Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.54 MB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tiết 12: ÔN TẬP (Từ bài 1 đến bài 11). Nguyễn Thùy Linh. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Thảo luận nhóm 2 (2’): Dựa vào kiến thức đã học hoàn thiện nội dung bản đồ tư duy sau. Nguyễn Thùy Linh. 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Nguyễn Thùy Linh. 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Thảo luận nhóm 2 theo dãy (2’) Dãy 1 - Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? - Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết. Dãy 2 - Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao? Dãy 3+ 4 - Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn. Nguyễn Thùy Linh. 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Dãy 1 - Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? - Nêu nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết.. - Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới lên đến 2,1%. - Nguyên nhân: do các nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và Mĩ La- tinh giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử vong, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao. - Hậu quả: tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội… - Biện pháp: thực hiện chính sách dân số và phát triển kinh tế xã hội để hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số. Nguyễn Thùy Linh. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Dãy 2 - Dân cư trên thế giới thường sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào? Tại sao?. Nguyễn Thùy Linh. 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Dãy 3+ 4 - Nêu những sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn.. + Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thường thấp, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông – lâm – ngư ngiệp. + Quần cư đô thị: có mật độ dân số rất cao, hoạt động kinh tế chủ yếu 7 là công nghiệp và dịch vụ. Nguyễn Thùy Linh.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Đọc và và xácnêu định cácđiểm kiểucủa môiđới trường nóng Xáctên định vị vị trí,tríđặc nóngcủa trênđới lược đồ trên lược đồ. Nguyễn Thùy Linh. 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Thảo luận theo kĩ thuật đắp bông tuyết (3’): + Vòng 1 hai HS + Vòng 2 bốn HS Hoàn thiện và thống nhất nội dung của bảng sau: Đặc điểm Vị trí Khí hậu. Đặc điểm khác của môi trường. Môi trường xích đạo ẩm Nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N. Môi trường nhiệt đới. + Nhiệt độ cao: nhiệt độ trung bình là > 250C + Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn (100C) giữa các tháng nhỏ (30C). + Mưa nhiều quanh năm: lượng mưa trung bình năm từ 1500mm -2500mm + Độ ẩm cao: TB>80%.. Khoảng 50B và 50N đến chí tuyến ở 2 bán cầu - Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm > 200C, có 2 thời kỳ nhiệt độ tăng cao trong năm, càng gần chí tuyến biên độ giao động nhiệt càng cao. - Lượng mưa thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến. Lượng mưa trung bình năm 500mm đến 1500mm + Trong năm có một thời kỳ khô hạn kéo dài từ 3 – 9 tháng. Càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài.. Rừng rậm xanh quanh năm Đất dễ bị xói mòn, rửa trôi.. - TV tiêu biểu là đồng cỏ cao nhiệt đới xa van - Đất đặc trưng là Fralit. Sông 1 mùa lũ, 1 mùa cạn Nguyễn Thùy Linh. Môi trường nhiệt đới gió mùa Nam Á, Đông Nam Á Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo gió mùa. + Lượng mơa trung bình năm > 1000mm mùa khô ngắn có mưa nhỏ. + Nhiệt độ trung bình năm > 200C biên độ nhiệt trung bình 80C. 1 năm có 2 lần nhiệt độ tăng cao + Thời tiết diễn biến bất thường.. + Là môi trường đa dạng phong phú nhất đới nóng. + Sông có 1 mùa lũ, 1 mùa cạn 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Đây là hình ảnh và biểu đồ của kiểu môi trường nào?. Nguyễn Thùy Linh. 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Nối các đặc điểm cột B phù hợp với môi trường cột A. A. B Có một thời kỳ khô hạn. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI. Có một mùa đông lạnh Cảnh quan thay đổi từ xích đạo về hai chí tuyến Xa-van và nửa hoang mạc ngày càng mở rộng. MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA. Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa Là nơiThùy sớmLinh tập Nguyễn. trung đông dân trên thế giới 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng? • Mùa mưa: nước thấm sâu xuống các lớp đất đá bên dưới. • Mùa khô: nước di chuyển lên mang theo oxit sắt, nhôm tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất có màu đỏ vàng, gọi là đất feralit.. Nguyễn Thùy Linh. 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Làm ruộng bậc thang và canh tác theo đường đồng mức ở vùng đồi núi có ý nghĩa như thế nào đối với môi trường đới Nguyễn Thùy Linh 13 nóng?.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Xác định và nêu tên các khu vực tập trung đông dân ở đới nóng. - Em hãy phân tích hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng - Dân số tăng quá nhanh, sản xuất không đáp ứng đủ cho nhu cầu, gây khó khăn cho các vấn đề xã hội như việc làm, nhà ở, chăm sóc sức khỏe, học hành. - Dân số tăng quá nhanh gây sức ép cho sự phát triển kinh tế, làm cho kinh tế phát triển chậm. - Dân số tăng nhanh, nhu cầu về lương thực, nguyên liệu, nhiên liệu ngày càng nhiều, buộc con người phải khai thác tài nguyên, làm cho nguồn tài nguyên suy giảm, môi trường ô nhiễm.. Nguyễn Thùy Linh. Hình 2.1. Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới. 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Mối quan hệ giữa sức ép dân số tới tài nguyên. Đất bị xói mòn, bạc màu Rừng suy giảm Sức ép dân số. Khoáng sản bị khai thác cạn kiệt. Suy giảm tài nguyên. Nước bị ô nhiễm, giảm chất lượng Ô nhiễm không khí Nguyễn Thùy Linh. 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tìm và nêu ra các nguyên nhân của di dân ở đới nóng?. Chờ hàng cứu trợ. Xung đột sắc tộc. Nghèo đói ở Xô Ma Li. Khai hoang trồng cây công nghiệp Nguyễn Thùy Linh. Lượcưđồưcácưvùngưkinhưtếưvàưvùngưkinhưtếưtrọngưđiểm Nghèo đói ở Xomali. 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Chỉ, đọc tên các siêu đô thị trên 8 triệu dân và nhận xét sự thay đổi số lượng các siêu đô thị từ năm 1950 đến năm 2000 ở đới nóng. Nguyễn Thùy Linh. 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Đô thị hoá là : a.Qúa trình biến đổi nông thôn thành đô thị b.Qúa trình mở rộng thành phố cả về diện tích và dân số c. Tính cách đặc trưng nhất của nền văn minh hiện đại d. Cả 3 đáp án đều đúng. Nguyễn Thùy Linh. 18 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Siêu đô thị là những đô thị có số dân:. a. Trên 6 triệu người b. 5 triệu người c. 7 triệu người d. Trên 8 triệu người. Nguyễn Thùy Linh. 19 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hướng dẫn ôn tập 1. Ôn tập theo nội dung hướng dẫn. 2. Xem lại các bài tập đã làm và bài thực hành. 3. Chuẩn bị giờ sau kiểm tra 45 phút: Giấy kiểm tra, đồ dùng học tập.. Nguyễn Thùy Linh. 20.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>