Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

giai de cuong 1t sinh hoc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (92.74 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Câu1:Phân biêt nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng?Cho ví dụ. yuhjyhjh Nguyên tố đại lượng Nguyên tố vi lượng Đặc -là các nguyên tố mà lượng chứa trong -là nguyên tố chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% điểm khối lượng chất sống của cơ thể lớn hơn khối lượng chất sống của cơ thể. 0,01%. Chức -đóng vai trò cấu trúc trong tb:các nguyên -là thành phân không thể thiếu được ở hầu hết năng tố đại lượng là thành phần của các đại các enzim. phân tử hữu cơ những chất hóa hoc chính -hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất cấu tạo nên tb. của cơ thể -ảnh hưởng đến tính chất của hệ keo trong -lk với các chất hữu cơ tạo thành các chất hữu chất nguyên sinh như:diện tích bề mặt,độ cơ kim loại có vai trò trong quá trình trao đổi ngậm nước,độ nhớt va độ kém bền vững chất của hệ thống keo. -một số ion như NA,K tham gia vào quá trình dẫn truyền sung thần kinh. Ví dụ C,H,O,N,S,K,Ca,… Mn,Zn,Bo,Mo… Câu 2:Nêu vai trò của nguyên tố đại lượng và vi lượng đối với sự sống? ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………… Câu 3:Tại sao cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hửu cơ? -nguyên tố cacbon có lớp vỏ ngoài cùng điện tử vòng có 4 điện tử nên có 4 lk cộng hóa trị với các nguyên tố khác,đã tạo được nhiều bộ khung cacbon của các đại phân tử hữu cơ khác nhau. Câu 4:Nêu vai trò của nước đối với tb?  nước trong TB tồn tại ở dạng tự do và lk  là dung môi hòa tan các chất  là thành phân cấu tạo và vận chuyển các chất cần cho hoạt động sống của tb  là môi trường nguyên liệu cho các phản ứng sinh lý,sinh hóa của tb  tham gia điều hòa,trao đổi nhiệt của tb và cơ thể… Câu 5:Hoàn thành nội dung bảng:. Dạng cacbon hidrat Đường đơn. Đường đôi. Cấu trúc. Vai trò. Ví dụ. -là loại đường chỉ gồm 1 đơn vị -có từ 3-7 nguyên tử C;dạng mạch thẳng và mạch vòng. -gồm hai phân tử đường đơn lk với nhau bằng lk golucozit.. -là nguồn dự trữ cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tb và cơ thể. -là đơn phân cấu tạo nên các loại đường đôi,đường đa. -pentozo 5C tham gia cấu tạo nên ADN và ARN.. Ribozo Glucozo Fructozo Galactozo. -là nguồn dự trữ,cung cấp năng lượng cho các hoạt Lactozo(đườ động của tb và cơ thể ng sữa) Sacarozo ( đường mía).

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Đường đa. -gồm nhiều phân tử đường đơn lk với nhau bằng lk golucozit.. -là nguồn dự trữ cung cấp năng lượng cho các hoạt Xenlulozo động sống của tb và cơ thể.(tinh bột) Tinh bột -xây dựng nên nhiều bộ phân của tb( xenlulozo)cấu Glicozen trúc nên thành phân tb thực vật. -kitin cấu tạo nên thành phần tb nấm và bộ xương ngoài của côn trùng. -một số polisaccarit kết hợp với protein để vận chuyển các chất qua màng,nhận biết các vật thể lạ. Câu 6:Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? Người già ít vận động nên ít tiêu hao năng lượng hơn nữa sự đàn hồi của thành mạch máu giảm đặc biệt thành mạch máu não nên nếu ăn nhiều mỡ(chứa axit béo no)dể vón cục trong máu gây cản trở việc lưu thông máu gây sơ vữa động mạch và có nguy cơ dẫn đến tai biến mạch máu não. Câu 7:Nếu ăn quá nhiêù đường thì sẽ dẫn tới bệnh gì? Nếu ăn quá nhiều đường thì lượng đường trong mau luôn tăng,cơ thể mất khả năng điều hòa lượng đường trong máu về mức cân bằng đường huyết sẽ dẫn đến bị bệnh tiểu đường và bệnh béo phì. Câu 8:Tìm nội dung phù hợp: Dấu hiệu so sánh cacbonhidrat Lipit Cấu tạo ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... Tính chất ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... Vai trò ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... ………………………....................... Câu 9:Nêu và cho biết chức năng của các loại lipit: Mỡ photpholipit steroit Sắc tố và vitamin Cấu -gồm 1 phân tử glixerol lk voeis 3 -1 phân tử glixerol -chứa các nguyên tử -vitamin là phân tạo axit béo (16-18nguyeen tử C) lk với hai phân tử lk vòng tử hữu cơ nhỏ +axit béo no:trong mỡ động vật axit béo và 1 -sắc tố như +axit béo không no :có trong thực nhóm photphat. carotenoit vật và 1 số loài cá Chức -dự trữ năng lượng cho tb -tạo nên các loại -cấu tạo màng sinh -tham gia vào năng màng tb chất và 1 số mọi hoạt động hoocmon của tb. Câu 10:Phân biệt các cấu trúc bậc 1,2,3,4 của các phân tử protein Loại cấu trúc Đặc điểm cấu trúc Bậc 1 -các axitamin lk với nhau nhờ lk piptit tạo thành chuỗi polypeptit (CONH) -có dạng mạch thẳng -là chình tự sắp xếp đặc thù của các axitamin trong chuỗi polypeptit -1 phân tử protein hoan chỉnh có thể chỉ chứa vài chục axitamin nhưng cũng có phân tử.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> chứa hàng nghàn axitamin Bậc 2 -chuỗi polipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ lk hidro giưã các nhóm peptit gần nhau -dc tạo nên bởi các lk hidro Bậc 3 -CTB2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều -CTB3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch polypeptit:tạo thành các lk disunphua (-S-S-) hay lk yếu như lk hidro Bậc 4 -porotein có hai hay nhiều chuỗi polipeptit khác nhau phối hợp với nhau tạo phức hợp lớn hơn Câu 11:Hoàn thành nội dung bảng: Loại protein Chức năng Ví dụ Protein câu trúc -cấu trúc nên nhân,mọi bào quan.hệ Keratin cấu tạo nên lông,tóc,móng.sợi thống màng,có tinyhs chọn lọc cao colagen cấu tạo nên mô lk Protein enzim -xuc tác các phản ứng hóa học Lipaza thủy phân lipit. Xenlulaza thủy phân xenlulozo Protein -điều hòa qúa trình trao đổi chất Insulin diều chỉnh hàn lượng đường trong hoocmon trong tb và cơ thể máu… Protein vận -vận chuyển các chất trong cơ thể Hemoglobin vận chuyển O2 và CO2 chuyển Protein vận -Co cơ vận chuyển Miofin trong cơ,protrin cấu tạo nên đuôi tinh động trùng Protein bảo vệ -Chống bệnh tật,tăng sức đề kháng Kháng thể,inteferon chống lại sự xâm nhập của cơ thể của virut và vi khuẩn Protein thụ thể -giúp tb nhận biết tín hiệu hóa học Các porotein thụ thể trên mạng sinh chất Protein dự trữ -dự trữ AA Anbumin dự trữ trong trứng gà … Globulin dự trữ trong các cây họ đậu Câu 12:Phân biệt các lk trong phân tử AND Đặc điểm Lk hidro Lk cộng hóa trị so2 Đặc điểm -các nu trên 2 mạch đứng đối diện thành từng -các nu trên mỗi mạch đơn nối nhau nhờ cặp,cách đều nhau 3.4Anối với nhau = lk lk cộng hóa trị hydro theo NTBS: -là lk dc hinh thành giữa dg C5H10O4 +giữa Avà T lk với nhauboiwr 2 lk H(ngược của nu này với axit H3PO4 lại) -là lk rất bên vững +giữa G và X lk với nhau bởi 3 lk H(ngược -số lượng ít hơn lại) -là lk yếu ,dể bị phá vỡ -số lượng nhiều hơn chức năng -tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tách rời -đản bảo cho cấu trúc hóa học của ADN 2 mạch đơn khi ADN thực hiện các cơ chế tự tương đối bền vững muốn phá vỡ lk này sao và sao mã đòi hỏi phải có tác nhân gây đột biến đủ -do có số lượng đã tạo ra tính ổn định tương điều lượng và cường độ đối của ADN Câu 13:Phân biệt cấu trúc và chức năng các loại ARN? mARN tARN rARN Cấu -1 chuỗi polinu,dạng mạch --1 mạch polinu gồm 80-100 -có một mạch polinu trúc thẳng(gồm hàng trăm đến hàng đơn phân)xoắn lại đầu tạo chứa hàng chăm đến nghìn đơn phân)sao mã từ 1 đoạn thành các thùy hàng nghàn đơn phân . mạch đơn của ADN trong đó U -có 3 thùy,1thuyf mang bộ ba -nhiều vùng các nu lk với thay cho T đối mã nhau theo nguyên tắc bổ -có trình tự đặc biệt để riboxom -đầu đối diện là vị trí gắn kết sungtaoj ra các vùng nhận biết chiều của thông tin di aa (đàu 3) xoắn cục bộ truyền trên mARN. -có đoạn các cặp nu lk với.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> nhau theo nguyên tắc bổ sung Vận chuyển các aa tới Tham gia cấu tạo nên riboxom để tổng hợp protein ribixomđể tổng hợp protein. Truyền thông tin di truyền theo sơ đồ: ADN ARN  protein Nhiệm vụ làm khuôn mẫu tổng hợp protein Câu 14: So2 ADN vá ARN về cấu trúc và chức năng. *Giống: -có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân -Trong cấu tạo của mỗi đơn phân đều gồm có thành phân giống nhau( gốc photphat,đường 5C ,các bazonito. -Đều có lk ho0as trị trong cấu trúc Chức năng -Đều tham gia vào quá trình sinh tổng hợp protein của tb *Khác : Đặc điểm so2 ADN ARN Cấu trúc -có 4 loại nu A,T,G,X -có 4 loại nu A,U,G,X -đường đeoxiribozo C5H10O4 -đường ribozo C5H10O5 -dài hàng nghàn đến hàng triệu nu -ngắn (hằng trăm đến hàng nghìn nu) -gồm 2 mạch polinucleotit -1 mạch polinucleotit(trừ 1 số virut có cấu tạo 2 chuỗi) Chức năng -mang,bảo quản,truyền đạt,biến đổi -là cấu trúc trung gian (bản mã sao)giúp cho tinhcs lũy và sửa sai được thông tin di quá trình truyên fđạt thông tin di truyền từ truyền gen  pr -trưc tiếp tham gia tổng hợp protein..

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×