Tải bản đầy đủ (.docx) (30 trang)

Giao an lop 1 tuan 8 tich hop hoan chinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (203.47 KB, 30 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>THỨ HAI Ngày soạn: Ngày dạy:. Môn: Đạo đức Tiết 8 : GIA ĐÌNH EM (T2) I. Mục tiêu: - Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương chăm sóc. - Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng, lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ. - Lễ phép, vâng lời ông bà cha mẹ. - Tích hợp(GDMT trong phần đặt câu hỏi thảo luận) (GDKNS trong hoạt động hướng dẫn học sinh đóng vai).. II. Đồ dùng dạy học: - GV: - Điều 5,7,9,10,18,20,21,27 trong công ước Quốc tế về quyền trẻ em. - 1 số bài hát: Mẹ yêu không nào; Cả nhà thương nhau; Gia đình… - HS : - Vở BT Đạo đức 1.. III. Hoạt động daỵ-học: Hoạt đông của GV 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: -Tiết trước em học bài đạo đứcnào? - Trẻ em có bổn phận gì? - Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới: - Chơi trò chơi “Đổi nhà” - Cho Hs đứng thành vòng tròn, điểm danh 1, 2, 3. Hai em(số 1&3) đứng dơ tay cao chụm tay vào nhau để tạo thành nhà, em còn lại (số 2) đứng trong nhà (chính giữa 2 bạn), số em số 2 phải nhiều hơn số nhà. Khi nghe quản trò hô “đổi nhà”, lập tức em số 2 phải đổi sang nhà khác, nêu không tìm được nhà nào để vào thì coi như bị thua và không được tiếp tục chơi. Thảo luận. - Gv đặc câu hỏi cho Hs. - Em có thích sống với gia đình mình không? - Em cảm tấy như thế nào khi luôn có một mái nhà?. Hoạt đông của HS - Hát - 2 học sinh trả lời câu - - Lớp nhận xét.. - Hs chơi theo hướng dẫn của Gv.. - Hs nêu. - Em cảm thấy hạnh phúc và vui vẽ.. - Nếu không có một mái nhà một gia - Em cảm thấy như thế nào khi chúng ta không đình sẽ không có ai quan tâm, chăm.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> có một mái nhà? Kết luận: Gia đình là nơi em được cha mẹ và những người trong gia đình che chở, yêu thương, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.Gia đình chỉ nên có 2 con để có thể chăm sóc và dạy dỗ tốt hơn. - Tổ chức Hs đóng vai theo tiểu phẩm “chuyện của bạn Long” Cách tiến hành: - Cho Hs đóng vai các nhân vật trong tiểu phẩm. - Sau đó cho Hs thảo luận về nội dung tiểu phẩm. - Gv cho nhận xét và dẫn dắt Hs đi đến kết kuận: + Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Long? + Điều gì đã xảy ra khi bạn Long không vâng lời cha mẹ? +Kết luận: Các em phải biết vâng lời ông bà cha mẹ. Khi ứng xử phải thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà cha mẹ. - Gv đặt câu hỏi cho Hs→cho Hs trả lời câu hỏi bằng thực tế của mình. - Sống trong gia đình em được cha mẹ quan tâm ntn? - Em đã làm gì để cha mẹ vui lòng? Cho học sinh nêu những việc làm để làm vui lòng ông bà, cha mẹ. => Gv khen những Hs lễ phép và biết vâng lời cha mẹ, nêu những tấm gương tốt để cả lớp noi theo. 4. Củng cố: - Các em học được gì qua bài này? - Nêu những việc làm thể hiện sự kính trọng và lễ phép với ông bà cha mẹ. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà thực hành ngay bài học. - Xem trước bài: “Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ”.. sóc.. - Hs thảo luận theo sự dẫn dắt của Gv để đi đến kết luận cần chốt lại.. - Hs đóng vai. - Theo sự hướng dẫn của Gv.. - Trả lời các câu hỏi dẫn dắt của Gv để đi đến kết luận bài.. - Phải biết lễ pháp với ông bà, cha mẹ. - Hs trả lời nêu.. - HS trả lời.. - HS lắng nghe.. Môn: Học vần.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Bài 30: ua - ưa I. Mục tiêu: - Đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ; từ và câu ứng dụng. - Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ. - Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Giữa trưa.. II. Đồ dùng dạy học:. - GV: - Tranh minh hoạ từ: cua bể, ngựa gỗ; Câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị - Tranh minh hoạ phần luyện nói: Giữa trưa. - HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt.. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Tiết1 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc và viết: tờ bìa, lá mía, vỉa hè, tỉa lá( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) - Đọc câu ứng dụng: Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá ( 2 em) - Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp: Gián tiếp bằng câu hỏi vui về con cua để giới thiệu vần mới ua. b. Dạy vần: * Dạy vần ua: - Nhận diện vần: Vần ua được tạo bởi: u và a - GV đọc mẫu Hỏi: So sánh: ua và ia? - Phát âm vần: u – a- ua. - Đọc tiếng khoá và từ khoá: cua, cua bể - Đọc lại sơ đồ: ua cua cua bể *Dạy vần ưa: ( Qui trình tương tự) ưa ngựa ngựa gỗ - Đọc lại hai sơ đồ trên bảng. Hoạt động của HS - Hát - 4 học sinh lên bảng đọc và viết bài cũ. - Lớp nhận xét.. - Phân tích vần ua - Ghép bìa cài: ua - Giống: a kết thúc - Khác: ua bắt đầu u, ia bắt đầu bằng âm i. - Đánh vần: u – a- ua - Cờ – ua – cua. - Đọc trơn: cua - Phân tích và ghép bìa cài: cua - Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ - Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh).

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Hướng dẫn viết bảng con: +Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối) - Hướng dẫn đọc từ ứng dụng: cà chua, nô đùa, tre nứa, xưa kia - Đọc lại bài ở trên bảng. Tiết 2: a. Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1. - GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS b. Đọc câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, thị cho bé c. Đọc SGK: d. Luyện viết: e. Luyện nói: + Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung : “Giữa trưa” + Cách tiến hành: Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì? - Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ mùa hè? - Giữa trưa là lúc mấy giờ? - Buổi trưa mọi người thường làm gì, ở đâu? - Tại sao trẻ em không nên chơi đùa vào buổi trưa? + Kết luận: Ngủ trưa cho khoẻ và cho mọi người nghỉ ngơi. 4. Củng cố: - Đọc lại toàn bài. - Cho hs tìm tiếng có vần vừa học. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Dặn học sinh về nhà học bài và xem trước bài: Ôn tập.. THỨ BA Ngày soạn:. - Học sinh đọc từ ứng dụng và gạch dưới các tiếng có vần vừa học. - Học sinh đọc lại bài tiết 1. - Hs đọc câi ứng dụng. - Theo dõi qui trình. - Viết b. con: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ - Tìm và đọc tiếng có vần vừa học. - - Đọc trơn từ ứng dụng:. - Giữa trưa là khoảng 12 giờ - Nghỉ ngơi trong nhà. - Học sinh tìm tiếng có vần vừa học.. - HS trả lời. - HS tìm tiếng có vần vừa học. - HS lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngày dạy:. Môn: Toán Bài: Luyện tập. I. Mục tiêu: - Biết làm tính cộng trong phạm vi 3, phạm vi 4; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng. - Bài 1 - Bài 2( dòng 2 ) - Bài 3. II. ĐDDH: - GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4. - HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Bài cũ học bài gì? 1HS trả lời. - Làm bài tập 1/47: (Tính) (1 HS nêu yêu cầu). 1+3=… 3+1=… 1+1=… (3 HS viết bảng lớp- cả lớp làm bảng con). 2+2=… 2+1=… 1+2=… - Nhận xét KTBC. 3. Bài mới: * Giới thiệu bài trực tiếp: - Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.. Hoạt động của HS - Hát - Phép cộng trong phạm vi 4. - 3 học sinh lên bảng làm bài.. - Lớp nhận xét.. - Củng cố bảng cộng và làm tính cộng trong phạm 4. *Bài tập1: - HS làm vở Toán. - Hướng dẫn HS trình bày thẳng cột. - Gv theo dõi và giúp đỡ học sinh yếu. - Gv chấm điểm và nhận xét bài làm của HS. *Bài 2: - Cả lớp làm phiếu học tập. - Hướng dẫn HS nêu cách làm: (Chẳng hạn lấy 1 cộng 1 bằng 2, nên điền 2 vào ô trống…). - Đọc yêu cầu bài 1: “Tính”. - 1HS lên bảng làm bài và chữa bài. - HS đọc to phép tính. Cả lớp đổi vở để chữa bài cho bạn. - 1HS đọc yêu cầu: “viết số thích hợp vào ô trống”. - 3HS làm bài ở bảng lớp, cả lớp làm.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Hs Khá – giỏi làm cả bài. - HS TB – Yếu làm cột thứ nhất của bài. - GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS. *Bài 3: - Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập. - GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài: (Chẳng hạn chỉ vào 1 + 1 + 1 =… rồi nêu lấy 1 cộng với 1 bằng 2 lấy 2 cộng 1 bằng 3, viết 3 vào sau dấu bằng: 1 + 1 + 1 = 3) - GV chấm điểm nhận xét kết quả HS làm. *Bài tập 4: - Hướng dẫn hs quan sát tranh và viết phép tính thích hợp. VD: HS nêu “Một bông hoa và một bông hoa là mấy bông hoa?” Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính cộng thích hợp.. phiếu học tập rồi đôỉ phiếu chữa bài. 1+1=2 2+1=3 1+2=3 2+2=4 1+3=4 3+1=4 2+2=4 1+3=4 - 1HS đọc yêu cầu: “Tính”. -2HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con. - Học sinh làm bài tập trong SGK. 2 +1+1 =4 1+ 2+1 =4 - HS nêu cầu bài toán: “Viết phép tính thích hợp:” - HS nhìn tranh nêu bài toán “Có một bạn cầm bóng, ba bạn nữa chạy đến. Hỏi có tất cả mấy bạn?” rồi trao đổi ý kiến xem nên viết gì vào ô trống (nêu viết phép cộng).. - GV giúp HS thấy được mối liên hệ giữa tình huống của tranh vẽ (một bạn thêm ba bạn nữa) với phép tính 1 + 3 = 4. 4. Củng cố: - Gọi vài hs đọc lại bảng cộng trong phạm vi 4.. - Vài học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 4.. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau: Phép cộng trong phạm vi 5.. Môn: Học vần. - HS về nhà chuẩn bị bài tiếp theo..

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Bài 31: ÔN TẬP I. Mục tiêu: - Đọc được: ia, ua, ưa; các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31. - Viết được: ia, ua, ưa; các từ ngữ ứng dụng. - Nghe hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và rùa.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: - Bảng ôn. - Tranh minh hoạ cho đoạn thơ ứng dụng.. - Tranh minh hoạ phần truyện kể: Khỉ và Rùa. - HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt.. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Tiết1 1. Ổn định lớp: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Viết: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ (2 viết, cả lớp - 2 hs lên bảng đọc và viết bài cũ. viết bảng con) - Đọc từ ngữ ứng dụng: cà chua, nô đùa, tre - HS lên bảng chỉ và đọc vần nứa, xưa kia - HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột ( 2 em). dọc với chữ ở dòng ngang của bảng - Đọc câu ứng dụng: Mẹ đi chợ mua khế, mía, dừa, ôn thị cho bé ( 2 em) -Nhận xét bài cũ 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Hỏi: Tuần qua chúng ta đã học được những - Tìm và đọc tiếng có vần vừa ôn. vần gì mới? Đọc (c nhân - đ thanh) - GV gắn Bảng ôn được phóng to. b. Ôn tập: + Ôn các vần đã học: - Ghép chữ và vần thành tiếng. - Đọc từ ngữ ứng dụng: - GV chỉnh sửa phát âm. - Giải thích từ: mua mía ngựa tía mùa dưa trỉa đỗ d. Hướng dẫn viết bảng con: - Theo dõi qui trình - Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui - Hs viết trên không trước khi viết trình đặt bút, lưu ý nét nối) bảng con. - Hướng dẫn viết trên không bằng ngón trỏ. - Viết bảng con: mùa dưa.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Đọc lại bài ở trên bảng. Tiết 2: a. Luyện đọc: - Đọc lại bài tiết 1 - GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS. b. Đọc đoạn thơ ứng dụng: Gió lùa kẽ lá Lá khẽ đu đưa. - Học sinh đọc cá nhân và đồng thanh. - HS đọc lại tiết 1 - HS đọc trơn.. Gió qua cửa sổ Bé vừa ngủ trưa c. Đọc SGK: d. Luyện viết: e. Kể chuyện: - GV dẫn vào câu chuyện. - GV kể diễn cảm, có kèm theo tranh minh hoạ. Tranh 1: Rùa và Thỏ là đôi bạn thân. Một hôm, Khỉ báo cho Rùa biết là nhà Khỉ vừa mới có tin mừng.Vợ Khỉ vừa sinh con. Rùa liền vội vàng theo Khỉ đến thăm nhà Khỉ. Tranh 2: Đến nơi, Rùa băn khoăn không biết cách nào lên thăm vợ con Khỉ được vì nhà Khỉ ở trên một cây cao. Khỉ bảo Rùa ngậm chặt đuôi Khỉ để đưa Khỉ đưa Rùa lên nhà mình. Tranh 3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy ra chào. Rùa quên cả mình đang ngậm đuôi Khỉ, liền mở miệng đáp lễ. Thế là bịch một cái, Rùa rơi xuống đất. Tranh 4: Rùa rơi xuống đất, nên mai bị rạn nứt. Thế là từ đó, trên mai của Rùa đều có vết rạn. + Ý nghĩa: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất có hại. Khỉ cẩu thả vì đã bảo bạn ngậm đuôi mình. Rùa ba hoa nên chuốc hoạ vào thân. Truyện còn giải thích sự tích của mai Rùa.. 4. Củng cố:. - HS mở sách. Đọc (10 em) - Viết vở tập viết - HS đọc tên câu chuyện. - Hs nghe gv kể và hiểu được nội dung câu chuyện. - Thảo luận nhóm và cử đại diện lên thi tài..

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Cho học sinh đọc bảng ôn. - Học sinh tìm tiếng có vần vừa ôn. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà học thuộc bảng ôn. - Xem trước bài: oi, ai.. Thứ tư. - Học sinh hiểu được ý nghĩa câu chuyện. - Học sinh đọc lại bảng ôn. - HS lắng nghe..

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ngày soạn: Ngày dạy:. Môn: Toán Bài : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 5 I. Mục tiêu: - Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính cộng các số trong phạm vi 5; tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng. - Bài 1 - Bài 2 - Bài 4 ( a ). II. Đồ dùng dạy học: - GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT 3, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, - HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập 2 SGK trang 48. - Gv nhận xét cho điểm. 3. Bài mới: 1. Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5. a. Giới thiệu lần lượt các phép cộng 4 + 1 = 5. - Hướng dẫn HS quan sát: Có 4 con cá thêm 1 con cá. Hỏi có tất cả mấy con cá? - Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính. - GV chỉ vào hình vẽ nói: “Bốn thêm một bằng năm”. - Ta viết “bốn thêm một bằng năm” như sau: 4 + 1 = 5. b. Giới thiệu phép cộng 1 + 4 = 5. (Tương tự như trên). c. GV đính sơ đồ ve lên bảng, hỏi HS: 4 chấm tròn thêm một chấm tròn là mấy chấm tròn?. Hoạt động của HS - Hát - 2 học sinh lên bảng làm bài tập. - Lớp theo dõi nhận xét.. - Quan sát hình vẽ thứ nhất trong bài học để tự nêu bài toán. - HS trả lời. HS nhắc lại: HS đọc: 4 cộng 1 bằng 5. - HS: “Bốn chấm tròn thêm một chấm tròn là năm chấm tròn”. - HS: 4 cộng 1 bằng 5. - “Một chấm tròn thêm bốn chấm tròn là năm chấm tròn”..

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 4 cộng 1 bằng mấy? - GV ghi bảng 4 + 1 = 5 1 chấm tròn thêm 4 chấm tròn là mấy chấm tròn? - 1 cộng 4 bằng mấy? Ghi bảng 1 + 4 = 5 - GV nêu tính chất giao hoán của phép cộng: “Khi thay đổi vị trí của hai số kết quả vẫn không thay đổi”. d. Giới thiệu phép tính 3 + 2 = 5, 2 + 3 = 5. (Tương tự như 4 + 1 = 5, 1 + 4 = 5). - GV che bảng, tổ chức cho HS học thuộc các công thức trên bảng.. - 1 cộng 4 bằng 5. Đọc 1 + 4 = 5 - HS đọc 2 phép tính: 4 + 1 = 5 1+4=5. - HS đọc 2 phép tính: 2 + 3 = 5 3+2=5 - HS đọc thuộc lòng các phép cộng trên bảng. (cn - đt).. Thực hành: *Bài 1:. *Bài 2:. - HS đọc yêu cầu bài 1:” Tính” - Học sinh làm trên bảng con. 4+1 =5 ; 2 +3 =5 ; 2+ 2 =4 ; 4 +1 =5 3+ 2=5 ; 1 +4 =5 ; 2 +3 =5 ; 3 +1 =4 - HS đọc yêu cầu bài 2:” Tính”.. - Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập.. - HS làm bảng lớp, cả lớp làm SGK.. - Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập. - Cho hs làm bài tập trên bảng con. - Gv theo dõi và giúp đỡ hs yếu.. - GV lưu ý (viết kết quả thẳng cột dọc). HS Khá – giỏi làm cả bài. HS TB – Yếu làm 3 cột đầu của bài. *Bài 3:. - 1HS đọc yêu cầu bài 3: “ Điền số”. - Cho hs đọc và nêu yêu cầu bài tập.. - 4HS làm ở bảng lớp, CL làm bảng con.. - Gv ghi sẳn bài tập lên bảng. - Gọi vài học lên bảng điền kết quả, cả lớp làm bài vào SGK. - GV nhận xét bài HS làm.. 4+1= 5; 5= 4+1 ; 3+2 = 5 ; 5 = 3+2 1+4= 5; 5= 1+4 ; 2+3 = 5 ; 5 = 2+3. *Bài 4:.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Cho hs nêu yêu cầu bài tập.. - 1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “ Viết phép tính thích hợp”.. - GV yêu cầu HS: Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính khác nhau.. a/ 4 + 1 =5 hoặc 1 + 4= 5 b/3 + 2 =5 hoặc 2 + 3 =5. 4. Củng cố: - Hôm nay học toán bài gì? - Cho học sinh đọc lại bảng cộng trong phạm vi 5. - Nhận xét tiết học.. - Trả lời:“Phép cộng trong phạm vi5” - Vài học sinh đọc bảng cộng trong phạm vi 5.. 5. Dặn dò: - Về nhà học thuộc bảng cộng và xem trước bài: Luyện tập.. - HS lắng nghe.. Môn: Học vần.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Bài: oi - ai I. Mục tiêu: - Đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và các câu ứng dụng. - Viết được: oi, ai, nhà ngói, bé gái. - Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: -Tranh minh hoạ từ khoá: nhà gói, bé gái; Câu ứng dụng: Chú bói cá nghĩa gì thế?… - Tranh minh hoạ phần luyện nói : Sẻ, ri ri, bói cá, le le. - HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III. Hoạt động dạy học : Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Tiết1 1. Ổn định lớp : - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc và viết: mua mía, mùa dưa, ngựa tía, tỉa - 2 - 4 hs lên bảng đọc và viết bài cũ. đỗ - Cả lớp viết bảng con. (2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) - Đọc đoạn thơ ứng dụng: Gió lùa kẽ lá…( 2 em) - Nhận xét bài cũ 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Giới thiệu trực tiếp: Hôm nay cô giới thiệu - Phát âm ( 2 em - đồng thanh) cho các em vần mới: vần oi, ai– Ghi bảng b. Dạy vần: * Dạy vần oi: - Nhận diện vần : Vần oi được tạo bởi: o và i - Phân tích vần oi.Ghép bìa cài: oi - GV đọc mẫu - Hỏi: So sánh: oi và o + Giống: o ( hoặc i) - Phát âm vần: + Khác: i ( hoặc o) - Đọc tiếng khoá và từ khoá: ngói, nhà ngói. - Học sinh đánh vần: o – i – oi. - Đọc lại sơ đồ: - Hs đọc trơn : oi oi - Phân tích và ghép bìa cài: ngói ngói - Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ nhà ngói ( cá nhân - đồng thanh) * Dạy vần ai: ( Qui trình tương tự) ai gái bé gái - Đọc lại hai sơ đồ trên bảng - Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng - Hướng dẫn viết bảng con : thanh).

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối) - Hướng dẫn đọc từ ứng dụng: - Học sinh đọc trơn từ ứng dụng. ngà voi gà mái cái còi bài vở - Đọc lại bài ở trên bảng. Tiết 2: a. Luyện đọc: - Đọc lại bài tiết 1 - Hs đọc lại bài. - GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS b. Đọc câu ứng dụng: Chú bói cá nghĩ gì thế? - Hs đọc câu ứng dụng. Chú nghĩ về bữa trưa c. Đọc SGK: d. Luyện viết: e. Luyện nói: - Theo dõi qui trình + Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: - Viết b. con: oi, ai,nhà ngói, bé gái “Sẻ, ri ri, bói cá, le le”. Hỏi:- Trong tranh vẽ con vật gì? - Quan sát tranh và trả lời. - Em biết con chim nào? - Hs thảo luận trả lời. - Con le le, bói cá sống ở đâu và thích ăn gì? - Chim sẻ, chim ri thích ăn gì? Chúng sống ở đâu? - Chim nào hót hay? Tiếng hót như thế nào? 4. Củng cố: - Cho học sinh đọc lại toàn bài. - Học sinh đọc lại toàn bài và tìm - Tìm tiếng có vần vừa học. tiếng có vần vừa học. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: ôi, ơi - HS lắng nghe. - Tuyên dương các em học tốt.. Môn: Tự nhiên xã hội.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Bài: ĂN UỐNG HÀNG NGÀY I. Mục tiêu: - Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn, khỏe mạnh. - Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước. - (GDKNS trong kết luận sau khi quan sát tranh thể hiện tình huống). II. Đồ dùng dạy học: - GV:Tranh minh hoạ - HS: SGK. III. Hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt Động của GV 1 Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Mỗi ngày các em đánh răng mấy lần? - Khi đánh răng các em đánh như thế nào? - Nhận xét tiết kiểm tra. 3. Bài mới: - Trò chơi “Con thỏ uống nước ăn cỏ vào hang”. - GV vừa hướng dẫn vừa nói: + Khi nói: Con thỏ để 2 tay lên trán và vẫy vẫy tượng trưng cho tai thỏ + Khi nói: Ăn cỏ, 2 tay để xuống chụm 5 ngón tay của bàn tay phải để vào lòng bàn tay trái. + Khi nói uống nước, đưa 5 ngón tay phải đang chụm vào nhau lên gần miệng. + Khi nói vào hang 2 tay chụm các ngón vào 2 lỗ tai. - GV cho lớp thực hiện. - GV hô bất kỳ kí hiệu nào nhưng HS phải làm đúng Nhận biết và kể tên những thức ăn, đồ uống các con thường ăn uống hàng ngày. - GV hỏi hằng ngày các con thường ăn những thức ăn gì? - GV ghi tên các thức ăn mà HS nêu lên bảng - GV cho HS quan sát các hình ở SGK. Hoạt Động của HS - Hát - 2 hs trả lời câu hỏi. - Lớp nhận xét. - HS có thể cùng làm theo cô.. - HS thực hiện 3, 4 lần.. - HS nêu. - HS quan sát các hình ở SGK - Đánh dấu những thức ăn mà các HS đã ăn và thích ăn..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> + Kết luận: Ăn nhiều thức ăn bổ dưỡng thì có lợi cho sức khoẻ , mau lớn. - Hướng dẫn HS quan sát tranh SGK. - HS giải thích tại sao phải ăn uống hàng ngày. + Bước 1: Quan sát và hỏi các câu hỏi - Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể? - Các hình nào cho biết các bạn học tập tốt? - Hình nào cho biết các bạn có sức khoẻ tốt? - Tại sao chúng ta cần ăn uống hàng ngày? GV cho lớp thảo luận chung - 1 số em đứng lên trả lời. - GV tuyên dương những bạn trả lời đúng Kết luận: Hằng ngày chúng ta cần ăn uống đầy đủ chất và điều độ để mau lớn. Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng lúc. 4. Củng cố: - Tại sao ta cần ăn uống hàng ngày? - Mỗi ngày các con ăn mấy bữa? - Về nhà các con cần thực hiện ăn uống đầy đủ chất và đúng điều độ. - Nhận xét bài học. 5. Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo.. - Hs xem tranh ở SGK - HS thảo luận nhóm 2, 1 bạn hỏi 1 bạn trả lời.. - Lớp theo dõi.. - HS trả lời.. - Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo..

<span class='text_page_counter'>(17)</span> THỨ NĂM Ngày soạn: Ngày dạy:. Môn: Toán BÀI : LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: - Biết làm tính cộng trong phạm vi 5; biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng. - Bài 1 - Bài 2 - Bài 3 ( dòng 1 ) - Bài 5. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập bài 1, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, 4. - HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định tổ chức: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Làm bài tập 3: ( Điền số) (1 HS nêu yêu - 3 – 4 hs lên bảng làm bài tập. cầu). 1+4=…; 5=4+…; 3+2=… ; 5 = 3 + … (4HS viết bảng lớp- cả lớp làm - Lớp nhận xét. bảng con). 4+1=…; 5=1+…; 2+3=… ; 5 =2+… - GV Nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: - Giới thiệu bài trực tiếp. - Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK. *Bài tập1: - Cho học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập.. - Đọc yêu cầu bài 1:” Tính”.. - HS làm vở Toán. - Hướng dẫn HS tự nêu cách làm,. - 3HS lên bảng làm bài và chữa bài. HS đọc to phép tính. Cả lớp đổi vở để chữa bài cho bạn.. - Sau khi chữa bài, GV cho HS nhìn vào dòng in đậm ở cuối bài: 3 + 2 = 2 + 3 ; 4 + 1 = 1 + 4, rồi giúp HS nhận xét : “Khi đổi chỗ. - HS học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5..

<span class='text_page_counter'>(18)</span> các số trong phép cộng thì kết quả không thay đổi”. - GV chấm điểm và nhận xét bài làm của HS. *Bài 2: - Cả lớp làm phiếu học tập. - 1HS đọc yêu cầu bài 2: “Tính” - Hướng dẫn HS nêu cách làm: (Chẳng hạn: - Học sinh đặt tính theo cột dọc. Lấy 2 cộng 2 bằng 4, viết 4 sao cho thẳng cột Hs ghi số thẳng cột. dọc). - GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS. *Bài 3: - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - HS khá – giỏi làm cả bài. - HS TB – Yếu làm 2 cột của bài. - Gv theo dõi và giúp đỡ hs yếu. - GV nêu và hướng dẫn HS làm từng bài: (Chẳng hạn chỉ vào 2 + 1 + 1 =… rồi nêu:Lấy 2 cộng với 1 bằng 3 lấy 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 vào sau dấu bằng: 2 + 1 + 1 = 4). - 1HS đọc yêu cầu: “ Tính”. - 3HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con. 2+1+1=4 ; 3+1+1=5 ; 1 + 2 + 2 =5 1+2+1=4 ;1+3+1=5 ; 2 + 2 + 1 =5. *Bài tập 4: - HS đọc yêu cầu bài 4:” Điền dấu >, < ,=”. - Khi chữa bài GV lưu ý HS: ở phân 2 + 3 … - HS tính kết quả phép tính 3 + 2 = 5 3 + 2 có thể điền ngay dấu = vào ô trống, trước, sau đó lấy 5 so sánh với 5 ta không cần phải tính 2+ 3 và 3 + 2. điền dấu =). Tương tự như vậy với các - Gv theo dõi và giúp đỡ hs yếu. bài tập sau. HS làm bài rồi chữa bài. *Bài 5: - Cho hs nêu yêu cầu bài tập.. - Cho hs nêu yêu cầu bài tập. - GV giúp HS thấy được mối liên hệ giữa tình huống của tranh vẽ (ba con chó thêm hai con chó nữa là năm con chó) với phép tính 3 + 2 = 5. Khuyến khích HS tự nêu được nhiều bài toán và tự giải được nhiều phép tính với tình huống trong tranh.. - HS nêu yêu cầu bài 5: “Viết phép tính thích hợp” a. HS nhìn tranh nêu bài toán” Có ba con chó, thêm hai con nữa chạy đến. Hỏi có tất cả mấy con chó?” rồi trao đổi ý kiến xem nên viết gì vào ô trống (nên viết phép cộng). b. Cách làm tương tự như trên. Sau đó.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> HS tự nêu phép tính :1+ 4 = 5 hoặc 4 +1=5 4. Củng cố: - Cho hs đọc bảng cộng trong phạm vi 5. - Hỏi: 4 + 1 bằng mấy? ; 1 + 4 bằng mấy?. - HS đọc bảng cộng trong phạm vi 5.. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị bài sau: Số 0 trong phép cộng. - Chuẩn bị bài sau: Số 0 trong phép cộng..

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Môn: Học vần Bài 33: ôi - ơi I. Mục tiêu: - Đọc đúng: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội; từ và câu ứng dụng. - Viết được: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội. - Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Lễ hội.. II. Đồ dùng dạy học: - GV: - Tranh minh hoạ từ khoá: trái ổi, bơi lội; Câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố … - Tranh minh hoạ phần luyện nói : Lễ hội - HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III.Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Tiết1 1. Ổn định lớp: - Hát 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc và viết: ngà voi, cái còi, gà mái, bài vở - 2 – 4 học sinh lên bảng đọc và viết bài ( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) . - Đọc đoạn thơ ứng dụng: + Chú Bói Cá nghĩa gì thế? - Chú nghĩa về bữa trưa. - Nhận xét bài cũ - Lớp nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: - Giới thiệu trực tiếp: Hôm nay cô giới thiệu - HS đọc: ôi, ơi cho các em vần mới : vần ôi, ơi – Ghi bảng b. Dạy vần: + Mục tiêu: nhận biết được: ôi, ơi và trái ổi, bơi lội. *Dạy vần ôi: - Nhận diện vần: Vần ôi được tạo bởi: ô và i - GV đọc mẫu - Hs phân tích vần ôi. - Hỏi: So sánh ôi và oi? + Giống: kết thúc bằng i - Phát âm vần: + Khác: ôi bắt đầu bắng ô - Đánh vần( cá nhân - đồng thanh) - Đọc tiếng khoá và từ khoá : ổi, trái ổi - Đọc trơn( cá nhân - đồng thanh) Phân tích và ghép bìa cài: ổi - Đọc lại sơ đồ: - Đánh vần và đọc trơn tiếng ,từ ôi ( cá nhân - đồng thanh) ổi - Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng.

<span class='text_page_counter'>(21)</span> trái ổi thanh) *Dạy vần ai: ( Qui trình tương tự) ơi bơi bơi lội - Đọc lại hai sơ đồ trên bảng - Theo dõi qui trình - Hướng dẫn viết bảng con : - Viết bảng con: ôi, ơi ,trái ổi, bơi lội. + Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui trình - Tìm và đọc tiếng có vần vừa học. đặt bút, lưu ý nét nối) - Hướng dẫn đọc từ ứng dụng: - Đọc trơn từ ứng dụng: ( cá nhân cái chổi ngói mới đồng thanh) thổi còi đồ chơi - Đọc lại bài ở trên bảng Tiết 2: a. Luyện đọc: - Đọc lại bài tiết 1. - Đọc lại bài tiết 1. - GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS b.Đọc câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ. - Học sinh đọc trơn câu ứng dụng. c. Đọc SGK: - HS mở sách đọc d. Luyện viết: - Viết vở tập viết e. Luyện nói: + Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung “Lễ hội”. + Cách tiến hành: - Nhận xét tranh - Hỏi: - Tại sao em biết tranh vẽ về lễ hội? - Đọc (cá nhân – đồng thanh) - Quê em có những lễ hội nào? Vào mùa - Quan sát tranh và trả lời. nào? (cờ treo, người ăn mặc đẹp, hát ca, các - Trong lễ hội thường có những gì? trò vui,…) - Qua ti vi, hoặc nghe kể em thích lễ hội nào nhất? 4. Củng cố: - Cho hs đọc lại toàn bài. - Vài học sinh đọc lại cả bài. - Tìm tiếng có vần vừ học. - Tìm tiếng có vần vừ học. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà học bài và xem trước bài: ui, ưi - Về nhà học bài và xem trước bài: ui, ưi.

<span class='text_page_counter'>(22)</span> Thứ sáu NS: ND:. Môn: Học vần Bài 34: ui - ưi. I. Mục tiêu: - Đọc được: ui, ưi, đồi núi, gửi thư; từ và câu ứng dụng. - Viết được: ui, ưi, đồi núi, gửi thư. - Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Đồi núi.. II. Đồ dùng dạy học:. - GV: - Tranh minh hoạ từ khoá: đồi núi, gửi thư; Câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà - Tranh minh hoạ phần luyện nói : Đồi núi - HS: - SGK, vở tập viết, vở bài tập Tiếng việt. III. Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Tiết1 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc và viết: cái chổi, thổi còi, ngói mới, đồ chơi ( 2 – 4 em đọc, cả lớp viết bảng con) - Đọc câu ứng dụng: Bé trai, bé gái đi chơi phố với bố mẹ ( 2 em) - Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới: a.Giới thiệu bài: Giới thiệu trực tiếp: Hôm nay cô giới thiệu cho các em vần mới: vần ui, ưi – Ghi bảng b. Dạy vần: *Dạy vần ui: - Nhận diện vần: Vần ui được tạo bởi: u và i - GV đọc mẫu - Hỏi: So sánh ui và oi? - Phát âm vần: - Đọc tiếng khoá và từ khoá : núi, đồi núi - Đọc lại sơ đồ: ui núi đồi núi *Dạy vần ưi: ( Qui trình tương tự). Hoạt động của HS - Hát - 2 – 4 hs đọc và viết bài cũ. - Lớp theo dõi nhận xét.. - Phát âm ( nhóm - đồng thanh) - Phân tích vần ui. Ghép bìa cài: ui + Giống: kết thúc bằng i + Khác: ui bắt đầu bằng u - Đánh vần (cnhân - đthanh) - Đọc trơn (cá nhân - đồng thanh) - Phân tích và ghép bìa cài: núi - Đánh vần và đọc trơn tiếng, từ..

<span class='text_page_counter'>(23)</span> ưi gửi gửi thư - Đọc lại hai sơ đồ trên bảng  Giải lao - Hướng dẫn viết bảng con : + Viết mẫu trên giấy ô li ( Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu ý nét nối). - Đọc xuôi – ngược ( cá nhân - đồng thanh) - ( cá nhân - đồng thanh) - Theo dõi qui trình - Viết bảng con: ui, ưi , đồi núi, gửi thư. - Tìm và đọc tiếng có vần vừa học - Đọc trơn từ ứng dụng: (cá nhân - đồng thanh). - Hướng dẫn đọc từ ứng dụng: cái túi gửi quà vui vẻ ngửi mùi Tiết 2: a. Luyện đọc: - Đọc lại bài tiết 1. - Đọc lại bài tiết 1. - GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS b. Đọc câu ứng dụng: Dì Na vừa gửi thư về. Cả nhà vui quá. c. Đọc SGK: d. Luyện viết: e. Luyện nói: + Mục tiêu: Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: “Đồi núi”. - Nhận xét tranh + Cách tiến hành: - Tranh vẽ cảnh đồi núi. Hỏi:- Trong tranh vẽ gì? - Hs trả lời. - Đồi núi thường có ở đâu? Em biết tên vùng nào có đồi núi? - Quan sát tranh và trả lời. - Trên đồi núi thường có gì? - Đồi khác núi như thế nào? 4. Củng cố: - HS đọc lại bài. - Cho hs đọc lại bài. - Tìm tiếng có vần vừa học. - Tiếng có vần vừa học. - Nhận xét tiết học. - Về nhà học bài và xem trước bài: 5. Dặn dò: uôi, ươi. - Về nhà học bài và xem trước bài: uôi, ươi..

<span class='text_page_counter'>(24)</span> Môn: Toán Bài: SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG I. Mục tiêu: - Biết kết quả phép cộng một số với số 0; biết số nào cộng với số 0 cũng bằng chính nó; biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp. - Bài 1 - Bài 2 - Bài 3. II. Đồ dùng dạy học: - GV: Phóng to tranh SGK, phiếu học tập BT 2, bảng phụ ghi BT 1, 2, 3, - HS: Bộ đồ dùng học Toán lớp1. Sách Toán 1.Vở BT Toán 1. Bảng con.Vở Toán. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Làm bài tập 3/ 50: (Tính). - 1HS nêu yêu cầu. (3 HS lên bảng lớp làm, cả lớp làm bảng con) - GV nhận xét ghi điểm. Nhận xét KTBC: 3. Bài mới: - Giới thiệu bài trực tiếp. - Giới thiệu phép cộng một số với 0. + Mục tiêu: Nắm được phép cộng một sô với 0 cho kết quả chính số đó. + Cách tiến hành : a. Giới thiệu lần lượt các phép cộng 3 + 0 = 3 ,0 +3=3 - Hướng dẫn HS quan sát: - Khuyến khích HS tự nêu bài toán, tự nêu phép tính.. - GV gợi ý HS trả lời: - GV viết bảng 3 + 0 = 3 + Giới thiệu phép tính 0 + 3 = 3 tiến hành tương. HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Hát - 3 hs lên bảng làm bài tập 3. - Lớp nhận xét.. - Quan sát hình vẽ thứ nhất trong bài học để tự nêu bài toán” Lồng thứ nhất có 3 con chim, lồng thứ hai có 0 con chim. Hỏi cả hai lồng có mấy con chim?” HS tự nêu:” Có 3 con chim thêm (và) 0 con chim là 3 con chim?”. “3 cộng 0 bằng 3” - HS đọc: “ba cộng không bằng ba”..

<span class='text_page_counter'>(25)</span> tự như phép cộng 3 + 0 = 3. - Cho HS nhìn hình vẽ sơ đồ nêu các câu hỏi để HS nhận biết 3 + 0 = 3, 0 + 3 = 3, tức là 3 + 0 = 0+3=3 b. GV nên thêm một số phép cộng với 0.(VD: 2 + 0, 0 + 2, 4 + 0, 0 + 4,…) - Từ đó giúp HS nhận xét: “Một số cộng với 0 bằng chính số đó”. - Để HS ghi nhớ bảng cộng, GV có thể che từng phần, rồi toàn bộ công thức tổ chức cho HS học thuộc.. - HS đọc thuộc các phép cộng trên bảng.. Thực hành cộng một số với 0. *Bài 1: - Cho hs đọc và nêu yêu cầu. - Hướng dẫn HS làm bài tập trên bảng con. - Gv theo dõi và giúp đỡ hs yếu. - GV chấm điểm, nhận xét bài làm của HS.. - HS đọc yêu cầu bài 1: “Tính” Cả lớp làm bảng con. 1 + 0 =1 ; 5 + 0 =5 ; 0 + 2 =2 ; 4 + 0 =4 ; 0 + 1 = 1 ; 0 + 5 =5 ; 2 + 0 = 2; 0 + 4 = 4;. *Bài 2: - Cho hs nêu yêu cầu bài tập. - GV lưu ý cách làm tính theo cột dọc (chú ý viết thẳng cột dọc). - Hs khá – giỏi làm cả bài.. - HS đọc yêu cầu bài 2: “Tính”. - 5 HS lần lượt làm bảng lớp, cả lớp làm SGK.. - HS TB – Yếu làm 3 cột . *Bài 3: - Cho hs nêu yêu cầu bài tập. - Cho hs làm việc trên phiếu học tập. 1+…=1 ; 1+…=2 ; …+ 2=4 … + 3 = 3 ; 2 + … =2. ; 0+… =0. - GV chấm điểm, nhận xét bài HS làm. Tập biểu thị tình huống trong tranh bằng một hoặc hai phép tính thích hợp.. -1HS đọc yêu cầu bài 3: “Điền số” - Học sinh làm bài tập 3 trên phiếu bài tập..

<span class='text_page_counter'>(26)</span> *Bài 4: - GV yêu cầu HS: - Khuyến khích HS tự nêu nhiều bài toán khác nhau và tự nêu được nhiều phép tính khác nhau. (VD: a. Có 3 quả táo thêm 2 quả táo. Có tất cả mấy quả táo?).. - 1HS nêu yêu cầu bài tập 4: “Viết phép tính thích hợp”. - HS ở 2 đội thi đua quan sát tranh và tự nêu bài toán, tự giải phép tính: Tự giải phép tính: 3 + 2= 5,. 4. Củng cố: - Cho hs đọc lại bảng cộng. - Cho hs nêu: 0 cộng với số nào cũng bằng không.. - HS tự nêu bài toán, tự giải phép tính: 3 + 0 = 3 cộng”. - HS đọc lại bảng cộng.. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau: Luyện tập.. - Về nhà học bài và chuẩn bị tiết sau: Luyện tập..

<span class='text_page_counter'>(27)</span> Môn: Thủ công Bài 5: Xé, dán hình cây đơn giản ( T1 ) I. Mục tiêu: - Biết cách xé, dán hình cây đơn giản. - Xé, dán được hình tán lá cây, thân cây. Đường xé có thể bị răng cưa. Hình dán tương đối phẳng cân đối.. II. Đồ dùng dạy học: - Gv: + Bài mẫu về xé, dán hình cây đơn giản. + Giấy thủ công, giấy trắng. - Hs: Giấy thủ công, bút chì, hồ dán, khăn, vở thủ công.. III.Hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng học tập của Hs. - Nhận xét. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi đề bài. Hoạt động1: Quan sát và nhận xét: - Mục tiêu: Cho hs quan sát bài mẫu. - Cách tiến hành: Gv cho hs quan sát bài mẫu và hỏi: + Các cây có hình dáng như thế nào? Màu sắc? Tán lá? Thân cây? + Kết luận: Gọi Hs nêu đặc điểm, hình dáng, màu sắc cuả cây. Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu: - Mục tiêu: Hướng dẫn Hs cách xé dán hình cây đơn giản. - Cách tiến hành: Gv làm mẫu. - Xé phần tán cây: Gv làm mẫu và xé tán cây tròn từ tờ giấy màu xanh lá cây  Dán qui trình và hỏi: + Để xé tán cây tròn em phải xé từ hình gì? - Xé tán cây dài từ tờ giấy màu xanh đậm  Dán. Hoạt động của HS - Hát - Học sinh chuẩn bị ĐD.. - Hs quan sát + trả lời câu hỏi. - 2 Hs nêu đặc điểm, hình dáng, màu sắc.. - Hs quan sát. - 2 Hs trả lời. - HS xé từ hình tròn..

<span class='text_page_counter'>(28)</span> qui trình và hỏi: + Để xé tán cây dài em phải xé từ hình gì? - Xé phần thân câychọn giấy màu nâu  Dán qui trình và hỏi: + Để xé phần thân cây em phải xé từ hình gì? Hoạt động 3: Thực hành Mục tiêu: Hs biết cách xé hình cây đơn giản. Cách tiến hành: + Nêu lại cách xé hình cây đơn giản? + Gv nhắc nhở Hs thực hiện đúng qui trình trên giấy nháp. + Theo dõi, uốn nắn các thao tác xé. + Nhắc Hs don vệ sinh. 4. Củng cố: - Yêu cầu một số Hs nhắc lại nội dung bài học. - Giáo dục tư tưởng: Biết chăm sóc cây trồng. - Nhận xét tinh thần, thái độ học tập. - Nhận xét tiết học. 5. Dặn dò: - Chuẩn bị giấy màu, bút chì, bút màu, hồ dán cho bài học tiết 2.. - HS: Xé từ hình chữ nhật. - HS trả lời.. - 3 Hs nêu. - Hs thực hành xé hình cây đơn giản và dán vào vở.. - 2 Hs nhắc lại.. - Chuẩn bị giấy màu, bút chì, bút màu, hồ dán cho bài học tiết 2..

<span class='text_page_counter'>(29)</span> SINH HOẠT LỚP TUẦN 8 I/. Noäi dung:  Củng cố nề nếp học tập lớp sau khi nghỉ lũ.  Kiểm tra đồng phục học sinh. Vệ sinh cá nhân  Nhắc nhở các em tham gia giao thông an toàn, vệ sinh thực phẩm, ăn uống vệ sinh bảo vệ sức khỏe.  Nhắc nhở việc học tập của lớp.  Phê bình các em mang dụng cụ học tập chưa đầy đủ.  Đánh giá các hoạt động tuần qua. II/ Phương hướng tới: - Đi học đều và đầy đủ. - Đồng phục sạch đẹp đến lớp. - Không nói tục chữi thề, không giởn trong giờ học. - Vào lớp thuộc bài ra lớp hiểu bài. - Đạt nhiều điểm 10. - Động viên tinh thần học tập của cá em. - Vệ sinh trường lớp cho sạch sẽ. - Vệ sinh thân thể, vứt rác đúng nơi quy định. - Thực hiện tốt an toàn giao thông. - Thực hiện an, uống giữ vệ sinh để bảo vệ sức khỏe..

<span class='text_page_counter'>(30)</span>

<span class='text_page_counter'>(31)</span>

×