Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

TUAN 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.72 KB, 29 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai ngày 31 tháng 08 năm 2009 Tiết 1 & 2 Môn: Tập đọc (KC) Tiết (CT): 01 Bài: CẬU BÉ THÔNG MINH A. Tập đọc. - Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ có âm, vần, thanh Hs điạ phương dễ phát âm sai và viết sai. - Ngắt nghỉ đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ. - Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật. - Đọc thầm nhanh hơn lớp 2. - Hiểu nghĩa của các từ khó được chú giải ở cuối bài. - Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh tài trí của cậu bé. B. Kể chuyện. - Giúp Hs dựa vào trí nhớ và tranh, kể từng đoạn của câu chuyện. - Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh họa trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH gian A. Kiểm tra bài cũ B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Luyện đọc a) Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu nắm được cách đọc và đọc đúng các từ khó, câu khó. b) Cách tiến hành:  Gv đọc mẫu toàn bài.  Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp Học sinh đọc thầm theo Gv. với giải nghĩa từ. Hs đọc nối tiếp nhau từng câu, mỗi - Yêu cầu Hs đọc - Hs đọc từng câu. Hs đọc từng câu dưới dạng nối tiếp nhau. . Lưu ý: Gv hướng dẫn HS phát âm đúng Hs đọc theo dãy, từng em đọc lần các từ ngữ, phân biệt các âm vần thanh và lược đến hết bài. viết đúng chính tả. - Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn. - Gv hướng dẫn Hs đọc đoạn văn Ba Hs đọc ba đoạn. - Gv kết hợp giải nghĩa từ: kinh đô, om Hs theo dõi, lắng nghe. sòm, trọng thưởng. Hs giải thích nghĩa của từ. - Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> nhóm. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. a) Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung của bài, trả lời đúng câu hỏi. b) Cách tiến hành: - Gv đưa ra câu hỏi: - Gv cho Hs đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Câu chuyện này nói lên điều gì? Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố. a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua việc các em sắm vai từng nhân vật. b) Cách tiến hành: - GV chia Hs ra thành các nhóm. Mỗi nhóm 3 Hs - Trò chơi: Sắm vai. - Gv nhận xét nhóm đọc hay nhất. Hoạt động 4: Kể chuyện. a) Mục tiêu: Hs tập kể lại câu chuyện theo cách phân vai. b) Cách tiến hành: - Gv treo 3 tranh minh hoạ 3 đoạn của câu chuyện. - Gv mời 3 Hs quan sát tranh và kể ba đoạn của câu chuyện.. Hs đọc lại đoạn 1, 3. Hs thảo luận từng nhóm đôi. Đại diện Hs lên trình bày.. Hs lên tham tham gia. Hs nhận xét.. Hs quan sát. Hs kể. 1 Hs kể đoạn 1.  Sau mỗi lần một HS kể cả lớp và Gv 1 Hs kể đoạn 2. nhận xét 1 Hs kể đoạn 3. - Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý, đúng trình tự, lời kể sáng tạo. Hs nhận xét. - Nêu lên những điểm các thể hiện chưa tốt cần điều chỉnh. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. - Chuẩn bị bài tiếp theo. Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 01 Bài: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG I. MỤC TIÊU Củng cố lại cho Hs đọc, viết, so sánh số có ba chữ số..

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Đọc viết số , so sánh số thành thạo. Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN gian A. Kiểm tra bài cũ - Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs. - Gv nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Làm bài 1, bài 2. a) Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách viết, đọc số. Viết số thích hợp vào ô trống. b) Cách tiến hành: + Bài 1: - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài. - Gv mời 1 Hs làm một bài mẫu. - Gv yêu cầu Hs làm bài. - Gv mời 10 Hs đứng lên nối tiếp đọc kết quả. - Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng. + Bài 2: - Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài. - Gv yêu cầu Hs làm bài. - Gv mời 10 Hs nối tiếp nhau viết kết quả câu a). - Tiếp tục 10 Hs viết kết quả câu b) - Gv nhận xét chố lời giải đúng. Hoạt động 2: Làm bài 3, 4 a) Mục tiêu: Giúp Hs biết so sánh các số, biết tìm số lớn nhất, số bé nhất. b) Cách tiến hành:  Bài 3: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv yêu cầu các em tự làm bài. - Gv mời 3 Hs lên bảng sữa bài. - Gv hỏi: Vì sao 303 < 330? - Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh các số có 3 chữ số?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. Hs đọc đề bài. Một Hs đứng lên làm mẫu. Hs làm bài. Lần lượt 10 em đứng lên đọc kết quả. Hs nhận xét. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs làm bài. 10 Hs nối tiếp nhau điền kết quả vào câu a). 10 hs viết kết quả câu b). hs nhận xét.. Hs đọc yêu cầu đề bài. Học sinh tự giải vào. 3 Hs lên bảng sữa bài. Hs trả lời. Hs trả lời..

<span class='text_page_counter'>(4)</span>  Bài 4: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu củ đề bài - Gv yêu cầu Hs làm bài. - Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào? - Vì sao nói số 735 là số lớn nhất? - Số nào là số bé nhất? Vì sao? - Gv mời 1 Hs lên bảng làm. - Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo.. Hs đọc yêu cầu của đề bài. Hs tự giải vào. Số 735. Vì số 735 có số hàng trăn lớn nhất. Số 142. Vì số này có hàng trăm bé nhất. Một Hs lên bảng sữa bài. Hs nhận xét.. Tiết 4 Môn: Đạo đức Tiết (CT): 01 Bài: KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 1) I. MỤC TIÊU Giúp HS hiểu: - Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với đất nước và dân tộc Việt Nam. - Những công việc thiếu nhi cần làm để tỏ lòng kính yêu với Bác Hồ. - Kính yêu và biết ơn Bác Hồ. - Đồng tình, noi gương những bạn thiếu nhi đã làm tốt “Năm điều Bác Hồ dạy” - Không đồng tình với những bạn thiếu nhi chưa thực hiện được điều đó. - Luôn luôn rèn luyện và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ, đặc biệt là về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu nhi. - Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho các nhóm). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Thời gian. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN A. Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra bài cũ 2 em - GV nhận xét, ghi điểm B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Nhận xét hành vi a) Mục tiêu: HS biết được :Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc. - Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ. b) Cách tiến hành: - Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu các nhóm quan sát các bức ảnh trang 2 vở Bài tập đạo đức 3 tìm hiểu nội dung và đặt tên phù hợp cho từng bức ảnh đó. - GV thu kết quả thảo luận. - Nhận xét bổ sung ý kiến của các nhóm. - Yêu cầu thảo luận cả lớp để tìm hiểu thêm về Bác theo những câu hỏi gợi ý sau: 1. Bác sinh ngày, tháng, năm nào? 2. Quê Bác ở đâu? 3. Em còn biết tên gọi nào khác của Bác Hồ? 4. Bác Hồ đã có công lao to lớn như thế nào với dân tộc ta? 5. Tình cảm của Bác Hồ dành cho các cháu thiếu nhi như thế nào? Gv Kết luận: Hoạt động 2: Phân tích truyện “Các cháu vào đây với Bác” a) Mục tiêu: HS biết được tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ và những việc các em cần làm để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ. b) Cách tiến hành: - Kể chuyện ”Các cháu vào đây với Bác”(Vở bài tập đạo đức 3, NXB Giáo dục). - Yêu cầu thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau: 1. Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. - Tiến hành quan sát từng bức tranh và thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác chú ý lắng nghe. Bổ sung sửa chữa cho nhóm bạn.. - 3 đến 4 HS trả lời. HS khác chú ý lắng nghe, bổ sung. - HS chú ý lắng nghe - HS cả lớp chú ý lắng nghe. Một.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> các cháu thiếu nhi đối với Bác Hồ như thế nào? 2. Em thấy tình cảm của Bác Hồ với các thiếu nhi như thế nào Gv kết luận Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu và ghi nhớ nội dung năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng. b) Cách tiến hành: - Yêu cầu: Thảo luận cặp đôi, ghi ra giấy các việc cần làm của thiếu nhi để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ. - Yêu cầu HS tìm hiểu Năm điều Bác Hồ dạy. - Hỏi: Năm điều Bác Hồ dạy dành cho ai? - Hỏi: Những ai đã thực hiện được theo Năm điều Bác Hồ dạy và đã thực hiện như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương những HS đã thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. - Nhắc nhở cả lớp noi gương những HS ngoan như thế. * Kết thúc tiết học.. HS đọc lại truyện. - 3 - 4 HS trả lời. - HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - HS chú ý lắng nghe. - Thảo luận cặp đôi: - 2 đến 3 HS đọc những công việc mà thiếu nhi cần làm. Ví dụ: + Chăm chỉ học hành, yêu lao động. + Đi học đúng giờ,… - Trả lời: Dành cho thiếu nhi. - 2 - 3 HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy. - 3 đến 4 HS trả lời, lấy ví dụ cụ thể của bản thân. - Chú ý lắng nghe.. Thứ ba ngày 01 tháng 9 năm 2009 Tiết 1 Môn: Chính tả Tiết (CT): 01 Bài: Tập chép: Cậu. bé thông minh. I. MỤC TIÊU Giúp Hs chép lại chính xác đoạn văn có 53 chữ trong bài “ Cậu bé thông minh”. Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống. Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nhìn chép, tránh viết thừa, viết thiếu từ. Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ viết BT2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> gian A. Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết. a) Mục tiêu: Giúp Hs nhìn chép đúng bài chính tả vào vở. b) Cách tiến hành:  Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị. - Gv đọc đoạn chép trên bảng - Gv yêu cầu 2 –3 HS đọc lại đoạn chép. - Gv hướng dẫn Hs nhận xét. Gv hỏi: + Đoạn chép này từ bài nào? + Tên bài viết ở vị trí nào? + Đoạn chép có mấy câu? + Cuối mỗi câu có dấu gì?. Hs lắng nghe. Hs đọc đoạn chép. Bài “ Cậu bé thông minh”. Viết giữa trang vở. Có 3 câu. Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm ; Cuối câu 2 có dấu hai chấm. Viết hoa. Hs viết vào bảng con Học sinh nêu tư thế ngồi. Học sinh chép vào vở.. + Chữ đầu câu viết như thế nào?. Học sinh soát lại bài.. - Gv hướng dẫn Hs viết bảng con : chim sẻ, kim khâu sắc, xẻ thịt. Học sinh lên bảng giải.  Hs chép bài vào vở. - Gv gạch chân những tiếng dễ viết sai. Hs tiến hành chữa lỗi. - Gv theo dõi, uốn nắn.  Gv chấm chữa bài. - Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì. - Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài). - Gv nhận xét bài viết của Hs. * Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập. Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập. a) Mục tiêu: b) Cách tiến hành: + Bài tập 2: Điền vào chỗ trống :l/n hoặc.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> an/ang. - Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài. - Chia lớp ra thành 2 nhóm: nhóm 1 làm bài 2a; nhóm 2 làm bài 2b. Cho Hs thi đua giữa các nhóm. - Gv hướng dẫn các em làm bài. - Gv nhận xét hai nhóm. + Bài tập 3:Điền chữ và tên chữ còn thiếu. - Gv mở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng chữ. - Một Hs làm bài trên bảng. Các em còn lại làm vào bảng con. - Gv nhận xét, sửa chữa. - Gv cho hs 10 chữ và tên chữ tại lớp. - Gv nhận xét. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:. Tiết 2 Môn: Tập viết Tiết (CT): 1 Bài: A – Vừ A. Hs nêu . Hs làm vào bảng con. Hai em làm bài trên bảng. Hs đọc yêu cầu của bài. Hs làm bài. Hs nhận xét. Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ đúng thứ tự. Dính. I. MỤC TIÊU Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa A. Viết tên riêng “Vừ A Dính” bằng chữ nhỏ. Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ. Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng. Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Mẫu viết hoa A Các chữ Vừ A Dính và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH gian A. Kiểm tra bài cũ B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài:.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết trên bảng con. a) Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách viết đúng con chữ trên bảng con. b) Cách tiến hành:  Luyện viết chữ hoa. - Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong tên riêng - Gv viết mẫu kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ. - Gv yêu cầu Hs viết từng chữ A, V, D trên bảng con.  Hs viết từ ứng dụng. - Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng - Gv giới thiệu: Vừ A Dính - Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con.  Luyện viết câu ứng dụng. - Gv giải thích câu tục ngữ: anh em trong gia đình phải thân thiết, gắn bó với nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu thương, đùm bọc nhau Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết. a) Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp vào vở tập viết. b) Cách tiến hành: - Gv nêu yêu cầu + Viết chữ A: 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết chữ V, D: 1 dòng cỡ nhỏ. + Viết chữ Vừ A Dính: 2 dòng cỡ nhỏ. + Viết câu tục ngữ: 2 lần.. Hs tìm. Hs quan sát, lắng nghe. Hs viết chữ vào bảng con. A, V, D Hs đọc: tên riêng. Vừ A Dính Hs nhắc lại. Hs tập viết trên bảng con. Hs đọc câu ứng dụng: Hs viết trên bảng con các chữ: Anh , Rch. Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở.. Hs viết vào vở - Gv theo dõi, uốn nắn. - Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ. Hoạt động 3: Chấm chữa bài. a) Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những Đại diện 2 dãy lên tham gia. lỗi còn sai để chữa lại cho đúng. b) Cách tiến hành: Hs nhận xét. - Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp. Trò chơi: Thi viết chữ đẹp. Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là A. Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:. Tiết 3 Môn: Toán Tiết (CT): 2 Bài: Cộng,. trừ các số có ba chữ số (không nhớ). I. MỤC TIÊU Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số. Củng cố giải toán (có lời văn) về ít hơn, nhiều hơn. Tính nhanh, thành thạo. Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN gian A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 4, 5 trang 3. - Nhận xét ghi điểm. - Nhận xét bài cũ. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Làm bài 1, 2 a) Mục tiêu: Giúp các em biết đặt tính đúng b) Cách tiến hành: Cho học sinh mở vở bài tập.. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.

<span class='text_page_counter'>(11)</span>  Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv mời 1 vài em lên đứng lên đọc kết quả.  Bài 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài - Yêu cầu Hs tự đặt tính, rồi giải. - Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài. 352 732 418 395 + + 416 511 201 44 768 221 619 351 Hoạt động 2: Làm bài 3, 4 a) Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán về “ nhiều hơn, ít hơn”. b) Cách tiến hành:  Bài 3: - Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài: - Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi + Đề bài cho ta những gì? + Đề bài hỏi gì? + Để tính khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh ta phải làm sao? - Gv mời 1 em sửa bài. - Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng: Số học sinh khối lớp Hai là: 245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số : 213 học sinh.  Bài 4: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài. + Đề bài cho ta những gì?. Hs đọc yêu cầu đề bài. Học sinh tự giải. Vài hs đứng lên đọc kết quả. Hs đọc yêu cầu của đề bài. Hs tự đặt tính. 2 Hs lên bảng sữa bài.. Hs đọc yêu cầu của bài. Hs thảo luận nhóm đôi. Khối 1 có 245 học sinh; khối 2 ít hơn khôí 1 32 học sinh. Tìm số học sinh khối 2. Ta lấy số Hs khối 1 trừ đi. Hs làm vào. Hs nhận xét. Hs sửa bài vào.. Hs đọc yêu cầu của bài. + Đề bài hỏi gì? Giá tiền 1 phong bì là 200 đồng, + Để tính giá tiền của một tem thư ta làm giá tiền tem thư nhiều hơn phong bì cách nào? 600. - Gv nhận xét, chốt lại. Tính giá tiền của một tem thư. Ta lấy giá yiền 1 phong bì cộng với số tiền tem thư nhiều hơn. Hs làm vào. Hs sữa bài 3. Củng cố – dặn dò:. Đại diện các nhóm lên thi. Hs nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY: Tiết 4 Môn: TN & XH Tiết (CT): 1 Bài: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng : - Nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta thở ra và hít vào. - Quan sát hình minh hoạ, chỉ và nêu được tên của các cơ quan hô hấp. - Biết và chỉ được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. - Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp đối với con người. - Bước đầu có ý thức giữ vệ sinh cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Các hình SGK trang 4, 5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH gian A. Kiểm tra bài cũ B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu a) Mục tiêu: HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức. b) Cách tiến hành: Bước 1 : Trò chơi - GV cho cả lớp thực hiện động tác : “Bịt - HS thực hiện mũi nín thở”. - Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình - GV hỏi : Cảm giác của các em sau khi nín thường. thở lâu ? Bước 2 : - GV gọi 1 HS lên trước lớp thực hiện - 1 HS lên trước lớp thực hiện. động tác thở sâu như hình 1 trang 4 SGK để cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 - HS cả lớp cùng thực hiện. tay lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức. - GV hướng dẫn HS vừa làm, vừa theo dõi - HS trả lời theo câu hỏi gợi ý. cử động phồng lên xẹp xuống của lồng.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> ngực khi các em hít vào và thở ra để trả lời theo gợi ý sau : + Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào thật sâu và thở ra hết sức. + So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và khi thở sâu. + Nêu ích lợi của việc thở sâu. Kết luận : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp. Cử động hô hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra. Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra. Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài. Hoạt động 2: Làm việc với SGK a) Mục tiêu: - Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hắp. - Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. - Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người. b) Cách tiến hành: Bước 1 : Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình - Từng cặp hai HS hỏi và trả lời. 2 trang 5 SGK. Yêu cầu hỏi và trả lời theo - Vài cặp lên thực hành. hướng dẫn : + HS A : Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp. + HS B : Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2 trang 5 SGK. + HS A : Đố bạn biết mũi dùng để làm gì ? + HS B : Đố bạn biết khí quản, phế quản có chức năng gì ? + HS A : Phổi có chức năng gì ? + HS B : Chỉ tren hình 3 tranh 5 SGK đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. Bước 2 : Làm việc cả lớp - GV gọi 1 số cặp HS lên hỏi, đáp trước lớp và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo. - GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức năng từng bộ phận của cơ quan hô.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> hấp. Kết luận : - Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. - Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quả, phế quản và hai lá phổi. - Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí. - Hai lá pổi có chức năng trao đổi khí. - Kết thúc tiết học, GV cho HS liên hệ với thực tế cuộc sống hàng ngày : Tránh không để dị vật như thức ăn, nước uống, vật nhỏ,… rơi vào đường thở. HS có thể thảo luận câu hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu có dị vật làm tắc đường thở ? - GV giúp HS hiểu : Người bình thường có thể nhịn ăn được vài ngày thậm chí lâu hơn nhưng không thể nhịn thở quá 3 phút. Hoạt động thở bị ngừng trên 5 phút cơ thể sẽ bị chết. Bởi vậy, khi bị dị vật làm tắc đường thở cần phải cấp cứu ngay lập tức. Thứ tư ngày 02 tháng 09 năm 2009 Tiết 1 Môn: Luyện từ và câu Tiết (CT): 01 Bài: ÔN VỀ TỪ CHỈ. SỰ VẬT. SO SÁNH. I. MỤC TIÊU Giúp Hs ôn lại các từ chỉ sự vật. Bước đầu làm quen với các biện pháp tu từ so sánh. Biết cách làm các bài tập đúng trong vở Giáo dục Hs biết so sánh những hình ảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng lớp viết BT1. Bảng phụ viết BT2. Ba băng giấy viết 1 câu trong BT3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Gian A. Kiểm tra bài cũ Gv kiểm tra việc việc chuẩn bị đồ dùng học tập của Hs. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài:.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập. a) Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu được những hình ảnh so sánh và giải được các bài tập. b) Cách tiến hành: Bài tập 1: - Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài. - Gv gọi một Hs lên bảng làm mẫu. - Gv mời 3 – 4 Hs lên bảng làm. - Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng. => Những từ chỉ sự vật: Tay, răng, hoa nhài, tay em, tóc, ánh mai. Hoạt động 2: Thảo luận. a) Mục tiêu: Giúp cho các em hiểu và làm được bài tập. b) Cách tiến hành: Bài tập 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của bài. Hai bàn tay của bé được so sánh với gì? - Gv mời 1 Hs lên làm mẫu. - Chia lớp làm 3 nhóm. - Gv mời đại diện ba nhóm lên bảng gạch dưới những từ chỉ sự vật được so sánh với nhau. - Gv chốt lại lời giải đúng từng câu: Gv treo tranh minh hoạ cho từng câu.. Hs đọc. Cả lớp đọc thầm. Cả lớp làm bài vào vở. Hs lên bảng làm. Hs nhận xét.. Hs đọc Cả lớp đọc thầm. Hoa đầu cành. Hs trao đổi theo từng nhóm. Đại diện từng nhóm lên trình bày. Hs nhận xét bài làm trên bảng. Vì hai bàn tay nhỏ xinh như một bông hoa.. a) Hai bàn tay em được so sánh với hoa Vì mặt biển điều phẳng, êm và đẹp. đầu cành. Vì cánh diều hình cong, võng Vì sao hai bàn tay em được so sánh với xuống, giống hệt một dấu á. hoa đầu cành? b) Mặt biển được so sánh với tấm thảm Vì dấu hỏi cong, mở rộng ở phía khổng lồ. trên và hẹp dần xuống. Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm Cả lớp chữa bài trong vở khổng lồ? c) Cánh diều được so sánh với dấu á. Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á?.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> d) Dấu hỏi được so sánh với vành tay nhỏ. Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ? => Tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện sự giống nhau giữa những vật xung quanh ta. Bài tập 3: - Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs phát biểu tự do theo suy nghĩ Em thích hình ảnh so sánh nào trong của mình. bài tập 2? Vì sao? Cả lớp làm vào vở - Gv rút ra nhận xét. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo.. Tiết 2 Môn: Toán Tiết (CT): 03 Bài: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Giúp Hs : Ôn tập bài toán về “ Tìm x” , giải toán có lời văn và biết ghép hình. Tính cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số thành thạo. Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ, phấn màu , compa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Gian A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4 - Nhận xét ghi điểm. - Nhận xét bài cũ. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Làm bài 1, 2 a) Mục tiêu: Giúp Hs tính chính xác cộng số có 3 chữ số. Biết tìm số trừ, số hạng chưa biết. b) Cách tiến hành:  Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv yêu cầu các em tự đặt tính. - Gv cho Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau rồi chữa bài. - Gv nhận xét.  Bài 2: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài - Gv hỏi: + Muốn tìm số bị trừ ta làm cách nào? + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm cách nào? - Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài. X – 125 = 344 X + 12 = 26 X = 344 + 125 X = 26 - 125 X = 469 X = 141 Hoạt động 2: Làm bài 3. a) Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải đúng baỳ toán và trình bày giải bài toán có lời văn. b) Cách tiến hành:  Bài 3: - Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài: - Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi + Đề bài cho ta những gì? + Đề bài hỏi gì? + Để tính đội đồng diễn có bao nhiêu nữ ta phải làm sao? - Gv mời 1 em sửa bài. - Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng: 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo.. Hs đọc yêu cầu đề bài. Học sinh tự giải. Hs đổi vở kiểm tra chéo nhau.. Ta lấy hiệu cộng với số trừ. Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. Hai Hs lên bảng sửa bài. Hs nhận xét.. Hs đọc yêu cầu của bài. Hs thảo luận nhóm đôi. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs làm vào vở Hs nhận xét..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Thứ năm ngày 03 tháng 9 năm 2009 Tiết 1 Môn: Tập đọc Tiết (CT): 2 Bài: HAI BÀN TAY EM I. MỤC TIÊU - Giúp học sinh hiểu được nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu. - Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới giải nghĩa ở sau bài học. - Rèn cho Hs đọc trôi chảy cà bài, đọc đúng các từ dễ phát âm sai. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. - Hiểu được các từ mới: siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ. Giáo dục Hs biết yêu quí và chăm sóc đôi tay của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Tranh minh hoạ bài học trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Gian A. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại 3 đọan trong câu chuyện “ Cậu bé thông minh”. Và trả lời các câu hỏi - GV nhận xét bài cũ. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Luyện đọc. a) Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng bài thơ, ngắt hơi đúng, giọng đọc tự nhiên. b) Cách tiến hành:  Gv đọc bài thơ. Giọng đọc phải tươi vui, dịu dàng, tình cảm.  Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp Học sinh lắng nghe. với giải nghĩa từ. - Gv cho 1 Hs đọc. - Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài thơ. - Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ. Hs đọc tiếp nối, mỗi em 2 dòng thơ. - Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng, giọng đọc tự nhiên..

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới : siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ). - Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. a) Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong SGK. b) Cách tiến hành: - Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi: + Hai bàn tay của bé được so sánh với cái gì? + Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào? Gv rút ra nhận xét chung.. Hs đọc từng khổ thơ.. + Em thích nhất khổ thơ nào vì sao? => Gv rút ra nhận xét.. Hs thảo luận nhóm đôi. Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày. Hs tự do trả lời theo suy nghĩ của mình.. Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ. a) Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ. b) Cách tiến hành: - Gv treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ. - Gv xoá dần các từ, cụm từ, chỉ giữ lại các từ đầu dòng của đoạn thơ. - Gv chia lớp thành 2 tổ thi đọc tiếp sức: mỗi Hs tiếp nối nhau đọc hai dòng thơ cho đến hết bài. => Gv nhận xét đội thắng cuộc. - Gv cho từ 2 đến 3 em đọc thuộc lòng cảbài thơ - Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo.. Hs tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ Hs giải nghĩa.. Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm. Từng cặp Hs đọc. Cả lớp đọc cả bài. Một Hs đọc đoạn 1. 1 Hs đọc ĐT . Tổ 1 đọc trước. Tổ 2 đọc sau. Ba Hs lần lược đứng lên đọc. Hs nhận xét.. Tiết 2 Môn: Toán Tiết (CT): 04 Bài: CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> (CÓ NHỚ MỘT LẦN) I. MỤC TIÊU - Giúp Hs biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số( có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm). On lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam. - Tính cộng, trừ (có nhớ) các số có ba chữ số thành thạo. - Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Gian A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4 - Nhận xét ghi điểm. - Nhận xét bài cũ. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng a) Mục tiêu: Giúp Hs biết được cách tính cộng ba chữ số có nhớ. b) Cách tiến hành: 435 + 127 Hs đặt tính dọc. - Gv giới thiệu phép tính: 435 + 127 = ? Hs quan sát. - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện. Phép cộng có nhớ sang hàng chục. 435 + 127 562 5 cộng 7 bằng 12 viết 2 nhớ 1 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6 viết 6 Hs quan sát. 4 cộng 1 bằng 5, viết 5. + Phép cộng này khác phép cộng trước ở chỗ nào? - Gv giới thiệu phép tính : 256 + 162 256 + 162 418 6 cộng 2 bằng 8, viết 8. 5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1 2 cộng 1 bằng 3, viết 3 Hoạt động 2: Thực hành a) Mục tiêu: Giúp Hs tính chính xác các.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> phép tính. b) Cách tiến hành:  Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv yêu cầu các em tự đặt tính dọc , rồi tính. - Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài. - Gv nhận xét.  Bài 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài - Gv nhận xét, chốt lại bài đúng.  Bài 3: - Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài: - Gv mời 2 Hs lên thi. Các em đặt tính rồi tính. Yêu cầu: đặt tính nhanh, chính xác. - Gv nhận xét, tuyên dương bạn làm đúng và nhanh.  Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABC. - Gv mời lớp trưởng hướng lên dẫn các bạn giải. - Gv nhận xét.  Bài 5 - Gv chia lớp thành 3 nhóm. Cho các em chơi trò : Ai nhanh hơn. Yêu cầu: điền đúng số, làm nhanh. - Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo.. Hs đọc yêu cầu đề bài. Học sinh tự giải vào vở. Hs lên bảng sửabài. Hs đọc yêu cầu của đề bài. Hs tự giải vào vở. Hai Hs lên bảng sửa bài. Hs nhận xét. Hs đọc yêu cầu của bài. Hs thi đua làm bài Hs làm vào vở. Hs nhận xét. Lớp trưởng hướng dẫn các bạn giải toán. Hs làm vào vở. Hs sửa bài vào vở. Đại diện các nhóm lên thi. Hs nhận xét. Hs sữa bài vào vở.. Tiết 3 Môn: TN & XH Tiết (CT): 02 Bài: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO? I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng : - Hiểu được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằng miệng. - Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hai của việc hít thở không khí có nhiều khí các - bô - níc, nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> - Các hình SGK trang 6, 7. - Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Gian A. Kiểm tra bài cũ - GV gọi 2 HS làm bài tập. - GV nhận xét, ghi điểm. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Thảo luận nhóm a) Mục tiêu: Giải thích được tại sao ta nên thở băng mũi mà không nên thở bằng miệng. b) Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS lấy gương ra soi để - HS lấy gương ra soi và quan sát quan sát phía trong lỗ mũi của mình. Nếu không có gương có thể quan sát lỗ mũi của bạn bên cạnh và trả lời câu hỏi : Các em nhìn thấy gì trong mũi ? - Tiếp theo, GV đặt câu hỏi : - HS trả lời. + Khi bị sổ mũi, em thấy có gì chảy ra từ hai lỗ mũi ? + Hằng ngày, dùng khăn sạch lau phía trong mũi, em thấy trên khăn có gì ? + Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ? - GV giảng : + Trong lỗ mũi có nhiều long để cản bớt bụi trong không khí khi ta hít vào. + Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến tiết dịch nhầy để cản bụi, diệt khuẳn, tạo độ ẩm, đồng thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không khí hít vào. Kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, - HS nghe giảng. có lợi cho sức khoẻ, vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi. Hoạt động 2: Làm việc theo cặp a) Mục tiêu: Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lànhvà tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> b) Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS cùng quan sát các hình - Từng cặp hai HS quan sát và thảo 3, 4, 5 trang 7 SGK và thảo luận theo gợi ý luận câu hỏi. sau : + Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ? + Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn cảm thấy thế nào ? + Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có nhiều khói, bụi ? Bước 2 : Làm việc cả lớp - GV chỉ định 1 số HS lên trình bày kết - HS lên trình bày. quả thảo luận theo cặp trước cả lớp. - GV yêu HS cả lớp cùng suy nghĩ và trả lời các câu hỏi : + Thở không khí trong lành có lợi gì ? + Thở không khí có nhiều khói, bụi có hại gì? * Kết luận: Kết luận : Không khí trong lành là không khí có nhiều khí ô - xi, ít khí các - bô - níc và khói, bụi,…. Khí ô - xi cần cho hoạt động sống của cơ thể. Vì vậy thở không khí trong lành sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh. Không khí chứa nhiều khí các - bô níc, khói, bụi,…là không khí bị ô nhiễm. Vì vậy thở không khí bị ô nhiễm sẽ có hại cho sức khoẻ. * Kết thúc tiết học. Tiết 4 Môn: Tập làm văn Tiết (CT): 01 Bài: NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG.. ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN I. MỤC TIÊU Giúp Hs hiểu biết về tổ chức Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Biết điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thể đọc sách. Giáo dục Hs biết tôn trọng Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( phô tô phát cho từng Hs) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Gian A. Kiểm tra bài cũ Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs làm bài. a) Mục tiêu: Giúp cho Hs có những hiểu biết cơ bản về Đội. Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo. b) Cách tiến hành: Bài tập 1: - Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài. Hai dãy thi đua, mỗi dãy 5 học sinh. - GV trình bày thêm tổ chức Đội TNTP Hs thảo luận. Hồ Chí Minh tập hợp trẻ em cả độ tuổi nhi đồng (5 – 9 tuổi) lẫn thiếu niên (9 – Đại diện hai nhóm lên trình bày. 14 tuổi). - Gv chia lớp thành 2 nhóm thảo luận. - Gv hướng dẫn Hs: + Đội thành lập ngày nào? Ở đâu? + Những đội viên đầu tiên của Đội lúc đầu là ai? + Đội được mang tên Bác Hồ khi nào? Gv có thể nói thêm về huy hiệu Đội, khăn quàng, bài hát của Đội, các phong trào của Đội. Hoạt động 2: Trò chơi a) Mục tiêu: Giúp cho Hs biết điền đúng Hs đọc. Cả lớp đọc thầm theo. các phần vào mẫu đơn cho sẵn. b) Cách tiến hành: Bài tập 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn Hs biết rõ hình thức của mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách. Gồm có các Hs lắng nghe. phần: - + Quốc hiệu và tiêu ngữ. - + Điạ điểm, ngày, tháng, năm viết đơn. - + Tên đơn. - + Địa chỉ gửi đơn. Hs làm vào vở. - + Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ lớp, trường Hs đứng lên đọc. của người viết đơn..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> - + Nguyện vọng và lời hứa. - + Tên chữ kí của người làm đơn. - Gv cho cả lớp thi đua chơi trò “ Ai nhanh” - Gv mời 3 Hs làm xong trước đọc bài của mình. Gv và Hs cùng nhận xét. Tuyên dương bạn nào làm đúng. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo.. Thứ sáu ngày 04 tháng 09 năm 2009 Tiết 1 Môn: Chính tả Tiết (CT): 02 Bài: CHƠI CHUYỀN I. MỤC TIÊU Giúp Hs nghe viết chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”. Biết cách trình bày một bài thơ. Viết đúng vào chỗ trống các vần oa / oao. Tìm đúng các tiếng có âm đầu là n/l ; an/ang. Rèn Hs viết đúng. Rèn Hs kỹ năng nghe viết, tránh viết thừa, viết thiếu từ. Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Ba, bốn băng giấy viết BT2. Bảng phụ viết BT3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Gian A. Kiểm tra bài cũ - Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ: Lo sợ, siêng năng, rèn luyện, nở hoa. - Gv 2 Hs đọc thuộc thứ tự 10 tên chữ đã học ở tiết trước. - Gv và cả lớp nhận xét. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài: Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị. a) Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài thơ vào vở, biết cách trình bày bài.

<span class='text_page_counter'>(26)</span> thơ. b) Cách tiến hành:  Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị. Gv đọc một lần bài thơ. Học sinh lắng nghe. Gv mời 1 HS đọc lại bài thơ. - Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung bài thơ. Hs đọc. Cả lớp đọc thầm. - Gv mời 1 Hs đọc khổ 1. Gv hỏi: + Khổ thơ 1 nói điều gì? - Gv mời 1 Hs đọc khổ 2. Gv hỏi: Khổ thơ tả các bạn đang chơi chuyền. + Khổ 2 nói điều gì? Chơi chuyền giúp các bạn tinh mắt, nhanh nhẹn, có sức khỏe dẻo dai để mai lớn làm tốt công việc trong dây chuyền nhà máy. - Gv giúp Hs nhận xét. Ba chữ. + Mỗi dòng thơ có mấy chữ? Viết hoa. + Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế Các câu “ Chuyền chuyền một naò? ……… Hai, hai đôi.”. Vì đó là + Những câu thơ nào trong bài đặt Những câu các bạn nói kho chơi trò trong dấu ngoặc kép? Vì sao? chơi này. Viết vào giữa trang vở hoặc chia vở làm hai phần.. + Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở? - Gv hướng dẫn Hs viết bảng con những tiếng các em dễ viết sai.  Gv đọc cho Hs viết vào vở. - Gv đọc thong thả từng dòng thơ. - Gv theo dõi, uốn nắn.  Gv chấm chữa bài. - Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì. - Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài). - Gv nhận xét bài viết của Hs. Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập. a) Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập b) Cách tiến hành: Bài tập 2: Điền vào chỗ trống :ao hay oao. - Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài. - Gv mở bảng phụ đã viết lên bảng. - Gv mời 3 Hs lên bảng thi điền vần. Hs viết bảng con những tiếng dễ lẫn. Học sinh nêu tư thế ngồi. Học sinh chép vào vở. Học sinh soát lại bài.. Hs đọc yêu cầu đề bài..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> nhanh. - Gv và Hs nhận xét. Hs làm vào bảng con. - Gv mời 2 – 3 Hs đọc lại kết quả bài làm trên bảng. Ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán. Cả lớp làm vào vở. Bài tập 3: Tìm các từ. - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv chia lớp thành 2 nhóm. - GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày. Nhóm 1 làm bài 3a. Nhóm 2 làm bài 3b. - Gv và cả lớp nhận xét. Đại diện nhóm trình bày. - Gv nhận xét, sửa chữa. Hs nhận xét. Câu a) lành , nổi , liềm. Câu b) ngang, hạn, đàn. 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo.. Hs làm vào vở.. Tiết 2 Môn: Toán Tiết (CT): 05 Bài: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU Giúp Hs củng cố tình cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần) Tính cộng, trừ (có nhớ) các số có ba chữ số thành thạo. Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC Bảng phụ, phấn màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Thời HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Gian A. Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3,4 - Nhận xét ghi điểm. - Nhận xét bài cũ. B. Dạy bài mới 1. Giới thiệu bài:.

<span class='text_page_counter'>(28)</span> Gv nêu mục tiêu của tiết học. 2. Các hoạt động chính: Hoạt động 1: Làm bài 1, 2 a) Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng cách đặt tính dọc. b) Cách tiến hành:  Bài 1: Đặt tính rồi tính. - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv yêu cầu các em tự đặt tính dọc , rồi tính. - Gv yêu cầu Hs đổi chéo vở. 367 478 555 85 108 + + + + + 120 302 209 72 75 487 780 764 157 183.  Bài 2: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài - Gv mời 2 Hs lên bảng sửa - Gv nhận xét, chốt lại bài đúng. 367 93 487 168 + + + + 125 58 103 503 492 151 590 671 Hoạt động 2: Làm bài 3, 4 a) Mục tiêu: Giúp cho Hs biết dựa vào tóm tắt giải được bài toán, biết cách tính nhẩm. b) Cách tiến hành:  Bài 3: - Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài: - Gv mời Hs dựa vào tóm tắt hãy đặt thành một đề toán. “ Có hai thùng đựng dầu hỏa, thùng thứ nhất có 125 lít, thùng thứ hai có 135 lít. Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu hỏa?” - Gv nhận xét. Số lít dầu cả hai thùng là: 125 + 135 = 260 (lít) Đáp số : 260 lít.  Bài 4: Tính nhẩm. - Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv chia lớp thành 3nhóm. Mỗi nhóm đại diện 1 bạn lên thi đua thực hiện các phép tính.. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs tự giải bằng cách đặt tính dọc để tính.. Hs đổi chéo vở để sửa từng bài.. Hs đọc yêu cầu của bài. Hs tự giải bằng cách đặt tính dọc. Hai Hs lên bảng sửa bài. Hs nhận xét.. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs đặt đề toán. Học sinh tự giải vào vở. 1 Hs lên bảng sữa bài.. Hs đọc yêu cầu của đề bài. Nhóm 1 làm câu a). Nhóm 2 làm câu b). Nhóm 3 làm câu c)..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> - Gv nhận xét, tuyên dương bạn làm Hs nhận xét. nhanh, đúng. a) 310 + 40 = 350 b) 400 + 50 = 450 150 + 250 = 400 305 + 45 = 345 450 – 150 = 300 515 – 15 = 500 Hs sửa vào vở. c) 100 – 50 = 50 950 – 50 = 900 515 – 415 = 100 3. Củng cố – dặn dò: - Yêu cầu Hs nêu lại nội dung bài học - Chuẩn bị bài tiếp theo. Long Điền Tiến A, ngày 31 tháng 8 năm 2009 Người soạn. PHAN HOÀNG KHANH Ý kiến phê duyệt -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------.

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×