tăng dần. Đoạn thẳng nằm nghiêng. C2: Nóng chảy ở 80oC, thể rắn và lỏng. C3: Nhiệt độ không thay đổi. Đoạn thẳng nằm ngang. C4: Nhiệt độ tăng. Đoạn thẳng nằm nghiêng.. 2. Rút ra kết luận: a. Băng phiến nóng chảy ở 80oC, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ nóng chảy băng HĐ4: Kết luận phiến. C5: Chọn từ thích hợp trong khung điền b. Trong thời gian nóng chảy, nhiệt độ vào chỗ trống. băng phiến không thay đổi. 4) Củng cố bài : – Băng phiến nóng chảy ở bao nhiêu oC. – Trong suốt thời gian nóng chảy, nhiệt độ băng phiến như thế nào? 5) Hướng dẫn học ở nhà : – Học sinh xem trước nội dung về sự đông đặc trong sách giáo khoa. – Bài tập về nhà: bài tập 24 – 25.1 (Sách bài tập). - Xem trước bài 25. Ngày dạy: 27/03/2012 Tiết 29. Bài 25: SỰ NÓNG CHẢY – SỰ ĐÔNG ĐẶC (tiếp theo).

<span class='text_page_counter'>(57)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được sự đông đặc là quá trình ngược của nóng chảyvà những đặ điểm của quá trình này. - Vận dụng được kiến thưc trên để giải thích một số hiện tượng đơn giản. 2. Kỹ năng: - Biết khai thác bảng ghi kết quả thí nghiệm , cụ thể là từ bảng nàybiết vẽ đường biểu diễn và từ đường biểu diễn biết rút ra những kết luận cần thiết . 3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ. II. CHUẨN BỊ: a. Chuẩn bị cho học sinh: một tờ giấy kẻ ô vuông thông dụng khổ tập học sinh để vẽ đường biểu diễn. b. Chuẩn bị cho giáo viên: một giá đỡ thí nghiệm, một kiềng đun và lưới đốt, hai kẹp vạn năng, một cốc đun, một nhiệt kế chia độ tới 100 oC, đèn cồn, băng phiến tán nhỏ, khăn lau, một bảng treo có kẻ ô vuông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra: Sửa bài tập 24.25.1 (câu C). 3) Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chứ tình huống học tập II. Sự đông đặc: Em có dự đoán gì sẽ xảy ra đối với băng 1. Dự đoán: phiến khi không đun nóng và để nguội dần. Tuỳ học sinh trả lời và hướng dẫn sửa chữa. HĐ2: Giới thiệu thí nghiệm về sự đông đặc. – Giáo viên lắp ráp thí nghiệm về sự nóng chảy của băng phiến. 2. Phân tích kết quả thí nghiệm: – Giáo viên giới thiệu cách làm theo dõi nhiệt a. Đun băng phiến cho đến 90oC rồi tắt độ và trạng thái của băng phiến trong quá đèn cồn. trình để băng phiến nguội đi b. Lấy ống thí nghiệm đựng băng phiến HĐ3 : ra khỏi nước nóng và để cho băng phiến Phân tích kết quả thí nghiệm. nguội dần. Giáo viên hướng dẫn vẽ đường biểu diễn: Khi nhiệt độ giảm đến 86oC thì bắt đầu + Trục nằm ngang là trục thời gian mỗi cạnh ghi nhiệt độ và thể của băng phiến trong của một ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1 thời gian quan sát. phút. + Trục thẳng đứng là nhiệt độ, mỗi cạnh ô vuông nằm trên trục này biểu thị 1oC. góc của trục nhiệt độ ghi 60oC, gốc của trục thời gian là 0 phút. Trả lời các câu hỏi sau: C1: Nhiệt độ 80oC. C1:Tới nhiệt độ nào thì băng phiến bắt đầu đông đặc? C2: C2: Trong các khoảng thời gian sau dạng của Đường biểu diễn từ phút 0 đến phút thứ đường biểu diễn có những đặc điểm gì: 4 là đoạn thẳng nằm nghiêng..

<span class='text_page_counter'>(58)</span> – Từ phút 0 đến phút thứ 4? – Từ phút 4 đến phút thứ 7? – Từ phút 7 đến phút thứ 15? C3: Trong các khoảng thời gian sau nhiệt độ của băng phiến thay đổi như thế nào? – Từ phút 0 đến phút thứ 4? – Từ phút 4 đến phút thứ 7? – Từ phút 7 đến phút thứ 15? HĐ4 : Rút ra kết luận C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống. (Sách giáo khoa). Hoạt động 5: Vận dụng C5: Hình 25.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi nóng chảy của chất nào? C6: Trong việc đúc đồng, có những quá trình chuuyển thể nào của đồng?. Đường biểu diễn từ phút 4 đến phút thứ 7 là đoạn thẳng nằm ngang. Đường biểu diễn từ phút 7 đến phút thứ 15 là đoạn thẳng nằm nghiêng. C3: – Giảm. – Không thay đổi. – Giảm. 3. Rút ra kết luận: a. Băng phiến đông đặc ở 80oC, nhiệt độ này gọi là nhiệt độ đông đặc của băng phiến. Nhiệt độ đông đặc của băng phiến bằng nhiệt độ nóng chảy. b. Trong suốt thời gian đông đặc, nhiệt độ băng phiến không thay đổi. C5: Nước đá. C6: Đồng nóng chảy, từ thể rắn sang thể lỏng khi nung trong lò đúc. Đồng lỏng đông đặc từ thể lỏng sang thể rắn khi nguội trong khuôn đúc. C7:Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đá đang tan.. C7: Tại sao người ta dùng nhiệt độ cả nước đá đang tan để làm mốc đo nhiệt độ. 4) Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi vào vở. Ghi nhớ: – Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. – Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc – Phần lớn các chất nóng chảy hay đông đặc ở một nhiệt độ xác định, nhiệt độ đó gọi là nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau. – Trong thời gian nóng chảy (đông đặc) nhiệt độ của vật không thay đổi. 5) Hướng dẫn học ở nhà: – Học sinh học thuộc phần ghi nhớ. – Bài tập 24–25.6 sách bài tập. Nóng chảy ở nhiệt độ xác định - Xem trước bài 26 Rắn Lỏng Đông đặc ở nhiệt độ xác định. Ngày dạy: 03/04/2012 Tiết 30. Bài 26: SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ.

<span class='text_page_counter'>(59)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốcđộ bay hơi vào nhiệt độ , gió và mặt thoáng . - Biết cách tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố cùng tác động một lúc. -Tìm được ví dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tố độ bay hơi vào nhiệt độ, gió và mặt thoáng. 2. Kỹ năng: - Vạch được kế hoạch và thực hiện được thí nghiệm kiểm chứng tác động của nhiệt độ, gió và mặt thoáng lên tốc độ bay hơi. - Rèn kỹ năng quan sát so sánh, tổng hợp . 3. Thái độ: Trung thức, cẩn thận có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi học sinh: giá đỡ thí nghiệm, một kẹp vạn năng, hai đĩa nhôm nhỏ, cốc nước, đèn cồn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra: – Học sinh trả lời nội dung ghi nhớ. – Sửa bài tập 24.25.6 theo hình 24.25.1. Trả lời câu hỏi. Đáp án: 1. 80oC 2. Băng phiến 3. 4 phút. 4. 2 phút 5. phút 13 6. 5 phút. 3) Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập Nước tồn tại ở ba thể khác nhau: thể lỏng, thể rắn, và thể hơi. Không chỉ nước mà mỗi chất đều có thể tồn tại ở ba thể khác nhau. I. Sự bay hơi: 1. Nhớ lại những điều đã học ở lớp 4 HĐ2: về sự bay hơi: Quan sát hiện tượng bay hơi và rút ra nhận Mỗi học sinh hãy tìm và ghi lại vào tập xét về tốc độ bay hơi. một thí dụ về nước bay hơi. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát các 2. Sự bay hơi nhanh hay chậm phụ hình 26.2, 26.3, 26.4 để nhận xét. thuộc vào những yếu tố nào? C1: Quần áo vẽ ở hình A2 khô nhanh hơn vẽ Học sinh quan sát hiện tượng các tranh vẽ ở hình A1. Chứng tỏ tốc độ bay hơi phụ trong SGK. thuộc yếu tố nào? C1: Nhiệt độ. C2: Quần áo hình B1 khô nhanh hơn B2. C3: Quần áo hình C2 khô nhanh C2: Gió. hơn C1. C3: Mặt thoáng. C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống..

<span class='text_page_counter'>(60)</span> 3. Rút ra kết luận: C4: – Nhiệt độ càng cao (hoặc thấp) thì tốc độ bay hơi càng lớn (nhỏ). – Gió càng mạnh (hoặc yếu) thì tốc độ bay hơi càng lớn (hoặc nhỏ). – Diện tích mặt thoáng của chất lỏng càng lớn (hoặc nhỏ) thì tốc độ bay hơi càng lớn (hoặc nhỏ). 4. Thí nghiệm kiểm chứng: C5: Diện tích mặt thoáng hai đĩa bằng như nhau. C6: Để loại trừ tác động của gió.. HĐ3: Thí nghiệm kiểm tra dự đoán. Cho học sinh thí nghiệm quan sát tốc độ bay hơi của nước. C5: Tại sao phải dùng đĩa có diện tích lòng đĩa như nhau? C6: Tại sao phải đặt hai đĩa cùng một phòng không có gió? C7: Tại sao phải hơ nóng một đĩa? C8: Cho biết kết quả thí nghiệm. C7: Để kiểm tra tác động của nhiệt độ. C8: Nước ở đĩa bị hơ nóng bay hơi nhanh HĐ4: Giáo viên gợi ý học sinh thí nghiệm hơn nước ở đĩa đối chứng. kiểm tra tốc độ bay hơi phụ thuộc vào: gió, 5. Vận dụng: mặt thoáng ở nhà. C9: Để giảm bớt sự bay hơi làm cây ít bị mất nước. HĐ5: Vận dụng. C10: Nắng và có gió. C9: Tại sao khi trồng chuối hay trồng mía người ta phải phạt bớt lá? C10: Người ta cho nước biển chảy vào ruộng muối. Thời tiết thế nào thì thu hoạch muối nhanh. Tại sao? 4) Củng cố bài : Ghi nhớ: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào yếu tố nào? Nhiệt độ, gió, mặt thoáng. 5) Hướng dẫn học ở nhà: – Bài tập về nhà: 26.27.1 và 26.27.2. – Xem trước nội dung bài tiếp theo.. Ngày dạy: 10/04/2012.

<span class='text_page_counter'>(61)</span> Tiết 31 Bài 27: SỰ BAY HƠI – SỰ NGƯNG TỤ (tiếp theo) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi. - Biết được sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ . - Tìm được ví dụ thực tế về sự ngưng tụ . - Biết tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán về sự ngưng tụ xảy ra nhanh hơn khi giảm nhiệt độ . 2. Kỹ năng: - Sử dụng nhiệt kế. -Sử dụng đúng thuật ngữ:Dự đoán thí nghiệm , kiểm tra dự đoán , đối chứng chuyển từ thể ... sang thể... - Quan sát so sánh. 3. Thái độ: Rèn tính sáng tạo , nghiêm túc nghiên cứu hiện tượng vật lý. II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi học sinh: hai cốc thuỷ tinh giống nhau, nước có pha màu, nước đá đập nhỏ, nhiệt kế, khăn lau khô. III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1) Ổn định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số. 2) Kiểm tra : – Tốc độ bay hơi của một số chất lỏng phụ thuộc các yếu tố nào? – Sửa bài tập: 26.27.1 (câu D); 26–27.2 (câu C). 3) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập II. Sự ngưng tụ: Để tốc độ bay hơi nhanh ta tăng nhiệt độ. Vậy 1. Tìm cách quan sát sự ngưng tụ: quan sát hiện tượng ngưng tụ ta làm tăng hay a. Dự đoán: giảm nhiệt độ? Hiện tượng chất lỏng biến thành hơi là sự bay hơi, còn hiện tượng hơi biến HĐ2: Trình bày dự đoán về sự ngưng tụ: thành chất lỏng là sự ngưng. Ngưng tụ là Giáo viên gợi ý để học sinh thảo luận. quá trình ngược với bay hơi: – Sự bay hơi thế nào? Dự đoán: khi giảm nhiệt độ của hơi, sự – Sự ngưng tụ là như thế nào? ngưng tụ sẽ xảy ra. Em hãy dự đoán về nhiệt độ giảm thì nhiệt độ b. Thí nghiệm: giảm thì hiện tượng gì xảy ra? Dụng cụ: hai cốc thủy tinh giống nhau, nước có pha màu, nước đá đập nhỏ, hai nhiệt kế.Dùng HĐ3: Làm thí nghiệm kiểm tra. Giáo viên hướng dẫn học sinh cách bố trí và khăn lau khô mặt ngoài của hai cốc. Để nước tiến hành thí nghiệm. thảo luận về các câu trả vào tới 2/3 mỗi cốc. Một dùng làm thí lời ở nhóm. Cho học sinh theo dõi nhiệt độ của nghiệm, một cốc dùng làm đối chứng. Đo nước ở hai cốc và quan sát hiện tượng ở mặt ngoài nhiệt độ nước ở hai cốc. Đổ nước đá vụn vào cốc làm thí nghiệm. của hai cốc nước và trả lời các câu hỏi sau: C1: Có gì khác nhau giữa cốc thí nghiệm và C1: Nhiệt độ giữa cốc thí nghiệm thấp.

<span class='text_page_counter'>(62)</span> cốc ở ngoài đối chứng. C2: Có hiện mặt ngoài của cốc thí nghiệm? tượng gì xảy ra ở hiện tượng này có xảy ra với cốc đối chứng không? C3: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài cốc thí nghiệm có thể là do nước trong cốc thấm ra ngoài không? Tại sao? C4: Các giọt nước đọng ở mặt ngoài cốc thí nghiệm do đâu mà có. C5: Dự đoán có đúng không? HĐ4: Vận dụng C6: Hãy nêu ra hai thí dụ về sự ngưng tụ C7: Giải thích sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm? C8: Tại sao rượu đựng trong chai không đậy nút sẽ cạn dần, còn nếu nút kín thì không cạn?. hơn nhiệt độ ở cốc đối chứng. C2: Có nước đọng ở mặt ngoài cốc thí nghiệm không có nước đọng ở mặt ngoài cốc đối chứng. C3: Không. Vì nước đọng ở mặt ngoài của cốc thí nghiệm không có màu còn nước ở trong cốc có pha màu, nước trong cốc không thể thấm qua thuỷ tinh ra ngoài. C4: Do hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ lại. C5: Đúng. 2. Vận dụng: C6: Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ tạo thành mưa…. C7: Hơi nước trong không khí ban đêm gặp lạnh ngưng tụ thành các giọt sương đọng trên lá cây. C8: Cho học sinh trả lời.. 4) Củng cố bài : Cho học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ và ghi. Bay hơi LỎNG. HƠI. Ngưng tụ - Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi. – Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào: nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng. – Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ. 5) Hướng dẫn học ở nhà: – Học sinh học thuộc nội dung ghi nhớ. – Bài tập về nhà: bài tập 26.27.3 và 26.2.4 (sách bài tập). – Xem trước bài: Sự sôi.. Ngày dạy : 17/ 4 /2012 Tiết 32:. Bài 28: SỰ SÔI.

<span class='text_page_counter'>(63)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Mô tả được sự sôi và kể được các đạc điểm của sự sôi. 2. Kỹ năng: Biết cách tiến hành thí ngfhiệm , theo dõi thí nghiệm và khai thác các số liệu thu thập được từ thí nghiệm về sự sôi. 3. Thái độ: cẩn thận, tỉ mỉ, kiên trì, trung thực . II. CHUẨN BỊ: + Mỗi nhóm: Một giá đỡ, một bình cầu đáy bằng, một kẹp vạn năng, đèn cồn, một nhiệt kế thủy ngân. một đồng hồ. + Cả lớp: Chép sẵn bảng 28.1 trong SGK vào vở học, một tờ giấy HS và bút chì, thước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định: (1 phút) Kiểm tra sĩ số học sinh. 2. Kiểm tra: (6 phút) + Nêu khái niệm về sự bay hơi và sự ngưng tụ. + Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào những yếu tố nào? 3.Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. I. THÍ NGHIỆM VỀ SƯ SÔI. GV: Yêu cầu HS đọc mẩu đối thoại trong 1. Tiến hành thí nghiệm. phần thông tin đầu bài trong SGK và yêu a) Thí nghiệm cầu HS nêu dự đoán của mình. HS: Quan sát cách bố trí thí nghiệm như GV: Gọi 1 hoặc 2 hoặc sinh nêu dự dự hình 28.1 trong SGK. Sau đó lắp ráp thí đoán của mình. nghiệm theo sự hướng dẫn của GV. GV: Đặt vấn đề: Để kiểm tra dự đoán: Để HS: Phân công trong nhóm theo yêu cầu khẳng định xem ai đúng, ai sai thì ta phải của GV. tiến hành thí nghiệm kiểm tra. Trong bài HS: Tiến hành thí nghiệm trong nhóm theo học hôm nay. sự phân công và kiểm tra của nhóm trưởng. Trong quá trình tiến hành thí nghiệm HS HĐ2. Tiến hành thí nghiệm về sự sôi. cần quan sát kĩ bảy hiện tượng đặc trưng của qúa trình đun nước nóng. HS: Ghi kết quả vào thí nghiệm vào vở của mình. HĐ3: Hướng dẫn học sinh vẽ đường biểu - Sau khi tiến hành thí nghiệm song cần tắt diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi đèn cồn, tháo nhiết kế theo hướng dẫn của đun nóng nước. GV. GV: Hướng dẫn HS và theo dõi HS vẽ đường biểu diễn trên giấy kẻ ô vuông. GV: Yêu cầu HS ghi nhận xét về đường biểu diễn. GV: Trong khoảng thời gian nào nước tăng nhiệt độ, đường biểu diễn có đặc điểm gì? - Nước sôi ở nhiệt độ nào? Trong thời gian. 2. Vẽ đường biểu diễn. HS: Tiến hành vẽ đường biểu diễn theo hướng dẫn của GV trên giấy kẻ ô ly. HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi do GV đưa ra. HS: Đưa ra nhân xét chung, HS khác bổ xung cho hoàn chỉnh..

<span class='text_page_counter'>(64)</span> sôi nhiệt độ của nước như thế nào? Đường biểu diễn có đặc điểm gì? GV: Yêu cầu HS nêu nhận xét chung cho thí nghiệm.. Nhận xét chung: - Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của nước không thay đổi. - Đường biểu diễn là đoạn thẳng nằm ngang.. 4. Củng cố: (2 phút) + GV: Nhận xét về hoạt động của các nhóm trong việc tiến hành thí nghiệm. + GV: Yêu cầu HS nêu đặc điểm của sự sôi. 5) Hướng dẫn học ở nhà: + Về nhà vẽ lại đường biểu diễn vào vở và rút ra nhạn xét chung. + Làm bài tập 28 – 29 1,2,3 trong SBT.. Ngày dạy: 24/ 4/2012 Tiết 33:. Bài 29: SỰ SÔI (tiếp).

<span class='text_page_counter'>(65)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhận biết được hiện tượng và đặc điểm của sự sôi. 2. Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức về sự sôi để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan đến đặc điểm của sự sôi. II. CHUẨN BỊ: + Mỗi nhóm: Đường biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nước vào thời gian. + Bảng 28.1 trong SGK kẻ sẵn. + Cả lớp: Bộ dụng cụ thí nghiệm ở hình 28.1 SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Ổn định: (1 phút) Kiểm tra sĩ số học sinh. 2.Kiểm tra: (5 phút) + GV: Kiểm tra vở của HS để kiểm tra HS vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nước theo thời gian ở nhà. 3. Bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Tổ chức tình huống học tập. HS: Lắng nghe sự giới thiệu của GV. GV: Trong tiết học trước, chúng ta mới chỉ làm thí nghiệm, ghi lại các hiện tượng quan sát được, chưa rút ra những nhận xét cần thiết. Do đó cũng chưa có cơ sở để kết luận là An hay Bình đúng trong cuộc tranh luận HS: Đại diện nhóm mô tả lại thí nghiệm. nêu ra ở đầu bài trước. HS: Các em còn lại theo dõi việc mô tả lại GV: Trong tiết này, chúng ta sẽ dựa vào thí nghiệm và tham gia đóng góp ý kiến về kết quả thí nghiệm để rút ra những nhận cách tổ chức thí nghiệm của nhóm mình. xét vể các đặc điểm của sự sôi. Từ đó khẳng định được An hay Bình đúng. HĐ2. Mô tả lại hiện tượng sôi. GV: Đặt bộ dụng cụ thí nghiệm của tiết trước lên bàn giáo viên. GV: Yêu cầu HS mô tả lại thí nghiệm về sự sôi được tiến hành ở nhóm mình từ cách bố trí thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm, theo dõi và ghi kết quả. GV: Nhận xét về đường biểu diễn theo hướng dẫn của GV của các nhóm ở tiết trước. GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và bổ sung. HĐ3: Xử lý kết qủa thí nghiệm GV: Điều khiển học sinh thảo luận về kết quả thí nghiệm theo từng câu hỏi từ C1 đến C4 trong SGK.. II. NHIỆT ĐỘ SÔI. 1. Trả lời câu hỏi. HS: Hoạt động cá nhân trả lời các câu từ C1 đến C3 theo kết quả thí nghiệm của nhóm mình. C4: Trong khi nước đang sôi nhiệt độ của nước không tăng. Các chất khác nhau sôi ở một nhiệt độ khác nhau. Nhiệt độ này là nhất định. 2. Rút ra kết luận: HS: Thảo luận theo nhóm câu C5, C6. C5: Bạn Bình đúng. C6: a) (1) 1000C (2) nhiệt độ sôi b) (3) không thay đổi..

<span class='text_page_counter'>(66)</span> GV: Lưu ý HS khi tiến hành thí nghiệm thì nhiệt độ sôi của nước thường không là 1000C do không có nước nguyên chất, áp suất khí quyển không phải là áp suất của điều kiện chuẩn, và nhất là nhiệt kế chúng ta dùng chưa phải là nhiệt kế cho phép đó chính xác nhiệt độ. GV: Giới thiệu bảng 29.1 nhiệt độ sôi của một số chất. - Các chất khác nhau sôi ở một nhiệt độ như thế nào? GV: Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu hỏi C5, C6. HĐ4: Vận dụng GV: Hướng dẫn HS thảo luận và trả lời câu C7, C8, C9. GV: Yêu cầu HS thảo luân và nêu những điểm giống nhau và khác nhau của sự sôi và sự bay hơi. - Giống nhau: Đều là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. - Khác nhau: Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ, và chỉ xảy ra ở mặt thoáng của chắt lỏng. Còn sự sôi chỉ xảy ra ở một nhiệt độ nhất định, và xảy ra cả ở mặt thoáng chất lỏng lẫn trong lòng chất lỏng.. c) (4) bọt khí (5) mặt thoáng. III. VẬN DỤNG: HS: Hoạt động theo nhóm thảo luận và trả lời câu C7, C8, C9. C7: Vì nhiệt độ này là xác định và không đổi trong quá trình nước đang sôi. C8: Vì nhiệt độ sôi của thủy ngân cao hơn nhiệt độ sôi của nước, còn nhiệt độ sôi của rượu thấp hơn nhiệt độ sôi của nước. C9: Đoạn AB ứng với quá trình nóng lên của nước. Đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.. 4. Củng cố: (3 phút) + So sánh sự giống nhau và sự khác nhau của sự bay hơi và sự sôi. + Trình bày phần ghi nhớ trong SGK. 5) Hướng dẫn học ở nhà: + Về nhà học bài theo vở ghi + SGK. Trả lời lại các câu từ C1 dến C8 vào vở. + Làm bài tập trong SBT. + Chuẩn bị bài cho tiết sau kiểm tra học kì II.. Ngày dạy: 08/5/2012 Tiết 34:. Bài 30: TỔNG KẾT CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC.

<span class='text_page_counter'>(67)</span> I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nhớ lại kiến thức cơ bản có liên quan đến sự nở vì nhiệt và sự chuyển thể của các chất. 2. Kỹ năng: Vận dụng được một cách tổng hợp được những kiến thjức đã học để giải thích các hiện tượng có liên quan. 3. Thái độ: Yêu thích môn học, mạnh dạn trình bày ý kiến của mình trước tập thể lớp. II. CHUẨN BỊ: Cả lớp: - Bảng ô chữ về sự chuyển thể ( tr 92). - Bảng phụ ghi sẵn cau hỏi 5. - Phiếu học tập : Chuẩn bị cho bài tập vận dụng 1, 2, 3, 4, 5, 6. - Đèn chiếu ( nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1.Ổn định: (1 phút) 2.Kiểm tra: 3. Bài mới . HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Ôn tập ( 5 phút) I. ÔN TẬP - GV nêu từng câu hỏi để HS thảo luận 1. Khi nhiệt độ tăng thì thể tích tăng từng vấn đề theo các câu hỏi SGK. Khi nhiệt độ giảm thì thể tích giảm. - Nêu câu hỏi: Tóm tắt lại thí nghiệm dẫn 2. Chất khí nở vì nhiệt nhiều nhất, chất đến việc rút ra được nội dung này? (Cho rắn nở vì nhiệt ít nhất. câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8, 3. Sự nở ra vì nhiệt của đường ray. C9) 4. Hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các - Câu C5: GV treo bảng phụ đã ghi sẵn câu chất. hỏi, gọi 1 HS. 5. (1) Nóng chảy (2) Bay hơi - Hs làm việc cá nhân , tham gia thảo luận (3) Đông đặc (4) Ngưng tụ các câu trả lời dưới sự hướng dẫn của GV. 6. Có. Nhiệt độ nóng chảy. Điền vào bảng. Sau đó điều khiển học sinh 7. Nhiệt độ không thay đổi. hoàn thành câu trả lời. 8. Có. Phụ thuộc vào 3 yếu tố: Nhiệt độ, - GV có thể cho điểm những HS tích cực gió, diện tích mặt thoáng. tham gia phần thảo luận ôn tập kiến thức 9. Nhiệt độ sôi. cũ. - Cá nhân chuẩn bị cau trả lời. - Tham gia thảo luận trên lớp để hoàn thành phần bài tạp vận dụng. HĐ2: Vận dụng (20 phut) II. VẬN DỤNG. - Nên tổ chức ch HS làm bài tập vận dụng 1. C ra phiếu học tập và điều khiển việc thảo 2. C luận bằng đèn chiếu sẽ giúp kiểm tra được 3. nhiều học sinh hơn và tiết kiệm thời gian 4. a) Sắt trên lớp. b) Rượu - Để thời gian cho HS trả lời câu hỏi ra c) Vì rượu có nhiệt độ nóng chảy -1170C.

<span class='text_page_counter'>(68)</span> phiếu học tập , sau đó GV thu lại phiếu học tập, chiếu một số phiếu học tập để HS trong lớp nhận xét đưa ra đáp án đúng. - HS tham gia chơi trò chơi đoán ô chữ dưới sự điêu khiển của GV.. HĐ3: Giải ô chữ về sự chuyển thể ( 9 phút) - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn ( nên dán ô giấy che chữ và nhấc giấy ra dần giống như trò chơi của chương trình đường lên đỉnh Olympia). - Chọn 4 HS đại diện cho 4 tỏ tham gia chương trình , điều khiển HS chơi. - Luật chơi: Mỗi HS được phép trả lời 2 câu hỏi , trả lời đúng cho 1 điểm . - GV đọc nội dung của ô chữ trong hàng để HS đoán ô chữ đó. 4) Cũng cố: 5) Hướng dẫn về nhà( 2phút) Ôn tập toàn bộ chương trình. thấp hơn -500C. d) 5. Bình đúng. Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi. 6. a) Các đoạn BC, DE ứng với các quá trình nóng chảy và sôi. b) Các đoạn AB, CD nước tồn tại ở thể rắn và lỏng. N B G T H M Đ T. O A I I Ặ Ô Ô. N Y O N T N C. G C H A H Ơ I G T G Đ. Y. H I Ệ M H O A N G Đ Ặ C Ộ. Ngày dạy: 15/5/2012 Tiết 35:. KIỂM TRA HỌC KỲ II.

<span class='text_page_counter'>(69)</span> I. MỤC TIÊU: - Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của Học sinh về kiến thức của các bài từ 17 đến bài 34 . - Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức làm bài tập định tính và định lượng. - Rèn luyện khả năng tư duy, suy luận lôgic cho HS. II. CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị đề kiểm tra HS: Ôn tập kiến thức cũ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định: (1 phút) 2. Kiểm tra: (5 phút) MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II Mức độ nhận thức Trọng Nội dung Biết Hiểu Vận dụng số TL TL TL Sự nở vì nhiệt của các 1 2 3 chất. 1đ 4đ 5đ 1 1 Nhiệt kế, nhiệt giai 2đ 2đ Sự chuyển thể của các 1 2 3 chất 1đ 2đ 3đ 2 2 3 7 Tổng 2đ 2đ 6đ 10đ ĐỀ RA Câu 1: Băng kép được cấu tạo dựa trên hiện tượng nào? Câu 2: Thế nào là sự bay hơi, sự ngưng tụ? Câu 3: Tại sao khi rót nước nóng vào vào một cốc thủy tinh thành dày thì cốc hay bị nứt? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ? Câu 4 : Tại sao sau khi trồng chuối người ta phải cắt bớt lá? Câu 5: Lau khô thành ngoài cốc thủy tinh rồi cho vào mấy cục nước đá. Một lát sau sờ vào thành ngoài cốc ta thấy ướt. Giải thích tại sao ? Câu 6: Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước nóng, thì mực thủy ngân trong ống nhiệt kế tụt xuống một chút rồi sau đó mới dâng lên, hãy giải thích tại sao ? Câu 7 : Đổi đơn vị nhiệt độ sau: a) 1000C = ? 0F b) 680F = ? 0C. Đáp án và biểu điểm :. Câu Nội dung 1 Các chất rắn khác nhau co giãn vì nhiệt khác nhau.. Điểm 1đ.

<span class='text_page_counter'>(70)</span> 2. 3. 4 5 6 7. Sự bay hơi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. Sự ngưng tụ là sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. Do lớp thủy tinh bên trong cốc tiếp xúc với nước nóng trước, nóng lên, nở ra còn lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưa kịp nở ra nên cốc hay bị nứt. Để tránh hiện tượng trên có thể làm theo các cách sau: - tráng cốc bằng nước nóng trước khi rót nước vào cốc. - Luộc cốc trước khi sử dụng lần đầu. - Bỏ một chiếc thìa kim loại vào cốc trước khi rót nước vào cốc. ( học sinh có thể trả lời 1 trong ba phương án trên, hoặc nếu có phương án khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa) Làm như vậy để giảm sự thoát hơi nước giúp cây không bị chết, vẫn phát triển nhanh. Hơi nước trong không khí ở chỗ thành ngoài của cốc bị lạnh nên ngưng tụ thành giọt đọng trên thành cốc. Lúc đầu ống thủy tinh bị nóng đã nở ra trước nên thủy ngân trong ống bị tụt xuống một chút. Sau đó thủy ngân trong ống mới nóng và nở ra, Nhưng thủy ngân là chất lỏng đã nở nhiều hơn thủy tinh nên thủy ngân trong ống dâng lên. a) 1000C = 00C + 1000C = 320 F + 100. 1,80F = 2120F b) 680F = 320F + 360F = 00C + (36 : 1,8)0C = 200C. 1đ. 2,0. 1,0 1,0 2,0 2,0. Kết quả kiểm tra. Điểm 0→ 1,9 6A 6B 6C. 2→ 4,9.  TB (%). 5→ 6,4. 6,5→ 7,9. 8→ 10.  TB (%). Ngày dạy: 8/5/2012 Tiết 34: I. MỤC TIÊU:. KIỂM TRA HỌC KỲ II.

<span class='text_page_counter'>(71)</span> - Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của Học sinh về kiến thức của các bài từ 17 đến bài 34 . - Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức làm bài tập định tính và định lượng. - Rèn luyện khả năng tư duy, suy luận lôgic cho HS. II. CHUẨN BỊ: GV: Chuẩn bị đề kiểm tra HS: Ôn tập kiến thức cũ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Ổn định: (1 phút) 2. Kiểm tra: (5 phút) MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II Trọng Mức độ nhận thức số Nội dung Biết Hiểu Vận dụng TNK TL TNKQ TL TNK TL Q Q Sự nở vì nhiệt của các 1 1 1 1 1 5 chất, (0,25) (1) (0,25) (1) (2,0) (4,5) Nhiệt kế, nhiệt giai 2 1 1 4 (0,5) (0,25) (2) (2,75) Sự chuyển thể của các 1 1 2 1 5 chất (0,25) (1,0) (0,5) (1,0) (2,75) Tổng 4 1 4 2 2 13 (1,0) (2,0) (1,0) (3) (3) (10) I.Trắc nghiệm (2đ). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng Câu1. Nhiệt độ nước đá đang tan và nhiệt độ hơi nước đang sôi lần lượt là ? A. 0 0C và 100 0C B. 0 0C và 37 0C C. -100 0C và 100 0C D. 37 0C và 100 0C. Câu 2. Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế có thể là nhiệt độ nào sau đây ? A. 100 0C B. 37 0C C. 420C D. 20 0C Câu 3. Cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều nào sau đây là đúng?. A. Lỏng, rắn, khí B. Rắn, khí, lỏng. C. lỏng, khí, rắn. D. Rắn, lỏng, khí. Câu 4. Quả bóng bàn bị bẹp một chút được nhúng vào nước nóng thì phồng lên như cũ vì : A. Không khí tràn vào bóng. B. Vỏ quả bóng nở ra do bị ướt. C. Nước nóng tràn vào bóng. D. Không khí bên trong quả bóng nóng lên, nở ra. Câu 5. Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi ? A. Nhiệt kế thủy ngân. B. Nhiệt kế y tế. C. Nhiệt kế rượu. D. Cả ba loại nhiệt kế trên. Câu 6. Hiện tượng đông đặc là hiện tượng :.

<span class='text_page_counter'>(72)</span> A. Một khối chất khí biến thành chất rắn B. Một khối chất khí biến thành chất lỏng C. Một khối chất lỏng biến thành chất rắn D. Một khối chất rắn biến thành chất lỏng Câu 7. Trường hợp nào sau đây có liên quan tới sự nóng chảy? A. Sương đọng trên lá cây. B. Phơi khăn ướt, sau một thời gian khăn khô. C. Đun nước đã được đổ đầy ấm , sau một thời gian có nước tràn ra ngoài. D. Một ngọn nến đang cháy. Câu 8. Những trường hợp chuyển thể nào của đồng được sử dụng trong việc đúc tượng đồng. A. nóng chảy và bay hơi B. Nóng chảy và đông đặc C. Bay hơi và đông đặc D. Bay hơi và ngưng tụ II. Tự luận ( 8đ ). Câu 9: Tại sao khi rót nước nóng vào vào một cốc thủy tinh thành dày thì cốc hay bị nứt ? Làm thế nào để tránh hiện tượng này ? Câu 10 : Tại sao sau khi trồng chuối người ta phải cắt bớt lá? Câu 11: Lau khô thành ngoài cốc thủy tinh rồi cho vào mấy cục nước đá. Một lát sau sờ vào thành ngoài cốc ta thấy ướt. Giải thích tại sao ? Câu 12: Khi nhúng nhiệt kế thủy ngân vào nước nóng, thì mực thủy ngân trong ống nhiệt kế tụt xuống một chút rồi sau đó mới dâng lên, hãy giải thích tại sao ? Câu 13 : Đổi đơn vị nhiệt độ sau: a) 1000C = ? 0F b) 680F = ? 0C. Đáp án và biểu điểm : Phần I. Trắc nghiệm khách quan (2điểm). Mỗi câu đúng được 0,25đ. Câu Đáp án. 1 A. 2 C. 3 D. 4 D. 5 A. 6 C. 7 D. 8 B. Phần II. Tự luận ( 8điểm).. Câu. 9. 10. Nội dung Do lớp thủy tinh bên trong cốc tiếp xúc với nước nóng trước, nóng lên, nở ra còn lớp thủy tinh bên ngoài chưa kịp nóng lên và chưa kịp nở ra nên cốc hay bị nứt. Để tránh hiện tượng trên có thể làm theo các cách sau: - tráng cốc bằng nước nóng trước khi rót nước vào cốc. - Luộc cốc trước khi sử dụng lần đầu. - Bỏ một chiếc thìa kim loại vào cốc trước khi rót nước vào cốc. ( học sinh có thể trả lời 1 trong ba phương án trên, hoặc nếu có phương án khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa) Làm như vậy để giảm sự thoát hơi nước giúp cây không bị chết, vẫn phát. Điểm. 2,0. 1,0.

<span class='text_page_counter'>(73)</span> 11 12 13. triển nhanh. Hơi nước trong không khí ở chỗ thành ngoài của cốc bị lạnh nên ngưng tụ thành giọt đọng trên thành cốc. Lúc đầu ống thủy tinh bị nóng đã nở ra trước nên thủy ngân trong ống bị tụt xuống một chút. Sau đó thủy ngân trong ống mới nóng và nở ra, Nhưng thủy ngân là chất lỏng đã nở nhiều hơn thủy tinh nên thủy ngân trong ống dâng lên. a) 1000C = 00C + 1000C = 320 F + 100. 1,80F = 2120F b) 680F = 320F + 360F = 00C + (36 : 1,8)0C = 200C. 1,0 2,0 2,0. Kết quả kiểm tra. Điểm 0→ 1,9 6A 6B 6C. 2→ 4,9.  TB (%). 5→ 6,4. 6,5→ 7,9. 8→ 10.  TB (%).

<span class='text_page_counter'>(74)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×