MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
1.1.
Lý do lựa chọn đề tài ................................................................................................... 1
1.2.
Phân tích yêu cầu ......................................................................................................... 1
1.3.
Sơ đồ giải pháp ............................................................................................................ 2
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................................... 3
2.1.
Các thiết bị, khí cụ điện ............................................................................................... 3
2.1.1.
MCB ..................................................................................................................... 3
2.1.2.
Contactor .............................................................................................................. 6
2.1.3.
Relay nhiệt ............................................................................................................ 7
2.1.4.
Cầu chì .................................................................................................................. 9
2.1.5.
Cơng tắc hành trình ............................................................................................ 10
2.2.
Tính chọn các thiết bị, khí cụ điện cho mạch động lực ............................................. 10
2.2.1.
Tính chọn MCB 3P ............................................................................................. 11
2.2.2.
Tính chọn contactor ............................................................................................ 11
2.2.3.
Tính chọn relay nhiệt .......................................................................................... 11
2.3.
Tính chọn các thiết bị, khí cụ điện cho mạch điều khiển........................................... 12
2.3.1.
Tính chọn MCB 1P ............................................................................................. 12
2.3.2.
Tính chọn cầu chì ............................................................................................... 12
2.3.3.
Tính chọn đèn báo .............................................................................................. 13
2.3.4.
Tính chọn nút nhấn ............................................................................................. 13
2.3.5.
Tính chọn cơng tắc hành trình ............................................................................ 14
CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ BẢN VẼ VÀ TRÌNH BÀY NGUYÊN LÝ CỦA TỦ ĐIỆN .. 15
3.1.
Phần mềm hỗ trợ ........................................................................................................ 15
3.1.1.
Phần mềm CADe SIMU ..................................................................................... 15
3.1.2.
Phần mềm EPLAN Electric P8/EPLAN Pro Panel ............................................ 15
3.2.
Sơ đồ mạch động lực ................................................................................................. 16
3.3.
Sơ đồ mạch điều khiển ............................................................................................... 17
3.4.
Nguyên lý hoạt động của tủ điện ............................................................................... 17
3.5.
Layout 3D tủ điện trên phần mềm ............................................................................. 19
CHƯƠNG 4. THI CÔNG, LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN ............................................................... 20
4.1.
Chuẩn bị vật tư, thiết bị.............................................................................................. 20
4.1.1.
Danh sách vật tư, thiết bị .................................................................................... 20
4.1.2.
Các công cụ cần thiết .......................................................................................... 21
4.2.
Thi công, lắp đặt rail, máng cáp lên panel của tủ điện............................................... 23
4.2.1.
Lắp rail, máng cáp .............................................................................................. 23
4.2.2.
Lắp thiết bị .......................................................................................................... 24
4.2.3.
Đi dây mạch động lực ......................................................................................... 25
4.3.
Thi công trên mặt tủ ................................................................................................... 25
4.3.1.
Mặt ngoài tủ ........................................................................................................ 26
4.3.2.
Mặt trong tủ ........................................................................................................ 26
4.3.3.
Đi dây mạch điều khiển ...................................................................................... 27
4.4.
Kiểm tra tủ trước khi đóng điện 3 pha ....................................................................... 27
4.4.1.
Kiểm tra nguội các đầu dây bằng đồng hồ VOM ............................................... 27
4.4.2.
Kiểm tra mạch điều khiển bằng cách cấp điện áp xoay chiều một pha vào ....... 28
CHƯƠNG 1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do lựa chọn đề tài
− Thơng qua việc học tập nghiên cứu học phần khí cụ điện, nhằm đáp ứng u cầu mơn
học, nhóm 8 đã tìm hiểu và chọn đề tài: tủ điện điều khiển cổng kéo chạy ra, chạy
vào, dừng.
− Đề tài được ứng dụng trong việc đóng mở cửa, cổng của các cơng ty, xí nghiệp, gia
đình,...
1.2. Phân tích u cầu
− u cầu: Thiết kế tủ điện điều khiển cổng kéo sử dụng động cơ 3 pha chạy ra, chạy
vào, dừng, sử dụng cơng tắc hành trình bảo vệ động cơ ở cuối hành trình. Động cơ
được bảo vệ quá tải bằng relay nhiệt, có đầy đủ đèn báo tín hiệu, chế độ làm việc.
− Diễn giải: khi nhấn nút đóng cổng thì cổng đi từ vị trí A đến vị trí B, tại vị trí B sẽ có
một cơng tắc hành trình, khi cổng di chuyển đến vị trí B sẽ va vào cơng tắc hành
trình, cổng sẽ tự dừng lại mà không cần nhấn nút dừng, khi nhấn nút mở cổng thì
cổng đi từ vị trí B đến vị trí A, tại vị trí A sẽ có một cơng tắc hành trình, khi cổng di
chuyển đến vị trí B sẽ va vào cơng tắc hành trình, cổng sẽ tự dừng lại mà không cần
nhấn nút dừng. Khi cổng đi từ A đến B nhưng muốn dừng lại ở giữa A và B thì nhấn
nút dừng.
1
1.3. Sơ đồ giải pháp
Nhấn nút STOP
thì động cơ dừng
Đóng
Nhấn nút STF
chạy thuận
Va vào cơng tắc
hành trình thuận
thì động cơ dừng
Cổng
Nhấn nút STOP
thì động cơ dừng
Mở
Nhấn nút STR
chạy ngược
Va vào cơng tắc
hành trình ngược
thì động cơ dừng
− Diễn giải sơ đồ:
Sau khi nhấn nút STF (chạy thuận) để đóng cổng, STR (chạy ngược) để mở cổng, tùy
theo nhu cầu dừng cổng ở vị trí nào mà có 2 cách thức đóng/mở cổng:
+ Đóng/mở và dừng cổng tại vị trí bất kỳ nằm giữa 2 cơng tắc hành trình thì nhấn
STOP.
+ Đóng/mở cổng hết cỡ thì khi cổng di chuyển đến điểm cuối hành trình sẽ va vào
cơng tắc hành trình thuận/ngược, cổng dừng lại.
− Mục đích của việc áp dụng tủ điện sử điều khiển cổng chạy ra vào sử dụng cơng tắc
giới hạn hành trình:
+ Vận dụng khoa học kỹ thuật vào đời sống.
+ Giảm sức lao động của con người.
+ Dễ vận hành và giám sát.
2
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Các thiết bị, khí cụ điện
Nhóm 8 sử dụng các thiết bị, khí cụ điện như:
− MCB hãng LS loại 3 pha có mã là BKN 3P 10A và loại 1 pha có mã là BKN 1P 6A.
− Contactor hãng LS có mã là MC-9b.
− Relay nhiệt hãng LS có mã là MT-32 (1-1.6A).
− Đế cầu chì và ruột cầu chì hãng Omega có mã là OMG-FS32X và OFL10x38-2A.
− Cơng tắc hành trình hãng CNTD có mã là TZ-8108 dạng cần gạt – đầu con lăn.
− Nút dừng khẩn cấp hãng Schneider có mã là XB5AT845, ∅22mm.
− Nút nhấn nhả hãng Schneider gồm màu xanh, đỏ, ∅22mm.
− Đèn báo hãng Schneider gồm màu xanh, đỏ, vàng, ∅22mm.
2.1.1. MCB
Hình 2.1 MCB 3P 10A
Hình 2.2 MCB 1P 6A
2.1.1.1. Khái niệm
MCB là cầu dao tự động dùng để bảo vệ thiết bị điện khi ngắn mạch hoặc quá tải.
3
2.1.1.2. Cấu tạo
Hình 2.3 Cấu tạo MCB
− Tiếp điểm: MCB thường có cấu tạo hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang)
hoặc 3 tiếp điểm (tiếp điểm chính, tiếp điểm phụ, hồ quang).
− Hộp dập hồ quang: có 2 kiểu thiết bị dập hồ quang là hồ quang kiểu nửa kín và hồ
quang kiểu hở. Đặc điểm của 2 loại khác nhau: kiểu nửa kín được đặt trong vỏ kín
của MCB và có lỗ thốt khí. Kiểu hở được dùng với điện áp lớn hơn 50KA hoặc điện
áp lớn 1000V (cao áp). Hồ dập quang có nhiều tấm thép xếp thành lưới ngăn thành
nhiều đoạn khác nhau để tạo thuận lợi cho việc dập tắt hồ quang.
− Cơ cấu truyển động cắt MCB: có 2 cách truyền động cắt MCB (bằng tay và bằng cơ
điện). Đối với truyền động cắt điều khiến bằng tay được thực hiện với các MCB có
dịng điện định mức khơng lớn. Cịn đối với loại điều khiến bằng cơ điện ở các MCB
có dịng điện lớn hơn.
− Móc bảo vệ: có tác dụng để bảo vệ thiết bị điện không bị quá tải và ngắn mạch. Có 2
loại móc bảo vệ: móc kiểu điện từ và móc kiểu rơle nhiệt.
4
2.1.1.3. Ngun lý hoạt động
− MCB dịng điện cực đại:
Hình 2.4 Nguyên lý hoạt động của MCB dòng điện cực đại
+ Khi đóng điện, dịng điện cực đại sẽ ở trạng thái bình thường, MCB giữ ở trạng
thái đóng tiếp điểm nhờ móc (2) khớp và móc (3) khớp cụm vào 1 cụm tiếp điểm
cộng.
+ Bật MCB ở trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện (5) và phần
ứng (4) không hút.
+ Khi mạch điện quá tải hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện (5) lớn
hơn lực lò xo (6) làm cho nam châm điện sẽ hút phần ứng xuống làm bật nhả móc
(3), móc (5) được thả tự do, lị xo (1) được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của
MCB được mở ra, mạch điện bị ngắt.
− MCB điện áp thấp:
Hình 2.5 Nguyên lý hoạt động của MCB điện áp thấp
+ Khi bật MCB ở trạng thái ON thì điện áp định mức của nam châm điện (11) và
phần ứng (10) hút lại với nhau.
+ Khi sụt áp quá mức, nam châm điện sẽ nhả phần ứng, lò xo (9) kéo móc (8) bật
lên, móc (7) thả tự do, thả lỏng, lò xo (1) được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của
MCB được mở ra, mạch điện bị ngắt.
5
2.1.2. Contactor
Hình 2.6 Contactor
2.1.2.1. Khái niệm
Contactor là một loại khí cụ điện. Nếu kết hợp thiết bị này với thiết bị khí cụ điện khác
như CB, nút nhấn,… thì có thể thực hiện việc đóng cắt thiết bị điện từ xa thao tác bằng tay
hay tự động. Việc sử dụng thiết bị này có ưu điểm là dập tắt được hồ quang do các tiếp điểm
của thiết bị này đóng ngắt nhanh, có thể lên đến 1500 lần/giờ.
2.1.2.2. Cấu tạo
− Nam châm điện: gồm các thành phần là cuộn dây dùng tạo ra lực hút nam châm, lõi
sắt, lò xo tác dụng đẩy phần nắp trở về vị trí ban đầu.
− Hệ thống dập hồ quang: Khi chuyển mạch, hồ quang điện sẽ xuất hiện làm các tiếp
điểm bị cháy và mịn dần, vì vậy cần hệ thống dập hồ quang.
− Hệ thống tiếp điểm: Hệ thống tiếp điểm của contactor trong tủ điện liên hệ với phần
lõi từ di động qua bộ phận liên động về cơ. Tuỳ theo khả năng tải dẫn qua các tiếp
điểm, ta có thể chia các tiếp điểm thành hai loại:
+ Tiếp điểm chính: Có khả năng cho dịng điện lớn đi qua (từ 10A đến vài nghìn A,
thí dụ khoảng 1600A hay 2250A). Tiếp điểm chính là tiếp điểm thường hở đóng
lại khi cấp nguồn vào mạch từ của contactor trong tủ điện làm mạch từ hút lại.
+ Tiếp điểm phụ: Có khả năng cho dòng điện đi qua các tiếp điểm nhỏ hơn 5A. Tiếp
điểm phụ có hai trạng thái: thường đóng và thường hở. Tiếp điểm thường đóng là
loại tiếp điểm ở trạng thái đóng (có liên lạc với nhau giữa hai tiếp điểm) khi cuộn
dây nam châm trong contactor ở trạng thái nghỉ (không được cung cấp điện). Tiếp
điểm này hở ra khi chúng sẽ ở trạng thái hoạt động. Ngược lại là tiếp điểm thường
hở.
Như vậy, hệ thống tiếp điểm chính tủ điện điều khiển thường được lắp trong mạch điện
động lực, còn các tiếp điểm phụ sẽ lắp trong hệ thống mạch điều khiển.
6
2.1.2.3. Nguyên lý hoạt động
Hình 2.7 Nguyên lý hoạt động của Contactor
− Khi cấp nguồn trong tủ điện điều khiển bằng giá trị điện áp định mức của contactor
vào hai đầu của cuộn dây quấn trên phần lõi từ cố định thì lực từ tạo ra hút phần lõi
từ di động hình thành mạch từ kín (lực từ lớn hơn phản lực của lò xo), contactor sẽ ở
trạng thái hoạt động.
− Lúc này nhờ vào bộ phận liên động về cơ giữa lõi từ di động và hệ thống tiếp điểm
làm cho tiếp điểm chính đóng lại, tiếp điểm phụ chuyển đổi trạng thái (thường đóng
sẽ mở ra, thường hở sẽ đóng lại) và duy trì trạng thái này.
− Khi ngưng cấp nguồn cho cuộn dây thì contactor ở trạng thái nghỉ, các tiếp điểm trở
về trạng thái ban đầu.
2.1.3. Relay nhiệt
Hình 2.8 Relay nhiệt
2.1.3.1. Khái niệm
Relay nhiệt là một thiết bị dùng để bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải, thường
dùng kèm với contactor.
7
2.1.3.2. Cấu tạo
1. Địn bẩy
2. Tiếp điểm thường đóng
3. Tiếp điểm thường mở
4. Vít chỉnh dịng điện tác động
5. Thanh lưỡng kim
6. Dây đốt nóng
7. Cần gạt
Hình 2.9 Cấu tạo relay nhiệt
8. Nút phục hồi
2.1.3.3. Nguyên lý hoạt động
Hình 2.10 Nguyên lý hoạt động của relay nhiệt
− Relay nhiệt hoạt động dựa trên sự thay đổi nhiệt độ của dòng điện.
− Phần tử cơ bản của relay nhiệt là phiến kim loại kép (bimetal) cấu tạo từ hai tấm kim
loại, một tấm có hệ số giãn nở bé (thường dùng invar có 36% Ni, 64% Fe), một tấm
có hệ số giãn nở lớn (thường là đồng thau hay thép crom – niken, như đồng thau giãn
nở gấp 20 lần invar). Hai phiến này sẽ ghép lại với nhau thành một bằng phương
pháp cán nóng hoặc hàn.
− Khi đốt nóng do dịng điện, phiến kim loại kép uốn về phía kim loại có hệ số giãn nở
nhỏ hơn, có thể dùng trực tiếp cho dòng điện qua hoặc dây điện trở bao quanh. Để độ
uốn cong lớn yêu cầu phiến kim loại phải có chiều dài lớn và mỏng. Nếu cần lực đẩy
mạnh thì chế tạo tấm phiến rộng, dày và ngắn.
8
2.1.4. Cầu chì
Hình 2.11 Đế cầu chì và ruột cầu chì
2.1.4.1. Khái niệm
Cầu chì là một loại khí cụ điện dùng để bảo vệ thiết bị và lưới điện tránh sự cố ngắn
mạch, thường dùng để bảo vệ cho dây dẫn, máy biến áp, động cơ điện, thiết bị điện, mạch
điện, mạch điện chiếu sáng,…
2.1.4.2. Cấu tạo
Hình 2.12 Cấu tạo của cầu chì
Thành phần khơng thể thiếu trong một cầu chì là một dây chì mắc nối tiếp với hai đầu
dây dẫn trong mạch điện. Các thành phần còn lại bao gồm: hộp giữ cầu chì, các chấu mắc,
nắp cầu chì,…
2.1.4.3. Ngun lý hoạt động
Khi có dịng bình thường (từ định mức trở xuống), dây chảy không chảy ra nhưng khi
q dịng dây chảy phát nóng và chảy ra, hồ quang phát sinh rồi bị dập tắt, mạch điện bị ngắt.
Q dịng càng lớn thì cắt mạch càng nhanh.
9
2.1.5. Cơng tắc hành trình
Hình 2.13 Cơng tắc hành trình
2.1.5.1. Khái niệm
Cơng tắc hành trình là thiết bị chuyển đổi chuyển động cơ thành tín hiệu điện.
2.1.5.2. Cấu tạo
Hình 2.14 Cấu tạo của cơng tắc hành trình
− Bộ phận truyền động: là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với các thiết bị khác, nó được gắn
vào đầu thao tác để mở hoặc đóng các tiếp điểm của cơng tắc.
− Thân công tắc: là phần chứa cơ chế tiếp xúc điện.
− Ổ cắm/chân cắm: là nơi chứa các đầu vít của các tiếp điểm để kết nối các tiếp điểm
với hệ thống dây điện.
2.1.5.3. Ngun lý hoạt động
Cơng tắc hành trình dùng hoạt động tương tự nút nhấn, chỉ khác là động tác nhấn bằng
tay sẽ được thay thế bằng va chạm của các bộ phận cơ khí, từ đó q trình chuyển động cơ khí
thành tín hiệu điện.
2.2. Tính chọn các thiết bị, khí cụ điện cho mạch động lực
− Tải có cơng suất là 0.37kW, điện áp 380/400V
− Chọn hệ số công suất cos φ=0,95 và hiệu suất động cơ η=0,9
− Dòng điện định mức:
Iđm =
Pđm
√3. Uđm . η. cos φ
=
0,37. 103
√3.380. 0,9.0,95
≈ 0,67A
10
2.2.1. Tính chọn MCB 3P
− Ta có IMCB = (1~1,4).Iđm = 1,4.0,67= 0,938A
− Chọn MCB 3 pha của hãng LS: BKN-3P-10A
Hình 2.15 MCB LS 3P 10A
2.2.2. Tính chọn contactor
− Ta có IContactor = (1~1,4).Iđm = 1,4.0,67 = 0,938A
− Chọn contactor của hãng LS: MC-9b
− Chọn điện áp cuộn coil là 220VAC
Hình 2.16 Contactor LS MC-9b
2.2.3. Tính chọn relay nhiệt
− Ta có IOL = (1,2~1,5).Iđm =1,5.0,67 = 1,005A
− Chọn relay nhiệt hãng LS: MT-32 (1-1.6 A)
Hình 2.17 Relay nhiệt LS MT-32
11
2.3. Tính chọn các thiết bị, khí cụ điện cho mạch điều khiển
2.3.1. Tính chọn MCB 1P
Chọn MCB 1 pha hãng LS : BKN-1P-6A
Hình 2.18 MCB LS 1P 6A
2.3.2. Tính chọn cầu chì
− Chọn đế cầu chì 32A của hãng OMEGA: OMG-FS32X
Hình 2.19 Đế cầu chì Omega FS32X
− Chọn ruột cầu chì 2A của hãng OMEGA: OFL10x38 2A
Hình 2.20 Ruột cầu chì Omega OFL10x38 2A
12
2.3.3. Tính chọn đèn báo
− Đèn báo ta sử dụng điện áp 220VAC
− Chọn đèn báo hãng Schneider:
+ Đỏ: XB5AV5B4
+ Cam: XB5AV5B5
+ Xanh lá: XB5AV5B3
Hình 2.21 Đèn báo Schneider
2.3.4. Tính chọn nút nhấn
− Chọn nút nhấn hãng Schneider:
+ Đỏ, 1NC: XB5AA42
+ Xanh lá, 1NO: XB5AA31
Hình 2.22 Nút nhấn nhả Schneider
− Chọn nút nhấn khẩn cấp (1NC + 1NO) hãng Schneider: XB5AT845
Hình 2.23 Nút nhấn khẩn cấp Schneider
13
2.3.5. Tính chọn cơng tắc hành trình
Chọn cơng tắc hành trình dạng cần gạt – đầu con lăn hãng CNTD: TZ-8108
Hình 2.24 Cơng tắc hành trình TZ-8108
14
CHƯƠNG 3.
THIẾT KẾ BẢN VẼ VÀ TRÌNH BÀY NGUYÊN LÝ CỦA TỦ ĐIỆN
3.1. Phần mềm hỗ trợ
3.1.1. Phần mềm CADe SIMU
CADe SIMU là phần mềm tiện lợi trong việc vẽ các sơ đồ mạch điện công nghiệp, được
hỗ trợ đầy đủ các kí hiệu của các thiết bị dùng trong công nghiệp như CB, contactor, relay,
timer, motor,… Phần mềm giúp kỹ sư vẽ nhanh chóng đồng thời có thể mơ phỏng khá chính
xác so với thực tế.
3.1.2. Phần mềm EPLAN Electric P8/EPLAN Pro Panel
− EPLAN Electric P8 là một phần mềm mạnh mẽ, toàn diện trong thiết kế điện như
thiết kế tủ bảng điện, tủ PLC, tủ động lực. Các chức năng chính:
+ Thiết kế bản vẽ nguyên lý (schematics).
+ Thiết kế Layout tủ, bảng điện 2D.
+ Xuất báo cáo phục vụ mua sắm và thi công.
+ Thiết kế và giao tiếp với PLC.
+ Review, comment và thay đổi bản vẽ.
− EPLAN Pro Panel là phần mềm dùng để thiết kế Layout tủ, bảng điện, thiết kế và
xây dựng tủ điều khiển, hệ thống thiết bị đóng cắt và hệ thống cung cấp điện bằng
3D. Các tính năng nổi bật bao gồm bố trí lắp 3D, đi dây 3D, thiết kế, sửa đổi và điều
chỉnh busbar,…
15
3.2. Sơ đồ mạch động lực
− Sơ đồ nguyên lý:
Hình 3.1 Mạch động lực
− Giải thích các ký hiệu có trong sơ đồ:
+ -1F4: MCB tổng (3P 10A).
+ -1K4, -1K6: contactor.
+ -1F4.1: relay nhiệt.
+ -1M4: động cơ 3 pha.
+ -1F3, -1F3.1, -1F2: cầu chì.
+ -1P2.1, -1P2, -1P3: đèn báo pha.
16
3.3. Sơ đồ mạch điều khiển
− Sơ đồ nguyên lý:
Hình 3.2 Mạch điều khiển
− Giải thích các kí hiệu có trong sơ đồ:
+ -2F2: MCB (1P 6A).
+ -1F4.1(95-96): tiếp điểm thường đóng của relay nhiệt.
+ -1F4.1(97-98): tiếp điểm thường mở của relay nhiệt.
+ -2S2: nút nhấn khẩn cấp.
+ -2S2.1: tiếp điểm thường đóng của nút nhấn STOP.
+ -2S2.2, -2S4: tiếp điểm thường mở của nút nhấn STF, STR.
+ -1K4(13-14), -1K6(13-14): tiếp điểm phụ thường mở của contactor.
+ -2B2, -2B4: tiếp điểm thường đóng của cơng tắc hành trình.
+ -1K6(11-12), -1K4(11-12): tiếp điểm phụ thường đóng của contactor.
+ -1K4(A1-A2), -1K6(A1-A2): cuộn coil của contactor.
+ -2P3, -2P5, -2P7: đèn báo chế độ hoạt động, sự cố quá tải động cơ.
17
3.4. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỦ ĐIỆN
− Mạch động lực gồm cầu chì -1F3, -1F3.1, -1F2, đèn báo pha -1P2.1, -1P2, -1P3,
MCB 3 pha, contactor -1K4, -1K6, relay nhiệt -1F4.1 và động cơ 3 pha -1M4. Cầu
chì có tác dụng bảo vệ đèn báo pha. Đèn báo pha để báo pha có hoạt động hay
khơng. MCB 3 pha đóng ngắt nguồn điện cấp cho tồn bộ mạch điện phía sau nó.
Contactor dùng để điều khiển chế độ hoạt động của động cơ thông qua mạch điều
khiển. Relay nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.
− Mạch điều khiển gồm MCB 1 pha, nút nhấn khẩn cấp -2S2, nút nhấn dừng -2S2.1,
nút nhấn chạy thuận -2S2.2, nút nhấn chạy ngược -2S4, cơng tắc hành trình -2B2,
-2B4, đèn báo hoạt động -2P3, -2P5 và đèn báo sự cố -2P7. MCB 1 pha đóng ngắt
nguồn điện cấp cho mạch điều khiển. Nút nhấn khẩn cấp khi nhấn sẽ ngắt điện mạch
điều khiển trong trường hợp có sự cố xảy ra. Nút nhấn dừng khi nhấn sẽ dừng động
cơ trong lúc động cơ đang hoạt động. Nút nhấn chạy thuận khi nhấn động cơ sẽ chạy
thuận. Nút nhấn chạy ngược khi nhấn động cơ sẽ chạy ngược. Cơng tắc hành trình
dùng để giới hạn hành trình di chuyển của cổng kéo. Đèn báo dùng để báo động cơ
chạy thuận, chạy ngược và báo sự cố.
− Có 2 chế độ hoạt động:
+ Khi nhấn nút chạy thuận STF dòng điện lần lượt đi qua MCB, nút nhấn khẩn cấp
ESTOP, nút nhấn dừng STOP, nút nhấn chạy thuận STF đến tiếp điểm thường
đóng NC của cơng tắc hành trình -2B2, đến tiếp điểm thường đóng NC của
contactor -1K6, đến cuộn coil của contactor -1K4 làm cho tiếp điểm phụ thường
mở NO của contactor -1K4 đóng lại, duy trì hoạt động cho động cơ ở chế độ chạy
thuận khi nút nhấn nhả ra, đèn báo chạy thuận -2P3 sẽ sáng. Khi cổng kéo di
chuyển đến cuối hành trình va vào cơng tắc hành trình -2B2 , làm cho tiếp điểm
thường đóng NC của cơng tắc hành trình chuyển trạng thái thành thường mở hoặc
khi nhấn nút STOP thì động cơ ngừng hoạt động, cổng kéo dừng lại.
+ Khi nhấn nút chạy ngược STR dòng điện lần lượt đi qua MCB, nút nhấn khẩn cấp
ESTOP, nút nhấn dừng STOP, nút nhấn chạy ngược STR đến tiếp điểm thường
đóng NC của cơng tắc hành trình -2B4, đến tiếp điểm thường đóng NC của
contactor -1K4, đến cuộn coil của contactor -1K6 làm cho tiếp điểm phụ thường
mở NO của contactor -1K6 đóng lại, duy trì hoạt động cho động cơ ở chế độ chạy
ngược khi nút nhấn nhả ra, đèn báo chạy ngược -2P5 sẽ sáng. Khi cổng kéo di
chuyển đến cuối hành trình va vào cơng tắc hành trình -2B4, làm cho tiếp điểm
thường đóng NC của cơng tắc hành trình chuyển trạng thái thành thường mở hoặc
khi nhấn nút STOP thì động cơ ngừng hoạt động, cổng kéo dừng lại.
18
− Vì trong mạch động lực dùng hai contactor để điều khiển một động cơ nên trước
cuộn coil của contactor -1K4 là tiếp điểm phụ thường đóng NC của contactor -1K6
và trước cuộn coil của contactor -1K6 là tiếp điểm phụ thường đóng NC của
contactor -1K4 nhằm đảm bảo hai contactor không được hoạt động cùng lúc, tránh
trường hợp xảy ra sự cố chạm pha gây nguy hiểm.
− Khi động cơ quá tải thì relay nhiệt -1F4.1 sẽ làm việc, tiếp điểm thường đóng
NC(95-96) chuyển trạng thái thành mở và tiếp điểm thường mở NO(97-98) chuyển
trạng thái thành đóng, từ đó khơng cho dịng điện đi qua cuộn coil của contactor nên
động cơ không hoạt động và đèn báo sự cố -2P7 sẽ sáng lên.
3.5. LAYOUT 3D TỦ ĐIỆN TRÊN PHẦN MỀM
Hình 3.3 Layout 3D
19
CHƯƠNG 4.
THI CÔNG, LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN
4.1. CHUẨN BỊ VẬT TƯ, THIẾT BỊ
4.1.1. Danh sách vật tư, thiết bị
STT
Số lượng
Tên thiết bị
Hãng
Mơ tả
1
MCB 3P
LS
10A, 3P
1
2
MCB 1P
LS
6A, 1P
1
3
Contactor
LS
9A
2
4
Relay nhiệt
LS
1-1.6A
1
5
Đế cầu chì
Omega
32A
3
6
Ruột cầu chì
Omega
2A
3
Schneider
ESTOP
1
Schneider
Chạy thuận, xanh
1
Schneider
Chạy ngược, xanh
1
10
Schneider
Dừng, đỏ
1
11
Schneider
Đỏ
2
Schneider
Vàng
1
Schneider
Xanh
3
CNTD
Dạng cần gạt - đầu con lăn
2
Lion
Xanh, 2.5mm2
10 (m)
Lion
Vàng, 0.75mm2
100 (m)
7
8
9
12
Nút nhấn
Đèn báo
13
14
15
16
Công tắc hành trình
Dây điện
17
Đầu cosse chỉa
2.5mm2, đỏ, vàng, xanh
300
18
Đầu cosse pin rỗng
2.5mm, 4mm, đỏ
200
19
Thanh ray
35x1000 mm
1
20
Máng cáp
25x40x1000mm
2
21
Chặn đầu cuối
35mm
6
2.5mm2
7
4mm2
4
Đèn báo, nút nhấn
9
ESTOP
1
H400xW400xD200
1
22
23
Terminal
24
25
26
Nhãn thiết bị
Vỏ tủ điện
20
4.1.2. Các công cụ cần thiết
− Kềm bấm đầu cosse chỉa
− Kềm bấm đầu cosse pin rỗng
− Kềm tuốt dây
21
− Kềm cắt
− Kềm mũi nhọn
− Tua vít (lớn, nhỏ)
22
4.2. THI CÔNG, LẮP ĐẶT RAIL, MÁNG CÁP LÊN PANEL CỦA TỦ ĐIỆN
4.2.1. Lắp rail, máng cáp
− Thanh rail được cắt theo kích thước như bản vẽ và được bắn vít cố định theo vị trí
trên bản vẽ
− Máng cáp được cắt theo kích thước như bản vẽ và được bắn vít cố định theo vị trí
trên bản vẽ.
Hình 4.1 Lắp rail, máng cáp
23